Dungvt0907i@gmail.com FPT-aptech
Hàm tài chính (Financial functions)phn 2.4
Hàm NOMINAL()
Tính lãi sut danh nghĩa hng năm cho mt khon đâu tư, biết trước lãi sut thc tế hng năm và tng s
k thanh toán lãi kép mi năm.
Đây là hàm ngược vi hàm EFFECT()
Cú pháp: = NOMINAL(effect_rate, npery)
Effect_rate : Lãi sut thưc tế hng năm (phi là mt s dương)
Npery : Tng s k phi thanh toán lãi kép mi năm.
Lưu ý:
Npery s được ct b phn l thp phân nếu không phi là s nguyên.
Nếu các đối s không phi là mt con s, NOMINAL() s tr v giá tr li #VALUE!
Nếu effect_rate < 0 hay npery < 1, NOMINAL() s tr v giá tr li #NUM!
Hàm NOMINAL() có liên h vi hàm EFFECT() theo công thc sau đây:
Ví d:
Tính lãi sut danh nghĩa ca mt khon đầu tư có lãi sut thc tế là 5.35% mt năm và tr lãi 3
tháng mt ln ?
= NOMINAL(5.35%, 4) = 0.0525 = 5.25%
Hàm NPER()
Tính s k hn để tr mt khon vay có lãi sut không đổi và thanh toán theo định k vi các khon thanh
toán bng nhau mi k.
Cũng có th dùng hàm này để tính s k hn gi vào cho mt khon đầu tư có lãi sut không đổi, tính lãi
theo định k và s tin gi vào bng nhau mi k (Vd: đầu tư vào vic mua bo him nhân th ca
Prudential chng hn)
Cú pháp: = NPER(rate, pmt, pv, fv, type)
Dungvt0907i@gmail.com FPT-aptech
Rate : Lãi sut ca mi k (tính theo năm). Nếu tr lãi hng tháng thì bn chia lãi sut cho 12.
Ví d, nếu bn có mt khon vay vi lãi sut 10% mi năm, tr lãi hng tháng, thì lãi sut hng tháng s
là 10%/12, hay 0.83%; bn có th nhp 10%/12, hay 0.83%, hay 0.0083 vào công thc để làm giá tr cho
rate.
Pmt : S tin phi tr trong mi k. S tin này s không thay đổi trong sut năm. Pmt bao gm c tin
gc và tin lãi (không bao gm l phí và thuế). Ví d, s tin phi tr hng tháng là $10,000 cho khon
vay mua xe trong 4 năm vi lãi sut 12% mt năm là $263.33; bn có th nhp -263.33 vào công thc
làm giá tr cho pmt.
Nếu pmt = 0 thì bt buc phi có fv.
Pv : Giá tr hin ti (hin giá), hoc là tng giá tr tương đương vi mt chui các khon phi tr trong
tương lai.
Fv : Giá tr tương li. Vi mt khon vay, thì nó là s tin n gc còn li sau ln tr lãi sau cùng; nếu là
mt khon đầu tư, thì nó là s tin s có được khi đáo hn. Nếu b qua fv, tr mc định ca fv s là zero
(ví d, sau khi bn đã thanh toán hết khon vay thì s n ca bn s bng 0).
Type : Hình thc tính lãi:
= 0 : Tính lãi vào cui mi k (mc định)
= 1 : Tính lãi vào đầu mi k tiếp theo
Ví d:
Có mt căn h bán tr góp theo hình thc sau: Giá tr ca căn h là $500,000,000, tr trước 30%,
s còn li được tr góp $3,000,000 mi tháng (bao gm c tin n gc và lãi), biết lãi sut là 12%
mt năm, vy bn phi tr trong bao nhiêu năm thì mi xong ?
Ta đi tìm các đối s cho hàm NPER:
Giá tr căn h = $500,000,000 = fv
Tr trước 30% = - $500,000,000*30% = pv
S tin tr góp hng tháng = - $3,000,000 = pmt
Lãi sut = 12%/năm, do s tin tr góp là hng tháng nên phi quy lãi sut ra tháng, tc rate = 12%/12
Vy ta có công thc:
= NPER(12%/12, -3000000, -500000000*30%, 500000000) = 58 (tháng) hay là 4.82 năm
Th kim tra li vi hàm PMT, nghĩa là coi như chưa biết mi tháng phi tr góp bao nhiêu tin, nhưng
biết là phi tr trong 58 tháng:
= PMT(12%/12, 58, -500000000*30%, 500000000) = $2,982,004
Đáp s không th chính xác = $3,000,000 vì con s 58 (tháng) trên là con s làm tròn. Nếu bn ly đáp
s ca công thc NPER (chưa làm tròn) trên làm tham s nper cho hàm PMT dưới, bn s có đáp s
chính xác là $3,000,000
Dungvt0907i@gmail.com FPT-aptech
Hàm NPV()
Tính hin giá ròng ca mt khon đầu tư bng cách s dng t l chiết khu vi các khon chi tr (hoc
thu nhp) theo nhng k hn đều đặn. Nếu các k hn không đều đặn, dùng hàm XNPV().
Hàm này thường được dùng để đánh giá tính kh thi v mt tài chính ca mt d án đầu tư v lý thuyết
cũng như thc tin. Nếu kết qu ca NPV() 0 thì d án mang tính kh thi; còn ngược li, nếu kết qu
ca NPV() < 0 thì d án không mang tính kh thi.
Cú pháp: = NPV(rate, value1, value2, ...)
Rate : T sut chiết khu trong sut thi gian sng ca khon đầu tư (sut thi gian thc hin d án
chng hn). T sut này có th th hin t l lm phát hoc lãi sut đầu tư lm phát.
Value1, value2, ... : Các khon chi tr hoc thu nhp trong các k hn ca khon đầu tư. Có th dùng t
1 đến 254 giá tr (vi Excel 2003 tr v trước thì con s này ch là 29)
- Các tr value1, value2, ... phi cách đều nhau v thi gian và phi xut hin cui mi k.
- NPV() s dng th t các giá tr value1, value2, ... như là th t lưu động tin mt. Do đó cn cn thn
để các th t chi tr hoc thu nhp luôn được nhp đúng.
- Nếu value1, value2, ... là ô rng, s được xem như = 0; nhng giá tr logic, hoc các chui th hin s
liu cũng s được s dng vi giá tr ca nó; riêng các đối s là các giá tr li, hay text, hoc không th
dch thành s, thì s được b qua.
- Nếu value1, value2, ... là các mng hoc tham chiếu, thì ch có các giá tr s bên trong các mng hoc
tham chiếu mi được s dng để tính toán; còn các ô rng, các giá tr logic, text hoc các giá tr li đều s
b b qua.
Lưu ý:
NPV() ch tính toán vi k bt đầu vào trước ngày ca lưu động tin mt value1 và kết thúc bng
lưu động tin mt cui cùng trong sanh sách. Vic tính toán ca NPV() da trên cơ s lưu động
tin mt k hn, do đó, nếu lưu động tin mt đầu tiên xut hin đầu k th nht (vn ban đầu
chng hn), thì nó phi được cng thêm vào kết qu ca hàm NPV(), ch không được xem là đối
s value1.
Nếu coi n là s lưu động tin mt trong danh sách các value, thì hàm NPV() tính toán theo công
thc sau đây:
Dungvt0907i@gmail.com FPT-aptech
Hàm NPV() cũng làm vic tương t hàm PV(), là hàm tính giá tr hin ti, ch khác là PV() cho
phép các lưu động tin mt được bt đầu đầu k hay cui k cũng được, còn NPV() thì các lưu
động tin mt luôn cui k; và các lưu động tin mt trong hàm PV() thì không thay đổi trong
sut thi gian đầu tư, nhưng các lưu động tin mt trong hàm NPV() thì có th thay đổi.
Hàm NPV() có liên quan mt thiết vi hàm IRR(), là hàm tính t sut lưu hành ni b, hay t sut
hoàn vn ni b, hoc còn gi là hàm tính li sut ni hàm. IRR() là li sut ni hàm mà đó
NPV() bng 0: NPV(IRR(...), ...) = 0
Ví d:
Tính NPV cho mt d án đầu tư có vn ban đầu là 1 t đồng, doanh thu hng năm là 0,5 t, chi
phí hng năm là 0,2 t, thi gian thc hin là 4 năm, vi lãi sut chiết khu là 8%/năm ?
Vn ban đầu 1 t đồng có trước khi có doanh thu ca năm th nht, nên s không tính vào công thc. Và
do đây là vn b ra, nên nó s th hin là s âm.
Giá tr lưu động tin mt s bng doanh thu tr đi chi phí, bng 0,3 t, là mt s dương. Theo đề bài này,
value1 = value2 = value3 = value4 = 0.3
= NPV(8%, 0.3, 0.3, 0.3, 0.3) - 1 = -0.006
Do NPV < 0 nên d án theo đề bài cho ra là không kh thi.
Tính NPV cho mt d án đầu tư có vn ban đầu là $40,000, lãi sut chiết khu là 8%/năm, doanh
thu trong 5 năm đầu ln lượt là $8,000, $9,200, $10,000, $12,000 và $14,500, đến năm th sáu
thì l $9,000 ?
Hin giá ròng (NPV) ca d án nói trên trong 5 năm đầu là kh thi vì:
= NPV(8%, 8000, 9200, 10000, 12000, 14500) - 40000 = 1,922.06 > 0
Nhưng đến năm th sáu thì li mt tính kh thi vì:
= NPV(8%, 8000, 9200, 10000, 12000, 14500, -9000) - 40000 = -3,749.47 > 0
Tính NPV cho mt d án đầu tư 4 năm có chi phí ban đầu là $10,000 tính t ngày hôm nay, lãi
sut chiết khu là 10%/năm, doanh thu trong 3 năm tiếp theo ln lượt là $3,000, $4,200, và
$6,800 ?
Hin giá ròng (NPV) ca d án nói trên là kh thi vì:
= NPV(10%, -10000, 3000, 4200, 6800) = 1,188.44 > 0
đây, giá tr ban đầu $10,000 được xem là chi phí th nht vì vic chi tr xy ra vào cui k th nht.
Hàm ODDFPRICE()
Tr v giá tr ca mt chng khoán có k tính lãi (ngn hn hoc dài hn) đầu tiên là l (da trên mnh
giá đồng $100)
Dungvt0907i@gmail.com FPT-aptech
Cú pháp: = ODDFPRICE(settlement, maturity, issue, first_coupon, rate, yld, redemption,
frequency, basis)
Settlement : Ngày kết toán chng khoán, là mt ngày sau ngày phát hành chng khoán, khi chng khoán
được giao dch vi người mua.
Maturity : Ngày đáo hn chng khoán, là ngày chng khoán hết hiu lc.
Issue : Ngày phát hành chng khoán.
First_coupon : Ngày tính lãi phiếu đầu tiên ca chng khoán, ngày này phi là mt ngày sau ngày kết
toán và trước ngày đáo hn.
Rate : Lãi sut hng năm ca chng khoán.
Yld : Li nhun hng năm ca chng khoán.
Redemption : Giá tr hoàn li ca chng khoán (tính theo đơn v $100)
Frequency : S ln tr lãi hng năm. Nếu tr mi năm mt ln: frequency = 1; tr mi năm hai ln:
frequency = 2; tr mi năm bn ln: frequency = 4.
Basis : Là cơ s dùng để đếm ngày (nếu b qua, mc định là 0)
= 0 : Mt tháng có 30 ngày / Mt năm có 360 ngày (theo tiêu chun Bc M)
= 1 : S ngày thc tế ca mi tháng / S ngày thc tế ca mi năm
= 2 : S ngày thc tế ca mi tháng / Mt năm có 360 ngày
= 3 : S ngày thc tế ca mi tháng / Mt năm có 365 ngày
= 4 : Mt tháng có 30 ngày / Mt năm có 360 ngày (theo tiêu chun Châu Âu)
Lưu ý:
Nên dùng hàm DATE(year, month, day) khi nhp các giá tr ngày tháng.
Settlement là ngày mà chng khoán được bán ra, maturity là ngày chng khoán hết hn. Ví d,
gi s có mt trái phiếu có thi hn 30 năm được phát hành ngày 1/1/2008, và nó có người mua
vào 6 tháng sau. Vy, ngày phát hành (issue date) trái phiếu s là 1/1/2008, Settlement là ngày
1/7/2008, và Maturity là ngày 1/1/2038, 30 năm sau ngày phát hành.
Settlement, maturity, issue, first_coupon và basis s được ct b phn l nếu chúng không phi
là s nguyên.
Nếu settlement, maturity, issue hay first_coupon không là nhng ngày hp l, ODDFPRICE() s
tr v giá tr li #VALUE!