Ngày nhận bài: 08-08-2024 / Ngày chấp nhận đăng bài: 23-09-2024 / Ngày đăng bài: 25-09-2024
*Tác giả liên hệ: Phạm Ngọc Hà. Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. E-mail:
ngocha.pham@ump.edu.vn
© 2024 Bản quyền thuộc về Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh.
66 https://www.tapchiyhoctphcm.vn
ISSN: 1859-1779
Nghn cứu Y học
Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh; 27(4):66-72
https://doi.org/10.32895/hcjm.m.2024.04.10
Kiến thc, thái đ và thc hành v s dng kháng
sinh ca sinh viên điu dưng
Cao Triệu Vy1, Nguyễn Thị Ngọc Phương1, Phạm Ngọc Hà1,*
1Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Những nguyên nhân chính dẫn đến sự phát triển của các mầm bệnh kháng thuốc là việc sử dụng và lạm
dụng thuốc kháng sinh. Sinh viên điềuỡng sẽ trở thành những nời chịu trách nhiệm quản lý thuốc giáo dục sức
khỏe cho nời bệnh trong ơng lai. Việc đào to sinh viên điềuỡng vsử dụng kháng sinh hợp là chìa khóa giúp
giảm thiểu tình trạng kháng thuc.
Mục tu: Xác định mức độ kiến thức, thái độ thực nh về sử dụng kháng sinh của sinh vn Điều dưỡng.
Đốiợng và phương pp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang tả trên 429 sinh viên Cnhân Điềuỡng chính quy
tại trường Đại học Y ợc Thành phố Hồ Chí Minh.
Kết quả: Tỷ lệ sinh viên điềung có kiến thức về thuốc kháng sinh đạt mức cao là 44,5%. Tỷ lệ sinh viên có thái độ
ch cc với thuốc kháng sinh là 49,9%, có đến 79,7% sinh viên thc hành tốt về việc sdụng kháng sinh.
Kết luận: Mặc dù sinh viên điều ỡng knăng thực hành tốt trong việc sử dng kháng sinh, nhưng hvẫn còn thiếu
ht về kiến thức và ti độ đối với vấn đề này. Kết quả nghiên cứu cho thấy việc đào tạo cóc động tích cực đến kiến
thức, thái đthực hành của sinh viên điềung trong việc sdụng kng sinh.
T khóa: kng sinh; sử dụng kháng sinh; đề kháng kháng sinh; sinh viên điều dưỡng
Abstract
KNOWLEDGE, ATTITUDE AND PRACTICE ABOUT ANTIBIOTIC USE
AMONG NURSING STUDENTS
Cao Trieu Vy, Nguyen Thi Ngoc Phuong, Pham Ngoc Ha
Background: The main cause leading to the outburst of resistant pathogens is the antibiotic misuse. Nursing students
are aimed to be the imminent healthcare force for medication management and health education for patients. Education
on appropriate antibiotic use for nursing students is the key to reducing antibiotic resistance.
Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh * Tập 27 * Số 4 * 2024
https://doi.org/10.32895/hcjm.m.2024.04.10 https://www.tapchiyhoctphcm.vn | 67
Objective: To describe the level of knowledge, attitude and practice about antibiotic use among nursing students and
related factors.
Methods: A cross-sectional study was conducted on 429 full-time nursing undergraduates from the University of
Medicine and Pharmacy at Ho Chi Minh from February to July 2024.
Results: The percentage of nursing students with appropriate knowledge about antibiotics took up 44.5% of the
population. The percentage of students with a positive attitude towards antibiotics is 49.9%, and up to 79.7% of students
practice good antibiotic use.
Conclusion: Although nursing students showed good practical skills in appropriate use of antibiotics, they still lack
knowledge and proper attitude towards this issue. Research results show that training has a positive impact on the
knowledge, attitude and practice of nursing students in optimal antibiotic use.
Keywords: antibiotics; antibiotic use; antibiotic resistance; nursing student
1. ĐT VẤN Đ
Thuốc kháng sinh là thuốc cứu mạng loài người, nhưng
việc sử dụng và lạm dụng thuốc kháng sinh thể p phần
vào sự phát triển của các mầm bệnh kháng thuốc
[1, 2]. Đề kháng kháng sinh (AR) được xem mối đe dọa
sức khỏe toàn cầu khẩn cấp theo thống của Trung tâm
Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh Hoa Kỳ vào năm 2019,
AR đã giết chết ít nhất 1,27 triệu người và liên quan đến
gần năm triệu ca tử vong trên toàn thế giới [3]. Trong i
tờng chăm c sức khỏe, điều dưỡng là nời có sự tương
tác trực tiếp với người bệnh trong quá trình sử dụng thuốc và
đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng thuốc
sdụng [4]. Bên cạnh đó, điều ỡng còn vai trò trong
quản lý thuốc kháng sinh và là trung tâm của quản lý nhiễm
khuẩn bệnh viện [5]. Do đó, điều dưỡng vai t quan trọng
trong việc sử dụng hợp thuốc kháng sinh chống lại sự
kháng thuốc.
Sinh viên điều dưỡng là những điều ỡng viênơng lai,
nên việc đào tạo sinh viên điều dưỡng được xem chìa khóa
để chống lại tình trạng AR [6]. Tình nh Việt Nam qua các
nghiên cứu cho thấy Việt Nam là một trong những quốc gia
tỷ lệ các chủng kháng thuốc và sử dụng kháng sinh đều
mức cao [7, 8]. Do đó, nghiên cứu này được thực hiện với
mục đích tìm hiểu Kiến thức, thái độ và thực hành về sử dụng
kháng sinh của sinh viên điềuỡng” với các mục tiêu: Xác
định mức độ kiến thức, thái độ thực hành vsử dụng kháng
sinh của sinh viên điềuỡng.
2. ĐỐI NG PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Sinh viên Cnhân Điều ng cnh quy tại khoa Điều dưỡng
Kỹ thuật Y học, Đi hc Y Dược Thành ph Hồ Chí Minh.
Nghiên cứu đưc thc hiện từ tháng 02/2023 đến tháng 07/2023
tại Đại học Y ợc Thành ph HChí Minh.
2.1.1. Tu chuẩn chọn
Sinh viên đang theo học hệ Cử nhân Điều dưỡng chính quy
tại khoa Điều dưỡng Kỹ thuật Y học, Đại học Y Dược Thành
phố Hồ Chí Minh năm học 2022 - 2023.
Sinh viên đồng ý tham gia nghn cứu.
2.1.2. Tu chuẩn loại
Sinh viên không mặt tại thời điểm nghiên cứu.
Sinh viên không hoàn thành bộ câu hỏi khảo sát.
2.2. Pơng pháp nghiên cứu
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu cắt ngang mô tả.
2.2.2. Cỡ mẫu phương pháp chọn mẫu
Sdụng công thức cho ưc lượng một t lệ:
n = Z²(1-p)p/d²
Trong đó: n: cỡ mẫu tối thiểu.
α = 0,05: c suất sai lầm loại 1.
Z = 1,96: trị số tra tbảng phân phối chuẩn.
p = 0,501 (Theo kết quả nghiên cứu của Võ Thảo Nguyên
(2017) tỷ lệ sinh viên thực hành sử dụng kháng sinh đúng là
50,1%) [9].
d = 0,05: Sai số ước ợng.
Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh * Tập 27 * Số 4 * 2024
68 | https://www.tapchiyhoctphcm.vn https://doi.org/10.32895/hcjm.m.2024.04.10
Dự trù mất mẫu 10% [10]. Do đó số mẫu tối thiểu cần lấy
là n = 424.
Tổng ssinh viên điều dưỡng của 4 khối lớp đang theo học
tại trường 725. Chọn mẫu phân tầng và tỉ lệ sinh viên cần
thu thp ở mỗi lớp là 59%. Từng thsinh viên được tiếp
cận theo kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện.
2.2.3. Cấu tc bộ câu hỏi và cách đánh giá
Bộu hỏi gồm bốn phần:
Phần A: Đặc điểm nhân (7 câu) bao gồm: giới tính; năm
học; bảo hiểm y tế (BHYT); thường xuyên sử dụng bảo hiểm
y tế; từng nghe về thuốc kháng sinh; nguồn thông tin về thuốc
kháng sinh; hoàn thành học phầnợc lý - dược lâmng.
Phần B, C, D câu hỏi “Kiến thức, thái độ thực nh về
kháng sinh (Knowledge, attitude, and practices towards
antibiotics questionnaire) được chuyển ng từ nghiên cứu
tớc của tác giả Karuniawati H (2021) [11].
+ Phần B: Kiến thức về thuốc kháng sinh (20 câu). Câu trả
lời có 3 lựa chọn: “Đồng ý”; “Không đồng ý”; “Không biết”.
Mỗi câu trlời đúng sđược 1 điểm, câu trả lời sai hoặc
“Không biếtđược 0 điểm. Điểm tối thiểu trong lĩnh vực kiến
thức là 0 và tối đa 20 điểm.
+ Phần C: Thái độ đối với thuốc kháng sinh (12 câu). Các
câu trlời được đo bằng thang đo Likert 5 mức độ (“Rất kng
đồng ý”, “Không đồng ý”, “Kng chc chắn”, Đồng ý”, “Rất
đồng ý”). Điểm từ 5 đến 1 tương ứng với u tr lời tRất
kng đồng ýđến Rất đồng ý”. Điểm ti thiểu cho phần
thái đlà 12 và tối đa là 60 điểm.
+ Phần D: Thực hành sử dụng kháng sinh (13 câu). Các câu
trả lời được đo bằng thang đo Likert 5 mức đ(“Không bao
giờ”, Hiếm khi”, Thỉnh thoảng, Thường xun”, Luôn
luôn). Điểm từ 5 đến 1 tương ứng với câu trả lời từ “Kng
bao gi đến “Luôn luôn”. Điểm stối thiểu cho phần thc
hành là 13 và tối đa là 65 điểm.
Tổng điểm số ở phần B, C, D sẽ được chuyển thành thang
điểm từ 0 đến 100 điểm bằngng thức:
Tổng điểm = (Điểm đạt được-Điểm tối thiểu)/(Điểm tối đa-
Điểm tối thiểu)x 100.
Tng sđim tn 70% được xếp vào mc cao, t 50% đến 70%
mc trung bình và dưi 50% đưc xếp vào mc thp.
Bộ u hỏi sau khi được nghiên cứu viên dịch sang tiếng
Việt, đã được gửi đến năm giảng viên của khoa Điều dưỡng-
Kỹ thuật Y học (ĐD KTYH), Đại học Y ợc Thành phố
Hồ Chí Minh (TPHCM) để nhận được sự xem xét đánh
gdựa trên ba tiêu chí: 1) nh rõ ng; 2) Tính dễ hiểu và 3)
Phù hợp có thể áp dụng. Mỗi tiêu chí đưc đánh giá theo
thang đo Likert bốn mức độ từ 1 (Rt không đồng ý) đến 4
(Rất đồng ý).
Giá trị I-CVI và S-CVI/Ag của c phần trong bộ câu hỏi
xem ở Bảng 1.
Bảng 1. Gtrị CVI của bộu hỏi
Rõ ràng Dhiểu Phợp và thể áp dụng
I-CVI S-CVI/Ag I-CVI S-CVI/Ag I-CVI S-CVI/Ag
Phần A (8u) 0,8-1 0,975 0,8-1 0,975 1 1
Phần B (20 câu) 0,8-1 0,99 0,8-1 0,99 0,8-1 0,99
Phần C (12 câu) 1 1 1 1 1 1
Phần D (13 câu) 0,8-1 0,95 0,8-1 0,95 0,8-1 0,98
Độ tin cậy của bộ câu hỏi được đánh giá bằng Cronbach’s alpha giá tr0,81 0,89
2.2.4. Thu thập số liệu
Dữ liệu được thu thập trực tiếp thông qua bộ câu hỏi tự điền
bản giấy, người tham gia nghiên cứu sẽ trlời các u hỏi
trong bộ u hỏi một cách độc lập. Quy trình nghiên cứu được
tiến hành theo các bước sau:
ớc 1: Nghn cứu viên liên lạc cố vấn học tập c lớp Cử
nhân Điều ỡng chính quy từ năm 1 đếnm 4 để thông tin
về nghiên cứu, sự chấp thuận của Hội đồng Y Đức.
ớc 2: Nghiên cứu viên liên hệ ban cán sự lớp xin danh
sách lớp, lịch học tập trung của lớp và địa chemail UMP
(@ump.edu.vn) của tất cả c sinh viên. Sau đó tính ra số
lượng mẫu tối thiểu cần lấy mỗi lớp (59% sinh viên của lớp)
Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh * Tập 27 * Số 4 * 2024
https://doi.org/10.32895/hcjm.m.2024.04.10 https://www.tapchiyhoctphcm.vn | 69
và chọn ra ngẫu nhiên từ danh sách lớp bằng hình thức
random qua phần mềm Microsoft Excel.
ớc 3: Nghiên cứu viên gửi thông tin nghn cứu đến
email UMP của c sinh viên trong danh sách mẫu, với nội
dung: giới thiệu vnghiên cứu; sự chấp thuận của Hội đồng
Y đức; sự cho phép của cố vấn học tập và thông báo ngày, gi
lấy mẫu trực tiếp.
ớc 4: Nghiên cứu viên gặp mặt trực tiếp các sinh viên để
thông tin về nghiên cứu: mục đích; ý nga; lợi ích, bất lợi và
tính bảo mật của nghiên cứu. Sau khi nghe phbiến và đọc
thông tin trong phiếu đồng thuận, sinh viên tự nguyện tham
gia vào nghiên cứu bằng cách ghi họ tên o phiếu đồng
thuận. Nghiên cứu viên sẽ hướng dẫn các sinh viên đồng ý
tham gia vào nghiên cứu trlời bộ câu hỏi tự điền gồm bốn
phần, trong 25 pt.
Bước 5: Gửi thư cảm ơn đến email UMP của c sinh vn
đã tham gia o nghiên cứu. Nếu có bất kì câu hỏi hoặc thc
mắc gì liên quan đến nghn cứu, các sinh vn có thể liên hệ
với nghiên cứu viên qua s điện thoại hoặc email đã được cung
cấp qua thư cảm ơn đđược giải đáp làm rõ thông tin.
2.2.5. Xử s liệu
Dữ liệu thu thập được a, làm sạch bằng phần mềm
Microsoft Excel 2013 và phân tích bằng phần mềm SPSS
25.0.
Tần số, tỷ lphần trăm được dùng để tảc biến.
Phép kiểm Chi bình phương (Fisher’s exact test khi có trên
20% số ô vọng trnhn 5) được sử dụng để c định
mối liên quan giữa biến độc lập biến phụ thuộc.
Skhác biệt có ý nghĩa thống kê khi p <0,05, độ tin cậy
95%.
3. KẾT QUẢ
3.1. Đặc điểm của mẫu nghiên cứu
Sinh viên tham gia vào nghiên cứu chiếm đa số là sinh viên
nữ (85,3%). Sinh viên năm 1 chiếm tỷ lệ cao nhất 28,4% và
thấp nhất sinh viên năm 3 (22,4%). Hầu hết sinh viên
tham gia BHYT (98,1%) và trong 98,1% sinh viên có tham
gia BHYT 34,7% sinh vn thường xuyên sử dụng BHYT.
Đa ssinh viên đã từng nghe vthuốc kháng sinh (98,6%)
nguồn thông tin về thuốc kháng sinh sinh viên nghe được
nhiều nhất là từ phương tiện truyền thông (82,5%). Tỷ lsinh
viên cho biết đã hoàn thành học phần dược ợc m sàng
qua nghiên cứu 71,3% (Bảng 2).
Bảng 2. Đặc điểm của sinh viên điều ỡng (n = 429)
Đặc điểm Tần số
Tỷ lệ
Giới tính Nam 63 14,7
Nữ 366 85,3
Năm học
Năm 1 122 28,4
Năm 2 110 25,6
Năm 3 96 22,4
Năm 4 101 23,5
BHYT 421 98,1
Không 8 1,9
Thường xuyên sử
dụng BHYT
146 34,7
Không 275 65,3
Từng nghe về
thuốc kháng sinh
423 98,6
Không 6 1,4
Nguồn thông tin
về thuốc kháng
sinh
Phương tiện truyền
thông 354 82,5
Trường học 340 79,3
Hàng xóm/bạn
bè/người thân 171 39,9
Nhân viên bán thuốc ở
nhà thuốc tư nhân 236 55
Bác sĩ 293 68,3
Chưa từng nghe 6 1,4
Học phần dược lý
– dược lâm sàng
Đã hoàn thành 306 71,3
Chưa hoàn thành 123 28,7
3.2. Kiến thức, ti độ và thựcnh về sử dụng
kháng sinh của sinh viên điều dưỡng
Hình 1 cho thấy mức độ sinh viên điều ỡng có kiến thức,
ti độ vsử dụng kháng sinh ca tốt với tỷ lệ chiếm chưa
đến 50% (lần ợt 44,5% 49,9%). Tỷ lệ sinh viên kiến
thức cao về kháng sinh 44,5%, điều y cho thấy vẫn còn
một tỷ lệ lớn sinh viên cần được nâng cao kiến thức về việc
sdụng kháng sinh hợp . Tỷ lệ sinh viên điều dưỡng thực
hành tốt đạt 79,7%, cho thấy mức độ áp dụng thực tế về kiến
thức kháng sinh của sinh viên ktốt.
nh 2 cho thấy sinh viên điều dưỡng kiến thức về thuốc
kháng sinh mức độ cao cao nhất là ở nhóm “Hậu qulạm
dụng thuốc kháng sinh” (81,4%) và có kiến thức thấp nhất là
nhóm “Sdụng thuốc kháng sinh” (31,5%), Vai trò của
thuốc kháng sinh” (36,8%). Sinh viên điều ỡng có thái độ
đối với thuốc kháng sinh mức độ cao cao nhất nhóm
Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh * Tập 27 * Số 4 * 2024
70 | https://www.tapchiyhoctphcm.vn https://doi.org/10.32895/hcjm.m.2024.04.10
ti độ đối với Thuốc kháng sinh còn sót lại(68,6%)
thấp nhất nhóm thái độ “Hy vọng về thuốc kháng sinh”
(41%), “Sdụng kháng sinh” (42,4%). Bên cạnh đó, nhóm
thực hành cho thấy sinh viên có thực hành ở mức độ cao cao
nhất “Nguồn thuốc kháng sinh” (90,4%) thấp nhất là “S
dụng kng sinh(38,9%).
nh 1. Kiến thức, thái độ thựcnh về sdụng kháng sinh của sinh viên điều dưng (n = 429)
nh 2. Nhóm kiến thức, thái độ thực hành vsử dụng kháng sinh ca sinh viên điều ỡng
4. N LUẬN
Nghiên cứu cho thấy 44,5% sinh viên điều ỡng có
kiến thức về thuốc kháng sinh ở mức cao. Kết quả này tương
đối phù hợp với nghiên cứu của Hu Y (2018) trên đối tượng
là sinh viên y khoa Trung Quốc (40,4%) [13]. Mặt khác, kết
qunày lại cao hơn so với nghiên cứu trên đối tượng người
n Indonesia của Karuniawati H (2021) người dân Nội
của Phạm Thị Mỹ Dung (2023) [12, 14].
n cạnh đó, tỷ lệ sinh viên điều dưỡng có thái độ và thực
hành ở mức cao cũng cao hơn c nghiên cứu trên người dân
của Karuniawati H (2021), Phạm ThMỹ Dung (2023) và
Nguyễn Thị Hải Hà (2018) [12, 14, 15]. Sự khác biệt này có
thể được giải thích do sinh viên y nói chung sinh viên điều
ỡng i riêng đối tượng thnhận được nhiều thông
tin về thuốc kháng sinh hơn so với sinh viên các ngành khác
và người dân, nên kiến thức cũng cao hơn [16, 17]. Điều này
ng đã được chứng minh qua nghiên cứu, khi cho thấy sinh
viên nguồn thông tin về thuốc kháng sinh từ trường học
đã hoàn thành học phần dược- ợc lâm sàng kiến thức,
55,5
44,5
Kiến thức
Trung bình, thấp Cao
50,1
49,9
Thái độ
Trung bình, thấp Cao
20,3
79,7
Thực hành
Trung bình, thấp Cao
40,4
63,2
52,9
18,6
46,4
68,5
59,7
36,8
47,1
81,4
53,6
31,5
Xác định kháng sinh
Vai trò của thuốc kháng sinh
Tiếp cận thuốc kháng sinh
Hậu quả lạm dụng thuốc kháng sinh
Tác dụng phụ của thuốc kháng sinh
Sử dụng kháng sinh
Nhóm kiến thức về thuốc kháng sinh
48.9
31,4
57,6
59
51,1
68,6
42,4
41
Nguồn thuốc kháng sinh
Thuốc kháng sinh còn sót lại
Sử dụng kháng sinh
4. Hy vọng về thuốc kháng sinhNhóm thái độ đối với thuốc kháng sinh
9,6
21,9
61,1
47,8
90,4
78,1
38,9
52,2
Nguồn thuốc kháng sinh
Khuyến nghị sử dụng kháng sinh
Sử dụng kháng sinh
4. Ý định sử dụng kháng sinh
Nhóm thực hành sử dụng kháng sinh
Trung bình, thấp Cao