
150
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NÔNG NGHIỆP NAM BỘ
GIÁO TRÌNH MÔ-ĐUN
MÔ-ĐUN: CHĂM SÓC VÀ NUÔI DƯỠNG
DÊ SINH SẢN
MÃ SỐ: MĐ 04
NGHỀ: NUÔI VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH CHO DÊ
TRNH ĐỘ: SƠ CP – BẬC 2
Đồng Tháp năm 2025

151
GIÁO TRÌNH MÔ-ĐUN CHĂM SÓC VÀ NUÔI DƯỠNG DÊ SINH SẢN
LỜI GIỚI THIỆU
Mô-đun “Chăm sóc và nuôi dưỡng dê sinh sản” giữ vai trò then chốt trong
chương trình đào tạo nghề Nuôi và phòng trị bệnh cho dê, bởi năng suất sinh sản quyết
định trực tiếp đến hiệu quả kinh tế và sự phát triển bền vững của đàn dê. Việc hiểu rõ
nhu cầu chăm sóc, dinh dưỡng và quản lý sinh sản ở từng nhóm dê - từ dê đực giống, dê
cái mang thai, dê cái đẻ - nuôi con cho đến dê con và dê hu bị - là nền tảng quan trọng
giúp người chăn nuôi chủ động xây dựng quy trình chăm sóc phù hợp và đạt hiệu quả
cao.
Nội dung giáo trình gồm 4 bài chi tiết như sau.
Bài 1: Chăm sóc và nuôi dưỡng dê đực sinh sản.
Bài 2: Chăm sóc và nuôi dưỡng dê cái sinh sản.
Bài 3: Chăm sóc và nuôi dưỡng dê con.
Bài 4: Chăm sóc và nuôi dưỡng dê hu bị.
Mô-đun có thời gian học tp là 45 giờ, trong đó có 15 giờ lý thuyết, 28 giờ thực
hành và 2 giờ kiểm tra. Thông qua mô-đun này, người học được trang bị kiến thức toàn
diện về sinh lý sinh sản của dê, kỹ thut phối giống, các dấu hiệu và quy trình chăm sóc
trong thời kỳ mang thai - sinh đẻ, cùng các yêu cầu nuôi dưỡng dê con và dê hu bị theo
từng giai đoạn phát triển. Bên cạnh đó, mô đun chú trọng rèn luyện kỹ năng thực hành
với tỷ lệ cao, giúp người học thành thạo các thao tác chăm sóc, theo dõi, phát hiện bất
thường và xử lý kịp thời trong quá trình chăn nuôi dê sinh sản.
Mô-đun còn góp phần hình thành tác phong làm việc khoa học, cẩn thn, có trách
nhiệm và tuân thủ an toàn lao động, vệ sinh thú y. Sau khi hoàn thành, người học có đủ
năng lực lp kế hoạch chăm sóc - phối giống, quản lý hồ sơ sinh sản và áp dụng các biện
pháp nuôi dưỡng phù hợp để nâng cao năng suất và chất lượng đàn dê trong thực tế sản
xuất.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song quá trình biên soạn không thể tránh khỏi thiếu
sót. Chúng tôi rất mong nhn được những ý kiến đóng góp quý báu từ các nhà khoa học,
các nhà quản lý, đồng nghiệp và người học để giáo trình ngày càng hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Tham gia biên soạn:
1. Ts. Trần Văn Lên, Chủ biên
2.ThS. Phạm Chúc Trinh Bạch, Thành viên
3. ThS. Trần Thị Bảo Trân, Thành Viên

152
GIÁO TRÌNH MÔ-ĐUN
Tên mô-đun: Chăm sóc và nuôi dưỡng dê sinh sản.
Mã mô-đun: MĐ 04
I. VỊ TRÍ, TÍNH CHT MÔ-ĐUN
- Vị trí: Chăm sóc và nuôi dưỡng dê sinh sản là mô đun chuyên môn nghề trong chương
trình dạy nghề trình độ sơ cấp của nghề Nuôi và phòng trị bệnh cho dê. Mô - đun này
được học sau mô - đun Chuẩn bị chuồng trại cho dê, Chuẩn bị giống dê, Chuẩn bị thức
ăn cho dê.
- Tính chất: Mô-đun cũng có thể giảng dạy độc lp theo yêu cầu của học viên.
II. Mục tiêu của mô-đun:
- Về kiến thức:
+ Trình bày được các yêu cầu kỹ thut trong chăm sóc, nuôi dưỡng dê sinh sản ở
từng giai đoạn.
+ Nêu được các dấu hiệu động dục, phối giống, mang thai, sinh và chăm sóc dê
mẹ - dê con sau sinh.
- Về kỹ năng:
+ Thực hiện được các thao tác chăm sóc, nuôi dưỡng dê đực, dê cái, dê con và dê
hu bị đúng quy trình kỹ thut.
+ Phát hiện và xử lý kịp thời các hiện tượng bất thường trong sinh sản của dê.
+ Vn dụng được kiến thức để lp kế hoạch chăm sóc, phối giống và nuôi dưỡng
đàn dê sinh sản hiệu quả.
+ Ghi chép, theo dõi hồ sơ sinh sản của đàn dê chính xác, khoa học.
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Chủ động trong việc thực hiện và điều chỉnh quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng
phù hợp điều kiện thực tế.
+ Có ý thức bảo đảm an toàn lao động ; có tinh thần trách nhiệm, cẩn thn, tiết
kiệm vt tư – thức ăn trong quá trình chăm sóc.
+ Sẵn sàng phối hợp làm việc nhóm và chia sẻ kinh nghiệm trong chăn nuôi dê
sinh sản.
Nội dung của mô-đun:
STT
Tên bài học
Thời gian đào tạo (giờ)
Tổng
số
Trong đó
Lý
thuyết
Thực
hành
Kiểm
tra*
1
Chăm sóc và nuôi dưỡng dê đực sinh sản
10
4
6
2
Chăm sóc và nuôi dưỡng dê cái sinh sản
16
5
11

153
3
Chăm sóc và nuôi dưỡng dê con
10
4
6
4
Chăm sóc và nuôi dưỡng dê hu bị
7
2
5
Kiểm tra hết mô đun
2
2
Tổng cộng
45
15
28
2
Ghi chú *: Thời gian kiểm tra được tích hợp giữa lý thuyết với thực hành được tính vào
giờ thực hành.

154
BÀI 1: CHĂM SÓC VÀ NUÔI DƯỠNG DÊ ĐỰC SINH SẢN
Mã bài: MĐ 04-01
Giới thiệu:
Bài này giới thiệu đến học viên cách chăm sóc và nuôi dưỡng dê đực sinh sản.
Bài học bao gồm giảng dạy phần lý thuyết và thực hành.
Mục tiêu:
- Trình bày và thực hiện được việc được nuôi dưỡng và chăm sóc dê đực sinh sản
đúng yêu cầu kỹ thut.
- Có khả năng làm việc độc lp hoặc làm việc nhóm trong việc nuôi dưỡng và
chăm sóc dê đực sinh sản.
Nội dung của bài
A. Lý thuyết
1.1. Chăm sóc và nuôi dưỡng dê đực sinh sản
1.1.1. Chăm sóc dê đực sinh sản
1.1.1.1. Phân lô, phân đàn
- Nuôi dê đực giống, sau 3 tháng tuổi phải nuôi tách riêng để tránh ảnh hưởng đến
phát dục, sinh sản của dê sau này. Khi dê đạt 11 - 12 tháng tuổi thì cho giao phối.
- Nếu nuôi chung dê đực và dê cái thì rất khó cho việc ghép đôi giao phối.
1.1.1.2. Cho dê vn động, tắm chải, tắm nắng
Cho dê vận động
* Xác định thời điểm vn động, tắm chải
- Mùa hè: Cho dê vn động vào buổi sáng hoặc chiều tối để đảm bảo cho dê khỏe
mạnh và không bị cảm nóng cảm nắng vào thời điểm nắng nóng. Hàng ngày tắm, chải
cho dê 1 lần/ngày.
- Mùa đông: cho dê vn động muộn hơn, khi nhiệt độ môi trường ít lạnh. Không
tắm cho dê, nhưng thực hiện chải khô cho dê để làm sạch lông da.
- Không cho dê vn động vào thời điểm trời mưa, khi cây cỏ chưa khô sương hoặc
chưa ráo nước mưa dê dễ bị bệnh đường tiêu hóa.
Ví dụ: Mùa hè buổi sáng từ 7 - 8 giờ trong khi buổi chiều từ 16 - 17 giờ;
Mùa đông buổi sáng từ 8 - 9 giờ còn buổi chiều từ 14 - 15 giờ
* Chuẩn bị điều kiện vn động, tắm chải
Với các phương thức chăn nuôi khác nhau thì yêu cầu về sân chơi và bãi chăn thả
được thiết kế khác nhau cho phù hợp với nhu cầu vn động, tắm nắng của đàn dê.
- Sân chơi: Đây là hệ thống phục vụ cho nhu cầu vn động của dê nuôi trong
chuồng nền. Mỗi ô chuồng có 1 sân chơi tương ứng. Thông thường diện tích sân chơi
đặt ở phía sau và có diện tích gấp 2 - 3 lần diện tích chuồng nuôi. Nền sân chơi phải lát
gạch, bê tông và đảm bảo độ dốc 3 - 4% về phía cống rãnh. Giữa ô chuồng và sân chơi
có cửa để tiện quản lý và chăm sóc.

