intTypePromotion=3

Kế hoạch dạy học thực tập sư phạm cuối khóa Giáo dục học đại cương chương 1 bài: Mối quan hệ giữa giáo dục học với các khoa học khác

Chia sẻ: Dương Thị Quý Phi | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:36

0
31
lượt xem
2
download

Kế hoạch dạy học thực tập sư phạm cuối khóa Giáo dục học đại cương chương 1 bài: Mối quan hệ giữa giáo dục học với các khoa học khác

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu của bài dạy: Phân tích được mối quan hệ giữa giáo dục học với các khoa học khác, lấy ví dụ minh họa về các biểu hiện của mối quan hệ; vận dụng sự hiểu biết của các khoa học có liên quan làm cơ sở cho việc dạy học, giáo dục; có thái độ học tập tích cực, tự giác trong học tập. Mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Kế hoạch dạy học thực tập sư phạm cuối khóa Giáo dục học đại cương chương 1 bài: Mối quan hệ giữa giáo dục học với các khoa học khác

  1. TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM THỪA THIÊN HUẾ ­­­­­­­­­­­­­­ ***­­­­­­­­­­­­­­­ KẾ HOẠCH DẠY HỌC THỰC TẬP SƯ PHẠM CUỐI KHÓA Học phần: GIÁO DỤC HỌC ĐẠI CƯƠNG Giảng viên hướng dẫn:                                                                              Giáo sinh thực tập  Th.S. Nguyễn Thị Khuyên                                                                          H ồ Th ị H ương   Huế, tháng 02/2016 TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM THỪA THIÊN HUẾ
  2. ­­­­­­­­­­­­­­ ***­­­­­­­­­­­­­­­ KẾ HOẠCH DẠY HỌC Học phần: Giáo dục học đại cương Chương 1: Những vấn đề chung của Giáo dục học Bài/ Mục: 1.2.4. Mối quan hệ giữa giáo dục học với các khoa học khác Tiết 2 Thứ 2 ngày 07 tháng 03 năm 2016 Lớp dạy: K39 CĐSP – GĐ. A1 GSTT: Sinh viên Hồ Thị Hương GVHD: Thạc sĩ  Nguyễn Thị Khuyên 1. Mục tiêu bài dạy:   Phân tích được mối quan hệ giữa giáo dục học với các khoa học khác.  Lấy ví dụ minh hoạ về các biểu hiện của mối quan hệ. Vận dụng sự hiểu biết của các khoa học có liên quan làm cơ sở cho việc dạy học, giáo dục.  Có thái độ học tập tích cực, tự giác trong học tập. 2. Cấu trúc nội dung  1.2. Giáo dục học là một khoa học 1.2.1. Đối tượng, nhiệm vụ nghiên cứu của giáo dục học 2
  3. 1.2.2. Một số khái niệm cơ bản của giáo dục học 1.2.3. Cấu trúc của giáo dục học 1.2.4. Mối quan hệ giữa giáo dục học với các khoa học khác 1.2.5. Logic tiến hành công trình nghiên cứu khoa học giáo dục 3. Phương pháp dạy học ­ Thuyết trình; Đàm thoại ­ Làm việc với sách 4. Học liệu – Phương tiện * Học liệu bắt buộc  1. Trịnh Thị Hiếu, Nguyễn Thị Bích Hằng, Nguyễn Thị Khuyên, Tài liệu học tập Giáo dục học đại cương (tài liệu   lưu hành nội bộ, dành cho SV hệ CĐSP)  * Phương tiện ­ Projector ­ Bút sáp, bảng 5. Tiến trình dạy – học 3
  4. Thời gian và các bước lên  H Nội dung – Phương tiện Hoạt động  lớp oạ của người  t  học độ ng  củ a  gi ản g  viê n 4
  5. Ổn định tổ  chức lớp  (3­5   ­  ­ Nghi thức sư phạm  ­   Thực   hiện  phút) Gi ­ Thông tin về người dự nghi thức,  ới  ­ Phát huy tính tự giác, tích cực của người học thi Tiết trước, chúng ta đã nghiên cứu cấu trúc của giáo dục học bao   ệu  gồm:  ng Phần thứ nhất: Những vấn đề chung của GDH ườ Phần thứ hai: Lí luận dạy học i  Phần thứ ba: Lí luận giáo dục dự Phần thứ tư: Quản lí trường học ,  ở  trong mỗi   các phần thì chúng ta lại nghiên cứu sâu hơn từng bộ  cá phận của nó. c  Và để bắt đầu cho tiết hoc ngày hôm nay, cô có một câu hỏi dành cho   yê các em: u  Nếu không có giao tiếp thì loài người sẽ như thế nào? cầ À, nếu không có giao tiếp thì con người sẽ rất cô đơn,sẽ thành bệnh  u  hoạn và sẽ không thể phát triển một cách hoàn thiện cả về mặt sinh   họ lý cả về mặt tâm lý. Điều này cho chúng ta thấy rằng, không ai trong   c  chúng ta có thể sống biệt lập với mọi người mà muốn tồn tại thì cần  tậ có sự liên kết chặt chẽ với nhau  ở một khía cạnh nào đó. Tương tự  5
  6. p. như vây, giáo dục học là một khoa học độc lập, có đối tượng nghiên   cứu, phương pháp nghiên cứu, hệ  thống các khái niệm, phạm trù  chuyên ngành… Tuy nhiên, trong quá trình hình thành và phát triển,  để  có một kết quả  nghiên cứu chính xác và khách quan thì GDh lại  phải sử  dụng một số  cơ sở  lí luận của nhiều ngành khoa học khác   nhau.  Do đó, GDH có mối quan hệ với các ngành khoa học khác 6
  7. Giới   thiệu   bài;     củng   cố  ­  * Mục tiêu, nhiệm vụ học tập   Lắng   nghe,  ­ Mục tiêu kiến thức bài cũ; Xác định  C xác   định  Phân tích được mối quan hệ  giữa giáo dục học với các khoa  mục   tiêu,   nhiệm   vụ   học  ủn học khác. mục   tiêu,  g  Lấy ví dụ minh hoạ về các biểu hiện của mối quan hệ. nhiệm   vụ  tập Vận dụng sự  hiểu biết của các khoa học có liên quan làm cơ  cố  học tập.  (3­5 phút) sở cho việc dạy học, giáo dục. ki Có thái độ học tập tích cực, tự giác trong học tập. ­   Tích   cực  ­Nhiệm vụ học tập của sinh viên ến  hóa tri thức Nghiên cứu tài liệu trước khi lên lớp th ­  Đọc tài liệu từ  trang 17­ 19 (học liệu số  1), ghi chép cá nhân, tiếp  ức  nhận thông tin. đã  ­ Hoàn thành nhiệm vụ học tập giảng viên giao cho cá nhân, nhóm. họ Cấu trúc bài dạy: c  ở  1.2.4. Mối  quan hệ giữa giáo dục học với các khoa học khác a. Triết học bài  b. Tâm lý học trư c. Sinh lý học ớc ;  d.Đạo đức học Gi e.Xã hội học ới  g. Mĩ học 7
  8. thi h. Các khoa học xã hội khác ệu   Ý nghĩa. kh ái  qu át  nộ i  du ng  bài  m ới,  hư ớn g  dẫ n  ng 8
  9. ườ i  họ c  xá c  đị nh  m ục  tiê u,  nh iệ m  vụ  họ c  tậ 9
  10. p  củ a  ch ươ ng,  bài  và  yê u  cầ u  cầ n  th ực  hi ện  ở  10
  11. từ ng  m ục .  11
  12. Dạy – học mục  H 1.2.4. Mối  quan hệ giữa giáo dục học với các khoa học khác Tiếp nhận  Giáo dục là một hiện tượng xã hội ­> Giáo dục học là một khoa học   1.2 Tính chất của giáo dục ướ nhiệm vụ,  xã hội. Trong quá trình hoạt động và phát triển, giữa giáo dục học  (40 – 45 phút) ng  với các khoa học khác có mối liên hệ mật thiết với nhau. Những mối   hoạt động cá  liên hệ này càng phát triển đa dạng và nhiều chiều thì việc khám phá  dẫ nhân, tiếp  những tri thức mới về giáo dục học càng tăng. n  a. Với triết học nhận thông  th ­ Triết học: Là khoa học về các quy luật chung nhất trong sự phát   tin, ghi chép  ực  triển tự nhiên, xã hội, tư duy con người. cá nhân hi Biểu hiện:  ện  ­ Triết học là nền tảng khoa học cho sự  phát triển của giáo dục học  nh (GDH được tách ra từ triết học từ khoảng thế kỉ XVI) iệ ­ Xây dựng cơ sở phương pháp luận của giáo dục học. m  ­ Soi sáng bản chất, nguồn gốc sâu xa của sự vận động và phát triển   vụ  của quá trình giáo dục tổng thể. Theo triết học, mâu thuẫn là nguồn  họ gốc vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng. Mâu thuẫn là một  c  chỉnh thể, trong đó có hai mặt đối lập vừa thống nhất với nhau, vừa   tậ đấu   tranh   với   nhau:   VD:   Thống   trị   ­   bị   trị;   Dũng   cảm   –   hèn   p nhác….Trên cơ sở đó, tuân theo quy luật tự nhiên thì QTGD bao gồm  the nhiều quá trình GD bộ phận tồn tại và vận động, phát triển trong sự  Tiếp nhận  o  thống nhất giữa các mặt đối lập với nhau. Trong mối quan hệ giữa   nhiệm vụ,  12
  13. dõ GV và HS cũng chứa đựng mâu thuẫn, đó là mâu thuẫn nội tại, tại  hoạt động cá  i,  sao thầy cô lại đối xử  với mình như  thế. Những mâu thuẫn  ấy tồn  nhân, tiếp  gi tại song song với việc trong lớp học tiếp thu tri th ức mà thầy cô   nhận thông  úp  truyền đạt để biến những tri thức  ấy thành của mìn, bên cạnh đó là  tin, ghi chép  đỡ  thái độ lễ phép và tôn trọng thầy cô. Đó chính là sự thống nhất giữa   cá nhân sin các mặt đối lập trong một mâu thuẫn. VD: Nghiên cứu yếu tố   ảnh  h  hưởng tới kết quả học tập, thì phải phân tích những MT bên trong –   viê MT bên ngoài: Khi xã hội pt, yêu cầu, chất lượng đào tạo ngày càng   n  cao trong đó nhiệm vụ DH đặt ra chưa phù hợp;  Mục đích dạy học  th đã được nâng cao>
  14. m  là con đường phát triển tự  nhiên, vốn có của mọi sự  vật. Vd: Quy   th luật lượng chất; quy luật vận động; quy luật thống nhất và đấu tranh  oạ của các mặt đối lập; quy luật phủ định của phủ định:  Triết học Mác  i,  thấy rõ sự chuyển hoá từ những thay đổi về lượng thành những thay   cu đổi về  chất, sự  đấu tranh của các mặt đối lập dẫn tới mâu thuẫn  ng  được giải quyết, sự vật cũ mất đi và sự vật mới được ra đời. Mỗi sự   cấ thay thế ấy làm thành một mắt khâu trong sợi dây xích phát triển của   p  hiện thực và của tư  duy. Sự ra đời của cái mới thay thế  cái cũ, cái   th lỗi thời đó là sự phủ định. ôn Sự  vật hiện tượng muốn tồn tại thì nó luôn có mối quan hệ  với  g  những svht xung quanh nó. Do đó trong quá trình GD: VD: Nhìn học  tin  sinh tốt – xấu phải đặt nó trong mối quan hệ  xung quanh nó, chứ  ch không thể nhìn, đánh giá một cách phiến diện được. Cái cũ lạc hâu,  o  ppdh­ gd không phù hợp sẽ thay thế bởi những pp dh –gd tích cực tuy   ho nhiên sẽ kế thừa những cái tích cực của cái mới chứ không phủ định  Tiếp   nhận  ạt  sạch trơn. Chúng ta học hỏi có chọn lọc, không phủ  định sạch trơn   nhiệm   vụ,  độ cũng như không chịu thay đổi để phát triển hoạt động cá  ng  ­ Có những vấn đề mà cả GDH và Triết học đều quan tâm:  nhân,   tiếp  họ        + Sự hình thành con người và mục đích giáo dục (con người) nhận   thông  14
  15. c.        + Mối quan hệ giữa quá trình giáo dục với các quá trình xã hội  tin,   ghi   chép  khác. cá nhân.       + Mối quan hệ giữa tập thể và cá nhân…  b. Với Tâm lý học:   Chốt: Vấn đề nghiên cứu của Tâm lý học: ­ Quy luật nảy sinh ­ phát triển tâm lý (Từ  sự  phát triển đơn giản­ >phức   tạp;   từ   nhỏ  ­>lớn…)Ql   hình  thành   và   pt   nhân  cách,(sự   h   thành­ pt nhân cách gắn liền với sự  phát triển con người qua quá   trình GD, tự  G, hoạt động thực tiễn);   quy luật tư  duy (Con người  phát hiện ra các quy luật của tư duy thông qua hoạt động nhận thức   H trải nhiều thế kỷ chứ không phải bẩm sinh đã biết đến chúng. Con  ướ người biết cách vận dụng các quy luật đó, biết suy luận tuân theo  ng  các quy luật đó là nhờ quá trình học tập và rèn luyện chứ không phải   dẫ có tính chất bản năng). … n  ­ Bản chất, quá trình và trạng thái tâm lý cá nhân và xã hội. th ­   Quy luật hình thành mục đích, động cơ học tập. 15
  16. ực  ­ Quá  trình hình thành khái niệm… hi Câu hỏi:  GDH đã vận dụng những kiến thức gì của TLH vào trong   ện  việc nghiên cứu của mình? nh Chốt:  Tiếp   nhận  iệ ­ Trang bị  cho giáo dục học tri thức về  nhiều điều kiện và cơ  chế   nhiệm   vụ,  m  diễn biến của quá trình hình thành nhân cách con người. (Quá trình  hoạt động cá  vụ  hình thành nhân cách từ thời kỳ thai giáo ­> già). nhân,   tiếp  họ ­ Làm cơ sở cho việc tổ chức các quá trình sư phạm: Con người phát  nhận   thông  c  triển qua từng thời kì khác nhau ­>Tâm sinh lý khác nhau. Từ  việc   tin,   ghi   chép  tậ nghiên cứu đặc điểm lứa tuổi, thời kì, cấp độ nhu cầu, năng lực khác   cá nhân p nhau­>GD khác nhau, việc am hiểu đặc điểm tâm sinh lí của học sinh   the qua từng thời kì giúp cho quá trình giáo dục được thuận lợi hơn. o  ­ Giáo dục học đề  xuất các nguyên tắc, nội dung, pp giáo dục phù   dõ hợp với mục tiêu các bậc học, các ngành:  i,            VD:  Ở học sinh THCS, các em đã có khả năng tự khẳng định   gi bản thân mình, có nhu cầu được khen ngợi, được thừa nhận, được   úp  tôn trọng, sự  tin tưởng của giáo viên­>Giao việc, tuân theo nguyên  đỡ  tắc tôn trọng nhân cách và yêu cầu cao đối với các em, giáo dục trong   sin tập thể và bằng tập thể. 16
  17. h  Động cơ  học tập của các e không giống nhau: GV cần có cách thức   viê GD phù hợp để hướng các e vào động cơ đúng đắn hơn. n    GDH dựa vào đặc điểm tâm sinh lý và trình độ  nhận thức của   th người được giáo dục để giáo dục một cách tốt nhất.(năng lực, trình   Tiếp   nhận  ực  độ…) nhiệm   vụ,  hi c. Sinh lý học: Một người có nhân cách là người có cả phẩm chất và  hoạt động cá  ện  năng lực, pt về mặt thể chất và tâm lý. Khi nói đễn thể chất người ta  nhân,   tiếp  thường nói đến sự  phát triển của cơ  thể, hệ thần kinh và đó là vấn   nh nhận   thông  đề  nghiên cứu của sinh lí học. Vậy mqh giữa GDH và sinh lý học   iệ tin,   ghi   chép  được thể hiện ntn? m  cá nhân SLH Được xem là cơ sở khoa học tự nhiên của Giáo dục học. vụ Biểu hiện:  ,  ­ Giáo dục học phải dựa vào các tri thức của Sinh lý học về: đà  +  Sự phát triển hệ thống thần kinh cao cấp; m   +Các các loại hình thần kinh (Loại mạnh­cân bằng­linh hoạt; loại  mạnh­cân bằng­ không linh hoạt,Loại mạnh­ không cân bằng; loại  th yếu; kiểu bác học(2); kiểu nghệ sĩ (1); kiểu trung gian. oạ   +Về  hoạt động của hệ  thống tín hiệu thứ  nhất và thứ  hai, về  sự  i,  vận động, về hệ thống tim mạch và hô hấp v.v... ­ GDH đề xuất nội dung – phương pháp phù hợp với đặc điểm   cu lứa tuổi: VD: Hệ thần kinh của học sinh THCS, quá trình hưng phấn   ng  mạnh hơn  ức chế (HKT không cân bằng) Nắm được vấn đề  này  17
  18. cấ giúp GV có pp giáo dục phù hợp. p  ­ Hiểu biết cơ sở sinh lí học của các hiện tượng tâm lí sẽ giúp   các nhà giáo hình dung rõ hơn một số  cơ  chế  dạy học và giáo dục   th để nâng cao hiệu quả tác động. ôn  Vd: Quy luật chuyển từ  “hưng phấn sang  ức chế”    Bất cứ  một   kích thích nào khi đã gây nên một điểm hưng phấn trên vỏ não mà   g  kéo dài thì sớm hay muộn hưng phấn cũng sẽ  chuyển thành  ức   tin  chế rồi dẫn đến trạng thái buồn ngủ và đến giấc ngủ.  GV phối  hợp nhiều loại kích thích : Thay đổi pp dạy học, thay đổi phương   ch tiện…Những biện pháp này giúp cho học sinh chuyển từ hưng phấn   o  sang ức chế chậm hơn, tức là lâu buồn ngủ hơn. ho d. Với đạo đức học ạt  Sống trong xã hội, dù muốn hay không, con người có quan hệ trực  tiếp hoặc gián tiếp với mọi người xung quanh. Các mối quan hệ ấy   độ ta gọi là các quan hệ xã hội của con người. ng        Trong các mối quan hệ  phức tạp  ấy. Con người luôn luôn  phải  ứng xử, giao tiếp và thường xuyên điều chỉnh thái độ, hành vi  họ của mình cho phù hợp với yêu cầu lợi ích chung của xã hội. Trong   c trường hợp ấy con người được xem là có đạo đức . Vậy đạo đức học  với GDH có mối quan hệ như thế nào? Đạo đức  ?  là một hình thái ý thức xã hội, là tổng hợp các qui tắc,   nguyên tắc, chuẩn mực xã hội nhờ  nó con người tự  giác điều chỉnh   hành vi của mình sao cho phù hợp với lợi ích và hạnh phúc của con  người, với tiến bộ xã hội trong quan hệ cá nhân ­ cá nhân và quan hệ  cá nhân ­ xã hội. Biểu hiện:  18
  19. ­ GDH dựa trên nghiên cứu về bản chất, các quy luật hình thành   các chuẩn mực đạo đức xã hội để tìm ra các phương pháp giáo dục  học sinh cho phù hợp với yêu cầu của thời đại. VD:  Ở  mỗi giai   đoạn, thời kỳ  khác nhau nội dung đạo đức, các chuẩn mực xã hội  thay   đổi­>  GDH  cũng  thay   đổi  theo  cho  phù  hợp  với thời  đại.   VD:  Chế độ xã hộiBản chất Ví dụ CHNL Nền đạo đức luôn  Trong   chế   độ   phong  VD:  PK bị   chi   phối   bởikiến “Trung” với vua  Theo   các    TBCN quan   điểm   và   lợicó nghĩa là trung thành    ích   giai   cấp   bóc    điều   kiện,   kể   cả  em,   nói  vô lột. cái chết. dối là vô  XHCN Nền   đạo   đức   tiến “Trung” nghĩa là trung  đạo   đức.  bộ phù hợp với yêuthành lợi ích của đất    Tuy  cầu   CNH,   HĐHnước,    đất nước. Nền đạo  nhiên,  đức   kế   thừa   đạo  cần   dạy  đức   truyền   thống  cho   các  vừa   kết   hợp,   phát  huy   tinh   hoa   văn  em   có  hóa nhân loại. những  trường  hợp   cần  nói dối là cần thiết. H ­ Đạo đức học giúp cho giáo dục học giải quyết những vấn đề  ướ về công tác giáo dục đạo đức, thế giới quan, tư tưởng chính trị cho  học sinh. 19
  20. ng  VD: ĐĐH nghiên cứu lòng trung thành, lòng yêu nước… Trong quá  dẫ trình giáo dục cũng phải GD lòng trung thành, tin tưởng vào sự phát  n  triển của chế độ XHCN. th ­ Tính nguyên tắc, yêu lao động và sáng tạo, sống vì tập thể  mà  không theo kiểu cá nhân. ực  e. Với xã hội học hi ện  Biểu hiện: nh ­ Thông qua xã hội học, GDH vạch ra những  đặc điểm phát   triển kinh tế, văn hóa xã hội và ảnh hưởng của chúng đến phát triển   iệ nhân cách con người.VD: Nền kinh tế  phát triển (CNH –HĐH) sẽ  m  ảnh hưởng như  thế  nào đến nhân cách của cá nhân sống trong môi  vụ  trường đó. (tiêu cực – Tham nhũng, hối lộ,lãng phí của công, các tệ  họ nạn xã hội, sùng bái động tiền…tích cực sáng tạo, năng động, nhạy   c  bén trong kinh doanh..). tậ ­ Xã hội học giúp cho GDH giải quyết vấn đề  về  mục đích và   p nội dung giáo dục, sự tác động qua lại giữa nhà trường – GD­ XH. the VD: Để  đào tạo ra những con người đáp  ứng được nên kinh tế  thị  o  trường, GDH phải thay đổi nội dung GD để  đào tạo ra những con  người năng động, nhạy bén, sáng tạo… Tuy nhiên, QTGD không chỉ  dõ được thực hiện trong nhà trường mà thôi nhưng đó là sự  liên kết  i,  giữa nhà trường­ xã hội nhằm mục đích GD đạt được kết quả  tốt   20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản