HI THO KHOA HC CHUYÊN NGÀNH GII PHU BNH CÁC TNH PHÍA NAM LN TH 14
222
KHOT GIÁ TR PƠNG PHÁP TẾ BÀO HỌC, SINH THIẾT TỨC THÌ
TRONG CHẨN ĐOÁN UNG THƯ TUYẾN GIÁP DẠNG NHÚ
N Thị Tuyết Hạnh1,2, Thị Anh3,
La Hoài Thành4, Nguyễn ThThái nh4
M TẮT26
Mục tiêu: Nghn cu nhằm khảo sát tỷ lệ ung
thư tuyến giáp dạng nhú trong nhm người bệnh u
tuyến giáp được phẫu thuật và giá tr phương pháp
t nghiệm tế bào học, sinh thiết tc thì trong chẩn
đoán ung thư tuyến gp dạng n. Đối tượng
pơng pháp nghiên cứu: Nghn cu tả cắt
ngang, lấy số liệu kết hợp hồi cu tiến cu trên
125 người bệnh u tuyến giáp tại khoa Giải phẫu
bệnh - Bệnh viện ChRẫy, từ tháng 01/2024 đến
tháng 08/2024. Kết quả: Trong 125 đối ợng
người bệnh u tuyến giáp, tỷ lệ chẩn đoán c đnh
ung thư biểu mô tuyến giáp dạng nchiếm 68,0%.
Gtrcủa phương pháp tế o học: Đ nhạy đạt
68,2%, đ đc hiệu đạt 90,0%, đ chnh c đạt
75,2%, giá tr dự o dương tnh đạt 93,5% giá
trdo m tnh đạt 57,1%. Giá trcủa phương
pháp sinh thiết tc thì: Đ nhạy đạt 98,8%, đ đc
hiệu đạt 95,0%, đ chnh xác đạt 97,6%, giá tr dự
o dương tnh đạt 97,7% và giá tr dự báo m tnh
đạt 97,4%. Kết luận: Kết quả nghiên cu chng
minh giá trcủa phương pháp sinh thiết tc thì
nhạy, đ đc hiệu, đ chnh c, giá trtiên đoán
m tnh giá trtiên đoán ơng tnh) đối vi u
tuyến giáp.
1Đại học Y Dược Thành ph H Chí Minh
2Bnh vin Nguyễn Tri Phương
3Trường Đại hc Quc tế Hng Bàng
4Bnh vin Ch Ry
Chu trách nhim chính: Ngô Th Tuyết Hnh
ĐT: 0918181722
Email: ngothituyethanh@ump.edu.vn
Ngày nhn bài: 30/09/2024
Ngày phn bin khoa hc: 11/10 và 13/10/2024
Ngày duyệt bài: 15/10/2024
T khóa: ung thư biểu tuyến giáp dạng
nhú, xét nghiệm tế o học, sinh thiết tc t
SUMMARY
SURVEY ON THE VALUE OF INSTANT
BIOPSY AND CYSTOLOGY IN THE
DIAGNOSIS OF PAPILLAR THYROID
CANCER
Objective: The study aims to investigate the
rate of papillary thyroid cancer in the group of
patients with thyroid tumors who underwent
surgery and the value of cytological testing and
immediate biopsy in diagnosing papillary thyroid
cancer. Methods: Cross-sectional descriptive study,
collecting data combining retrospective and
prospective studies on 125 patients with thyroid
tumors at the Department of Pathology - Cho Ray
Hospital, from January 2024 to August 2024.
Results: In 125 subjects with thyroid tumors, the
rate of confirmed diagnosis of papillary thyroid
carcinoma accounted for 68.0%. Value of
cytological method: Sensitivity reached 68.2%,
specificity reached 90.0%, accuracy reached
75.2%, positive predictive value reached 93.5% and
negative predictive value reached 57.1%. Value of
immediate biopsy method: Sensitivity reached
98.8%, specificity reached 95.0%, accuracy
reached 97.6%, positive predictive value reached
97.7% and negative predictive value reached
97.4%. Conclusion: The study results demonstrate
the value of immediate biopsy (sensitivity,
specificity, accuracy, negative predictive value and
positive predictive value) for thyroid tumors.
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 545 - THÁNG 12 - S CHUYÊN ĐỀ - 2024
223
Keywords: papillary thyroid carcinoma, Fine-
needle aspiration biopsy, Intraoperative frozen
section
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư biểu tuyến giáp (UTBMTG)
đang c xu ng gia ng trên toàn thế gii.
Theo đ báo cáo năm 2022 trên toàn thế gii
ckhoảng 821.214 ca mi mắc UTBMTG
ngun nhn của 47.507 ca t vong do ung
thư tuyến giáp, loại ung thư y đng th 9
trong danh sách các loại ung thư phbiến trên
toàn thế gii [4]. Tại Việt Nam, UTBMTG
nằm trong nhm các loại ung thư c tỷ lệ mắc
cao, báo o m 2018 c 5.418 ca mi mắc
UTBMTG 528 ca t vong mỗi năm. Tỷ lệ
mắc chuẩn theo tuổi là 3,52/100.000 dn, đng
th6 nữ gii vi tỷ lệ 7,8/100.000 dn [6].
UTBMTG trong thực nh lm sàng thường
được chia thành các tp học nhú, nang,
thi sản, m biệt ha tủy. Trong đ, ung
thư biểu mô nhú tuyến giáp tp hay gp nhất,
chiếm trên 80% c UTBMTG thường c
tiênợng tốt [7]. Vi sự pt triển của pơng
pháp chẩn đoán t xm lấn chọc hút tế o
bằng kim nhỏ (FNAB- Fine-needle aspiration
biopsy) c vai trò rất quan trọng trong việc
phn biệt các nhn tuyến giáp lành tnh vi ác
tnh. c nhn tuyến gp rất phổ biến và c
thđược phát hiện trên siêu m từ 50-60%
người ln tuổi. Hầu hết các tổn thương nh
tnh và chỉ c 9% đến 13% c nhn được
chọn để sinh thiết chọc hút kim nhỏ được chẩn
đoán là ung thư tuyến giáp. Tuy nhiên, chọc
t tế o bằng kim nhc mt hạn chế trong
việc đưa ra chẩn đoán các tổn thương tếo ác
tnh dạng nang hoc dạng tế o Hürthle.
Trong hoàn cảnh đ, sinh thiết tc thì (hay còn
được gọi là sinh thiết lạnh iFS-intraoperative
frozen section) tr thành mt phương pháp hữu
ch cho phẫu thuật viên s dụng như mt công
cthiết yếu trong việc c đnh mc đ phẫu
thuật tuyến giáp (cắt bỏ tuyến giáp toàn phần
so vi ct bmt phn). Nghiên cu của chúng
i nhằm mục đch khảo t giá tr của phương
pháp tế o học (bằng chọc t tế bào kim
nhỏ) sinh thiết tc thì đối vi nhm ung thư
tuyến gp thể nhú.
II. ĐI TƯNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Đối ợng nghiên cứu: c trường
hợp người bệnh được phát hiện u tuyến gp có
hồ bệnh án đầy đủ, c kết quả tế bào học,
sinh thiết tc thì trong phu thuật và kết quả
chẩn đn c đnh bằng mô bệnh học sau
phẫu thuật (lựa chọn ung thư thể nhú trong
nhm được chẩn đoán xác đnh ung thư bằng
bệnh học). Các trường hợp ung t di n,
đ c tiền s phẫu thuật tuyến giáp, đ ha/xạ
trtuyến giáp trưc đ được loi ra khỏi nghiên
cu.
2.2. Pơng pháp nghiên cứu
Địa điểm thời gian nghiên cứu:
Nghn cu tiến hành tại khoa Giải phẫu bệnh -
Bệnh viện Chợ Rẫy, từ tng 01/2024 đến
tháng 08/2024.
Thiết kế nghiên cứu: Nghn cu tả
cắt ngang, lấy số liệu kết hợp hồi cu tiến
cu.
Cỡ mẫu: Vi ng thc ưc lượng cỡ mẫu
cho mt tỷ lệ:
n = Z21-α/2
Trong đ n cỡ mẫu tối thiểu. Vi
α=0,05, Z(1-α/2) = 1,96. p lấy theo kết quả
nghiên cu c gi Iuri Martin Goemann
(2022), vi p=0,809 (kết quđ nhạy phương
pháp sinh thiết tc thì trong chẩn đoán ung t
tuyến giáp) [5]. d sai số cho phép, lấy
d=0,07. Thay vào công thc chúng tôi ưc
ợng cỡ mẫu tối thiểu cần thu thập 121 đối
ợng nghn cu. Vi phương pháp lấy mẫu
HI THO KHOA HC CHUYÊN NGÀNH GII PHU BNH CÁC TNH PHÍA NAM LN TH 14
224
toàn b, trong 8 tháng t tháng 1/2024 đến
tháng 8/2024 chúng tôi thu thập được 125 đối
ợng nghiên cu đápng tiêu chuẩn lựa chọn.
Biến số nghiên cứu, c tiêu chuẩn đánh
giá sử dụng trong nghiên cứu
Đc điểm chung đối ợng nghiên cu:
Đc điểm tuổi, gii tnh. Tỷ lệ chẩn đoán c
đnh UTBMTG bằng bệnh học.
Kết quả t nghiệm tế bào học: Ác nh;
Nghi ngác tnh; Tổn thương dạng i tuyến;
Kng điển nh/không xác đnh; nh tnh;
Kng c đnh được/không đủ điều kiện chẩn
đoán.
Kết quả xét nghiệm sinh thiết tc thì: Ác
tnh; Nghi ngờ ác tnh; Lành tnh [8].
Tu chuẩn đánh g giá tr phương pháp tế
o học sinh thiết tc thì:
Đ nhy (Se): Đ nhy phản ánh khả năng
mt nời c bệnh được chẩn đoán chnh xác.
Vi ng thc tnh đ nhạy: Se = a/(a+c) *
100%
Đđc hiệu (Sp): Đ đc hiệu phản ánh
kh ng mt người khỏe mạnh được chẩn
đoán chnh xác (chẩn đoán chnh xác không c
bệnh), vi công thc: Sp = d/(b+d) * 100%
Đ chnh xác: Đ chnh xác nhằm đánh g
tỷ lệ giữa m tnh thật ơng tnh thật trên
tổng số.
G trtiên đoánơng tnh (PPV): tỉ số
ơng tnh thật tn ơng tnh thật ơng
tnh giả, vi công thc: PPV = a/(a+b) * 100%
G tr tiên đoán m tnh (NPV): tỉ số m
tnh thật trên m tnh thật m tnh giả. Vi
công thc: NPV = d/(c+d) * 100%.
Chú thích: a-dương tnh thật; b-dương tnh
giả; c-m tnh giả; d-m tnh thật.
Quy trình nghn cứu
c 1: Người bệnh u tuyến giáp đáp ng
đầy đủ tiêu chuẩn lựa chọn, thu thập thông tin
đc điểm chung đốiợng nghiên cu
c 2: Thực hiện chọct tế bào kim nh
nhn tuyến giáp
c 3: Tiến nh phẫu thuật, sinh thiết
tc thì nhn tuyến giáp, phủ dung dch cố đnh
bằng gel tissue - tek, làm lạnh nhanh  - 230C,
sau đcắt t mỏng 0,3 micron. Lấy mảnh cắt
cđnh nhum bằng phương pháp nhum
Hematoxylin
c 4: Thu thập mẫu bệnh phẩm, xét
nghiệm bệnh học, x bệnh phẩm bằng
phương pháp đúc, vi, cắt mảnh, nhum theo
phương pháp Hematoxylin-Eosin thường quy.
Những trường hợp khcần nhum tm ha
miễn dch vi mt số marker sau (ty theo
từng trường hợp): CK, CK19, TTF-1,
Thyroglobulin, Calcitonin, CEA, HBME-1,
TP53, Ki67.
c 5: X dữ liệu, hoàn thiện nghn
cu
Xử và phân tích số liệu: Thu thập dữ
liệu bằng phiếu thu thập thông tin nghn cu,
nhập liệu trên Excel, x lý số liệu bằng phần
mềm SPSS 20.0. Các thut toán x gồm:
G trtrung nh, đ lệch chuẩn (X
± SD), tỷ
lệ (%).
Đạo đức nghiên cứu: Nghn cu đ được
thông qua Hi đồng Đạo đc Trường Đại học
Hồng ng, số 23/PCT-HĐĐĐ-SĐH ngày
05/08/2023 Hi đồng Đạo đc của bệnh
viện Chợ Rẫy, số 1824/GCN- HĐĐĐ ngày
27/06/2024.
III. KẾT QU NGHN CỨU
3.1. Đặc điểm chung đối ợng nghiên
cứu
Trong 125 đối tượng nghiên cu u tuyến
giáp được chẩn đoán xác đnh sau phẫu thuật
bằng xét nghiệm bệnh học, c 85/125
người bệnh được chn đoán xác đnh ung thư
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 545 - THÁNG 12 - S CHUYÊN ĐỀ - 2024
225
tuyến giáp thể nhú còn lại 40/125 người
bệnh c đnh nh tnh. Về đc điểm đtuổi,
đ tuổi chiếm tỷ lệ ln nhất nhm từ 41 -
<61 tuổi (chiếm 51,8%), trong khi đ nhm
không ung thư chiếm 47,5% vi đ tuổi trung
nh nhm ung thư 47,6 ± 11,9 tuổi so vi
nhm không ung thư 53,4 ± 13,7 tui. V
đc đim gii tnh, tỷ lệ gii tnh nam/nữ cả
hai nhm tương đồng nhau (đều ≈ 1/2,1).
3.2. Kết quả chẩn đoán c định
bệnh học
Biểu đồ 1: Kết quả chẩn đoán xác định ung ttuyến giáp bằng bệnh học (n=125)
Kết qu t nghiệm chẩn đoán xác đnh
ung thư tuyến giáp bằng mô bệnh học cho thấy
tỷ lệ người bệnh ung thư chiếm 68% (tương
ng 85 người bệnh), nh tnh u tuyến nang
chiếm 20,8% (tương ng 26 người bệnh), nh
tnh dạng bưu giáp lành tnh chiếm 7,2%
(ơng ng 9 nời bệnh), lành tnh dạng viêm
tuyến chiếm 4% (ơng ng 5 người bệnh).
3.3. Giá trị phương pháp tế o học
sinh thiết tức ttrong chẩn đoán u tuyến
giáp
Nghn cu cho thấy trong 58 ca nghi ngờ
ác tnh (bằng phương pháp chọc hút tế bào kim
nhỏ) c 93,1% được khẳng đnh ác tnh. Trong
19 ca Không điển nh/không xác đnh (bằng
phương pháp chọc t tế bào kim nhỏ) c
68,4% khẳng đnh ác tnh. Trong 41 ca nh
nh (bằng phương pháp chọc t tế bào kim
nhỏ) c 65,9% khẳng đnh lành tnh.
Trong nhm kết qusinh thiết tc thì c
đnh ác tnh, tlệ cao kết quả khng đnh ác
tnh bằng bệnh học (chiếm 98,8%). Trong
nhm chẩn đoán sinh thiết tc thì nghi ngác
tnh c 50% khẳng đnh ác tnh và trong nhm
chẩn đoán sinh thiết tc thì nh tnh c 97,4%
khẳng đnh lành tnh.
Bảng 1: Kết quả xét nghiệm tế bào học (chọc hút tếo kim nhỏ)
Mô bệnh học
Tế bào học
Ác nh (n=85)
nh tính (n=40)
Số lượng
Tỷ l
Số lượng
Tỷ l
Ác nh
4
100,0
0
-
Nghi ngờ ác tính
54
93,1
4
6,9
Không
ác tính
Tổn thương dạng i tuyến
0
-
3
100,0
Kng điển nh/ không xác đnh
13
68,4
6
31,6
Lành tính
14
34,1
27
65,9
HI THO KHOA HC CHUYÊN NGÀNH GII PHU BNH CÁC TNH PHÍA NAM LN TH 14
226
Bảng 2: Kết quả xét nghiệm sinh thiết tức t
Ác nh (n=85)
nh tính (n=40)
Số lượng
Tỷ l
Số lượng
Tỷ l
83
98,8
1
1,2
1
50,0
1
50,0
1
2,6
38
97,4
Bảng 3: Kết quả giá trị phương pháp tếo học sinh thiết tức t
Giá trị
Pơng pháp tế o học
Pơng pháp sinh thiết tức t
Đnhạy (Se)
Se = 58/85 = 68,2%
Se = 84/85 = 98,8%
Đđc hiệu (Sp)
Sp = 36/40 = 90,0%
Sp = 38/40 = 95,0%
Đchnhc
94/125 = 75,2%
122/125 = 97,6%
G tr dự báo ơng tnh
PPV = 58/(4+58) = 93,5%
PPV = 84/(84+2) = 97,7%
G tr dự báo m tnh
NPV = 36 / (36+27) = 57,1%
NPV = 38/(1+38) = 97,4%
G tr của phương pp tếo học: Đ nhạy đạt 68,2%, đ đc hiệu đạt 90,0%, đ chnh xác
đạt 75,2%, PPV đạt 93,5% NPV đạt 57,1%. Giá tr của phương pháp sinh thiết tc thì: Đ
nhạy đạt 98,8%, đ đc hiệu đạt 95,0%, đ chnh c đạt 97,6%, PPV đạt 97,7% NPV đạt
97,4%.
nh 1: Chọc hút tế bào nghi ngcarcinôm giáp nhú (Nhóm 5 theo hệ thống Bethesda)
nhuộm Papanicolaou trên chọc t tế bào, 400x
(Trần Thị Kim C 1985; MSTB: F24-687)