TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 82/2024
12
DOI: 10.58490/ctump.2024i82.3145
KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ ĐỘT QUỴ THIẾU MÁU NÃO CỤC BỘ CẤP
CÓ SỬ DỤNG ALTEPLASE TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
TỈNH SÓC TRĂNG
Lý Ngọc Tú*, Thạch Th i Phương, Cao Huỳnh Thiên Nhi, Danh Thanh Hiến,
Trần Chí Lĩnh, Đồ Th Thanh Trân, Nguyn Th Như Ý,
Phạm Hoài Hiểu, Lý Th Lén, Liêu Thành Trung
Bnh viện Đa khoa tỉnh Sóc Trăng
*Email: lyngoctust@gmail.com
Ngày nhn bài: 24/09/2024
Ngày phn bin: 22/11/2024
Ngày duyệt đăng: 25/12/2024
TÓM TT
Đặt vn đề: Alteplase cải thiện kết cục chức năng khi đưc dùng trong vòng 4,5 giờ k từ
khi khởi phát đột quỵ do thiếu máu não cục bộ cấp. Mc tiêu nghiên cu: tả đặc đim chung
v đánh giá kết quả điều trị của bệnh nhân thiếu u não cục bộ cấp sử dụng Alteplase. Đối
ợng và phương php nghiên cu: Mô t ct ngang 46 bệnh nhân đột quỵ thiếu máu não cục bộ
cấp sử dụng Alteplase ti Bnh viện Đa khoa tỉnh Sóc Trăng. Kết qu: 63% bệnh nhân nằm trong
nhóm 60-79 tuổi, thời gian từ khởi phát/còn bình thường đến sử dụng Alteplase là 3,56±1,74 (giờ).
Thang đim NIHSS trung bình sau sử dụng Alteplase 24 giờ giảm trên 4 đim (p<0,001), 4,3% bệnh
nhân bị xuất huyết não. Ti thời đim 3 tháng: 56,5% bệnh nhân phục hi tt (mRS từ 0 đến 1) v
2,2% bệnh nhân tử vong (mRS bằng 6). Kết lun: Điều trị Alteplase cho bệnh nhân đột quỵ thiếu
máu não cục bộ cấp trong vòng 4,5 giờ đu hiệu quả giúp bệnh nhân hi phục chức năng thn
kinh tt.
T khóa: Đột qu thiếu máu não cc b cp, thuc tiêu si huyết, kết cc.
ABSTRACT
RESULTS OF TREATMENT OF ACUTE ISCHEMIC STROKE USING
ALTEPLASE AT SOC TRANG GENERAL HOSPITAL
Ly Ngoc Tu*, Thach Thi Ai Phuong, Cao Huynh Thien Nhi, Danh Thanh Hien,
Tran Chi Linh, Do Thi Thanh Tran, Nguyen Thi Nhu Y,
Pham Hoai Hieu, Ly Thi Len, Lieu Thanh Trung
Soc Trang General Hospital
Background: Alteplase improves functional outcomes when administered within 4.5 hours
of the onset of acute ischemic stroke (AIS). Objectives: To describe the general characteristics and
evaluate the treatment outcomes of patients with AIS who received Alteplase. Materials and
methods: Cross-sectional study of 46 patients with AIS who received Alteplase at Soc Trang General
Hospital. Results: 63% patients were in the 60-79 age group, time from onset/normal to Alteplase
injection was 3.56±1.74 (hour). The average NIHSS score after 24 hours of Alteplase administration
decreased by more than 4 points (p< 0.001), 4.3% of patients had cerebral hemorrhage. At 3
months: 56.5% patients with good recovery (mRS from 0 to 1) and 2.2% of patients died (mRS equal
to 6). Conclusion: Alteplase therapy within the first 4.5 hours of acute ischemic stroke onset is
effective in promoting good neurological recovery.
Keywords: Acute ischemic stroke, thrombolytic drugs, outcome.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 82/2024
13
I. ĐT VN Đ
Đột quỵ l nguyên nhân hng đu gây tử vong v tn ph lâu di trên ton th giới
v gánh nặng xã hội của n l rất lớn v mc độ tàn ph v tử vong [1]. Đột quỵ thiu máu
não cục bộ (TMNCB) cấp rất phổ bin trên ton th giới. Alteplase cải thiện kt cục chc
năng sau 3 đn 6 tháng khi đưc dùng trong vòng 4,5 giờ kể từ khi khởi phát đột quỵ thiu
máu não cục bộ cấp [2]. Nhằm mục đch đánh giá li kt cục điu trị các bệnh nhân (BN)
đột quỵ thiu máu não cục bộ cấp ti Bệnh viện Đa khoa tỉnh Sc Trăng, nghiên cu “Kt
quả điu trị đột quỵ thiu máu não cục bộ cấp c sử dụng Alteplase ti Bệnh viện Đa khoa
tỉnh Sc Trăng” đưc thực hiện với 2 mục tiêu sau: 1) Mô tả đặc điểm chung của bệnh nhân
đột quỵ thiu máu não cục bộ cấp c sử dụng Alteplase. 2) Đánh giá kt quả điu trị của
bệnh nhân đột quỵ thiu máu não cục bộ cấp c sử dụng Altepase.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Tất cả BN đưc chẩn đoán xác định l đột quỵ thiu máu cục bộ cấp nhp viện điu
trị ti Khoa nội 2 v khoa Nội thn kinh - Đột quỵ Bệnh viện Đa khoa tỉnh Sc Trăng t
tháng 6/2022 đn tháng 1/2024 (do ảnh hưởng dịch Covid-19 v không thuốc Alteplase).
- Tiêu chun chn mu: BN đưc chẩn đoán c định đột quỵ thiu máu cục bộ
cấp trong ng 4,5 giờ, c các bằng chng v m sng vcác bằng chng tn chụp cắt
lớp vi tnh sọ não hoặc/vcộng hưởng tsọ o (đối với BN đột quỵ không thời gian
khởi phát), c chỉ định sử dng thuc Alteplase. BN điu trị nội trú v đưc theoi đn
thời điểm xuất viện, liên hệ đưc ti thời điểm 3 tháng.
- Tiêu chun loi tr: Điểm mRS trước khi b AIS > 1 điểm do bt k nguyên nhân
nào; BN xut huyt não hoc xut huyt dưới nhn tiên phát; BN bnh ni khoa giai
đon cuối trước đ, ảnh hưởng lớn đn din tin bnh và k vng sng; BN hoc thân nhân
của BN không đồng ý tham gia vào nghiên cu.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thit k nghiên cu: Nghiên cu mô t ct ngang.
- C mu:
: 𝑛 = 𝑍1−𝛼
2
2𝑝(1−𝑝)
𝑑2
n l cỡ mẫu,
Z=1,96
p=87 % là tỷ lệ hồi phục chc năng thn kinh tốt (3)
Sai số cho phép d = 0,1.
Như vy cỡ mẫu c t nhất 44 BN. Trong nghiên cu chúng tôi lấy 46 BN.
- Ni dung nghiên cu:
+ Đặc điểm chung: tuổi, giới tnh, thời gian từ khởi phát/còn bnh thường đn sử
dụng Alteplase, thang điểm Glasgow, thang điểm NIHSS, thang điểm ASPECT, hnh ảnh
sọ não, vị tr tắc mch.
+ Đánh giá kt cục điu trị: Thang điểm NIHSS trung bnh sau tiêm Alteplase 24
giờ, tỷ lệ xuất huyt não. Tỷ lệ bệnh nhân phục hồi tốt (mRS từ 0 đn 1) v tỷ lệ tử vong ti
thời điểm 3 tháng.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 82/2024
14
- Phương pháp x s liu: S liệu đưc nhp phân tích thng kê bng phn
mm SPSS 20.0.
- Đạo đức trong nghiên cu: Nghiên cu đã đưc đánh giá v thông qua bi Hi
đồng Khoa hc công ngh Bnh viện Đa khoa tỉnh Sc Trăng (Số 978/QĐ-BVĐK của Bnh
viện Đa khoa tỉnh Sc Trăng ngy 02/10/2024 v vic công nhn nghiệm thu đ tài cấp
s ti Bnh viện Đa khoa tỉnh Sc Trăng).
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm chung
Bảng 1. Đặc điểm v tuổi của đối tưng nghiên cu
Nhm tuổi
Tn số (n)
Tỷ lệ (%)
40 - 59
15
32,6
60 - 79
29
63
≥ 80
2
4,3
Tổng
46
100
Trung vị (IQR)
64 (54 - 74)
Nhn xét: Tuổi c phân bkhông chuẩn với trung vị l 64. 63% BN nằm trong nhm
60 - 79 tuổi.
Biểu đồ 1. Phân bố giới tnh của đối tưng nghiên cu
Nhn xét: Đa số bệnh nhân l nam (n=28, 60,9%), tỷ lệ nam/nữ = 1,55.
Bảng 2. Các mốc thời gian liên quan sử dụng Alteplase
Thi gian
Trung bình ± SD
Trung v
Thp nht
Từ khởi phát/còn bnh thường đn
nhp viện (giờ)
2,32 ± 1,59
2,1
0,24
Từ khởi phát/còn bnh thường đn
Alteplase (giờ)
3,56 ± 1,74
3,3
1,5
Từ nhp viện đn tiêm thuốc (phút)
81,3 ± 47,5
63,3
12
Nhn xét: Thời gian từ khởi phát/còn bnh thường đn nhp vin 2,32 ± 1,59 (gi);
T khởi phát/còn bnh thường đn Alteplase di l 3,56 ± 1,74 (giờ); Từ nhp viện đn
Alteplase trung bình là 81,3 ± 47,5 (phút).
Bảng 3. Thang điểm Glasgow, thang điểm NIHSS, thang điểm ASPECT ti thời đim nhp viện
Các yu t
Tn s hoặc trung bnh ± Độ lch chun
Điểm Glasgow lúc nhp viện
14,6 ± 0,98
Thang điểm NIHSS lúc nhp viện
11,67 ± 4,75
Thang điểm ASPECT
9,43 ± 1,06
60,9%
39,1%
Nam
Nữ
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 82/2024
15
Nhn xét: Ti thời đim nhp viện, thang đim Glasgow trung bình là 14,6 ± 0,98; Thang
điểm NIHSS trung bnh l11,67 ± 4,75 điểm; Thang đim NIHSS trung bnh l 9,43 ± 1,06.
Bảng 4. Các dấu hiệu tổn thương sớm trên phim chụp cắt lớp vi tính
Dấu hiệu tổn thương sớm
Số trường hp
Tỷ lệ (%)
Dấu hiệu xa rãnh vỏ não
2
4,3
Vùng giảm đm độ dưới vỏ
3
6,5
Tăng tỷ trọng động mch não giữa đon M1
2
4,3
Tăng tỷ trọng động mch não giữa đon M2
1
2,2
Hnh ảnh sọ não bnh thường
35
76,1
Hnh ảnh sọ não c bất thường
3
6,5
Nhn xét: Đa số bệnh nhân c hnh ảnh sọ não bnh thường (n=35, 76,1%), tăng tỷ
trọng động mch não giữa đon M1 v tăng tỷ trọng động mch não giữa đon M2 ln lưt
gặp ở 4,3% v 2,2%.
Bảng 5. Vị tr tắc mch
Vị tr tắc mch
Số bệnh nhân
Tỷ lệ (%)
Tắc động mch não giữa đon M1
4
8,7
Tắc động mch não giữa đon M2
5
10,9
Tắc động mch cảnh trong đon trong sọ
2
4,3
Tắc động mch não trước
0
0
Tăc động mch đốt sống
1
2,2
Tắc động mch nhỏ
34
73,9
Tổng
46
100
Nhn xét: Trong 46 bệnh nhân, c 34 bệnh nhân c tắc động mch nhỏ (động mch
xuyên) chim tỷ lệ cao nhất (73,9%), tắc động mch cảnh trong đon trong sọ, tắc động
mch não giữa đon M1, tắc động mch não giữa đon M2 chim tỷ lệ ln lưt l 4,3%,
8,7%, 10,9%.
3.2. Đánh giá kt qu điu tr
Bảng 6. Thay đổi điểm NIHSS sau tiêm Alteplase
Thang điểm NIHSS
Trung bình ± SD
Trung vị
Trước tiêm Alteplase
11,67 ± 4,75
10
Sau tiêm 1 giờ
8,24 ± 5,35
6,5
Sau tiêm 24 giờ
7,2 ± 6,16
6
Khi xuất viện
6,15 ± 6,6
4
Nhn xét: Điểm NIHSS trung bnh sau tiêm Alteplase 24 giờ giảm trên 4 điểm v
c ý nghĩa thống kê, với p<0,001.
Ti thời điểm xuất viện, chỉ c 2 (4,3%) BN sau khi sử dụng Alteplase khi chụp CT
não không cản quang ln 2 c xuất huyt não v không bệnh nhân no tử vong.
Bảng 7. Kt cục lâm sng theo thang điểm mRS ti thời điểm 3 tháng
Điểm mRS
Số trường hp
Tỷ lệ (%)
mRS từ 0 đn 1
26
56,5
mRS từ 2 đn 3
16
34,7
mRS từ 4 đn 5
3
6,5
mRS bằng 6 (tử vong)
1
2,2
Tổng (n)
46
100
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 82/2024
16
Nhn xét: 26 (56,5%) BN c kt cục tốt (mRS ti thời điểm 3 tháng từ 0 đn 1) v
20 (43,5%) BN c kt cục xấu (mRS ti thời điểm 3 tháng từ 2 đn 6).
IV. BÀN LUN
4.1. Đặc điểm chung
Trong nghiên cu của chúng tôi, không giới hn độ tuổi lớn hơn 80. Kt quả nghiên
cu cho thấy c 2 bệnh nhân nhm trên 80 tuổi, chim tỷ lệ 4,3%. Tuổi trung vị trong
nghiên cu của chúng tôi khá cao 64 (54 - 74) tương đồng với nghiên cu của tác giả Phm
Phước Sung l 64,79 ± 9,75 (4), Trn Anh Thư v Nguyễn Thị Minh Đc cho kt quả đa số
bệnh nhân ≥ 65 tuổi [5], Hamed Y. v cộng sự (cs) l 60,43 ± 12,09 [6].
Tỷ số nam/nữ trong nghiên cu chúng tôi l 1,55/1. Kt quả ny tương tự các nghiên
cu trong v ngoi nước (Phm Phước Sung l 1,41/1 [4], Trn Anh Thư v cs l 2,07/1 [5],
Mohamed N. và cs là 1,63/1 [7]).
Thời gian từ khởi phát/còn bnh thường đn Alteplase của chúng tôi di hơn so với
các nghiên cu khác, trung bnh l 3,56 ± 1,74 (giờ), Trn Anh Thư v cs l 165,09 ± 50,14
[5], Mohamed N. và cs 3,48 ± 0,89 (gi) [7], Hamed Y. và cs l 2,32 ± 0,79 (giờ) [6]. Lý
giải: Nhn thc bệnh nhân/người nh v đột quỵ còn kém nên đưa BN đn bệnh viện trễ,
thời gian cửa-kim ti Bệnh viện còn di.
Nghiên cu của chúng tôi ghi nhn nghiên cu của chúng tôi c đn 38 (82,6%)
bệnh nhân c thang điểm Glasgow ti thời điểm nhp viện l 15. Riêng thang điểm NIHSS
trung bnh trước điu trị l 11,67 ± 4,75 điểm. Kt quả ny tương đồng v khác nhau giữa
các nghiên cu. Phm Phước Sung l 11,93 ± 4,23 điểm [4]; Trn Anh Thư, Nguyễn Thị
Minh Đc l 13,5 ± 4,9 điểm [5]; Hamed Y. cs 20,16 ± 4,08 [6]. Giải thch sự khác
nhau giữa các nghiên cu l do th nhất mẫu của các nghiên cu của chúng tôi còn khá nhỏ,
chưa c tnh đi diện cao; th hai khác nhau v thit k nghiên cu, tiêu chuẩn chọn bệnh
v tiêu chuẩn loi trừ đối tưng tham gia của từng nghiên cu; th ba l đặc điểm chng
tc, mc độ hiu qu của điu tr d phòng li nhn định triu chng trong đánh giá điểm
NIHSS, nhất l trong điu kin thi gian ca s điu tr rt hn hp và tình th cp cu.
Thang điểm ASPECT trung bnh trong nghiên cu chúng tôi l 9,43 ± 1,06 điểm,
trung vị 10 điểm. Kt quả của chúng tôi cao hơn kt quả các nghiên cu khác. Nghiên cu
của Phm Phước Sung c điểm ASPECT trung vị l 9 điểm [4], thử nghiệm MR CLEAN
[8], ESCAPE [9] c điểm trung vị bằng 8, v nghiên cu REVASCAT l 7 điểm [10]. Như
vy, các nhm BN tham gia các thử nghiệm lâm sng nêu trên c mc độ tổn thương nặng
hơn so với nhm BN trong nghiên cu của chúng tôi. Giải thch điu ny c thể hiểu đưc
v tất cả các trường hp tham gia thử nghiệm lấy huyt khối đu c tắc mch lớn v cửa sổ
điu trị rộng hơn.
Các dấu hiệu sớm trên phim chụp cắt lớp vi tnh v vị tr tắc mch c thể giúp tiên
lưng kt cục phục hồi chc năng thn kinh sau 3 tháng v nguy cơ xuất huyt não sau điu
trị TSH [11]. Chúng tôi ghi nhn c 35 (76,1%) BN c hnh ảnh sọ não bnh thường v 34
(73,9%) BN c tắc động mch nhỏ chim tỷ lệ cao nhất. Kt quả nghiên cu của chúng tôi
thấp hơn so với các nghiên cu khác. Phm Phước Sung ghi nhn trong 99 BN c 28 trường
hp hnh ảnh chụp cắt lớp vi tnh não bnh thường; 71 trường hp còn li c t nhất một dấu
hiệu thay đổi sớm, chim 71,72% [4], Nguyn Ngọc Nghĩa, Nguyễn Song Ho ghi nhn tỷ
lệ tổn thương động mch não giữa chim 86,25%, động mch thân nn chim 1,25% [12].
Giải thch khác biệt ny: th nhất, những trường hp c điểm ASPECT bằng 10 điểm đưc
coi l không c bất kdấu hiệu sớm no trên nhu não; th hai, do cỡ mẫu nghiên cu