0
TỔNG LUẬN 8-2017.
SINH HỌC TỔNG HỢP
Giới thiệu
I. Các khái niệm về sinh học tổng hợp
1.1. Định nghĩa
1.2. Phân biệt sinh học tổng hợp
1.3. Nhng gii hạn đối vi “k thut sa b phn sinh hc”
II. Sự sống tổng hợp
2.1. Tổng quan các con đường dẫn tới sự sống tổng hợp
2.2. Xây dựng tế bào mới
2.3. Xây dựng hệ thống sinh học từ các bộ phận
III. Các ứng dụng của sinh học tổng hợp:
3.1. Sinh học tổng hợp vi sinh vật
3.2. Sinh học tổng hợp với các loài khác
3.3. Sinh học tổng hợp trong các loài thực vật
IV. Đánh giá rủi ro và quản lý rủi ro
4.1. Các phương pháp đánh giá rủi ro hiện tại
4.2. Kh năng áp dụng các phương pháp hiện ti lên cây trồng được to ra bng b gen
tng hp
4.3. Đánh giá hu qu thc tế ri ro ca việc phóng thích vào i trưng thc vt
được to ra bng b gen tng hp
4.4. Nhng cân nhc v an toàn sinh học đối vi các Khi ghép Sinh hc (BioBricks)
được s dng cho sinh hc tng hp
Kết lun
Tài liu tham kho chính
1
GII THIU
Sinh hc tng hp di truyn tng hp nhng lĩnh vực nghiên cu ni bt đang
thu hút s quan tâm do tim năng to lớn ca chúng trong nhiu ng dụng phong phú đa
dng. Nh nhng tiến b công ngh, trong những năm gần đây, thế giới đã đang thành
công trong vic gim chi phí và d dàng hơn trong vic gii trình b gen kích hot hay
chnh sa gen.
Công ngh sinh hc nói chung sinh hc tng hp nói riêng mt trong nhng
động lc quan trng ca cuc cách mng ng nghip ln th . Sinh hc tng hp s
giúp chúng ta kh ng tùy biến thể bng cách sa li ADN. Đặt nhng vấn đề đạo
đức qua mt bên, s phát trin ca sinh hc tng hp không ch tác động sâu ngay tc
thì v y hc và còn v nông nghip và năng lưng.
Chuyên đềy gii thiu tng quan hin trng liên quan đến các định nghĩa và khung
khái nim, cho thy s đa dng ca các ch th tim năng được đặc trung bi các nn
tảng sở phương pháp tiếp cn. Ngoài các thc tế nghiên cu và phát triển, đánh giá
v các ng dng tiềm năng, các phương pháp v đánh giá ri ro và thc hành qun ri
ro cũng là vấn đề được quan tâm.
Nhm cung cp hình nh tng quát v một nh vực tim năng phát triển to ln,
Cc Thông tin khoa hc công ngh quc gia xin gii thiu tng lun "Sinh hc tng
hp" giúp bạn đọc th th hiểu hơn về nhng tiềm năng những thách phát
trin của lĩnh vc khoa hc y. Do sinh hc tng hp bao hàm nhiu lĩnh vực nghiên
cu chuyên sâu nhiu khái nim mi, công vic biên son không tránh khi nhng
thiếu sót, ban biên tp mong bạn đọc thông cảm và đóng góp ý kiến để hoàn thin nhng
chuyên đề sau này.
Xin trân trng gii thiu.
CỤC THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ QUỐC GIA
2
I. CÁC KHÁI NIỆM VỀ SINH HỌC TỔNG HỢP
1.1. Định nghĩa
Sinh hc tng hp một lĩnh vực mi ni tiềm năng cung cấp s kh ng
ng dng tiềm năng. tích hợp nhiu lĩnh vực nghiên cu khác nhau t k thuật đến
khoa học bản cùng ng ti mt mục tiêu đã được xác định trước. Các cuc tho
lun liên quan đến định nghĩa về sinh hc tng hp cho thy chưa sự phi hp toàn
cu trong lĩnh vực này. Do đó, cho đến nay vẫn chưa một định nghĩa nào được chp
nhn rng rãi v sinh hc tng hợp. Đơn giản, sinh hc tng hp th được xem như
vic áp dng các nguyên k thut vào các thành phn bản ca sinh hc, mt gii
thích do Nhóm chuyên gia cao cp v Khoa hc công ngh mới đang nổi lên đề
xut (EC 2005):
"Sinh hc tng hp k thut sinh hc: tng hp các h thng phc tp, da trên
sinh hc (hoc ly cm hng), có các chức năng không tn ti trong t nhiên. Quan điểm
k thut này th được áp dng tt c các cp bc ca các cu trúc sinh hc - t các
phân t riêng l đến toàn b tế bào, các các sinh vt. V bn cht, sinh hc tng
hp s cho phép thiết kế 'h thng sinh hc' mt cách hp lý và có h thng."
Theo s mô t y, các mc tiêu ca sinh hc tng hp là ci tiến h thng các h
thng sinh hc hin to ra nhng h thng mi (Arpino cng s, 2013). Vi ý
ng này, sinh hc tng hợp được đặc trưng bi mt định nghĩa kép, một mt nhm mc
đích tạo các b phn sinh hc mới (như promoter (vùng gen khởi động), terminator (vùng
gen kết thúc), các khung đc m1), các thiết b (kết hp các b phn) và các h thng (các
thc th sinh hc, t c cu trúc sinh học cho đến các sinh vt), và mt khác, để tái thiết
kế các b phn hin có (Porcar và Pereto 2012).
Sinh hc tng hợp theo đui vic khiến cho can thip k thut h thng sinh hc d
dàng hơn dự đoán được nhiều hơn. Xuất phát t khoa học bản, các thành phn sinh
học đặc điểm tốt đưc cung cp, t đó tạo ra các b phận đun chuẩn. Nhng phn
-đun/phân tử y là các axit nucleic các protein, mục đích lp ráp chúng theo
cách d đoán được hành vi của chúng. Chúng được s dụng để thiết kế các protein
chức năng mới, để to ra các mch gen (các b phn sinh học được thiết kế để thc hin
các chức năng logic cụ th) hoc các gen tng hp. Thiết kế (thiết kế li) mt h thng
bao gm các tham s phiên mã, biến đổi sau biến đổi các phương pháp thut
kim soát tối ưu tiêu chuẩn để tìm ra s la chn thông s tt nhất để đạt được mt
mc tiêu mong mun. Ging như các lĩnh vực k thut khác, các h thng tiêu chun có
th được to nên t các thiết b tiêu chuẩn, nghĩa các kết hp chức năng ca các b
1 Trong di truyn hc phân t, một khung đọc m (open reading frame -ORF) là mt phn của khung đọc có tim
năng được dch. Mt ORF là một đon liên tục các codon (đơn vị mã) có cha mt codon bắt đầu và mt codon kết
thúc.
3
phận, do đó đưc to ra t b phn tiêu chun (hoc các cu thành). ràng, tiêu
chun a một điều kin tiên quyết cho các n lc k thut, các kết qu s được xác
minh bng cách kết hp mô phỏng và các phương pháp phân tích.
Thiết kế to ra các b phn sinh hc mới đ to ra các h thng di truyn sinh hc
theo mô đun mt khía cnh quan trng ca sinh hc tng hợp. Các điều kin tiên quyết
bản ca cách tiếp cn sinh hc tng hợp đầy đủ d liu v gen, protein và cht
chuyn hóa, giảm chi phí tăng hiệu qu tng hp oligonucleotide, và s phát trin ca
các k thuật chính xác để nghiên cu chuyn hóa tế bào. Các công ngh đột phá để s
dng hiu qu thành công sinh hc tng hp là, chng hạn như, cải tiến tng hp
ADN, nhng tiến b trong vic lập trình ADN thông lượng cao hình hoá mng
i tín hiệu và trao đổi cht quy mô ln. Ngoài ra, cn phi có nhng hiu biết chi tiết v
tế bào ch (gi "khung"), đặc tính k thut ca các
b phn, hành vi chức năng khả năng tương thích
ca chúng và kh năng lắp ráp nhiu chui ADN.
Bc tranh khoa hc v sinh hc tng hp
Oldham (2012) đã đưa ra hình nh khái quát giúp
chúng ta hiu v sinh hc tng hp bng ch phân
tích các bài báo nghiên cu, các thut ng chính, phân
b các nhà nghiên cu các t chc theo khu vc,
lp bản đồ các đối tượng các trích dn. Nghiên cu
này cung cp sở cho các nghiên cu liên quan
kết lun rng - ti thi điểm xut bn - gn 700 t
chc 40 quốc gia đã tiến hành nghiên cu v các
thành phn, b phn sinh vt di truyn tim
năng cho nhiều ng dng. Nghiên cứu y cũng
chng minh mt cách ấn ng rng mt trong nhng
đặc điểm chính ca sinh hc tng hp s giao thoa/liên ngành gia sinh hc, k thut
hóa hc, hóa hc, k thut đin, vt lý và khoa hc máy tính.
Sinh hc tng hp s dng các nguyên k thuật đun, t đặc tính (in vitro,
in vivo, c b phn tham chiếu trong các điều kin khác nhau) và tiêu chun hoá. Nhiu
phương pháp k thuật được s dng trong ng cnh y bt ngun t c lĩnh vực
khác. Sinh hc tng hp áp dng kiến thc t nhiều ngành khác nhau như sinh hc phân
t, hóa hc, công ngh sinh hc, công ngh thông tin k thut. Các khoa học bản
cho sinh hc tng hp bao gm h gen (genomics), sinh hc cu trúc, hóa sinh, sinh hc
h thng, sinh hc phân t tế bào, sinh hóa, k thut thiết kế protein, k thut
vt liu sinh hc. Công ngh nn tng mt b công c phương pháp thể
được áp dng trên nhiều lĩnh vực. Các h thng tiêu chuẩn được y dng t các thiết b
Sinh hc tng hp mt tp
hp các hoạt động nghiên cu
giao thoa gia k thut,
hình máy tính, khoa hc
sinh học. được da trên
nhiu công ngh công c
khác nhau bao gm nhng
tiến b trong sp xếp ADN,
các công ngh tng hp gen
r hơn, năng lực tính toán cao
hơn hiu biết tốt hơn về
các h thng sinh hc.
(Polizzi, 2013)
4
chuẩn đưc to nên t các b phn tiêu chun (hoc các thành phần, trong trường hp
này là dãy ADN có các đặc tính nht đnh).
Vic tng hp các b gen mới theo nghĩa thực tế th so sánh vi mt d án xây
dng phi gim thiu li, các b gen tng hp th hỏng trong giai đoạn thiết kế,
tng hp hoc trong qtrình khởi động (nghĩa quá trình cy ghép vào vt ch mi).
Các li thiết kế quan trng nht, thiết kế mi th tht bi do s hin din ca các
gen độc hi, s vng mt ca các gen thiết yếu, hoc kim soát gen không phù hp
(Wang 2010). Tuy nhiên, các li này s ch th hin sau khi tng hp.
Các nhà sinh hc tng hợp ban đầu đã tạo ra các mạch điều tiết gen đơn gin vi
động năng được t bng c hình toán học đơn gin. Mt "quy trình k thut"
được thiết lp kết hp thiết kế định lượng, xây dng vật lý, đo lường thc nghim g
li da trên gi thuyết.
Thách thc ln ca sinh hc tng hp s tp trung ca công ngh sinh hc chuyn
t các gen riêng l sang toàn b b gen. Mc nhng tiến b quan trọng, nhưng việc
thiết kế xây dng b gen để to ra kiu hình mong mun cc k khó khăn, các
kiu hình cn phải được tiên đoán chính xác từ kiu gen. K thuật thay đổi b gen nhm
mục đích y dựng mt kiu gen dẫn đến mt kiu hình mong mun, cách tiếp cn y
đòi hỏi phi xác định s ợng các thay đi phải được thc hin cho mt b gen hin có.
Theo Esvelt Wang (2013), cách tiếp cn v h gen liên quan đến vic sửa đổi trình t
cho ít nht hai vùng riêng bit ca b gen. Cách tiếp cận này đòi hỏi các công c thiết kế
b gen tinh vi, và thiết kế b gen cn những mô hình tiên đoán mnh m.
K thuật điều chnh toàn b b gen bao gm tng hp b gen Mycoplasma mycoides,
thiết kế các cánh tay nhim sc th tng hp không các yếu t không ổn định trong
nm men, hoc thiết kế li mt nhim sc th III chc năng đầy đủ, loi b tt c các
yếu t có th gây ra s bt n.
Hin ti, vic tng hp mi b gen trên quy mô lớn đòi hỏi khắt khe hơn việc chnh
sa b gen hin th tht bi ngay c do nhng sai sót nh trong các gen cn
thiết. Tuy nhiên, đó phương pháp được la chn cho những thay đổi ln hơn. Trong
bt k trường hợp nào, phương pháp tiếp cn hin nay bao gm vic y dng th
nghim tng bước trung gian (sp xếp trình t gen thông lưng cao, các th nghim kiu
hình và chức năng) để kim tra xem các mc tiêu thiết kế đã được đáp ứng hay không.
Thiết kế thành công nhm vào mt mc tiêu c th dưới các điều kin ràng buc
khác nhau (tc bi cnh), cần đạt được bằng cách xác định mt b quy cách. Mc
nhng thành công gần đây trong việc d đoán hành vi t kiu gen đến kiu hình, s
phc tp sinh hc, biến th t hp, và gii hn tính toán đã hn chế mô hình tiên đoán. Sự
phc tp sinh học được cho mt trong nhng rào cn quan trng nhất đối vi vic thiết