BÀI TẬP PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO TRONG KINH DOANH
Bài 1: Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm giữa chỉ tiêu tổng quỹ tiền lương của nhân viên
kinh doanh với kết quả doanh thu bán hàng tại một cửa hàng bán hàng bán lẻ, trong kỳ thực
hiện so với kỳ kế hoạch được trình bày trong bảng: (PP So Sánh)
Mức biến động tổng quỹ tiền lương Quỹ lương thực hiện – Quỹ lương kế hoạch % hoàn thành kế hoạch tiêu thụ.
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu Kế hoạch Thực hiện Chênh lệch
Số tuyệt đối Số tương đối (%)
Doanh thu tiêu thụ 5000 6000 + 1000 20%
Tăng tiền lương 500 550 + 50 10%
Suất lương doanh thu bán hàng 10 10,9 + 0,9 9%
Giải
Theo đề bài: 5000 triệu 500 triệu
6000 triệu X
Sử dụng quy tắc tam suất X 600 triệu
Hệ số điều chỉnh
600
500 =1,2=120 %
Phân tích:
Chỉ tiêu doanh thu tiêu thụ: So với kế hoạch tăng 20% tương đương 1000 triệu đồng
Chỉ tiêu tiền lương: So với kế hoạch tăng 10% tương đương 50 triệu đồng
Chỉ tiêu suất lương doanh thu bán hàng: So với kế hoạch tăng 9% tương ứng 0,9 triệu
Nếu xét chỉ tiêu tổng quỹ tiền lương trong mối quan hệ với kết quả của doanh thu trong kỳ, ta thấy tốc
độ tăng doanh thu nhanh hơn tốc độ tăng của tổng quỹ tiền lương là 10% (120% 110%). Như vậy căn
cứ vào mục tiêu kế hoạch thì việc chi trả lương cho công nhân kỳ này là chưa hợp lý.
Mức biến động tổng quỹ tiền lương Quỹ lương thực hiện – (Quỹ lương kế hoạch % hoàn thành
kế hoạch tiêu thụ1) 550 – (500 1,2 ) 550 – 600 50 (triệu đồng)
Nhận xét: Như vậy ta thấy, so với kế hoạch công ty đã tiết kiệm được 50 triệu. Trong điều kiện như kế
hoạch đặt ra, doanh thu thực hiện kế hoạch 6000 triệu đồng thì tiền lương phải chi trả theo kế hoạch là
600 triệu, nhưng thực tế doanh nghiệp chỉ chi trả 550 triệu, do đó doanh nghiệp đã tiết kiệm 50 triệu
quỹ lương. Qua điều này cho ta thấy rõ được thưc chất tình hình chi trả quỹ lương của doanh nghiệp.
1 Hệ số điều chỉnh
1
Bài 2: Phân tích tình hình quỹ lương của công nhân sản xuất (PP So sánh)
Chỉ tiêu Kế hoạch Thực tế Chênh lệch
Số tuyệt đối Số tương đối (%)
Quỹ tiền lương của công dân (triệu) 500 600 + 100 20%
Khối lượng sản phẩm (tấn) 300 480 + 180 60%
Giải
Theo kế hoạch: 300 tấn trả 500 triệu
480 tấn x
Sử dụng quy tắc tam suất: 800 triệu
HSĐC
480
300 =1,6=160 %
Phân tích
Chỉ tiêu quỹ tiền lương của công dân kỳ thực tế so với kế hoạch tăng 100 triệu tương ứng 20% Chi
phí DN tăng lên.
Mức biến động tuyệt đối điều chỉnh theo quy mô chung 600 – (500 1,6) 200 triệu
Mức biến động tương đối điều chỉnh theo quy mô chung
(
−200
500 ×1,6
)
×100=−25 %
Nhận xét: Như vậy ta thấy, so với kế hoạch công ty đã tiết kiệm được 200 triệu. Trong điều kiện như
kế hoạch đặt ra, doanh thu thực hiện kế hoạch 480 tấn thì tiền lương phải chi trả theo kế hoạch là 800
triệu, nhưng thực tế doanh nghiệp chỉ chi trả 600 triệu, do đó doanh nghiệp đã tiết kiệm 200 triệu quỹ
lương. Qua điều này cho ta thấy rõ được thưc chất tình hình chi trả quỹ lương của doanh nghiệp.
Bài 3: Hãy dùng phương pháp thay thế liên hoàn xác định mức ảnh hưởng của từng nhân tố đến
sự biến động tổng chi phí nguyên vật liệu giữa thực hiện với kế hoạch
Chi phí NVL tiêu hao (C) Số lượng sản phẩm Mức tiêu hao vật liệu Đơn giá vật liệu
Chỉ tiêu Kế hoạch Thực hiện Chênh lệch TH/KH
Số lượng sản phẩm (cái) (q) 1.000 1.200 + 200
Mức tiêu hao vật liệu (kg) (m) 10 9.5 0,5
Đơn giá vật liệu (đ) (p) 50 55 + 5
Giải
B1: Lập đẳng thức kinh tế
2
Nhân tố C chịu ảnh hưởng của các nhân tố: q, m, p
ĐTKT: C q m p
B2: Xác định đối tượng phân tích
Kỳ thực tế C1 q1 m1 p1 1200 9,5 55 627.000
Kỳ KH: Ck qk mk pk 1000 10 50 500.000
Đối tượng phân tích:
C C1 – Ck 627.000 – 500.000 127.000 (Số tuyệt đối)
%C
127.000
500.000 ×100=25 ,4 %
B3: Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:
Thay thế nhân tố q:
Cq q1 mk pk 1200 10 50 600.000 Cq Cq – Ck 600.000 – 500.000 100.000
Thay thế nhân tố m:
Cm q1 m1 pk 1200 9,5 50 570.000 Cm Cm – Cq 570.000 – 600.000 30.000
Thay thế nhân tố p:
Cp q1 m1 p1 1200 9,5 55 627.000 Cp Cp – Cm 627.000 – 570.000 57.000
B4: Tổng hợp mức độ điều chỉnh
C Cq + Cm + Cp 127.000
Nhận xét:
Tổng chi phí NVL tiêu hao thực tế lớn hơn 127.000 so với kế hoạch là do:
Số lượng sản phẩm làm tăng 100.000 Do sản xuất nhiều hơn kế hoạch (do doanh nghiệp lập kế
hoạch chưa chính xác so với nhu cầu thị trường)
Tác động làm tăng đơn giá 57.000 Do đơn giá vật liệu thực tế cao hơn so với kế hoạch Tác
động tiêu cực đến chỉ tiêu vì tác động đến chi phí, nhân tố khách quan: do khan hiếm NVL,…Riêng
định mức tiêu hao vật liệu giảm 30.000 Nhân tố chủ quan (tác động tích cực)
Bài 4: Dùng phương pháp liên hệ cân đối, phân tích các nhân tố nội tại ảnh hưởng đến giá trị
hàng tồn kho cuối kỳ căn cứ vào số liệu sau:
Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ
ĐVT: Ngàn đồng
3
Chỉ tiêu Kế hoạch Thực tế Chênh lệch
STĐ STĐ (%)
Tồn kỳ trước (đầu kỳ)
(a) 100.000 90.000 -10.000 - 10
Nhập kho trong kỳ (b) 1.000.000 1.100.000 100.000 10
Xuất trong kỳ (c) 1.050.000 1.110.000 60.000 5,71
Tồn cuối kỳ (Q) 50.000 80.000 30.000 60
Giải
B1: Đẳng thức kinh tế
Nhân tố Q chịu ảnh hưởng của các nhân tố a, b, c
Ta có ĐTKT: Tồn kho cuối kỳ (Q) Tồn đầu kỳ (a) Nhập trong kỳ (b) Xuất trong kỳ (c)
Q a b c
B2: Đối tượng phân tích
ΔQ = Q1 Q0 80.000 50.000 30.000
B3: Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:
Tồn đầu kỳ: ΔQa a1 a0 10.000
Nhập trong kỳ: ΔQb b1 – b0 100.000
Xuất trong kỳ: ΔQc (c1 – c0) 60.000
B4: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng
ΔQ ΔQa + ΔQb + ΔQc 10.000 + 100.000 60.000 30.000
Bài 5: Phân tích chi phí tiền lương của công nhân viên bán hàng giữa thực hiện với kế hoạch đặt
trong mối quan hệ với kết quả kinh doanh thông qua chỉ tiêu doanh thu tiêu thụ sản phẩm tại
một DN với số liệu thu thập như sau: (PP So sánh)
Chỉ tiêu Kế hoạch Thực hiện Chênh lệch
Số tuyệt đối Số tương đối (%)
Chi phí lương (triệu đồng) 100 110 + 10 10 %
Doanh thu tiêu thụ (triệu đồng) 1.000 1.200 + 200 20%
Giải
Theo kế hoạch: 1000 triệu 100
4
1200 triệu X
Sử dụng quy tắc tam suất X 120 triệu
Hệ số điều chỉnh
120
100 =1,2=120 %
Phân tích:
Chỉ tiêu chi phí lương: so với kế hoạch tăng 10% tương đương 10 triệu đồng
Chỉ tiêu doanh thu tiêu thụ: so với kế hoạch tăng 20% tương đương 200 triệu đồng
Nếu xét riêng chỉ tiêu chi phí lương thực tế so với kế hoạch DN đã vượt chi 10% tương ứng 10 triệu
đồng
Nếu xét chỉ tiêu tổng quỹ lương trong mối quan hệ với doanh thu tiêu thụ trong năm cho ta thấy, tốc độ
tăng doanh thu tiêu thụ nhanh hơn tốc độ tăng chi phí lương là 10% (120% - 110%). Để thấy rõ việc
chi lương này có hợp lý hay không, ta phải tính mức biến động tương đối của chỉ tiêu chi phí lương
giữa thực tế so với kế hoạch được điều với hệ số tăng của quy mô tiêu thụ như sau:
Mức biến động chi phí lương lương Quỹ lương thực hiện – (Quỹ lương kế hoạch % hoàn thành
kế hoạch tiêu thụ) 110 – (100 1,2) 10 (triệu)
Nhận xét: Như vậy ta thấy, so với kế hoạch công ty đã tiết kiệm được 10 triệu. Trong điều kiện như kế
hoạch đặt ra, doanh thu thực hiện kế hoạch 1200 triệu đồng thì tiền lương phải chi trả theo kế hoạch là
120 triệu, nhưng thực tế doanh nghiệp chỉ chi trả 110 triệu, do đó doanh nghiệp đã tiết kiệm 10 triệu
quỹ lương. Qua điều này cho ta thấy rõ được thưc chất tình hình chi trả quỹ lương của doanh nghiệp.
Bài 6: Phân tích doanh thu trong mối quan hệ với khối lượng và giá cả của 1 loại sản phẩm tiêu
thụ: (PP Thay thế liên hoàn)
Doanh thu = khối lượng sản phẩm tiêu thụ giá bán đơn vị SP
Tình hình thực hiện chỉ tiêu doanh thu qua 2 năm
Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Chênh lệch TH/KH
Doanh thu bán hàng (1000đ) (D)
Khối lượng tiêu thụ (cái) (m)
Gía bán đơn vị (1000đ) (p)
100.000
1.000
100
120.000
1.250
96
+ 20.000
+ 250
4
Giải
B1: Lập ĐTKT:
Các nhân tố: m, p
Ta có: Doanh thu = khối lượng sản phẩm tiêu thụ giá bán đơn vị SP
D m p
5