1
B NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NÔNG NGHIP NAM B
GIÁO TRÌNH MÔ-ĐUN
-ĐUN CHUN B CHUNG TRI NUÔI DÊ
MÃ SỐ: MĐ 01
NGH: NUÔI VÀ PHÒNG TR BNH CHO DÊ
TRNH ĐỘ: SƠ CP BC 3
Đồng Tháp, năm 2025
2
GIÁO TRÌNH MÔ-ĐUN 01
LỜI GIỚI THIỆU
-đun “Chuẩn bị chuồng trại cho đun chuyên môn quan trọng trong
chương trình đào tạo nghề Nuôi Phòng trị bệnh cho , được bố trí học trước tiên.
-đun là bước nền tảng nhằm giúp người học hiểu và thực hành đúng các yêu cầu kỹ
thut về xây dựng, bố trí và vệ sinh chuồng trại yếu tố quyết định đến sức khỏe, năng
suất và hiệu quả chăn nuôi dê.
Trong điều kiện chăn nuôi hiện đại, chuồng trại không chỉ nơi trú của vt
nuôi còn đóng vai trò kiểm soát môi trường, hạn chế mầm bệnh, đảm bảo phúc lợi
động vt và đáp ứng yêu cầu an toàn sinh học. -đun này cung cấp cho học viên kiến
thức về các phương thức nuôi, cách xác định vị trí, kiểu chuồng, cấu trúc và các thiết bị
- dụng cụ cần thiết trong chăn nuôi dê. Đồng thời, học viên được rèn luyện kỹ năng thực
hành như xây dựng chuồng, bố trí mặt bằng, vệ sinh tiêu độc khử trùng chuồng trại
đúng quy trình.
Thông qua 30 giờ học với tỉ lệ thực hành cao 24 giờ, thuyết 4 giờ, kiểm tra 2
giờ, -đun giúp người học hình thành năng lực nghề một cách vững chắc, biết vn
dụng kiến thức vào thực tế, chủ động tuân thủ kỹ thut góp phần xây dựng môi trường
chăn nuôi an toàn, hiệu quả và bền vững.
Mặc dù đã có nhiều c gng, song quá trình biên son không th tránh khi thiếu
sót. Chúng tôi rt mong nhn được nhng ý kiến đóng góp quý báu từ các nhà khoa hc,
các nhà quản lý, đồng nghiệp và người học để giáo trình ngày càng hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Tham gia biên son:
1. Ts. Trần Văn Lên, Ch biên
2.ThS. Phm Chúc Trinh Bch, Thành viên
3. ThS. Trn Th Bo Trân, Thành Viên
3
GIÁO TRÌNH MÔ-ĐUN CHUẨN BỊ CHUỒNG TRẠI CHO DÊ
Tên mô-đun: Chun b chung tri cho dê.
Mã mô-đun: MĐ 01
I. VỊ TRÍ, TÍNH CHT MÔ-ĐUN
- V trí: Chun b chung tri cho mô-đun chuyên n nghề trong chương trình
dy ngh trình độ cấp ca ngh Nuôi phòng tr bnh cho dê, -đun này được hc
trưc tiên ca ngh Nuôi và Phòng tr bnh cho dê.
- Tính cht: Mô đun cũng có thể ging dy độc lp theo yêu cu ca hc viên.
II. MỤC TIEU CỦA -ĐUN:
- V kiến thc:
+ Trình bày được các phương thức nuôi dê và các yêu cầu kỹ thut khi chọn vị trí,
xác định kiểu chuồng (chuồng sàn, chuồng nền...).
+ Mô tả được các bộ phn của chuồng nuôi, các dụng cụ chăn nuôi cần thiết
+ Trình bày được quy trình các u cầu của việc vệ sinh học, tiêu độc khử
trùng chuồng trại và dụng cụ chăn nuôi.
- V k năng:
+ Lựa chọn được kiểu chuồng và bố trí được mặt bằng chuồng trại, sân chơi phù
hợp với phương thức chăn nuôi và hướng sản xuất.
+ Thực hiện thành thạo các công đoạn vệ sinh, pha hóa chất và phun thuốc tiêu
độc, khử trùng chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi theo đúng quy trình, đảm bảo yêu cầu
vệ sinh thú y.
- V năng lực t ch và trách nhim:
+ Tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu kỹ thut và an toàn lao động trong quá trình
xây dựng, bố trí chuồng trại và khi thực hành vệ sinh, khử trùng.
+ Có ý thức giữ gìn vệ sinh, chủ động thực hiện các biện pháp để đảm bảo môi
trường chăn nuôi an toàn sinh học.
Ni dung ca mô-đun:
STT
Tên bài hc
Thời gian đào tạo (gi)
Tng
s
Trong đó
thuyết
Thc
hành
Kim
tra*
1
Xây dng chung nuôi
18
2
16
2
V sinh chung tri dng c chung
nuôi dê
10
2
8
2
2
30
4
24
2
Ghi chú *: Thi gian kim tra đưc tính vào gi thc hành.
4
BÀI 1: XÂY DỰNG CHUỒNG NUÔI
Mã bài: MĐ 01-01
Gii thiu:
Bài này gii thiu đến hc viên nhng yếu t cơ bn khi xây dng chung nuôi
dê, Xây dựng được chung nuôi dê phù hợp hướng sn xut và xác định được các dng
c cn thiết trong chăn nuôi . Bài học đưc ging dy tích hp bao gm c phn lý
thuyết và thc hành.
Mc tiêu:
- Trình bày đưc nhng yếu t cơ bản khi xây dng chung nuôi dê.
- Xây dựng được chung nuôi dê phù hợp hưng sn xut.
- Xác định được các dng c cn thiết trong chăn nuôi dê.
- kh năng làm việc độc lp hoc làm vic nhóm trong vic xây dng b
trí chuồng nuôi dê đúng kỹ thut.
Nội dung của bài
A. Lý thuyết
1.1. Các phương thức nuôi dê
1.1.1. Phương thức nuôi nht (thâm canh)
Phương thức này áp dng vi dê nuôi ly sa hoc kiêm dng sa - tht, chuyên
tht, nht những vùng không điều kiện chăn thả. Dê được nuôi nht trong chung
hoàn toàn và được đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng theo tng thi k sn xut. Chung tri
nuôi thâm canh đưc thiết kế phù hp theo tng loại dê, được phân loi theo giai
đoạn cho sa, tui, lính biệt.... do đó có nhiều thun li cho việc nuôi dưỡng, chăm sóc
và qun lý, nhất đối vi nhng dàn dês ng ln. Ngun thc ăn nuôi thâm
canh bao gm: Thức ăn hn hợp giàu dinh dưỡng, r mt đường, tng liếm b sung
khoáng muối ăn. Thức ăn thô gồm cây, c t nhiên hoc c trồng như c Voi, c
Ghinê, cây h đu (keo du, đu công), chè đại Colombia (Trichantera Ghigantea), m,
c khô, mía cây, các phế ph phm nông nghip công nghip chế biến thc phm
khác...
*Ưu điểm:
- Dê ít b cm nhim giun sán do ít tiếp xúc vi bãi chăn.
- Dê có kh năng sinh trưởng và tiết sữa cao hơn do chúng sử dng hu hiệu hơn nguồn
năng lượng thu nhn hàng ngày bi ít vn động.
- Đòi hỏi diện tích đất đồng c ít: ước tính 1/4 ha đồng cth nuôi được 6 dê cái
1 đực. Nhưng nếu trong điều kiện đồng c được thâm canh cao, đt tt cây thc
ăn phong phú, 1/4 ha đng c có th nuôi dược 15 dê cái và 1 dê đc.
- Kh năng thu nhn thức ăn của dê tốt hơn, chúng có thể ăn tất c các loi thức ăn
ta cung cấp, được b sung thức ăn đủ theo nhu cầu hàng ngày. Người chăn nuôi quản
5
đàn gia súc cht ch hơn việc kiểm tra theo dõi được thc hin d dàng trong
chung nuôi.
* Nhưc đim:
- Vic xây dng chung tri s tn kém vì phi s dng nhiu vt liu xây dng.
- Tn nhiều công lao động hơn để nuôi dưỡng, quản lý đàn dê.
1.1.2. Phương thức chăn thả (qung canh)
Phương thức này đưc áp dng những nơi có đồi bãi rng, rng cây nhiu. Dê
được chăn thả hoàn toàn trên đồng c khong 8 gi/ngày, chúng t tìm kiếm thức ăn và
chn lc các loi thc ăn chúng ưa thích, ch trong chung khi thi tiết xu,
mưa bão. thể được nuôi nht chung một đàn trong cùng chung hoc chia lô, phân
đàn theo từng nhóm. Phương thức này thường được áp dng với chăn nuôi dê lai và dê
địa phương lấy tht. nuôi qung canh s cho năng suất thấp nhưng vốn đầu về
ging và thc ăn cũng s thp.
* Ưu điểm:
- Thc ăn trên đồng c luôn xanh tươi vì vy dê thích ăn hơn, khi chăn th thì dê đưc
vn động nhiều hơn.
- Không tn nhiều công lao động như phương thc nuôi thâm canh.
- Chi phí xây dng chung tri r hơn vì thiết kế chung trại đơn giản, d làm và có th
s dng các vt liu r tin, sn có địa phương
* Nhưc đim:
- Vic quản lý đàn dê khó khăn, công tác giống không được tiến hành theo cá th.
- Dê rt hay b nhim ni, ngoi ký sinh trùng, nht là khi dê được chăn thả trên các bãi
chăn không đm bo dch t.
- Khi trời mưa bão kéo dài, dê sẽ b đói nếu không có ngun thức ăn bổ sung d tr.
- Năng suất chăn nuôi thấp, diện tích bãi chăn đòi hi phi rng: din tích 1/2 ha nuôi
được 6 dê cái và 1 dê đc.
- Dê d b các loài vt khác tấn công khi chăn thả hoc b bt. Nếu làm hàng rào bo v
thì rt tn kém do din tích rng.
1.1.3. Phương thức bán thâm canh
Đây là phương thc nuôi dê khá ph biến và phù hợp trong điều kiện chăn nuôi
nước ta. Dê có th được nuôi theo phương pháp xích buộc gn nhà hoc nuôi nht kết
hp với chăn thả. Ngoài ngun thc ăn tự nhiên trên đồng dê t kiếm được, chúng còn
được cho ăn thêm thức ăn vào ban đêm như thức ăn tinh hỗn hp, thức ăn củ qu thc
ăn bổ sung khoáng, vitamin, mui, c, các loi phế ph phm nông nghip khác.
Với phương thức này, người chăn nuôi th qun th được đi với hướng nuôi
dê kiêm dng sa - tht trong quy mô nh.
1.1.4. Phương thức nuôi dê kết hp trên mô hình SALT-2
Đây phương thức kết hp gia trng trọt chăn nuôi trên đất dc do Trung
tâm phát trin Nông thôn Midanao (Philippin) xây dng, gi tt hình SALT-2