K Năng Ra Quyết Định - Khái nim, phân loi ,
phương pháp
1. Khái nim
Ra quyết định liên quan đến gii quyết vn đề và gii quyết
vn đề cn phi ra quyết định. Vì vy không cn thiết phi
đồng thi xem xét vic gii quyết vn đề và vic ra quyết
định.
tách hai t này ra. Chúng ta s
Nhà qun tr luôn luôn ra quyết định, và ra quyết định là mt trong nhng k năng ch
yếu ca nhà qun tr. Bn luôn luôn được mi ra quyết định và thc hin quyết định.
Cht lượng và kết qu ca quyết định ca bn có kh năng nh hưởng tích cc hoc tiêu
cc đến nhân viên và t chc ca bn. Điu ch yếu là bn phi biết ti đa hóa kh năng
ra quyết định ca bn nếu bn mun tr thành mt thà qun tr thc s có hiu qu.
2. Phân loi:
Quyết định theo chun : các quyết định có tính hng ngày, da vào qui trình có
sn, đã hình thành tin l.
Quyết định cp thi.
Quyết định có chiu sâu : cn suy nghĩ, ra kế hoch.
Ví d
Chuyến bay đến tr. Giám đốc hãng hàng không Vietnam Airlines phi gp hành
khách và quyết định xem nên để h ch / cho h v nhà. (cp thi)
Mua 1 máy in cho cô thý ký đánh máy vi tính. (theo chun)
Mua 10 máy vi tính cho các nhân viên gm 6 k sý & 4 cô thý ký. (có chiu sâu)
2.1 Quyết định theo chun
Quyết định theo chun bao gm nhng quyết định hàng ngày theo l thường và
có tính cht lp đi lp li. Gii pháp cho nhng quyết định loi này thường là
nhng th tc, lut l và chính sách đã được quy định sn. Quyết định loi này
tương đối đơn gin do đặc tính lp đi lp li ca chúng. Bn có khuynh hướng ra
nhng quyết định này bàng cách suy lun logic và tham kho các qui định có
sn. Vn đề có th phát sinh nếu bn không thc hin theo đúng các qui tc sn
có.
Dĩ nhiên là có nhng quyết định theo chun không được trc tiếp gii quyết bng
nhng qui trình ca t chc. Nhưng bn vn có khuynh hướng ra nhng quyết
định loi này gn như mt cách t động. Vn đề thường ch ny sinh nếu bn
không nhy cm và không biết tác động đúng lúc. Mt li cnh giác cho bn :
không nên để nhng quyết định theo chun tr thành nhng chng c bin h
cho nhng quyết định cu th hoc tránh né.
2.2 Quyết định cp thi
Quyết định cp thi là nhng quyết định đòi hi tác động nhanh và chính xác và
cn phi được thc hin gn như tc thi.
Đây là loi quyết định thường ny sinh bt ng không được báo trước và đòi hi
bn phi chú ý tc thi và trn vn.
Tình hung ca quyết định cp thi cho phép rt ít thi gian để hoch định hoc
lôi kéo người khác vào quyết định.
2.3 Quyết định có chiu sâu
Quyết định có chiu sâu thường không phi là nhng quyết định có th gii
quyết ngay và đòi hi phi có kế hoch tp trung, tho lun và suy xét. Đây là
loi quyết định thýng liên quan đến vic thiết lp định hướng hot động hoc
thc hin các thay đổi. Chúng cũng là nhng quyết định gây ra nhiu tranh lun,
bt đồng và xung đột. Nhng quyết định có chiu sâu thường đòi hi nhiu thi
gian và nhng thông tin đầu vào đặc bit. Đim thun li đối vi quyết định loi
này là bn có nhiu phương án và kế hoch khác nhau để la chn.
Quyết định có chiu sâu bao gm quá trình chn lc, thích ng, và sáng to hoc
đổi mi. Vic chn lc t nhng phương án ca quyết định cho phép đạt được s
thích hp tt nht gia quyết định s được thc hin và mt s gii pháp đã được
đem thc nghim. Tính hiu qu ca bn tùy thuc vào vic bn chn quyết định,
quyết định này phi được chp thun nhiu nht, sinh li và hiu qu nht.
Quyết định có chiu sâu thường không phi là nhng quyết định có th gii
quyết ngay và đòi hi phi có kế hoch tp trung, tho lun và suy xét. Đây là
loi quyết định thường liên quan đến vic thiết lp định hýng hot động hoc
thc hin các thay đổi. Chúng cũng là nhng quyết định gây ra nhiu tranh lun,
bt đồng và xung đột. Nhng quyết định có chiu sâu thường đòi hi nhiu thi
gian và nhng thông tin đầu vào đặc bit. Đim thun li đối vi quyết định loi
này là bn có nhiu phýõng án và kế hoch khác nhau để la chn.
Quyết định có chiu sâu bao gm quá trình chn lc, thích ng, và sáng to hoc
đổi mi. Vic chn lc t nhng phương án ca quyết định cho phép đạt được s
thích hp tt nht gia quyết định s được thc hin và mt s gii pháp đã được
đem thc nghim. Tính hiu qu ca bn tùy thuc vào vic bn chn quyết định,
quyết định này phi được chp thun nhiu nht, sinh li và hiu qu nht.
Quá trình thích ng buc bn phi biết kết hp nhng gii pháp đã được thc
nghim vi mt s gii pháp mi và sáng to hơn. Bn phi có kh lăng kim tra
và rút ra nhng bài hc kinh nghim trên nhng công vic đã thành công và kết
hp điu đó vi mt chút ci tiến.
Các quá trình đổi mi buc bn phi có nhng am hiu đầy đủ nhng din tiến
phc tp và sáng to khi ra quyết định. Bn cn đến nhng k năng này để gii
quyết nhng tình hung quan trng, thông thường là khó hiu và không th d
đoán trước được, nhng tình hung này đòi hi phi có nhng gii pháp mi.
Quyết định có chiu sâu là loi quyết định có th làm gia tăng (hoc làm gim
giá tr) hình nh và tính hiu qu v mt qun tr ca bn.
Các phương pháp ra quyết định
1. Phương pháp độc đoán
Phương pháp độc đoán là khi bn t quyết định hoàn
toàn và sau đó công b cho nhân viên.
Khi bn ra mt quyết định không được ưa thích bn có th c gng thuyết phc
nhân viên v quyết định này, mà không đề ngh đối thoi hoc th thách.
Ưu đim
Tiết kim thi gian.
Thun li đối vi quyết định theo chun.
Lãnh đạo có kinh nghim
Nhược đim
Nhân viên ít quyết tâm.
Nhân viên d bt mãn.
Công vic liên quan đến 1 người.
2. Phương pháp phát biu cui cùng
Trong phương pháp phát biu cui cùng bn cho phép nhân viên tho lun và đề
ngh gii pháp cho vn đề.
Bn có th lưu ý hoc không lưu ý đến nhng đề ngh này khi ra quyết định.
Bn có th cho phép tình hung được tho lun theo cách tht ci m nhưng
cui cuc tho lun bn t ra quyết định.
Ưu đim
S dng mt s ngun lc ca nhóm.
Cho phép mt s sáng kiến
Nhược đim
Nhân viên ít quyết tâm.
3. Phương pháp nhóm tinh hoa
Phương pháp nhóm tinh hoa có s tham gia ca bn và ít nht mt người khác vào
vic ra quyết định mà không cn tham kho ý kiến ca nhng người khác.
Bn tranh lun và đưa ra gii pháp, đưa ra quyết định và trình bày quyết định cho
s nhân viên còn li.
Bn thm chí có th tho lun v cơ s ca quyết định ca bn trước các nhân