
286
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NÔNG NGHIỆP NAM BỘ
GIÁO TRNH MÔ ĐUN
SỬ DỤNG THUỐC THÚ Y TRONG CHĂN NUÔI
DÊ
MÃ SỐ: MĐ07
NGHỀ : NUÔI VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH CHO DÊ
TRNH ĐỘ : SƠ CP – BẬC 2
Đồng Tháp năm 2025

287
LỜI GIỚI THIỆU
Trong những năm gần đây, nghề nuôi dê tại Việt Nam đã có những bước phát triển
đáng kể, không chỉ giải quyết việc làm, tăng thu nhp cho lao động nông thôn mà còn
góp phần đa dạng hóa sản phẩm chăn nuôi.
Tuy nhiên, ngành chăn nuôi dê nói chung vẫn đang đối mặt với nhiều thách thức,
đặc biệt là tình trạng dịch bệnh và thực trạng sử dụng thuốc thú y một cách tự phát, thiếu
hiểu biết, lạm dụng hoặc sai liều lượng đang diễn ra phổ biến. Điều này không chỉ gây
tốn kém chi phí (do thuốc không hiệu quả, dê chm lớn) mà còn dẫn đến hu quả nghiêm
trọng hơn: hiện tượng lờn kháng sinh và tồn dư hóa chất trong thịt, sữa dê, ảnh hưởng
trực tiếp đến sức khỏe người tiêu dùng và uy tín của sản phẩm nông nghiệp Việt Nam.
Xuất phát từ thực tiễn đó, việc biên soạn giáo trình Mô đun MĐ07: SỬ DỤNG
THUỐC THÚ Y TRONG CHĂN NUÔI DÊ được thực hiện nhằm cung cấp cho người
học những kiến thức, kỹ năng và thái độ cốt lõi nhất, thực tế nhất để sử dụng thuốc một
cách An toàn - Hiệu quả - Có trách nhiệm.
Giáo trình được biên soạn dựa trên chương trình khung nghề "Nuôi và phòng trị
bệnh cho dê" trình độ sơ cấp bc 2; kết hợp giữa lý thuyết cô đọng và các bài tp thực
hành, tình huống thực tế. Đây là tài liệu giảng dạy và học tp hữu ích cho các giáo viên,
học viên tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, và cũng là tài liệu tham khảo quý giá cho
bà con nông dân, chủ trang trại muốn phát triển nghề nuôi dê một cách bài bản, an toàn
và bền vững hướng tới an toàn sinh học và an toàn thực phẩm.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song quá trình biên soạn không thể tránh khỏi thiếu
sót. Chúng tôi rất mong nhn được những ý kiến đóng góp quý báu từ các nhà khoa học,
các nhà quản lý, đồng nghiệp và người học để giáo trình ngày càng hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Tham gia biên soạn:
1. Ts. Trần Văn Lên, Chủ biên
2. ThS. Trần Thị Bảo Trân, Thành viên
3. ThS. Phạm Chúc Trinh Bạch, Thành Viên

288
MÔ ĐUN 7: SỬ DỤNG THUỐC THÚ Y TRONG CHĂN NUÔI DÊ
Mã mô đun: MĐ07
Giới thiệu mô đun :
Mô đun này trang bị cho người học các kiến thức và kỹ năng chuyên môn cốt lõi
về việc sử dụng thuốc thú y một cách AN TOÀN - HIỆU QUẢ - CÓ TRÁCH NHIỆM.
Nội dung mô đun bao gồm các công việc chính: Nắm vững nguyên tắc vàng "5
Đúng" và quy định về Thời gian ngưng thuốc. Nhn diện và lựa chọn các nhóm thuốc
phòng bệnh chủ động (vắc-xin, thuốc tẩy ký sinh trùng) và các nhóm thuốc điều trị thông
thường (kháng sinh, hạ sốt). Thực hành thành thạo các kỹ thut đưa thuốc (tiêm bắp,
tiêm dưới da, cho uống) và quản lý tủ thuốc an toàn.
Học xong mô đun này, người học có khả năng chủ động sử dụng thuốc đúng
cách, tránh được hiện tượng lạm dụng, lờn kháng sinh và tồn dư hóa chất trong sản phẩm
, từ đó đảm bảo an toàn thực phẩm và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

289
BÀI 1: CÁC NGUYÊN TẮC VÀNG VÀ QUY ĐỊNH PHÁP LÝ
SỬ DỤNG THUỐC THÚ Y
Mã bài: MĐ 07-01
Mục tiêu của bài:
Sau khi học xong bài này, học viên có khả năng:
- Kiến thức:
Trình bày được khái niệm thuốc thú y, nội dung nguyên tắc "5 Đúng", cách đọc
nhãn thuốc, cách tính liều và tầm quan trọng của thời gian ngưng thuốc.
- Kỹ năng:
Tính toán chính xác liều lượng thuốc cho dê theo trọng lượng. Đọc và giải thích
được đầy đủ các thông tin trên nhãn thuốc.
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
Tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc 5 Đúng. Cẩn thn, chính xác trong việc tính
toán liều lượng.
A. NỘI DUNG
1.1. Khái niệm về thuốc thú y
1.1.1. Thuốc thú y là gì?
Thuốc thú y là đơn chất hoặc hỗn hợp các chất dùng cho động vt nhằm mục đích:
- Phòng bệnh: Ví dụ như thuốc tẩy giun sán, thuốc sát trùng.
- Chẩn đoán bệnh: Ví dụ như thuốc thử.
- Trị bệnh: ví dụ như huốc kháng sinh, thuốc hạ sốt
- Phục hồi, điều chỉnh chức năng: Ví dụ như huốc trợ sức, vitamin
1.1.2. Phân biệt các khái niệm dễ nhầm lẫn
Trong thực tế chăn nuôi, sai lầm phổ biến nhất thường gặp là việc sử dụng Vắc-
xin để điều trị cho vt nuôi đang bị bệnh hoặc lạm dụng thuốc kháng sinh như một loại
thuốc bổ. Những sự nhầm lẫn này không chỉ gây lãng phí chi phí mà còn có thể làm
trầm trọng thêm tình trạng bệnh, thm chí gây chết vt nuôi.
Trên thị trường hiện nay có hàng ngàn loại chai lọ thuốc thú y khác nhau, nhưng
chung quy lại chúng đều thuộc về 3 nhóm chính: dùng để trị bệnh, dùng để phòng bệnh
hoặc dùng để bồi bổ. Việc phân biệt rạch ròi 3 nhóm này là kỹ năng đầu tiên người chăn
nuôi cần nắm vững. Bảng 1.1 sẽ giúp phân loại nhanh chóng dựa trên mục đích sử dụng
của từng loại.

290
Bảng 1.1. Phân biệt các khái niệm dễ nhầm lần
Khái
niệm
Mục đích chính
Ví dụ điển hình
Thuốc
thú y
Trị bệnh, diệt mầm bệnh (vi khuẩn,
ký sinh trùng...) khi con vt đã
nhiễm bệnh.
Amoxicillin (kháng sinh),
Ivermectin (trị giun),
Dexamethasone (kháng viêm).
Vắc-xin
Phòng bệnh. Kích thích hệ miễn
dịch của cơ thể sinh ra kháng thể để
chống lại bệnh trong tương lai.
Vắc-xin Tụ huyết trùng, Vắc-xin
Lở mồm long móng (LMLM), Vắc-
xin Đu dê.
Thức ăn
bổ sung
Nâng cao sức khỏe, tăng sức đề
kháng, hỗ trợ tiêu hóa. Không có
tác dụng diệt mầm bệnh.
Men tiêu hóa, Vitamin C, B-
Complex, Premix khoáng, Điện
giải.
Ghi nhớ: Không thể dùng Vitamin để chữa viêm phổi. Không thể dùng Vắc-xin
để chữa bệnh tiêu chảy. Dùng sai mục đích vừa không hết bệnh, vừa tốn tiền.
1.2. Nguyên tắc "5 Đúng" khi sử dụng thuốc thú y
Đây là nguyên tắc vàng, là kim chỉ nam cho mọi hoạt động sử dụng thuốc. Thiếu
một trong năm yếu tố này đều có thể dẫn đến thất bại trong điều trị.
1.2.1. Đúng thuốc (Right Drug)
- Phải chẩn đoán hoặc xác định đúng bệnh. Dê bị giun sán (ký sinh trùng) thì
phải dùng thuốc tẩy giun, không thể dùng kháng sinh (thuốc trị vi khuẩn).
- Chọn đúng hoạt chất có tác dụng với mầm bệnh.
- Không dùng thuốc đã hết hạn sử dụng.
1.2.2. Đúng liều lượng (Right Dose)
- Liều cao quá: Gây ngộ độc cho dê, tốn kém.
- Liều thấp quá: Không đủ sức diệt mầm bệnh, gây ra hiện tượng kháng thuốc
(lờn thuốc.
- Liều lượng luôn được tính dựa trên thể trọng (kg) của dê (Chi tiết ở mục ví dụ 1).
1.2.3. Đúng đường cấp (Right Route)
- Mỗi thuốc được bào chế để hấp thu qua một đường nhất định.
- Thuốc ghi "Tiêm bắp" (IM) thì phải tiêm vào bắp thịt.
- Thuốc ghi "Tiêm dưới da" (SC) thì phải tiêm dưới da.
- Thuốc ghi "Cho uống" thì phải cho uống.
- Tuyệt đối không: Lấy thuốc uống để tiêm (gây sốc, áp-xe) hoặc lấy thuốc tiêm
bắp để tiêm tĩnh mạch (gây chết con vt).
1.2.4. Đúng thời điểm (Right Time)

