intTypePromotion=3

Khóa luận tốt nghiệp Kế toán - Kiểm toán: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Trung Trang

Chia sẻ: Thi Thi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:79

0
10
lượt xem
1
download

Khóa luận tốt nghiệp Kế toán - Kiểm toán: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Trung Trang

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nội dung bài khóa luận tốt nghiệp gồm 3 chương: Chương 1 - Lý luận chung về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ, chương 2 - Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác đinh kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Trung Trang và chương 3 - Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác đinh kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Trung Trang.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khóa luận tốt nghiệp Kế toán - Kiểm toán: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Trung Trang

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG ------------------------------- ISO 9001:2015 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH: KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN Sinh viên : Nguyễn Ngọc Huyền Giảng viên hướng dẫn : Th.S Nguyễn Thị Mai Linh HẢI PHÒNG - 2019
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG ----------------------------------- HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU,CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TRUNG TRANG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NGÀNH: KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN Sinh viên : Nguyễn Ngọc Huyền Giảng viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Thị Mai Linh HẢI PHÒNG - 2019
  3. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG -------------------------------------- NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Sinh viên: Nguyễn Ngọc Huyền Mã SV: 1412401041 Lớp: QT1804K Ngành: Kế toán - Kiểm toán Tên đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Trung Trang.
  4. NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI 1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp (về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ).  Tìm hiểu lý luận chung liên quan đến ghi nhận doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.  Tìm hiểu và trình bày thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Trung Trang  Đánh giá ưu khuyết điểm cơ bản trong công tác kế toán nói chung cũng như công tác ghi nhận doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp giúp đơn vị thực tập làm tốt hơn công tác hạch toán kế toán. 2. Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán.  Sưu tầm, lựa chọn số liệu tài liệu phục vụ công tác ghi nhận doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh năm 2017 tại Công ty TNHH Trung Trang 3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp.  Công ty TNHH Trung Trang  ĐịB chỉ: Số 123B Cát Cụt, quận Lê chân, thành phố Hải Phòng.
  5. CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Người hướng dẫn thứ nhất: Họ và tên: Nguyễn Thị Mai Linh Học hàm, học vị: Thạc sỹ Cơ quan công tác: Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Nội dung hướng dẫn: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Trung Trang. Người hướng dẫn thứ hai: Họ và tên:............................................................................................. Học hàm, học vị:................................................................................... Cơ quan công tác:................................................................................. Nội dung hướng dẫn:............................................................................ Đề tài tốt nghiệp được giao ngày 15 Tháng 10 năm 2018 Yêu cầu phải hoàn thành xong trước ngày 05 tháng 01 năm 2019 Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN Đã giao nhiệm vụ ĐTTN Sinh viên Người hướng dẫn Nguyễn Ngọc Huyền ThS. Nguyễn Thị Mai Linh Hải Phòng, ngày …… tháng …… năm 2019 Hiệu trưởng GS.TS.NGƯT Trần Hữu Nghị
  6. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN TỐT NGHIỆP Họ và tên giảng viên: Nguyễn Thị Mai Linh Đơn vị công tác: Khoa Quản trị kinh doanh Họ và tên sinh viên: Nguyễn Ngọc Huyền Chuyên ngành: Kế toán – Kiểm toán Đề tài tốt nghiệp: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Trung Trang Nội dung hướng dẫn: Khái quát hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ; Mô tả thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Trung Trang; Đánh giá những ưu, nhược điểm của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty, trên cơ sở đó đưa ra những biện pháp hoàn thiện. 1. Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp - Chăm chỉ học hỏi, chịu khó sưu tầm số liệu, tài liệu phục vụ cho bài viết. - Nghiêm túc, có ý thức tốt trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp. - Luôn thực hiện tốt mọi yêu cầu được giáo viên hướng dẫn giao. - Đảm bảo đúng tiến độ của đề tài theo thời gian đã quy định. 2. Đánh giá chất lượng của đồ án/khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đề ra trong nhiệm vụ Đ.T. T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số liệu…) Kết cấu của khóa luận được tác giả sắp xếp tương đối hợp lý, khoa học bao gồm 3 chương: Chương 1, tác giả đã hệ thống hóa được những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ. Chương 2, sau khi giới thiệu khái quát về công ty, tác giả đã mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Trung Trang, có số liệu minh họa cụ thể (năm 2017). Số liệu minh họa từ chứng từ vào các sổ sách kế toán logic và hợp lý. Chương 3, tác giả đã đánh giá được những ưu, nhược điểm của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Trung Trang, trên cơ sở đó tác giả đã đưa ra được một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty. Các giải pháp đưa ra có tính khả thi và tương đối phù hợp với tình hình thực tế tại công ty. 3. Ý kiến của giảng viên hướng dẫn tốt nghiệp Được bảo vệ Không được bảo vệ Điểm hướng dẫn Hải Phòng, ngày 05 tháng 01 năm 2019 Giảng viên hướng dẫn Nguyễn Thị Mai Linh QC20-B18
  7. MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................... 1 CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ. .................................................................. 2 1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ. ................................................................................... 2 1.1.1 Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.................................................................. 2 1.1.2. Một số khái niệm cơ bản ........................................................................... 3 1.1.2.1. Doanh thu ............................................................................................... 3 1.1.2.2. Chi phí .................................................................................................... 6 1.1.2.3. Xác định kết quả kinh doanh .................................................................. 7 1.1.3 Nhiệm vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh ........ 8 1.2. NỘI DUNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ. .................. 8 1.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ...................................... 8 1.2.2. Kế toán giá vốn hàng bán. ....................................................................... 11 1.2.1. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính. ................... 15 1.2.2. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh. ....................................................... 20 1.2.3. Kế toán thu nhập khác và chi phí khác. .................................................. 22 1.2.4. Kế toán xác định kết quả kinh doanh. ..................................................... 25 1.3.1 Hình thức kế toán Nhật ký chung ............................................................ 27 1.3.2 Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái .......................................................... 28 1.3.3 Hình thức nhật ký chứng từ ghi sổ .......................................................... 29 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TRUNG TRANG ............................................................................................. 31 2.1. Đặc điểm chung ảnh hưởng đến công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Trung Trang. ......................... 31 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Trung Trang. ........ 31 2.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Trung Trang. ....... 32
  8. 2.1.3. Tổ chức công tác kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại Công ty TNHH Trung Trang........................................................................................... 33 2.1.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Trung Trang. ................... 33 2.1.3.2. Hình thức kế toán, chế độ chính sách và phương pháp kế toán áp dụng tại Công ty TNHH Trung Trang ........................................................................ 34 2.2 Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Trung Trang. ............................................................ 35 2.2.1 Thực trạng công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty TNHH Trung Trang. ............................................................................ 35 2.2.1.1 Chứng từ kế toán sử dụng tại công ty .................................................... 35 2.2.1.2 Tài khoản kế toán sử dụng tại công ty ................................................... 35 2.2.1.3. Quy trình hạch toán .............................................................................. 36 2.2.3. Kế toán giá vốn hàng bán. ....................................................................... 41 2.2.3.1. Đặc điểm giá vốn hàng bán. ................................................................. 41 2.2.3.2. Chứng từ kế toán sử dụng. .................................................................... 41 2.2.3.3. Tài khoản và sổ sách kế toán sử dụng................................................... 41 2.2.4. Kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp ................................ 49 2.2.5. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính. .................... 55 2.2.5.1. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính. ................................................ 55 2.2.5.2. Kế toán chi phí hoạt động tài chính. ..................................................... 55 2.2.6. Kế toán xác định kết quả kinh doanh. ...................................................... 59 2.2.6.1. Kế toán xác định kết quả kinh doanh. ................................................... 59 CHƯƠNG 3:MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TRUNG TRANG ..................................................... 67 3.1 Đánh giá thực trạng công tác kế toán nói chung và kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh nói riêng tại Công ty TNHH Trung Trang. ... 67 3.1.1 Ưu điểm .................................................................................................... 67 3.1.2 Hạn chế:.................................................................................................... 68 3.2 Tính cấp thiết phải hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh ......................................................................................................... 69 3.3 Yêu cầu và phương hướng hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Trung Trang ......................................... 69 3.4 Nội dung giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Trung Trang ..................................................... 70
  9. 3.4.1 Kiến nghị 1:Về hạch toán chi tiết doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh 70 3.4.2 Kiến nghị 2: Về ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán .... 72 3.5 Điều kiện để thực hiện các giải pháp ........................................................... 73 3.5.1 Về phía nhà nước ....................................... Error! Bookmark not defined. 3.5.2 Về phía doanh nghiệp ............................................................................... 73 KẾT LUẬN ...................................................................................................... 74 TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 75
  10. Khóa Luận Tốt Nghiệp Trường ĐH Dân lập Hải Phòng LỜI MỞ ĐẦU Nền kinh tế càng ngày càng phát triển đã mở ra vô vàn cơ hội lẫn thách thức cho các doanh nghiệp.Để có thể tồn tại và vươn lên thì các doanh nghiệp cần chủ động trong sản xuất kinh doanh, nắm bắt các thông tin đặc biệt là các thông tin kinh tế tài chính một cách nhanh chóng và chuẩn xác. Doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh là những thông tin quan trọng không chỉ đối với các doanh nghiệp mà còn quan trọng đối với nhà nước, nhà đầu tư, các tổ chức tài chính,…Các thông tin này được kế toán trong công ty tập hợp, phản ánh dưới dạng các con số và chỉ tiêu kinh tế tài chính. Việc xác định đúng doanh thu, chi phí tạo điều kiện thuận lợi cho nhà quản trị đưa ra quyết định đúng đắn, chính xác và kịp thời trong việc quản lý, điều hành và phát triển công ty. Nhận thức tầm quan trọng của vấn đề trên, trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Trung Trang em đã đi sâu vào nghiên cứu đề tài : “Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Trung Trang”. Nội dung bài khóa luận tốt nghiệp gồm 3 chương: Chương 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác đinh kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Trung Trang Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác đinh kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Trung Trang Bài khóa luận của em hoàn thành được là nhờ sự giúp đỡ và tạo điều kiện của Ban lãnh đạo cùng các cô, các chú, các bác trong Công ty, đặc biệt là sự chỉ bảo tận tình của giảng viên hướng dẫn. Tuy nhiên, do còn hạn chế nhất định về trình độ và thời gian nên bài viết của em không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên Nguyễn Ngọc Huyền Sinh viên: Nguyễn Ngọc Huyền 1 Lớp: QT1804K
  11. Khóa Luận Tốt Nghiệp Trường ĐH Dân lập Hải Phòng CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ. 1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ. 1.1.1 Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vấn đề mà các doanh nghiệp luôn quan tâm là làm thế nào để hoạt động kinh doanh có hiệu quả cao nhất (tối đa hóa lợi nhuận và giảm thiểu hóa chi phí). Các yếu tố liên quan trực tiếp đến việc xác định lợi nhuận của một doanh nghiệp chính là doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò vô cùng quan trọng. Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh không chỉ cần thiết đối với các nhà quản trị doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa quan trọng đối với các đối tượng khác trong nền kinh tế quốc dân. + Đối với các nhà đầu tư: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là cơ sở để các nhà đầu tư đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp từ đó đưa ra quyết định đầu tư hợp lý. + Đối với các trung gian tài chính như : Ngân hàng, các công ty cho thuê chính công tác doanh thu, chi phí là điều kiện tiên quyết để họ tiến hành thẩm định, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp nhằm đưa ra quyết định cho vay bao nhiêu và vay trong bao lâu. + Đối với các cơ quan quản lý vĩ mô nền kinh tế: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giúp cho các nhà hoạch định chính sách của Nhà nước có thể tổng hợp, phân tích số liệu và đưa ra các thông số cần thiết giúp chính phủ có thể điều tiết nền kinh tế ở tầm vĩ mô, xác định đúng số thuế thu nhập doanh nghiệp mà doanh nghiệp phải nộp cho Nhà nước. Sinh viên: Nguyễn Ngọc Huyền 2 Lớp: QT1804K
  12. Khóa Luận Tốt Nghiệp Trường ĐH Dân lập Hải Phòng 1.1.2. Một số khái niệm cơ bản 1.1.2.1. Doanh thu Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu. Doanh thu bao gồm:  Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được từ việc bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp. Theo chuẩn mực số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” ban hành theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng BTC thì doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thoả mãn 5 điều kiện:  Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.  Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.  Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.  Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.  Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. Thời điểm ghi nhận doanh thu theo các phương thức bán hàng: - Phương thức bán hàng trực tiếp cho khách hàng: Theo phương thức này, căn cứ vào hợp đồng mua bán đã được ký kết, bên mua cử cán bộ đến nhận hàng tại kho của doanh nghiệp. Khi nhận hàng xong, người nhận hàng ký xác nhận vào hoá đơn bán hàng và số hàng đó được xác định là tiêu thụ, người bán có quyền ghi nhận doanh thu. - Phương thức gửi hàng cho khách: Là phương thức bên bán gửi hàng đi cho khách theo các điều kiện của hợp đồng kinh tế đã ký kết. Số hàng gửi đi vẫn thuộc quyền kiểm soát của bên bán, khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì lợi ích và rủi ro được chuyển giao toàn bộ cho người mua, giá trị hàng hoá đã được thực hiện và là thời điểm bên bán được ghi nhận doanh thu bán hàng. - Phương thức gửi đại lý, ký gửi: Sinh viên: Nguyễn Ngọc Huyền 3 Lớp: QT1804K
  13. Khóa Luận Tốt Nghiệp Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Theo phương thức này, doanh nghiệp xuất kho thành phẩm hàng hoá gửi đi bán cho khách hàng theo hợp đồng ký kết giữa hai bên. Khi hàng xuất kho gửi đi bán thì hàng chưa xác định là tiêu thụ. Hàng gửi bán chỉ hạch toán vào doanh thu khi doanh nghiệp đã nhận được tiền bán hàng do khách hàng trả, khách hàng đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán,khách hàng đã ứng trước tiền mua hàng về số hàng gửi đi bán. - Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp: Theo phương thức này, khi bán hàng doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán hàng trả ngay , khách hàng được chậm trả tiền hàng và phải chịu phần lãi chậm trả theo tỷ lệ quy định trong hợp đồng mua bán hàng. Phần lãi chậm trả được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá trả một lần ngay từ đầu không bao gồm tiền lãi về trả chậm, trả góp. - Phương thức hàng đổi hàng: Theo phương pháp này, doanh nghiệp lấy sản phẩm của mình quy ra giá cả trên thị trường rồi dùng số tiền quy đổi đó để mua sản phẩm của đơn vị khác. Trong trường hợp này, doanh thu được tính theo giá sản phẩm cùng loại mà doanh nghiệp bán thu tiền.  Các khoản giảm trừ doanh thu: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp trực tiếp, được tính giảm trừ vào doanh thu ghi nhận ban đầu để xác định doanh thu thuần, làm cơ sở để tính kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán. *) Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. Khoản giảm giá có thể phát sinh trên khối lượng của từng lô hàng mà khách hàng đã mua, cũng có thể phát sinh trên tổng khối lượng hàng luỹ kế mà khách hàng đã mua trong một quãng thời gian nhất định tuỳ thuộc vào chính sách chiết khấu thương mại của bên bán. *) Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do toàn bộ hoặc một phần hàng hoá kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu. *) Hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do các nguyên nhân như: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế. hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng Sinh viên: Nguyễn Ngọc Huyền 4 Lớp: QT1804K
  14. Khóa Luận Tốt Nghiệp Trường ĐH Dân lập Hải Phòng chủng loại quy cách . Khi doanh nghiệp ghi nhận giá trị hàng bán bị trả lại đồng thời ghi nhận giảm tương ứng giá vốn hàng bán trong kỳ. *) Các loại thuế phải nộp Nhà nước: - Thuế tiêu thụ đặc biệt được coi là một trong các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh khi doanh nghiệp cung cấp các loại sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất (hoặc các loại dịch vụ) thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB cho khách hàng. - Thuế xuất khẩu được coi là một trong các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh khi doanh nghiệp có hàng hoá được phép xuất khẩu qua cửa khẩu hay biên giới . Doanh nghiệp phải có nghĩa vụ nộp thuế xuất khẩu . Trong doanh thu của hàng xuất khẩu đã bao gồm số thuế xuất khẩu phải nộp vào ngân sách nhà nước. - Thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp là tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất tới tiêu dùng.  Doanh thu thuần Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ với các khoản giảm trừ doanh thu.  Doanh thu hoạt động tài chính Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm: lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá dịch vụ, lãi cho thuê tài chính,cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản, cổ tức, lợi nhuận được chia, thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn, thu nhập chuyển nhượng, các hoạt động đầu tư khác, chênh lệch lãi do bán ngoại tệ,tỷ giá ngoại tệ… Theo chuẩn mực số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”, doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia của doanh nghiệp được ghi nhận khi thoả mãn đồng thời 2 điều kiện sau: - Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó. - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Theo chuẩn mực số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”, doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận trên cơ sở: - Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ - Tiền bản quyền được ghi nhận trên cơ sở dồn tích phù hợp với hợp đồng Sinh viên: Nguyễn Ngọc Huyền 5 Lớp: QT1804K
  15. Khóa Luận Tốt Nghiệp Trường ĐH Dân lập Hải Phòng - Cổ tức và lợi nhuận được chia ghi nhận khi cổ đông được quyền nhận cổ tức hoặc các bên tham gia góp vốn được quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn.  Thu nhập khác Thu nhập khác là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu. Thu nhập khác quy định trong chuẩn mực số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” bao gồm các khoản thu từ hoạt động xảy ra không thường xuyên, ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu gồm: - Thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ. - Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng. - Thu tiền bảo hiểm được bồi thường. - Thu được các khoản nợ phải thu đã xoá sổ tính vào chi phí kỳ trước. - Khoản nợ phải trả nay đã mất chủ được ghi tăng thu nhập. - Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại. - Các khoản thu khác. Khoản thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ là tổng số tiền đã thu và sẽ thu được của người mua từ hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ. Các chi phí này được ghi nhận là chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ. 1.1.2.2. Chi phí Chi phí là các khoản chi phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, cho các hoạt động khác… mà doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiện các hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Chi phí bao gồm các khoản sau:  Giá vốn hàng bán Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ. - Đối với hàng hoá, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ giá vốn hàng bán là giá thành sản phẩm hay chi phí sản xuất. - Đối với hàng hoá tiêu thụ, giá vốn hàng bán bao gồm trị giá mua của hàng đã tiêu thụ cộng với chi phí thu mua phân bổ chi phí cho hàng tiêu thụ  Chi phí quản lý kinh doanh Chi phí quản lý kinh doanh phản ánh các khoản chi phí phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ và hoạt động quản lý Sinh viên: Nguyễn Ngọc Huyền 6 Lớp: QT1804K
  16. Khóa Luận Tốt Nghiệp Trường ĐH Dân lập Hải Phòng kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung toàn bộ doanh nghiệp.  Chi phí hoạt động tài chính Chi phí hoạt động tài chính bao gồm : các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt dộng đầu tư tài chính, chi phí cho vay, đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch chứng khoán, các khoản lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, đầu tư khác, khoản lỗ chêch lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ…  Chi phí khác Chi phí khác phản ánh các khoản chi phí của các hoạt động ngoài các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp. Chi phí khác bao gồm những khoản chi phí (hoặc khoản lỗ) phát sinh từ các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp; cũng có thể là những khoản chi phí bị bỏ sót từ những năm trước như: chi phí tiếp khách, hội nghị khách hàng, chi phí quảng cáo, giới thiệu sản phẩm hàng hoá.  Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, thu trên kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp. Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp là thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp. Thu nhập chịu thuế trong kỳ bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ và thu nhập khác Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất thuế TNDN 1.1.2.3. Xác định kết quả kinh doanh Kết quả hoạt động kinh doanh là biểu hiện số tiền lãi, lỗ từ các loại hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính, kết quả hoạt động khác. = + + Lợi nhuận Lợi nhuận từ Lợi nhuận từ Lợi nhuận từ trước thuế của hoạt động kinh hoạt động tài hoạt động Trong doanh đó: nghiệp doanh nghiệp chính khác Sinh viên: Nguyễn Ngọc Huyền 7 Lớp: QT1804K
  17. Khóa Luận Tốt Nghiệp Trường ĐH Dân lập Hải Phòng Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán - Chi phí quản lý kinh doanh Lợi nhuận từ hoạt động tài chính = Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí hoạt động tài chính Lợi nhuận từ hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (lợi nhuận ròng hay lãi ròng) = Lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 1.1.3 Nhiệm vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh - Nhiệm vụ của kế toán doanh thu: phản ánh và ghi chép đầy đủ các nghiệp vụ phát sinh của các loại hàng hóa, sản phẩm và dịch vụ bán ra đồng thời tính toán, hạch toán chính xác, riêng biệt từng loại doanh thu. - Nhiệm vụ của kế toán chi phí: phản ảnh và ghi chép các chi phí phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp. - Nhiệm vụ của kế toán xác định kết quả kinh doanh: tổng hợp doanh thu, chi phí nhằm tính toán ra kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp cũng như việc thực hiện đóng các khoản thuế cho Nhà nước. 1.2. NỘI DUNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ. 1.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ  Chứng từ sử dụng - Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng. - Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ, hàng hóa gửi đi bán đã tiêu thụ. - Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng.  Tài khoản sử dụng - Tài khoản 511 dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ toán, bao gồm cả doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm và cung cấp dịch vụ cho công ty con trong cùng một tập đoàn. - Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ - Tài khoản 511 bao gồm 6 tài khoản cấp 2 + Tài khoản 5111- Doanh thu bán hàng hóa + Tài khoản 5112- Doanh thu bán các thành phẩm: + Tài khoản 5113- Doanh thu cung cấp dịch vụ: Sinh viên: Nguyễn Ngọc Huyền 8 Lớp: QT1804K
  18. Khóa Luận Tốt Nghiệp Trường ĐH Dân lập Hải Phòng + Tài khoản 5114- Doanh thu trợ cấp, trợ giá: + Tài khoản 5117- Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư: + Tài khoản 5118- Doanh thu khác  Kết cấu tài khoản 511 NỢ 511 CÓ - Các khoản thuế gián thu phải - Doanh thu bán sản phẩm,hàng nộp.(Thuế TTĐB, thuế XNK, thuế hóa, bất động sản và cung cấp dịch GTGT,…) vụ của doanh nghiệp thực hiên - Các khoản giaem trừ doanh thu. trong kỳ kế toán. - Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh TỔNG SPS NỢ TỔNG SPS CÓ TÀI KHOẢN 511 KHÔNG CÓ SỐ DƯ CUỐI KỲ Sinh viên: Nguyễn Ngọc Huyền 9 Lớp: QT1804K
  19. Khóa Luận Tốt Nghiệp Trường ĐH Dân lập Hải Phòng 131 Sinh viên: Nguyễn Ngọc Huyền 10 Lớp: QT1804K
  20. Khóa Luận Tốt Nghiệp Trường ĐH Dân lập Hải Phòng 1.2.2. Kế toán giá vốn hàng bán.  Chứng từ sử dụng: - Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng. - Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho - Các chứng từ khác có liên quan  Tài khoản sử dụng: Tài khoản 632– Giá vốn hàng bán Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư bán ra trong kì.  Kết cấu tài khoản 632: - Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên: NỢ TK 632 CÓ  Trị giá vốn của sản phẩm, hàng  Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ.  Chi phí hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ sang nguyên vật liệu, chi phí nhân công TK 911:" Xác định kết quả kinh vượt trên mức bình thường và chi phí doanh". sản xuất chung cố định không phân bổ  Kết chuyển toàn bộ chi phí kinh được tính vào giá vốn hàng bán trong doanh bất động sản đầu tư phát sinh kỳ. trong kỳ để xác định kết quả kinh  Các khoản hao hụt, mất mát của doanh. hàng tồn kho sau khi trừ đi phần bồi  Khoản hoàn nhập dự phòng giảm thường do trách nhiệm cá nhân gây ra. giá hàng tồn kho cuối năm tài chính  Chi phí xây dựng tự chế tạo TSCĐ (Chênh lêch giữa số dự phòng phải lập vượt trên mức bình thường không năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước) được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu  Trị giá hàng bán bị trả lại nhập hình tự xây dựng, tự chế tạo hoàn kho. thành.  Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. TỔNG SPS NỢ TỔNG SPS CÓ TÀI KHOẢN 632 KHÔNG CÓ SỐ DƯ CUỐI KỲ Sinh viên: Nguyễn Ngọc Huyền 11 Lớp: QT1804K

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản