Tp chí Nghiên cu Khoa hc 2006:62-69 Trường Đại hc Cn Thơ
62
KHO SÁT HIN TƯỢNG NHIM GIUN NHIU TƠ
(Polydora sp.) SÒ LÔNG (Scarphaca subcrenata)
Ngô Th Thu Tho1 và Kwang-Sik Choi2
ABSTRACT
Blood clam (Scapharca subcrenata) was collected monthly from Pusan, Korea to investigate the
reproductive cycle and the occurrence of mud worm (Polydora sp.). Histological observation
showed that S. subcrenata started their gametogensesis as early as March when environmental
temperature increased. Most of clams underwent ripe stage in June and some of observed
samples already spawned in July. In studied area, blood clams showed only one spawning period
with high synchronism from July to August. Most of clams were in resting phase from September
to February. Polydora sp. was frequently observed on and inside the shells of clams with high
prevalence in November (63.3%). However, low level of infection was found in August (34.2%).
The infection prevalence was not significant difference between two valves, however, it was
difference among the observed zones on clam shells. Regardless valve, high infection prevalence
(76.1 – 79.5 %) presented in zone 1 (corresponding to foot area); low infection (20.5 – 23.8 %) in
zone 2 (middle area) and no infection in zone 3 (opposite to foot area).
Keywords: Blood clam, roproductive cycle, Polydora, infecction
Tittle: Infection of Polydora sp. during reproductive cycle of blood clam Scarphaca subcrenata
TÓM TT
Sò lông (Scarphaca subcrenata) có ngun gc t Pusan (Hàn quc) được thu mu hàng tháng
nhm theo dõi chu k sinh sn và s lây nhim ca mt s loài sinh trùng. Qua quan sát tế bào
hc thy Sò lông bt đầu chu k sinh sn vào tháng 3 khi nhit độ môi trường tăng lên. Phn ln
c cá th Sò lông thành thc sinh dc vào tháng 6 và mt s bt đầu sinh sn trong tháng 7. Ti
địa đim nghiên cu, qun th Sò lông ch mt v sinh sn r t tháng 7 đến tháng 8. Phn ln
sò hoàn tt sinh sn và trng thái ngh t tháng 9 đến tháng 12. Giun nhiu tơ Polyda sp.
thường xut hin tn và bên trong vvi t l nhim cao vào tháng 11 (63,3%), tuy nhiên t
l nhim thp vào tháng 8 (34,2%). T l nhim giun nhiu tơ không khác bit gia 2 v nhưng
khác bit rt rõ ràng trên tng vùng ca v. Bt k là v phi hay v trái, t l nhim thường cao
(76,1-79,5%) vùng 1 (tương ng vi khu vc chân); thp (20,5-23,8%) vùng 2 (gia v) và
không xut hin s lây nhim vùng 3 (đối xng vi khu vc chân sò).
T khóa: Sò lông, Scarphaca subcrenata, chu k sinh sn, Polydora, nhim bnh
1 GII THIU
Sò lông (Scarphaca subcrenata) mt trong nhng li động vt thân mm quan
trng Hàn quc. Ti Pusan, đối tượng này được thu hoch t qun th t nhiên
bng lưới cào hoc ln bt. Gn đây đã có mt s nghiên cu v sinh hc, các biến
động sinh hóa và chu k sinh sn ca Sò lông S. subcrenata (Kwun & Chung,
1999) và S. broughtonii (Park et al., 2001). Hàn quc, sn lượngng năm ca
nhóm sò trong h Arcidae (bao gm S. broughtonii, S. subcrenata Tegillarca
granosa) b gim sút nghiêm trng do các công trình khai hoangi trường bin,
khai thác quá mc và ô nhim môi trường. Nhng lý do khác tác động đến vic
1 Trungm Qun lý Bnh Thy sn, Khoa Thy sn, Đại hc Cn thơ
2 School of Applied Marine Science, Cheju National University, Korea
Tp chí Nghiên cu Khoa hc 2006:62-69 Trường Đại hc Cn Thơ
63
gim sn lựơng sò có th do thiếu ngun ging cht lượng cao (Rho & Pyen, 1977;
Park et al., 1998).
Mt s nghiên cu đã khuyến cáo v hin tượng nhim giun nhiu tơ Polydora
u (Haigler, 1969; Skeel, 1977, Handley & Bergquist, 1997; Handley, 1998)
hoc Polydora ciliata nghêu Manila (Boscolo & Giovanardi, 2002). Polydora
ciliata địch hi nguy him ca Hàu và vm ngay c trong trường hp chv
b nhim loi giun này. Khi b nhim nng, v b yếu đi m cho động vt thân
mm rt d b cua tn công. Khi lp v bên trong b giun phá hy, động vt thân
mm s phi tiết ra cht xà c để bo v v. Vic tiết quá nhiuc đốm xà c s
làm cho chúng b suy dinh dưỡng, cơ chân lng lo không bám chc vào giá th
có kh năng nh hưởng đến quá trình sinh sn khi các lp canxi xut hin gn
tuyến sinh dc (Bower et al., 1994). Kent (1979) báo cáo tình trng gy yếu và mt
cht lượng thương phm vm xanh do nhim giun nhiu tơ Polydora ciliata. Cho
đến thi đim hin nay chưa có công b v bnh đặc bit là hin tượng nhim
Polydora trên Sò lông tin quc cũng như Vit nam. Chúngi tiến hành
nghiên cu này nhm theo dõi chu k sinh sn ca Sò lông Scarphaca subcrenata
đồng thi kho sát hin tượng nhim giun nhiu tơ Polydora sp. trong quá trình
sinh sn ca sò.
2 VT LIU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1 Thu mu và chun btế bào hc
S lượng 20-40 cá thlông được thu mu hàng tháng hoc 2 tun mt ln theo
chu k sinh sn t tháng 3 năm 2004 đến tháng 1 năm 2005. Ti phòng thí nghim,
khi lượng tng cá th chiu dài vđược cân đo nhm thu thp s liu v
ch s th trng (condition index, CI) theo công thc: CI= (DWM×1000)/DWS
Trong đó: DWM: Khi lượng tht (g) sy khô 60oC sau 24 gi
DWS: Khi lượng v sò (g) sy khô 60oC sau 24 gi
Để chun b tế bào hc, thân mm được tách khi v, phn gia cơ th được
ct ngang và bo qun trong dung dch Davidson. Khi mô sau đó được kh nước
bng dung dch cn, đúc paraffin và ct vi độy 5µm. Lát ct được nhum vi
Harris haematoxylin-Eosin Y và kim tra dưới kính hin vi.
2.2 Chu k sinh sn ca Sò lông
S pt trin thành thc ca tuyến sinh dc được phân chia da trên phương pháp
ca Walker và Heffernan (1994). Ch s thành thc (GI) biến động t 0 đến 4: 0=
trng thái ngh, 1= tái hp thu, 2= phát trin, 3= thành thc, 4= sinh sn. Giá tr trung
bình ca GI được tính theo mi đợt thu mu để theoi chu k sinh sn ca sò.
2.3 T l nhim Polydora sp. và mc độ hy hoi v
T l nhim (phn trăm sò b nhim giun) và cường độ nhim Polydora sp. được
kho sát trên v sò. Theo Cáceres-Martinez et al. (1999) thì b mt vđược
chia làm 3 vùng: vùng 1 (Z1): xung quanh khu vc chân; vùng 2 (Z2): vùng gia
v; vùng 3 (Z3): đối xng vi khu vc chân. Vic xác định mc độ hy hoi v
được điu chnh t phương pháp ca Handley và Bergquit (1997): 0=không có
Tp chí Nghiên cu Khoa hc 2006:62-69 Trường Đại hc Cn Thơ
64
giun trên v sò; 1=nhim nh, đốm phng gip (blister) nhn trong mt v;
2=nhim trung bình, nhng đốm phng gip có kích thước <5mm; 3=nhim nng,
đốm phng gip có kích thước >5mm, v b hy hoi nghiêm trng và bùn xâm
nhp vào bên trong.
3 KT QU
3.1 Điu kin môi trườngkết qu thu mu
Biến động nng độ mui và nhit độ nước được trình bày qua Hình 1. Nhit độ
nước tăng dn t tháng 1 (6,5oC) đến tháng 7 và đạt cao nht vào tháng 8 (26,4oC)
sau đó gim dn vào các tháng mùa đông. Độ mui tương đối dao động và đạt thp
nht vào tháng 8 (29,4 ppt) do nh hưởng ca giai đon gió mùa và mưa. T tháng
9 đến tháng 1, độ mui tương đối n định và luôn duy trì mc >30ppt. Tng s
454 sò được s dng cho nghiên cu vi chiu dài trung bình 33,8±3,4 mm và
trng lượng tht tươi 5,15±1,45 g.
0
5
10
15
20
25
30
35
40
34567891011121
Nhit độ (
o
C)
Độ mui (ppt)
2004 2005
Hình 1: Biến động nhit độ độ mui qua các đợt thu mu
3.2 Ch s th trng ca Sò lông
Bng 1: Các ch s sinh hc ca S. subcrenata t l nhim Polydora sp. trong quá tnh thu mu
Nhim Polydora
Ngày thu mu S mu SL (mm) WTW (g) CI N T l nhim (%)
12/3/ 2004 21 28,7 (4,4) 3,6 (1,4) 165 (9,8) 12 57,1
24/4 25 33,2 (4,4) 5,6 (2,4) 163 (12,4) 11 44,0
12/5 34 30,4 (3,6) 4,5 (1,7) 173 (9,9) 20 58,8
12/6 33 33,5 (2,7) 6,2 (1,4) 236 (36,0) 12 36,3
30/6 43 33,0 (2,6) 5,8 (1,2) 186 (19,4) 23 53,4
12/7 35 35,3 (2,5) 6,1 (1,3) 173 (25,3) 22 62,8
30/7 35 34,3 (3,3) 5,5 (1,2) 162 (19,5) 17 48,5
12/8 28 36,9 (3,0) 5,5 (1,0) 141 (18,1) 17 60,7
30/8 35 36,9 (2,9) 4,1 (0,9) 96,1 (16,3) 12 34,2
12/9 34 36,2 (3,2) 4,9 (1,1) 115 (20,8) 17 50,0
12/10 37 36,7 (3,2) 5,7 (1,5) 128 (24,5) 22 59,4
30/11 30 33,1 (3,7) 5,0 (1,6) 162 (25,7) 19 63,3
12/12 32 33,4 (4,1) 5,0 (1,7) 196 (37,9) 14 43,7
12/1/2005 32 31,5 (3,3) 4,0 (1,1) 174 (25,2) 11 34,3
SL: Chiui v; WTW: Trng lượng tht; CI: Ch s th trng; N: S th nhim bnh, s liu trong du ngoc
biu th độ lch chun.
Tp chí Nghiên cu Khoa hc 2006:62-69 Trường Đại hc Cn Thơ
65
Qua Bng 1 ta thy ch s th trng (condition index, CI) ca sò tương đối n định
t tháng 3 đến tháng 4. Tuy nhiên CI tăng nhanh t tháng 5 (173) và đạt mc cao
nht vào gia tháng 6 (236). CI gim đều đặn t cui tháng 6 (186), đạt mc thp
nht vào cui tháng 8 (96,1) và tăng tr li t tháng 9 đến tháng 12 (196).
3.3 Chu k sinh sn
Hình 2 trình bày giá tr trung bình ca ch s thành thc (GI) ca sò qua các tháng
thu mu. Quá trình phát trin tuyến sinh dc bt đầu vào tháng 3 khi nhit độ nước đạt
10oC. GI tăng nhanh t tháng 5 đến gia tháng 6 khi nhit độ nước tăng lên. Thi
đim sinh sn r xut hin vào đầu tháng 7 (khi nhit độ nước đạt đến 23oC) q
trình sinh sn tiếp tc cho đến cui tháng 8. Phn ln sò tri qua giai đoni hp thu
t tháng 9 đến tháng 11 trng thái ngh t tháng 12 đến tháng 1.
0
0.5
1
1.5
2
2.5
3
3.5
4
4.5
12/324/412/512/6
30/612/730/7
12/830/812/912/1030/1112/1212/1
2005
2004
Hình 2: Biến động ch s thành thc ca Sò lông trong quá trình thu mu
3.4 Hin tượng nhim Polydora sp.
S dung k thut X quang cho thy nhng khác bit cu trúc v gia cá th bình
thường (Hình 3A) và cá th nhim Polydora: giun và bùn xut hin ti nhng ng
bên trong v b nhim bnh (Hình 3B). Giun nhiu tơ Polydora (Hình 4A) t các
đốm phng gip xut hin bên trong mt v được thu bngch h nhit và s
dng dung dch phenol 10% (Hình 4B).
Hình 3: Hình chp X quang v sò. (A) v bình thường; (B) v b nhim Polydora cho thy
hang giun (mũi tên)
A B
Tp chí Nghiên cu Khoa hc 2006:62-69 Trường Đại hc Cn Thơ
66
nh 4: Giun nhiu tơ Polydora sp. (A) và nơi cư trú làm xut hin đốm phng gip tn v sò (B)
S liu trình y bng 1 cũng cho thy t l nhim Polydora cao vào tháng 7 (62,8%),
tháng 8 (60,7%) và cui tng 11 (63,3%). Hin tượng nhim giun biến động cách
quãng theo tng và duy trì mc cao t tháng 9 đến tng 11 (50,0 - 63,3%).
Trên v phi, t l nhim giun biến động t 58,3-100% vùng v xung quanh khu
vc chân (Z1) và t 0-41,7% vùng gia v (Z2). Trên v trái, t l nhim giun cũng
phân b rõ ràng theo vùng: t 59,1-91,7% (vùng Z1) và 8,3-40,9% (vùng Z2).
Mc độ hy hoi v do Polydoray ra thp trong các tháng mùa hè và mùa xuân
(Bng 2) nhưng tương đối cao vào tháng 8 (1,7-1,8), tháng 11 (1,8-2,0) và tháng
12 (1,7-2,5). Mt s mu sò thu t tháng 10 đến tháng 12 cho thy v b phá hy
cu trúc và nhim bùn do giun đào hangm nhp.
4 THO LUN
Park et al. (2001) nghiên cu mi ln h gia s thành thc ca Scarphaca
broughtonii và nhit độ nước.c gi khng định nhit độ có th đóng vai trò quan
trng trong quá trình thành thc và sinh sn ca đối tượngy. Nhit độ, độ mui
thc ăn được xem làc yếu t môi trường quan trng trong quá trình phát trin
và thành thc động vt thân mm hai mnh v (Mann, 1979; Hofmann et al,.
1992). Trong nghiên cu này chúng tôi khôngđiu kin theo dõi biến động ca
ngun thc ăn, tuy nhiên Namaguchi (1996) quan sát chu k sinh sn ca S.
broughtonii vnh Kasado (Nht bn) t nhng ngun b m khác nhau và kết
lun rng nhng khác bit trong thành thc sinh sn do các điu kin dinh dưỡng
và sinh trưởng khác nhau. Kết qu nghiên cu khng định rng chu k sinh sn ca
lông không ch đơn thun ph thuc vào nhit đội trường. Kết qu nghiên
cu ca chúng tôi tương t kết qu ca Kwun và Chung (1999) khi nghiên cu chu
k sinh sn ca Sò ng S. subcrenata ng b phía tây ca Hàn quc. Các tác
gi cũng quan sát thy li sò này ch sinh sn mt ln trong năm t gia tháng 7
đến đầu tháng 9 và s sinh sn đồng lot xy ra gia tháng 7 đến tháng 8.
Giun nhiu tơ th xâm nhp vào cơ th Hàu bng 2 cách khác nhau đó là s
dng acid để đào hang trên v t bên ngi (Haigler, 1969), hoc u trùng giun
xâm nhp vào xoangng áo Hàu sau đó sng bên trong v (Skeel, 1977;
Handley & Bergquist, 1997). Trong trường hp th nht, hin tượng phng gip s
xut hin nếu giun đào l xuyên qua lp v bên trong vàm nhp vào xoang
màng áo. Cách th hai m cho v Hàu xut hinc đốm phng gip ngay lp tc
hoc vt liu xà c được tiết ra để bao bc ly nhng nơi b giun xâm nhp.
A B