vietnam medical journal n02 - MAY - 2020
32
V. KẾT LUẬN
Kết quá tốt 97.4%. Điều trị thoát vị đĩa đệm
cột sống thắt lưng bằng vi phẫu lấy thoát đĩa
đệm hiệu quả, an toàn.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Hunh Hng Châu (2011), “Kĩ thut vi phu
điu tr thoát v đĩa đệm thắt lưng”, tạp cY Hc
TP. H Chí Minh, tp 15, tr2.
2. Nguyễn Văn Chương cộng s (2015),
Nghiên cu thoát v đĩa đệm ct sng thắt lưng tại
b môn- khoa ni thn kinh, bnh vin 103- Hc
vin quân y: S liu thu thập trong 10 năm gn
đây( 2004 2013) vi 4.718 bệnh nhân” Tạp chí
Y- c hc quân s, tr3.
3. Trần Văn Thiết (2016), "Đánh giá kết qu c
đầu s dng kính vi phu trong phu thut thoát v
đĩa đệm ct sng thắt lưng cùng", Bệnh viện đa
khoa tnh thanh hoá.
4. Đỗ Đt Thành và cng s (2014), “Đánh giá kết
qu c đầu điu tr thoát v đĩa đm vùng tht lưng
mt tầng băng phẫu thut vi phu ít xâm lấn, Tạp
chí Y hc tnh ph H Chí Minh, tp 18, tr. 6.
5. Calikoglu, Cagatay, Cakir, Murteza (2018)
Open Discectomy vs. Microdiscectomy: Results from
519 Patients Operated for Lumbar Disc Herniation”,
The Eurasian Journal of Medicine.50 (3), pp 178-181
6. Daly, C. D., et al. (2017), "Lumbar
microdiscectomy and post-operative activity
restrictions: a protocol for a single blinded
randomised controlled trial", BMC Musculoskelet
Disord. 18(1), p. 312.
7. Montejo, Julio D Camara-Quintan (2018),
“Tubular approach to minimally invasive
microdiscectomy for pediatric lumbar disc
herniation” Medicine. 97(5), pp e9807-e9807.
KẾT QUẢ PHỐI HỢP ĐIỀU TRỊ TẠI CHỖ BỆNH VẢY NẾN MẢNG
BẰNG E-PSORA CREAM (PHA, JOJOBA OIL, VITAMIN E)
TẠI BỆNH VIỆN DA LIỄU THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2019
Nguyễn Thị Thảo My*, Nguyễn Thị Thùy Trang*,
Từ Mậu Xương*, Huỳnh Văn Bá*
TÓM TẮT10
Mục tiêu: Đánh giá kết qu điu tr ti ch bnh
vy nến mng trên bnh nhân điều tr ti Bnh vin
Da Liu Thành Ph Cần Thơ năm 2019. Phương
pháp: nghiên cứu tả hàng loạt ca. Kết quả:
Trong nghiên cu ca chúng tôi có 60 bnh nhân vy
nến đến khám điều tr ti phòng khám bnh vin
Da Liu Thành Ph Cần Thơ, sau 6 tuần điều tr còn
44 bnh nhân tái khám theo dõi ngoi trú. Sau 6
tuần điều tr phi hp thuc bôi ti ch, kết qu tt
chiếm t l cao nht vi 50%, kết qu rt tt và khá
chiếm t l cao 25% 20,5%. Kết qu va kém
chiếm t l thp nht 2,3%. Tác dụng phụ không
đáng kể, chỉ xuất hiện trong tuần đầu không phải
ngừng điều trị. Kết luận: Thuốc bôi dưỡng ẩm nên
được khuyến cáo điều trị đối với bệnh nhân vảy nến
mức độ nhẹ đến trung bình với thời gian điều trị tối
thiểu 6 tuần tiếp tục điều trị như một liệu pháp hỗ
trợ điều trị vảy nến lâu dài để hạn chế khởi phát bệnh.
Từ khóa:
E-PSORA, thuốc bôi dưỡng ẩm, vảy nến,
PHA, dầu jojoba, vitamin E.
SUMMARY
COMBINATION RESULTS FOR TOPICAL
PLAQUE PSORIASIS TREATMENT BY E-PSORA
CREAM (PHA, JOJOBA OIL, VITAMIN E) AT CAN
*Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
Chịu trách nhiệm chính: Huỳnh Văn Bá
Email: nvnguyen2412@gmail.com
Ngày nhận bài: 6/3/2020
Ngày phản biện khoa học: 30/3/2020
Ngày duyệt bài: 12/4/2020
THO DERMATOLOGY HOSPITAL IN 2019
Ojectives: evaluate results of topical treatment of
plaque psoriasis on patients treated at Dermatology
Can Tho Hospital in 2019. Methods: case series
study. Results: in our research, there were 60
psoriasis patients treated at Dermatology Can Tho
Hospital. After 6 weeks of treatment, 44 patients were
re-examined and outpatient. After 6 weeks of topical
treatment, Good results had the highest level (50%),
the results of very good and quite had the high level
(25% and 20.5%). The result of Medium and poor had
the lowest level 2.3%. Side effects are negligible. It
occurred in the first week and didn't need to stop
treatment. Conclusion: Moisturizer should be
recommended to treat for mild and moderate
psoriasis. Treatment duration is at least 6 week. It
also continute as a therapeutic supportive for
treatment long-term psoriasis treatment to limit the
onset of the disease.
Keywords:
E-PSORA, moisturizer, psoriasis, PHA,
jojoba oil, vitamin E
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Bnh vy nến ảnh hưởng đến 2% dân s
mức độ nghiêm trng t nh đến nng, suy
giảm đáng kể v chất lượng cuc sng. Khong
80-90% vy nến là th mng.
Cho đến nay, bnh vy nến chưa thuốc
điu tr đặc hiu. Các phương pháp điều tr ch
nhm mc tiêu làm gim, sch thương tổn
kéo dài thi gian ổn định. Liu pháp ti ch đóng
mt vai trò quan trọng n đơn tr liu trong
bnh vy nến nh đến trung bình, và nó đưc s
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 490 - THÁNG 5 - S 2 - 2020
33
dng ch yếu như điều tr h tr các dng
bnh mức độ vừa đến nng. Chất dưỡng ẩm đã
đưc chng minh ci thiện đáng kể nh trng
da và chất lượng cuc sng cho bnh nhân bnh
vy nến.
E-PSORA cha các thành phn quan trng
như PHA, dầu Jojoba, vitamin E vi cht chng
oxy hóa, đặc tính th chng viêm, làm chm
tác dng ca các gc t do, đặc tính gi m,
do đó thể mang li li ích tiềm năng trong
vic kết hợp điều tr ti ch bnh vy nến. Xut
phát t những đặc điểm như trên, nhằm đánh
giá kết qu điu tr ti ch vy nến mng bng
E-PSORA, t đó góp phần nh vào việc điều tr
nâng cao chất lượng cuc sng cho bnh nhân
vy nến. Đề tài nhằm mục tiêu:
Đánh giá kết
qu điu tr ti ch bnh vy nến mng trên
bệnh nhân điều tr ti Bnh vin Da Liu Thành
Ph Cần Thơ năm 2019.
II. ĐI TƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Đối tượng nghiên cứu. Bệnh nhân đến
khám được chẩn đoán bnh vy nến mng
mức độ nh đến trung bình ti Bnh vin Da liu
Thành Ph Cn Thơ t tháng 5/2019 đến tháng
11/2019.
- Bnh nhân vy nến mng kng biến chng.
- Bệnh nhân không được s dng các thuc
toàn thân điều tr đặc hiu (methotrexate,
acitretin, cyclosporin, thuc sinh hc tr liu,…).
- Bnh nhân phi tuân th phác đ điu tr.
2.2. Vật liệu nghiên cứu:
- Tên thuốc: E-PSORA
- Thành phần: PHA, jojoba oil, vitamin E.
- Hàm lượng: Tube 50g
- Công ty TNHH m phm Hng Nhung
- S tiêu chuẩn đã đăng ký: 071.B.114.18
- S dng: Thoa lp kem mng lên vùng da
tổn thương vảy nến mng theo tiêu chun
chn mu, ngày 2-3 ln.
2.3. Phương pháp thu thập số liệu
- Mỗi bệnh nhân tham gia vào cuộc nghiên
cứu sẽ được tiến hành hỏi bệnh sử, tiền sử,
phỏng vấn bằng bcâu hỏi sẵn, thăm khám
lâm ng cẩn thận, chụp nh lưu lại tổn thương
trước khi điều trị.
- Tiến hành điều trị không đặc hiệu bằng
thuốc toàn thân hỗ trợ (vitamin A D, thuốc
kháng histamine, kẽm,…) tại chỗ bằng E-
PSORA.
- Theo dõi sau điu trị: đánh giá lại thương
tn sau mi tuần cho đến 6 tun, chp nh
thương tổn sau điều tr trong thi gian theo
dõi để đánh giá hiệu qu của điều tr
2.4. Phương pháp nghiên cứu
2.4.1. Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu
mô tả hàng loạt ca
2.4.2. Phương pháp x phân tích
số liệu:
Xử lý thống kê số liệu
bằng các phần mềm
SPSS 22 và Microsoft Excel 2013.
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Biểu đồ 3.1. Phân b theo t l tng nhóm tui
(n=60)
Nhận xét:
Nhóm tui 16-35 tui chiếm t l
cao nht (48,3%), nhóm 35-60 tui chiếm t l
cao (40%), kế đến nhóm 60 tuổi (8,3%)
chiếm t l thp nht là nhóm <16 tui (3,3%).
Biểu đồ 3.2. Đ nng ca bnh theo PASI
(n=60)
Nhận xét:
S bnh nhân mc vy nến mc
độ nh theo PASI chiếm t l cao nht (61,7%),
tiếp mức độ trung bình (38,3%). Không
bnh nhân vy nến mức độ năng theo PASI.
Biểu đồ 3.3. Kết qu điu tr theo t l gim
PASI (n=44)
vietnam medical journal n02 - MAY - 2020
34
Nhn xét:
Sau 6 tuần điều tr phi hp thuc
bôi ti ch, kết qu tt chiếm t l cao nht vi
50%, kết qu rt tt khá chiếm t l cao 25%
20,5%. Kết qu va kém chiếm t l thp
nht là 2,3%.
Biểu đồ 3.4. T l PASI50 và PASI75 sau điều tr
(n=44)
Nhn t:
Sau 1 tuần điều tr ch 13,6%
bnh nhân vy nến đạt PASI50 6,8% bnh
nhân vy nến đạt PASI75. Sau 6 tuần điều tr, t
l đạt PASI50 ng lên 95,5% 75% bnh
nhân đạt PASI75.
Biểu đồ 3.5. Tác dng không mong mun
(n=44)
Nhn xét:
Tác dng không mong mun sau
khi dùng E-PSORA ch gp ngứa đỏ da vi t
l lần lượt là 8,3% và 3,3%.
Bảng 3.1. Kết quả điều trị và tiền sử dùng corticoid (n=44)
PASI
Corticoid
Kém
n (%)
Va
n (%)
Khá
n (%)
Tt
n (%)
Rt tt
n (%)
Tng
Không s dng
2 (18,2)
3 (27,3)
2 (18,2)
2 (18,2)
2 (18,2)
11 (100)
Có s dng
6 (18,2)
11 (33,3)
7 (21,2)
8 (24,2)
1 (3,0)
34 (100)
Tổng
8 (18,2)
14 (31,8)
9 (20,5)
10 (22,7)
3 (6,8)
44 (100)
p=0,551
Nhn xét:
Kết qu điu tr tốt n nếu bnh nhân không tin s dùng corticoid. Nhóm không
s dng corticoid kết qu điu tr tt rt tt chiếm t l cao n (36,4%) so với nhóm s
dng corticoid (27,2%). S khác biệt này không có ý nghĩa thống kê (p>0,005).
Biểu đồ 3.6. Thi gian xut hin nhng tác
dng không mong mun (n=44)
Nhn xét:
Tác dng không mong mun sau
dùng E-PSORA ngứa đỏ da, xut hin trong
1 tun sau s dng, không xut hin trong 5
tun theo dõi tiếp theo trong điều tr.
IV. BÀN LUẬN
Kết quả nghiên cứu cho thấy bệnh vảy nến
độ tuổi trưởng thành (16 đến 35 tui) 35-60
tuổi chiếm tỉ lệ 88,3%, trong khi độ tuổi t≥60
tuổi chỉ chiếm 8,3% nhóm < 16 tuổi chiếm
3,3% phù hợp với nghiên cứu của Vũ Linh Thành
(2017) nghiên cứu trên 80 bệnh nhân vảy nến
cho thấy 57,5% bệnh vảy nến gặp từ 18 đến 59
tuổi. lứa tuổi 20-60 thường những thay đổi
về hệ thống miễn dịch, nội tiết, dễ bị tác động
nhiều bởi các yếu tố môi trường, chấn thương,
stress... nên dễ khởi phát bệnh.
Theo nghiên cu ca chúng tôi thì s bnh
nhân mc vy nến mức độ nh theo PASI chiếm
t l cao nht (61,7%), kế tiếp mức độ trung
bình (38,3%). Không bnh nhân vy nến mc
độ nng. Tỉ lệ này tương tự Nguyễn Trọng Hào
(2016) nghiên cứu trên 100 bệnh nhân vảy nến
mảng của chúng tôi với mức độ nhẹ chiếm tỉ lệ
cao nhất (58%).
Sau 6 tun điều tr phi hp thuc bôi ti ch,
kết qu tt chiếm t l cao nht vi 50%, kết qu
rt tt và khá chiếm t l cao 25% 20,5%. Kết
qu va kém chiếm t l thp nht 2,3%.
Kết quả này tương đương với nghiên cứu của
Trần Văn Tiến (2006) điều trị vảy nến thông
thường bằng thuốc bôi Daivonex với tỉ lệ rất tốt
là 26,3%, tốt chiếm 60,53%.
T l ci thin điều tr PASI75 chiếm t l tăng
qua tng tuần điều tr lần lượt 6,8%, 6,8%,
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 490 - THÁNG 5 - S 2 - 2020
35
13,6%, 34,1%, 50%, 75%. Kết quả này thấp
hơn với nghiên cứu của Bùi Thị n (2012) kết
quả điều trị hỗ trợ của kem hội AL-04 phối
hợp methotrexate với PASI75 chiếm 77,5%. Sự
khác nhau này thể do thời gian, cỡ mẫu, đối
tượng nghiên cứu mức độ nặng của bệnh
nhân, bệnh nhân không điều trị đặc hiệu bằng
thuốc đường toàn thân (methotrexate,
cyslosporin,…) chỉ điều trị hỗ trợ kết hợp
với thuốc bôi.
Trong nghiên cu ca chúng tôi kết qu điu
tr tốt n nếu bnh nhân không tin s dùng
corticoid. C th, nhóm không s dng corticoid
kết qu điu tr tt rt tt chiếm t l cao
hơn (36,4%) so với nhóm s dng corticoid
(27,2%). Mặc corticoid cũng giúp điều tr làm
gim các tn thương vảy nến. Tuy nhiên, corticoid
gây mt chức năng hàng rào bảo v da và tăng
tính nhy cm vi viêm nhim trùng. Vic lm
dụng corticoid bôi để điu tr vy nến s dẫn đến
nhiu tác dng ph ti ch toàn thân. thế,
tác dng ph làm gim hiu qu điu tr khi điều
tr corticoid không hợp lý trước đó.
Sau 6 tuần điều trị, tác dụng không mong
muốn chỉ ngứa đỏ da với tlệ thấp chiếm
8,3% 3,3%. Thời gian xuất hiện chỉ tuần
đầu tiên khi điều trị. Không bệnh nhân phải
ngừng điều trị vì tác dụng phụ.
V. KẾT LUẬN
Thuốci dưỡng ẩm nên được khuyến cáo điều
tr đối với bệnh nhân vảy nến mức độ nh đến
trung bình với thời gian điều trị tối thiểu 6 tuần
tiếp tục điều trnhư một liệu pháp hỗ trđiều tr
vảy nến lâu dài để hạn chế khởi phát bệnh.
E-PSORA cha các thành phần nPHA, du
jojoba, vitamin E với đặc tính chng oxy hóa,
chng viêm, gi m do đó thể mang li li ích
tiềm năng trong kết hợp trong điều tr ti ch
bnh vy nến.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. B môn Da liễu trường Đại hc Y Ni
(2014), "Bnh vy nến", Bnh hc da liu, Nhà
xut bn Y hc, tr. 91-99.
2. Trần Văn Tiến, Phạm Văn Hiển Trn Hu
Khang (2000), "So sánh hiu qu điu tr bnh
vy nến bng Daivonex với phương pháp điều tr
c đin", Ni san da liu. (3), tr. 14 - 22.
3. Grimes P. E., et al. (2004), "The use of
polyhydroxy acids (PHAs) in photoaged skin",
Cutis. 73(2 Suppl), pp. 3-13.
4. Jacobi Arnd, Mayer Anke, and Augustin
Matthias (2015), "Keratolytics and Emollients
and Their Role in the Therapy of Psoriasis: a
Systematic Review", Dermatology and Therapy.
5(1), pp. 1-18.
5. Kornhauser A., Coelho S. G., and Hearing V.
J. (2010), "Applications of hydroxy acids:
classification, mechanisms, and photoactivity",
Clinical, cosmetic and investigational dermatology:
CCID. 3, p. 135.
6. Lin T.-K., Zhong L., and Santiago J. L. (2018),
"Anti-inflammatory and skin barrier repair effects of
topical application of some plant oils", International
journal of molecular sciences. 19(1), p. 70.
7. Pazyar N. and Yaghoobi R. (2016), "The
Potential Anti-Psoriatic Effects of Jojoba Extract",
Journal of Dermatological Research. 1(1), pp. 14-15.
8. Thappa D. M. and Malathi M. (2017), "Topical
therapy of psoriasis: Where do we stand?", J
Postgrad Med. 63(4), pp. 210-212.
MỐI LIÊN QUAN GIỮA LỖ THÔNG MŨI MIỆNG, SỰ HÌNH THÀNH
CẦU XƯƠNG VỚI SỰ THÀNH CÔNG CỦA VIỆC GHÉP XƯƠNG Ổ RĂNG
Ở NHỮNG BỆNH NHÂN CÓ KHE H CUNG HÀM
Tạ Anh Tuấn*, Trương Minh Nga*, Phạm Dương Châu*
TÓM TẮT11
Mục tiêu: Nghiên cứu được thực hiện trên các
bệnh nhân khe hở cung hàm một bên nhằm đánh
giá kết quả của việc ghép cung hàm một bên bằng
xương mào chậu. Đối tượng phương pháp: 39
bệnh nhân khe hở cung hàm một bên tại bệnh viện
Răng hàm mặt Trung ương nội và bệnh viện Đại
*Trường Đại học Y Hà Nội
Chịu trách nhiệm chính: Tạ Anh Tuấn
Email: drtatuan@gmail.com
Ngày nhận bài: 7/3/2020
Ngày phản biện khoa học: 4/4/2020
Ngày duyệt bài: 13/4/2020
học Y nội trong khoảng thời gian từ 06/2016 đến
09/2019. Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp
tả chùm ca bệnh , để đo các kích thước về khả
năng tái tạo xương tại khe hở, các yếu tố liên quan
xung quanh vị trí khe hở. Kết quả kết luận: Tỷ lệ
thành công của việc phẫu thuật ghép xương mào chậu
trong nghiên cứu 78,9% , trường hợp thất bại liên
quan chặt chẽ tới việc còn lỗ thông mũi miệng trước
sau phẫu thuật đóng khe hở,kết quả ý nghĩa
thống với p = 0,016, kiểm định Chi-square với
khoảng dao động OR= 11,25 (1,56±18,17).
Từ khóa:
Ghép cung hàm, xương mào chậu.
SUMMARY
THE RELATION BETWEEN ORO-NASAL