Bài 13: ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG
LÊN SỰ BIỂU HIỆN CỦA GEN
1.Mục tiêu bài dạy:
- Học sinh phải giải thích được mối quan h giữa kiểu gen và môi
trường trong việc hình thành kiểu hình.
- Giải thích được thế nào là mức phản ứng các xác định mức phản
ứng
- Rèn luyện kỹ năng nghiên cứu khoa học: quan t thu thập số liệu,
đưa ra giả thuyết, làm thí nghiệm chứng minh để chấp nhận hay bác bỏ
giả thuyết đã nêu.
2.Phương tiện dạy học:
- Tranh vẽ phóng hình 13 SGK.
3.Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số- chun bị bài của học sinh.
4. Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các đặc điểm di truyền của tính trạng do gen trên NST X quy
định.
- Làm thế nào dbiết được 1 bệnh nào đó người là do gen lặn trên
NST X hay do gen trên NST thường quy định ?
5. Giảng bài mới:
Bài 13: ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG
LÊN SỰ BIỂU HIỆN CỦA GEN
* Em hãy u mối quan hệ
giữa gen và tính trạng ?
* Sbiểu hiện ra tính trạng
của gen chịu tác động
của các yếu tố nào không?
cho ví dụ.
+ Dây khoai lang khi
đến nơi đất ẩm và khô thì ,
thân khác nhau như thế
nào?
* Em hãy nêu ví d1 trong
SGK .
*Điều gì xảy ra nếu ta cạo
phần lông trắng trên lưng
th và buc vào 1 cục
nước đá?
*Các nhà khoa học đã giải
I.Mối quan hệ giữa gen vành trạng:
1.Mối quan hệ:
- Gen(ADN )
mARN
Pôlipeptit
Prôtêin
tính trạng.
2. Đặc điểm:
- Sbiểu hiện của gen qua nhiều bước n
vậy nên có thể bị nhiều yếu tmôi trường bên
trong cũng như bên ngoài chi phối.
II.S tương tác giữa kiểu gen môi
trường:
1. Ví dụ 1:
- ThHimalaya blông trắng muốt toàn
thân, ngoại trừ các đầu mút của thể như
tai, bàn chân, đuôi và mõm lông màu đen.
- Giải thích: Nhng tế bào đầu mút thể
nhiệt độ thấp hơn nên chúng khả ng
thích hiện tượngy nthế
nào ?
* Tr lời câu lệnh trang 56
+Nhiệt độ cao làm biến tính
prôtêin cu trúc enzim tham
gia điều hoà biểu hiện gen
do đó không tổng hợp được
mêlanin nên lông màu trắng.
*Các em tìm các d về
mức độ biểu hiện của kiểu
gen phthuộc vào điều kiện
môi trường.
+ d cây lưỡi mác có
cùng kiểu gen nhưng sống
trong 3 môi trường sống
khác nhau cho ra 3 loại kiểu
hình khác nhau.
* Tr lời câu lệnh trang 57
+ Không nên trồng 1 giống
lúa duy nhất trên diện rộng
tổng hợp được sắc t melanin làm cho ng
đen.
2. Ví dụ 2:
- Các cây hoa Cẩm tú trồng trong môi trường
đất độ pH khác nhau cho màu hoa độ
đậm nhạt khác nhau giữa tím và đỏ.
3. Ví dụ 3:
- trẻ em bệnh phêninkêtô niệu làm thiểu
năng t tuệ và hàng loạt những rối loạn
khác
- Nguyên nhân do 1 gen lặn trên NST thường
quy định gây rối loạn chuyển hoá axit amin
phêninnalanin.
III.Mức phản ứng của kiểu gen:
1. Khái niệm:
- Những kiểu hình khác nhau của cùng 1 kiểu
gen trong các môi trường khác nhau.
2. Đặc điểm:
- Mỗi kiu gen mc phản ng khác nhau
trong các môi trường sống khác nhau..
khi điều kiện thời tiết
không thuận lợi có thể bị
mất trắng do cùng 1 kiểu
gen có mức phản ng giống
nhau
- Kiểu gen hệ s di truyền thấp
tính
trạng mức phản ứng rộng; thường là các
tính trạng số lượng( ng suất, sản lượng
trứng...)
- Kiểu gen hệ s di truyền cao
tính
trạng mức phản ứng hẹp thường là các
tính trạng chất lượng(Tỷ lệ P trong sữa hay
trong gạo...)
6. Củng cố:
- Câu hỏi và bài tập cuối bài.
* Kiến thức bổ sung:
+Bệnh phêninkêtô niệu( PKU) là 1 dị tật bẩm sinh được di truyền do gen
lặn trên NST thường gây ra. Người đồng hợp tử lặn về gen này thiếu
enzim phân giải axit amin phêninnalanin. Quá trình phân giải axit amin
phêninnalanin qua 4 khâu. PKU là do đột biến khâu số 1 dẫn đến thiếu
enzim phêninnalaninhydrôxylaza enzim xúc tác cho phản ng chuyn
hoá phêninnalanin thành tyrôxin dẫn đến đọng phêninnalanin trong
máu còn làm tăng sự phân giải phêninnalanin thành axit
phênylpyruvic khi lên não nhiều sẽ đầu độc tế bào thần kinh.
7.Rút kinh nghiệm giờ dạy: