230
B NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NÔNG NGHIP NAM B
GIÁO TRNH MÔ ĐUN
CHĂM SÓC VÀ NUÔI DƯỠNG DÊ SA
MÃ SỐ: MĐ 05
NGH: NUÔI VÀ PHÒNG TR BNH CHO DÊ
TRNH ĐỘ: SƠ CP BC 2
Đồng Tháp năm 2025
231
LI GII THIU
Trong bi cảnh chăn nuôi sữa đang ngày càng phát triển theo ng an toàn,
hiu qu bn vng, việc đảm bảo quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng khai thác sa
đúng kỹ thut đóng vai trò quyết định đối với năng suất, cht ng sn phm hiu
qu kinh tế của người chăn nuôi. Sai sót trong chăm sóc, nuôi ng hay k thut vt
sa không ch làm gim sản lưng mà còn ảnh hưởng trc tiếp đến sc khỏe đàn
giá tr thương phẩm ca sa.
Xut phát t yêu cu thc tiễn đó, giáo trình đun 05: Chăm sóc nuôi dưỡng
dê sa được biên son nhm trang b cho người hc nhng kiến thc và k năng cốt lõi
trong quá trình nuôi sa, t giai đoạn vt sa, cn sữa cho đến quản lý đàn. đun
góp phần giúp người hc chuyển đổi duy t “ch nuôi dê” sang nuôi theo quy
trình k thut tối ưu năng suất qun lý hiu qu”.
Nội dung mô đun gm 3 bài:
Bài 1: Chăm sóc và nuôi dưỡng dê vt sa
Bài 2: Chăm sóc và nuôi dưỡng dê thi k cn sa
Bài 3: Qun lý dê sa
Giáo trình được biên son dựa trên chương trình đào tạo ngh “Nuôi và phòng trị
bệnh cho dê”, trình độ cấp ngh bc 2; kết hp gia kiến thc thuyết đọng,
hình nh minh ha các bài tp thc hành bám sát thc tin sn xuất. Đây tài liệu
hu ích cho giáo viên, học viên cũng nguồn tham kho giá tr cho các h chăn nuôi,
trang trại đang hướng ti việc nâng cao năng sut và cht lưng sa dê.
Mc nhóm biên son đã nhiều n lc trong quá trình xây dng giáo trình,
song khó tránh khi nhng thiếu sót. Chúng tôi rt mong nhn được nhng ý kiến đóng
góp ca các nhà khoa hc, đng nghiệp, người hc và bà con chăn nuôi đ ln xut bn
sau ngày càng hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Tham gia biên son
1. Ts. Trần Văn Lên, Chủ biên
2. ThS. Trn Th Bo Trân, Thành viên
3. ThS. Phm Chúc Trinh Bch, Thành Viên
232
-ĐUN 05: CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG DÊ SỮA
Mã mô đun: MĐ 05
Gii thiu mô-đun:
đun này trang bị cho người học các kiến thức và kỹ năng chuyên môn về chăm
sóc, nuôi dưỡng quản sữa trong suốt chu kỳ sản xuất. Nội dung mô đun bao
gồm các công việc cốt lõi: chăm sóc vắt sữa đúng quy trình; dinh dưỡng quản
dê trong giai đoạn cạn sữa; kỹ thut vắt sữa, vệ sinh bầu vú, phòng viêm vú; và quản lý
sản lượng sữa, khẩu phần và hồ sơ đàn dê.
Học xong mô đun, người học khả ng thực hiện đúng kỹ thut chăm sóc – nuôi
dưỡng sữa theo từng giai đoạn; tổ chức khẩu phần dinh dưỡng hợp lý; áp dụng quy
trình vắt sữa an toàn, đảm bảo vệ sinh; theo dõi, ghi chép quản thông tin đàn
chính xác; đồng thời nâng cao hiệu quả sản xuất và chất lượng sữa trong thực tiễn chăn
nuôi.
Bài 1. CHĂM SÓC VÀ NUÔI DƯỠNG DÊ VẮT SỮA
Mã bài: MĐ 05-01
Mc tiêu:
Sau khi học xong, ngưi hc có kh năng:
- Kiến thc:
+ Trình bày được các yêu cầu trong chăm sóc, nuôi dưỡng và khai thác sa dê.
+ Hiểu được thành phần dinh dưỡng sa, các yếu t ảnh hưởng đến năng suất sa và
quy trình vt sữa đúng kỹ thut.
- K năng:
+ Thc hiện được k thut chăm sóc, cho ăn, theo dõi điu chnh khu phn cho
dê vt sa.
+ Thc hành đúng quy trình chun b, tiến hành vt sa và xsa sau vt.
- Năng lc t ch và trách nhim:
+ Làm vic cn thn, đm bo v sinh và an toàn trong toàn b quá trình chăm sóc và
vt sa.
+ Ch động theo dõi, phát hin bất thường thc hin bin pháp x đúng quy
định; chu trách nhim v cht lưng công vic.
A. NỘI DUNG
1.1. Chăm sóc dê vắt sữa
Đối với dê trong thời gian khai thác sữa cần chú ý một số vấn đề sau:
- Cho uống ớc sạch thoả mãn (từ 3 - 5 lít/con/ngày) u cầu nước sạch đầy
đủ các máng trong chuồng ngoài sân chơi. Bổ sung thường xuyên premix khoáng
cho dê 0,5 kg/tháng/con trong suốt thời gian vắt sữa, bằng cách trộn vào thức ăn tinh
làm tảng khoáng treo lên thành chuồng hoặc cho muối, khoáng o ống tre treo lên thành
chuồng cho dê liếm.
233
- Vn động: Tạo điều kiện cho dê vn động sân chơi hoặc bãi chăn khô ráo gần
chuồng 3-5 giờ/ngày, có thể kết hợp xoa chải, bắt ve rn (nếu nuôi nhốt).
Hình 1.1. Tạo điều kiện cho dê vn động ở sân chơi
- Theo dõi khối lượng dê: Trong 1-2 tháng đầu dê mẹ sẽ sụt trọng từ 5-7% nhưng
từ giữa tháng thứ 2 sẽ hồi phục dần ổn định khối lượng. Nếu nuôi dưỡng không
tốt, thiếu khoáng thì hao hụt khối lượng dê mẹ lớn, sự hồi phục chm, sản lượng sữa sẽ
giảm, dê chm động dục trở lại và đôi khi sẽ bị bệnh bại liệt.
- Phòng viêm vú: cho sữa, nhất là đối với những con cao sản, thường dễ bị bệnh
viêm vú. vy, hàng ngày khi vắt sữa phải quan sát theo dõi tình trạng con vt, bầu
vú, màu sắc mùi vị của sữa, nếu thấy khác thường cần can thiệp kịp thời bằng biện pháp
chườm nước nóng, xoa bóp bằng nước muối ấm 10%, dán cao tan, hoặc bằng các can
thiệp thú y khác. Điều quan trọng là phải đảm bảo vắt sữa hợp vệ sinh và đúng kỹ thut.
1.2. Nuôi dưỡng dê vắt sữa
1.2.1. Khả ng sản xuất sữa thành phần dinh dưỡng của sữa một số giống
nuôi ở Việt Nam
Bảng 1.1. Khả năng sản xuất sữa của Dê Cỏ, Bách thảo và dê cái Cỏ lai F1
Năng suất
(ml/ngày)
Dê cỏ
F1
(BT x Cỏ)
Bách Thảo
F1
(Ấn Độ x Cỏ)
Tháng 1
Tháng 2
Tháng 3
Tháng 4
Tháng 5
525.7
415.0
354.0
302.0
-----
1095.1
1051.0
740.6
550.4
410.7
1507.1
1361.7
1151.0
820.0
681.7
1195
1056
735.7
560.0
405.7
Chu kỳ (ngày)
125
149
150
154
Năng suất TB
(ml/ngày)
399.2
720.3
1230
790.8
SLS (lít/chu
kỳ)
49.9
107.3
187.5
121.7
So sánh (% so
với dê cỏ)
100
220
356
245
234
Bảng 1.2. Thành phần dinh dưỡng của sữa một số giống dê nuôi ở Việt Nam (%)
Giống dê
VCK
Mỡ sữa
Khoáng
Đường
Bách thảo
15.04
5.45
0.96
4.60
Babari
14.93
5.60
0.85
4.31
Jumnapari
14.69
5.50
0.88
4.40
Dê cỏ
16.06
6.40
0.81
4.50
1.2.2. Xác định khẩu phần
Căn cứ vào trọng lượng, kh năng sản xut, các ngun thức ăn hiện xây
dng khu phần ăn cho dê sa.
-Yêu cu ca khu phn là phi đm bảo được nhng yêu cu sau:
- Đảm bảo khẩu phần cung cấp đầy đủ và cân đối nhu cầu dinh dưỡng của dê sữa.
- Ưu tiên cho dê mẹ ăn thức ăn thô xanh non, ngon và có chất lượng tốt. Bổ sung
thêm thức ăn tinh hỗn hợp với hàm ợng protein thô từ 15-17%. Lựa chọn các loại thức
ăn mà dê ưa thích để có nhiều sữa như lá mít, keo du, cám tổng hợp.
- Dê có năng suất sữa trên 2 lít/con/ngày (ở tháng thứ 1 và tháng thứ 2) cần cho ăn
đủ thức ăn tinh với lượng 400 g/lít sữa và vắt sữa 2 lần/ngày.
- Cho uống nước sạch thoả mãn (từ 3-5 lít/con/ngày), yêu cầu nước sạch có đầy đủ
ở các máng trong chuồng và ngoài sân chơi.
- Bổ sung thường xuyên premix khoáng cho mức khoảng 0,5kg/con/tháng
trong suốt thời gian vắt sữa, bằng cách trộn vào thức ăn tinh, làm tảng khoáng treo lên
thành chuồng hoặc cho muối, khoáng o ống tre đục lỗ treo lên thành chuồng cho
liếm.
i đây là mt vài loi khu phn hiện đang áp dụng nuôi dê nước ta:
- Khu phn cho 1 sa nặng 30 kg, năng suất sa 1 lít/ngày: Nhu cu
dinh ng cho duy trì cn 6,4 MJ 35 g protein tiêu hoá (DCP), cho sn xut 1 lít sa
cn 5 MJ và 45 DCP tng s cn 11,4 MJ 80 g DCP ,VCK cn 1,2 kg vi mc dinh
dưỡng trên có th áp dng mt trong nhng khu phần ăn dưi đây:
Bng 1.3. Mt s khu phần ăn của dê (kg/con/ngày)
Thành phn thc ăn
Khu phn I
Khu phn II
Khu phn III
C lá xanh
3
2,5
3
Lá mít hay lá đu Sơn Tây
1
1,5
1
C (sắn, khoai tươi)
0,5
0,5
0,5
Ph phẩm (bã đu, bã bia)
-
-
0,5
Tinh hn hp (14-15% protein)
0,5
0,4
0,3
Ngun: Trung tâm nghiên cu dê, th Ba Vì