
77
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NÔNG NGHIỆP NAM BỘ
GIÁO TRÌNH MÔ-ĐUN
MÔ-ĐUN: CHUẨN BỊ THỨC ĂN CHO DÊ
MÃ SỐ: MĐ 03
NGHỀ: NUÔI VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH CHO DÊ
TRNH ĐỘ: SƠ CP – BẬC 2
Đồng Tháp năm 2025

78
GIÁO TRÌNH MÔ-ĐUN 03
LỜI GIỚI THIỆU
Mô đun “Chuẩn bị thức ăn cho dê” giữ vai trò quan trọng trong chương trình
đào tạo nghề Nuôi và phòng trị bệnh cho dê, bởi dinh dưỡng là nền tảng quyết định sức
khỏe, khả năng sinh trưởng, sinh sản và năng suất của đàn dê. Việc hiểu đúng nhu cầu
dinh dưỡng, biết cách lựa chọn, phối trộn, chế biến và bảo quản các loại thức ăn không
chỉ giúp người chăn nuôi nâng cao hiệu quả sản xuất, mà còn giảm chi phí, tn dụng tốt
nguồn nguyên liệu sẵn có tại địa phương và đảm bảo an toàn sinh học trong chăn nuôi.
Nội dung giáo trình gồm 5 bài chi tiết như sau.
Bài 1: Xác định một số đặc điểm sinh học của dê.
Bài 2: Xác định nhu cầu dinh dưỡng của dê.
Bài 3: Xác định thức ăn cho dê.
Bài 4: Phối trộn thức ăn cho dê.
Bài 5: Chế biến, bảo quản thức ăn cho dê.
Mô-đun có thời gian học tp là 75 giờ, trong đó có 15 giờ lý thuyết, 57 giờ thực
hành và 3 giờ kiểm tra. Thông qua mô đun này, người học sẽ được trang bị hệ thống
kiến thức và kỹ năng thực hành cần thiết về đặc điểm sinh lý tiêu hóa của dê, nhu cầu
dinh dưỡng theo từng nhóm dê, phân loại và nhn diện các loại thức ăn phổ biến. Đồng
thời, mô đun giúp người học thành thạo các kỹ thut phối trộn, chế biến và bảo quản
thức ăn - từ ủ xanh, ủ rơm với urê đến sản xuất tảng đá liếm - nhằm cung cấp khẩu phần
đầy đủ và cân đối cho đàn dê trong mọi điều kiện.
Với phương pháp đào tạo gắn lý thuyết với thực hành, mô đun hướng đến việc
hình thành cho người học tác phong làm việc cẩn thn, khoa học, chủ động và tiết kiệm,
góp phần phát triển mô hình nuôi dê bền vững, an toàn và hiệu quả.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song quá trình biên soạn không thể tránh khỏi thiếu
sót. Chúng tôi rất mong nhn được những ý kiến đóng góp quý báu từ các nhà khoa học,
các nhà quản lý, đồng nghiệp và người học để giáo trình ngày càng hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Tham gia biên soạn:
1. Ts. Trần Văn Lên, Chủ biên
2.ThS. Phạm Chúc Trinh Bạch, Thành viên
3. ThS. Trần Thị Bảo Trân, Thành Viên

79
GIÁO TRÌNH MÔ-ĐUN CHUẨN BỊ THỨC ĂN CHO DÊ
Tên mô-đun: Chuẩn bị thức ăn cho dê
Mã mô-đun: MĐ 03
I. VỊ TRÍ, TÍNH CHT MÔ-ĐUN
- Vị trí: Chuẩn bị thức ăn cho dê là mô-đun chuyên môn nghề trong chương trình dạy
nghề trình độ sơ cấp của nghề Nuôi và phòng trị bệnh cho dê an. Mô - đun được học sau
mô-đun Chuẩn bị chuồng trại cho dê và Chuẩn bị giống dê.
- Tính chất: Mô đun có thể giảng dạy độc lp theo yêu cầu của học viên.
II. Mục tiêu của mô-đun:
- Về kiến thức:
+ Trình bày được các đặc điểm sinh học về tp tính và sinh lý tiêu hóa của dê.
+ Nêu được nhu cầu dinh dưỡng (năng lượng, protein, khoáng...) và nhn diện được
các loại thức ăn (thô xanh, tinh, bổ sung) phổ biến cho dê.
+ Mô tả được quy trình phối trộn thức ăn tinh và các quy trình chế biến, bảo quản
thức ăn (ủ xanh, ủ rơm urê, làm tảng liếm).
- Về kỹ năng:
+ Xác định được nhu cầu dinh dưỡng cho các nhóm dê (hu bị, vắt sữa, đực giống).
+ Thực hiện được kỹ thut phối trộn khẩu phần thức ăn tinh.
+ Thực hiện thành thạo các kỹ thut chế biến và bảo quản thức ăn thô: ủ xanh, ủ rơm
với urê, và sản xuất tảng đá liếm.
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Tuân thủ đúng quy trình kỹ thut, đảm bảo an toàn vệ sinh trong chế biến và bảo
quản thức ăn.
+ Có ý thức tiết kiệm, chủ động tn dụng các nguồn thức ăn sẵn có tại địa phương
để giảm chi phí.
Nội dung của mô-đun:
STT
Tên bài học
Thời gian đào tạo (giờ)
Tổng
số
Trong đó
Lý
thuyết
Thực
hành
Kiểm
tra*
1
Xác định một số đặc điểm sinh học của
dê
12
2
10
2
Xác định nhu cầu dinh dưỡng của dê
10
2
8
3
Xác định thức ăn cho dê
10
2
8

80
4
Phối trộn thức ăn cho dê
20
5
15
5
Chế biến, bảo quản thức ăn cho dê
20
4
16
Kiểm tra hết mô đun
3
3
Tổng cộng
75
15
57
3
Ghi chú *: Thời gian kiểm tra được được tính vào giờ thực hành.

81
BÀI 1: XÁC ĐỊNH MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA DÊ
Mã bài: MĐ 03-01
Giới thiệu:
Bài này giới thiệu đến học viên những đặc điểm sinh học về tp tính và sinh lý
tiêu hóa của dê. Bài học được giảng dạy tích hợp bao gồm cả phần lý thuyết và thực
hành.
Mục tiêu:
- Trình bày được những đặc điểm sinh học về tp tính và sinh lý tiêu hóa của dê.
- Đánh giá được các chỉ tiêu sinh lý đàn dê.
- Có khả năng làm việc độc lp hoặc làm việc nhóm trong việc đánh giá các chỉ
tiêu sinh lý của dê.
Nội dung của bài
A. Lý thuyết
1.1. Đặc điểm ngoại hình và tp tính của dê
1.1.1. Đặc điểm ngoại hình
Quan sát các đặc điểm ngoại hình cho thấy cơ thể dê có góc cạnh, có râu ở cá con
đực và con cái, trong khi thân hình cừu tròn hơn. Sừng dê có 2 gốc sừng gần sát nhau
và liên choãi ra, mặt cắt ngang sừng dê có hình tam giác, còn ở sừng cừu mặt cắt ngang
gần như buông. Trán dê lồi xương mũi thẳng và không có hốc mắt. Cừu thì ngược lại
trán phẳng mũi lồ và có hốc mắt. Mõm của dê và cừu đều mỏng, môi linh hoạt, răng cửa
sắc, giúp cho con vt có thể gặm được cỏ mọc thấp và chọn lấv những lá non à búp cây
mềm mại.
Lông của dê có nhiều màu khác nhau và rất đa dạng như: màu trắng, đen. xám,
áng nâu, khoang... Lông dê khác lông cừu ở chỗ tỷ lệ lông sạch cao, do da dê có ít luyện
mồ hôi và tuyến mỡ hơn da cừu. Vì vy, các cơ quan hô hấp ớ dê cũng tham gia rất tích
cực vào quá trình diều tiết thân nhiệt.
1.1.2. Tp tính của dê
1.1.2.1. Tp tính ăn uống
Dê khác hẳn cừu về tiếng kêu cũng như về tp tính sinh hoạt. Cừu có thói quen
đi ăn thành từng đàn lớn trên đồng cỏ bằng phẳng, còn dê lại đô thành từng bầy nhỏ lẻ,
ưa những vùng núi đá cao, khô ráo, thích ăn các loại thức ăn cành lá hoa và các cây lùn,
thân bụi, cây họ đu thân gỗ hại dài. Dê rất nhanh nhẹn. hiếu động, chúng di chuyển rất
nhanh khi ăn xung quanh cây xà bứt lá búp ở phần non nhất rồi nhanh chóng chuyển
sang cây khác. Mỗi ngày dê đi lại chạy nhảy từ 10 - 15 khi. Dê thích ăn lá cây ở độ cao
0,2 - 1,2 m, chúng có thể đứng rất lâu để bứt lá ăn. Dê thường chọn loại thức ăn nào mà
chúng ưa thích nhất, thức ăn rơi vãi dễ thường bỏ không ăn lại. Dê có khả năng ăn được
lượng thức ăn bằng 2,5 - 4 % khối lượng cơ thể (tính theo vt chất khô-VCK thu nhn).
1.1.2.2. Tính nết của dê
Dê là con vt có tính khí thất thường, hiếu động, ương bướng và cũng rất khôn
ngoan. Dê rất phàm ăn nhưng luôn tìm thức ăn mới. Chúng nếm mỗi thứ một chút nhưng

