
Quả n trị họ c
- 30 -
CHƯ Ơ NG II:
SỰ PHÁT TRIỂ N CỦ A TƯ TƯ Ở NG QUẢ N TRỊ
Mụ c tiêu nghiên cứ u:
Sau khi đọ c xong chư ơ ng này, ngư ờ i đọ c có thể:
- Mô tả đư ợ c ba hư ớ ng tiế p cậ n về quả n trị trong quan điể m cổ điể n về quả n trị : quả n trị
quan liêu, quả n trị khoa họ c và quả n trị tổ ng quát.
- Hiể u rõ nhữ ng đóng góp củ a quan điể m hành vi đố i vớ i khoa họ c quả n trị .
- Nhậ n thứ c rõ ràng làm thế nào mà các nhà quả n trị có thể sử dụ ng tư duy hệ thố ng và
các kỹ thuậ t đị nh lư ợ ng để nâng cao kế t quả công việ c củ a nhân viên.
- Trình bày rõ các thành tố chính (phư ơ ng vị ) củ a tình huố ng trong quan điể m ngẫ u
nhiên về quả n trị .
- Hiể u rõ nhữ ng tác độ ng củ a yêu cầ u về chấ t lư ợ ng đố i vớ i thự c hành quả n trị .
- Nhậ n thứ c nhữ ng xu hư ớ ng thay đổ i trong nghiên cứ u và thự c hành quả n trị hiệ n nay.
*************
Ngày nay, công ty toàn cầ u có hệ thố ng nhà xư ở ng phân bố trên toàn thế giớ i đang trở
nên bình thư ờ ng và hế t sứ c phổ biế n. Trong hơ n 10 năm qua, các công ty như Toyota, Procter
& Gamble (P&G), Marriott, và Nike đã tạ o ra nhiề u thách thứ c đố i vớ i các quả n trị viên củ a
họ trong việ c quả n trị trên quy mô toàn cầ u. Các quả n trị viên ngày nay lãnh đạ o nhữ ng nhân
viên mà chính họ hiế m khi gặ p hay nhìn thấ y, và các nhân viên cũng biế t cách tự giả i quyế t
vấ n đề tố t hơ n. Quả n trị hiệ n đạ i, mộ t mặ t rấ t cầ n nhữ ng phư ơ ng pháp mớ i để quả n lý nhân
viên nhằ m theo kị p vớ i nhữ ng thay đổ i về tổ chứ c và công nghệ , như ng mặ t khác, lạ i không
thể từ bỏ nhữ ng điề u đã xả y ra trong lĩnh vự c quả n trị trư ớ c khi bư ớ c vào kỷ nguyên củ a xa lộ
thông tin. Nguyên nhân này lý giả i việ c quả n trị ngày nay phả n ả nh sự phát triể n củ a các khái
niệ m, các quan điể m và nhữ ng kinh nghiệ m đư ợ c tích lũy trong nhiề u thậ p kỷ qua.
Vấ n đề quả n trị hữ u hiệ u đã từ ng là mố i quan tâm củ a chính quyề n Hy Lạ p trong thờ i
kỳ trư ớ c công nguyên (sự hiệ n hữ u củ a nư ớ c cộ ng hòa Athènes vớ i Hộ i nghị tòa án phổ
thông, nhữ ng viên chứ c hành chính). Việ c xây dự ng các kim tự tháp là mộ t minh chứ ng rõ
ràng cho việ c tổ chứ c mộ t lự c lư ợ ng lớ n con ngư ờ i để hoàn tấ t mộ t công việ c chung.
Sự chú ý đế n kinh tế họ c và khoa họ c quả n trị mộ t cách có hệ thố ng đư ợ c bắ t đầ u khi có
sự phát triể n củ a chủ nghĩa tư bả n. A.Smith cùng vớ i tư tư ở ng cách mạ ng trong kinh tế và
James Watt vớ i độ ng cơ hơ i nư ớ c đã mở ra kỷ nguyên mà nhà sử họ c Arnold Toynbee gọ i là
“kỷ nguyên công nghệ p hóa” (khở i đầ u ở Anh cuố i thế kỷ XVII và kéo dài đế n 1885). Năm
1776, trong tác phẩ m “The Wealth of Nations”
1
, A.Smith đã trình bày nhiề u khái niệ m quan
trọ ng về kinh tế , trong đó nhấ n mạ nh đế n nhu cầ u phả i phân công lao độ ng vì sự phân công sẽ
đem lạ i ba lợ i ích lớ n:
•Gia tăng sự khéo léo củ a công nhân,
•Tiế t kiệ m thờ i gian di chuyể n từ việ c này sang việ c kia,
•Tậ n dụ ng tố t máy móc
Cách mạ ng công nghiệ p đãđặ t ra nhữ ng vấ n đề mớ i trong quả n trị . Việ c sả n xuấ t đư ợ c
chuyể n từ gia đình đế n mộ t khung cả nh mớ i: Nhà máy - nơ i tậ p trung máy móc và công nhân.
Hoạ t độ ng sả n xuấ t càng phát triể n, nhu cầ u thu hút nhiề u vố n để hỗ trợ cho sả n suấ t càng
1
A. Smith, An Inquiry into the Nature and Causes of Wealth of Nations (New York: Modern Library, 1937).
Orginally published in 1776.

Chư ơ ng II -Sự phát triể n củ a tư tư ở ng quả n trị
- 31 -
tăng đãđư a đế n việ c áp dụ ng ngày càng nhiề u hình thứ c tổ chứ c công ty kinh doanh, đặ c biệ t
là công ty cổ phầ n. Đã có mộ t số nghiên cứ u và thự c hành đáng chú ý về quả n trị trư ớ c khi
phong trào quả n trị khoa họ c ra đờ i và dù đã có ít nhiề u đóng góp trong việ c cả i tiế n thự c
hành quả n trị nhữ ng phân tích về quả n trị vẫ n chỉ còn ở tình trạ ng mớ i mẻ , bấ t thư ờ ng và
không có mộ t công trình tổ ng hợ p nào về nhữ ng nguyên tắ c và kỹ thuậ t quả n trị thậ t đầ y đủ .
Có thể nói, các điề u kiệ n xã hộ i, pháp lý, kỹ thuậ t và kinh tế chư a cung cấ p đủ điề u kiệ n thuậ n
lợ i cho nhữ ng nỗ lự c cả i thiệ n hoạ t độ ng quả n trị .
Tạ i sao chúng ta lạ i chú trọ ng đế n nhữ ng sự kiệ n cũ trong mộ t cuố n sách trình bày các
khái niệ m quả n trị hiệ n đạ i? Câu trả lờ i là có rấ t nhiề u khái niệ m cũng như phư ơ ng pháp thự c
hành quả n trị đư ợ c thiế t lậ p vào thờ i gian đó vẫ n còn sử dụ ng đế n bây giờ . Câu trả lờ i nữ a cho
câu hỏ i trên: quá khứ là ngư ờ i thầ y tố t nhấ t có thể dạ y cho chúng ta biế t từ nhữ ng thành công
và cả nhữ ng thấ t bạ i đã qua.
Trong suố t thế kỷ qua, các lý thuyế t gia đã phát triể n nhiề u luậ n điể m để cùng trả lờ i cho
mộ t câu hỏ i cơ bả n như nhau củ a quả n trị : cách thứ c nào là tố t nhấ t để quả n trị mộ t tổ chứ c?
Hình II-1: Các quan điể m quả n trị theo thờ i gian
1
I. QUAN ĐIỂ M TRUYỀ N THỐ NG VỀ QUẢ N TRỊ
Quan điể m quả n trị lâu đờ i nhấ t và có lẽ đư ợ c chấ p nhậ n rộ ng rãi nhấ t là quan điể m
truyề n thố ng.Nó đư ợ c phân thành 3 nhánh chính: quả n trị quan liêu, quả n trị khoa họ c và
quả n trị hành chính (quả n trị tổ ng quát).
1. Quả n trị quan liêu
Quả n trị quan liêu (Bureaucratic management) đư ợ c thự c hiệ n dự a trên các quy tắ c, hệ
thố ng cấ p bậ c, sự phân công lao độ ng rõ ràng và các thủ tụ c chi tiế t. Max Weber (1864–1920),
mộ t nhà xã hộ i ngư ờ i Đứ c, là tác giả nổ i tiế ng nhấ t củ a quan điể m quả n trị quan liêu (sở dĩ gọ i
tên như vậ y là vì Weber dự a trên công trình nghiên cứ u củ a mình về sự quan liêu củ a chính phủ
Đứ c). Dù Weber là mộ t trong nhữ ng lý thuyế t gia đầ u tiên nỗ lự c giả i quyế t các vấ n đề củ a tổ
chứ c như ng ông đã không đư ợ c các nhà quả n trị và các họ c giả Hoa Kỳ biế t đế n cho đế n khi
công trình nghiên cứ u củ a ông đư ợ c dị ch ra tiế ng Anh năm 1947. Ông đã tậ p trung chủ yế u sự
1
Richard L. Daft, Management, 7th ed, Copyright ©2005 by Thomson South-Western, p.40
1870
1880
1890
1900
1910
1920
1930
1940
1950
1960
1970
1980
1990
2000
2010
Quan điể m
truyề n thố ng
Quan điể m hành vi
Quan điể m hệ thố ng
Quan điể m ngẫ u nhiên
Quan điể m chấ t lư ợ ng
Tổ chứ c họ c tậ p
Nơ i làm việ c đị nh hư ớ ng công nghệ

Quả n trị họ c
- 32 -
nghiên cứ u củ a mình vào các vấ n đề kinh tế và xã hộ i trên phạ m vi rộ ng, các công trình củ a ông
về sự quan liêu chỉ là mộ t phầ n nhữ ng đóng góp củ a ông đố i vớ i khoa họ c xã hộ i.
1
Quả n trị quan liêu cung cấ p mộ t cẩ m nang cho hoạ t độ ng củ a toàn bộ tổ chứ c. Nó chỉ rõ
7 đặ c điể m mong muố n củ a tổ chứ c: mộ t hệ thố ng quy tắ c chính thứ c, tính khách quan, sự
phân công lao độ ng, cơ cấ u cấ p bậ c, cơ cấ u quyề n hành cụ thể , sự cam kế t về nghề nghiệ p
suố t đờ i, sự hợ p lý (hợ p lẽ phả i). Cùng vớ i các đặ c điể m này đư ợ c trình bày chính thứ c là
phư ơ ng pháp quả n trị cứ ng nhắ c. Để hiể u về phư ơ ng pháp này, nên gạ t qua mộ t bên tấ t cả
nhữ ng nghĩa không hay, nghĩa xấ u củ a từ quan liêu ngày nay để tậ p trung vào nhữ ng điể m
mạ nh, tính nhấ t quán và khả năng tiên đoán củ a hệ thố ng.
Nhữ ng lợ i ích củ a sự quan liêu.
Nhữ ng lợ i ích từ hệ thố ng quả n trị quan liêu dễ dàng nhậ n thấ y đư ợ c là tính hiệ u quả và
sự nhấ t quán, và đư ợ c xem là phát huy hiệ u lự c tố t nhấ t khi thự c thi các quyế t đị nh hay các
nhiệ m vụ theo chu trình. Nhữ ng ngư ờ i lao độ ng ở cấ p thấ p hơ n trong tổ chứ c có thể thự c thi
công việ c đơ n giả n là tuân theo các quy tắ c và thủ tụ c. Công việ c và kế t quả lao độ ng củ a họ
đư ợ c tiêu chuẩ n hóa cao và đư ợ c thự c hiệ n theo nhữ ng yêu cầ u cầ n thiế t để đáp ứ ng các mụ c
tiêu củ a tổ chứ c.
Hạ n chế củ a sự quan liêu.
Nhữ ng khía cạ nh tư ơ ng tự củ a quả n trị quan liêu có thể làm tăng tính hiệ u quả củ a mộ t tổ
chứ c như ng cũng đư a đế n sự kém hiệ u quả tổ chứ c khác. Sau đây là mộ t số trở ngạ i, bấ t lợ i củ a
quả n trị quan liêu:
- Các quy tắ c cứ ng nhắ c và tệ quan liêu.
- Sự tham quyề n.Các quả n trị viên trong mộ t tổ chứ c quan liêu thư ờ ng ít lư u tâm đế n
năng suấ t lao độ ng củ a công nhân trong khi lạ i cố gắ ng bả o vệ và mở rộ ng quyề n củ a họ .
- Ra quyế t đị nh chậ m. Ở các tổ chứ c lớ n, phứ c tạ p việ c ra quyế t đị nh thư ờ ng là mấ t thờ i
gian. Việ c dự a vào các quy tắ c và thủ tụ c để thự c hiệ n mọ i việ c theo thứ tự ở từ ng cấ p sẽ làm
tăng tính cứ ng nhắ c củ a quyế t đị nh và làm chậ m việ c ra quyế t đị nh.
- Không tư ơ ng thích vớ i sự thay đổ i công nghệ .
- Không tư ơ ng thích vớ i các giá trị củ a nhân viên. Các giá trị củ a nhữ ng nhân viên này
bao gồ m thự c hiệ n công việ c mang tính thử thách, phụ c vụ khách hàng và phát hiệ n các giả i
pháp đổ i mớ i để giả i quyế t vấ n đề . Các giá trị này thư ờ ng là không tư ơ ng thích vớ i hệ thố ng
quan liêu đòi hỏ i tính hiệ u quả , trậ t tự và sự nhấ t quán.
2. Quả n trị khoa họ c (Scientific Management)
a Frederick W. Taylor (1856–1915)
Ngư ờ i ta đã ca ngợ i Taylor là “cha đẻ củ a thuyế t quả n trị theo khoa họ c”, ngư ờ i đã cùng
đồ ng sự và bạ n bè mở ra “mộ t kỷ nguyên vàng” trong quả n trị củ a Mỹ , mộ t phư ơ ng pháp quả n
trị đư ợ c dùng làm cơ sở tri thứ c cho công việ c quả n trị sau này không chỉ ở Mỹ mà còn ở Anh
và nhiề u nư ớ c khác nữ a.
Thự c ra, trư ớ c Taylor, đã có nhiề u ngư ờ i nghiên cứ u lĩnh vự c này và dùng nhữ ng thuậ t
ngữ “quả n trị theo khoa họ c” như Dela Hire (1640-1718), Ancotons (1663-1705), Belidor
(1693-1769), Peronnet (1708-1796), Dupin (1784-1873) v.v... Như ng nhờ có Taylor mà “quả n
trị theo khoa họ c” có đư ợ c mộ t nghĩa rấ t chính xác và rõ ràng, và theo ông nó có ý nghĩa là
1
Max Weber, TheTheory of Social and Economic Organizations, ed. and trans. A. M. Henderson and Talcott
Parsons (New York: Free Press, 1947).

Chư ơ ng II -Sự phát triể n củ a tư tư ở ng quả n trị
- 33 -
“ biế t chính xác cái bạ n muố n ngư ờ i khác làm và sau đó hiể u rằ ng họ đã làm mộ t cách tố t nhấ t
và tố n ít nhấ t”.
Khác vớ i quả n trị quan liêu nghiên cứ u nhữ ng cấ u trúc tổ chứ c và hệ thố ng công việ c
trên giác độ rộ ng, quả n trị khoa họ c tậ p trung vào lao độ ng cá nhân cùng các công cụ và máy
móc họ sử dụ ng. Triế t lý củ a nó là thự c hành quả n trị nên dự a trên nhữ ng cơ sở củ a quan sát
và từthự c tế chứ không phả i là sự suy đoán hay nghe ngư ờ i khác nói.
Taylor, là mộ t kỹ sư cơ khí ngư ờ i Mỹ , đã khở i đầ u sự nghiệ p củ a mình vớ i tư cách là
mộ t đố c công tạ i Midvale Steel Work ở Philadelphia. Ông tin rằ ng năng suấ t lao độ ng gia
tăng tùy thuộ c vào việ c tìm ra nhữ ng cách thứ c để ngư ờ i công nhân làm việ c hiệ u quả hơ n
bằ ng cách sử dụ ng các kỹ thuậ t khách quan và khoa họ c.
Taylor đã sử dụ ng nhữ ng nghiên cứ u thờ i gian-và-độ ng tác để phân tích các bư ớ c công
việ c, các kỹ thuậ t giám sát và sự mệ t mỏ i củ a ngư ờ i công nhân. Mộ t nghiên cứ u về thờ i gian-
và-độ ng tác bao gồ m việ c xác đị nh và đo lư ờ ng các thao tác củ a ngư ờ i công nhân khi thự c
hiệ n công việ c và phân tích kế t quả từ nhữ ng đo lư ờ ng đó. Nhữ ng thao tác làm chậ m quá trình
sả n xuấ t sẽ bị giả m thiể u. Mộ t trong nhữ ng mụ c tiêu củ a nghiên cứ u thờ i gian-và-độ ng tác là
thiế t kế mộ t công việ c có tính hiệ u quả và theo chu trình (lặ p lạ i). Việ c loạ i bỏ các cử độ ng
lãng phí củ a cơ thể khi lao độ ng và đị nh rõ kế t quả chính xác củ a các hoạ t độ ng đã làm giả m
thờ i gian, tiề n bạ c và các hao phí khác để tạ o ra sả n phẩ m. Ông cho rằ ng, nhiệ m vụ củ a nhà
quả n trị là phả i xác đị nh cho đư ợ c phư ơ ng pháp làm và tiêu chuẩ n củ a công việ c, đồ ng thờ i
phả i cung cấ p cho công nhân sự kích thích bằ ng quyề n lợ i để họ gia tăng năng suấ t.
Điề u gì có thểkhiế n ngư ờ i lao độ ng làm việ c hế t khả năng củ a mình? Taylor cho rằ ng
tiề n là câu trả lờ i cho câu hỏ i này. Ông đã hỗ trợ hệ thố ng khoán công việ c cá nhân (đị nh
mứ c) để làm cơ sở trả lư ơ ng. Nế u công nhân làm đạ t đị nh mứ c, họ sẽ nhậ n lư ơ ng theo đị nh
mứ c đó. Công nhân nào làm vư ợ t đị nh mứ c thì sẽ đư ợ c nhậ n lư ơ ng vớ i đơ n giá cao hơ n cho
tấ t cả chi tiế t sả n phẩ m đã làm chứ không chỉ cho phầ n vư ợ t đị nh mứ c.
Tư tư ở ng quả n trị củ a Taylor đư ợ c thể hiệ n trong 2 tác phẩ m “Shop Management”
(1903) và “Principles of scientific Managemet” (1911)
1
và tóm tắ t ở 4 điể m cơ bả n:
1. Sự khám phá thông qua phư ơ ng pháp khoa họ c nhữ ng yế u tố cơ bả n trong công việ c
củ a con ngư ờ i thay cho việ c dự a vào kinh nghiệ m, áp dụ ng phư ơ ng pháp làm việ c khoa họ c
thay thế nhữ ng quy tắ c thao tác cũ.
2. Xác đị nh chứ c năng hoạ ch đị nh củ a nhà quả n trị , thay vìđể cho công nhân tự ý chọ n
phư ơ ng pháp làm việ c riêng.
3. Lự a chọ n và huấ n luyệ n công nhân mộ t cách khoa họ c và phát triể n tinh thầ n hợ p tác,
thay vì khuyế n khích nhữ ng nỗ lự c cá nhân riêng lẻ và trả lư ơ ng theo sả n phẩ m.
4. Phân chia công việ c giữ a ngư ờ i quả n trị và công nhân để mỗ i bên làm tố t nhấ t nhữ ng
công việ c phù hợ p vớ i họ , nhờ đó sẽ gia tăng hiệ u quả .
b The Gilbreths.
Frank (1868–1924) và Lillian (1878–1972) Gilbreth
2
đã có nhữ ng đóng góp hế t sứ c
quan trọ ng đố i vớ i quả n trị khoa họ c, và cùng vớ i Taylor và Gantt, F.B Gilbreth đã tạ o thành
bộ ba đặ t nề n móng cho phong trào quả n trị khoa họ c. Frank đã sử dụ ng mộ t công cụ mớ i có
tính cách mạ ng - máy chụ p ả nh - để nghiên cứ u cử độ ng củ a ngư ờ i công nhân. Trong khi đó,
ngoài việ c cùng chồ ng tiế n hành các nghiên cứ u, Lillian Gilbreth còn tậ p trung vào khía cạ nh
con ngư ờ i trong công nghiệ p và bà đã tiên phong về ý tư ở ng đề nghị ngày làm việ c tiêu chuẩ n
cho công nhân, quy đị nh nghỉ giả i lao, thờ i gian giành cho ăn trư a. Công trình nghiên cứ u củ a
1
F. W. Taylor, The Principles of Scientific Management (New York: Harper, 1911)
2
F. B. Gilbreth, Motion Study (New York: D. Van Nostrand, 1911); F. B. Gilbreth and L. M. Gilbreth, Fatigue
Study (New York: Sturgis and Walton, 1916)

Quả n trị họ c
- 34 -
bà đã có ả nh hư ở ng đế n Quố c Hộ i Mỹ đố i vớ i việ c thiế t lậ p luậ t lao độ ng củ a trẻ em và phát
triể n các quy tắ c để bả o vệ ngư ờ i lao độ ng làm việ c trong các điề u kiệ n thiế u an toàn.
c Henry Lawrence Gantt.
Henry. L. Gantt là trợ lý củ a F. Taylor khi cùng làm việ c ở Midvale steel Work và cũng
là cộ ng sự củ a Taylor khi hai ngư ờ i làm việ c ở Bethelehem steel Company, và do vậ y mà
cùng chị u trách nhiệ m chung trong nhiề u phát minh.
Trong quá trình nghiên cứ u về quả n trị khoa họ c, Gantt đã tậ p trung vào tính dân chủ
trong công nghiệ p và đã luôn cố gắ ng để làm cho quả n trị khoa họ c mang tính nhân đạ o.
Gantt đã khẳ ng đị nh, cả ngư ờ i đi thuê lẫ n ngư ờ i đư ợ c thuê làm đề u phả i chia sẻ nhữ ng lợ i ích
chung. Vớ i quan niệ m, trong tấ t cả các vấ n đề quả n trị , con ngư ờ i là yế u tố quan trọ ng nhấ t,
Gantt đãđi trư ớ c thờ i đạ i mình rấ t nhiề u và đư a ra nhiề u phát minh mớ i làm thay đổ i cách tư
duy quả n trị dù chỉ trong phạ m vi nhữ ng nộ i dung củ a quả n trị khoa họ c.
Gantt còn nổ i tiế ng vớ i các loạ i biể u đồ đư ợ c áp dụ ng điề u hành sả n xuấ t, như “Daily
balance Chart” (biể u đồ quyế t toán hàng ngày) sử dụ ng cho việ c kiể m tra sả n phẩ m đư ợ c đị nh
ra, và biể u đồ mang tên ông: Biể u đồ Gantt (1917).
dĐánh giá về quả n trị khoa họ c.
Taylor và nhữ ng ngư ờ i khở i xư ớ ng quả n trị khoa họ c chắ c sẽ hoan nghênh nhữ ng nỗ
lự c củ a các công ty KFC, Honda, Canon, Intel, và các tổ chứ c khác đã áp dụ ng thành công lý
thuyế t củ a mình. Hàng trăm công ty khác đã sử dụ ng các nguyên lý củ a Taylor để cả i thiệ n
tiế n trình tuyể n chọ n và huấ n luyệ n công nhân và tìm ra phư ơ ng pháp tố t nhấ t để thự c hiệ n
cho từ ng công việ c. Đáng tiế c, hầ u hế t nhữ ng ngư ờ i khở i xư ớ ng quả n trị khoa họ c đề u hiể u
sai khía cạ nh con ngư ờ i trong công việ c, và sự nhấ n mạ nh củ a Taylor vào quyề n điề u khiể n
và kiể m soát đã phầ n nào xem nhẹ yế u tố con ngư ờ i vớ i tư cách là mộ t cá thể tổ ng hòa các
mố i quan hệ xã hộ i. Và do nhấ n mạ nh vào hiệ u năng ở cấ p tác nghiệ p và vào nhữ ng tiế t kiệ m
do nghiên cứ u thờ i gian và độ ng tác mang lạ i đã kéo sự chú tâm củ a quả n trị vào hiệ u quả
quả n trị ở cấ p tác nghiệ p trong khi nhữ ng khía cạ nh tổ ng quát lạ i không đư ợ c chú trọ ng.
3. Quả n trị tổ ng quát (Administrative Management)
Quả n trị tổ ng quát tậ p trung việ c nghiên cứ u vào nhà quả n trị và nhữ ng chứ c năng cơ
bả n củ a quả n trị . Thuậ t ngữ này xuấ t hiệ n vào đầ u nhữ ng năm 1900 và đãđư ợ c mộ t kỹ nghệ
gia ngư ờ i Pháp là Henry Fayol (1841–1925) phát triể n tư ơ ng đố i hoàn thiệ n. Fayol cho rằ ng,
nhữ ng thành công mà ông đã gặ t hái đư ợ c trong vai trò là mộ t nhà quả n trị phầ n lớ n là nhờ
việ c áp dụ ng đúng các phư ơ ng pháp hơ n là nhờ nhữ ng phẩ m chấ t cá nhân củ a ông và khẳ ng
đị nh, để thành công, các nhà quả n trị không nhữ ng phả i thấ u hiể u các chứ c năng quả n trị cơ
bả n - hoạ ch đị nh, tổ chứ c, phố i hợ p, điề u khiể n và kiể m tra - mà còn phả i áp dụ ng nhữ ng
nguyên tắ c quả n trị mộ t cách đúng đắ n vào nhữ ng chứ c năng đó. Fayol cũng là ngư ờ i đầ u tiên
tổ ng hợ p các chứ c năng củ a nhà quả n trị theo cách này. Tư tư ở ng quả n trị củ a Henry Fayol
đư ợ c ông trình bày trong tác phẩ m nổ i tiế ng "Quả n trị công nghiệ p và quả n trị tổ ng quát" có ý
nghĩa đặ t nề n móng cho sự phát triể n củ a khoa họ c quả n trị hiệ n đạ i.
1
Cũng giố ng như nhữ ng nhà quả n trị đư ơ ng thờ i theo chủ nghĩa truyề n thố ng, Fayol nhấ n
mạ nh đế n nhữ ng tiế n trình và cấ u trúc chính thứ c trong tổ chứ c. Fayol đã phát triể n 14 nguyên
tắ c quả n trị sau và khuyế n cáo các nhà quả n trị nên ứ ng dụ ng vào tổ chứ c.
1. Phân công lao độ ng
2. Quyề n hành
3. Kỷ luậ t
1
Henri Fayol, General and Industrial Management, trans. Constance Storrs (London: Pitman and Sons, 1949)

