180
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH CÔNG VIC
Mc tiêu của chương:
Sau khi học xong chương này người hc có th:
Hiu rõ được bn cht và vai trò ca phân tíchng vic;
Hiu được ti sao cn phân tích công vic, kết qu ca phân tích công
vic là gì?
T thiết kế bn t ng vic, bn tiêu chun thc hin công vic
bn tiêu chun (yêu cu) đối với người thc hin công vic.
Định hướng ng dng các sn phm ca phân tích ng vic trong các
hot động qun tr nhân lc khác trong t chc.
Ni dung của chương:
4.1. Khái nim và bn cht ca phân tích công vic
4.1.1. Khái nim phân tích công vic
Phân tích ng vic là nhng ng vic, th tục xác đnh quyn hn, trách
nhim, k năng theo yêu cầu ca ng việc làm cơ s xác đnh cho vic qun
tr nhân s nhm thc hinng vic mt cách tt nht.
Phân tích công vic qtrình thu thp thông tin d liệu để đánh giá
mt cách h thng các thông tin quan trng liên quan đến các công vic c
th trong t chc nhm làm rõ bn cht ca tngng vic.
4.1.2. Bn cht ca phân tích công vic
Bn cht ca phân tích ng vic chính là thu thập thông tin, liệu v
công vic, nghiên cu các công việc để làm rõ bn cht ca các công việc như:
Th nht, định nghĩa v công vic mt cách hoàn chnh và chính xác.
Th hai, mô t các nhim v, trách nhim tiêu chun hoàn thành công
vic.
Th ba, mô t đầy đủ các điều kin vt cht, k thuật để thc hin ng
việc đó của đơn vị, đồng thời xác định các điều kin cn thiết để hoàn thành
công việc đó một cách tt nht.
Th tư, xác định các yêu cu ca công vic mi người v trí ng
việc đó phải đáp ứng để thc hin công vic mt cách thành công.
4.2. Kết qu phân tích công vic
Phân ch ng vic là việc đầu tiên cn phi biết ca mi nhà qun tr nhân
s. Phân tích công vic m đầu cho vn đề tuyn dụng nhân viên, s cho
vic b trí nhân viên phù hp. Mt nhà qun tr không th tuyn chọn đúng nhân
viên, đặt đúng người vào đúng việc nếu không biết phân tích ng việc. Để m
181
được điu đó cần vn dng tt các sn phm đầu ra ca phân tích ng việc. Đó
là ba văn bn: Bn t công vic, bn tiêu chun thc hin công vic bn
tiêu chun/yêu cầu đối với người thc hin công vic.
Bn t công vic: n bản gii thích các nhim v, trách nhiệm, điều
kin làm vic và nhng vấn đề liên quan đến mt công vic c th;
Bn tiêu chun thc hin công vic: n bản ghi h thng các tiêu chí phn
ánh các yêu cu v s lượng và chất lượng ca s hn thành các nhim v được
quy định trong bn mô t công vic.
Bn tiêu chuẩn đối với người thc hin công vic: Văn bản liệt các điều
kin, tiêu chun ti thiu th chp nhn được mt người cn phi đ
hoàn thành mt công vic nhất định nào đó.
Trên thc tế, 3 văn bn này có th để độc lp tùy vào mc tiêu s dng
ca doanh nghip. Tuy nhiên, th ch mt sn phm đầu ra (ba n bản
gp li thành mt sn phm) hoc th 2 sn phm là: Bn t công vic
(gm Bn mô t công vic, bn tiêu chun thc hin công vic) Bn tu
chun (yêu cu) đối vi người thc hin công vic.
4.2.1. Bn mô t công vic
4.2.1.1. Khái nim
Bản mô tả công việc văn bản liệt những thông tin về nhiệm vụ, trách
nhim điều kin làm việc các vấn đliên quan đến một ng việc cthể
trong tổ chức.
Để ứng dụng trong thực tiễn, bản tả ng việc cần được xây dựng trên
sở định hướng chiến lược, cấu tổ chức, đặc t doanh nghiệp chức
năng nhiệm vụ c thể mỗi png ban. Hiểu một cách ngắn gọn bản tả công
việc một các nhiệm vụ cấu thành nên công việc đó, nêu tóm tắt những trách
nhim và kỹ năng cần thiết cho vị trí việc làm. Một bản mô tả công việc cho một
vị trí công việc (haychức danh công việc”) là cơ sở để người quản lý giao việc,
theo i thực hiện công việc, tuyn dụng, đào tạo nhân viên, và đánh giá kết quả
công việc nhân viên. Đồng thời, bản mô tả công việc cũng là sở để nhân viên
đảm nhận vị trí công việc đó biết rõ mục tiêu của công việc, chức năng và nhiệm
vụ, u cầu kết quả đối với các công việc được giao, quyền hạn trách nhiệm
được khi thực hiện c chức năng đó. Như vậy, bản tả ng việc không
chỉ bản cam kết ng việc giữa người qun nhân viên, còn s
hướng dẫn để nhân viên thực hiện ng việc của mình một cách phợp nhất,
182
đóng góp vào việc hoàn thành kế hoạch hoạt động của bộ phận, cũng như của
công ty, tổ chức.
4.2.1.2. Ni dung và yêu cu vi bn mô t công vic
* Những nội dung cơ bản của bản mô tả công việc:
Một bản mô tả ng việc văn bản gồm 7 nội dung bản sau: (1) Thông
tin chung; (2) Định nghĩa về công việc/Tóm tắt trách nhim; (3) Nhiệm vụ chính
nhiệm vụ c thể; (4) Quyn hạn để thực hiện ng việc; (5) Mối quan hệ
trong công việc; (6) Điều kiện để thực hin công việc; (7) Phê chun.
Hp 4.1. Mu Bn mô t công vic
183
Không có một mẫu chuẩn bào nh cho các bản mô tả công việc vì có q
nhiu công việc khác nhau. Tuy nhiên một bản mô tả công việc được cho là hiu
quả nếu đầy đủ các thông tin sau:
(1) Thông tin chung:
Tên ng việc của người được tuyển vào cho việc đó, vị trí trong đồ tổ
chức, nơi làm việc: thành phố nào, nhà máy nào, phòng ban nào
Cấp bậc công việc nếu có.
Hệ số của ng việc (Một sđơn vị ghi cmức lương, vị tviệc làm).
Tuy nhiên tiền lương thương thay đổi theo thị trường nên không nhất thiết phải
ghi.
Thông tin về tổ chức, bộ phn ng việc y, Logo ng ty hoặc đa
chỉ vắn tắt của công ty.
(2) Định nghĩa về công việc (tóm tắt trách nhiệm của công việc): một
đoạn văn viết mt cách vắn tắt để hiểu về công việc, thường từ 3- 5 dòng.
(3) Nhiệm vụ chính và nhiệm vụ cụ thể:
Yêu cầu cần phải liệt đầy đủ các nhiệm vụ chính chốt bằng nhiệm v
mang tính bao quát.
Khi diễn đạt về các nhiệm vụ (chính và nhiệm vụ cthể) nên sdụng loại
từ là (động từ) trả lời cho câu hi làm gì?
Văn phong, ngôn tngắn gọn, đọng, c tích, dùng những từ ngữ dễ
hiu, gần gũi với cuộc sống hàng ngày để người lao động có thể đọc hiu.
Các nhim vụ phải được thể hiện rõ ràng, tách biệt.
Nên tách ý, tách dòng như đánh số để mô tả các nhim vụ.
Khi trình y các nhiệm vụ trách nhiệm cần ưu tiên sắp xếp các nhiệm
vụ theo thứ tự thực hiện công việc trong thực tế. Nếu các nhim vụ trong ng
việc không thể sắp xếp theo một trình tự nhất định (không quy trình cứng) t
bản mô tả công việc nên ưu tiên nhim vụ quan trọng hơn viết trước, ít quan
trọng hơn viết sau. Khi trình bày cần ưu tiên nhiệm vụ tốn thi gian n viết
trước, ít tốn thời gian hơn viết sau.
Chú ý: Khi viết bản tả công việc người viết thường mắc lỗi sử dụng
thut ngữ như: Trách nhiệm (Người nào đó trách nhim như thế nào?);
Nhiệm vụ (Người nào đó làm đó). Nhầm trách nhiệm với quyền hạn. Nhiệm
vụ với tiêu chuẩn thực hiện công việc và sử dụng thừa từ.
(4) Quyền hạn trong thực thi công việc: Chỉ ghi những quyn hạn phi
thì mới thực hiện được ng việc. Quyền hạn trách nhiệm phải tương ứng
184
với chức ng nhiệm vụ của vị trí. Mỗi nhân được chủ động thực hiện các
nhim vụ của mình với các quyn hạn này, đồng thời phải chịu trách nhiệm cho
kết quả công việc của các nhiệm vụ đó. Các quyền hạn chủ yếu thường bao gồm
quyền hạn về sử dụng nguồn lực i chính, nhân sự, hoạt động, hay đại din ký
kết n bản, quyết định. Trong khi đó, các trách nhiệm chủ yếu về i sản, tài
chính, pháp , con người liên quan tới quá trình thực thi nhiệm vụ
Chú ý: Tránh nhm ln gia quyn hn vi gii hn ca quyn vi trách
nhim.
(5) Mối quan hệ trong thực thi công việc: Đối với mục này người viết
nên đặt câu hỏi: Để thực hiện được công việc này người thực hiện phải mi
quan hệ với những ai. Đây là mối quan hbên trong công việc, quan hm việc
thường xuyên được chia thành:
Mối quan hệ n trong/ nội bộ doanh nghiệp, công ty gòm (Quan hệ với
cấp trên, quan hệ với cấp dưới và quan hệ giữa các đồng nghiệp)
Mối quan hệ n ngoài (Mc y chỉ ghi những mối quan hệ bắt buộc
phải có trong thực hiện công việc)
Có thể din đạt mối quan hệ nội bộ bằng sơ đồ.
(6) Điều kiện để thực hiện công việc: Bao gồm các điều kin về (cơ sở
vật chất trang thiết bị, vi khí hậu, thi giờ m việc, nghỉ ngơi). Đối với các điu
kin này cần ghi theo tối thiu những điu kin bắt buộc phi thì ng việc
mithể thực hin được.
Khi viết v điu kin máy móc, trang thiết b thì ghi n thiết b, s ng
trang thiết b.
Viết v vi khu không nht thiết phi ghi rõ tt c các thông s nhưng đối
với trường hơp ng việc đặc t v điu kin m việc như các công vic nng
nhọc độc hi, nguy him, m trong hm, thì phi ghi ch tiêu đặc thù công
vic.
Đối vi thi gi làm vic, thi gi ngh ngơi: cần ghi làm ca hay m
hành chính (đối vi công vic ổn định). Đối vi công vic không n đnh t
không cn ghi.
(7) Phê chuẩn: Ni viết bản mô tả công việc sau khi viết xong phải trình
lên người qun lý để cùng nhau thảo luận đi đến ký và phê duyệt.
Bn t ng vic i tiu quan trng trong qun tr doanh nghip.
Thông qua bn t ng việc, người thc hin nắm được nhim v, trách
nhim mình cn thc hin. Qua đó, các v trí trong t chc tr nên rõ ràng, tránh