Líp C©y trång 49C - Nhãm 4 C«ng nghÖ sinh häc n«ng nghiÖp
1
Chuyên đề 3. Trìnhy kỹ thuật nhân giống in vitro
---------- o 0 o ----------
Nuôi cy tế bào thực vật là phạm trù khái niệm chung cho các loại nuôi cấy
nguyên liu thực vật hoàn toàn sạch c vi sinh vật, trên môi trường dinh dưỡng
nhân tạo, trong điều kiện vô trùng.
Nhân giống tính y trng in vitro hay vi nhân giống (Micropropagation) là mt
lĩnh vực ng dụng hiệu quả nhất trông công nghệ nuôi cy tế bào thực vật.
Bao gồm:
+ Nuôi cy cây con và cây trưởng thành
+ Nuôi cy cơ quan: rễ, thân, lá, hoa, quả, bao phấn, noãn chưa thụ tinh.
+ Nuôi cy phôi: phôi non và phôi trưởng thành
+ Nuôi cấy mô sẹo (callus)
+ Nuôi cy tế bào đơn
+ Nuôi cấy protoplast: nuôi cy phần bên trông tế bào thực vật sâu khi
đã tách vỏ còn gọi là nuôi cy tế bào trn
Đây là phương pháp nhân ging hiện đại được thực hiện trong phòng tnghim
nên còn gọi là phương pháp nhân giống trong ống nghiệm
(in vitro) để phân biệt vi các qtrình nuôi cy trong điu kiện tnhiên ngoài ng
nghim (in vivo).
Khác vi các phương pháp nhân ging truyền thống như giâm, chiết cành hoặc
ghép mắt, phương pháp nhân ging in vitro khả ng trong một thời gian ngắn có
thtạo ra một số lượng y lớn đều để phủ kín một diện tích đất nhất định mà các
phương pháp nhân giống khác không thể thay thế được. Ngoài ra phương pháp y
không ph thuộc vào điu kiện tự nhiên nên thtiến hành quanh năm. Đây
hướng đang được ng dụng rộng rãi. Việt Nam hiện nay có nhiều phòng thí
nghim nuôi cấy mô, nhiều trung m sn xuất giống y trồng hàng năm đã cung
cấp một lượng đáng kcây giống có chất lượng cao cho sản xuất như chui, dứa,
khoai tây, các loại lan, cây cảnh, cây lâm nghiệp.
*Cơ s khoa học
K thuật nuôi cấy tế bào (tissue culture) nói chung và k thuật nhân giống
tính nói rng đều dựa vào cơ skhoa học là tính toàn năng, sphân hvà phn
phân hoá.
- Tính toàn năng của tế bào:
Haberland (1902) lần đầu tiên đã quan niệm rằng mỗi một tế bào bất kỳ của một
cơ thể sinh vật đa bào đều có khng tim tàng để phát triển thành một cơ thhoàn
chỉnh. Theo quan đim của sinh học hiện đại thì mỗi tế bào đã chuyên hoá đều chứa
một ng tng tin di truyền (bADN) tương đương vi lượng thông tin di truyền
của một thể trưởng thành. Vì vậy, trong điu kiện nhất định một tế bào bất kỳ đều
Líp C©y trång 49C - Nhãm 4 C«ng nghÖ sinh häc n«ng nghiÖp
2
thphát triển thành cơ thhoàn chỉnh. Đặc tính đó của tế bào gọi là tính toàn
năng của tế bào. Qua đó người ta có thể biến một tế bào bất k(hoặc một mẩu mô)
thành một thhoàn chỉnh khi được nuôi cấy trong một i trường tch hợp có
đầy đủ c điều kiện cần thiết cho tế bào thực hiện các quá trình phân hoá, phn
phân hoá.
- Tính phân hoá và phản phân hoá của tế bào
+ Tính phân hoá của tế bào là sự biến đổi của các tế bào phôi sinh tnh các tế
bào của các chuyên hoá đảm nhiệm các chực ng khác nhau. Trong cơ ththực
vật khoảng 15 loại khác nhau đảm nhiệm các chức ng khác nhau (du,
dn, mô bì, khuyết…) nhưng chúng đều nguồn gốc ttế bào môi sinh đã
trải qua giai đon phân hoá tế bào để hình thành các mô riêng biệt.
+ Tính phn phân hoá của tế bào: là các tế bào khi đã được phân hoá thành
các mô riêng biệt với các chức ng kc nhau nhưng trong điều kiện nhất định
chúng vn có thể quay trở về trạng thái phôi sinh để pn chia tế bào.
Trong kthuật nuôi cy c cơ quan dinh dưỡng như lá, thân…t giai đon tạo
so chính là khi tế bào quay trvề trạng thái phôi sinh khả ng pn chia
liên tục mà mất hẳn chức ng của các quan dinh dưỡng như lá, thân… trước đó.
Sphân hoá và phản phân hoá giữa tế bào phôi sinh tế bào đã chuyên hoá được
biểu diễn theo sơ đồ sau:
Phân hoá tế bào
Tế bào phôi sinh Tế bào chuyên hoá
Phản phân hoá tế bào
Vbản chất sphân hoá và phản phân hoá là qtrình hoạt hoá của gen, tại một
thời đim nào đó trong quá trình phát trin các ththì một số gen được hoạt hoá và
một sgen khác bị ức chế. Điều này được xảy ra theo một chương trình đã được mã
hoá trong cu trúc phân tADN. Khi nằm trong một thhoàn chỉnh giữa các tế
bào sức chế lẫn nhau, nhưng khi được ch rời và trong nhng điều kiện nhất
định thì c gen được hoạt hoá dễ dàng hơn nên chúng có khnăng mtất cả các
gen để hình thành một các thể mi. Đó chính là cơ s làm nền tảng cho kỹ thuật nuôi
cấy mô tế bào.
*Các ứng dụng
Đây là lĩnh vực mà nuôi cy và tế bào thực vật đã mang li hiệu quả kinh tế to
ln thực sự. Một trong những ưu việt của phương pháp nhân giống in vitro là việc s
dụng các mô nuôi cấy kích thước nhỏ. kích thước nhỏ, sự tương tác giữa c tế
bào trong mô sđơn gin hơn. Tác động của các phương pháp s hiu quả n. Mô
nuôi cáy dễ phân hoá và sau đó d tái sinh n.
K thuật nhân nhanh in vitro có những ưu vit mà các phương pháp khác kng có
được đó là: th nhân giống y trồng quy mô ng nghiệp (kể cả trên các đối
Líp C©y trång 49C - Nhãm 4 C«ng nghÖ sinh häc n«ng nghiÖp
3
tượng knhân bằng phương pháp thông thường), phương pháp hsố nhân rất
cao và cho ra các thể hoàn toàn đồng nhất về mặt di truyền.
Ứng dụng:
- Duy trì nhân nhanh các kiu gen qhiếm làm vật liu cho ng tác chọn tạo
giống.
- Nhân nhanh và duy trì các cá thể đầu dòng tốt để cung cấp cây giống của các loại
cây trống khác nhau.
+ Nhân nhanh các loài hoa, cây cnh khó trồng bằng hạt
+ Duy trì nhân nhanh các dòng bmẹ và c dòng lai để tạo hạt giống cây
rau, cây hoa các loi cây trồng khác.
+ Nhân nhanh kết hợp với làm sạch virus
+ Bảo quản c tạp đn gen, đặc biệt với loại y dễ bnhiếm bệnh trong
điu kiện tnhiên, hoặccácy dễ bị giao phấn.
Với phương pháp này nhiều giống cây hoa (hoa lan, cẩm chướng, đồng tiền,
cúc…), cây lương thực thực phẩm (khoai tây, súp , măng tây, c dầu, mía, cà
phê…), cây ăn qu(chuối, dứa, dâu y…), cây lâm nghiệp (bạch đàn, keo lai, da
sợi…) đã được phổ biến nhanh vào trong sn xuất.
*Các bước trong nhân giống in vitro
Bước 1: Chọn lọc và chuẩn bị cây m
Trược khi tiến hành nhân giống in vitro cn chọn lọc cn thận cácy mẹ (cây cho
ngun mẫu nuôi cấy). c y này cn sạch bệnh, đặc biệt là bnh virus và giai
đoạn sinh trưởng mnh. Việc trồng các y m trong điều kiện môi trường thích hợp
với chế độ cm sóc và phòng tru bnh hiệu quả truớc khi lấy mu slàm gim
tỷ lệ mẫu nhiễm, tăng khng sống và sinh trưởng của mu cấy in vitro.
Bước 2: Tạo vật liệu khởi đầu
giai đoạn khử trùng mu vào nuôi cy in vitro. Giai đon này cn đảm bảo các
yêu cu: tỷ lệ nhiễm thấp, tỷ lệ sống cao, mô tồn tại và sinh trưởng tốt.
Kết qu giai đon này phthuộc vào rt nhiều vào cách ly mẫu, tuỳ thuộc vào
mục đích khác nhau, loại y kc nhau để nuôi cấy phù hợp. Khi lấy mẫu cần chọn
đúng mô, đúng giai đon pt triển của y, quan trng nhất là đỉnh chồi ngọn, đỉnh
chồi nách sau đó đỉnh chồi hoa và cuối cùng là đon thân, mảnh lá.
Ví dụ: Vật liệu nuôi cấy thích hợp để nhân nhanh in vitro
Măng tây: chi ngọn (Kohter, 1975)
Khoaiy: mm (Morel, 1952)
Dứa: chồi nách, chi đỉnh (Paunethier, 1976)
Bắp cải: mảnh lá (Bimomilo, 1975)
Súp lơ: hoa tự (Kholer, 1978)
Cn thiết phải khử trùng mẫu trước khi đưa vào nuôi cy bằng h chất khử trùng
để loại bỏ c vi sinh vật m trên bmt mu cấy. Chọn đúng phương pháp kh
trùng sđưa lại tỷ lệ sống cao và chọn môi trường dinh dưỡng thích hợp sẽ đạt được
Líp C©y trång 49C - Nhãm 4 C«ng nghÖ sinh häc n«ng nghiÖp
4
tốc độ sinh trưởng nhanh. Thường dùng c chất: HgCl 0.1% xử trong 5-10 phút,
NaOCl hoặc Ca(OCl)2 5-7% xử lý trong 15-20 phút, hoặc H2O2, dung dịch Br…
Một sdạng môi trường dinh dưỡng phổ biến:
Muối khoáng: theo White (1943), Heller (1953), Murashige và Skoog (1962)
Chất hữu cơ: đường sarcaroza
Vitamin: B, B6, inositol, nicotin axit
Hoocmon: auxin (IAA, IBA, NAA…), Xytokinin (BA, Kin, 2P…), Gibberelin
(GA3)
Bước 3: nhân nhanh
Mục đích cu giai đon này là kích tch sphát triển hình thái tăng nhanh s
lượng chồi trên một đơn vmẫu cấy trong một thời gian nhất định thông qua các con
đường: hoạt hoá chồi nách, tạo chồi bất định và to phôi vô tính.
Vật liu khởi đầu in vitro được chuyển sang môi trường nhân nhanh bổ sung
chất điều tiết sinh trưởngnhóm xytokinin để i sinh tù một chồi thành nhiu chồi.
Hsnhân phụ thuộc vào s lượng chồi tạo ra trong một ng nghiệm. Vấn đề là
phải xác định được môi trường và điều kiện ngoại cảnh thích hợp để có hiệu quả cao
nhất. Chế độ nuôi cấy thường là 25-270C 16 gichiếu ng/ngày, cường độ ánh
sáng 2000-4000 lux, ánh ng tím thành phn quan trọng để kích thích phân hoá
chồi (Weiss và Jaffe, 1969). Tuy nhiên vi mi đối tượng nuôi cy đòi hi chế đ
nuôi cy khác nhau: nhân nhanh súp cần chu kỳ chiếu sáng 9 gi/ngày, nhân
phong lan Phalenopsis ở giai đon đầu cần che tối…
Bước 4: Tạo cây in vitro hoàn chỉnh
Kết thúc giai đon nhân nhanh cây chúng ta được một số lượng chồi lớn nhưng
chưa hình thành y hoàn chỉnh vì chưa có brễ. Vì vy, cần chuyển tmôi trường
nhân nhanh sang môi trường tạo rễ. Tách các chồi riêng cy chuyển vào môi trường
nuôi cy bsung chất điều tiết sinh trưởng nhóm auxin. Mỗi chồi khi ra rễ là
thành một cây hoàn chỉnh. Một số loại cây thể phát sinh rễ ngay sau khi chuyển
tmôi trường nhân nhanh giàu xytokinin sang môi trường kng chứa chất điu tiết
sinh trưởng. Đối với các phôi tính chỉ cn cấy chúng trên môi trường không có
chất điu tiết sinh trưởng hoặc môi trường chứa xytokinin nồng độ thấp thì phôi
phát triển thành cây hn chỉnh.
Bước 5: Thích ng cây in vitro ngoài điều kiện tự nhiên
Để đưa cây tng nghiệm ra ngoài vưn ươm vi tlsống cao, y sinh trưởng
tốt cần đảm bảo một số yêu cu:
- Cây trong ống nghiệm đã đạt những tiêu chuẩn hình thái nhất định (số lá, số rễ,
chiều cao cây…)
- Cn có thời gian huấn luyện cây con (từ 1-2 tun tuỳ tng loại y) để thích nghi
với những thay đổi về nhiệt độ, độ m, u bệnh bằng cách đặt bình cây ngoài điu
kiênj tnhiên, mở nắp bình nuôi…
Líp C©y trång 49C - Nhãm 4 C«ng nghÖ sinh häc n«ng nghiÖp
5
- Có giá thể tiếp nhận cây in vitro thích hợp: giá thể sạch, tơi xốp, thoat nước. Phải
chđộng điều chỉnh được độ ẩm, sự chiếu sánh ca vườn ươm cũng như chế độ
dinh dưỡng thích hợp.
* Các phương pháp nhân giống in vitro
Tất cả các phương pháp nhân ging in vitro đều có các ưu, nhược đim sau:
* Ưu điểm
- Phương pháp nhân giống in vitro kh ng hình thành được số ợng y
giống từ một mô, quan của y với một kích thước nhỏ khoảng 0.1-10mm. Trong
khi đó phương pháp nhân ging truyền thống thì để tạo thành y ging, ít nhất phải
sử dụng một phần cơ quan dinh dưỡng của cây với kích thước từ 5-20cm.
- Hoàn toàn tiến hành trong điều kin trùng n cây ging tạo đựoc skhông b
nhim bệnh từ môi trường bên ngoài
- Sdụng vt liệu sạch virus và có khng nhân nhanh slượng cây giống sạch
virus
- Hoàn toàn chđộng điu chỉnh các tác nhân, điu chỉnh khả ng i sinh của
cây như thành phn dinh dưỡng, ánh sáng, nhiệt độ, chất điu tiết sinh trưởng… theo
ý muốn
- Hsố nhân giống cao nên có thsản xuất số ng cây giống trong một thời gian
ngắn. Hệ số nhân ging c loại y nm trong khoảng 36-1012/năm, như vy
không có một kỹ thuật nhân giống vô tính nào khác lại có hệ số nhân giống cao n.
- th tiến hành quanh năm kng chịu chi phối của điều kiện ngoại cnh
của thời vụ.