TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 86/2025
98
DOI: 10.58490/ctump.2025i86.3462
HIU QU CHO ĂN SỚM SAU PHU THUT NI SOI
VIÊM PHÚC MC RUT THA TR EM
TI BNH VIỆN NHI ĐỒNG CẦN THƠ
Bùi Khc Qui1, Nguyn Thu Hin1, Nguyn Th Ngọc Hơn1,
Đào Thị Thu Sang1, Hunh Út Thnh1, Võ Ngc Lân2, Võ Quang Huy1*
1. Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
2. Bnh viện Nhi đng Cần Thơ
*Email: vqhuy@ctump.edu.vn
Ngày nhn bài:13/02/2025
Ngày phn bin: 28/3/2025
Ngày duyệt đăng: 25/4/2025
TÓM TT
Đặt vấn đề: tr em, viêm phúc mc do viêm rut tha bnh cấp tính thường gp.
Cho ăn sớm sau phu thut mt trong những phương pháp góp phn giúp bnh nhân hi phc
sm sau mổ. Nhưng hiện nay, hiu qu của phương pháp cho ăn sớm sau phu thut ni soi viêm
phúc mc rut tha tr em chưa được đánh giá cụ th. Mc tiêu nghiên cu: (1) Mô t các đặc
điểm lâm sàng, cn lâm sàng ca tr em b viêm phúc mc do viêm rut thừa điều tr ti Bnh vin
Nhi đng Cần Thơ, (2) Đánh giá hiệu qu cho ăn sớm sau phu thut ni soi viêm phúc mc rut
tha tr em ti Bnh viện Nhi đng Cần Thơ. Đối tượng phương pháp nghiên cu: Nghiên
cu can thip lâm sàng không nhóm chng vi 83 bệnh nhân độ tuổi ≤15 tuổi được phu thut
ni soi viêm phúc mc rut thừa và được cho ăn/uống sm trong vòng 24 gi sau m. Kết qu: Độ
tui trung bình là 9,4±2,9 tui, v trí khởi phát đau bụng ch yếu quanh rốn 34 trường hp (41%);
bun nôn/nôn 66 trường hp (79,5%); ấn đau hố chu phải 83 trường hp (100%); thi gian phu
thut trung bình 75±27 phút. S ng bch cu trung bình 16.765±4.841 tế bào/mm3. Siêu âm
bng quan sát thy hình nh rut thừa 77 trường hp (92,8%). Sau m bnh nhân nôn 16
trường hp (19,3%). Thi gian bắt đầu cho ăn/uống sau m 14.8±4.73 gi. biến chng sau
m 4 trường hp (4,8%, p=0,02), thi gian trung tin trung bình 21,8±15,75 gi, p<0,001.
Thi gian nm vin trung bình là 8,3±2,24 ngày, p>0,05. Kết lun: Cho ăn sớm sau phu thut ni
soi viêm phúc mc rut tha là an toàn, rút ngn thi gian phc hi nhu động rut, gim t l biến
chng. Tuy nhiên, thi gian nm viện chưa có sự khác bit so với cho ăn theo truyền thng.
T khóa: Cho ăn sớm, phu thut ni soi, viêm phúc mc rut tha.
ABSTRACT
EFFECTIVENESS OF EARLY FEEDING
AFTER LAPAROSCOPIC APPENDICULAR PERITONITIS SURGERY
IN CHILDREN AT CAN THO CHILDREN'S HOSPITAL
Bui Khac Qui1, Nguyen Thu Hien1, Nguyen Thi Ngoc Hon1,
Dao Thi Thu Sang1, Huynh Ut Thinh1, Vo Ngoc Lan2, Vo Quang Huy1*
1. Can Tho University of Medicine and Pharmacy
2. Can Tho Children’s Hospital
Background: In children, appendicitis peritonitis is a common acute disease. Early feeding
after surgery is one of the methods that helps patients recover early after surgery. But currently, the
effectiveness of early feeding methods after laparoscopic appendicitis peritonitis in children has not
been specifically evaluated. Objectives: (1) To describe the clinical and subclinical characteristics
of children with peritonitis due to appendicitis treated at Can Tho Children's Hospital. (2) To
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 86/2025
99
evaluate the effectiveness of early feeding after laparoscopic surgery for appendiceal peritonitis in
children at Can Tho Children's Hospital. Materials and methods: This is a non-controlled clinical
intervention study involving 83 patients aged ≤15 years who underwent laparoscopic surgery for
appendiceal peritonitis and were given early feeding/drinking within 24 hours post-surgery.
Results: The mean age was 9.4±2.9 years. Initial abdominal pain was mainly around the navel in
34 cases (41%). Nausea/vomiting occurred in 66 cases (79.5%). Right iliac fossa tenderness was
present in all 83 cases (100%). The mean surgery duration was 75±27 minutes. The average white
blood cell count was 16.764.841 cells/mm3. Abdominal ultrasound observed the appendix in 77
cases (92.8%). Postoperative vomiting occurred in 16 cases (19.3%). The mean time to start feeding
after surgery is 14.8±4.73 hours. Complications after surgery were noted in 4 cases (4.8%, p=0.02).
The mean time for bowel movement recovery was 21.8±15.75 hours, p<0.001. The mean hospital
stay was 8.3±2.24 days, p>0.05. Conclusions: Early feeding after laparoscopic surgery for
appendiceal peritonitis is safe, shortens the time for bowel movement recovery and reduces the rate
of complications. However, the length of hospital stay is not different from traditional feeding.
Keywords: Early feeding, laparoscopic surgery, appendicular peritonitis.
I. ĐT VẤN Đ
Cho ăn sớm sau phu thuật đã được áp dng nhiều nơi trên thế gii cho thy
được s an toàn, hiu qu hi phc sau m ca bệnh nhân như rút ngắn thi gian nhu
động rut, gim t l biến chng, gim thi gian nm viện,… [1]. tr em, viêm phúc mc
do viêm rut tha là nguyên nhân ph biến nht và t l cao hơn nhiều so với ngưi ln [2].
Mong mun hi phc sau m sm nhng bnh nhân viêm phúc mc do viêm rut tha,
giảm được t l biến chng. Nghiên cứu được thc hin vi 2 mc tiêu: 1) t các đc
điểm lâm sàng, cn lâm sàng ca tr em b viêm phúc mc do viêm rut thừa điều tr ti
Bnh viện Nhi đồng Cần Thơ. 2) Đánh giá hiệu qu cho ăn sm sau phu thut ni soi viêm
phúc mc rut tha tr em ti Bnh viện Nhi đồng Cần Thơ.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cu
- Tiêu chun chn mu:
+ Tr em ≤ 15 tuổi được chẩn đoán xác đnh sau phu thut ni soi là viêm phúc mc
do viêm rut tha và kh năng ăn ung bng đường ming hoc ng thông sau m.
+ Gia đình và bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cu.
- Tiêu chun loi tr:
+ Chẩn đoán sau mổ có kèm theo các bệnh lý khác như viêm túi thừa Meckel, viêm
túi tha manh tràng, u manh tràng, lng rut, xon mc ni lớn,…
+ Tr được nuôi ăn bằng đường tĩnh mạch sau phu thut.
+ Tr mc các bnh ni khoa nng kèm theo: suy tim, suy thn, suy dinh ng nặng,
+ Gia đình và bệnh nhân không đồng ý tiếp tc tham gia nghiên cu.
2.2. Phương pháp nghiên cu
- Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu can thip lâm sàng không nhóm chng.
- C mu:
Đưc tính theo công thc: n=𝑍1−𝛼
2
2𝑝(1−𝑝)
𝑑2 , vi 𝛼=0,05, 𝑍1−𝛼
2=1,96, d=0,05,
p=0,9445 (là tỷ lệ trẻ bị viêm phúc mạc ruột thừa trong số viêm ruột thừa có biến chứng
theo nghiên cứu của Trần Quãng Đại và Trương Nguyễn Uy Linh (2016) [3]). Như vậy,
cỡ mẫu cần tối thiểu là 81. Thực tế nhóm nghiên cứu thu thập được 83 mẫu.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 86/2025
100
- Phương pháp chọn mu: Chn mu thun tin.
- Ni dung nghiên cu:
+ Đặc điểm chung ca bnh nhân: tui, giới, điều tr trưc khi nhp vin.
+ Ghi nhận đặc điểm lâm sàng trước, trong sau phu thuật. Đặc điểm cn lâm
sàng (s ng bch cu, t l neutrophil, siêu âm bng).
+ Cho ăn sớm sau m: trong vòng 12-24 gi sau m, bắt đầu cho bnh nhân ung
ớc đường khong 20100mL, ung t t nhiu c nh. Nếu dung np tốt (không đau bụng,
nôn/bun nôn, sinh hiu n), thì bnh nhân được ung sa hoc cháo trng loãng tùy theo kh
ng dung nạp ca bnh nhân và nhng ngày sau tăng dần mức đ thức ăn từ mm sang đặc
da vào đánh giá của báclâm sàng. Đánh giá hiệu qu thông qua thi gian bắt đầu trung
tin, thi gian nm vin, biến chng sau m theo dõi sau xut vin 7 và 30 ngày.
- Pơng pháp xử và pn tích s liu: X lí d liu bng phn mm SPSS 27.0.
- Địa điểm, thi gian nghiên cu: Bnh vin Nhi đồng Cần Thơ, từ tháng 12/2023
đến tháng 12/2024.
- Đạo đức trong nghiên cu: Nghiên cứu được chp thun bi Hội đồng Đạo đức
trong Nghiên cu Y sinh học Trường Đại học Y Dược Cần Thơ (số: 23.106.SV/HĐĐĐ).
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm chung
Tuổi: Độ tui trung bình trong nghiên cu là 9,4±2,9 tui.
Giới tính: nam có 53 trường hp (63,9%), gii tính n có 30 trường hp (36,1%).
Điu tr trước khi nhp vin: s bệnh nhân được điều tr trước khi nhp vin (kháng
sinh, giảm đau-h st, không rõ loại) là 64 trường hp (77,1%), còn lại không điều tr trước
khi nhp viện là 19 trường hp (22,9%).
3.2. Đặc điểm lâm sàng, cn lâm sàng
Bảng 1. Đặc điểm lâm sàng trước phu thut (n=83)
Đặc điểm
Tn s (n)
T l (%)
V trí khi phát
đau bụng
Thượng v
21
25,3
Quanh rn
34
41
H chu phi
22
26,5
H v
5
6
Không rõ
1
1,2
Ri lon
tiêu hóa
Chán ăn
48
57,8
Không
35
42,2
Bun nôn/nôn
66
79,5
Không
17
20,5
Tiêu lng
21
25,3
Không
62
74,7
Triu chng
thc th
Bụng trướng
7
8,4
Không
76
91,6
Ấn đau
h chu phi
83
100
Không
0
0
Đề kháng
thành bng
65
78,3
Không
18
21,7
Cm ng phúc mc
khp bng
6
7,2
Không
77
92,8
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 86/2025
101
Nhn xét: V trí khởi phát đau bụng quanh rn chiếm t l cao nht với 34 trường
hp (41%), thp nht là không rõ v trí khởi phát đau có 1 trường hp (1,2%). Triu chng
ri loạn tiêu hóa thưng gặp chán ăn (48 trường hp, chiếm 57,8%) và bun nôn (66
trường hp, chiếm 79,5%). Triu chng thc th đa sốấn đau hố chu phi với 83 trường
hợp (100%) và đề kháng thành bụng 65 trường hp (78,3%).
Đặc điểm lâm sàng trong phu thut: Thi gian phu thut trung bình là 75±27 phút.
ng dch ra bng trung bình 1.656±864mL. dẫn lưu ổ bng với 22 trường hp
(26,5%), không có dẫn lưu ổ bụng là 61 trường hp (73,5%).
Bảng 2. Đặc điểm lâm sàng sau phu thut (n=83)
n (%)
Nôn sau m
Không
67 (80,7%)
16 (19,3%)
0 (0%)
Trung bình±độ lch chun: 21,8±15,75
Trung bình±độ lch chun: 55,5±36,6
Biến chng
hu phu
Không
79 (95,2%)
Nhim trùng vết m
0 (0%)
Áp xe tồn lưu
3 (3,6%)
Dính rut
1 (1,2%)
T vong
0 (0%)
Trung bình±độ lch chun: 8,3±2,24
Tái khám
sau m ngày 7
Tái nhp vin
4 (4,8%)
Không ghi nhn bất thường
79 (95,2%)
n (%)
Tái khám
sau m ngày 30
Tái nhp vin
0 (0%)
Không ghi nhn bất thường
83 (100%)
Nhn xét: T l nôn sau m 16 trường hp (19,3%). Không tình trng hít sc khi
cho ăn sớm. Có 3 trường hp áp xe tồn lưu sau mổ (3,6%). Tái khám sau m 7 ngày ghi nhn
i nhp viện là 4 trường hp (4,8%). Tái khám sau m 30 ngày không ghi nhn bất thường.
Bng 3. Đặc điểm cn lâm sàng (n=83)
Đặc điểm
Tng phân tích tế bào máu ngoi vi
Bch cu (tế bào/mm3)
Trung bình±độ lch chun
16.765±4.841
Neutrophil (%)
Trung bình±độ lch chun
82,6±6,86
Siêu âm bng
Quan sát được hình nh rut tha
77 (92,8%)
Không
6 (7,2%)
Nhn xét: S ng bch cu trung bình 16.765±4.841 tế bào/mm3, t l
Neutrophil trung bình 82,6±6,86%. T l quan sát được hình nh rut tha qua siêu âm
bụng 77 trường hp (92,8%), còn lại 6 trường hp không phát hiện đưc hình nh rut
tha qua siêu âm bng chiếm 7,2%.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 86/2025
102
3.3. Đặc điểm cho ăn sớm sau m
Bảng 4. Đặc điểm cho ăn sớm sau m (n=83)
n (%)
Trung bình±độ lch chun
14,8±4,73
Phương pháp cho ăn
Đưng ming
83 (100)
Thông d dày
0 (0)
Loi thức ăn
ca bữa ăn đầu tiên
Lng
83 (100)
Mm
0 (0)
Đặc
0 (0)
Nhn xét: Thi gian bắt đầu cho ăn/uống sau m trung bình 14,7±4,73 gi.
Phương pháp cho ăn loại thức ăn của bữa ăn đầu tiên, toàn b đều được cho ăn qua đường
ming và là thức ăn lỏng với 83 trường hp (100%).
IV. BÀN LUN
4.1. Đặc điểm chung, lâm sàng, cn lâm sàng
Nghiên cu ca chúng tôi ghi nhận độ tui trung bình 9,4±2,9 tui s tương đồng
vi nghiên cu ca Trn Vit Hoàng (2023) với độ tui trung bình là 9,01±3,77 tui [7]. T
l bệnh nhân được điu tr trước khi nhp viện là 77,1%, cao hơn so vi t l được điu tr
trước khi nhp vin ca Lâm Quc Thng (2018) là 26,9% [6].
V trí khởi phát đau bụng quanh rn chiếm t l cao nht 41%, khác vi nghiên
cu ca Nguyn Hu Tánh (2024) có t l v trí khởi phát đau bụng vùng h chu phi
thường gp nht chiếm 40,1% [8]. S khác bit v v trí khởi phát đau bụng gia các nghiên
cu th do thay đổi v trí rut tha hoc tr nh triu chứng không điển hình làm tr
không th mô t chính xác v trí đau. Triu chng ri loạn tiêu hóa thường gp là bun nôn
(79,5%), chán ăn (57,8%). Theo nghiên cu ca Nguyn Hu Tánh bun nôn hoc nôn
(73,9%), chán ăn (37,8%) [8], khá tương đồng vi nghiên cu ca chúng tôi. Triu chng
thc th luôn gp ấn đau hố chu phi, kế đến đề kháng thành bng chiếm 78,3%, tương
đương với kết qu nghiên cu ca Nguyn Hu Tánh v triu chng ấn đau hố chu phi
(97,7%) và đề kháng thành bng (83%) [8].
Thi gian phu thut ca chúng tôi trung bình 75±27 phút. So vi thi gian phu
thut trung bình trong nghiên cu ca Mai Th Dim My (2018) 90,2±21,8 pt cho thy có
s rút ngắn đáng k thi gian phu thut [5]. Tuy nhiên, so vi nghiên cu ca Trn Vit Hoàng
(2023) có thi gian phu thut trung bình 73,5 phút thì s khác bit không đáng kể [7].
S ng bch cu trung bình trong nghiên cu 16.765±4.841 tế bào/mm3. Nghiên
cu ca Trn Việt Hoàng (2023) tương đồng vi nghiên cu ca chúng tôi vi s ng
bch cu trung bình là 16.592±4.860 tế bào/mm3 [7]. Chúng tôi ghi nhận 77/83 trường hp
(92,8%) quan sát được hình nh rut tha trên siêu âm bng, thấp hơn so với nghiên cu
của Hoàng Đc H (2022) tt c trưng hợp đều phát hin hình nh viêm rut thừa, đạt
t l 100% [9]. S chênh lch này có th do s khác nhau trong la chọn đối tượng nghiên
cu, gia người thc hin siêu âm và thiết b siêu âm ti bnh vin.
4.2. Cho ăn sớm sau m và đánh giá hiệu qu
Trong nghiên cu ca chúng tôi, thi gian bắt đầu cho ăn ung tr li trung bình là
14,7±4,67 gi sớm hơn rất nhiu so vi các nghiên cứu khác, như nghiên cu ca Nguyn
Th Kim Anh (2023) thi gian khởi động nuôi dưỡng qua đường ming trung bình