159
- Tác động của nó tới quá trình quản trị
5. Phân tích môi trường cạnh tranh và tác động của nó tới quá trình quản trị?
Trong câu hỏi này, học viên phải nêu được:
- Nội dung của môi trườngcạnh tranh.
- Tác động của nó tới quá trình quản trị
6. Phân tích yếu tố khách hàng và tác động của nó tới quá trình quản trị?
Trong câu hỏi này, học viên phải nêu được:
- Nội dung của các yếu tố khách hàng.
- Tác động của nó tới quá trình quản trị
CHƯƠNG 5.
1. Khái niệm và vai trò của thông tin
Trong câu hỏi này, học viên phải nêu rõ được:
- Khái niệm: Thông tin kinh tế là những tín hiệu, được thu nhận, được hiểu và được đánh
giá là có ích trong việc ra quyết định quản trị kinh doanh của chủ doanh nghiệp.
- Vai trò của thông tin
2. Một số đặc trưng cơ bản của thông tin
Trong câu hỏi này, học viên phải nêu rõ được:
- Thông tin gắn liền với một quá trình điều khiển.
- Thông tin có tính tương đối.
- Tính định hướng của thông tin.
- Mỗi thông tin đều có vật mang tin và lượng tin.
3. Hệ thống thông tin trong quản trị
Trong câu hỏi này, học viên phải nêu rõ được:
Hệ thống thông tin là một tập hợp các đối tượng (con người) và thiết bị (phần cứng, phần
mềm, dữ liệu) thực hiện các hoạt động thu thập, lưu trữ, xử lý và phân phối thông tin trong một
tập ràng buộc được gọi là môi trường.
4. Mô hình thông tin trong doanh nghiệp
Trong câu hỏi này, học viên phải nêu rõ được:
Hệ thống thông tin doanh nghiệp gồm hệ thống thông tin đầu vào và thông tin đầu ra.
Thông tin có thể tồn tại dưới các dạng: Thông tin viết; Thông tin nói; Thông tin hình ảnh.
5. Khái niệm quyết định quản trị
Trong câu hỏi này, học viên phải nêu rõ được:
Quyết định là hành vi sáng tạo của chủ doanh nghiệp nhằm định ra mục tiêu, chương trình
và tính chất hoạt động của doanh nghiệp, để giải quyết một vấn đề có tính cấp bách trên cơ sở
hiểu biết các quy luật vận động khách quan của hệ thống bị quản trị và việc phân tích các thông
tin về hiện trạng của hệ thống.
160
Làm quyết định thành công bao gồm việc xác định: Ai phải làm quyết định (Who)? Quyết
định cái gì (What)? Quyết định khi nào (When)? Ở đâu (Where)? Ai thực hiện (Who)? và thực
hiện như thế nào thì tốt (How to decide)?
6. Đặc điểm và phân loại quyết định quản trị
Trong câu hỏi này, học viên phải nêu rõ được Quyết định quản trị có những đặc điểm sau:
- Chỉ có chủ thể quản trị mới đề ra quyết định;
- Quyết định quản trị chỉ được đề ra khi vấn đề đã chín muồi;
- Quyết định quản trị có liên quan chặt chẽ đến thông tin và việc xử lý thông tin;
- Quyết định quản trị chứa đựng những yếu tố tri thức, khoa học và nghệ thuật sáng tạo.
7. Quá trình ra quyết định
Trong câu hỏi này, học viên phải nêu rõ được:
Để ra quyết định ta cần thực hiện theo các bước sau:
- Xác định vấn đề cần quyết định.
- Liệt kê các yếu tố quyết định .
- Chọn lọc các thông tin liên hệ
- Nhận dạng (hoặc xác định) các giải pháp .
- Triển khai thực hiện các phương án đã lựa chọn.
- Đánh giá kết quả đã thực hiện.
8. Phương pháp bảng quyết định.
Trong câu hỏi này, học viên phải nêu rõ được:
- Khái niệm của phương pháp bảng quyết định.
- Cách thức tính toấn số liệu để đưa vào bảng quyết định.
9. Phương pháp cây quyết định.
Trong câu hỏi này, học viên phải nêu rõ được:
- Khái niệm của phương pháp cây quyết định.
- Cách thức tính toấn số liệu để đưa lên cây quyết định.
CHƯƠNG 6.
1. Khái niệm và mục đích của hoạch định
Với câu hỏi này, học viên phải trả lời được hai ý:
- Khái niệm hoạch định
- Mục đích của kế hoạch
2. Vai trò của công tác kế hoạch trong quản trị
Học viên phải trả lời được các nội dung sau:
- Lập kế hoạch cho biết hướng đi của doanh nghiệp.
- Lập kế hoạch giảm được sự chồng chéo và những hoạt động lãng phí.
- Phản ánh trình độ năng lực của nhà quản trị.
3. Kế hoạch chiến lược và kế hoạch tác nghiệp
Trong câu hỏi này, học viên phải trình bày được các nội dung sau:
161
- Kế hoạch chiến lược chỉ rõ những hoạt động sẽ được tiến hành để đạt được những
mục tiêu đã đề ra. Nó ít sử dụng những con số mà mang tính chất định tính.
- Kế hoạch tác nghiệp cho phép biểu thị kế hoạch hoá chiến lược bằng những chương
trình cụ thể , chi tiết và lượng hoá bằng những con số.Nó chính là công cụ để kiểm
tra kế hoạch chiến lược.
4. Những căn cứ của hoạch định
Trong câu hỏi này, học viên phải trình bày được các nội dung sau:
- Các định hướng phát triển, các chính sách của Nhà nước, của ngành
- Kết quả điều tra, nghiên cứu nhu cầu thị trường
- Kết quả phân tích và dự báo
- Hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật
- Kết quả nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu của tiến bộ kỹ thuật - công nghệ.
5. Các bước của hoạch định
Trong câu hỏi này, học viên phải trình bày được các nội dung sau:
- Xác định sứ mệnh và mục tiêu của tổ chức
- Phân tích những cơ hội và đe dọa, những điểm mạnh, yếu của tổ chức
- Xây dựng các kế hoạch chiến lược dự thảo để lựa chọn
- Triển khai kế hoạch
6. Phương pháp lập kế hoạch
Trong câu hỏi này, họcv iên phải trình bày được các nội dung sau:
- Trong thực tế các doanh nghiệp có thể sử dụng nhiều phương pháp lập kế hoạch như:
- Phương pháp cân đối,
- Phương pháp quan hệ động,
- Phương pháp toán kinh tế, phương pháp dự báo,...
6. Các kỹ năng dự báo
Trong câu hỏi này, học viên phải trình bày được các nội dung sau:
- Dự báo vừa là nghệ thuật và là khoa học tiên đoán các sự việc xảy ra trong tương lai.
- Nghệ thuật dự báo được thể hiện ở cả chiều rộng, cả chiều sâu của tư duy, kinh nghiệm
về kinh doanh, cũng như khả năng vận dụng linh hoạt các phương pháp ước đoán theo từng tình
thế cụ thể của sự việc xảy ra trong thời gian tới.
- Dự báo là hoạt động cần thiết và không thể thiếu được của bất kỳ một doanh nghiệp
nào.
7. Các phương pháp dự báo định tính
Trong câu hỏi này, học viên phải trình bày được các nội dung sau:
- Dự báo theo kịch bản
- Kỹ thuật dự báo Delphi
- Mô hình dự báo mô phỏng
8. Các phương pháp dự báo định lượng
Trong câu hỏi này, học viên phải trình bày được các nội dung sau:
162
Dự báo định lượng là việc dùng các loại mô hình toán học trong việc sử dụng các dữ liệu đã
qua và các biến số nhân quả để tính kết quả dự báo về nhu cầu. Có nhiều phương pháp dự báo
định lượng như: Bình quân đơn giản, bình quân di động, san bằng số mũ, định hướng theo xu
hướng .
9. Quản trị theo mục tiêu
Trong câu hỏi này, học viên phải trình bày được các nội dung sau:
Quản trị theo mục tiêu (MBO - Mangement by Objectives) là một triết lý và phương pháp
tiếp cận quản trị nhằm chỉ đạo quá trình hoạch định bằng cách giúp các nhà quản trị kết hợp giữa
các kế hoạch chiến lược và chiến thuật.
Đặc biệt, MBO cung cấp những phương tiện để biến các mục tiêu và chiến lược của tổ chức
thành những kế hoạch và hoạt động chiến thuật.
10. Phương pháp sơ đồ mạng lưới
Trong câu hỏi này, học viên phải trình bày được các nội dung sau:
Hạt nhân của phương pháp sơ đồ mạng lưới được sử dụng rộng rãi trong hoạch định là sơ
đồ PERT (Program Evalution and Review Technique). Nó là một kỹ thuật đặc biệt được trình bày
bằng biểu đồ về sự phối hợp các hoạt động và sự cần thiết để đạt được mục tiêu chung của một dự
án. PERT gồm bốn yếu tố:
- Mạng lưới PERT.
- Đường găng của dự án
- Phân bố các nguồn lực..
- Chí phí và thời gian.
11. Phân tích hòa vốn
Trong câu hỏi này, học viên phải trình bày được các nội dung sau:
Để quản lý tốt các hoạt động kinh doanh, các nhà quản trị cần dự kiến trước lợi nhuận và
chi phí của các dự án sản xuất. Một công cụ hữu hiệu thường được sử dụng trong hoạch định là
phương pháp phân tích hoà vốn (break-even analysis).
CHƯƠNG 7.
1. Công tác tổ chức và lý thuyết tổ chức
Trong câu hỏi này, học viên phải trình bày được các nội dung sau:
Tổ chức là một hệ thống những hoạt động hay nỗ lực nhằm xác định cơ cấu và liên kết hoạt
động của hai hay nhiều người với nhau
Cơ cấu tổ chức quản trị doanh nghiệp là hình thức phân công lao động trong lĩnh vực quản
trị, có tác động đến quá trình hoạt động của hệ thống quản trị. Cơ cấu tổ chức quản trị, một mặt
phản ánh cơ cấu sản xuất, nó có tác động tích cực trở lại việc phát triển sản xuất.
2. Cơ sở của công tác tổ chức
Trong câu hỏi này, học viên phải trình bày được các nội dung sau:
- Chuyên môn hoá theo chiều dọc
- Sự kiểm soát trong tổ chức
3. Các nguyên tắc tổ chức quản trị
163
Trong câu hỏi này, học viên phải trình bày được các nội dung sau:
- Cơ cấu tổ chức quản trị phải gắn với phương hướng, mục đích của doanh nghiệp
- Nguyên tắc chuyên môn hoá và cân đối
- Nguyên tắc linh hoạt và thích nghi với môi trường
- Nguyên tắc hiệu lực và hiệu quả
4. Vai trò của cơ cấu tổ chức
Trong câu hỏi này, học viên phải trình bày được các nội dung sau:
- Phân bố nguồn lực hợp lý.
- Xác định rõ trách nhiệm và cách thức thể hiện vai trò của mỗi thành viên.
- Nhân viên hiểu rõ những kỳ vọng của tổ chức đối với họ.
5. Những nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức quản trị
Trong câu hỏi này, học viên phải trình bày được các nội dung sau:
- Nhóm các nhân tố thuộc đối tượng quản trị
- Nhóm những nhân tố thuộc lĩnh vực quản trị
- Tầm hạn quản trị
6. Yêu cầu đối với cơ cấu tổ chức quản trị
Trong câu hỏi này, học viên phải trình bày được các nội dung sau:
- Tính tối ưu.
- Tính linh hoạt.
- Tính tin cậy.
- Tính kinh tế.
7 . Cơ cấu quản trị trực tuyến
Trong câu hỏi này, học viên phải trình bày được các nội dung sau:
- Đặc điểm của cơ cấu.
- Ưu nhược điểm của cơ cấu.
- Khả năng vận dụng
8. Cơ cấu tổ chức quản trị theo chức năng
Trong câu hỏi này, học viên phải trình bày được các nội dung sau:
- Đặc điểm của cơ cấu.
- Ưu nhược điểm của cơ cấu.
- Khả năng vận dụng
9. Cơ cấu quản trị trực tuyến chức năng.
Trong câu hỏi này, học viên phải trình bày được các nội dung sau:
- Đặc điểm của cơ cấu.
- Ưu nhược điểm của cơ cấu.
- Khả năng vận dụng
10. Cơ cấu tổ chức ma trận
Trong câu hỏi này, học viên phải trình bày được các nội dung sau: