379
B NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG CAO ĐNG NÔNG NGHIP NAM B
GIÁO TRÌNH MÔ-ĐUN
PHÒNG VÀ TR BNH TRUYN NHIM TRÊN
MÃ SỐ: MĐ 08
NGH: NUÔI VÀ PHÒNG TR BNH CHO DÊ
TRNH ĐỘ: SƠ CP BC 2
Đồng Tháp năm 2025
380
LI GII THIU
Trong bối cảnh chăn nuôi theo hướng an toàn sinh học ngày ng được chú
trọng, ng tác phòng trị bệnh truyền nhiễm đóng vai trò then chốt, quyết định đến
sức khỏe đàn dê, năng suất chăn nuôi hiệu quả kinh tế của người chăn nuôi. Các bệnh
truyền nhiễm trên thường diễn biến phức tạp, lây lan nhanh, nếu không được phát
hiện xử kịp thời sẽ gây thiệt hại lớn, ảnh hưởng nghiêm trọng đến quá trình sản
xuất và phát triển chăn nuôi bền vững.
Xuất phát từ thực tiễn đó, việc biên soạn giáo trình -đun 08: Phòng trị bệnh
truyền nhiễm trên hết sức cần thiết. -đun này được bố trí nhằm trang bị cho
người học những kiến thức kỹ năng cơ bản, giúp chuyển từ cách xử bệnh mang
tính bị động sang chủ động phòng bệnh, kiểm soát dịch bệnh và bảo vệ sức khỏe đàn dê
một cách hiệu quả.
Ni dung giáo trình gm có 2 bài chi tiết:
Bài 1. Phòng và trị bệnh do virus
Bài 2. Phòng và trị bệnh do vi khuẩn
Giáo trình được biên soạn dựa trên chương trình khung nghề “Nuôi và phòng trị
bệnh cho dê” trình độ cấp, kết hợp giữa thuyết đọng các bài thực hành tại
sở chăn nuôi. Đây là tài liệu giảng dạy học tp hữu ích cho giáo viên, học viên,
đồng thời tài liệu tham khảo thiết thực cho cán bkỹ thut người chăn nuôi
trong công tác chăm sóc, bảo vệ và phát triển đàn dê an toàn, hiệu quả.
Mặc đã nhiều cố gắng trong quá trình biên soạn, song giáo trình khó tránh
khỏi những thiếu sót. Nhóm biên soạn rất mong nhn được những ý kiến đóng góp quý
báu của các nhà khoa học, các nhà quản lý, giáo viên, học viên người chăn nuôi để
giáo trình ngày càng được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Tham gia biên son:
1. Ts. Trần Văn Lên, Chủ biên
2. ThS. Trn Th Bo Trân, Thành viên
3. ThS. Phm Chúc Trinh Bch, Thành Viên
381
-ĐUN 8: PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH TRUYỀN NHIỄM TRÊN DÊ
Mã Mô-đun : MĐ 08
Gii thiu Mô-đun:
-đun này trang bị cho người hc các kiến thc k năng chuyên môn về phòng
tr các bnh truyn nhiễm thường gp trên dê. Ni dung Mô-đun tp trung vào các
công vic cốt lõi như: nhn biết đặc điểm, nguyên nhân, triu chng bnh tích ca
các bnh do virus, vi khun; thc hin các bin pháp phòng bnh tng hp thông qua v
sinh, an toàn sinh hc và tiêm phòng vaccine; và áp dng các quy trình chẩn đoán, điều
tr bệnh cho dê đúng k thut và an toàn.
Hc xong Mô-đun này, người hc có kh năng chủ động theo dõi sc khỏe đàn dê;
nhn din sm các bnh truyn nhim; thc hiện đúng các biện pháp phòng bệnh điều
tr bản; s dng thuc thú y hp lý; góp phn hn chế dch bnh, gim thit hi
nâng cao hiu qu chăn nuôi dê theo hướng an toàn sinh hc.
382
Bài 1. PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH DO VIRUS
Mã bài: MĐ 08-01
Mc tiêu:
Sau khi học xong, ngưi hc có kh năng:
- Kiến thc: Trình bày được đặc điểm, nguyên nhân, triu chng, bnh tích, bin
pháp điều tr và phòng bnh ca các bệnh do virus thưng gp dê.
- K năng: Nhn biết được các triu chng bnh do virus; thc hiện được thao tác
chẩn đoán, điều tr h tr và phòng bệnh đúng quy trình.
- Năng lực t ch trách nhim: ý thc ch động trong vic theo dõi sc
khỏe đàn dê; tuân thủ quy trình thú y thc hin tt các bin pháp phòng bnh nhm
bo v đàn vt nuôi.
A. NỘI DUNG
1.1. Bệnh đu dê
1.1.1. Đặc điểm và nguyên nhân
Đu dê là bnh truyn nhim lây lan mnh do Capripoxvirus gây ra. Biu hin ca
bnh là xut hin các mụn đỏ, mụn nước, mn m đóng vẩy. Bnh xy ra mi la
tui, bnh nặng trên con, già hay đang tiết sa. những đàn mẫn cm, t l
chết có th lên đến 80%.
Virus đu truyn y trc tiếp qua đường hp, hoc do tiếp xúc qua nhng
ch da b tổn thương, trầy xước. Virus cũng có thể truyền lây qua côn trùng, đc bit là
rui. S phát tán virus và mức độ trm trng ca bnh tùy thuc vào chng virus. Thi
gian bài thi virus th kéo dài t 1-2 tháng. Virus đu th tn tại đến 6 tháng
trên nn chung và ít nht 3 tháng trong vy mn khô và da (vùng da ca nốt đu cha
rt nhiều virus). Chưa có báo cáo về hiện tưng mang trùng dê mc bnh
1.1.2. Triệu chứng lâm sàng
Thi gian bnh trung bình khong 5-14 ngày, biu hin ch yếu bng các tn
thương đặc trưng trên da niêm mc. y theo sức đề kháng của dê, đ tui mc
độ xâm nhp ca virus, bnh th biu hiện dưới nhiu th khác nhau, t nh đến nng.
th nh (th ngoài da khu trú): Thưng gp trưởng thành có sức đề kháng
tt. th st nh hoc không st. Trên da xut hin mt s nốt đu ri rác, kích
thưc nh, tổn thương nhanh khô và đóng vy. Các nốt đu ít gây đau, không ảnh hưởng
nhiều đến kh năng ăn uống, sinh trưởng và sn xut ca dê. Bnh tiến trin chm và dê
thưng t khi sau khong 23 tun nếu được chăm sóc tốt.
Th điển hình (th da niêm mc): dng bnh ph biến nht, gp c trưởng
thành và dê con. Khi mc bệnh, dê thường st cao t 40 đến 41,5°C, kèm theo biu hin
mt mi, giảm ăn. Trên da xut hin nhiu nốt đu phân b khắp cơ thể, đặc bit vùng
đầu, tai, c, bu chân. Tổn thương da phát triển lần lượt qua năm giai đoạn đặc
trưng gồm: ban đ, sn, mụn nước, mn m cuối cùng đóng vảy. Ngoài da, bnh
còn gây tổn thương niêm mạc miệng, mũi và mắt, làm dê khó ăn, chảy nước mũi, nước
383
mắt. thường sút cân, gim sản lượng sa rt. Nếu được chăm sóc điu tr h
tr kp thi, tiên lưng bnh th này tương đối tt.
Hình 1.1. Tổn thương da qua các giai đon (mụn nước, đóng vảy, nt đu)
Hình 1.2. Xut hin các nt đu miệng, mũi
th nng (th toàn thân ác tính): Thưng xy ra dê con, dê suy nhưc hoc
những con chưa được tiêm phòng. Virus xâm nhp mạnh và lan nhanh trong cơ thể. Dê
st cao kéo dài, các nốt đu xut hiện dày đặc, có xu hướng liên kết vi nhau thành tng
mng ln. Tn thương da dễ b hoi t bi nhim vi khuẩn, gây mùi hôi đau đn