S NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT ĐĂK LĂK
CHI CC KIM LÂM
TRƯỜNG ĐẠI HC TÂY NGUYÊN
QUN LÝ TÀI NGUYÊN
RỪ G À ÔI R ỜNG - FREM
K THUT NUÔI NHÍM
(Theo kinh nghim nuôi của các cơ sở:
Vi Th Thanh Liu Buôn Ma Thut
Nguyn Tn Danh Nhân Krông Bông
Phm Th Thanh Krông Bông)
Đăk Lăk, tháng 01 năm 2013
2
1 Thông tin về loài nhím nuôi
1.1 Giới thiệu:
hím đuôi ngắn (Hystrix cristata Linnaeus 1758)
Phân loi: Nhím là loài thú thuc h Nhím (Hystricidae), b gm nhm (Rodentia), lp Thú
(Mammalia)
Hình thái:
Trọng lượng trung bình của nhím trưởng thành trong điều kin nuôi: 12 16 kg;
Tăng trưởng trung bình khoảng 1kg/tháng trong điều kiện cho ăn bình thường không
thúc ép (trong 1 năm đầu). Tăng trưởng trung bình/năm khong 10 11kg, nhím đực
thường lớn hơn nhím cái.
Đặc điểm sinh hc:
Tuổi trưởng thành sinh sn: T 8 tháng tui tr lên, tuy nhiên đ đảm bo cht lượng
nhím ging tốt, nên để nhím trưởng thành trung bình t 12 14 tháng tui mi cho
giao phi, sinh sn;
Thi gian sinh sn kéo dài th trên 15 năm trong điều kin nuôi. Thi gian mang
thai ca nhím cái biến động t 90 100 ngày; trung bình nhím đẻ 2la/ năm.
Tp tính, sinh thái:
Nhím tp tính hoạt động vào ban đêm, nhím cái cũng thường đẻ vào ban đêm, khi
đẻ xong, nhím ăn và liếm sch s nhau thai cũng như máu trong khi sinh;
Thích gm nhm mi th xung quanh nơi sống, trong điều kiện nuôi thường gm
chung, do vy chung không nên làm bng g mà phi xây chc chn
Nhím thích ăn những loi c, qu nhiu tinh bột, đặc bit nhím cái mang thai
trong thi k sinh sn
Thc trng gây nuôi:
Hiện nay y nuôi Nhím đã tr nên ph biến hu khp các tnh thành trên c nước.
Vi những ưu điểm như: d nuôi, kh năng sinh sản nhanh, rt ít bnh tt, thức ăn đa
dng d kiếm, chung trại đơn giản,… nên đã được nhân nuôi rng rãi.
T trước năm 2011: Nuôi nhím chủ yếu để bán ging, do vy gging rt cao, trung
bình t 12 15 triu/cp nhím. T 2011, th trường nhím giống đã bảo hòa, giá nhím
tht không cao do vy những người đầu mua giống trong thời điểm nhím sốt giá đã
gp ri ro do chưa thu hồi được vn. Hin nay giá nhím ging gim ch còn 1/4 so vi
trước đây, trung bình t 3 4 triu/cp, cùng vi những ưu điểm t nuôi nhím, nhiu
sở đã chuyển sang nuôi nhím thương phẩm ch yếu, để cung cp tht ra th
trường. Hin thịt nhím được mt s sở bán l cho các nhà hàng, nơi nấu tic
ới,…tuy nhiên cần phi tiếp cn tìm kiếm th trường ổn định cho mt hàng mi
này v lâu dài.
Như vậy, gây nuôi nhím vn được nhiều cơ sở đánh giá là trin vọng hơn so với các
loài vt nuôi khác vì những ưu điểm riêng của nó. Đặc bit, mt s địa phương, nuôi
nhím tn dụng đưc nhiu loi sn phm t các loi rau, c, qu, các sn phm nông
nghip khác. Nuôi nhím cũng tận dụng được nguồn lao động trong thi gian rnh, ít
tốn công chăm sóc và không đòi hỏi k thut cao, do vy có th ph biến nhiu vùng
nông thôn có diện tích đất rộng và lao động nông nhàn.
Kh năng phát triển gây nuôi
Nhím bắt đầu được nuôi nhiu các tỉnh phía Nam, Tây Nguyên; sau đó lan rộng
nhiều địa phương trong toàn quốc như các tỉnh min Trung và các tnh phía Bc
Kh năng thích nghi trong điều kin nuôi cao ăn nhiu loi thức ăn trái y, rau,
c có nhiu tinh bt
3
Nhím được nuôi sinh sn để b sung ngun ging và phát triển đàn vt nuôi, tuy nhiên
cn chú ý ci to giống, theo dõi để tránh hiện tượng lai cn huyết làm thoái hóa đàn
nhím nuôi.
Hin nay, nhím nuôi vi mục đích thương phm, cn chú ý tiếp cn tìm kiếm th
trường ổn định và đảm bo giá c hp lý cho mt hàng tht nhím. Muốn được như vậy,
cn t chc t khâu nuôi, thu mua sn phm và cung cp cho nhng th trường lớn như
siêu th, các thành ph lớn,…
1.2 Nguồn giống
Nhím ging được gây nuôi tại Đăk k: Thời điểm trước năm 2001 một s sở khi
đầu đặt mua ging c tỉnh phía Nam như nh Phước, Bến Tre,…hoặc đăng thủ tc
khai báo t mt s th được cho, tng. T sau 2001, nhiều sở gây nuôi loài này được
phát triển đặt mua ging t sở Thanh Liễu các s khác trong tnh. Hin nay, ti
các cơ sở nuôi nhím huyn Kuin, Krông Buk, Buôn Hồ, Krông Bông, M’gar, Buôn
Đôn,…cũng đã tự túc được ging nhím nuôi.
Mt trong những nơi cung cp ging Nhím thành ph Buôn Ma Thuột cơ s Thanh
Liu
Ch trang tri: Vi Th Thanh Liu
Địa ch: 22/33 Phm Hùng T 5 Khi 8 Tân An - BMT
Đin thoi: ; Di động: 01666022036
Tiêu chun nhím ging: Người nuôi có th la chn nhím ging theo ý
thích, tuy nhiên nếu mua nhím già thì kh năng sinh sản s gim;
ngược li nếu chn nhím ging tui còn non thì th khó khăn hơn
trong chăm sóc.
Nhím con đạt t 2 - 5 tháng tui, trọng lượng đạt khong t 2 -
4kg/con. Tt nht, nên chọn nhím con đạt t 4 5 tháng tuổi đ
dàng chăm sóc đối vi những người mi bắt đầu nuôi.
Hình thái nhím con nhanh nhn, lông mọc tương đối đầy đ,
cng cáp, hoạt động bình thường.
th đực và cái làm ging phi khác b mẹ, tránh trường hp phi ging cn huyết,
v lâu dài s dẫn đến suy thoái v di truyn, làm gim chất lượng của đàn nhím nuôi.
K thut chn nhím ging tt:
Phân biệt đực cái bng cách kim tra trc tiếp, vì nhím có cơ quan sinh dc n nên cn
kim tra k trước khi ghép đàn và xuất bán cũng như khi chọn mua.
Chn con cái: To khe, chn nhím có đoạn vai bè rộng, người hơi ngắn
Chọn con đc: To khỏe, người dài phi ln hơn con cái ghép cùng, như vậy mi
cho kh năng phối ging tt.
Chú ý: Trường hp mua nhím rng làm giống, đòi hỏi cn thi gian thun hóa, khi nhím
quen dn với điều kin nuôi, mi cho phi ging.
2 Kỹ thuật nuôi nhím
2.1 Khu v nuôi th h h p:
Bố trí địa điểm:
Nhím cũng giống các loài ĐVHD khác cần bố tnuôi những nơi yên tĩnh, tránh
tiếng ồn, thông thoáng, không quá nóng về mùa hè và lạnh quá về mùa đông.
Đây loài dễ thích nghi với điều kiện nuôi, do vậy nhím thể được nuôi cả vùng
nông thôn hoặc trong thành phố khi có diện tích; có thể tận dụng diện tích chuồng nuôi
gia súc, gia cầm đã bỏ, cải tiến để nuôi nhím.
Diện tích nuôi: Tùy theo số lượng vật nuôi mà bố trí diện tích cho phù hợp
4
Nhím phù hợp với điều kiện nuôi nhốt chuồng, theo kinh nghiệm của các sở nuôi
thành công loài y Đăk Lăk thì bố tnhím theo các ô chuồng, diện ch mỗi ô
chuồng tùy thuộc vào số lượng cá thể và mục đích nuôi.
Nếu nuôi nhím sinh sản: Diện tích mỗi ô chuồng từ 1 1,2m2; số lượng nhím cho mỗi
ô chuồng 1 nhím cái, nhím đực được luân chuyển trong 2 4 ô chuồng của các
nhím cái để phối giống.
Nếu nuôi nhím thương phẩm: Diện tích ô chuồng thể rộng hơn từ 8 -10m2. Số
lượng cá thể cho mỗi chuồng từ 10 20 con. Diện tích rộng hơn càng tốt, nhưng nếu
trả nhiều thể chung trong một khu vực, nhím sẽ cắn gây tổn thương ngoài da lẫn
nhau.
Tùy theo diện tích hiện của các hộ để quyết định số lượng thể nhím gây nuôi,
hoặc ngược lại.
Chú ý: Nhím một trong những loài gặm nhấm lớn, do vậy c vật liệu dùng làm chuồng
phải đảm bảo để nhím không gặm phá, chui ra ngoài. Không làm chuồng gỗ hoặc các vật liệu
mềm
2.2 Chuồng trại:
V trí và hướng chung:
Chung nhím không cn hoặc ít quan tâm đến điều kin v hướng làm chuồng cũng
như những điều kin t nhiên khác;
Tùy theo din tích sn có, kinh tế của sở th thiết kế chung sao cho khc
phc mt s nhược điểm ca thi tiết như mưa tạt, gió lùa, tiếng n,
th tn dng nhng khu chung trại cũ, diện tích đất, ci to cho phù hợp để nuôi
nhím
Vt liu và quy cách chung:
Chung nhím cn phi y chn chn: Qua rút kinh nghim
hiện nay đã số sở làm chung xây song st (st 6mm
hoc các loi st khác làm song chn, st ch V hoc ng làm
khung). Mái che bng tôn hoc ngói, h thống thoát nước thi
làm bng ng sành hoc nha PVC.
Quy cách ô chung:
Đối vi nuôi nhím sinh sn cn y ô chung có din
tích nh t 1,0 1,2 m2 (rng x dài x cao = 1,0m x 1,2m x 1,0 1,1m)
Chuồng nuôi nhím thương phẩm: Din tích lớn hơn, nên b trí chung rng
khong t 8 10m2. Phải đảm bo chiu cao t 1 1,1m như chuồng nuôi
nhím sinh sản để d thao tác trong dn v sinh. Chiu rng dài ca chung
b trí tùy thuc vào din tích và điều kin ca mỗi nơi.
Chuồng nhím được y t dưới đất lên khong 50 - 60cm, phía trên ráp song st tròn
đường kính 6mm, khong cách gia các thanh st tròn 5cm; khung và thành chung
làm bng st V hoc ng; phn ca có bn l cũng làm bằng khung sắt, kích thước ca
khong 30cm x 0.5 cm, ca chung b trí hướng lối đi.
Sàn chung cần độ dốc đổ v nơi ống thoát nước, sàn chung cn lót bng xi
măng hoặc gạch bông để d dn dp, c rửa đảm bo v sinh.
B trí chung tri:
Các ô chung nên b trí theo tng dãy, gia hai dãy chung
lối đi chung rng t 0,8 1,0m, để tin cho vic dn v
sinh và chăm sóc con vật.
Gia nhng ô chung nuôi nhím sinh sn khi xây cn cha
cửa thông nhau để tin luân chuyển đàn, hoc ghép con đực
trong thi k phi ging. Thường để ca thông nhau t 2 4
ô chung, y thuc o t l ghép giống đực: cái 1:2 hoc
5
1:4.
2.3 Số lư ng và phối tr vật nuôi trong ô huồng
Nuôi nhím sinh sn:
Số lượng thể nhím bố mẹ/ô chuồng: Mỗi nhím i/1 ô
chuồng, nhím đực được thả tự luân chuyển trong 2 4 ô
chuồng nhím cái.
Khi nhím đẻ nuôi con: Nhím đẻ nuôi con dễ; trong thời
gian nhím cái mang thai sinh sản, nhím đực vẫn có thể
chung chuồng hoặc tự luân chuyển qua các ô chuồng khác
Sau khi nhím con được 2 tháng tuổi trở lên, nên tách con để nhím mẹ phục hồi và đảm
bảo kỳ sinh sản tiếp theo.
Khi nhím mới tách mẹ, còn nhỏ thể nuôi nhốt chung nhiều thể để tiết kiệm diện
tích nhưng phải đánh dấu để tránh cận huyết, hoặc thể ghép luôn theo cặp để bán
giống sinh sản;
Chú ý: Để tránh hiện tượng lai cận huyết, khi tách nhím con ghép đàn, nuôi chung hoặc
ghép theo cặp đxuất giống cần theo dõi, đánh dấu để tránh trường hợp nhím đực/ cái cùng
bố mẹ.
Nuôi nhím thương phẩm:
Sau khi tách mẹ, hoặc loại ra từ chọn giống, có thể nhốt
chung từ 10 – 20 cá thể/1 ô chuồng lớn
Nếu vẫn sử dụng diện tích ô nhỏ (1,0 1,2m2) thì có thể nhốt
2-4 cá thể/1 ô chuồng
Khi đến tuổi thành thục sinh sản chưa xuất bán, nên tách
nhốt riêng nhím cái và đực những chuồng khác nhau, tránh
giao phối cận huyết
2.4 Thứ ăn
Ngoài t nhiên, nhím là loài gm nhấm ăn rễ, c, qu ca nhiu loi thc vật; đặc bit
nhím thích ăn các loại thức ăn có nhiều tinh bt
Loi thức ăn:
Có th cho nhím ăn tất c các loi rau, qu, c
Trong thức ăn hàng ngày của nhím, cần đảm bo một lượng thức ăn tinh bt như
các loi c khoai lang, mì, mt s loi hạt, ngũ cốc như bắp, đậu,....
Ghi nhn ca mt s h chăn nuôi kinh nghiệm cho thy nhím th ăn được
khong 70 loi thức ăn khác nhau. Thức ăn ca nhím đa dng, hầu như tất c các sn
phm nông nghiệp là lương thực, thc phẩm cho người và gia súc.
Chú ý:
Tránh cho nhím ăn các loi thức ăn công nghip như cám tổng hp s ảnh ởng đến
chất lượng ca nhím nuôi như làm nhím béo phì, khó sinh hoặc chất lượng tht không
ngon.