Total Quality Management Nhóm 2
H THNG QUN LÝ CHT
LƯỢNG TOÀN DIN - TQM
Đại hc Kinh tế và Qun tr Kinh doanh Thái Nguyên
Total Quality Management Nhóm 2
H THNG QUN LÝ CHT LƯỢNG TOÀN DIN - TQM
I – Gii thiu b tiêu chun TQM: (Total Quality Management)
Triết lý TQM
H thng qun lý cht lượng theo mô hình TQM là mt h thng qun lý
được xây dng trên cơ s các triết lý sau :
Không th đảm bo cht lượng, làm ch cht lượng nếu ch tiến hành
qun lý đầu ra ca quá trình mà phi là mt h thng qun lý bao trùm,
tác động lên toàn b quá trình.
Trách nhim v cht lượng phi thuc v lãnh đạo cao nht ca t
chc. Đểđược chính sách cht lượng phù hp, hiu qu, cn có s
thay đổi sâu sc v quan nim ca ban lãnh đạo v cách tiếp cn mi
đối vi cht lượng. Cn có s cam kết nht trí ca lãnh đạo v nhng
hot động cht lượng. Điu này rt quan trng trong công tác qun lý
cht lượng ca bt k t chc nào. Mun ci tiến cht lượng trước hết
phi ci tiến công tác qun tr hành chính và các hot động h tr khác.
Cht lượng sn phm ph thuc vào cht lượng con người, yếu t
quan trng nht trong các yếu t hình thành nên cht lượng sn phm.
Đào to, hun luyn phi là nhim v có tm chiến lược hàng đầu trong
các chương trình nâng cao cht lượng.
Cht lượng phi là mi quan tâm ca mi thành viên trong t chc. Do
vy h thng qun lý cht lượng phi được xây dng trên cơ s s
thông hiu ln nhau, gn bó cam kết vì mc tiêu chung là cht lượng
công vic. Điu này s to điu kin tt cho vic xây dng các phong
trào nhóm cht lượng trong t chc, qua đó lôi kéo mi người vào các
hot động sáng to và ci tiến cht lượng.
Đại hc Kinh tế và Qun tr Kinh doanh Thái Nguyên
Total Quality Management Nhóm 2
Hướng ti s phòng nga, tránh lp li sai lm trong quá trình sn
xut, tác nghip thông qua vic khai thác tt các công c thng kê để
tìm ra nguyên nhân ch yếu để có các bin pháp khc phc, điu chnh
kp thi và chính xác.
Để tránh nhng tn tht kinh tế, phi trit để thc hin nguyên tc làm
đúng ngay t đầu.
TQM gn lin vi mi hot động sn xut kinh doanh để kim soát, ngăn
nga các nguyên nhân gây sai li trong toàn b quá trình vi các bước tng
quát như sau :
1. La chn quá trình ưu tiên để phân tích
2. Phân tích quá trình
3. Kim tra quá trình :
4. Các ch tiêu/bng điu khin
5. Quan h khách hàng/người cung ng
6. Hp đồng dch v khách hàng/người cung ng.
7. Phương pháp ci tiến cht lượng ca quá trình
Thc cht TQM là s kết hp đồng b gia qun tr cht lượng và qun
tr năng sut để thc hin mc tiêu là đạt đến s hoàn thin ca các sn
phm ca công ty và ca chính bn thân công ty.
Vy TQM Là Gì?
Cơ s ca phương pháp TQM là ngăn nga s xut hin ca các
khuyết tt, trc trc v cht lượng ngay t đầu. S dng các k thut thng
kê, các k năng ca qun lý để kim tra, giám sát các yếu t nh hưởng ti
s xut hin các khuyết tt ngay trong h thng sn xut t khâu nghiên cu,
thiết kế, cung ng và các dch v khác liên quan đến quá trình hình thành nên
cht lượng.
Áp dng TQM không nhng nâng cao được cht lượng sn phm mà còn ci
thin hiu qu hot động ca toàn b h thng nh vào nguyên tc luôn làm
đúng vic đúng ngay ln đầu.
Theo ISO 9000, Qun lý cht lượng đồng b là cách qun lý mt t chc tp
trung vào cht lượng, da vào s tham gia ca tt cc thành viên ca nó,
nhm đạt được s thành công lâu dài nh vic tha mãn khách hàng và đem
li li ích cho các thành viên ca t chc đó và cho xã hi.
Đại hc Kinh tế và Qun tr Kinh doanh Thái Nguyên
Total Quality Management Nhóm 2
TQM đã được nhiu công ty áp dng và đã tr thành ngôn ng chung
trong lĩnh vc qun lý cht lượng. TQM đã được coi như là mt trong nhng
công c quan trng giúp các nhà sn xut vượt qua được các hàng rào k
thut trong Thương mi thế gii (Technical Barrieres to International Trade-
TBT). Áp dng TQM là mt trong nhng điu kin cn thiết trong quá trình hi
nhp vào nn kinh tế khu vc và thế gii.
Vit Nam trong nhng năm gn đây, hưởng ng cuc vn động ln
v Thp niên cht lượng 1996-2005, tiến ti sn xut ra sn phm có cht
lượng cao mang nhn hiu sn xut ti Vit Nam, Tng cc Tiêu chun Đo
lường Cht lượng đã có khuyến cáo rng:” Để hòa nhp vi h thng qun lý
cht lượng và h thng Tiêu chun hóa khu vc ASEAN, Vit Nam cn thiết
phi đưa mô hình qun lý TQM vào áp dng trong các doanh nghip, nhm
nâng cao cht lượng và vượt qua hàng rào TBT.” Tng cc cũng đã thành lp
Ban chuyên ngành qun lý cht lượng đồng b (Ban TQM-VN) theo quyết
định s 115/TĐC-QĐ ngày 20-4-1996, nhm to động lc thúc đẩy vic trin
khai áp dng TQM Vit Nam.
Sau hi ngh cht lượng toàn quc ln th nht tháng 8/95 và ln th 2
năm 1997, phong trào TQM đã bt đầu được khi động. Nhà nước đã công
b Gii thưởng cht lượng hàng năm để khuyến khích các hot động qun lý
và nâng cao cht lượng. Cơ s để đánh giá gii thưởng này ch yếu da vào
các yêu cu ca mt h thng cht lượng theo mô hình TQM.
TQM là mt phương pháp qun lý cht lượng mi, liên quan đến nhiu
cp, nhiu b phn có chc năng khác nhau, nhưng li đòi hi mt s hp
tác đồng b.
II – Lch s phát trin
Trước cách mng công nghip (cui thế k 18 đến
đầu thế k th 20) quá trình to ra sn phm ch da
vào lao động th công va là người sn xut, va là
người kim tra cht lượng sn phm ca mình thông
qua kh năng và tài ngh ca chính mình, mà không
chú ý đến nhu cu cht lượng ca khách hàng.
Trong hai giai đon ca cách mng công nghip đã
có s chú trng tp trung vào sn xut sao cho có
hiu qu, chia nh công vic và chuyên môn hoá chúng da trên máy móc
sn xut hin đại. Để đảm sn phm được sn xut mt cách chính xác
người ta đưa vào b phn “ kim soát cht lượng”. Mt s người tiên phong
Đại hc Kinh tế và Qun tr Kinh doanh Thái Nguyên
Total Quality Management Nhóm 2
trong kim soát cht lượng đã đưa ra mt s lý thuyết mi, phương pháp mi
nhm duy trì và kim soát cht lượng – đây chính là nn tng cho nhng hot
động “đảm bo cht lượng” tiên tiến.
Sau chiến tranh thế gii II, Nht Bn đã tiên đoán được rng “ci tiến
cht lượng” s m ra mt th trường mi và đó là s cn thiết đối vi s sng
còn ca quc gia h. Đất nước b tàn phá sau chiến tranh, vi mt ngun lc
ít i. Tuy nhiên, hơn 20 năm theo đui mc tiêu cht lượng, vi nhng thành
tu đạt được chưa tng có, thì các nước Phương Tây vn đình tr.
Các nước Phương Tây và Bc Mđại din là M - độc quyn trong
lĩnh vc sn xut chế to, và nn kinh tế gn như thiếu mi th sn phm tiêu
dùng. Cuc cách mng cht lượng ca M thc s bt đầu vào nhng năm
1980, sau khi được đánh thc bi nhan đề ca mt bài báo “Nếu Nht có
th….ti sao chúng ta không th”. Điu này cho thy s thay đổi nhanh chóng
trong cách suy nghĩ v cht lượng ca M. Hu hết các công ty ln ca M
thc hin chiến dch ci tiến cht lượng. Và t nhng năm 1990 tr đi, chính
sách cht lượng được coi là chính sách kinh doanh chính. Các lĩnh vc khác
như chăm sóc sc khe, giáo dc, hot động ca chính ph cũng bt đầu
quan tâm đến cht lượng.
XU HƯỚNG PHÁT TRIN
Xu hướng th nht:
Xut phát t quan đim coi vn đề cht lượng sn phm là nhng vn
đề k thut, ph thuc vào các tiêu chun, các yêu cu k thut, do nhng
yếu t v nguyên vt liu, máy móc thiết b, công ngh...quyết định, cho nên
để qun lý cht lượng người ta da vào các phương pháp kim tra bng
thng kê (SQC- Statisticall Quality Control) và áp dng các thiết b kim tra t
động trong và sau sn xut. Để làm cơ s cho vic đối chiếu, so sánh, người
ta xây dng các tiêu chun cht lượng cho các sn phm, thng nht phương
pháp th. Sau đó, tiến hành kim tra mc độ phù hp ca sn phm so vi
các tiêu chun hoc các yêu cu k thut đề ra. Trên cơ s các kết qu kim
tra đó, s chp nhn hay loi b nhng sn phm đạt và không đạt yêu cu.
Theo xu hướng này, hình thành các phương pháp qun lý cht lượng
như QC (Quality Control), Kim tra cht lượng sn phm (KCS) và Kim tra
cht lượng toàn din (TQC : Total Quality Control). Trong h thng sn xut
có nhng người được đào to riêng để thc hin vic kim tra cht lượng sn
phm - Nhân viên KCS được chuyên môn hóa và làm vic độc lp.
Mun nâng cao cht lượng, ngưới ta nghiên cu xây dng các tiêu
chun vi nhng yêu cu cao hơn, hay s t chc kim tra nghiêm ngt hơn.
Như vy, trong h thng này, vic làm ra cht lượng và vic kim soát cht
lượng được thc hin bi hai b phn khác nhau, công vic qun lý cht
lượng ch dành riêng cho các chuyên viên cht lượng, các nhà qun lý. Cht
Đại hc Kinh tế và Qun tr Kinh doanh Thái Nguyên