trì và sa cha, tư vn v lut pháp và tư vn v qun lý thường được thc hin theo
hp đồng.
II. QUYT ĐỊNH V DANH MC SN PHM
Danh mc sn phm (product mix), hay còn gi là phi thc sn phm, là tp
hp tt c nhng loi sn phm và mt hàng ca mt người bán đưa ra để bán cho
người mua.
Chng hn, danh mc sn phm ca NEC (Nht Bn) gm nhng sn phm
truyn thông và máy tính. Danh mc sn phm ca Kodak (M) có hai loi chính là
sn phm thông tin và hình nh.
Danh mc sn phm ca mt doanh nghip có th được mô t bng chiu
rng, chiu dài, chiu sâu và tính thng nht ca nó.
· Chiu rng danh mc sn phm cho biết doanh nghip có bao nhiêu loi
sn phm. Ví d, danh mc sn phm ca hãng Avon có 4 loi sn phm: m phm,
đồ n trang, thi trang và hàng gia dng.
· Chiu dài danh mc sn phm là tng s mt hàng có trong tt c các loi
sn phm ca doanh nghip, được tp hp theo tng loi sn phm khác nhau.
·Chiu sâu danh mc sn phm biu th s lượng nhng mt hàng khác nhau
có trong tng nhãn hiu ca tng loi sn phm ca danh mc sn phm.
· Tính đồng nht ca danh mc sn phm th hin mi quan h mt thiết đến
mc độ nào gia các loi sn phm có trong danh mc sn phm xét theo cách s
dng cui cùng, các công ngh sn xut, các h thng phân phi, giá c hay các mt
liên quan khác. Nhng loi sn phm có tính đồng nht thp thì chúng có nhng
công dng khác nhau đối vi người mua.
Chiu rng danh mc sn phm
Cht ty ra Kem đánhrăng Xà phòng bánh T giy Khăn giy
Chiu
dài
loi
sn
phm
IvorySnow 1930
Dreft 1933
Tide 1946
Cheer
Oxydol 1952
Dash 1952
Bold 1965
Gain 1966
Era 1972
Solo 1979
Gleem 1952
Crest 1955
Denquel 1980
Ivory 1879
Kirk”s 1885
Lava 1893
Camay 1926
Zest 1952
Safeguard 1963
Pampes 1961
Luvs 1976
Charmin 1928
White Cloud
1958
Puffs 1960
Banner 1982
Hình 4.2.Chiu rng ca danh mc sn phm và chiu dài ca loi sn
phm
ca Procter & Gamble (kèm theo năm ra đời sn phm)
Trong hình 9.2 trình bày danh mc sn phm tiêu dùng chn lc ca hãng
Procter & Gamble (P & G) vi chiu rng danh mc sn phm gm 5 loi sn
phm: các cht ty ra, kem đánh răng, xà phòng bánh, t lót bng giy và khăn
giy. Chiu dài danh mc sn phm gm 26 mt hàng, hay chiu dài trung bình ca
loi sn phm là 5,17 mt hàng, được tính bng cách đem chia chiu dài ca danh
mc sn phm cho chiu rng danh mc sn phm (s loi sn phm ). Chiu sâu
ca nhãn hiu Crest trong loi kem đánh răng là 6 mt hàng vì có hai hình thc
(thông thường và bc hà) và mi hình thc có ba kích c. Chiu sâu trung bình ca
danh mc sn phm ca P & G có thnh được bng cách đem tng s mt hàng
trong tt c các nhãn hiu thuc tt c các loi sn phm trong danh mc sn phm
chia cho tng s nhãn hiu. Tính đồng nht ca danh mc sn phm ca P & G khá
cao vì chúng đều là hàng tiêu dùng và được phân phi qua cùng nhng kênh như
nhau.
Bn chiu trên ca danh mc sn phm to ra cơ s để hoch định chiến lược
sn phm ca doanh nghip. Doanh nghip có th đẩy mnh hot động kinh doanh
ca mình theo bn hướng : Doanh nghip có th đưa ra thêm nhng loi sn phm
mi để m rng danh mc sn phm, trong đó nhng loi sn phm mi này li
dng được danh tiếng ca các loi sn phm hin có ca doanh nghip. Hay doanh
nghip có th kéo dài nhng loi sn phm đang có để tr thành mt doanh nghip
có mt hàng hoàn chnh. Hoc na, doanh nghip có th b sung thêm nhng mt
hàng khác nhau cho tng sn phm và tăng chiu sâu ca danh mc sn phm. Sau
cùng doanh nghip có th c gng gi tính đồng nht nhiu hay ít tùy theo h mun
có uy tín vng chc trong mt lĩnh vc hay tham gia nhiu lĩnh vc khác nhau.
III. QUYT ĐỊNH V LOI SN PHM
Danh mc sn phm ca mt doanh nghip được hình thành t nhiu sn
phm khác nhau được nhóm gp trong các loi sn phm.
Loi sn phm ( product line ) là mt nhóm nhng sn phm có liên h mt
thiết vi nhau, hoc vì chúng thc hin mt chc năng tương t, được bán cho cùng
mt nhóm khách hàng, được đưa vào th trường theo cùng nhng kênh phân phi
như nhau, hay được xếp chung mt mc giá bán nào đó...
1. Quyết đinh v chiu dài loi sn phm
Trong mi loi sn phm thường có mt s mt hàng. Doanh nghip có th
tăng li nhun bng cách b sung thêm mt s mt hàng na vào trong loi sn
phm nếu nó quá ngn, hoc b bt đi müt s mt hàng ra khi loi sn phm nếu
cm thy nó quá dài. Tuy nhiên vic xác định độ dài ti ưu ca mt loi sn phm
li tùy thuc vào rt nhiu yếu t.
Trước hết vn đề quyết định chiu dài ca loi sn phm ph thuc vào nhng
mc tiêu ca doanh nghip. Nhng doanh nghip mun có mt hàng đầy đủ hay
đang tìm kiếm th phn và sc tăng trưởng th trường cao s có loi sn phm dài
hơn. H ít quan tâm khi có mt s mt hàng không đóng góp nhiu vào li nhun
chung. Nhng doanh nghip mun có kh năng sinh li cao s gi chiu dài h sn
phm ngn hơn bao gm nhng mt hàng được chn lc k.
Loi sn phm có xu hướng dài ra theo thi gian. Kh năng sn xut tăng
nhanh to áp lc khiến cho nhà qun tr phi m thêm nhng mt hàng mi. Lc
lượng bán hàng và các đại lý phân phi cũng to áp lc đểđược mt hàng phong
phú hơn,tha mãn được nhu cu ca khách hàng. Người qun tr loi sn phm s
mun có thêm nhng mt hàng mi để đạt doanh s và li nhun cao hơn. Nhưng
khi tăng thêm nhng mt hàng mi, mt s chi phí cũng tăng theo: v kiu, thiết kế,
lưu kho, qung cáo cho mt hàng mi, thay đổi dây chuyn sn xut, xđơn đặt
hàng, chuyên ch...
Mt doanh nghip có th gia tăng mt cách h thng chiu dài ca loi sn
phm theo hai cách: dãn rng hoc b sung loi sn phm.
a. Quyết định dãn rng loi sn phm
Vic dãn rng loi sn phm (product line streching) được thc hin khi
doanh nghip kéo dài mt hàng hơn mc hin ti. Doanh nghip có th dãn lên, dãn
xung hoc theo c hai chiu.
Vic dãn rng loi sn phm xung dưới thường được thc hin bi các
doanh nghip trước đây đã chiếm lĩnh v trí trên cùng ca th trường. Ví d IBM
trước đây chuyên sn xut máy tính c ln, nay để tăng thêm th phn đã m rng
sang c các loi máy tính c trung và máy tính các nhân.
Mt doanh nghip có thn xung trong các trường hp: B đối th cnh
tranh tn công đầu trên và quyết định phn công bng cách thâm nhp đầu dưới
ca đối th cnh tranh; đầu trên ca loi sn phm ca doanh nghip có mc tăng
trưởng chm; doanh nghip mun b sung mt hàng để bt l hng ca th trường
để ngăn chn s thâm nhp ca đối th cnh tranh mi.
Mt doanh nghip cũng có th dãn rng loi sn phm lên phía trên để thâm
nhp th trường, nếu đó có t l tăng trưởng cao hơn , mc sinh li cao hơn hay vì
doanh nghip mun tr thành người có mt hàng đầy đủ.
Mt cách na để m rng th trường ca các doanh nghip phc v phn gia
ca th trường là dãn rng loi sn phm ca mình ra c hai phia. Tuy nhiên cũng
ging như các trường hp dãn xung dưới hay lên trên, vic dãn rng loi sn phm
v hai phía đều cha đựng nhng ri ro. Các doanh nghip càn xem xét k lưỡng
nhng kh năng ca mình và tiên lượng phn ng có th có ca đối th cnh tranh
để vic dãn rng loi sn phm đạt được thành công.
b. Quyết định b sung loi sn phm
Mt loi sn phm cũng có th kéo dài bng cách thêm vào nhng mt hàng
mi trong phm vi hin ti ca loi đó. Có mt s yếu t thúc đẩy vic b sung loi
sn phm: tăng thêm li nhun, tha mãn phn nào các đại lý phàn nàn doanh thu b
gim sút do thiếu mt s mt hàng trong loi sn phm hin có, tn dng năng lc
sn xut, c gng tr thành doanh nghip hàng đầìu có mt hàng đầy đủ, và c gng
lp ch trng th trường để ngăn nga cnh tranh.
Các doanh nghip cn lưu ý không nên b sung loi sn phm quá mc, nếu
đưa đến tình trng các mt hàng trongloi sn phm trit tiêu ln nhau hay khiến
khách hàng d nhm ln khi chn mua. Mi mt hàng phi có s khác bit d nhn
biết. Theo định lut Weber, khách hàng d đánh đồng nhng khác bit tương đối
hơn là khác bit hoàn toàn.
2. Quyết định hin đại hóa sn phm
Trong mt s trường hp, ngay c khi loi sn phm đã có độ dài thích hp,
nó vn cn được hin đại hoá. Vn đề đặt ra đây là nên điu chnh tng phn hay
thay đổi đồng lot các mt hàng có trong loi sn phm. Cách thay đổi tng phn
cho phép doanh nghip nhn xét khách hàng và các đại lý phn ng ra sao trước s
đổi mi này trước khi thay đổi toàn b loi sn phm, nó cũng tránh cho doanh
nghip không gp khó khăn v tài chiïnh. Đim bt li ch yếu ca cách này là các
đối th cnh tranh có th nhn ra s thay đổi và h cũng bt đầu ci tiến mt hàng
ca mình.
Vic hin đại hóa sn phm din ra thường xuyên nhng th trường mà sn
phm nhanh chóng b lc hu. Điu ch yếu là doanh nghip cn xác định thi đim
thích hp cho vic ci tiến sn phm. Nếu tiến hành ci tiến sn phm quá sm s
nh hưởng đến vic tiêu th nhng loi sn phm hin có. Ngược li, nếu quá mun
s gp nhiu khó khăn do đối th cnh tranh đã cng c v trí ca mình đối vi
chng loi sn phm mà doanh nghip d kiến s hin đại hóa.
3. Quyết định khuếch trương và loi b sn phm
Doanh nghip có th chn để khuếch trương mt vài mt hàng trong loi sn
phm ca mình đối vi khách hàng vi mc đích đẩy mnh vic tiêu th chúng
hoc to điu kin cho vic kích thích tiêu dùng các mt hàng khác. Ví d Rolls
Royce khuếch trương mt kiu xe tiết kim được bán vi giá ch có 178.000 USD
so vi kiu xe đầu trên vi giá 310.000 USD nhm thu hút nhng khách hàng mi.
Doanh nghip cũng có th khuếch trương các mt hàng đầu trên ca loi sn
phm để to uy tín cho sn phm ca mình.
Doanh nghip cũng cn rà soát li nhng mt hàng hin có ca mình và loi
b nhng mt hàng bán chm kh năng sinh li kém, đểđiu kin tp trung vào
nhng mt hàng sinh li cao hơn hay để b sung thêm nhng mt hàng mi có trin
vng hơn.
IV. QUYT ĐỊNH NHÃN HIU SN PHM
Người tiêu dùng cm nhn nhãn hiu sn phm như mt phn thc cht ca
sn phm và vic đặt nhãn hiu có th làm tăng giá tr cho sn phm. Ví d, hu hết
khách hàng đều xem mt l Chanel s 5 như mt loi nước hoa đắt tin cht lượng
cao, nó đã tng là nim mơ ước ca nhiu người ph n. Nhưng cũng nưóc hoa đó
đóng trong mt l không nhãn s được ít người để ý đến cho dù mùi hương vn y
như thế. Như vy, vic quyết định v nhãn hiu là mt công vic quan trng ca
chiến lược sn phm.
Tuy nhiên, vic đặt nhãn hiu cho mt sn phm không đơn gin là đặt cho nó
mt cái tên, mà để cho nhãn hiu tr thành mt danh tiếng còn nhiu công vic khác
phi làm như đầu tư dài hn, qung cáo, khuyến mãi... đòi hi rt nhiu chi phí tin
bc và công sc. Vì thế, mt s nhà sn xut làm ra sn phm cho người khác gn
nhãn. Chn hn như các doanh nghip Đài Loan sn xut ra nhiu qun áo, hàng
đin t dân dng và máy tính nhưng không gn nhãn hiu ca mình mà bán cho
nhng người khác đặt nhãn hiu. Nhng người mua để gn nhãn, rt cuc có th
thay đổi ngun cung cp Đài Loan nếu h tìm được nhng nhà sn xut khác r
hơn. Ngược li, các nhà sn xut Nht Bn và Hàn Quc t mình to lp danh tiếng
cho các sn phm ca h. H đã phi đầu tư rt nhiu để thế gii biết đến và mơ
ước v Sony, Toyota, Goldstar và Samsung...
1. Khái nim v nhãn hiu sn phm
Theo định nghĩa ca Hip hi Marketing M, nhãn hiu là mt tên gi, thut
ng, du hiu, biu tượng hay kiu dáng, hoc mt s kết hp nhng cái đó nhm
xác định nhng hàng hóa hay dch v ca mt người hay nhóm người bán và phân
bit chúng vi sn phm ca các đối th cnh tranh.
Tên hiu (Brand Name) là phn đọc được ca nhãn hiu, như Biti’s,
Chervolet, Disney, Hi vân, Halida....
Du hiu (Brand mark) là mt phn ca nhãn hiu nhưng không đọc được,
như mt biu tượng, mt mu v hoc mt kiu ch và màu sc riêng bit, như ngôi
sao ba cánh trong mt vòng tròn ca Medcedes là s cách điu vô - lăng xe hơi,
cánh đại bàng và nét ch in đậm có chân màu đỏ ca Honda, hay ch BP màu vàng
trên nn xanh lá cây ca British Petrolium,...
Nhãn hiu thương mi (Trademark), gi tt là thương hiu, là nhãn hiu hay
mt phn ca nhãn hiu được lut pháp bo v để tránh vic làm gi. Nhãn hiu
thương mi bo v quyn li hp pháp ca người bán trong vic s dng tên hiu
hay du hiu đã đăng ký ca người bán đó.
Nhãn hiu là mt s ha hn ca người bán bo đảm cung cp cho người mua
mt tp hp nht định nhng tính cht, li ích và dch v. Nhng nhãn hiu danh
tiếng bao hàm mt s đảm bo v cht lượng. Nhãn hiu là mt biu tượng phc
tp. Nhng người làm marketing đưa ra sáu cp độ ý nghĩa ca nhãn hiu:
Thuc tính. Ví d như Medcedes gi cho ta nhng thuc tính rt đăc trưng
như đắt tin, sang trng, uy tín, thiết kế hoàn ho và dùng lâu bn,...
Li ích. Khách hàng không mua nhng thuc tính mà mua nhng li ích do
chúng đem li. Các thuc tính cn phi có kh năng chuyn thành các li ích. Ví d,
thuc tính bn cho ta ý nghĩa v tiết kim, thuc tính thiết kế hoàn ho cho ta cm
nhn s an toàn sau tay lái.
Giá tr. Chng hn, nhãn hiu Medcedes nói lên nhng giá tr mà nhiu người
mua tìm kiếm, đó là s hoàn ho, an toàn, uy tín.
Văn hóa. Nhãn hiu ca nhà sn xut th hin mt nn văn hóa nht định.
Medcedes đại din cho nn văn hóa Đức: có t chc, hiu qu và cht lượng cao.
Tính cách. Nhãn hiu biu đạt mt tính cách nht định. Medcedes cho ta hình
nh v mt người ch không phi kém ci.
Người s dng. Nhãn hiu còn th hin khách hàng mua hay s dng mt sn
phm, nếu người s dng biết tôn trng giá tr, văn hóa và phong cách mà sn phm
đó th hin.
Cn nhn thc rng, người mua quan tâm đến các cp độ ý nghĩa ca nhãn
hiu vi mc độ khác nhau. H thường coi trng li ích, giá tr và tính cách hơn các