168
GIÁO DỤC VĂN HOÁ TRUYN THNG TÂY NGUYÊN CHO HC SINH CÁC
TRƯNG TRUNG HC PH THÔNG DÂN TC NI TRÚ
TS. Lê Quang Hùng
41
CN. Nguyn Th Minh Thư
42
Tóm tt:
Bài viết đề cập đến kết qu ca quá trình dy học văn hoá truyền thng y Nguyên.
Mc dù giáo viên (GV) và hc sinh (HS) nhn thc đưc vai trò rt quan trng ca vic giáo
dục văn hoá truyền thng y Nguyên (VHTT), thế nhưng việc dy học chưa tht s đt
hiu qu cao. Có s chênh lch rt ln v việc đánh giá hiệu qu ca quá trình giáo dc gia
HS và GV nguyên nhân do vic la chọn tiêu chí đánh giá khác nhau. Bên cạnh đó, chúng
tôi đã đưa ra những đề xut nhm ci thin vic giáo dục VHTT y Nguyên cho HS ngưi
các trưng trung hc ph thông (THPT) dân tc ni trú.
T khoá: văn hoá truyền thng Tây Nguyên, hc sinh trung hc ph thông dân tc ni trú.
THE REALITY OF TRADITIONAL CUTURAL VALUES EDUCATION FOR
ETHNIC MINORITY HIGH SCHOOL STUDENTS IN TAY NGUYEN
Summary
This article presents the results of a study on the reality of teaching and learning traditional
cultural values. The results reveal that although the teachers and students in the study are
conscious of the important role of traditional cutures’ education, the efficiency of teaching
traditional cutures is not high. There is a great variety in the effectiveness evaluation between
students and teachers due to differences in the choice of evaluation standards. In addition,
some recommendations are drawn to improve the quality of teaching and learning traditional
cultures for ethnic minority students in the Central Highlands of Vietnam.
Key words: traditional culture of the Central Highlands, boarding high school students of
ethnic minorities
1. Đặt vn đ
Tây nguyên được biết đến không ch vi nhng nét đặc trưng về v trí địa lí, tài nguyên
thiên nhiên mà còn được biết đến do những nét văn hoá truyền thng rt riêng. Tây nguyên
là nơi sinh sống tập trung hơn 40 dân tộc thiu s như: Ê Đê, Ba Na, Mạ, M’Nông… Mỗi dân
tộc đều có những nét đặc trưng về văn hoá truyền thng [1,tr.16]. Trong những năm gần đây,
hi nhập văn hoá, tôn giáo và phát trin kinh tế trọng điểm vùng đã ảnh hưng mnh m đến
41
TS. Lê Quang Hùng, Khoa Sư phạm, Trường Đại hc Tây Nguyên, Email: lqhung@ttn.edu.vn
42
CN. Nguyễn Thị Minh Thư, Trường THCS Hùng Vương, Email: thunguyen.eaphe@gmail.com
169
đời sống văn hoá của các tộc người trên lãnh th Vit Nam nói chung khu vc Tây Nguyên
nói riêng [2]
Văn hoá truyền thống (VHTT) là nét đẹp tinh hoa ca dân tc, là bn sắc độc đáo rất riêng
ca mi tộc ngưi. Vic u giữ bo tn nhng giá tr VHTT mang ý nghĩa rất lớn đến vic
tn vong ca mt dân tc [3, tr.285]. Nhn thức được vai trò rt quan trng của VHTT, Đảng
và Nhà nước đã đưa ra nhiều chính sách nhm “bo tn có chn lc” những giá tr VHTT ca
các dân tộc Thượng. Nhim v bản tp trung ngun lc nhm duy trì hoc tái to mt
s yếu t được xem quan trng nht trong di sản văn hóa truyền thng ca các dân tc vùng
cao [4].
T thc tế th thy, vấn đề bo tn và phát huy bn sắc văn hóa c dân tộc thiu s y
Nguyên hiện nay đang đi đúng hướng. nhim v trng tâm thc hin vic giáo dc
VHTT y Nguyên cho con em người DTTS đang thực hiện đúng chủ trương, chính sách của
Đảng và Nhà nước. Đã có rất nhiu công trình nghiên cu v VHTT của đồng bào dân tc
Tây Nguyên, mi công trình tiếp cn nghiên cu VHTT ca đng bào dân tc y Nguyên
vi các góc độ khác nhau, nhưng chưa có đề tài nào đi sâu nghiên cứu v giáo dc VHTT Tây
Nguyên cho hc sinh các trưng THPT dân tc ni trú trong công cuc đi mi giáo dc ca
Vit Nam hin nay.
2. Mt s khái nim có liên quan đến đ tài
2.1. Giá tr văn hóa truyn thng dân tc thiu s Tây Nguyên
Giá tr văn hóa truyền thng các dân tc thiu s Tây Nguyên là nhng giá tr vt cht
tinh thn được lưu truyền, gìn gi trong toàn b quá trình lch s phát trin các DTTS Tây
Nguyên. Nhng giá tr đó bao gm: giá tr v văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên, văn hoá lễ
hi, văn hoá dân gian, nhc c dân tc, trang phc và ngh th công truyn thng.
2.2. Giáo dc VHTT Tây Nguyên cho học sinh các trường trung hc ph thông dân tc ni
trú
Giáo dục văn hóa truyền thng Tây Nguyên cho học sinh các trường THPT dân tc ni trú
hoạt động giáo dc nhng giá tr văn hóa truyền thng, bn sắc văn hóa dân tộc y
Nguyên bao gm: văn hóa cng chiêng, trang phc, l hi, nhc cụ, văn hc dân gian, ngh
truyn thng cho hc sinh trung hc ph thông người dân tc thiu s vi mục đích nhằm
nâng cao tri thức, tư tưởng, đạo đức, li sng cho các em.
3. Thiết kế nghiên cu
* Xây dng công c:
Vic giáo dục VHTT Tây Nguyên được thăm dò thông qua hai bình din: dy hc VHTT
Tây Nguyên của GV và HS các trường THPT dân tc nội trú. Phương pháp nghiên cứu chính
của đề tài điều tra bng bng hi. Bên cạnh đó, phỏng vấn sâu đưc triển khai như một
công c h tr nhm làm sáng t kết qu thc trạng. Chúng tôi đã thiết kế 2 bng hi theo cu
trúc sau:
170
* Đ tin cy ca thang đo:
Chúng tôi đã y dựng 02 phiếu kho sát dành cho lần lượt 2 nhóm đối tượng hc sinh
và giáo viên các trường THPT dân tc nội trú đang giảng dy trc tiếp hoc lng ghép VHTT
Tây Nguyên cho HS các trường THPT n tc ni trú. Thông qua quy trình phát mu, chy
độ tin cy (Reliability Statistics) vi h s Cronbach's Alpha lần lượt cho 2 phiếu kho sát ln
t là α1 = 0,86 và α2 = 0,72.
* Đặc tính thành phn mu:
Khách th được chúng tôi kho sát bao gồm 900 HS người dân tc 102 GV hiện đang
ging dy và công tác ti các trưng THPT dân tc ni trú khu vực Tây Nguyên. Đặc tính v
thành phn mẫu được mô t trong Bng 1.
Bng 1. Bng phác ho tng th v thành phn mu
Thành phn
Hc sinh
Giáo viên
Ngưi (%)
Ngưi (%)
Gii tính
Nam
571 (63,4)
18 (17,6)
N
329 (36,6)
84 (82,4)
Tnh
Đắk Lk
386 (42,9)
42 (42,2)
Gia Lai
154 (17,1)
21 (20,6)
Komtum
137 (15,2)
15 (14,7)
Đắk Nông
125 (13,9)
16 (15,7)
Lâm Đồng
125 (10,9)
8 (7,8)
Tng
900 (100)
102 (100)
Thực trạng
giáo dục giá trị VHTT
Hoạt động học
Tự đánh giá mức độ cần thiết của việc giáo dục giá trị VHTT
Bài tập đo nghiệm
Mức độ hiểu về nội dung
Tần suất thực hiện các hoạt động
giáo dục giá trị VHTT
Mức độ hiệu quả của việc giáo dục giá trị VHTT
Tần suất thực hiện thiết kế bài giảng
Tần suất thực hiện các nội dung, hình thức,
phương pháp giảng dạy giá trị VHTT
171
4. Kết qu thc trng v giáo dục văn hóa truyn thng Tây Nguyên cho hc sinh các
trưng trung hc ph thông dân tc ni trú
4.1. Kết qu chung
* Mc đ quan trng ca vic giáo dục văn hoá truyền thng
Nhn thc v tính ý nghĩa của hoạt đng vai trò rt to ln trong việc định hướng, điều
khiển điều chnh quá trình thc hin. Tm quan trng ca vấn đề giáo dc VHTT y
Nguyên cho HS các trưng THPT dân tc ni trú, được HS người DTTS Giáo viên đang
trc tiếp ging dy ti các cơ sở trường THPT dân tc nội trú được trình bày trong Bng 2.
Bng 2. T đánh giá về mức độ quan trng ca vấn đề giáo dc VHTT cho HS
Nhóm
Hc sinh
Giáo viên
Tng s
Mức độ
Tn s
%
Tn s
%
Tn s
%
Không quan trng
0
0
0
0
0
0
Ít quan trng
9
1,0
0
0
9
1,1
Phân vân
45
5,0
1
1,0
46
4,5
Quan trng
386
42,9
28
27,5
414
41,3
Rt quan trng
460
51,1
73
71,6
533
53,1
Tng s
900
100
102
100
1002
100
Xét trên tng s HS GV, 53,1% (533) nời tham gia đánh giá vic giáo dc giá tr
VHTT cho HS mc "Rt quan trng". mc "Quan trng", có 414 (41,3%) s ngưi la
chn. Ch có 9 người (1,1%) đánh giá mc "Ít quan trng". Không một ai đánh giá mc
"Không quan trng". Bên cạnh đó, 46 ngưi (chiếm 4,5%) cm thấy Phân vânkhi lựa
chn vai trò ca vic giáo dục VHTT Tây Nguyên cho HS các trưng THPT dân tc ni trú.
Như vậy, có đến 947/1002 người tham gia (chiếm 94,4%) cho rng vic giáo dc VHTT Tây
Nguyên cho HS các trưng THPT dân tc ni trú có vai trò quan trng và rt quan trng.
Tóm li, mức độ quan trng v vic giáo dục VHTT y Nguyên cho HS các trưng THPT
dân tc nội trú được HS và GV tham gia khảo sát đánh giá phần ln mc quan trng và rt
quan trng. Hu hết người tham gia đều nhn thức được tm quan trng ca vấn đề nghiên
cứu. Đây là một li thế cho chúng tôi trong quá trình thc hiện đề tài.
* Hiu qu ca vic giáo dục văn hoá truyền thng Tây Nguyên cho hc các trưng THPT
dân tc ni trú
Mức độ hiu qu được HS và GV đánh giá thông qua thang đo Likert 5 mức độ bao gm:
"Không hiu qu", "Ít hiu qu", "Phân vân", "Hiu qu", "Rt hiu qu". Kết qu thng
được th hin trong Biểu đồ 1.
172
Biu đ 1. Đánh giá v hiu qu ca HS và GV
Xét trên tng s HS tham gia, 547 nời tham gia (54,5%) đánh giá vấn đề mc
"Không hiu qu". 210 ngưi (chiếm 20,9%) trên tng s ngưi tham gia cho vic giáo
dc VHTT y Nguyên "Ít hiu qu". 75 người (chiếm 7,4%) người tham gia Phân
vânkhi đánh gvề hiu qu ca vic giáo dc VHTT Tây Nguyên. phương diện tích cc,
99 người tham gia (tương ứng 9,8%) đánh giá ở mc "Hiu qu". Còn lại 71 người (chiếm
7,4%) đánh giá là "Rt hiu qu".
S GV tham gia kho sát phần đông đánh giá mức độ hiu qu ca quá trình giáo dc
VHTT y Nguyên din ra mc “Không hiệu qu” “Ít hiu qu”. C th, 55,9%
(tương ứng 57) giáo viên đánh giá mc “Không hiệu qu”. 43,1% (tương ng 44) giáo
viên đánh giá mc “Ít hiệu qu”. Không GV nào đánh gquá trình giáo dc VHTT Tây
Nguyên cho HS các trưng THPT dân tc ni trú mc “Hiệu qu” và “Rất hiu qu.
Xét trên tng s ng người tham gia, 604 người tham gia (60,3%) đánh giá vấn đề
mc “Không hiệu qu. 254 ngưi (chiếm 25,3%) trên tng s người tham gia cho vic
giáo dc VHTT y Nguyên “Ít hiệu qu”. 75 ngưi (chiếm 7,4%) ngưi tham gia
Phân vânkhi đánh giá về hiu qu ca vic giáo dc VHTT Tây Nguyên. phương diện
tích cực, 55 người tham gia (tương ứng 5,5%) đánh giá ở mc “Hiu qu”. Còn li, ch
14 người (chiếm 1,4%) đánh giá là “Rt hiu qu”.
Nhìn chung, s tương đồng v đánh giá của HS GV v hiu qu ca vic giáo dc
VHTT y Nguyên hiện nay. Đa phần (85,6%) tng s HS GV đều đánh giá vic giáo
dc VHTT y Nguyên m hiu quả. 7,5 % ngưi tham gia cm thy phân vân khi
đánh giá hiu qu ca quá trình giáo dc VHTT y Nguyên. Ch 6,9% ngưi tham gia
đánh giá hiệu quch cc.
4.2. Kết qu thc trng biu hin qua hot đng hc
* Biu hin thông qua nhn thc ca HS v nhng ni dung VHTT Tây Nguyên
Phần y được chúng tôi thăm bi hai mc kim chng: T bn thân HS đánh giá
v mức độ hiu biết ca mình Nhn thc ca học sinh được đánh giá thông qua bài tập
trc nghim.
Khi đối chiếu phân phi chun gia hai kết qu v ĐTB tự đánh giá ĐTB ca bài tp
trc nghim chúng tôi s dng biểu đồ phân phi th hin tn s ca s bài đạt theo tng biu
điểm tương ứng trong Biểu đồ 2.