Tp chí Y c hc c truyn Quân s S 1 - 2024
49
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT HỌC
CỦA NGUỒN GEN CÂY THUỐC ĐẦU NGỖNG
(Anaxagorea luzonensis A.Gray)
Ngô Th Minh Huyn1, Lê Đức Thanh1, Nguyn Thu Hng1,
Nguyn Minh Hùng1, Cao Ngc Giang1, Lê Văn Minh1,
Nguyn Minh Khi2, Lê Thanh Sơn1
1Trung tâm Sâm và Dưc liu TP. H Chí Mính
2Viện Dược Liu
Tóm tt
Đầu ngng tên khoa hc Anaxagorea luzonensis A.Gray thuc
h Annonaceae. ngun gen cây thuc quý hiếm cần được quan m phát
trin. Nghiên cứu này được thc hin nhằm đưa ra những dn liu khoa hc
bản v đặc điểm hình thái gii phu thc vt của cây Đầu ngng, t đó
bộ đánh giá khả năng thích ng với điều kin sng ca cây. Kết qu nghiên
cứu đã đưa ra những t chi tiết v đặc điểm hình thái r, thân, lá, hoa,
qu, ht của cây Đầu ngng. Kết qu phân ch các phn trong cu to
gii phu cho thy tế bào biu của thân, lá đều v cutin che ch.
giậu (dưới biu bì) là các tế bào dài và hp xếp xít nhau. Mch g tương đối
ln, tr bì hóa mô cng xếp thành cm (3-4 tế bào/cm).
Từ khóa: cây thuốc Đầu ngỗng, đc điểm thc vt.
STUDY ON BOTANICAL CHARACTERISTICS OF ANAXAGOREA
LUZONENSIS A.GRAY
Abtract
Anaxagorea luzonensis A.Gray is belonging to the Annonaceae
family. Which is a rare medcinal plant gene source that needs attention for
development. This study was set up in order to bring a scientific base on
morphological characteristics and botanic anatomy of Anaxagorea
luzonensis A.Gray cultivars and to evaluate its adaptation to the cultured
conditions. The study results shows detailed descriptions on the
morphological characteristics of roots, stems, flowers, and fruits of
Anaxagorea luzonensis A.Gray cultivars. The results anatomized from the
different tissues shows that epidermal cells of stems and leaves are protected
by cuticles. Palisade tissue is long, narrow and cells that are closely spaced.
Xylem is relatively large, the dermis is arranged in bundles (3-4
cells/bundle).
Keywords: Anaxagorea luzonensis,botanic characteristic.
* Ngày nhn bài: 10/01/2024
* Ngày phn bin:24/01/2024
* Ngày phê duyệt đăng bài: 10/04/2024
Tp chí Y c hc c truyn Quân s S 1 - 2024
50
I. ĐẶT VẤN Đ
Đầu ngng có tên khoa hc
Anaxagorea luzonensis A.Gray
thuc h Annonaceae. cây quý
hiếm mc dù có phân b tương đối
rộng, nhưng nơi trú rt ri rác
chia ct, th lâm vào tình trng
tuyt chng do b mất môi trường
sinh thái điều kin sng. Trong
nước cây phân b ch yếu Côn
Đảo (Bà Ra Vũng Tàu) còn
Qung nh (B Trch: Ba Rn),
Qung Tr (Hưng Hoá: Làng
Khoai), Khánh Hòa (Nha Trang),
Đồng Nai (Biên Hoà), Kiên Giang
(Kiên Lương, Phú Quc). Trên thế
gii phân b Ấn Độ, Srilanka,
Trung Quc, Lào, Campuchia,
Philippin, Inđônêxia... Cây bi ch
yếu phân b dưới tán rng độ cao
100-550m. Đầu ngng cha phong
thấp, đau bụng a chy, viêm
rut [1,3]. Ngoài ra nghiên cu v
thành phn hóa hc ca
Anaxagorea luzonensis A.Gray
cho thy các cht chng oxy hóa
[4].
Tuy nhiên, nhng nghiên
cứu bản nói chung đặc đim
thc vt hc nói riêng ca cây này
hầu như chưa được nghiên cu. Do
đó, vic nghiên cu đặc điểm hình
thái gii phu thc vt ca loài
cây thuốc Đầu ngng s giá tr
để nhn biết chính xác ngun gen
quý này vi mục đích: Cung cp
nhng dn liu khoa học cơ bản v
đặc điểm hình thái gii phu
thc vt ca cây Đầu ngng. Da
vào đặc điểm hình thái vi học để
góp phn kim nghim dược liu
này. Đồng thi góp phần bước đầu
đánh giá được v kh năng thích
ng ca cây vi điều kin ngoi
cảnh môi trường sng, trên
s đó có thể đề xut các bin pháp
k thut phù hợp, đưa cây Đầu
ngng t thu hái t nhiên sang
trng trt cũng như xây dựng các
phương pháp để xác định các hot
chất dưc liu giá tr trong cây.
Ngoài ra, th m rng vùng
trng trên vùng sinh thái khác nhau
ca Vit Nam.
II. VT LIỆU PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Vt liu nghiên cu
Nguồn gen Đầu ngng
(Anaxagorea luzonensis A.Gray)
ti huyn Côn Đảo, tnh Ra -
Vũng Tàu. Trên cây trưng thành
đã phát triển đầy đủ t 2 năm tuổi.
Vt liu dùng cho nghiên cu
đặc điểm hình thái gii phu
như: Kính hiển vi quang hc, trc
vi th kính, trc vi vt kính, kính
lúp soi nổi, kim mũi mác, lamd,
lamel, cồn, bình đựng mu, dao ct
mu, máy ảnh, thước đo, thuốc
nhum carmine, xanhmethylene...
2.1.1. Địa điểm thi gian
nghiên cu
Nghiên cứu đặc điểm gii
phu thc vật được tiến hành ti
phòng thí nghim Phòng Tài
nguyên và phát triển dược liu ca
Tp chí Y c hc c truyn Quân s S 1 - 2024
51
Trung tâm Sâm c liu
Thành ph H Chí Minh (đơn vị
trc thuc ca Viện Dưc liu).
2.1.2. Thi gian thc hin
T tháng 10 năm 2023 đến
tháng 11 năm 2023.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu đặc điểm thc
vt học theo phương pháp hình thái
so sánh phương pháp giải phu
kết hp với thuật hin vi dùng
trong nghiên cu thc vật dược
liu.
- Phương pháp gii phu
được thc hiện theo các c: c
định mu, ct lát mng, ty
nhum kép, làm tiêu bn, kho sát
dưới kính hin vi quang hc, phân
tích, đo đếm cu to tế bào
vi trc vi th kính sau đó quy đi
đơn vị tính bng trc vi vt kính.
III. KT QU NGHIÊN CU
VÀ BÀN LUN
3.1. Mô t cây Đu ngng
3.1.1. Mô t đặc đim hình thái
- Cây bi, cao 0,5-2m. Cành
non không lông các cành
mc t các mm sát gc ca thân
chính. Các cành ti v trí ngn thân
cành phân nhánh ti cp 1, 2.
Thân màu m đen, các cành
non màu xanh v sau chuyn sang
màu xám.
- Lá: hình mác, mc
cách, c 8-17 × 3-7cm. màu
xanh, nhn, lông mặt i, chóp
thành mũi ngắn, gc hình
nêm; gân bên 6-8 đôi, mặt i
vn hp cách mép 4-5mm;
cung dài 6-9mm, không
lông.
- Hoa: Hoa mọc đơn đc
hay thành tng cp ngoài nách
hoc đnh cành, thưng trên
cung chung ngn mang nhiu
bc nh, cung hoa dài 5-7mm.
đài tròn, 3 đài, mt ngoài
lông. Cánh hoa 6, màu trng, xếp 2
vòng, các cánh hoa vòng ngoài
hình bu dc, c 6-0 × 3-5mm,
cánh hoa vòng trong hơi nhỏ hơn
cánh hoa ngoài hình bu dc dính
nhau bi mép tạo thành mũ. Nhị
nhiu, ch nh ngn màu vàng.
noãn 2-5, dài trên 4mm, bu
lông, vòi hình tr, nhn, núm nhy
ct, noãn 2. Phân qu hình trng
ngược, kích thước 6-9 × 20-27mm,
gc thuôn dn thành cung dài,
đầu qu gn tròn, qu t m theo
đường ni bng. t 1-2 ht/qu,
ht đen, láng.
- R: Thuc loi r cc r
chính ăn sâu tới 10-20cm tùy theo
độ dày độ tơi xốp ca tầng đất.
R cc chính ngoài nhim v hút
nước, dinh dưỡng còn quan
tích lũy hoạt chất đối tượng
thu hoch s dng làm thuc.
Ngoài ra còn có các r ph, r bên
kích thước nh ngn, phân b
gn sát mặt đất làm nhim v chính
hút dinh dưỡng cho cây.
Tp chí Y c hc c truyn Quân s S 1 - 2024
52
b
Toàn cây
Hoa trên thân
Cành mang hoa -
Mt sau hoa
Cành mang qu
Mt trên lá
Mt dưi lá
Hình 1. Đặc điểm hình thái của cây Đu ngng
Hoa
Quả và hạt non
Quả và hạt già
Hình 2. Đặc điểm sinh sn của cây Đầu ngng
c
d
e
f
12 cm
Tp chí Y c hc c truyn Quân s S 1 - 2024
53
3.1.2. Mt s đặc đim v yêu cu
sinh thái
- cây hai mm thuc
cây sinh trưởng lưu niên, mọc i
tán rng, ch yếu trên các vùng
rừng đồi thp, rừng thường xanh,
trong rừng thưa, nơi m, phân b
độ cao khong 100-550 m so vi
mt bin.
- cây t th phn, sinh
sn hu tính, ra hoa tháng 3-6; cho
qu vào tháng 8-11 trong năm.
3.2. Đặc điểm vi phẫu cây Đầu
ngng
3.2.1. Đặc điểm vi phu lá
3.2.1.1. Đặc điểm vi phu phiến lá
Lp biu gm c tế bào hình
vuông hoc gần tròn kích thưc
không đồng đều được bao ph
lớp cutin. Dưới lp biu lp
mô mm giu gm 1 lp tế bào
vách mng thuôn dài nh ch nht
kích thưc gn bng nhau, xếp sát
nhau. Mô mm khuyết gm các tế
bào hình tròn hoc elip vách
mng sp xếp không theo trt t
to nhiu khuyết to. gân ph
được cu to gm lp tr trì hóa
cng bao quanh libe-g.
Mặt i phiến ri rác ng
tiết lông che ch, khí khng mt
dưới phiến kiu hn bào (Hình
nh minh ha th hin hình 3).
Hình 3. Vi phu phiến lá cây Đầu ngng
1. Lp cutin; 2. Lp biu bì; 3. Mô mm giu; 4. Các ht tinh du;
5. Mô cng bao bó mch bao quanh gân ph; 6. Mch g gân ph;
7. Libe gân ph; 8. Mô mm khuyết; 9. Lông che ch; 10. Lông tiết;
11. Khí khng
3.2.1.1. Đặc điểm vi phu phiến lá
Mặt trên hơi m, mặt dưới
li. Lp tế bào biểu bì trên và dưới
hình đa giác bên ngoài đưc ph
lp cutin hình móng nga, kích
thưc tế bào biu trên lớn hơn