
467
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NÔNG NGHIỆP NAM BỘ
GIÁO TRÌNH MÔ-ĐUN
PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH NỘI KHOA VÀ SẢN
KHOA TRÊN DÊ
MÃ SỐ: MĐ 10
NGHỀ: NUÔI VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH CHO DÊ
TRNH ĐỘ: SƠ CP - BẬC 2
Đồng Tháp năm 2025

468
LỜI GIỚI THIỆU
Trong chăn nuôi dê hiện nay, đặc biệt là chăn nuôi thịt, dê sinh sản và dê sữa theo
hướng an toàn sinh học, các bệnh nội khoa, sản khoa như viêm vú, sốt sữa và sát nhau
là những vấn đề thường gặp, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe vt nuôi, năng suất
sinh sản và hiệu quả kinh tế của người chăn nuôi. Việc phát hiện muộn hoặc xử lý không
đúng kỹ thut các bệnh này có thể dẫn đến giảm tăng trọng, giảm sản lượng sữa, viêm
nhiễm đường sinh dục, giảm khả năng sinh sản và thm chí gây chết dê cái sau sinh.
Xuất phát từ thực tiễn đó, việc biên soạn giáo trình Mô đun MĐ 10: Phòng và trị
bệnh nội khoa và sản khoa trên dê là hết sức cần thiết. Mô đun này được bố trí nhằm
trang bị cho người học những kiến thức và kỹ năng cơ bản về nhn biết, điều trị và phòng
ngừa các bệnh nội khoa và sản khoa thường gặp trong chăn nuôi dê, góp phần nâng cao
hiệu quả chăm sóc sức khỏe sinh sản và phát triển đàn dê bền vững.
Nội dung giáo trình gồm các bài:
Bài 1. Phòng và trị bệnh nội khoa
Bài 2. Phòng và trị bệnh sản khoa
Giáo trình được biên soạn dựa trên chương trình khung nghề “Nuôi và phòng trị
bệnh cho dê”, trình độ sơ cấp, là tài liệu phục vụ giảng dạy và học tp cho giáo viên,
học viên, đồng thời là tài liệu tham khảo hữu ích cho người chăn nuôi, chủ trang trại và
cán bộ kỹ thut trong lĩnh vực chăn nuôi dê.
Trong quá trình biên soạn, mặc dù đã có nhiều cố gắng, song giáo trình không
tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Chúng tôi rất mong nhn được các ý kiến đóng
góp quý báu của các nhà khoa học, nhà quản lý, giáo viên và người học để giáo trình
ngày càng được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Tham gia biên soạn:
1. Ts. Trần Văn Lên, Chủ biên
2. ThS. Trần Thị Bảo Trân, Thành viên
3. ThS. Phạm Chúc Trinh Bạch, Thành Viên

469
MÔ-ĐUN 10: PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH NỘI KHOA VÀ SẢN KHOA TRÊN
DÊ
Mã Mô-đun: MĐ 10
Giới thiệu Mô-đun:
Mô đun này trang bị cho người học các kiến thức và kỹ năng chuyên môn về nhn
biết, phòng và trị các bệnh nội khoa và sản khoa thường gặp ở dê, đặc biệt là các bệnh:
chướng hơi dạ cỏ, tăng acid dạ cỏ, acetone huyết, ngộ độc, bại liệt trước và sau sinh,viêm
vú, sốt sữa và sát nhau; dê con dễ bị tiêu chảy. Nội dung mô đun tp trung vào việc xác
định nguyên nhân gây bệnh, nhn diện các triệu chứng lâm sàng, bệnh tích đặc trưng,
đồng thời thực hiện các biện pháp điều trị và phòng bệnh phù hợp với điều kiện chăn
nuôi dê tại cơ sở.
Học xong mô đun này, người học có khả năng theo dõi tình trạng sức khỏe của dê
con, dê trưởng thành, phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường sau sinh; thực hiện đúng
các thao tác chăm sóc, hỗ trợ và điều trị cơ bản đối với dê mắc bệnh sản khoa; và áp
dụng các biện pháp quản lý, dinh dưỡng và vệ sinh thú y nhằm hạn chế bệnh phát sinh,
góp phần nâng cao hiệu quả sinh sản và phát triển chăn nuôi dê bền vững.

470
Bài 1. PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH NỘI KHOA
Mã bài: MĐ 10-01
Mục tiêu:
Sau khi học xong, người học có khả năng:
- Kiến thức: Trình bày được nguyên nhân, triệu chứng, bệnh tích, điều trị và phòng
bệnh của các bệnh nội khoa thường gặp ở gia súc nhai lại (chướng hơi dạ cỏ, tăng acid
dạ cỏ, acetone huyết, ngộ độc, bại liệt trước/sau đẻ, hội chứng tiêu chảy ở dê con).
- Kỹ năng:
+ Nhn biết và chẩn đoán được các bệnh nội khoa dựa vào triệu chứng lâm sàng.
+ Thực hiện đúng các thao tác xử lý cơ bản: cấp cứu chướng hơi, bù dịch, cho uống
thuốc, tiêm thuốc và chăm sóc hỗ trợ.
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Chủ động quan sát, phát hiện sớm bất thường ở vt nuôi và đề xuất biện pháp xử
lý kịp thời.
+ Tuân thủ quy trình kỹ thut, đảm bảo an toàn cho vt nuôi và bản thân; chịu trách
nhiệm với nhiệm vụ được giao trong chăm sóc – điều trị.
A. NỘI DUNG
1.1. Bệnh chướng hơi dạ cỏ
1.1.1. Nguyên nhân
Đây là hội chứng rối loạn tiêu hoá do nuôi dưỡng không đúng qui trình: thức ăn ôi
mốc, thức ăn chứa nhiều nước, ngộ độc thuốc trừ cỏ hoặc cây lá có độc tố, ăn cỏ ướt
hoặc thay đổi đột ngột thức ăn từ thô sang tinh hoặc dê bị cảm lạnh, viêm ruột, bội thực
dạ cỏ...
Bệnh xảy ra khi dê ăn phải các loại thức ăn dễ lên men, sinh hơi khiến dạ cỏ tích
trữ nhiều khí. Bình thường khí lên men sẽ tống ra ngoài bằng cách ợ hơi. Nếu hoạt động
này không diễn ra thì lượng khí tăng quá cao làm dạ cỏ căng phồng chèn ép các cơ quan
xung quanh ở xoang ngực và xoang bụng. Đặc biệt là ở tim, phổi làm cho con vt đau
đớn, khó thở.
1.1.2. Triệu chứng lâm sàng
Nếu dê không được quan sát thường xuyên chúng có thể chết ở thể cấp tính, bệnh cấp
tính diễn ra trong thời gian rất ngắn. Nên khi phát hiện các dấu hiệu sau, cần có biện
pháp can thiệp kịp thời :
Chướng bụng ở bên trái của dê, có thể nhìn thấy rõ rệt phần bụng bị phình to. Da
vùng bụng căng lên, có thể căng to hơn cả phần xương lồi ra ở hõm hông. Khi sờ nắn,
gõ vào phần bụng bị phình có thể cảm nhn được sự căng phồng do khí, cảm giác khi
sờ vào gần giống như sờ vào một quả bóng được bơm căng.

471
Hình 1.1. Phần bụng bên trái của dê to hơn so với bình thường
Dê ít di chuyển, không ăn và không thấy nhai lại. Biểu hiện khó thở: thở bằng
miệng, lè lưỡi, thở gấp, hai chân trước dạng ra. Con vt đau đớn, rên la, quất đuôi hoặc
đá vào vùng bụng bị sưng phồng.
Khi dê có biểu hiện đi lảo đảo, nằm nghiêng sẽ rất nguy hiểm. Do tim phổi bị chèn
ép làm máu không lưu thông, tĩnh mạch cổ phình to, mạch yếu, giảm huyết áp kéo dài
sẽ khiến dê bị ngạt, nhiễm độc máu và chết.
1.1.3. Bệnh tích
Xuất huyết và sung huyết ở cổ, đầu, thực quản. Có đường ranh rõ giữa vùng bị tắc
nghẽn và vùng bị nhạt màu ở thực quản do sưng phồng. Sưng phồng dạ cỏ, gan sưng do
máu đến không đủ hoặc bị gián đoạn.
Con vt chết, bụng chướng to phổi tụ huyết.
1.1.4. Điều trị
Khi phát hiện dê bị chướng hơi dạ cỏ, cần cho nhịn ăn 1-2 ngày rồi sau đó cho ăn
lại. Nguyên tắc để điều trị bệnh này là làm sao cho lượng khí tích trong dạ cỏ thoát ra
càng sớm thì càng tốt, giảm việc sinh thêm hơi và hồi phục lại chức năng các cơ quan.
Hỗ trợ, chăm sóc dê trong quá trình điều trị: giữ cho phần đầu ngực cao hơn mông
để dễ thở, kéo lưỡi dê để chúng dễ thở hơn, móc phân trong trực tràng ra, xoa phần bụng
bị phình to để tăng nhu động ruột, dùng ống mềm như cao su đưa thông qua thực quản
để vào dạ cỏ và ép dạ cỏ để khí thoát ra.
Sử dụng thuốc: giúp thoát hơi, giảm sinh hơi, tăng nhu động và trợ sức cho vt
nuôi.
Để tăng cường thoát hơi cho dạ cỏ có thể dùng các loại thuốc như MgSO4 và
Na2SO4.
Để giảm sinh hơi và lên men: pha 100 ml rượu với tỏi giã 3 – 4 củ, giấm ăn 500
ml pha với 1 lít nước hoặc bia lạnh cho thú uống.
Để phục hồi nhu động ruột: dùng các loại thuốc kích thích nhu động ruột như
Schynin, Pilocarpin. Không nên dùng các loại thuốc này cho thú mang thai vì chúng
kích thích cả nhu động tử cung gây sảy thai.

