K YU CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CU KHOA HC CHUYÊN NGÀNH HUYT HC - TRUYN MÁU
302
LIỆU PHÁP TẾ BÀO CAR-T ĐIỀU TRỊ BỆNH BCH CẦU CẤP
DÒNG LYMPHO TRẺ EM: BÁO O MỘT TRƯỜNG HỢP LÂM SÀNG
Nguyễn Thế Quang1, Châu Thanh Thảo1, Nguyễn Ngọc Sang1,
Huỳnh Văn Mẫn1, Phù Ch Dũng1
TÓM TẮT36
Liệu pp tế bào T th thkháng nguyên th
khảm (CAR-T) mt trong những đt phá trong
điều trị ung thư gn đây với li điểm sdng
phản ứng miễn dịch ca từng cá th giúp chng
lại tế bào ác tnh. Thông qua các k thuật di
truyn tế bào trên tế bào lympho T ca ngưi
bệnh, liệu pháp CAR-T ng cưng kh năng ca
hmiễn dịch để nhm trúng đch và tiêu diệt tế
bào ung thư. Nhiều thế h tế bào CAR-T đã đưc
phát triển và ci tiến đem lại hiệu qu lâm sàng
đáng k. Trong đó, liu pháp CAR-T chống lại
CD19 đưc FDA chp thuận điều trị bạch cu
cấp dng lympho trẻ em đã mang lại tỷ lệ lui
bệnh khá ngon mc ntisagenlecleucel. Quá
trnh thực hiện liệu pháp này bao gm việc thu
thập, sửa đi, ng sinh, điều kiện hoá, truyền tế
bào CAR-T và theo di đánh giá v hiệu quvà
an toàn sau truyn. Bất chấp nhiều thách thức
như tái phát do mt kháng nguyên CD19 và các
đc tnh liên quan, những đi mới liên tục đang
thúc đẩy sự phát triển và ci thiện ca liu pháp
CAR-T. Do đó, chúng i báo cáo trưng hp
đầu tiên bch cu cấp trẻ em tái phát sau ghép tế
bào gốc tạo máu tại bnh viện Truyn u Huyết
hc đưc thực hiện phương pháp điều trị này.
1Bnh vin Truyn u Huyết hc
Chu trách nhim chnh: Nguyn Thế Quang
SĐT: 0792964621
Email: quangnt@bth.org.vn
Ngày nhn bài: 30/7/2024
Ngày phn bin khoa hc: 01/8/2024
Ngày duyt bài: 25/9/2024
Từ khoá: CAR-T, tisagenlecleucel, liệu pp
tế bào, B-ALL
SUMMARY
CAR-T CELL THERAPY FOR
CHILDHOOD ACUTE
LYMPHOBLASTIC LEUKEMIA: A
CLINICAL CASE REPORT
Chimeric Antigen Receptor T-cell (CAR-T)
therapy is one of the recent breakthroughs in
cancer treatment, leveraging the individual’s
immune response to fight malignant cells.
Through genetic engineering techniques on the
patient's T lymphocytes, CAR-T cell therapy
enhances the immune system's ability to target
and eliminate cancer. Several generations of
CAR-T cells have been developed and improved,
resulting in significant clinical efficacy. Among
these, CAR-T therapy targeting CD19, approved
by the FDA for the treatment of pediatric acute
lymphoblastic leukemia, has demonstrated a
remarkable rate of remission, exemplified by
tisagenlecleucel. The process of administering
this therapy includes the collection, modification,
expansion, conditioning, CAR-T cell infusion,
and monitoring for efficacy and safety post-
infusion. Despite many challenges such as
relapse due to the loss of CD19 antigen and
related toxicities, continuous innovations are
driving the development and improvement of
CAR-T therapy. Therefore, we report the first
case of recurrent pediatric acute leukemia after
hematopoietic stem cell transplantation treated
T¹P CHÝ Yc viÖt nam tP 544 - th¸ng 11 - QuyN 2 - sè ĐẶC BIT - 2024
303
with this therapy at the Blood Transfusion
Hematology Hospital.
I. ĐẶT VN ĐỀ
Liệu pháp tế bào T thụ thể kháng nguyên
thể khảm (CAR-T) là phương pháp chỉnh sửa
nhằm biểu hiện những protein khảm trên bề
mặt tế bào lympho T giúp nhận diện đặc hiệu
trúng đch các kháng nguyên trên bề mặt của
tế bào ung t. T đó, liệu pháp này giúp tạo
ra đáp ng miễn dch chống ung thư đặc hiệu
[1]. Tế bào CAR-T nhắm trúng đch các
kháng nguyên biểu hiện tn các tế bào dng
B như CD19, CD20, CD22 đã đưc chứng
minh mang lại hiệu quả điều tr cho ngưi
bệnh bạch cầu cấp dng lympho tái phát
kháng trị và lymphoma tế bào B.
Trong đó, bạch cầu cấp dng lympho B
là một trong những bệnh lý huyết học ác tnh
thưng gặp nhất trẻ em. Ni bệnh bạch
cầu cấp dng lympho B tái phát kháng trị
(Relapse/ Refractory B-cell Acute
lymphoblastic leukemia - R/R B-ALL)
tiên lưng khá xấu với thi gian sống toàn bộ
khoảng 6 tháng khả năng lui bệnh khoảng
t 20-40%. Việc điều trị bằng những liệu
pháp mi như kháng thể đặc hiệu kép gắn kết
CD3 của tế bào T với CD22 (inotuzumab
ozogamicin) CD19 của tế bào B
(blinatumomab) đã làm cải thiện đáng kể
sống cn của nhóm bệnh này. Tuy nhiên,
việc duy tr lui bệnh sau các liệu pháp trên
thưng cần đưc củng cố bởi d ghép tế bào
gốc tạo máu. Do đó, liệu pháp CAR-T mang
lại một bước tiến mới mở ra một phương
hướng điều trị mới cho trẻ R/R B-ALL nhằm
đạt lui bệnh, đặc biệt những trưng hp
tiên lưng xấu đã tái phát sau d ghép tế bào
gốc tạo máu (TBGTM). Trong bài báo này,
chúng tôi đã thực hiện và báo cáo một trưng
hp bệnh nhi R/R B-ALL đưc sử dụng liệu
pháp CAR-T sau d ghép TBGTM.
II. O CÁO CA BỆNH
Bệnh nhi, nữ, 14 tuổi. Bệnh nhi đưc
chẩn đoán B-ALL type L1 với dấu ấn miễn
dch đưc thực hiện bằng flow cytometry với
kiểu hnh miễn dch liên quan đến bạch cầu
cấp (LAIPs) CD45neg-interCD34
+CD10-CD19+CD22+CD20-CD38-CD66c+
CD123+, nhiễm sắc thể đồ 46, XX, dic
(1;7)(q11;p12), der(3)(1;3)(q11;q26), +der(5)
t(5;?)(p14;?), -7, der(17)t(3;17)(p13;q25),
+mar[14]/46,XX[6] FISH với 20,5% tế
bào 3 tn hiệu NST 1q23 và 97% tế bào có
2 tn hiệu 7q31 1 tn hiệu 7 centromere.
Bệnh nhi đưc điều trị phác đồ FRALLE
2000 nhóm B2. Bệnh nhi đạt lui bệnh hoàn
toàn lần 1 (CR1) với các kết quả tồn lưu tế
bào ác tnh (MRD) da trên flow cytometry
sau tấn công, VEDA1 và VEDA2 lần lưt là
4,1%, 0,4% 0,2%. Sau hoàn tất phác đồ
giai đoạn duy tr đưc 4 tháng, bệnh nhi nhập
viện v mệt mỏi phát hiện tái phát tuỷ
xương đơn độc với kiểu hnh miễn dịch
tương t lúc mi chẩn đoán. Bệnh nhi đưc
điều tr tái phát phác đồ COOPRALL bloc
S2 và đạt lui bệnh CR2 với MRD dương 3%.
Vi chỉ định ghép r ràng, bệnh nhi đưc
tiến hành d ghép TBGTM nửa thuận hp với
d phng mảnh ghép chống chủ (GVHD)
bằng cyclophosphamide (haplo PTCy) từ anh
trai ph hp HLA 7/10. Phác đồ điều kiện
hoá gồm thiotepa 10mg/kg vào N-6, busulfan
130mg/m2/ngày x 2 ngày vào N-4 N-3,
fludarabine 30mg/m2/ngày x 5 ngày vào N-5
đến N-1 d phng GVHD bằng PT-Cy,
tacrolimus MMF. Mảnh ghép mọc tốt sau
đó với bạch cầu hạt hồi phục vào N18;
chimerism toàn phần o N28 là 98%
N60, N90, N180, N365 là 100%; MRD
K YU CÁC NG TRÌNH NGHIÊN CU KHOA HC CHUYÊN NGÀNH HUYT HC - TRUYN MÁU
304
0,1% vào N28. Trong suốt cuộc ghép và thi
gian theo di, bệnh nhi chỉ xuất hiện GVHD
mạn nhẹ ở da và mắt. Bệnh nhi đưc giảm và
ngưng c chế miễn dch sau ghép 8 tháng.
Sau ghép haplo PTCy 2 năm, bệnh nhi nhập
viện với chẩn đoán B-ALL tái phát tuỷ
xương đơn độc lần 2 vào tháng thứ 25 sau
ghép.
Sau đó, bệnh nhi đưc bệnh viện Truyền
máu Huyết học phối hp với bệnh viện Tzu
Chi Hualien thuộc t chức Y tế Phật giáo
Tzu Chi thực hiện kế hoạch sử dụng liệu
pháp tế bào CAR-T tại Đài Loan. Điều trị
bằng thuốc nhắm trúng đch đưc thực hiện
nhằm giảm số lưng tế bào ác tnh để thể
thu thập lympho T. Bệnh nhi không đáp ứng
sau 1 chu k kháng thể đặc hiệu kép anti-
CD19 blinatumomab với MRD 14% nhưng
sau đó đạt lui bệnh sau 1 chu k anti-CD22
inotuzumab (CRi, MRD âm, huyết đồ không
hồi phục tiểu cầu). Việc thu thập tế bào
lympho để sản xuất tế bào CAR-T cell đưc
thực hiện sau đó với số lưng tế bào lympho
CD3+ vào khoảng 11 x 109 với tổng thể tch
232ml, t lệ tế bào sống 98,8%. Sau xử
đánh giá vi sinh, số lưng tế bào CD3+ là
51100/uL. Tế bào lympho này đưc đông
lạnh chuyển đến Thuỵ Sđể sản xuất tế
bào CAR-T tisagenlecleucel (tisa-cel). Trong
khi đó, bệnh nhi đưc điều trbắc cầu tiếp
tục chu k 2 inotuzumab. Đánh giá trước
truyền CAR T cell: CRi với MRD âm. Điều
kiện hoá giảm tế bào lympho với fludarabine
30mg/m2/ngày x 4 ngày vào N-6 đến N-3
cyclophosphamide 500mg/m2/ngày x 3 ngày
vào N-6 và N-5. Bệnh nhi đưc truyền tế bào
CAR-T vào N0 với liều CD3+ 3,5 x 106/kg.
Sau truyền tế bào CAR-T, độc tnh cấp
tnh hội chứng tiết cytokine (Cytokine
release syndrome - CRS) độ 1 với sốt 39oC,
không tụt huyết áp, không giảm oxy đưc
ghi nhận kèm theo tăng IL-6 vào N4. Do
phân biệt với sốt giảm bạch cầu hạt, bệnh nhi
đã đưc sử dụng kháng sinh tĩnh mạch gồm
tazobactam/piperacillin gentamycin trong
5 ngày. Đồng thi, giảm 2 dng tế bào u
gồm tiểu cầu bạch cầu hạt cũng đưc ghi
nhận. Bệnh nhi đưc điều trhỗ tr truyền
chế phẩm máu G-CSF. Bạch cầu hạt hồi
phục vào tuần thứ 3 sau CAR-T, tiểu cầu
chưa hồi phục, eltrombopag 25 mg cách
ngày đưc bổ sung vào tuần thứ 4. Sau đó,
bệnh nhi đưc tiếp tục theo di điều trị
các biến chứng muộn sau CAR-T tại bệnh
viện Truyền máu Huyết học, gồm: giảm tiểu
cầu chưa hồi phục đưc sử dụng
eltrombopag 25mg cách ngày nhằm giữ mức
tiểu cầu 20 K/uL, tăng men gan ferritin
đưc điều trị thải sắt giảm các tế bào
lympho B bnh thưng đưc sử dụng IVIG
khi định lưng dưới 4g/L d phng với
acyclovir cotrimoxazole t nhất 1 năm sau
CAR-T. Đánh giá sau khoảng 3 tuần tại Đài
Loan 5 tuần tại Việt Nam ghi nhận lui
bệnh với MRD tuỷ xương âm tnh,
chimerism toàn phần 100% ngưi cho
không ghi nhận quần thể lympho B trưởng
thành máu ngoại vi và tuỷ xương. Bệnh nhi
đưc duy tr truyền tế bào lympho ngưi cho
(DLI) vào mỗi 3 tháng cho đến 2 năm hoặc
khi xuất hiện GVHD với liều tế bào CD3+ 1
x 105/kg.
III. BÀN LUN
Liệu pháp tế bào CAR-T nhắm trúng đch
CD19 là một trong những cứu cánh cho
ngưi bệnh R/R B-ALL. Cho đến nay, hai
sản phẩm CAR-T đưc FDA chấp thuận cho
điều trị R/R B-ALL tisagenleucel (tisa-cel)
brexucabtagene autoleucel (brexu-cel).
Đây hai sản phẩm CAR-T thế hệ thứ 2 với
cấu trúc gồm phần kháng nguyên gắn tn
T¹P CHÝ Yc viÖt nam tP 544 - th¸ng 11 - QuyN 2 - sè ĐẶC BIT - 2024
305
màng tế bào anti-CD19, vng nối xuyên
màng (CD28 brexu-cel CD8a tisa-
cel), vng đồng kch thch (CD28 ở brexu-cel
4-1BB tisa-cel) và vng kch hoạt tế bào
T cả 2 loại CAR-T CD (Hnh 1).
Ngoài ra, điểm khác biệt giữa 2 sản phẩm tế
bào này phương pháp chuyển gen của
brexu-cel sử dụng gammaretrovirus tisa-
cel là lentivirus. Đối với trưng hp tn,
bệnh nhi đưc chẩn đoán R/R B-ALL tái
phát muộn sau ghép TBGTM haplo PTCy là
một trong những trưng hp tiên lưng rất
xấu cứu cánh hiện tại chnh là liệu pháp tế
bào CAR-T. Bệnh nhi này là trưng hp lâm
ng đầu tiên tại Việt Nam đưc sử dụng
tisa-cel giúp tiêu diệt trúng đch các tế bào
ung t dng lympho B với CD19+ mà đưc
FDA đồng thuận cấp phép điều trị t năm
2017 cho bệnh lý R/R B-ALL.
Hnh 1: Cấu to tế bào anti-CD19 CAR-T được FDA chấp thuận điều trị R/R B-ALL
Đi sâu vào ca lâm sàng này, chúng ta
thể thấy bệnh nhi đã tái phát lần 2 với lần
đầu là sau hoá trliệu lần sau sau ghép
TBGTM. Nhn chung, mặc dnhững tiến bộ
gần đây trong điều trị B-ALL trẻ em giúp t
l đạt lui bệnh khá cao đồng thi ghép
TBGTM haplo PTCy cũng đem lại hiệu quả
tương t như ghép từ anh chị em đồng huyết
thống ph hp hoàn toàn HLA, song đối với
trẻ tái phát lần 2, thi gian sống không bệnh
10 năm chỉ vào khoảng 9% [2]. Trước đây,
ghép TBGTM lần 2 sau hoá trliệu sẽ đưc
ưu tiên lựa chọn với những trưng hp
tiên lưng xấu như trên. Tuy nhiên, điều này
tương đương với việc đối mặt với tlệ biến
chứng rất cao nguy cao tvong trong
ghép. Do đó, bệnh viện Truyền máu Huyết
học đã phối hp với bệnh viện Tzu Chi nhằm
đem đến phương án điều trị tốt nhất cho trẻ.
Tisa-cel đã đưc FDA phê duyệt sau kết quả
khả quan của thử nghiệm lâm ng pha II
ELIANA với 75 trẻ em ngưi tr 25
tuổi R/R B-ALL. Kết quả cho thấy tlệ đáp
ứng toàn bộ (ORR) là 81% và thi gian sống
không biến cố là 76% với 69% những trưng
hp đáp ng duy tr đưc tnh trạng không
tái phát đến thi điểm 12 tháng. Ngoài ra,
một số nghiên cứu gần đây sử dụng tisa-cel
cũng chứng minh đưc hiệu quả an toàn
trong thực tế lâm ng tại nhiều trung tâm
tn thế giới (Bảng 1).
K YU CÁC NG TRÌNH NGHIÊN CU KHOA HC CHUYÊN NGÀNH HUYT HC - TRUYN MÁU
306
Bảng 1: Các nghiên cứu sử dụng liu pháp tế bào CAR-T tisagenlecleucel điều trị R/R
B-ALL
Nghiên cứu
Bệnh nhân
R/R B-ALL
Thời gian theo
dõi trung vị
ORR
(%)
CR
(%)
EFS trung
vị (tháng)
OS trung
vị (tháng)
Frey và cs. 2020 [3]
25 ngưi ln
(20-70 tuổi)
13 tháng
75
69
5,6
EFS 2 năm
49,5%
NR
OS 2 năm
73%
Schultz và cs. 2021
[4]
200 trẻ em và ngưi
ln (0-26 tuổi)
335 ngày
88
85
OS 1 năm
72%
John và cs. 2021 [5]
451 trẻ em và ngưi
ln (≤25 tuổi)
21 tháng
86,8
87
14
NR
Ghorasian và cs.
2022 [6]
35 trẻ em (< 3 tuổi)
14 tháng
90
86
NR
EFS 1 năm
69%
NR
OS 1 năm
84%
Laetsch và cs. 2023
[7] TNLS ELIANA
pha II, đơn nhánh
79 trẻ em và ngưi
ln (3-24 tuổi)
39 tháng
90
82
24
EFS 3 năm
44%
NR
OS 3 năm
63%
Liệu pháp miễn dch tế bào CAR-T nhìn
chung mang lại hiệu quả an toàn cho
ngưi bệnh B-ALL tái phát sau ghép với độc
tnh chấp nhận đưc. Một nghiên cứu gần
đây của tác giFeng J. cs đưc đăng trên
tạp ch Blood (2023) đã đề cập đến việc sử
dụng CAR-T trên 52 ngưi bệnh R/R B-ALL
tái phát sau ghép. Kết quả cho thấy OS
EFS 2 năm lần lưt 40,1% 45,1% [8].
T đó, đối với nhóm bệnh tiên lưng rất xấu
này, việc kéo dài thi gian sống cn cũng
như giảm các biến chứng để duy tr chất
lưng cuộc sống ngưi bệnh ưu tiên hàng
đầu.
Điều trị nhằm đạt lui bệnh điều trị bắc
cầu trong giai đoạn ch sản xuất CAR-T
cũng cần đưc quan tâm và cân nhắc da vào
bệnh nền thi gian ước tnh đến thi điểm
truyền. Tuỳ thuộc vào từng thể, việc lựa
chọn phương pháp điều trị trưc truyền
CAR-T nhằm tránh độc tnh cũng như làm tr
hoãn truyền CAR-T cũng cần đưc đưa lên
bàn cân. Nhiều phương pháp bắc cầu đưc
sử dụng cho đến nay bao gồm hoá trị liệu, xạ
trị liệu pháp miễn dch. Đối với trưng
hp này, chúng tôi sử dụng blinatumomab và
inotuzumab ozoganmicin liệu pháp miễn
dch giúp giảm gánh nặng bệnh trưc truyền
CAR-T. Ban đầu, bệnh nhi không đáp ng
với kháng thể đặc hiệu p anti-CD19
blinatumomab với MRD dương sau chu kỳ 1.
Việc không đạt đáp ng với blinatumomab
giúp định hướng tn lưng khá xấu của bệnh
với nguy điều hoà ngưc hoặc lẫn trốn
của kháng nguyên CD19 đối với liệu pháp
CD19 CAR-T về sau, với EFS 6 tháng chỉ
khoảng 27% khi so với nhóm đáp ng
67% [9]. Tuy vậy, tisa-cel vẫn là lựa chọn tối
ưu nhất thể cho bệnh nhi khi đã thất bại
nhiều lần sau hoá trị liệu ghép tế bào gốc
tạo máu. Sau đó, bệnh nhi đạt CRi với anti-
CD22 inotuzumab đưc thu thập tế bào
lympho T cho sản xuất tisa-cel. Một li điểm
của việc thu thập lympho sản xuất tisa-cel
là những tế bào CAR-T này thể đưc sản
xuất t tế bào T đông lạnh. Do đó, đối với
ngưi bệnh t các nước không nhà y