Qu n trị họ c
- 30 -
CHƯ Ơ NG II:
S PHÁT TRIỂ N CỦ A TƯ NG QU N TRỊ
M c tiêu nghiên c u:
Sau khi đọ c xong chư ơ ng này, ngư i đọ c th:
- Mô t đư c ba ng tiế p cậ n về quả n trị trong quan điể m cổ điể n về quả n trị : qu n trị
quan liêu, qu n trị khoa họ c và qu n trị tổ ng quát.
- Hi u rõ nh ng đóng góp củ a quan điể m hành vi đố i vớ i khoa họ c quả n trị .
- Nh n thứ c rõ ràng m thế nào các nhà qu n trị thể sử dụ ng duy hệ thố ng và
các k thuậ t đị nh lư ng để nâng cao kế t quả công việ c c a nhân viên.
- Trình bày các thành t chính (phư ơ ng vị ) c a tình hu ng trong quan điể m ngẫ u
nhiên v quả n trị .
- Hi u rõ nh ng tác độ ng củ a yêu c u về chấ t lư ng đố i vớ i thự c hành qu n trị .
- Nh n th c nh ng xu hư ng thay đổ i trong nghiên c u và th c hành qu n tr hi n nay.
*************
Ngày nay, công ty toàn c u có h thố ng nhà ng phân bố trên toàn thế giớ i đang trở
nên bình thư ng và hế t sứ c phổ biế n. Trong hơ n 10 năm qua, các công ty như Toyota, Procter
& Gamble (P&G), Marriott, Nike đã t o ra nhiề u thách thứ c đố i vớ i các quả n trị viên c a
h trong việ c qu n trị trên quy toàn c u. Các quả n trị viên ngày nay lãnh đạ o nhữ ng nhân
viên chính h hiế m khi gặ p hay nhìn th y, và các nhân viên cũng biế t cách tự giả i quyế t
v n đề tố t hơ n. Qu n tr hi n đạ i, m t mặ t rấ t cầ n nhữ ng phư ơ ng pháp m i để quả n nhân
viên nh m theo kị p vớ i nhữ ng thay đổ i về tổ chứ c và công ngh , như ng mặ t khác, lạ i không
th từ bỏ nhữ ng điề u đã x y ra trong lĩnh vự c quả n trị trư c khi c vào k nguyên c a xa lộ
thông tin. Nguyên nhân y lý gi i việ c quả n trị ngày nay ph n nh sự phát tri n c a các khái
ni m, các quan điể m và nh ng kinh nghiệ m đư c tích lũy trong nhiề u thậ p kỷ qua.
V n đề quả n trị hữ u hiệ u đã t ng là m i quan tâm củ a chính quyề n Hy Lạ p trong thờ i
k trư c công nguyên (s hiệ n hữ u củ a nư c cộ ng hòa Athènes v i Hộ i nghị tòa án ph
thông, nh ng viên ch c hành chính). Vi c xây dự ng các kim tự tháp là m t minh chứ ng rõ
ràng cho vi c t ch c mộ t lự c lư ng lớ n con ngư i để hoàn t t mộ t công việ c chung.
S chú ý đế n kinh tế họ c và khoa h c quả n trị mộ t cách có hệ th ng đư c bắ t đầ u khi có
s phát triể n c a chủ nghĩa bả n. A.Smith cùng v i tư ng cách mạ ng trong kinh tế và
James Watt v i độ ng i c đã m ra kỷ nguyên nhà s họ c Arnold Toynbee gọ i là
“kỷ nguyên công ngh p hóa” (kh i đầ u Anh cuố i thế kỷ XVII kéo i đế n 1885). Năm
1776, trong tác ph m “The Wealth of Nations”
1
, A.Smith đã trình bày nhi u khái niệ m quan
tr ng về kinh tế , trong đó nhấ n mạ nh đế n nhu cầ u phả i phân công lao độ ng vì s phân công sẽ
đem lạ i ba l i ích lớ n:
Gia tăng sự khéo léo c a công nhân,
Tiế t kiệ m thờ i gian di chuyể n từ việ c này sang vi c kia,
T n dụ ng tố t máy móc
Cách m ng công nghiệ p đãđặ t ra nhữ ng vấ n đề mớ i trong quả n trị . Việ c sả n xuấ t đư c
chuy n từ gia đình đế n mộ t khung cả nh mớ i: Nhà máy - i t p trung máy móc và công nhân.
Ho t độ ng sả n xuấ t càng phát tri n, nhu cầ u thu hút nhiề u vố n để hỗ trợ cho sả n suấ t càng
1
A. Smith, An Inquiry into the Nature and Causes of Wealth of Nations (New York: Modern Library, 1937).
Orginally published in 1776.
Chư ơ ng II -S phát triể n củ a tư ng quả n trị
- 31 -
tăng đãđư a đế n việ c áp dụ ng ngày càng nhi u hình th c tổ chứ c công ty kinh doanh, đặ c biệ t
công ty c phầ n. Đã m t s nghiên c u và th c nh đáng chú ý v quả n trị trư c khi
phong trào qu n trị khoa họ c ra đờ i đã ít nhi u đóng góp trong việ c c i tiế n th c
hành qu n trị nh ng phân tích về quả n trị vẫ n chỉ còn tình tr ng mớ i mẻ , bấ t thư ng và
không m t công trình t ng hợ p nào v nhữ ng nguyên t c và k thuậ t quả n trị thậ t đầ y đủ .
Có th nói, các điề u kiệ n xã h i, pháp lý, kỹ thuậ t và kinh tế chư a cung c p đủ điề u kiệ n thuậ n
l i cho nhữ ng nỗ lự c cả i thiệ n hoạ t độ ng quả n trị .
T i sao chúng ta lạ i chú trọ ng đế n nhữ ng s kiệ n cũ trong mộ t cuố n ch trình y c
khái ni m quả n trị hiệ n đạ i? Câu trả lờ i là r t nhiề u khái niệ m cũng như phư ơ ng pháp thự c
hành qu n trị đư c thiế t lậ p vào th i gian đó vẫ n còn s dụ ng đế n bây giờ . Câu trả lờ i nữ a cho
câu h i trên: quá kh ngư i thầ y tố t nhấ t thể dạ y cho chúng ta biế t từ nhữ ng thành công
và c nhữ ng thấ t bạ i đã qua.
Trong su t thế kỷ qua, c thuyế t gia đã phát tri n nhi u lu n điể m để cùng tr l i cho
m t u h i cơ b n n nhau c a qu n tr : ch th c nào t t nh t đ qu n tr m t t ch c?
Hình II-1: Các quan điể m qu n trị theo thờ i gian
1
I. QUAN ĐIỂ M TRUYỀ N THỐ NG VỀ QUẢ N TRỊ
Quan điể m quả n trị lâu đờ i nhấ t và l đư c chấ p nhậ n rộ ng rãi nh t là quan điể m
truy n thố ng.đư c phân thành 3 nhánh chính: qu n trị quan liêu, qu n trị khoa họ c và
qu n trị hành chính (qu n trị tổ ng quát).
1. Qu n trị quan liêu
Qu n trị quan liêu (Bureaucratic management) đư c thự c hiệ n d a trên các quy t c, hệ
th ng cấ p bậ c, sự phân công lao độ ng rõ ràng và các th tụ c chi tiế t. Max Weber (18641920),
m t nhà xã h i ngư i Đứ c, là tác gi nổ i tiế ng nhấ t củ a quan điể m quả n trị quan liêu (s dĩ gọ i
tên n v y là vì Weber d a trên công tnh nghiên c u củ a mình v sự quan liêu c a chính phủ
Đứ c). Dù Weber m t trong nhữ ng thuyế t gia đầ u tiên n lự c giả i quyế t các vấ n đề củ a tổ
ch c như ng ông đã không đư c các nhà qu n tr và các h c gi Hoa Kỳ biế t đế n cho đế n khi
công trình nghiên c u củ a ông đư c dị ch ra tiế ng Anh năm 1947. Ông đã t p trung chủ yế u sự
1
Richard L. Daft, Management, 7th ed, Copyright ©2005 by Thomson South-Western, p.40
1870
1880
1890
1900
1910
1920
1930
1940
1950
1960
1970
1980
1990
2000
2010
Quan điể m hành vi
Quan điể m hệ thố ng
Quan điể m ngẫ u nhiên
Quan điể m chấ t lư ng
T chứ c họ c tậ p
i làm việ c đị nh hư ng công ngh
Qu n trị họ c
- 32 -
nghiên c u củ a mình vào các v n đề kinh tế và xã h i trên ph m vi rộ ng, các công trình c a ông
v sự quan liêu ch là m t ph n nhữ ng đóngp củ a ông đố i vớ i khoa h c xã h i.
1
Qu n trị quan liêu cung c p mộ t c m nang cho hoạ t độ ng c a toàn b tổ chứ c. Nó chỉ rõ
7 đặ c điể m mong muố n củ a tổ chứ c: mộ t hệ th ng quy t c chính thứ c, tính khách quan, s
phân công lao độ ng, c u cấ p bậ c, cơ cấ u quyề n hành c thể , sự cam kế t về nghề nghiệ p
su t đờ i, sự hợ p (hợ p lẽ phả i). Cùng v i các đặ c điể m này đư c trình bày chính th c là
phư ơ ng pháp quả n trị c ng nhắ c. Để hiể u về phư ơ ng pháp này, nên g t qua mộ t bên t t cả
nh ng nghĩa không hay, nghĩa xấ u củ a từ quan liêu ngày nay để tậ p trung vào nh ng điể m
m nh, tính nhấ t quán và kh năng tiên đoán củ a hệ thố ng.
Nh ng lợ i ích củ a sự quan liêu.
Nh ng lợ i ích từ hệ thố ng quả n trị quan liêu d dàng nh n thấ y đư c là tính hi u quả và
s nhấ t quán, và đư c xem là phát huy hi u lự c tố t nhấ t khi thự c thi các quyế t đị nh hay các
nhi m vụ theo chu trình. Nh ng ngư i lao độ ng cấ p thấ p n trong t chứ c thể thự c thi
công vi c đơ n giả n là tuân theo các quy t c và th tụ c. Công việ c và kế t qu lao độ ng củ a họ
đư c tiêu chu n hóa cao đư c thự c hiệ n theo nhữ ng yêu c u cầ n thiế t để đáp ng các mụ c
tiêu c a tổ chứ c.
H n chế củ a sự quan liêu.
Nh ng khía cạ nh tư ơ ng tự củ a quả n trị quan liêu có th làm tăng tính hiệ u quả củ a mộ t tổ
ch c như ng cũng đư a đế n sự kém hiệ u quả tổ chứ c khác. Sau đây là mộ t số trở ngạ i, bấ t lợ i củ a
qu n tr quan liêu:
- Các quy t c cứ ng nhắ c và t quan liêu.
- S tham quyề n.Các qu n trị viên trong m t tổ chứ c quan liêu thư ng ít u tâm đế n
năng suấ t lao độ ng củ a công nhân trong khi lạ i cố gắ ng bả o vệ và m rộ ng quy n củ a họ .
- Ra quyế t đị nh chậ m. các t chứ c lớ n, phứ c tạ p việ c ra quyế t đị nh thư ng là m t thờ i
gian. Vi c dự a vào các quy t c và th tụ c để thự c hiệ n mọ i việ c theo thứ t từ ng cấ p sẽ làm
tăng tính cứ ng nhắ c củ a quyế t đị nh và làm ch m việ c ra quyế t đị nh.
- Không tư ơ ng thích vớ i s thay đổ i công nghệ .
- Không ơ ng thích vớ i các giá trị củ a nhân viên. Các giá tr củ a nhữ ng nhân viên này
bao g m thự c hiệ n công việ c mang tính thử thách, phụ c vụ khách hàng và phát hi n các giả i
pháp đổ i mớ i để giả i quyế t v n đề . Các giá trị này thư ng không ơ ng thích vớ i hệ thố ng
quan liêu đòi h i tính hiệ u quả , tr t tự và s nhấ t quán.
2. Qu n trị khoa họ c (Scientific Management)
a Frederick W. Taylor (18561915)
Ngư i ta đã ca ng i Taylor “cha đẻ củ a thuyế t quả n trị theo khoa họ c”, ngư i đã cùng
đồ ng sự và b n bè m ra “mộ t kỷ nguyên vàngtrong quả n trị củ a Mỹ , mộ t phư ơ ng pháp qu n
tr đư c dùng làm sở tri thứ c cho công việ c quả n trị sau này không ch Mỹ mà còn Anh
nhi u nư c khác nữ a.
Th c ra, trư c Taylor, đã nhi u ngư i nghiên c u lĩnh vự c này và ng nh ng thuậ t
ng “quả n trị theo khoa họ c” như Dela Hire (1640-1718), Ancotons (1663-1705), Belidor
(1693-1769), Peronnet (1708-1796), Dupin (1784-1873) v.v... Như ng nhờ Taylor “quả n
tr theo khoa họ c” đư c mộ t nghĩa rấ t chính xác và ràng, theo ông ý nghĩa là
1
Max Weber, TheTheory of Social and Economic Organizations, ed. and trans. A. M. Henderson and Talcott
Parsons (New York: Free Press, 1947).
Chư ơ ng II -S phát triể n củ a tư ng quả n trị
- 33 -
“ biế t chính xác cái b n muố n ngư i khác làm sau đó hi u rằ ng họ đã làm m t cách tố t nhấ t
và t n ít nhấ t”.
Khác v i qu n trị quan liêu nghiên c u nhữ ng cấ u trúc tổ chứ c và h thố ng công việ c
trên giác độ rộ ng, quả n trị khoa họ c t p trung vào lao độ ng nhân cùng các công c và y
móc h sử dụ ng. Triế t củ a là th c hành qu n trị nên d a trên nh ng s củ a quan sát
tth c tế chứ không ph i là s suy đoán hay nghe ngư i khác nói.
Taylor, m t kỹ khí ngư i Mỹ , đã kh i đầ u sự nghiệ p củ a mình v i cách
m t đố c công tạ i Midvale Steel Work Philadelphia. Ông tin rằ ng năng suấ t lao độ ng gia
tăng tùy thuộ c vào vi c tìm ra nh ng cách thứ c để ngư i công nhân làm vi c hiệ u quả n
b ng cách s dụ ng các kỹ thuậ t khách quan và khoa h c.
Taylor đã s dụ ng nhữ ng nghiên c u thờ i gian-và-độ ng tác để phân tích các bư c công
vi c, các kỹ thuậ t giám sát và s m t mỏ i củ a ngư i công nhân. Mộ t nghiên c u về th i gian-
và-độ ng tác bao g m việ c xác đị nh đo ng các thao tác củ a ngư i công nhân khi thự c
hi n công việ c và phân tích kế t quả từ nhữ ng đo lư ng đó. Nhữ ng thao tác làm ch m quá trình
s n xuấ t sẽ bị giả m thiể u. Mộ t trong nhữ ng mụ c tiêu c a nghiên c u thờ i gian-và-độ ng tác là
thiế t kế mộ t công việ c tính hiệ u quả và theo chu trình (l p lạ i). Việ c loạ i bỏ các c độ ng
lãng phí c a thể khi lao độ ng đị nh rõ kế t qu chính xác củ a các hoạ t độ ng đã làm gi m
th i gian, ti n bạ c các hao phí khác để tạ o ra sả n phẩ m. Ông cho r ng, nhi m vụ củ a nhà
qu n trị là ph i xác đị nh cho đư c phư ơ ng pháp làm tiêu chuẩ n củ a công việ c, đồ ng thờ i
ph i cung cấ p cho công nhân sự kích thích bằ ng quyề n lợ i để họ gia tăng năng suấ t.
Điề u gì thkhiế n ngư i lao độ ng làm vi c hế t khả năng củ a mình? Taylor cho r ng
ti n là câu tr lờ i cho câu hỏ i này. Ông đã h trợ hệ thố ng khoán công việ c cá nhân (đị nh
m c) để làm sở trả ơ ng. Nế u công nhân làm đạ t đị nh mứ c, họ sẽ nhậ n ơ ng theo đị nh
m c đó. Công nhân nào m t đị nh mứ c thì s đư c nhậ n ơ ng vớ i đơ n giá cao n cho
t t cả chi tiế t sả n phẩ m đã làm ch không chỉ cho phầ n vư t đị nh mứ c.
ng quả n trị c a Taylor đư c thể hiệ n trong 2 tác phẩ m “Shop Management”
(1903) và “Principles of scientific Managemet” (1911)
1
và tóm t t ở 4 điể m cơ bả n:
1. S khám phá thông qua phư ơ ng pháp khoa họ c nhữ ng yế u tố bả n trong công việ c
c a con ngư i thay cho việ c dự a vào kinh nghi m, áp d ng phư ơ ng pháp làm việ c khoa h c
thay thế nhữ ng quy tắ c thao tác cũ.
2. Xác đị nh chứ c năng hoạ ch đị nh củ a nhà qu n trị , thay vìđể cho công nhân tự ý chọ n
phư ơ ng pháp làm vi c riêng.
3. L a chọ n và hu n luyệ n công nhân mộ t cách khoa họ c và phát tri n tinh thầ n hợ p tác,
thay vì khuyế n khích nhữ ng nỗ lự c cá nhân riêng l và tr ơ ng theo sả n phẩ m.
4. Phân chia công vi c giữ a ngư i quả n trị công nhân để mỗ i bên làm t t nh t nh ng
công vi c phù h p vớ i h , nhờ đó sẽ gia tăng hiệ u quả .
b The Gilbreths.
Frank (18681924) Lillian (18781972) Gilbreth
2
đã nh ng đóng góp hế t sứ c
quan tr ng đố i vớ i quả n trị khoa họ c, và cùng v i Taylor Gantt, F.B Gilbreth đã t o thành
b ba đặ t nề n móng cho phong trào qu n trị khoa họ c. Frank đã s dụ ng mộ t công cụ mớ i
tính cách m ng - máy ch p nh - để nghiên c u cử độ ng củ a ngư i công nhân. Trong khi đó,
ngoài vi c cùng ch ng tiế n hành các nghiên c u, Lillian Gilbreth còn t p trung vào khía c nh
con ngư i trong công nghiệ p và đã tiên phong v ý ng đề ngh ngày làm vi c tiêu chu n
cho công nhân, quy đị nh ngh gi i lao, thờ i gian giành cho ăn trư a. Công trình nghiên c u củ a
1
F. W. Taylor, The Principles of Scientific Management (New York: Harper, 1911)
2
F. B. Gilbreth, Motion Study (New York: D. Van Nostrand, 1911); F. B. Gilbreth and L. M. Gilbreth, Fatigue
Study (New York: Sturgis and Walton, 1916)
Qu n trị họ c
- 34 -
đã nh ng đế n Quố c Hộ i Mỹ đố i vớ i việ c thiế t lậ p luậ t lao độ ng củ a trẻ em và phát
tri n các quy tắ c để bả o v ngư i lao độ ng làm vi c trong các điề u ki n thiế u an toàn.
c Henry Lawrence Gantt.
Henry. L. Gantt tr lý củ a F. Taylor khi cùng làm vi c Midvale steel Work và cũng
c ng sự c a Taylor khi hai ngư i làm vi c Bethelehem steel Company, do v y mà
cùng ch u trách nhiệ m chung trong nhiề u phát minh.
Trong quá trình nghiên c u về quả n trị khoa họ c, Gantt đã t p trung vào tính dân ch
trong công nghi p đã luôn c gắ ng để làm cho qu n trị khoa họ c mang tính nhân đạ o.
Gantt đã kh ng đị nh, cả ngư i đi thuê l n ngư i đư c thuê làm đề u phả i chia sẻ nhữ ng lợ i ích
chung. V i quan niệ m, trong t t cả các vấ n đề quả n tr , con ngư i là yế u tố quan trọ ng nhấ t,
Gantt đãđi trư c thờ i đạ i mình r t nhiề u và đư a ra nhiề u phát minh mớ i làm thay đ i cách tư
duy qu n trị dù ch trong phạ m vi nhữ ng nộ i dung củ a quả n trị khoa họ c.
Gantt còn n i tiế ng vớ i các loạ i biể u đồ đư c áp dụ ng điề u hành s n xuấ t, như Daily
balance Chart” (bi u đồ quyế t toán hàng ngày) s dụ ng cho việ c kiể m tra sả n phẩ m đư c đị nh
ra, và bi u đồ mang tên ông: Bi u đồ Gantt (1917).
dĐánh giá về quả n trị khoa họ c.
Taylor nh ng ngư i khở i ng quả n trị khoa họ c chắ c sẽ hoan nghênh nh ng nỗ
l c c a các công ty KFC, Honda, Canon, Intel, và các t chứ c khác đã áp d ng thành công
thuyế t củ a mình. Hàng trăm công ty khác đã s dụ ng c nguyên c a Taylor để cả i thiệ n
tiế n trình tuy n chọ n và hu n luyệ n ng nhân tìm ra phư ơ ng pháp tố t nh t để thự c hiệ n
cho t ng công việ c. Đáng tiế c, h u hế t nhữ ng n i khở i ng quả n trị khoa họ c đề u hiể u
sai khía c nh con ngư i trong công việ c, và s nhấ n mạ nh củ a Taylor vào quy n điề u khiể n
ki m soát đã ph n nào xem nh yế u tố con ngư i vớ i cách mộ t thể t ng hòa các
m i quan hệ xã h i. Và do nh n mạ nh vào hi u năng ở cấ p tác nghiệ p và vào nh ng tiế t kiệ m
do nghiên c u thờ i gian độ ng c mang lạ i đã kéo s chú tâm củ a quả n trị vào hi u quả
qu n trị cấ p tác nghiệ p trong khi nhữ ng khía cạ nh tổ ng quát l i không đư c chú trọ ng.
3. Qu n trị t ng quát (Administrative Management)
Qu n trị t ng quát t p trung việ c nghiên c u vào nhà qu n trị và nh ng chứ c năng
b n củ a quả n trị . Thuậ t ngữ này xu t hiệ n vào đầ u nhữ ng năm 1900 đãđư c mộ t k nghệ
gia ngư i Pháp là Henry Fayol (18411925) phát tri n ơ ng đố i hoàn thi n. Fayol cho rằ ng,
nh ng thành công ông đã g t hái đư c trong vai trò m t nhà qu n trị phầ n l n là nh
vi c áp dụ ng đúng c phư ơ ng pháp n nhờ nhữ ng phẩ m chấ t nhân c a ông kh ng
đị nh, để thành công, các nhà qu n trị không nhữ ng phả i thấ u hi u các chứ c năng quả n trị cơ
b n - ho ch đị nh, tổ chứ c, phố i hợ p, điề u khiể n và ki m tra - còn ph i áp dụ ng nhữ ng
nguyên t c quả n trị mộ t cách đúng đắ n vào nh ng chứ c năng đó. Fayol cũng là ngư i đầ u tiên
t ng hợ p các chứ c năng củ a nhà qu n trị theo cách này. ng quả n trị củ a Henry Fayol
đư c ông trình bày trong tác ph m nổ i tiế ng "Quả n trị công nghiệ p và qu n trị t ng quát" có ý
nghĩa đặ t nề n móng cho sự phát triể n củ a khoa họ c qu n trị hiệ n đạ i.
1
Cũng giố ng như nhữ ng nhà qu n trị đư ơ ng thờ i theo chủ nghĩa truy n thố ng, Fayol nhấ n
m nh đế n nhữ ng tiế n trình và c u trúc chính thứ c trong tổ chứ c. Fayol đã phát tri n 14 nguyên
t c quả n tr sau và khuyế n cáo các nhà qu n tr nên ng dụ ng vào t chứ c.
1. Phân công lao độ ng
2. Quy n hành
3. K luậ t
1
Henri Fayol, General and Industrial Management, trans. Constance Storrs (London: Pitman and Sons, 1949)