BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
PHẠM DIỆP THÙY DƯƠNG
KIEÁN THÖÙC, THAÙI ÑỘ, THÖÏC HAØNH
VEÀ VAØNG DA SÔ SINH
CUÛA BAØ MEÏ VAØ NHAÂN VIEÂN Y TEÁ SAÛN NHI
TẠI THAØNH PHOÁ HỒ CHÍ MINH
LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
TP. Hồ Chí Minh - Năm 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
PHẠM DIỆP THÙY DƯƠNG
KIEÁN THÖÙC, THAÙI ÑỘ, THÖÏC HAØNH
VEÀ VAØNG DA SÔ SINH
CUÛA BAØ MEÏ VAØ NHAÂN VIEÂN Y TEÁ SAÛN NHI
TẠI THAØNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: NHI – SƠ SINH
Mã số: 62.72.16.01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS. TS. LÂM THỊ MỸ
2. PGS. TS. PHẠM LÊ AN
TP Hồ Chí Minh - Năm 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các dữ liệu, kết quả nêu
trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào
khác.
Tác giả luận án
Phạm Diệp Thùy Dương
MỤC LỤC
Trang phụ bìa Trang
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình, biểu đồ, sơ đồ
Bảng đối chiếu các từ tiếng Anh sử dụng trong luận án
Danh mục các phụ lục
MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tổng quan về công cụ đo lường kiến thức, thái độ, thực hành về vàng da
sơ sinh ………………. ................................................................................. 5
1.2. Tổng quan về vàng da sơ sinh ..................................................................... 11
1.3. Kiến thức, thái độ, thực hành về vàng da sơ sinh ....................................... 23
1.4. Những vấn đề tồn tại trong thế kỷ XXI ...................................................... 28
CHƯƠNG 2 - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Thiết kế nghiên cứu ...................................................................................... 32
2.2. Đối tượng nghiên cứu................................................................................... 34
2.3. Liệt kê và định nghĩa biến số ....................................................................... 37
2.4. Xây dựng và đánh giá công cụ đo lường - Thu thập - Xử lý - Phân tích dữ liệu .... 44
2.5. Vấn đề y đức ................................................................................................ 49
CHƯƠNG 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Mục tiêu 1- Xây dựng và đánh giá công cụ đo lường kiến thức, thái
độ, thực hành về vàng da sơ sinh ................................................................ 51 3.2. Mục tiêu 2 - Tỉ lệ đối tượng có kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành và thực hành đúng về vàng da sơ sinh ............................................................ 63 3.3. Mục tiêu 3 - Mối liên quan giữa kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành về vàng da sơ sinh với nhau và với các yếu tố dịch tễ ................................ 71
3.4. Tóm tắt kết quả về kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành và thực hành về vàng da sơ sinh của 3 nhóm ................................................................... 77
CHƯƠNG 4 - BÀN LUẬN
4.1. Mục tiêu 1 - Xây dựng và đánh giá công cụ đo lường kiến thức, thái
độ, thực hành về vàng da sơ sinh ............................................................... 79 4.2. Mục tiêu 2 - Tỉ lệ đối tượng có kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành và thực hành đúng về vàng da sơ sinh ...................................................... 85 4.3. Mục tiêu 3 - Mối liên quan giữa kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành
về vàng da sơ sinh với nhau và với các yếu tố dịch tễ .............................. 96
Bàn luận chung .......................................................................................... 99
4.4.
KẾT LUẬN ................................................................................................ 101
KIẾN NGHỊ ............................................................................................... 102
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BS Bác sĩ
BV Bệnh viện
ĐD Điều dưỡng
G6PD Glucose 6-phosphat deshydrogenase
NHS Nữ hộ sinh
NVYT Nhân viên y tế
SS Sơ sinh
TPHCM Thành phố Hồ Chí Minh
VD Vàng da
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Ước lượng bilirubin máu theo vùng da ................................................. 18
Bảng 1.2. Khuyến cáo giờ tuổi cần tái khám theo thời điểm xuất viện ................. 21
Bảng 1.3. Tổng kết số liệu về các trường hợp thay máu do tăng bilirubin gián
tiếp tại 2 bệnh viện Nhi Đồng 1 và Nhi Đồng 2 trong 5 năm 2007 – 2011 .......... 29
Bảng 2.1. Cách chọn cơ sở y tế và kết quả ............................................................ 35
Bảng 2.2. Cách chọn đối tượng nghiên cứu tại cơ sở y tế ..................................... 36
Bảng 2.3. Định nghĩa kiến thức đúng về vàng da sơ sinh của mỗi nhóm ........................ 42
Bảng 2.4. Định nghĩa thái độ đúng về vàng da sơ sinh của mỗi nhóm ............................ 42
Bảng 2.5. Định nghĩa kiến thức thực hành đúng về vàng da sơ sinh của mỗi nhóm ...... 43
Bảng 2.6. Tổng điểm và số điểm tối thiểu cần đạt cho mỗi biến tổng hợp kiến
thức, thái độ, kiến thức thực hành và thực hành ............................................................ 44
Bảng 3.1. Kết quả 7 cuộc thảo luận nhóm có trọng tâm của các bà mẹ ................ 51
Bảng 3. 2 . Kết quả cuộc thảo luận nhóm có trọng tâm của nhân viên y tế sản khoa .... 52
Bảng 3.3. Mô hình Niềm tin sức khỏe áp dụng trong vấn đề vàng da sơ sinh ...... 53
Bảng 3.4. Kết quả đánh giá giá trị nội dung của bộ câu hỏi nháp I của các chuyên
gia sơ sinh ............................................................................................................... 54
Bảng 3.5. Kết quả sử dụng kỹ thuật Delphi ........................................................... 55
Bảng 3.6. Tổng thống kê các câu hỏi cho 3 nhóm và Cronbach's alpha deleted -
Hệ số Cronbach’s alpha của bộ câu hỏi khảo sát ................................................... 57
Bảng 3.7. Xác định tên, đối tượng, mục tiêu, các đề mục thực hành cần đánh giá
và thứ tự đánh giá của bảng kiểm thực hành.......................................................... 58
Bảng 3.8. Xác định tiêu chí hoàn thành các đề mục trong bảng kiểm thực hành ... 60
Bảng 3.9. Bảng kiểm thực hành về vàng da sơ sinh cho 3 nhóm đối tượng .......... 61
Bảng 3.10. Kết quả đánh giá giá trị nội dung của bảng kiểm thực hành của các
chuyên gia sơ sinh .................................................................................................. 62
Bảng 3.11. Phân bố các đối tượng nghiên cứu ....................................................... 63
Bảng 3.12. Đặc điểm dịch tễ học của nhóm bà mẹ ................................................ 64
Bảng 3.13. Đặc điểm dịch tễ học của nhóm nhân viên y tế sản nhi ...................... 64
Bảng 3.14. Đặc điểm dịch tễ học của nhóm bác sĩ nhi .......................................... 65
Bảng 3.15. Kết quả về kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành đúng của nhóm
bà mẹ ...................................................................................................................... 66
Bảng 3.16. Kết quả về thực hành đúng của nhóm bà mẹ ....................................... 66
Bảng 3.17. Tỉ lệ đối tượng có kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành và thực hành
đúng trong nhóm bà mẹ .......................................................................................... 67
Bảng 3.18. Kết quả về kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành đúng của nhóm
nhân viên y tế sản nhi ............................................................................................. 67
Bảng 3.19. Kết quả về thực hành đúng của nhóm nhân viên y tế sản nhi ............. 68
Bảng 3.20. Tỉ lệ đối tượng có kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành và thực
hành đúng trong nhóm nhân viên y tế sản nhi ....................................................... 68
Bảng 3.21. Kết quả về kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành đúng của nhóm
bác sĩ nhi................................................................................................................. 69
Bảng 3.22. Kết quả về thực hành đúng của nhóm bác sĩ nhi ................................. 69
Bảng 3.23. Tỉ lệ đối tượng có kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành và thực hành
đúng trong nhóm bác sĩ nhi .................................................................................... 70
Bảng 3.24. Mối liên quan giữa kiến thức với thái độ trong nhóm bà mẹ .............. 71
Bảng 3.25. Mối liên quan giữa kiến thức với kiến thức thực hành trong nhóm bà
mẹ ........................................................................................................................... 71
Bảng 3.26. Mối liên quan giữa thái độ với kiến thức thực hành trong nhóm bà mẹ71
Bảng 3.27. Mối liên quan giữa kiến thức, thái độ và kiến thức thực hành với các
yếu tố dịch tễ trong nhóm bà mẹ ............................................................................ 72
Bảng 3.28. Mối liên quan giữa kiến thức với thái độ trong nhóm nhân viên y tế
sản nhi .................................................................................................................... 73
Bảng 3.29. Mối liên quan giữa kiến thức với kiến thức thực hành trong nhóm
nhân viên y tế sản nhi............................................................................................. 73
Bảng 3.30. Mối liên quan giữa thái độ với kiến thức thực hành trong nhóm nhân
viên y tế sản nhi ...................................................................................................... 73
Bảng 3.31. Mối liên quan giữa kiến thức, thái độ và kiến thức thực hành với các
yếu tố dịch tễ trong nhóm nhân viên y tế sản nhi .................................................. 74
Bảng 3.32. Mối liên quan giữa kiến thức với thái độ trong nhóm bác sĩ nhi......... 75
Bảng 3.33. Mối liên quan giữa kiến thức với kiến thức thực hành trong nhóm
bác sĩ nhi................................................................................................................. 75
Bảng 3.34. Mối liên quan giữa thái độ với kiến thức thực hành trong nhóm bác
sĩ nhi ....................................................................................................................... 75
Bảng 3.35. Mối liên quan giữa kiến thức, thái độ và kiến thức thực hành với các
yếu tố dịch tễ trong nhóm bác sĩ nhi ...................................................................... 76
Bảng 3.36. Tóm tắt tỉ lệ đối tượng có kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành và
thực hành đúng về vàng da sơ sinh trong 3 nhóm và các mối liên quan ............... 77
Bảng 4.1. Các nghiên cứu về kiến thức, thái độ, thực hành trong và ngoài nước về
vàng da sơ sinh ....................................................................................................... 80
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ
Hình 1.1. Phân độ vàng da theo thang điểm Kramer ............................................. 17
Biểu đồ 1.1. Toán đồ bilirubin máu dựa trên bách phân vị đặc hiệu theo giờ tuổi
trước và sau xuất viện ............................................................................................ 20
Biểu đồ 3.1. Tỉ lệ đối tượng có kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành và thực
hành đúng trong 3 nhóm ........................................................................................ 78
Sơ đồ 1.1. Mô hình Niềm tin sức khoẻ ................................................................... 7
Sơ đồ 2.1. Lưu đồ các bước tiến hành nghiên cứu ................................................. 33
Sơ đồ 3.1. Lưu đồ kết quả nghiên cứu ................................................................... 50
BẢNG ĐỐI CHIẾU CÁC TỪ TIẾNG ANH SỬ DỤNG TRONG
LUẬN ÁN
Tiếng Việt Tiếng Anh
Ánh sáng liệu pháp Phototherapy
Bảng kiểm Checklist
Bất đồng Incompactibility
Bệnh lý não do bilirubin Hyperbilirubinemia encephalopathy
Bộ câu hỏi phỏng vấn Questionnaires
Chiếu đèn Phototherapy
Chuyên gia Expert
Độ nhất quán nội bộ Internal consistency
Động cơ thúc đẩy Cues to action
Hiệu ứng bầy đàn Herd effect
Khoa học sức khỏe Health science
Kiến thức Knowledge
Kiến thức thực hành Practical knowledge
Kỹ thuật Delphi Delphi technique
Lý thuyết hành vi dự kiến Theory of planned behavior
Mô hình Niềm tin sức khỏe Health belief model
Mô hình Các giai đoạn thay đổi Stages of change model
Mô hình Quá trình chấp nhận dự phòng Precaution adoption process model
Nhân viên y tế Health workers
Nhận thức về khả năng dễ mắc bệnh Perceived susceptibility
Nhận thức về lợi ích Perceived benefits
Nhận thức về mức độ trầm trọng của bệnh Perceived severity
Nhận thức về rào cản Perceived barriers
Nhiễm độc thức ăn Foodborne disease
Thái độ Attitude
Thảo luận nhóm có trọng tâm Focus group discussion
Thay máu Exchange transfusion
Thực hành Practice
Toán đồ Nomogram
Trẻ non tháng ít Late preterm
Ủy ban Lâm thời nhằm Cải thiện Chất Provisional Committee for Quality
lượng và Tiểu ban về Tăng bilirubin máu Improvement and Subcommittee on
Hyperbilirubinemia
Vàng da do bú mẹ thất bại Breastfeeding failure jaundice
(# Vàng da do bú mẹ) (# Breastfeeding jaundice)
Vàng da nhân Kernicterus
Viện Hàn lâm Nhi khoa Hoa Kỳ American Academy of Pediatrics
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
1. Phụ lục 1: Bộ câu hỏi nháp II
2. Phụ lục 2: Bộ câu hỏi khảo sát và kết quả mô tả
3. Phụ lục 3: Bảng kiểm thực hành về vàng da sơ sinh
4. Phụ lục 4: Cẩm nang của người điều tra - Cẩm nang của người đánh giá
5. Phụ lục 5: Danh sách người điều tra - Danh sách người đánh giá
6. Phụ lục 6: Danh sách chuyên gia sơ sinh tham gia đánh giá công cụ đo lường
7. Phụ lục 7: Danh sách các cơ sở y tế tham gia nghiên cứu
8. Phụ lục 8: Tờ đồng thuận
1
MỞ ĐẦU
Vàng da do tăng bilirubin gián tiếp là vấn đề sức khỏe thường gặp nhất ở trẻ
sơ sinh và là sinh lý trong phần lớn trường hợp. Tuy nhiên, đôi khi nồng độ
bilirubin trong máu tăng cao khó tiên lượng, và vượt quá ngưỡng não của trẻ, gây
bệnh lý não do bilirubin vàng da nhân . ây là một bệnh lý gây di chứng thần kinh
trầm tr ng, làm tăng chi ph điều tr và là n i đau lớn lao cho gia đ nh và b n thân
trẻ [35].
Bệnh lý não do bilirubin là hoàn toàn có thể dự phòng, dựa trên cơ sở
bilirubin chỉ gây độc khi đã thấm vào mô não, nghĩa là chỉ khi nồng độ vượt quá
ngưỡng não của trẻ. Do đó, việc bà mẹ phát hiện vàng da và đưa con đến khám
sớm, cũng như việc nhân viên y tế xử lý đúng vàng da sơ sinh tại cơ sở điều tr là
điều quyết đ nh. Vấn đề xử lý tăng bilirubin máu đã được hoàn thiện: nếu trẻ được
nhập viện k p thời th ch n lựa đầu tiên luôn là ánh sáng liệu pháp do t tốn kém,
không xâm lấn, hiếm tác dụng phụ. Tuy nhiên, ở Việt Nam, tỉ lệ trẻ cần thay máu -
một thủ thuật xâm lấn và có nhiều biến chứng nặng nề chỉ thực hiện khi đã quá chỉ
đ nh chiếu đèn - vẫn còn cao.
Tại Việt nam cũng như trên thế giới, trẻ đủ tháng hay gần đủ tháng “có vẻ
khỏe mạnh” đã trở thành nhóm có nguy cơ b bệnh lý não nếu quá tr nh theo dõi và
xử lý tăng bilirubin máu không được thực hiện tốt tại nhà và tại bệnh viện. Thật
vậy, ở các trẻ này, bilirubin máu thường đạt đến nồng độ đỉnh vào ngày thứ 4 đến
ngày thứ 6 sau sinh. Do thời gian nằm viện hậu s n trung b nh hiện nay là kho ng 2
ngày nếu sanh ng dưới và 4 ngày nếu sinh mổ, bilirubin máu thường chỉ tăng đến
điểm đỉnh khi trẻ đã xuất viện hậu s n theo mẹ. Trong quá tr nh này, việc phát hiện
sớm và theo dõi tiến triển của vàng da trên lâm sàng - biểu hiện ban đầu cho mức
tăng bilirubin máu - cần ph i được bà mẹ và nhân viên y tế thực hiện đúng: hướng
dẫn phát hiện sớm, theo dõi sát vàng da, mà không can thiệp quá mức cần thiết gây
lãng ph , lo âu cho thân nhân trẻ; kết hợp với việc cho trẻ nhập viện điều tr đúng
lúc bằng ánh sáng liệu pháp, tránh quá muộn để ph i thay máu.
2
Ở các nước phát triển, vấn đề vàng da sơ sinh hiện nay tập trung vào việc chủ
động tầm soát trẻ có nguy cơ tăng bilirubin máu nặng trước xuất viện, theo dõi tái
khám theo l ch và điều tr dự phòng k p thời bằng chiếu đèn, nhờ đó tỉ lệ vàng da
nặng đã gi m đến mức tối thiểu. Trong khi đó, nước ta chưa có hệ thống tầm soát
này, nhân viên y tế hoàn toàn b động, chỉ có thể chờ đợi và điều tr cho trẻ tăng
bilirubin máu nặng nếu trẻ được thân nhân đưa đến khám.
Thật vậy, thực tế cho thấy số trẻ nhập viện lại v vàng da nặng vẫn còn nhiều,
và thường đến viện trong t nh trạng tăng bilirubin máu đã tiến triển, đôi khi đã có
dấu hiệu bệnh lý não do bilirubin. Nghiên cứu của Trần Liên Anh tại Viện Nhi
Trung ương, từ 5/2001-5/2002, cho thấy có 28,2% trẻ sơ sinh vàng da nặng đã cần
được thay máu, trong đó 62,5 % trẻ đã có dấu hiệu bệnh lý não do bilirubin trước
nhập viện [1]. Trong nghiên cứu của Nguyễn Lệ B nh, có 140 trẻ sơ sinh ph i thay
máu m i năm trong 2 năm 2005 và 2006 tại bệnh viện Nhi ồng 1, trong đó có
nhiều trẻ đến trong bệnh c nh bệnh lý não do bilirubin tiến triển [2]. Nghiên cứu
của chúng tôi tại bệnh viện Nhi ồng 2 giai đoạn 2009-2011 cho thấy trong 1262
trẻ nhập viện v vàng da tăng bilirubin gián tiếp, có 50,4% vào khi đã tăng bilirubin
máu nặng và có 8,7% ph i thay máu [14].
V sao tại Việt Nam, trẻ sơ sinh b vàng da cần điều tr vẫn còn được bà mẹ
đưa đến khám quá muộn và chưa được nhân viên y tế xử tr k p thời? Có ph i 1 v
kiến thức, thái độ và thực hành của bà mẹ về vàng da chưa đúng nên không đưa trẻ
đến khám k p thời? 2 v kiến thức, thái độ và thực hành của nhân viên y tế về vàng
da chưa tốt nên chưa có các biện pháp hướng dẫn bà mẹ theo dõi vàng da, cũng như
chưa đánh giá và xử lý tăng bilirubin máu đúng mức? 3 hay là do kết hợp c hai lý
do trên?
Gi thuyết của chúng tôi là 1 kiến thức của bà mẹ đối với vàng da sơ sinh là
chưa đủ nên có thái độ chần chừ, dẫn đến thực hành thường sai, đưa trẻ đi khám trễ;
2 nhân viên y tế chưa được cung cấp đầy đủ kiến thức cập nhật về vàng da sơ sinh,
nên thái độ và thực hành chưa tốt, chưa hướng dẫn bà mẹ thực hành đúng cách.
3
Do nhu cầu cấp thiết của vấn đề, chúng tôi thực hiện nghiên cứu này với
mong muốn t m hiểu tỉ lệ các bà mẹ, nhân viên y tế s n khoa và nhi khoa có kiến
thức, thái độ, thực hành đúng về vàng da sơ sinh.
Các nghiên cứu trước đây kh o sát trên từng nhóm đối tượng riêng lẻ, hoặc
bà mẹ, hoặc nhân viên y tế. Các công cụ đo lường sử dụng trong nghiên cứu chưa
được công bố t nh giá tr và độ tin cậy. Do đó, kết qu thu được dễ b nhiễu do
không sử dụng từ ngữ của dân số nghiên cứu, dễ gây mất lòng tin và gi m sự cộng
tác của đối tượng nghiên cứu. V vậy, chúng tôi muốn xây dựng công cụ đo lường
kiến thức, thái độ, thực hành về vàng da sơ sinh cho từng nhóm đối tượng có giá tr
nội dung và tin cậy.
4
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu tổng quát
ánh giá kiến thức, thái độ, thực hành của các bà mẹ, nhân viên y tế s n
khoa và nhi khoa về vấn đề vàng da sơ sinh thông qua việc xây dựng công cụ đo
lường có giá tr nội dung và tin cậy.
Mục tiêu chuyên biệt
1. Xây dựng và đánh giá công cụ đo lường kiến thức, thái độ, thực hành về
vàng da sơ sinh, gồm bộ câu hỏi kh o sát kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành để
phỏng vấn và b ng kiểm thực hành về vàng da sơ sinh cho các bà mẹ, nhân viên y tế
s n khoa và nhi khoa.
2. Xác đ nh tỉ lệ đối tượng có kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành và thực
hành đúng về vàng da sơ sinh trong nhóm các bà mẹ có con dưới 15 ngày tuổi,
trong nhóm điều dưỡng, nữ hộ sinh, bác sĩ s n khoa, và trong nhóm bác sĩ nhi khoa.
3. Xác đ nh mối liên quan giữa kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành về
vàng da sơ sinh với nhau và với một số yếu tố d ch tễ của các nhóm đối tượng trên.
5
CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tổng quan về công cụ đo lường kiến thức, thái độ, thực hành về vàng da sơ sinh
ể đo lường kiến thức, thái độ, thực hành về vàng da VD sơ sinh SS , cần
có bộ câu hỏi kh o sát kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành để phỏng vấn và b ng
kiểm thực hành về VD SS riêng cho từng nhóm đối tượng nghiên cứu.
1.1.1. Các cách xây dựng công cụ đo lường về kiến thức, thái độ, thực hành
Có nhiều cách để có bộ câu hỏi kh o sát để phỏng vấn cho một nghiên cứu:
- Nếu có sẵn một bộ câu hỏi phù hợp mục tiêu nghiên cứu, có thể sử dụng
nhưng cần điều chỉnh cho phù hợp với văn hóa và ngôn ngữ của đối tượng nghiên
cứu. V dụ: tập quán mặc quần áo màu vàng cho trẻ để dự phòng VD SS của các bà
mẹ Thổ Nhĩ Kỳ không tồn tại ở nước ta nên không thể đưa vào bộ câu hỏi cho các
bà mẹ Việt Nam [50]. Hay khi hỏi về việc tiêu thụ thức uống có cồn, không nên
dùng nguyên đơn v t nh là 3 ly rượu vang/ ngày đối với người Âu Mỹ cho người
Việt Nam, v người Việt thường uống các loại rượu gạo có nồng độ cồn cao hơn
nhiều… Ngoài ra, khi có khác biệt ngôn ngữ, cần ph i d ch đúng theo quy trình
d ch xuôi, rồi dùng b n d ch d ch ngược lại ngôn ngữ gốc để b o đ m đã chuyển t i
ch nh xác nội dung, sau đó tiến hành nghiên cứu thử .
- Nếu bộ câu hỏi kh o sát có sẵn chỉ đáp ứng một phần mục tiêu nghiên
cứu, có thể phát triển thêm thêm mục tiêu, thêm đối tượng,… . V dụ: nếu bộ câu
hỏi dành cho nhân viên y tế NVYT cơ sở th phát triển và điều chỉnh cho phù hợp
với NVYT tại bệnh viện BV .
- Thực tế, một số bộ câu hỏi tự xây dựng được cấu trúc theo suy nghĩ chủ
quan của nhóm nghiên cứu. Cách này thường gặp nhược điểm là sử dụng từ ngữ
hàn lâm, bối c nh và đề mục được thiết lập thuần lý thuyết, không phù hợp với suy
nghĩ, hành động của đối tượng nghiên cứu. Hậu qu tất yếu là đối tượng không
hiểu, không tin tưởng và tr lời không ch nh xác, dẫn đến đo lường không đúng
điều cần đo.
6
- Cách tốt nhất để xây dựng bộ câu hỏi kh o sát kiến thức, thái độ, kiến
thức thực hành có giá tr và tin cậy là kết hợp kết qu của nghiên cứu đ nh t nh và
nghiên cứu đ nh lượng.
1.1.2. Đặc trưng của công cụ đo lường kiến thức, thái độ, thực hành
Bộ câu hỏi kh o sát kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành để phỏng vấn và
b ng kiểm thực hành ph i có giá tr nội dung và độ tin cậy chấp nhận được. Khi đó
kết qu thu được sẽ ch nh xác và có thể so sánh trong nhiều nhóm kh o sát, cũng
như cho phép t m mối quan hệ giữa các biến quan tâm [39], [90].
1.1.2.1. Giá trị nội dung của bộ câu hỏi khảo sát kiến thức, thái độ, kiến thức
thực hành để phỏng vấn [43], [105]
Bộ câu hỏi kh o sát kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành để phỏng vấn
được xem là có giá tr nội dung khi đo lường đúng kiến thức, thái độ, kiến thức thực
hành của người được phỏng vấn. iều này có được khi người được phỏng vấn hiểu
rõ bộ câu hỏi và tin tưởng để tr lời ch nh xác, đúng với kiến thức, suy nghĩ và hành
động của h vào thời điểm kh o sát. Do đó, ph i xây dựng các câu hỏi dựa trên
những từ khóa và đề mục về chủ thể nghiên cứu VD SS sử dụng trong ngôn ngữ
hàng ngày của đối tượng được phỏng vấn, để h tin tưởng, thông hiểu và tr lời
ch nh xác. Các từ khóa và đề mục này chỉ có thể được thu thập một cách tin cậy từ
nghiên cứu đ nh t nh.
Bên cạnh đó, cần xây dựng bộ câu hỏi kh o sát dựa trên khung nghiên cứu,
tức là mô h nh, nhằm giúp gi i th ch một cách duy lý kết qu thu được từ việc đo
lường kiến thức, thái độ và kiến thức thực hành và hành vi/ thực hành. Thật vậy,
nhiều mối quan hệ trong thực tế khoa h c sức khỏe có thể phức tạp, chứ không đơn
thuần là quan hệ nhân qu như trong d ch tễ - khoa h c sức khỏe. V dụ: dù biết rửa
tay giúp gi m thiểu ngộ độc thức ăn; v sao nhiều người không thực hiện hành động
dự phòng này? VD SS cũng đặt ra vấn đề tương tự: theo dõi sát và điều tr đúng
cách trước khi bilirubin máu tăng quá ngưỡng não hoàn toàn có thể dự phòng VD
nhân, vậy v sao nhiều trẻ SS VD cần điều tr vẫn còn được bà mẹ đưa đến khám
quá muộn và chưa được NVYT xử tr k p thời?... Có nhiều mô h nh sức khỏe ở mức
7
độ cá thể: mô h nh Các giai đoạn thay đổi Stages of change model , mô h nh Quá
tr nh chấp nhận dự phòng Precaution adoption process model , mô h nh Lý thuyết
hành vi dự kiến Theory of planned behavior và mô h nh Niềm tin sức khỏe
Health belief model . Ở đây, chúng tôi ch n mô h nh Niềm tin sức khỏe để làm
khung xây dựng bộ câu hỏi, v nó phù hợp với nhận thức của người dân nước đang
phát triển hơn các mô h nh còn lại thường dành cho các nước phát triển . Mô h nh
này chú tr ng đến các quá tr nh nhận thức của con người trong việc lý gi i hành vi/
thực hành, nhằm gi i th ch vì sao khi không có triệu chứng rõ ràng của bệnh mà
người ta lại tự nguyện thực hiện các hành vi dự phòng như đi khám bệnh (không có
quan hệ nhân qu . Ngoài ra, mô h nh Niềm tin sức khỏe gi i th ch việc xuất hiện
hành vi dự phòng dựa trên nhận thức về kh năng dễ mắc bệnh, về mức độ trầm
tr ng của bệnh đó, cũng như lợi ch của hành vi dự phòng, động cơ thúc đẩy và các
rào c n thực hiện hành vi dự phòng. Mô h nh giúp gi i th ch việc cá nhân thực hiện
hay không thực hiện hành vi dự phòng trong thực tế, vốn không tuân theo quan hệ
- Biến số nhân chủng h c
(tuổi, giới…
- Biến số tâm lý xã hội (tầng
lớp xã hội, tác động của
nhóm..)
- Biến số cấu trúc (kiến thức
về bệnh, tiền sử mắc bệnh…
- Nhận thức về lợi ích
của hành vi dự phòng
(câu s t)
trừ đi
- Nhận thức về rào
c n thực hiện hành vi
dự phòng (câu u v)
Nhận thức về kh
năng dễ mắc bệnh
(câu 1 m)
Kh năng thực hiện
hành vi dự phòng
Nhận thức về mối
đe d a của bệnh
Nhận thức về mức
độ trầm tr ng của
bệnh câu n p)
nhân qu [83], [96], [99], [100].
ộng cơ thúc đẩy
(câu q r)
Sơ đồ 1.1. Mô h nh Niềm tin sức khỏe
Giá tr nội dung của một bộ câu hỏi kh o sát kiến thức, thái độ, kiến thức
thực hành còn được quyết đ nh bởi kh năng đo được chính xác điều cần đo, nghĩa
là mức độ bao phủ các lĩnh vực nội dung của vấn đề. Giá tr này được chứng minh
8
bằng kết qu đánh giá và phê bình của một nhóm chuyên gia về lĩnh vực nghiên
cứu[58]. Chuyên gia là người có nhiều kinh nghiệm và tiếp xúc nhiều năm với các
đối tượng nghiên cứu; có thể sử dụng ngôn ngữ của các đối tượng này một cách
nhuần nhuyễn để diễn t các khái niệm hàn lâm, hiểu rõ sự khác biệt văn hóa giữa
các vùng miền, nắm vững các vấn đề thực tế về lĩnh vực nghiên cứu. Hơn nữa, nhờ
kỹ thuật Delphi để xin ý kiến các chuyên gia, nhà nghiên cứu sẽ quyết đ nh được
nên sử dụng từ ngữ, câu hoặc dạng câu hỏi nào phù hợp với thực tế tại nơi tiến hành
nghiên cứu, sao cho người được phỏng vấn dễ hiểu nhất, dễ tr lời sát thực nhất. Kỹ
thuật Delphi sử dụng một loạt các câu hỏi lặp lại để thu thập dữ liệu từ một nhóm
chuyên gia trong lĩnh vực, nhằm giúp tinh l c được các đánh giá chủ quan dựa trên
cơ sở tập thể, nhằm đạt được sự đồng thuận về vấn đề cụ thể: VD SS [57], [116].
1.1.2.2. Chỉ số độ tin cậy của bộ câu hỏi khảo sát kiến thức, thái độ, kiến
thức thực hành để phỏng vấn [42], [93], [105]: ộ tin cậy, dùng để chỉ tính nhất
quán nội bộ (hay kh năng lặp lại của các kết qu ) của bộ câu hỏi kh o sát kiến
thức, thái độ, kiến thức thực hành được đánh giá qua việc xác đ nh hệ số
Cronbach’s alpha. ây là thước đo độ nhất quán nội bộ phổ biến nhất hiện nay, cho
phép đánh giá mức độ tin cậy của việc thiết lập một “biến tổng hợp” trên cơ sở
nhiều “biến đơn”, dựa trên tương quan trung b nh giữa các biến trong bộ câu hỏi
kh o sát, nhằm kiểm tra sự tương quan giữa các biến quan sát. Giá tr của hệ số
Cronbach’s alpha tối đa là 1,000; và để bộ câu hỏi kh o sát có độ tin cậy chấp nhận
được, giá tr này cần từ 0,600 trở lên.
1.1.2.3. Giá trị nội dung của bảng kiểm thực hành: ể đánh giá thực hành,
công cụ đo lường th ch hợp ph i là b ng kiểm thực hành. Chỉ có b ng kiểm thực
hành mới cho phép đánh giá ch nh xác, thực tế nhất về thực hành. ánh giá thực
hành bằng cách phỏng vấn thường chỉ kh o sát được kiến thức thực hành, là những
điều mà cá nhân cho biết là sẽ hay đã làm dựa trên kiến thức đã có, nhưng chưa
chắc được làm thực tế. Thật vậy, thường có sự khác biệt giữa kiến thức và thực
hành, do có nhiều rào c n: điều kiện làm việc, thái độ, thực hành của những người
xung quanh, đánh giá của cấp trên, … như trong mô h nh Niềm tin sức khỏe. Một
9
người có kiến thức đúng về tác hại của rượu bia, có thể tr lời lúc phỏng vấn rằng
m nh đã/ hay sẽ bỏ rượu bia. Tuy nhiên, chỉ có kiểm tra thực tế mới cho phép xác
đ nh là người đó có thực sự làm việc này không. Người này có thể vẫn tiếp tục uống
rượu bia, do tất c bạn bè đều uống, hay do công việc ph i giao tiếp thường xuyên…
B ng kiểm thực hành giúp đ m b o t nh thống nhất và hoàn chỉnh trong quá
trình kiểm tra việc thực hiện một yêu cầu. ể đ m b o là b ng kiểm có giá tr nội
dung, cần xây dựng theo mục tiêu đo lường sát hợp với đối tượng được đánh giá,
theo đúng các bước của quy tr nh và có ý kiến đánh giá của chuyên gia về lĩnh vực
nghiên cứu.
1.1.3. Các nghiên cứu khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành về vàng da sơ
sinh đã được công bố: có một số nghiên cứu trong và ngoài nước được công bố
trong y văn.
1.1.3.1. Nghiên cứu ở nước ngoài:
- Trên bà mẹ
Nghiên cứu của Amirshaghaghi năm 2008 nhằm kh o sát kiến thức và
thực hành của các bà mẹ Iran về VD SS. Phỏng vấn được thực hiện trên các bà mẹ
có con VD nhập viện thông qua bộ câu hỏi gồm 6 câu về VD SS và nguyên nhân, 4
câu về thực hành khi trẻ VD, 1 câu về nguồn thông tin về VD SS mà bà mẹ đã nhận
được. Có những câu hỏi chưa thật rõ ràng, khó tr lời ch nh xác, v dụ “VD SS có ph i là
t nh trạng nặng và đáng báo động không?”; v chỉ có VD nặng mới là bệnh lý [32].
Nghiên cứu của Khalesi năm 2008 tại Iran để đánh giá c kiến thức, thái
độ, thực hành của bà mẹ bằng bộ câu hỏi gồm 21 đề mục về phương pháp chẩn
đoán VD, nguyên nhân, biến chứng, các triệu chứng của VD nặng và dự phòng [68].
Nghiên cứu của Rodrigo năm 2011 tại Srilanka để kh o sát kiến thức, thái
độ và thực hành của bà mẹ thông qua bộ câu hỏi có cấu trúc [98].
Nghiên cứu của Boo năm 2011 tại Malaysia với mục tiêu đánh giá kiến
thức và thực hành về chăm sóc VD SS trên các bà mẹ sắp sinh hay sau sinh. Bộ câu
hỏi gồm 31 câu hỏi có cấu trúc với các ch n lựa soạn sẵn, gồm 3 phần về kiến thức,
thực hành về VD SS và nguồn thông tin giáo dục th ch hợp cho bà mẹ [38].
10
Nghiên cứu của Sutcuoglu năm 2012 tại Thổ Nhĩ Kỳ chỉ kh o sát kiến
thức bà mẹ bằng bộ câu hỏi [109].
Nghiên cứu của Egube năm 2013 tại Nigeria đánh giá kiến thức, thái độ,
thực hành về VD SS của các bà mẹ sắp sinh, thông qua bộ câu hỏi có cấu trúc và đã
được thử nghiệm trước [49].
- Trên NVYT: chỉ có kh o sát của Olusoga năm 2006 trên NVYT cơ sở
tại Nigeria được công bố trong y văn. Mục tiêu là đánh giá kiến thức, thái độ và
thực hành thông qua phỏng vấn với bộ câu hỏi tự điền. Bộ câu hỏi gồm 17 đề mục,
tập trung vào cách khám trẻ VD, đ nh nghĩa, mô t VD, nguyên nhân, điều tr và
biến chứng của VD nặng. Năm câu đầu là câu hỏi mở, các câu khác là câu ch n
nhiều ch n lựa. Thực tế, không có câu hỏi nào cho thấy kh o sát về thái độ [88].
Các bộ câu hỏi kh o sát sử dụng trong các nghiên cứu này là tự xây dựng.
Chúng tôi chưa t m thấy nghiên cứu nào công bố cách xây dựng và kết qu lượng
giá giá tr và độ tin cậy của bộ câu hỏi kh o sát. Các nghiên cứu có kh o sát thực
hành về VD SS đều chỉ đánh giá thực hành bằng phỏng vấn mà không bằng b ng kiểm.
1.1.3.2. Nghiên cứu trong nước
- Trên bà mẹ:
Nghiên cứu của Nguyễn Lệ B nh và cộng sự về kiến thức, thái độ, hành
vi về VD SS của các bà mẹ có con b VD đang điều tr tại BV Nhi đồng 1 và Nhi
đồng 2 năm 2004. Bộ câu hỏi tự thiết lập kh o sát kiến thức, thái độ và hành vi,
gồm 12 câu hỏi, chia làm 3 phần riêng biệt kiến thức, thái độ và hành vi. Tuy nhiên,
thực tế có câu hỏi về thái độ nằm trong phần kh o sát kiến thức, có câu hỏi về kiến
thức lại nằm trong phần kh o sát hành vi. Các câu hỏi về kiến thức chưa thật sự
kh o sát kiến thức cần thiết về VD SS. Bộ câu hỏi này còn bao gồm c phần kh o
sát thực hành về VD SS của NVYT qua phỏng vấn bà mẹ [2].
Kh o sát về kiến thức, thái độ và thực hành về VD SS trong nghiên cứu
của Võ Th Tiến năm 2009 thực hiện trên các bà mẹ đang có con nằm điều tr VD
tại khoa Nhi tại BV đa khoa Tiền Giang. Bộ câu hỏi là tự xây dựng, gồm 7 câu kh o
sát về kiến thức, 1 câu về thái độ, 1 câu về thực hành. Có câu hỏi dễ tạo khuynh
11
hướng cho người được phỏng vấn ch n câu tr lời đúng dù không có kiến thức đúng
về vấn đề v dụ câu 3. VD có hại như thế nào? A. Ảnh hưởng đến não; B. Tác hại
khác; C. Không biết . Cũng có câu hỏi 4 ch n 1 nhưng không có câu tr lời nào là
hoàn toàn đúng v dụ câu 4. Làm thế nào nhận biết trẻ VD? A. Bà mẹ thấy con VD;
B. Mắt vàng; C. R i qua ánh sáng mặt trời; D. Không biết [17].
- Trên NVYT: Chưa thấy nghiên cứu trong nước về kiến thức, thái độ,
thực hành của NVYT được công bố.
Hai nghiên cứu trên được thực hiện thông qua bộ câu hỏi tự xây dựng; và
chưa công bố quá tr nh xây dựng cũng như cách đánh giá giá tr và độ tin cậy của bộ
câu hỏi kh o sát. Thực hành cũng được đánh giá bằng phỏng vấn.
Tóm lại, công cụ đo lường kiến thức, thái độ, thực hành về VD SS sử dụng
trong các nghiên cứu trên đây, kể c trong và ngoài nước, đều là tự xây dựng.
Chúng tôi chưa thấy nghiên cứu nào công bố cách xây dựng bộ câu hỏi kh o sát,
cũng như cơ sở và kết qu lượng giá giá tr nội dung và độ tin cậy của nó. Các
nghiên cứu có kh o sát thực hành về VD SS đều chỉ đánh giá thực hành bằng phỏng
vấn mà không bằng b ng kiểm. Chúng tôi cũng chưa t m thấy nghiên cứu nào kh o
sát đồng thời trên c NVYT và bà mẹ, là các nhóm đối tượng gắn bó chặt chẽ và
quyết đ nh trong xử lý vấn đề VD SS.
1.2. Tổng quan về vàng da sơ sinh
Hiểu biết về VD SS được t ch lũy qua nhiều thế kỷ. Năm 1473, Metlinger là
người đầu tiên ghi nhận VD ở trẻ SS; và đến những năm 60 của thế kỷ trước, những
hiểu biết này đã đạt nhiều tiến bộ đáng kể, xây dựng nền t ng cho sinh lý bệnh và
điều tr hiện nay [40].
Bilirubin là một trong những s n phẩm cuối trong chu i gián hóa của heme.
Bilirubin tăng trong máu lắng đ ng trong da và niêm mạc, làm da niêm trẻ có màu
vàng cho phép phát hiện trên lâm sàng. Ở trẻ SS, khi bilirubin toàn phần >7mg%,
triệu chứng VD sẽ xuất hiện. Nồng độ bilirubin toàn phần trong máu tại một thời
điểm là kết qu của lượng bilirubin được tạo ra trừ đi phần đã th i loại dưới dạng
12
liên hợp. Khi 2 quá tr nh này cân bằng, lượng bilirubin trong máu ở mức an toàn, da
trẻ vàng vừa và VD được g i là sinh lý. Ngược lại, trong một số trường hợp,
bilirubin được s n xuất quá nhiều so với lượng được đào th i, bilirubin trong máu sẽ
tăng cao và gây VD nặng. Hiếm hơn nữa, bilirubin tự do trong máu tăng quá cao
lắng đ ng vào mô não và gây bệnh lý não do bilirubin bất hồi phục. Bệnh lý não do
bilirubin không chỉ là một trong những bệnh lý tốn kém nhất, mà còn là n i đau khổ
và mất mát sâu nặng cho gia đ nh và b n thân trẻ [64].
1.2.1. Dịch tễ học
Trong giai đoạn SS, VD tăng bilirubin gián tiếp chiếm 8-10 % các trường
hợp bệnh lý và đứng thứ 5 trong các nguyên nhân nhập viện. Tại Hoa Kỳ, VD tăng
bilirubin gián tiếp gặp ở 25 – 50% trẻ đủ tháng và 80% trẻ non tháng. Có 6,1% trẻ
SS đủ tháng khoẻ mạnh có bilirubin máu đạt đến 13 mg%, và 3% có thể tăng đến 15
mg%. Bilirubin máu cũng thay đổi theo chủng tộc và cân nặng lúc sinh. Theo
chương tr nh hợp tác quốc gia về chu sinh của Hoa Kỳ, có 6,2% trẻ SS da trắng và
4,2% SS da đen với cân nặng > 2.500 g có bilirubin máu >12,9 mg%; cũng như
10% - 20% trẻ với cân nặng lúc sinh < 2.500g có bilirubin máu > 15mg% trong tuần
đầu tiên sau sanh [78].
Theo thống kê năm 1997 tại Hoa Kỳ, có 1,25% trẻ có bilirubin máu cao hơn
bách phân v thứ 95 theo giờ tuổi; 3, 2% trẻ cần chiếu đèn và 0,05% trẻ cần thay
máu. Trong 2 nghiên cứu lớn ở Bắc California năm 2003 trên trẻ đủ tháng và non t,
có lần lượt 2% trẻ có bilirubin máu hơn 20 mg/dL; 0,14% hơn 25 mg/dL và 0,01%
hơn 30 mg/dL [85], [86]. Một nghiên cứu khác trong vùng Caribbean cho thấy có
4,6% trẻ SS tăng bilirubin máu nặng [56]. Nghiên cứu ở Nova Scotia năm 2008 cho
thấy 0,6% trẻ đủ tháng và non t có bilirubin máu ≥ 19 mg/dL [59]. Các trẻ này có
thể b tổn thương thần kinh vĩnh viễn nếu không được điều tr k p thời.
Diễn đàn về Chất lượng Toàn quốc của Hoa kỳ đã tuyên bố VD nhân là 1
trong 28 bệnh lý trầm tr ng và là bệnh lý nhi khoa duy nhất trong danh sách có thể
dự phòng được và cần tránh để không x y ra nữa. Tuy nhiên, cho đến giờ, VD nhân
vẫn tiếp tục xuất hiện, gây tử vong trong 10% ca và để lại di chứng trong ít nhất
13
70% ca. Vì tại đại đa số các quốc gia trên thế giới, kể c Hoa Kỳ, VD nhân vẫn
chưa là bệnh cần báo cáo chính thức nên các số liệu được công bố chỉ là “phần nổi
của t ng băng” [55]. Nghiên cứu ở các quốc gia phát triển cho thấy tỉ lệ trẻ tăng
bilirubin máu nặng có dấu hiệu bệnh lý não lần lượt là 39%; 13% và 20% tại an
Mạch, Vương quốc Anh/Ailen và Canada [37], [77], [102]; trong khi một nghiên
cứu khác tại an Mạch ghi nhận 32 trẻ đủ tháng và non t đã có bilirubin máu cao
hơn ngưỡng chỉ đ nh thay máu giữa 2000 - 2001 (11 trẻ đã có triệu chứng của bệnh
lý não do bilirubin) [45], [47]. Tại các nước đang phát triển, các báo cáo sau năm
2000 cho thấy nhiều trường hợp VD nặng có bệnh lý não cấp do bilirubin, thậm chí
tử vong. Chỉ riêng tại Trung Quốc, một nghiên cứu tại 33 BV lớn đã cho thấy có
348 trường hợp VD nhân vào năm 2009, trong đó có 83,6% là đủ tháng [44], [60],
[66], [80], [89], [94].
Chúng tôi chưa t m thấy số liệu thống kê d ch tễ về VD SS và VD nhân tại
Việt Nam. Tổng kết của chúng tôi trong 5 năm 2007 – 2011cho thấy lần lượt có 228
ca và 198 ca VD thay máu, chiếm tỉ lệ 0,72% và 1,56% tổng số trẻ SS nhập viện
tương ứng tại BV Nhi ồng 1 và Nhi ồng 2. Nghiên cứu của chúng tôi trên các trẻ
nhập viện v VD trong giai đoạn 2009 - 2011 tại BV Nhi ồng 2 cho thấy: có 636
trẻ chiếm 50,4% được vào viện khi đã tăng bilirubin máu nặng hoặc rất nặng và có
110 8,7% trẻ cần được thay máu [14].
1.2.2. Chuyển hóa bilirubin ở trẻ sơ sinh và độc tính của bilirubin trên não
- Đặc điểm chuyển hóa bilirubin trong thời kỳ SS [16]: Ở bào thai, nhờ
được chuyển hóa tại gan của mẹ, chỉ một phần nhỏ bilirubin được biến đổi trong
gan bào thai và được đưa xuống ruột. Khi trẻ chào đời, vai trò của nhau chấm dứt và
lượng bilirubin được s n xuất tỷ lệ thuận với sự tán huyết. Lúc đầu, gan làm việc
còn yếu v : xáo trộn huyết động h c, lượng protein thấp, glucuronosyl-transferase
còn thấp và hoạt động chưa hữu hiệu. Ngoài ra, có nhiều yếu tố sinh lý hay bệnh lý
gây ra hoặc làm tăng bilirubin không gắn kết: tán huyết, đa hồng cầu, nhiễm trùng,
thiếu hụt di truyền, non tháng, tăng chu tr nh ruột - gan, …
14
- Cơ chế gây độc tế bào của bilirubin: khi tăng quá cao trong máu,
bilirubin không gắn kết với albumin sẽ bám vào màng tế bào gây tổn thương bất hồi
phục. Bilirubin sẽ ức chế các men ti thể, c n trở tổng hợp, và làm gãy chu i
deoxyribo-nucleic acid. Nó còn ức chế chức năng của thụ thể N-methyl-d-aspartate
của kênh ion, gây c n trở các t n hiệu thần kinh và gây tổn thương sự dẫn truyền,
đặc biệt là dây thính giác.
- Ngưỡng bilirubin máu có thể gây độc cho não: Không thể dự báo
ch nh xác mức bilirubin không gắn kết hay bilirubin gián tiếp trong máu mà khi
vượt mức đó th bilirubin sẽ gây độc cho não đối với từng trẻ. Hiếm gặp bệnh lý não
khi bilirubin máu < 25 mg% ở trẻ đủ tháng khỏe mạnh và không tán huyết. Nguy cơ
bệnh lý não ở trẻ b tán huyết có liên quan trực tiếp đến mức bilirubin máu. Có 30%
trẻ ở m i tuổi thai b bệnh lý não khi mắc bệnh lý tán huyết và bilirubin máu > 25 -
30 mg%. Tuy nhiên, cũng có bằng chứng là mức bilirubin máu < 25 mg% liên quan
đến gi m chỉ số thông minh ở những trẻ đủ tháng khỏe mạnh không tán huyết[33].
Nghiên cứu của Soorani-Lunsing cho thấy mối liên quan đáp ứng - nồng độ ở
những trường hợp tăng bilirubin máu ở mức 13,7 - 26,1mg%, với các rối loạn chức
năng thần kinh nhẹ trong những năm đầu ở trẻ đủ tháng khỏe mạnh rối loạn trương
lực cơ, múa vờn, run… [106]. Nghiên cứu của Thirunavukkarasu năm 2013 ở trẻ
đủ tháng cho thấy trẻ có bilirubin máu > 15 mg% có suy thoái vĩnh viễn về hành vi,
và trẻ có bilirubin máu > 25 mg% còn có tổn thương nhóm các tổ chức vận động so
với nhóm chứng [111]. Trẻ càng non càng dễ b VD nhân, bilirubin không gắn kết
đỉnh ở mức 10 - 12 mg% có thể kết hợp với bệnh lý não do bilirubin ở một số trẻ
nguy cơ cao, cân nặng lúc sinh thấp [41], [112].
Các yếu tố khác nh hưởng đến nguy cơ bệnh lý não do bilirubin: thời gian
tiếp xúc với bilirubin ở nồng độ cao, sự gia tăng nhanh chóng của bilirubin máu và
bệnh lý tán huyết [47], [71], [87], [101].
Xét nghiệm lượng bilirubin không gắn kết giúp tiên lượng bệnh lý não tốt hơn
nhưng chưa có sẵn trên lâm sàng. Do đó, ph i dựa vào bilirubin toàn phần để theo dõi
t nh trạng tăng bilirubin máu và ra quyết đ nh điều tr [29].
15
1.2.3. Bệnh lý não do bilirubin [31], [62], [82], [115]
Hướng dẫn xử tr tăng bilirubin máu cho trẻ có tuổi thai ≥ 35 tuần của Viện
Hàn lâm Nhi khoa Hoa Kỳ năm 2004 đã thống nhất sử dụng từ “bệnh lý não cấp do
bilirubin” cho những biểu hiện lâm sàng của nhiễm độc bilirubin trong những tuần
- Bệnh lý não cấp do bilirubin
đầu sau sinh, và từ “VD nhân” cho những di chứng não mạn tính.
Giai đoạn 1 1 - 2 ngày đầu : bú kém, li b , co giật, gi m trương lực
Giai đoạn 2 giữa tuần đầu : tăng trương lực cơ du i, ưỡn người, sốt
Giai đoạn 3 sau tuần đầu : tăng trương lực
Nhiều trẻ có bệnh lý não cấp sẽ chết trong giai đoạn 2 và 3; những trẻ sống
sót thường b thương tổn nặng nề của VD nhân.
ộc t nh của bilirubin trong giai đoạn sớm là thoáng qua và có thể hồi phục.
Trẻ ngủ l m nhiều hơn khi bilirubin máu tăng và tỉnh táo lại sau thay máu. Tuy
nhiên, khi t nh trạng tiến triển nhiều, các bất thường sẽ là vĩnh viễn dù có điều tr .
Hiện tượng c n trở dẫn truyền cuống não trên điện não đồ kết hợp với âm
thanh từ ốc tai b nh thường, những thay đổi khu trú ở cầu nhạt và thùy giữa của đồi
h i mã trên cộng hưởng từ hạt nhân gợi ý bệnh lý não cấp do bilirubin.
- VD nhân
Năm đầu: ưỡn người, gồng cứng, các động tác không đều và co giật.
Năm thứ 2: gồng cứng và co giật gi m, nhưng các động tác không đều,
không tự ý, gồng cứng tăng dần.
Năm thứ 3: hội chứng thần kinh thường đầy đủ: bất thường ngoại tháp,
tổn thương th nh giác, th giác, thiếu hụt nhận thức...
1.2.4. Nguyên nhân thường gặp gây tăng bilirubin máu nặng[31], [81], [117]
- Bất đồng nhóm máu ABO và Rhesus: Bất đồng Rhesus hiện nay vẫn
chưa được dự phòng tốt ở các nước đang phát triển. Dù thường nhẹ hơn bất đồng
Rhesus, một số trường hợp bất đồng ABO có thể gây tán huyết nặng nề, bilirubin
máu vẫn tiếp tục tăng dù đã chiếu đèn, đòi hỏi ph i thay máu. Tiến triển lâm sàng
của một trẻ có bất đồng ABO luôn khó dự đoán. Hướng dẫn xử tr tăng bilirubin
16
máu cho trẻ có tuổi thai ≥ 35 tuần của Viện Hàn lâm Nhi khoa Hoa Kỳ năm 2004
khuyến cáo xác đ nh nguy cơ bất đồng ABO và Rhesus của trẻ.
- Nhiễm trùng: Nhiễm trùng huyết là một nguyên nhân thường gặp của
VD xuất hiện trong vài ngày đầu sau sinh và nguồn lây nhiễm là từ đường niệu dục
của mẹ. VD đôi khi là dấu hiệu lâm sàng duy nhất. Nhiễm trùng huyết còn là một
yếu tố thúc đẩy bệnh lý não do bilirubin ở trẻ tăng bilirubin máu nặng.
- Trẻ non ít là trẻ có tuổi thai 34 - < 37 tuần t nh từ ngày đầu kinh cuối :
Do có cùng vẻ bề ngoài, cân nặng, những trẻ này thường được chăm sóc như trẻ đủ
tháng. Tuy nhiên, VD là 1 trong 2 lý do hoãn xuất viện hay nhập viện lại thường
gặp nhất, v nguy cơ tăng bilirubin máu nặng ở các trẻ này gấp 2 lần so với trẻ đủ
tháng; và nồng độ đỉnh bilirubin máu thường xuất hiện vào ngày thứ 5 đến ngày thứ
7. Nồng độ glucuronyltransferase thấp là nguyên nhân chủ yếu, nhưng tăng chu tr nh
ruột - gan cũng góp phần làm tăng bilirubin, nhất là khi trẻ bú chưa tốt. Hạ đường
huyết, nhiễm trùng thường đi kèm làm tăng bilirubin máu nặng hơn và hạ thấp thêm
ngưỡng gây độc của bilirubin trên não vốn đã thấp hơn trẻ đủ tháng [47], [103].
- Bệnh thiếu Glucose-6-Phosphate Dehydrogenase G6PD Bệnh liên kết
với nhiễm sắc thể X và là nguyên nhân gây VD nhân khá thường gặp. Tần suất tăng
bilirubin máu ở trẻ gái đồng hợp tử thiếu men và d hợp tử cao hơn hẳn so với trẻ
đồng hợp tử b nh thường. Tuy nhiên, khó phát hiện trẻ d hợp tử có hoạt t nh men
b nh thường bằng xét nghiệm hóa sinh thông thường mà ph i dùng kỹ thuật DNA.
Do đó, cũng cần nghĩ đến thiếu G6PD khi điều tr VD cho một trẻ gái ở dân số nguy
cơ cao [65], [81].
- Vấn đề sữa mẹ: Trẻ bú mẹ thất bại có thể b VD nặng breast-feeding
failure jaundice, hay breast-feeding jaundice , do lượng sữa bú vào kém, năng lượng
nhập thấp, mất nước, và tăng chu tr nh ruột - gan. Không bổ sung thường quy nước
hay nước đường cho trẻ bú mẹ; v không ngăn ngừa được tăng bilirubin máu, cũng
không giúp gi m bilirubin máu mà lại gây nh hưởng xấu đến sự tiết sữa.
- Tái hấp thu các ổ xuất huyết: bướu máu xương s , xuất huyết não, phổi,
thượng thận, … , sang chấn mô mềm làm tăng ly gi i hồng cầu và tăng s n xuất bi-
17
lirubin. Các ổ xuất huyết ở sâu đôi khi khó phát hiện trên lâm sàng.
- Tăng chu trình ruột - gan: gặp ở những trẻ có nuốt máu mẹ, xuất huyết
tiêu hóa, các bệnh lý ngoại khoa bệnh Hirschsprung, tắc ruột non … .
1.2.5. Đánh giá mức bilirubin trong máu: có 3 cách
- Đánh giá bằng mắt thường: Bilirubin trong máu thấm vào mô dưới da
theo khuynh độ nồng độ, làm da nhuốm màu vàng; bilirubin máu càng cao thì da
càng vàng nhiều và càng lan xuống (từ mặt về phía chân). Hiện tượng này có thể là
do sự thay đổi trong gắn kết giữa bilirubin và albumin liên quan với pH và sự khác
biệt nhiệt độ của da và dòng máu [69], [92]. ánh giá VD bằng mắt thường là bước
đầu để phát hiện VD và ước lượng mức bilirubin máu. Phương pháp này không xâm
lấn, có thể thực hiện ở m i nơi có ánh sáng trắng đầy đủ. Tuy nhiên, kết qu phụ
thuộc nhiều vào kinh nghiệm của người đánh giá, nguồn sáng, tính chất da của trẻ,
cũng như không có ý nghĩa khi trẻ đang hay vừa được chiếu đèn. ể phát hiện sớm
và đánh giá ch nh xác nhất có thể mức độ VD bằng mắt, cần hội đủ các điều kiện:
Nguồn ánh sáng trắng đủ sáng: tốt nhất gần cửa sổ, dưới ánh sáng mặt trời;
Ấn da trẻ: làm xẹp mạch máu, nhằm làm mất màu đỏ hồng của da;
Quan sát theo hướng đầu - chân: trước tiên ở mặt và trán, sau đó đến thân
rồi đầu chi.
Dựa vào tiến triển đầu - chân của VD SS, năm 1969, Kramer đã đề ngh
thang điểm giúp ước lượng bilirubin máu.
Hình 1.1. Phân độ vàng da theo thang điểm Kramer
“Nguồn: Kramer LI - Advancement of dermal icterus in the jaundiced newborn [70]”
18
VD quan sát được lan đến vùng nào th lượng bilirubin máu ước lượng sẽ
được suy ra theo b ng:
Bảng 1.1. Ước lượng bilirubin máu theo vùng da
Bilirubin gián tiếp (mg%) Vùng da
I
II
III
IV
V Trung b nh ± ộ lệch chuẩn
5,9 ± 0,3
8,9 ± 1,7
11,8 ± 1,8
15,0 ± 1,7 Kho ng
4,3 ± 7,9
5,4 ± 12,2
8,1 ± 16,5
11,1 ± 18,3
>15 Số lần quan sát
13
49
52
45
29
“Nguồn: Kramer LI - Advancement of dermal icterus in the jaundiced newborn [70]”
B ng này cho thấy, dù bilirubin máu trung b nh tăng dần khi VD tiến triển
theo hướng đầu - thân, độ biến thiên của bilirubin trong m i vùng là rất rộng và
phần trùng lắp lên nhau lớn.
Nhiều nghiên cứu đã được thực hiện nhằm đánh giá độ ch nh xác của việc
ước lượng mức VD lâm sàng của các NVYT đã có kinh nghiệm chăm sóc trẻ SS.
Kết qu cho thấy hướng tiến triển đầu - chân theo thang điểm Kramer chỉ liên quan
vừa với bilirubin máu, đặc biệt thấp ở trẻ non tháng muộn; và mức độ đồng thuận
giữa những người đánh giá là thấp [36], [67], [79], [110]. Vậy, giá tr ước lượng
bilirubin máu bằng mắt có thể sai lệch và không đủ để phát hiện hết VD nặng. ể
đ m b o an toàn, ngưỡng chỉ đ nh đo bilirubin qua da hoặc bilirubin máu được
nhiều đồng thuận nhất là khi VD quá mức rốn [81], [114]. o mức bilirubin cũng là
bắt buộc nếu VD xuất hiện trong 24 giờ đầu, VD có vẻ quá nhiều so với giờ tuổi của
trẻ, hay khi có bất kỳ nghi ngờ nào về mức độ VD lâm sàng [75], [84].
- Định lượng bilirubin trong máu: là xét nghiệm chuẩn để xác đ nh mức
độ bilirubin máu và cho chỉ đ nh điều tr . Tuy nhiên, hạn chế của phương pháp này là
tốn kém, tăng gánh công việc, cần có phòng th nghiệm, làm mất máu, gây đau đớn,
gây lo âu cho thân nhân trẻ và dễ làm h có ph n ứng bất hợp tác.
- Đo bilirubin qua da: là phương pháp trung gian, giúp ước lượng nhanh
mức bilirubin máu được khuyến cáo sử dụng. Bilirubin lưu hành trong máu khuếch
tán gắn vào mô mỡ dưới da theo khuynh độ nồng độ nên bilirubin trong da có thể
19
đại diện cho bilirubin máu. Chùm tia sáng phát ra từ máy khi xuyên qua da sẽ b
màu vàng của bilirubin trong mô dưới da hấp thu một phần, phần còn lại sẽ ph n
chiếu trở lại đầu dò của máy và được phân t ch. ây là phương tiện khách quan,
không xâm lấn, có thể làm ở bất kỳ nơi nào, thực hiện nhiều lần, khắc phục hầu hết
các khuyết điểm của 2 phương pháp trên. Do thao tác cực kỳ đơn gi n, m i NVYT
đều có thể thực hiện kỹ thuật đo này. o bilirubin qua da cho phép ước lượng khá
chính xác mức bilirubin máu; giúp gi m đáng kể số trẻ nhập viện lại v VD, tỉ lệ trẻ
VD nặng khi sử dụng để tầm soát VD cần chiếu đèn trước xuất viện và giúp gi m số
trẻ cần xét nghiệm bilirubin máu [34], [46], [48], [61], [75], [108]. Do nguyên tắc hoạt
động của máy, kết qu đo bilirubin qua da thay đổi theo những yếu tố nh hưởng
đến sự hấp thu của chùm tia sáng phát ra từ máy, và có thể có sai số 2 - 3 mg% (34
– 51 µmol/L) giữa số đo bilirubin qua da và bilirubin máu. o bilirubin qua da cũng
không có giá tr khi trẻ đang hay vừa được chiếu đèn.
Vì thế, các chuyên gia khuyến cáo kiểm tra lại bằng bilirubin máu khi giá tr
bilirubin đo qua da:
≥ 15 mg% [31], [46], [76], [97];
≥ 70% giá tr chỉ đ nh chiếu đèn;
≥ bách phân v thứ 75 trên toán đồ Bhutani [74].
1.2.6. Đánh giá yếu tố nguy cơ vàng da nặng và theo dõi sau xuất viện
Một chương tr nh dự phòng bệnh lý não hiệu qu là ph i giúp hạn chế t nh
trạng tăng bilirubin máu nặng và bệnh lý não do bilirubin mà vẫn gi m thiểu được
nguy cơ của tác hại không mong muốn gây lo âu cho thân nhân, hạn chế bú mẹ, ph
tổn theo dõi hay điều tr không cần thiết .
ể đạt được mục đ ch này, cần có hướng dẫn phù hợp với điều kiện thực tế
tại ch cấu trúc y tế, kinh ph , nhân lực… . Dựa trên y h c chứng cứ, Ủy ban Lâm
thời nhằm C i thiện Chất lượng và Tiểu ban về Tăng bilirubin máu của Viện Hàn
Lâm Nhi khoa Hoa Kỳ đã thiết lập hướng dẫn xử lý tăng bilirubin máu cho trẻ ≥ 35
tuần tuổi thai năm 2004 [31]. Các khái niệm trong hướng dẫn này vẫn đang được sử
dụng rộng rãi tại Hoa Kỳ và nhiều quốc gia đến nay, bao gồm:
20
- Toán đồ xác định lượng bilirubin đặc hiệu theo giờ tuổi trước xuất
viện Nghiên cứu Bhutani trên 2.840 trẻ SS khỏe mạnh đủ tháng và gần đủ tháng có
test Coombs trực tiếp - đã giúp xây dựng toán đồ bilirubin máu dựa trên bách phân
v đặc hiệu theo giờ tuổi trước và sau khi xuất viện, giúp tiên lượng nguy cơ phát
triển t nh trạng tăng bilirubin máu nặng bilirubin máu ≥ bách phân v thứ 95 theo
giờ tuổi [34]
Biểu đồ 1.1. Toán đồ bilirubin máu dựa trên bách phân v đặc hiệu theo giờ tuổi
trước và sau xuất viện.
“Nguồn: Bhutani VK - Predictive ability of a predischarge hour-specific serum
bilirubin for subsequent significant hyperbilirubinemia in healthy term and near-
term newborns [34]”
Trẻ có bilirubin máu trước xuất viện nằm trong vùng nguy cơ thấp, trung
gian và cao có nguy cơ tăng bilirubin máu nặng lần lượt là 0%; 6,9% và 39,5%. Tuy
nhiên, không thể dự đoán là bilirubin máu của một trẻ khi xuất viện sẽ luôn nằm
trong cùng một vùng nguy cơ vào những ngày sau đó [107].
- Đánh giá yếu tố nguy cơ VD nặng trước khi xuất viện [31]: Các yếu tố
nguy cơ VD nặng:
VD xuất hiện trong 24 giờ đầu
21
Bú mẹ hoàn toàn, nhất là nếu bú mẹ chưa tốt hay sụt cân quá nhiều
Anh ch ruột b VD
Bệnh lý tán huyết đồng miễn d ch hay nguyên nhân khác thiếu G6PD...
Tuổi thai thấp
Bướu máu xương s / Sang chấn
Nguồn gốc ông Á
- Kết hợp đánh giá yếu tố nguy cơ VD nặng và toán đồ xác định lượng
bilirubin đặc hiệu theo giờ tuổi khi xuất viện
Thực hiện kết hợp 2 cách trên giúp c i thiện tiên lượng trẻ có nguy cơ tiến
triển tới tăng bilirubin máu nặng [74], [86].
- Thời điểm theo dõi VD sau xuất viện
Bảng 1.2. Khuyến cáo giờ tuổi cần tái khám theo thời điểm xuất viện
Thời điểm xuất viện
Trước giờ thứ 24
Giờ thứ 24 - giờ thứ 48
Giờ thứ 48 - giờ thứ 72 Giờ tuổi cần tái khám
72 giờ
96 giờ
120 giờ
“Nguồn: American Academy of Pediatric (2004), Management of hyperbilirubine-
mia in the newborn infant 35 or more weeks of gestation [31]”
Khuyến cáo này cần linh hoạt tùy theo nguy cơ tăng bilirubin máu nặng của
trẻ; thậm ch cần tái khám nhiều lần hay hoãn xuất viện, nếu dự đoán không thể đ m
b o việc theo dõi tái khám.
Việc tầm soát các yếu tố nguy cơ VD nặng và xác đ nh mức bilirubin trong
máu trước xuất viện là tối cần thiết. Cần kết hợp các yếu tố này để xác đ nh thời
điểm tái khám sau xuất viện.
1.2.7. Điều trị tăng bilirubin máu nặng: Hai phương pháp ch nh nhằm gi m
bilirubin máu là ánh sáng liệu pháp và thay máu (chỉ thực hiện khi ánh sáng liệu
pháp thất bại hay quá chỉ đ nh). Vài phương pháp khác: albumin, immunoglobulin,…
có thể được sử dụng. iều tr nguyên nhân gây tăng bilirubin máu nếu có thể.
- Ánh sáng liệu pháp: là ch n lựa đầu tiên, tác dụng làm thay đổi cấu trúc,
biến bilirubin thành dạng có thể bài tiết ra ngoài mà không cần liên hợp tại gan.
22
Tác dụng phụ của phương pháp này hiếm gặp và thường thoáng qua: phân
lỏng, mất nước, hạ thân nhiệt, hội chứng trẻ da đồng … và thường ph i cách ly mẹ.
Có nhiều hướng dẫn chỉ đ nh ánh sáng liệu pháp, ngưỡng chỉ đ nh thay đổi tùy giờ
tuổi và yếu tố nguy cơ của trẻ [31], [113].
- Thay máu: là một thủ thuật xâm lấn và nhiều tai biến, chỉ được dùng khi
quá chỉ đ nh ánh sáng liệu pháp hay khi ánh sáng liệu pháp thất bại, do có nhiều
biến chứng. Biến chứng có thể x y ra c trong khi thay máu trụy tim mạch, gây quá
t i, rối loạn nh p tim, ngưng tim, ngưng thở, hạ thân nhiệt, hạ đường huyết, … và
sau khi thay máu nhiễm trùng huyết, viêm ruột hoại tử, bệnh lý th i ghép, gi m tiểu
cầu, … [52].
- Các liệu pháp khác: Albumin, Immunoglobulin … được chỉ đ nh tùy
trường hợp [31], [52], [104], [115].
- Vấn đề sữa mẹ, sữa công thức và dịch bổ sung: Dù trẻ bú mẹ thường
có bilirubin máu cao hơn trẻ bú sữa công thức, Viện Hàn lâm Nhi khoa Hoa Kỳ vẫn
đặt việc khuyến kh ch và nâng đỡ để bú mẹ thành công là khuyến cáo hàng đầu
trong hướng dẫn xử tr tăng bilirubin máu cho trẻ có tuổi thai ≥ 35 tuần năm 2004.
Không cần ngưng sữa mẹ khi bilirubin máu tăng, v chỉ cần được bổ sung sữa công
thức th trẻ sẽ đáp ứng tương tự như trẻ ngưng sữa mẹ và chỉ bú sữa công thức. Khi
trẻ có mất nước, bổ sung d ch tĩnh mạch hay tốt nhất bằng sữa công thức để duy tr
đủ nước tiểu, nhất là nếu bú mẹ thất bại. Không có bằng chứng cho thấy bổ sung
thật nhiều d ch sẽ làm loãng huyết tương và làm gi m bilirubin máu [31].
- Vấn đề phơi nắng sáng: thân nhân thường cho trẻ VD phơi nắng sáng do
tin là sẽ hiệu qu gi m VD. Dù ánh sáng liệu pháp khởi thủy từ việc quan sát thấy
trẻ gi m VD khi tiếp xúc ánh sáng mặt trời, phơi nắng hoàn toàn không ph i là biện
pháp hiệu qu , an toàn để điều tr VD SS. Ngoài việc có thể gây bỏng, mất nước và
nguy cơ ung thư da về sau, đã có báo cáo trong y văn về những trường hợp VD
nhân sau khi trẻ được cho phơi nắng tại nhà để điều tr VD. Phơi nắng không những
không hiệu qu mà còn làm tr hoãn việc phát hiện t nh trạng tăng bilirubin máu
nặng, làm chậm trễ các biện pháp điều tr [31].
23
Tóm lại, phương pháp điều tr tăng bilirubin máu ch n l c hiện nay là ánh
sáng liệu pháp, khá an toàn và không xâm lấn, cho phép kiểm soát tuyệt đại đa số
các trường hợp. Chỉ trong trường hợp thất bại hay khi đã quá chỉ đ nh ánh sáng liệu
pháp th mới thay máu. Phơi nắng sáng không những không hiệu qu mà còn làm
chậm trễ các biện pháp điều tr tăng bilirubin máu nặng th ch hợp.
1.3. Kiến thức, thái độ, thực hành về vàng da sơ sinh
NVYT s n khoa và nhi khoa cũng như các bà mẹ là những người có tác động
trực tiếp và hổ tương trong việc xử lý VD ở trẻ SS. Kh o sát đồng thời kiến thức,
thái độ, thực hành về VD SS của các nhóm đối tượng này sẽ cho phép đánh giá vấn
đề một cách chính xác và toàn diện hơn.
1.3.1. Kiến thức, thái độ, thực hành về vàng da sơ sinh của nhân viên y tế sản
khoa và nhi khoa
1.3.1.1. Trên thế giới:
- Thăm dò của Harrison năm 2002 tại Úc ghi nhận ½ các nữ hộ sinh NHS
và 1/3 các bác sĩ BS khuyến kh ch phơi nắng cho trẻ để điều tr VD [53]. Trong
nghiên cứu của Aladag năm 2006 tại Thổ Nhĩ Kỳ, nhiều NVYT cũng khuyên tương
tự [30].
- Tại Nigeria, nghiên cứu của Olusoga năm 2006 ở NVYT cơ sở cho thấy
chỉ có 51,5% người cho đ nh nghĩa đúng về VD SS; 75,8% người biết khám trẻ VD;
54,5% người biết g i tên ch nh xác chiếu đèn và thay máu; 13% điều tr bằng thuốc
và 10% bằng phơi nắng [88].
- Tại Singapore, trong nghiên cứu của Poon năm 2007, 20% các bậc cha mẹ
chưa hề nghe nói về VD SS; và nếu có th chủ yếu từ bạn bè, người thân; 44% c m
thấy BS nhi khoa chưa dành đủ thời gian để gi i th ch cho h về việc chăm sóc và
theo dõi trẻ [91].
- Trong nghiên cứu của Amirshaghaghi năm 2008 tại Iran, 95% bà mẹ cho
biết không nhận được thông tin nào về VD SS từ BS s n khoa [32].
24
- Tại Hoa Kỳ, báo cáo của Bhutani năm 2004 cho thấy dấu hiệu lâm sàng
của bệnh lý não cấp do bilirubin mà thân nhân trẻ khai lúc đến khám thường không
được NVYT coi là cấp cứu, không được đánh giá lại hoặc điều tr tăng bilirubin
máu (dù đã ghi nhận VD) [36].
Vậy, ở nhiều nước trên thế giới, kiến thức, thái độ, thực hành của NVYT
về VD SS còn chưa tốt. Nhiều người còn tin tưởng vào tác dụng của phơi nắng
trên VD SS và khuyến kh ch thân nhân phơi nắng khi trẻ VD. NVYT cũng t cung
cấp thông tin về VD SS cho bà mẹ.
1.3.1.2. Ở nước ta: có rất t nghiên cứu về vấn đề này.
- Kh o sát của Võ Th Tiến năm 2010 trên các bà mẹ có con b VD điều tr tại
BV đa Khoa Tiền Giang cho thấy nguồn thông tin về VD SS đến từ người thân và
NVYT là tương đương nhau 28,9% , và từ báo ch truyền h nh 18,9% [17].
Thăm dò thực tế của chúng tôi cũng gợi ý:
- Tại các BV đa khoa, BV s n: việc theo dõi trẻ hậu s n thường do BS s n
hay NHS đ m nhận, và trẻ chỉ được đánh giá về sinh hiệu, VD hiếm được quan tâm;
trẻ được về nhà theo mẹ khi t nh trạng mẹ ổn đ nh, NVYT t xem xét và dặn dò về
các vấn đề riêng của trẻ; tiêu chuẩn gửi trẻ khám chuyên khoa nhi chưa có.
- Ở hầu hết các khoa s n và khoa nhi, chưa có phác đồ theo dõi, tầm soát
và xử lý trẻ SS VD tại viện và sau xuất viện.
- NVYT chưa được cập nhật về VD SS, việc phát hiện, theo dõi và xử lý
VD SS cũng như tăng bilirubin máu nặng còn tự phát; nhiều trẻ ph i ch u thay máu
trong khi đã có thể tránh được.
- Khi trẻ xuất viện cùng mẹ, NVYT thường dặn thân nhân phơi nắng khi
trẻ VD và mang trẻ đi tái khám khi VD tăng, nhưng không hướng dẫn cách đánh giá
mức độ VD. ôi khi, NVYT lại khuyến cáo mang trẻ tái khám khi trẻ bỏ bú, li b , ..;
nghĩa là khi đã có biểu hiện của bệnh lý não. Bên cạnh đó, các trang mạng hay các
tờ rơi của một số BV s n, BV nhi phát cho thân nhân trẻ cũng khuyến cáo phơi
nắng khi trẻ VD.
25
- Các BV có chuyên khoa nhi thường xuyên có hiện tượng quá t i; do đó,
không thể qu n lý hết VD SS có khuynh hướng nặng.
Các nghiên cứu và thực tế trên cho thấy thực hành của NVYT c ở khoa s n
và khoa nhi về VD SS là chưa đồng bộ và chưa cập nhật. Các niềm tin sai lệch về
hiệu qu của ánh nắng, về thời điểm tái khám VD, ... vẫn còn hiện hữu. iều này
dẫn đến thái độ không tin vào mối đe d a t gặp nhưng có thật và nặng nề, bất hồi
phục của tăng bilirubin máu nặng, đưa đến việc thực hành không đủ, không đúng. Ở
cấp đơn v y tế, việc thiếu các phác đồ đồng bộ, cụ thể, kh thi nhằm qu n lý VD SS
nặng sau xuất viện cũng như điều tr tăng bilirubin máu nặng cũng là một nguyên
nhân lớn dẫn đến thực hành sai của NVYT.
Chúng tôi đã lược qua nội dung được gi ng dạy trong một số sách giáo khoa
dành cho NVYT trung cấp s n nhi, cũng như sách dùng ở 2 trường đại h c y khoa
lớn nhất nước là Trường ại h c Y Hà Nội và ại h c Y Dược thành phố Hồ Ch
Minh TPHCM về VD SS từ những năm 1990 đến 2011[3], [4], [5], [6], [8], [9],
[10], [11], [12], [13], [18], [19], [20], [21], [22], [23], [24], [25], [26], [27], [28].
Nh n chung, các sách này đã có cập nhật cho h c viên kiến thức về VD SS theo
mức độ hiểu biết trên thế giới. Trong khi sách S n Phụ khoa và sách đào tạo NVYT
trung cấp s n nhi tr nh bày khá sơ lược, các sách của chuyên khoa Nhi đề cập chi
tiết hơn về bệnh h c, lâm sàng và điều tr dự phòng VD nhân. Tuy nhiên, các sách
chỉ tập trung chủ yếu vào việc chăm sóc và theo dõi trẻ tại viện trẻ nằm với mẹ
trong thời kỳ hậu s n hay trẻ nhập viện v VD nặng tại các khoa nhi . Các sách này
chưa c nh báo đúng mức cho NVYT về kh năng dễ mắc và mức độ trầm tr ng của
t nh trạng tăng bilirubin máu nặng ở trẻ, chưa chỉ ra một quy tr nh cụ thể cho phép
tầm soát các yếu tố nguy cơ VD nặng cũng như quy tr nh theo dõi trẻ sau xuất viện.
Những dấu hiệu chỉ điểm của VD bệnh lý, hay dấu hiệu đưa trẻ đi khám được
khuyến cáo là những triệu chứng của bệnh lý não do bilirubin đã tiến triển. Phơi
nắng đôi khi được đề cập như một biện pháp dự phòng VD nặng.
26
1.3.2. Kiến thức, thái độ, thực hành về vàng da sơ sinh của bà mẹ:
1.3.2.1. Trên thế giới: có một số nghiên cứu về vấn đề này:
- Nghiên cứu của Poon ở trên cũng ghi nhận: 87% cha mẹ cho rằng phơi
nắng khi trẻ VD là phương pháp dự phòng hiệu qu , hoặc không chắc chắn; 52%
không rõ về tầm quan tr ng của VD SS; và 23% tin VD SS không có g nặng, sẽ tự
hết [91].
- Tại Iran, nghiên cứu của Amirshaghaghi năm 2008 trên 1666 bà mẹ có
con nhập viện v VD cho thấy 31,7% tin VD SS là do mẹ ăn các thức ăn có màu;
trong khi 35,6% cho là liên quan đến sữa non; 42,8% tr hoãn đi khám khi trẻ VD;
40% tự điều tr cho con bằng các loại thuốc dân gian đến khi có ý kiến của NVYT[32].
- Nghiên cứu của Boo tại Malaysia năm 2011 trên 400 phụ nữ mang thai
cho thấy chỉ 43,4% người biết VD xuất hiện trước 36 giờ tuổi là bất thường; 27,1%
biết phơi nắng có thể gây mất nước và làm VD nặng hơn; 83,1% người mang thai
con rạ đã từng cho con phơi nắng khi VD [38].
- Nghiên cứu của Sutcuoglu tại Thổ Nhĩ Kỳ năm 2012 cho thấy chỉ có
53,6% các bà mẹ sinh con đủ tháng có kiến thức đủ về VD SS. Các bà mẹ có tr nh
độ h c vấn thấp có kiến thức kém hơn, còn các bà mẹ đã từng có con VD SS có
kiến thức đầy đủ hơn[109].
Vậy, kiến thức, thái độ, thực hành về VD SS của bà mẹ trong các nghiên cứu
trên còn thấp. Các bà mẹ còn chưa hiểu được mối đe d a của t nh trạng tăng
bilirubin máu nặng, còn làm nhiều biện pháp dân gian, đặc biệt là phơi nắng sớm.
1.3.2.2. Ở nước ta: có vài nghiên cứu trong đó ghi nhận kiến thức, thái độ,
thực hành của bà mẹ về VD SS:
- Nghiên cứu của Lê Minh Qu năm 2006 mô t 87 trẻ VD cần thay máu tại
BV Nhi ồng 1 ghi nhận 73,3% số trẻ đã được nằm trong buồng tối; và 80,9% trẻ
đã có triệu chứng lâm sàng của bệnh lý não do bilirubin lúc nhập viện[15].
- Nghiên cứu của Nguyễn Lệ B nh trên các bà mẹ có con VD ở BV Nhi
đồng 1 và Nhi đồng 2 năm 2007 ghi nhận 52% không biết VD có thể là bệnh lý;
58% tin không cần đưa con đi khám khi trẻ VD trong đó 17,7% cho trẻ phơi nắng
27
và 2,3% cho uống nước đường ; 75% cho biết có quan sát da con m nh m i ngày
nhưng chỉ 34% phát hiện được VD [2].
- Kh o sát của Võ Th Tiến năm 2010 cũng cho thấy chỉ 33,9% các bà mẹ
đã được nghe về VD SS; 35,5% biết là có thể có hại và 30% biết là có nh hưởng
đến não. Khi trẻ VD, 41% cho tắm nắng và 12,4% cho uống thuốc [17].
Thăm dò thực tế còn cho thấy:
- Kiến thức về VD SS của người dân còn thấp, còn nhiều niềm tin sai lệch.
V đánh đồng m i trường hợp VD đều là sinh lý, hay tin rằng phơi nắng chữa được
VD, thân nhân đôi khi từ chối cho thay máu và xin mang trẻ về nhà phơi nắng ngay
c khi trẻ đã có triệu chứng của bệnh lý não do bilirubin. ối với nhiều người, VD
dù rất sậm vẫn là sinh lý, trẻ chỉ được đưa đi khám v triệu chứng của bệnh lý não
bỏ bú, li b ... . Theo tập quán, nhiều bà mẹ và con nằm phòng tối trong giai đoạn
hậu s n [72], và do không được hướng dẫn nên không phát hiện được trẻ đã VD.
Ngoài ra, tập quán kiêng ra khỏi nhà trong giai đoạn hậu s n cũng làm tr hoãn việc
đưa trẻ đi khám.
- Các bà mẹ trẻ Việt Nam thường phụ thuộc nhiều vào mẹ ruột hay mẹ
chồng nên đôi khi không được toàn quyền quyết đ nh về con m nh một phần do
chưa được trang b kiến thức khoa h c nên h ph i ch u tác động của các kiến thức,
thái độ, thực hành theo dân gian .
Như vậy, do chưa tiếp cận được với các nguồn thông tin ch nh xác, khoa h c
nên kiến thức, thái độ, thực hành của bà mẹ về VD SS vẫn còn thấp. H chưa hiểu
về mối đe d a của VD nên coi thường và đánh đồng m i trường hợp là VD sinh lý.
Các bà mẹ cũng chưa biết cách phát hiện VD và thời điểm cần đưa trẻ đi khám. Các
niềm tin sai lệch về hiệu qu của phơi nắng trên VD, tập quán nằm buồng tối cũng
như kiêng ra khỏi nhà trong thời kỳ hậu s n… là những rào c n cho việc chẩn đoán
và điều tr k p thời VD nặng.
28
1.4. Những vấn đề tồn tại trong thế kỷ XXI
Dù có gi m, VD nhân vẫn tiếp tục tồn tại vào thiên niên kỷ thứ III. Tình
trạng này không chỉ x y ra ở các quốc gia đang phát triển mà còn tại các nước Âu
Mỹ [64]. V chưa là bệnh cần báo cáo, số trẻ mắc VD nhân thật sự có lẽ cao hơn.
1.4.1. Các nước đã phát triển
Sự ra đời của thay máu, ánh sáng liệu pháp và chương tr nh dự phòng bất
đồng Rhesus đã giúp VD nhân gi m ngoạn mục ở các nước Âu Mỹ. Tuy nhiên, dù
đã có rất t những trường hợp VD nhân được báo cáo trong một thời gian, lại có
nhiều ca mới phát hiện sau đó. Bệnh nguyên thường là thiếu G6PD, bất đồng ABO
và non tháng t; đặc biệt là x y ra ở những trẻ đã xuất viện hậu s n khỏe mạnh[37],
[77], [101], [102]. Nhiều trường hợp VD nhân lại được ghi nhận ở Hoa Kỳ sau một
thời gian tương đối “im lặng”, và lên đến đỉnh điểm trong báo cáo năm 2004 và
năm 2009 của Cơ quan ăng ký VD nhân [36], [63], [73]. Kh o sát của Bhutani về
các trường hợp VD nhân trong giai đoạn 1992 - 2004 cho thấy có một độ an toàn
hẹp giữa 2 thời điểm xuất viện hậu s n và nhập viện lại vào đơn v chuyên khoa.
Tiến triển của tăng bilirubin máu đến mức nguy hiểm và thời điểm bắt đầu có dấu
hiệu thần kinh thường không thể xác đ nh được, v có sự chuyển trách nhiệm trong
việc chăm sóc trẻ và giám sát y tế trong tuần đầu sau sinh.
Nguyên nhân chính của VD nhân ở đây được kết luận là thất bại hệ thống
của d ch vụ chăm sóc, v nhiều NVYT không có kh năng xác đ nh trẻ nguy cơ cao
và qu n lý tăng bilirubin máu nặng k p thời.
1.4.2. Các nước đang phát triển [60], [66], [80], [89], [94]
Nhiều báo cáo liên tiếp tại các nước đang phát triển cho thấy bệnh lý não do
bilirubin không hiếm gặp. Tại Thái Lan, báo cáo của Jirapaet 2005 cho thấy trẻ
khỏe mạnh b VD nhân là do mô h nh chăm sóc sức khỏe chưa tốt: NVYT ít kinh
nghiệm đánh giá mức độ nặng của VD, chưa nhận thức tốt về việc tầm soát, theo
dõi và xử lý tăng bilirubin máu; chưa đ a phương hóa việc chăm sóc sức khỏe chu
sinh …
29
Tóm lại, bệnh lý não do bilirubin vẫn tồn tại trong thiên niên kỷ này ở khắp
nơi. Tỉ lệ bệnh khác nhau ở m i quốc gia tùy thuộc hiệu qu của mạng lưới dự
phòng. Một hướng dẫn xử lý VD SS ở tầm quốc gia trong và sau xuất viện, một
mạng lưới NVYT được đào tạo đúng mức, phối hợp với những phương tiện tầm
soát và theo dõi có sẵn là yêu cầu tiên quyết để gi m thiểu bệnh lý này.
1.4.3. Việt Nam: Không có số liệu chính xác về số trẻ b bệnh lý não do
bilirubin.
- Số liệu tổng kết của chúng tôi tại 2 BV đầu ngành nhi khoa các tỉnh ph a
nam là Nhi ồng 1 và Nhi ồng 2 cho thấy số trẻ tăng bilirubin máu nặng cần thay
máu là đáng kể số liệu có gi m trong những năm sau một phần là do có sự chuyển
giao kỹ thuật thay máu về tuyến tỉnh .
Bảng 1.3. Tổng kết số liệu về các trường hợp thay máu do tăng bilirubin gián tiếp
tại 2 bệnh viện Nhi ồng 1 và Nhi ồng 2 trong 5 năm 2007 – 2011
Số ca thay máu/ Tổng số trẻ SS nhập viện
Tỉ lệ
2007
2008
2009
2010
2011
Tổng cộng
5/5919 10/6977 228/31695 0,72%
Nhi Đồng 1 78/5156 110/6222 25/7421
53/2266
51/2746 33/2571 26/3103 198/12662 1,56%
Nhi Đồng 2 35/1976
- Nghiên cứu của chúng tôi trên các trẻ nhập viện v VD trong giai đoạn
2009 - 2011 tại BV Nhi ồng 2 cho thấy 636 trẻ chiếm 50,4% được vào viện khi
đã tăng bilirubin máu nặng hoặc rất nặng và 110 8,7% trẻ cần được thay máu. Có
khác biệt lớn giữa mức bilirubin tham chiếu từ thang điểm Kramer dùng ước lượng
mức độ VD lâm sàng và mức bilirubin máu đo được cùng lúc: phân độ VD trung
b nh là IV tương đương mức bilirubin tham chiếu 15 mg% , thấp hơn nhiều so với
bilirubin máu trung b nh là 20,8 mg%. Vậy, ước lượng mức độ VD bằng mắt lúc
nhập viện thấp hơn nhiều so với mức bilirubin máu đo được[14].
- Kh o sát của chúng tôi tại BV Nhi ồng 2 cho thấy có 33 trẻ được thay
máu v tăng bilirubin máu nặng trong năm 2010. Thân nhân của 13 trong số 15 trẻ
được chăm sóc tại nhà sau xuất viện hậu s n cho biết là đã không được hướng dẫn
30
theo dõi VD. Có 31 trẻ nhập viện khi VD sậm ở phân độ V trên thang điểm Kramer,
trong đó 8 trẻ đã có triệu chứng của bệnh lý não cấp. Bilirubin máu trung b nh là
31mg%; và 30 trẻ đã cần thay máu cấp cứu trong vòng 12 giờ sau nhập viện [7].
Là vấn đề đã cũ nhưng chưa được cập nhật và chú tr ng đúng mức, VD SS t
được y giới quan tâm giữa những vấn đề cấp thiết và “thời thượng” khác. Thật vậy,
trên trang Google ngày 25/5/2014, nếu t m từ “VD SS”, chúng tôi chỉ có kho ng
881.000 kết qu , t hơn rất nhiều so với kho ng 6.090.000 cho “viêm não” và
kho ng 28.300.000 cho “tay chân miệng”; dù đây là cũng là những bệnh lý có thể
gây tử vong hay di chứng não vĩnh viễn.
Các vấn đề tồn đ ng đến thời điểm nghiên cứu:
- Kh o sát các sách giáo khoa gi ng dạy tại đại h c Y Hà Nội, đại h c Y
Dược TPHCM và một số tài liệu dành cho NVYT trung cấp s n nhi đều cho thấy
NVYT chưa được cập nhật đúng mức, đầy đủ về mối đe d a của VD SS nặng cũng
như các biện pháp dự phòng bệnh lý não do bilirubin.
- Thăm dò thực tế cho thấy NVYT tại các BV chuyên khoa s n, nhi và đa
khoa chưa có kỹ năng phát hiện, theo dõi và xử lý VD SS đúng mức; nên việc thực
hành chưa đúng phương pháp, chưa đồng bộ và th ch hợp.
- Chưa có những hướng dẫn cụ thể và kh thi về chăm sóc, qu n lý trẻ VD
tại viện và sau xuất viện áp dụng cho NVYT s n khoa và nhi khoa.
- Có hiện tượng quá t i tại các BV có chuyên khoa nhi; do đó, không thể
qu n lý hết VD SS có khuynh hướng nặng. Bên cạnh đó, việc thân nhân đưa một trẻ
mới sinh đến BV có chuyên khoa nhi để theo dõi VD là hết sức tốn kém và mất thời
gian. Vì vậy, sau khi xuất viện, bà mẹ người chưa được huấn luyện đầy đủ về VD
SS) ph i nhận gánh nặng phát hiện và đánh giá, theo dõi VD cho con mình tại nhà.
- Việc xác đ nh mức bilirubin máu cho trẻ SS tại các tuyến gặp nhiều khó
khăn: khó tiếp cận xét nghiệm bilirubin máu ở trẻ SS thiếu thời gian; thiếu nhân
lực; khó lấy máu; thường xuyên gặp ph i ph n ứng bất hợp tác của thân nhân trẻ ;
máy đo bilirubin qua da t được trang b , ngay c ở các BV chuyên khoa s n hay nhi
tuyến trên.
31
- Các chương tr nh tư vấn tiền s n cho các bà mẹ hiếm khi đề cập đến VD
SS; bao gồm mối đe d a của VD SS nặng, cũng như cách phát hiện, theo dõi lâm
sàng và xử lý VD. Các bà mẹ dễ dàng b tác động bởi kiến thức, thái độ, thực hành
theo các tập quán và niềm tin sai lệch do chưa tiếp cận được với các nguồn thông tin
khoa h c, ch nh xác.
- Các niềm tin sai lệch còn phổ biến nơi các bà mẹ lẫn NVYT s n khoa và
nhi khoa về mối đe d a cũng như các biện pháp dự phòng VD SS nặng.
Như vậy, để có thể dự phòng bệnh lý não do bilirubin tốt hơn, cần có một
chiến lược quy mô quốc gia, bao gồm đào tạo NVYT, triển khai tầm soát VD SS
nặng và tư vấn tiền s n cho các bà mẹ.
32
CHƯƠNG 2 - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu của chúng tôi gồm 2 giai đoạn kết hợp nghiên cứu đ nh tính và
nghiên cứu đ nh lượng:
- Giai đoạn I (Mục tiêu 1) - Xây dựng và đánh giá công cụ đo lường
kiến thức, thái độ, thực hành về VD SS:
Bộ câu hỏi kh o sát để phỏng vấn kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành
về VD SS: kết hợp nghiên cứu đ nh tính và nghiên cứu đ nh lượng. ầu tiên, chúng
tôi thực hiện nghiên cứu đ nh tính với 2 đối tượng là bà mẹ và NVYT s n khoa để
xác đ nh các từ khóa và đề mục thích hợp cho bộ câu hỏi kh o sát của các đối tượng
này. Kế đó, chúng tôi xây dựng bộ câu hỏi nháp I có chứa các từ khóa và đề mục
vừa thu được dựa trên khung mô hình Niềm tin sức khỏe. Tiếp theo, nhằm tăng giá
tr đo lường, chúng tôi xin ý kiến đánh giá và góp ý của các chuyên gia SS và sử
dụng kỹ thuật Delphi chỉnh sửa bộ câu hỏi nháp I, rồi nghiên cứu thử để hình thành
bộ câu hỏi nháp II. Sau đó, chúng tôi dùng bộ câu hỏi nháp II phỏng vấn toàn bộ
dân số kh o sát kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành, rồi xử lý dữ liệu loại bỏ 1 số
câu dựa trên Cronbach’s alpha deleted, có được bộ câu hỏi kh o sát hoàn chỉnh có
độ tin cậy cao hơn và ngắn g n hơn. Xác đ nh độ tin cậy của bộ câu hỏi kh o sát
thông qua hệ số Cronbach’s alpha.
B ng kiểm thực hành về VD SS: chúng tôi xây dựng theo mức độ yêu cầu
thực hành phù hợp với từng nhóm đối tượng, theo từng bước đúng quy tr nh, sau đó
xin ý kiến đánh giá, góp ý của các chuyên gia SS rồi tiến hành nghiên cứu thử. Dân
số kh o sát thực hành được ch n ra theo phương pháp thuận tiện từ dân số kh o sát
kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành.
- Giai đoạn II (Mục tiêu 2 và 3) – Khảo sát kiến thức, thái độ, thực
hành về VD SS và các mối liên quan: nghiên cứu cắt ngang. Dữ liệu thu thập từ:
Kết qu của những câu hỏi thuộc bộ câu hỏi kh o sát (trên toàn bộ dân
số kh o sát kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành)
Kết qu đánh giá thực hành (trên dân số kh o sát thực hành)
33
34
2.2. Đối tượng nghiên cứu
2.2.1. Dân số mục tiêu: Chúng tôi ch n TPHCM để tiến hành nghiên cứu vì
dân số tập trung và khá đa dạng.
Vì NVYT s n khoa và nhi khoa cũng như các bà mẹ là những người có liên
quan mật thiết và tác động lẫn nhau trong việc xử lý VD ở trẻ SS, chúng tôi thực
hiện kh o sát trên c các đối tượng này. Chúng tôi gộp NVYT nhi khoa trung cấp và
NVYT s n khoa (gồm c NVYT s n khoa trung cấp và BS s n) vào một nhóm do
có đặc điểm chung là những người đầu tiên chăm sóc, theo dõi trẻ SS, tư vấn cho bà
mẹ trước xuất viện hậu s n; và có thể gửi trẻ đi khám BS chuyên khoa nhi. BS nhi
khoa được tách riêng thành một nhóm, do đặc thù công việc là ra quyết đ nh cho
nhập viện và điều tr cho trẻ.
Vậy, có 3 nhóm dân số mục tiêu:
- Nhóm bà mẹ: gồm các bà mẹ đang nuôi con trong 14 ngày đầu hậu s n;
- Nhóm NVYT s n nhi: bao gồm:
NVYT nhi khoa trung cấp: NVYT tốt nghiệp trung cấp, làm nhiệm vụ
của điều dưỡng D trong lĩnh vực nhi khoa lâm sàng;
NVYT s n khoa trung cấp: NVYT tốt nghiệp trung cấp, làm nhiệm vụ
của NHS trong lĩnh vực S n khoa lâm sàng;
BS s n khoa: BS làm việc lĩnh vực S n khoa lâm sàng.
- Nhóm BS nhi: gồm các BS làm việc trong lĩnh vực Nhi khoa.
2.2.2. Dân số chọn mẫu: có 3 nhóm dân số ch n mẫu tương ứng:
- Nhóm bà mẹ: Các bà mẹ đang nuôi con trong vòng 14 ngày đầu và cư
ngụ trên đ a bàn TPHCM từ 12 tháng trở lên t nh đến ngày phỏng vấn, đang nằm
viện hậu s n tại các cơ sở y tế tại TPHCM;
- Nhóm NVYT s n nhi: NVYT trung cấp thực hành trong lĩnh vực Nhi
khoa lâm sàng, hay NVYT thực hành trong lĩnh vực S n khoa lâm sàng gồm BS
s n khoa và NHS liên tiếp từ 12 tháng trở lên tại các cơ sở y tế ở TPHCM và có
làm việc với trẻ SS.
35
- Nhóm BS nhi: BS làm việc trong lĩnh vực Nhi khoa lâm sàng liên tiếp từ
12 tháng trở lên tại các cơ sở y tế ở TPHCM và có làm việc với trẻ SS.
2.2.3. Cỡ mẫu: Công thức chung để tính cỡ mẫu cho nghiên cứu:
Z2
(1-/2) p (1-p)
n = ---------------------
d2
Trong đó, p1 = p2 = p3 = 0,5= tỷ lệ các đối tượng trong m i nhóm có kiến
thức đúng, hay thái độ đúng, hay kiến thức thực hành đúng, mong đạt được trong
nghiên cứu; d = 0,07; mức ý nghĩa hay sai lầm loại 1 = 0,05; độ tin cậy = 95%.
Vậy, cỡ mẫu t nh được cho m i nhóm dân số kh o sát kiến thức, thái độ,
kiến thức thực hành là: n1 = n2 = n3 = 192
2.2.4. Kỹ thuật chọn mẫu: Ch n các cơ sở y tế tại TPHCM theo phương pháp
đại diện, và ch n người tham gia nghiên cứu theo phương pháp thuận tiện tại m i
cơ sở.
- ầu tiên, chúng tôi lập danh sách các đơn v y tế, c công lập và tư nhân,
về nhi khoa, s n khoa và đa khoa trên đ a bàn TPHCM gồm 2 BV nhi khoa, 2 BV
s n, 14 BV đa khoa công lập cấp thành phố và tư nhân cùng 24 BV đa khoa khu
vực . Chúng tôi ch n tất c các BV chuyên khoa nhi và chuyên khoa s n. ối với
các BV đa khoa, chúng tôi rút thăm để ch n ra ½ trong m i nhóm Phụ lục 5 . Tổng
cộng có 23 cơ sở y tế được ch n.
Bảng 2.1. Cách ch n cơ sở y tế và kết qu
Cách chọn
Tổng
Số đơn vị được
Đơn vị y tế
số
Ch n hết
Rút thăm ch n 1/2
chọn
BV nhi
2
X
2
BV s n
2
X
2
BV đa khoa tư nhân
14
X
7
và cấp thành phố
BV đa khoa khu vực
24
X
12
36
- Tại các cơ sở y tế, chúng tôi ch n các đối tượng theo phương pháp thuận
tiện. Về thực hành, chúng tôi chỉ giới hạn đánh giá thực hành trong những đối tượng
đã được phỏng vấn đến khi đủ số.
Bảng 2.2. Cách ch n đối tượng nghiên cứu tại cơ sở y tế
Nhóm bà mẹ
Nhóm NVYT sản nhi
Nhóm BS nhi
Kiểm
Kiểm
Kiểm
Phỏng vấn
Phỏng vấn
Phỏng vấn
thực hành
thực hành
thực hành
Lấy hết ở khoa
Lấy hết ở khoa
SS + 30% ở
BV
KHÔNG KHÔNG
KHÔNG
KHÔNG
SS
phòng khám
nhi
thuận tiện
Lấy hết ở khoa
Thuận
Thuận
Lấy hết ở khoa
Thuận
BV
Thuận tiện
SS, khoa hậu
tiện
tiện
SS
tiện
sản
s n
BV
Thuận
Lấy hết ở khoa
Lấy hết ở khoa
Thuận tiện
KHÔNG
KHÔNG
đa
tiện
s n, khoa nhi
nhi
khoa
2.2.5. Tiêu chí chọn mẫu
- Nhóm bà mẹ
Tiêu ch nhận vào: bà mẹ
đang nuôi con do ch nh m nh sinh ra trong vòng 14 ngày đầu hậu s n
t nh đến ngày điều tra, nằm viện hậu s n tại các cơ sở y tế tại TPHCM.
cư trú tại TPHCM ≥ 12 tháng t nh đến ngày điều tra.
đồng ý tham gia nghiên cứu.
Tiêu ch loại trừ: bà mẹ
không có kh năng giao tiếp trong sinh hoạt b nh thường
có con đã hay đang điều tr tại khoa SS bệnh lý bao gồm VD .
- Nhóm NVYT sản nhi
Tiêu ch nhận vào:
37
NVYT nhi khoa trung cấp làm nhiệm vụ D tại khoa SS, NVYT s n
khoa trung cấp làm nhiệm vụ NHS hay BS thực hành lâm sàng trong lĩnh vực S n khoa
làm việc liên tục tại TPHCM ≥12 tháng;
có làm việc với trẻ SS
đồng ý tham gia nghiên cứu
- Nhóm BS nhi
Tiêu ch nhận vào:
BS thực hành lâm sàng trong lĩnh vực Nhi khoa
làm việc liên tục tại TPHCM ≥12 tháng;
có làm việc với trẻ SS
đồng ý tham gia nghiên cứu
2.3. Liệt kê và định nghĩa biến số: Có 5 nhóm biến số:
- Biến số d ch tễ h c
- Biến số kh o sát kiến thức
- Biến số kh o sát thái độ
- Biến số kh o sát kiến thức thực hành
- Biến số kh o sát thực hành.
Bốn biến số kh o sát kiến thức, kh o sát thái độ, kh o sát kiến thức thực
hành và kh o sát thực hành đều là biến tổng hợp, gồm nhiều biến đơn.
- M i biến đơn về kiến thức, thái độ hay kiến thức thực hành là 1 câu hỏi.
ối tượng được ch n 1 ch n lựa soạn sẵn trong m i câu hỏi Phụ lục 2 (m i câu
hỏi về kiến thức hay kiến thức thực hành chỉ có 1 câu tr lời đúng, còn m i câu hỏi
về thái độ có 2 câu tr lời đúng . Tr lời đúng được t nh 1 điểm; tr lời sai được t nh
0 điểm.
- M i biến đơn về thực hành là một đề mục thực hành, là biến nh giá gồm
Có và Không Có là có làm đề mục thực hành; Không là không làm đề mục thực
hành Phụ lục 3 . Có làm đề mục thực hành được t nh 1 điểm; không làm đề mục
thực hành được t nh 0 điểm.
38
ối tượng sẽ được phân nhóm là có kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành
hay thực hành đúng khi đạt ≥ 70% điểm tối đa của biến kh o sát kiến thức, thái độ,
kiến thức thực hành hay thực hành tương ứng cho từng nhóm đối tượng.
2.3.1. Biến số dịch tễ học: do đối tượng tự khai
2.3.1.1. Nhóm bà mẹ
- Biến số đặc tính của bà mẹ
Tuổi: 2 cách:
biến liên tục, theo năm sinh, từ đó t nh theo năm tròn đến ngày phỏng vấn
và xếp thành biến nh giá < 25; ≥ 25 ; với gi thiết là phân nhóm bà mẹ ≥
25 tuổi có tỉ lệ có kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành đúng hơn phân nhóm còn lại.
Tr nh độ h c vấn là những hiểu biết nhờ h c tập mà có, được nhà nước
qui đ nh : là biến nh giá ≤ cấp III; > cấp III . Gi thiết là phân nhóm bà mẹ có tr nh
độ > cấp III có tỉ lệ có kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành đúng hơn phân nhóm
còn lại.
Nghề nghiệp là hoạt động chủ yếu để kiếm sống : biến nh giá lao động
tr óc; lao động chân tay . Lao động tr óc gồm các lao động phức tạp, sử dụng tr óc
là chủ yếu v dụ: công nhân viên, giáo viên, … ; còn lao động chân tay gồm các
công việc cần sử dụng chân tay, cơ bắp là chủ yếu để hoàn thành v dụ: công nhân,
nông dân, thợ cắt tóc,… . Gi thiết là phân nhóm bà mẹ là lao động tr óc có tỉ lệ có
kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành đúng hơn phân nhóm còn lại.
Có thân nhân hay bạn bè thân thiết là NVYT: là biến nh giá có; không .
Thân nhân là h hàng nội/ ngoại; còn bạn bè thân thiết là người có quan hệ đồng
cấp và thường xuyên tiếp xúc. Gi thiết là phân nhóm có thân nhân hay bạn bè thân
thiết là NVYT có tỉ lệ có kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành đúng hơn phân
nhóm còn lại.
Số con hiện có kể c trẻ này : con do ch nh bà mẹ sinh ra; các con trước
có giấy chứng sinh. Hai cách:
biến liên tục 1; 2; ….
39
và xếp thành biến nh giá 1; >1 ; gi thiết là phân nhóm bà mẹ sinh con
rạ có tỉ lệ có kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành đúng hơn phân nhóm còn lại.
- Biến số đặc tính của con trẻ do ch nh bà mẹ sinh ra, đang nằm viện hậu
s n với mẹ
Giới t nh: biến nh giá nam; nữ
Số ngày tuổi t nh từ ngày sinh đến ngày được phỏng vấn : 2 cách
biến liên tục, t nh ngày tròn 24 giờ 1; 2; …; 14
và xếp thành biến nh giá ≤ 3 ngày; >3 ngày ; gi thiết là phân nhóm bà
mẹ có con > 3 ngày tuổi lúc tham gia phỏng vấn có tỉ lệ có kiến thức, thái độ, kiến
thức thực hành đúng hơn phân nhóm còn lại.
2.3.1.2. Nhóm NVYT sản nhi
Tuổi: biến liên tục, theo năm sinh, từ đó t nh theo năm tròn
Giới t nh: biến nh giá nam; nữ
Tr nh độ chuyên môn cao nhất tham gia cấp h c, có bằng cấp tương ứng
theo qui đ nh của nhà nước biến rời, 3 giá tr BS s n; NHS; D
BS s n: bao gồm BS đa khoa, BS chuyên khoa cấp I/II, Thạc sĩ, Tiến sĩ
NHS trung cấp
D trung cấp
Thời gian theo dõi/ chăm sóc trẻ SS: 2 cách
biến liên tục, t nh bằng năm tròn
và xếp thành biến rời; nh giá ≤ 5 năm; > 5 năm ; gi thiết là phân nhóm
các đối tượng nhóm NVYT s n nhi theo dõi/ chăm sóc trẻ SS > 5 năm có tỉ lệ có
kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành đúng cao hơn phân nhóm còn lại.
Tần số tiếp xúc với trẻ SS trung b nh m i tuần: biến rời; 3 giá tr < 10 lần;
10 – 40 lần; > 40 lần . Tiếp xúc với trẻ SS là thăm khám, làm các thủ thuật điều tr
hay chăm sóc. Quy đ nh là tiếp xúc tối đa 1 lần/ ngày với 1 trẻ SS; nếu tiếp xúc nhiều
lần trong cùng 1 ngày vẫn t nh là 1 lần. Gi thiết là tỉ lệ đối tượng trong nhóm NVYT
s n nhi có kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành đúng thấp nhất trong phân nhóm
tiếp xúc với trẻ SS <10 lần và cao nhất trong phân nhóm tiếp xúc > 40 lần.
40
Loại đơn v công tác: biến rời; 3 giá tr BV đa khoa; BV nhi; BV s n
2.3.1.3. Nhóm BS nhi
Tuổi: biến liên tục, theo năm sinh, từ đó t nh theo năm tròn
Giới t nh: biến nh giá nam; nữ
Tr nh độ chuyên môn cao nhất tham gia cấp h c, có bằng cấp tương ứng
theo qui đ nh của nhà nước : biến nh giá đại h c; sau đại h c ……; gi thiết là
phân nhóm BS nhi khoa đã được đào tạo sau đại h c có tỉ lệ có kiến thức, thái độ,
kiến thức thực hành đúng hơn phân nhóm còn lại.
Thời gian điều tr trẻ SS: 2 cách
biến liên tục, t nh bằng năm tròn
và xếp thành biến rời; nh giá ≤ 5 năm; > 5 năm ; gi thiết là phân nhóm
BS nhi điều tr trẻ SS > 5 năm có tỉ lệ có kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành
đúng cao hơn phân nhóm còn lại.
Tần số tiếp xúc với trẻ SS trung b nh m i tuần: biến rời; 3 giá tr < 10
lần; 10 – 40 lần; > 40 lần . Quy đ nh là tiếp xúc tối đa 1 lần/ ngày với 1 trẻ SS; nếu
tiếp xúc nhiều lần trong cùng 1 ngày vẫn t nh là 1 lần. Gi thiết là tỉ lệ BS nhi có kiến
thức, thái độ, kiến thức thực hành đúng thấp nhất trong phân nhóm tiếp xúc với trẻ
SS <10 lần và cao nhất trong phân nhóm tiếp xúc > 40 lần.
Loại đơn v công tác: biến rời; 3 giá tr BV đa khoa; BV nhi; BV s n
2.3.2. Các biến số khảo sát kiến thức, thái độ và kiến thức thực hành Phụ
lục 2
2.3.2.1. Định nghĩa các khái niệm trong bộ câu hỏi khảo sát kiến thức, thái
độ, kiến thức thực hành để phỏng vấn
- Trẻ SS: trẻ dưới 28 ngày tuổi
- Trẻ đủ tháng và gần đủ tháng: trẻ sinh ra khi ≥ 34 tuần tuổi thai
- VD nặng/ VD mức độ nặng: VD cần điều tr chiếu đèn hay thay máu
theo hướng dẫn của Viện Hàn lâm Nhi khoa Hoa Kỳ
- Có VD: VD thấy được trên lâm sàng, ở bất kỳ mức độ nào
41
- Yếu tố nguy cơ VD nặng: yếu tố mà nếu mang th trẻ sẽ tăng kh năng
mắc VD nặng
- Mức bilirubin trong máu: được xác đ nh bằng đo bilirubin trong máu
hoặc đo qua da
- VD quá mức rốn: VD nhận biết được trên da từ vùng mặt đến vùng bất kỳ
nào dưới vùng rốn t nh theo hướng đầu xuống chân.
- VD đến đùi hay cẳng chân/ hay lòng bàn tay, bàn chân : VD nhận biết
được trên da từ vùng mặt đến vùng đùi hay cẳng chân/ hay lòng bàn tay, bàn chân
mà chưa đến vùng dưới vùng đùi hay cẳng chân/ hay lòng bàn tay, bàn chân t nh
theo hướng đầu xuống chân.
- Khám VD theo hướng đầu – chân (hay chân – đầu : khám và đánh giá
xem VD lan tới vùng nào theo tr nh tự từ đầu đến chân hay từ chân đến đầu
- Ánh sáng liệu pháp chiếu đèn : liệu pháp gi m bilirubin máu, sử dụng
ánh sáng có bước sóng phù hợp.
- VD trong ngày đầu sau sinh (VD sớm): VD xuất hiện trong 24 giờ đầu sau sinh.
- Can thiệp VD k p thời và hiệu qu : xử lý VD trước khi bilirubin gây độc
thần kinh, giúp tránh được bệnh lý não do bilirubin bằng ánh sáng liệu pháp không
ph i thay máu .
- iều tr hiệu qu VD mức độ nặng: phương thức làm bilirubin gi m xuống
dưới ngưỡng cần điều tr theo hướng dẫn của Viện Hàn lâm Nhi khoa Hoa Kỳ ở trẻ
tăng bilirubin máu
- Nằm phòng tối: ở trong phòng che chắn chỉ còn rất t ánh sáng, chủ động
hạn chế ra ngoài phòng.
- ã VD lúc xuất viện theo mẹ: đã có VD nhận biết được trên lâm sàng lúc
xuất viện theo mẹ ở bất kỳ mức độ nào
- Chưa VD lúc xuất viện theo mẹ: chưa có VD nhận biết được trên lâm
sàng lúc xuất viện theo mẹ
- ể ý để biết có VD: có chủ ý đánh giá xem trẻ có VD không, dù cách
thực hiện đúng hay sai.
42
2.3.2.2. Biến số khảo sát kiến thức:
Kiến thức là hiểu biết hay nhận thức của một cá nhân về một người hay
một sự việc, có được thông qua kinh nghiệm hoặc giáo dục bởi nhận thức, khám
phá, hoặc h c tập.
Biến số kh o sát kiến thức bao gồm lần lượt 17; 13 và 19 biến đơn câu hỏi
về kiến thức cho nhóm bà mẹ; nhóm NVYT s n nhi và nhóm BS nhi Phụ lục 2 .
Bảng 2.3. nh nghĩa kiến thức đúng về vàng da sơ sinh của m i nhóm Phụ lục 2
Nhóm Chọn lựa của Kiến thức đúng trong bộ câu hỏi khảo sát
Bà mẹ 1a; 2a; 3a; 4a; 5c; 6b; 7a; 8b; 9b; 10b; 11b; 12b; 13b; 14b; 15b;
16b; 17b
1b; 2b; 3c; 4d; 5c; 6b; 7a; 8b; 9b; 10b; 11b; 12b; 13b NVYT sản nhi
BS nhi 1b; 2a; 3b; 4c; 5c; 6a; 7a; 8d; 9b; 10c; 11b; 12b; 13b; 14b; 15b;
16b; 17b; 18b; 19b
2.3.2.3. Biến số khảo sát thái độ:
Thái độ là biểu hiện ủng hộ hay ph n đối đối với một người hay một điều g ,
được h nh thành từ quá khứ hay hiện tại của một cá nhân. Dùng thang Likert 5 ch n
lựa để đo lường thái độ rất đồng ý; đồng ý; không ý kiến; không đồng ý; rất không
đồng ý .
Biến số kh o sát thái độ gồm lần lượt 4; 3 và 3 biến đơn câu hỏi về thái độ
cho nhóm bà mẹ; nhóm NVYT s n nhi và nhóm BS nhi Phụ lục 2 .
Bảng 2.4. nh nghĩa thái độ đúng về vàng da sơ sinh của m i nhóm Phụ lục 2
Nhóm Chọn lựa của Thái độ đúng trong bộ câu hỏi khảo sát
Câu 18 đến 21: Rất đồng ý/ ồng ý Bà mẹ
Câu 14 và 16: Rất đồng ý/ ồng ý NVYT sản nhi Câu 15: Không đồng ý/ Rất không đồng ý
Câu 20 và 21: Không đồng ý/ Rất không đồng ý BS nhi Câu 22: Rất đồng ý/ ồng ý
43
2.3.2.4. Biến số khảo sát kiến thức thực hành: Kiến thức thực hành, bước
chuyển tiếp từ kiến thức, là những điều đối tượng cho biết sẽ làm trước khi hành động
thực tế.
Biến số kh o sát kiến thức thực hành bao gồm lần lượt 4; 5 và 4 biến đơn
câu hỏi về kiến thức thực hành cho nhóm bà mẹ; nhóm NVYT s n nhi và nhóm
BS nhi Phụ lục 2 .
Bảng 2.5. nh nghĩa kiến thức thực hành đúng về vàng da sơ sinh của m i nhóm
Phụ lục 2
Chọn lựa của Kiến thức thực hành đúng trong bộ câu hỏi khảo sát
Nhóm
22a; 23b; 24c; 25a
Bà mẹ
17a; 18b; 19a; 20a; 21a
NVYT sản nhi
23c; 24a; 25a; 26a
BS nhi
Vậy bộ câu hỏi kh o sát kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành về VD SS để
phỏng vấn cho:
- Nhóm bà mẹ bà mẹ có 25 câu hỏi 25 biến đơn
- Nhóm NVYT s n nhi NVYT s n nhi có 21 câu hỏi 21 biến đơn
- Nhóm BS nhi BS nhi có 26 câu hỏi 26 biến đơn .
2.3.3. Biến số khảo sát thực hành
Thực hành là hành động/ hành vi tập luyện, hoặc tham gia vào một hoạt động
một hay nhiều lần.
Thực hành đúng bao gồm lần lượt 4; 8 và 10 biến đơn đề mục thực hành về
thực hành cho nhóm bà mẹ; nhóm NVYT s n nhi và nhóm BS nhi Phụ lục 3 .
- ối với nhóm NVYT s n nhi và nhóm BS nhi, người đánh giá quan sát
m i đối tượng khám t nhất 5 trẻ SS trẻ đủ tháng và trong vòng 14 ngày tuổi tại
các phòng hậu s n hay khoa SS. Các vấn đề liên quan đến xét nghiệm được xác
đ nh bằng cách xem 5 bệnh án của bà mẹ hay của trẻ đánh giá mức bilirubin trong
máu có thể bằng bilirubin qua da hay xét nghiệm máu . ề mục thực hành chỉ được
ghi nhận là “Có” khi đối tượng có thực hiện đề mục tương ứng trong c 5 trường
hợp.
44
- Vấn đề VD xuất hiện trong ngày đầu: Nếu không có sẵn ca lâm sàng,
đánh giá bằng cách đặt gi thuyết trực tiếp cho đối tượng.
Vậy, tổng điểm và số điểm tối thiểu cần đạt cho m i biến tổng hợp kiến thức,
thái độ, kiến thức thực hành và thực hành sẽ là:
Bảng 2.6. Tổng điểm và số điểm tối thiểu cần đạt cho m i biến tổng hợp kiến thức,
thái độ, kiến thức thực hành và thực hành
Kiến thức thực hành
Thái độ
Nhóm
Tổng
điểm Tổng
điểm iểm
cần đạt Tổng
điểm Tối thiểu
cần đạt Tổng
điểm
Kiến thức
Tối
thiểu
cần đạt
≥ 12 17 4 ≥ 3 4 ≥ 3 Thực hành
Tối
thiểu
cần đạt
≥ 3 4 Bà mẹ
13 ≥ 10 3 ≥ 2 5 ≥ 4 8 ≥ 6
19 ≥ 14 3 ≥ 2 4 ≥ 3 10 ≥ 7 NVYT
sản nhi
BS nhi
2.4. Xây dựng và đánh giá công cụ đo lường - Thu thập - Xử lý - Phân tích dữ liệu
Chúng tôi xây dựng và đánh giá công cụ đo lường, gồm bộ câu hỏi kh o sát
kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành để phỏng vấn và b ng kiểm thực hành về VD
SS riêng cho từng nhóm đối tượng nghiên cứu. Sau đó, kh o sát kiến thức, thái độ,
thực hành về VD SS của các nhóm đối tượng nghiên cứu tương ứng thông qua bộ
công cụ vừa xây dựng.
2.4.1. Xây dựng và đánh giá bộ câu hỏi khảo sát kiến thức, thái độ, kiến thức
thực hành để phỏng vấn về vàng da sơ sinh
- Hình thành bộ câu hỏi nháp I
H nh thành các đề mục, từ khóa của bộ câu hỏi nháp I cho từng nhóm đối
tượng dựa trên kết qu của nghiên cứu đ nh tính: mời riêng một số bà mẹ, hay một
số NVYT s n nhi, gợi ý th o luận tự do theo hiểu biết và ngôn ngữ sử dụng hàng
ngày của m i nhóm dựa trên các câu hỏi gợi ý về chủ đề VD SS, rồi thu âm và ghi
chép lại. H cũng sử dụng bút, bút chì màu, giấy để viết, vẽ phác th o và tô màu về trẻ
SS VD. Chúng tôi không thực hiện th o luận nhóm cho nhóm BS nhi vì có thể đặt
câu hỏi với ngôn ngữ y khoa, hàn lâm cho các BS nhi.
45
Sau khi kết thúc nghiên cứu đ nh t nh, chúng tôi có được danh mục các từ
khóa và các đề mục theo ngôn ngữ của từng nhóm đối tượng để soạn th o các bộ
câu hỏi nhằm đ m b o giá tr nội dung.
Quá tr nh này được thực hiện trong 4 tháng (7/2009 - 10/2009).
Hình thành các câu hỏi dựa trên khung mô hình Niềm tin sức khỏe: xây
dựng các câu hỏi về VD SS dựa trên khung là mô hình Niềm tin sức khỏe cho từng
nhóm đối tượng, trong đó sử dụng những từ khóa và đề mục có được từ các cuộc
th o luận nhóm theo chủ đề (nội dung của ch n lựa đúng được lấy từ y văn . Chúng
tôi cũng thêm câu hỏi nhằm đánh giá các nội dung cần thiết khác về kiến thức, thái
độ và kiến thức thực hành về VD SS (về vấn đề đánh giá, xử lý VD, VD sớm và các
niềm tin sai lệch . Trong các câu này, chúng tôi cũng dùng các từ khóa có được từ
các cuộc th o luận nhóm theo chủ đề.
Quá tr nh này được thực hiện trong 3 tháng (11/2009 - 1/2010).
Vậy, khi hoàn tất giai đoạn này, chúng tôi có được bộ câu hỏi nháp I cho 3
nhóm đối tượng tương ứng.
ể tăng giá tr nội dung nhằm đ m b o kh o sát đúng kiến thức, thái độ và
kiến thức thực hành về VD SS của các nhóm đối tượng nghiên cứu, chúng tôi thực
hiện bước kế tiếp:
- Hình thành bộ câu hỏi nháp II: Mời các chuyên gia SS góp ý, đánh giá
giá tr nội dung của bộ câu hỏi nháp I, cũng như thông qua kỹ thuật Delphi để ch n
lựa một trong nhiều từ, câu chưa rõ nghĩa hay chưa đồng nhất để cấu trúc câu hỏi
phỏng vấn. Sau đó, chúng tôi mang đi nghiên cứu thử trên các đối tượng tương ứng.
Ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực SS: nhờ các chuyên gia SS (là
BS có từ 10 năm kinh nghiệm làm việc trở lên trong lĩnh vực) của bộ môn Nhi ại
h c Y Dược TPHCM và BV Phụ S n Từ Dũ đánh giá giá tr nội dung của bộ câu
hỏi nháp I, và cho ý kiến đóng góp sửa đổi nếu có.
Kỹ thuật Delphi: đối với những từ, câu, dạng câu hỏi mà chúng tôi còn
chưa quyết đ nh được về cách dùng thế nào là tốt nhất, dễ hiểu nhất, hay nên dùng
46
câu có 2 lần phủ đ nh hay câu khẳng đ nh …, chúng tôi nhờ các chuyên gia SS ch n
lựa, rồi lấy ý kiến được nhiều người ch n nhất.
Nghiên cứu thử: chỉnh sửa bộ câu hỏi theo ý kiến chuyên gia và kết qu
từ kỹ thuật Delphi, rồi đem nghiên cứu thử trên từng nhóm đối tượng tương ứng để
điều chỉnh lần cuối cho phù hợp với thực tế.
Quá tr nh này được thực hiện trong kho ng 4 tháng (2/2010 – 5/2010) .
Sau bước này, chúng tôi có được bộ câu hỏi nháp II cho 3 nhóm đối tượng
với số câu tương tự như trong bộ câu hỏi nháp I, nhưng có giá tr nội dung cao hơn.
Vấn đề tiếp theo là hoàn thành được bộ câu hỏi kh o sát ngắn g n hơn và xác
đ nh độ tin cậy của nó. Do vậy, chúng tôi thực hiện tiếp bước sau đây:
- Hình thành bộ câu hỏi khảo sát: Sử dụng bộ câu hỏi nháp II để phỏng
vấn toàn bộ dân số kh o sát kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành tương ứng. Sau
khi xử lý dữ liệu, chúng tôi loại bỏ một số câu bằng Cronbach’s alpha deleted, hoàn
thành bộ câu hỏi kh o sát ngắn g n hơn và có độ tin cậy cao hơn. Xác đ nh độ tin
cậy của bộ câu hỏi kh o sát thông qua hệ số Cronbach’s alpha. Quá tr nh này sẽ
được thực hiện trong kho ng 28 tháng (6/2010 - 9/2012).
Tới đây, chúng tôi có được bộ câu hỏi kh o sát kiến thức, thái độ và kiến
thức thực hành về VD SS để phỏng vấn riêng cho từng nhóm đối tượng (bà mẹ;
NVYT s n nhi; BS nhi) có giá tr nội dung và tin cậy chấp nhận được.
2.4.2. Xây dựng và đánh giá bảng kiểm thực hành về vàng da sơ sinh
Xây dựng b ng kiểm thực hành gồm 3 b ng kiểm cho 3 nhóm đối tượng
tương ứng (bà mẹ; NVYT s n nhi; BS nhi). Các b ng kiểm này được xây dựng dựa
trên mức độ yêu cầu thực hành phù hợp với từng nhóm đối tượng theo các bước
trong quy trình:
Xác đ nh tên của b ng kiểm
Xác đ nh đối tượng đo lường
Xác đ nh mục tiêu cần đo lường
Xác đ nh các đề mục của b ng kiểm
Xác đ nh thứ tự ưu tiên của các đề mục
47
Xác đ nh tiêu chí hoàn thành của các đề mục
Xin ý kiến đánh giá và góp ý của chuyên gia SS
Nghiên cứu thử và chỉnh sửa.
Quá tr nh này được thực hiện trong 6 tháng (12/2009 - 5/2010).
Hết giai đoạn này, chúng tôi có b ng kiểm thực hành về VD SS có giá tr nội
dung, gồm 3 b ng kiểm cho 3 nhóm đối tượng là bà mẹ, NVYT s n nhi và BS nhi
với mức độ yêu cầu thực hành phù hợp cho m i nhóm.
Vậy, tới thời điểm này, chúng tôi xây dựng được công cụ đo lường, bao gồm
bộ câu hỏi kh o sát kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành để phỏng vấn cũng như
b ng kiểm thực hành về VD SS có giá tr nội dung và tin cậy cho từng nhóm đối
tượng nghiên cứu.
2.4.3. Thu thập dữ liệu khảo sát kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành và
thực hành về vàng da sơ sinh Phụ lục 4 và 5
- Người phỏng vấn gồm 6 sinh viên Y6 đã được huấn luyện sử dụng bộ
câu hỏi nháp II đã được xây dựng để phỏng vấn, thu thập dữ liệu trên 3 nhóm dân
số kh o sát kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành tương ứng.
- Người đánh giá thực hành gồm 6 sinh viên Y6, 1 BS nhi và 5 NHS đã
được huấn luyện sử dụng b ng kiểm thực hành về VD SS đã được xây dựng để
thực hiện việc đánh giá, thu thập dữ liệu trên 3 nhóm dân số kh o sát thực hành
tương ứng.
2.4.4. Xử lý và phân tích dữ liệu: bằng phần mềm SPSS 15.0 for Window
- Xác đ nh độ tin cậy của bộ câu hỏi kh o sát kiến thức, thái độ, kiến thức
thực hành đã được xây dựng bằng hệ số Cronbach‘s alpha;
- Mô t các biến số rời bằng tần số phần trăm và các biến số liên tục bằng
trung b nh độ lệch chuẩn trên dữ liệu của các câu hỏi trong bộ câu hỏi kh o sát và
của b ng kiểm thực hành đã được xây dựng;
- Xác đ nh mối liên quan giữa kiến thức, thái độ và kiến thức thực hành về
VD SS với nhau, cũng như với các yếu tố d ch tễ bằng phép kiểm Chi b nh phương
48
hay Fisher exact test trên dữ liệu của các câu hỏi của bộ câu hỏi kh o sát; với p
value có giá tr thống kê nếu < 0,05 .
2.4.5. Kiểm soát sai lệch
- Sai lệch trong thu thập dữ liệu
Sai lệch ch n lựa: Tập huấn người phỏng vấn kiến thức, thái độ, kiến thức
thực hành và người đánh giá thực hành tôn tr ng các tiêu ch nhận vào và tiêu ch
loại trừ Phụ lục 4 .
Sai lệch thông tin Phụ lục 4
Người phỏng vấn không được giúp đối tượng tr lời. Các đối tượng được
phỏng vấn và đánh giá riêng lẻ.
Tiến hành đánh giá thực hành t nhất 3 tháng sau thời điểm được phỏng
vấn đối với nhóm NVYT s n nhi và nhóm BS nhi; t nhất 2 ngày đối với nhóm bà
mẹ. ánh giá thực hành của các đối tượng nhóm NVYT s n nhi và nhóm BS nhi mà
không thông báo cho biết, cũng không can thiệp vào thực hành của h .
ể việc đánh giá được tiến hành một cách k n đáo và tự nhiên nhất, người
đánh giá là người làm việc trong cùng cơ sở y tế với các đối tượng.
Những phần cần hỏi trực tiếp đối tượng khi đánh giá thực hành, tiếp cận
một cách k n đáo bằng cách đặt câu hỏi cho bà mẹ về nhiều vấn đề khác về sức
khỏe của trẻ hay cho NVYT về công việc chăm sóc chung trước khi hỏi để đánh
giá.
Sai lệch hệ thống: Công cụ đo lường được xây dựng và đánh giá qua
nhiều bước một cách khoa h c, chặt chẽ, kết hợp kết qu của nghiên cứu đ nh t nh
và nghiên cứu đ nh lượng. Nghiên cứu thử cũng được tiến hành đối với m i nhóm
đối tượng để xem xét lại các vấn đề thực tế trước khi tiến hành nghiên cứu ch nh
thức. Các tiêu chuẩn nhận vào và tiêu chuẩn loại trừ giúp gi m thiểu sai lệch.
- Sai lệch trong nhập dữ liệu: Sử dụng phần mềm Epidata 3.0 để vào số
liệu, có 2 người nhập và kiểm tra lại ngẫu nhiên.
- Sai lệch trong tính toán: Sử dụng phần mềm SPSS 15.0 for Window.
49
2.5. Vấn đề y đức
Nghiên cứu của chúng tôi không vi phạm y đức v :
- Có tờ đồng thuận do các đối tượng ký trước khi tham gia nghiên cứu (Phụ
lục 8 . ối tượng có quyền ngưng tham gia nghiên cứu nếu không muốn tiếp tục
nữa;
- Các câu hỏi không chứa thông tin nhận dạng;
- Dữ liệu thu thập được lưu trữ trong các tập tin được b o vệ bằng mật khẩu;
- Người phân tích các dữ liệu hoàn toàn không biết ai là người tham gia
nghiên cứu.
50
CHƯƠNG 3 – KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
51
3.1. Mục tiêu 1 - Xây dựng và đánh giá công cụ đo lường kiến thức, thái độ,
thực hành về vàng da sơ sinh
3.1.1. Xây dựng và đánh giá bộ câu hỏi khảo sát kiến thức, thái độ và kiến
thức thực hành về vàng da sơ sinh để phỏng vấn
3.1.1.1. Hình thành bộ câu hỏi nháp I
- Thảo luận nhóm có trọng tâm: Chúng tôi đã tổ chức 7 cuộc th o luận
nhóm của các bà mẹ và 1 cuộc th o luận nhóm của NVYT s n khoa.
B y cuộc th o luận nhóm của các bà mẹ: có 67 bà mẹ đang nằm viện hậu
s n thường tại BV đại h c Y Dược hay có con nằm điều tr tại khoa Hô hấp của BV
Nhi ồng 2) tham gia th o luận. M i cuộc th o luận có 8 - 15 người tham gia, được
tổ chức vào các ngày 6, 10, 13, 17, 20, 24/7 và 14/8/2009).
Bảng 3.1. Kết qu 7 cuộc th o luận nhóm có tr ng tâm của các bà mẹ (n= 67)
Câu hỏi Từ khóa và đề mục thu được
1. Ch có nghe nói trẻ SS đổi VD; VD sinh lý; VD bệnh lý màu da không?
2. V trí xuất hiện màu vàng? Mặt; tay, chân; bụng; c người
3. Ai đã từng thấy? Chưa thấy; thấy trẻ được mang chiếu đèn lúc ở BV s n
4. Làm sao biết trẻ VD? Nhìn da ở mặt, thân; nghe BS nói mới biết
VD là sinh lý, không nguy hiểm, tự khỏi; là khi
bệnh lý thì cần điều tr ; hư gan; có thể nguy hiểm 5. VD đe d a gì cho trẻ? nhưng không rõ là g , v trẻ còn quá nhỏ nên lo
lắng; có trẻ VD rồi b liệt và điếc;
Phơi nắng; uống nước đường; không bớt thì mang
6. Làm gì khi trẻ VD? đi khám; mang đi khám nếu trẻ VD; mang đi khám khi
bú yếu; chiếu đèn vài ngày nếu nhẹ, còn nặng chưa rõ;
Thiếu vitamin D hay vitamin A; VD sinh lý sẽ tự
7. Nguyên nhân VD? hết; mẹ ăn thức ăn có màu vàng lúc có thai hay
lúc cho trẻ bú
52
Một cuộc th o luận nhóm của NVYT s n khoa: gồm 5 BS và 3 NHS
thuộc khoa S n bệnh, BV Nhân Dân Gia nh vào ngày 17/9/2009.
Bảng 3.2. Kết qu cuộc th o luận nhóm có tr ng tâm của nhân viên y tế s n khoa
(n=8)
Câu hỏi Từ khóa và đề mục thu được
Khi có bú kém hay lừ đừ; xuất hiện trước giờ 1. Thế nào là VD bệnh lý? thứ 24
2. Dấu hiệu báo VD đang ở mức VD sớm trong 1-2 ngày đầu; VD sậm; bú kém độ nguy hiểm?
3. Hậu qu có thể của VD SS nặng? VD nhân
Uống nước đường; phơi nắng; VD nặng thì gửi khám 4. Cần làm gì khi trẻ VD? chuyên khoa nhi để chiếu đèn hay thay máu
5. Cần dặn dò gì khi trẻ VD Dặn dò mẹ cho uống thêm nước đường và
chuẩn b xuất viện hậu s n phơi nắng sáng; nếu VD tăng thêm, tới chân
theo mẹ? hay kèm bú kém thì tái khám
Sau khi thực hiện nghiên cứu đ nh t nh dưới h nh thức th o luận nhóm có tr ng
tâm, chúng tôi đã có được danh sách các từ khóa và các đề mục cần thiết về VD SS
theo ngôn ngữ của đối tượng nghiên cứu tương ứng cho bộ câu hỏi kh o sát để
phỏng vấn.
- Xây dựng mô hình Niềm tin sức khỏe vào vấn đề VD SS: Chúng tôi
thiết lập các câu hỏi kh o sát kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành về VD SS để
phỏng vấn cho từng nhóm đối tượng dựa trên khung mô h nh Niềm tin sức khỏe,
trong đó sử dụng các từ khóa và đề mục thu được từ các cuộc th o luận nhóm có
tr ng tâm tương ứng. ể bộ câu hỏi không quá dài, gây mệt mỏi và khuyến kh ch tỉ
lệ tr lời chính xác cao, chúng tôi chỉ sử dụng phần ch nh yếu của mô h nh các
nhận thức về kh năng mắc bệnh, về mức độ trầm tr ng của bệnh, về lợi ch khi
thực hiện hành động dự phòng mà chưa kh o sát nhận thức về rào c n thực hiện
hành vi dự phòng và động cơ thúc đẩy. Chúng tôi cũng có được sự đồng thuận của
các chuyên gia SS về điều này.
53
Bảng 3.3. Mô h nh Niềm tin sức khỏe áp dụng trong vấn đề vàng da sơ sinh
chữ in nghiêng là câu hỏi cho đối tượng
Nhóm
Nhóm
Nhóm
bà mẹ
NVYT sản nhi
BS nhi
Khái
VD nặng là bệnh nặng
VD nhân
VD nhân
niệm
cơ bản
Nhận biết là con m nh có
Nhận biết là trẻ SS có thể
Nhận biết là trẻ SS có
thể b VD nặng
b VD nhân
thể b VD nhân
Nhận
thức
Để phát hiện và theo dõi
Để phát hiện và theo
- Nói chung, trẻ SS có thể
về khả
VD ở trẻ SS mà bạn theo
dõi VD ở trẻ SS mà bạn
bị VD mức độ nặng không?
năng
dõi/ chăm sóc, bạn kiểm
điều trị,bạn kiểm tra
- Trẻ SS con của chị có
mắc
tra những trẻ nào?
những trẻ nào?
thể VD mức độ nặng
bệnh
không?
Nhận biết VD nặng là
- Nhận biết là không thể
Cần điều tr VD nặng
bệnh nặng, thậm ch tử
chữa lành VD nhân nếu trễ
k p thời và đúng cách
vong
- VD nặng chỉ có thể điều
mới
tránh được VD
tr tại BV
nhân
Nhận
thức
- Trẻ SS VD mức độ
- VD SS nặng có thể đưa
- VD SS nặng có thể
về
nặng có thể bị nguy hiểm
đến hậu quả gì?
đưa đến hậu quả gì?
mức
gì?
- Theo bạn, câu phát biểu
- Câu phát biểu sau
độ
sau đây: “Một khi trẻ đã
đây: “Một khi trẻ đã có
- Theo chị, nếu không
trầm
được phát hiện và điều
có triệu chứng của nhiễm
triệu chứng của nhiễm
trọng
trị kịp thời, trẻ bị VD
độc bilirubin tiến triển thì
độc bilirubin tiến triển
của
mức độ nặng có thể bị
nếu không tử vong cũng sẽ
thì nếu không tử vong
bệnh
liệt (hay điếc) suốt đời
bị di chứng, dù có được
cũng sẽ bị di chứng, dù
phải không?
điều trị.” là đúng hay sai?
có được điều trị.” là
đúng hay sai?
Biết là nếu đưa con đi
Biết là nếu phát hiện sớm
Biết là nếu theo dõi sát
Nhận
khám ngay khi VD/ tái
và theo dõi sát VD thì
VD và điều tr k p thời
thức
khám theo hẹn th trẻ có
tránh được VD nhân
VD nặng th tránh được
về
lợi
54
thể tránh được VD nặng
VD nhân
ích
khi
- Lợi ích của việc đưa trẻ
- Lợi ích có được từ việc
- Lợi ích có được từ
thực
SS đi khám ngay khi phát
phát hiện sớm và theo dõi
việc theo dõi sát VD SS
hiện
hiện VD, hay đi tái khám
sát VD SS là gì?
là gì?
hành
VD theo hẹn là gì?
- Lợi ích có được từ việc
- Lợi ích có được từ
động
can thiệp VD SS kịp thời
việc can thiệp VD SS
- Việc theo dõi sát VD ở
dự
trẻ SS sẽ giúp trẻ tránh
và hiệu quả là gì?
kịp thời và hiệu quả là
phòng
được gì?
gì?
- Bổ sung một số câu hỏi nhằm kh o sát kiến thức, thái độ và kiến thức
thực hành về VD SS của các đối tượng: đánh giá, xử lý VD, VD sớm và các niềm
tin sai lệch. Các câu hỏi này cũng sử dụng các từ khóa có được từ nghiên cứu đ nh
tính (Phụ lục 1).
- Từ đó, chúng tôi h nh thành bộ câu hỏi nháp I (bà mẹ 32 câu; NVYT s n
nhi 36 câu; BS nhi 41 câu).
3.1.1.2. Hình thành bộ câu hỏi nháp II: Chúng tôi mang bộ câu hỏi nháp I đi
kh o sát ý kiến các chuyên gia SS và nghiên cứu thử. Tất c các chuyên gia đều
đồng thuận là tình trạng trẻ tăng bilirubin máu nặng nhập viện muộn vẫn còn cao;
và để hiểu rõ vấn đề này, cần kh o sát kiến thức, thái độ, thực hành của c bà mẹ và
NVYT s n khoa và nhi khoa về vấn đề VD SS.
- Ý kiến chuyên gia về giá trị nội dung: có 10 chuyên gia SS tham gia
đánh giá bộ câu hỏi nháp I.
Bảng 3.4. Kết qu đánh giá giá tr nội dung của bộ câu hỏi nháp I của các
chuyên gia sơ sinh n=10
Bộ câu hỏi khảo sát cho nhóm Tốt n (%) Không tốt n (%) Sửa đổi n (%)
Bà mẹ
10 (100) 0 (0,0)
NVYT sản nhi
10 (100) 0 (0,0)
BS nhi
10 (100) (0,0) 1 (10,0) i
2 (20,0) ii
2 (20,0) ii
55
Tất c 10 chuyên gia được xin ý kiến đều đánh giá tốt giá tr nội dung của bộ
i ề ngh thêm mục “Có thân nhân hay bạn bè thân thiết là NVYT không?”
câu hỏi nháp I. Có 2 ý kiến đề ngh sửa đổi:
ii ề ngh nêu bật (bằng cách gạch dưới hay in đậm để dễ phân biệt từ “chưa
trong phần Thông tin cá nhân của bộ câu hỏi cho nhóm bà mẹ.
VD” và “đã VD” trong các câu “ Khi trẻ chưa VD lúc xuất viện theo mẹ, cần hướng
dẫn cho thân nhân” và “Khi trẻ đã VD lúc xuất viện theo mẹ, cần hướng dẫn cho
thân nhân” trong bộ câu hỏi cho nhóm NVYT s n nhi và bộ câu hỏi cho nhóm BS nhi.
- Kỹ thuật Delphi: ối với các cụm từ và câu chưa biết dùng thế nào cho
phù hợp nhất, chúng tôi sử dụng kỹ thuật Delphi nhờ các chuyên gia hiệu chỉnh theo
kinh nghiệm. Có 8 trong 10 chuyên gia SS ở trên tham gia thực hiện kỹ thuật này.
Bộ câu hỏi
kh o sát
Bảng 3.5. Kết qu sử dụng kỹ thuật Delphi n=8
cho nhóm
Được chọn (n) Bị loại (n)
VD nặng 1 3 nhóm VD mức độ nặng 7
Cần đưa trẻ đi khám ngay Trẻ SS VD mà không có bú kém hay lừ Bà mẹ khi trẻ b VD 6 đừ th không cần đưa đi khám 2
Khi trẻ VD tới cẳng chân Khi trẻ VD tới cẳng chân mới cần chuyển NVYT
mới cần chuyển khám khám chuyên khoa nhi, mà không cần sản nhi +
chuyên khoa nhi (5) chuyển khám khi VD t hơn 3 BS nhi
Khi trẻ VD tới cẳng chân Khi trẻ VD tới cẳng chân mới cần kiểm tra
mới cần kiểm tra mức mức bilirubin trong máu, mà không cần BS nhi
bilirubin trong máu (5) làm xét nghiệm này khi VD t hơn (3)
Một khi trẻ đã có triệu chứng của Khi trẻ đã có triệu chứng của nhiễm NVYT nhiễm độc bilirubin tiến triển thì độc bilirubin tiến triển th sẽ không sản nhi + nếu không tử vong cũng sẽ b di thể hồi phục hoàn toàn 1 BS nhi chứng, dù có được điều tr (7)
56
- Nghiên cứu thử: Chúng tôi chỉnh sửa dựa trên ý kiến các chuyên gia SS
và kết qu của kỹ thuật Delphi để có bộ câu hỏi nháp II, rồi đem nghiên cứu thử trên
15 đối tượng cho m i nhóm. Kết qu cho thấy không cần điều chỉnh g thêm. Các
câu hỏi đều rõ ràng, dễ hiểu và các đối tượng đã không yêu cầu gi i th ch lại. Thời
gian để hoàn thành phần tr lời là 10 - 15 phút cho c 3 nhóm đối tượng. ây là thời
lượng th ch hợp, vừa ph i, kh thi để tr lời phỏng vấn, tránh được mệt mỏi, và b o
đ m tỉ lệ tr lời ch nh xác cao.
Vậy, tới thời điểm này, chúng tôi đã xây dựng xong bộ câu hỏi nháp II để
phỏng vấn kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành về VD SS riêng cho từng nhóm
đối tượng (Phụ lục 1). Bộ câu hỏi nháp II không thay đổi số câu so với bộ câu hỏi
nháp I (Bà mẹ 32 câu; NVYT s n nhi 36 câu; BS nhi 41 câu) mà chỉ thay đổi một số
chi tiết nhỏ, và có giá tr nội dung cao hơn.
3.1.1.3. Hình thành bộ câu hỏi khảo sát: Chúng tôi sử dụng bộ câu hỏi nháp
II để tiến hành phỏng vấn trên 3 nhóm dân số kh o sát kiến thức, thài độ, kiến thức
thực hành. Do bộ câu hỏi nháp II dài và có độ tin cậy chưa cao, sau khi xử lý dữ
liệu, chúng tôi sử dụng Cronbach’s alpha deleted loại bớt một số câu Bà mẹ 7 câu;
NVYT s n nhi 15 câu; BS nhi 15 câu , hoàn thành bộ câu hỏi kh o sát ngắn g n
hơn và có độ tin cậy cao hơn Bà mẹ 25 câu; NVYT s n nhi 21 câu; BS nhi 26 câu)
Phụ lục 2 . Xác đ nh độ tin cậy của bộ câu hỏi kh o sát thông qua hệ số Cronbach’s
alpha.
Vậy, sau các bước trên, chúng tôi đã xây dựng hoàn chỉnh bộ câu hỏi kh o
sát có giá tr nội dung và có độ tin cậy chấp nhận được bà mẹ 25 câu, hệ số
Cronbach’s alpha 0,720; NVYT s n nhi 21 câu, hệ số Cronbach’s alpha 0,613; BS
nhi 26 câu, hệ số Cronbach’s alpha 0,791 .
57
Bảng 3.6. Tổng thống kê các câu hỏi cho 3 nhóm và Cronbach's alpha deleted –
Hệ số Cronbach's alpha của bộ câu hỏi kh o sát
Cronbach's alpha deleted
Câu
Nhóm bà mẹ Nhóm NVYT sản nhi
Nhóm BS nhi
1
0,695
0,602
0,786
2
0,709
0,592
0,786
3
0,716
0,607
0,787
4
0,712
0,604
0,782
5
0,713
0,572
0,785
6
0,709
0,598
0,770
7
0,701
0,592
0,770
8
0,703
0,601
0,792
9
0,711
0,568
0,790
10
0,710
0,592
0,789
11
0,723
0,608
0,789
12
0,725
0,588
0,783
13
0,712
0,607
0,785
14
0,708
0,615
0,793
15
0,706
0,592
0,791
16
0,703
0,601
0,778
17
0,717
0,618
0,790
18
0,710
0,598
0,775
19
0,715
0,617
0,790
20
0,715
0,630
0,788
21
0,704
0,625
0,776
22
0,712
0,786
23
0,718
0,783
24
0,723
0,788
25
0,719
0,773
26
0,774
0,720 0,613 0,791
Hệ số Cronbach’s alpha
của bộ câu hỏi khảo sát
58
3.1.2. Xây dựng và đánh giá bảng kiểm thực hành về vàng da sơ sinh
Chúng tôi xây dựng b ng kiểm thực hành dựa vào mức yêu cầu thực hành
đúng về VD SS từ y văn và từ kinh nghiệm thực tế, theo sát từng bước của quy trình.
Trước tiên, chúng tôi xác đ nh tên, đối tượng của b ng kiểm thực hành cũng
như mục tiêu, các đề mục cần đánh giá và thứ tự đánh giá.
Bảng 3.7. Xác đ nh tên, đối tượng, mục tiêu, các đề mục thực hành cần đánh giá và
thứ tự đánh giá của b ng kiểm thực hành
Bước
Nhóm bà mẹ
Nhóm NVYT sản nhi
Nhóm BS nhi
B ng kiểm thực hành
1. Xác định
B ng kiểm thực
về VD SS dành cho
B ng kiểm thực hành về
tên bảng
hành về VD SS dành
NVYT nhi khoa trung
VD SS dành cho BS nhi
kiểm + đối
cho bà mẹ
cấp và NVYT s n
khoa
tượng đo
khoa
lường
- Có chú ý xem con
- Biết phát hiện + đánh
- Biết phát hiện + đánh giá
mình có VD không
giá mức độ VD lâm
mức độ VD lâm sàng
- Phát hiện VD đúng
sàng đúng cách
đúng cách
cách
- Có chú ý phát hiện
- Có chú ý phát hiện VD
VD khi khám m i trẻ
khi khám m i trẻ SS
SS
- Dặn dò tái khám khi trẻ
2. Xác định
- Dặn dò tái khám khi
xuất viện hậu s n cùng mẹ
mục tiêu
trẻ xuất viện hậu s n
đúng cách
cần đo
cùng mẹ đúng cách
- Biết chuyển (hay cho nhập)
lường
- Biết gửi trẻ VD sớm
chuyên khoa nhi trẻ VD sớm
đi khám chuyên khoa
- Yêu cầu xét nghiệm nhóm
nhi
máu mẹ, con và bilirubin
máu đúng cách
1. Có chú ý xác đ nh
1. Ấn da trẻ rồi nhìn
1.Ấn da trẻ rồi nh n để xác
con mình có VD
để xác đ nh có VD
đ nh có VD không
không
không
2. ánh giá VD dưới ánh
59
2. Ấn da trẻ rồi nhìn
2. ánh giá VD dưới
sáng trắng đủ sáng
để xác đ nh có VD
ánh sáng trắng đủ
3.Kiểm tra da vùng mặt để
không
sáng
xác đ nh có VD không
3. ánh giá VD
3. Kiểm tra da vùng
4. ánh giá VD theo
dưới ánh sáng trắng
mặt để xác đ nh có
hướng từ trên xuống dưới
đủ sáng
VD không
5.Khám có chú ý đánh giá
4. Kiểm tra da vùng
4. ánh giá VD theo
VD ở m i trẻ SS
mặt để xác đ nh có
hướng từ trên xuống
6.Khi trẻ chưa VD lúc
VD không
dưới
xuất viện, dặn dò thân
5. Khám có chú ý
nhân đưa tái khám
3.Xác định
đánh giá VD ở m i
chuyên khoa nhi khi xuất
các đề mục
trẻ SS
hiện VD
thực hành
6. Khi trẻ chưa VD lúc
7.Khi trẻ đã VD lúc xuất
của bảng
xuất viện, dặn dò
viện, dặn dò thân nhân
kiểm + thứ
thân nhân đưa tái
đưa tái khám chuyên
tự đánh giá
khám chuyên khoa
khoa nhi khi VD quá mức
nhi khi xuất hiện VD
rốn
7. Khi trẻ đã VD lúc
8.Khi trẻ VD trong ngày
xuất viện, dặn dò
đầu sau sinh, chuyển (hay
thân nhân đưa tái
cho nhập) chuyên khoa
khám chuyên khoa
nhi
nhi khi VD quá rốn
9.Tìm nhóm máu mẹ và
8. Khi trẻ VD trong
nhóm máu trẻ khi trẻ VD
ngày đầu sau sinh,
10. Kiểm tra mức bilirubin
chuyển khám hay đề
trong máu khi VD quá
ngh chuyển khám)
mức rốn
chuyên khoa nhi
Sau khi đã xây dựng các đề mục thực hành và thứ tự ưu tiên khi đánh giá,
chúng tôi thực hiện bước tiếp theo là xác đ nh các tiêu chí hoàn thành của từng đề
mục.
60
Bảng 3.8. Xác đ nh tiêu ch hoàn thành các đề mục trong b ng kiểm thực hành
Đối tượng cần đánh giá
Đề mục thực hành
Cách thực hiện và
tiêu chí hoàn thành
Nhóm
bà mẹ
Nhóm
BS nhi
Nhóm
NVYT s n
nhi
x
Có chú ý xác đ nh
con mình có VD
không
Hỏi : “Con ch có VD không?”;
- nếu tr lời “có” hay “không”,
hay “có xem mà không biết”
đều được đánh giá là “Có”
- nếu tr lời “không biết”, đánh
giá là “Không”
Ấn da rồi buông để quan sát
x
x
x
Ấn da trẻ rồi nh n để xác
đ nh trẻ có VD không
x
x
x
ánh giá VD dưới ánh
sáng trắng đủ sáng
Ánh sáng mặt trời hay đèn néon
trắng đủ sáng
x
x
x
Kiểm tra da trẻ ở
vùng mặt để xác đ nh
trẻ có VD không
Bắt đầu đánh giá vùng mặt nếu
trẻ vàng nhẹ có thể bắt đầu
đánh giá ở vùng thấp hơn nếu
vàng nhiều
x
x
ánh giá VD theo hướng
từ trên xuống dưới
ánh giá theo hướng từ đầu
xuống chân
Có khám VD ở 5 trẻ liên tiếp
x
x
Khám có chú ý đánh giá
VD ở m i trẻ SS
x
x
Khi trẻ chưa VD lúc
xuất viện theo mẹ,
hướng dẫn cho thân
nhân đưa tái khám
chuyên khoa nhi khi
xuất hiện VD
ánh giá là “Có” khi hướng
dẫn đúng thời điểm tái khám.
Nếu là “Không” th ghi nhận
điểm dặn dò sai
x
x
Khi trẻ đã VD lúc
xuất viện theo mẹ,
hướng dẫncho thân
nhân đưa tái khám
chuyên khoa nhi khi
VD quá rốn
x
x
Khi trẻ VD trong
ngày đầu sau sinh,
chuyển khám hay đề
ngh chuyển khám
hay cho nhập chuyên
khoa nhi)
Xem cách đối tượng xử lý
trong bệnh án. Nếu không sẵn
trường hợp lâm sàng, đánh giá
bằng đặt gi thuyết: “Trẻ sinh
tối qua, sáng nay khám thấy
trẻ VD th bạn sẽ làm g ?”.
“Có” khi cho khám đề ngh
61
chuyển khám/ cho nhập
chuyên khoa nhi
x
T m nhóm máu mẹ và
nhóm máu trẻ khi trẻ
VD
x
Xem xử lý trong 5 bệnh án của
bà mẹ hay của trẻ . Mức
bilirubin trong máu là
bilirubin qua da hay xét
nghiệm máu
Yêu cầu kiểm tra mức
bilirubin trong máu
khi VD quá mức rốn
Từ đó, chúng tôi thiết lập được 3 b ng kiểm thực hành về VD SS cho 3 nhóm
đối tượng tương ứng:
Bảng 3.9. B ng kiểm thực hành về vàng da sơ sinh cho 3 nhóm đối tượng
Đối tượng cần đánh giá
Nhóm Nhóm Nhóm Đề mục thực hành NVYT bà mẹ BS nhi s n nhi
X
X
Có chú ý xác đ nh con mình có VD không X
X
X
Ấn da trẻ rồi nh n để xác đ nh có VD không X
X
X
ánh giá VD dưới ánh sáng trắng đủ sáng X
X
X
Kiểm tra da trẻ ở vùng mặt để xác đ nh có VD không X
X
X
ánh giá VD theo hướng từ trên xuống dưới
Khám có chú ý đánh giá VD ở m i trẻ SS
X
X
Khi trẻ chưa VD lúc xuất viện, hướng dẫn cho thân
nhân đưa tái khám chuyên khoa nhi khi xuất hiện VD
X
X
Khi trẻ đã VD lúc xuất viện, hướng dẫn cho thân
nhân đưa tái khám chuyên khoa nhi khi VD quá rốn
X
X
Khi trẻ VD sớm, chuyển khám/ đề ngh chuyển
X
khám/ cho nhập chuyên khoa nhi
Tìm nhóm máu mẹ và nhóm máu trẻ khi trẻ VD
X
Kiểm tra mức bilirubin trong máu khi VD quá
mức rốn
62
Chúng tôi mang b ng kiểm thực hành về VD SS vừa xây dựng được để xin ý
kiến đánh giá và góp ý của các chuyên gia SS. C 8 chuyên gia đều đánh giá là b ng
kiểm thực hành này có giá tr nội dung, sát hợp với yêu cầu thực hành của các nhóm
đối tượng, các tiêu ch hoàn thành hợp lý và không có ý kiến góp ý sửa đổi.
Bảng 3.10. Kết qu đánh giá giá tr nội dung của b ng kiểm thực hành của các
chuyên gia sơ sinh n=8
Bảng kiểm thực hành
cho nhóm bà mẹ
Tốt n (%) Không tốt n (%) Sửa đổi n (%)
cho nhóm NVYT s n nhi
8 (100) 0 (0,0) 0 (00,0)
cho nhóm BS nhi
8 (100) 0 (0,0) 0 (00,0)
8 (100) 0 (0,0) 0 (00,0)
Cuối cùng, chúng tôi sử dụng 3 b ng kiểm này để nghiên cứu thử trên các
đối tượng tương ứng: gồm 5 bà mẹ nhóm bà mẹ ; 2 BS s n, 3 NHS, 3 D nhóm
NVYT s n nhi và 3 BS nhi nhóm BS nhi . Sau nghiên cứu thử, chúng tôi ghi nhận
3 điểm cần lưu ý:
- ể đánh giá được tự nhiên và trung thực nhất có thể, người đánh giá cần
hỏi những vấn đề khác xoay quanh sức khỏe trẻ SS, trước khi đặt câu hỏi về VD
xuất hiện trong ngày đầu cho NVYT hay yêu cầu thực hành đánh giá VD cho bà mẹ.
- Khi bắt đầu đánh giá bà mẹ, người đánh giá cần k n đáo gi m bớt ánh
sáng trong phòng, xem bà mẹ có yêu cầu thêm ánh sáng trắng mặt trời, đèn néon
trắng để đánh giá VD không.
Tới thời điểm này, chúng tôi đã xây dựng được b ng kiểm thực hành về VD
SS có giá tr nội dung cho 3 nhóm đối tượng theo mức yêu cầu thực hành đúng khác
nhau bà mẹ 4 đề mục thực hành; NVYT s n nhi 8 đề mục thực hành; BS nhi 10 đề
mục thực hành . Chúng tôi sẽ sử dụng b ng kiểm này để đánh giá thực hành về VD
SS của 3 nhóm đối tượng kh o sát tương ứng. ối với nhóm bà mẹ, chúng tôi sẽ
đánh giá thực hành t nhất 2 ngày sau khi phỏng vấn kiến thức, thái độ, kiến thức
thực hành; đối với nhóm NVYT s n nhi và nhóm BS nhi, việc đánh giá thực hành
sẽ diễn ra t nhất là 3 tháng sau phỏng vấn.
63
Vậy, chúng tôi đã xây dựng hoàn chỉnh công cụ đo lường kiến thức, thái độ,
thực hành về VD SS có giá tr nội dung, tin cậy cho từng nhóm đối tượng nghiên
cứu. Công cụ bao gồm:
- bộ câu hỏi kh o sát kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành để phỏng vấn
bà mẹ 25 câu, hệ số Cronbach’s alpha 0,720; NVYT s n nhi 21 câu, hệ số
Cronbach’s alpha 0,613; BS nhi 26 câu, hệ số Cronbach’s alpha 0,791 ;
- b ng kiểm thực hành bà mẹ 4 đề mục thực hành; NVYT s n nhi 8 đề
mục thực hành; BS nhi 10 đề mục thực hành .
3.2. Mục tiêu 2 - Tỉ lệ đối tượng có kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành và
thực hành đúng về vàng da sơ sinh
3.2.1. Đặc điểm dịch tễ học của 3 nhóm
Trong 28 tháng (từ tháng 6/2010 đến tháng 9/2012), tổng cộng chúng tôi đã
phỏng vấn kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành ở 1290 đối tượng và kiểm tra thực
hành ở 323 đối tượng.
Bảng 3.11. Phân bố các đối tượng nghiên cứu
Nhóm bà Nhóm NVYT Nhóm Tổng cộng sản nhi BS nhi mẹ
Phỏng vấn kiến thức, thái 497 607 186 1290 độ, kiến thức thực hành
Kiểm tra thực hành 164 119 40 323
64
- Đặc điểm dịch tễ học của nhóm bà mẹ:
Đặc điểm
Tuổi bà mẹ
-
- < 25
≥ 25
Trình độ văn hóa
- ≤ cấp III
- > cấp III
Nghề nghiệp
- Lao động trí óc
- Lao động chân tay
Có bạn thân/ thân nhân là NVYT
Số con
-
- 1
>1
Ngày tuổi của con lúc phỏng vấn
Bảng 3.12. ặc điểm d ch tễ h c của nhóm bà mẹ (n = 497)
Trung bình (Độ lệch chuẩn)
hay Tần số (%)
30 ± 5
191 (38,4)
306 (61,6)
363 (73,0)
134 (27,0)
151 (30,4)
346 (69,6)
116 (23,3)
1,5 (1-4)
301 (60,6)
196 (39,4)
3,5 ± 1,5
301 (60.6)
196 (39.4) ≤3
>3 -
-
- Đặc điểm dịch tễ học của nhóm NVYT sản nhi Bảng 3.13. ặc điểm d ch tễ h c của nhóm nhân viên y tế s n nhi (n = 607)
Đặc điểm
Tuổi
Giới nữ
Trình độ chuyên môn
- BS s n khoa
- NHS
- D
Thời gian chăm sóc/ theo dõi trẻ SS
- ≤ 5 năm
- > 5 năm
Tần số tiếp xúc với trẻ SS/ tuần
- < 10
- 10 – 40
- > 40
Cơ quan công tác
- S n
- Nhi
- a khoa Trung bình (Độ lệch chuẩn)
hay Tần số (%)
35 ± 10
590 (97,2)
75 (12,4)
374 (61,6)
158 (26,0)
8,5 năm 1–45 năm
447 (73,6)
160 (26,4)
58 (9,6)
99 (16,3)
450 (74,1)
169 (27,9)
98 (16,1)
340 (56)
65
- Đặc điểm dịch tễ học của nhóm BS nhi:
Bảng 3.14. ặc điểm d ch tễ h c của nhóm bác sĩ nhi n = 186
Trung bình (Độ lệch chuẩn) Đặc điểm hay Tần số (%)
37,5 ± 8,5 Tuổi
134 (72,0) Giới nữ
Trình độ chuyên môn
- ại h c 104 (55,9)
- Sau đại h c 82 (44,1)
4,8 năm 0-30 năm Thời gian điều trị trẻ SS
- ≤ 5 năm 158 (84,9)
- > 5 năm 28 (15,1)
Tần số tiếp xúc với trẻ SS/ tuần
- < 10 82 (44,1)
- 10 – 40 37 (19,9)
- ≥ 40 67 (36,0)
Cơ quan công tác
- S n 22 (11,8)
- Nhi 94 (50,5)
- a khoa 70 (37,6)
3.2.2. Tỉ lệ đối tượng có kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành và thực hành
về vàng da sơ sinh đúng trong nhóm bà mẹ Phụ lục 2 :
Có 497 bà mẹ được phỏng vấn, và 164 trong số đó được đánh giá về thực hành.
66
Bảng 3.15. Kết qu về kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành đúng của nhóm bà mẹ
n=497 Phụ lục 2
Biến tổng hợp
Kiến thức
Thái độ
Kiến thức
thực hành
Câu hỏi
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
Đúng n (%)
276 (55,5)
115 (23,1)
204 (41,0)
316 (63,6)
205 (41,2)
27 (5,4)
87 (17, 5)
372 (74,8)
45 (9,1)
305 (61,4)
13 (2,6)
83 (16,7)
449 (90,3)
309 (62,2)
375 (75,5)
225 (45,3)
120 (24,1)
278 (55,9%)
477 (96,0%)
412 (82,9%)
191(38,5%)
452 (90,9)
82 (16,5)
214 (43,1)
460 (92,6)
Bảng 3.16. Kết qu về thực hành đúng của nhóm bà mẹ n=164
n (%) Đề mục thực hành
1 84 (51,2)
2 24 (14,6)
3 71 (43,3)
4 62 (37,8)
67
Bảng 3.17. Tỉ lệ đối tượng có kiến thức, thái độ, kiến thực thực hành và thực hành
đúng trong nhóm bà mẹ
Biến tổng hợp n (%)
Kiến thức n=497 24 (4,8)
Thái độ n=497 299 (60,2)
Kiến thức thực hành n=497 225 (45,3)
Thực hành n=164 30 (18,3)
3.2.3. Tỉ lệ đối tượng có kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành và thực hành
về vàng da sơ sinh đúng trong nhóm NVYT sản nhi Phụ lục 2 : có 607 đối tượng
được phỏng vấn, trong đó có 119 được kiểm tra về thực hành.
Bảng 3.18. Kết qu về kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành đúng của nhóm nhân
viên y tế s n nhi n=607 Phụ lục 2
Biến tổng hợp
Kiến thức
Thái độ
Kiến thức thực
hành
Câu hỏi
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
Đúng n (%)
437 (72,0)
545 (89,8)
294 (48,4)
286 (47,1)
497 (81,9)
525 (86,5)
352 (58,0)
577 (95,1)
498 (82,0)
502 (82,7)
67 (11,0)
429 (70,7)
588 (96,9)
595 (98,0)
523 (86,2)
503 (82,9)
570 (93,9)
521 (85,8)
497 (81,9)
387 (63,8)
206 (33,9)
68
Bảng 3.19. Kết qu về thực hành đúng của nhóm nhân viên y tế s n nhi (n=119)
Đề mục thực hành
1
2 n (%)
81 (68,1)
89 (74,8)
3 83 (69,7)
4 102(86,0)
5
6
7
i : Những dặn dò không đúng: có 17 14,3% dặn tái khám khi vàng đến cẳng chân;
8 91 (76,5)
55 (46,2) i
36 (30,3) ii
56 (47,0)
36 (30,3%) dặn tái khám khi có bất thường; và 11 (9,2%) không dặn dò gì.
ii : Những dặn dò không đúng: có 55 46,2% dặn tái khám khi vàng đến cẳng chân;
13 (10,9%) dặn tái khám khi có bất thường hay dặn tái khám khi bú kém, bỏ bú; 15
(12,6%) không dặn dò gì.
Bảng 3.20. Tỉ lệ đối tượng có kiến thức, thái độ, kiến thực thực hành và thực hành
đúng trong nhóm nhân viên y tế s n nhi
Biến tổng hợp n (%)
Kiến thức n=607 313 (51,6)
Thái độ n=607 441 (72,7)
Kiến thức thực hành n=607 336 (55,4)
Thực hành n=119) 30 (25,2)
3.2.4. Tỉ lệ đối tượng có kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành và thực hành
về vàng da sơ sinh đúng trong nhóm BS nhi Phụ lục 2 : có 186 BS nhi khoa được
phỏng vấn, và 40 trong số đó được đánh giá về thực hành.
69
Bảng 3.21. Kết qu về kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành đúng của nhóm bác sĩ
nhi n=186 Phụ lục 2
Biến tổng hợp
Câu hỏi
Kiến thức
Thái độ
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
Kiến thức thực
hành
Đúng n (%)
158 (84,9)
107 (57,5)
170 (91,4)
176 (94,6)
164 (88,2)
86 (46,2)
126 (67,7)
141 (75,8)
121 (65,1)
183 (98,4)
181 (97,3)
180 (96,8)
179 (96,2)
69 (37,1)
166 (89,2)
152 (81,7)
143 (76,9)
136 (73,1)
175 (94,1)
165 (88,7)
142 (76,3)
178(95,7)
179 (96,2)
119 (64,0)
97 (52,2)
127 (68,3)
Bảng 3.22. Kết qu về thực hành đúng của nhóm bác sĩ nhi n=40
Đề mục thực hành
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10 n (%)
32 (80,0)
29 (72,5)
10 (25,0)
22 (55,0)
26 (65,0)
10 (25,0) i
17 (42,5) ii
28 (70,0)
22 (55,0)
13 (32,5)
70
i : Những dặn dò không đúng: 17 BS nhi 42,5% dặn tái khám khi có bất thường;
và 13 32,5% không dặn dò g khi cho trẻ xuất viện.
ii : Những dặn dò không đúng: 19 47,5% dặn tái khám 2 ngày sau hay dặn tái khám
khi vàng đến cẳng chân; 4 10,0% dặn tái khám khi có bất thường hay dặn tái khám
khi bú kém.
Bảng 3.23. Tỉ lệ đối tượng có kiến thức, thái độ, kiến thực thực hành và thực hành
đúng trong nhóm bác sĩ nhi
Biến tổng hợp
n (%)
Kiến thức n=186
137 (73,7)
Thái độ n=186
175 (94,1)
Kiến thức thực hành n=186
117 (62,9)
Thực hành n=40
12 (30,0)
71
3.3. Mục tiêu 3 - Mối liên quan giữa kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành
về vàng da sơ sinh với nhau và với các yếu tố dịch tễ
Các mối tương quan trong nghiên cứu được kiểm đ nh bằng phép kiểm Chi
b nh phương. Khi có phân nhóm < 5 đối tượng, chúng tôi sử dụng phép kiểm Fisher
exact test và đánh dấu “ @ ”.
3.3.1. Các mối liên quan trong nhóm bà mẹ
- Giữa kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành với nhau
(n=497)
Bảng 3.24. Mối liên quan giữa kiến thức với thái độ trong nhóm bà mẹ
Thái độ
úng Sai
Kiến thức p
0,000 @ 9 (1,8)
110 (22,1) 2 (0,4)
376 (75,7)
úng
Sai
@: Fisher exact test
Bảng 3.25. Mối liên quan giữa kiến thức với kiến thức thực hành trong nhóm bà mẹ
(n=497)
Kiến thức thực hành
úng Sai p
0,009 @ Kiến thức 4 (0,8)
38 (7,6) 7 (1,4)
448 (90,1)
úng
Sai
@: Fisher exact test
Bảng 3.26. Mối liên quan giữa thái độ với kiến thức thực hành trong nhóm bà mẹ n=497
Kiến thức thực hành
úng p
0,025 Thái độ Sai
103 (20,7)
352 (70,8) úng
Sai 16 (3,2)
26 (5,2)
Vậy: cả 3 thành phần kiến thức, thái độ và kiến thức thực hành của nhóm bà mẹ đều
có tương quan với nhau (p<0,05).
72
- Giữa kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành với các yếu tố dịch tễ
Bảng 3.27. Mối liên quan giữa kiến thức, thái độ và kiến thức thực hành với các yếu
p
p
p
<25
0,201
0,708
tố d ch tễ trong nhóm bà mẹ n=497)
Tuổi
0,576
@
≥ 25
0,906
0,244
Trình
độ
0,341
@
Kiến thức
Sai
n(%)
187
(37,6)
299
(60,2)
356
(71,6)
130
(26,2)
úng
n (%)
4
(0,8)
7
(1,4)
7
(1,4)
4
(0,8)
Thái độ
Sai
n(%)
147
(29,6)
231
(46,5)
281
(56,5)
97
(19,5)
úng
n(%)
44
(8,9)
75
(15,1)
82
(16,5)
37
(7,4)
Kiến thức thực hành
Sai
úng
n(%)
n (%)
171
20
(34,4)
(4,0)
284
22
(57,1)
(4,4)
332
31
(66,8)
(6,2)
123
11
(24,7)
(2,2)
4
(0,8)
147
(29,6)
38
(7,6)
113
(22,7)
15
(3,0)
136
(27,4)
0,432
0,673
Nghề
nghiệp
0,442
@
7
(1,4)
339
(68,2)
81
(16,3)
265
(53,5)
27
(5,4)
319
(64,2)
≤ cấp
III
> cấp
III
lao
động
trí óc
lao
động
chân
tay
1
0,030
0,083
Số con
0,307
@
>1
Có
8
(1,6)
3
(0,6)
5
(1,0)
293
(59,0)
193
(38,8)
111
(22,3)
64
(12,9)
55
(11,1)
27
(5,4)
237
(47,7)
141
(28,4)
89
(17,9)
32
(6,4)
10
(2,0)
9
(1,8)
269
(54,1)
186
(37,4)
107
(21,5)
0,087
0,847
0,760
Không
6
(1,2)
375
(75,5)
92
(18,5)
289
(58,1)
33
(6,6)
348
(70,0)
≤ 3
5
(1,0)
296
(59,6)
66
(13,3)
235
(47,3)
16
(3,2)
285
(57,3)
0,192
0,002
0,232
>3
6
(1,2)
190
(38,2)
53
(10,7)
143
(28,8)
26
(5,2)
170
(34,2)
Có
thân
nhân/
bạn là
NVYT
Số
ngày
tuổi
của
trẻ
@: Fisher exact test
Kết quả cho thấy chỉ có mối liên quan có ý nghĩa (p< 0,05) giữa kiến thức
thực hành của bà mẹ với:
- Số con: bà mẹ sinh con so có kiến thức thực hành tốt hơn bà mẹ sinh con rạ;
- Số ngày tuổi của trẻ (tính đến ngày phỏng vấn): bà mẹ có con >3 ngày tuổi
lúc phỏng vấn có kiến thức thực hành tốt hơn bà mẹ có con ≤ 3 ngày tuổi.
73
3.3.2. Các mối liên quan trong nhóm NVYT sản nhi
- Giữa kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành với nhau
Bảng 3.28. Mối liên quan giữa kiến thức với thái độ trong nhóm nhân viên y tế s n
nhi (n=607)
Thái độ
p úng Sai
úng 154 (25,4) 33 (5,4) 0,000 Kiến thức
Sai 287 (47,3) 133 (21,9)
Bảng 3.29. Mối liên quan giữa kiến thức với kiến thức thực hành trong nhóm nhân
viên y tế s n nhi n=607
p Kiến thức thực hành
úng Sai
0,064 úng 43 (7,1) 144 (23,7)
Kiến thức Sai 70 (11,5) 350 (57,7)
Bảng 3.30. Mối liên quan giữa thái độ với kiến thức thực hành trong nhóm nhân
viên y tế s n nhi n=607
p Kiến thức thực hành
úng Sai
0,797 úng 81 (13,3) 360 (59,3)
Thái độ Sai 32 (5,3) 134 (22,1)
Vậy: Trong nhóm NVYT sản nhi, kiến thức có liên quan với thái độ (p<0,05),
trong khi kiến thức thực hành không có liên quan với kiến thức lẫn với thái độ.
74
- Giữa kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành với các yếu tố dịch tễ
Bảng 3.31. Mối liên quan giữa kiến thức, thái độ và kiến thức thực hành với các yếu
tố d ch tễ trong nhóm nhân viên y tế s n nhi (n = 607)
Kiến thức
Thái độ
Kiến thức thực hành
p
p
p
úng
n (%)
úng
n (%)
úng
n (%)
Sai
n (%)
Sai
n (%)
Sai
n(%)
25
(4,1)
50
(8,2)
57
(9,4)
18
(3,0)
20
(3,3)
55
(9,1)
BS
s n
0,531
0,720
0,136
NHS
Trình
độ
53
(8,7)
105
(17,3)
116
(19,1)
42
(6,9)
30
(4,9)
128
(21,1)
D
109
(18,0)
265
(43,7)
268
(44,2)
106
(17,5)
63
(10,4)
311
(51,2)
139
(22,9)
308
(50,7)
329
(54,2)
118
(19,4)
75
(12,4)
372
(61,3)
≤ 5
năm
0,797
0,380
0,052
48
(7,9)
112
(18,5)
112
(18,5)
48
(7,9)
38
(6,3)
122
(20,1)
< 5
năm
Thời
gian
chăm
sóc
SS
7 (1,2)
<10
5
(0,8)
53
(8,7)
33
(5,4)
25
(4,1)
51
(8,4)
23
(3,8)
76
(12,5)
64
(10,5)
35
(5,8)
25
(4,1)
74
(12,2)
10 -
40
0,000
0,001
0,099
> 40
159
(26,2)
291
(47,9)
344
(56,7)
106
(17,5)
81
(13,3)
369
(60,8)
Tần
số
tiếp
xúc
trẻ
SS/
tuần
88
(14,5)
252
(41,5)
228
(37,6)
112
(18,5)
66
(10,9)
274
(45,1)
BV
đa
khoa
0,008
0,002
0,723
Loại
cơ sở
y tế
33
(5,4)
65
(10,7)
75
(12,4)
23
(3,8)
19
(3,1)
79
(13,0)
BV
nhi
66
(10,9)
103
(17,0)
138
(22,7)
31
(5,1)
28
(4,6)
141
(23,2)
BV
s n
Chỉ có mối liên quan có ý nghĩa (p < 0,05) giữa kiến thức và thái độ của
NVYT sản nhi với:
- Tần số tiếp xúc với trẻ SS: tiếp xúc càng thường xuyên thì kiến thức và
thái độ càng tốt.
- Loại cơ sở y tế mà các đối tượng trong nhóm NVYT sản nhi đang làm
việc (đối tượng làm việc tại BV sản và BV nhi có kiến thức và thái độ tốt nhất, kém
nhất là đối tượng làm tại BV đa khoa).
75
3.3.3. Các mối liên quan trong nhóm BS nhi
- Giữa kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành với nhau
p
Bảng 3.32. Mối liên quan giữa kiến thức với thái độ trong nhóm bác sĩ nhi (n=186)
Thái độ
úng
Sai
0,000
úng
95 (51,1)
18 (9,7)
Kiến thức
Sai
30 (16,1)
43 (23,1)
Bảng 3.33. Mối liên quan giữa kiến thức với kiến thức thực hành trong nhóm bác sĩ
p
nhi (n=186)
Kiến thức thực hành
úng
Sai
0,000
úng
60 (32,3)
53 (28,5)
Kiến thức
Sai
9 (4,8)
64 (34,4)
Bảng 3.34. Mối liên quan giữa thái độ với kiến thức thực hành trong nhóm bác sĩ
p
nhi (n=186)
Kiến thức thực hành
úng
Sai
0,000
úng
58 (31,2)
67 (36,0)
Thái độ
Sai
11 (5,9)
50 (26,9)
Vậy: cả 3 thành phần kiến thức, thái độ và kiến thức thực hành của nhóm BS
nhi đều có liên quan với nhau (p<0,05).
76
- Giữa kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành với các yếu tố dịch tễ
Bảng 3.35. Mối liên quan giữa kiến thức, thái độ và kiến thức thực hành với các yếu
tố d ch tễ trong nhóm bác sĩ nhi n=186
Kiến thức
Thái độ
Kiến thức thực hành
p
p
p
úng
n(%)
úng
n(%)
úng
n(%)
Sai
n(%)
Sai
n(%)
Sai
n(%)
58
(31,2)
46
(24,7)
40
(21,5)
64
(34,4)
32
(17,2)
72
(38,7)
đại
h c
Trình
độ
0,117
0,064
0,044
55
(29,6)
27
(14,5)
21
(11,3)
61
(32,8)
37
(19,9)
45
(24,2)
Sau
đại
h c
94
(50,5)
64
(34,4)
53
(28,5)
105
(56,5)
54
(29,0)
104
(55,9)
≤ 5
năm
0,404
0,605
0,050
Thời
gian
điều
trị SS
19
(10,2)
9
(4,8)
8
(4,3)
20
(10,8)
15
(8,1)
13
(7,0)
< 5
năm
<10
44
(23,7)
38
(20,4)
29
(15,6)
53
(28,5)
23
(12,4)
59
(31,7)
10-40
22
(11,8)
15
(8,1)
9
(4,8)
28
(15,1)
22
(11,8)
15
(8,1)
0,120
0,467
0,004
> 40
47
(25,3)
20
(10,8)
23
(12,4)
44
(23,7)
24
(12,9)
43
(23,1)
Tần
số
tiếp
xúc
trẻ
SS/
tuần
42
(22,6)
28
(15,1)
21
(11,3)
49
(26,3)
30
(16,1)
40
(21,5)
BV đa
khoa
59
(31,7)
35
(18,8)
30
(16,1)
64
(34,4)
30
(16,1)
64
(34,4)
BV
nhi
0,766
0,390
0,331
Loại
cơ sở
y tế
9 (4,8)
12
(6,5)
10
(5,4)
10
(5,4)
12
(6,5)
13
(7,0)
BV
s n
Chỉ có mối liên quan có ý nghĩa giữa kiến thức thực hành của các BS nhi
(p< 0,05) với:
- Trình độ: các BS đã được đào tạo sau đại học có kiến thức thực hành tốt
hơn các BS chưa được đào tạo.
- Thời gian điều trị trẻ SS: các BS đã điều trị trẻ SS >5 năm có kiến thức
thực hành tốt hơn các BS điều trị ≤ 5 năm.
- Tần số tiếp xúc với trẻ SS: các BS tiếp xúc với trẻ SS ≥ 10 lần/ tuần có
kiến thức thực hành tốt hơn nhóm tiếp xúc < 10 lần.
77
3.4. Tóm tắt kết quả về kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành và thực hành
về vàng da sơ sinh của 3 nhóm
Bảng 3.36. Tóm tắt tỉ lệ đối tượng có kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành và
thực hành đúng về vàng da sơ sinh trong 3 nhóm và các mối liên quan n (%)
Nhóm NVYT
sản nhi
Nhóm bà mẹ
Nhóm BS nhi
24 (4,8)
313 (51,6)
137 (73,7)
Kiến
thức
chung
Kiến
thức
- VD không luôn là sinh lý
- VD không
305(61,4)
- Phơi nắng không giúp điều tr
VD 13(2,6)
- Phơi nắng không giúp
điều tr VD 69 (37,1)
- Trẻ VD có bú kém/ lừ
đừ mới đi khám là
muộn 152 (81,7)
- Không cần kiêng ra ngoài
225(45,3)
Không
có
niềm
tin sai
lệch @
- VD tới cẳng chân mới
làm bilirubin máu là
muộn 136 (73,1)
luôn là sinh lý
502(82,7)
- Phơi nắng
không giúp
điều tr VD
67(11,0)
- Trẻ VD có bú kém/ lừ đừ mới
đi khám là muộn 309(62,2)
299 (60,2)
441 (72,7)
175 (94,1)
Thái độ
225 (45,3)
336 (55,4)
117 (62,9)
Kiến thức
thực hành
30 (18,3)
30 (25,2)
12 (30,0)
Thực hành
(+)
(+)
(+)
Mối liên quan
kiến thức -
thái độ
(+)
(-)
(+)
Mối liên quan
kiến thức-kiến
thức thực
hành
(+)
(-)
(+)
Mối liên quan
thái độ-kiến
thức thực
hành
Kiến thức và thái
độ liên quan với:
- Tần số tiếp xúc
với trẻ SS
Kiến thức thực hành liên quan
với:
- Số ngày tuổi của trẻ
- Số con
Kiến thức thực hành liên
quan với:
- Tần số tiếp xúc trẻ SS
- Thời gian điều tr trẻ SS
- Tr nh độ
Mối liên quan
giữa kiến
thức, thái độ,
kiến thức thực
hành với các
yếu tố d ch tễ
- Loại cơ sở y tế
đối tượng đang
làm việc
@ V là tỉ lệ kiến thức đúng nên tr nh bày dưới dạng niềm tin đúng.
78
Biểu đồ 3.1. Tỉ lệ đối tượng có kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành và thực hành
đúng trong 3 nhóm
Các kết qu cho thấy:
- Kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành và thực hành về VD SS của c 3
nhóm đối tượng đều chưa đúng, chưa đủ, trong đó nhóm bà mẹ là kém nhất. Các đối
tượng chưa hiểu rõ mối đe d a của VD SS nặng cũng như lợi ch của hành động dự
phòng. Thực hành còn tự phát và chưa đúng phương pháp.
- C 3 nhóm đối tượng đều có nhiều niềm tin sai lệch với tỉ lệ thay đổi;
trong đó, niềm tin vào tác dụng của ánh nắng mặt trời trên VD SS là rất phổ biến;
- Kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành đều có liên quan mật thiết với
nhau, ngoại trừ ở nhóm NVYT s n nhi chỉ có liên quan giữa kiến thức và thái độ;
- Mối liên quan giữa kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành với các yếu tố
d ch tễ ở c 3 nhóm cho thấy vai trò nổi bật của số ngày tuổi của trẻ trong nhóm bà
mẹ; tần số tiếp xúc với trẻ SS trong nhóm NVYT s n nhi và nhóm BS nhi.
79
CHƯƠNG 4 - BÀN LUẬN
4.1. Mục tiêu 1 - Xây dựng và đánh giá công cụ đo lường kiến thức, thái độ,
thực hành về vàng da sơ sinh
Qua quá tr nh nghiên cứu, chúng tôi đã xây dựng được công cụ đo lường
kiến thức, thái độ, thực hành về VD SS của bà mẹ, NVYT s n nhi và BS nhi, bao
gồm bộ câu hỏi kh o sát kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành để phỏng vấn (bà
mẹ 25 câu, hệ số Cronbach’s alpha 0,720; NVYT s n nhi 21 câu, hệ số Cronbach’s
alpha 0,613; BS nhi 26 câu, hệ số Cronbach’s alpha 0,791 và b ng kiểm thực hành
(bà mẹ 4 đề mục thực hành; NVYT s n nhi 8 đề mục thực hành; BS nhi 10 đề mục
thực hành . ây là công cụ đo lường đầu tiên cho phép kh o sát đồng thời không
những c kiến thức, thái độ lẫn thực hành, mà còn trên c 3 nhóm đối tượng có vai
trò quan tr ng trong vấn đề VD SS.
Chúng tôi quyết đ nh kh o sát đồng thời kiến thức, thái độ, thực hành về VD
SS, mà không kh o sát riêng từng phương diện như một số nghiên cứu đã được
công bố [32], [38], [109]. iều này giúp chúng tôi có đánh giá toàn diện hơn bức
tranh VD SS, vấn đề từ đầu đã cho thấy một mối quan hệ không đơn thuần là nhân
qu : theo dõi sát và điều tr đúng cách trước khi bilirubin máu tăng quá ngưỡng não
hoàn toàn có thể dự phòng VD nhân, vậy v sao nhiều trẻ SS VD cần điều tr vẫn
còn được bà mẹ đưa đến khám quá muộn và chưa được NVYT xử tr k p thời?
Chúng tôi cũng đã quyết đ nh ph i kh o sát trên c bà mẹ, NVYT s n nhi và BS nhi
để có cái nh n bao quát hơn về vấn đề VD SS. Thật vậy, các nhóm đối tượng này có
liên quan với nhau và quan tr ng trong xử lý VD SS: thực tế và y văn cho thấy kiến
thức, thái độ, thực hành của bà mẹ trong thời kỳ sau sinh ch u nh hưởng của
NVYT, ở đây là NHS, BS s n, D và BS nhi. Kết qu kh o sát về kiến thức, thái
độ, thực hành về VD SS, đặc biệt là về các niềm tin sai lệch t m thấy trong nghiên
cứu của chúng tôi cũng cho thấy mối liên quan giữa các nhóm này.
80
ối với từng nhóm đối tượng, cần xây dựng bộ câu hỏi kh o sát và b ng
kiểm thực hành riêng biệt, phù hợp do sự khác biệt về kiến thức, tr nh độ và yêu cầu
trong vấn đề VD SS.
Về mục tiêu kh o sát kiến thức, thái độ, thực hành về VD SS, có 6 nghiên
cứu trên đối tượng là bà mẹ ở nước ngoài[32], [38], [68], [98], [109] và 2 ở Việt
Nam đã được công bố [2], [17]. Với đối tượng là NVYT, chỉ có 1 nghiên cứu tại
Nigeria[88], và chưa thấy nghiên cứu nào được công bố ở Việt Nam. Chưa có
nghiên cứu trong và ngoài nước nào kh o sát c bà mẹ và NVYT, và một số không
kh o sát đồng thời c 3 phương diện kiến thức, thái độ và thực hành. Các nghiên
cứu có kh o sát thực hành lại chỉ đánh giá thông qua bộ câu hỏi phỏng vấn chứ
không bằng b ng kiểm.
Bảng 4.1. Các nghiên cứu về kiến thức, thái độ, thực hành trong và ngoài nước về
vàng da sơ sinh
Nghiên cứu
Kiến
thức
Thái
độ
Kiến
thức
Thái
độ
Bà mẹ
Thực
hành/ bộ
câu hỏi
Thực
hành/
b ng kiểm
Nhân viên y tế
Thực
hành/ bộ
câu hỏi
Thực
hành/
b ng kiểm
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
Amirshaghaghi,
2008, Iran[32]
Khalesi, 2008,
Iran[68]
Rodrigo, 2011,
Srilanka [98]
Boo, 201,
Malaysia [38]
Sutcuoglu, 2012,
Thổ Nhĩ Kỳ[109]
Egube, 2013,
Nigeria [49]
Olusoga, 2006,
Nigeria [88]
Nguyễn Lệ B nh,
2004, Việt Nam[2]
Võ Th Tiến, 2009,
Việt Nam [17]
Chúng tôi
x
x
x
x
x
x
81
Các bộ câu hỏi kh o sát để phỏng vấn sử dụng trong tất c các nghiên cứu
trên đây đều là tự xây dựng; và chưa có nghiên cứu nào đề cập đến cách xây dựng
bộ câu hỏi kh o sát để phỏng vấn cũng như cơ sở, kết qu đánh giá t nh giá tr và độ
tin cậy của nó.
Công cụ đo lường kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành về VD SS mà
chúng tôi xây dựng được có:
- Ưu điểm:
Quá tr nh nghiên cứu kết hợp kết qu của nghiên cứu đ nh t nh và nghiên cứu
đ nh lượng đã giúp cho công cụ đo lường mà chúng tôi xây dựng được có giá tr nội
dung và độ tin cậy chấp nhận được.
Bộ câu hỏi khảo sát kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành về VD SS
Nghiên cứu định tính: Th o luận nhóm có tr ng tâm cho chúng tôi các từ
khóa và đề mục sát hợp với ngôn ngữ hàng ngày của các nhóm đối tượng nghiên
cứu; giúp đo lường đúng những khái niệm dễ gây nhầm lẫn, vốn thuộc về kiến thức,
thái độ. Nhờ đó, khi hỏi các bà mẹ nhận thức về mức độ trầm tr ng của VD nặng,
chúng tôi đã dùng “liệt hay điếc suốt đời”, thay v dùng “di chứng” do “nhiễm độc
bilirubin tiến triển” hay “VD nhân” như đối với NVYT. Chúng tôi đã thu thập được
khái niệm “trẻ VD là do mẹ ăn các chất có màu vàng, hay do thiếu vitamin A hay
vitamin D” để kh o sát về các niềm tin sai lệch của các bà mẹ. Cũng vậy, chúng tôi
biết được niềm tin vào nước đường và ánh nắng mặt trời trong việc điều tr VD SS
của NVYT s n khoa… Do vậy, bộ câu hỏi của chúng tôi dễ hiểu và sát thực. iều
này được chứng minh bằng thực tế là thời gian cần thiết để hoàn thành phần tr lời
ở c 3 nhóm đều chỉ từ 10 đến 15 phút và không có đối tượng được phỏng vấn nào
yêu cầu gi i th ch nội dung các câu hỏi, dù tr nh độ h c vấn của h có thể không
cao. Bộ câu hỏi kh o sát dễ hiểu và gần gũi với thực tế cuộc sống hàng ngày của đối
tượng được phỏng vấn cũng giúp h tr lời đúng với kiến thức, suy nghĩ và hành
động của h vào thời điểm kh o sát. iều này làm tăng giá tr nội dung và tính kh
thi của bộ câu hỏi. Các bộ câu hỏi trong các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam
không có những từ ngữ, đề mục này [2], [17].
82
Khung mô hình Niềm tin sức khỏe: Mô h nh này đã giúp chúng tôi đ nh
hướng các câu hỏi vào nhận thức về mối đe d a của VD nặng và VD nhân, cũng
như lợi ch của việc đưa trẻ VD đi khám sớm và theo dõi sát VD của các nhóm đối
tượng nghiên cứu. Nó còn giúp gi i th ch việc đối tượng thực hiện hay không thực
hiện hành vi dự phòng trong thực tế mà không theo quan hệ nhân qu . Thật vậy,
trong kết qu nghiên cứu của chúng tôi, tỉ lệ đối tượng thực hành đúng trong m i
nhóm đều thấp hơn so với tỉ lệ đối tượng có kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành
đúng Biểu đồ 3.1 ; nghĩa là không ph i khi có kiến thức, thái độ đúng th đối tượng
cũng sẽ thực hành đúng. Mô h nh Niềm tin sức khỏe cho phép gi i th ch điều này:
việc thực hiện hành vi dự phòng hay không còn phụ thuộc vào động cơ thúc đẩy và
các rào c n. Ở đây, rào c n ngăn các bà mẹ đưa trẻ VD đi khám sớm có thể là người
thân, không có tiền hay phương tiện … hay do nằm phòng tối nên không phát hiện
được trẻ VD, như trong kết qu nghiên cứu của Lê Minh Qu [15]. ối với NVYT
s n khoa và nhi khoa, rào c n lại có thể là t nh trạng quá t i, thiếu máy đo bilirubin
qua da, kỹ năng lấy máu xét nghiệm ở trẻ SS chưa tốt, thân nhân không đồng thuận
với việc lấy máu của trẻ… hay do thiếu phác đồ xử lý VD SS cụ thể và kh thi. Tuy
nhiên, trong nghiên cứu này, để tránh cho bộ câu hỏi quá dài, nhằm tăng t nh kh
thi, khuyến kh ch tỉ lệ tr lời ch nh xác cao, chúng tôi chưa kh o sát động cơ thúc
đẩy và các rào c n thực hiện hành động dự phòng. Các nghiên cứu trước tại Việt
Nam cũng như trên thế giới mà chúng tôi tham kh o được đều chưa công bố cơ sở
khung mô h nh của bộ câu hỏi [2], [17], [32], [38], [49], [68], [88], [98], [109].
Ý kiến của chuyên gia SS: Bộ câu hỏi nháp I mà chúng tôi xây dựng ban
đầu đã được chỉnh sửa hơn thông qua sự đánh giá và góp ý của các chuyên gia SS.
Các chuyên gia tham gia vào nghiên cứu của chúng tôi là những người đã có kinh
nghiệm làm việc trong lĩnh vực SS 10 - 30 năm, đã tiếp xúc nhiều năm với các bà
mẹ và NVYT s n khoa và nhi khoa. ánh giá về mức độ bao phủ các lĩnh vực của
VD SS của bộ câu hỏi nháp I, c 10 chuyên gia đều đồng thuận là bộ câu hỏi có giá
tr nội dung tốt, kh o sát khá toàn diện c về kiến thức, thái độ và kiến thức thực
hành cũng như những niềm tin sai lệch phổ biến của các nhóm đối tượng. Chính các
83
chuyên gia cũng đã tư vấn cho chúng tôi chỉ sử dụng phần cốt lõi của mô h nh nhận
thức về kh năng mắc bệnh, về mức độ trầm tr ng của bệnh, về lợi ch khi thực hiện
hành động dự phòng trong khuôn khổ nghiên cứu này: tại Việt Nam, người dân
thường chú ý tới phần nội dung cốt lõi này hơn, cũng như độ dài của bộ câu hỏi cần
vừa ph i. Nhờ kinh nghiệm của các chuyên gia SS thông qua kỹ thuật Delphi,
chúng tôi lựa ch n được những cụm từ, câu rõ ràng, dễ hiểu và không gây lầm lẫn.
V dụ, 7 trong 8 chuyên gia đã ch n dùng cụm từ “VD mức độ nặng” thay v “VD
nặng”. Thật vậy, “VD mức độ nặng” sẽ nhấn mạnh, gây được chú ý hơn khái niệm
“nặng” đang được đề cập. a số chuyên gia cũng đã ch n câu “Một khi trẻ đã có
triệu chứng của nhiễm độc bilirubin tiến triển th nếu không tử vong cũng sẽ b di
chứng, dù có được điều tr ” thay v câu “Khi trẻ đã có triệu chứng của nhiễm độc
bilirubin tiến triển th sẽ không thể hồi phục hoàn toàn”. Dù có dài hơn, nhưng cụm
từ “nếu không tử vong cũng sẽ b di chứng, dù có được điều tr ” cung cấp thông tin
thật sự xác đ nh hơn so với “không thể hồi phục hoàn toàn”. Chưa thấy đề cập đến
việc đánh giá t nh giá tr trong các nghiên cứu đã công bố trên đây.
Hệ số Cronbach’s alpha: Bộ câu hỏi kh o sát của chúng tôi có độ tin cậy
chấp nhận được, thể hiện qua hệ số Cronbach’s alpha: nhóm bà mẹ 0,720; nhóm
NVYT s n nhi 0,613 và nhóm BS nhi 0,791. Việc đánh giá độ tin cậy bằng
Cronbach’s alpha cũng chưa thấy công bố ở các nghiên cứu khác trong và ngoài nước.
Bảng kiểm thực hành:
Thực hành chỉ có thể được đánh giá ch nh xác bằng b ng kiểm. ánh giá
thực hành bằng cách phỏng vấn không luôn cung cấp kết qu ch nh xác, v thường
có sự khác biệt giữa lý thuyết và thực hành bởi nhiều rào c n, như trong mô h nh
Niềm tin sức khỏe. B ng kiểm thực hành của chúng tôi có:
Các mức yêu cầu thực hành đúng phù hợp: Chúng tôi xây dựng b ng
kiểm thực hành dựa trên các mức yêu cầu thực hành đúng phù hợp với từng nhóm
đối tượng. Do không có kinh nghiệm đánh giá VD, các bà mẹ chỉ được yêu cầu biết
chú ý và phát hiện VD ở con m nh để có thể đưa con đi khám khi VD . Khi trẻ
được đưa đến khám hay khi khám trẻ tại viện, ngoài việc cần biết cách phát hiện
84
VD ở m i trẻ SS, NVYT s n nhi và BS nhi ph i đánh giá được mức độ VD lâm
sàng, hướng dẫn tái khám VD đúng lúc và đều ph i chuyển/ cho nhập chuyên khoa
nhi ngay những trẻ VD sớm. Do là người quyết đ nh điều tr , các BS nhi còn cần
biết chỉ đ nh đo bilirubin trong máu và yêu cầu xét nghiệm nhóm máu mẹ và con ở
trẻ VD. Các yêu cầu về cận lâm sàng chỉ được đặt ra cho nhóm BS nhi, v h là
người cho chỉ đ nh tr liệu và chẩn đoán nguyên nhân.
Quy trình xây dựng bảng kiểm thực hành: Việc tuân thủ các bước trong
quy trình đã chúng tôi giúp tập trung vào mục tiêu nghiên cứu, tránh bỏ sót, chủ quan.
Điều kiện đánh giá chặt chẽ: điều kiện đánh giá đã được qui đ nh chặt
chẽ để việc kiểm tra có thể tiến hành một cách ch nh xác nhất. ối tượng nghiên
cứu ký đồng thuận ngay trước khi tham gia kh o sát, liền sau đó chúng tôi phỏng
vấn ngay với bộ câu hỏi, và chỉ kiểm tra thực hành sau t nhất 2 ngày đối với bà mẹ
và 3 tháng đối với nhóm NVYT s n nhi và nhóm BS nhi. Những người đánh giá
thực hành là những NVYT có uy t n, làm việc ngay tại BV mà đối tượng công tác.
Nhờ đó, h có thể tiến hành đánh giá một cách tự nhiên và k n đáo, không làm nh
hưởng đến thực hành của đối tượng. Những đề mục thực hành cần đặt câu hỏi trực
tiếp cho đối tượng đã được dẫn nhập bằng các vấn đề không liên quan đến VD SS
để tránh gây chú ý.
Giá trị nội dung: Tất c các chuyên gia SS đã đánh giá là b ng kiểm thực
hành này có giá tr nội dung tốt, đáp ứng với mục tiêu nghiên cứu và phù hợp với
thực tế.
- Hạn chế:
Chưa khảo sát động cơ thúc đẩy và các rào cản: Chúng tôi chưa kh o sát
động cơ thúc đẩy và các rào c n ngăn bà mẹ đưa trẻ đi khám VD sớm và NVYT xử
lý VD k p thời. Có thể kh o sát các vấn đề này trong các nghiên cứu về sau, bằng
cách phát triển bộ câu hỏi kh o sát vừa xây dựng.
Chưa kiểm tra thực hành của bà mẹ tại nhà: Do điều kiện nhân lực, kinh
ph và thời gian, trong nghiên cứu này, chúng tôi chỉ đánh giá thực hành của các bà
mẹ về cách phát hiện VD tại BV, mà chưa kiểm tra những điều h làm tại nhà khi
trẻ VD.
85
Tóm lại, dù có vài hạn chế, đây là nghiên cứu đầu tiên xây dựng được công
cụ đo lường kiến thức, thái độ, thực hành về VD SS có giá tr và độ tin cậy chấp
nhận được, giúp kh o sát trên c 3 nhóm bà mẹ, NVYT s n nhi và BS nhi.
4.2. Mục tiêu 2 - Tỉ lệ đối tượng có kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành và
thực hành đúng về vàng da sơ sinh
Chúng tôi đã thực hiện phỏng vấn được 1.290 đối tượng tại 23 cơ sở y tế trên
đ a bàn TPHCM.
4.2.1. Đặc điểm dịch tễ học của các nhóm đối tượng
4.2.1.1. Nhóm bà mẹ: Có 497 bà mẹ tham gia phỏng vấn.
ây là một quần thể đại diện cho các bà mẹ tại TPHCM: 29% có tr nh độ
trên cấp III; có trung b nh 1,5 con và có tuổi trung b nh là 30 với trên 60% hơn 25
tuổi, phù hợp với t nh trạng các gia đ nh ở một thành phố lớn ở Việt Nam như
TPHCM. Có kho ng ¼ bà mẹ có bạn thân hay thân nhân là NVYT, điều này cũng
tương hợp với TPHCM là nơi tập trung d ch vụ y tế cao, NVYT khá đông và phân
bổ rộng khắp. ây có thể là một thuận lợi, v cho phép các bà mẹ tiếp cận dễ dàng
và nhanh chóng hơn với các thông tin và d ch vụ y tế thông qua các mối quan hệ
riêng.
Tr nh độ của các bà mẹ ở đây cao hơn trong nghiên cứu của Võ Th Tiến tại
BV đa khoa Tiền Giang[17] chỉ 11% trên cấp III . Tr nh độ khá cũng là một điều
kiện thuận lợi để các bà mẹ trong nghiên cứu này tiếp cận với các nguồn thông tin
ch nh thức.
Vào lúc bà mẹ được phỏng vấn, trẻ SS con của các bà mẹ này có tuổi trung
b nh là 3,5 ngày, là thời điểm mà VD sinh lý gần đạt đỉnh, nghĩa là có thể nh n thấy
khá dễ dàng.
4.2.1.2. Nhóm NVYT sản nhi: gồm 607 NVYT nhi khoa trung cấp và NVYT
s n khoa.
ây là một tập hợp đầy đủ các nhóm NVYT đang làm một nhiệm vụ tương
tự nhau đối với trẻ SS là chăm sóc và theo dõi trẻ tại các BV s n, nhi cũng như BV
86
đa khoa. ại đa số là NVYT trung cấp 62% là NHS, 26% là D , BS s n khoa chỉ
chiếm 12%. Tập hợp này phù hợp với cấu trúc công việc hiện tại của các đối tượng
làm nhiệm vụ này: tại BV s n và đa khoa, các NHS là người trực tiếp chăm sóc
tắm, theo dõi sinh hiệu, dinh dưỡng, … và phát hiện các vấn đề ở trẻ để báo cho
BS s n; BS s n lúc này sẽ gửi khám hay chuyển trẻ cho chuyên khoa nhi. Nếu trẻ
ph i nhập khoa SS, D mới là người chăm sóc. Sau khi trẻ xuất viện hậu s n cùng
mẹ, trong một số trường hợp, NHS có thể tiếp tục làm nhiệm vụ vãng gia theo yêu
cầu riêng của thân nhân trẻ để chăm sóc và tư vấn cho c mẹ và con. Tuy nhiên, trên
thực tế, do đã có sẵn những mối quan hệ và niềm tin trong quá tr nh theo dõi thai
kỳ, đôi khi BS s n lại ch nh là người đầu tiên mà thân nhân trẻ t m lời khuyên cho
c các vấn đề của mẹ và con. Như vậy, các đối tượng trong nhóm này thường gần
gũi, là nguồn thông tin y tế đầu tiên và có nh hưởng lớn đến kiến thức, thái độ,
thực hành của thân nhân trẻ về VD SS.
Nữ chiếm tuyệt đại đa số trong nhóm 97% , là một tỉ lệ phù hợp do đặc thù
của công việc. Tuổi trung b nh là 35; thời gian chăm sóc/ theo dõi trẻ SS trung bình
là 8,5 năm và ¾ các đối tượng thường xuyên tiếp xúc với trẻ SS > 40 lần/ tuần .
Các đặc điểm này cho thấy phần lớn các đối tượng đã có nhiều kinh nghiệm trong
công việc với trẻ SS và thường xuyên tiếp xúc với trẻ. Các đối tượng tập trung chủ
yếu tại các BV đa khoa 56% và BV s n 28% , những nơi tiếp xúc với các bà mẹ
từ lúc có thai, cũng như với bà mẹ và trẻ trong những ngày đầu hậu s n.
4.2.1.3. Nhóm BS nhi: gồm 186 BS nhi khoa.
Các đặc điểm d ch tễ h c cho thấy tập hợp này đại diện cho các BS nhi tại
TPHCM, đã có kinh nghiệm thực hành lâm sàng nhi khoa lâu dài. Có gần ½ các BS
nhi đã được bồi dưỡng sau đại h c về chuyên ngành nhi, chương tr nh này bao gồm
SS h c trừ chương tr nh đào tạo tiến sĩ hay chuyên khoa cấp II trong các chuyên
khoa khác với SS .
Do VD SS là một vấn đề thuộc chuyên khoa SS nhưng lại khá phổ biến và cơ
b n mà BS nhi nào cũng có t nhiều cơ hội tư vấn và xử lý, chúng tôi thu nhận vào
87
nhóm này các BS ở nhiều chuyên khoa khác nhau của nhi khoa tại các cơ sở y tế, dù
h có thường xuyên làm việc với trẻ SS hay không.
4.2.2. Tỉ lệ đối tượng có kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành và thực hành
đúng về vàng da sơ sinh trong nhóm bà mẹ
Kết qu phỏng vấn cho thấy tỉ lệ tr lời đúng các câu hỏi kiến thức và kiến
thức thực hành là thấp. Tỉ lệ đúng của các đề mục thực hành cũng rất thấp.
- Kiến thức: Nhận thức của các bà mẹ về kh năng dễ mắc và mức độ trầm
tr ng của VD nặng là kém nhất.
Có 44% bà mẹ không nhận thức được rõ là trẻ SS nói chung có kh năng
mắc VD nặng; và có tới 77% bà mẹ không nhận thức được là ch nh đứa trẻ con của
h có kh năng mắc VD nặng. Sự khác biệt này là do một số bà mẹ cho rằng nguy
cơ VD nặng là có thật trên trẻ SS nói chung, nhưng lại không liên quan đến con
m nh. iều này cũng cho thấy việc đặt 2 câu hỏi riêng để kh o sát nhận thức về kh
năng mắc VD nặng cho các bà mẹ là hợp lý.
Chỉ 5% biết VD nặng gây tổn thương não, trong khi 23% cho VD nặng
gây tổn thương gan. Ít bà mẹ nhận thức được ch nh xác ý nghĩa của VD nặng trong
vấn đề đặc hiệu này của trẻ SS. Nghĩ VD nặng có thể gây tổn thương gan, các bà mẹ
đã suy diễn từ mối liên quan phổ biến, kinh điển giữa bệnh lý ở gan và VD ở các độ
tuổi khác. Kh o sát của Võ Th Tiến [17] cũng cho thấy chỉ 35,5% các bà mẹ biết VD
SS có thể gây hại cũng như 30% biết có thể nh hưởng đến não. Nghiên cứu của Boo
tại Malaysia lại ghi nhận đa số bà mẹ biết VD nặng có thể dẫn đến tử vong hoặc tổn
thương não, nhưng chỉ 38% biết có thể gây điếc [38]. Còn nghiên cứu của Khalesi
tại Iran cho thấy t bà mẹ biết biến chứng của VD nặng [68].
Chỉ 41% biết là chiếu đèn chuyên dụng tại BV là biện pháp điều tr hiệu
qu VD nặng; trong khi 36% cho là phơi nắng sáng. Các bà mẹ chưa tiếp cận được
với thông tin ch nh xác về hiệu qu của ánh sáng liệu pháp hay phơi nắng trên VD
SS. Hướng dẫn phơi nắng sáng khi trẻ VD trên tờ rơi của nhiều BV hay trong lời
dặn dò của NVYT góp phần làm bà mẹ lầm tưởng về hiệu qu của nó.
88
Cách phát hiện VD: Kết qu cho thấy nhiều bà mẹ không biết phát hiện
VD ở trẻ SS đúng cách. Thực hiện thiếu một điều kiện, bà mẹ sẽ chỉ phát hiện được
VD đã sậm. Trong những trường hợp bệnh lý, nếu không quan sát trẻ m i ngày thì
không thể theo k p tiến triển VD. Như vậy, các bà mẹ chưa được hướng dẫn chi tiết
và thực tế cách phát hiện VD đúng cách. Các tờ rơi dành cho bà mẹ tại các cơ sở y
tế chưa đề cập đến việc này. Tại những quốc gia phát triển, NVYT vãng gia là
người ch u trách nhiệm theo dõi trẻ SS tại nhà sau xuất viện. H được huấn luyện và
có kinh nghiệm trong đánh giá VD lâm sàng, có máy đo và biết thực hiện bilirubin
qua da và gửi xét nghiệm bilirubin máu khi có chỉ đ nh. Ở nước ta hiện nay, sau khi
xuất viện hậu s n, bà mẹ chưa được huấn luyện và không đủ kinh nghiệm về đánh
giá VD SS ph i nhận lãnh trách nhiệm theo dõi VD cho con mình tại nhà. Do đó,
khi chưa thể phát triển rộng rãi hệ thống NVYT vãng gia, bà mẹ ph i được hướng
dẫn thật chi tiết và thực tế để có thể phát hiện VD của con m nh đúng cách.
Niềm tin sai lệch: Niềm tin sai lệch có tỉ lệ cao nhất là hiệu qu của ánh
nắng và nguyên nhân của VD SS.
ại đa số các bà mẹ đặt niềm tin vào biện pháp phơi nắng sáng. Niềm tin
vào hiệu qu của ánh nắng mặt trời được ghi nhận và củng cố thường xuyên khi các
bà mẹ quan sát thấy các trẻ hàng xóm hay h hàng, bạn bè hết VD sau khi phơi
nắng, cũng như qua thông tin từ NVYT như kết qu nghiên cứu từ 2 nhóm NVYT).
Việc đồng nhất m i trường hợp VD SS đều là sinh lý kết hợp với niềm tin này làm
bà mẹ tích cực phơi nắng cho con ngay khi trẻ VD, mà không nghĩ đến việc đưa trẻ
đi khám để được theo dõi đúng cách. Kh o sát của Võ Th Tiến cho ghi nhận 41% bà
mẹ cho tắm nắng khi con VD [17]. Trong nghiên cứu của Nguyễn Lệ B nh, 18% bà
mẹ cho con phơi nắng khi VD [2]. Nghiên cứu của Boo cũng cho thấy chỉ 27% bà
mẹ biết phơi nắng làm trẻ mất nước và VD nặng thêm; còn 83% bà mẹ đã từng phơi
nắng khi con VD [38]. Trong nghiên cứu của Harrison tại Úc, 29% bà mẹ mong
muốn phơi nắng cho con để điều tr VD SS hay cho da trẻ thích nghi với ánh nắng
[54]. Như vậy, niềm tin này cũng tồn tại ít nhiều ở khắp nơi.
89
27% tin trẻ SS VD là do mẹ ăn thức ăn có màu vàng, do thiếu vitamin A
hay D; 49% không rõ. Các bà mẹ đánh đồng nguyên nhân gây VD SS với thói quen
ăn nhiều nghệ đặc trưng của các bà mẹ Việt Nam. Bên cạnh đó, khái niệm vitamin
A cũng luôn gắn liền với những thức ăn có màu vàng và các bà mẹ đã liên kết 2 vấn
đề này với nhau. Liên quan tác dụng của phơi nắng lên VD SS làm các bà mẹ tin
nguyên nhân của VD là thiếu vitamin D. Nhầm lẫn này dẫn đến việc bà mẹ chỉ chú
ý đến việc kiêng ăn các thực phẩm có màu vàng hay phơi nắng thật tích cực cho trẻ
b VD mà không đưa trẻ đi khám.
Tập quán nằm phòng tối, kiêng ra khỏi nhà trong tháng đầu sau sinh có tỉ
lệ thấp, nhưng là 2 niềm tin khá đặc trưng của người Việt Nam. Có từ rất xưa qua
nhiều thế hệ, và dù tự nguyện hay b bắt buộc, các bà mẹ thực hiện các tập quán này
mà không hiểu rõ lý do. Kết qu trên cho thấy các niềm tin này khá thường gặp ở
TPHCM, một trong những thành phố hiện đại bậc nhất của Việt Nam. Thân nhân
cho trẻ nằm buồng tối vì tin trẻ sẽ c m thấy an tâm giống như còn trong bụng mẹ.
Ngoài tình trạng ẩm thấp, thiếu dưỡng khí và vitamin D, việc nằm buồng tối còn
c n trở việc phát hiện trẻ VD. Người Châu Á thường tin rằng s n phụ và trẻ SS yếu
ớt, dễ mắc bệnh, nên ph i kiêng ra khỏi nhà trong tháng đầu để tránh gió, tránh b
lây nhiễm…. iều này là hợp lý, nhưng việc kiêng cữ quá mức sẽ c n trở việc đưa
trẻ đi khám. Nghiên cứu của Lundberg trên 115 bà mẹ tại TPHCM năm 2011 cũng
cho thấy tập quán này [72]. Nghiên cứu của Raven năm 2007 tại Trung Quốc ghi
nhận các bà mẹ kiêng ra khỏi nhà trong tháng đầu sau sinh [95].
Dù tỉ lệ cao thấp khác nhau, kết qu nghiên cứu cũng cho thấy các niềm tin
sai lệch luôn tồn tại nơi các bà mẹ. Các niềm tin này cũng được thấy trong kết qu
từ 2 nhóm NVYT. Vậy các nguồn thông tin khoa h c chưa tới được với các bà mẹ; mà
thông tin từ NVYT gần gũi với các bà mẹ đôi khi lại chưa ch nh xác.
Ngoài ra, nghiên cứu của Geckil năm 2009 tại Thổ Nhĩ Kỳ cho thấy bà mẹ
mặc quần áo màu vàng cho trẻ SS nhằm dự phòng VD [50]. Tập quán này không
được kh o sát trong nghiên cứu của chúng tôi, v nó không được đề cập trong các
90
cuộc th o luận nhóm có tr ng tâm của các bà mẹ; và các chuyên gia SS cũng xác
nhận chưa thấy điều này trong thực tế công tác.
- Thái độ: thái độ của phần lớn các bà mẹ về VD SS là chưa đúng và chưa
đủ. H nghĩ VD luôn là sinh lý, hoặc tin VD có thể nặng nhưng không liên quan
đến con m nh; và cũng chưa tin vào tác hại nặng nề của bệnh lý não do bilirubin.
Thiếu thông tin ch nh xác là nguyên nhân lớn của thái độ này.
- Kiến thức thực hành
Khi được hỏi nếu NVYT đề ngh đưa con đi khám chuyên khoa nhi v VD,
có đến 93% tr lời sẽ đưa con đi khám trong vòng 12 giờ. Vậy tuyệt đại đa số các bà
mẹ cho biết lắng nghe và làm theo lời khuyên của NVYT, cho thấy nh hưởng
mạnh mẽ của NVYT đến các bà mẹ, đặc biệt là trong giai đoạn hậu s n. Do đó,
thông tin chính xác từ NVYT là thật sự cần thiết và hứa hẹn mang tới hiệu qu tốt
trong dự phòng VD nặng. iều này một lần nữa chứng tỏ việc kh o sát đồng thời c
3 nhóm đối tượng trong nghiên cứu của chúng tôi là hợp lý.
- Thực hành:
Chỉ một nửa số các bà mẹ có chú ý xác đ nh con m nh có VD không. Khi
được đề ngh thực hành, chỉ 15% biết ấn da và chỉ 43% yêu cầu mang trẻ ra nơi có
ánh sáng trắng đầy đủ. Trong nghiên cứu của Nguyễn Lệ B nh có tới 75% bà mẹ
cho biết quan sát da con m nh m i ngày, dù chỉ 34% phát hiện được con VD. Kết
qu khác biệt có thể là do nghiên cứu của Nguyễn Lệ B nh thực hiện trên các bà mẹ
có con đang nằm viện và được chẩn đoán là VD SS, nên t nhiều h đã được thấy
BS khám VD. Hơn nữa, nghiên cứu này chỉ yêu cầu phát hiện VD chứ không là VD
giai đoạn sớm; và đánh giá bằng bộ câu hỏi nên chưa ph n ánh được hết thực tế về
thực hành VD SS ở các bà mẹ [2]. Kết qu của chúng tôi tương tự kết qu trong
nghiên cứu của Lê Minh Qu : cha mẹ của 90% trẻ ph i thay máu không biết cách
phát hiện VD. VD ở các trẻ này rất rõ, nhưng v nằm buồng tối nên cha mẹ không
phát hiện được[15].
- Tỉ lệ đối tượng có kiến thức, thái độ, kiến thực thực hành và thực
hành đúng
91
Tỉ lệ các bà mẹ có thái độ đúng là khá, nhưng trên thực tế chưa nh hưởng
mạnh lên thực hành do có nhiều yếu tố khác cùng tác động, phù hợp với mô hình
Niềm tin sức khỏe. Tỉ lệ thực hành đúng ở nhóm này tuy thấp, nhưng cao hơn tỉ lệ
kiến thức đúng. Lý do là yêu cầu thực hành đúng cho nhóm bà mẹ chỉ ở mức phát
hiện được VD chúng tôi chưa có điều kiện đánh giá thực hành của bà mẹ sau xuất
viện, về những điều h thực sự làm tại nhà khi phát hiện con VD . Thực hành đúng
là yếu tố quyết đ nh hiệu qu của chương tr nh dự phòng VD nặng. Tỉ lệ thực hành
đúng thấp phù hợp với thực tế là trẻ SS VD thường được đưa đến khám rất trễ, đôi
khi đã có dấu hiệu của bệnh lý não do bilirubin.
4.2.3. Tỉ lệ đối tượng có kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành và thực
hành đúng về vàng da sơ sinh trong nhóm NVYT sản nhi
- Kiến thức: các khái niệm có tỉ lệ đúng thấp nhất là về xử lý VD, VD sớm
và mức độ trầm tr ng của VD nặng.
Có ½ các NVYT s n nhi cho là cần phơi nắng sáng khi trẻ VD. Là người
tiếp xúc gần gũi và tư vấn đầu tiên về sức khỏe của mẹ và trẻ, NVYT lúc này lại trở
thành nguồn tuyên truyền mạnh mẽ cho tác dụng của ánh nắng. iều này góp phần
củng cố niềm tin của các bà mẹ vào hiệu qu của ánh nắng và làm đơn gi n hóa vấn
đề VD SS. Nghiên cứu của Harrison năm 2002 tại Úc cũng ghi nhận thực tế này
[53]. Niềm tin này xuất phát từ việc quan sát thấy trẻ gi m VD khi tiếp xúc ánh
sáng mặt trời nguồn gốc của việc h nh thành liệu pháp ánh sáng trong điều tr tăng
bilirubin máu . Tuy nhiên, ánh nắng đã được chứng minh không ph i là biện pháp
hiệu qu , an toàn để điều tr VD SS [31]. Có 47% NVYT s n nhi chưa hiểu hết ý
nghĩa của VD sớm, nên h cho là chỉ cần theo dõi sát lâm sàng. Chỉ 58% hiểu nếu
điều tr trễ th trẻ có thể tử vong hoặc ch u di chứng vĩnh viễn. H biết là chiếu đèn
hay thay máu giúp gi m bilirubin máu; nhưng chưa hiểu là khi trẻ đã có biểu hiện
bệnh lý não cấp th tổn thương trên các nhân não đã xuất hiện và khó hồi phục.
Chưa nhận thức hết mức độ trầm tr ng, việc chuyển trẻ VD nặng lên tuyến chuyên
khoa có thể b tr hoãn.
92
Niềm tin sai lệch: nổi trội nhất là về nguyên nhân của VD nặng và hiệu
qu của ánh nắng lên VD SS.
29% tin trẻ VD là do thiếu vitamin A hay D. Ở đây, khái niệm VD SS đã
được gắn kết với ánh nắng hay màu vàng của β - caroten, cho thấy kiến thức về VD
SS của NVYT còn rất mơ hồ.
ại đa số tin cần phơi nắng sáng khi trẻ VD, cho thấy niềm tin này hết
sức phổ biến trong nhóm. Tỉ lệ này cao hơn hẳn so với tỉ lệ ch n phơi nắng là biện
pháp điều tr hiệu qu VD (10,9%); chứng tỏ dù biết chỉ có ánh sáng liệu pháp là
thật sự hiệu qu , nhiều NVYT s n nhi trong nghiên cứu vẫn mong đợi tác dụng của
phơi nắng. Niềm tin này có thể đến từ chương tr nh đào tạo hay từ đồng nghiệp [16].
- Kiến thức thực hành: tỉ lệ đúng thấp nhất là cách hướng dẫn lúc xuất
viện nếu trẻ đã VD. Có đến 1/2 đối tượng ch n dặn tái khám khi vàng tới lòng bàn
tay, bàn chân hay khi trẻ lừ đừ, bú kém. Dặn tái khám khi vàng tới bàn tay/ bàn
chân là không an toàn, v các bà mẹ chưa có kinh nghiệm đánh giá mức độ VD nên
khó đ nh mức ch nh xác. Bỏ bú/ bú kém là triệu chứng của bệnh lý não do bilirubin
tiến triển, nghĩa là đã muộn. Tuy nhiên, cách làm này được đề cập trong 1 số sách
giáo khoa [4], [24].
- Thực hành: V việc hướng dẫn tái khám khi xuất viện tại BV nhi thường
được BS nhi đ m nhiệm mà không ph i là D, để có thể đánh giá toàn bộ 8 đề mục
trong b ng kiểm, chúng tôi chỉ đánh giá thực hành của các đối tượng nhóm NVYT
s n nhi làm việc ở BV s n. iểm tốt là đại đa số biết đánh giá mức độ VD theo
hướng đầu – chân. Tỉ lệ thực hành đúng thấp nhất cũng là hướng dẫn tái khám khi
xuất viện. Xử lý VD sớm cũng chưa đúng trong ½ các NVYT s n nhi.
V VD sớm là một biểu hiện t gặp nên để kh o sát đề mục thực hành này,
chúng tôi chỉ có thể đặt gi thuyết bằng câu hỏi mở “Có 1 trẻ sinh tối qua, sáng nay
khám thấy trẻ có VD th bạn sẽ làm g ?” để đối tượng tr lời mà không thể quan sát
thực tế. Do đó, việc đánh giá thực hành ở mục này có giá tr giới hạn. Tuy nhiên,
kết qu này cũng tương đương với kết qu thu được từ bộ câu hỏi kh o sát. Các đối
tượng chưa biết cách xử lý VD sớm, có thể do thiếu kiến thức, hay do t gặp trường
93
hợp này trên thực tế.
- Tỉ lệ đối tượng có kiến thức, thái độ, kiến thực thực hành và thực
hành đúng
Các tỉ lệ này chênh lệch t hơn trong nhóm NVYT s n nhi. Tỉ lệ đối tượng có
thực hành đúng thấp hơn hẳn, chỉ ở mức 25%. So với các tỉ lệ tương ứng có được từ
bộ câu hỏi kh o sát kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành, tỉ lệ các đề mục thực
hành đúng đều thấp hơn và là phù hợp, v chất lượng thực hành thực tế luôn kém
hơn trên lý thuyết do có nhiều rào c n. Các kết qu này cho thấy kiến thức, thái độ,
kiến thức thực hành lẫn thực hành của các đối tượng trong nhóm NVYT s n nhi là
thật sự chưa đúng và chưa đủ.
Nghiên cứu duy nhất trên NVYT đã được công bố là của tác gi Olusoga tại
Nigeria; cho thấy kiến thức, thái độ, thực hành về VD SS của các đối tượng là rất
thấp, có nhiều niềm tin sai lệch, đặc biệt là về nguyên nhân và điều tr VD nặng.
Tuy nhiên, do kh o sát trên NVYT cơ sở nên không thể so sánh với các kết qu
trong nghiên cứu của chúng tôi.
4.2.4. Tỉ lệ đối tượng có kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành và thực hành
đúng về vàng da sơ sinh trong nhóm BS nhi
- Kiến thức: ại đa số các BS nhi có nhận thức tốt về mức độ trầm tr ng
và yếu tố nguy cơ của VD nặng cũng như lợi ch của việc can thiệp VD k p thời. Tỉ
lệ đúng thấp nhất là về cách phát hiện và xử lý VD.
ể xác đ nh da trẻ có vàng không, 43% BS nhi cho là cần quan sát vùng
bụng hay lòng bàn tay, bàn chân của trẻ. Các sách giáo khoa ở bậc đại h c đều có
đề cập đến cách tiến triển đầu - chân, nghĩa là ph i kiểm tra từ vùng mặt để xác đ nh
xem trẻ có VD không. Tuy nhiên, trên thực tế, các BS nhi không thuộc chuyên khoa
SS thường đã quên hay t chú ý chi tiết này.
Xử lý VD SS: 33% BS nhi cho biết chỉ theo dõi lâm sàng ở trẻ VD sớm,
trong khi h là người quyết đ nh chính trong việc điều tr cho trẻ. iều này có đặt
trẻ vào tình trạng nguy cơ cao mắc bệnh lý não do bilirubin. Các BS này chưa biết
VD sớm là dấu hiệu báo động. Có ¼ BS nhi chưa biết sử dụng Hướng dẫn chỉ đ nh
94
chiếu đèn của Tổ chức Y tế Thế giới năm 2003, trong khi h chỉ cần đ c b ng
Hướng dẫn có sẵn trong bộ câu hỏi để hiểu và ch n lựa tr lời. Vậy nên tập huấn
thêm cho BS nhi kỹ năng này.
Niềm tin sai lệch
63% các BS nhi tin vào hiệu qu của phơi nắng trên VD SS. Một số ý
kiến cho phơi nắng là cơ hội để thân nhân mang trẻ ra nơi đủ ánh sáng và dễ dàng
phát hiện VD. Tuy nhiên, cần cân nhắc lợi ích này với nguy cơ của niềm tin sai lệch
vào tác dụng của ánh nắng trên VD. Tốt nhất là hướng dẫn thân nhân trẻ chi tiết, rõ
ràng, khoa h c về cách phát hiện sớm VD.
Có 6% BS nhi tin là chuyển trẻ khám tuyến trên có thể làm mất uy tín của
mình. Tỉ lệ này thấp, nhưng là một vấn đề thực tế từ c hai ph a: người chuyển trẻ
đến khám và người tiếp nhận trẻ ở tuyến chuyên khoa. Khi tuyến cơ sở không đủ
điều kiện lấy máu cho trẻ SS mà không có phương tiện đo bilirubin qua da th ph i
chuyển trẻ lên tuyến trên. Ở tuyến trên, nếu không cần nhập viện điều tr ngay, trẻ
sẽ được cho về nhà rồi quay lại tái khám nhiều lần (và cuối cùng có thể cũng không
cần biện pháp điều tr nào . iều này có thể gây tâm lý khó ch u cho BS ở c hai
tuyến lẫn thân nhân trẻ. Khi chưa nhận thức được đây là điều b nh thường trong quá
trình theo dõi VD SS, việc phát sinh tâm lý này là khó tránh khỏi. Thực tế này có
thể khắc phục bằng việc phổ biến quy trình theo dõi VD SS, bao gồm chỉ đ nh thực
hiện bilirubin máu, chỉ đ nh chuyển khám tuyến chuyên khoa, cũng như tăng cường
trang b máy đo bilirubin qua da ở tuyến cơ sở, huấn luyện kỹ năng lấy máu trẻ SS...
Ngoài ra, cần chú ý tư vấn cho thân nhân trẻ về quá trình xử lý VD SS trước khi
chuyển khám.
- Kiến thức thực hành : Về xử lý VD SS, các tỉ lệ khá tương đồng với các
tỉ lệ t m được từ phần phỏng vấn về kiến thức. Khuyến cáo tái khám và chỉ đ nh
bilirubin máu không đồng nhất, theo c m t nh từ các BS nhi là do thiếu hướng dẫn
cụ thể về xử lý VD SS cũng như chưa được nhắc nhớ và cập nhật kiến thức thường
xuyên. Nghiên cứu của Bhutani gợi ý trẻ không có nguy cơ VD nặng nếu không VD
lúc xuất viện; nhưng điều này có thể chỉ đúng với dân số trẻ có test Coomb -) trong
95
nghiên cứu [34]. V trẻ SS ở nước ta chưa được tầm soát yếu tố nguy cơ VD nặng
trước xuất viện, cần thận tr ng khi áp dụng khuyến cáo này.
- Thực hành: ể đánh giá được toàn bộ 10 đề mục thực hành trong b ng
kiểm, chúng tôi chỉ kiểm thực hành các BS nhi làm việc tại BV s n. Thực hành sai
đáng chú ý là hướng dẫn tái khám và chỉ đ nh đo bilirubin máu.
Khi trẻ chưa VD lúc xuất viện, gần 1/2 các BS nhi chỉ dặn thân nhân đưa
trẻ tái khám khi có bất thường, trong khi kết qu nghiên cứu từ nhóm bà mẹ cho
thấy có 40% khẳng đ nh VD SS luôn là b nh thường hay do dự. Như vậy, rất nhiều
bà mẹ sẽ không đưa trẻ đi khám v VD. Khi trẻ đã VD lúc xuất viện, 48% hướng
dẫn thân nhân đưa trẻ tái khám 2 ngày sau, hay khi vàng đến cẳng chân. Do thời
điểm hẹn tái khám phụ thuộc vào thời điểm xuất viện sau sinh, bilirubin máu trước
xuất viện và yếu tố nguy cơ VD nặng, sử dụng một mốc tái khám chung là 2 ngày
sau sinh cho m i trẻ khi chưa được tầm soát các yếu tố này là không an toàn. Hậu
qu của cách thực hành này được minh chứng bằng thực tế trong một nghiên cứu
của chúng tôi: trong số những trẻ cần thay máu v tăng bilirubin máu nặng, đại đa số
trẻ đã xuất viện hậu s n cùng mẹ mà không được hướng dẫn theo dõi g về vấn đề
VD; 94% trẻ nhập viện trong t nh trạng VD rất sậm đến đầu chi; và 24% đã có triệu
chứng bệnh lý não cấp do bilirubin [7].
Chỉ 32% yêu cầu kiểm tra bilirubin máu khi VD quá mức rốn; t hơn tỉ lệ
BS có kiến thức và kiến thức thực hành đúng về mức VD có chỉ đ nh bilirubin máu
đều kho ng 68% . Như vậy, dù có kiến thức đúng, nhiều BS đã tr hoãn chỉ đ nh
bilirubin máu. T nh trạng quá t i, thiếu D thực hiện xét nghiệm máu, tốn kém,
không có máy đo bilirubin qua da, ph n ứng của thân nhân trẻ, … là những rào c n
dẫn đến sự tr hoãn này.
Các kết qu này một lần nữa cho thấy một phác đồ xử lý VD SS cụ thể, kh
thi cùng với việc trang b máy đo bilirubin qua da để giúp các BS nhi thực hành
đúng là hết sức cần thiết.
96
- Tỉ lệ đối tượng có kiến thức, thái độ, kiến thực thực hành và thực
hành đúng
Các tỉ lệ này trong nhóm BS nhi chênh lệch t ở mức khá, đạt đỉnh ở phần
thái độ, nhưng chỉ còn 30% khi kiểm tra thực hành. Cũng như với 2 nhóm trên, kết
qu này là hợp lý. Dù thấp, kết qu này là phù hợp với thực tế: trẻ SS VD nặng
thường đến viện rất trễ, nhiều trẻ còn ph i được thay máu.
Tỉ lệ thực hành đúng thấp là do có nhiều rào c n: t nh trạng quá t i; không có
chiến lược chung phù hợp; lấy máu xét nghiệm ở trẻ SS khó mà cũng không có máy
đo bilirubin qua da; sự không đồng thuận của thân nhân trẻ… Hơn nữa, qua kh o
sát thực tế, một số BV s n khoa qui đ nh chỉ làm xét nghiệm nhóm máu khi trẻ VD
cần được điều tr . iều này cũng cho thấy các BS nhi và một số đơn v y tế chưa
thật sự được thuyết phục về sự cần thiết của các xét nghiệm tầm soát tăng bilirubin
máu nặng.
4.3. Mục tiêu 3 - Mối liên quan giữa kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành về
vàng da sơ sinh với nhau và với các yếu tố dịch tễ
4.3.1. Các mối liên quan trong nhóm bà mẹ
- Kiến thức, thái độ và kiến thức thực hành của nhóm bà mẹ có liên quan
chặt chẽ với nhau, mối liên quan này là hợp lý: bà mẹ càng có kiến thức đúng th
càng có thái độ và kiến thức thực hành đúng; cũng như bà mẹ càng có thái độ đúng
th càng có kiến thức thực hành đúng. Nghiên cứu của Khalesi tại Iran và của
Rodrigo tại Srilanka cũng cho thấy mối liên quan này [68], [98]. Vậy tăng cường
kiến thức đúng cho bà mẹ sẽ c i thiện thái độ và kiến thức thực hành về VD SS.
- Kiến thức thực hành có liên quan có ý nghĩa p <0,05 với:
Số con: bà mẹ sinh con so có kiến thức thực hành tốt hơn bà mẹ sinh con
rạ. Kết qu này trái ngược với gi thiết ban đầu của chúng tôi; và mối tương quan
chỉ có ở phần kiến thức thực hành. iều này cho thấy các bà mẹ đã không t ch lũy
thêm được kiến thức, thái độ hay kiến thức thực hành đúng về VD SS từ lần sinh
trước. Cũng không thấy mối tương quan có ý nghĩa với tuổi của bà mẹ.
97
Kết qu này cũng phù hợp với kết qu kh o sát từ nhóm NVYT s n nhi và
nhóm BS nhi: kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành của NVYT s n nhi lẫn BS nhi
đều chưa đúng và chưa đủ. Do vậy, h không thể là nguồn thông tin ch nh xác cho
các bà mẹ về VD SS; hoặc h chưa nhận thức được trách nhiệm cung cấp thông tin
về VD SS cho bà mẹ.
Bà mẹ sinh con so có kiến thức thực hành tốt hơn nhưng lại không có khác
biệt về kiến thức và thái độ chứng tỏ h lo lắng hơn, chú ý quan sát và dự đ nh làm
theo những g NVYT hay những người xung quanh làm về VD SS, mà không thật
sự có kiến thức hay thái độ đúng hơn.
Nghiên cứu của Khalesi ở Iran lại cho thấy mối liên quan giữa số con và kiến
thức của bà mẹ, chứng tỏ các bà mẹ ở đây đã t ch lũy kiến thức thêm khi sinh thêm
con [68].
Số ngày tuổi của trẻ: bà mẹ có con > 3 ngày tuổi lúc tham gia phỏng vấn
có kiến thức thực hành tốt hơn bà mẹ có con ≤ 3 ngày tuổi. Khi trẻ > 3 ngày tuổi th
biểu hiện VD sinh lý đã gần đạt đỉnh, vàng rõ hơn nên bà mẹ dễ dàng phát hiện và
chú ý đến nguy cơ VD nặng nhiều hơn. Và thời gian nằm viện hậu s n lần này càng
dài, bà mẹ càng có cơ hội nghe đề cập và thấy NVYT kiểm tra VD nhiều hơn.
- Không có mối liên quan có ý nghĩa giữa kiến thức, thái độ hay kiến thức
thực hành với các yếu tố: tuổi, tr nh độ và nghề nghiệp của bà mẹ. Như vậy, dù ở độ
tuổi, tr nh độ nào, hay thành phần lao động nào trong xã hội th các bà mẹ trong
nghiên cứu cũng thiếu thốn các thông tin ch nh xác về VD SS. Các thông tin này
còn t, hay chưa thật sự gần gũi để các bà mẹ có thể tiếp cận. Ngược lại, nghiên cứu
của Egube ở Nigeria, Rodrigo ở Srilanka và Sutcuoglu ở Thổ Nhĩ Kỳ đều cho thấy
mối liên quan giữa kiến thức và tr nh độ h c vấn của bà mẹ [49], [98], [109].
4.3.2. Các mối liên quan trong nhóm NVYT sản nhi
- Kiến thức có mối liên quan với thái độ; trong khi kiến thức thực hành lại
không liên quan với thái độ lẫn với kiến thức như thường thấy. Kết qu này cho
thấy “hiệu ứng bầy đàn” herd effect là nguyên nhân, v NVYT trung cấp nhi khoa
và s n khoa chiếm đến 88% nhóm NVYT s n nhi. Kiến thức và thái độ về VD SS
98
không vững vàng, kiến thức thực hành của các NVYT này có thể ch u tác động trực
tiếp bởi kiến thức thực hành của những người xung quanh mà không theo mức kiến
thức hay thái độ riêng của b n thân. Nói cách khác, h thường thực hành theo
những g đồng nghiệp, người đi trước đang làm hơn là theo kiến thức mà h thực có.
- Kiến thức và thái độ của nhóm NVYT s n nhi có liên quan mật thiết với:
Tần số tiếp xúc trung bình với trẻ SS: càng tiếp xúc thường xuyên với trẻ
SS, NVYT s n nhi càng có kiến thức và thái độ đúng; do h càng có nhiều cơ hội
nhắc nhớ thường xuyên về VD và VD nặng trên thực tế lâm sàng.
Loại cơ sở y tế mà NVYT s n nhi đang làm việc: những người làm việc tại
BV chuyên khoa s n hay nhi tiếp xúc với VD và VD nặng thường hơn có kiến thức,
thái độ tốt nhất, những người làm việc ở BV đa khoa có kiến thức, thái độ kém hơn.
Kiến thức, thái độ hay kiến thức thực hành của nhóm NVYT s n nhi
không có liên quan với tr nh độ dù chương tr nh đào tạo giữa các đối tượng trong
nhóm này có sự khác biệt rõ rệt nhất), hay thời gian làm việc với trẻ SS. iều này
cho thấy kiến thức và thái độ về VD SS được t ch lũy chủ yếu qua kinh nghiệm tiếp
xúc với VD và VD nặng, được nhắc nhớ thường xuyên từ thực tế công việc.
Chương tr nh đào tạo ở nhà trường chưa đóng vai trò thực sự quan tr ng trong kiến
thức, thái độ, kiến thức thực hành ở các đối tượng trong nhóm NVYT s n nhi.
4.3.3. Các mối liên quan trong nhóm BS nhi
- Có mối liên quan chặt chẽ giữa kiến thức, thái độ và kiến thức thực hành
với nhau. Có tr nh độ cao, thái độ và kiến thức thực hành của các BS thường phù
hợp với kiến thức của h . Vậy, bồi dưỡng kiến thức về VD SS đúng mức sẽ c i
thiện tốt thái độ và kiến thức thực hành [51].
- Mối liên quan có ý nghĩa p <0,005 giữa kiến thức thực hành của các BS
nhi với:
Tr nh độ: các BS đã được đào tạo sau đại h c có kiến thức thực hành tốt
hơn các BS chưa được đào tạo. Trong chương tr nh sau đại h c, tất c các h c viên
cao h c và chuyên khoa cấp I đều được cập nhật, bồi dưỡng thêm đủ tất c chuyên
khoa của Nhi khoa tổng quát, trong đó có nhấn mạnh về VD SS.
99
Tần số tiếp xúc với trẻ SS: các BS tiếp xúc với trẻ SS ≥ 10 lần/ tuần có
kiến thức thực hành tốt hơn các BS tiếp xúc < 10 lần/ tuần.
Thời gian điều tr trẻ SS dài hay ngắn. Các BS đã điều tr trẻ SS > 5 năm
có kiến thức thực hành tốt hơn các BS điều tr ≤ 5 năm. Càng làm việc lâu năm, các
BS càng có thể t ch lũy nhiều kinh nghiệm về VD SS hơn.
Tuy nhiên, sự khác biệt chỉ có ở kiến thức thực hành, chứng tỏ các BS nhi
t ch lũy kinh nghiệm thực hành chủ yếu từ thực tiễn hơn là từ kiến thức lý thuyết.
- Kiến thức, thái độ hay kiến thức thực hành đều không có liên quan đến
loại cơ sở y tế mà các BS nhi đang làm việc. Như vậy, dù làm việc ở BV chuyên
khoa hay đa khoa, mức độ quan tâm của các BS nhi đối với vấn đề VD SS là tương
tự nhau.
4.4. Bàn luận chung
- Tỉ lệ đối tượng có kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành và thực hành
đúng về VD SS đều tăng dần từ nhóm bà mẹ sang nhóm NVYT s n nhi và cao nhất
ở nhóm BS nhi. Kết qu này là phù hợp với thực tế: nhóm đối tượng phổ thông có
kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành thấp nhất, kế đến là nhóm kết hợp NVYT
nhi khoa trung cấp và NVYT s n khoa gặp VD SS bệnh lý t hơn so với các BS nhi
khoa. iều này một lần nữa cho thấy công cụ đo lường của chúng tôi là có giá tr
nội dung và tin cậy.
- Tỉ lệ kiến thức đúng ở 3 nhóm thấp; nhóm BS nhi có đạt nhưng vẫn chưa
đủ. Nguyên nhân là nhận thức về mối đe d a của VD SS và nhận thức về lợi ch của
hành động dự phòng VD nặng đều chưa tốt, lại b nh hưởng mạnh mẽ bởi các niềm
tin sai lệch. Sự tồn tại của các niềm tin này phổ biến và chung cho c 3 nhóm, làm
tr hoãn thêm việc xử lý k p thời VD nặng.
- Tuy tỉ lệ thái độ đúng khá cao, nhưng trên thực tế chưa nh hưởng mạnh
lên thực hành do có nhiều yếu tố khác cùng tác động, phù hợp với mô hình Niềm tin
sức khỏe.
100
- Tỉ lệ kiến thức thực hành đúng tăng dần, ở mức thấp vừa và không khác
biệt rõ ở các nhóm.
- Ngoài nh hưởng của kiến thức, thái độ và kiến thức thực hành, thực
hành còn ch u tác động mạnh mẽ của nhiều yếu tố như trong mô hình Niềm tin sức
khỏe: bối c nh xã hội, điều kiện và môi trường làm việc cụ thể. Tình trạng quá t i ở
BV, thiếu phác đồ cụ thể, không có máy đo bilirubin qua da, lấy máu xét nghiệm
khó, ph n ứng không thuận lợi của thân nhân trẻ, đưa trẻ đi tái khám tại BV chuyên
khoa khó khăn, …. có thể là những rào c n cho việc thực hành VD SS đúng cách.
Do vậy, so với kiến thức, thái độ và kiến thức thực hành, tỉ lệ thực hành đúng của
các nhóm là rất thấp. Kết qu này phù hợp với thực tế là nhiều trẻ VD nặng cần điều
tr còn nhập viện trễ.
- Mối liên quan với các yếu tố d ch tễ làm nổi bật vai trò của số ngày tuổi
của trẻ t nh đến thời điểm bà mẹ được phỏng vấn ở nhóm bà mẹ; tần số tiếp xúc
và loại cơ sở y tế ở nhóm NVYT s n nhi; tần số tiếp xúc và thời gian điều tr trẻ SS
ở nhóm BS nhi. iều này cho thấy yếu tố tác động lớn nhất đến kiến thức, thái độ,
kiến thức thực hành của các nhóm là cơ hội tiếp xúc với VD SS và VD SS nặng
thường xuyên hay không của c bà mẹ và NVYT s n khoa và nhi khoa.
101
KẾT LUẬN
Qua quá tr nh nghiên cứu, chúng tôi đã đạt:
Mục tiêu 1: Xây dựng được công cụ đo lường kiến thức, thái độ, thực hành về vàng da sơ
sinh, bao gồm bộ câu hỏi kh o sát kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành để phỏng vấn và
b ng kiểm thực hành về vàng da sơ sinh riêng cho từng nhóm đối tượng nghiên cứu có giá
tr nội dung và độ tin cậy chấp nhận được:
- Nhóm bà mẹ: bộ câu hỏi kh o sát gồm 25 câu (Cronbach’s alpha 0,720 và b ng
kiểm thực hành gồm 4 đề mục;
- Nhóm nhân viên y tế nhi khoa trung cấp và nhân viên y tế s n khoa: bộ câu hỏi kh o
sát gồm 21câu (Cronbach’s alpha 0,613 và b ng kiểm thực hành gồm 8 đề mục;
- Nhóm bác sĩ nhi: bộ câu hỏi kh o sát gồm 26 câu (Cronbach’s alpha 0,791 và b ng
kiểm thực hành gồm 10 đề mục.
Mục tiêu 2: Kết qu kh o sát xác đ nh được tỉ lệ đối tượng có kiến thức, thái độ, kiến thức
thực hành và thực hành đúng về vàng da sơ sinh lần lượt là:
- Nhóm bà mẹ: 5%; 60%, 45% và 18%;
- Nhóm nhân viên y tế nhi khoa trung cấp và nhân viên y tế s n khoa: 52%; 73%;
55% và 25%;
- Nhóm bác sĩ nhi: 74%; 94%; 63% và 30%.
Mục tiêu 3: Kết qu kh o sát về các mối liên quan cho thấy:
- Trong nhóm bà mẹ và nhóm bác sĩ nhi, kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành có
liên quan với nhau. Tuy nhiên, trong nhóm nhân viên y tế nhi khoa trung cấp và nhân viên
y tế s n khoa, chỉ có mối liên quan giữa kiến thức với thái độ.
- Giữa các yếu tố d ch tễ với kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành:
Bà mẹ sinh con so hoặc có con > 3 ngày tuổi có tỉ lệ có kiến thức thực hành
đúng cao hơn;
Nhân viên y tế nhi khoa trung cấp và nhân viên y tế s n khoa tiếp xúc thường
xuyên với trẻ sơ sinh hoặc làm việc tại bệnh viện s n hay bệnh viện nhi có tỉ lệ có kiến
thức và thái độ đúng cao hơn;
Bác sĩ nhi đã được đào tạo sau đại h c hoặc tiếp xúc với trẻ sơ sinh ≥10 lần/
tuần hoặc đã điều tr trẻ sơ sinh > 5 năm có tỉ lệ có kiến thức thực hành đúng cao hơn.
102
KIẾN NGHỊ
Qua kết qu nghiên cứu, chúng tôi xin kiến ngh :
1. Nên áp dụng công cụ đo lường vừa xây dựng được để kh o sát tại các trung tâm
có chăm sóc và điều tr trẻ sơ sinh, nhằm đánh giá hiệu qu bộ công cụ, đồng
thời có cái nhìn toàn diện hơn về kiến thức, thái độ, thực hành về vàng da sơ
sinh của bà mẹ, nhân viên y tế s n khoa và nhi khoa.
2. Tăng cường các nguồn thông tin khoa h c cho các phụ nữ trong độ tuổi sinh s n
qua các phương tiện tivi, báo đài, sách, trang mạng của bộ Y tế… cũng như các
lớp tư vấn tiền s n, chương tr nh tivi tại phòng khám thai, tờ bướm cho thân
nhân… về mối đe d a tiềm ẩn của vàng da sơ sinh nặng, về tác hại của các niềm
tin sai lệch, về lợi ích của hành động dự phòng và các khuyến cáo thực hành cụ thể.
3. Tăng cường cập nhật thường xuyên các thông tin về mối đe d a tiềm ẩn của
vàng da sơ sinh và chương tr nh dự phòng vàng da sơ sinh nặng cho nhân viên y
tế trong chương tr nh đào tạo y khoa trung cấp, đại h c và sau đại h c, cũng như
trong các chương tr nh cập nhật y khoa liên tục, sách báo, hội th o hay các trang
mạng y khoa.
4. Phát triển mạng lưới chăm sóc sức khỏe cho trẻ sơ sinh rộng rãi tại các trung
tâm y tế cơ sở về nhân lực (nhân viên y tế tại các trung tâm y tế phường xã, nhân
viên y tế vãng gia, hệ thống bác sĩ gia đ nh cũng như trang thiết b máy đo
bilirubin qua da, xét nghiệm bilirubin máu . Tăng cường thông tin về vàng da và
các vấn đề sức khỏe khác của trẻ sơ sinh.
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ
Phạm Diệp Thùy Dương (2013). Kiến thức - thái độ - thực hành về vàng da sơ
sinh của bà mẹ tại TP Hồ Chí Minh; đăng trong tập san Y học TP Hồ Chí
Minh, tập 17, phụ bản số 2, trang 69-73.
Phạm Diệp Thùy Dương (2013). Kiến thức - thái độ - thực hành về vàng da sơ
sinh của nhân viên y tế nhi khoa trung cấp và sản khoa tại TP. Hồ Chí Minh;
đăng trong tập san Y học TP. Hồ Chí Minh, tập 17, phụ bản số 2, trang 74-78.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
1. Trần Liên Anh (2002), "Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ lâm sàng và bước đầu
đánh giá kết quả thay máu cho trẻ sơ sinh vàng da tăng bilirubin tự do trong máu",
đăng trong trang mạng của bệnh viện Nhi trung ương www.nhp.org.vn truy cập
ngày 12.9.2010.
2. Nguyễn Lệ Bình (2007), "Khảo sát kiến thức, thái độ, hành vi về vàng da sơ sinh của
bà mẹ có con bị vàng da sơ sinh ở bệnh viện Nhi đồng 1 và Nhi đồng 2 từ
1/04/2004 đến 31/1/2004", Hội nghị Sản phụ khoa Việt - Pháp Châu Á - Thái Bình
Dương lần thứ 7, tr. 117-118.
3. Bộ Y tế (2006), Chăm sóc trẻ sơ sinh. Điều Dưỡng nhi khoa - Sách dùng đào tạo
Cao đẳng điều dưỡng. Nhà xuất bản Y học, tr. 365-381.
4. Bộ Y tế (2007), Chăm sóc trẻ sơ sinh đủ tháng. Điều Dưỡng Sản Phụ khoa - Sách
đào tạo Cử nhân điều dưỡng. Nhà xuất bản Y học, tr. 261-268.
5. Bộ Y tế (2008), Chăm sóc trẻ sơ sinh non tháng, già tháng. Điều Dưỡng nhi khoa -
Sách đào tạo Cử nhân điều dưỡng. Nhà xuất bản Y học, tr. 72-76.
6. Bộ Y tế - Vụ Khoa học và Đào tạo (2005), Đặc điểm trẻ sơ sinh đủ tháng và công
tác điều dưỡng trẻ sơ sinh đủ tháng. Điều dưỡng sản phụ khoa, tr. 105-111.
7. Phạm Diệp Thùy Dương (2011), "Đặc điểm và biến chứng của những trường hợp
vàng da sơ sinh được thay máu tại bệnh viện Nhi đồng 2 năm 2010", Y học Thành
phố Hồ Chí Minh, tập 15, số 3, tr. 136-139.
8. VươngTiến Hòa (2001), Chăm sóc trẻ mới đẻ và trẻ còn bú mẹ. Sức khỏe sinh sản.
Nhà xuất bản Y học, tr. 94-98.
9. Huỳnh Thị Duy Hương (1983), Vàng da do tăng bilirubin gián tiếp ở trẻ sơ sinh.
Nhi khoa. Trường Đại học Y Dược TP HCM. Nhà xuất bản Y học, tr. 94-108.
10. Huỳnh Thị Duy Hương (1985), Vàng da do tăng bilirubin gián tiếp ở trẻ sơ sinh.
Nhi khoa. Trường Đại học Y Dược TP HCM. Nhà xuất bản Y học, tr. 32-45.
11. Huỳnh Thị Duy Hương (1992), Vàng da do tăng bilirubin gián tiếp ở trẻ sơ sinh.
Bài giảng Nhi khoa tập I. Trường Đại học Y Dược TP HCM. Nhà xuất bản Y học,
tr. 133-155.
12. Huỳnh Thị Duy Hương (1996), Vàng da do tăng bilirubin gián tiếp ở trẻ sơ sinh.
Bài giảng Nhi khoa tập I. Trường Đại học Y Dược TP HCM. Nhà xuất bản Y học,
tr. 188-205.
13. Huỳnh Thị Duy Hương (1997), Vàng da do tăng bilirubin gián tiếp ở trẻ sơ sinh.
Bài giảng Nhi khoa tập I. Trường Đại học Y Dược TP HCM. Nhà xuất bản Y học,
tr. 265-284.
14. Lâm Thị Mỹ, Phạm Diệp Thùy Dương (2012), "Đặc điểm các trường hợp nhập
viện vì vàng da tăng bilirubin gián tiếp ở khoa Sơ sinh bệnh viện Nhi Đồng II trong
3 năm 2009-2011", Y học Thành phố Hồ Chí Minh, tập 16, số 2, tr. 70-72.
15. Lê Minh Quí (2006), "Đặc điểm vàng da tăng bilirubin gián tiếp ở trẻ được thay
máu tại khoa Sơ sinh, Bệnh viện Nhi Đồng 1", Y học Thành Phố Hồ Chí Minh, tập
10(1), tr. 37 - 42.
16. Đặng Văn Quý, Huỳnh Thị Duy Hương (2006), Vàng da do tăng bilirubin gián tiếp
ở trẻ sơ sinh. Bài giảng Nhi khoa tập II. Trường Đại học Y Dược TP HCM. Nhà
xuất bản Y học, tr. 324-353.
17. Võ Thị Tiến, Tạ Văn Trầm (2010), "Kiến thức thái độ thực hành về vàng da của
các bà mẹ có con bị vàng da sơ sinh điều trị tại khoa nhi bệnh viện đa khoa Tiền
Giang", Y học Thành phố Hồ Chí Minh, tập 14 (4), tr. 261-265.
18. Trường Đại học Y Dược TPHCM (1993), Bé sơ sinh bình thường - Săn sóc và tiêm
phòng bé sơ sinh. Bài giảng Sản Phụ khoa, tr. 109-116.
19. Trường Đại học Y Dược TPHCM (1993), Trẻ sơ sinh thiếu tháng. Bài giảng Sản
Phụ khoa, tr. 237-239.
20. Trường Đại học Y Dược TPHCM (1996), Trẻ sơ sinh đủ tháng. Sản Phụ khoa, tr.
667-675.
21. Trường Đại học Y Dược TPHCM (2011), Trẻ sơ sinh đủ tháng. Sản Phụ khoa, tr.
565-573.
22. Trường Đại học Y Hà Nội (1982), Đặc điểm của trẻ sơ sinh đủ tháng và cách chăm
sóc. Nhi khoa. Nhà xuất bản Y học, tr. 81-87.
23. Trường Đại học Y Hà Nội (1982), Đặc điểm sinh lý của trẻ non yếu và cách chăm
sóc. Nhi khoa tập I. Nhà xuất bản Y học, tr. 87-93.
24. Trường Đại học Y Hà Nội (2002), Chăm sóc trẻ sơ sinh đủ tháng. Bài giảng Sản
Phụ khoa, tr. 360-373.
25. Trường Đại học Y Hà Nội (2003), Hội chứng tăng bilirubin gián tiếp. Bài giảng
Nhi khoa tập I. Nhà xuất bản Y học, tr. 145-155.
26. Trường Đại học Y Hà Nội (2006), Hội chứng tăng bilirubin gián tiếp. Bài giảng
Nhi khoa tập I. Nhà xuất bản Y học, tr. 145-155.
27. Trường Đại học Y Hà Nội, (2011). "Chăm sóc trẻ sơ sinh đủ tháng. Bài giảng Sản
Phụ khoa", tr. 167-181.
28. Chu Văn Tường, Nguyễn Công Khanh (2002), Vàng da do tăng bilirubin tự do ở
trẻ sơ sinh. Cấp cứu. Nhà xuất bản Y học, tr. 307-312.
Tiếng Anh
29. Ahlfors CE (2010), "Predicting bilirubin neurotoxicity in jaundiced newborns",
Curr Opin Pediatr , 22, pp. 129-133.
30. Aladag N, Tuncay MF, et al. (2006), "Parents' knowledge and behaviour
concerning sunning their babies; a cross-sectional, descriptive study", BMC
Pediatr, 6, p. 27.
31. American Academy of Pediatric (2004), "Management of hyperbilirubinemia in
the newborn infant 35 or more weeks of gestation", Pediatrics, 114, pp. 297-316.
32. Amirshaghaghi A and Ghabilirubin K (2008), "Neonatal Jaundice: Knowledge and
practices of Iranian mothers with icteric newborns", Pak J Bio Sci, 1l (6), pp. 942-945.
33. Arun BT, Bhat BV, et al. (2011), "Association between peak serum bilirubin and
neurodevelopmental outcomes in term babies with hyperbilirubinemia", Indian J
Pediatr, 79(2), pp. 202-206.
34. Bhutani VK, Johnson L, et al. (1999), "Predictive ability of a predischarge hour-
specific serum bilirubin for subsequent significant hyperbilirubinemia in healthy
term and near-term newborns", Pediatrics, 103, pp. 6 -14.
35. Bhutani VK and Johnson LH (2003), "Kernicterus: Lessons for the future from a
current tragedy", NeoReviews, 4(2), p. 30.
36. Bhutani VK, Johnson LH, et al. (2004), "Kernicterus: epidemiological strategies for
its prevention through systems-based approaches", J Perinatol, 24, pp. 650-662.
37. Bjerre JV and Petersen JR (2008), "Surveillance of extreme hyperbilirubinaemia in
Denmark. A method to identify the newborn infants", Acta Paediatr, 97, pp. 1030-1034.
38. Boo NY (2011), "Malaysian mothers’ knowledge and practice on care of neonatal
jaundice", Med J Malaysia, 66 (3), pp. 239-243.
39. Burns N and Grove SK (2004), The practice of nursing research: conduct, critique
and utilization. Elsevier Saunders, p. 426.
40. Cashore WJ (2010), "A brief hystory of neonatal jaundice", Medicine & Health/
Rhode Island, 93, pp. 154-155.
41. Daood MJ (2009), "Calculated free bilirubin levels and neurotoxicity", Journal of
Perinatology, 29, pp. S14-19.
42. De Vellis RF (2012), "Reliability", Scale development - theory and applications.
Sage.
43. DeVellis RF (2012), "Validity", Scale development - theory and applications. Sage.
44. Du L and Ma X (2012), "International perspectives: Hyperbilirubinemia and
kernicterus in neonates in China", NeoReviews, 13, p. e141.
45. Ebbesen F (2000), "Recurrence of kernicterus in term and near-term infants in
Denmark", Acta Paediatr, 89, pp. 1213-1217.
46. Ebbesen F, Rasmussen LM, et al. (2002), "A new transcutaneous bilirubinometer,
BilirubinCheck, used in the neonatal intensive care unit and the maternity ward",
Acta Peadiatr, 91, pp. 203 - 211.
47. Ebbesen F and Andersson C (2005), "Extreme hyperbilirubinaemia in term and
near-term infants in Denmark", Acta Paediatr, 94, pp. 59-64.
48. Eggert LD and Wiedmeier SE (2006), "The effect of instituting a prehospital-
discharge newborn bilirubin screening program in an 18-hospital health system",
Pediatrics, 117, pp. e855- 862.
49. Egube BA, Ofili AN, et al. (2013), "Neonatal jaundice and its management:
Knowledge, attitude, and practice among expectant mothers attending antenatal
clinic at University of Benin Teaching Hospital, Benin City, Nigeria.", Niger J Clin
Pract, 16, pp. 188-194.
50. Geckil E (2009), "Traditional postpartum practices of women and infants and the
factors influencing such practices in South Eastern Turkey", Midwifery, 25(1), pp.
62-71.
51. Haefner DP and Kirscht JP (1970), "Motivational and behavioral effects of
modifying health beliefs", Public Health Reports, 85, pp. 478 -484.
52. Hammerman C and Kaplan M (2000), "Recent developments in the management of
neonatal hyperbilirubinemia", NeoReviews, 1, pp. 19-24.
53. Harrison S (2002), "An investigation of professional advice advocating therapeutic
sun exposure", Aust N Z J Public Health, 26(2), pp. 108-115.
54. Harrison S and Nowak M (2013), "An Intervention to Discourage Australian
Mothers from Unnecessarily Exposing Their Babies to the Sun for Therapeutic
Reasons", J Trop Pediatr. 59(5), pp. 403-406
55. HCUPnet and Project Healthcare Cost and Utilization. from
www.ahrq.gov/data/hcup/hcupnet.htm. (truy cập ngày12.9.2010)
56. Henny-Harry C and Trotman H (2012), "Epidemiology of neonatal jaundice at the
University Hospital of the West Indies.", West Indian Med J, 61(1), pp. 37-42.
57. Hsu CC and Sandford BA (2007), "The Delphi Technique: making Sense of
Consensus ", Practical Assessment, Research and Evaluation, 12(10), pp. 28-34.
58. Jackson CJ and Furnham A (2000), Designing and analyzing questionnaires and
surveys. A manual for health professionals and administrators. London: Whurr
Publishers Limited, pp. 10-12.
59. Jangaard KA, Fell DB (2008), Outcomes in a population of healthy term and near-
term infants with serum bilirubin levels of ≥ 325 µmol/L (≥ 19 mg/dL) who were
born in Nova Scotia, Canada, between 1994 and 2000, Pediatrics, 122, p. 119.
60. Jirapaet K (2005), "Thai healthy newborns have a higher risk", J Med Assoc Thai,
88, pp. 1314-1318.
61. John RP and Okorodudu AO (2005), "Association of transcutaneous bilirubin
testing in hospital with decreased readmission rate for hyperbilirubinemia", Clinical
Chemistry, 51, pp. 540-544.
62. Johnson L, Brown AK, et al. (1999), "BIND - a clinical score for bilirubin-
induced neurologic dysfunction in newborns", Pediatrics, 104, pp. 746-747.
63. Johnson L and Bhutani VK (2009), "Clinical report from the pilot USA Kernicterus
Registry (1992 to 2004)", J Perinatol, 29, pp. S25-45.
64. Kaplan M, Bromiker R, et al. (2011), "Severe neonatal hyperbilirubinemia and
kernicterus: are these still problems in the third millennium?", Neonatology, 100(4),
pp. 354-362.
65. Kaplan M and Hammerman C (2000), "Glucose-6-phosphate dehydrogenase
deficiency: A worldwide potential cause of severe neonatal hyperbilirubinemia",
NeoReviews, 1, pp. e32-39.
66. Katar S (2007), "Glucose-6-phosphate dehydrogenase deficiency and kernicterus of
South-East Anatolia", J Pediatr Hematol Oncol, 29, pp. 284-286.
67. Keren R, Luan X, et al. (2009), "Visual assessment of jaundice in term and late
preterm infants", Arch Dis Child Fetal Neonatal Ed, 94(5), pp. F317-22.
68. Khalesi N and Rakhshani F (2008), "Knowledge, attitude and behaviour of mothers
on neonatal jaundice", J Pak Med Assoc, 58(12), pp. 671-674.
69. Knudsen A (1991), "The influence of the reserve albumin concentration and pH on
the cephalocaudal progression of jaundice in newborns", Early Human
Development, 25(1), p. 37.
70. Kramer LI (1969), "Advancement of dermal icterus in the jaundiced newborn", Am
J Dis Child, 118, pp. 454-458.
71. Kuzniewicz M and Newman TB (2009), "Interaction of hemolysis and hyperbiliru-
binemia on neurodevelopmental outcomes in the collaborative perinatal project",
Pediatrics, 123, pp. 1045-1050.
72. Lundberg PC and Trieu TN (2011), "Vietnamese women's cultural beliefs and
practices related to the postpartum period", Midwifery, 27-5, pp. 731-736.
73. MacDonald MG (1995), "Hidden risks: early discharge and bilirubin toxicity due to
glucose 6-phosphate dehydrogenase deficiency", Pediatrics, 96, pp. 734-738.
74. Maisels MJ (2009), "Routine transcutaneous bilirubin measurements combined
with clinical risk factors improve the prediction of subsequent hyperbilirubinemia",
J Perinatol, 29(9), pp. 612-617.
75. Maisels MJ and Bhutani VK (2009), "Hyperbilirubinemia in the newborn infant ≥
35 weeks' gestation: an update with clarifications", Pediatrics, 124, p. 1193.
76. Maisels MJ, Ostrea EJ Jr, et al. (2004), "Evaluation of a new transcutaneous
bilirubinometer", Pediatrics, 113, pp. 1638 -1645.
77. Manning D and Todd P (2007), "Prospective surveillance study of severe
hyperbilirubinaemia in the newborn in the UK and Ireland", Arch Dis Child Fetal
Neonatal, pp. F342-346.
78. Martin CR and Cloherty JP (2008), Neonatal hyperbilirubinemia, Manual of
neonatal care. Lippincott Williams -Wilkins, pp. 265-298.
79. Moyer VA and Sneed S (2000), "Accuracy of clinical judgment in neonatal
jaundice", Arch Pediatr Adolesc Med, 154(4), pp. 391-394.
80. Nair PA and AlKhusaiby SM (2003), "Kernicterus and G6PD deficiency - a case
series from Oman", J Trop Pediatr, 49, pp. 74-77.
81. Namasivayam A and Waldemar AC (2011), Jaundice and hyperbilirubinemia in
the newborn. Nelson textbook of Pediatrics, Saunders, Elsevier, 19th edi, pp. 1943-
1952.
82. Namasivayam A and Waldemar AC (2011), Kernicterus. Nelson textbook of
Pediatrics. Saunders, Elsevier, 19th edi, pp. 1953-1962.
83. National cancer institute ( 2005), "Theories and applications",Theory at glance - a
guide for health promition practice. pp 9-33.
84. Newman TB, Liljestrand P, et al. (2002), "Jaundice noted in the first 24 hours after
birth in a managed care organization", Arch Pediatr Adolesc Med, 156, pp. 1244-50
85. Newman TB, Liljestrand P, et al. (2003), "Infants with bilirubin levels of 30 mg/dL
or more in a large managed care organization", Pediatrics, 111, p. 1303.
86. Newman TB, Liljestrand P, et al. (2005), "Combining clinical risk factors with
serum bilirubin levels to predict hyperbilirubinemia in newborns", Arch Pediatr
Adolesc Med, 159, pp. 113-119.
87. Newman TB, Liljestrand P, et al. (2006), "Jaundice and infant feeding study
team: Outcomes among newborns with total serum bilirubin levels of 25 mg per
deciliter or more", N Engl J Med, 354, pp. 1889-1900.
88. Olusoga BO and Olusoji JD (2006), "Neonatal jaundice and its manaagement:
knowledge, attitudes and pratice of community health workers in Nigeria", BMC
public Health, 6, p. 19.
89. Owa JA and Ogunlesi TA (2009), "Why we are still doing so many exchange blood
transfusion for neonatal jaundice in Nigeria?", World J Pediatr, 5, pp. 51-55.
90. Polgar S and Thomas SA (2000), Introduction to research in the health sciences.
Edinburgh, Churchill Livingstone, pp. 12-13.
91. Poon WB, Ho WLC, et al. (2007), "Suyvey on parenting practices among Chinese
in Singapore", Singapore Med J, 48(11), p. 1006.
92. Purcell N and Beeby PJ (2009), "The influence of skin temperature and skin
perfusion on the cephalocaudal progression of jaundice in newborns", J Paediatr
Child Health, 45(10), pp. 582-586.
93. Rashid SA (2013), "Coefficient alpha and reliability of scale scores", Applied
Psychological Measurement 37 (6), pp. 438-459.
94. Raupp P (2001), "Henna causes life threatening haemolysis in glucose-6-phosphate
dehydrogenase deficiency", Arch Dis Child, 85, pp. 411-412.
95. Raven JH and Chen Q (2007), "Traditional beliefs and practices in the postpartum
period in Fujian Province, China: a qualitative study", BMC Pregnancy and
Childbirth, 7, p. 8.
96. Redding C, Ross J, et al. (2000), "Health behaviour models", The International
Electronic Journal of Health Education, 3, pp. 180-193.
97. Rennie J and Burman-Roy S (2010), "Neonatal jaundice: summary of NICE
guidance", BMJ, 340, p. c2409.
98. Rodrigo B K N R and Cooray G (2011 ), "The knowledge, attitude & behaviour on
neonatal jaundice of postnatal mothers in Provincial General Hospital, Badulla", Sri
Lanka Journal of Child Health, 40(4), pp. 164-168.
99. Rosenstock IM, Strecher VJ, et al. (1988), "Social Learning Theory and the Health
Belief Model", Health Education & Behavior, 15 (2), pp. 175-183.
100. Schafer RB (1993), "Food safety: an application of the Health Belief Model",
Journal of nutrition education, 25 (1), pp. 17-24.
101. Sgro M, Campbell D, et al. (2011), "Acute neurological findings in a national
cohort of neonates with severe neonatal hyperbilirubinemia", J Perinatol, 31, pp.
392-396.
102. Sgro M, Campbell D, et al. (2006), "Incidence and causes of severe neonatal
hyperbilirubinemia in Canada", CMAJ, 175, pp. 587-590.
103. Shapiro-Mendoza CK, Tomashek KM, et al. (2006), "Risk factors for neonatal
morbidity and mortality among "healthy," late preterm newborns", Semin Perinatol,
30, pp. 54 -60.
104. Shelley CS (2010), "Kernicterus treament and management", Mescape Reference.
truy cập ngày 14.5.2010
105. Shultz KS, Whitney DJ, et al. (2014), "Reability, validity and test bias",
Measurement theory in action - case studies and exercises. Routledge, pp. 55-152.
106. Soorani-Lunsing I, Woltil HA, et al. (2001), "Are moderate degrees of hyperbili-
rubinemia in healthy term neonates really safe for the brain?", Pediatr Res, 50, pp.
701-705.
107. Stevenson DK, Fanaroff AA, et al. (2001), "Prediction of hyperbilirubinemia in
near-term and term infants", J Perinatol, 21(Suppl 1), pp. S63-72.
108. Stevenson DK, Wong RJ, et al. (2005), "Reduction in hospital readmission rates
for hyperbilirubinemia is associated with use of transcutaneous bilirubin
measurements", Clinical Chemistry, 51, pp. 481-482.
109. Sutcuoglu S, Dursun S, et al. (2012), "Evaluation of maternal knowledge level
about neonatal jaundice", J Matern Fetal Neonatal Med, 25(8), pp. 1387-1389.
110. Szabo P, Wolf M, et al. (2004), "Detection of hyperbilirubinemia in jaundiced
full-term neonates by eye or by bilirubinometer?", Eur J Pediatr, 163, pp. 722-727.
111. Thirunavukkarasu AB (2013), "Neurobehavior of term neonates with neonatal
hyperbilirubinemia", J Pediatr Neurosci, 8(1), pp. 11-14.
112. Wennberg RP and Ahlfors CE (2006), "Toward understanding kernicterus: a challenge
to improve the management of jaundiced newborns", Pediatrics, 117, pp. 474-85.
113. WHO (2003), Jaundice. Managing newborn problems: A guide for doctors,
nurses and midwives. p. F77.
114. Wong RJ and Bhutani V (2012), "Clinical manifestations of unconjugated
hyperbilirubinemia in term and late preterm infants", Uptodate 19.3.
115. Wong RJ and De Sandre GH (2006), Neonatal Jaundice and Liver Disease.
Fanaroff and Martin's Neonatal-Perinatal Medicine. Elsevier, Mosby, 8th edi, pp.
1419-1461.
116. Yousuf MI (2007), "Using Expert s’ Opinions through Delphi Technique",
Practical Assessment Research & Evaluation, 12(4), pp. 52-54.
117. Zipursky A and Paul VK (2011), "The global burden of Rh disease", Arch Dis
Child Fetal Neonatal, 96, pp. F84-F85.
PHỤ LỤC 1
BỘ CÂU HỎI NHÁP II
Bộ câu hỏi về kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành để phỏng vấn Bà Mẹ về
VÀNG DA CỦA TRẺ SƠ SINH ĐỦ THÁNG VÀ GẦN ĐỦ THÁNG
TRONG 2 TUẦN ĐẦU SAU SINH
Cấp I đến cấp III □
Trên cấp III □
I. THÔNG TIN CÁ NHÂN:
Năm sinh: …………
Trình độ văn hóa:
Nghề nghiệp: Nhân viên y tế □ Giáo viên □ Công nhân viên □
Buôn bán □ Công nhân □ Nội trợ □ Nông dân □
Khác………
Trên 3 000 000 đ □
Không □
Thu nhập bình quân đầu người trong nhà một tháng:
Từ 3 000 000 đ trở xuống □
Có thân nhân hay bạn bè thân thiết là nhân viên y tế: Có □
Số con hiện có:……
Số ngày tuổi của trẻ: …. ngày
II. KIẾN THỨC
1. Nói chung, một trẻ sơ sinh có thể bị vàng da mức độ nặng không?
a. Có
b. Không
c. Tôi không rõ
2. Trẻ sơ sinh con của chị có thể bị vàng da mức độ nặng không?
a. Có
b. Không
c. Tôi không rõ
3. Chị cần làm gì để biết trẻ sơ sinh có vàng da không?
a. Nhìn da trẻ
b. Ấn da trẻ rồi nhìn
c. Tôi không rõ
4. Để biết trẻ sơ sinh có vàng da không, chị cần nhìn màu sắc da trẻ dưới ánh sáng nào?
a. Ánh sáng mặt trời đủ sáng
b. Ánh sáng đèn điện vàng đủ sáng
c. Bất kỳ ánh sáng nào, miễn nhìn thấy được
d. Tôi không rõ
5. Để biết trẻ sơ sinh có vàng da không, chị cần nhìn màu sắc của da của trẻ ở vùng nào?
a. Mặt
b. Bụng
c. Lòng bàn chân, bàn tay
d. Tôi không rõ
6. Trong 2 tuần đầu sau sinh, chị cần để ý bao nhiêu lần để biết con chị có vàng da hay không?
a. Ít nhất 1 lần 1 ngày
b. 2 ngày 1 lần
c. 1 lần duy nhất trong 2 tuần đầu
d. Không cần để ý
e. Tôi không rõ
7. Khi phát hiện con mình bị vàng da, chị cần làm gì?
a. Cho trẻ uống nước đường
b. Cho trẻ phơi nắng sáng
c. Đưa trẻ đi khám ngay
d. Nếu sau vài ngày mà trẻ không bớt vàng da thì đưa đi khám
e. Khi trẻ có lừ đừ hay bú yếu thì mới cần đưa đi khám
f. Tôi không rõ
8. Cách nào sau đây có thể điều trị hiệu quả vàng da mức độ nặng?
a. Uống nước đường
b. Phơi nắng sáng
c. Chiếu đèn chuyên dụng tại bệnh viện
d. Tôi không rõ
9. Trẻ sơ sinh vàng da mức độ nặng có thể bị nguy hiểm gì?
a. Hư gan
b. Hư não
c. Tôi nghĩ là nguy hiểm, nhưng không rõ ảnh hưởng thế nào
d. vàng da không gây nguy hiểm nào cho trẻ sơ sinh
e. Tôi không rõ
10. Theo chị, nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, trẻ bị vàng da mức độ nặng có
thể bị liệt hay điếc suốt đời phải không?
a. Phải
b. Không phải
c. Tôi không rõ
11. Theo chị, lợi ích của việc đưa trẻ sơ sinh đi khám ngay khi phát hiện vàng da, hay tái
khám vàng da theo hẹn là gì?
a. Tôi biết là có lợi nhưng không rõ lợi ích như thế nào
b. Phát hiện sớm vàng da mức độ nặng để được điều trị kịp thời
c. Không có lợi ích gì
d. Tôi không rõ
12. Theo chị, việc phát hiện và theo dõi sát vàng da ở trẻ sơ sinh sẽ giúp trẻ tránh được gì?
a. Hư gan
b. Hư não
c. Không có lợi ích gì
d. Tôi không rõ
a. Đúng
b. Sai
c. Không rõ
13. Theo chị, phát biểu “Vàng da ở trẻ sơ sinh luôn là sinh lý” là Đúng hay Sai?
14. Theo chị, phát biểu “Cần phơi nắng sáng khi trẻ vàng da” là Đúng hay Sai?
a. Đúng
b. Sai
c. Không rõ
15. Theo chị, phát biểu “Cần cho uống nước đường khi trẻ vàng da” là Đúng hay Sai?
a. Đúng
b. Sai
c. Không rõ
16. Theo chị, phát biểu “Khi muốn đưa trẻ đi khám, phải chọn ngày tốt lành” là Đúng hay Sai?
a. Đúng
b. Sai
c. Không rõ
17. Theo chị, phát biểu “Khi trẻ sơ sinhvàng da mà có bú yếu hay lừ đừ mới cần đưa đi
khám” là Đúng hay Sai?
a. Đúng
b. Sai
c. Không rõ
18. Theo chị, phát biểu “Tôi và con tôi cần nằm phòng tối trong tháng đầu sau sinh” là
Đúng hay Sai?
a. Đúng
b. Sai
c. Không rõ
19. Theo chị, phát biểu “Tôi và con tôi phải kiêng ra khỏi nhà trong tháng đầu sau sinh” là
Đúng hay Sai?
a. Đúng
b. Sai
c. Không rõ
20. Theo chị, phát biểu “Trẻ sơ sinh vàng da là do mẹ ăn chất có màu vàng; do thiếu
vitamin A hay vitamin D” là Đúng hay Sai?
a. Đúng
b. Sai
c. Không rõ
III. THÁI ĐỘ: Xin đánh dấu “x” vào 1 ô trên mỗi câu hàng ngang theo chọn lựa của chị
Câu
21 Con tôi có thể bị vàng da mức độ
Rất
đồng ý
Đồng
ý
Không
ý kiến
Không
đồng ý
Rất không
đồng ý
nặng trong giai đoạn sơ sinh
23
25
22 Cần theo dõi sát vàng da để phát
hiện kịp thời vàng da nặng
Phơi nắng sáng có thể chữa
lành vàng da mức độ nặng
24 Cần đưa trẻ đi khám ngay
khi trẻ bị vàng da
Trẻ sơ sinh vàng da mức độ nặng
có thể liệt hay điếc suốt đời
IV. KIẾN THỨC THỰC HÀNH:
26. Trong 2 tuần đầu sau sinh, chị có để ý con mình để biết trẻ có vàng da không?
a. Có
b. Không
27. Để biết trẻ sơ sinh con mình có vàng da không, chị làm gì?
a. Nhìn da trẻ
b. Ấn da trẻ rồi nhìn
c. Tôi không làm
28. Để biết con mình có vàng da không, chị nhìn màu sắc da trẻ dưới ánh sáng nào?
c. Bất kỳ ánh sáng nào, miễn nhìn thấy được
a. Ánh sáng mặt trời đủ sáng
b. Ánh sáng đèn điện vàng đủ sáng
d. Tôi không làm
29. Để biết con mình có vàng da không, chị sẽ nhìn màu sắc của da của trẻ ở vùng nào?
a. Mặt
b. Bụng
c. Lòng bàn chân, bàn tay
d. Tôi không làm
30. Trong 2 tuần đầu sau sinh, chị để ý con mình bao nhiêu lần để biết trẻ có vàng da hay không?
a. Ít nhất 1 lần 1 ngày
b. 2 ngày 1 lần
c. 1 lần duy nhất trong 2 tuần đầu
d. Tôi không làm
31. Nếu con chị bị vàng da, chị làm gì?
a. Cho trẻ uống nước đường
b. Cho trẻ phơi nắng sáng
c. Đưa trẻ đi khám ngay
d. Theo dõi vài ngày không bớt vàng da nên tôi đưa trẻ đi khám
32. Nếu nhân viên y tế đề nghị chị đưa con đi khám chuyên khoa nhi vì vàng da, sau bao
lâu chị sẽ đưa con đi khám?
a. 0 - 12 giờ
b. 13-24 giờ
c. Phải chọn ngày tốt lành mới đưa đi được
Bộ câu hỏi về kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành để phỏng vấn
nhân viên y tế nhi khoa trung cấp và nhân viên y tế sản khoa về
VÀNG DA Ở TRẺ SƠ SINH ĐỦ THÁNG & GẦN ĐỦ THÁNG
TRONG 2 TUẦN ĐẦU SAU SINH
I. THÔNG TIN CÁ NHÂN:
Nam □
Nữ □
Điều dưỡng□
Nữ hộ sinh□
Năm sinh:………….
Trình độ chuyên môn: Bác sĩ□
Thời gian theo dõi/ chăm sóc trẻ sơ sinh: ………. (tháng)
≤ 9 □
≥ 40 □
Số lần tiếp xúc trẻ sơ sinh mỗi tuần:
Bệnh viện: Đa khoa □
Nhi khoa □
10 – 39 □
Sản phụ khoa □
II. KIẾN THỨC:
1. Cần làm gì để xác định trẻ sơ sinh có vàng da không?
a. Nhìn
b. Ấn da rồi nhìn
2. Cần sử dụng nguồn sáng nào để xác định trẻ sơ sinh có vàng da không?
a. Ánh sáng mặt trời đủ sáng
b. Ánh sáng đèn điện vàng đủ sáng
c. Bất kỳ ánh sáng nào, miễn nhìn thấy được
d. Tôi chưa rõ
3. Để xác định trẻ sơ sinh có vàng da không, cần quan sát màu sắc da ở vùng nào?
a. Mặt
b. Bụng
c. Lòng bàn chân, bàn tay
4. Trên lâm sàng, vàng da sơ sinh thường tiến triển dần theo hướng:
a. Từ chân đến dầu
b. Từ đầu đến chân
c. Cùng lúc ở toàn thân
d. Tôi chưa rõ
5. Trong 2 tuần đầu sau sinh, cần kiểm tra vấn đề vàng da của mỗi trẻ bao nhiêu lần?
a. Ít nhất 1 lần 1 ngày
b. 2 ngày 1 lần
c. 1 lần duy nhất trong vòng 2 tuần
d. Không cần kiểm tra
e. Tôi chưa rõ
6. Cần làm gì khi một trẻ sơ sinh bị vàng da?
a. Đề nghị mẹ cho trẻ uống nước đường
b. Đề nghị mẹ cho trẻ phơi nắng sáng
c. Khám trẻ đều đặn để theo dõi tiến triển vàng da
d. Tôi chưa rõ
7. Khi trẻ chưa vàng da lúc xuất viện theo mẹ, cần hướng dẫn cho thân nhân:
a. Tái khám chuyên khoa nhi ngay khi xuất hiện vàng da
b. Tái khám chuyên khoa nhi khi trẻ vàng da đến đùi
c. Tái khám chuyên khoa nhi khi trẻ vàng da đến lòng bàn tay, bàn chân
d. Tái khám chuyên khoa nhi khi trẻ bỏ bú hoặc bú kém
e. Tôi chưa rõ
8. Khi trẻ đã vàng da lúc xuất viện theo mẹ, cần hướng dẫn cho thân nhân:
a. Tái khám chuyên khoa nhi khi trẻ vàng da quá mức rốn
b. Tái khám chuyên khoa nhi khi trẻ vàng da đến đùi
c. Tái khám chuyên khoa nhi khi trẻ vàng da đến lòng bàn tay, bàn chân
d. Tái khám chuyên khoa nhi khi trẻ bú kém hay lừ đừ
e. Tôi chưa rõ
9. Phương pháp nào sau đây có thể điều trị hiệu quả vàng da?
a. Uống nước đường
b. Phơi nắng sáng
c. Chiếu đèn néon (loại dùng để chiếu sáng)
d. Chiếu đèn chuyên dụng tại bệnh viện (ánh sáng liệu pháp)
e. Tôi chưa rõ
10. Cần làm gì khi trẻ bị vàng da trong ngày đầu sau sinh?
a. Ngưng sữa mẹ, cho trẻ bú sữa bột
b. Theo dõi sát lâm sàng
c. Chuyển hoặc đề nghị chuyển chuyên khoa nhi ngay
d. Không cần làm gì đặc biệt
e. Tôi chưa rõ
11. Vàng da sơ sinh nặng có thể đưa đến hậu quả gì?
a. Nhiễm trùng
b. Vàng da nhân
c. Tổn thương gan
d. Tôi chưa rõ
12. Theo bạn, câu phát biểu sau đây: “Một khi trẻ đã có triệu chứng của nhiễm độc
bilirubin tiến triển thì nếu không tử vong cũng sẽ bị di chứng, dù có được điều trị” là
a. Đúng
b. Sai
c. Tôi chưa rõ
13. Theo bạn, lợi ích có được từ việc phát hiện và theo dõi sát vàng da sơ sinh là gì?
a. Phát hiện kịp thời những trẻ có bệnh gan
b. Phát hiện kịp thời trẻ có nguy cơ tiến triển đến vàng da nặng
c. Không có lợi ích gì
d. Tôi chưa rõ
14. Theo bạn, lợi ích có được từ việc can thiệp vàng da sơ sinh kịp thời và hiệu quả là gì?
a. Tránh được nhiễm trùng
b. Tránh được vàng da nhân
c. Tránh được tổn thương gan
d. Không có lợi ích gì
e. Tôi chưa rõ
15. Theo bạn, phát biểu “Vàng da ở trẻ sơ sinh luôn là sinh lý” là Đúng hay Sai?
a. Đúng
b. Sai
16. Theo bạn, phát biểu “Cần cho trẻ phơi nắng sáng khi trẻ vàng da” là Đúng hay Sai?
a. Đúng
b. Sai
17. Theo chị, phát biểu “Cần cho trẻ uống nước đường khi trẻ vàng da” là Đúng hay Sai?
a. Đúng
b. Sai
18. Theo bạn, phát biểu “Khi trẻ vàng da có kèm bú kém hay lừ đừ mới cần khám chuyên
khoa nhi” là Đúng hay Sai?
a. Đúng
b. Sai
19. Theo bạn, phát biểu “Khi trẻ vàng da tới cẳng chân mới cần khám chuyên khoa nhi” là
Đúng hay Sai?
a. Đúng
b. Sai
20. Theo chị, phát biểu “Trẻ sơ sinh bị vàng da là do thiếu vitamin A hay vitamin D” là
Đúng hay Sai?
a. Đúng
b. Sai
21. Theo chị, phát biểu “Chuyển khám tuyến khác có thể làm mất uy tín của tôi” là Đúng
hay Sai?
a. Đúng
b. Sai
III. THÁI ĐỘ: Xin đánh dấu “x” vào 1 ô trên mỗi câu hàng ngang tùy chọn lựa của bạn
Câu
Rất
đồng ý
Đồng
ý
Không
ý kiến
Không
đồng ý
Rất không
đồng ý
22
23
24
25
26
Vàng da sơ sinh mức độ nặng
là tình trạng ít gặp
Cần theo dõi sát vàng da để
phát hiện kịp thời vàng da nặng
Phơi nắng là biện pháp điều trị
hiệu quả vàng da mức độ nặng
Khi trẻ vàng da tới cẳng chân
mới cần chuyển khám
chuyên khoa nhi
Trẻ vàng da nhân có thể bị
tổn thương não vĩnh viễn hay
tử vong
IV. KIẾN THỨC THỰC HÀNH:
27. Để phát hiện và theo dõi vàng da ở các trẻ sơ sinh mà bạn theo dõi/ chăm sóc, bạn
kiểm tra:
a. Mọi trẻ sơ sinh
b. Những trẻ có nguy cơ cao
c. Không trẻ nào
28. Để xác định trẻ có vàng da không, bạn:
a. Nhìn da trẻ
b. Ấn da trẻ rồi nhìn
c. Tôi không làm
29. Để xác định trẻ có vàng da không, bạn thường quan sát da trẻ dưới nguồn sáng nào?
a. Ánh sáng mặt trời đủ sáng
b. Ánh sáng đèn điện vàng đủ sáng
c. Bất kỳ ánh sáng nào, miễn nhìn thấy được
d. Tôi chưa rõ
30. Để xác định trẻ có vàng da không, bạn kiểm tra da của trẻ ở vùng:
a. Mặt
b. Bụng
c. Lòng bàn chân, bàn tay
d. Tôi không làm
31. Để xác định mức độ nặng của vàng da trên lâm sàng, bạn khám da trẻ sơ sinh:
a. Theo hướng chân - đầu
b. Theo hướng đầu - chân
c. Ở một chỗ da bất kỳ trên cơ thể trẻ
d. Tôi không làm
32. Trong 2 tuần đầu sau sinh, bạn kiểm tra vấn đề vàng da của mỗi trẻ bao nhiêu lần?
a. Ít nhất 1 lần 1 ngày
b. 2 ngày 1 lần
c. 1 lần duy nhất trong 2 tuần
d. Tôi không làm
33. Bạn làm gì khi một trẻ sơ sinh bị vàng da ?
a. Đề nghị mẹ cho trẻ uống nước đường
b. Đề nghị mẹ cho trẻ phơi nắng sáng
c. Khám trẻ đều đặn để theo dõi tiến triển vàng da
d. Tôi không làm gì đặc biệt
34.Khi trẻ chưa vàng da lúc xuất viện theo mẹ, bạn hướng dẫn cho thân nhân:
a. Tái khám chuyên khoa nhi ngay khi xuất hiện vàng da
b. Tái khám chuyên khoa nhi khi trẻ vàng da đến đùi
c. Tái khám chuyên khoa nhi khi trẻ vàng da đến lòng bàn tay, bàn chân
d. Tái khám chuyên khoa nhi khi trẻ lừ đừ hoặc bú kém
e. Tôi chưa hướng dẫn bao giờ
35. Khi trẻ đã vàng da lúc xuất viện theo mẹ, bạn hướng dẫn cho thân nhân:
a. Tái khám chuyên khoa nhi khi trẻ vàng da quá mức rốn
b. Tái khám chuyên khoa nhi khi trẻ vàng da đến đùi
c. Tái khám chuyên khoa nhi khi trẻ vàng da đến lòng bàn tay, bàn chân
d. Tái khám chuyên khoa nhi khi trẻ lừ đừ hay bú kém
e. Tôi chưa hướng dẫn bao giờ
36. Bạn sẽ làm gì khi trẻ bị vàng da trong ngày đầu sau sinh?
a. Ngưng sữa mẹ, cho trẻ bú sữa bột
b. Theo dõi sát lâm sàng
c. Chuyển/ Đề nghị chuyển chuyên khoa nhi ngay
d. Không cần làm gì đặc biệt
e. Tôi chưa gặp trường hợp này bao giờ.
Bộ câu hỏi về kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành để phỏng vấn
bác sĩ nhi khoa
VỀ VÀNG DA Ở TRẺ SƠ SINH ĐỦ THÁNG & GẦN ĐỦ THÁNG
TRONG 2 TUẦN ĐẦU SAU SINH
I. THÔNG TIN CÁ NHÂN:
Nam □
Nữ □
Sau đại học □
Năm sinh:………….
Trình độ chuyên môn: Đại học □
Thời gian điều trị trẻ sơ sinh: …………..tháng
≤ 9 □
Số lần tiếp xúc trẻ sơ sinh mỗi tuần:
Bệnh viện: Đa khoa □
Nhi khoa □
10 – 39 □ ≥ 40 □
Sản phụ khoa □
II. KIẾN THỨC:
1. Cần làm gì để xác định trẻ sơ sinh có vàng da không?
a. Nhìn
b. Ấn da rồi nhìn
2. Cần sử dụng nguồn sáng nào để xác định trẻ sơ sinh có vàng da không?
a. Ánh sáng mặt trời đủ sáng
b. Ánh sáng đèn điện vàng đủ sáng
c. Bất kỳ ánh sáng nào, miễn nhìn thấy được
d. Tôi chưa rõ
3. Để xác định trẻ sơ sinh có vàng da không, cần quan sát màu sắc da ở vùng nào?
a. Mặt
b. Bụng
c. Lòng bàn chân, bàn tay
4. Trên lâm sàng, vàng da sơ sinh thường tiến triển dần theo hướng:
a. Từ chân đến đầu
b. Từ đầu đến chân
c. Cùng lúc ở toàn thân
d. Tôi chưa rõ
5. Trong 2 tuần đầu sau sinh, cần kiểm tra vấn đề vàng da của mỗi trẻ bao nhiêu lần?
a. Ít nhất 1 lần 1 ngày
b. 2 ngày 1 lần
c. 1 lần duy nhất trong vòng 2 tuần
d. Không cần kiểm tra
e. Tôi chưa rõ
6. Yếu tố nào sau đây là yếu tố nguy cơ của vàng da nặng?
a. Mẹ cao huyết áp
b. Mẹ bị viêm gan siêu vi B
c. Bất đồng nhóm máu mẹ - con
d. Bé bị thiếu can-xi
e. Tôi chưa rõ
7. Cần làm gì khi một trẻ sơ sinh bị vàng da?
a. Đề nghị mẹ cho trẻ uống nước đường
b. Đề nghị mẹ cho trẻ phơi nắng sáng
c. Khám trẻ đều đặn để theo dõi tiến triển vàng da
d. Tôi chưa rõ
8. Khi trẻ chưa vàng da lúc xuất viện theo mẹ, cần hướng dẫn cho thân nhân:
a. Tái khám chuyên khoa nhi ngay khi xuất hiện vàng da
b. Tái khám chuyên khoa nhi khi trẻ vàng da đến đùi
c. Tái khám chuyên khoa nhi khi trẻ vàng da đến lòng bàn tay, bàn chân
d. Tái khám chuyên khoa nhi khi trẻ lừ đừ hay bú kém
e. Tôi chưa rõ
9. Khi trẻ đã vàng da lúc xuất viện theo mẹ, cần hướng dẫn cho thân nhân:
a. Tái khám chuyên khoa nhi khi trẻ vàng da quá mức rốn
b. Tái khám chuyên khoa nhi trẻ vàng da đến đùi
c. Tái khám chuyên khoa nhi khi trẻ vàng da đến lòng bàn tay, bàn chân
d. Tái khám chuyên khoa nhi khi trẻ lừ đừ hay bú kém
e. Tôi chưa rõ
10. Khi nào cần kiểm tra mức bilirubin trong máu cho trẻ?
a. Khi vàng da quá mức rốn
b. Khi vàng da đến cẳng chân
c. Khi vàng da đến lòng bàn tay, bàn chân
d. Khi trẻ có lừ đừ hay bú kém
e. Tôi chưa rõ
11. Phương pháp nào sau đây có thể điều trị hiệu quả vàng da?
a. Uống nước đường
b. Phơi nắng sáng
c. Chiếu đèn néon (loại dùng để chiếu sáng)
d. Chiếu đèn chuyên dụng tại bệnh viện (ánh sáng liệu pháp)
e. Tôi chưa rõ
12. Đây là Hướng dẫn chỉ định Chiếu đèn của Tổ chức Y tế Thế giới năm 2003 (yếu tố
nguy cơ ở đây bao gồm: cân nặng lúc sinh < 2500g, tuổi thai < 37 tuần, bệnh lý tán
huyết hay nhiễm trùng huyết)
Đủ tháng khỏe mạnh
Có bất kỳ yếu tố nguy cơ nào
Bất kỳ vàng da nào thấy được
Ngày tuổi
Ngày 1
Ngày 2
Ngày 3
Ngày 4 và sau đó
15 mg/dl
18 mg/dl
20 mg/dl
13 mg/dl
16 mg/dl
17 mg/dl
Theo Hướng dẫn này, trường hợp nào sau đây có chỉ định chiếu đèn?
a. Trẻ 36 tuần tuổi thai, khỏe mạnh, ngày thứ 4, bilirubin máu 16 mg/dl
b. Trẻ đủ tháng, bất đồng nhóm máu mẹ - con, ngày thứ 4, bilirubin máu 18 mg/dl
c. Trẻ đủ tháng, khỏe mạnh, ngày thứ 4, bilirubin máu 19 mg/dl
d. Tôi chưa rõ
13. Cần làm gì khi trẻ vàng da trong ngày đầu sau sinh?
a. Ngưng sữa mẹ, cho trẻ bú sữa bột
b. Theo dõi sát lâm sàng
c. Chuyển hay cho nhập chuyên khoa nhi ngay
d. Không cần làm gì đặc biệt
e. Tôi chưa rõ
14. Vàng da sơ sinh nặng có thể đưa đến hậu quả gì?
a. Nhiễm trùng
b. Vàng da nhân
c. Tổn thương gan
d. Tôi chưa rõ
15. Theo bạn, câu phát biểu sau đây : “Một khi trẻ đã có triệu chứng của nhiễm độc
bilirubin tiến triển thì nếu không tử vong cũng sẽ bị di chứng, dù có được điều trị.” là:
a. Đúng
b. Sai
c. Tôi chưa rõ
16. Theo bạn, lợi ích có được từ việc phát hiện và theo dõi sát vàng da sơ sinh là gì?
a. Phát hiện kịp thời trẻ có bệnh gan
b. Phát hiện kịp thời trẻ có nguy cơ tiến triển đến vàng da nặng
c. Không có lợi ích gì
d. Tôi chưa rõ
17. Theo bạn, lợi ích có được từ việc can thiệp vàng da sơ sinh kịp thời và hiệu quả là gì?
a. Tránh được nhiễm trùng
b. Tránh được vàng da nhân
c. Tránh được tổn thương gan
d. Không có lợi ích gì
e. Tôi chưa rõ
18. Theo bạn, phát biểu “Vàng da ở trẻ sơ sinh luôn là sinh lý” là Đúng hay Sai?
a. Đúng
b. Sai
19. Theo bạn, phát biểu “Cần cho trẻ phơi nắng sáng khi trẻ vàng da” là Đúng hay Sai?
a. Đúng
b. Sai
20. Theo bạn, phát biểu “Cần cho trẻ uống nước đường khi trẻ vàng da ” là Đúng hay Sai?
a. Đúng
b. Sai
21. Theo bạn, phát biểu “Khi trẻ vàng da có bú kém hay lừ đừ mới cần khám chuyên khoa
nhi” là Đúng hay Sai?
a. Đúng
b. Sai
22. Theo bạn, phát biểu “Khi trẻ vàng da tới cẳng chân mới cần khám chuyên khoa nhi” là
Đúng hay Sai?
a. Đúng
b. Sai
23. Theo bạn, phát biểu “Khi trẻ vàng da tới mức cẳng chân mới cần kiểm tra mức bili-
rubin trong máu” là Đúng hay Sai?
a. Đúng
b. Sai
24. Theo bạn, phát biểu “Chuyển khám tuyến trên có thể làm mất uy tín của tôi” là Đúng
hay Sai?
a. Đúng
b. Sai
II. THÁI ĐỘ: Xin đánh dấu “x” vào 1 ô trên mỗi câu hàng ngang tùy chọn lựa của bạn
Câu
Rất
đồng ý
Đồng
ý
Không
ý kiến
Không
đồng ý
Rất không
đồng ý
25
26
27
28
29
Vàng da sơ sinh mức độ nặng
là tình trạng ít gặp
Cần theo dõi sát vàng da để
phát hiện kịp thời vàng da nặng
Phơi nắng là biện pháp điều trị
hiệu quả vàng da mức độ nặng
Khi trẻ vàng da tới mức cẳng
chân mới cần kiểm tra mức
bilirubin trong máu
Trẻ vàng da nhân có thể bị
tổn thương não vĩnh viễn hay
tử vong
III. KIẾN THỨC THỰC HÀNH:
30. Để phát hiện và theo dõi vàng da ở các trẻ sơ sinh mà bạn theo dõi/ chăm sóc, bạn kiểm tra:
a. Mọi trẻ sơ sinh
b. Những trẻ có nguy cơ cao
c. Không trẻ nào
31. Để xác định trẻ có vàng da không, bạn:
a. Nhìn da trẻ
b. Ấn da trẻ rồi nhìn
c. Tôi không làm
32. Để xác định trẻ có vàng da không, bạn thường quan sát da trẻ dưới nguồn sáng nào?
a. Ánh sáng mặt trời đủ sáng
b. Ánh sáng đèn điện vàng đủ sáng
c. Bất kỳ nguồn sáng nào, miễn nhìn thấy được
d. Tôi không làm
33. Để xác định trẻ có vàng da không, bạn kiểm tra da của trẻ ở vùng:
a. Mặt
b. Bụng
c. Lòng bàn chân, bàn tay
d. Tôi không làm
34. Để xác định mức độ nặng của vàng da trên lâm sàng, bạn khám da trẻ sơ sinh:
a. Theo hướng chân - đầu
b. Theo hướng đầu - chân
c. Ở một chỗ da bất kỳ trên cơ thể trẻ
d. Tôi không làm
35. Trong 2 tuần đầu sau sinh, bạn kiểm tra vấn đề vàng da của mỗi trẻ bao nhiêu lần?
a. Ít nhất 1 lần 1 ngày
b. 2 ngày 1 lần
c. 1 lần duy nhất trong 2 tuần
d. Tôi không làm
36. Khi đánh giá nguy cơ vàng da nặng ở trẻ sơ sinh, bạn lưu ý tìm những yếu tố nào?
a. Mẹ có cao huyết áp không ?
b. Mẹ có mắc bệnh viêm gan siêu vi B không ?
c. Nhóm máu mẹ và nhóm máu trẻ
d. Trẻ có thiếu can – xi không ?
e. Tôi không tìm gì thêm hết
37. Bạn làm gì khi một trẻ sơ sinh bị vàng da ?
a. Đề nghị mẹ cho trẻ uống nước đường
b. Đề nghị mẹ cho trẻ phơi nắng sáng
c. Khám trẻ đều đặn để theo dõi tiến triển vàng da
d. Tôi không làm gì đặc biệt
38.Khi trẻ chưa vàng da lúc xuất viện theo mẹ, bạn hướng dẫn cho thân nhân:
a. Tái khám tại phòng khám nhi ngay khi xuất hiện vàng da
b. Tái khám tại phòng khám nhi khi trẻ vàng da đến đùi
c. Tái khám tại phòng khám nhi khi trẻ vàng da đến lòng bàn tay, bàn chân
d. Tái khám tại phòng khám nhi khi trẻ bỏ bú hoặc bú kém
e. Tôi chưa hướng dẫn bao giờ
39. Khi trẻ đã vàng da lúc xuất viện theo mẹ, bạn hướng dẫn cho thân nhân:
a. Tái khám tại phòng khám nhi khi trẻ vàng da quá mức rốn
b. Tái khám tại phòng khám nhi khi trẻ vàng da đến đùi
c. Tái khám tại phòng khám nhi khi trẻ vàng da đến lòng bàn tay, bàn chân
d. Tái khám tại phòng khám nhi khi trẻ bỏ bú hoặc bú kém
e. Tôi chưa hướng dẫn bao giờ
40. Khi nào bạn kiểm tra bilirubin máu cho trẻ?
a. Khi vàng da quá mức rốn
b. Khi vàng da đến cẳng chân
c. Khi vàng da đến lòng bàn tay, bàn chân
d. Khi trẻ có lừ đừ hay bú kém
e. Tôi chưa rõ
41.Bạn làm gì khi trẻ bị vàng da trong ngày đầu sau sinh?
a. Ngưng sữa mẹ, cho trẻ bú sữa bột
b. Theo dõi sát lâm sàng
c. Chuyển/ Cho nhập chuyên khoa nhi ngay
d. Không cần làm gì đặc biệt
e. Tôi chưa gặp trường hợp này bao giờ
PHỤ LỤC 2
BỘ CÂU HỎI KHẢO SÁT VÀ KẾT QUẢ MÔ TẢ
(số ghi sau mỗi lựa chọn là n (%) đối tượng đã chọn
Chọn lựa đúng được chú thích là “(đúng)” )
Bộ câu hỏi khảo sát kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành để phỏng vấn bà mẹ về
VÀNG DA CỦA TRẺ SƠ SINH ĐỦ THÁNG VÀ GẦN ĐỦ THÁNG
TRONG 2 TUẦN ĐẦU SAU SINH
Cấp I đến cấp III □
I. THÔNG TIN CÁ NHÂN:
Năm sinh: …………
Trình độ văn hóa:
Nghề nghiệp: Nhân viên y tế □ Giáo viên □ Công nhân viên □
Trên cấp III □
Buôn bán □ Công nhân □ Nội trợ □ Nông dân □ Khác………
Trên 3 000 000 đ □
Không □
Số ngày tuổi của trẻ: …. Ngày
Thu nhập bình quân đầu người trong nhà một tháng:
Từ 3 000 000 đ trở xuống □
Có thân nhân hay bạn bè thân thiết là nhân viên y tế: Có □
Số con hiện có:……
II. KIẾN THỨC
1. Nói chung, một trẻ sơ sinh có thể bị vàng da mức độ nặng không?
a. Có (đúng)
b. Không
c. Tôi không rõ
276 (55,5)
66 (13,3)
155 (31,2)
2. Trẻ sơ sinh con của chị có thể bị vàng da mức độ nặng không?
a. Có (đúng)
b. Không
c. Tôi không rõ
115 (23,1)
202 (40,6)
180 (36,2)
3. Để biết trẻ sơ sinh có vàng da không, chị cần nhìn màu sắc da trẻ dưới ánh sáng nào?
204 (41,0)
28 (5,6)
175 (35,2)
90 (18,1)
a. Ánh sáng mặt trời đủ sáng (đúng)
b. Ánh sáng đèn điện vàng đủ sáng
c. Bất kỳ ánh sáng nào, miễn nhìn thấy được
d. Tôi không rõ
4. Trong 2 tuần đầu sau sinh, chị cần để ý bao nhiêu lần để biết con có vàng da hay không?
316 (63,6)
66 (13,3)
32 (6,4)
4 (0,8)
79 (15,9)
a. Ít nhất 1 lần 1 ngày (đúng)
b. 2 ngày 1 lần
c. 1 lần duy nhất trong 2 tuần đầu
d. Không cần để ý
e. Tôi không rõ
5. Cách nào sau đây có thể điều trị hiệu quả vàng da mức độ nặng?
a. Uống nước đường
b. Phơi nắng sáng
c. Chiếu đèn chuyên dụng tại bệnh viện (đúng)
d. Tôi không rõ
4 (0,8)
178 (35,8)
205 (41,2)
110 (22,1)
6. Trẻ sơ sinh vàng da mức độ nặng có thể bị nguy hiểm gì?
a. Hư gan
b. Hư não (đúng)
c. Tôi nghĩ là nguy hiểm, nhưng không rõ ảnh hưởng thế nào
d. Vàng da không gây nguy hiểm nào cho trẻ sơ sinh
e. Tôi không rõ
113 (22,7)
27 (5,4)
257 (51,7)
9 (1,8)
91 (18,3)
7. Theo chị, nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, trẻ bị vàng da mức độ nặng có
thể bị liệt hay điếc suốt đời phải không?
a. Phải (đúng)
b. Không phải
c. Tôi không rõ
87 (17,5)
58 (11,7)
352 (70,8)
8. Theo chị, lợi ích của việc đưa trẻ sơ sinh đi khám ngay khi phát hiện vàng da, hay tái
khám vàng da theo hẹn là gì?
a. Tôi biết là có lợi nhưng không rõ lợi ích như thế nào
b. Phát hiện sớm vàng da mức độ nặng để điều trị kịp thời (đúng)
c. Không có lợi ích gì
d. Tôi không rõ
74 (14,9)
372 (74,8)
2 (0,4)
49 (9,9)
9. Theo chị, việc phát hiện và theo dõi sát vàng da ở trẻ sơ sinh sẽ giúp trẻ tránh được gì?
a. Hư gan
b. Hư não (đúng)
c. Không có lợi ích gì
d. Tôi không rõ
213 (42,9)
45 (9,1)
3 (0,6)
236 (47,5)
10. Theo chị, phát biểu “Vàng da ở trẻ sơ sinh luôn là sinh lý” là Đúng hay Sai?
a. Đúng
b. Sai (đúng)
c. Không rõ
105 (21,1)
305 (61,4)
87 (17,5)
11. Theo chị, phát biểu “Cần cho trẻ phơi nắng sáng khi trẻ vàng da” là Đúng hay Sai
a. Đúng
b. Sai (đúng)
c. Không rõ
419 (84,3)
13 (2,6)
65 (13,1)
12. Theo chị, phát biểu “Cần cho trẻ uống nước đường khi trẻ vàng da” là Đúng hay Sai?
a. Đúng
b. Sai (đúng)
c. Không rõ
68 (13,7)
83 (16,7)
346 (69,6)
13. Theo chị, phát biểu “Khi muốn đưa trẻ đi khám, phải chọn ngày tốt lành” là Đúng hay Sai?
a. Đúng
b. Sai (đúng)
c. Không rõ
12 (2,4)
449 (90,3)
36 (7,2)
14. Theo chị, phát biểu “Khi trẻ sơ sinh vàng da mà có bú yếu hay lừ đừ mới cần đưa đi
khám” là Đúng hay Sai?
127 (25,6)
309 (62,2)
61 (12,3)
a. Đúng
b. Sai (đúng)
c. Không rõ
15. Theo chị, phát biểu “Tôi và con tôi cần nằm phòng tối trong tháng đầu sau sinh” là
Đúng hay Sai?
a. Đúng
b. Sai (đúng)
c. Không rõ
54 (10,9)
375 (75,5)
68 (13,7)
16. Theo chị, phát biểu “Tôi và con tôi phải kiêng ra khỏi nhà trong tháng đầu sau sinh” là
Đúng hay Sai?
a. Đúng
b. Sai (đúng)
c. Không rõ
209 (42,1)
225 (45,3)
63 (12,7)
17. Theo chị, phát biểu “Trẻ sơ sinh vàng da là do mẹ ăn chất có màu vàng; do thiếu
vitamin A hay vitamin D” là Đúng hay Sai?
135 (27,2)
120 (24,1)
242 (48,7)
a. Đúng
b. Sai (đúng)
c. Không rõ
III. THÁI ĐỘ: Xin đánh dấu “x” vào 1 ô trên mỗi câu hàng ngang theo chọn lựa của chị
Câu
Không
ý kiến
Không
đồng ý
Rất không
đồng ý
18
119
(23,9)
82
(16,5)
18
(3,6)
19
13
(2,6)
5
(1,0)
2
(0,4)
Con tôi có thể bị vàng da
mức độ nặng trong giai
đoạn sơ sinh
Cần theo dõi sát vàng da để
phát hiện kịp thời vàng da
nặng
20
Cần đưa trẻ đi khám ngay
khi trẻ bị vàng da
31
(6,2)
45
(9,1)
9
(1,8)
21
244
(49,1)
47
(9,5)
15
(3,0)
Rất
đồng ý
75
(15,1)
(đúng)
206
(41,4)
(đúng)
214
(43,1)
(đúng)
53
(10,7)
(đúng)
Đồng
ý
203
(40,8)
(đúng)
271
(54,5)
(đúng)
198
(39,8)
(đúng)
138
(27,8)
(đúng)
Trẻ sơ sinh bị vàng da mức
độ nặng có thể liệt hay điếc
suốt đời
IV. KIẾN THỨC THỰC HÀNH:
22. Trong 2 tuần đầu sau sinh, chị có để ý con mình để biết trẻ có vàng da không?
a. Có (đúng)
b. Không
452 (90,9)
45 (9,1)
23. Để biết trẻ sơ sinh con mình có vàng da không, chị làm gì?
397 (79,9)
82 (16,5)
18 (3,6)
a. Nhìn da trẻ
b. Ấn da trẻ rồi nhìn (đúng)
c. Tôi không làm
24. Nếu con chị bị vàng da, chị làm gì?
a. Cho trẻ uống nước đường
b. Cho trẻ phơi nắng sáng
4 (0,8)
192 (38,6)
c. Đưa trẻ đi khám ngay (đúng)
d. Theo dõi vài ngày không bớt vàng da nên tôi đưa trẻ đi khám
214 (43,1)
87 (17,5)
25. Nếu nhân viên y tế đề nghị chị đưa con đi khám chuyên khoa nhi vì vàng da, sau bao
lâu chị sẽ đưa con đi khám?
460 (92,6)
30 (6,0)
7 (1,4)
a. Trong vòng 12giờ (đúng)
b. 13-24 giờ
c. Phải chọn ngày tốt lành mới đưa đi được
……………………………………………
Bộ câu hỏi khảo sát kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành để phỏng vấn
nhân viên y tế nhi khoa trung cấp và nhân viên y tế sản khoa về
VÀNG DA Ở TRẺ SƠ SINH ĐỦ THÁNG & GẦN ĐỦ THÁNG
TRONG 2 TUẦN ĐẦU SAU SINH
Nữ hộ sinh □
Nam □
Nữ □
Bác sĩ □ Điều dưỡng □
≥ 40 □
10 – 39 □
Sản phụ khoa □
Nhi khoa □
I. THÔNG TIN CÁ NHÂN:
Năm sinh:………….
Trình độ chuyên môn:
Thời gian theo dõi/ chăm sóc trẻ sơ sinh: ………. (tháng)
Số lần tiếp xúc trẻ sơ sinh mỗi tuần: ≤ 9 □
Bệnh viện: Đa khoa □
a. Nhìn
b. Ấn da rồi nhìn (đúng)
II. KIẾN THỨC:
1. Cần làm gì để xác định trẻ sơ sinh có vàng da không?
170 (28,0)
437 (72,0)
a. Từ chân đến dầu
b. Từ đầu đến chân (đúng)
c. Cùng lúc ở toàn thân
d. Tôi chưa rõ
2. Trên lâm sàng, vàng da sơ sinh thường tiến triển dần theo hướng:
18 (3,0)
545 (89,8)
35 (5,8)
9 (1,5)
3. Cần làm gì khi một trẻ sơ sinh bị vàng da?
a. Đề nghị mẹ cho trẻ uống nước đường
b. Đề nghị mẹ cho trẻ phơi nắng sáng
c. Khám trẻ đều đặn để theo dõi tiến triển vàng da (đúng)
d. Tôi chưa rõ
5 (0,8)
306 (50,4)
294 (48,4)
2 (0,3)
4. Phương pháp nào sau đây có thể điều trị hiệu quả vàng da?
0 (0,0)
66 (10,9)
11 (1,8)
5 (0,8)
a. Uống nước đường
b. Phơi nắng sáng
c. Chiếu đèn néon (loại dùng để chiếu sáng)
d. Chiếu đèn chuyên dụng tại bệnh viện (ánh sáng liệu pháp) (đúng) 525 (96,5)
e. Tôi chưa rõ
5. Cần làm gì khi trẻ sơ sinh bị vàng da trong ngày đầu sau sinh?
7 (1,2)
288 (47,4)
286 (47,1)
25 (4,1)
1 (0,2)
a. Ngưng sữa mẹ, cho trẻ bú sữa bột
b. Theo dõi sát lâm sàng
c. Chuyển hoặc đề nghị chuyển chuyên khoa nhi ngay (đúng)
d. Không cần làm gì đặc biệt
e. Tôi chưa rõ
6. Vàng da sơ sinh nặng có thể đưa đến hậu quả gì?
a. Nhiễm trùng
b. Vàng da nhân (đúng)
c. Tổn thương gan
d. Tôi chưa rõ
28 (4,6)
497 (81,9)
75 (12,4)
7 (1,2)
7. Theo bạn, câu phát biểu sau đây: “Một khi trẻ đã có triệu chứng của nhiễm độc
bilirubin tiến triển thì nếu không tử vong cũng sẽ bị di chứng, dù có được điều trị” là
352 (58,0)
170 (28,0)
85 (14,0)
a. Đúng (đúng)
b. Sai
c. Tôi chưa rõ
8. Theo bạn, lợi ích có được từ việc phát hiện và theo dõi sát vàng da sơ sinh là gì?
26 (4,3)
a. Phát hiện kịp thời những trẻ có bệnh gan
b. Phát hiện kịp thời trẻ có nguy cơ tiến triển đến vàng da nặng (đúng)577 (95,1)
c. Không có lợi ích gì
d. Tôi chưa rõ
2 (0,3)
2 (0,3)
9. Theo bạn, lợi ích có được từ việc can thiệp vàng da sơ sinh kịp thời và hiệu quả là gì?
31 (5,1)
498 (82,0)
73 (12,0)
5 (0,8)
0 (0,0)
a. Tránh được nhiễm trùng
b. Tránh được vàng da nhân (đúng)
c. Tránh được tổn thương gan
d. Không có lợi ích gì
e. Tôi chưa rõ
10. Theo bạn, phát biểu “Vàng da ở trẻ sơ sinh luôn là sinh lý” là Đúng hay Sai?
a. Đúng
b. Sai (đúng)
a. Đúng
b. Sai (đúng)
105 (17,3)
502 (82,7)
11. Theo bạn, phát biểu “Cần cho trẻ phơi nắng sáng khi trẻ vàng da” là Đúng hay Sai?
540 (89,0)
67 (11,0)
12. Theo chị, phát biểu “Trẻ sơ sinh bị vàng da là do thiếu vitamin A hay vitamin D” là
Đúng hay Sai?
a. Đúng
b. Sai (đúng)
178 (29,3)
429 (70,7)
13. Theo chị, phát biểu “Chuyển khám tuyến khác có thể làm mất uy tín của tôi” là Đúng
hay Sai?
a. Đúng
b. Sai (đúng)
19 (3,1)
588 (96,9)
Câu
Không
đồng ý
Không
ý kiến
Đồng
ý
Rất
không
đồng ý
14
Cần theo dõi sát vàng da để
phát hiện kịp thời vàng da nặng
0
(0,0)
0
(0,0)
12
(2,0)
III. THÁI ĐỘ: Xin đánh dấu “x” vào 1 ô trên mỗi câu hàng ngang tùy chọn lựa của bạn
Rất
đồng
ý
373
(61,4)
(đúng)
222
(36,6)
(đúng)
15
Phơi nắng là biện pháp điều trị
hiệu quả vàng da mức độ nặng
6
(1,0)
50
(8,2)
28
(4,6)
386
(63,6)
(đúng)
137
(22,6)
(đúng)
16
Trẻ vàng da nhân có thể bị tổn
thương não vĩnh viễn hay tử vong
58
(9,6)
30
(4,9)
16
(2,6)
204
(33,6)
(đúng)
299
(49,3)
(đúng)
IV. KIẾN THỨC THỰC HÀNH:
17. Để phát hiện và theo dõi vàng da ở các trẻ sơ sinh mà bạn theo dõi/ chăm sóc, bạn kiểm tra:
570 (93,9)
36 (5,9)
1 (0,2)
a. Mọi trẻ sơ sinh (đúng)
b. Những trẻ có nguy cơ cao
c. Không trẻ nào
18. Để xác định mức độ nặng của vàng da trên lâm sàng, bạn khám da trẻ sơ sinh:
a. Theo hướng chân - đầu
b. Theo hướng đầu - chân (đúng)
c. Ở một chỗ da bất kỳ trên cơ thể trẻ
d. Tôi không làm
39 (6,4)
521 (85,8)
46 (7,6)
1 (0,2)
19. Trong 2 tuần đầu sau sinh, bạn kiểm tra vấn đề vàng da của mỗi trẻ bao nhiêu lần?
a. Ít nhất 1 lần 1 ngày (đúng)
b. 2 ngày 1 lần
c. 1 lần duy nhất trong 2 tuần
d. Tôi không làm
497 (81,9)
88 (14,5)
19 (3,1)
3 (0,5)
20. Khi trẻ chưa vàng da lúc xuất viện theo mẹ, bạn hướng dẫn cho thân nhân:
a. Tái khám chuyên khoa nhi ngay khi xuất hiện vàng da (đúng)
b. Tái khám chuyên khoa nhi khi trẻ vàng da đến đùi
c. Tái khám chuyên khoa nhi khi trẻ vàng da đến lòng bàn tay, bàn chân
d. Tái khám chuyên khoa nhi khi trẻ lừ đừ hoặc bú kém
e. Tôi chưa hướng dẫn bao giờ
387 (63,8)
99 (16,3)
35 (5,8)
80 (13,2)
6 (1,0)
21. Khi trẻ đã vàng da lúc xuất viện theo mẹ, bạn hướng dẫn cho thân nhân:
a. Tái khám chuyên khoa nhi khi trẻ vàng da quá mức rốn (đúng)
b. Tái khám chuyên khoa nhi khi trẻ vàng da đến đùi
c. Tái khám chuyên khoa nhi khi trẻ vàng da đến lòng bàn tay, bàn chân
d. Tái khám chuyên khoa nhi khi trẻ lừ đừ hay bú kém
e. Tôi chưa hướng dẫn bao giờ
206 (33,9)
96 (15,8)
82 (13,5)
213 (35,1)
10 (1,6)
…………………………………………………
Bộ câu hỏi khảo sát kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành để phỏng vấn
bác sĩ nhi khoa về
VÀNG DA Ở TRẺ SƠ SINH ĐỦ THÁNG & GẦN ĐỦ THÁNG
TRONG 2 TUẦN ĐẦU SAU SINH
Nam □
Nữ □
Sau đại học □
Đa khoa □
10 – 39 □
≥ 40 □
Sản phụ khoa □
I. THÔNG TIN CÁ NHÂN:
Năm sinh:………….
Trình độ chuyên môn: Đại học □
Thời gian điều trị trẻ sơ sinh: …………..tháng
≤ 9 □
Số lần tiếp xúc trẻ sơ sinh mỗi tuần:
Bệnh viện:
Nhi khoa □
II. KIẾN THỨC:
1. Cần làm gì để xác định trẻ sơ sinh có vàng da không?
a. Nhìn
b. Ấn da rồi nhìn (đúng)
28 (15,1)
158 (84,9)
2. Để xác định trẻ sơ sinh có vàng da không, cần quan sát màu sắc da ở vùng nào?
a. Mặt (đúng)
b. Bụng
c. Lòng bàn chân, bàn tay
107 (57,5)
47 (25,3)
32 (17,2)
3. Trên lâm sàng, vàng da sơ sinh thường tiến triển dần theo hướng:
a. Từ chân đến đầu
b. Từ đầu đến chân (đúng)
c. Cùng lúc ở toàn thân
d. Tôi chưa rõ
6 (3,2)
170 (91,4)
9 (4,8)
1 (0,5)
4. Yếu tố nào sau đây là yếu tố nguy cơ của vàng da nặng?
1 (0,5)
6 (3,2)
a. Mẹ cao huyết áp
b. Mẹ bị viêm gan siêu vi B
c. Bất đồng nhóm máu mẹ - con (đúng)
d. Bé bị thiếu can-xi
e. Tôi chưa rõ
176 (94,6)
0 (0,0)
3 (1,6)
5. Cần làm gì khi một trẻ sơ sinh bị vàng da?
a. Đề nghị mẹ cho trẻ uống nước đường
b. Đề nghị mẹ cho trẻ phơi nắng sáng
c. Khám trẻ đều đặn để theo dõi tiến triển vàng da (đúng)
d. Tôi chưa rõ
0 (0,0)
22 (11,8)
164 (88,4)
0 (0,0)
6. Khi trẻ đã vàng da lúc xuất viện theo mẹ, cần hướng dẫn cho thân nhân:
a. Tái khám chuyên khoa nhi khi vàng da quá mức rốn (đúng)
86 (46,2)
b. Tái khám chuyên khoa nhi trẻ vàng da đến đùi
35 (18,8)
c. Tái khám chuyên khoa nhi khi trẻ vàng da đến lòng bàn tay, bàn chân 17 (9,1)
d. Tái khám chuyên khoa nhi khi trẻ lừ đừ hay bú kém
40 (21,5)
e. Tôi chưa rõ
8 (4,3)
7. Khi nào cần kiểm tra mức bilirubin trong máu cho trẻ?
a. Khi vàng da quá mức rốn (đúng)
b. Khi vàng da đến cẳng chân
c. Khi vàng da đến lòng bàn tay, bàn chân
d. Khi trẻ có lừ đừ hay bú kém
e. Tôi chưa rõ
126 (67,7)
27 (14,5)
18 (9,7)
12 (6,5)
3 (1,6)
8. Phương pháp nào sau đây có thể điều trị hiệu quả vàng da?
0 (0,0)
4 (2,2)
0 (0,0)
a. Uống nước đường
b. Phơi nắng sáng
c. Chiếu đèn néon (loại dùng để chiếu sáng)
d. Chiếu đèn chuyên dụng tại bệnh viện (ánh sáng liệu pháp) (đúng) 181 (97,3)
e. Tôi chưa rõ
1 (0,5)
9. Đây là Hướng dẫn chỉ định Chiếu đèn của Tổ chức Y tế Thế giới năm 2003 (yếu tố
nguy cơ ở đây bao gồm: cân nặng lúc sinh < 2500g, tuổi thai < 37 tuần, bệnh lý tán
huyết hay nhiễm trùng huyết)
Đủ tháng khỏe mạnh
Có bất kỳ yếu tố nguy cơ nào
Bất kỳ vàng da nào thấy được
Ngày tuổi
Ngày 1
Ngày 2
Ngày 3
Ngày 4 và sau đó
15 mg/dl
18 mg/dl
20 mg/dl
13 mg/dl
16 mg/dl
17 mg/dl
Theo Hướng dẫn này, trường hợp nào sau đây có chỉ định chiếu đèn?
a. Trẻ 36 tuần tuổi thai, khỏe mạnh, ngày 4, bilirubin máu 16 mg/dl 27 (14,5)
b. Trẻ đủ tháng, bất đồng nhóm máu mẹ-con, ngày 4, bilirubin máu
18mg/dl (đúng)
141(75,8)
c. Trẻ đủ tháng, khỏe mạnh, ngày thứ 4, bilirubin máu 19 mg/dl 8 (4,3)
d. Tôi chưa rõ
10 (5,4)
10. Cần làm gì khi trẻ vàng da trong ngày đầu sau sinh?
a. Ngưng sữa mẹ, cho trẻ bú sữa bột
b. Theo dõi sát lâm sàng
c. Chuyển hay cho nhập chuyên khoa nhi ngay (đúng)
d. Không cần làm gì đặc biệt
e. Tôi chưa rõ
0 (0,0)
61 (32,8)
121 (65,1)
4 (2,2)
0 (0,0)
11. Vàng da sơ sinh nặng có thể đưa đến hậu quả gì?
a. Nhiễm trùng
b. Vàng da nhân (đúng)
c. Tổn thương gan
d. Tôi chưa rõ
0 (0,0)
183 (98,4)
3 (1,6)
0 (0,0)
12. Theo bạn, lợi ích có được từ việc can thiệp vàng da sơ sinh kịp thời và hiệu quả là gì?
a. Tránh được nhiễm trùng
b. Tránh được vàng da nhân (đúng)
c. Tránh được tổn thương gan
d. Không có lợi ích gì
e. Tôi chưa rõ
1 (0,5)
180 (96,8)
4 (2,2)
0 (0,0)
1 (0,5)
13. Theo bạn, phát biểu “Vàng da ở trẻ sơ sinh luôn là sinh lý” là Đúng hay Sai?
a. Đúng
b. Sai (đúng)
7 (3,8)
179 (96,2)
14. Theo bạn, phát biểu “Cần cho trẻ phơi nắng sáng khi trẻ vàng da” là Đúng hay Sai?
a. Đúng
b. Sai (đúng)
a. Đúng
b. Sai (đúng)
117(62,9)
69 (37,1)
15. Theo bạn, phát biểu “Cần cho trẻ uống nước đường khi trẻ vàng da ” là Đúng hay Sai?
20 (10,8)
166 (89,2)
16. Theo bạn, phát biểu “Khi trẻ vàng da có bú kém hay lừ đừ mới cần khám chuyên khoa
nhi” là Đúng hay Sai?
a. Đúng
b. Sai (đúng)
34 (18,3)
152 (81,7)
17. Theo bạn, phát biểu “Khi trẻ vàng da tới cẳng chân mới cần khám chuyên khoa nhi” là
Đúng hay Sai?
a. Đúng
b. Sai (đúng)
43 (23,1)
143 (76,9)
18. Theo bạn, phát biểu “Khi trẻ vàng da tới mức cẳng chân mới cần kiểm tra mức
bilirubin trong máu” là Đúng hay Sai?
a. Đúng
b. Sai (đúng)
50 (26,9)
136 (73,1)
19. Theo bạn, phát biểu “Chuyển khám tuyến trên có thể làm mất uy tín của tôi” là Đúng
hay Sai?
11 (5,9)
175 (94,1)
a. Đúng
b. Sai (đúng)
III. THÁI ĐỘ: Xin đánh dấu “x” vào 1 ô trên mỗi câu hàng ngang tùy chọn lựa của bạn
Câu
Đồng
ý
Không
ý kiến
Không
đồng ý
Rất không
đồng ý
Rất
đồng
ý
20
3
(1,6)
Phơi nắng là biện pháp điều trị
hiệu quả vàng da mức độ nặng
10
(5,4)
8
(4,3)
21
2
(1,1)
35
(18,8)
7
(3,8)
77
(41,4)
(đúng)
113
(60,8)
(đúng)
88
(47,3)
(đúng)
29
(15,6)
(đúng)
22
3
(1,6)
2
(1,1)
3
(1,6)
Khi trẻ vàng da tới cẳng chân
mới cần kiểm tra mức
bilirubin trong máu
Trẻ vàng da nhân có thể bị tổn
thương não vĩnh viễn hay tử
vong
102
(54,8)
(đúng)
76
(40,9)
(đúng)
IV. KIẾN THỨC THỰC HÀNH:
23. Khi đánh giá nguy cơ vàng da nặng ở trẻ sơ sinh, bạn lưu ý tìm những yếu tố nào?
1 (0,5)
4 (2,2)
179 (96,2)
0 (0,0)
2 (1,1)
a. Mẹ có cao huyết áp không ?
b. Mẹ có mắc bệnh viêm gan siêu vi B không ?
c. Nhóm máu mẹ và nhóm máu trẻ (đúng)
d. Trẻ có thiếu can – xi không ?
e. Tôi không tìm gì thêm hết
24. Khi trẻ chưa vàng da lúc xuất viện theo mẹ, bạn hướng dẫn cho thân nhân:
a. Tái khám tại phòng khám nhi ngay khi xuất hiện vàng da (đúng) 119 (64,0)
b. Tái khám tại phòng khám nhi khi trẻ vàng da đến đùi
36 (19,4)
c. Tái khám tại phòng khám nhi khi trẻ vàng da đến lòng bàn tay, bàn chân 8 (4,3)
d. Tái khám tại phòng khám nhi khi trẻ bỏ bú hoặc bú kém
e. Tôi chưa hướng dẫn bao giờ
20 (10,8)
3 (1,6)
25. Khi trẻ đã vàng da lúc xuất viện theo mẹ, bạn hướng dẫn cho thân nhân:
a. Tái khám tại phòng khám nhi khi trẻ vàng da quá mức rốn (đúng) 97 (52,2)
b. Tái khám tại phòng khám nhi khi trẻ vàng da đến đùi
39 (21,0)
c. Tái khám tại phòng khám nhi khi trẻ vàng da đến lòng bàn tay, bàn chân 17 (9,1)
d. Tái khám tại phòng khám nhi khi trẻ bỏ bú hoặc bú kém
28 (15,1)
e. Tôi chưa hướng dẫn bao giờ
5 (2,7)
26. Khi nào bạn kiểm tra bilirubin máu cho trẻ?
127 (68,3)
30 (16,1)
17 (9,1)
9 (4,8)
3 (1,6)
a. Khi vàng da quá mức rốn (đúng)
b. Khi vàng da đến cẳng chân
c. Khi vàng da đến lòng bàn tay, bàn chân
d. Khi trẻ có lừ đừ hay bú kém
e. Tôi chưa rõ
………………………………………………………………………………………………………
PHỤ LỤC 3
BẢNG KIỂM THỰC HÀNH VỀ VÀNG DA SƠ SINH
BẢNG KIỂM THỰC HÀNH VỀ VÀNG DA SƠ SINH DÀNH CHO BÀ MẸ
Hành động
Mã
Mã
Mã
Có chú ý kiểm tra con mình có vàng da không
1
Ấn da rồi nhìn để xác định có vàng da không
2
Đánh giá vàng da dưới ánh sáng trắng đủ sáng
3
Kiểm tra da vùng mặt để xác định có vàng da không
4
-----------------------------------------------------------------------------------------------------
BẢNG KIỂM THỰC HÀNH VỀ VÀNG DA SƠ SINH
DÀNH CHO NHÂN VIÊN Y TẾ NHI KHOA TRUNG CẤP VÀ NHÂN VIÊN
Y TẾ SẢN KHOA
Hành động
Mã Mã Mã
Ấn da rồi nhìn để xác định có vàng da không 1
Đánh giá vàng da dưới ánh sáng trắng đủ sáng 2
Kiểm tra da vùng mặt để xác định có vàng da không 3
Đánh giá vàng da theo hướng từ trên xuống dưới 4
Khám có chú ý đánh giá vàng da ở mọi trẻ sơ sinh 5
6
Khi trẻ chưa vàng da lúc xuất viện, hướng dẫn cho thân
nhân đưa tái khám chuyên khoa nhi ngay khi xuất hiện
vàng da
7
Khi trẻ đã vàng da lúc xuất viện, hướng dẫn cho thân
nhân đưa tái khám chuyên khoa nhi khi vàng da quá
mức rốn
8
Khi trẻ vàng da trong ngày đầu sau sinh, chuyển
khám/ đề nghị chuyển khám/ cho nhập chuyên khoa
nhi ngay
BẢNG KIỂM THỰC HÀNH VỀ VÀNG DA SƠ SINH
DÀNH CHO BÁC SĨ NHI KHOA
Hành động Mã Mã Mã
1 Ấn da trẻ rồi nhìn để xác định có vàng da không
2 Đánh giá vàng da dưới ánh sáng trắng đủ sáng
3 Kiểm tra da trẻ ở vùng mặt để xác định có vàng da
không
4 Đánh giá vàng da theo hướng từ trên xuống dưới
5 Khám có chú ý đánh giá vàng da ở mọi trẻ sơ sinh
6
Khi trẻ chưa vàng da lúc xuất viện theo mẹ, hướng
dẫn cho thân nhân đưa tái khám chuyên khoa nhi
ngay khi xuất hiện vàng da
7
Khi trẻ đã vàng da lúc xuất viện theo mẹ, hướng
dẫn cho thân nhân đưa tái khám chuyên khoa nhi
khi vàng da quá rốn
8
Khi trẻ vàng da trong ngày đầu sau sinh, chuyển
khám (hay đề nghị chuyển khám; hay cho nhập
chuyên khoa nhi ngay)
9 Tìm nhóm máu mẹ và nhóm máu trẻ khi trẻ vàng
da
10 Kiểm tra mức bilirubin trong máu khi vàng da quá mức rốn
PHỤ LỤC 4
CẨM NANG CỦA NGƯỜI PHỎNG VẤN KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ,
KIẾN THỨC THỰC HÀNH VỀ VÀNG DA SƠ SINH
I. Nguyên tắc và yêu cầu:
- Người phỏng vấn tự giới thiệu và giải thích ngắn gọn về mục đích nghiên cứu “Đây là
một cuộc phỏng vấn về vấn đề vàng da ở trẻ sơ sinh”.
- Thông báo với đối tượng: Đây là bộ câu hỏi khảo sát kiến thức, thái độ, kiến thức thực
hành về vấn đề vàng da ở trẻ sơ sinh bằng cách phỏng vấn. Đối tượng chọn 1 trong
nhiều chọn lựa để trả lời. Nghiên cứu này là khuyết danh nên đối tượng có thể trả lời
một cách chân thực nhất. Đề nghị đối tượng đọc kỹ bản đồng thuận và ký tên nếu đồng
ý tham gia nghiên cứu.
- Khi đối tượng đồng ý tham gia nghiên cứu, người phỏng vấn đưa bộ câu hỏi khảo sát
tương ứng cho đối tượng; chỉ hướng dẫn cách trả lời câu hỏi (đánh chéo vào chữ
a/b/c… ở đầu câu và vào ô vuông) rồi để đối tượng tự điền lựa chọn. Nếu đối tượng
chưa hiểu rõ câu hỏi, người phỏng vấn chỉ giải thích mà tuyệt đối không gợi ý trả lời.
Phỏng vấn riêng lẻ từng đối tượng, lưu ý để các đối tượng không trao đổi với nhau.
- Sau khi đối tượng giao lại bộ câu hỏi, người phỏng vấn kiểm tra lại để chắc là mọi câu
hỏi đều đã được trả lời, đề nghị đối tượng trả lời các câu còn sót lại nếu có.
- Luôn giữ thái độ nghiêm túc, nhẹ nhàng trong suốt thời gian đối tượng trả lời, tuyệt đối
không phê phán, khe ngợi hay chê bai.
II. Hướng dẫn:
2.1. Chọn đối tượng để phỏng vấn: chỉ chọn đúng những đối tượng thỏa tiêu chí
nhận vào nghiên cứu, chú ý các tiêu chí loại trừ
2.1.1. Nhóm 1:
- Tiêu chí nhận vào: bà mẹ
Đang nuôi con trong 14 ngày đầu hậu sản (tính đến ngày điều tra) tại TPHCM.
Cư trú tại TPHCM ≥ 12 tháng tính đến ngày điều tra.
Đồng ý tham gia nghiên cứu.
- Tiêu chí loại trừ: bà mẹ
Không có khả năng giao tiếp trong sinh hoạt bình thường
Có con đã hay đang điều trị tại khoa Sơ sinh bệnh lý
2.1.2. Nhóm 2 và nhóm 3:
Tiêu chí nhận vào: làm việc liên tục tại TPHCM ≥12 tháng trong lĩnh vực Sản khoa
hay Nhi khoa lâm sàng, có làm việc với trẻ sơ sinh và đồng ý tham gia nghiên cứu.
2.2. Phần thông tin của bà mẹ:
- Tuổi: theo năm sinh, từ đó tính tròn theo năm
- Số con hiện có: tính cả trẻ này
2.3. Phần thông tin của NVYT:
- Tuổi: theo năm sinh, từ đó tính tròn theo năm
- Đơn vị hiện công tác: chọn 1 trong 3 giá trị (BV đa khoa; BV nhi; BV sản khoa)
- Thời gian điều trị/ chăm sóc trẻ sơ sinh: tính bằng tháng tròn
- Tần số tiếp xúc trẻ sơ sinh mỗi tuần: 4 giá trị (<10; 10 – 40; > 40)
CẨM NANG CỦA NGƯỜI ĐÁNH GIÁ THỰC HÀNH VỀ VÀNG DA SƠ SINH
I. Nguyên tắc và yêu cầu:
- Chỉ đánh giá các đối tượng đã tham gia phỏng vấn kiến thức, thái độ, kiến thức thực
hành trước đây.
- Đối với NVYT, thực hiện việc đánh giá thực hành ít nhất 3 tháng kể từ khi phỏng vấn.
Đối với bà mẹ, đánh giá ít nhất 2 ngày sau khi phỏng vấn.
- Đánh giá một cách kín đáo mà không thông báo việc đánh giá cũng như không can
thiệp vào thực hành của đối tượng để đảm bảo tính trung thực và chính xác.
- Những phần cần hỏi trực tiếp đối tượng, phải tiếp cận kín đáo: Đặt câu hỏi cho bà mẹ
về các vấn đề sức khỏe khác của trẻ (bú mẹ, tiêu tiểu, …) hay cho NVYT về công việc
chăm sóc chung (rốn, rút lõm lồng ngực, ọc sữa,…) trước khi hỏi để đánh giá.
- Sử dụng bảng kiểm thực hànhvề vàng da sơ sinh tương ứng với đối tượng, đánh giá từng
đề mục thực hành trong bảng kiểm và ghi nhận vào phiếu kiểm kết quả Có hay Không theo đề
mục tương ứng.
- Đối với các đề mục thực hành đánh giá từ dữ liệu trong bệnh án, chỉ sử dụng bệnh án
của những trẻ ≥ 35 tuần tuổi thai.
II. Hướng dẫn:
- Khi đánh giá thực hành của bà mẹ, đối với hành động “đánh giá dưới ánh sáng trắng đủ
sáng ”, phải bắt đầu việc đánh giá trong phòng bệnh (người đánh giá chủ động tắt bớt đèn,
chỉ để ánh sáng vừa phải). Nếu bà mẹ yêu cầu mang trẻ ra nơi ánh sáng trắng đầy đủ hay
mở đèn ánh sáng trắng thêm rồi mới đánh giá tức là “Có đánh giá dưới ánh sáng trắng đủ
sáng”, nếu bà mẹ không đề nghị gì thì đánh giá là “Không”.
- Để đánh giá được tự nhiên và trung thực nhất có thể, người đánh giá cần hỏi những
vấn đề khác xoay quanh sức khỏe trẻ sơ sinh, trước khi đặt câu hỏi về vàng da xuất hiện
trong ngày đầu cho NVYT hay yêu cầu thực hành đánh giá vàng da cho bà mẹ.
Xin xem bảng sau:
Tiêu chí hoàn thành các đề mục trong bảng kiểm thực hành về vàng da sơ sinh
Đề mục thực hành
Đối tượng cần đánh giá
Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3
Có chú ý xác định con
mình có vàng da không
x
Cách thực hiện và
tiêu chí hoàn thành
Hỏi : “Con chị có vàng da không?”;
- nếu trả lời “có” hay “không”,
hay “có xem mà không biết” đều
được đánh giá là “Có”
- nếu trả lời “không biết”, đánh giá
là “Không”
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
Ấn da rồi buông để quan sát
Ánh sáng mặt trời hay đèn néon
trắng đủ sáng
Bắt đầu đánh giá vùng mặt nếu trẻ
vàng nhẹ (có thể bắt đầu đánh giá ở
vùng thấp hơn nếu vàng nhiều)
Đánh giá theo hướng từ đầu xuống
chân
Có khám vàng da ở 5 trẻ liên tiếp
x
x
x
x
Đánh giá là “Có” khi hướng dẫn
đúng thời điểm tái khám. Nếu là
“Không” thì ghi nhận điểm dặn
dò sai
x
x
x
x
Ấn da trẻ rồi nhìn để xác
định trẻ có vàng da không
Đánh giá vàng da dưới
ánh sáng trắng đủ sáng
Kiểm tra da trẻ ở vùng
mặt để xác định trẻ có
vàng da không
Đánh giá vàng da theo
hướng từ trên xuống dưới
Khám có chú ý đánh giá
vàng da ở mọi trẻ SS
Khi trẻ chưa vàng da lúc
xuất viện theo mẹ, hướng
dẫn cho thân nhân đưa tái
khám chuyên khoa nhi khi
xuất hiện vàng da
Khi trẻ đã vàng da lúc xuất
viện theo mẹ, hướng dẫncho
thân nhân đưa tái khám
chuyên khoa nhi khi vàng da
quá rốn
Khi trẻ vàng da sớm,
chuyển khám (đề nghị
chuyển khám hay cho
nhập chuyên khoa nhi)
Xem cách đối tượng xử lý trong bệnh
án. Nếu không sẵn trường hợp lâm
sàng, đánh giá bằng đặt giả thuyết: “Có
1 trẻ sinh tối qua, sáng nay khám thấy
trẻ có vàng da thì bạn sẽ làm gì?”. Có
khi cho khám (đề nghị chuyển khám
hay cho nhập) chuyên khoa nhi
x
x
Xem xử lý trong 5 bệnh án (của bà
mẹ hay của trẻ). Mức bilirubin
trong máu có thể là bilirubin qua
da hay xét nghiệm máu
Tìm nhóm máu mẹ và nhóm
máu trẻ khi trẻ vàng da
Yêu cầu kiểm tra mức
bilirubin trong máu khi
vàng da quá mức rốn
PHỤ LỤC 5
DANH SÁCH NGƯỜI PHỎNG VẤN KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, KIẾN
THỨC THỰC HÀNH VỀ VÀNG DA SƠ SINH
Sáu sinh viên Y 6
1. Trịnh Hoàng Kim Tú
2. Ngô Diễm Thi
3. Nguyễn Hữu Đức Minh
4. Vũ Linh
5. Phan Như Ngọc
6. Trần Thanh Vinh
DANH SÁCH NGƯỜI ĐÁNH GIÁ THỰC HÀNH VỀ VÀNG DA SƠ SINH
Đánh giá đối tượng trong nhóm bà mẹ: 6 sinh viên Y 6
1. Trịnh Hoàng Kim Tú
2. Ngô Diễm Thi
3. Nguyễn Hữu Đức Minh
4. Vũ Linh
5. Phan Như Ngọc
6. Trần Thanh Vinh
Đánh giá đối tượng trong 2 nhóm nhân viên y tế: 1 bác sĩ nhi + 4 nữ hộ sinh
1. BS. Lương Kim Chi
2. NHS. Nguyễn Thị Thu Hồng
3. NHS. Lữ Thị Trúc Mai
4. NHS. Nguyễn Thị Thu
5. NHS. Lê Thị Nghĩa
PHỤ LỤC 6
DANH SÁCH CHUYÊN GIA SƠ SINH THAM GIA ĐÁNH GIÁ
CÔNG CỤ ĐO LƯỜNG
Tên họ - Học hàm - Học vị Đơn vị công tác
1 PGS.TS. Lê Diễm Hương Nguyên Trưởng khoa Sơ sinh BV Từ Dũ
2 PGS.TS. Lâm Thị Mỹ Nguyên Phó chủ nhiệm Bộ môn Nhi ĐH
Y Dược TP HCM
3 TS. BSCK2. Huỳnh Thị Duy Hương Giảng viên Bộ môn Nhi ĐH Y Dược
TPHCM, phụ trách phân môn Sơ sinh
4 BS.CKI. Nguyễn Thị Từ Anh Trưởng khoa Sơ sinh – BV Từ Dũ
5 BS. CKI. Lê Thị Cẩm Giang Phó Trưởng khoa Sơ sinh – BV Từ Dũ
6 BS. Nguyễn Thị Thanh Bình BS điều trị - khoa Sơ sinh – BV Từ Dũ
7 BS. CKI. Trần Thị Bé Sáu BS điều trị - khoa Sơ sinh – BV Từ Dũ
8 BS. Lương Kim Chi BS điều trị - khoa Sơ sinh BV Từ Dũ
9 BS.CKI. Nguyễn Diễm Hà BS điều trị - khoa Sơ sinh BV Từ Dũ
10 BS. CKI. Lê Thu Mai BS điều trị - khoa Sơ sinh BV Từ Dũ
PHỤ LỤC 7
DANH SÁCH CÁC CƠ SỞ Y TẾ THAM GIA NGHIÊN CỨU
A. BV chuyên khoa sản
1. BV Phụ Sản Từ Dũ
2. BV Phụ Sản Hùng Vương
B. BV chuyên khoa nhi
1. BV Nhi Đồng 1
2. BV Nhi Đồng 2
C. BV đa khoa cấp thành phố, BV đa khoa tư nhân
1. BV An Bình
2. BV Nguyễn Tri Phương
3. BV Trưng Vương
4. BV Nhân dân Gia Định
5. BV Vũ Anh
6. BV An Sinh
7. BV Đại học Y Dược D. BV đa khoa tuyến quận huyện:
1. BV quận 1
2. BV quận 2
3. BV quận 3
4. BV quận 4
5. BV quận 5
6. BV quận 6
7. BV quận 7
8. BV quận Bình Thạnh
9. BV Đa khoa khu vực Thủ Đức
10. BV huyện Cần Giờ
11. BV huyện Nhà Bè
12. BV đa khoa khu vực Củ Chi
PHỤ LỤC 8
TỜ ĐỒNG THUẬN THAM GIA THẢO LUẬN NHÓM CÓ TRỌNG TÂM
VỀ VẤN ĐỂ VÀNG DA Ở TRẺ SƠ SINH
,
trình bày mục đích của
Tôi tên là ………………………………………………, sinh năm 19……….
Sau khi nghe BS
buổi thảo luận, tôi đồng ý tham gia.
ghi chép, ghi âm, giữ lại những hình vẽ, hình chụp từ buổi thảo
Tôi đồng ý cho BS
luận. Tôi đã được giải thích là mọi thông tin trao đổi trong buổi thảo luận sẽ chỉ nhằm phục vụ
cho chương trình cải thiện sức khỏe trẻ em.
Tôi cũng đã được giải thích rằng các thông tin định danh của tôi sẽ được giữ kín; và tôi có
quyền từ chối trả lời cũng như có quyền ngưng tham gia thảo luận theo ý muốn.
TP Hồ Chí Minh, ngày …./…./…..
…………………………..
****************
TỜ ĐỒNG THUẬN THAM GIA NGHIÊN CỨU
“KHẢO SÁT KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỀ VÀNG DA SƠ SINH CỦA
BÀ MẸ VÀ NHÂN VIÊN Y TẾ SẢN NHI TẠI TPHCM”
TP Hồ Chí Minh, ngày …./…./…..
…………………………………….
Tôi tên là ……………………………………………….., sinh năm 19……….
Sau khi được nghe trình bày mục đích của nghiên cứu về kiến thức, thái độ, thực hành về vàng
da sơ sinh, tôi đồng ý tham gia nghiên cứu này.
Tôi đã được giải thích rằng các thông tin định danh của tôi sẽ được giữ kín; và tôi có quyền từ
chối tham gia nghiên cứu cũng như có quyền không tiếp tục tham gia nghiên cứu theo ý muốn.
Tôi đã đọc và đồng ý thỏa thuận trên đây.