B GIÁO DC VÀ ĐÀO TO
TRƯỜNG ĐẠI HC KINH T QUC DÂN
----------------
NGUYN ĐĂNG KHOA
NGHIÊN CU THNG KÊ NH HƯỞNG
CA BIN ĐỔI KHÍ HU ĐẾN NĂNG SUT LÚA
MIN BC VIT NAM
Chuyên ngành: Thng kê kinh tế
Mã s: 9310101
TÓM TT LUN ÁN TIN SĨ
Hà Ni - 2023
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TI:
TRƯỜNG ĐẠI HC KINH T QUC DÂN
Người hướng dn khoa hc: PGS.TS. TRN TH KIM THU
Phn bin 1:
Phn bin 2:
Phn bin 3:
Lun án được bo v ti Hi đồng chm Lun án
cp Trường Đại hc Kinh tế Quc dân
Vào hi:….. gi, ngày …… tháng ……. năm 2023
Có th tìm hiu lun án ti:
- Thư vin Quc gia Vit Nam
- Thư vin Trường Đại hc Kinh tế Quc dân
1
PHN M ĐẦU
1. Lý do la chn đề tài
BĐKH đang mt thách thc hin hu đối vi tt cc quc gia trên toàn
cu. Theo các báo cáo ca IPCC (2018), BĐKH đã tác động đến nhiu lĩnh vc
ca quá trình phát trin kinh tếhi và các khía cnh v sc khe cũng như điu
kin sng ca con người các khu vc trên thế gii. Nhng quc gia nghèo
đang phát trin thường chu nhiu tn thương hơn trước tác động ca BĐKH do
nhng hn chế v trình độ phát trin kinh tế - hi và năng lc thích ng biến
đổi khí hu (IPCC, 2014). nông nghip ngành d b nh hưởng nht bi
BĐKH bi khí hu yếu t ch yếu quyết định đến kết qu sn xut nông
nghip (Adams và cng s, 1998). Mc dù BĐKH có th mang ti c nhng tác
động tích cc tiêu cc đến sn xut nông nghip nhưng nhìn chung tác động
tiêu cc là đáng k hơn (IPCC, 2014).
Theo Ngân hàng Phát trin Châu Á – ADB (2009), Vit Nam là mt trong
các quc gia Đông Nam Á, nm khu vckhí hu nhit đới gió mùa, chu nh
hưởng nng n bi BĐKH nước bin dâng. Theo d báo đến cui thế k 21
nhit độ trung bình ca Vit Nam s tăng khong 3
0
C và lượng mưa s tăng lên
5% vào mùa mưa nhưng gim khong 5% vào mùa khô (MONRE, 2016). Trong
s các ngành kinh tế ca Vit Nam, nông nghip ngành đang chu nhng tác
động mnh m nht t BĐKH do tính cht nhy cm ca nó vi thi tiết, khí hu.
Vi nn nông nghip nhìn chung còn lc hu, BĐKH được cho là mt thách thc
ln đối vi ngành nông nghip ca Vit Nam, đặc bit là các hot động trng trt.
Cho ti nay, lúa go vn mt hàng lương thc quan trng nht (chiếm
khong 30% tng giá tr sn xut nông nghip) ca Vit Nam (FAO, 2018a,b).
Đây là ngành sn xut truyn thng, có vai trò đặc bit quan trng đối vi an ninh
lượng thc quc gia và cũng là nông sn xut khu mũi nhn ca Vit Nam trong
nhiu thp k qua. Vi đặc thù v điu kin t nhiên, th nhưỡng phù hp vi sn
xut lúa go, sinh kế ca phn ln nông dân khu vc nông thôn vn ph thuc ch
yếu vào sn xut lúa go. Din tích canh tác lúa vn chiếm mt t trng cao trong
tng din tích đất cây trng hàng năm ca các địa phương, t 60 80% (theo
GSO, 2018). Tuy nhiên năng sut lúa nhng năm gn đây tăng chm li, mt s
2
vùng không tăng, thm cđã xu hướng gim đi trong khong 10 năm tr li
đây. Thc trng này đã đặt ra mi quan tâm ln v tác động ca BĐKH đối vi
sn xut lúa nước ta trong thi gian ti.
Min Bc nước ta hơn 70% din tích đất trng cây hàng năm được s
dng vào trng lúa 2 v chính; hơn 50% dân s nông thôn có hot động sn xut
lúa go (GSO, 2018). Trước áp lc ngày càng gia tăng ca phát trin kinh tế
cơ s h tng, din tích đất nông nghip trong đó có lúa có xu hướng thu hp, do
đó để đảm bo an toàn lương thc và phát trin bn vng hot động sn xut lúa
cũng như sinh kế ca nông dân trng lúa trong bi cnh BĐKH thì các gii pháp
tăng năng sut lúa và thích ng sn xut lúa vi BĐKH đang là vn đ được đặc
bit quan tâm các địa phương.
Mc dù nhng xu hưng v BĐKH và tác đng được d báo ca nó đến sn
xut lúa go Min Bc nước ta là rt đáng quan tâm, nhưng nhng bng chng
thc nghim v tác động ca BĐKH đến sn xut lúa min Bc còn khá hn
chế; các phương pháp nghiên cu định lượng v mi quan h này còn khá đơn
gin và cơ bn. Hu hết các nghiên cu v tác động ca BĐKH đến sn xut lúa
ch yếu được thc hin các tnh phía Nam, đc bit khu vc ven bin Đồng
bng sông Cu Long (ĐBSCL) vi nhng đặc thù v khí hu, địa hình th
nhưỡng khác bit so vi min Bc (Yu cng s 2010; Nguyen, 2011; The
cng s 2013; Đặng Th Thanh Hoa, 2013; Balica và cng s, 2014; Lê Anh Tun
cng s, 2014; Nguyen Hoang, 2015; Le, 2016; UNDP, 2016; CGIAR,
2016; Adelaide Roberto, 2018; Trinh, 2018; Adelaide Roberto 2018). Bên
cnh đó, các nghiên cu này ch yếu mi xem xét tác động ca BĐKH mt s
khía cnh đơn l v nhit độ trung bình, tng lượng mưa hoc thiên tai, hn hán,
xâm nhp mn do nước bin dâng để li mt khong trng v tác động ca s biến
đổi các yếu t cc tr ca thi tiết (như mc nhit độ ti đa mc nhit độ ti
thiu) và các hin tượng thi tiết cc đoan đến năng sut a.
T nhng lý do được phân tích trên, đềi lun án: Nghiên cu thng kê
nh hưởng ca biến đổi khí hu đến năng sut lúa min Bc Vit Nam s góp
phn b sung các bng chng và cơ s thc nghim c th, phong phú hơn v tác
động ca BĐKH đến sn xut lúa; giúp cho các cơ quan qunnhà nước trong
lĩnh vc nông nghip, chính quyn địa phương xây dng các chiến lược, gii pháp
thích ng sn xut lúa go trong điu kin BĐKH min Bc nưc ta.
3
2. Mc tiêu, phm vi và đối tượng nghiên cu
2.1. Mc tiêu nghiên cu
Mc tiêu chung ca nghiên cu này đánh giá nh hưởng ca BĐKH đến
năng sut lúa Min Bc Vit Nam xét nhiu bình din khác nhau ca BĐKH
(gm trung bình, cc tr, tính cc đoan ca khí hu...) để cung cp các bng chng
định lượng cho hoch định chính sách, gii pháp v thích ng sn xut lúa min
Bc trong bi cnh BĐKH.
2.2. Đối tượng và phm vi nghiên cu
- Đi tượng nghiên cu ca lun án: tác đng ca BĐKH đến năng sut lúa
Min Bc, Vit Nam
- Gii hn phm vi nghiên cu ca lun án:
+ V ni dung: lun án ch nghiên cu nh hưởng ca mt s yếu t khí
hu đến năng sut lúa tính trên din tích gieo trng (t/ ha)
+ V thi gian: lun án nghiên cu tác động BĐKH đến năng sut lúa go
min Bc nước ta trong hai thp k, thi k 2001 – 2020.
+ V không gian: lun án nghiên cu tác đng ca BĐKH đến năng sut
lúa khu vc min Bc (gm 25 tnh/ thành ph 3 vùng khí hu đặc trưng ca
min Bc Đồng Bng sông Hng (ĐBSH), Min núi Tây Bc Trung du -
min núi Đông Bc).
3. Phương pháp nghiên cu
Để gii quyết các mc tiêu nghiên cu đưa ra, lun án s dng các phương
pháp nghiên cu sau:
3.1. Phương pháp tng hp tài liu nghiên cu
3.2. Phương pháp thu thp và tng hp d liu định lưng
3.3. Phương pháp phân tích định lượng
4. Đóng góp mi ca lun án
Nhng đóng góp mi v mt hc thut, lý lun :
(1) Lun án nghiên cu nh hưởng ca BĐKH đến năng sut lúa xem xét trên
các bình din khác nhau ca khí hu bao gm trung bình, cc tr (cc đi
và cc tiu) ca yếu t nhit độ và lượng mưa cùng vi các hin tưng thi
tiết cc đoan thiên tai. Do đó cung cp thêm các bng chng khoa hc
phong phú hơn để gii thích nhng tác động ca BĐKH đến sn xut lúa.
2) Lun án đã đề xut nghiên cu tác động ca BĐKH đến năng sut lúa đối
4
vi tng mùa v sn xut, qua đó ch ra s tác động ca BĐKH đến năng
sut lúa là khác nhau trong tng mùa v. Điu đó cho thy vic thiết kế các
chính sách, gii pháp thích ng sn xut lúa vi BĐKH cn xét ti khía
cnh khác bit v mùa v.
3) Lun án đã đề xut phương pháp khai thác, tng hp d liu v khí hu theo
cp tnh qua nhiu năm để to thành cơ s d liu mng phc v cho nghiên
cu thng kê nh hưởng ca BĐKH đến năng sut lúa. Điu đó đã mang li
nhiu thông tin hơn để phân tích tác động ca BĐKH đến sn xut lúa
khc phc được các hn chế v mt d liu so vi các nghiên cu trước đó.
Nhng phát hin, đề xut mi rút ra được t kết qu nghiên cu ca
lun án :
(1) Kết qu nghiên cu ca lun án cho thy tác động ca BĐKH đến năng sut
lúa không th hin mt cách đơn thun s biến đổi ca nhit độ trung bình
tng lượng mưa trong c mùa- v sn xut còn th hin các khía
cnh cc tr ca các yếu t khí hu này trong tng mùa- v sn xut.
(2) Kết qu nghiên cu ca lun án đã ch ra tác động ca BĐKH đến năng sut
lúa xét các khía cnh trung bình cc tr ca nhit độ lượng mưa
trong mi mùa v khác nhau do sn xut lúa trong mi mùa v din ra
trong điu kin khí hu khác nhau. Do đó cn các gii pháp thích ng
sn xut lúa vi BĐKH phù hp vi tng mùa-v sn xut.
(3) Kết qu nghiên cu ca lun án cũng ch ra tác động ca nhit độ đến năng
sut lúa không ch th hin dng tuyến tính thun túy tn ti mi
quan h phi tuyến (hình ch U ngược), đặc bit cc tr ti đa ca nhit
độ trong c hai mùa-v sn xut a Min Bc Vit Nam. Điu đó cho
thy xu hướng tăng nhit độ v dài hn s tác động tiêu cc cho sn xut
lúa min Bc Vit Nam.
(4) Kết qu nghiên cu ca lun án cũng cho thy s gia tăng các hin tượng
thi tiết cc đoan và thiên tai s có tác động tiêu cc đáng k đến năng sut
lúa min Bc, đặc bit trong v sn xut lúa Mùa.
(5) Da trên các kết qu nghiên cu ca lun án cùng vi kch bn BĐKH và
bi cnh thích ng BĐKH trong nông nghip min Bc, lun án đã đưa
ra mt s m ý và kiến ngh các gii pháp nhm thích ng sn xut lúa vi
BĐKH khu vc min Bc Vit Nam.
5
CHƯƠNG 1
CƠ S LÝ LUN VÀ TNG QUAN NGHIÊN CU V TÁC ĐỘNG CA
BIN ĐỔI KHÍ HU ĐẾN SN XUT LÚA
Mc tiêu ca chương 1 đưa ra cơ s lý lun v BĐKH tác động ca
BĐKH ti hot động sn xut lúa. Vi mc tiêu đó, chương 1 s tp trung trình
bày các ni dung: 1) Cơ slun v BĐKH; 2) Cơ slun v hot động sn
xut lúa và đo lường năng sut lúa; 3) Cơ s lý lun v tác động ca khí hu đến
sn xut lúa; 4) Tng quan nghiên cu v tác động ca BĐKH đến sn xut lúa
và khung nghiên cu, 5) Khung nghiên cu tác động ca BĐKH đến năng sut
lúa min Bc Vit Nam.
1.1. Cơ s lý lun v biến đổi khí hu
1.1.1. Khí hu và biến đổi khí hu
1.1.1.1. Khí quyn
“Khí quyn là mt lp các cht khí bao bc xung quanh mt thiên th
có khi lượng đủ ln và được gi li bi trng lc ca thiên th đó. Khí quyn
th đưc gi trong thi gian dài hơn nếu trng lc ln nhit độ khí quyn thp.
Mt s hành tinh đưc cu thành ch yếu các loi khí khác nhau, nhưng ch có lp
ngoài ng khí quyn” (T đin Bách khoa Vit Nam dn theo Wikipedia, cp nht
21-1-2022).
1.1.1.2. Thi tiết
Thi tiết trng thái ca khí quyn mt thi đim không gian nht định,
được đc trưng bi các ch tiêu v nhit độ, độ m, sc gió, lượng mưa,… hoc
các hin tượng quan trc khí tượng khác như sương mù, tuyết, dông, nng, mưa...
1.1.1.3. Khí hu
Khí hu s tng hp các trng thái thi tiết trong mt không gian nht
định, tính cht chu tương đối n định; được đặc trưng bi các ch tiêu
thng kê trung bình, độ biến thiên và các cc tr đo được hoc quan trc được ca
các yếu t hin tượng thi tiết trong mt khong thi gian đủ dài. Hiu mt
cách đơn gin, khí hu là trng thái trung bình nhng cc tr ca thi tiết được
xác định trên mt khong thi gian đủ dài (có th trong vài thp k) mt không
gian c th nào đó. D báo khí hu là d báo điu kin trung bình, các xu thế đin
hình mang tính cht lâu dài ca thi tiết da vào s thay đổi ca các thành phn
6
khí quyn các nhân t khác. Nhng thay đổi v khí hu khó th phát hin
nếu không có d liu dài hn.
1.1.1.4. Biến đổi khí hu
Theo IPCC (2007), biến đi k hu (BĐKH) là s biến đổi trng thái ca h
thng khí hu, th được nhn biết qua s biến đổi v giá tr trung bình s
biến động ca các thuc tính ca nó, được duy trì trong mt thi gian đ dài, đin
hình là hàng thp k hoc dài hơn. Nói cách khác, nếu coi trng thái cân bng ca
h thng khí hu là điu kin thi tiết trung bình và nhng biến động ca nó trong
khong mt vài thp k hoc dài hơn, thì BĐKH s biến đổi t trng thái cân
bng này sang trng thái cân bng khác ca h thng khí hu.
1.1.1.5. Nhng biu hin/ du hiu ch yếu ca BĐKH
Theo IPCC (2007) và B TN&MT (2008) nhng du hiu ca BĐKH có th
được nhn thy bao gm :
- Nhit độ trung bình toàn cu tăng lên do s m lên ca bu khí quyn
- S dâng lên ca mc nước bin do nước giãn n khi nhit tăng và băng tan.
- S thay đổi thành phn và cht lượng khí quyn ;
- S di chuyn ca các đới khí hu trên cácng khác nhau ca Trái đất.
- S thay đổi cường độ hot động ca quá trình hoàn lưu khí quyn, chu
trình tun hoàn nước trong t nhn các chu tnh vt , sinh địa hóa
khác dn đến thay đổi lượng mưa (tăng/ gim tht thường trái quy lut thi v).
- S thay đổi năng sut sinh hc ca các h sinh thái, cht lượng thành
phn ca thy quyn, sinh quyn và thch quyn.
- c thiên tai và hin tượng thi tiết cc đoan xy ra vinh cht phc tp, bt
thường hơn (nngng o dài,t đm rét hi,o, lũ lt, hn n…) và vi cường
độ mnh hơn.
1.1.2. Nguyên nhân ca biến đổi khí hu
Nhìn chung, nguyên nhân ca biến đổi khí hu có th chia thành hai loi: i)
nguyên nhân t nhiên và ii) nguyên nhân nhân to. Các yếu t t nhiên bao gm
qu đạo vn động ca trái đt, các hot động núi la và chuyn động ca lp v
và hai là, các yếu t nhân to là s gia tăng nng độ khí nhà nh và ô nhim môi
trường do các hot động sn xut ca con người.
1.1.3. Đo lường khí hu và đánh giá biến đổi khí hu
1.1.3.1. Các ch tiêu thng kê đo lường khí hu
7
- Nhóm ch tiêu v nhit độ
- Nhóm ch tiêu v lượng mưa
- Nhóm ch tiêu v thi tiết cc đoan và thiên tai
1.1.3.2. Phương pháp đo lường, đánh giá biến đổi khí hu
Đo lưng, đánh giá BĐKH là xác định các tính cht và mc độ thay đổi thc
tế ca các yếu t khí hu qua thi gian. C th, đó là xem xét khí hu có biến đổi
không, nếu thì biến đổi như thế nào; phân ch nhng nguyên nhân gây ra
s biến đổi đó. Mc tiêu ca các phân tích BĐKH phi ch ra được đặc đim,
tính cht cũng như các quy lut ca khí hu quá kh, din biến ca khí hu hin
ti và d báo khí hu tương lai da trên cơ s phân tích s biến đổi ca các yếu t
hin tượng khí hu trong quá kh. Hin nay, các phương pháp phân tích BĐKH
ch yếu hướng vào 3 mc tiêu: th nht đánh giá xu thế biến đi, th hai
đánh giá tính cht biến đổi và th bađánh giá mc độ biến đổi.
1.2. Hot động sn xut lúa và năng sut lúa
1.2.1. Khái nim chung v hot động trng trt
Phn này lun án trình bày các ni dung v khái nim, đặc đim và vai trò
ca hot động trng trt
1.2.2. Hot động sn xut lúa (trng lúa)
Ni dung v hot động sn xut lúa được trình bày trong lun án gm khái
nim, đặc đim sn xut lúa, quá trình phát trin ca lúa và vai trò ca hot động
sn xut lúa go.
1.2.3. Năng sut a
Trong mc này, lun án đã làm khái nim ý nghĩa ca ch tiêu năng
sut lúa. Bên cnh đó lun án đã xác định phương pháp đo lường năng sut lúa
(dng ch tiêu hin vt). Và cui cùng, lý lun v các yếu t nh hưởng đến năng
sut lúa cũng được trình bày để giúp xác đnh các yếu t ch yếu kênh tác động
ca chúng đến năng sut, sn lượng lúa.
1.3. Các kênh tác động ca biến đi khí hu đến sn sut lúa
Phn này lun án đã tp trung m cơ chế tác động ca BĐKH đến các
hot động trng trt nói chung và sau đó trng tâm vào hot động sn xut lúa.
1.4. Tng quan nghn cu v c đng ca biến đi k hu đến năng sut lúa
Phn tng quan đã tp trung tng hp, phân tích và khái quát hóa c kết qu
nghiên cu ca mt s nghiên cu đin nh trong lĩnh vc này. C th, tác gi đã
8
trình bày tng quan v các nghiên cu đánh giá tác động BĐKH đến kết qu sn xut
ng nghip phm vi thế gii c khu vc, sau đó các nghiên cu v tác động
ca BĐKH đến sn xut a Vit Nam. Cui cùng phn tng quan v c phương
pháp s dng để phân tích c động ca BĐKH đến sn xut lúa. Tng quan c công
trình nghiên cu đã giúp tác gi khái quát và ch ra đưc c khong trng nghiên
cu mà lun án s hướng đến gii quyết.
1.5. Khung nghiên cu tác động ca BĐKH đến năng sut lúa min Bc
Vit Nam
Trên cơ s phân tích kênh tác động ca BĐKH đến sn xut lúa và kế tha
mt s nghiên cu thc nghim đi trước, lun án đã xác định các yếu t khí hu
bao gm c khía cnh trung bình cc tr ca nhit đ và lượng mưa cùng vi
các hin tượng thi tiết cc đoan thiên tai gn vi tng mùa v sn xut để
xem xét nhng tác động c th ca BĐKH đến năng sut lúa min Bc Vit
Nam. Khung nghiên cu ca lun án được khái quát như sau:
Hình 1.3. Khung lý thuyết nghiên cu nh hưởng ca BĐKH đến năng
sut min Bc Vit Nam