BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH PHẠM DIỆP THÙY DƯƠNG

KIEÁN THÖÙC, THAÙI ÑỘ, THÖÏC HAØNH

VEÀ VAØNG DA SÔ SINH

CUÛA BAØ MEÏ VAØ NHAÂN VIEÂN Y TEÁ SAÛN NHI

TẠI THAØNH PHOÁ HỒ CHÍ MINH

LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC TP. Hồ Chí Minh - Năm 2014

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

PHẠM DIỆP THÙY DƯƠNG

KIEÁN THÖÙC, THAÙI ÑỘ, THÖÏC HAØNH

VEÀ VAØNG DA SÔ SINH

CUÛA BAØ MEÏ VAØ NHAÂN VIEÂN Y TEÁ SAÛN NHI

TẠI THAØNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: NHI – SƠ SINH Mã số: 62.72.16.01

LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC

Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS. TS. LÂM THỊ MỸ 2. PGS. TS. PHẠM LÊ AN

TP Hồ Chí Minh - Năm 2014

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các dữ liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả luận án

Phạm Diệp Thùy Dương

MỤC LỤC

Trang phụ bìa Trang

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các hình, biểu đồ, sơ đồ

Bảng đối chiếu các từ tiếng Anh sử dụng trong luận án

Danh mục các phụ lục

MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1. Tổng quan về công cụ đo lường kiến thức, thái độ, thực hành về vàng da

sơ sinh ………………. ................................................................................. 5 1.2. Tổng quan về vàng da sơ sinh ..................................................................... 11 1.3. Kiến thức, thái độ, thực hành về vàng da sơ sinh ....................................... 23 1.4. Những vấn đề tồn tại trong thế kỷ XXI ...................................................... 28

CHƯƠNG 2 - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. Thiết kế nghiên cứu ...................................................................................... 32 2.2. Đối tượng nghiên cứu................................................................................... 34 2.3. Liệt kê và định nghĩa biến số ....................................................................... 37 2.4. Xây dựng và đánh giá công cụ đo lường - Thu thập - Xử lý - Phân tích dữ liệu .... 44 2.5. Vấn đề y đức ................................................................................................ 49

CHƯƠNG 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1. Mục tiêu 1- Xây dựng và đánh giá công cụ đo lường kiến thức, thái

độ, thực hành về vàng da sơ sinh ................................................................ 51 3.2. Mục tiêu 2 - Tỉ lệ đối tượng có kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành và thực hành đúng về vàng da sơ sinh ............................................................ 63 3.3. Mục tiêu 3 - Mối liên quan giữa kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành về vàng da sơ sinh với nhau và với các yếu tố dịch tễ ................................ 71

3.4. Tóm tắt kết quả về kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành và thực hành về vàng da sơ sinh của 3 nhóm ................................................................... 77

CHƯƠNG 4 - BÀN LUẬN 4.1. Mục tiêu 1 - Xây dựng và đánh giá công cụ đo lường kiến thức, thái

độ, thực hành về vàng da sơ sinh ............................................................... 79 4.2. Mục tiêu 2 - Tỉ lệ đối tượng có kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành và thực hành đúng về vàng da sơ sinh ...................................................... 85 4.3. Mục tiêu 3 - Mối liên quan giữa kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành

về vàng da sơ sinh với nhau và với các yếu tố dịch tễ .............................. 96 Bàn luận chung .......................................................................................... 99

4.4. KẾT LUẬN ................................................................................................ 101 KIẾN NGHỊ ............................................................................................... 102 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BS Bác sĩ

BV Bệnh viện

ĐD Điều dưỡng

G6PD Glucose 6-phosphat deshydrogenase

NHS Nữ hộ sinh

NVYT Nhân viên y tế

SS Sơ sinh

TPHCM Thành phố Hồ Chí Minh

VD Vàng da

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1. Ước lượng bilirubin máu theo vùng da ................................................. 18

Bảng 1.2. Khuyến cáo giờ tuổi cần tái khám theo thời điểm xuất viện ................. 21

Bảng 1.3. Tổng kết số liệu về các trường hợp thay máu do tăng bilirubin gián

tiếp tại 2 bệnh viện Nhi Đồng 1 và Nhi Đồng 2 trong 5 năm 2007 – 2011 .......... 29

Bảng 2.1. Cách chọn cơ sở y tế và kết quả ............................................................ 35

Bảng 2.2. Cách chọn đối tượng nghiên cứu tại cơ sở y tế ..................................... 36

Bảng 2.3. Định nghĩa kiến thức đúng về vàng da sơ sinh của mỗi nhóm ........................ 42

Bảng 2.4. Định nghĩa thái độ đúng về vàng da sơ sinh của mỗi nhóm ............................ 42

Bảng 2.5. Định nghĩa kiến thức thực hành đúng về vàng da sơ sinh của mỗi nhóm ...... 43

Bảng 2.6. Tổng điểm và số điểm tối thiểu cần đạt cho mỗi biến tổng hợp kiến

thức, thái độ, kiến thức thực hành và thực hành ............................................................ 44

Bảng 3.1. Kết quả 7 cuộc thảo luận nhóm có trọng tâm của các bà mẹ ................ 51

Bảng 3. 2 . Kết quả cuộc thảo luận nhóm có trọng tâm của nhân viên y tế sản khoa .... 52

Bảng 3.3. Mô hình Niềm tin sức khỏe áp dụng trong vấn đề vàng da sơ sinh ...... 53

Bảng 3.4. Kết quả đánh giá giá trị nội dung của bộ câu hỏi nháp I của các chuyên

gia sơ sinh ............................................................................................................... 54

Bảng 3.5. Kết quả sử dụng kỹ thuật Delphi ........................................................... 55

Bảng 3.6. Tổng thống kê các câu hỏi cho 3 nhóm và Cronbach's alpha deleted -

Hệ số Cronbach’s alpha của bộ câu hỏi khảo sát ................................................... 57

Bảng 3.7. Xác định tên, đối tượng, mục tiêu, các đề mục thực hành cần đánh giá

và thứ tự đánh giá của bảng kiểm thực hành.......................................................... 58

Bảng 3.8. Xác định tiêu chí hoàn thành các đề mục trong bảng kiểm thực hành ... 60

Bảng 3.9. Bảng kiểm thực hành về vàng da sơ sinh cho 3 nhóm đối tượng .......... 61

Bảng 3.10. Kết quả đánh giá giá trị nội dung của bảng kiểm thực hành của các

chuyên gia sơ sinh .................................................................................................. 62

Bảng 3.11. Phân bố các đối tượng nghiên cứu ....................................................... 63

Bảng 3.12. Đặc điểm dịch tễ học của nhóm bà mẹ ................................................ 64

Bảng 3.13. Đặc điểm dịch tễ học của nhóm nhân viên y tế sản nhi ...................... 64

Bảng 3.14. Đặc điểm dịch tễ học của nhóm bác sĩ nhi .......................................... 65

Bảng 3.15. Kết quả về kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành đúng của nhóm

bà mẹ ...................................................................................................................... 66

Bảng 3.16. Kết quả về thực hành đúng của nhóm bà mẹ ....................................... 66

Bảng 3.17. Tỉ lệ đối tượng có kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành và thực hành

đúng trong nhóm bà mẹ .......................................................................................... 67

Bảng 3.18. Kết quả về kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành đúng của nhóm

nhân viên y tế sản nhi ............................................................................................. 67

Bảng 3.19. Kết quả về thực hành đúng của nhóm nhân viên y tế sản nhi ............. 68

Bảng 3.20. Tỉ lệ đối tượng có kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành và thực

hành đúng trong nhóm nhân viên y tế sản nhi ....................................................... 68

Bảng 3.21. Kết quả về kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành đúng của nhóm

bác sĩ nhi................................................................................................................. 69

Bảng 3.22. Kết quả về thực hành đúng của nhóm bác sĩ nhi ................................. 69

Bảng 3.23. Tỉ lệ đối tượng có kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành và thực hành

đúng trong nhóm bác sĩ nhi .................................................................................... 70

Bảng 3.24. Mối liên quan giữa kiến thức với thái độ trong nhóm bà mẹ .............. 71

Bảng 3.25. Mối liên quan giữa kiến thức với kiến thức thực hành trong nhóm bà

mẹ ........................................................................................................................... 71

Bảng 3.26. Mối liên quan giữa thái độ với kiến thức thực hành trong nhóm bà mẹ71

Bảng 3.27. Mối liên quan giữa kiến thức, thái độ và kiến thức thực hành với các

yếu tố dịch tễ trong nhóm bà mẹ ............................................................................ 72

Bảng 3.28. Mối liên quan giữa kiến thức với thái độ trong nhóm nhân viên y tế

sản nhi .................................................................................................................... 73

Bảng 3.29. Mối liên quan giữa kiến thức với kiến thức thực hành trong nhóm

nhân viên y tế sản nhi............................................................................................. 73

Bảng 3.30. Mối liên quan giữa thái độ với kiến thức thực hành trong nhóm nhân

viên y tế sản nhi ...................................................................................................... 73

Bảng 3.31. Mối liên quan giữa kiến thức, thái độ và kiến thức thực hành với các

yếu tố dịch tễ trong nhóm nhân viên y tế sản nhi .................................................. 74

Bảng 3.32. Mối liên quan giữa kiến thức với thái độ trong nhóm bác sĩ nhi......... 75

Bảng 3.33. Mối liên quan giữa kiến thức với kiến thức thực hành trong nhóm

bác sĩ nhi................................................................................................................. 75

Bảng 3.34. Mối liên quan giữa thái độ với kiến thức thực hành trong nhóm bác

sĩ nhi ....................................................................................................................... 75

Bảng 3.35. Mối liên quan giữa kiến thức, thái độ và kiến thức thực hành với các

yếu tố dịch tễ trong nhóm bác sĩ nhi ...................................................................... 76

Bảng 3.36. Tóm tắt tỉ lệ đối tượng có kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành và

thực hành đúng về vàng da sơ sinh trong 3 nhóm và các mối liên quan ............... 77

Bảng 4.1. Các nghiên cứu về kiến thức, thái độ, thực hành trong và ngoài nước về

vàng da sơ sinh ....................................................................................................... 80

DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ

Hình 1.1. Phân độ vàng da theo thang điểm Kramer ............................................. 17

Biểu đồ 1.1. Toán đồ bilirubin máu dựa trên bách phân vị đặc hiệu theo giờ tuổi

trước và sau xuất viện ............................................................................................ 20

Biểu đồ 3.1. Tỉ lệ đối tượng có kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành và thực

hành đúng trong 3 nhóm ........................................................................................ 78

Sơ đồ 1.1. Mô hình Niềm tin sức khoẻ ................................................................... 7

Sơ đồ 2.1. Lưu đồ các bước tiến hành nghiên cứu ................................................. 33

Sơ đồ 3.1. Lưu đồ kết quả nghiên cứu ................................................................... 50

BẢNG ĐỐI CHIẾU CÁC TỪ TIẾNG ANH SỬ DỤNG TRONG

LUẬN ÁN

Tiếng Việt Tiếng Anh

Ánh sáng liệu pháp Phototherapy

Bảng kiểm Checklist

Bất đồng Incompactibility

Bệnh lý não do bilirubin Hyperbilirubinemia encephalopathy

Bộ câu hỏi phỏng vấn Questionnaires

Chiếu đèn Phototherapy

Chuyên gia Expert

Độ nhất quán nội bộ Internal consistency

Động cơ thúc đẩy Cues to action

Hiệu ứng bầy đàn Herd effect

Khoa học sức khỏe Health science

Kiến thức Knowledge

Kiến thức thực hành Practical knowledge

Kỹ thuật Delphi Delphi technique

Lý thuyết hành vi dự kiến Theory of planned behavior

Mô hình Niềm tin sức khỏe Health belief model

Mô hình Các giai đoạn thay đổi Stages of change model

Mô hình Quá trình chấp nhận dự phòng Precaution adoption process model

Nhân viên y tế Health workers

Nhận thức về khả năng dễ mắc bệnh Perceived susceptibility

Nhận thức về lợi ích Perceived benefits

Nhận thức về mức độ trầm trọng của bệnh Perceived severity

Nhận thức về rào cản Perceived barriers

Nhiễm độc thức ăn Foodborne disease

Thái độ Attitude

Thảo luận nhóm có trọng tâm Focus group discussion

Thay máu Exchange transfusion

Thực hành Practice

Toán đồ Nomogram

Trẻ non tháng ít Late preterm

Ủy ban Lâm thời nhằm Cải thiện Chất Provisional Committee for Quality

lượng và Tiểu ban về Tăng bilirubin máu Improvement and Subcommittee on

Hyperbilirubinemia

Vàng da do bú mẹ thất bại Breastfeeding failure jaundice

(# Vàng da do bú mẹ) (# Breastfeeding jaundice)

Vàng da nhân Kernicterus

Viện Hàn lâm Nhi khoa Hoa Kỳ American Academy of Pediatrics

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC

1. Phụ lục 1: Bộ câu hỏi nháp II 2. Phụ lục 2: Bộ câu hỏi khảo sát và kết quả mô tả 3. Phụ lục 3: Bảng kiểm thực hành về vàng da sơ sinh 4. Phụ lục 4: Cẩm nang của người điều tra - Cẩm nang của người đánh giá 5. Phụ lục 5: Danh sách người điều tra - Danh sách người đánh giá 6. Phụ lục 6: Danh sách chuyên gia sơ sinh tham gia đánh giá công cụ đo lường 7. Phụ lục 7: Danh sách các cơ sở y tế tham gia nghiên cứu 8. Phụ lục 8: Tờ đồng thuận

1

MỞ ĐẦU

Vàng da do tăng bilirubin gián tiếp là vấn đề sức khỏe thường gặp nhất ở trẻ

sơ sinh và là sinh lý trong phần lớn trường hợp. Tuy nhiên, đôi khi nồng độ

bilirubin trong máu tăng cao khó tiên lượng, và vượt quá ngưỡng não của trẻ, gây

bệnh lý não do bilirubin vàng da nhân . ây là một bệnh lý gây di chứng thần kinh

trầm tr ng, làm tăng chi ph điều tr và là n i đau lớn lao cho gia đ nh và b n thân

trẻ [35].

Bệnh lý não do bilirubin là hoàn toàn có thể dự phòng, dựa trên cơ sở

bilirubin chỉ gây độc khi đã thấm vào mô não, nghĩa là chỉ khi nồng độ vượt quá

ngưỡng não của trẻ. Do đó, việc bà mẹ phát hiện vàng da và đưa con đến khám

sớm, cũng như việc nhân viên y tế xử lý đúng vàng da sơ sinh tại cơ sở điều tr là

điều quyết đ nh. Vấn đề xử lý tăng bilirubin máu đã được hoàn thiện: nếu trẻ được

nhập viện k p thời th ch n lựa đầu tiên luôn là ánh sáng liệu pháp do t tốn kém,

không xâm lấn, hiếm tác dụng phụ. Tuy nhiên, ở Việt Nam, tỉ lệ trẻ cần thay máu -

một thủ thuật xâm lấn và có nhiều biến chứng nặng nề chỉ thực hiện khi đã quá chỉ

đ nh chiếu đèn - vẫn còn cao.

Tại Việt nam cũng như trên thế giới, trẻ đủ tháng hay gần đủ tháng “có vẻ

khỏe mạnh” đã trở thành nhóm có nguy cơ b bệnh lý não nếu quá tr nh theo dõi và

xử lý tăng bilirubin máu không được thực hiện tốt tại nhà và tại bệnh viện. Thật

vậy, ở các trẻ này, bilirubin máu thường đạt đến nồng độ đỉnh vào ngày thứ 4 đến

ngày thứ 6 sau sinh. Do thời gian nằm viện hậu s n trung b nh hiện nay là kho ng 2

ngày nếu sanh ng dưới và 4 ngày nếu sinh mổ, bilirubin máu thường chỉ tăng đến

điểm đỉnh khi trẻ đã xuất viện hậu s n theo mẹ. Trong quá tr nh này, việc phát hiện

sớm và theo dõi tiến triển của vàng da trên lâm sàng - biểu hiện ban đầu cho mức

tăng bilirubin máu - cần ph i được bà mẹ và nhân viên y tế thực hiện đúng: hướng

dẫn phát hiện sớm, theo dõi sát vàng da, mà không can thiệp quá mức cần thiết gây

lãng ph , lo âu cho thân nhân trẻ; kết hợp với việc cho trẻ nhập viện điều tr đúng

lúc bằng ánh sáng liệu pháp, tránh quá muộn để ph i thay máu.

2

Ở các nước phát triển, vấn đề vàng da sơ sinh hiện nay tập trung vào việc chủ

động tầm soát trẻ có nguy cơ tăng bilirubin máu nặng trước xuất viện, theo dõi tái

khám theo l ch và điều tr dự phòng k p thời bằng chiếu đèn, nhờ đó tỉ lệ vàng da

nặng đã gi m đến mức tối thiểu. Trong khi đó, nước ta chưa có hệ thống tầm soát

này, nhân viên y tế hoàn toàn b động, chỉ có thể chờ đợi và điều tr cho trẻ tăng

bilirubin máu nặng nếu trẻ được thân nhân đưa đến khám.

Thật vậy, thực tế cho thấy số trẻ nhập viện lại v vàng da nặng vẫn còn nhiều,

và thường đến viện trong t nh trạng tăng bilirubin máu đã tiến triển, đôi khi đã có

dấu hiệu bệnh lý não do bilirubin. Nghiên cứu của Trần Liên Anh tại Viện Nhi

Trung ương, từ 5/2001-5/2002, cho thấy có 28,2% trẻ sơ sinh vàng da nặng đã cần

được thay máu, trong đó 62,5 % trẻ đã có dấu hiệu bệnh lý não do bilirubin trước

nhập viện [1]. Trong nghiên cứu của Nguyễn Lệ B nh, có 140 trẻ sơ sinh ph i thay

máu m i năm trong 2 năm 2005 và 2006 tại bệnh viện Nhi ồng 1, trong đó có

nhiều trẻ đến trong bệnh c nh bệnh lý não do bilirubin tiến triển [2]. Nghiên cứu

của chúng tôi tại bệnh viện Nhi ồng 2 giai đoạn 2009-2011 cho thấy trong 1262

trẻ nhập viện v vàng da tăng bilirubin gián tiếp, có 50,4% vào khi đã tăng bilirubin

máu nặng và có 8,7% ph i thay máu [14].

V sao tại Việt Nam, trẻ sơ sinh b vàng da cần điều tr vẫn còn được bà mẹ

đưa đến khám quá muộn và chưa được nhân viên y tế xử tr k p thời? Có ph i 1 v

kiến thức, thái độ và thực hành của bà mẹ về vàng da chưa đúng nên không đưa trẻ

đến khám k p thời? 2 v kiến thức, thái độ và thực hành của nhân viên y tế về vàng

da chưa tốt nên chưa có các biện pháp hướng dẫn bà mẹ theo dõi vàng da, cũng như

chưa đánh giá và xử lý tăng bilirubin máu đúng mức? 3 hay là do kết hợp c hai lý

do trên?

Gi thuyết của chúng tôi là 1 kiến thức của bà mẹ đối với vàng da sơ sinh là

chưa đủ nên có thái độ chần chừ, dẫn đến thực hành thường sai, đưa trẻ đi khám trễ;

2 nhân viên y tế chưa được cung cấp đầy đủ kiến thức cập nhật về vàng da sơ sinh,

nên thái độ và thực hành chưa tốt, chưa hướng dẫn bà mẹ thực hành đúng cách.

3

Do nhu cầu cấp thiết của vấn đề, chúng tôi thực hiện nghiên cứu này với

mong muốn t m hiểu tỉ lệ các bà mẹ, nhân viên y tế s n khoa và nhi khoa có kiến

thức, thái độ, thực hành đúng về vàng da sơ sinh.

Các nghiên cứu trước đây kh o sát trên từng nhóm đối tượng riêng lẻ, hoặc

bà mẹ, hoặc nhân viên y tế. Các công cụ đo lường sử dụng trong nghiên cứu chưa

được công bố t nh giá tr và độ tin cậy. Do đó, kết qu thu được dễ b nhiễu do

không sử dụng từ ngữ của dân số nghiên cứu, dễ gây mất lòng tin và gi m sự cộng

tác của đối tượng nghiên cứu. V vậy, chúng tôi muốn xây dựng công cụ đo lường

kiến thức, thái độ, thực hành về vàng da sơ sinh cho từng nhóm đối tượng có giá tr

nội dung và tin cậy.

4

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Mục tiêu tổng quát

ánh giá kiến thức, thái độ, thực hành của các bà mẹ, nhân viên y tế s n

khoa và nhi khoa về vấn đề vàng da sơ sinh thông qua việc xây dựng công cụ đo

lường có giá tr nội dung và tin cậy.

Mục tiêu chuyên biệt

1. Xây dựng và đánh giá công cụ đo lường kiến thức, thái độ, thực hành về

vàng da sơ sinh, gồm bộ câu hỏi kh o sát kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành để

phỏng vấn và b ng kiểm thực hành về vàng da sơ sinh cho các bà mẹ, nhân viên y tế

s n khoa và nhi khoa.

2. Xác đ nh tỉ lệ đối tượng có kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành và thực

hành đúng về vàng da sơ sinh trong nhóm các bà mẹ có con dưới 15 ngày tuổi,

trong nhóm điều dưỡng, nữ hộ sinh, bác sĩ s n khoa, và trong nhóm bác sĩ nhi khoa.

3. Xác đ nh mối liên quan giữa kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành về

vàng da sơ sinh với nhau và với một số yếu tố d ch tễ của các nhóm đối tượng trên.

5

CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Tổng quan về công cụ đo lường kiến thức, thái độ, thực hành về vàng da sơ sinh

ể đo lường kiến thức, thái độ, thực hành về vàng da VD sơ sinh SS , cần

có bộ câu hỏi kh o sát kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành để phỏng vấn và b ng

kiểm thực hành về VD SS riêng cho từng nhóm đối tượng nghiên cứu.

1.1.1. Các cách xây dựng công cụ đo lường về kiến thức, thái độ, thực hành

Có nhiều cách để có bộ câu hỏi kh o sát để phỏng vấn cho một nghiên cứu:

- Nếu có sẵn một bộ câu hỏi phù hợp mục tiêu nghiên cứu, có thể sử dụng

nhưng cần điều chỉnh cho phù hợp với văn hóa và ngôn ngữ của đối tượng nghiên

cứu. V dụ: tập quán mặc quần áo màu vàng cho trẻ để dự phòng VD SS của các bà

mẹ Thổ Nhĩ Kỳ không tồn tại ở nước ta nên không thể đưa vào bộ câu hỏi cho các

bà mẹ Việt Nam [50]. Hay khi hỏi về việc tiêu thụ thức uống có cồn, không nên

dùng nguyên đơn v t nh là 3 ly rượu vang/ ngày đối với người Âu Mỹ cho người

Việt Nam, v người Việt thường uống các loại rượu gạo có nồng độ cồn cao hơn

nhiều… Ngoài ra, khi có khác biệt ngôn ngữ, cần ph i d ch đúng theo quy trình

d ch xuôi, rồi dùng b n d ch d ch ngược lại ngôn ngữ gốc để b o đ m đã chuyển t i

ch nh xác nội dung, sau đó tiến hành nghiên cứu thử .

- Nếu bộ câu hỏi kh o sát có sẵn chỉ đáp ứng một phần mục tiêu nghiên

cứu, có thể phát triển thêm thêm mục tiêu, thêm đối tượng,… . V dụ: nếu bộ câu

hỏi dành cho nhân viên y tế NVYT cơ sở th phát triển và điều chỉnh cho phù hợp

với NVYT tại bệnh viện BV .

- Thực tế, một số bộ câu hỏi tự xây dựng được cấu trúc theo suy nghĩ chủ

quan của nhóm nghiên cứu. Cách này thường gặp nhược điểm là sử dụng từ ngữ

hàn lâm, bối c nh và đề mục được thiết lập thuần lý thuyết, không phù hợp với suy

nghĩ, hành động của đối tượng nghiên cứu. Hậu qu tất yếu là đối tượng không

hiểu, không tin tưởng và tr lời không ch nh xác, dẫn đến đo lường không đúng

điều cần đo.

6

- Cách tốt nhất để xây dựng bộ câu hỏi kh o sát kiến thức, thái độ, kiến

thức thực hành có giá tr và tin cậy là kết hợp kết qu của nghiên cứu đ nh t nh và

nghiên cứu đ nh lượng.

1.1.2. Đặc trưng của công cụ đo lường kiến thức, thái độ, thực hành

Bộ câu hỏi kh o sát kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành để phỏng vấn và

b ng kiểm thực hành ph i có giá tr nội dung và độ tin cậy chấp nhận được. Khi đó

kết qu thu được sẽ ch nh xác và có thể so sánh trong nhiều nhóm kh o sát, cũng

như cho phép t m mối quan hệ giữa các biến quan tâm [39], [90].

1.1.2.1. Giá trị nội dung của bộ câu hỏi khảo sát kiến thức, thái độ, kiến thức

thực hành để phỏng vấn [43], [105]

Bộ câu hỏi kh o sát kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành để phỏng vấn

được xem là có giá tr nội dung khi đo lường đúng kiến thức, thái độ, kiến thức thực

hành của người được phỏng vấn. iều này có được khi người được phỏng vấn hiểu

rõ bộ câu hỏi và tin tưởng để tr lời ch nh xác, đúng với kiến thức, suy nghĩ và hành

động của h vào thời điểm kh o sát. Do đó, ph i xây dựng các câu hỏi dựa trên

những từ khóa và đề mục về chủ thể nghiên cứu VD SS sử dụng trong ngôn ngữ

hàng ngày của đối tượng được phỏng vấn, để h tin tưởng, thông hiểu và tr lời

ch nh xác. Các từ khóa và đề mục này chỉ có thể được thu thập một cách tin cậy từ

nghiên cứu đ nh t nh.

Bên cạnh đó, cần xây dựng bộ câu hỏi kh o sát dựa trên khung nghiên cứu,

tức là mô h nh, nhằm giúp gi i th ch một cách duy lý kết qu thu được từ việc đo

lường kiến thức, thái độ và kiến thức thực hành và hành vi/ thực hành. Thật vậy,

nhiều mối quan hệ trong thực tế khoa h c sức khỏe có thể phức tạp, chứ không đơn

thuần là quan hệ nhân qu như trong d ch tễ - khoa h c sức khỏe. V dụ: dù biết rửa

tay giúp gi m thiểu ngộ độc thức ăn; v sao nhiều người không thực hiện hành động

dự phòng này? VD SS cũng đặt ra vấn đề tương tự: theo dõi sát và điều tr đúng

cách trước khi bilirubin máu tăng quá ngưỡng não hoàn toàn có thể dự phòng VD

nhân, vậy v sao nhiều trẻ SS VD cần điều tr vẫn còn được bà mẹ đưa đến khám

quá muộn và chưa được NVYT xử tr k p thời?... Có nhiều mô h nh sức khỏe ở mức

7

độ cá thể: mô h nh Các giai đoạn thay đổi Stages of change model , mô h nh Quá

tr nh chấp nhận dự phòng Precaution adoption process model , mô h nh Lý thuyết

hành vi dự kiến Theory of planned behavior và mô h nh Niềm tin sức khỏe

Health belief model . Ở đây, chúng tôi ch n mô h nh Niềm tin sức khỏe để làm

khung xây dựng bộ câu hỏi, v nó phù hợp với nhận thức của người dân nước đang

phát triển hơn các mô h nh còn lại thường dành cho các nước phát triển . Mô h nh

này chú tr ng đến các quá tr nh nhận thức của con người trong việc lý gi i hành vi/

thực hành, nhằm gi i th ch vì sao khi không có triệu chứng rõ ràng của bệnh mà

người ta lại tự nguyện thực hiện các hành vi dự phòng như đi khám bệnh (không có

quan hệ nhân qu . Ngoài ra, mô h nh Niềm tin sức khỏe gi i th ch việc xuất hiện

hành vi dự phòng dựa trên nhận thức về kh năng dễ mắc bệnh, về mức độ trầm

tr ng của bệnh đó, cũng như lợi ch của hành vi dự phòng, động cơ thúc đẩy và các

rào c n thực hiện hành vi dự phòng. Mô h nh giúp gi i th ch việc cá nhân thực hiện

hay không thực hiện hành vi dự phòng trong thực tế, vốn không tuân theo quan hệ

- Biến số nhân chủng h c (tuổi, giới… - Biến số tâm lý xã hội (tầng lớp xã hội, tác động của nhóm..) - Biến số cấu trúc (kiến thức về bệnh, tiền sử mắc bệnh…

- Nhận thức về lợi ích của hành vi dự phòng (câu s  t) trừ đi - Nhận thức về rào c n thực hiện hành vi dự phòng (câu u v)

Nhận thức về kh năng dễ mắc bệnh (câu 1  m)

Kh năng thực hiện hành vi dự phòng

Nhận thức về mối đe d a của bệnh

Nhận thức về mức độ trầm tr ng của bệnh câu n  p)

nhân qu [83], [96], [99], [100].

ộng cơ thúc đẩy (câu q  r)

Sơ đồ 1.1. Mô h nh Niềm tin sức khỏe

Giá tr nội dung của một bộ câu hỏi kh o sát kiến thức, thái độ, kiến thức

thực hành còn được quyết đ nh bởi kh năng đo được chính xác điều cần đo, nghĩa

là mức độ bao phủ các lĩnh vực nội dung của vấn đề. Giá tr này được chứng minh

8

bằng kết qu đánh giá và phê bình của một nhóm chuyên gia về lĩnh vực nghiên

cứu[58]. Chuyên gia là người có nhiều kinh nghiệm và tiếp xúc nhiều năm với các

đối tượng nghiên cứu; có thể sử dụng ngôn ngữ của các đối tượng này một cách

nhuần nhuyễn để diễn t các khái niệm hàn lâm, hiểu rõ sự khác biệt văn hóa giữa

các vùng miền, nắm vững các vấn đề thực tế về lĩnh vực nghiên cứu. Hơn nữa, nhờ

kỹ thuật Delphi để xin ý kiến các chuyên gia, nhà nghiên cứu sẽ quyết đ nh được

nên sử dụng từ ngữ, câu hoặc dạng câu hỏi nào phù hợp với thực tế tại nơi tiến hành

nghiên cứu, sao cho người được phỏng vấn dễ hiểu nhất, dễ tr lời sát thực nhất. Kỹ

thuật Delphi sử dụng một loạt các câu hỏi lặp lại để thu thập dữ liệu từ một nhóm

chuyên gia trong lĩnh vực, nhằm giúp tinh l c được các đánh giá chủ quan dựa trên

cơ sở tập thể, nhằm đạt được sự đồng thuận về vấn đề cụ thể: VD SS [57], [116].

1.1.2.2. Chỉ số độ tin cậy của bộ câu hỏi khảo sát kiến thức, thái độ, kiến

thức thực hành để phỏng vấn [42], [93], [105]: ộ tin cậy, dùng để chỉ tính nhất

quán nội bộ (hay kh năng lặp lại của các kết qu ) của bộ câu hỏi kh o sát kiến

thức, thái độ, kiến thức thực hành được đánh giá qua việc xác đ nh hệ số

Cronbach’s alpha. ây là thước đo độ nhất quán nội bộ phổ biến nhất hiện nay, cho

phép đánh giá mức độ tin cậy của việc thiết lập một “biến tổng hợp” trên cơ sở

nhiều “biến đơn”, dựa trên tương quan trung b nh giữa các biến trong bộ câu hỏi

kh o sát, nhằm kiểm tra sự tương quan giữa các biến quan sát. Giá tr của hệ số

Cronbach’s alpha tối đa là 1,000; và để bộ câu hỏi kh o sát có độ tin cậy chấp nhận

được, giá tr này cần từ 0,600 trở lên.

1.1.2.3. Giá trị nội dung của bảng kiểm thực hành: ể đánh giá thực hành,

công cụ đo lường th ch hợp ph i là b ng kiểm thực hành. Chỉ có b ng kiểm thực

hành mới cho phép đánh giá ch nh xác, thực tế nhất về thực hành. ánh giá thực

hành bằng cách phỏng vấn thường chỉ kh o sát được kiến thức thực hành, là những

điều mà cá nhân cho biết là sẽ hay đã làm dựa trên kiến thức đã có, nhưng chưa

chắc được làm thực tế. Thật vậy, thường có sự khác biệt giữa kiến thức và thực

hành, do có nhiều rào c n: điều kiện làm việc, thái độ, thực hành của những người

xung quanh, đánh giá của cấp trên, … như trong mô h nh Niềm tin sức khỏe. Một

9

người có kiến thức đúng về tác hại của rượu bia, có thể tr lời lúc phỏng vấn rằng

m nh đã/ hay sẽ bỏ rượu bia. Tuy nhiên, chỉ có kiểm tra thực tế mới cho phép xác

đ nh là người đó có thực sự làm việc này không. Người này có thể vẫn tiếp tục uống

rượu bia, do tất c bạn bè đều uống, hay do công việc ph i giao tiếp thường xuyên…

B ng kiểm thực hành giúp đ m b o t nh thống nhất và hoàn chỉnh trong quá

trình kiểm tra việc thực hiện một yêu cầu. ể đ m b o là b ng kiểm có giá tr nội

dung, cần xây dựng theo mục tiêu đo lường sát hợp với đối tượng được đánh giá,

theo đúng các bước của quy tr nh và có ý kiến đánh giá của chuyên gia về lĩnh vực

nghiên cứu.

1.1.3. Các nghiên cứu khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành về vàng da sơ

sinh đã được công bố: có một số nghiên cứu trong và ngoài nước được công bố

trong y văn.

1.1.3.1. Nghiên cứu ở nước ngoài:

- Trên bà mẹ

 Nghiên cứu của Amirshaghaghi năm 2008 nhằm kh o sát kiến thức và

thực hành của các bà mẹ Iran về VD SS. Phỏng vấn được thực hiện trên các bà mẹ

có con VD nhập viện thông qua bộ câu hỏi gồm 6 câu về VD SS và nguyên nhân, 4

câu về thực hành khi trẻ VD, 1 câu về nguồn thông tin về VD SS mà bà mẹ đã nhận

được. Có những câu hỏi chưa thật rõ ràng, khó tr lời ch nh xác, v dụ “VD SS có ph i là

t nh trạng nặng và đáng báo động không?”; v chỉ có VD nặng mới là bệnh lý [32].

 Nghiên cứu của Khalesi năm 2008 tại Iran để đánh giá c kiến thức, thái

độ, thực hành của bà mẹ bằng bộ câu hỏi gồm 21 đề mục về phương pháp chẩn

đoán VD, nguyên nhân, biến chứng, các triệu chứng của VD nặng và dự phòng [68].

 Nghiên cứu của Rodrigo năm 2011 tại Srilanka để kh o sát kiến thức, thái

độ và thực hành của bà mẹ thông qua bộ câu hỏi có cấu trúc [98].

 Nghiên cứu của Boo năm 2011 tại Malaysia với mục tiêu đánh giá kiến

thức và thực hành về chăm sóc VD SS trên các bà mẹ sắp sinh hay sau sinh. Bộ câu

hỏi gồm 31 câu hỏi có cấu trúc với các ch n lựa soạn sẵn, gồm 3 phần về kiến thức,

thực hành về VD SS và nguồn thông tin giáo dục th ch hợp cho bà mẹ [38].

10

 Nghiên cứu của Sutcuoglu năm 2012 tại Thổ Nhĩ Kỳ chỉ kh o sát kiến

thức bà mẹ bằng bộ câu hỏi [109].

 Nghiên cứu của Egube năm 2013 tại Nigeria đánh giá kiến thức, thái độ,

thực hành về VD SS của các bà mẹ sắp sinh, thông qua bộ câu hỏi có cấu trúc và đã

được thử nghiệm trước [49].

- Trên NVYT: chỉ có kh o sát của Olusoga năm 2006 trên NVYT cơ sở

tại Nigeria được công bố trong y văn. Mục tiêu là đánh giá kiến thức, thái độ và

thực hành thông qua phỏng vấn với bộ câu hỏi tự điền. Bộ câu hỏi gồm 17 đề mục,

tập trung vào cách khám trẻ VD, đ nh nghĩa, mô t VD, nguyên nhân, điều tr và

biến chứng của VD nặng. Năm câu đầu là câu hỏi mở, các câu khác là câu ch n

nhiều ch n lựa. Thực tế, không có câu hỏi nào cho thấy kh o sát về thái độ [88].

Các bộ câu hỏi kh o sát sử dụng trong các nghiên cứu này là tự xây dựng.

Chúng tôi chưa t m thấy nghiên cứu nào công bố cách xây dựng và kết qu lượng

giá giá tr và độ tin cậy của bộ câu hỏi kh o sát. Các nghiên cứu có kh o sát thực

hành về VD SS đều chỉ đánh giá thực hành bằng phỏng vấn mà không bằng b ng kiểm.

1.1.3.2. Nghiên cứu trong nước

- Trên bà mẹ:

 Nghiên cứu của Nguyễn Lệ B nh và cộng sự về kiến thức, thái độ, hành

vi về VD SS của các bà mẹ có con b VD đang điều tr tại BV Nhi đồng 1 và Nhi

đồng 2 năm 2004. Bộ câu hỏi tự thiết lập kh o sát kiến thức, thái độ và hành vi,

gồm 12 câu hỏi, chia làm 3 phần riêng biệt kiến thức, thái độ và hành vi. Tuy nhiên,

thực tế có câu hỏi về thái độ nằm trong phần kh o sát kiến thức, có câu hỏi về kiến

thức lại nằm trong phần kh o sát hành vi. Các câu hỏi về kiến thức chưa thật sự

kh o sát kiến thức cần thiết về VD SS. Bộ câu hỏi này còn bao gồm c phần kh o

sát thực hành về VD SS của NVYT qua phỏng vấn bà mẹ [2].

 Kh o sát về kiến thức, thái độ và thực hành về VD SS trong nghiên cứu

của Võ Th Tiến năm 2009 thực hiện trên các bà mẹ đang có con nằm điều tr VD

tại khoa Nhi tại BV đa khoa Tiền Giang. Bộ câu hỏi là tự xây dựng, gồm 7 câu kh o

sát về kiến thức, 1 câu về thái độ, 1 câu về thực hành. Có câu hỏi dễ tạo khuynh

11

hướng cho người được phỏng vấn ch n câu tr lời đúng dù không có kiến thức đúng

về vấn đề v dụ câu 3. VD có hại như thế nào? A. Ảnh hưởng đến não; B. Tác hại

khác; C. Không biết . Cũng có câu hỏi 4 ch n 1 nhưng không có câu tr lời nào là

hoàn toàn đúng v dụ câu 4. Làm thế nào nhận biết trẻ VD? A. Bà mẹ thấy con VD;

B. Mắt vàng; C. R i qua ánh sáng mặt trời; D. Không biết [17].

- Trên NVYT: Chưa thấy nghiên cứu trong nước về kiến thức, thái độ,

thực hành của NVYT được công bố.

Hai nghiên cứu trên được thực hiện thông qua bộ câu hỏi tự xây dựng; và

chưa công bố quá tr nh xây dựng cũng như cách đánh giá giá tr và độ tin cậy của bộ

câu hỏi kh o sát. Thực hành cũng được đánh giá bằng phỏng vấn.

Tóm lại, công cụ đo lường kiến thức, thái độ, thực hành về VD SS sử dụng

trong các nghiên cứu trên đây, kể c trong và ngoài nước, đều là tự xây dựng.

Chúng tôi chưa thấy nghiên cứu nào công bố cách xây dựng bộ câu hỏi kh o sát,

cũng như cơ sở và kết qu lượng giá giá tr nội dung và độ tin cậy của nó. Các

nghiên cứu có kh o sát thực hành về VD SS đều chỉ đánh giá thực hành bằng phỏng

vấn mà không bằng b ng kiểm. Chúng tôi cũng chưa t m thấy nghiên cứu nào kh o

sát đồng thời trên c NVYT và bà mẹ, là các nhóm đối tượng gắn bó chặt chẽ và

quyết đ nh trong xử lý vấn đề VD SS.

1.2. Tổng quan về vàng da sơ sinh

Hiểu biết về VD SS được t ch lũy qua nhiều thế kỷ. Năm 1473, Metlinger là

người đầu tiên ghi nhận VD ở trẻ SS; và đến những năm 60 của thế kỷ trước, những

hiểu biết này đã đạt nhiều tiến bộ đáng kể, xây dựng nền t ng cho sinh lý bệnh và

điều tr hiện nay [40].

Bilirubin là một trong những s n phẩm cuối trong chu i gián hóa của heme.

Bilirubin tăng trong máu lắng đ ng trong da và niêm mạc, làm da niêm trẻ có màu

vàng cho phép phát hiện trên lâm sàng. Ở trẻ SS, khi bilirubin toàn phần >7mg%,

triệu chứng VD sẽ xuất hiện. Nồng độ bilirubin toàn phần trong máu tại một thời

điểm là kết qu của lượng bilirubin được tạo ra trừ đi phần đã th i loại dưới dạng

12

liên hợp. Khi 2 quá tr nh này cân bằng, lượng bilirubin trong máu ở mức an toàn, da

trẻ vàng vừa và VD được g i là sinh lý. Ngược lại, trong một số trường hợp,

bilirubin được s n xuất quá nhiều so với lượng được đào th i, bilirubin trong máu sẽ

tăng cao và gây VD nặng. Hiếm hơn nữa, bilirubin tự do trong máu tăng quá cao

lắng đ ng vào mô não và gây bệnh lý não do bilirubin bất hồi phục. Bệnh lý não do

bilirubin không chỉ là một trong những bệnh lý tốn kém nhất, mà còn là n i đau khổ

và mất mát sâu nặng cho gia đ nh và b n thân trẻ [64].

1.2.1. Dịch tễ học

Trong giai đoạn SS, VD tăng bilirubin gián tiếp chiếm 8-10 % các trường

hợp bệnh lý và đứng thứ 5 trong các nguyên nhân nhập viện. Tại Hoa Kỳ, VD tăng

bilirubin gián tiếp gặp ở 25 – 50% trẻ đủ tháng và 80% trẻ non tháng. Có 6,1% trẻ

SS đủ tháng khoẻ mạnh có bilirubin máu đạt đến 13 mg%, và 3% có thể tăng đến 15

mg%. Bilirubin máu cũng thay đổi theo chủng tộc và cân nặng lúc sinh. Theo

chương tr nh hợp tác quốc gia về chu sinh của Hoa Kỳ, có 6,2% trẻ SS da trắng và

4,2% SS da đen với cân nặng > 2.500 g có bilirubin máu >12,9 mg%; cũng như

10% - 20% trẻ với cân nặng lúc sinh < 2.500g có bilirubin máu > 15mg% trong tuần

đầu tiên sau sanh [78].

Theo thống kê năm 1997 tại Hoa Kỳ, có 1,25% trẻ có bilirubin máu cao hơn

bách phân v thứ 95 theo giờ tuổi; 3, 2% trẻ cần chiếu đèn và 0,05% trẻ cần thay

máu. Trong 2 nghiên cứu lớn ở Bắc California năm 2003 trên trẻ đủ tháng và non t,

có lần lượt 2% trẻ có bilirubin máu hơn 20 mg/dL; 0,14% hơn 25 mg/dL và 0,01%

hơn 30 mg/dL [85], [86]. Một nghiên cứu khác trong vùng Caribbean cho thấy có

4,6% trẻ SS tăng bilirubin máu nặng [56]. Nghiên cứu ở Nova Scotia năm 2008 cho

thấy 0,6% trẻ đủ tháng và non t có bilirubin máu ≥ 19 mg/dL [59]. Các trẻ này có

thể b tổn thương thần kinh vĩnh viễn nếu không được điều tr k p thời.

Diễn đàn về Chất lượng Toàn quốc của Hoa kỳ đã tuyên bố VD nhân là 1

trong 28 bệnh lý trầm tr ng và là bệnh lý nhi khoa duy nhất trong danh sách có thể

dự phòng được và cần tránh để không x y ra nữa. Tuy nhiên, cho đến giờ, VD nhân

vẫn tiếp tục xuất hiện, gây tử vong trong 10% ca và để lại di chứng trong ít nhất

13

70% ca. Vì tại đại đa số các quốc gia trên thế giới, kể c Hoa Kỳ, VD nhân vẫn

chưa là bệnh cần báo cáo chính thức nên các số liệu được công bố chỉ là “phần nổi

của t ng băng” [55]. Nghiên cứu ở các quốc gia phát triển cho thấy tỉ lệ trẻ tăng

bilirubin máu nặng có dấu hiệu bệnh lý não lần lượt là 39%; 13% và 20% tại an

Mạch, Vương quốc Anh/Ailen và Canada [37], [77], [102]; trong khi một nghiên

cứu khác tại an Mạch ghi nhận 32 trẻ đủ tháng và non t đã có bilirubin máu cao

hơn ngưỡng chỉ đ nh thay máu giữa 2000 - 2001 (11 trẻ đã có triệu chứng của bệnh

lý não do bilirubin) [45], [47]. Tại các nước đang phát triển, các báo cáo sau năm

2000 cho thấy nhiều trường hợp VD nặng có bệnh lý não cấp do bilirubin, thậm chí

tử vong. Chỉ riêng tại Trung Quốc, một nghiên cứu tại 33 BV lớn đã cho thấy có

348 trường hợp VD nhân vào năm 2009, trong đó có 83,6% là đủ tháng [44], [60],

[66], [80], [89], [94].

Chúng tôi chưa t m thấy số liệu thống kê d ch tễ về VD SS và VD nhân tại

Việt Nam. Tổng kết của chúng tôi trong 5 năm 2007 – 2011cho thấy lần lượt có 228

ca và 198 ca VD thay máu, chiếm tỉ lệ 0,72% và 1,56% tổng số trẻ SS nhập viện

tương ứng tại BV Nhi ồng 1 và Nhi ồng 2. Nghiên cứu của chúng tôi trên các trẻ

nhập viện v VD trong giai đoạn 2009 - 2011 tại BV Nhi ồng 2 cho thấy: có 636

trẻ chiếm 50,4% được vào viện khi đã tăng bilirubin máu nặng hoặc rất nặng và có

110 8,7% trẻ cần được thay máu [14].

1.2.2. Chuyển hóa bilirubin ở trẻ sơ sinh và độc tính của bilirubin trên não

- Đặc điểm chuyển hóa bilirubin trong thời kỳ SS [16]: Ở bào thai, nhờ

được chuyển hóa tại gan của mẹ, chỉ một phần nhỏ bilirubin được biến đổi trong

gan bào thai và được đưa xuống ruột. Khi trẻ chào đời, vai trò của nhau chấm dứt và

lượng bilirubin được s n xuất tỷ lệ thuận với sự tán huyết. Lúc đầu, gan làm việc

còn yếu v : xáo trộn huyết động h c, lượng protein thấp, glucuronosyl-transferase

còn thấp và hoạt động chưa hữu hiệu. Ngoài ra, có nhiều yếu tố sinh lý hay bệnh lý

gây ra hoặc làm tăng bilirubin không gắn kết: tán huyết, đa hồng cầu, nhiễm trùng,

thiếu hụt di truyền, non tháng, tăng chu tr nh ruột - gan, …

14

- Cơ chế gây độc tế bào của bilirubin: khi tăng quá cao trong máu,

bilirubin không gắn kết với albumin sẽ bám vào màng tế bào gây tổn thương bất hồi

phục. Bilirubin sẽ ức chế các men ti thể, c n trở tổng hợp, và làm gãy chu i

deoxyribo-nucleic acid. Nó còn ức chế chức năng của thụ thể N-methyl-d-aspartate

của kênh ion, gây c n trở các t n hiệu thần kinh và gây tổn thương sự dẫn truyền,

đặc biệt là dây thính giác.

- Ngưỡng bilirubin máu có thể gây độc cho não: Không thể dự báo

ch nh xác mức bilirubin không gắn kết hay bilirubin gián tiếp trong máu mà khi

vượt mức đó th bilirubin sẽ gây độc cho não đối với từng trẻ. Hiếm gặp bệnh lý não

khi bilirubin máu < 25 mg% ở trẻ đủ tháng khỏe mạnh và không tán huyết. Nguy cơ

bệnh lý não ở trẻ b tán huyết có liên quan trực tiếp đến mức bilirubin máu. Có 30%

trẻ ở m i tuổi thai b bệnh lý não khi mắc bệnh lý tán huyết và bilirubin máu > 25 -

30 mg%. Tuy nhiên, cũng có bằng chứng là mức bilirubin máu < 25 mg% liên quan

đến gi m chỉ số thông minh ở những trẻ đủ tháng khỏe mạnh không tán huyết[33].

Nghiên cứu của Soorani-Lunsing cho thấy mối liên quan đáp ứng - nồng độ ở

những trường hợp tăng bilirubin máu ở mức 13,7 - 26,1mg%, với các rối loạn chức

năng thần kinh nhẹ trong những năm đầu ở trẻ đủ tháng khỏe mạnh rối loạn trương

lực cơ, múa vờn, run… [106]. Nghiên cứu của Thirunavukkarasu năm 2013 ở trẻ

đủ tháng cho thấy trẻ có bilirubin máu > 15 mg% có suy thoái vĩnh viễn về hành vi,

và trẻ có bilirubin máu > 25 mg% còn có tổn thương nhóm các tổ chức vận động so

với nhóm chứng [111]. Trẻ càng non càng dễ b VD nhân, bilirubin không gắn kết

đỉnh ở mức 10 - 12 mg% có thể kết hợp với bệnh lý não do bilirubin ở một số trẻ

nguy cơ cao, cân nặng lúc sinh thấp [41], [112].

Các yếu tố khác nh hưởng đến nguy cơ bệnh lý não do bilirubin: thời gian

tiếp xúc với bilirubin ở nồng độ cao, sự gia tăng nhanh chóng của bilirubin máu và

bệnh lý tán huyết [47], [71], [87], [101].

Xét nghiệm lượng bilirubin không gắn kết giúp tiên lượng bệnh lý não tốt hơn

nhưng chưa có sẵn trên lâm sàng. Do đó, ph i dựa vào bilirubin toàn phần để theo dõi

t nh trạng tăng bilirubin máu và ra quyết đ nh điều tr [29].

15

1.2.3. Bệnh lý não do bilirubin [31], [62], [82], [115]

Hướng dẫn xử tr tăng bilirubin máu cho trẻ có tuổi thai ≥ 35 tuần của Viện

Hàn lâm Nhi khoa Hoa Kỳ năm 2004 đã thống nhất sử dụng từ “bệnh lý não cấp do

bilirubin” cho những biểu hiện lâm sàng của nhiễm độc bilirubin trong những tuần

- Bệnh lý não cấp do bilirubin

đầu sau sinh, và từ “VD nhân” cho những di chứng não mạn tính.

 Giai đoạn 1 1 - 2 ngày đầu : bú kém, li b , co giật, gi m trương lực

 Giai đoạn 2 giữa tuần đầu : tăng trương lực cơ du i, ưỡn người, sốt

 Giai đoạn 3 sau tuần đầu : tăng trương lực

Nhiều trẻ có bệnh lý não cấp sẽ chết trong giai đoạn 2 và 3; những trẻ sống

sót thường b thương tổn nặng nề của VD nhân.

ộc t nh của bilirubin trong giai đoạn sớm là thoáng qua và có thể hồi phục.

Trẻ ngủ l m nhiều hơn khi bilirubin máu tăng và tỉnh táo lại sau thay máu. Tuy

nhiên, khi t nh trạng tiến triển nhiều, các bất thường sẽ là vĩnh viễn dù có điều tr .

Hiện tượng c n trở dẫn truyền cuống não trên điện não đồ kết hợp với âm

thanh từ ốc tai b nh thường, những thay đổi khu trú ở cầu nhạt và thùy giữa của đồi

h i mã trên cộng hưởng từ hạt nhân gợi ý bệnh lý não cấp do bilirubin.

- VD nhân

 Năm đầu: ưỡn người, gồng cứng, các động tác không đều và co giật.

 Năm thứ 2: gồng cứng và co giật gi m, nhưng các động tác không đều,

không tự ý, gồng cứng tăng dần.

 Năm thứ 3: hội chứng thần kinh thường đầy đủ: bất thường ngoại tháp,

tổn thương th nh giác, th giác, thiếu hụt nhận thức...

1.2.4. Nguyên nhân thường gặp gây tăng bilirubin máu nặng[31], [81], [117]

- Bất đồng nhóm máu ABO và Rhesus: Bất đồng Rhesus hiện nay vẫn

chưa được dự phòng tốt ở các nước đang phát triển. Dù thường nhẹ hơn bất đồng

Rhesus, một số trường hợp bất đồng ABO có thể gây tán huyết nặng nề, bilirubin

máu vẫn tiếp tục tăng dù đã chiếu đèn, đòi hỏi ph i thay máu. Tiến triển lâm sàng

của một trẻ có bất đồng ABO luôn khó dự đoán. Hướng dẫn xử tr tăng bilirubin

16

máu cho trẻ có tuổi thai ≥ 35 tuần của Viện Hàn lâm Nhi khoa Hoa Kỳ năm 2004

khuyến cáo xác đ nh nguy cơ bất đồng ABO và Rhesus của trẻ.

- Nhiễm trùng: Nhiễm trùng huyết là một nguyên nhân thường gặp của

VD xuất hiện trong vài ngày đầu sau sinh và nguồn lây nhiễm là từ đường niệu dục

của mẹ. VD đôi khi là dấu hiệu lâm sàng duy nhất. Nhiễm trùng huyết còn là một

yếu tố thúc đẩy bệnh lý não do bilirubin ở trẻ tăng bilirubin máu nặng.

- Trẻ non ít là trẻ có tuổi thai 34 - < 37 tuần t nh từ ngày đầu kinh cuối :

Do có cùng vẻ bề ngoài, cân nặng, những trẻ này thường được chăm sóc như trẻ đủ

tháng. Tuy nhiên, VD là 1 trong 2 lý do hoãn xuất viện hay nhập viện lại thường

gặp nhất, v nguy cơ tăng bilirubin máu nặng ở các trẻ này gấp 2 lần so với trẻ đủ

tháng; và nồng độ đỉnh bilirubin máu thường xuất hiện vào ngày thứ 5 đến ngày thứ

7. Nồng độ glucuronyltransferase thấp là nguyên nhân chủ yếu, nhưng tăng chu tr nh

ruột - gan cũng góp phần làm tăng bilirubin, nhất là khi trẻ bú chưa tốt. Hạ đường

huyết, nhiễm trùng thường đi kèm làm tăng bilirubin máu nặng hơn và hạ thấp thêm

ngưỡng gây độc của bilirubin trên não vốn đã thấp hơn trẻ đủ tháng [47], [103].

- Bệnh thiếu Glucose-6-Phosphate Dehydrogenase G6PD Bệnh liên kết

với nhiễm sắc thể X và là nguyên nhân gây VD nhân khá thường gặp. Tần suất tăng

bilirubin máu ở trẻ gái đồng hợp tử thiếu men và d hợp tử cao hơn hẳn so với trẻ

đồng hợp tử b nh thường. Tuy nhiên, khó phát hiện trẻ d hợp tử có hoạt t nh men

b nh thường bằng xét nghiệm hóa sinh thông thường mà ph i dùng kỹ thuật DNA.

Do đó, cũng cần nghĩ đến thiếu G6PD khi điều tr VD cho một trẻ gái ở dân số nguy

cơ cao [65], [81].

- Vấn đề sữa mẹ: Trẻ bú mẹ thất bại có thể b VD nặng breast-feeding

failure jaundice, hay breast-feeding jaundice , do lượng sữa bú vào kém, năng lượng

nhập thấp, mất nước, và tăng chu tr nh ruột - gan. Không bổ sung thường quy nước

hay nước đường cho trẻ bú mẹ; v không ngăn ngừa được tăng bilirubin máu, cũng

không giúp gi m bilirubin máu mà lại gây nh hưởng xấu đến sự tiết sữa.

- Tái hấp thu các ổ xuất huyết: bướu máu xương s , xuất huyết não, phổi,

thượng thận, … , sang chấn mô mềm làm tăng ly gi i hồng cầu và tăng s n xuất bi-

17

lirubin. Các ổ xuất huyết ở sâu đôi khi khó phát hiện trên lâm sàng.

- Tăng chu trình ruột - gan: gặp ở những trẻ có nuốt máu mẹ, xuất huyết

tiêu hóa, các bệnh lý ngoại khoa bệnh Hirschsprung, tắc ruột non … .

1.2.5. Đánh giá mức bilirubin trong máu: có 3 cách

- Đánh giá bằng mắt thường: Bilirubin trong máu thấm vào mô dưới da

theo khuynh độ nồng độ, làm da nhuốm màu vàng; bilirubin máu càng cao thì da

càng vàng nhiều và càng lan xuống (từ mặt về phía chân). Hiện tượng này có thể là

do sự thay đổi trong gắn kết giữa bilirubin và albumin liên quan với pH và sự khác

biệt nhiệt độ của da và dòng máu [69], [92]. ánh giá VD bằng mắt thường là bước

đầu để phát hiện VD và ước lượng mức bilirubin máu. Phương pháp này không xâm

lấn, có thể thực hiện ở m i nơi có ánh sáng trắng đầy đủ. Tuy nhiên, kết qu phụ

thuộc nhiều vào kinh nghiệm của người đánh giá, nguồn sáng, tính chất da của trẻ,

cũng như không có ý nghĩa khi trẻ đang hay vừa được chiếu đèn. ể phát hiện sớm

và đánh giá ch nh xác nhất có thể mức độ VD bằng mắt, cần hội đủ các điều kiện:

 Nguồn ánh sáng trắng đủ sáng: tốt nhất gần cửa sổ, dưới ánh sáng mặt trời;

 Ấn da trẻ: làm xẹp mạch máu, nhằm làm mất màu đỏ hồng của da;

 Quan sát theo hướng đầu - chân: trước tiên ở mặt và trán, sau đó đến thân

rồi đầu chi.

Dựa vào tiến triển đầu - chân của VD SS, năm 1969, Kramer đã đề ngh

thang điểm giúp ước lượng bilirubin máu.

Hình 1.1. Phân độ vàng da theo thang điểm Kramer

“Nguồn: Kramer LI - Advancement of dermal icterus in the jaundiced newborn [70]”

18

VD quan sát được lan đến vùng nào th lượng bilirubin máu ước lượng sẽ

được suy ra theo b ng:

Bảng 1.1. Ước lượng bilirubin máu theo vùng da

Bilirubin gián tiếp (mg%) Vùng da

I II III IV V Trung b nh ± ộ lệch chuẩn 5,9 ± 0,3 8,9 ± 1,7 11,8 ± 1,8 15,0 ± 1,7 Kho ng 4,3 ± 7,9 5,4 ± 12,2 8,1 ± 16,5 11,1 ± 18,3 >15 Số lần quan sát 13 49 52 45 29

“Nguồn: Kramer LI - Advancement of dermal icterus in the jaundiced newborn [70]”

B ng này cho thấy, dù bilirubin máu trung b nh tăng dần khi VD tiến triển

theo hướng đầu - thân, độ biến thiên của bilirubin trong m i vùng là rất rộng và

phần trùng lắp lên nhau lớn.

Nhiều nghiên cứu đã được thực hiện nhằm đánh giá độ ch nh xác của việc

ước lượng mức VD lâm sàng của các NVYT đã có kinh nghiệm chăm sóc trẻ SS.

Kết qu cho thấy hướng tiến triển đầu - chân theo thang điểm Kramer chỉ liên quan

vừa với bilirubin máu, đặc biệt thấp ở trẻ non tháng muộn; và mức độ đồng thuận

giữa những người đánh giá là thấp [36], [67], [79], [110]. Vậy, giá tr ước lượng

bilirubin máu bằng mắt có thể sai lệch và không đủ để phát hiện hết VD nặng. ể

đ m b o an toàn, ngưỡng chỉ đ nh đo bilirubin qua da hoặc bilirubin máu được

nhiều đồng thuận nhất là khi VD quá mức rốn [81], [114]. o mức bilirubin cũng là

bắt buộc nếu VD xuất hiện trong 24 giờ đầu, VD có vẻ quá nhiều so với giờ tuổi của

trẻ, hay khi có bất kỳ nghi ngờ nào về mức độ VD lâm sàng [75], [84].

- Định lượng bilirubin trong máu: là xét nghiệm chuẩn để xác đ nh mức

độ bilirubin máu và cho chỉ đ nh điều tr . Tuy nhiên, hạn chế của phương pháp này là

tốn kém, tăng gánh công việc, cần có phòng th nghiệm, làm mất máu, gây đau đớn,

gây lo âu cho thân nhân trẻ và dễ làm h có ph n ứng bất hợp tác.

- Đo bilirubin qua da: là phương pháp trung gian, giúp ước lượng nhanh

mức bilirubin máu được khuyến cáo sử dụng. Bilirubin lưu hành trong máu khuếch

tán gắn vào mô mỡ dưới da theo khuynh độ nồng độ nên bilirubin trong da có thể

19

đại diện cho bilirubin máu. Chùm tia sáng phát ra từ máy khi xuyên qua da sẽ b

màu vàng của bilirubin trong mô dưới da hấp thu một phần, phần còn lại sẽ ph n

chiếu trở lại đầu dò của máy và được phân t ch. ây là phương tiện khách quan,

không xâm lấn, có thể làm ở bất kỳ nơi nào, thực hiện nhiều lần, khắc phục hầu hết

các khuyết điểm của 2 phương pháp trên. Do thao tác cực kỳ đơn gi n, m i NVYT

đều có thể thực hiện kỹ thuật đo này. o bilirubin qua da cho phép ước lượng khá

chính xác mức bilirubin máu; giúp gi m đáng kể số trẻ nhập viện lại v VD, tỉ lệ trẻ

VD nặng khi sử dụng để tầm soát VD cần chiếu đèn trước xuất viện và giúp gi m số

trẻ cần xét nghiệm bilirubin máu [34], [46], [48], [61], [75], [108]. Do nguyên tắc hoạt

động của máy, kết qu đo bilirubin qua da thay đổi theo những yếu tố nh hưởng

đến sự hấp thu của chùm tia sáng phát ra từ máy, và có thể có sai số 2 - 3 mg% (34

– 51 µmol/L) giữa số đo bilirubin qua da và bilirubin máu. o bilirubin qua da cũng

không có giá tr khi trẻ đang hay vừa được chiếu đèn.

Vì thế, các chuyên gia khuyến cáo kiểm tra lại bằng bilirubin máu khi giá tr

bilirubin đo qua da:

 ≥ 15 mg% [31], [46], [76], [97];

 ≥ 70% giá tr chỉ đ nh chiếu đèn;

 ≥ bách phân v thứ 75 trên toán đồ Bhutani [74].

1.2.6. Đánh giá yếu tố nguy cơ vàng da nặng và theo dõi sau xuất viện

Một chương tr nh dự phòng bệnh lý não hiệu qu là ph i giúp hạn chế t nh

trạng tăng bilirubin máu nặng và bệnh lý não do bilirubin mà vẫn gi m thiểu được

nguy cơ của tác hại không mong muốn gây lo âu cho thân nhân, hạn chế bú mẹ, ph

tổn theo dõi hay điều tr không cần thiết .

ể đạt được mục đ ch này, cần có hướng dẫn phù hợp với điều kiện thực tế

tại ch cấu trúc y tế, kinh ph , nhân lực… . Dựa trên y h c chứng cứ, Ủy ban Lâm

thời nhằm C i thiện Chất lượng và Tiểu ban về Tăng bilirubin máu của Viện Hàn

Lâm Nhi khoa Hoa Kỳ đã thiết lập hướng dẫn xử lý tăng bilirubin máu cho trẻ ≥ 35

tuần tuổi thai năm 2004 [31]. Các khái niệm trong hướng dẫn này vẫn đang được sử

dụng rộng rãi tại Hoa Kỳ và nhiều quốc gia đến nay, bao gồm:

20

- Toán đồ xác định lượng bilirubin đặc hiệu theo giờ tuổi trước xuất

viện Nghiên cứu Bhutani trên 2.840 trẻ SS khỏe mạnh đủ tháng và gần đủ tháng có

test Coombs trực tiếp - đã giúp xây dựng toán đồ bilirubin máu dựa trên bách phân

v đặc hiệu theo giờ tuổi trước và sau khi xuất viện, giúp tiên lượng nguy cơ phát

triển t nh trạng tăng bilirubin máu nặng bilirubin máu ≥ bách phân v thứ 95 theo

giờ tuổi [34]

Biểu đồ 1.1. Toán đồ bilirubin máu dựa trên bách phân v đặc hiệu theo giờ tuổi

trước và sau xuất viện.

“Nguồn: Bhutani VK - Predictive ability of a predischarge hour-specific serum

bilirubin for subsequent significant hyperbilirubinemia in healthy term and near-

term newborns [34]”

Trẻ có bilirubin máu trước xuất viện nằm trong vùng nguy cơ thấp, trung

gian và cao có nguy cơ tăng bilirubin máu nặng lần lượt là 0%; 6,9% và 39,5%. Tuy

nhiên, không thể dự đoán là bilirubin máu của một trẻ khi xuất viện sẽ luôn nằm

trong cùng một vùng nguy cơ vào những ngày sau đó [107].

- Đánh giá yếu tố nguy cơ VD nặng trước khi xuất viện [31]: Các yếu tố

nguy cơ VD nặng:

 VD xuất hiện trong 24 giờ đầu

21

 Bú mẹ hoàn toàn, nhất là nếu bú mẹ chưa tốt hay sụt cân quá nhiều

 Anh ch ruột b VD

 Bệnh lý tán huyết đồng miễn d ch hay nguyên nhân khác thiếu G6PD...

 Tuổi thai thấp

 Bướu máu xương s / Sang chấn

 Nguồn gốc ông Á

- Kết hợp đánh giá yếu tố nguy cơ VD nặng và toán đồ xác định lượng

bilirubin đặc hiệu theo giờ tuổi khi xuất viện

Thực hiện kết hợp 2 cách trên giúp c i thiện tiên lượng trẻ có nguy cơ tiến

triển tới tăng bilirubin máu nặng [74], [86].

- Thời điểm theo dõi VD sau xuất viện

Bảng 1.2. Khuyến cáo giờ tuổi cần tái khám theo thời điểm xuất viện

Thời điểm xuất viện Trước giờ thứ 24 Giờ thứ 24 - giờ thứ 48 Giờ thứ 48 - giờ thứ 72 Giờ tuổi cần tái khám 72 giờ 96 giờ 120 giờ

“Nguồn: American Academy of Pediatric (2004), Management of hyperbilirubine-

mia in the newborn infant 35 or more weeks of gestation [31]”

Khuyến cáo này cần linh hoạt tùy theo nguy cơ tăng bilirubin máu nặng của

trẻ; thậm ch cần tái khám nhiều lần hay hoãn xuất viện, nếu dự đoán không thể đ m

b o việc theo dõi tái khám.

Việc tầm soát các yếu tố nguy cơ VD nặng và xác đ nh mức bilirubin trong

máu trước xuất viện là tối cần thiết. Cần kết hợp các yếu tố này để xác đ nh thời

điểm tái khám sau xuất viện.

1.2.7. Điều trị tăng bilirubin máu nặng: Hai phương pháp ch nh nhằm gi m

bilirubin máu là ánh sáng liệu pháp và thay máu (chỉ thực hiện khi ánh sáng liệu

pháp thất bại hay quá chỉ đ nh). Vài phương pháp khác: albumin, immunoglobulin,…

có thể được sử dụng. iều tr nguyên nhân gây tăng bilirubin máu nếu có thể.

- Ánh sáng liệu pháp: là ch n lựa đầu tiên, tác dụng làm thay đổi cấu trúc,

biến bilirubin thành dạng có thể bài tiết ra ngoài mà không cần liên hợp tại gan.

22

Tác dụng phụ của phương pháp này hiếm gặp và thường thoáng qua: phân

lỏng, mất nước, hạ thân nhiệt, hội chứng trẻ da đồng … và thường ph i cách ly mẹ.

Có nhiều hướng dẫn chỉ đ nh ánh sáng liệu pháp, ngưỡng chỉ đ nh thay đổi tùy giờ

tuổi và yếu tố nguy cơ của trẻ [31], [113].

- Thay máu: là một thủ thuật xâm lấn và nhiều tai biến, chỉ được dùng khi

quá chỉ đ nh ánh sáng liệu pháp hay khi ánh sáng liệu pháp thất bại, do có nhiều

biến chứng. Biến chứng có thể x y ra c trong khi thay máu trụy tim mạch, gây quá

t i, rối loạn nh p tim, ngưng tim, ngưng thở, hạ thân nhiệt, hạ đường huyết, … và

sau khi thay máu nhiễm trùng huyết, viêm ruột hoại tử, bệnh lý th i ghép, gi m tiểu

cầu, … [52].

- Các liệu pháp khác: Albumin, Immunoglobulin … được chỉ đ nh tùy

trường hợp [31], [52], [104], [115].

- Vấn đề sữa mẹ, sữa công thức và dịch bổ sung: Dù trẻ bú mẹ thường

có bilirubin máu cao hơn trẻ bú sữa công thức, Viện Hàn lâm Nhi khoa Hoa Kỳ vẫn

đặt việc khuyến kh ch và nâng đỡ để bú mẹ thành công là khuyến cáo hàng đầu

trong hướng dẫn xử tr tăng bilirubin máu cho trẻ có tuổi thai ≥ 35 tuần năm 2004.

Không cần ngưng sữa mẹ khi bilirubin máu tăng, v chỉ cần được bổ sung sữa công

thức th trẻ sẽ đáp ứng tương tự như trẻ ngưng sữa mẹ và chỉ bú sữa công thức. Khi

trẻ có mất nước, bổ sung d ch tĩnh mạch hay tốt nhất bằng sữa công thức để duy tr

đủ nước tiểu, nhất là nếu bú mẹ thất bại. Không có bằng chứng cho thấy bổ sung

thật nhiều d ch sẽ làm loãng huyết tương và làm gi m bilirubin máu [31].

- Vấn đề phơi nắng sáng: thân nhân thường cho trẻ VD phơi nắng sáng do

tin là sẽ hiệu qu gi m VD. Dù ánh sáng liệu pháp khởi thủy từ việc quan sát thấy

trẻ gi m VD khi tiếp xúc ánh sáng mặt trời, phơi nắng hoàn toàn không ph i là biện

pháp hiệu qu , an toàn để điều tr VD SS. Ngoài việc có thể gây bỏng, mất nước và

nguy cơ ung thư da về sau, đã có báo cáo trong y văn về những trường hợp VD

nhân sau khi trẻ được cho phơi nắng tại nhà để điều tr VD. Phơi nắng không những

không hiệu qu mà còn làm tr hoãn việc phát hiện t nh trạng tăng bilirubin máu

nặng, làm chậm trễ các biện pháp điều tr [31].

23

Tóm lại, phương pháp điều tr tăng bilirubin máu ch n l c hiện nay là ánh

sáng liệu pháp, khá an toàn và không xâm lấn, cho phép kiểm soát tuyệt đại đa số

các trường hợp. Chỉ trong trường hợp thất bại hay khi đã quá chỉ đ nh ánh sáng liệu

pháp th mới thay máu. Phơi nắng sáng không những không hiệu qu mà còn làm

chậm trễ các biện pháp điều tr tăng bilirubin máu nặng th ch hợp.

1.3. Kiến thức, thái độ, thực hành về vàng da sơ sinh

NVYT s n khoa và nhi khoa cũng như các bà mẹ là những người có tác động

trực tiếp và hổ tương trong việc xử lý VD ở trẻ SS. Kh o sát đồng thời kiến thức,

thái độ, thực hành về VD SS của các nhóm đối tượng này sẽ cho phép đánh giá vấn

đề một cách chính xác và toàn diện hơn.

1.3.1. Kiến thức, thái độ, thực hành về vàng da sơ sinh của nhân viên y tế sản

khoa và nhi khoa

1.3.1.1. Trên thế giới:

- Thăm dò của Harrison năm 2002 tại Úc ghi nhận ½ các nữ hộ sinh NHS

và 1/3 các bác sĩ BS khuyến kh ch phơi nắng cho trẻ để điều tr VD [53]. Trong

nghiên cứu của Aladag năm 2006 tại Thổ Nhĩ Kỳ, nhiều NVYT cũng khuyên tương

tự [30].

- Tại Nigeria, nghiên cứu của Olusoga năm 2006 ở NVYT cơ sở cho thấy

chỉ có 51,5% người cho đ nh nghĩa đúng về VD SS; 75,8% người biết khám trẻ VD;

54,5% người biết g i tên ch nh xác chiếu đèn và thay máu; 13% điều tr bằng thuốc

và 10% bằng phơi nắng [88].

- Tại Singapore, trong nghiên cứu của Poon năm 2007, 20% các bậc cha mẹ

chưa hề nghe nói về VD SS; và nếu có th chủ yếu từ bạn bè, người thân; 44% c m

thấy BS nhi khoa chưa dành đủ thời gian để gi i th ch cho h về việc chăm sóc và

theo dõi trẻ [91].

- Trong nghiên cứu của Amirshaghaghi năm 2008 tại Iran, 95% bà mẹ cho

biết không nhận được thông tin nào về VD SS từ BS s n khoa [32].

24

- Tại Hoa Kỳ, báo cáo của Bhutani năm 2004 cho thấy dấu hiệu lâm sàng

của bệnh lý não cấp do bilirubin mà thân nhân trẻ khai lúc đến khám thường không

được NVYT coi là cấp cứu, không được đánh giá lại hoặc điều tr tăng bilirubin

máu (dù đã ghi nhận VD) [36].

Vậy, ở nhiều nước trên thế giới, kiến thức, thái độ, thực hành của NVYT

về VD SS còn chưa tốt. Nhiều người còn tin tưởng vào tác dụng của phơi nắng

trên VD SS và khuyến kh ch thân nhân phơi nắng khi trẻ VD. NVYT cũng t cung

cấp thông tin về VD SS cho bà mẹ.

1.3.1.2. Ở nước ta: có rất t nghiên cứu về vấn đề này.

- Kh o sát của Võ Th Tiến năm 2010 trên các bà mẹ có con b VD điều tr tại

BV đa Khoa Tiền Giang cho thấy nguồn thông tin về VD SS đến từ người thân và

NVYT là tương đương nhau 28,9% , và từ báo ch truyền h nh 18,9% [17].

Thăm dò thực tế của chúng tôi cũng gợi ý:

- Tại các BV đa khoa, BV s n: việc theo dõi trẻ hậu s n thường do BS s n

hay NHS đ m nhận, và trẻ chỉ được đánh giá về sinh hiệu, VD hiếm được quan tâm;

trẻ được về nhà theo mẹ khi t nh trạng mẹ ổn đ nh, NVYT t xem xét và dặn dò về

các vấn đề riêng của trẻ; tiêu chuẩn gửi trẻ khám chuyên khoa nhi chưa có.

- Ở hầu hết các khoa s n và khoa nhi, chưa có phác đồ theo dõi, tầm soát

và xử lý trẻ SS VD tại viện và sau xuất viện.

- NVYT chưa được cập nhật về VD SS, việc phát hiện, theo dõi và xử lý

VD SS cũng như tăng bilirubin máu nặng còn tự phát; nhiều trẻ ph i ch u thay máu

trong khi đã có thể tránh được.

- Khi trẻ xuất viện cùng mẹ, NVYT thường dặn thân nhân phơi nắng khi

trẻ VD và mang trẻ đi tái khám khi VD tăng, nhưng không hướng dẫn cách đánh giá

mức độ VD. ôi khi, NVYT lại khuyến cáo mang trẻ tái khám khi trẻ bỏ bú, li b , ..;

nghĩa là khi đã có biểu hiện của bệnh lý não. Bên cạnh đó, các trang mạng hay các

tờ rơi của một số BV s n, BV nhi phát cho thân nhân trẻ cũng khuyến cáo phơi

nắng khi trẻ VD.

25

- Các BV có chuyên khoa nhi thường xuyên có hiện tượng quá t i; do đó,

không thể qu n lý hết VD SS có khuynh hướng nặng.

Các nghiên cứu và thực tế trên cho thấy thực hành của NVYT c ở khoa s n

và khoa nhi về VD SS là chưa đồng bộ và chưa cập nhật. Các niềm tin sai lệch về

hiệu qu của ánh nắng, về thời điểm tái khám VD, ... vẫn còn hiện hữu. iều này

dẫn đến thái độ không tin vào mối đe d a t gặp nhưng có thật và nặng nề, bất hồi

phục của tăng bilirubin máu nặng, đưa đến việc thực hành không đủ, không đúng. Ở

cấp đơn v y tế, việc thiếu các phác đồ đồng bộ, cụ thể, kh thi nhằm qu n lý VD SS

nặng sau xuất viện cũng như điều tr tăng bilirubin máu nặng cũng là một nguyên

nhân lớn dẫn đến thực hành sai của NVYT.

Chúng tôi đã lược qua nội dung được gi ng dạy trong một số sách giáo khoa

dành cho NVYT trung cấp s n nhi, cũng như sách dùng ở 2 trường đại h c y khoa

lớn nhất nước là Trường ại h c Y Hà Nội và ại h c Y Dược thành phố Hồ Ch

Minh TPHCM về VD SS từ những năm 1990 đến 2011[3], [4], [5], [6], [8], [9],

[10], [11], [12], [13], [18], [19], [20], [21], [22], [23], [24], [25], [26], [27], [28].

Nh n chung, các sách này đã có cập nhật cho h c viên kiến thức về VD SS theo

mức độ hiểu biết trên thế giới. Trong khi sách S n Phụ khoa và sách đào tạo NVYT

trung cấp s n nhi tr nh bày khá sơ lược, các sách của chuyên khoa Nhi đề cập chi

tiết hơn về bệnh h c, lâm sàng và điều tr dự phòng VD nhân. Tuy nhiên, các sách

chỉ tập trung chủ yếu vào việc chăm sóc và theo dõi trẻ tại viện trẻ nằm với mẹ

trong thời kỳ hậu s n hay trẻ nhập viện v VD nặng tại các khoa nhi . Các sách này

chưa c nh báo đúng mức cho NVYT về kh năng dễ mắc và mức độ trầm tr ng của

t nh trạng tăng bilirubin máu nặng ở trẻ, chưa chỉ ra một quy tr nh cụ thể cho phép

tầm soát các yếu tố nguy cơ VD nặng cũng như quy tr nh theo dõi trẻ sau xuất viện.

Những dấu hiệu chỉ điểm của VD bệnh lý, hay dấu hiệu đưa trẻ đi khám được

khuyến cáo là những triệu chứng của bệnh lý não do bilirubin đã tiến triển. Phơi

nắng đôi khi được đề cập như một biện pháp dự phòng VD nặng.

26

1.3.2. Kiến thức, thái độ, thực hành về vàng da sơ sinh của bà mẹ:

1.3.2.1. Trên thế giới: có một số nghiên cứu về vấn đề này:

- Nghiên cứu của Poon ở trên cũng ghi nhận: 87% cha mẹ cho rằng phơi

nắng khi trẻ VD là phương pháp dự phòng hiệu qu , hoặc không chắc chắn; 52%

không rõ về tầm quan tr ng của VD SS; và 23% tin VD SS không có g nặng, sẽ tự

hết [91].

- Tại Iran, nghiên cứu của Amirshaghaghi năm 2008 trên 1666 bà mẹ có

con nhập viện v VD cho thấy 31,7% tin VD SS là do mẹ ăn các thức ăn có màu;

trong khi 35,6% cho là liên quan đến sữa non; 42,8% tr hoãn đi khám khi trẻ VD;

40% tự điều tr cho con bằng các loại thuốc dân gian đến khi có ý kiến của NVYT[32].

- Nghiên cứu của Boo tại Malaysia năm 2011 trên 400 phụ nữ mang thai

cho thấy chỉ 43,4% người biết VD xuất hiện trước 36 giờ tuổi là bất thường; 27,1%

biết phơi nắng có thể gây mất nước và làm VD nặng hơn; 83,1% người mang thai

con rạ đã từng cho con phơi nắng khi VD [38].

- Nghiên cứu của Sutcuoglu tại Thổ Nhĩ Kỳ năm 2012 cho thấy chỉ có

53,6% các bà mẹ sinh con đủ tháng có kiến thức đủ về VD SS. Các bà mẹ có tr nh

độ h c vấn thấp có kiến thức kém hơn, còn các bà mẹ đã từng có con VD SS có

kiến thức đầy đủ hơn[109].

Vậy, kiến thức, thái độ, thực hành về VD SS của bà mẹ trong các nghiên cứu

trên còn thấp. Các bà mẹ còn chưa hiểu được mối đe d a của t nh trạng tăng

bilirubin máu nặng, còn làm nhiều biện pháp dân gian, đặc biệt là phơi nắng sớm.

1.3.2.2. Ở nước ta: có vài nghiên cứu trong đó ghi nhận kiến thức, thái độ,

thực hành của bà mẹ về VD SS:

- Nghiên cứu của Lê Minh Qu năm 2006 mô t 87 trẻ VD cần thay máu tại

BV Nhi ồng 1 ghi nhận 73,3% số trẻ đã được nằm trong buồng tối; và 80,9% trẻ

đã có triệu chứng lâm sàng của bệnh lý não do bilirubin lúc nhập viện[15].

- Nghiên cứu của Nguyễn Lệ B nh trên các bà mẹ có con VD ở BV Nhi

đồng 1 và Nhi đồng 2 năm 2007 ghi nhận 52% không biết VD có thể là bệnh lý;

58% tin không cần đưa con đi khám khi trẻ VD trong đó 17,7% cho trẻ phơi nắng

27

và 2,3% cho uống nước đường ; 75% cho biết có quan sát da con m nh m i ngày

nhưng chỉ 34% phát hiện được VD [2].

- Kh o sát của Võ Th Tiến năm 2010 cũng cho thấy chỉ 33,9% các bà mẹ

đã được nghe về VD SS; 35,5% biết là có thể có hại và 30% biết là có nh hưởng

đến não. Khi trẻ VD, 41% cho tắm nắng và 12,4% cho uống thuốc [17].

Thăm dò thực tế còn cho thấy:

- Kiến thức về VD SS của người dân còn thấp, còn nhiều niềm tin sai lệch.

V đánh đồng m i trường hợp VD đều là sinh lý, hay tin rằng phơi nắng chữa được

VD, thân nhân đôi khi từ chối cho thay máu và xin mang trẻ về nhà phơi nắng ngay

c khi trẻ đã có triệu chứng của bệnh lý não do bilirubin. ối với nhiều người, VD

dù rất sậm vẫn là sinh lý, trẻ chỉ được đưa đi khám v triệu chứng của bệnh lý não

bỏ bú, li b ... . Theo tập quán, nhiều bà mẹ và con nằm phòng tối trong giai đoạn

hậu s n [72], và do không được hướng dẫn nên không phát hiện được trẻ đã VD.

Ngoài ra, tập quán kiêng ra khỏi nhà trong giai đoạn hậu s n cũng làm tr hoãn việc

đưa trẻ đi khám.

- Các bà mẹ trẻ Việt Nam thường phụ thuộc nhiều vào mẹ ruột hay mẹ

chồng nên đôi khi không được toàn quyền quyết đ nh về con m nh một phần do

chưa được trang b kiến thức khoa h c nên h ph i ch u tác động của các kiến thức,

thái độ, thực hành theo dân gian .

Như vậy, do chưa tiếp cận được với các nguồn thông tin ch nh xác, khoa h c

nên kiến thức, thái độ, thực hành của bà mẹ về VD SS vẫn còn thấp. H chưa hiểu

về mối đe d a của VD nên coi thường và đánh đồng m i trường hợp là VD sinh lý.

Các bà mẹ cũng chưa biết cách phát hiện VD và thời điểm cần đưa trẻ đi khám. Các

niềm tin sai lệch về hiệu qu của phơi nắng trên VD, tập quán nằm buồng tối cũng

như kiêng ra khỏi nhà trong thời kỳ hậu s n… là những rào c n cho việc chẩn đoán

và điều tr k p thời VD nặng.

28

1.4. Những vấn đề tồn tại trong thế kỷ XXI

Dù có gi m, VD nhân vẫn tiếp tục tồn tại vào thiên niên kỷ thứ III. Tình

trạng này không chỉ x y ra ở các quốc gia đang phát triển mà còn tại các nước Âu

Mỹ [64]. V chưa là bệnh cần báo cáo, số trẻ mắc VD nhân thật sự có lẽ cao hơn.

1.4.1. Các nước đã phát triển

Sự ra đời của thay máu, ánh sáng liệu pháp và chương tr nh dự phòng bất

đồng Rhesus đã giúp VD nhân gi m ngoạn mục ở các nước Âu Mỹ. Tuy nhiên, dù

đã có rất t những trường hợp VD nhân được báo cáo trong một thời gian, lại có

nhiều ca mới phát hiện sau đó. Bệnh nguyên thường là thiếu G6PD, bất đồng ABO

và non tháng t; đặc biệt là x y ra ở những trẻ đã xuất viện hậu s n khỏe mạnh[37],

[77], [101], [102]. Nhiều trường hợp VD nhân lại được ghi nhận ở Hoa Kỳ sau một

thời gian tương đối “im lặng”, và lên đến đỉnh điểm trong báo cáo năm 2004 và

năm 2009 của Cơ quan ăng ký VD nhân [36], [63], [73]. Kh o sát của Bhutani về

các trường hợp VD nhân trong giai đoạn 1992 - 2004 cho thấy có một độ an toàn

hẹp giữa 2 thời điểm xuất viện hậu s n và nhập viện lại vào đơn v chuyên khoa.

Tiến triển của tăng bilirubin máu đến mức nguy hiểm và thời điểm bắt đầu có dấu

hiệu thần kinh thường không thể xác đ nh được, v có sự chuyển trách nhiệm trong

việc chăm sóc trẻ và giám sát y tế trong tuần đầu sau sinh.

Nguyên nhân chính của VD nhân ở đây được kết luận là thất bại hệ thống

của d ch vụ chăm sóc, v nhiều NVYT không có kh năng xác đ nh trẻ nguy cơ cao

và qu n lý tăng bilirubin máu nặng k p thời.

1.4.2. Các nước đang phát triển [60], [66], [80], [89], [94]

Nhiều báo cáo liên tiếp tại các nước đang phát triển cho thấy bệnh lý não do

bilirubin không hiếm gặp. Tại Thái Lan, báo cáo của Jirapaet 2005 cho thấy trẻ

khỏe mạnh b VD nhân là do mô h nh chăm sóc sức khỏe chưa tốt: NVYT ít kinh

nghiệm đánh giá mức độ nặng của VD, chưa nhận thức tốt về việc tầm soát, theo

dõi và xử lý tăng bilirubin máu; chưa đ a phương hóa việc chăm sóc sức khỏe chu

sinh …

29

Tóm lại, bệnh lý não do bilirubin vẫn tồn tại trong thiên niên kỷ này ở khắp

nơi. Tỉ lệ bệnh khác nhau ở m i quốc gia tùy thuộc hiệu qu của mạng lưới dự

phòng. Một hướng dẫn xử lý VD SS ở tầm quốc gia trong và sau xuất viện, một

mạng lưới NVYT được đào tạo đúng mức, phối hợp với những phương tiện tầm

soát và theo dõi có sẵn là yêu cầu tiên quyết để gi m thiểu bệnh lý này.

1.4.3. Việt Nam: Không có số liệu chính xác về số trẻ b bệnh lý não do

bilirubin.

- Số liệu tổng kết của chúng tôi tại 2 BV đầu ngành nhi khoa các tỉnh ph a

nam là Nhi ồng 1 và Nhi ồng 2 cho thấy số trẻ tăng bilirubin máu nặng cần thay

máu là đáng kể số liệu có gi m trong những năm sau một phần là do có sự chuyển

giao kỹ thuật thay máu về tuyến tỉnh .

Bảng 1.3. Tổng kết số liệu về các trường hợp thay máu do tăng bilirubin gián tiếp

tại 2 bệnh viện Nhi ồng 1 và Nhi ồng 2 trong 5 năm 2007 – 2011

Số ca thay máu/ Tổng số trẻ SS nhập viện

Tỉ lệ

2007

2008

2009

2010

2011

Tổng cộng

5/5919 10/6977 228/31695 0,72%

Nhi Đồng 1 78/5156 110/6222 25/7421

53/2266

51/2746 33/2571 26/3103 198/12662 1,56%

Nhi Đồng 2 35/1976

- Nghiên cứu của chúng tôi trên các trẻ nhập viện v VD trong giai đoạn

2009 - 2011 tại BV Nhi ồng 2 cho thấy 636 trẻ chiếm 50,4% được vào viện khi

đã tăng bilirubin máu nặng hoặc rất nặng và 110 8,7% trẻ cần được thay máu. Có

khác biệt lớn giữa mức bilirubin tham chiếu từ thang điểm Kramer dùng ước lượng

mức độ VD lâm sàng và mức bilirubin máu đo được cùng lúc: phân độ VD trung

b nh là IV tương đương mức bilirubin tham chiếu 15 mg% , thấp hơn nhiều so với

bilirubin máu trung b nh là 20,8 mg%. Vậy, ước lượng mức độ VD bằng mắt lúc

nhập viện thấp hơn nhiều so với mức bilirubin máu đo được[14].

- Kh o sát của chúng tôi tại BV Nhi ồng 2 cho thấy có 33 trẻ được thay

máu v tăng bilirubin máu nặng trong năm 2010. Thân nhân của 13 trong số 15 trẻ

được chăm sóc tại nhà sau xuất viện hậu s n cho biết là đã không được hướng dẫn

30

theo dõi VD. Có 31 trẻ nhập viện khi VD sậm ở phân độ V trên thang điểm Kramer,

trong đó 8 trẻ đã có triệu chứng của bệnh lý não cấp. Bilirubin máu trung b nh là

31mg%; và 30 trẻ đã cần thay máu cấp cứu trong vòng 12 giờ sau nhập viện [7].

Là vấn đề đã cũ nhưng chưa được cập nhật và chú tr ng đúng mức, VD SS t

được y giới quan tâm giữa những vấn đề cấp thiết và “thời thượng” khác. Thật vậy,

trên trang Google ngày 25/5/2014, nếu t m từ “VD SS”, chúng tôi chỉ có kho ng

881.000 kết qu , t hơn rất nhiều so với kho ng 6.090.000 cho “viêm não” và

kho ng 28.300.000 cho “tay chân miệng”; dù đây là cũng là những bệnh lý có thể

gây tử vong hay di chứng não vĩnh viễn.

Các vấn đề tồn đ ng đến thời điểm nghiên cứu:

- Kh o sát các sách giáo khoa gi ng dạy tại đại h c Y Hà Nội, đại h c Y

Dược TPHCM và một số tài liệu dành cho NVYT trung cấp s n nhi đều cho thấy

NVYT chưa được cập nhật đúng mức, đầy đủ về mối đe d a của VD SS nặng cũng

như các biện pháp dự phòng bệnh lý não do bilirubin.

- Thăm dò thực tế cho thấy NVYT tại các BV chuyên khoa s n, nhi và đa

khoa chưa có kỹ năng phát hiện, theo dõi và xử lý VD SS đúng mức; nên việc thực

hành chưa đúng phương pháp, chưa đồng bộ và th ch hợp.

- Chưa có những hướng dẫn cụ thể và kh thi về chăm sóc, qu n lý trẻ VD

tại viện và sau xuất viện áp dụng cho NVYT s n khoa và nhi khoa.

- Có hiện tượng quá t i tại các BV có chuyên khoa nhi; do đó, không thể

qu n lý hết VD SS có khuynh hướng nặng. Bên cạnh đó, việc thân nhân đưa một trẻ

mới sinh đến BV có chuyên khoa nhi để theo dõi VD là hết sức tốn kém và mất thời

gian. Vì vậy, sau khi xuất viện, bà mẹ người chưa được huấn luyện đầy đủ về VD

SS) ph i nhận gánh nặng phát hiện và đánh giá, theo dõi VD cho con mình tại nhà.

- Việc xác đ nh mức bilirubin máu cho trẻ SS tại các tuyến gặp nhiều khó

khăn: khó tiếp cận xét nghiệm bilirubin máu ở trẻ SS thiếu thời gian; thiếu nhân

lực; khó lấy máu; thường xuyên gặp ph i ph n ứng bất hợp tác của thân nhân trẻ ;

máy đo bilirubin qua da t được trang b , ngay c ở các BV chuyên khoa s n hay nhi

tuyến trên.

31

- Các chương tr nh tư vấn tiền s n cho các bà mẹ hiếm khi đề cập đến VD

SS; bao gồm mối đe d a của VD SS nặng, cũng như cách phát hiện, theo dõi lâm

sàng và xử lý VD. Các bà mẹ dễ dàng b tác động bởi kiến thức, thái độ, thực hành

theo các tập quán và niềm tin sai lệch do chưa tiếp cận được với các nguồn thông tin

khoa h c, ch nh xác.

- Các niềm tin sai lệch còn phổ biến nơi các bà mẹ lẫn NVYT s n khoa và

nhi khoa về mối đe d a cũng như các biện pháp dự phòng VD SS nặng.

Như vậy, để có thể dự phòng bệnh lý não do bilirubin tốt hơn, cần có một

chiến lược quy mô quốc gia, bao gồm đào tạo NVYT, triển khai tầm soát VD SS

nặng và tư vấn tiền s n cho các bà mẹ.

32

CHƯƠNG 2 - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu của chúng tôi gồm 2 giai đoạn kết hợp nghiên cứu đ nh tính và

nghiên cứu đ nh lượng:

- Giai đoạn I (Mục tiêu 1) - Xây dựng và đánh giá công cụ đo lường

kiến thức, thái độ, thực hành về VD SS:

 Bộ câu hỏi kh o sát để phỏng vấn kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành

về VD SS: kết hợp nghiên cứu đ nh tính và nghiên cứu đ nh lượng. ầu tiên, chúng

tôi thực hiện nghiên cứu đ nh tính với 2 đối tượng là bà mẹ và NVYT s n khoa để

xác đ nh các từ khóa và đề mục thích hợp cho bộ câu hỏi kh o sát của các đối tượng

này. Kế đó, chúng tôi xây dựng bộ câu hỏi nháp I có chứa các từ khóa và đề mục

vừa thu được dựa trên khung mô hình Niềm tin sức khỏe. Tiếp theo, nhằm tăng giá

tr đo lường, chúng tôi xin ý kiến đánh giá và góp ý của các chuyên gia SS và sử

dụng kỹ thuật Delphi chỉnh sửa bộ câu hỏi nháp I, rồi nghiên cứu thử để hình thành

bộ câu hỏi nháp II. Sau đó, chúng tôi dùng bộ câu hỏi nháp II phỏng vấn toàn bộ

dân số kh o sát kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành, rồi xử lý dữ liệu loại bỏ 1 số

câu dựa trên Cronbach’s alpha deleted, có được bộ câu hỏi kh o sát hoàn chỉnh có

độ tin cậy cao hơn và ngắn g n hơn. Xác đ nh độ tin cậy của bộ câu hỏi kh o sát

thông qua hệ số Cronbach’s alpha.

 B ng kiểm thực hành về VD SS: chúng tôi xây dựng theo mức độ yêu cầu

thực hành phù hợp với từng nhóm đối tượng, theo từng bước đúng quy tr nh, sau đó

xin ý kiến đánh giá, góp ý của các chuyên gia SS rồi tiến hành nghiên cứu thử. Dân

số kh o sát thực hành được ch n ra theo phương pháp thuận tiện từ dân số kh o sát

kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành.

- Giai đoạn II (Mục tiêu 2 và 3) – Khảo sát kiến thức, thái độ, thực

hành về VD SS và các mối liên quan: nghiên cứu cắt ngang. Dữ liệu thu thập từ:

 Kết qu của những câu hỏi thuộc bộ câu hỏi kh o sát (trên toàn bộ dân

số kh o sát kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành)

 Kết qu đánh giá thực hành (trên dân số kh o sát thực hành)

33

34

2.2. Đối tượng nghiên cứu

2.2.1. Dân số mục tiêu: Chúng tôi ch n TPHCM để tiến hành nghiên cứu vì

dân số tập trung và khá đa dạng.

Vì NVYT s n khoa và nhi khoa cũng như các bà mẹ là những người có liên

quan mật thiết và tác động lẫn nhau trong việc xử lý VD ở trẻ SS, chúng tôi thực

hiện kh o sát trên c các đối tượng này. Chúng tôi gộp NVYT nhi khoa trung cấp và

NVYT s n khoa (gồm c NVYT s n khoa trung cấp và BS s n) vào một nhóm do

có đặc điểm chung là những người đầu tiên chăm sóc, theo dõi trẻ SS, tư vấn cho bà

mẹ trước xuất viện hậu s n; và có thể gửi trẻ đi khám BS chuyên khoa nhi. BS nhi

khoa được tách riêng thành một nhóm, do đặc thù công việc là ra quyết đ nh cho

nhập viện và điều tr cho trẻ.

Vậy, có 3 nhóm dân số mục tiêu:

- Nhóm bà mẹ: gồm các bà mẹ đang nuôi con trong 14 ngày đầu hậu s n;

- Nhóm NVYT s n nhi: bao gồm:

 NVYT nhi khoa trung cấp: NVYT tốt nghiệp trung cấp, làm nhiệm vụ

của điều dưỡng D trong lĩnh vực nhi khoa lâm sàng;

 NVYT s n khoa trung cấp: NVYT tốt nghiệp trung cấp, làm nhiệm vụ

của NHS trong lĩnh vực S n khoa lâm sàng;

 BS s n khoa: BS làm việc lĩnh vực S n khoa lâm sàng.

- Nhóm BS nhi: gồm các BS làm việc trong lĩnh vực Nhi khoa.

2.2.2. Dân số chọn mẫu: có 3 nhóm dân số ch n mẫu tương ứng:

- Nhóm bà mẹ: Các bà mẹ đang nuôi con trong vòng 14 ngày đầu và cư

ngụ trên đ a bàn TPHCM từ 12 tháng trở lên t nh đến ngày phỏng vấn, đang nằm

viện hậu s n tại các cơ sở y tế tại TPHCM;

- Nhóm NVYT s n nhi: NVYT trung cấp thực hành trong lĩnh vực Nhi

khoa lâm sàng, hay NVYT thực hành trong lĩnh vực S n khoa lâm sàng gồm BS

s n khoa và NHS liên tiếp từ 12 tháng trở lên tại các cơ sở y tế ở TPHCM và có

làm việc với trẻ SS.

35

- Nhóm BS nhi: BS làm việc trong lĩnh vực Nhi khoa lâm sàng liên tiếp từ

12 tháng trở lên tại các cơ sở y tế ở TPHCM và có làm việc với trẻ SS.

2.2.3. Cỡ mẫu: Công thức chung để tính cỡ mẫu cho nghiên cứu:

Z2 (1-/2) p (1-p) n = --------------------- d2

Trong đó, p1 = p2 = p3 = 0,5= tỷ lệ các đối tượng trong m i nhóm có kiến

thức đúng, hay thái độ đúng, hay kiến thức thực hành đúng, mong đạt được trong

nghiên cứu; d = 0,07; mức ý nghĩa hay sai lầm loại 1 = 0,05; độ tin cậy = 95%.

Vậy, cỡ mẫu t nh được cho m i nhóm dân số kh o sát kiến thức, thái độ,

kiến thức thực hành là: n1 = n2 = n3 = 192

2.2.4. Kỹ thuật chọn mẫu: Ch n các cơ sở y tế tại TPHCM theo phương pháp

đại diện, và ch n người tham gia nghiên cứu theo phương pháp thuận tiện tại m i

cơ sở.

- ầu tiên, chúng tôi lập danh sách các đơn v y tế, c công lập và tư nhân,

về nhi khoa, s n khoa và đa khoa trên đ a bàn TPHCM gồm 2 BV nhi khoa, 2 BV

s n, 14 BV đa khoa công lập cấp thành phố và tư nhân cùng 24 BV đa khoa khu

vực . Chúng tôi ch n tất c các BV chuyên khoa nhi và chuyên khoa s n. ối với

các BV đa khoa, chúng tôi rút thăm để ch n ra ½ trong m i nhóm Phụ lục 5 . Tổng

cộng có 23 cơ sở y tế được ch n.

Bảng 2.1. Cách ch n cơ sở y tế và kết qu

Cách chọn

Tổng

Số đơn vị được

Đơn vị y tế

số

Ch n hết

Rút thăm ch n 1/2

chọn

BV nhi

2

X

2

BV s n

2

X

2

BV đa khoa tư nhân

14

X

7

và cấp thành phố

BV đa khoa khu vực

24

X

12

36

- Tại các cơ sở y tế, chúng tôi ch n các đối tượng theo phương pháp thuận

tiện. Về thực hành, chúng tôi chỉ giới hạn đánh giá thực hành trong những đối tượng

đã được phỏng vấn đến khi đủ số.

Bảng 2.2. Cách ch n đối tượng nghiên cứu tại cơ sở y tế

Nhóm bà mẹ

Nhóm NVYT sản nhi

Nhóm BS nhi

Kiểm

Kiểm

Kiểm

Phỏng vấn

Phỏng vấn

Phỏng vấn

thực hành

thực hành

thực hành

Lấy hết ở khoa

Lấy hết ở khoa

SS + 30% ở

BV

KHÔNG KHÔNG

KHÔNG

KHÔNG

SS

phòng khám

nhi

thuận tiện

Lấy hết ở khoa

Thuận

Thuận

Lấy hết ở khoa

Thuận

BV

Thuận tiện

SS, khoa hậu

tiện

tiện

SS

tiện

sản

s n

BV

Thuận

Lấy hết ở khoa

Lấy hết ở khoa

Thuận tiện

KHÔNG

KHÔNG

đa

tiện

s n, khoa nhi

nhi

khoa

2.2.5. Tiêu chí chọn mẫu

- Nhóm bà mẹ

 Tiêu ch nhận vào: bà mẹ

 đang nuôi con do ch nh m nh sinh ra trong vòng 14 ngày đầu hậu s n

t nh đến ngày điều tra, nằm viện hậu s n tại các cơ sở y tế tại TPHCM.

 cư trú tại TPHCM ≥ 12 tháng t nh đến ngày điều tra.

 đồng ý tham gia nghiên cứu.

 Tiêu ch loại trừ: bà mẹ

 không có kh năng giao tiếp trong sinh hoạt b nh thường

 có con đã hay đang điều tr tại khoa SS bệnh lý bao gồm VD .

- Nhóm NVYT sản nhi

 Tiêu ch nhận vào:

37

 NVYT nhi khoa trung cấp làm nhiệm vụ D tại khoa SS, NVYT s n

khoa trung cấp làm nhiệm vụ NHS hay BS thực hành lâm sàng trong lĩnh vực S n khoa

 làm việc liên tục tại TPHCM ≥12 tháng;

 có làm việc với trẻ SS

 đồng ý tham gia nghiên cứu

- Nhóm BS nhi

 Tiêu ch nhận vào:

 BS thực hành lâm sàng trong lĩnh vực Nhi khoa

 làm việc liên tục tại TPHCM ≥12 tháng;

 có làm việc với trẻ SS

 đồng ý tham gia nghiên cứu

2.3. Liệt kê và định nghĩa biến số: Có 5 nhóm biến số:

- Biến số d ch tễ h c

- Biến số kh o sát kiến thức

- Biến số kh o sát thái độ

- Biến số kh o sát kiến thức thực hành

- Biến số kh o sát thực hành.

Bốn biến số kh o sát kiến thức, kh o sát thái độ, kh o sát kiến thức thực

hành và kh o sát thực hành đều là biến tổng hợp, gồm nhiều biến đơn.

- M i biến đơn về kiến thức, thái độ hay kiến thức thực hành là 1 câu hỏi.

ối tượng được ch n 1 ch n lựa soạn sẵn trong m i câu hỏi Phụ lục 2 (m i câu

hỏi về kiến thức hay kiến thức thực hành chỉ có 1 câu tr lời đúng, còn m i câu hỏi

về thái độ có 2 câu tr lời đúng . Tr lời đúng được t nh 1 điểm; tr lời sai được t nh

0 điểm.

- M i biến đơn về thực hành là một đề mục thực hành, là biến nh giá gồm

Có và Không Có là có làm đề mục thực hành; Không là không làm đề mục thực

hành Phụ lục 3 . Có làm đề mục thực hành được t nh 1 điểm; không làm đề mục

thực hành được t nh 0 điểm.

38

ối tượng sẽ được phân nhóm là có kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành

hay thực hành đúng khi đạt ≥ 70% điểm tối đa của biến kh o sát kiến thức, thái độ,

kiến thức thực hành hay thực hành tương ứng cho từng nhóm đối tượng.

2.3.1. Biến số dịch tễ học: do đối tượng tự khai

2.3.1.1. Nhóm bà mẹ

- Biến số đặc tính của bà mẹ

 Tuổi: 2 cách:

 biến liên tục, theo năm sinh, từ đó t nh theo năm tròn đến ngày phỏng vấn

 và xếp thành biến nh giá < 25; ≥ 25 ; với gi thiết là phân nhóm bà mẹ ≥

25 tuổi có tỉ lệ có kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành đúng hơn phân nhóm còn lại.

 Tr nh độ h c vấn là những hiểu biết nhờ h c tập mà có, được nhà nước

qui đ nh : là biến nh giá ≤ cấp III; > cấp III . Gi thiết là phân nhóm bà mẹ có tr nh

độ > cấp III có tỉ lệ có kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành đúng hơn phân nhóm

còn lại.

 Nghề nghiệp là hoạt động chủ yếu để kiếm sống : biến nh giá lao động

tr óc; lao động chân tay . Lao động tr óc gồm các lao động phức tạp, sử dụng tr óc

là chủ yếu v dụ: công nhân viên, giáo viên, … ; còn lao động chân tay gồm các

công việc cần sử dụng chân tay, cơ bắp là chủ yếu để hoàn thành v dụ: công nhân,

nông dân, thợ cắt tóc,… . Gi thiết là phân nhóm bà mẹ là lao động tr óc có tỉ lệ có

kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành đúng hơn phân nhóm còn lại.

 Có thân nhân hay bạn bè thân thiết là NVYT: là biến nh giá có; không .

Thân nhân là h hàng nội/ ngoại; còn bạn bè thân thiết là người có quan hệ đồng

cấp và thường xuyên tiếp xúc. Gi thiết là phân nhóm có thân nhân hay bạn bè thân

thiết là NVYT có tỉ lệ có kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành đúng hơn phân

nhóm còn lại.

 Số con hiện có kể c trẻ này : con do ch nh bà mẹ sinh ra; các con trước

có giấy chứng sinh. Hai cách:

 biến liên tục 1; 2; ….

39

 và xếp thành biến nh giá 1; >1 ; gi thiết là phân nhóm bà mẹ sinh con

rạ có tỉ lệ có kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành đúng hơn phân nhóm còn lại.

- Biến số đặc tính của con trẻ do ch nh bà mẹ sinh ra, đang nằm viện hậu

s n với mẹ

 Giới t nh: biến nh giá nam; nữ

 Số ngày tuổi t nh từ ngày sinh đến ngày được phỏng vấn : 2 cách

 biến liên tục, t nh ngày tròn 24 giờ 1; 2; …; 14

 và xếp thành biến nh giá ≤ 3 ngày; >3 ngày ; gi thiết là phân nhóm bà

mẹ có con > 3 ngày tuổi lúc tham gia phỏng vấn có tỉ lệ có kiến thức, thái độ, kiến

thức thực hành đúng hơn phân nhóm còn lại.

2.3.1.2. Nhóm NVYT sản nhi

 Tuổi: biến liên tục, theo năm sinh, từ đó t nh theo năm tròn

 Giới t nh: biến nh giá nam; nữ

 Tr nh độ chuyên môn cao nhất tham gia cấp h c, có bằng cấp tương ứng

theo qui đ nh của nhà nước biến rời, 3 giá tr BS s n; NHS; D

 BS s n: bao gồm BS đa khoa, BS chuyên khoa cấp I/II, Thạc sĩ, Tiến sĩ

 NHS trung cấp

 D trung cấp

 Thời gian theo dõi/ chăm sóc trẻ SS: 2 cách

 biến liên tục, t nh bằng năm tròn

 và xếp thành biến rời; nh giá ≤ 5 năm; > 5 năm ; gi thiết là phân nhóm

các đối tượng nhóm NVYT s n nhi theo dõi/ chăm sóc trẻ SS > 5 năm có tỉ lệ có

kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành đúng cao hơn phân nhóm còn lại.

 Tần số tiếp xúc với trẻ SS trung b nh m i tuần: biến rời; 3 giá tr < 10 lần;

10 – 40 lần; > 40 lần . Tiếp xúc với trẻ SS là thăm khám, làm các thủ thuật điều tr

hay chăm sóc. Quy đ nh là tiếp xúc tối đa 1 lần/ ngày với 1 trẻ SS; nếu tiếp xúc nhiều

lần trong cùng 1 ngày vẫn t nh là 1 lần. Gi thiết là tỉ lệ đối tượng trong nhóm NVYT

s n nhi có kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành đúng thấp nhất trong phân nhóm

tiếp xúc với trẻ SS <10 lần và cao nhất trong phân nhóm tiếp xúc > 40 lần.

40

 Loại đơn v công tác: biến rời; 3 giá tr BV đa khoa; BV nhi; BV s n

2.3.1.3. Nhóm BS nhi

 Tuổi: biến liên tục, theo năm sinh, từ đó t nh theo năm tròn

 Giới t nh: biến nh giá nam; nữ

 Tr nh độ chuyên môn cao nhất tham gia cấp h c, có bằng cấp tương ứng

theo qui đ nh của nhà nước : biến nh giá đại h c; sau đại h c ……; gi thiết là

phân nhóm BS nhi khoa đã được đào tạo sau đại h c có tỉ lệ có kiến thức, thái độ,

kiến thức thực hành đúng hơn phân nhóm còn lại.

 Thời gian điều tr trẻ SS: 2 cách

 biến liên tục, t nh bằng năm tròn

 và xếp thành biến rời; nh giá ≤ 5 năm; > 5 năm ; gi thiết là phân nhóm

BS nhi điều tr trẻ SS > 5 năm có tỉ lệ có kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành

đúng cao hơn phân nhóm còn lại.

 Tần số tiếp xúc với trẻ SS trung b nh m i tuần: biến rời; 3 giá tr < 10

lần; 10 – 40 lần; > 40 lần . Quy đ nh là tiếp xúc tối đa 1 lần/ ngày với 1 trẻ SS; nếu

tiếp xúc nhiều lần trong cùng 1 ngày vẫn t nh là 1 lần. Gi thiết là tỉ lệ BS nhi có kiến

thức, thái độ, kiến thức thực hành đúng thấp nhất trong phân nhóm tiếp xúc với trẻ

SS <10 lần và cao nhất trong phân nhóm tiếp xúc > 40 lần.

 Loại đơn v công tác: biến rời; 3 giá tr BV đa khoa; BV nhi; BV s n

2.3.2. Các biến số khảo sát kiến thức, thái độ và kiến thức thực hành Phụ

lục 2

2.3.2.1. Định nghĩa các khái niệm trong bộ câu hỏi khảo sát kiến thức, thái

độ, kiến thức thực hành để phỏng vấn

- Trẻ SS: trẻ dưới 28 ngày tuổi

- Trẻ đủ tháng và gần đủ tháng: trẻ sinh ra khi ≥ 34 tuần tuổi thai

- VD nặng/ VD mức độ nặng: VD cần điều tr chiếu đèn hay thay máu

theo hướng dẫn của Viện Hàn lâm Nhi khoa Hoa Kỳ

- Có VD: VD thấy được trên lâm sàng, ở bất kỳ mức độ nào

41

- Yếu tố nguy cơ VD nặng: yếu tố mà nếu mang th trẻ sẽ tăng kh năng

mắc VD nặng

- Mức bilirubin trong máu: được xác đ nh bằng đo bilirubin trong máu

hoặc đo qua da

- VD quá mức rốn: VD nhận biết được trên da từ vùng mặt đến vùng bất kỳ

nào dưới vùng rốn t nh theo hướng đầu xuống chân.

- VD đến đùi hay cẳng chân/ hay lòng bàn tay, bàn chân : VD nhận biết

được trên da từ vùng mặt đến vùng đùi hay cẳng chân/ hay lòng bàn tay, bàn chân

mà chưa đến vùng dưới vùng đùi hay cẳng chân/ hay lòng bàn tay, bàn chân t nh

theo hướng đầu xuống chân.

- Khám VD theo hướng đầu – chân (hay chân – đầu : khám và đánh giá

xem VD lan tới vùng nào theo tr nh tự từ đầu đến chân hay từ chân đến đầu

- Ánh sáng liệu pháp chiếu đèn : liệu pháp gi m bilirubin máu, sử dụng

ánh sáng có bước sóng phù hợp.

- VD trong ngày đầu sau sinh (VD sớm): VD xuất hiện trong 24 giờ đầu sau sinh.

- Can thiệp VD k p thời và hiệu qu : xử lý VD trước khi bilirubin gây độc

thần kinh, giúp tránh được bệnh lý não do bilirubin bằng ánh sáng liệu pháp không

ph i thay máu .

- iều tr hiệu qu VD mức độ nặng: phương thức làm bilirubin gi m xuống

dưới ngưỡng cần điều tr theo hướng dẫn của Viện Hàn lâm Nhi khoa Hoa Kỳ ở trẻ

tăng bilirubin máu

- Nằm phòng tối: ở trong phòng che chắn chỉ còn rất t ánh sáng, chủ động

hạn chế ra ngoài phòng.

- ã VD lúc xuất viện theo mẹ: đã có VD nhận biết được trên lâm sàng lúc

xuất viện theo mẹ ở bất kỳ mức độ nào

- Chưa VD lúc xuất viện theo mẹ: chưa có VD nhận biết được trên lâm

sàng lúc xuất viện theo mẹ

- ể ý để biết có VD: có chủ ý đánh giá xem trẻ có VD không, dù cách

thực hiện đúng hay sai.

42

2.3.2.2. Biến số khảo sát kiến thức:

Kiến thức là hiểu biết hay nhận thức của một cá nhân về một người hay

một sự việc, có được thông qua kinh nghiệm hoặc giáo dục bởi nhận thức, khám

phá, hoặc h c tập.

Biến số kh o sát kiến thức bao gồm lần lượt 17; 13 và 19 biến đơn câu hỏi

về kiến thức cho nhóm bà mẹ; nhóm NVYT s n nhi và nhóm BS nhi Phụ lục 2 .

Bảng 2.3. nh nghĩa kiến thức đúng về vàng da sơ sinh của m i nhóm Phụ lục 2

Nhóm Chọn lựa của Kiến thức đúng trong bộ câu hỏi khảo sát

Bà mẹ 1a; 2a; 3a; 4a; 5c; 6b; 7a; 8b; 9b; 10b; 11b; 12b; 13b; 14b; 15b; 16b; 17b

1b; 2b; 3c; 4d; 5c; 6b; 7a; 8b; 9b; 10b; 11b; 12b; 13b NVYT sản nhi

BS nhi 1b; 2a; 3b; 4c; 5c; 6a; 7a; 8d; 9b; 10c; 11b; 12b; 13b; 14b; 15b; 16b; 17b; 18b; 19b

2.3.2.3. Biến số khảo sát thái độ:

Thái độ là biểu hiện ủng hộ hay ph n đối đối với một người hay một điều g ,

được h nh thành từ quá khứ hay hiện tại của một cá nhân. Dùng thang Likert 5 ch n

lựa để đo lường thái độ rất đồng ý; đồng ý; không ý kiến; không đồng ý; rất không

đồng ý .

Biến số kh o sát thái độ gồm lần lượt 4; 3 và 3 biến đơn câu hỏi về thái độ

cho nhóm bà mẹ; nhóm NVYT s n nhi và nhóm BS nhi Phụ lục 2 .

Bảng 2.4. nh nghĩa thái độ đúng về vàng da sơ sinh của m i nhóm Phụ lục 2

Nhóm Chọn lựa của Thái độ đúng trong bộ câu hỏi khảo sát

Câu 18 đến 21: Rất đồng ý/ ồng ý Bà mẹ

Câu 14 và 16: Rất đồng ý/ ồng ý NVYT sản nhi Câu 15: Không đồng ý/ Rất không đồng ý

Câu 20 và 21: Không đồng ý/ Rất không đồng ý BS nhi Câu 22: Rất đồng ý/ ồng ý

43

2.3.2.4. Biến số khảo sát kiến thức thực hành: Kiến thức thực hành, bước

chuyển tiếp từ kiến thức, là những điều đối tượng cho biết sẽ làm trước khi hành động

thực tế.

Biến số kh o sát kiến thức thực hành bao gồm lần lượt 4; 5 và 4 biến đơn

câu hỏi về kiến thức thực hành cho nhóm bà mẹ; nhóm NVYT s n nhi và nhóm

BS nhi Phụ lục 2 .

Bảng 2.5. nh nghĩa kiến thức thực hành đúng về vàng da sơ sinh của m i nhóm

Phụ lục 2

Chọn lựa của Kiến thức thực hành đúng trong bộ câu hỏi khảo sát

Nhóm

22a; 23b; 24c; 25a

Bà mẹ

17a; 18b; 19a; 20a; 21a

NVYT sản nhi

23c; 24a; 25a; 26a

BS nhi

Vậy bộ câu hỏi kh o sát kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành về VD SS để

phỏng vấn cho:

- Nhóm bà mẹ bà mẹ có 25 câu hỏi 25 biến đơn

- Nhóm NVYT s n nhi NVYT s n nhi có 21 câu hỏi 21 biến đơn

- Nhóm BS nhi BS nhi có 26 câu hỏi 26 biến đơn .

2.3.3. Biến số khảo sát thực hành

Thực hành là hành động/ hành vi tập luyện, hoặc tham gia vào một hoạt động

một hay nhiều lần.

Thực hành đúng bao gồm lần lượt 4; 8 và 10 biến đơn đề mục thực hành về

thực hành cho nhóm bà mẹ; nhóm NVYT s n nhi và nhóm BS nhi Phụ lục 3 .

- ối với nhóm NVYT s n nhi và nhóm BS nhi, người đánh giá quan sát

m i đối tượng khám t nhất 5 trẻ SS trẻ đủ tháng và trong vòng 14 ngày tuổi tại

các phòng hậu s n hay khoa SS. Các vấn đề liên quan đến xét nghiệm được xác

đ nh bằng cách xem 5 bệnh án của bà mẹ hay của trẻ đánh giá mức bilirubin trong

máu có thể bằng bilirubin qua da hay xét nghiệm máu . ề mục thực hành chỉ được

ghi nhận là “Có” khi đối tượng có thực hiện đề mục tương ứng trong c 5 trường

hợp.

44

- Vấn đề VD xuất hiện trong ngày đầu: Nếu không có sẵn ca lâm sàng,

đánh giá bằng cách đặt gi thuyết trực tiếp cho đối tượng.

Vậy, tổng điểm và số điểm tối thiểu cần đạt cho m i biến tổng hợp kiến thức,

thái độ, kiến thức thực hành và thực hành sẽ là:

Bảng 2.6. Tổng điểm và số điểm tối thiểu cần đạt cho m i biến tổng hợp kiến thức,

thái độ, kiến thức thực hành và thực hành

Kiến thức thực hành

Thái độ

Nhóm

Tổng điểm Tổng điểm iểm cần đạt Tổng điểm Tối thiểu cần đạt Tổng điểm

Kiến thức Tối thiểu cần đạt ≥ 12 17 4 ≥ 3 4 ≥ 3 Thực hành Tối thiểu cần đạt ≥ 3 4 Bà mẹ

13 ≥ 10 3 ≥ 2 5 ≥ 4 8 ≥ 6

19 ≥ 14 3 ≥ 2 4 ≥ 3 10 ≥ 7 NVYT sản nhi BS nhi

2.4. Xây dựng và đánh giá công cụ đo lường - Thu thập - Xử lý - Phân tích dữ liệu

Chúng tôi xây dựng và đánh giá công cụ đo lường, gồm bộ câu hỏi kh o sát

kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành để phỏng vấn và b ng kiểm thực hành về VD

SS riêng cho từng nhóm đối tượng nghiên cứu. Sau đó, kh o sát kiến thức, thái độ,

thực hành về VD SS của các nhóm đối tượng nghiên cứu tương ứng thông qua bộ

công cụ vừa xây dựng.

2.4.1. Xây dựng và đánh giá bộ câu hỏi khảo sát kiến thức, thái độ, kiến thức

thực hành để phỏng vấn về vàng da sơ sinh

- Hình thành bộ câu hỏi nháp I

 H nh thành các đề mục, từ khóa của bộ câu hỏi nháp I cho từng nhóm đối

tượng dựa trên kết qu của nghiên cứu đ nh tính: mời riêng một số bà mẹ, hay một

số NVYT s n nhi, gợi ý th o luận tự do theo hiểu biết và ngôn ngữ sử dụng hàng

ngày của m i nhóm dựa trên các câu hỏi gợi ý về chủ đề VD SS, rồi thu âm và ghi

chép lại. H cũng sử dụng bút, bút chì màu, giấy để viết, vẽ phác th o và tô màu về trẻ

SS VD. Chúng tôi không thực hiện th o luận nhóm cho nhóm BS nhi vì có thể đặt

câu hỏi với ngôn ngữ y khoa, hàn lâm cho các BS nhi.

45

Sau khi kết thúc nghiên cứu đ nh t nh, chúng tôi có được danh mục các từ

khóa và các đề mục theo ngôn ngữ của từng nhóm đối tượng để soạn th o các bộ

câu hỏi nhằm đ m b o giá tr nội dung.

Quá tr nh này được thực hiện trong 4 tháng (7/2009 - 10/2009).

 Hình thành các câu hỏi dựa trên khung mô hình Niềm tin sức khỏe: xây

dựng các câu hỏi về VD SS dựa trên khung là mô hình Niềm tin sức khỏe cho từng

nhóm đối tượng, trong đó sử dụng những từ khóa và đề mục có được từ các cuộc

th o luận nhóm theo chủ đề (nội dung của ch n lựa đúng được lấy từ y văn . Chúng

tôi cũng thêm câu hỏi nhằm đánh giá các nội dung cần thiết khác về kiến thức, thái

độ và kiến thức thực hành về VD SS (về vấn đề đánh giá, xử lý VD, VD sớm và các

niềm tin sai lệch . Trong các câu này, chúng tôi cũng dùng các từ khóa có được từ

các cuộc th o luận nhóm theo chủ đề.

Quá tr nh này được thực hiện trong 3 tháng (11/2009 - 1/2010).

Vậy, khi hoàn tất giai đoạn này, chúng tôi có được bộ câu hỏi nháp I cho 3

nhóm đối tượng tương ứng.

ể tăng giá tr nội dung nhằm đ m b o kh o sát đúng kiến thức, thái độ và

kiến thức thực hành về VD SS của các nhóm đối tượng nghiên cứu, chúng tôi thực

hiện bước kế tiếp:

- Hình thành bộ câu hỏi nháp II: Mời các chuyên gia SS góp ý, đánh giá

giá tr nội dung của bộ câu hỏi nháp I, cũng như thông qua kỹ thuật Delphi để ch n

lựa một trong nhiều từ, câu chưa rõ nghĩa hay chưa đồng nhất để cấu trúc câu hỏi

phỏng vấn. Sau đó, chúng tôi mang đi nghiên cứu thử trên các đối tượng tương ứng.

 Ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực SS: nhờ các chuyên gia SS (là

BS có từ 10 năm kinh nghiệm làm việc trở lên trong lĩnh vực) của bộ môn Nhi ại

h c Y Dược TPHCM và BV Phụ S n Từ Dũ đánh giá giá tr nội dung của bộ câu

hỏi nháp I, và cho ý kiến đóng góp sửa đổi nếu có.

 Kỹ thuật Delphi: đối với những từ, câu, dạng câu hỏi mà chúng tôi còn

chưa quyết đ nh được về cách dùng thế nào là tốt nhất, dễ hiểu nhất, hay nên dùng

46

câu có 2 lần phủ đ nh hay câu khẳng đ nh …, chúng tôi nhờ các chuyên gia SS ch n

lựa, rồi lấy ý kiến được nhiều người ch n nhất.

 Nghiên cứu thử: chỉnh sửa bộ câu hỏi theo ý kiến chuyên gia và kết qu

từ kỹ thuật Delphi, rồi đem nghiên cứu thử trên từng nhóm đối tượng tương ứng để

điều chỉnh lần cuối cho phù hợp với thực tế.

Quá tr nh này được thực hiện trong kho ng 4 tháng (2/2010 – 5/2010) .

Sau bước này, chúng tôi có được bộ câu hỏi nháp II cho 3 nhóm đối tượng

với số câu tương tự như trong bộ câu hỏi nháp I, nhưng có giá tr nội dung cao hơn.

Vấn đề tiếp theo là hoàn thành được bộ câu hỏi kh o sát ngắn g n hơn và xác

đ nh độ tin cậy của nó. Do vậy, chúng tôi thực hiện tiếp bước sau đây:

- Hình thành bộ câu hỏi khảo sát: Sử dụng bộ câu hỏi nháp II để phỏng

vấn toàn bộ dân số kh o sát kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành tương ứng. Sau

khi xử lý dữ liệu, chúng tôi loại bỏ một số câu bằng Cronbach’s alpha deleted, hoàn

thành bộ câu hỏi kh o sát ngắn g n hơn và có độ tin cậy cao hơn. Xác đ nh độ tin

cậy của bộ câu hỏi kh o sát thông qua hệ số Cronbach’s alpha. Quá tr nh này sẽ

được thực hiện trong kho ng 28 tháng (6/2010 - 9/2012).

Tới đây, chúng tôi có được bộ câu hỏi kh o sát kiến thức, thái độ và kiến

thức thực hành về VD SS để phỏng vấn riêng cho từng nhóm đối tượng (bà mẹ;

NVYT s n nhi; BS nhi) có giá tr nội dung và tin cậy chấp nhận được.

2.4.2. Xây dựng và đánh giá bảng kiểm thực hành về vàng da sơ sinh

Xây dựng b ng kiểm thực hành gồm 3 b ng kiểm cho 3 nhóm đối tượng

tương ứng (bà mẹ; NVYT s n nhi; BS nhi). Các b ng kiểm này được xây dựng dựa

trên mức độ yêu cầu thực hành phù hợp với từng nhóm đối tượng theo các bước

trong quy trình:

 Xác đ nh tên của b ng kiểm

 Xác đ nh đối tượng đo lường

 Xác đ nh mục tiêu cần đo lường

 Xác đ nh các đề mục của b ng kiểm

 Xác đ nh thứ tự ưu tiên của các đề mục

47

 Xác đ nh tiêu chí hoàn thành của các đề mục

 Xin ý kiến đánh giá và góp ý của chuyên gia SS

 Nghiên cứu thử và chỉnh sửa.

Quá tr nh này được thực hiện trong 6 tháng (12/2009 - 5/2010).

Hết giai đoạn này, chúng tôi có b ng kiểm thực hành về VD SS có giá tr nội

dung, gồm 3 b ng kiểm cho 3 nhóm đối tượng là bà mẹ, NVYT s n nhi và BS nhi

với mức độ yêu cầu thực hành phù hợp cho m i nhóm.

Vậy, tới thời điểm này, chúng tôi xây dựng được công cụ đo lường, bao gồm

bộ câu hỏi kh o sát kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành để phỏng vấn cũng như

b ng kiểm thực hành về VD SS có giá tr nội dung và tin cậy cho từng nhóm đối

tượng nghiên cứu.

2.4.3. Thu thập dữ liệu khảo sát kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành và

thực hành về vàng da sơ sinh Phụ lục 4 và 5

- Người phỏng vấn gồm 6 sinh viên Y6 đã được huấn luyện sử dụng bộ

câu hỏi nháp II đã được xây dựng để phỏng vấn, thu thập dữ liệu trên 3 nhóm dân

số kh o sát kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành tương ứng.

- Người đánh giá thực hành gồm 6 sinh viên Y6, 1 BS nhi và 5 NHS đã

được huấn luyện sử dụng b ng kiểm thực hành về VD SS đã được xây dựng để

thực hiện việc đánh giá, thu thập dữ liệu trên 3 nhóm dân số kh o sát thực hành

tương ứng.

2.4.4. Xử lý và phân tích dữ liệu: bằng phần mềm SPSS 15.0 for Window

- Xác đ nh độ tin cậy của bộ câu hỏi kh o sát kiến thức, thái độ, kiến thức

thực hành đã được xây dựng bằng hệ số Cronbach‘s alpha;

- Mô t các biến số rời bằng tần số phần trăm và các biến số liên tục bằng

trung b nh độ lệch chuẩn trên dữ liệu của các câu hỏi trong bộ câu hỏi kh o sát và

của b ng kiểm thực hành đã được xây dựng;

- Xác đ nh mối liên quan giữa kiến thức, thái độ và kiến thức thực hành về

VD SS với nhau, cũng như với các yếu tố d ch tễ bằng phép kiểm Chi b nh phương

48

hay Fisher exact test trên dữ liệu của các câu hỏi của bộ câu hỏi kh o sát; với p

value có giá tr thống kê nếu < 0,05 .

2.4.5. Kiểm soát sai lệch

- Sai lệch trong thu thập dữ liệu

 Sai lệch ch n lựa: Tập huấn người phỏng vấn kiến thức, thái độ, kiến thức

thực hành và người đánh giá thực hành tôn tr ng các tiêu ch nhận vào và tiêu ch

loại trừ Phụ lục 4 .

 Sai lệch thông tin Phụ lục 4

 Người phỏng vấn không được giúp đối tượng tr lời. Các đối tượng được

phỏng vấn và đánh giá riêng lẻ.

 Tiến hành đánh giá thực hành t nhất 3 tháng sau thời điểm được phỏng

vấn đối với nhóm NVYT s n nhi và nhóm BS nhi; t nhất 2 ngày đối với nhóm bà

mẹ. ánh giá thực hành của các đối tượng nhóm NVYT s n nhi và nhóm BS nhi mà

không thông báo cho biết, cũng không can thiệp vào thực hành của h .

 ể việc đánh giá được tiến hành một cách k n đáo và tự nhiên nhất, người

đánh giá là người làm việc trong cùng cơ sở y tế với các đối tượng.

 Những phần cần hỏi trực tiếp đối tượng khi đánh giá thực hành, tiếp cận

một cách k n đáo bằng cách đặt câu hỏi cho bà mẹ về nhiều vấn đề khác về sức

khỏe của trẻ hay cho NVYT về công việc chăm sóc chung trước khi hỏi để đánh

giá.

 Sai lệch hệ thống: Công cụ đo lường được xây dựng và đánh giá qua

nhiều bước một cách khoa h c, chặt chẽ, kết hợp kết qu của nghiên cứu đ nh t nh

và nghiên cứu đ nh lượng. Nghiên cứu thử cũng được tiến hành đối với m i nhóm

đối tượng để xem xét lại các vấn đề thực tế trước khi tiến hành nghiên cứu ch nh

thức. Các tiêu chuẩn nhận vào và tiêu chuẩn loại trừ giúp gi m thiểu sai lệch.

- Sai lệch trong nhập dữ liệu: Sử dụng phần mềm Epidata 3.0 để vào số

liệu, có 2 người nhập và kiểm tra lại ngẫu nhiên.

- Sai lệch trong tính toán: Sử dụng phần mềm SPSS 15.0 for Window.

49

2.5. Vấn đề y đức

Nghiên cứu của chúng tôi không vi phạm y đức v :

- Có tờ đồng thuận do các đối tượng ký trước khi tham gia nghiên cứu (Phụ

lục 8 . ối tượng có quyền ngưng tham gia nghiên cứu nếu không muốn tiếp tục

nữa;

- Các câu hỏi không chứa thông tin nhận dạng;

- Dữ liệu thu thập được lưu trữ trong các tập tin được b o vệ bằng mật khẩu;

- Người phân tích các dữ liệu hoàn toàn không biết ai là người tham gia

nghiên cứu.

50

CHƯƠNG 3 – KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

51

3.1. Mục tiêu 1 - Xây dựng và đánh giá công cụ đo lường kiến thức, thái độ,

thực hành về vàng da sơ sinh

3.1.1. Xây dựng và đánh giá bộ câu hỏi khảo sát kiến thức, thái độ và kiến

thức thực hành về vàng da sơ sinh để phỏng vấn

3.1.1.1. Hình thành bộ câu hỏi nháp I

- Thảo luận nhóm có trọng tâm: Chúng tôi đã tổ chức 7 cuộc th o luận

nhóm của các bà mẹ và 1 cuộc th o luận nhóm của NVYT s n khoa.

 B y cuộc th o luận nhóm của các bà mẹ: có 67 bà mẹ đang nằm viện hậu

s n thường tại BV đại h c Y Dược hay có con nằm điều tr tại khoa Hô hấp của BV

Nhi ồng 2) tham gia th o luận. M i cuộc th o luận có 8 - 15 người tham gia, được

tổ chức vào các ngày 6, 10, 13, 17, 20, 24/7 và 14/8/2009).

Bảng 3.1. Kết qu 7 cuộc th o luận nhóm có tr ng tâm của các bà mẹ (n= 67)

Câu hỏi Từ khóa và đề mục thu được

1. Ch có nghe nói trẻ SS đổi VD; VD sinh lý; VD bệnh lý màu da không?

2. V trí xuất hiện màu vàng? Mặt; tay, chân; bụng; c người

3. Ai đã từng thấy? Chưa thấy; thấy trẻ được mang chiếu đèn lúc ở BV s n

4. Làm sao biết trẻ VD? Nhìn da ở mặt, thân; nghe BS nói mới biết

VD là sinh lý, không nguy hiểm, tự khỏi; là khi

bệnh lý thì cần điều tr ; hư gan; có thể nguy hiểm 5. VD đe d a gì cho trẻ? nhưng không rõ là g , v trẻ còn quá nhỏ nên lo

lắng; có trẻ VD rồi b liệt và điếc;

Phơi nắng; uống nước đường; không bớt thì mang

6. Làm gì khi trẻ VD? đi khám; mang đi khám nếu trẻ VD; mang đi khám khi

bú yếu; chiếu đèn vài ngày nếu nhẹ, còn nặng chưa rõ;

Thiếu vitamin D hay vitamin A; VD sinh lý sẽ tự

7. Nguyên nhân VD? hết; mẹ ăn thức ăn có màu vàng lúc có thai hay

lúc cho trẻ bú

52

 Một cuộc th o luận nhóm của NVYT s n khoa: gồm 5 BS và 3 NHS

thuộc khoa S n bệnh, BV Nhân Dân Gia nh vào ngày 17/9/2009.

Bảng 3.2. Kết qu cuộc th o luận nhóm có tr ng tâm của nhân viên y tế s n khoa

(n=8)

Câu hỏi Từ khóa và đề mục thu được

Khi có bú kém hay lừ đừ; xuất hiện trước giờ 1. Thế nào là VD bệnh lý? thứ 24

2. Dấu hiệu báo VD đang ở mức VD sớm trong 1-2 ngày đầu; VD sậm; bú kém độ nguy hiểm?

3. Hậu qu có thể của VD SS nặng? VD nhân

Uống nước đường; phơi nắng; VD nặng thì gửi khám 4. Cần làm gì khi trẻ VD? chuyên khoa nhi để chiếu đèn hay thay máu

5. Cần dặn dò gì khi trẻ VD Dặn dò mẹ cho uống thêm nước đường và

chuẩn b xuất viện hậu s n phơi nắng sáng; nếu VD tăng thêm, tới chân

theo mẹ? hay kèm bú kém thì tái khám

Sau khi thực hiện nghiên cứu đ nh t nh dưới h nh thức th o luận nhóm có tr ng

tâm, chúng tôi đã có được danh sách các từ khóa và các đề mục cần thiết về VD SS

theo ngôn ngữ của đối tượng nghiên cứu tương ứng cho bộ câu hỏi kh o sát để

phỏng vấn.

- Xây dựng mô hình Niềm tin sức khỏe vào vấn đề VD SS: Chúng tôi

thiết lập các câu hỏi kh o sát kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành về VD SS để

phỏng vấn cho từng nhóm đối tượng dựa trên khung mô h nh Niềm tin sức khỏe,

trong đó sử dụng các từ khóa và đề mục thu được từ các cuộc th o luận nhóm có

tr ng tâm tương ứng. ể bộ câu hỏi không quá dài, gây mệt mỏi và khuyến kh ch tỉ

lệ tr lời chính xác cao, chúng tôi chỉ sử dụng phần ch nh yếu của mô h nh các

nhận thức về kh năng mắc bệnh, về mức độ trầm tr ng của bệnh, về lợi ch khi

thực hiện hành động dự phòng mà chưa kh o sát nhận thức về rào c n thực hiện

hành vi dự phòng và động cơ thúc đẩy. Chúng tôi cũng có được sự đồng thuận của

các chuyên gia SS về điều này.

53

Bảng 3.3. Mô h nh Niềm tin sức khỏe áp dụng trong vấn đề vàng da sơ sinh

chữ in nghiêng là câu hỏi cho đối tượng

Nhóm

Nhóm

Nhóm

bà mẹ

NVYT sản nhi

BS nhi

Khái

VD nặng là bệnh nặng

VD nhân

VD nhân

niệm

cơ bản

Nhận biết là con m nh có

Nhận biết là trẻ SS có thể

Nhận biết là trẻ SS có

thể b VD nặng

b VD nhân

thể b VD nhân

Nhận

thức

Để phát hiện và theo dõi

Để phát hiện và theo

- Nói chung, trẻ SS có thể

về khả

VD ở trẻ SS mà bạn theo

dõi VD ở trẻ SS mà bạn

bị VD mức độ nặng không?

năng

dõi/ chăm sóc, bạn kiểm

điều trị,bạn kiểm tra

- Trẻ SS con của chị có

mắc

tra những trẻ nào?

những trẻ nào?

thể VD mức độ nặng

bệnh

không?

Nhận biết VD nặng là

- Nhận biết là không thể

Cần điều tr VD nặng

bệnh nặng, thậm ch tử

chữa lành VD nhân nếu trễ

k p thời và đúng cách

vong

- VD nặng chỉ có thể điều

mới

tránh được VD

tr tại BV

nhân

Nhận

thức

- Trẻ SS VD mức độ

- VD SS nặng có thể đưa

- VD SS nặng có thể

về

nặng có thể bị nguy hiểm

đến hậu quả gì?

đưa đến hậu quả gì?

mức

gì?

- Theo bạn, câu phát biểu

- Câu phát biểu sau

độ

sau đây: “Một khi trẻ đã

đây: “Một khi trẻ đã có

- Theo chị, nếu không

trầm

được phát hiện và điều

có triệu chứng của nhiễm

triệu chứng của nhiễm

trọng

trị kịp thời, trẻ bị VD

độc bilirubin tiến triển thì

độc bilirubin tiến triển

của

mức độ nặng có thể bị

nếu không tử vong cũng sẽ

thì nếu không tử vong

bệnh

liệt (hay điếc) suốt đời

bị di chứng, dù có được

cũng sẽ bị di chứng, dù

phải không?

điều trị.” là đúng hay sai?

có được điều trị.” là

đúng hay sai?

Biết là nếu đưa con đi

Biết là nếu phát hiện sớm

Biết là nếu theo dõi sát

Nhận

khám ngay khi VD/ tái

và theo dõi sát VD thì

VD và điều tr k p thời

thức

khám theo hẹn th trẻ có

tránh được VD nhân

VD nặng th tránh được

về

lợi

54

thể tránh được VD nặng

VD nhân

ích

khi

- Lợi ích của việc đưa trẻ

- Lợi ích có được từ việc

- Lợi ích có được từ

thực

SS đi khám ngay khi phát

phát hiện sớm và theo dõi

việc theo dõi sát VD SS

hiện

hiện VD, hay đi tái khám

sát VD SS là gì?

là gì?

hành

VD theo hẹn là gì?

- Lợi ích có được từ việc

- Lợi ích có được từ

động

can thiệp VD SS kịp thời

việc can thiệp VD SS

- Việc theo dõi sát VD ở

dự

trẻ SS sẽ giúp trẻ tránh

và hiệu quả là gì?

kịp thời và hiệu quả là

phòng

được gì?

gì?

- Bổ sung một số câu hỏi nhằm kh o sát kiến thức, thái độ và kiến thức

thực hành về VD SS của các đối tượng: đánh giá, xử lý VD, VD sớm và các niềm

tin sai lệch. Các câu hỏi này cũng sử dụng các từ khóa có được từ nghiên cứu đ nh

tính (Phụ lục 1).

- Từ đó, chúng tôi h nh thành bộ câu hỏi nháp I (bà mẹ 32 câu; NVYT s n

nhi 36 câu; BS nhi 41 câu).

3.1.1.2. Hình thành bộ câu hỏi nháp II: Chúng tôi mang bộ câu hỏi nháp I đi

kh o sát ý kiến các chuyên gia SS và nghiên cứu thử. Tất c các chuyên gia đều

đồng thuận là tình trạng trẻ tăng bilirubin máu nặng nhập viện muộn vẫn còn cao;

và để hiểu rõ vấn đề này, cần kh o sát kiến thức, thái độ, thực hành của c bà mẹ và

NVYT s n khoa và nhi khoa về vấn đề VD SS.

- Ý kiến chuyên gia về giá trị nội dung: có 10 chuyên gia SS tham gia

đánh giá bộ câu hỏi nháp I.

Bảng 3.4. Kết qu đánh giá giá tr nội dung của bộ câu hỏi nháp I của các

chuyên gia sơ sinh n=10

Bộ câu hỏi khảo sát cho nhóm Tốt n (%) Không tốt n (%) Sửa đổi n (%)

Bà mẹ

10 (100) 0 (0,0)

NVYT sản nhi

10 (100) 0 (0,0)

BS nhi

10 (100) (0,0) 1 (10,0) i 2 (20,0) ii 2 (20,0) ii

55

Tất c 10 chuyên gia được xin ý kiến đều đánh giá tốt giá tr nội dung của bộ

i ề ngh thêm mục “Có thân nhân hay bạn bè thân thiết là NVYT không?”

câu hỏi nháp I. Có 2 ý kiến đề ngh sửa đổi:

ii ề ngh nêu bật (bằng cách gạch dưới hay in đậm để dễ phân biệt từ “chưa

trong phần Thông tin cá nhân của bộ câu hỏi cho nhóm bà mẹ.

VD” và “đã VD” trong các câu “ Khi trẻ chưa VD lúc xuất viện theo mẹ, cần hướng

dẫn cho thân nhân” và “Khi trẻ đã VD lúc xuất viện theo mẹ, cần hướng dẫn cho

thân nhân” trong bộ câu hỏi cho nhóm NVYT s n nhi và bộ câu hỏi cho nhóm BS nhi.

- Kỹ thuật Delphi: ối với các cụm từ và câu chưa biết dùng thế nào cho

phù hợp nhất, chúng tôi sử dụng kỹ thuật Delphi nhờ các chuyên gia hiệu chỉnh theo

kinh nghiệm. Có 8 trong 10 chuyên gia SS ở trên tham gia thực hiện kỹ thuật này.

Bộ câu hỏi

kh o sát

Bảng 3.5. Kết qu sử dụng kỹ thuật Delphi n=8

cho nhóm

Được chọn (n) Bị loại (n)

VD nặng 1 3 nhóm VD mức độ nặng 7

Cần đưa trẻ đi khám ngay Trẻ SS VD mà không có bú kém hay lừ Bà mẹ khi trẻ b VD 6 đừ th không cần đưa đi khám 2

Khi trẻ VD tới cẳng chân Khi trẻ VD tới cẳng chân mới cần chuyển NVYT

mới cần chuyển khám khám chuyên khoa nhi, mà không cần sản nhi +

chuyên khoa nhi (5) chuyển khám khi VD t hơn 3 BS nhi

Khi trẻ VD tới cẳng chân Khi trẻ VD tới cẳng chân mới cần kiểm tra

mới cần kiểm tra mức mức bilirubin trong máu, mà không cần BS nhi

bilirubin trong máu (5) làm xét nghiệm này khi VD t hơn (3)

Một khi trẻ đã có triệu chứng của Khi trẻ đã có triệu chứng của nhiễm NVYT nhiễm độc bilirubin tiến triển thì độc bilirubin tiến triển th sẽ không sản nhi + nếu không tử vong cũng sẽ b di thể hồi phục hoàn toàn 1 BS nhi chứng, dù có được điều tr (7)

56

- Nghiên cứu thử: Chúng tôi chỉnh sửa dựa trên ý kiến các chuyên gia SS

và kết qu của kỹ thuật Delphi để có bộ câu hỏi nháp II, rồi đem nghiên cứu thử trên

15 đối tượng cho m i nhóm. Kết qu cho thấy không cần điều chỉnh g thêm. Các

câu hỏi đều rõ ràng, dễ hiểu và các đối tượng đã không yêu cầu gi i th ch lại. Thời

gian để hoàn thành phần tr lời là 10 - 15 phút cho c 3 nhóm đối tượng. ây là thời

lượng th ch hợp, vừa ph i, kh thi để tr lời phỏng vấn, tránh được mệt mỏi, và b o

đ m tỉ lệ tr lời ch nh xác cao.

Vậy, tới thời điểm này, chúng tôi đã xây dựng xong bộ câu hỏi nháp II để

phỏng vấn kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành về VD SS riêng cho từng nhóm

đối tượng (Phụ lục 1). Bộ câu hỏi nháp II không thay đổi số câu so với bộ câu hỏi

nháp I (Bà mẹ 32 câu; NVYT s n nhi 36 câu; BS nhi 41 câu) mà chỉ thay đổi một số

chi tiết nhỏ, và có giá tr nội dung cao hơn.

3.1.1.3. Hình thành bộ câu hỏi khảo sát: Chúng tôi sử dụng bộ câu hỏi nháp

II để tiến hành phỏng vấn trên 3 nhóm dân số kh o sát kiến thức, thài độ, kiến thức

thực hành. Do bộ câu hỏi nháp II dài và có độ tin cậy chưa cao, sau khi xử lý dữ

liệu, chúng tôi sử dụng Cronbach’s alpha deleted loại bớt một số câu Bà mẹ 7 câu;

NVYT s n nhi 15 câu; BS nhi 15 câu , hoàn thành bộ câu hỏi kh o sát ngắn g n

hơn và có độ tin cậy cao hơn Bà mẹ 25 câu; NVYT s n nhi 21 câu; BS nhi 26 câu)

Phụ lục 2 . Xác đ nh độ tin cậy của bộ câu hỏi kh o sát thông qua hệ số Cronbach’s

alpha.

Vậy, sau các bước trên, chúng tôi đã xây dựng hoàn chỉnh bộ câu hỏi kh o

sát có giá tr nội dung và có độ tin cậy chấp nhận được bà mẹ 25 câu, hệ số

Cronbach’s alpha 0,720; NVYT s n nhi 21 câu, hệ số Cronbach’s alpha 0,613; BS

nhi 26 câu, hệ số Cronbach’s alpha 0,791 .

57

Bảng 3.6. Tổng thống kê các câu hỏi cho 3 nhóm và Cronbach's alpha deleted –

Hệ số Cronbach's alpha của bộ câu hỏi kh o sát

Cronbach's alpha deleted

Câu

Nhóm bà mẹ Nhóm NVYT sản nhi

Nhóm BS nhi

1

0,695

0,602

0,786

2

0,709

0,592

0,786

3

0,716

0,607

0,787

4

0,712

0,604

0,782

5

0,713

0,572

0,785

6

0,709

0,598

0,770

7

0,701

0,592

0,770

8

0,703

0,601

0,792

9

0,711

0,568

0,790

10

0,710

0,592

0,789

11

0,723

0,608

0,789

12

0,725

0,588

0,783

13

0,712

0,607

0,785

14

0,708

0,615

0,793

15

0,706

0,592

0,791

16

0,703

0,601

0,778

17

0,717

0,618

0,790

18

0,710

0,598

0,775

19

0,715

0,617

0,790

20

0,715

0,630

0,788

21

0,704

0,625

0,776

22

0,712

0,786

23

0,718

0,783

24

0,723

0,788

25

0,719

0,773

26

0,774

0,720 0,613 0,791

Hệ số Cronbach’s alpha của bộ câu hỏi khảo sát

58

3.1.2. Xây dựng và đánh giá bảng kiểm thực hành về vàng da sơ sinh

Chúng tôi xây dựng b ng kiểm thực hành dựa vào mức yêu cầu thực hành

đúng về VD SS từ y văn và từ kinh nghiệm thực tế, theo sát từng bước của quy trình.

Trước tiên, chúng tôi xác đ nh tên, đối tượng của b ng kiểm thực hành cũng

như mục tiêu, các đề mục cần đánh giá và thứ tự đánh giá.

Bảng 3.7. Xác đ nh tên, đối tượng, mục tiêu, các đề mục thực hành cần đánh giá và

thứ tự đánh giá của b ng kiểm thực hành

Bước

Nhóm bà mẹ

Nhóm NVYT sản nhi

Nhóm BS nhi

B ng kiểm thực hành

1. Xác định

B ng kiểm thực

về VD SS dành cho

B ng kiểm thực hành về

tên bảng

hành về VD SS dành

NVYT nhi khoa trung

VD SS dành cho BS nhi

kiểm + đối

cho bà mẹ

cấp và NVYT s n

khoa

tượng đo

khoa

lường

- Có chú ý xem con

- Biết phát hiện + đánh

- Biết phát hiện + đánh giá

mình có VD không

giá mức độ VD lâm

mức độ VD lâm sàng

- Phát hiện VD đúng

sàng đúng cách

đúng cách

cách

- Có chú ý phát hiện

- Có chú ý phát hiện VD

VD khi khám m i trẻ

khi khám m i trẻ SS

SS

- Dặn dò tái khám khi trẻ

2. Xác định

- Dặn dò tái khám khi

xuất viện hậu s n cùng mẹ

mục tiêu

trẻ xuất viện hậu s n

đúng cách

cần đo

cùng mẹ đúng cách

- Biết chuyển (hay cho nhập)

lường

- Biết gửi trẻ VD sớm

chuyên khoa nhi trẻ VD sớm

đi khám chuyên khoa

- Yêu cầu xét nghiệm nhóm

nhi

máu mẹ, con và bilirubin

máu đúng cách

1. Có chú ý xác đ nh

1. Ấn da trẻ rồi nhìn

1.Ấn da trẻ rồi nh n để xác

con mình có VD

để xác đ nh có VD

đ nh có VD không

không

không

2. ánh giá VD dưới ánh

59

2. Ấn da trẻ rồi nhìn

2. ánh giá VD dưới

sáng trắng đủ sáng

để xác đ nh có VD

ánh sáng trắng đủ

3.Kiểm tra da vùng mặt để

không

sáng

xác đ nh có VD không

3. ánh giá VD

3. Kiểm tra da vùng

4. ánh giá VD theo

dưới ánh sáng trắng

mặt để xác đ nh có

hướng từ trên xuống dưới

đủ sáng

VD không

5.Khám có chú ý đánh giá

4. Kiểm tra da vùng

4. ánh giá VD theo

VD ở m i trẻ SS

mặt để xác đ nh có

hướng từ trên xuống

6.Khi trẻ chưa VD lúc

VD không

dưới

xuất viện, dặn dò thân

5. Khám có chú ý

nhân đưa tái khám

3.Xác định

đánh giá VD ở m i

chuyên khoa nhi khi xuất

các đề mục

trẻ SS

hiện VD

thực hành

6. Khi trẻ chưa VD lúc

7.Khi trẻ đã VD lúc xuất

của bảng

xuất viện, dặn dò

viện, dặn dò thân nhân

kiểm + thứ

thân nhân đưa tái

đưa tái khám chuyên

tự đánh giá

khám chuyên khoa

khoa nhi khi VD quá mức

nhi khi xuất hiện VD

rốn

7. Khi trẻ đã VD lúc

8.Khi trẻ VD trong ngày

xuất viện, dặn dò

đầu sau sinh, chuyển (hay

thân nhân đưa tái

cho nhập) chuyên khoa

khám chuyên khoa

nhi

nhi khi VD quá rốn

9.Tìm nhóm máu mẹ và

8. Khi trẻ VD trong

nhóm máu trẻ khi trẻ VD

ngày đầu sau sinh,

10. Kiểm tra mức bilirubin

chuyển khám hay đề

trong máu khi VD quá

ngh chuyển khám)

mức rốn

chuyên khoa nhi

Sau khi đã xây dựng các đề mục thực hành và thứ tự ưu tiên khi đánh giá,

chúng tôi thực hiện bước tiếp theo là xác đ nh các tiêu chí hoàn thành của từng đề

mục.

60

Bảng 3.8. Xác đ nh tiêu ch hoàn thành các đề mục trong b ng kiểm thực hành

Đối tượng cần đánh giá

Đề mục thực hành

Cách thực hiện và tiêu chí hoàn thành

Nhóm bà mẹ

Nhóm BS nhi

Nhóm NVYT s n nhi

x

Có chú ý xác đ nh con mình có VD không

Hỏi : “Con ch có VD không?”; - nếu tr lời “có” hay “không”, hay “có xem mà không biết” đều được đánh giá là “Có” - nếu tr lời “không biết”, đánh

giá là “Không”

Ấn da rồi buông để quan sát

x

x

x

Ấn da trẻ rồi nh n để xác đ nh trẻ có VD không

x

x

x

ánh giá VD dưới ánh sáng trắng đủ sáng

Ánh sáng mặt trời hay đèn néon trắng đủ sáng

x

x

x

Kiểm tra da trẻ ở vùng mặt để xác đ nh trẻ có VD không

Bắt đầu đánh giá vùng mặt nếu trẻ vàng nhẹ có thể bắt đầu đánh giá ở vùng thấp hơn nếu vàng nhiều

x

x

ánh giá VD theo hướng từ trên xuống dưới

ánh giá theo hướng từ đầu xuống chân

Có khám VD ở 5 trẻ liên tiếp

x

x

Khám có chú ý đánh giá VD ở m i trẻ SS

x

x

Khi trẻ chưa VD lúc xuất viện theo mẹ, hướng dẫn cho thân nhân đưa tái khám chuyên khoa nhi khi xuất hiện VD

ánh giá là “Có” khi hướng dẫn đúng thời điểm tái khám. Nếu là “Không” th ghi nhận điểm dặn dò sai

x

x

Khi trẻ đã VD lúc xuất viện theo mẹ, hướng dẫncho thân nhân đưa tái khám chuyên khoa nhi khi VD quá rốn

x

x

Khi trẻ VD trong ngày đầu sau sinh, chuyển khám hay đề ngh chuyển khám hay cho nhập chuyên khoa nhi)

Xem cách đối tượng xử lý trong bệnh án. Nếu không sẵn trường hợp lâm sàng, đánh giá bằng đặt gi thuyết: “Trẻ sinh tối qua, sáng nay khám thấy trẻ VD th bạn sẽ làm g ?”. “Có” khi cho khám đề ngh

61

chuyển khám/ cho nhập chuyên khoa nhi

x

T m nhóm máu mẹ và nhóm máu trẻ khi trẻ VD

x

Xem xử lý trong 5 bệnh án của bà mẹ hay của trẻ . Mức bilirubin trong máu là bilirubin qua da hay xét nghiệm máu

Yêu cầu kiểm tra mức bilirubin trong máu khi VD quá mức rốn

Từ đó, chúng tôi thiết lập được 3 b ng kiểm thực hành về VD SS cho 3 nhóm

đối tượng tương ứng:

Bảng 3.9. B ng kiểm thực hành về vàng da sơ sinh cho 3 nhóm đối tượng

Đối tượng cần đánh giá

Nhóm Nhóm Nhóm Đề mục thực hành NVYT bà mẹ BS nhi s n nhi

X

X

Có chú ý xác đ nh con mình có VD không X

X

X

Ấn da trẻ rồi nh n để xác đ nh có VD không X

X

X

ánh giá VD dưới ánh sáng trắng đủ sáng X

X

X

Kiểm tra da trẻ ở vùng mặt để xác đ nh có VD không X

X

X

ánh giá VD theo hướng từ trên xuống dưới

Khám có chú ý đánh giá VD ở m i trẻ SS

X

X

Khi trẻ chưa VD lúc xuất viện, hướng dẫn cho thân

nhân đưa tái khám chuyên khoa nhi khi xuất hiện VD

X

X

Khi trẻ đã VD lúc xuất viện, hướng dẫn cho thân

nhân đưa tái khám chuyên khoa nhi khi VD quá rốn

X

X

Khi trẻ VD sớm, chuyển khám/ đề ngh chuyển

X

khám/ cho nhập chuyên khoa nhi

Tìm nhóm máu mẹ và nhóm máu trẻ khi trẻ VD

X

Kiểm tra mức bilirubin trong máu khi VD quá

mức rốn

62

Chúng tôi mang b ng kiểm thực hành về VD SS vừa xây dựng được để xin ý

kiến đánh giá và góp ý của các chuyên gia SS. C 8 chuyên gia đều đánh giá là b ng

kiểm thực hành này có giá tr nội dung, sát hợp với yêu cầu thực hành của các nhóm

đối tượng, các tiêu ch hoàn thành hợp lý và không có ý kiến góp ý sửa đổi.

Bảng 3.10. Kết qu đánh giá giá tr nội dung của b ng kiểm thực hành của các

chuyên gia sơ sinh n=8

Bảng kiểm thực hành

cho nhóm bà mẹ

Tốt n (%) Không tốt n (%) Sửa đổi n (%)

cho nhóm NVYT s n nhi

8 (100) 0 (0,0) 0 (00,0)

cho nhóm BS nhi

8 (100) 0 (0,0) 0 (00,0)

8 (100) 0 (0,0) 0 (00,0)

Cuối cùng, chúng tôi sử dụng 3 b ng kiểm này để nghiên cứu thử trên các

đối tượng tương ứng: gồm 5 bà mẹ nhóm bà mẹ ; 2 BS s n, 3 NHS, 3 D nhóm

NVYT s n nhi và 3 BS nhi nhóm BS nhi . Sau nghiên cứu thử, chúng tôi ghi nhận

3 điểm cần lưu ý:

- ể đánh giá được tự nhiên và trung thực nhất có thể, người đánh giá cần

hỏi những vấn đề khác xoay quanh sức khỏe trẻ SS, trước khi đặt câu hỏi về VD

xuất hiện trong ngày đầu cho NVYT hay yêu cầu thực hành đánh giá VD cho bà mẹ.

- Khi bắt đầu đánh giá bà mẹ, người đánh giá cần k n đáo gi m bớt ánh

sáng trong phòng, xem bà mẹ có yêu cầu thêm ánh sáng trắng mặt trời, đèn néon

trắng để đánh giá VD không.

Tới thời điểm này, chúng tôi đã xây dựng được b ng kiểm thực hành về VD

SS có giá tr nội dung cho 3 nhóm đối tượng theo mức yêu cầu thực hành đúng khác

nhau bà mẹ 4 đề mục thực hành; NVYT s n nhi 8 đề mục thực hành; BS nhi 10 đề

mục thực hành . Chúng tôi sẽ sử dụng b ng kiểm này để đánh giá thực hành về VD

SS của 3 nhóm đối tượng kh o sát tương ứng. ối với nhóm bà mẹ, chúng tôi sẽ

đánh giá thực hành t nhất 2 ngày sau khi phỏng vấn kiến thức, thái độ, kiến thức

thực hành; đối với nhóm NVYT s n nhi và nhóm BS nhi, việc đánh giá thực hành

sẽ diễn ra t nhất là 3 tháng sau phỏng vấn.

63

Vậy, chúng tôi đã xây dựng hoàn chỉnh công cụ đo lường kiến thức, thái độ,

thực hành về VD SS có giá tr nội dung, tin cậy cho từng nhóm đối tượng nghiên

cứu. Công cụ bao gồm:

- bộ câu hỏi kh o sát kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành để phỏng vấn

bà mẹ 25 câu, hệ số Cronbach’s alpha 0,720; NVYT s n nhi 21 câu, hệ số

Cronbach’s alpha 0,613; BS nhi 26 câu, hệ số Cronbach’s alpha 0,791 ;

- b ng kiểm thực hành bà mẹ 4 đề mục thực hành; NVYT s n nhi 8 đề

mục thực hành; BS nhi 10 đề mục thực hành .

3.2. Mục tiêu 2 - Tỉ lệ đối tượng có kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành và

thực hành đúng về vàng da sơ sinh

3.2.1. Đặc điểm dịch tễ học của 3 nhóm

Trong 28 tháng (từ tháng 6/2010 đến tháng 9/2012), tổng cộng chúng tôi đã

phỏng vấn kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành ở 1290 đối tượng và kiểm tra thực

hành ở 323 đối tượng.

Bảng 3.11. Phân bố các đối tượng nghiên cứu

Nhóm bà Nhóm NVYT Nhóm Tổng cộng sản nhi BS nhi mẹ

Phỏng vấn kiến thức, thái 497 607 186 1290 độ, kiến thức thực hành

Kiểm tra thực hành 164 119 40 323

64

- Đặc điểm dịch tễ học của nhóm bà mẹ:

Đặc điểm

Tuổi bà mẹ

- - < 25 ≥ 25

Trình độ văn hóa - ≤ cấp III - > cấp III

Nghề nghiệp

- Lao động trí óc - Lao động chân tay

Có bạn thân/ thân nhân là NVYT Số con - - 1 >1

Ngày tuổi của con lúc phỏng vấn

Bảng 3.12. ặc điểm d ch tễ h c của nhóm bà mẹ (n = 497) Trung bình (Độ lệch chuẩn) hay Tần số (%) 30 ± 5 191 (38,4) 306 (61,6) 363 (73,0) 134 (27,0) 151 (30,4) 346 (69,6) 116 (23,3) 1,5 (1-4) 301 (60,6) 196 (39,4) 3,5 ± 1,5 301 (60.6) 196 (39.4) ≤3 >3 - -

- Đặc điểm dịch tễ học của nhóm NVYT sản nhi Bảng 3.13. ặc điểm d ch tễ h c của nhóm nhân viên y tế s n nhi (n = 607)

Đặc điểm

Tuổi Giới nữ Trình độ chuyên môn - BS s n khoa - NHS - D

Thời gian chăm sóc/ theo dõi trẻ SS

- ≤ 5 năm - > 5 năm

Tần số tiếp xúc với trẻ SS/ tuần

- < 10 - 10 – 40 - > 40 Cơ quan công tác - S n - Nhi - a khoa Trung bình (Độ lệch chuẩn) hay Tần số (%) 35 ± 10 590 (97,2) 75 (12,4) 374 (61,6) 158 (26,0) 8,5 năm 1–45 năm 447 (73,6) 160 (26,4) 58 (9,6) 99 (16,3) 450 (74,1) 169 (27,9) 98 (16,1) 340 (56)

65

- Đặc điểm dịch tễ học của nhóm BS nhi:

Bảng 3.14. ặc điểm d ch tễ h c của nhóm bác sĩ nhi n = 186

Trung bình (Độ lệch chuẩn) Đặc điểm hay Tần số (%)

37,5 ± 8,5 Tuổi

134 (72,0) Giới nữ

Trình độ chuyên môn

- ại h c 104 (55,9)

- Sau đại h c 82 (44,1)

4,8 năm 0-30 năm Thời gian điều trị trẻ SS

- ≤ 5 năm 158 (84,9)

- > 5 năm 28 (15,1)

Tần số tiếp xúc với trẻ SS/ tuần

- < 10 82 (44,1)

- 10 – 40 37 (19,9)

- ≥ 40 67 (36,0)

Cơ quan công tác

- S n 22 (11,8)

- Nhi 94 (50,5)

- a khoa 70 (37,6)

3.2.2. Tỉ lệ đối tượng có kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành và thực hành

về vàng da sơ sinh đúng trong nhóm bà mẹ Phụ lục 2 :

Có 497 bà mẹ được phỏng vấn, và 164 trong số đó được đánh giá về thực hành.

66

Bảng 3.15. Kết qu về kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành đúng của nhóm bà mẹ

n=497 Phụ lục 2

Biến tổng hợp

Kiến thức

Thái độ

Kiến thức thực hành

Câu hỏi 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25

Đúng n (%) 276 (55,5) 115 (23,1) 204 (41,0) 316 (63,6) 205 (41,2) 27 (5,4) 87 (17, 5) 372 (74,8) 45 (9,1) 305 (61,4) 13 (2,6) 83 (16,7) 449 (90,3) 309 (62,2) 375 (75,5) 225 (45,3) 120 (24,1) 278 (55,9%) 477 (96,0%) 412 (82,9%) 191(38,5%) 452 (90,9) 82 (16,5) 214 (43,1) 460 (92,6)

Bảng 3.16. Kết qu về thực hành đúng của nhóm bà mẹ n=164

n (%) Đề mục thực hành

1 84 (51,2)

2 24 (14,6)

3 71 (43,3)

4 62 (37,8)

67

Bảng 3.17. Tỉ lệ đối tượng có kiến thức, thái độ, kiến thực thực hành và thực hành

đúng trong nhóm bà mẹ

Biến tổng hợp n (%)

Kiến thức n=497 24 (4,8)

Thái độ n=497 299 (60,2)

Kiến thức thực hành n=497 225 (45,3)

Thực hành n=164 30 (18,3)

3.2.3. Tỉ lệ đối tượng có kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành và thực hành

về vàng da sơ sinh đúng trong nhóm NVYT sản nhi Phụ lục 2 : có 607 đối tượng

được phỏng vấn, trong đó có 119 được kiểm tra về thực hành.

Bảng 3.18. Kết qu về kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành đúng của nhóm nhân

viên y tế s n nhi n=607 Phụ lục 2

Biến tổng hợp

Kiến thức

Thái độ

Kiến thức thực hành

Câu hỏi 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21

Đúng n (%) 437 (72,0) 545 (89,8) 294 (48,4) 286 (47,1) 497 (81,9) 525 (86,5) 352 (58,0) 577 (95,1) 498 (82,0) 502 (82,7) 67 (11,0) 429 (70,7) 588 (96,9) 595 (98,0) 523 (86,2) 503 (82,9) 570 (93,9) 521 (85,8) 497 (81,9) 387 (63,8) 206 (33,9)

68

Bảng 3.19. Kết qu về thực hành đúng của nhóm nhân viên y tế s n nhi (n=119)

Đề mục thực hành 1 2 n (%) 81 (68,1) 89 (74,8)

3 83 (69,7)

4 102(86,0)

5

6

7

i : Những dặn dò không đúng: có 17 14,3% dặn tái khám khi vàng đến cẳng chân;

8 91 (76,5) 55 (46,2) i 36 (30,3) ii 56 (47,0)

36 (30,3%) dặn tái khám khi có bất thường; và 11 (9,2%) không dặn dò gì. ii : Những dặn dò không đúng: có 55 46,2% dặn tái khám khi vàng đến cẳng chân;

13 (10,9%) dặn tái khám khi có bất thường hay dặn tái khám khi bú kém, bỏ bú; 15

(12,6%) không dặn dò gì.

Bảng 3.20. Tỉ lệ đối tượng có kiến thức, thái độ, kiến thực thực hành và thực hành

đúng trong nhóm nhân viên y tế s n nhi

Biến tổng hợp n (%)

Kiến thức n=607 313 (51,6)

Thái độ n=607 441 (72,7)

Kiến thức thực hành n=607 336 (55,4)

Thực hành n=119) 30 (25,2)

3.2.4. Tỉ lệ đối tượng có kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành và thực hành về vàng da sơ sinh đúng trong nhóm BS nhi Phụ lục 2 : có 186 BS nhi khoa được phỏng vấn, và 40 trong số đó được đánh giá về thực hành.

69

Bảng 3.21. Kết qu về kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành đúng của nhóm bác sĩ

nhi n=186 Phụ lục 2

Biến tổng hợp

Câu hỏi

Kiến thức

Thái độ

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26

Kiến thức thực hành

Đúng n (%) 158 (84,9) 107 (57,5) 170 (91,4) 176 (94,6) 164 (88,2) 86 (46,2) 126 (67,7) 141 (75,8) 121 (65,1) 183 (98,4) 181 (97,3) 180 (96,8) 179 (96,2) 69 (37,1) 166 (89,2) 152 (81,7) 143 (76,9) 136 (73,1) 175 (94,1) 165 (88,7) 142 (76,3) 178(95,7) 179 (96,2) 119 (64,0) 97 (52,2) 127 (68,3)

Bảng 3.22. Kết qu về thực hành đúng của nhóm bác sĩ nhi n=40

Đề mục thực hành 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 n (%) 32 (80,0) 29 (72,5) 10 (25,0) 22 (55,0) 26 (65,0) 10 (25,0) i 17 (42,5) ii 28 (70,0) 22 (55,0) 13 (32,5)

70

i : Những dặn dò không đúng: 17 BS nhi 42,5% dặn tái khám khi có bất thường;

và 13 32,5% không dặn dò g khi cho trẻ xuất viện. ii : Những dặn dò không đúng: 19 47,5% dặn tái khám 2 ngày sau hay dặn tái khám

khi vàng đến cẳng chân; 4 10,0% dặn tái khám khi có bất thường hay dặn tái khám

khi bú kém.

Bảng 3.23. Tỉ lệ đối tượng có kiến thức, thái độ, kiến thực thực hành và thực hành

đúng trong nhóm bác sĩ nhi

Biến tổng hợp

n (%)

Kiến thức n=186

137 (73,7)

Thái độ n=186

175 (94,1)

Kiến thức thực hành n=186

117 (62,9)

Thực hành n=40

12 (30,0)

71

3.3. Mục tiêu 3 - Mối liên quan giữa kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành

về vàng da sơ sinh với nhau và với các yếu tố dịch tễ

Các mối tương quan trong nghiên cứu được kiểm đ nh bằng phép kiểm Chi

b nh phương. Khi có phân nhóm < 5 đối tượng, chúng tôi sử dụng phép kiểm Fisher exact test và đánh dấu “ @ ”.

3.3.1. Các mối liên quan trong nhóm bà mẹ

- Giữa kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành với nhau

(n=497)

Bảng 3.24. Mối liên quan giữa kiến thức với thái độ trong nhóm bà mẹ

Thái độ

úng Sai

Kiến thức p 0,000 @ 9 (1,8) 110 (22,1) 2 (0,4) 376 (75,7)

úng Sai @: Fisher exact test

Bảng 3.25. Mối liên quan giữa kiến thức với kiến thức thực hành trong nhóm bà mẹ

(n=497)

Kiến thức thực hành

úng Sai p 0,009 @ Kiến thức 4 (0,8) 38 (7,6) 7 (1,4) 448 (90,1)

úng Sai @: Fisher exact test

Bảng 3.26. Mối liên quan giữa thái độ với kiến thức thực hành trong nhóm bà mẹ n=497

Kiến thức thực hành

úng p 0,025 Thái độ Sai 103 (20,7) 352 (70,8) úng Sai 16 (3,2) 26 (5,2)

Vậy: cả 3 thành phần kiến thức, thái độ và kiến thức thực hành của nhóm bà mẹ đều

có tương quan với nhau (p<0,05).

72

- Giữa kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành với các yếu tố dịch tễ

Bảng 3.27. Mối liên quan giữa kiến thức, thái độ và kiến thức thực hành với các yếu

p

p

p

<25

0,201

0,708

tố d ch tễ trong nhóm bà mẹ n=497)

Tuổi

0,576 @

≥ 25

0,906

0,244

Trình độ

0,341 @

Kiến thức Sai n(%) 187 (37,6) 299 (60,2) 356 (71,6) 130 (26,2)

úng n (%) 4 (0,8) 7 (1,4) 7 (1,4) 4 (0,8)

Thái độ Sai n(%) 147 (29,6) 231 (46,5) 281 (56,5) 97 (19,5)

úng n(%) 44 (8,9) 75 (15,1) 82 (16,5) 37 (7,4)

Kiến thức thực hành Sai úng n(%) n (%) 171 20 (34,4) (4,0) 284 22 (57,1) (4,4) 332 31 (66,8) (6,2) 123 11 (24,7) (2,2)

4 (0,8)

147 (29,6)

38 (7,6)

113 (22,7)

15 (3,0)

136 (27,4)

0,432

0,673

Nghề nghiệp

0,442 @

7 (1,4)

339 (68,2)

81 (16,3)

265 (53,5)

27 (5,4)

319 (64,2)

≤ cấp III > cấp III lao động trí óc lao động chân tay

1

0,030

0,083

Số con

0,307 @

>1

8 (1,6) 3 (0,6) 5 (1,0)

293 (59,0) 193 (38,8) 111 (22,3)

64 (12,9) 55 (11,1) 27 (5,4)

237 (47,7) 141 (28,4) 89 (17,9)

32 (6,4) 10 (2,0) 9 (1,8)

269 (54,1) 186 (37,4) 107 (21,5)

0,087

0,847

0,760

Không

6 (1,2)

375 (75,5)

92 (18,5)

289 (58,1)

33 (6,6)

348 (70,0)

≤ 3

5 (1,0)

296 (59,6)

66 (13,3)

235 (47,3)

16 (3,2)

285 (57,3)

0,192

0,002

0,232

>3

6 (1,2)

190 (38,2)

53 (10,7)

143 (28,8)

26 (5,2)

170 (34,2)

Có thân nhân/ bạn là NVYT Số ngày tuổi của trẻ

@: Fisher exact test

Kết quả cho thấy chỉ có mối liên quan có ý nghĩa (p< 0,05) giữa kiến thức

thực hành của bà mẹ với:

- Số con: bà mẹ sinh con so có kiến thức thực hành tốt hơn bà mẹ sinh con rạ;

- Số ngày tuổi của trẻ (tính đến ngày phỏng vấn): bà mẹ có con >3 ngày tuổi

lúc phỏng vấn có kiến thức thực hành tốt hơn bà mẹ có con ≤ 3 ngày tuổi.

73

3.3.2. Các mối liên quan trong nhóm NVYT sản nhi

- Giữa kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành với nhau

Bảng 3.28. Mối liên quan giữa kiến thức với thái độ trong nhóm nhân viên y tế s n

nhi (n=607)

Thái độ

p úng Sai

úng 154 (25,4) 33 (5,4) 0,000 Kiến thức

Sai 287 (47,3) 133 (21,9)

Bảng 3.29. Mối liên quan giữa kiến thức với kiến thức thực hành trong nhóm nhân

viên y tế s n nhi n=607

p Kiến thức thực hành

úng Sai

0,064 úng 43 (7,1) 144 (23,7)

Kiến thức Sai 70 (11,5) 350 (57,7)

Bảng 3.30. Mối liên quan giữa thái độ với kiến thức thực hành trong nhóm nhân

viên y tế s n nhi n=607

p Kiến thức thực hành

úng Sai

0,797 úng 81 (13,3) 360 (59,3)

Thái độ Sai 32 (5,3) 134 (22,1)

Vậy: Trong nhóm NVYT sản nhi, kiến thức có liên quan với thái độ (p<0,05),

trong khi kiến thức thực hành không có liên quan với kiến thức lẫn với thái độ.

74

- Giữa kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành với các yếu tố dịch tễ

Bảng 3.31. Mối liên quan giữa kiến thức, thái độ và kiến thức thực hành với các yếu

tố d ch tễ trong nhóm nhân viên y tế s n nhi (n = 607)

Kiến thức

Thái độ

Kiến thức thực hành

p

p

p

úng n (%)

úng n (%)

úng n (%)

Sai n (%)

Sai n (%)

Sai n(%)

25 (4,1)

50 (8,2)

57 (9,4)

18 (3,0)

20 (3,3)

55 (9,1)

BS s n

0,531

0,720

0,136

NHS

Trình độ

53 (8,7)

105 (17,3)

116 (19,1)

42 (6,9)

30 (4,9)

128 (21,1)

D

109 (18,0)

265 (43,7)

268 (44,2)

106 (17,5)

63 (10,4)

311 (51,2)

139 (22,9)

308 (50,7)

329 (54,2)

118 (19,4)

75 (12,4)

372 (61,3)

≤ 5 năm

0,797

0,380

0,052

48 (7,9)

112 (18,5)

112 (18,5)

48 (7,9)

38 (6,3)

122 (20,1)

< 5 năm

Thời gian chăm sóc SS

7 (1,2)

<10

5 (0,8)

53 (8,7)

33 (5,4)

25 (4,1)

51 (8,4)

23 (3,8)

76 (12,5)

64 (10,5)

35 (5,8)

25 (4,1)

74 (12,2)

10 - 40

0,000

0,001

0,099

> 40

159 (26,2)

291 (47,9)

344 (56,7)

106 (17,5)

81 (13,3)

369 (60,8)

Tần số tiếp xúc trẻ SS/ tuần

88 (14,5)

252 (41,5)

228 (37,6)

112 (18,5)

66 (10,9)

274 (45,1)

BV đa khoa

0,008

0,002

0,723

Loại cơ sở y tế

33 (5,4)

65 (10,7)

75 (12,4)

23 (3,8)

19 (3,1)

79 (13,0)

BV nhi

66 (10,9)

103 (17,0)

138 (22,7)

31 (5,1)

28 (4,6)

141 (23,2)

BV s n

Chỉ có mối liên quan có ý nghĩa (p < 0,05) giữa kiến thức và thái độ của

NVYT sản nhi với:

- Tần số tiếp xúc với trẻ SS: tiếp xúc càng thường xuyên thì kiến thức và

thái độ càng tốt.

- Loại cơ sở y tế mà các đối tượng trong nhóm NVYT sản nhi đang làm

việc (đối tượng làm việc tại BV sản và BV nhi có kiến thức và thái độ tốt nhất, kém

nhất là đối tượng làm tại BV đa khoa).

75

3.3.3. Các mối liên quan trong nhóm BS nhi

- Giữa kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành với nhau

p

Bảng 3.32. Mối liên quan giữa kiến thức với thái độ trong nhóm bác sĩ nhi (n=186)

Thái độ

úng

Sai

0,000

úng

95 (51,1)

18 (9,7)

Kiến thức

Sai

30 (16,1)

43 (23,1)

Bảng 3.33. Mối liên quan giữa kiến thức với kiến thức thực hành trong nhóm bác sĩ

p

nhi (n=186)

Kiến thức thực hành

úng

Sai

0,000

úng

60 (32,3)

53 (28,5)

Kiến thức

Sai

9 (4,8)

64 (34,4)

Bảng 3.34. Mối liên quan giữa thái độ với kiến thức thực hành trong nhóm bác sĩ

p

nhi (n=186)

Kiến thức thực hành

úng

Sai

0,000

úng

58 (31,2)

67 (36,0)

Thái độ

Sai

11 (5,9)

50 (26,9)

Vậy: cả 3 thành phần kiến thức, thái độ và kiến thức thực hành của nhóm BS

nhi đều có liên quan với nhau (p<0,05).

76

- Giữa kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành với các yếu tố dịch tễ

Bảng 3.35. Mối liên quan giữa kiến thức, thái độ và kiến thức thực hành với các yếu

tố d ch tễ trong nhóm bác sĩ nhi n=186

Kiến thức

Thái độ

Kiến thức thực hành

p

p

p

úng n(%)

úng n(%)

úng n(%)

Sai n(%)

Sai n(%)

Sai n(%)

58 (31,2)

46 (24,7)

40 (21,5)

64 (34,4)

32 (17,2)

72 (38,7)

đại h c

Trình độ

0,117

0,064

0,044

55 (29,6)

27 (14,5)

21 (11,3)

61 (32,8)

37 (19,9)

45 (24,2)

Sau đại h c

94 (50,5)

64 (34,4)

53 (28,5)

105 (56,5)

54 (29,0)

104 (55,9)

≤ 5 năm

0,404

0,605

0,050

Thời gian điều trị SS

19 (10,2)

9 (4,8)

8 (4,3)

20 (10,8)

15 (8,1)

13 (7,0)

< 5 năm

<10

44 (23,7)

38 (20,4)

29 (15,6)

53 (28,5)

23 (12,4)

59 (31,7)

10-40

22 (11,8)

15 (8,1)

9 (4,8)

28 (15,1)

22 (11,8)

15 (8,1)

0,120

0,467

0,004

> 40

47 (25,3)

20 (10,8)

23 (12,4)

44 (23,7)

24 (12,9)

43 (23,1)

Tần số tiếp xúc trẻ SS/ tuần

42 (22,6)

28 (15,1)

21 (11,3)

49 (26,3)

30 (16,1)

40 (21,5)

BV đa khoa

59 (31,7)

35 (18,8)

30 (16,1)

64 (34,4)

30 (16,1)

64 (34,4)

BV nhi

0,766

0,390

0,331

Loại cơ sở y tế

9 (4,8)

12 (6,5)

10 (5,4)

10 (5,4)

12 (6,5)

13 (7,0)

BV s n

Chỉ có mối liên quan có ý nghĩa giữa kiến thức thực hành của các BS nhi

(p< 0,05) với:

- Trình độ: các BS đã được đào tạo sau đại học có kiến thức thực hành tốt

hơn các BS chưa được đào tạo.

- Thời gian điều trị trẻ SS: các BS đã điều trị trẻ SS >5 năm có kiến thức

thực hành tốt hơn các BS điều trị ≤ 5 năm.

- Tần số tiếp xúc với trẻ SS: các BS tiếp xúc với trẻ SS ≥ 10 lần/ tuần có

kiến thức thực hành tốt hơn nhóm tiếp xúc < 10 lần.

77

3.4. Tóm tắt kết quả về kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành và thực hành

về vàng da sơ sinh của 3 nhóm

Bảng 3.36. Tóm tắt tỉ lệ đối tượng có kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành và

thực hành đúng về vàng da sơ sinh trong 3 nhóm và các mối liên quan n (%)

Nhóm NVYT sản nhi

Nhóm bà mẹ

Nhóm BS nhi

24 (4,8)

313 (51,6)

137 (73,7)

Kiến thức chung

Kiến thức

- VD không luôn là sinh lý

- VD không

305(61,4)

- Phơi nắng không giúp điều tr

VD 13(2,6)

- Phơi nắng không giúp điều tr VD 69 (37,1) - Trẻ VD có bú kém/ lừ đừ mới đi khám là muộn 152 (81,7)

- Không cần kiêng ra ngoài

225(45,3)

Không có niềm tin sai lệch @

- VD tới cẳng chân mới làm bilirubin máu là muộn 136 (73,1)

luôn là sinh lý 502(82,7) - Phơi nắng không giúp điều tr VD 67(11,0)

- Trẻ VD có bú kém/ lừ đừ mới đi khám là muộn 309(62,2)

299 (60,2)

441 (72,7)

175 (94,1)

Thái độ

225 (45,3)

336 (55,4)

117 (62,9)

Kiến thức thực hành

30 (18,3)

30 (25,2)

12 (30,0)

Thực hành

(+)

(+)

(+)

Mối liên quan kiến thức - thái độ

(+)

(-)

(+)

Mối liên quan kiến thức-kiến thức thực hành

(+)

(-)

(+)

Mối liên quan thái độ-kiến thức thực hành

Kiến thức và thái độ liên quan với: - Tần số tiếp xúc

với trẻ SS

Kiến thức thực hành liên quan với: - Số ngày tuổi của trẻ - Số con

Kiến thức thực hành liên quan với: - Tần số tiếp xúc trẻ SS - Thời gian điều tr trẻ SS - Tr nh độ

Mối liên quan giữa kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành với các yếu tố d ch tễ

- Loại cơ sở y tế đối tượng đang làm việc

@ V là tỉ lệ kiến thức đúng nên tr nh bày dưới dạng niềm tin đúng.

78

Biểu đồ 3.1. Tỉ lệ đối tượng có kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành và thực hành

đúng trong 3 nhóm

Các kết qu cho thấy:

- Kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành và thực hành về VD SS của c 3

nhóm đối tượng đều chưa đúng, chưa đủ, trong đó nhóm bà mẹ là kém nhất. Các đối

tượng chưa hiểu rõ mối đe d a của VD SS nặng cũng như lợi ch của hành động dự

phòng. Thực hành còn tự phát và chưa đúng phương pháp.

- C 3 nhóm đối tượng đều có nhiều niềm tin sai lệch với tỉ lệ thay đổi;

trong đó, niềm tin vào tác dụng của ánh nắng mặt trời trên VD SS là rất phổ biến;

- Kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành đều có liên quan mật thiết với

nhau, ngoại trừ ở nhóm NVYT s n nhi chỉ có liên quan giữa kiến thức và thái độ;

- Mối liên quan giữa kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành với các yếu tố

d ch tễ ở c 3 nhóm cho thấy vai trò nổi bật của số ngày tuổi của trẻ trong nhóm bà

mẹ; tần số tiếp xúc với trẻ SS trong nhóm NVYT s n nhi và nhóm BS nhi.

79

CHƯƠNG 4 - BÀN LUẬN

4.1. Mục tiêu 1 - Xây dựng và đánh giá công cụ đo lường kiến thức, thái độ,

thực hành về vàng da sơ sinh

Qua quá tr nh nghiên cứu, chúng tôi đã xây dựng được công cụ đo lường

kiến thức, thái độ, thực hành về VD SS của bà mẹ, NVYT s n nhi và BS nhi, bao

gồm bộ câu hỏi kh o sát kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành để phỏng vấn (bà

mẹ 25 câu, hệ số Cronbach’s alpha 0,720; NVYT s n nhi 21 câu, hệ số Cronbach’s

alpha 0,613; BS nhi 26 câu, hệ số Cronbach’s alpha 0,791 và b ng kiểm thực hành

(bà mẹ 4 đề mục thực hành; NVYT s n nhi 8 đề mục thực hành; BS nhi 10 đề mục

thực hành . ây là công cụ đo lường đầu tiên cho phép kh o sát đồng thời không

những c kiến thức, thái độ lẫn thực hành, mà còn trên c 3 nhóm đối tượng có vai

trò quan tr ng trong vấn đề VD SS.

Chúng tôi quyết đ nh kh o sát đồng thời kiến thức, thái độ, thực hành về VD

SS, mà không kh o sát riêng từng phương diện như một số nghiên cứu đã được

công bố [32], [38], [109]. iều này giúp chúng tôi có đánh giá toàn diện hơn bức

tranh VD SS, vấn đề từ đầu đã cho thấy một mối quan hệ không đơn thuần là nhân

qu : theo dõi sát và điều tr đúng cách trước khi bilirubin máu tăng quá ngưỡng não

hoàn toàn có thể dự phòng VD nhân, vậy v sao nhiều trẻ SS VD cần điều tr vẫn

còn được bà mẹ đưa đến khám quá muộn và chưa được NVYT xử tr k p thời?

Chúng tôi cũng đã quyết đ nh ph i kh o sát trên c bà mẹ, NVYT s n nhi và BS nhi

để có cái nh n bao quát hơn về vấn đề VD SS. Thật vậy, các nhóm đối tượng này có

liên quan với nhau và quan tr ng trong xử lý VD SS: thực tế và y văn cho thấy kiến

thức, thái độ, thực hành của bà mẹ trong thời kỳ sau sinh ch u nh hưởng của

NVYT, ở đây là NHS, BS s n, D và BS nhi. Kết qu kh o sát về kiến thức, thái

độ, thực hành về VD SS, đặc biệt là về các niềm tin sai lệch t m thấy trong nghiên

cứu của chúng tôi cũng cho thấy mối liên quan giữa các nhóm này.

80

ối với từng nhóm đối tượng, cần xây dựng bộ câu hỏi kh o sát và b ng

kiểm thực hành riêng biệt, phù hợp do sự khác biệt về kiến thức, tr nh độ và yêu cầu

trong vấn đề VD SS.

Về mục tiêu kh o sát kiến thức, thái độ, thực hành về VD SS, có 6 nghiên

cứu trên đối tượng là bà mẹ ở nước ngoài[32], [38], [68], [98], [109] và 2 ở Việt

Nam đã được công bố [2], [17]. Với đối tượng là NVYT, chỉ có 1 nghiên cứu tại

Nigeria[88], và chưa thấy nghiên cứu nào được công bố ở Việt Nam. Chưa có

nghiên cứu trong và ngoài nước nào kh o sát c bà mẹ và NVYT, và một số không

kh o sát đồng thời c 3 phương diện kiến thức, thái độ và thực hành. Các nghiên

cứu có kh o sát thực hành lại chỉ đánh giá thông qua bộ câu hỏi phỏng vấn chứ

không bằng b ng kiểm.

Bảng 4.1. Các nghiên cứu về kiến thức, thái độ, thực hành trong và ngoài nước về

vàng da sơ sinh

Nghiên cứu

Kiến thức

Thái độ

Kiến thức

Thái độ

Bà mẹ Thực hành/ bộ câu hỏi

Thực hành/ b ng kiểm

Nhân viên y tế Thực hành/ bộ câu hỏi

Thực hành/ b ng kiểm

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

Amirshaghaghi, 2008, Iran[32] Khalesi, 2008, Iran[68] Rodrigo, 2011, Srilanka [98] Boo, 201, Malaysia [38] Sutcuoglu, 2012, Thổ Nhĩ Kỳ[109] Egube, 2013, Nigeria [49] Olusoga, 2006, Nigeria [88] Nguyễn Lệ B nh, 2004, Việt Nam[2] Võ Th Tiến, 2009, Việt Nam [17] Chúng tôi

x

x

x

x

x

x

81

Các bộ câu hỏi kh o sát để phỏng vấn sử dụng trong tất c các nghiên cứu

trên đây đều là tự xây dựng; và chưa có nghiên cứu nào đề cập đến cách xây dựng

bộ câu hỏi kh o sát để phỏng vấn cũng như cơ sở, kết qu đánh giá t nh giá tr và độ

tin cậy của nó.

Công cụ đo lường kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành về VD SS mà

chúng tôi xây dựng được có:

- Ưu điểm:

Quá tr nh nghiên cứu kết hợp kết qu của nghiên cứu đ nh t nh và nghiên cứu

đ nh lượng đã giúp cho công cụ đo lường mà chúng tôi xây dựng được có giá tr nội

dung và độ tin cậy chấp nhận được.

 Bộ câu hỏi khảo sát kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành về VD SS

 Nghiên cứu định tính: Th o luận nhóm có tr ng tâm cho chúng tôi các từ

khóa và đề mục sát hợp với ngôn ngữ hàng ngày của các nhóm đối tượng nghiên

cứu; giúp đo lường đúng những khái niệm dễ gây nhầm lẫn, vốn thuộc về kiến thức,

thái độ. Nhờ đó, khi hỏi các bà mẹ nhận thức về mức độ trầm tr ng của VD nặng,

chúng tôi đã dùng “liệt hay điếc suốt đời”, thay v dùng “di chứng” do “nhiễm độc

bilirubin tiến triển” hay “VD nhân” như đối với NVYT. Chúng tôi đã thu thập được

khái niệm “trẻ VD là do mẹ ăn các chất có màu vàng, hay do thiếu vitamin A hay

vitamin D” để kh o sát về các niềm tin sai lệch của các bà mẹ. Cũng vậy, chúng tôi

biết được niềm tin vào nước đường và ánh nắng mặt trời trong việc điều tr VD SS

của NVYT s n khoa… Do vậy, bộ câu hỏi của chúng tôi dễ hiểu và sát thực. iều

này được chứng minh bằng thực tế là thời gian cần thiết để hoàn thành phần tr lời

ở c 3 nhóm đều chỉ từ 10 đến 15 phút và không có đối tượng được phỏng vấn nào

yêu cầu gi i th ch nội dung các câu hỏi, dù tr nh độ h c vấn của h có thể không

cao. Bộ câu hỏi kh o sát dễ hiểu và gần gũi với thực tế cuộc sống hàng ngày của đối

tượng được phỏng vấn cũng giúp h tr lời đúng với kiến thức, suy nghĩ và hành

động của h vào thời điểm kh o sát. iều này làm tăng giá tr nội dung và tính kh

thi của bộ câu hỏi. Các bộ câu hỏi trong các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam

không có những từ ngữ, đề mục này [2], [17].

82

 Khung mô hình Niềm tin sức khỏe: Mô h nh này đã giúp chúng tôi đ nh

hướng các câu hỏi vào nhận thức về mối đe d a của VD nặng và VD nhân, cũng

như lợi ch của việc đưa trẻ VD đi khám sớm và theo dõi sát VD của các nhóm đối

tượng nghiên cứu. Nó còn giúp gi i th ch việc đối tượng thực hiện hay không thực

hiện hành vi dự phòng trong thực tế mà không theo quan hệ nhân qu . Thật vậy,

trong kết qu nghiên cứu của chúng tôi, tỉ lệ đối tượng thực hành đúng trong m i

nhóm đều thấp hơn so với tỉ lệ đối tượng có kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành

đúng Biểu đồ 3.1 ; nghĩa là không ph i khi có kiến thức, thái độ đúng th đối tượng

cũng sẽ thực hành đúng. Mô h nh Niềm tin sức khỏe cho phép gi i th ch điều này:

việc thực hiện hành vi dự phòng hay không còn phụ thuộc vào động cơ thúc đẩy và

các rào c n. Ở đây, rào c n ngăn các bà mẹ đưa trẻ VD đi khám sớm có thể là người

thân, không có tiền hay phương tiện … hay do nằm phòng tối nên không phát hiện

được trẻ VD, như trong kết qu nghiên cứu của Lê Minh Qu [15]. ối với NVYT

s n khoa và nhi khoa, rào c n lại có thể là t nh trạng quá t i, thiếu máy đo bilirubin

qua da, kỹ năng lấy máu xét nghiệm ở trẻ SS chưa tốt, thân nhân không đồng thuận

với việc lấy máu của trẻ… hay do thiếu phác đồ xử lý VD SS cụ thể và kh thi. Tuy

nhiên, trong nghiên cứu này, để tránh cho bộ câu hỏi quá dài, nhằm tăng t nh kh

thi, khuyến kh ch tỉ lệ tr lời ch nh xác cao, chúng tôi chưa kh o sát động cơ thúc

đẩy và các rào c n thực hiện hành động dự phòng. Các nghiên cứu trước tại Việt

Nam cũng như trên thế giới mà chúng tôi tham kh o được đều chưa công bố cơ sở

khung mô h nh của bộ câu hỏi [2], [17], [32], [38], [49], [68], [88], [98], [109].

 Ý kiến của chuyên gia SS: Bộ câu hỏi nháp I mà chúng tôi xây dựng ban

đầu đã được chỉnh sửa hơn thông qua sự đánh giá và góp ý của các chuyên gia SS.

Các chuyên gia tham gia vào nghiên cứu của chúng tôi là những người đã có kinh

nghiệm làm việc trong lĩnh vực SS 10 - 30 năm, đã tiếp xúc nhiều năm với các bà

mẹ và NVYT s n khoa và nhi khoa. ánh giá về mức độ bao phủ các lĩnh vực của

VD SS của bộ câu hỏi nháp I, c 10 chuyên gia đều đồng thuận là bộ câu hỏi có giá

tr nội dung tốt, kh o sát khá toàn diện c về kiến thức, thái độ và kiến thức thực

hành cũng như những niềm tin sai lệch phổ biến của các nhóm đối tượng. Chính các

83

chuyên gia cũng đã tư vấn cho chúng tôi chỉ sử dụng phần cốt lõi của mô h nh nhận

thức về kh năng mắc bệnh, về mức độ trầm tr ng của bệnh, về lợi ch khi thực hiện

hành động dự phòng trong khuôn khổ nghiên cứu này: tại Việt Nam, người dân

thường chú ý tới phần nội dung cốt lõi này hơn, cũng như độ dài của bộ câu hỏi cần

vừa ph i. Nhờ kinh nghiệm của các chuyên gia SS thông qua kỹ thuật Delphi,

chúng tôi lựa ch n được những cụm từ, câu rõ ràng, dễ hiểu và không gây lầm lẫn.

V dụ, 7 trong 8 chuyên gia đã ch n dùng cụm từ “VD mức độ nặng” thay v “VD

nặng”. Thật vậy, “VD mức độ nặng” sẽ nhấn mạnh, gây được chú ý hơn khái niệm

“nặng” đang được đề cập. a số chuyên gia cũng đã ch n câu “Một khi trẻ đã có

triệu chứng của nhiễm độc bilirubin tiến triển th nếu không tử vong cũng sẽ b di

chứng, dù có được điều tr ” thay v câu “Khi trẻ đã có triệu chứng của nhiễm độc

bilirubin tiến triển th sẽ không thể hồi phục hoàn toàn”. Dù có dài hơn, nhưng cụm

từ “nếu không tử vong cũng sẽ b di chứng, dù có được điều tr ” cung cấp thông tin

thật sự xác đ nh hơn so với “không thể hồi phục hoàn toàn”. Chưa thấy đề cập đến

việc đánh giá t nh giá tr trong các nghiên cứu đã công bố trên đây.

 Hệ số Cronbach’s alpha: Bộ câu hỏi kh o sát của chúng tôi có độ tin cậy

chấp nhận được, thể hiện qua hệ số Cronbach’s alpha: nhóm bà mẹ 0,720; nhóm

NVYT s n nhi 0,613 và nhóm BS nhi 0,791. Việc đánh giá độ tin cậy bằng

Cronbach’s alpha cũng chưa thấy công bố ở các nghiên cứu khác trong và ngoài nước.

 Bảng kiểm thực hành:

Thực hành chỉ có thể được đánh giá ch nh xác bằng b ng kiểm. ánh giá

thực hành bằng cách phỏng vấn không luôn cung cấp kết qu ch nh xác, v thường

có sự khác biệt giữa lý thuyết và thực hành bởi nhiều rào c n, như trong mô h nh

Niềm tin sức khỏe. B ng kiểm thực hành của chúng tôi có:

 Các mức yêu cầu thực hành đúng phù hợp: Chúng tôi xây dựng b ng

kiểm thực hành dựa trên các mức yêu cầu thực hành đúng phù hợp với từng nhóm

đối tượng. Do không có kinh nghiệm đánh giá VD, các bà mẹ chỉ được yêu cầu biết

chú ý và phát hiện VD ở con m nh để có thể đưa con đi khám khi VD . Khi trẻ

được đưa đến khám hay khi khám trẻ tại viện, ngoài việc cần biết cách phát hiện

84

VD ở m i trẻ SS, NVYT s n nhi và BS nhi ph i đánh giá được mức độ VD lâm

sàng, hướng dẫn tái khám VD đúng lúc và đều ph i chuyển/ cho nhập chuyên khoa

nhi ngay những trẻ VD sớm. Do là người quyết đ nh điều tr , các BS nhi còn cần

biết chỉ đ nh đo bilirubin trong máu và yêu cầu xét nghiệm nhóm máu mẹ và con ở

trẻ VD. Các yêu cầu về cận lâm sàng chỉ được đặt ra cho nhóm BS nhi, v h là

người cho chỉ đ nh tr liệu và chẩn đoán nguyên nhân.

 Quy trình xây dựng bảng kiểm thực hành: Việc tuân thủ các bước trong

quy trình đã chúng tôi giúp tập trung vào mục tiêu nghiên cứu, tránh bỏ sót, chủ quan.

 Điều kiện đánh giá chặt chẽ: điều kiện đánh giá đã được qui đ nh chặt

chẽ để việc kiểm tra có thể tiến hành một cách ch nh xác nhất. ối tượng nghiên

cứu ký đồng thuận ngay trước khi tham gia kh o sát, liền sau đó chúng tôi phỏng

vấn ngay với bộ câu hỏi, và chỉ kiểm tra thực hành sau t nhất 2 ngày đối với bà mẹ

và 3 tháng đối với nhóm NVYT s n nhi và nhóm BS nhi. Những người đánh giá

thực hành là những NVYT có uy t n, làm việc ngay tại BV mà đối tượng công tác.

Nhờ đó, h có thể tiến hành đánh giá một cách tự nhiên và k n đáo, không làm nh

hưởng đến thực hành của đối tượng. Những đề mục thực hành cần đặt câu hỏi trực

tiếp cho đối tượng đã được dẫn nhập bằng các vấn đề không liên quan đến VD SS

để tránh gây chú ý.

 Giá trị nội dung: Tất c các chuyên gia SS đã đánh giá là b ng kiểm thực

hành này có giá tr nội dung tốt, đáp ứng với mục tiêu nghiên cứu và phù hợp với

thực tế.

- Hạn chế:

 Chưa khảo sát động cơ thúc đẩy và các rào cản: Chúng tôi chưa kh o sát động cơ thúc đẩy và các rào c n ngăn bà mẹ đưa trẻ đi khám VD sớm và NVYT xử lý VD k p thời. Có thể kh o sát các vấn đề này trong các nghiên cứu về sau, bằng cách phát triển bộ câu hỏi kh o sát vừa xây dựng.

 Chưa kiểm tra thực hành của bà mẹ tại nhà: Do điều kiện nhân lực, kinh

ph và thời gian, trong nghiên cứu này, chúng tôi chỉ đánh giá thực hành của các bà

mẹ về cách phát hiện VD tại BV, mà chưa kiểm tra những điều h làm tại nhà khi

trẻ VD.

85

Tóm lại, dù có vài hạn chế, đây là nghiên cứu đầu tiên xây dựng được công

cụ đo lường kiến thức, thái độ, thực hành về VD SS có giá tr và độ tin cậy chấp

nhận được, giúp kh o sát trên c 3 nhóm bà mẹ, NVYT s n nhi và BS nhi.

4.2. Mục tiêu 2 - Tỉ lệ đối tượng có kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành và

thực hành đúng về vàng da sơ sinh

Chúng tôi đã thực hiện phỏng vấn được 1.290 đối tượng tại 23 cơ sở y tế trên

đ a bàn TPHCM.

4.2.1. Đặc điểm dịch tễ học của các nhóm đối tượng

4.2.1.1. Nhóm bà mẹ: Có 497 bà mẹ tham gia phỏng vấn.

ây là một quần thể đại diện cho các bà mẹ tại TPHCM: 29% có tr nh độ

trên cấp III; có trung b nh 1,5 con và có tuổi trung b nh là 30 với trên 60% hơn 25

tuổi, phù hợp với t nh trạng các gia đ nh ở một thành phố lớn ở Việt Nam như

TPHCM. Có kho ng ¼ bà mẹ có bạn thân hay thân nhân là NVYT, điều này cũng

tương hợp với TPHCM là nơi tập trung d ch vụ y tế cao, NVYT khá đông và phân

bổ rộng khắp. ây có thể là một thuận lợi, v cho phép các bà mẹ tiếp cận dễ dàng

và nhanh chóng hơn với các thông tin và d ch vụ y tế thông qua các mối quan hệ

riêng.

Tr nh độ của các bà mẹ ở đây cao hơn trong nghiên cứu của Võ Th Tiến tại

BV đa khoa Tiền Giang[17] chỉ 11% trên cấp III . Tr nh độ khá cũng là một điều

kiện thuận lợi để các bà mẹ trong nghiên cứu này tiếp cận với các nguồn thông tin

ch nh thức.

Vào lúc bà mẹ được phỏng vấn, trẻ SS con của các bà mẹ này có tuổi trung

b nh là 3,5 ngày, là thời điểm mà VD sinh lý gần đạt đỉnh, nghĩa là có thể nh n thấy

khá dễ dàng.

4.2.1.2. Nhóm NVYT sản nhi: gồm 607 NVYT nhi khoa trung cấp và NVYT

s n khoa.

ây là một tập hợp đầy đủ các nhóm NVYT đang làm một nhiệm vụ tương

tự nhau đối với trẻ SS là chăm sóc và theo dõi trẻ tại các BV s n, nhi cũng như BV

86

đa khoa. ại đa số là NVYT trung cấp 62% là NHS, 26% là D , BS s n khoa chỉ

chiếm 12%. Tập hợp này phù hợp với cấu trúc công việc hiện tại của các đối tượng

làm nhiệm vụ này: tại BV s n và đa khoa, các NHS là người trực tiếp chăm sóc

tắm, theo dõi sinh hiệu, dinh dưỡng, … và phát hiện các vấn đề ở trẻ để báo cho

BS s n; BS s n lúc này sẽ gửi khám hay chuyển trẻ cho chuyên khoa nhi. Nếu trẻ

ph i nhập khoa SS, D mới là người chăm sóc. Sau khi trẻ xuất viện hậu s n cùng

mẹ, trong một số trường hợp, NHS có thể tiếp tục làm nhiệm vụ vãng gia theo yêu

cầu riêng của thân nhân trẻ để chăm sóc và tư vấn cho c mẹ và con. Tuy nhiên, trên

thực tế, do đã có sẵn những mối quan hệ và niềm tin trong quá tr nh theo dõi thai

kỳ, đôi khi BS s n lại ch nh là người đầu tiên mà thân nhân trẻ t m lời khuyên cho

c các vấn đề của mẹ và con. Như vậy, các đối tượng trong nhóm này thường gần

gũi, là nguồn thông tin y tế đầu tiên và có nh hưởng lớn đến kiến thức, thái độ,

thực hành của thân nhân trẻ về VD SS.

Nữ chiếm tuyệt đại đa số trong nhóm 97% , là một tỉ lệ phù hợp do đặc thù

của công việc. Tuổi trung b nh là 35; thời gian chăm sóc/ theo dõi trẻ SS trung bình

là 8,5 năm và ¾ các đối tượng thường xuyên tiếp xúc với trẻ SS > 40 lần/ tuần .

Các đặc điểm này cho thấy phần lớn các đối tượng đã có nhiều kinh nghiệm trong

công việc với trẻ SS và thường xuyên tiếp xúc với trẻ. Các đối tượng tập trung chủ

yếu tại các BV đa khoa 56% và BV s n 28% , những nơi tiếp xúc với các bà mẹ

từ lúc có thai, cũng như với bà mẹ và trẻ trong những ngày đầu hậu s n.

4.2.1.3. Nhóm BS nhi: gồm 186 BS nhi khoa.

Các đặc điểm d ch tễ h c cho thấy tập hợp này đại diện cho các BS nhi tại

TPHCM, đã có kinh nghiệm thực hành lâm sàng nhi khoa lâu dài. Có gần ½ các BS

nhi đã được bồi dưỡng sau đại h c về chuyên ngành nhi, chương tr nh này bao gồm

SS h c trừ chương tr nh đào tạo tiến sĩ hay chuyên khoa cấp II trong các chuyên

khoa khác với SS .

Do VD SS là một vấn đề thuộc chuyên khoa SS nhưng lại khá phổ biến và cơ

b n mà BS nhi nào cũng có t nhiều cơ hội tư vấn và xử lý, chúng tôi thu nhận vào

87

nhóm này các BS ở nhiều chuyên khoa khác nhau của nhi khoa tại các cơ sở y tế, dù

h có thường xuyên làm việc với trẻ SS hay không.

4.2.2. Tỉ lệ đối tượng có kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành và thực hành

đúng về vàng da sơ sinh trong nhóm bà mẹ

Kết qu phỏng vấn cho thấy tỉ lệ tr lời đúng các câu hỏi kiến thức và kiến

thức thực hành là thấp. Tỉ lệ đúng của các đề mục thực hành cũng rất thấp.

- Kiến thức: Nhận thức của các bà mẹ về kh năng dễ mắc và mức độ trầm

tr ng của VD nặng là kém nhất.

 Có 44% bà mẹ không nhận thức được rõ là trẻ SS nói chung có kh năng

mắc VD nặng; và có tới 77% bà mẹ không nhận thức được là ch nh đứa trẻ con của

h có kh năng mắc VD nặng. Sự khác biệt này là do một số bà mẹ cho rằng nguy

cơ VD nặng là có thật trên trẻ SS nói chung, nhưng lại không liên quan đến con

m nh. iều này cũng cho thấy việc đặt 2 câu hỏi riêng để kh o sát nhận thức về kh

năng mắc VD nặng cho các bà mẹ là hợp lý.

 Chỉ 5% biết VD nặng gây tổn thương não, trong khi 23% cho VD nặng

gây tổn thương gan. Ít bà mẹ nhận thức được ch nh xác ý nghĩa của VD nặng trong

vấn đề đặc hiệu này của trẻ SS. Nghĩ VD nặng có thể gây tổn thương gan, các bà mẹ

đã suy diễn từ mối liên quan phổ biến, kinh điển giữa bệnh lý ở gan và VD ở các độ

tuổi khác. Kh o sát của Võ Th Tiến [17] cũng cho thấy chỉ 35,5% các bà mẹ biết VD

SS có thể gây hại cũng như 30% biết có thể nh hưởng đến não. Nghiên cứu của Boo

tại Malaysia lại ghi nhận đa số bà mẹ biết VD nặng có thể dẫn đến tử vong hoặc tổn

thương não, nhưng chỉ 38% biết có thể gây điếc [38]. Còn nghiên cứu của Khalesi

tại Iran cho thấy t bà mẹ biết biến chứng của VD nặng [68].

 Chỉ 41% biết là chiếu đèn chuyên dụng tại BV là biện pháp điều tr hiệu

qu VD nặng; trong khi 36% cho là phơi nắng sáng. Các bà mẹ chưa tiếp cận được

với thông tin ch nh xác về hiệu qu của ánh sáng liệu pháp hay phơi nắng trên VD

SS. Hướng dẫn phơi nắng sáng khi trẻ VD trên tờ rơi của nhiều BV hay trong lời

dặn dò của NVYT góp phần làm bà mẹ lầm tưởng về hiệu qu của nó.

88

 Cách phát hiện VD: Kết qu cho thấy nhiều bà mẹ không biết phát hiện

VD ở trẻ SS đúng cách. Thực hiện thiếu một điều kiện, bà mẹ sẽ chỉ phát hiện được

VD đã sậm. Trong những trường hợp bệnh lý, nếu không quan sát trẻ m i ngày thì

không thể theo k p tiến triển VD. Như vậy, các bà mẹ chưa được hướng dẫn chi tiết

và thực tế cách phát hiện VD đúng cách. Các tờ rơi dành cho bà mẹ tại các cơ sở y

tế chưa đề cập đến việc này. Tại những quốc gia phát triển, NVYT vãng gia là

người ch u trách nhiệm theo dõi trẻ SS tại nhà sau xuất viện. H được huấn luyện và

có kinh nghiệm trong đánh giá VD lâm sàng, có máy đo và biết thực hiện bilirubin

qua da và gửi xét nghiệm bilirubin máu khi có chỉ đ nh. Ở nước ta hiện nay, sau khi

xuất viện hậu s n, bà mẹ chưa được huấn luyện và không đủ kinh nghiệm về đánh

giá VD SS ph i nhận lãnh trách nhiệm theo dõi VD cho con mình tại nhà. Do đó,

khi chưa thể phát triển rộng rãi hệ thống NVYT vãng gia, bà mẹ ph i được hướng

dẫn thật chi tiết và thực tế để có thể phát hiện VD của con m nh đúng cách.

 Niềm tin sai lệch: Niềm tin sai lệch có tỉ lệ cao nhất là hiệu qu của ánh

nắng và nguyên nhân của VD SS.

 ại đa số các bà mẹ đặt niềm tin vào biện pháp phơi nắng sáng. Niềm tin

vào hiệu qu của ánh nắng mặt trời được ghi nhận và củng cố thường xuyên khi các

bà mẹ quan sát thấy các trẻ hàng xóm hay h hàng, bạn bè hết VD sau khi phơi

nắng, cũng như qua thông tin từ NVYT như kết qu nghiên cứu từ 2 nhóm NVYT).

Việc đồng nhất m i trường hợp VD SS đều là sinh lý kết hợp với niềm tin này làm

bà mẹ tích cực phơi nắng cho con ngay khi trẻ VD, mà không nghĩ đến việc đưa trẻ

đi khám để được theo dõi đúng cách. Kh o sát của Võ Th Tiến cho ghi nhận 41% bà

mẹ cho tắm nắng khi con VD [17]. Trong nghiên cứu của Nguyễn Lệ B nh, 18% bà

mẹ cho con phơi nắng khi VD [2]. Nghiên cứu của Boo cũng cho thấy chỉ 27% bà

mẹ biết phơi nắng làm trẻ mất nước và VD nặng thêm; còn 83% bà mẹ đã từng phơi

nắng khi con VD [38]. Trong nghiên cứu của Harrison tại Úc, 29% bà mẹ mong

muốn phơi nắng cho con để điều tr VD SS hay cho da trẻ thích nghi với ánh nắng

[54]. Như vậy, niềm tin này cũng tồn tại ít nhiều ở khắp nơi.

89

 27% tin trẻ SS VD là do mẹ ăn thức ăn có màu vàng, do thiếu vitamin A

hay D; 49% không rõ. Các bà mẹ đánh đồng nguyên nhân gây VD SS với thói quen

ăn nhiều nghệ đặc trưng của các bà mẹ Việt Nam. Bên cạnh đó, khái niệm vitamin

A cũng luôn gắn liền với những thức ăn có màu vàng và các bà mẹ đã liên kết 2 vấn

đề này với nhau. Liên quan tác dụng của phơi nắng lên VD SS làm các bà mẹ tin

nguyên nhân của VD là thiếu vitamin D. Nhầm lẫn này dẫn đến việc bà mẹ chỉ chú

ý đến việc kiêng ăn các thực phẩm có màu vàng hay phơi nắng thật tích cực cho trẻ

b VD mà không đưa trẻ đi khám.

 Tập quán nằm phòng tối, kiêng ra khỏi nhà trong tháng đầu sau sinh có tỉ

lệ thấp, nhưng là 2 niềm tin khá đặc trưng của người Việt Nam. Có từ rất xưa qua

nhiều thế hệ, và dù tự nguyện hay b bắt buộc, các bà mẹ thực hiện các tập quán này

mà không hiểu rõ lý do. Kết qu trên cho thấy các niềm tin này khá thường gặp ở

TPHCM, một trong những thành phố hiện đại bậc nhất của Việt Nam. Thân nhân

cho trẻ nằm buồng tối vì tin trẻ sẽ c m thấy an tâm giống như còn trong bụng mẹ.

Ngoài tình trạng ẩm thấp, thiếu dưỡng khí và vitamin D, việc nằm buồng tối còn

c n trở việc phát hiện trẻ VD. Người Châu Á thường tin rằng s n phụ và trẻ SS yếu

ớt, dễ mắc bệnh, nên ph i kiêng ra khỏi nhà trong tháng đầu để tránh gió, tránh b

lây nhiễm…. iều này là hợp lý, nhưng việc kiêng cữ quá mức sẽ c n trở việc đưa

trẻ đi khám. Nghiên cứu của Lundberg trên 115 bà mẹ tại TPHCM năm 2011 cũng

cho thấy tập quán này [72]. Nghiên cứu của Raven năm 2007 tại Trung Quốc ghi

nhận các bà mẹ kiêng ra khỏi nhà trong tháng đầu sau sinh [95].

Dù tỉ lệ cao thấp khác nhau, kết qu nghiên cứu cũng cho thấy các niềm tin

sai lệch luôn tồn tại nơi các bà mẹ. Các niềm tin này cũng được thấy trong kết qu

từ 2 nhóm NVYT. Vậy các nguồn thông tin khoa h c chưa tới được với các bà mẹ; mà

thông tin từ NVYT gần gũi với các bà mẹ đôi khi lại chưa ch nh xác.

Ngoài ra, nghiên cứu của Geckil năm 2009 tại Thổ Nhĩ Kỳ cho thấy bà mẹ

mặc quần áo màu vàng cho trẻ SS nhằm dự phòng VD [50]. Tập quán này không

được kh o sát trong nghiên cứu của chúng tôi, v nó không được đề cập trong các

90

cuộc th o luận nhóm có tr ng tâm của các bà mẹ; và các chuyên gia SS cũng xác

nhận chưa thấy điều này trong thực tế công tác.

- Thái độ: thái độ của phần lớn các bà mẹ về VD SS là chưa đúng và chưa

đủ. H nghĩ VD luôn là sinh lý, hoặc tin VD có thể nặng nhưng không liên quan

đến con m nh; và cũng chưa tin vào tác hại nặng nề của bệnh lý não do bilirubin.

Thiếu thông tin ch nh xác là nguyên nhân lớn của thái độ này.

- Kiến thức thực hành

Khi được hỏi nếu NVYT đề ngh đưa con đi khám chuyên khoa nhi v VD,

có đến 93% tr lời sẽ đưa con đi khám trong vòng 12 giờ. Vậy tuyệt đại đa số các bà

mẹ cho biết lắng nghe và làm theo lời khuyên của NVYT, cho thấy nh hưởng

mạnh mẽ của NVYT đến các bà mẹ, đặc biệt là trong giai đoạn hậu s n. Do đó,

thông tin chính xác từ NVYT là thật sự cần thiết và hứa hẹn mang tới hiệu qu tốt

trong dự phòng VD nặng. iều này một lần nữa chứng tỏ việc kh o sát đồng thời c

3 nhóm đối tượng trong nghiên cứu của chúng tôi là hợp lý.

- Thực hành:

Chỉ một nửa số các bà mẹ có chú ý xác đ nh con m nh có VD không. Khi

được đề ngh thực hành, chỉ 15% biết ấn da và chỉ 43% yêu cầu mang trẻ ra nơi có

ánh sáng trắng đầy đủ. Trong nghiên cứu của Nguyễn Lệ B nh có tới 75% bà mẹ

cho biết quan sát da con m nh m i ngày, dù chỉ 34% phát hiện được con VD. Kết

qu khác biệt có thể là do nghiên cứu của Nguyễn Lệ B nh thực hiện trên các bà mẹ

có con đang nằm viện và được chẩn đoán là VD SS, nên t nhiều h đã được thấy

BS khám VD. Hơn nữa, nghiên cứu này chỉ yêu cầu phát hiện VD chứ không là VD

giai đoạn sớm; và đánh giá bằng bộ câu hỏi nên chưa ph n ánh được hết thực tế về

thực hành VD SS ở các bà mẹ [2]. Kết qu của chúng tôi tương tự kết qu trong

nghiên cứu của Lê Minh Qu : cha mẹ của 90% trẻ ph i thay máu không biết cách

phát hiện VD. VD ở các trẻ này rất rõ, nhưng v nằm buồng tối nên cha mẹ không

phát hiện được[15].

- Tỉ lệ đối tượng có kiến thức, thái độ, kiến thực thực hành và thực

hành đúng

91

Tỉ lệ các bà mẹ có thái độ đúng là khá, nhưng trên thực tế chưa nh hưởng

mạnh lên thực hành do có nhiều yếu tố khác cùng tác động, phù hợp với mô hình

Niềm tin sức khỏe. Tỉ lệ thực hành đúng ở nhóm này tuy thấp, nhưng cao hơn tỉ lệ

kiến thức đúng. Lý do là yêu cầu thực hành đúng cho nhóm bà mẹ chỉ ở mức phát

hiện được VD chúng tôi chưa có điều kiện đánh giá thực hành của bà mẹ sau xuất

viện, về những điều h thực sự làm tại nhà khi phát hiện con VD . Thực hành đúng

là yếu tố quyết đ nh hiệu qu của chương tr nh dự phòng VD nặng. Tỉ lệ thực hành

đúng thấp phù hợp với thực tế là trẻ SS VD thường được đưa đến khám rất trễ, đôi

khi đã có dấu hiệu của bệnh lý não do bilirubin.

4.2.3. Tỉ lệ đối tượng có kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành và thực

hành đúng về vàng da sơ sinh trong nhóm NVYT sản nhi

- Kiến thức: các khái niệm có tỉ lệ đúng thấp nhất là về xử lý VD, VD sớm

và mức độ trầm tr ng của VD nặng.

 Có ½ các NVYT s n nhi cho là cần phơi nắng sáng khi trẻ VD. Là người

tiếp xúc gần gũi và tư vấn đầu tiên về sức khỏe của mẹ và trẻ, NVYT lúc này lại trở

thành nguồn tuyên truyền mạnh mẽ cho tác dụng của ánh nắng. iều này góp phần

củng cố niềm tin của các bà mẹ vào hiệu qu của ánh nắng và làm đơn gi n hóa vấn

đề VD SS. Nghiên cứu của Harrison năm 2002 tại Úc cũng ghi nhận thực tế này

[53]. Niềm tin này xuất phát từ việc quan sát thấy trẻ gi m VD khi tiếp xúc ánh

sáng mặt trời nguồn gốc của việc h nh thành liệu pháp ánh sáng trong điều tr tăng

bilirubin máu . Tuy nhiên, ánh nắng đã được chứng minh không ph i là biện pháp

hiệu qu , an toàn để điều tr VD SS [31]. Có 47% NVYT s n nhi chưa hiểu hết ý

nghĩa của VD sớm, nên h cho là chỉ cần theo dõi sát lâm sàng. Chỉ 58% hiểu nếu

điều tr trễ th trẻ có thể tử vong hoặc ch u di chứng vĩnh viễn. H biết là chiếu đèn

hay thay máu giúp gi m bilirubin máu; nhưng chưa hiểu là khi trẻ đã có biểu hiện

bệnh lý não cấp th tổn thương trên các nhân não đã xuất hiện và khó hồi phục.

Chưa nhận thức hết mức độ trầm tr ng, việc chuyển trẻ VD nặng lên tuyến chuyên

khoa có thể b tr hoãn.

92

 Niềm tin sai lệch: nổi trội nhất là về nguyên nhân của VD nặng và hiệu

qu của ánh nắng lên VD SS.

 29% tin trẻ VD là do thiếu vitamin A hay D. Ở đây, khái niệm VD SS đã

được gắn kết với ánh nắng hay màu vàng của β - caroten, cho thấy kiến thức về VD

SS của NVYT còn rất mơ hồ.

 ại đa số tin cần phơi nắng sáng khi trẻ VD, cho thấy niềm tin này hết

sức phổ biến trong nhóm. Tỉ lệ này cao hơn hẳn so với tỉ lệ ch n phơi nắng là biện

pháp điều tr hiệu qu VD (10,9%); chứng tỏ dù biết chỉ có ánh sáng liệu pháp là

thật sự hiệu qu , nhiều NVYT s n nhi trong nghiên cứu vẫn mong đợi tác dụng của

phơi nắng. Niềm tin này có thể đến từ chương tr nh đào tạo hay từ đồng nghiệp [16].

- Kiến thức thực hành: tỉ lệ đúng thấp nhất là cách hướng dẫn lúc xuất

viện nếu trẻ đã VD. Có đến 1/2 đối tượng ch n dặn tái khám khi vàng tới lòng bàn

tay, bàn chân hay khi trẻ lừ đừ, bú kém. Dặn tái khám khi vàng tới bàn tay/ bàn

chân là không an toàn, v các bà mẹ chưa có kinh nghiệm đánh giá mức độ VD nên

khó đ nh mức ch nh xác. Bỏ bú/ bú kém là triệu chứng của bệnh lý não do bilirubin

tiến triển, nghĩa là đã muộn. Tuy nhiên, cách làm này được đề cập trong 1 số sách

giáo khoa [4], [24].

- Thực hành: V việc hướng dẫn tái khám khi xuất viện tại BV nhi thường

được BS nhi đ m nhiệm mà không ph i là D, để có thể đánh giá toàn bộ 8 đề mục

trong b ng kiểm, chúng tôi chỉ đánh giá thực hành của các đối tượng nhóm NVYT

s n nhi làm việc ở BV s n. iểm tốt là đại đa số biết đánh giá mức độ VD theo

hướng đầu – chân. Tỉ lệ thực hành đúng thấp nhất cũng là hướng dẫn tái khám khi

xuất viện. Xử lý VD sớm cũng chưa đúng trong ½ các NVYT s n nhi.

V VD sớm là một biểu hiện t gặp nên để kh o sát đề mục thực hành này,

chúng tôi chỉ có thể đặt gi thuyết bằng câu hỏi mở “Có 1 trẻ sinh tối qua, sáng nay

khám thấy trẻ có VD th bạn sẽ làm g ?” để đối tượng tr lời mà không thể quan sát

thực tế. Do đó, việc đánh giá thực hành ở mục này có giá tr giới hạn. Tuy nhiên,

kết qu này cũng tương đương với kết qu thu được từ bộ câu hỏi kh o sát. Các đối

tượng chưa biết cách xử lý VD sớm, có thể do thiếu kiến thức, hay do t gặp trường

93

hợp này trên thực tế.

- Tỉ lệ đối tượng có kiến thức, thái độ, kiến thực thực hành và thực

hành đúng

Các tỉ lệ này chênh lệch t hơn trong nhóm NVYT s n nhi. Tỉ lệ đối tượng có

thực hành đúng thấp hơn hẳn, chỉ ở mức 25%. So với các tỉ lệ tương ứng có được từ

bộ câu hỏi kh o sát kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành, tỉ lệ các đề mục thực

hành đúng đều thấp hơn và là phù hợp, v chất lượng thực hành thực tế luôn kém

hơn trên lý thuyết do có nhiều rào c n. Các kết qu này cho thấy kiến thức, thái độ,

kiến thức thực hành lẫn thực hành của các đối tượng trong nhóm NVYT s n nhi là

thật sự chưa đúng và chưa đủ.

Nghiên cứu duy nhất trên NVYT đã được công bố là của tác gi Olusoga tại

Nigeria; cho thấy kiến thức, thái độ, thực hành về VD SS của các đối tượng là rất

thấp, có nhiều niềm tin sai lệch, đặc biệt là về nguyên nhân và điều tr VD nặng.

Tuy nhiên, do kh o sát trên NVYT cơ sở nên không thể so sánh với các kết qu

trong nghiên cứu của chúng tôi.

4.2.4. Tỉ lệ đối tượng có kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành và thực hành

đúng về vàng da sơ sinh trong nhóm BS nhi

- Kiến thức: ại đa số các BS nhi có nhận thức tốt về mức độ trầm tr ng

và yếu tố nguy cơ của VD nặng cũng như lợi ch của việc can thiệp VD k p thời. Tỉ

lệ đúng thấp nhất là về cách phát hiện và xử lý VD.

 ể xác đ nh da trẻ có vàng không, 43% BS nhi cho là cần quan sát vùng

bụng hay lòng bàn tay, bàn chân của trẻ. Các sách giáo khoa ở bậc đại h c đều có

đề cập đến cách tiến triển đầu - chân, nghĩa là ph i kiểm tra từ vùng mặt để xác đ nh

xem trẻ có VD không. Tuy nhiên, trên thực tế, các BS nhi không thuộc chuyên khoa

SS thường đã quên hay t chú ý chi tiết này.

 Xử lý VD SS: 33% BS nhi cho biết chỉ theo dõi lâm sàng ở trẻ VD sớm,

trong khi h là người quyết đ nh chính trong việc điều tr cho trẻ. iều này có đặt

trẻ vào tình trạng nguy cơ cao mắc bệnh lý não do bilirubin. Các BS này chưa biết

VD sớm là dấu hiệu báo động. Có ¼ BS nhi chưa biết sử dụng Hướng dẫn chỉ đ nh

94

chiếu đèn của Tổ chức Y tế Thế giới năm 2003, trong khi h chỉ cần đ c b ng

Hướng dẫn có sẵn trong bộ câu hỏi để hiểu và ch n lựa tr lời. Vậy nên tập huấn

thêm cho BS nhi kỹ năng này.

 Niềm tin sai lệch

 63% các BS nhi tin vào hiệu qu của phơi nắng trên VD SS. Một số ý

kiến cho phơi nắng là cơ hội để thân nhân mang trẻ ra nơi đủ ánh sáng và dễ dàng

phát hiện VD. Tuy nhiên, cần cân nhắc lợi ích này với nguy cơ của niềm tin sai lệch

vào tác dụng của ánh nắng trên VD. Tốt nhất là hướng dẫn thân nhân trẻ chi tiết, rõ

ràng, khoa h c về cách phát hiện sớm VD.

 Có 6% BS nhi tin là chuyển trẻ khám tuyến trên có thể làm mất uy tín của

mình. Tỉ lệ này thấp, nhưng là một vấn đề thực tế từ c hai ph a: người chuyển trẻ

đến khám và người tiếp nhận trẻ ở tuyến chuyên khoa. Khi tuyến cơ sở không đủ

điều kiện lấy máu cho trẻ SS mà không có phương tiện đo bilirubin qua da th ph i

chuyển trẻ lên tuyến trên. Ở tuyến trên, nếu không cần nhập viện điều tr ngay, trẻ

sẽ được cho về nhà rồi quay lại tái khám nhiều lần (và cuối cùng có thể cũng không

cần biện pháp điều tr nào . iều này có thể gây tâm lý khó ch u cho BS ở c hai

tuyến lẫn thân nhân trẻ. Khi chưa nhận thức được đây là điều b nh thường trong quá

trình theo dõi VD SS, việc phát sinh tâm lý này là khó tránh khỏi. Thực tế này có

thể khắc phục bằng việc phổ biến quy trình theo dõi VD SS, bao gồm chỉ đ nh thực

hiện bilirubin máu, chỉ đ nh chuyển khám tuyến chuyên khoa, cũng như tăng cường

trang b máy đo bilirubin qua da ở tuyến cơ sở, huấn luyện kỹ năng lấy máu trẻ SS...

Ngoài ra, cần chú ý tư vấn cho thân nhân trẻ về quá trình xử lý VD SS trước khi

chuyển khám.

- Kiến thức thực hành : Về xử lý VD SS, các tỉ lệ khá tương đồng với các

tỉ lệ t m được từ phần phỏng vấn về kiến thức. Khuyến cáo tái khám và chỉ đ nh

bilirubin máu không đồng nhất, theo c m t nh từ các BS nhi là do thiếu hướng dẫn

cụ thể về xử lý VD SS cũng như chưa được nhắc nhớ và cập nhật kiến thức thường

xuyên. Nghiên cứu của Bhutani gợi ý trẻ không có nguy cơ VD nặng nếu không VD

lúc xuất viện; nhưng điều này có thể chỉ đúng với dân số trẻ có test Coomb -) trong

95

nghiên cứu [34]. V trẻ SS ở nước ta chưa được tầm soát yếu tố nguy cơ VD nặng

trước xuất viện, cần thận tr ng khi áp dụng khuyến cáo này.

- Thực hành: ể đánh giá được toàn bộ 10 đề mục thực hành trong b ng

kiểm, chúng tôi chỉ kiểm thực hành các BS nhi làm việc tại BV s n. Thực hành sai

đáng chú ý là hướng dẫn tái khám và chỉ đ nh đo bilirubin máu.

 Khi trẻ chưa VD lúc xuất viện, gần 1/2 các BS nhi chỉ dặn thân nhân đưa

trẻ tái khám khi có bất thường, trong khi kết qu nghiên cứu từ nhóm bà mẹ cho

thấy có 40% khẳng đ nh VD SS luôn là b nh thường hay do dự. Như vậy, rất nhiều

bà mẹ sẽ không đưa trẻ đi khám v VD. Khi trẻ đã VD lúc xuất viện, 48% hướng

dẫn thân nhân đưa trẻ tái khám 2 ngày sau, hay khi vàng đến cẳng chân. Do thời

điểm hẹn tái khám phụ thuộc vào thời điểm xuất viện sau sinh, bilirubin máu trước

xuất viện và yếu tố nguy cơ VD nặng, sử dụng một mốc tái khám chung là 2 ngày

sau sinh cho m i trẻ khi chưa được tầm soát các yếu tố này là không an toàn. Hậu

qu của cách thực hành này được minh chứng bằng thực tế trong một nghiên cứu

của chúng tôi: trong số những trẻ cần thay máu v tăng bilirubin máu nặng, đại đa số

trẻ đã xuất viện hậu s n cùng mẹ mà không được hướng dẫn theo dõi g về vấn đề

VD; 94% trẻ nhập viện trong t nh trạng VD rất sậm đến đầu chi; và 24% đã có triệu

chứng bệnh lý não cấp do bilirubin [7].

 Chỉ 32% yêu cầu kiểm tra bilirubin máu khi VD quá mức rốn; t hơn tỉ lệ

BS có kiến thức và kiến thức thực hành đúng về mức VD có chỉ đ nh bilirubin máu

đều kho ng 68% . Như vậy, dù có kiến thức đúng, nhiều BS đã tr hoãn chỉ đ nh

bilirubin máu. T nh trạng quá t i, thiếu D thực hiện xét nghiệm máu, tốn kém,

không có máy đo bilirubin qua da, ph n ứng của thân nhân trẻ, … là những rào c n

dẫn đến sự tr hoãn này.

Các kết qu này một lần nữa cho thấy một phác đồ xử lý VD SS cụ thể, kh

thi cùng với việc trang b máy đo bilirubin qua da để giúp các BS nhi thực hành

đúng là hết sức cần thiết.

96

- Tỉ lệ đối tượng có kiến thức, thái độ, kiến thực thực hành và thực

hành đúng

Các tỉ lệ này trong nhóm BS nhi chênh lệch t ở mức khá, đạt đỉnh ở phần

thái độ, nhưng chỉ còn 30% khi kiểm tra thực hành. Cũng như với 2 nhóm trên, kết

qu này là hợp lý. Dù thấp, kết qu này là phù hợp với thực tế: trẻ SS VD nặng

thường đến viện rất trễ, nhiều trẻ còn ph i được thay máu.

Tỉ lệ thực hành đúng thấp là do có nhiều rào c n: t nh trạng quá t i; không có

chiến lược chung phù hợp; lấy máu xét nghiệm ở trẻ SS khó mà cũng không có máy

đo bilirubin qua da; sự không đồng thuận của thân nhân trẻ… Hơn nữa, qua kh o

sát thực tế, một số BV s n khoa qui đ nh chỉ làm xét nghiệm nhóm máu khi trẻ VD

cần được điều tr . iều này cũng cho thấy các BS nhi và một số đơn v y tế chưa

thật sự được thuyết phục về sự cần thiết của các xét nghiệm tầm soát tăng bilirubin

máu nặng.

4.3. Mục tiêu 3 - Mối liên quan giữa kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành về

vàng da sơ sinh với nhau và với các yếu tố dịch tễ

4.3.1. Các mối liên quan trong nhóm bà mẹ

- Kiến thức, thái độ và kiến thức thực hành của nhóm bà mẹ có liên quan

chặt chẽ với nhau, mối liên quan này là hợp lý: bà mẹ càng có kiến thức đúng th

càng có thái độ và kiến thức thực hành đúng; cũng như bà mẹ càng có thái độ đúng

th càng có kiến thức thực hành đúng. Nghiên cứu của Khalesi tại Iran và của

Rodrigo tại Srilanka cũng cho thấy mối liên quan này [68], [98]. Vậy tăng cường

kiến thức đúng cho bà mẹ sẽ c i thiện thái độ và kiến thức thực hành về VD SS.

- Kiến thức thực hành có liên quan có ý nghĩa p <0,05 với:

 Số con: bà mẹ sinh con so có kiến thức thực hành tốt hơn bà mẹ sinh con

rạ. Kết qu này trái ngược với gi thiết ban đầu của chúng tôi; và mối tương quan

chỉ có ở phần kiến thức thực hành. iều này cho thấy các bà mẹ đã không t ch lũy

thêm được kiến thức, thái độ hay kiến thức thực hành đúng về VD SS từ lần sinh

trước. Cũng không thấy mối tương quan có ý nghĩa với tuổi của bà mẹ.

97

Kết qu này cũng phù hợp với kết qu kh o sát từ nhóm NVYT s n nhi và

nhóm BS nhi: kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành của NVYT s n nhi lẫn BS nhi

đều chưa đúng và chưa đủ. Do vậy, h không thể là nguồn thông tin ch nh xác cho

các bà mẹ về VD SS; hoặc h chưa nhận thức được trách nhiệm cung cấp thông tin

về VD SS cho bà mẹ.

Bà mẹ sinh con so có kiến thức thực hành tốt hơn nhưng lại không có khác

biệt về kiến thức và thái độ chứng tỏ h lo lắng hơn, chú ý quan sát và dự đ nh làm

theo những g NVYT hay những người xung quanh làm về VD SS, mà không thật

sự có kiến thức hay thái độ đúng hơn.

Nghiên cứu của Khalesi ở Iran lại cho thấy mối liên quan giữa số con và kiến

thức của bà mẹ, chứng tỏ các bà mẹ ở đây đã t ch lũy kiến thức thêm khi sinh thêm

con [68].

 Số ngày tuổi của trẻ: bà mẹ có con > 3 ngày tuổi lúc tham gia phỏng vấn

có kiến thức thực hành tốt hơn bà mẹ có con ≤ 3 ngày tuổi. Khi trẻ > 3 ngày tuổi th

biểu hiện VD sinh lý đã gần đạt đỉnh, vàng rõ hơn nên bà mẹ dễ dàng phát hiện và

chú ý đến nguy cơ VD nặng nhiều hơn. Và thời gian nằm viện hậu s n lần này càng

dài, bà mẹ càng có cơ hội nghe đề cập và thấy NVYT kiểm tra VD nhiều hơn.

- Không có mối liên quan có ý nghĩa giữa kiến thức, thái độ hay kiến thức

thực hành với các yếu tố: tuổi, tr nh độ và nghề nghiệp của bà mẹ. Như vậy, dù ở độ

tuổi, tr nh độ nào, hay thành phần lao động nào trong xã hội th các bà mẹ trong

nghiên cứu cũng thiếu thốn các thông tin ch nh xác về VD SS. Các thông tin này

còn t, hay chưa thật sự gần gũi để các bà mẹ có thể tiếp cận. Ngược lại, nghiên cứu

của Egube ở Nigeria, Rodrigo ở Srilanka và Sutcuoglu ở Thổ Nhĩ Kỳ đều cho thấy

mối liên quan giữa kiến thức và tr nh độ h c vấn của bà mẹ [49], [98], [109].

4.3.2. Các mối liên quan trong nhóm NVYT sản nhi

- Kiến thức có mối liên quan với thái độ; trong khi kiến thức thực hành lại

không liên quan với thái độ lẫn với kiến thức như thường thấy. Kết qu này cho

thấy “hiệu ứng bầy đàn” herd effect là nguyên nhân, v NVYT trung cấp nhi khoa

và s n khoa chiếm đến 88% nhóm NVYT s n nhi. Kiến thức và thái độ về VD SS

98

không vững vàng, kiến thức thực hành của các NVYT này có thể ch u tác động trực

tiếp bởi kiến thức thực hành của những người xung quanh mà không theo mức kiến

thức hay thái độ riêng của b n thân. Nói cách khác, h thường thực hành theo

những g đồng nghiệp, người đi trước đang làm hơn là theo kiến thức mà h thực có.

- Kiến thức và thái độ của nhóm NVYT s n nhi có liên quan mật thiết với:

 Tần số tiếp xúc trung bình với trẻ SS: càng tiếp xúc thường xuyên với trẻ

SS, NVYT s n nhi càng có kiến thức và thái độ đúng; do h càng có nhiều cơ hội

nhắc nhớ thường xuyên về VD và VD nặng trên thực tế lâm sàng.

 Loại cơ sở y tế mà NVYT s n nhi đang làm việc: những người làm việc tại

BV chuyên khoa s n hay nhi tiếp xúc với VD và VD nặng thường hơn có kiến thức,

thái độ tốt nhất, những người làm việc ở BV đa khoa có kiến thức, thái độ kém hơn.

 Kiến thức, thái độ hay kiến thức thực hành của nhóm NVYT s n nhi

không có liên quan với tr nh độ dù chương tr nh đào tạo giữa các đối tượng trong

nhóm này có sự khác biệt rõ rệt nhất), hay thời gian làm việc với trẻ SS. iều này

cho thấy kiến thức và thái độ về VD SS được t ch lũy chủ yếu qua kinh nghiệm tiếp

xúc với VD và VD nặng, được nhắc nhớ thường xuyên từ thực tế công việc.

Chương tr nh đào tạo ở nhà trường chưa đóng vai trò thực sự quan tr ng trong kiến

thức, thái độ, kiến thức thực hành ở các đối tượng trong nhóm NVYT s n nhi.

4.3.3. Các mối liên quan trong nhóm BS nhi

- Có mối liên quan chặt chẽ giữa kiến thức, thái độ và kiến thức thực hành

với nhau. Có tr nh độ cao, thái độ và kiến thức thực hành của các BS thường phù

hợp với kiến thức của h . Vậy, bồi dưỡng kiến thức về VD SS đúng mức sẽ c i

thiện tốt thái độ và kiến thức thực hành [51].

- Mối liên quan có ý nghĩa p <0,005 giữa kiến thức thực hành của các BS

nhi với:

 Tr nh độ: các BS đã được đào tạo sau đại h c có kiến thức thực hành tốt

hơn các BS chưa được đào tạo. Trong chương tr nh sau đại h c, tất c các h c viên

cao h c và chuyên khoa cấp I đều được cập nhật, bồi dưỡng thêm đủ tất c chuyên

khoa của Nhi khoa tổng quát, trong đó có nhấn mạnh về VD SS.

99

 Tần số tiếp xúc với trẻ SS: các BS tiếp xúc với trẻ SS ≥ 10 lần/ tuần có

kiến thức thực hành tốt hơn các BS tiếp xúc < 10 lần/ tuần.

 Thời gian điều tr trẻ SS dài hay ngắn. Các BS đã điều tr trẻ SS > 5 năm

có kiến thức thực hành tốt hơn các BS điều tr ≤ 5 năm. Càng làm việc lâu năm, các

BS càng có thể t ch lũy nhiều kinh nghiệm về VD SS hơn.

Tuy nhiên, sự khác biệt chỉ có ở kiến thức thực hành, chứng tỏ các BS nhi

t ch lũy kinh nghiệm thực hành chủ yếu từ thực tiễn hơn là từ kiến thức lý thuyết.

- Kiến thức, thái độ hay kiến thức thực hành đều không có liên quan đến

loại cơ sở y tế mà các BS nhi đang làm việc. Như vậy, dù làm việc ở BV chuyên

khoa hay đa khoa, mức độ quan tâm của các BS nhi đối với vấn đề VD SS là tương

tự nhau.

4.4. Bàn luận chung

- Tỉ lệ đối tượng có kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành và thực hành

đúng về VD SS đều tăng dần từ nhóm bà mẹ sang nhóm NVYT s n nhi và cao nhất

ở nhóm BS nhi. Kết qu này là phù hợp với thực tế: nhóm đối tượng phổ thông có

kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành thấp nhất, kế đến là nhóm kết hợp NVYT

nhi khoa trung cấp và NVYT s n khoa gặp VD SS bệnh lý t hơn so với các BS nhi

khoa. iều này một lần nữa cho thấy công cụ đo lường của chúng tôi là có giá tr

nội dung và tin cậy.

- Tỉ lệ kiến thức đúng ở 3 nhóm thấp; nhóm BS nhi có đạt nhưng vẫn chưa

đủ. Nguyên nhân là nhận thức về mối đe d a của VD SS và nhận thức về lợi ch của

hành động dự phòng VD nặng đều chưa tốt, lại b nh hưởng mạnh mẽ bởi các niềm

tin sai lệch. Sự tồn tại của các niềm tin này phổ biến và chung cho c 3 nhóm, làm

tr hoãn thêm việc xử lý k p thời VD nặng.

- Tuy tỉ lệ thái độ đúng khá cao, nhưng trên thực tế chưa nh hưởng mạnh

lên thực hành do có nhiều yếu tố khác cùng tác động, phù hợp với mô hình Niềm tin

sức khỏe.

100

- Tỉ lệ kiến thức thực hành đúng tăng dần, ở mức thấp vừa và không khác

biệt rõ ở các nhóm.

- Ngoài nh hưởng của kiến thức, thái độ và kiến thức thực hành, thực

hành còn ch u tác động mạnh mẽ của nhiều yếu tố như trong mô hình Niềm tin sức

khỏe: bối c nh xã hội, điều kiện và môi trường làm việc cụ thể. Tình trạng quá t i ở

BV, thiếu phác đồ cụ thể, không có máy đo bilirubin qua da, lấy máu xét nghiệm

khó, ph n ứng không thuận lợi của thân nhân trẻ, đưa trẻ đi tái khám tại BV chuyên

khoa khó khăn, …. có thể là những rào c n cho việc thực hành VD SS đúng cách.

Do vậy, so với kiến thức, thái độ và kiến thức thực hành, tỉ lệ thực hành đúng của

các nhóm là rất thấp. Kết qu này phù hợp với thực tế là nhiều trẻ VD nặng cần điều

tr còn nhập viện trễ.

- Mối liên quan với các yếu tố d ch tễ làm nổi bật vai trò của số ngày tuổi

của trẻ t nh đến thời điểm bà mẹ được phỏng vấn ở nhóm bà mẹ; tần số tiếp xúc

và loại cơ sở y tế ở nhóm NVYT s n nhi; tần số tiếp xúc và thời gian điều tr trẻ SS

ở nhóm BS nhi. iều này cho thấy yếu tố tác động lớn nhất đến kiến thức, thái độ,

kiến thức thực hành của các nhóm là cơ hội tiếp xúc với VD SS và VD SS nặng

thường xuyên hay không của c bà mẹ và NVYT s n khoa và nhi khoa.

101

KẾT LUẬN

Qua quá tr nh nghiên cứu, chúng tôi đã đạt:

Mục tiêu 1: Xây dựng được công cụ đo lường kiến thức, thái độ, thực hành về vàng da sơ

sinh, bao gồm bộ câu hỏi kh o sát kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành để phỏng vấn và

b ng kiểm thực hành về vàng da sơ sinh riêng cho từng nhóm đối tượng nghiên cứu có giá

tr nội dung và độ tin cậy chấp nhận được:

- Nhóm bà mẹ: bộ câu hỏi kh o sát gồm 25 câu (Cronbach’s alpha 0,720 và b ng

kiểm thực hành gồm 4 đề mục;

- Nhóm nhân viên y tế nhi khoa trung cấp và nhân viên y tế s n khoa: bộ câu hỏi kh o

sát gồm 21câu (Cronbach’s alpha 0,613 và b ng kiểm thực hành gồm 8 đề mục;

- Nhóm bác sĩ nhi: bộ câu hỏi kh o sát gồm 26 câu (Cronbach’s alpha 0,791 và b ng

kiểm thực hành gồm 10 đề mục.

Mục tiêu 2: Kết qu kh o sát xác đ nh được tỉ lệ đối tượng có kiến thức, thái độ, kiến thức

thực hành và thực hành đúng về vàng da sơ sinh lần lượt là:

- Nhóm bà mẹ: 5%; 60%, 45% và 18%;

- Nhóm nhân viên y tế nhi khoa trung cấp và nhân viên y tế s n khoa: 52%; 73%;

55% và 25%;

- Nhóm bác sĩ nhi: 74%; 94%; 63% và 30%.

Mục tiêu 3: Kết qu kh o sát về các mối liên quan cho thấy:

- Trong nhóm bà mẹ và nhóm bác sĩ nhi, kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành có

liên quan với nhau. Tuy nhiên, trong nhóm nhân viên y tế nhi khoa trung cấp và nhân viên

y tế s n khoa, chỉ có mối liên quan giữa kiến thức với thái độ.

- Giữa các yếu tố d ch tễ với kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành:

 Bà mẹ sinh con so hoặc có con > 3 ngày tuổi có tỉ lệ có kiến thức thực hành

đúng cao hơn;

 Nhân viên y tế nhi khoa trung cấp và nhân viên y tế s n khoa tiếp xúc thường

xuyên với trẻ sơ sinh hoặc làm việc tại bệnh viện s n hay bệnh viện nhi có tỉ lệ có kiến

thức và thái độ đúng cao hơn;

 Bác sĩ nhi đã được đào tạo sau đại h c hoặc tiếp xúc với trẻ sơ sinh ≥10 lần/

tuần hoặc đã điều tr trẻ sơ sinh > 5 năm có tỉ lệ có kiến thức thực hành đúng cao hơn.

102

KIẾN NGHỊ

Qua kết qu nghiên cứu, chúng tôi xin kiến ngh :

1. Nên áp dụng công cụ đo lường vừa xây dựng được để kh o sát tại các trung tâm

có chăm sóc và điều tr trẻ sơ sinh, nhằm đánh giá hiệu qu bộ công cụ, đồng

thời có cái nhìn toàn diện hơn về kiến thức, thái độ, thực hành về vàng da sơ

sinh của bà mẹ, nhân viên y tế s n khoa và nhi khoa.

2. Tăng cường các nguồn thông tin khoa h c cho các phụ nữ trong độ tuổi sinh s n

qua các phương tiện tivi, báo đài, sách, trang mạng của bộ Y tế… cũng như các

lớp tư vấn tiền s n, chương tr nh tivi tại phòng khám thai, tờ bướm cho thân

nhân… về mối đe d a tiềm ẩn của vàng da sơ sinh nặng, về tác hại của các niềm

tin sai lệch, về lợi ích của hành động dự phòng và các khuyến cáo thực hành cụ thể.

3. Tăng cường cập nhật thường xuyên các thông tin về mối đe d a tiềm ẩn của

vàng da sơ sinh và chương tr nh dự phòng vàng da sơ sinh nặng cho nhân viên y

tế trong chương tr nh đào tạo y khoa trung cấp, đại h c và sau đại h c, cũng như

trong các chương tr nh cập nhật y khoa liên tục, sách báo, hội th o hay các trang

mạng y khoa.

4. Phát triển mạng lưới chăm sóc sức khỏe cho trẻ sơ sinh rộng rãi tại các trung

tâm y tế cơ sở về nhân lực (nhân viên y tế tại các trung tâm y tế phường xã, nhân

viên y tế vãng gia, hệ thống bác sĩ gia đ nh cũng như trang thiết b máy đo

bilirubin qua da, xét nghiệm bilirubin máu . Tăng cường thông tin về vàng da và

các vấn đề sức khỏe khác của trẻ sơ sinh.

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

 Phạm Diệp Thùy Dương (2013). Kiến thức - thái độ - thực hành về vàng da sơ

sinh của bà mẹ tại TP Hồ Chí Minh; đăng trong tập san Y học TP Hồ Chí

Minh, tập 17, phụ bản số 2, trang 69-73.

 Phạm Diệp Thùy Dương (2013). Kiến thức - thái độ - thực hành về vàng da sơ

sinh của nhân viên y tế nhi khoa trung cấp và sản khoa tại TP. Hồ Chí Minh;

đăng trong tập san Y học TP. Hồ Chí Minh, tập 17, phụ bản số 2, trang 74-78.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiếng Việt

1. Trần Liên Anh (2002), "Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ lâm sàng và bước đầu

đánh giá kết quả thay máu cho trẻ sơ sinh vàng da tăng bilirubin tự do trong máu",

đăng trong trang mạng của bệnh viện Nhi trung ương www.nhp.org.vn truy cập

ngày 12.9.2010.

2. Nguyễn Lệ Bình (2007), "Khảo sát kiến thức, thái độ, hành vi về vàng da sơ sinh của

bà mẹ có con bị vàng da sơ sinh ở bệnh viện Nhi đồng 1 và Nhi đồng 2 từ

1/04/2004 đến 31/1/2004", Hội nghị Sản phụ khoa Việt - Pháp Châu Á - Thái Bình

Dương lần thứ 7, tr. 117-118.

3. Bộ Y tế (2006), Chăm sóc trẻ sơ sinh. Điều Dưỡng nhi khoa - Sách dùng đào tạo

Cao đẳng điều dưỡng. Nhà xuất bản Y học, tr. 365-381.

4. Bộ Y tế (2007), Chăm sóc trẻ sơ sinh đủ tháng. Điều Dưỡng Sản Phụ khoa - Sách

đào tạo Cử nhân điều dưỡng. Nhà xuất bản Y học, tr. 261-268.

5. Bộ Y tế (2008), Chăm sóc trẻ sơ sinh non tháng, già tháng. Điều Dưỡng nhi khoa -

Sách đào tạo Cử nhân điều dưỡng. Nhà xuất bản Y học, tr. 72-76.

6. Bộ Y tế - Vụ Khoa học và Đào tạo (2005), Đặc điểm trẻ sơ sinh đủ tháng và công

tác điều dưỡng trẻ sơ sinh đủ tháng. Điều dưỡng sản phụ khoa, tr. 105-111.

7. Phạm Diệp Thùy Dương (2011), "Đặc điểm và biến chứng của những trường hợp

vàng da sơ sinh được thay máu tại bệnh viện Nhi đồng 2 năm 2010", Y học Thành

phố Hồ Chí Minh, tập 15, số 3, tr. 136-139.

8. VươngTiến Hòa (2001), Chăm sóc trẻ mới đẻ và trẻ còn bú mẹ. Sức khỏe sinh sản.

Nhà xuất bản Y học, tr. 94-98.

9. Huỳnh Thị Duy Hương (1983), Vàng da do tăng bilirubin gián tiếp ở trẻ sơ sinh.

Nhi khoa. Trường Đại học Y Dược TP HCM. Nhà xuất bản Y học, tr. 94-108.

10. Huỳnh Thị Duy Hương (1985), Vàng da do tăng bilirubin gián tiếp ở trẻ sơ sinh.

Nhi khoa. Trường Đại học Y Dược TP HCM. Nhà xuất bản Y học, tr. 32-45.

11. Huỳnh Thị Duy Hương (1992), Vàng da do tăng bilirubin gián tiếp ở trẻ sơ sinh.

Bài giảng Nhi khoa tập I. Trường Đại học Y Dược TP HCM. Nhà xuất bản Y học,

tr. 133-155.

12. Huỳnh Thị Duy Hương (1996), Vàng da do tăng bilirubin gián tiếp ở trẻ sơ sinh.

Bài giảng Nhi khoa tập I. Trường Đại học Y Dược TP HCM. Nhà xuất bản Y học,

tr. 188-205.

13. Huỳnh Thị Duy Hương (1997), Vàng da do tăng bilirubin gián tiếp ở trẻ sơ sinh.

Bài giảng Nhi khoa tập I. Trường Đại học Y Dược TP HCM. Nhà xuất bản Y học,

tr. 265-284.

14. Lâm Thị Mỹ, Phạm Diệp Thùy Dương (2012), "Đặc điểm các trường hợp nhập

viện vì vàng da tăng bilirubin gián tiếp ở khoa Sơ sinh bệnh viện Nhi Đồng II trong

3 năm 2009-2011", Y học Thành phố Hồ Chí Minh, tập 16, số 2, tr. 70-72.

15. Lê Minh Quí (2006), "Đặc điểm vàng da tăng bilirubin gián tiếp ở trẻ được thay

máu tại khoa Sơ sinh, Bệnh viện Nhi Đồng 1", Y học Thành Phố Hồ Chí Minh, tập

10(1), tr. 37 - 42.

16. Đặng Văn Quý, Huỳnh Thị Duy Hương (2006), Vàng da do tăng bilirubin gián tiếp

ở trẻ sơ sinh. Bài giảng Nhi khoa tập II. Trường Đại học Y Dược TP HCM. Nhà

xuất bản Y học, tr. 324-353.

17. Võ Thị Tiến, Tạ Văn Trầm (2010), "Kiến thức thái độ thực hành về vàng da của

các bà mẹ có con bị vàng da sơ sinh điều trị tại khoa nhi bệnh viện đa khoa Tiền

Giang", Y học Thành phố Hồ Chí Minh, tập 14 (4), tr. 261-265.

18. Trường Đại học Y Dược TPHCM (1993), Bé sơ sinh bình thường - Săn sóc và tiêm

phòng bé sơ sinh. Bài giảng Sản Phụ khoa, tr. 109-116.

19. Trường Đại học Y Dược TPHCM (1993), Trẻ sơ sinh thiếu tháng. Bài giảng Sản

Phụ khoa, tr. 237-239.

20. Trường Đại học Y Dược TPHCM (1996), Trẻ sơ sinh đủ tháng. Sản Phụ khoa, tr.

667-675.

21. Trường Đại học Y Dược TPHCM (2011), Trẻ sơ sinh đủ tháng. Sản Phụ khoa, tr.

565-573.

22. Trường Đại học Y Hà Nội (1982), Đặc điểm của trẻ sơ sinh đủ tháng và cách chăm

sóc. Nhi khoa. Nhà xuất bản Y học, tr. 81-87.

23. Trường Đại học Y Hà Nội (1982), Đặc điểm sinh lý của trẻ non yếu và cách chăm

sóc. Nhi khoa tập I. Nhà xuất bản Y học, tr. 87-93.

24. Trường Đại học Y Hà Nội (2002), Chăm sóc trẻ sơ sinh đủ tháng. Bài giảng Sản

Phụ khoa, tr. 360-373.

25. Trường Đại học Y Hà Nội (2003), Hội chứng tăng bilirubin gián tiếp. Bài giảng

Nhi khoa tập I. Nhà xuất bản Y học, tr. 145-155.

26. Trường Đại học Y Hà Nội (2006), Hội chứng tăng bilirubin gián tiếp. Bài giảng

Nhi khoa tập I. Nhà xuất bản Y học, tr. 145-155.

27. Trường Đại học Y Hà Nội, (2011). "Chăm sóc trẻ sơ sinh đủ tháng. Bài giảng Sản

Phụ khoa", tr. 167-181.

28. Chu Văn Tường, Nguyễn Công Khanh (2002), Vàng da do tăng bilirubin tự do ở

trẻ sơ sinh. Cấp cứu. Nhà xuất bản Y học, tr. 307-312.

Tiếng Anh

29. Ahlfors CE (2010), "Predicting bilirubin neurotoxicity in jaundiced newborns",

Curr Opin Pediatr , 22, pp. 129-133.

30. Aladag N, Tuncay MF, et al. (2006), "Parents' knowledge and behaviour

concerning sunning their babies; a cross-sectional, descriptive study", BMC

Pediatr, 6, p. 27.

31. American Academy of Pediatric (2004), "Management of hyperbilirubinemia in

the newborn infant 35 or more weeks of gestation", Pediatrics, 114, pp. 297-316.

32. Amirshaghaghi A and Ghabilirubin K (2008), "Neonatal Jaundice: Knowledge and

practices of Iranian mothers with icteric newborns", Pak J Bio Sci, 1l (6), pp. 942-945.

33. Arun BT, Bhat BV, et al. (2011), "Association between peak serum bilirubin and

neurodevelopmental outcomes in term babies with hyperbilirubinemia", Indian J

Pediatr, 79(2), pp. 202-206.

34. Bhutani VK, Johnson L, et al. (1999), "Predictive ability of a predischarge hour-

specific serum bilirubin for subsequent significant hyperbilirubinemia in healthy

term and near-term newborns", Pediatrics, 103, pp. 6 -14.

35. Bhutani VK and Johnson LH (2003), "Kernicterus: Lessons for the future from a

current tragedy", NeoReviews, 4(2), p. 30.

36. Bhutani VK, Johnson LH, et al. (2004), "Kernicterus: epidemiological strategies for

its prevention through systems-based approaches", J Perinatol, 24, pp. 650-662.

37. Bjerre JV and Petersen JR (2008), "Surveillance of extreme hyperbilirubinaemia in

Denmark. A method to identify the newborn infants", Acta Paediatr, 97, pp. 1030-1034.

38. Boo NY (2011), "Malaysian mothers’ knowledge and practice on care of neonatal

jaundice", Med J Malaysia, 66 (3), pp. 239-243.

39. Burns N and Grove SK (2004), The practice of nursing research: conduct, critique

and utilization. Elsevier Saunders, p. 426.

40. Cashore WJ (2010), "A brief hystory of neonatal jaundice", Medicine & Health/

Rhode Island, 93, pp. 154-155.

41. Daood MJ (2009), "Calculated free bilirubin levels and neurotoxicity", Journal of

Perinatology, 29, pp. S14-19.

42. De Vellis RF (2012), "Reliability", Scale development - theory and applications.

Sage.

43. DeVellis RF (2012), "Validity", Scale development - theory and applications. Sage.

44. Du L and Ma X (2012), "International perspectives: Hyperbilirubinemia and

kernicterus in neonates in China", NeoReviews, 13, p. e141.

45. Ebbesen F (2000), "Recurrence of kernicterus in term and near-term infants in

Denmark", Acta Paediatr, 89, pp. 1213-1217.

46. Ebbesen F, Rasmussen LM, et al. (2002), "A new transcutaneous bilirubinometer,

BilirubinCheck, used in the neonatal intensive care unit and the maternity ward",

Acta Peadiatr, 91, pp. 203 - 211.

47. Ebbesen F and Andersson C (2005), "Extreme hyperbilirubinaemia in term and

near-term infants in Denmark", Acta Paediatr, 94, pp. 59-64.

48. Eggert LD and Wiedmeier SE (2006), "The effect of instituting a prehospital-

discharge newborn bilirubin screening program in an 18-hospital health system",

Pediatrics, 117, pp. e855- 862.

49. Egube BA, Ofili AN, et al. (2013), "Neonatal jaundice and its management:

Knowledge, attitude, and practice among expectant mothers attending antenatal

clinic at University of Benin Teaching Hospital, Benin City, Nigeria.", Niger J Clin

Pract, 16, pp. 188-194.

50. Geckil E (2009), "Traditional postpartum practices of women and infants and the

factors influencing such practices in South Eastern Turkey", Midwifery, 25(1), pp.

62-71.

51. Haefner DP and Kirscht JP (1970), "Motivational and behavioral effects of

modifying health beliefs", Public Health Reports, 85, pp. 478 -484.

52. Hammerman C and Kaplan M (2000), "Recent developments in the management of

neonatal hyperbilirubinemia", NeoReviews, 1, pp. 19-24.

53. Harrison S (2002), "An investigation of professional advice advocating therapeutic

sun exposure", Aust N Z J Public Health, 26(2), pp. 108-115.

54. Harrison S and Nowak M (2013), "An Intervention to Discourage Australian

Mothers from Unnecessarily Exposing Their Babies to the Sun for Therapeutic

Reasons", J Trop Pediatr. 59(5), pp. 403-406

55. HCUPnet and Project Healthcare Cost and Utilization. from

www.ahrq.gov/data/hcup/hcupnet.htm. (truy cập ngày12.9.2010)

56. Henny-Harry C and Trotman H (2012), "Epidemiology of neonatal jaundice at the

University Hospital of the West Indies.", West Indian Med J, 61(1), pp. 37-42.

57. Hsu CC and Sandford BA (2007), "The Delphi Technique: making Sense of

Consensus ", Practical Assessment, Research and Evaluation, 12(10), pp. 28-34.

58. Jackson CJ and Furnham A (2000), Designing and analyzing questionnaires and

surveys. A manual for health professionals and administrators. London: Whurr

Publishers Limited, pp. 10-12.

59. Jangaard KA, Fell DB (2008), Outcomes in a population of healthy term and near-

term infants with serum bilirubin levels of ≥ 325 µmol/L (≥ 19 mg/dL) who were

born in Nova Scotia, Canada, between 1994 and 2000, Pediatrics, 122, p. 119.

60. Jirapaet K (2005), "Thai healthy newborns have a higher risk", J Med Assoc Thai,

88, pp. 1314-1318.

61. John RP and Okorodudu AO (2005), "Association of transcutaneous bilirubin

testing in hospital with decreased readmission rate for hyperbilirubinemia", Clinical

Chemistry, 51, pp. 540-544.

62. Johnson L, Brown AK, et al. (1999), "BIND - a clinical score for bilirubin-

induced neurologic dysfunction in newborns", Pediatrics, 104, pp. 746-747.

63. Johnson L and Bhutani VK (2009), "Clinical report from the pilot USA Kernicterus

Registry (1992 to 2004)", J Perinatol, 29, pp. S25-45.

64. Kaplan M, Bromiker R, et al. (2011), "Severe neonatal hyperbilirubinemia and

kernicterus: are these still problems in the third millennium?", Neonatology, 100(4),

pp. 354-362.

65. Kaplan M and Hammerman C (2000), "Glucose-6-phosphate dehydrogenase

deficiency: A worldwide potential cause of severe neonatal hyperbilirubinemia",

NeoReviews, 1, pp. e32-39.

66. Katar S (2007), "Glucose-6-phosphate dehydrogenase deficiency and kernicterus of

South-East Anatolia", J Pediatr Hematol Oncol, 29, pp. 284-286.

67. Keren R, Luan X, et al. (2009), "Visual assessment of jaundice in term and late

preterm infants", Arch Dis Child Fetal Neonatal Ed, 94(5), pp. F317-22.

68. Khalesi N and Rakhshani F (2008), "Knowledge, attitude and behaviour of mothers

on neonatal jaundice", J Pak Med Assoc, 58(12), pp. 671-674.

69. Knudsen A (1991), "The influence of the reserve albumin concentration and pH on

the cephalocaudal progression of jaundice in newborns", Early Human

Development, 25(1), p. 37.

70. Kramer LI (1969), "Advancement of dermal icterus in the jaundiced newborn", Am

J Dis Child, 118, pp. 454-458.

71. Kuzniewicz M and Newman TB (2009), "Interaction of hemolysis and hyperbiliru-

binemia on neurodevelopmental outcomes in the collaborative perinatal project",

Pediatrics, 123, pp. 1045-1050.

72. Lundberg PC and Trieu TN (2011), "Vietnamese women's cultural beliefs and

practices related to the postpartum period", Midwifery, 27-5, pp. 731-736.

73. MacDonald MG (1995), "Hidden risks: early discharge and bilirubin toxicity due to

glucose 6-phosphate dehydrogenase deficiency", Pediatrics, 96, pp. 734-738.

74. Maisels MJ (2009), "Routine transcutaneous bilirubin measurements combined

with clinical risk factors improve the prediction of subsequent hyperbilirubinemia",

J Perinatol, 29(9), pp. 612-617.

75. Maisels MJ and Bhutani VK (2009), "Hyperbilirubinemia in the newborn infant ≥

35 weeks' gestation: an update with clarifications", Pediatrics, 124, p. 1193.

76. Maisels MJ, Ostrea EJ Jr, et al. (2004), "Evaluation of a new transcutaneous

bilirubinometer", Pediatrics, 113, pp. 1638 -1645.

77. Manning D and Todd P (2007), "Prospective surveillance study of severe

hyperbilirubinaemia in the newborn in the UK and Ireland", Arch Dis Child Fetal

Neonatal, pp. F342-346.

78. Martin CR and Cloherty JP (2008), Neonatal hyperbilirubinemia, Manual of

neonatal care. Lippincott Williams -Wilkins, pp. 265-298.

79. Moyer VA and Sneed S (2000), "Accuracy of clinical judgment in neonatal

jaundice", Arch Pediatr Adolesc Med, 154(4), pp. 391-394.

80. Nair PA and AlKhusaiby SM (2003), "Kernicterus and G6PD deficiency - a case

series from Oman", J Trop Pediatr, 49, pp. 74-77.

81. Namasivayam A and Waldemar AC (2011), Jaundice and hyperbilirubinemia in

the newborn. Nelson textbook of Pediatrics, Saunders, Elsevier, 19th edi, pp. 1943-

1952.

82. Namasivayam A and Waldemar AC (2011), Kernicterus. Nelson textbook of

Pediatrics. Saunders, Elsevier, 19th edi, pp. 1953-1962.

83. National cancer institute ( 2005), "Theories and applications",Theory at glance - a

guide for health promition practice. pp 9-33.

84. Newman TB, Liljestrand P, et al. (2002), "Jaundice noted in the first 24 hours after

birth in a managed care organization", Arch Pediatr Adolesc Med, 156, pp. 1244-50

85. Newman TB, Liljestrand P, et al. (2003), "Infants with bilirubin levels of 30 mg/dL

or more in a large managed care organization", Pediatrics, 111, p. 1303.

86. Newman TB, Liljestrand P, et al. (2005), "Combining clinical risk factors with

serum bilirubin levels to predict hyperbilirubinemia in newborns", Arch Pediatr

Adolesc Med, 159, pp. 113-119.

87. Newman TB, Liljestrand P, et al. (2006), "Jaundice and infant feeding study

team: Outcomes among newborns with total serum bilirubin levels of 25 mg per

deciliter or more", N Engl J Med, 354, pp. 1889-1900.

88. Olusoga BO and Olusoji JD (2006), "Neonatal jaundice and its manaagement:

knowledge, attitudes and pratice of community health workers in Nigeria", BMC

public Health, 6, p. 19.

89. Owa JA and Ogunlesi TA (2009), "Why we are still doing so many exchange blood

transfusion for neonatal jaundice in Nigeria?", World J Pediatr, 5, pp. 51-55.

90. Polgar S and Thomas SA (2000), Introduction to research in the health sciences.

Edinburgh, Churchill Livingstone, pp. 12-13.

91. Poon WB, Ho WLC, et al. (2007), "Suyvey on parenting practices among Chinese

in Singapore", Singapore Med J, 48(11), p. 1006.

92. Purcell N and Beeby PJ (2009), "The influence of skin temperature and skin

perfusion on the cephalocaudal progression of jaundice in newborns", J Paediatr

Child Health, 45(10), pp. 582-586.

93. Rashid SA (2013), "Coefficient alpha and reliability of scale scores", Applied

Psychological Measurement 37 (6), pp. 438-459.

94. Raupp P (2001), "Henna causes life threatening haemolysis in glucose-6-phosphate

dehydrogenase deficiency", Arch Dis Child, 85, pp. 411-412.

95. Raven JH and Chen Q (2007), "Traditional beliefs and practices in the postpartum

period in Fujian Province, China: a qualitative study", BMC Pregnancy and

Childbirth, 7, p. 8.

96. Redding C, Ross J, et al. (2000), "Health behaviour models", The International

Electronic Journal of Health Education, 3, pp. 180-193.

97. Rennie J and Burman-Roy S (2010), "Neonatal jaundice: summary of NICE

guidance", BMJ, 340, p. c2409.

98. Rodrigo B K N R and Cooray G (2011 ), "The knowledge, attitude & behaviour on

neonatal jaundice of postnatal mothers in Provincial General Hospital, Badulla", Sri

Lanka Journal of Child Health, 40(4), pp. 164-168.

99. Rosenstock IM, Strecher VJ, et al. (1988), "Social Learning Theory and the Health

Belief Model", Health Education & Behavior, 15 (2), pp. 175-183.

100. Schafer RB (1993), "Food safety: an application of the Health Belief Model",

Journal of nutrition education, 25 (1), pp. 17-24.

101. Sgro M, Campbell D, et al. (2011), "Acute neurological findings in a national

cohort of neonates with severe neonatal hyperbilirubinemia", J Perinatol, 31, pp.

392-396.

102. Sgro M, Campbell D, et al. (2006), "Incidence and causes of severe neonatal

hyperbilirubinemia in Canada", CMAJ, 175, pp. 587-590.

103. Shapiro-Mendoza CK, Tomashek KM, et al. (2006), "Risk factors for neonatal

morbidity and mortality among "healthy," late preterm newborns", Semin Perinatol,

30, pp. 54 -60.

104. Shelley CS (2010), "Kernicterus treament and management", Mescape Reference.

truy cập ngày 14.5.2010

105. Shultz KS, Whitney DJ, et al. (2014), "Reability, validity and test bias",

Measurement theory in action - case studies and exercises. Routledge, pp. 55-152.

106. Soorani-Lunsing I, Woltil HA, et al. (2001), "Are moderate degrees of hyperbili-

rubinemia in healthy term neonates really safe for the brain?", Pediatr Res, 50, pp.

701-705.

107. Stevenson DK, Fanaroff AA, et al. (2001), "Prediction of hyperbilirubinemia in

near-term and term infants", J Perinatol, 21(Suppl 1), pp. S63-72.

108. Stevenson DK, Wong RJ, et al. (2005), "Reduction in hospital readmission rates

for hyperbilirubinemia is associated with use of transcutaneous bilirubin

measurements", Clinical Chemistry, 51, pp. 481-482.

109. Sutcuoglu S, Dursun S, et al. (2012), "Evaluation of maternal knowledge level

about neonatal jaundice", J Matern Fetal Neonatal Med, 25(8), pp. 1387-1389.

110. Szabo P, Wolf M, et al. (2004), "Detection of hyperbilirubinemia in jaundiced

full-term neonates by eye or by bilirubinometer?", Eur J Pediatr, 163, pp. 722-727.

111. Thirunavukkarasu AB (2013), "Neurobehavior of term neonates with neonatal

hyperbilirubinemia", J Pediatr Neurosci, 8(1), pp. 11-14.

112. Wennberg RP and Ahlfors CE (2006), "Toward understanding kernicterus: a challenge

to improve the management of jaundiced newborns", Pediatrics, 117, pp. 474-85.

113. WHO (2003), Jaundice. Managing newborn problems: A guide for doctors,

nurses and midwives. p. F77.

114. Wong RJ and Bhutani V (2012), "Clinical manifestations of unconjugated

hyperbilirubinemia in term and late preterm infants", Uptodate 19.3.

115. Wong RJ and De Sandre GH (2006), Neonatal Jaundice and Liver Disease.

Fanaroff and Martin's Neonatal-Perinatal Medicine. Elsevier, Mosby, 8th edi, pp.

1419-1461.

116. Yousuf MI (2007), "Using Expert s’ Opinions through Delphi Technique",

Practical Assessment Research & Evaluation, 12(4), pp. 52-54.

117. Zipursky A and Paul VK (2011), "The global burden of Rh disease", Arch Dis

Child Fetal Neonatal, 96, pp. F84-F85.

PHỤ LỤC 1

BỘ CÂU HỎI NHÁP II

Bộ câu hỏi về kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành để phỏng vấn Bà Mẹ về VÀNG DA CỦA TRẺ SƠ SINH ĐỦ THÁNG VÀ GẦN ĐỦ THÁNG TRONG 2 TUẦN ĐẦU SAU SINH

Cấp I đến cấp III □

Trên cấp III □

I. THÔNG TIN CÁ NHÂN: Năm sinh: ………… Trình độ văn hóa: Nghề nghiệp: Nhân viên y tế □ Giáo viên □ Công nhân viên □

Buôn bán □ Công nhân □ Nội trợ □ Nông dân □

Khác………

Trên 3 000 000 đ □

Không □

Thu nhập bình quân đầu người trong nhà một tháng: Từ 3 000 000 đ trở xuống □ Có thân nhân hay bạn bè thân thiết là nhân viên y tế: Có □ Số con hiện có:……

Số ngày tuổi của trẻ: …. ngày

II. KIẾN THỨC 1. Nói chung, một trẻ sơ sinh có thể bị vàng da mức độ nặng không?

a. Có b. Không c. Tôi không rõ

2. Trẻ sơ sinh con của chị có thể bị vàng da mức độ nặng không?

a. Có b. Không c. Tôi không rõ

3. Chị cần làm gì để biết trẻ sơ sinh có vàng da không?

a. Nhìn da trẻ b. Ấn da trẻ rồi nhìn c. Tôi không rõ

4. Để biết trẻ sơ sinh có vàng da không, chị cần nhìn màu sắc da trẻ dưới ánh sáng nào?

a. Ánh sáng mặt trời đủ sáng b. Ánh sáng đèn điện vàng đủ sáng c. Bất kỳ ánh sáng nào, miễn nhìn thấy được d. Tôi không rõ

5. Để biết trẻ sơ sinh có vàng da không, chị cần nhìn màu sắc của da của trẻ ở vùng nào?

a. Mặt b. Bụng c. Lòng bàn chân, bàn tay d. Tôi không rõ

6. Trong 2 tuần đầu sau sinh, chị cần để ý bao nhiêu lần để biết con chị có vàng da hay không?

a. Ít nhất 1 lần 1 ngày b. 2 ngày 1 lần

c. 1 lần duy nhất trong 2 tuần đầu d. Không cần để ý e. Tôi không rõ

7. Khi phát hiện con mình bị vàng da, chị cần làm gì?

a. Cho trẻ uống nước đường b. Cho trẻ phơi nắng sáng c. Đưa trẻ đi khám ngay d. Nếu sau vài ngày mà trẻ không bớt vàng da thì đưa đi khám e. Khi trẻ có lừ đừ hay bú yếu thì mới cần đưa đi khám f. Tôi không rõ

8. Cách nào sau đây có thể điều trị hiệu quả vàng da mức độ nặng?

a. Uống nước đường b. Phơi nắng sáng c. Chiếu đèn chuyên dụng tại bệnh viện d. Tôi không rõ

9. Trẻ sơ sinh vàng da mức độ nặng có thể bị nguy hiểm gì?

a. Hư gan b. Hư não c. Tôi nghĩ là nguy hiểm, nhưng không rõ ảnh hưởng thế nào d. vàng da không gây nguy hiểm nào cho trẻ sơ sinh e. Tôi không rõ

10. Theo chị, nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, trẻ bị vàng da mức độ nặng có

thể bị liệt hay điếc suốt đời phải không?

a. Phải b. Không phải c. Tôi không rõ

11. Theo chị, lợi ích của việc đưa trẻ sơ sinh đi khám ngay khi phát hiện vàng da, hay tái

khám vàng da theo hẹn là gì?

a. Tôi biết là có lợi nhưng không rõ lợi ích như thế nào b. Phát hiện sớm vàng da mức độ nặng để được điều trị kịp thời c. Không có lợi ích gì d. Tôi không rõ

12. Theo chị, việc phát hiện và theo dõi sát vàng da ở trẻ sơ sinh sẽ giúp trẻ tránh được gì?

a. Hư gan b. Hư não c. Không có lợi ích gì d. Tôi không rõ

a. Đúng b. Sai c. Không rõ

13. Theo chị, phát biểu “Vàng da ở trẻ sơ sinh luôn là sinh lý” là Đúng hay Sai?

14. Theo chị, phát biểu “Cần phơi nắng sáng khi trẻ vàng da” là Đúng hay Sai?

a. Đúng b. Sai

c. Không rõ

15. Theo chị, phát biểu “Cần cho uống nước đường khi trẻ vàng da” là Đúng hay Sai?

a. Đúng b. Sai c. Không rõ

16. Theo chị, phát biểu “Khi muốn đưa trẻ đi khám, phải chọn ngày tốt lành” là Đúng hay Sai?

a. Đúng b. Sai c. Không rõ

17. Theo chị, phát biểu “Khi trẻ sơ sinhvàng da mà có bú yếu hay lừ đừ mới cần đưa đi

khám” là Đúng hay Sai?

a. Đúng b. Sai c. Không rõ

18. Theo chị, phát biểu “Tôi và con tôi cần nằm phòng tối trong tháng đầu sau sinh” là

Đúng hay Sai? a. Đúng b. Sai c. Không rõ

19. Theo chị, phát biểu “Tôi và con tôi phải kiêng ra khỏi nhà trong tháng đầu sau sinh” là

Đúng hay Sai? a. Đúng b. Sai c. Không rõ

20. Theo chị, phát biểu “Trẻ sơ sinh vàng da là do mẹ ăn chất có màu vàng; do thiếu

vitamin A hay vitamin D” là Đúng hay Sai?

a. Đúng b. Sai c. Không rõ

III. THÁI ĐỘ: Xin đánh dấu “x” vào 1 ô trên mỗi câu hàng ngang theo chọn lựa của chị

Câu

21 Con tôi có thể bị vàng da mức độ

Rất đồng ý

Đồng ý

Không ý kiến

Không đồng ý

Rất không đồng ý

nặng trong giai đoạn sơ sinh

23

25

22 Cần theo dõi sát vàng da để phát hiện kịp thời vàng da nặng Phơi nắng sáng có thể chữa lành vàng da mức độ nặng 24 Cần đưa trẻ đi khám ngay khi trẻ bị vàng da Trẻ sơ sinh vàng da mức độ nặng có thể liệt hay điếc suốt đời

IV. KIẾN THỨC THỰC HÀNH: 26. Trong 2 tuần đầu sau sinh, chị có để ý con mình để biết trẻ có vàng da không?

a. Có b. Không

27. Để biết trẻ sơ sinh con mình có vàng da không, chị làm gì?

a. Nhìn da trẻ b. Ấn da trẻ rồi nhìn c. Tôi không làm

28. Để biết con mình có vàng da không, chị nhìn màu sắc da trẻ dưới ánh sáng nào?

c. Bất kỳ ánh sáng nào, miễn nhìn thấy được a. Ánh sáng mặt trời đủ sáng b. Ánh sáng đèn điện vàng đủ sáng d. Tôi không làm

29. Để biết con mình có vàng da không, chị sẽ nhìn màu sắc của da của trẻ ở vùng nào?

a. Mặt b. Bụng c. Lòng bàn chân, bàn tay d. Tôi không làm

30. Trong 2 tuần đầu sau sinh, chị để ý con mình bao nhiêu lần để biết trẻ có vàng da hay không?

a. Ít nhất 1 lần 1 ngày b. 2 ngày 1 lần c. 1 lần duy nhất trong 2 tuần đầu d. Tôi không làm

31. Nếu con chị bị vàng da, chị làm gì?

a. Cho trẻ uống nước đường b. Cho trẻ phơi nắng sáng c. Đưa trẻ đi khám ngay d. Theo dõi vài ngày không bớt vàng da nên tôi đưa trẻ đi khám

32. Nếu nhân viên y tế đề nghị chị đưa con đi khám chuyên khoa nhi vì vàng da, sau bao lâu chị sẽ đưa con đi khám? a. 0 - 12 giờ b. 13-24 giờ c. Phải chọn ngày tốt lành mới đưa đi được

Bộ câu hỏi về kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành để phỏng vấn nhân viên y tế nhi khoa trung cấp và nhân viên y tế sản khoa về VÀNG DA Ở TRẺ SƠ SINH ĐỦ THÁNG & GẦN ĐỦ THÁNG TRONG 2 TUẦN ĐẦU SAU SINH

I. THÔNG TIN CÁ NHÂN:

Nam □

Nữ □ Điều dưỡng□

Nữ hộ sinh□

Năm sinh:…………. Trình độ chuyên môn: Bác sĩ□ Thời gian theo dõi/ chăm sóc trẻ sơ sinh: ………. (tháng)

≤ 9 □

≥ 40 □

Số lần tiếp xúc trẻ sơ sinh mỗi tuần: Bệnh viện: Đa khoa □

Nhi khoa □

10 – 39 □

Sản phụ khoa □

II. KIẾN THỨC:

1. Cần làm gì để xác định trẻ sơ sinh có vàng da không?

a. Nhìn b. Ấn da rồi nhìn

2. Cần sử dụng nguồn sáng nào để xác định trẻ sơ sinh có vàng da không?

a. Ánh sáng mặt trời đủ sáng b. Ánh sáng đèn điện vàng đủ sáng c. Bất kỳ ánh sáng nào, miễn nhìn thấy được d. Tôi chưa rõ

3. Để xác định trẻ sơ sinh có vàng da không, cần quan sát màu sắc da ở vùng nào?

a. Mặt b. Bụng c. Lòng bàn chân, bàn tay

4. Trên lâm sàng, vàng da sơ sinh thường tiến triển dần theo hướng:

a. Từ chân đến dầu b. Từ đầu đến chân c. Cùng lúc ở toàn thân d. Tôi chưa rõ

5. Trong 2 tuần đầu sau sinh, cần kiểm tra vấn đề vàng da của mỗi trẻ bao nhiêu lần?

a. Ít nhất 1 lần 1 ngày b. 2 ngày 1 lần c. 1 lần duy nhất trong vòng 2 tuần d. Không cần kiểm tra e. Tôi chưa rõ

6. Cần làm gì khi một trẻ sơ sinh bị vàng da?

a. Đề nghị mẹ cho trẻ uống nước đường b. Đề nghị mẹ cho trẻ phơi nắng sáng c. Khám trẻ đều đặn để theo dõi tiến triển vàng da d. Tôi chưa rõ

7. Khi trẻ chưa vàng da lúc xuất viện theo mẹ, cần hướng dẫn cho thân nhân:

a. Tái khám chuyên khoa nhi ngay khi xuất hiện vàng da b. Tái khám chuyên khoa nhi khi trẻ vàng da đến đùi c. Tái khám chuyên khoa nhi khi trẻ vàng da đến lòng bàn tay, bàn chân d. Tái khám chuyên khoa nhi khi trẻ bỏ bú hoặc bú kém e. Tôi chưa rõ

8. Khi trẻ đã vàng da lúc xuất viện theo mẹ, cần hướng dẫn cho thân nhân:

a. Tái khám chuyên khoa nhi khi trẻ vàng da quá mức rốn b. Tái khám chuyên khoa nhi khi trẻ vàng da đến đùi c. Tái khám chuyên khoa nhi khi trẻ vàng da đến lòng bàn tay, bàn chân d. Tái khám chuyên khoa nhi khi trẻ bú kém hay lừ đừ e. Tôi chưa rõ

9. Phương pháp nào sau đây có thể điều trị hiệu quả vàng da?

a. Uống nước đường b. Phơi nắng sáng c. Chiếu đèn néon (loại dùng để chiếu sáng) d. Chiếu đèn chuyên dụng tại bệnh viện (ánh sáng liệu pháp) e. Tôi chưa rõ

10. Cần làm gì khi trẻ bị vàng da trong ngày đầu sau sinh?

a. Ngưng sữa mẹ, cho trẻ bú sữa bột b. Theo dõi sát lâm sàng c. Chuyển hoặc đề nghị chuyển chuyên khoa nhi ngay d. Không cần làm gì đặc biệt e. Tôi chưa rõ

11. Vàng da sơ sinh nặng có thể đưa đến hậu quả gì?

a. Nhiễm trùng b. Vàng da nhân c. Tổn thương gan d. Tôi chưa rõ

12. Theo bạn, câu phát biểu sau đây: “Một khi trẻ đã có triệu chứng của nhiễm độc

bilirubin tiến triển thì nếu không tử vong cũng sẽ bị di chứng, dù có được điều trị” là

a. Đúng b. Sai c. Tôi chưa rõ

13. Theo bạn, lợi ích có được từ việc phát hiện và theo dõi sát vàng da sơ sinh là gì?

a. Phát hiện kịp thời những trẻ có bệnh gan b. Phát hiện kịp thời trẻ có nguy cơ tiến triển đến vàng da nặng c. Không có lợi ích gì d. Tôi chưa rõ

14. Theo bạn, lợi ích có được từ việc can thiệp vàng da sơ sinh kịp thời và hiệu quả là gì?

a. Tránh được nhiễm trùng b. Tránh được vàng da nhân c. Tránh được tổn thương gan d. Không có lợi ích gì e. Tôi chưa rõ

15. Theo bạn, phát biểu “Vàng da ở trẻ sơ sinh luôn là sinh lý” là Đúng hay Sai?

a. Đúng b. Sai

16. Theo bạn, phát biểu “Cần cho trẻ phơi nắng sáng khi trẻ vàng da” là Đúng hay Sai?

a. Đúng b. Sai

17. Theo chị, phát biểu “Cần cho trẻ uống nước đường khi trẻ vàng da” là Đúng hay Sai?

a. Đúng b. Sai

18. Theo bạn, phát biểu “Khi trẻ vàng da có kèm bú kém hay lừ đừ mới cần khám chuyên

khoa nhi” là Đúng hay Sai?

a. Đúng b. Sai

19. Theo bạn, phát biểu “Khi trẻ vàng da tới cẳng chân mới cần khám chuyên khoa nhi” là

Đúng hay Sai? a. Đúng b. Sai

20. Theo chị, phát biểu “Trẻ sơ sinh bị vàng da là do thiếu vitamin A hay vitamin D” là

Đúng hay Sai? a. Đúng b. Sai

21. Theo chị, phát biểu “Chuyển khám tuyến khác có thể làm mất uy tín của tôi” là Đúng

hay Sai?

a. Đúng b. Sai

III. THÁI ĐỘ: Xin đánh dấu “x” vào 1 ô trên mỗi câu hàng ngang tùy chọn lựa của bạn

Câu

Rất đồng ý

Đồng ý

Không ý kiến

Không đồng ý

Rất không đồng ý

22

23

24

25

26

Vàng da sơ sinh mức độ nặng là tình trạng ít gặp Cần theo dõi sát vàng da để phát hiện kịp thời vàng da nặng Phơi nắng là biện pháp điều trị hiệu quả vàng da mức độ nặng Khi trẻ vàng da tới cẳng chân mới cần chuyển khám chuyên khoa nhi Trẻ vàng da nhân có thể bị tổn thương não vĩnh viễn hay tử vong

IV. KIẾN THỨC THỰC HÀNH:

27. Để phát hiện và theo dõi vàng da ở các trẻ sơ sinh mà bạn theo dõi/ chăm sóc, bạn

kiểm tra:

a. Mọi trẻ sơ sinh b. Những trẻ có nguy cơ cao c. Không trẻ nào

28. Để xác định trẻ có vàng da không, bạn:

a. Nhìn da trẻ b. Ấn da trẻ rồi nhìn c. Tôi không làm

29. Để xác định trẻ có vàng da không, bạn thường quan sát da trẻ dưới nguồn sáng nào?

a. Ánh sáng mặt trời đủ sáng b. Ánh sáng đèn điện vàng đủ sáng c. Bất kỳ ánh sáng nào, miễn nhìn thấy được d. Tôi chưa rõ

30. Để xác định trẻ có vàng da không, bạn kiểm tra da của trẻ ở vùng:

a. Mặt b. Bụng c. Lòng bàn chân, bàn tay d. Tôi không làm

31. Để xác định mức độ nặng của vàng da trên lâm sàng, bạn khám da trẻ sơ sinh:

a. Theo hướng chân - đầu b. Theo hướng đầu - chân c. Ở một chỗ da bất kỳ trên cơ thể trẻ d. Tôi không làm

32. Trong 2 tuần đầu sau sinh, bạn kiểm tra vấn đề vàng da của mỗi trẻ bao nhiêu lần?

a. Ít nhất 1 lần 1 ngày b. 2 ngày 1 lần c. 1 lần duy nhất trong 2 tuần d. Tôi không làm

33. Bạn làm gì khi một trẻ sơ sinh bị vàng da ?

a. Đề nghị mẹ cho trẻ uống nước đường b. Đề nghị mẹ cho trẻ phơi nắng sáng c. Khám trẻ đều đặn để theo dõi tiến triển vàng da d. Tôi không làm gì đặc biệt

34.Khi trẻ chưa vàng da lúc xuất viện theo mẹ, bạn hướng dẫn cho thân nhân: a. Tái khám chuyên khoa nhi ngay khi xuất hiện vàng da b. Tái khám chuyên khoa nhi khi trẻ vàng da đến đùi c. Tái khám chuyên khoa nhi khi trẻ vàng da đến lòng bàn tay, bàn chân d. Tái khám chuyên khoa nhi khi trẻ lừ đừ hoặc bú kém e. Tôi chưa hướng dẫn bao giờ

35. Khi trẻ đã vàng da lúc xuất viện theo mẹ, bạn hướng dẫn cho thân nhân: a. Tái khám chuyên khoa nhi khi trẻ vàng da quá mức rốn b. Tái khám chuyên khoa nhi khi trẻ vàng da đến đùi c. Tái khám chuyên khoa nhi khi trẻ vàng da đến lòng bàn tay, bàn chân d. Tái khám chuyên khoa nhi khi trẻ lừ đừ hay bú kém e. Tôi chưa hướng dẫn bao giờ

36. Bạn sẽ làm gì khi trẻ bị vàng da trong ngày đầu sau sinh? a. Ngưng sữa mẹ, cho trẻ bú sữa bột b. Theo dõi sát lâm sàng c. Chuyển/ Đề nghị chuyển chuyên khoa nhi ngay d. Không cần làm gì đặc biệt e. Tôi chưa gặp trường hợp này bao giờ.

Bộ câu hỏi về kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành để phỏng vấn bác sĩ nhi khoa VỀ VÀNG DA Ở TRẺ SƠ SINH ĐỦ THÁNG & GẦN ĐỦ THÁNG TRONG 2 TUẦN ĐẦU SAU SINH

I. THÔNG TIN CÁ NHÂN:

Nam □

Nữ □ Sau đại học □

Năm sinh:…………. Trình độ chuyên môn: Đại học □ Thời gian điều trị trẻ sơ sinh: …………..tháng ≤ 9 □ Số lần tiếp xúc trẻ sơ sinh mỗi tuần: Bệnh viện: Đa khoa □

Nhi khoa □

10 – 39 □ ≥ 40 □

Sản phụ khoa □

II. KIẾN THỨC: 1. Cần làm gì để xác định trẻ sơ sinh có vàng da không?

a. Nhìn b. Ấn da rồi nhìn

2. Cần sử dụng nguồn sáng nào để xác định trẻ sơ sinh có vàng da không?

a. Ánh sáng mặt trời đủ sáng b. Ánh sáng đèn điện vàng đủ sáng c. Bất kỳ ánh sáng nào, miễn nhìn thấy được d. Tôi chưa rõ

3. Để xác định trẻ sơ sinh có vàng da không, cần quan sát màu sắc da ở vùng nào?

a. Mặt b. Bụng c. Lòng bàn chân, bàn tay

4. Trên lâm sàng, vàng da sơ sinh thường tiến triển dần theo hướng:

a. Từ chân đến đầu b. Từ đầu đến chân c. Cùng lúc ở toàn thân d. Tôi chưa rõ

5. Trong 2 tuần đầu sau sinh, cần kiểm tra vấn đề vàng da của mỗi trẻ bao nhiêu lần?

a. Ít nhất 1 lần 1 ngày b. 2 ngày 1 lần c. 1 lần duy nhất trong vòng 2 tuần d. Không cần kiểm tra e. Tôi chưa rõ

6. Yếu tố nào sau đây là yếu tố nguy cơ của vàng da nặng?

a. Mẹ cao huyết áp b. Mẹ bị viêm gan siêu vi B c. Bất đồng nhóm máu mẹ - con d. Bé bị thiếu can-xi e. Tôi chưa rõ

7. Cần làm gì khi một trẻ sơ sinh bị vàng da?

a. Đề nghị mẹ cho trẻ uống nước đường

b. Đề nghị mẹ cho trẻ phơi nắng sáng c. Khám trẻ đều đặn để theo dõi tiến triển vàng da d. Tôi chưa rõ

8. Khi trẻ chưa vàng da lúc xuất viện theo mẹ, cần hướng dẫn cho thân nhân:

a. Tái khám chuyên khoa nhi ngay khi xuất hiện vàng da b. Tái khám chuyên khoa nhi khi trẻ vàng da đến đùi c. Tái khám chuyên khoa nhi khi trẻ vàng da đến lòng bàn tay, bàn chân d. Tái khám chuyên khoa nhi khi trẻ lừ đừ hay bú kém e. Tôi chưa rõ

9. Khi trẻ đã vàng da lúc xuất viện theo mẹ, cần hướng dẫn cho thân nhân: a. Tái khám chuyên khoa nhi khi trẻ vàng da quá mức rốn b. Tái khám chuyên khoa nhi trẻ vàng da đến đùi c. Tái khám chuyên khoa nhi khi trẻ vàng da đến lòng bàn tay, bàn chân d. Tái khám chuyên khoa nhi khi trẻ lừ đừ hay bú kém e. Tôi chưa rõ

10. Khi nào cần kiểm tra mức bilirubin trong máu cho trẻ?

a. Khi vàng da quá mức rốn b. Khi vàng da đến cẳng chân c. Khi vàng da đến lòng bàn tay, bàn chân d. Khi trẻ có lừ đừ hay bú kém e. Tôi chưa rõ

11. Phương pháp nào sau đây có thể điều trị hiệu quả vàng da?

a. Uống nước đường b. Phơi nắng sáng c. Chiếu đèn néon (loại dùng để chiếu sáng) d. Chiếu đèn chuyên dụng tại bệnh viện (ánh sáng liệu pháp) e. Tôi chưa rõ

12. Đây là Hướng dẫn chỉ định Chiếu đèn của Tổ chức Y tế Thế giới năm 2003 (yếu tố nguy cơ ở đây bao gồm: cân nặng lúc sinh < 2500g, tuổi thai < 37 tuần, bệnh lý tán huyết hay nhiễm trùng huyết)

Đủ tháng khỏe mạnh

Có bất kỳ yếu tố nguy cơ nào

Bất kỳ vàng da nào thấy được

Ngày tuổi Ngày 1 Ngày 2 Ngày 3 Ngày 4 và sau đó

15 mg/dl 18 mg/dl 20 mg/dl

13 mg/dl 16 mg/dl 17 mg/dl

Theo Hướng dẫn này, trường hợp nào sau đây có chỉ định chiếu đèn?

a. Trẻ 36 tuần tuổi thai, khỏe mạnh, ngày thứ 4, bilirubin máu 16 mg/dl b. Trẻ đủ tháng, bất đồng nhóm máu mẹ - con, ngày thứ 4, bilirubin máu 18 mg/dl c. Trẻ đủ tháng, khỏe mạnh, ngày thứ 4, bilirubin máu 19 mg/dl d. Tôi chưa rõ

13. Cần làm gì khi trẻ vàng da trong ngày đầu sau sinh?

a. Ngưng sữa mẹ, cho trẻ bú sữa bột b. Theo dõi sát lâm sàng

c. Chuyển hay cho nhập chuyên khoa nhi ngay d. Không cần làm gì đặc biệt e. Tôi chưa rõ

14. Vàng da sơ sinh nặng có thể đưa đến hậu quả gì?

a. Nhiễm trùng b. Vàng da nhân c. Tổn thương gan d. Tôi chưa rõ

15. Theo bạn, câu phát biểu sau đây : “Một khi trẻ đã có triệu chứng của nhiễm độc

bilirubin tiến triển thì nếu không tử vong cũng sẽ bị di chứng, dù có được điều trị.” là:

a. Đúng b. Sai c. Tôi chưa rõ

16. Theo bạn, lợi ích có được từ việc phát hiện và theo dõi sát vàng da sơ sinh là gì?

a. Phát hiện kịp thời trẻ có bệnh gan b. Phát hiện kịp thời trẻ có nguy cơ tiến triển đến vàng da nặng c. Không có lợi ích gì d. Tôi chưa rõ

17. Theo bạn, lợi ích có được từ việc can thiệp vàng da sơ sinh kịp thời và hiệu quả là gì?

a. Tránh được nhiễm trùng b. Tránh được vàng da nhân c. Tránh được tổn thương gan d. Không có lợi ích gì e. Tôi chưa rõ

18. Theo bạn, phát biểu “Vàng da ở trẻ sơ sinh luôn là sinh lý” là Đúng hay Sai?

a. Đúng b. Sai

19. Theo bạn, phát biểu “Cần cho trẻ phơi nắng sáng khi trẻ vàng da” là Đúng hay Sai?

a. Đúng b. Sai

20. Theo bạn, phát biểu “Cần cho trẻ uống nước đường khi trẻ vàng da ” là Đúng hay Sai?

a. Đúng b. Sai

21. Theo bạn, phát biểu “Khi trẻ vàng da có bú kém hay lừ đừ mới cần khám chuyên khoa

nhi” là Đúng hay Sai?

a. Đúng b. Sai

22. Theo bạn, phát biểu “Khi trẻ vàng da tới cẳng chân mới cần khám chuyên khoa nhi” là

Đúng hay Sai? a. Đúng b. Sai

23. Theo bạn, phát biểu “Khi trẻ vàng da tới mức cẳng chân mới cần kiểm tra mức bili-

rubin trong máu” là Đúng hay Sai?

a. Đúng b. Sai

24. Theo bạn, phát biểu “Chuyển khám tuyến trên có thể làm mất uy tín của tôi” là Đúng

hay Sai? a. Đúng b. Sai

II. THÁI ĐỘ: Xin đánh dấu “x” vào 1 ô trên mỗi câu hàng ngang tùy chọn lựa của bạn

Câu

Rất đồng ý

Đồng ý

Không ý kiến

Không đồng ý

Rất không đồng ý

25

26

27

28

29

Vàng da sơ sinh mức độ nặng là tình trạng ít gặp Cần theo dõi sát vàng da để phát hiện kịp thời vàng da nặng Phơi nắng là biện pháp điều trị hiệu quả vàng da mức độ nặng Khi trẻ vàng da tới mức cẳng chân mới cần kiểm tra mức bilirubin trong máu Trẻ vàng da nhân có thể bị tổn thương não vĩnh viễn hay tử vong

III. KIẾN THỨC THỰC HÀNH: 30. Để phát hiện và theo dõi vàng da ở các trẻ sơ sinh mà bạn theo dõi/ chăm sóc, bạn kiểm tra:

a. Mọi trẻ sơ sinh b. Những trẻ có nguy cơ cao c. Không trẻ nào

31. Để xác định trẻ có vàng da không, bạn:

a. Nhìn da trẻ b. Ấn da trẻ rồi nhìn c. Tôi không làm

32. Để xác định trẻ có vàng da không, bạn thường quan sát da trẻ dưới nguồn sáng nào?

a. Ánh sáng mặt trời đủ sáng b. Ánh sáng đèn điện vàng đủ sáng c. Bất kỳ nguồn sáng nào, miễn nhìn thấy được d. Tôi không làm

33. Để xác định trẻ có vàng da không, bạn kiểm tra da của trẻ ở vùng:

a. Mặt b. Bụng c. Lòng bàn chân, bàn tay d. Tôi không làm

34. Để xác định mức độ nặng của vàng da trên lâm sàng, bạn khám da trẻ sơ sinh:

a. Theo hướng chân - đầu

b. Theo hướng đầu - chân

c. Ở một chỗ da bất kỳ trên cơ thể trẻ d. Tôi không làm

35. Trong 2 tuần đầu sau sinh, bạn kiểm tra vấn đề vàng da của mỗi trẻ bao nhiêu lần?

a. Ít nhất 1 lần 1 ngày b. 2 ngày 1 lần c. 1 lần duy nhất trong 2 tuần d. Tôi không làm

36. Khi đánh giá nguy cơ vàng da nặng ở trẻ sơ sinh, bạn lưu ý tìm những yếu tố nào?

a. Mẹ có cao huyết áp không ? b. Mẹ có mắc bệnh viêm gan siêu vi B không ? c. Nhóm máu mẹ và nhóm máu trẻ d. Trẻ có thiếu can – xi không ? e. Tôi không tìm gì thêm hết

37. Bạn làm gì khi một trẻ sơ sinh bị vàng da ? a. Đề nghị mẹ cho trẻ uống nước đường b. Đề nghị mẹ cho trẻ phơi nắng sáng c. Khám trẻ đều đặn để theo dõi tiến triển vàng da d. Tôi không làm gì đặc biệt

38.Khi trẻ chưa vàng da lúc xuất viện theo mẹ, bạn hướng dẫn cho thân nhân:

a. Tái khám tại phòng khám nhi ngay khi xuất hiện vàng da b. Tái khám tại phòng khám nhi khi trẻ vàng da đến đùi c. Tái khám tại phòng khám nhi khi trẻ vàng da đến lòng bàn tay, bàn chân d. Tái khám tại phòng khám nhi khi trẻ bỏ bú hoặc bú kém e. Tôi chưa hướng dẫn bao giờ

39. Khi trẻ đã vàng da lúc xuất viện theo mẹ, bạn hướng dẫn cho thân nhân:

a. Tái khám tại phòng khám nhi khi trẻ vàng da quá mức rốn b. Tái khám tại phòng khám nhi khi trẻ vàng da đến đùi c. Tái khám tại phòng khám nhi khi trẻ vàng da đến lòng bàn tay, bàn chân d. Tái khám tại phòng khám nhi khi trẻ bỏ bú hoặc bú kém e. Tôi chưa hướng dẫn bao giờ

40. Khi nào bạn kiểm tra bilirubin máu cho trẻ?

a. Khi vàng da quá mức rốn b. Khi vàng da đến cẳng chân c. Khi vàng da đến lòng bàn tay, bàn chân d. Khi trẻ có lừ đừ hay bú kém e. Tôi chưa rõ

41.Bạn làm gì khi trẻ bị vàng da trong ngày đầu sau sinh?

a. Ngưng sữa mẹ, cho trẻ bú sữa bột b. Theo dõi sát lâm sàng c. Chuyển/ Cho nhập chuyên khoa nhi ngay d. Không cần làm gì đặc biệt e. Tôi chưa gặp trường hợp này bao giờ

PHỤ LỤC 2 BỘ CÂU HỎI KHẢO SÁT VÀ KẾT QUẢ MÔ TẢ (số ghi sau mỗi lựa chọn là n (%) đối tượng đã chọn Chọn lựa đúng được chú thích là “(đúng)” )

Bộ câu hỏi khảo sát kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành để phỏng vấn bà mẹ về VÀNG DA CỦA TRẺ SƠ SINH ĐỦ THÁNG VÀ GẦN ĐỦ THÁNG TRONG 2 TUẦN ĐẦU SAU SINH

Cấp I đến cấp III □

I. THÔNG TIN CÁ NHÂN: Năm sinh: ………… Trình độ văn hóa: Nghề nghiệp: Nhân viên y tế □ Giáo viên □ Công nhân viên □

Trên cấp III □

Buôn bán □ Công nhân □ Nội trợ □ Nông dân □ Khác………

Trên 3 000 000 đ □

Không □

Số ngày tuổi của trẻ: …. Ngày

Thu nhập bình quân đầu người trong nhà một tháng: Từ 3 000 000 đ trở xuống □ Có thân nhân hay bạn bè thân thiết là nhân viên y tế: Có □ Số con hiện có:…… II. KIẾN THỨC 1. Nói chung, một trẻ sơ sinh có thể bị vàng da mức độ nặng không?

a. Có (đúng) b. Không c. Tôi không rõ

276 (55,5) 66 (13,3) 155 (31,2)

2. Trẻ sơ sinh con của chị có thể bị vàng da mức độ nặng không?

a. Có (đúng) b. Không c. Tôi không rõ

115 (23,1) 202 (40,6) 180 (36,2) 3. Để biết trẻ sơ sinh có vàng da không, chị cần nhìn màu sắc da trẻ dưới ánh sáng nào? 204 (41,0) 28 (5,6) 175 (35,2) 90 (18,1)

a. Ánh sáng mặt trời đủ sáng (đúng) b. Ánh sáng đèn điện vàng đủ sáng c. Bất kỳ ánh sáng nào, miễn nhìn thấy được d. Tôi không rõ

4. Trong 2 tuần đầu sau sinh, chị cần để ý bao nhiêu lần để biết con có vàng da hay không? 316 (63,6) 66 (13,3) 32 (6,4) 4 (0,8) 79 (15,9)

a. Ít nhất 1 lần 1 ngày (đúng) b. 2 ngày 1 lần c. 1 lần duy nhất trong 2 tuần đầu d. Không cần để ý e. Tôi không rõ

5. Cách nào sau đây có thể điều trị hiệu quả vàng da mức độ nặng?

a. Uống nước đường b. Phơi nắng sáng c. Chiếu đèn chuyên dụng tại bệnh viện (đúng) d. Tôi không rõ

4 (0,8) 178 (35,8) 205 (41,2) 110 (22,1)

6. Trẻ sơ sinh vàng da mức độ nặng có thể bị nguy hiểm gì?

a. Hư gan b. Hư não (đúng) c. Tôi nghĩ là nguy hiểm, nhưng không rõ ảnh hưởng thế nào d. Vàng da không gây nguy hiểm nào cho trẻ sơ sinh e. Tôi không rõ

113 (22,7) 27 (5,4) 257 (51,7) 9 (1,8) 91 (18,3)

7. Theo chị, nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, trẻ bị vàng da mức độ nặng có

thể bị liệt hay điếc suốt đời phải không?

a. Phải (đúng) b. Không phải c. Tôi không rõ

87 (17,5) 58 (11,7) 352 (70,8) 8. Theo chị, lợi ích của việc đưa trẻ sơ sinh đi khám ngay khi phát hiện vàng da, hay tái

khám vàng da theo hẹn là gì?

a. Tôi biết là có lợi nhưng không rõ lợi ích như thế nào b. Phát hiện sớm vàng da mức độ nặng để điều trị kịp thời (đúng) c. Không có lợi ích gì d. Tôi không rõ

74 (14,9) 372 (74,8) 2 (0,4) 49 (9,9)

9. Theo chị, việc phát hiện và theo dõi sát vàng da ở trẻ sơ sinh sẽ giúp trẻ tránh được gì?

a. Hư gan b. Hư não (đúng) c. Không có lợi ích gì d. Tôi không rõ

213 (42,9) 45 (9,1) 3 (0,6) 236 (47,5)

10. Theo chị, phát biểu “Vàng da ở trẻ sơ sinh luôn là sinh lý” là Đúng hay Sai?

a. Đúng b. Sai (đúng) c. Không rõ

105 (21,1) 305 (61,4) 87 (17,5)

11. Theo chị, phát biểu “Cần cho trẻ phơi nắng sáng khi trẻ vàng da” là Đúng hay Sai

a. Đúng b. Sai (đúng) c. Không rõ

419 (84,3) 13 (2,6) 65 (13,1)

12. Theo chị, phát biểu “Cần cho trẻ uống nước đường khi trẻ vàng da” là Đúng hay Sai?

a. Đúng b. Sai (đúng) c. Không rõ

68 (13,7) 83 (16,7) 346 (69,6) 13. Theo chị, phát biểu “Khi muốn đưa trẻ đi khám, phải chọn ngày tốt lành” là Đúng hay Sai?

a. Đúng b. Sai (đúng) c. Không rõ

12 (2,4) 449 (90,3) 36 (7,2) 14. Theo chị, phát biểu “Khi trẻ sơ sinh vàng da mà có bú yếu hay lừ đừ mới cần đưa đi

khám” là Đúng hay Sai?

127 (25,6) 309 (62,2) 61 (12,3)

a. Đúng b. Sai (đúng) c. Không rõ

15. Theo chị, phát biểu “Tôi và con tôi cần nằm phòng tối trong tháng đầu sau sinh” là

Đúng hay Sai? a. Đúng b. Sai (đúng) c. Không rõ

54 (10,9) 375 (75,5) 68 (13,7)

16. Theo chị, phát biểu “Tôi và con tôi phải kiêng ra khỏi nhà trong tháng đầu sau sinh” là

Đúng hay Sai? a. Đúng b. Sai (đúng) c. Không rõ

209 (42,1) 225 (45,3) 63 (12,7)

17. Theo chị, phát biểu “Trẻ sơ sinh vàng da là do mẹ ăn chất có màu vàng; do thiếu

vitamin A hay vitamin D” là Đúng hay Sai?

135 (27,2) 120 (24,1) 242 (48,7)

a. Đúng b. Sai (đúng) c. Không rõ

III. THÁI ĐỘ: Xin đánh dấu “x” vào 1 ô trên mỗi câu hàng ngang theo chọn lựa của chị

Câu

Không ý kiến

Không đồng ý

Rất không đồng ý

18

119 (23,9)

82 (16,5)

18 (3,6)

19

13 (2,6)

5 (1,0)

2 (0,4)

Con tôi có thể bị vàng da mức độ nặng trong giai đoạn sơ sinh Cần theo dõi sát vàng da để phát hiện kịp thời vàng da nặng

20

Cần đưa trẻ đi khám ngay khi trẻ bị vàng da

31 (6,2)

45 (9,1)

9 (1,8)

21

244 (49,1)

47 (9,5)

15 (3,0)

Rất đồng ý 75 (15,1) (đúng) 206 (41,4) (đúng) 214 (43,1) (đúng) 53 (10,7) (đúng)

Đồng ý 203 (40,8) (đúng) 271 (54,5) (đúng) 198 (39,8) (đúng) 138 (27,8) (đúng)

Trẻ sơ sinh bị vàng da mức độ nặng có thể liệt hay điếc suốt đời

IV. KIẾN THỨC THỰC HÀNH: 22. Trong 2 tuần đầu sau sinh, chị có để ý con mình để biết trẻ có vàng da không?

a. Có (đúng) b. Không

452 (90,9) 45 (9,1)

23. Để biết trẻ sơ sinh con mình có vàng da không, chị làm gì?

397 (79,9) 82 (16,5) 18 (3,6)

a. Nhìn da trẻ b. Ấn da trẻ rồi nhìn (đúng) c. Tôi không làm 24. Nếu con chị bị vàng da, chị làm gì?

a. Cho trẻ uống nước đường b. Cho trẻ phơi nắng sáng

4 (0,8) 192 (38,6)

c. Đưa trẻ đi khám ngay (đúng) d. Theo dõi vài ngày không bớt vàng da nên tôi đưa trẻ đi khám

214 (43,1) 87 (17,5) 25. Nếu nhân viên y tế đề nghị chị đưa con đi khám chuyên khoa nhi vì vàng da, sau bao lâu chị sẽ đưa con đi khám?

460 (92,6) 30 (6,0) 7 (1,4)

a. Trong vòng 12giờ (đúng) b. 13-24 giờ c. Phải chọn ngày tốt lành mới đưa đi được

…………………………………………… Bộ câu hỏi khảo sát kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành để phỏng vấn nhân viên y tế nhi khoa trung cấp và nhân viên y tế sản khoa về VÀNG DA Ở TRẺ SƠ SINH ĐỦ THÁNG & GẦN ĐỦ THÁNG TRONG 2 TUẦN ĐẦU SAU SINH

Nữ hộ sinh □

Nam □ Nữ □ Bác sĩ □ Điều dưỡng □

≥ 40 □

10 – 39 □

Sản phụ khoa □

Nhi khoa □

I. THÔNG TIN CÁ NHÂN: Năm sinh:…………. Trình độ chuyên môn: Thời gian theo dõi/ chăm sóc trẻ sơ sinh: ………. (tháng) Số lần tiếp xúc trẻ sơ sinh mỗi tuần: ≤ 9 □ Bệnh viện: Đa khoa □

a. Nhìn b. Ấn da rồi nhìn (đúng)

II. KIẾN THỨC: 1. Cần làm gì để xác định trẻ sơ sinh có vàng da không?

170 (28,0) 437 (72,0)

a. Từ chân đến dầu b. Từ đầu đến chân (đúng) c. Cùng lúc ở toàn thân d. Tôi chưa rõ

2. Trên lâm sàng, vàng da sơ sinh thường tiến triển dần theo hướng:

18 (3,0) 545 (89,8) 35 (5,8) 9 (1,5)

3. Cần làm gì khi một trẻ sơ sinh bị vàng da?

a. Đề nghị mẹ cho trẻ uống nước đường b. Đề nghị mẹ cho trẻ phơi nắng sáng c. Khám trẻ đều đặn để theo dõi tiến triển vàng da (đúng) d. Tôi chưa rõ

5 (0,8) 306 (50,4) 294 (48,4) 2 (0,3)

4. Phương pháp nào sau đây có thể điều trị hiệu quả vàng da?

0 (0,0) 66 (10,9) 11 (1,8)

5 (0,8)

a. Uống nước đường b. Phơi nắng sáng c. Chiếu đèn néon (loại dùng để chiếu sáng) d. Chiếu đèn chuyên dụng tại bệnh viện (ánh sáng liệu pháp) (đúng) 525 (96,5) e. Tôi chưa rõ

5. Cần làm gì khi trẻ sơ sinh bị vàng da trong ngày đầu sau sinh?

7 (1,2) 288 (47,4) 286 (47,1) 25 (4,1) 1 (0,2)

a. Ngưng sữa mẹ, cho trẻ bú sữa bột b. Theo dõi sát lâm sàng c. Chuyển hoặc đề nghị chuyển chuyên khoa nhi ngay (đúng) d. Không cần làm gì đặc biệt e. Tôi chưa rõ

6. Vàng da sơ sinh nặng có thể đưa đến hậu quả gì?

a. Nhiễm trùng b. Vàng da nhân (đúng) c. Tổn thương gan d. Tôi chưa rõ

28 (4,6) 497 (81,9) 75 (12,4) 7 (1,2)

7. Theo bạn, câu phát biểu sau đây: “Một khi trẻ đã có triệu chứng của nhiễm độc

bilirubin tiến triển thì nếu không tử vong cũng sẽ bị di chứng, dù có được điều trị” là 352 (58,0) 170 (28,0) 85 (14,0)

a. Đúng (đúng) b. Sai c. Tôi chưa rõ

8. Theo bạn, lợi ích có được từ việc phát hiện và theo dõi sát vàng da sơ sinh là gì?

26 (4,3)

a. Phát hiện kịp thời những trẻ có bệnh gan b. Phát hiện kịp thời trẻ có nguy cơ tiến triển đến vàng da nặng (đúng)577 (95,1) c. Không có lợi ích gì d. Tôi chưa rõ

2 (0,3) 2 (0,3)

9. Theo bạn, lợi ích có được từ việc can thiệp vàng da sơ sinh kịp thời và hiệu quả là gì?

31 (5,1) 498 (82,0) 73 (12,0) 5 (0,8) 0 (0,0)

a. Tránh được nhiễm trùng b. Tránh được vàng da nhân (đúng) c. Tránh được tổn thương gan d. Không có lợi ích gì e. Tôi chưa rõ 10. Theo bạn, phát biểu “Vàng da ở trẻ sơ sinh luôn là sinh lý” là Đúng hay Sai?

a. Đúng b. Sai (đúng)

a. Đúng b. Sai (đúng)

105 (17,3) 502 (82,7) 11. Theo bạn, phát biểu “Cần cho trẻ phơi nắng sáng khi trẻ vàng da” là Đúng hay Sai? 540 (89,0) 67 (11,0) 12. Theo chị, phát biểu “Trẻ sơ sinh bị vàng da là do thiếu vitamin A hay vitamin D” là

Đúng hay Sai? a. Đúng b. Sai (đúng)

178 (29,3) 429 (70,7) 13. Theo chị, phát biểu “Chuyển khám tuyến khác có thể làm mất uy tín của tôi” là Đúng

hay Sai?

a. Đúng b. Sai (đúng)

19 (3,1) 588 (96,9)

Câu

Không đồng ý

Không ý kiến

Đồng ý

Rất không đồng ý

14

Cần theo dõi sát vàng da để phát hiện kịp thời vàng da nặng

0 (0,0)

0 (0,0)

12 (2,0)

III. THÁI ĐỘ: Xin đánh dấu “x” vào 1 ô trên mỗi câu hàng ngang tùy chọn lựa của bạn Rất đồng ý 373 (61,4) (đúng)

222 (36,6) (đúng)

15

Phơi nắng là biện pháp điều trị hiệu quả vàng da mức độ nặng

6 (1,0)

50 (8,2)

28 (4,6)

386 (63,6) (đúng)

137 (22,6) (đúng)

16

Trẻ vàng da nhân có thể bị tổn thương não vĩnh viễn hay tử vong

58 (9,6)

30 (4,9)

16 (2,6)

204 (33,6) (đúng)

299 (49,3) (đúng)

IV. KIẾN THỨC THỰC HÀNH:

17. Để phát hiện và theo dõi vàng da ở các trẻ sơ sinh mà bạn theo dõi/ chăm sóc, bạn kiểm tra: 570 (93,9) 36 (5,9) 1 (0,2)

a. Mọi trẻ sơ sinh (đúng) b. Những trẻ có nguy cơ cao c. Không trẻ nào

18. Để xác định mức độ nặng của vàng da trên lâm sàng, bạn khám da trẻ sơ sinh:

a. Theo hướng chân - đầu b. Theo hướng đầu - chân (đúng) c. Ở một chỗ da bất kỳ trên cơ thể trẻ d. Tôi không làm

39 (6,4) 521 (85,8) 46 (7,6) 1 (0,2) 19. Trong 2 tuần đầu sau sinh, bạn kiểm tra vấn đề vàng da của mỗi trẻ bao nhiêu lần?

a. Ít nhất 1 lần 1 ngày (đúng) b. 2 ngày 1 lần c. 1 lần duy nhất trong 2 tuần d. Tôi không làm

497 (81,9) 88 (14,5) 19 (3,1) 3 (0,5)

20. Khi trẻ chưa vàng da lúc xuất viện theo mẹ, bạn hướng dẫn cho thân nhân:

a. Tái khám chuyên khoa nhi ngay khi xuất hiện vàng da (đúng) b. Tái khám chuyên khoa nhi khi trẻ vàng da đến đùi c. Tái khám chuyên khoa nhi khi trẻ vàng da đến lòng bàn tay, bàn chân d. Tái khám chuyên khoa nhi khi trẻ lừ đừ hoặc bú kém e. Tôi chưa hướng dẫn bao giờ

387 (63,8) 99 (16,3) 35 (5,8) 80 (13,2) 6 (1,0)

21. Khi trẻ đã vàng da lúc xuất viện theo mẹ, bạn hướng dẫn cho thân nhân:

a. Tái khám chuyên khoa nhi khi trẻ vàng da quá mức rốn (đúng) b. Tái khám chuyên khoa nhi khi trẻ vàng da đến đùi c. Tái khám chuyên khoa nhi khi trẻ vàng da đến lòng bàn tay, bàn chân d. Tái khám chuyên khoa nhi khi trẻ lừ đừ hay bú kém e. Tôi chưa hướng dẫn bao giờ

206 (33,9) 96 (15,8) 82 (13,5) 213 (35,1) 10 (1,6)

…………………………………………………

Bộ câu hỏi khảo sát kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành để phỏng vấn bác sĩ nhi khoa về VÀNG DA Ở TRẺ SƠ SINH ĐỦ THÁNG & GẦN ĐỦ THÁNG TRONG 2 TUẦN ĐẦU SAU SINH

Nam □

Nữ □ Sau đại học □

Đa khoa □

10 – 39 □

≥ 40 □ Sản phụ khoa □

I. THÔNG TIN CÁ NHÂN: Năm sinh:…………. Trình độ chuyên môn: Đại học □ Thời gian điều trị trẻ sơ sinh: …………..tháng ≤ 9 □ Số lần tiếp xúc trẻ sơ sinh mỗi tuần: Bệnh viện: Nhi khoa □ II. KIẾN THỨC: 1. Cần làm gì để xác định trẻ sơ sinh có vàng da không?

a. Nhìn b. Ấn da rồi nhìn (đúng)

28 (15,1) 158 (84,9)

2. Để xác định trẻ sơ sinh có vàng da không, cần quan sát màu sắc da ở vùng nào?

a. Mặt (đúng) b. Bụng c. Lòng bàn chân, bàn tay

107 (57,5) 47 (25,3) 32 (17,2)

3. Trên lâm sàng, vàng da sơ sinh thường tiến triển dần theo hướng:

a. Từ chân đến đầu b. Từ đầu đến chân (đúng) c. Cùng lúc ở toàn thân d. Tôi chưa rõ

6 (3,2) 170 (91,4) 9 (4,8) 1 (0,5)

4. Yếu tố nào sau đây là yếu tố nguy cơ của vàng da nặng?

1 (0,5) 6 (3,2)

a. Mẹ cao huyết áp b. Mẹ bị viêm gan siêu vi B c. Bất đồng nhóm máu mẹ - con (đúng) d. Bé bị thiếu can-xi e. Tôi chưa rõ

176 (94,6)

0 (0,0) 3 (1,6)

5. Cần làm gì khi một trẻ sơ sinh bị vàng da?

a. Đề nghị mẹ cho trẻ uống nước đường b. Đề nghị mẹ cho trẻ phơi nắng sáng c. Khám trẻ đều đặn để theo dõi tiến triển vàng da (đúng) d. Tôi chưa rõ

0 (0,0) 22 (11,8) 164 (88,4) 0 (0,0)

6. Khi trẻ đã vàng da lúc xuất viện theo mẹ, cần hướng dẫn cho thân nhân:

a. Tái khám chuyên khoa nhi khi vàng da quá mức rốn (đúng) 86 (46,2) b. Tái khám chuyên khoa nhi trẻ vàng da đến đùi 35 (18,8) c. Tái khám chuyên khoa nhi khi trẻ vàng da đến lòng bàn tay, bàn chân 17 (9,1) d. Tái khám chuyên khoa nhi khi trẻ lừ đừ hay bú kém 40 (21,5) e. Tôi chưa rõ 8 (4,3)

7. Khi nào cần kiểm tra mức bilirubin trong máu cho trẻ?

a. Khi vàng da quá mức rốn (đúng) b. Khi vàng da đến cẳng chân c. Khi vàng da đến lòng bàn tay, bàn chân d. Khi trẻ có lừ đừ hay bú kém e. Tôi chưa rõ

126 (67,7) 27 (14,5) 18 (9,7) 12 (6,5) 3 (1,6)

8. Phương pháp nào sau đây có thể điều trị hiệu quả vàng da?

0 (0,0) 4 (2,2) 0 (0,0)

a. Uống nước đường b. Phơi nắng sáng c. Chiếu đèn néon (loại dùng để chiếu sáng) d. Chiếu đèn chuyên dụng tại bệnh viện (ánh sáng liệu pháp) (đúng) 181 (97,3) e. Tôi chưa rõ

1 (0,5)

9. Đây là Hướng dẫn chỉ định Chiếu đèn của Tổ chức Y tế Thế giới năm 2003 (yếu tố nguy cơ ở đây bao gồm: cân nặng lúc sinh < 2500g, tuổi thai < 37 tuần, bệnh lý tán huyết hay nhiễm trùng huyết)

Đủ tháng khỏe mạnh

Có bất kỳ yếu tố nguy cơ nào

Bất kỳ vàng da nào thấy được

Ngày tuổi Ngày 1 Ngày 2 Ngày 3 Ngày 4 và sau đó

15 mg/dl 18 mg/dl 20 mg/dl

13 mg/dl 16 mg/dl 17 mg/dl

Theo Hướng dẫn này, trường hợp nào sau đây có chỉ định chiếu đèn?

a. Trẻ 36 tuần tuổi thai, khỏe mạnh, ngày 4, bilirubin máu 16 mg/dl 27 (14,5) b. Trẻ đủ tháng, bất đồng nhóm máu mẹ-con, ngày 4, bilirubin máu

18mg/dl (đúng)

141(75,8)

c. Trẻ đủ tháng, khỏe mạnh, ngày thứ 4, bilirubin máu 19 mg/dl 8 (4,3) d. Tôi chưa rõ 10 (5,4)

10. Cần làm gì khi trẻ vàng da trong ngày đầu sau sinh?

a. Ngưng sữa mẹ, cho trẻ bú sữa bột b. Theo dõi sát lâm sàng c. Chuyển hay cho nhập chuyên khoa nhi ngay (đúng) d. Không cần làm gì đặc biệt e. Tôi chưa rõ

0 (0,0) 61 (32,8) 121 (65,1) 4 (2,2) 0 (0,0)

11. Vàng da sơ sinh nặng có thể đưa đến hậu quả gì?

a. Nhiễm trùng b. Vàng da nhân (đúng) c. Tổn thương gan d. Tôi chưa rõ

0 (0,0) 183 (98,4) 3 (1,6) 0 (0,0)

12. Theo bạn, lợi ích có được từ việc can thiệp vàng da sơ sinh kịp thời và hiệu quả là gì?

a. Tránh được nhiễm trùng b. Tránh được vàng da nhân (đúng) c. Tránh được tổn thương gan d. Không có lợi ích gì e. Tôi chưa rõ

1 (0,5) 180 (96,8) 4 (2,2) 0 (0,0) 1 (0,5)

13. Theo bạn, phát biểu “Vàng da ở trẻ sơ sinh luôn là sinh lý” là Đúng hay Sai?

a. Đúng b. Sai (đúng)

7 (3,8) 179 (96,2)

14. Theo bạn, phát biểu “Cần cho trẻ phơi nắng sáng khi trẻ vàng da” là Đúng hay Sai?

a. Đúng b. Sai (đúng)

a. Đúng b. Sai (đúng)

117(62,9) 69 (37,1) 15. Theo bạn, phát biểu “Cần cho trẻ uống nước đường khi trẻ vàng da ” là Đúng hay Sai? 20 (10,8) 166 (89,2) 16. Theo bạn, phát biểu “Khi trẻ vàng da có bú kém hay lừ đừ mới cần khám chuyên khoa

nhi” là Đúng hay Sai?

a. Đúng b. Sai (đúng)

34 (18,3) 152 (81,7) 17. Theo bạn, phát biểu “Khi trẻ vàng da tới cẳng chân mới cần khám chuyên khoa nhi” là

Đúng hay Sai? a. Đúng b. Sai (đúng)

43 (23,1) 143 (76,9)

18. Theo bạn, phát biểu “Khi trẻ vàng da tới mức cẳng chân mới cần kiểm tra mức

bilirubin trong máu” là Đúng hay Sai?

a. Đúng b. Sai (đúng)

50 (26,9) 136 (73,1) 19. Theo bạn, phát biểu “Chuyển khám tuyến trên có thể làm mất uy tín của tôi” là Đúng

hay Sai?

11 (5,9) 175 (94,1)

a. Đúng b. Sai (đúng)

III. THÁI ĐỘ: Xin đánh dấu “x” vào 1 ô trên mỗi câu hàng ngang tùy chọn lựa của bạn

Câu

Đồng ý

Không ý kiến

Không đồng ý

Rất không đồng ý

Rất đồng ý

20

3 (1,6)

Phơi nắng là biện pháp điều trị hiệu quả vàng da mức độ nặng

10 (5,4)

8 (4,3)

21

2 (1,1)

35 (18,8)

7 (3,8)

77 (41,4) (đúng) 113 (60,8) (đúng)

88 (47,3) (đúng) 29 (15,6) (đúng)

22

3 (1,6)

2 (1,1)

3 (1,6)

Khi trẻ vàng da tới cẳng chân mới cần kiểm tra mức bilirubin trong máu Trẻ vàng da nhân có thể bị tổn thương não vĩnh viễn hay tử vong

102 (54,8) (đúng)

76 (40,9) (đúng)

IV. KIẾN THỨC THỰC HÀNH: 23. Khi đánh giá nguy cơ vàng da nặng ở trẻ sơ sinh, bạn lưu ý tìm những yếu tố nào? 1 (0,5) 4 (2,2) 179 (96,2) 0 (0,0) 2 (1,1)

a. Mẹ có cao huyết áp không ? b. Mẹ có mắc bệnh viêm gan siêu vi B không ? c. Nhóm máu mẹ và nhóm máu trẻ (đúng) d. Trẻ có thiếu can – xi không ? e. Tôi không tìm gì thêm hết 24. Khi trẻ chưa vàng da lúc xuất viện theo mẹ, bạn hướng dẫn cho thân nhân:

a. Tái khám tại phòng khám nhi ngay khi xuất hiện vàng da (đúng) 119 (64,0) b. Tái khám tại phòng khám nhi khi trẻ vàng da đến đùi 36 (19,4) c. Tái khám tại phòng khám nhi khi trẻ vàng da đến lòng bàn tay, bàn chân 8 (4,3) d. Tái khám tại phòng khám nhi khi trẻ bỏ bú hoặc bú kém e. Tôi chưa hướng dẫn bao giờ

20 (10,8) 3 (1,6)

25. Khi trẻ đã vàng da lúc xuất viện theo mẹ, bạn hướng dẫn cho thân nhân:

a. Tái khám tại phòng khám nhi khi trẻ vàng da quá mức rốn (đúng) 97 (52,2) b. Tái khám tại phòng khám nhi khi trẻ vàng da đến đùi 39 (21,0) c. Tái khám tại phòng khám nhi khi trẻ vàng da đến lòng bàn tay, bàn chân 17 (9,1) d. Tái khám tại phòng khám nhi khi trẻ bỏ bú hoặc bú kém 28 (15,1) e. Tôi chưa hướng dẫn bao giờ 5 (2,7) 26. Khi nào bạn kiểm tra bilirubin máu cho trẻ?

127 (68,3) 30 (16,1) 17 (9,1) 9 (4,8) 3 (1,6)

a. Khi vàng da quá mức rốn (đúng) b. Khi vàng da đến cẳng chân c. Khi vàng da đến lòng bàn tay, bàn chân d. Khi trẻ có lừ đừ hay bú kém e. Tôi chưa rõ ………………………………………………………………………………………………………

PHỤ LỤC 3 BẢNG KIỂM THỰC HÀNH VỀ VÀNG DA SƠ SINH BẢNG KIỂM THỰC HÀNH VỀ VÀNG DA SƠ SINH DÀNH CHO BÀ MẸ

Hành động

Có chú ý kiểm tra con mình có vàng da không

1

Ấn da rồi nhìn để xác định có vàng da không

2

Đánh giá vàng da dưới ánh sáng trắng đủ sáng

3

Kiểm tra da vùng mặt để xác định có vàng da không

4

----------------------------------------------------------------------------------------------------- BẢNG KIỂM THỰC HÀNH VỀ VÀNG DA SƠ SINH DÀNH CHO NHÂN VIÊN Y TẾ NHI KHOA TRUNG CẤP VÀ NHÂN VIÊN Y TẾ SẢN KHOA Hành động

Mã Mã Mã

Ấn da rồi nhìn để xác định có vàng da không 1

Đánh giá vàng da dưới ánh sáng trắng đủ sáng 2

Kiểm tra da vùng mặt để xác định có vàng da không 3

Đánh giá vàng da theo hướng từ trên xuống dưới 4

Khám có chú ý đánh giá vàng da ở mọi trẻ sơ sinh 5

6

Khi trẻ chưa vàng da lúc xuất viện, hướng dẫn cho thân nhân đưa tái khám chuyên khoa nhi ngay khi xuất hiện vàng da

7

Khi trẻ đã vàng da lúc xuất viện, hướng dẫn cho thân nhân đưa tái khám chuyên khoa nhi khi vàng da quá mức rốn

8

Khi trẻ vàng da trong ngày đầu sau sinh, chuyển khám/ đề nghị chuyển khám/ cho nhập chuyên khoa nhi ngay

BẢNG KIỂM THỰC HÀNH VỀ VÀNG DA SƠ SINH DÀNH CHO BÁC SĨ NHI KHOA

Hành động Mã Mã Mã

1 Ấn da trẻ rồi nhìn để xác định có vàng da không

2 Đánh giá vàng da dưới ánh sáng trắng đủ sáng

3 Kiểm tra da trẻ ở vùng mặt để xác định có vàng da không

4 Đánh giá vàng da theo hướng từ trên xuống dưới

5 Khám có chú ý đánh giá vàng da ở mọi trẻ sơ sinh

6

Khi trẻ chưa vàng da lúc xuất viện theo mẹ, hướng dẫn cho thân nhân đưa tái khám chuyên khoa nhi ngay khi xuất hiện vàng da

7

Khi trẻ đã vàng da lúc xuất viện theo mẹ, hướng dẫn cho thân nhân đưa tái khám chuyên khoa nhi khi vàng da quá rốn

8

Khi trẻ vàng da trong ngày đầu sau sinh, chuyển khám (hay đề nghị chuyển khám; hay cho nhập chuyên khoa nhi ngay)

9 Tìm nhóm máu mẹ và nhóm máu trẻ khi trẻ vàng da

10 Kiểm tra mức bilirubin trong máu khi vàng da quá mức rốn

PHỤ LỤC 4 CẨM NANG CỦA NGƯỜI PHỎNG VẤN KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, KIẾN THỨC THỰC HÀNH VỀ VÀNG DA SƠ SINH

I. Nguyên tắc và yêu cầu: - Người phỏng vấn tự giới thiệu và giải thích ngắn gọn về mục đích nghiên cứu “Đây là

một cuộc phỏng vấn về vấn đề vàng da ở trẻ sơ sinh”.

- Thông báo với đối tượng: Đây là bộ câu hỏi khảo sát kiến thức, thái độ, kiến thức thực hành về vấn đề vàng da ở trẻ sơ sinh bằng cách phỏng vấn. Đối tượng chọn 1 trong nhiều chọn lựa để trả lời. Nghiên cứu này là khuyết danh nên đối tượng có thể trả lời một cách chân thực nhất. Đề nghị đối tượng đọc kỹ bản đồng thuận và ký tên nếu đồng ý tham gia nghiên cứu.

- Khi đối tượng đồng ý tham gia nghiên cứu, người phỏng vấn đưa bộ câu hỏi khảo sát tương ứng cho đối tượng; chỉ hướng dẫn cách trả lời câu hỏi (đánh chéo vào chữ a/b/c… ở đầu câu và vào ô vuông) rồi để đối tượng tự điền lựa chọn. Nếu đối tượng chưa hiểu rõ câu hỏi, người phỏng vấn chỉ giải thích mà tuyệt đối không gợi ý trả lời. Phỏng vấn riêng lẻ từng đối tượng, lưu ý để các đối tượng không trao đổi với nhau. - Sau khi đối tượng giao lại bộ câu hỏi, người phỏng vấn kiểm tra lại để chắc là mọi câu

hỏi đều đã được trả lời, đề nghị đối tượng trả lời các câu còn sót lại nếu có.

- Luôn giữ thái độ nghiêm túc, nhẹ nhàng trong suốt thời gian đối tượng trả lời, tuyệt đối

không phê phán, khe ngợi hay chê bai.

II. Hướng dẫn:

2.1. Chọn đối tượng để phỏng vấn: chỉ chọn đúng những đối tượng thỏa tiêu chí

nhận vào nghiên cứu, chú ý các tiêu chí loại trừ

2.1.1. Nhóm 1: - Tiêu chí nhận vào: bà mẹ

 Đang nuôi con trong 14 ngày đầu hậu sản (tính đến ngày điều tra) tại TPHCM.  Cư trú tại TPHCM ≥ 12 tháng tính đến ngày điều tra.  Đồng ý tham gia nghiên cứu.

- Tiêu chí loại trừ: bà mẹ

 Không có khả năng giao tiếp trong sinh hoạt bình thường  Có con đã hay đang điều trị tại khoa Sơ sinh bệnh lý

2.1.2. Nhóm 2 và nhóm 3: Tiêu chí nhận vào: làm việc liên tục tại TPHCM ≥12 tháng trong lĩnh vực Sản khoa hay Nhi khoa lâm sàng, có làm việc với trẻ sơ sinh và đồng ý tham gia nghiên cứu.

2.2. Phần thông tin của bà mẹ:

- Tuổi: theo năm sinh, từ đó tính tròn theo năm - Số con hiện có: tính cả trẻ này 2.3. Phần thông tin của NVYT:

- Tuổi: theo năm sinh, từ đó tính tròn theo năm - Đơn vị hiện công tác: chọn 1 trong 3 giá trị (BV đa khoa; BV nhi; BV sản khoa) - Thời gian điều trị/ chăm sóc trẻ sơ sinh: tính bằng tháng tròn - Tần số tiếp xúc trẻ sơ sinh mỗi tuần: 4 giá trị (<10; 10 – 40; > 40)

CẨM NANG CỦA NGƯỜI ĐÁNH GIÁ THỰC HÀNH VỀ VÀNG DA SƠ SINH

I. Nguyên tắc và yêu cầu:

- Chỉ đánh giá các đối tượng đã tham gia phỏng vấn kiến thức, thái độ, kiến thức thực

hành trước đây.

- Đối với NVYT, thực hiện việc đánh giá thực hành ít nhất 3 tháng kể từ khi phỏng vấn.

Đối với bà mẹ, đánh giá ít nhất 2 ngày sau khi phỏng vấn.

- Đánh giá một cách kín đáo mà không thông báo việc đánh giá cũng như không can

thiệp vào thực hành của đối tượng để đảm bảo tính trung thực và chính xác.

- Những phần cần hỏi trực tiếp đối tượng, phải tiếp cận kín đáo: Đặt câu hỏi cho bà mẹ

về các vấn đề sức khỏe khác của trẻ (bú mẹ, tiêu tiểu, …) hay cho NVYT về công việc

chăm sóc chung (rốn, rút lõm lồng ngực, ọc sữa,…) trước khi hỏi để đánh giá.

- Sử dụng bảng kiểm thực hànhvề vàng da sơ sinh tương ứng với đối tượng, đánh giá từng

đề mục thực hành trong bảng kiểm và ghi nhận vào phiếu kiểm kết quả Có hay Không theo đề

mục tương ứng.

- Đối với các đề mục thực hành đánh giá từ dữ liệu trong bệnh án, chỉ sử dụng bệnh án

của những trẻ ≥ 35 tuần tuổi thai.

II. Hướng dẫn:

- Khi đánh giá thực hành của bà mẹ, đối với hành động “đánh giá dưới ánh sáng trắng đủ

sáng ”, phải bắt đầu việc đánh giá trong phòng bệnh (người đánh giá chủ động tắt bớt đèn,

chỉ để ánh sáng vừa phải). Nếu bà mẹ yêu cầu mang trẻ ra nơi ánh sáng trắng đầy đủ hay

mở đèn ánh sáng trắng thêm rồi mới đánh giá tức là “Có đánh giá dưới ánh sáng trắng đủ

sáng”, nếu bà mẹ không đề nghị gì thì đánh giá là “Không”.

- Để đánh giá được tự nhiên và trung thực nhất có thể, người đánh giá cần hỏi những

vấn đề khác xoay quanh sức khỏe trẻ sơ sinh, trước khi đặt câu hỏi về vàng da xuất hiện

trong ngày đầu cho NVYT hay yêu cầu thực hành đánh giá vàng da cho bà mẹ.

Xin xem bảng sau:

Tiêu chí hoàn thành các đề mục trong bảng kiểm thực hành về vàng da sơ sinh

Đề mục thực hành

Đối tượng cần đánh giá Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3

Có chú ý xác định con mình có vàng da không

x

Cách thực hiện và tiêu chí hoàn thành Hỏi : “Con chị có vàng da không?”; - nếu trả lời “có” hay “không”, hay “có xem mà không biết” đều được đánh giá là “Có”

- nếu trả lời “không biết”, đánh giá

là “Không”

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

Ấn da rồi buông để quan sát Ánh sáng mặt trời hay đèn néon trắng đủ sáng Bắt đầu đánh giá vùng mặt nếu trẻ vàng nhẹ (có thể bắt đầu đánh giá ở vùng thấp hơn nếu vàng nhiều) Đánh giá theo hướng từ đầu xuống chân Có khám vàng da ở 5 trẻ liên tiếp

x

x

x

x

Đánh giá là “Có” khi hướng dẫn đúng thời điểm tái khám. Nếu là “Không” thì ghi nhận điểm dặn dò sai

x

x

x

x

Ấn da trẻ rồi nhìn để xác định trẻ có vàng da không Đánh giá vàng da dưới ánh sáng trắng đủ sáng Kiểm tra da trẻ ở vùng mặt để xác định trẻ có vàng da không Đánh giá vàng da theo hướng từ trên xuống dưới Khám có chú ý đánh giá vàng da ở mọi trẻ SS Khi trẻ chưa vàng da lúc xuất viện theo mẹ, hướng dẫn cho thân nhân đưa tái khám chuyên khoa nhi khi xuất hiện vàng da Khi trẻ đã vàng da lúc xuất viện theo mẹ, hướng dẫncho thân nhân đưa tái khám chuyên khoa nhi khi vàng da quá rốn Khi trẻ vàng da sớm, chuyển khám (đề nghị chuyển khám hay cho nhập chuyên khoa nhi)

Xem cách đối tượng xử lý trong bệnh án. Nếu không sẵn trường hợp lâm sàng, đánh giá bằng đặt giả thuyết: “Có 1 trẻ sinh tối qua, sáng nay khám thấy trẻ có vàng da thì bạn sẽ làm gì?”. Có khi cho khám (đề nghị chuyển khám hay cho nhập) chuyên khoa nhi

x

x

Xem xử lý trong 5 bệnh án (của bà mẹ hay của trẻ). Mức bilirubin trong máu có thể là bilirubin qua da hay xét nghiệm máu

Tìm nhóm máu mẹ và nhóm máu trẻ khi trẻ vàng da Yêu cầu kiểm tra mức bilirubin trong máu khi vàng da quá mức rốn

PHỤ LỤC 5

DANH SÁCH NGƯỜI PHỎNG VẤN KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, KIẾN

THỨC THỰC HÀNH VỀ VÀNG DA SƠ SINH

Sáu sinh viên Y 6

1. Trịnh Hoàng Kim Tú 2. Ngô Diễm Thi 3. Nguyễn Hữu Đức Minh 4. Vũ Linh 5. Phan Như Ngọc 6. Trần Thanh Vinh

DANH SÁCH NGƯỜI ĐÁNH GIÁ THỰC HÀNH VỀ VÀNG DA SƠ SINH

Đánh giá đối tượng trong nhóm bà mẹ: 6 sinh viên Y 6

1. Trịnh Hoàng Kim Tú 2. Ngô Diễm Thi 3. Nguyễn Hữu Đức Minh 4. Vũ Linh 5. Phan Như Ngọc 6. Trần Thanh Vinh

Đánh giá đối tượng trong 2 nhóm nhân viên y tế: 1 bác sĩ nhi + 4 nữ hộ sinh

1. BS. Lương Kim Chi 2. NHS. Nguyễn Thị Thu Hồng 3. NHS. Lữ Thị Trúc Mai 4. NHS. Nguyễn Thị Thu 5. NHS. Lê Thị Nghĩa

PHỤ LỤC 6

DANH SÁCH CHUYÊN GIA SƠ SINH THAM GIA ĐÁNH GIÁ

CÔNG CỤ ĐO LƯỜNG

Tên họ - Học hàm - Học vị Đơn vị công tác

1 PGS.TS. Lê Diễm Hương Nguyên Trưởng khoa Sơ sinh BV Từ Dũ

2 PGS.TS. Lâm Thị Mỹ Nguyên Phó chủ nhiệm Bộ môn Nhi ĐH

Y Dược TP HCM

3 TS. BSCK2. Huỳnh Thị Duy Hương Giảng viên Bộ môn Nhi ĐH Y Dược

TPHCM, phụ trách phân môn Sơ sinh

4 BS.CKI. Nguyễn Thị Từ Anh Trưởng khoa Sơ sinh – BV Từ Dũ

5 BS. CKI. Lê Thị Cẩm Giang Phó Trưởng khoa Sơ sinh – BV Từ Dũ

6 BS. Nguyễn Thị Thanh Bình BS điều trị - khoa Sơ sinh – BV Từ Dũ

7 BS. CKI. Trần Thị Bé Sáu BS điều trị - khoa Sơ sinh – BV Từ Dũ

8 BS. Lương Kim Chi BS điều trị - khoa Sơ sinh BV Từ Dũ

9 BS.CKI. Nguyễn Diễm Hà BS điều trị - khoa Sơ sinh BV Từ Dũ

10 BS. CKI. Lê Thu Mai BS điều trị - khoa Sơ sinh BV Từ Dũ

PHỤ LỤC 7

DANH SÁCH CÁC CƠ SỞ Y TẾ THAM GIA NGHIÊN CỨU

A. BV chuyên khoa sản 1. BV Phụ Sản Từ Dũ 2. BV Phụ Sản Hùng Vương

B. BV chuyên khoa nhi 1. BV Nhi Đồng 1 2. BV Nhi Đồng 2

C. BV đa khoa cấp thành phố, BV đa khoa tư nhân

1. BV An Bình 2. BV Nguyễn Tri Phương 3. BV Trưng Vương 4. BV Nhân dân Gia Định 5. BV Vũ Anh 6. BV An Sinh 7. BV Đại học Y Dược D. BV đa khoa tuyến quận huyện:

1. BV quận 1 2. BV quận 2 3. BV quận 3 4. BV quận 4 5. BV quận 5 6. BV quận 6 7. BV quận 7 8. BV quận Bình Thạnh 9. BV Đa khoa khu vực Thủ Đức 10. BV huyện Cần Giờ 11. BV huyện Nhà Bè 12. BV đa khoa khu vực Củ Chi

PHỤ LỤC 8 TỜ ĐỒNG THUẬN THAM GIA THẢO LUẬN NHÓM CÓ TRỌNG TÂM VỀ VẤN ĐỂ VÀNG DA Ở TRẺ SƠ SINH

,

trình bày mục đích của

Tôi tên là ………………………………………………, sinh năm 19………. Sau khi nghe BS buổi thảo luận, tôi đồng ý tham gia. ghi chép, ghi âm, giữ lại những hình vẽ, hình chụp từ buổi thảo Tôi đồng ý cho BS luận. Tôi đã được giải thích là mọi thông tin trao đổi trong buổi thảo luận sẽ chỉ nhằm phục vụ cho chương trình cải thiện sức khỏe trẻ em. Tôi cũng đã được giải thích rằng các thông tin định danh của tôi sẽ được giữ kín; và tôi có quyền từ chối trả lời cũng như có quyền ngưng tham gia thảo luận theo ý muốn.

TP Hồ Chí Minh, ngày …./…./…..

…………………………..

****************

TỜ ĐỒNG THUẬN THAM GIA NGHIÊN CỨU “KHẢO SÁT KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỀ VÀNG DA SƠ SINH CỦA BÀ MẸ VÀ NHÂN VIÊN Y TẾ SẢN NHI TẠI TPHCM”

TP Hồ Chí Minh, ngày …./…./…..

…………………………………….

Tôi tên là ……………………………………………….., sinh năm 19………. Sau khi được nghe trình bày mục đích của nghiên cứu về kiến thức, thái độ, thực hành về vàng da sơ sinh, tôi đồng ý tham gia nghiên cứu này. Tôi đã được giải thích rằng các thông tin định danh của tôi sẽ được giữ kín; và tôi có quyền từ chối tham gia nghiên cứu cũng như có quyền không tiếp tục tham gia nghiên cứu theo ý muốn. Tôi đã đọc và đồng ý thỏa thuận trên đây.