Gi m thi u chèn ép trong kinh doanh, cách nào?
V n đ ép giá trong quan h h p đ ng (holdup problem) đã đ c nêu lên t lâu trong kinh t h c, ít ra là t khi ượ ế
h c thuy t Marx ra đ i. ế
Vào nh ng năm 1980, Oliver Hart (Đ i h c Harvard) đã phát tri n lý lu n v liên k t công nghi p (Vertical and Lateral ế
Integration) nh m gi i quy t v n đ ép giá. D i đây chúng ta xét t i khía c nh th c ti n c a lý lu n đó. ế ướ
Đ hình dung, chúng ta hãy xét m t ví d do McMillan (Đ i h c Stanford) đ a ra. Gi s Công ty GM, m t nhà s n xu t ư
ôtô, đàm phán v i Công ty Fisher trong vi c cung c p đ ng c cho xe ôtô c a mình. Đ làm đ c vi c này, Fisher ph i ơ ượ
th c hi n m t s đ u t đ c bi t nh trang b l i máy móc, đào t o l i tay ngh cho công nhân. Giá c h p đ ng đ c ư ư ượ
th a thu n m c cao, đ đ bù cho nh ng phí t n đ u t do Fisher b ra. ư
Li u đây có ph i là m t h p đ ng có l i cho Fisher hay không?
Đ tr l i câu h i này, Fisher ph i đ t nó vào giai đo n cu i c a quan h h p đ ng và suy lu n ng c tr l i v th i ượ
đi m ban đ u. Gi s , Fisher l p lu n r ng h p đ ng đã ký và mình đã b v n vào đ u t đ c bi t. Khi đó, mình s ư
vào m t v th h t s c b t l i. ế ế
V n đ ch , GM bi t r ng máy móc c a Fisher đã đ c chuyên d ng hoá, không th dùng đ s n xu t b t c i gì ế ượ
khác, ngoài s n ph m ph c v cho GM. Khi đó, GM có th vào v th t t đ đòi đi u đình l i giá theo h ng th p ế ướ
xu ng, đ đ tr cho chi phí v n hành. Nh ng không nh t thi t là đ cao đ bù cho phí t n đ u t đ c bi t mà Fisher đã ư ế ư
b ra.
Tuy nhiên, chính vì l i ích c a mình mà Fisher s bu c ph i ch p nh n m c giá th p,
h n là đ máy móc và công nhân n m ch . D đoán tr c k t c c nh v y, Fisher cóơ ướ ế ư
th s không ký tho thu n, mà n u nh th c hi n đ c, nó có th đem l i ích l i l n ế ư ượ
cho c GM và Fisher.
Dĩ nhiên, Fisher có th ký m t h p đ ng khác, theo đó, GM không đ c đàm phán l i ượ
v giá. Tuy nhiên, h p đ ng không bao gi là đ y đ . Nó không th xác đ nh m t
cách rõ ràng ai s có quy n gì trong m i tình hu ng có th x y ra trong t ng lai. Và ươ
GM có th l i d ng nh ng tình hu ng nh v y nh m t cái c cho vi c đàm phán l i ư ư
v giá.
Ch ng h n, n u h p đ ng không ghi rõ ai s có trách nhi m tài chính cho vi c thi t ế ế
k l i đ ng c đ đ i phó v i s gia tăng không d đoán tr c c a giá d u, thì GM cóế ơ ướ
th bu c Fisher ph i ch p nh n giá bán th p xu ng nh m t cách đ chia s r i ro. ư
Có hai k t lu n quan tr ng nêu ra đây. Th nh t, tính không đ y đ c a h p đ ng m ra kh năng b ép giá trong kinhế
doanh (holdup problem). Th hai, do các bên s b đ y vào th y u trong cu c đi u đình l i v giá c , h th ng có xu ế ế ườ
h ng đ u t th p vào quan h h p đ ng. H s b bóc l t.ướ ư
Làm gì đ lo i tr tr c v n đ ép giá? ướ
Trên th c t , th tr ng có vô s các cách th c nh m lo i tr tr c v n đ ép giá, nh đó, ích l i ti m tàng t giao d ch ế ườ ướ
có th đ c th c hi n. Ch ng h n, GM có th mua l i đa s c phi u c a Fisher và bi n nó thành m t công ty con ượ ế ế
(hostile takeover).
Khi đó, GM có th yêu c u Fisher th c hi n các đòi h i c a mình. Tuy nhiên, Aoki i h c Stanford) cho r ng, Fisher
v n gi quy n ki m soát v v n ng i (knowhow). Nó v n có th có ph n ng tiêu c c đ i v i GM, n u kh năng b ép ườ ế
giá là cao.
Các công ty Nh t l i s d ng m t hình th c khác đ ngăn ng a v n đ chèn ép. M t ví d c th tr ng h p c a ườ
Toyota. Đ hình dung rõ h n, ta hãy làm m t so sánh nh gi a c u trúc qu n tr c a GM và Toyota. ơ
Nh đã nêu, GM có xu h ng m r ng liên k t theo chi u d c (vertical integration), theo đó, các nhà cung c p thi t bư ướ ế ế
cho GM th ng b bi n thành công ty con c a nó. Kh i l ng s n xu t xe h i kh ng l và vi c s d ng cùng m t lo iườ ế ượ ơ
linh ki n quy chu n cho nhi u ki u xe khác nhau đã cho phép GM t n d ng đ y đ tính hi u qu v quy mô c a t ng
nhà cung c p linh ki n c a nó.
Không th tránh kh i chèn ép trong
kinh doanh, ch th gi m thi u nó.
Khác v i GM, Toyota thu ban đ u ch là m t công ty nh Nh t, thi u v n và quy mô th tr ng đ cho phép nó s ế ườ
h u th tr ng cung c p linh ki n cho mình. ườ
Do v y, Toyota bu c ph i d a vào các nhà cung c p bên ngoài, không ch có nh ng linh ki n ph c t p nh h th ng ư
b m xăng, h th ng phanh; mà c nh ng nh p l ng r t c b n nh lá thép, đinh c, v i b c đ m cho gh . Đi u đó mơ ượ ơ ư ế
ra kh năng chèn ép nhau r t l n gi a các đ i tác trong quan h h p đ ng. N u không lo i tr đ c nguy c ti m n ế ượ ơ
này, Toyota không th tr thành m t ng i kh ng l trên th tr ng xe h i nh hi n nay. ườ ườ ơ ư
Toyota đã ch n m t gi i pháp r t đ n gi n và hi u qu đ lo i tr v n đ chèn ép. V i b t kỳ linh ki n nào, Toyota cũng ơ
đ t hàng t nhi u nhà cung c p. Cái m t có th tính hi u qu v quy mô: phí t n trang b l i máy móc đ s n xu t ra
m t linh ki n m i b tăng g p đôi, n u nh có hai nhà cung c p cùng m t lo i linh ki n. Cái đ c là Toyota tránh cho ế ư ượ
mình kh i b ép giá thông qua đ u th u c nh tranh gi a nhi u nhà cung c p khác nhau.
C th là, n u m t nhà cung c p thành công trong vi c gi m giá thành ho c tăng ch t l ng s n ph m, thì đi u đó t o ế ượ
ra s c ép ki m tra m c đ n l c c a các nhà cung ng khác và ng c l i. M i m t nhà cung ng linh ki n cho Toyota ượ
cũng đ ng th i là b n hàng c a các nhà s n xu t ôtô khác nh Honda hay Nissan. K t c c là r i ro ép giá t c hai phía ư ế
tham d h p đ ng b lo i b .
M t ích l i c b n n a c a vi c đa d ng ngu n cung ng và tiêu th là tri th c công ngh lan truy n nhanh và r ng ơ
kh p trong toàn ngành công nghi p. Trong công nghi p hàng không, Airbus là m t ví d khác.
Vào n a cu i c a th p k 1990, ng i ta đã d báo t i nh p tăng nhanh chóng c a s l ng hành khách dùng v n t i ườ ượ
hàng không trên các tuy n bay xuyên l c đ a. C hai hãng Boeing và Airbus đ u nh y vào cu c tranh đua phát tri n cácế
lo i máy bay ch khách m i, nhanh h n và l n h n. ơ ơ
Có th nói không ngoa đó là m t canh b c l n. Phí t n thi t k đ ng c m i không thôi cũng có th t i vài t Đôla. ế ế ơ
Boeing h ng t i lo i máy bay nhanh nh t, tiêu t n ít nhiên li u nh t, ch ng h n nh Boeing Dreamliners 787. Airbusướ ư
ch n vi c phát tri n lo i máy bay r ng rãi, ti n nghi nh t, có s c ch l n nh t, t i 550 hành khách ho c h n. Airbus đã ơ
có m t t m nhìn chi n l c. ế ượ
V n đ ch , n u có m t s l ng r t l n khách đi t Sydney sang Paris ch ng h n, thì trên chi u ng c l i cũng có ế ượ ượ
m t s l ng khách l n t ng x ng. Vì v y, c Pháp và Australia s l i trong vi c tham gia vào s n xu t lo i máy ượ ươ
bay ch khách kh ng l l i ích đôi bên. H cùng chia s phí t n thi t k - phát tri n và r i ro kinh doanh. Th tr ng ế ế ườ
cho Airbus 380 do v y, đ c t o ra tr c khi máy bay này ra đ i vì các hãng hàng không c a c hai qu c gia s đ t ượ ướ
hàng mua máy bay đó, m t khi d án thành công.
H n n a, do đây là s ph i h p t ng b ph n c a máy bay nh đuôi, cánh, đ ngơ ư c ..., đ c thi t k và s n xu t t iơ ượ ế ế
nhi u qu c gia khác nhau, d a trên l i th so sánh c a t ng n c đ r i đ c chuy n v Toulouse (Pháp) l p ráp l i ế ướ ượ
thành chi c máy bay ch khách A380 l n nh t trên b u tr i. ế
Vi c đ t hàng xuyên qu c gia nh v y có th gây nên vô vàn nh ng cu c đi u đình l i ư v giá c , cách thi t k và s n ế ế
xu t linh ki n, th i gian giao hàng, v.v... Nh ng do ích l i c a các qu c gia tham d vào vi c s n xu t A380 đ c g n ư ượ
k t khăng khít, v n đ chèn ép trong quan h h p đ ng gi a các công ty thu cế các qu c gia khác nhau đ c ki m soát ượ
nên đã không có chuy n gì x y ra.
Các doanh nghi p Vi t Nam c n chu n b gì?
Dĩ nhiên, v n đ chèn ép trong kinh doanh cũng t ng x y ra Vi t Nam. Khi các công ty n c ngoài vào tìm ki m th ướ ế
tr ng nhân l c r và có k năng, ch ng h n nh trong công nghi p IT ho c đóng t u, các bên tham d h p đ ng đ uườ ư
c n tr ng tr c r i ro b chèn ép. ướ
Các nhà cung ng Vi t Nam s b ép giá m t khi ph thu c vào đ n đ t hàng c a ch m t hay r t ít nhà tiêu th n c ơ ướ
ngoài. Ng c l i, các nhà tiêu th n c ngoài l i s b nhà s n xu t Vi t Nam ép giá gián ti p qua vi c giao s n ph mượ ướ ế
kém ch t l ng, ho c trì hoãn th i đi m giao hàng. ượ
H n th n a, vi c thi u thông tin th tr ng ngăn c n các bên đa d ng hoá ngu n cung c p ho c tiêu th , nh t là vàoơ ế ế ườ
lúc kh i đ u m i quan h h p đ ng. Tuy nhiên, cho dù c hai phía mua và bán có th không hoàn toàn tin c y l n nhau,
nh t là khi tham d vào h p đ ng l n nh phát tri n các ph n m m ng d ng quan tr ng. Nh ng n u d án có th đ c ư ư ế ượ
chia thành các b c nh (moving in steps), thì ni m tin l n nhau v ý nguy n h p tác s tăng lên. ướ
Ch ng h n, khi m t công ty IT c a Nh t sang đ t hàng v i m t b ph n l p trình c a FIS - Saigon, h chia vi c phát
tri n ph n m m ng d ng thành nhi u giai đo n nh . T i m i m t b c, hai phía th a thu n v i nhau v giá c , ch t ướ
l ng, và th i h n giao n p s n ph m. N l c h p tác c a m i bên trong vi c th c hi n h p đ ng b c hi n t i là cượ ướ ơ
s cho vi c ti p t c h p đ ng trong t ng lai. Quá trình sàng l c đó cho phép t o d ng ni m tin v s h p tác lâu dài ế ươ
gi a các bên.
D a vào kinh nghi m trên đây, nên l p ra và hoàn thi n các trung tâm xúc ti n th ng m i nh m cung c p cho phía ế ươ
doanh nghi p Vi t Nam thông tin v các b n hàng ti m tàng n c ngoài và ng c l i. Nên t p trung vào vi c đánh giá ướ ượ
kh năng tài chính c a t ng đ i tác, m c đ tin c y trong quan h h p đ ng thông qua vi c ki m tra ho t đ ng c a h
trong quá kh . Đi u đó s làm gi m b t r t nhi u v n đ b t h p tác trong kinh doanh.
Trong công nghi p đóng t u, c ch ki m soát v n đ chèn ép có khác đi. Khi m t nhà tiêu th n c ngoài đ t hàng nhà ơ ế ướ
đóng t u trong n c s n xu t m t model c th , bên mua ng tr c m t kho n ti n đ t c c, và bên bán m m t tài ướ ướ
kho n b o hi m t ng ng, mà nó s đ c chuy n cho bên mua, n u nh tho thu n v ch t l ng và th i h n giao ươ ượ ế ư ượ
n p s n ph m b vi ph m. C ch chuy n ti n đan chéo nhau ki u nh v y làm tri t tiêu đ ng c chèn ép t c hai ơ ế ư ơ
phía, mua và bán.
Mua tr d n gi a các đ i tác Vi t Nam v i nhau cung c p m t ph ng th c khác n a. V n đ ch , vi c tr ch m ươ
cho phép bên mua ki m tra ch t l ng hàng thông qua s d ng tr c khi giao ti n. Cho phép nó tr l i nh ng hàng x u, ượ ướ
không phù h p th hi u. ế
Ng c l i, đ i v i bên bán, tr ch m l i là m t hình th c cung c p tín d ng th ng m i, cho phép tăng s c m nh thượ ươ
tr ng c a nó. R i ro đây là nó có th không đòi đ c n . ườ ượ
Nh v y, n u th i h n tr ch m càng tăng, thì đi u đó làm gi m r i ro cho bên mua v vi c nh n ph i s n ph m t i.ư ế
Nh ng l i làm tăng r i ro cho bên bán v kh năng b chi m d ng v n. Ng c l i, khi th i h n tr ch m gi m xu ng, thìư ế ượ
gánh n ng r i ro l i chuy n lên vai ng i mua nhi u h n. Th i h n tr ch m do v y th ng đ c xác đ nhườ ơ ườ ượ nh m tư
cu c “trao đ i tù binh”, làm cân b ng các y u t kích thích t c hai ế phía. Nh v y, chèn ép trong kinh doanh đ c gi m ượ
thi u đáng k .