BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
HÀ THANH TRÚC
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH TIẾP TỤC
MUA THỰC PHẨM CHỨC NĂNG NUTRILITE CỦA
KHÁCH HÀNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số chuyên ngành: 8340101
Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2024
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
HÀ THANH TRÚC
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH TIẾP TỤC
MUA THỰC PHẨM CHỨC NĂNG NUTRILITE CỦA
KHÁCH HÀNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số chuyên ngành: 8340101
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS.TRƯƠNG ĐÌNH THÁI
Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2024
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn Thạc sỹ Quản trị kinh doanh với đề tài “Các yếu
tố ảnh hưởng đến quyết định tiếp tục mua thực phẩm chức năng Nutrilite của khách
hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Đây là kết
quả của quá trình làm việc nghiêm túc của bản thân tôi, cùng với sự hướng dẫn của
TS. Trương Đình Thái.
Nội dung, số liệu và kết quả thống kê là trung thực, chưa từng được công bố
trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào cho đến thời điểm hiện tại.
TP.HCM, tháng 08 năm 2024
Tác giả
Hà Thanh Trúc
ii
LỜI CẢM ƠN
“Bài viết này được thực hiện tại Trường Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh.
Trong quá trình hoàn thành đề tài này, tôi đã nhận được rất nhiều sự động viên và
giúp đỡ của các cá nhân và tập thể.
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến TS. Trương Đình Thái,
người đã hướng dẫn và giúp đỡ tôi thực hiện và hoàn thành luận văn này từ những
ngày đầu tiên.
Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám hiệu nhà trường cũng như khoa
SĐH Trường Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi
trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các khách hàng của Nutrilite đã trợ giúp tôi
trong quá trình tư vấn và hoàn thành bộ dữ liệu.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, những
người đã luôn đồng hành cùng tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thiện đề tài
nghiên cứu của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn! ”
TP.HCM, tháng 08 năm 2024
Tác giả
Hà Thanh Trúc
iii
TÓM TẮT
Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tiếp tục mua thực phẩm chức năng
Nutrilite của khách hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh
Đề tài nghiên cứu nhằm xác định các yêu tố ảnh hưởng đến quyết định tiếp
tục mua thực phẩm chức năng Nutrilite của khách hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Từ đó, bài viết đề xuất các hàm ý quản trị nhằm giúp doanh nghiệp chi nhánh tại
TPHCM và doanh nghiệp trên toàn quốc nói chung có thể giữ chân và thu hút KH.
Trên cơ sở tham khảo và kế thừa từ các mô hình và nghiên cứu đã công bố, đề tài đã
xây dựng mô hình nghiên cứu dựa theo mô hình thuyết hành vi dự định (TPB),
(Ajzen, 1985). Mô hình nghiên cứu trên 368 phiếu khảo sát với 37 biến quan sát bao
gồm 34 biến quan sát của 7 nhóm biến độc lập và 4 biến quan sát của 1 biến phụ
thuộc, cộng với 5 biến kiểm soát. Sau bước đầu thực hiện thống kê mô tả cũng như
các kiểm định và phân tích liên quan bằng phần mềm SPSS, kết quả nghiên cứu chỉ
ra rằng 7 nhóm thành phần đều có sự tương quan cùng chiều đối với quyết định tiếp
tục mua TPCN của KH tại TPHCM, được xếp theo thứ tự tác động từ mạnh đến yếu,
bao gồm giá cả, nhận thức kiểm soát hành vi, chất lượng sản phẩm, kiến thức về
TPCN, chuẩn chủ quan, truyền thông xã hội và thái độ của người tiêu dùng. Kết quả
cùng chiều này là hoàn toàn phù hợp với các nghiên cứu trước đó. Thêm vào đó, mức
độ tác động giữa các yếu tố này đến biến quyết định tiếp tục mua hàng là khác nhau
giữa các nghiên cứu tại các thị trường khác đã công bố trước đây.
Từ khóa: quyết định tiếp tục mua, thực phẩm chức năng, Nutrilite, khách hàng
iv
SUMMARY
Factors Influencing Customers' Decision to Continue Purchasing Nutrilite
Functional Foods in Ho Chi Minh City
The research aims to identify the factors that influence customers' decision to
continue purchasing Nutrilite functional foods in Ho Chi Minh City. From this, the
paper proposes management implications to help the branch in Ho Chi Minh City, as
well as the nationwide business, retain and attract customers. Based on the review
and inheritance of published models and studies, the research builds a model based
on the Theory of Planned Behavior (TPB) (Ajzen, 1985). The study surveyed 368
samples with 37 observed variables, including 34 observed variables of 7
independent variable groups and 4 observed variables of 1 dependent variable, along
with 5 control variables. After conducting descriptive statistics and related tests and
analyses using SPSS software, the research results indicate that all 7 components
have a positive correlation with the decision to continue purchasing functional foods
in Ho Chi Minh City. These components, ranked in order of strongest to weakest
impact, include price, perceived behavioral control, product quality, knowledge
about functional foods, subjective norms, social media, and consumer attitude. The
positive correlation found is consistent with previous studies. Additionally, the
degree of influence of these factors on the decision to continue purchasing varies
compared to studies conducted in other markets.
Keywords: continued purchase, functional foods, Nutrilite, customers
v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Cụm từ
Độ lệch chuẩn
ĐLC
Giá trị trung bình
GTTB
Giá trị lớn nhất
GTLN
Giá trị nhỏ nhất
GTNN
Khách hàng
KH
Thực phẩm
TP
Thực phẩm chức năng
TPCN
Thành phố Hồ Chí Minh
TPHCM
Sản phẩm
SP
Nhân tố khám phá
EFA
Thuyết hành động hợp lý
TRA
Thuyết hành vi dự định
TPB
Hệ số phóng đại phương sai
VIF
vi
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................................. ii
TÓM TẮT .................................................................................................................................. iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ..................................................................................................... v
MỤC LỤC ................................................................................................................................. vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU ....................................................................................................... ix
DANH MỤC HÌNH ẢNH VÀ BIỂU ĐỒ .................................................................................. x
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ............................................................................ 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu .................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu của đề tài............................................................................................................... 3
1.2.1. Mục tiêu chung ............................................................................................................. 3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ............................................................................................................. 3
1.3. Câu hỏi nghiên cứu .............................................................................................................. 4
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 4
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................................... 4
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu ...................................................................................................... 4
1.5. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................................... 4
1.6. Nội dung nghiên cứu ........................................................................................................... 5
1.7. Đóng góp của đề tài ............................................................................................................. 5
1.8. Bố cục của luận văn ............................................................................................................. 5
Tóm tắt chương 1 ................................................................................................................... 6
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ........................................ 7
2.1. Cơ sở lý thuyết nghiên cứu liên quan .................................................................................. 7
2.1.1. Các khái niệm nghiên cứu ............................................................................................ 7
2.1.1.1. Khái niệm thực phẩm chức năng .......................................................................... 7
2.1.1.2. Khái niệm quyết định tiếp tục mua ....................................................................... 7
2.1.1.3. Phân loại TPCN .................................................................................................... 9
2.1.2. Lý thuyết nghiên cứu liên quan .................................................................................... 9
2.1.2.1. Thuyết hành động hợp lý ...................................................................................... 9
2.1.2.2.Thuyết hành vi dự định ........................................................................................ 10
2.2. Tổng quan các nghiên cứu liên quan ................................................................................. 11
2.2.1. Các nghiên cứu trong nước ........................................................................................ 11
2.2.2. Các nghiên cứu nước ngoài ........................................................................................ 12
vii
2.3. Giả thuyết và mô hình nghiên cứu ..................................................................................... 14
2.3.1. Giả thuyết nghiên cứu ................................................................................................ 14
2.3.2. Mô hình nghiên cứu lý thuyết .................................................................................... 17
Tóm tắt chương 2 ................................................................................................................. 18
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................................... 19
3.1. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................................... 19
3.1.1. Nghiên cứu định tính .................................................................................................. 19
3.1.2. Nghiên cứu định lượng ............................................................................................... 20
3.2. Quy trình nghiên cứu ......................................................................................................... 20
3.3. Thiết kế bảng câu hỏi về thu thập số liệu .......................................................................... 21
3.3.1. Thiết kế bảng câu hỏi ................................................................................................. 21
3.3.2. Thu thập dữ liệu ......................................................................................................... 24
3.4. Xử lý và phân tích dữ liệu ................................................................................................. 25
3.4.1. Phân tích thống kê mô tả ............................................................................................ 25
3.4.2. Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha .................................................................... 25
3.4.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA ............................................................................... 26
3.4.4. Phân tích hệ số tương quan Pearson ........................................................................... 27
3.4.5. Phân tích hồi quy ........................................................................................................ 27
3.4.6. Kiểm định độ phù hợp tổng quát ................................................................................ 28
3.4.6.1. Đa cộng tuyến ..................................................................................................... 28
3.4.6.2. Tự tương quan phần dư ....................................................................................... 28
3.4.6.3. Phần dư phân phối chuẩn .................................................................................... 28
3.4.6.4. Phương sai nhiễu thay đổi ................................................................................... 29
3.4.7. Kiểm định trung bình mẫu độc lập T-Test .................................................................. 29
3.4.8. Phương pháp phân tích phương sai ANOVA ......................................................... 30
Tóm tắt chương 3 ................................................................................................................. 30
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................................ 31
4.1. Thực trạng thực phẩm chức năng Nutrilite ........................................................................ 31
4.1.1. Giới thiệu về công ty .................................................................................................. 31
4.1.2. Sản phẩm của Nutrilite ............................................................................................... 31
4.1.3. Đối tượng khách hàng ................................................................................................ 32
4.2. Phân tích thống kê mô tả ................................................................................................... 34
4.3. Phân tích độ tin cậy thang đo............................................................................................. 36
4.4. Phân tích nhân tố khám phá ............................................................................................... 38
4.4.1. Phân tích nhân tố cho nhóm biến độc lập .................................................................. 38
viii
4.4.2. Phân tích nhân tố cho nhóm biến phụ thuộc .............................................................. 40
4.5. Kết quả hồi quy tuyến tính ................................................................................................ 40
4.5.1. Ma trận tương quan giữa các biến trong mô hình ...................................................... 41
4.5.2. Phân tích hồi quy ........................................................................................................ 42
4.5.2.1. Mô hình hồi quy .................................................................................................. 42
4.5.2.2. Kiểm định độ phù hợp của mô hình ..................................................................... 44
4.5.2.3. Kiểm định độ phù hợp tổng quát .......................................................................... 44
4.6. Kiểm định giả thuyết ......................................................................................................... 47
4.7. Phân tích phương sai ANOVA ........................................................................................... 48
4.7.1. Kiểm định quyết định tiếp tục mua TPCN theo độ tuổi ............................................. 48
4.7.2. Kiểm định quyết định tiếp tục mua TPCN theo giới tính .......................................... 49
4.7.3. Kiểm định quyết định tiếp tục mua TPCN theo trình độ ........................................... 50
4.7.4. Kiểm định quyết định tiếp tục mua TPCN theo nghề nghiệp .................................... 50
4.7.5. Kiểm định quyết định tiếp tục mua TPCN theo thu nhập .......................................... 51
4.8. Thảo luận kết quả nghiên cứu ............................................................................................ 51
Tóm tắt chương 4 ................................................................................................................. 52
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ ............................................................... 53
5.1. Kết luận ............................................................................................................................. 53
5.2. Hàm ý quản trị ................................................................................................................... 54
5.2.1. Hàm ý quản trị nhằm nâng cao nhận thức về giá của KH sử dụng TPCN Nutrilite tại TPHCM ................................................................................................................................ 54
5.2.2. Hàm ý quản trị nhằm nâng cao nhận thức kiểm soát hành vi của KH sử dụng TPCN Nutrilite tại TPHCM ............................................................................................................. 55
5.2.3. Hàm ý quản trị nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm của TPCN Nutrilite ................ 57
5.2.4. Hàm ý quản trị nhằm nâng cao kiến thức về thực phẩm chức năng của KH sử dụng TPCN Nutrilite tại TPHCM ................................................................................................. 58
5.2.5. Hàm ý quản trị nhằm nâng cao chuẩn chủ quan của KH sử dụng TPCN Nutrilite tại TPHCM ................................................................................................................................ 59
5.2.6. Hàm ý quản trị nhằm nâng cao truyền thông xã hội của TPCN Nutrilite .................. 60
5.2.7. Hàm ý quản trị nhằm nâng cao thái độ người tiêu dùng của của KH sử dụng TPCN Nutrilite tại TPHCM ............................................................................................................. 61
5.3. Các hạn chế của nghiên cứu .............................................................................................. 62
Tóm tắt chương 5 ................................................................................................................. 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................................... i
PHỤ LỤC ................................................................................................................................... v
ix
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Tổng kết các nghiên cứu trước
Bảng 3.1. Bảng tổng hợp các thang đo được mã hóa
Bảng 4.1. Mô tả thông tin đối tượng khảo sát
Bảng 4.2. Tóm tắt kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo
Bảng 4.3. Kết quả phân tích EFA nhóm biến độc lập
Bảng 4.4. Kết quả phân tích EFA biến phụ thuộc
Bảng 4.5. Kết quả phân tích tương quan Pearson
Bảng 4.6. Kết quả phân tích hệ số hồi quy
Bảng 4.7. Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo
Bảng 4.8. Kết quả phân tích phương sai ANOVA
Bảng 4.9. Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu
Bảng 5.1. Đánh giá của KH về giá cả
Bảng 5.2. Đánh giá của KH về nhận thức kiểm soát hành vi
Bảng 5.3. Đánh giá của KH về chất lượng sản phẩm
Bảng 5.4. Đánh giá của KH về kiến thức về TPCN
Bảng 5.5. Đánh giá của KH về chuẩn chủ quan
Bảng 5.6. Đánh giá của KH về truyền thông xã hội
Bảng 5.7. Đánh giá của KH về thái độ của người tiêu dùng
x
DANH MỤC HÌNH ẢNH VÀ BIỂU ĐỒ
Hình 2.1: Mô hình hành động hợp lý
Hình 2.2. Mô hình hành vi dự định
Hình 2.3: Mô hình nghiên cứu lý thuyết
Hình 3.1. Quy trình nghiên cứu
Hình 4.1. Đồ thị Histogram của mô hình hồi quy
Hình 4.2. P-Plot phần dư của mô hình hồi quy
Hình 4.3. Scatterplot phần dư của mô hình hồi quy
1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Thực phẩm chức năng là sản phẩm phòng bệnh của thế kỷ 21 và thị trường
này phát triển như vũ bão là điều tất nhiên (VAFF, 2023). Thực phẩm chức năng là
các loại thực phẩm hỗ trợ, bổ sung cho các cơ quan chức năng, giúp tăng sức đề
kháng và hỗ trợ sức khỏe cho con người. Xét về tính chất này thì Mỹ đã và đang
được coi là thị trường lớn nhất, đặc biệt là các sản phẩm bổ sung chất dinh dưỡng vi
lượng, theo sau là thị trường Tây Âu và Nhật Bản. Theo CRN, một tổ chức hàng đầu
đại diện cho ngành công nghiệp thực phẩm chức năng tại Mỹ, ghi nhận khoảng 77%
người dân trưởng thành nước này đã sử dụng một cách thường xuyên các loại thực
phẩm chức năng để tự bảo vệ và nâng cao sức khỏe bản thân.
Tại Việt Nam, thực phẩm chức năng bắt đầu có mặt trên thị trường bán lẻ từ
năm 1993. Trong một xã hội công nghiệp hóa và hiện đại hóa, cách chế biến tiêu
dùng thực phẩm thay đổi, xuất hiện nhiều loại thực phẩm ăn nhanh, chế biến sẵn, sử
dụng chất bảo quản, màu tổng hợp dẫn tới thiếu hụt vi chất, hoạt chất sinh học. Vì
vậy, người tiêu dùng với nhận thức và ý thức về sức khỏe ngày càng cao, đã quyết
định sử dụng các loại Thực phẩm chức năng khác nhau để bù đắp các nguyên tố mất
mát trong quá trình chế biến, bảo quản thức ăn theo xu hướng hiện đại.
Trong những năm gần đây, TPCN đã trở nên phổ biến trong giới chăm sóc sức
khỏe. TPCN là những thành phần mang lại lợi ích sức khỏe vượt xa giá trị dinh dưỡng
của chúng. Một số loại có chứa chất bổ sung hoặc các thành phần bổ sung khác được
thiết kế để cải thiện sức khỏe. Khái niệm này bắt nguồn từ Nhật Bản vào những năm
1980 khi các cơ quan chính phủ bắt đầu phê duyệt các loại thực phẩm có lợi ích đã
được chứng minh trong nỗ lực cải thiện sức khỏe của người dân nói chung. Một số ví
dụ bao gồm thực phẩm được tăng cường vitamin, khoáng chất, men vi sinh hoặc chất
xơ. Các thành phần giàu chất dinh dưỡng như trái cây, rau, quả hạch, hạt và ngũ cốc
cũng thường được coi là TPCN. Nói chính xác hơn, TPCN là loại thực phẩm mang lại
nhiều lợi ích cho sức khỏe ngoài giá trị dinh dưỡng. Ngoài các thành phần giàu chất
2
dinh dưỡng như trái cây và rau, danh mục này còn bao gồm các loại thực phẩm được
tăng cường vitamin, khoáng chất, men vi sinh và chất xơ.
Ngày nay, trước tình hình dịch bệnh đang hoành hành, con người đứng trước
mối đe dọa về an toàn sức khỏe. Ngoài những hoạt động cải thiện thể chất, thì con
người cũng có nhu cầu cải thiện về sức đề kháng bên trong. Sử dụng TPCN đang là xu
hướng chung của thế giới bởi tính tiện lợi và sự hiệu quả nhanh chóng mà các thực
phẩm thông thường khó đáp ứng được những kỳ vọng của người tiêu dùng. Thị trường
TPCN đang phát triển ổn định trong những năm gần đây, vì nó liên quan đến một chế
độ ăn uống lành mạnh hơn và làm tăng giá trị cho các sản phẩm thực phẩm.
Một sức khỏe tốt bắt đầu từ một nguồn dinh dưỡng tốt. Tuy nhiên, trong bối
cảnh xã hội hiện đại với nền công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã gây ra nhiều thay đổi về
cách thức vận hành, khiến con người có xu hướng chai lì do ít vận động và tiêu thụ
các thực phẩm thức ăn nhanh. Do đó, sự xuất hiện của thực phẩm chức năng, đặc biệt
là thương hiệu Nutrilite được xem như là “thần dược” trong cuộc sống hằng ngày. Nhờ
vào đặc tính chống oxy hóa và tăng cường hệ miễn dịch, hỗ trợ cơ thể chống lão hóa
và bổ sung quá trình tự tổng hợp của cơ thể, việc sử dụng thực phẩm chức năng
Nutrilite hàng ngày là rất hiệu quả trong việc chữa trị, ngăn ngừa bệnh tật và nâng cao
sức khỏe.”
“Với sự phát triển mạnh mẽ và sự cạnh tranh khốc liệt cùng với một số thiếu
sót trong quản lý thị trường, thị trường thực phẩm chức năng đang ngày càng phức
tạp. Một số loại thực phẩm chức năng khác lại được quảng cáo thái quá, thổi phồng
sự thật về khả năng chữa bệnh khiến rất nhiều người bỏ tiền để mua lấy niềm hy
vọng chữa khỏi một số bệnh nan y. Những hành động sai lệch này là cơ sở của sự
ảnh hưởng tiêu cực trực tiếp tới thương hiệu thực phẩm chức năng uy tín như
Nutrilite. Khách hàng của Nutrilite hiện nay đang tiếp cận với sản phẩm chủ yếu qua
các kênh phân phối như siêu thị, hiệu thuốc hoặc mua hàng trên các nền tảng mạng
xã hội và hàng xách tay. Tuy nhiên, do có một nguồn cung khá lớn về sản phẩm của
Nutrilite, người tiêu dùng vẫn còn đang thiếu thông tin và kiến thức đúng về mặt
hàng này. Người tiêu dùng chưa thể nắm bắt rõ liệu hàng hóa họ mua có phải là hàng
chính hãng, chức năng có tốt như quảng cáo hay mua phải sản phẩm có giá niêm yết
3
cao hơn giá từ nhà sản xuất hay không. Nhận thức được vai trò và công dụng của
thực phẩm chức năng trong cuộc sống hàng ngày cũng như tình hình của thị trường
thực phẩm chức năng Nutrilite tại Việt Nam nói chung và thành phố Hồ Chí Minh
nói riêng, mặc dù trước đó đã có nhiều cuộc họp, hội thảo nghiên cứu, hội thảo và
phỏng vấn được tổ chức xoay quanh vấn đề phát triển và quản lý thực phẩm chức
năng, tác giả nhận thấy những kết quả đạt được tính đến hiện tại chưa thực sự có
nhiều báo cáo phản ánh mong muốn của khách hàng và các yếu tố ảnh hưởng đến
quyết định hành vi mua hàng của họ. Muốn đạt được kết quả đó, trước hết cần phải
tìm hiểu rõ đối tượng tiêu dùng cũng như nhu cầu của họ về thực phẩm chức năng,
yếu tố nào quyết định hành vi tiêu dùng của họ, lấy những tìm hiểu đó làm bàn đạp,
từ đó suy nghĩ cách thức và biện pháp thay đổi quyết định hành vi của khách hàng
theo hướng tích cực.” Với mục tiêu trên, tôi chọn đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến
quyết định tiếp tục mua thực phẩm chức năng Nutrilite của khách hàng tại Thành
phố Hồ Chí Minh” làm luận văn tốt nghiệp.
1.2. Mục tiêu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu chung
Xác định các nhân tố và mức độ ảnh hưởng của chúng đến quyết định tiếp tục
mua thực phẩm chức năng Nutrilite của khách hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu của đề tài, đề xuất các hàm ý quản trị nhằm tăng cường
hiệu quả kinh doanh thực phẩm chức năng của Nutrilite tại TP. Hồ Chí Minh.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
“ - Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tiếp tục mua thực phẩm chức
năng Nutrilite của khách hàng tại TP. Hồ Chí Minh.
- Đo lường mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến quyết định tiếp tục mua
thực phẩm chức năng Nutrilite của khách hàng tại TP. Hồ Chí Minh.
- Đề xuất các hàm ý quản trị cho doanh nghiệp nhằm nâng cao quyết định tiếp
tục mua thực phẩm chức năng Nutrilite của khách hàng tại TP. Hồ Chí Minh.”
4
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
“Dựa trên mục tiêu nghiên cứu cụ thể, bài viết được tiến hành với các câu hỏi
nghiên cứu sau:
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định tiếp tục mua thực phẩm chức
năng Nutrilite của khách hàng tại TP. Hồ Chí Minh?
- Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này đến quyết định tiếp tục mua thực phẩm
chức năng Nutrilite của khách hàng tại TP. Hồ Chí Minh như thế nào?
- Những đề xuất hàm ý quản trị nào nhằm nâng cao quyết định tiếp tục mua thực
phẩm chức năng Nutrilite của khách hàng tại TP. Hồ Chí Minh?”
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tiếp tục mua thực
phẩm chức năng Nutrilite của khách hàng tại TP. Hồ Chí Minh.
Đối tượng khảo sát: Người tiêu dùng thực phẩm chức năng Nutrilite tại TP.
Hồ Chí Minh.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
Về không gian, dữ liệu được khảo sát từ khách hàng đang sử dụng thực phẩm
chức năng Nutrilite tại TP. Hồ Chí Minh.
Về thời gian, số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 5 năm, từ 2018 đến
2022. Số liệu sơ cấp khảo sát từ ngày 11/09/2023 đến ngày 01/12/2023.
1.5. Phương pháp nghiên cứu
“Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu đề ra, đề tài sử dụng kết hợp cả hai
phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng. Hai phương pháp này sẽ được triển
khai song song và có vai trò nghiên cứu như nhau trong suốt đề tài. Ngoài ra, tác giả
còn tiến hành xây dựng mô hình và thang đo dựa trên cơ sở lý thuyết và tham khảo
từ các nghiên cứu đã công bố về chủ đề nghiên cứu và các chủ đề có liên quan.
Phương pháp nghiên cứu định tính: dựa trên cơ sở lý thuyết của mô hình TPB,
sau đó tiến hành thảo luận nhóm, thảo luận tay đôi, phỏng vấn thử bằng bảng câu hỏi
nháp để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tiếp tục mua thực phẩm chức
năng Nutrilite của khách hàng tại TP. Hồ Chí Minh.
5
Phương pháp nghiên cứu định lượng: nghiên cứu tiến hành phỏng vấn các đáp
viên bằng bảng khảo sát chính thức. Kết quả có được từ nghiên cứu định lượng dùng
để đánh giá độ tin cậy của thang đo, phân tích nhân tố khám phá và tiến hành kiểm
định bằng phân tích hồi quy. Phần mềm Excel 2021 và SPSS 29.0 được sử dụng để
phân tích số liệu.””
1.6. Nội dung nghiên cứu
“Bước đầu, luận văn nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tiếp tục mua
thực phẩm chức năng Nutrilite của khách hàng tại TP. Hồ Chí Minh.
Tiếp theo, đo lường và xác định mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến quyết
định tiếp tục mua thực phẩm chức năng Nutrilite của khách hàng tại TP. Hồ Chí Minh.
Cuối cùng, bài viết đề xuất các hàm ý quản trị cho doanh nghiệp nhằm nâng
cao quyết định tiếp tục mua thực phẩm chức năng Nutrilite của khách hàng tại TP.
Hồ Chí Minh.”
1.7. Đóng góp của đề tài
“Về mặt lý thuyết, đề tài có tổng quan hệ thống lý thuyết, xây dựng thang đo và
mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tiếp tục mua thực phẩm chức
năng Nutrilite của khách hàng tại TP. Hồ Chí Minh. Kết quả của nghiên cứu có thể là
cơ sở và tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu tiếp sau theo hướng này.
Về mặt thực tiễn, đưa ra cái nhìn tổng quan những yếu tố nào ảnh hưởng đến
quyết định tiếp tục mua thực phẩm chức năng Nutrilite của khách hàng tại TP.Hồ Chí
Minh, từ đó làm cơ sở để đưa ra các đề xuất quản trị giúp thương hiệu xây dựng và
phát triển chiến lược marketing đúng đắn nhằm thu hút được nhiều khách hàng hơn
trong tương lai gần.”
1.8. Bố cục của luận văn
“
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị”
6
Tóm tắt chương 1
Chương đầu tiên của luận văn đã nêu ra được lý do lựa chọn đề tài, đồng thời
đưa ra một cách hết sức cụ thể các mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, mục tiêu cũng
như phương pháp nghiên cứu. Dựa vào kết quả khảo sát ý kiến của KH đang sử dụng
TPCN Nutrilite, nghiên cứu có mục tiêu là tìm ra được các yếu tố ảnh hưởng đến
quyết định tiếp tục mua TPCN Nutrilite của KH tại TPHCM.”
7
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở lý thuyết nghiên cứu liên quan
2.1.1. Các khái niệm nghiên cứu
2.1.1.1. Khái niệm thực phẩm chức năng
Mặc dù chưa có định nghĩa chính thức về thực phẩm chức năng (TPCN) từ
các cơ quan y tế uy tín trên thế giới, điểm chung của TPCN là sự kết hợp giữa thực
phẩm và thuốc. Khoản 23 điều 2 Luật An toàn thực phẩm Việt Nam (2010) định
nghĩa: “Thực phẩm chức năng là thực phẩm dùng để hỗ trợ chức năng của cơ thể con
người, tạo cho cơ thể tình trạng thoải mái, tăng sức đề kháng, giảm bớt nguy cơ mắc
bệnh, bao gồm thực phẩm bổ sung, thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, thực phẩm dinh
dưỡng y học”.
TPCN trên thế giới thường bị chi phối bởi luật thực phẩm, chẳng hạn như Hoa
Kỳ. Tại Hoa Kỳ, thực phẩm chức năng được quản lý bởi Cục Quản lý Thực phẩm và
Dược phẩm Hoa Kỳ theo các công cụ pháp lý sau: Đạo luật Dinh dưỡng Trẻ em (CAN,
1966) , Ghi nhãn và Giáo dục (NLEA, 1990), Đạo luật bổ sung chế độ ăn uống, sức
khỏe và giáo dục (Đạo luật bổ sung chế độ ăn uống, sức khỏe và giáo dục: DSHEA,
1994) và Đạo luật quản lý thực phẩm và dược phẩm hiện đại (Đạo luật hiện đại hóa
FDA: FDAMA, 1997).
2.1.1.2. Khái niệm quyết định tiếp tục mua
+ Quyết định
Quyết định là quá trình lựa chọn một giải pháp hoặc hành động từ một tập hợp
các phương án có sẵn nhằm giải quyết một vấn đề hoặc đạt được một mục tiêu nhất
định. Quyết định thường được hiểu là một quá trình tư duy phức tạp, trong đó người
ra quyết định phải cân nhắc, phân tích các yếu tố tác động, đánh giá lợi ích và rủi ro
của từng phương án trước khi đưa ra sự lựa chọn cuối cùng. Theo Robbins và Coulter
(2012), quyết định không chỉ đơn thuần là một hành động chọn lựa mà còn liên quan
mật thiết đến các yếu tố như sự thu thập thông tin, cân nhắc giữa các giá trị và rủi ro,
cũng như sự ảnh hưởng của môi trường xung quanh và các yếu tố tâm lý.
8
Ngoài ra, theo Simon (1957), quyết định có thể chia thành ba giai đoạn chính:
nhận diện vấn đề, phát triển các phương án, và lựa chọn phương án tối ưu. Mỗi giai
đoạn trong quá trình ra quyết định đòi hỏi sự tham gia của nhiều yếu tố khác nhau
như thông tin, kinh nghiệm cá nhân, mục tiêu cá nhân hoặc tổ chức, cũng như các
yếu tố ngoại cảnh như môi trường kinh tế, văn hóa, và xã hội. Việc ra quyết định
không chỉ là một hành động cá nhân, mà còn bị ảnh hưởng bởi các yếu tố môi trường
và xã hội. Tóm lại, quyết định là một quá trình phức tạp, trong đó cá nhân hoặc tổ
chức phải lựa chọn từ các phương án có sẵn nhằm đạt được mục tiêu mong muốn,
đồng thời phải cân nhắc nhiều yếu tố khác nhau để đảm bảo sự thành công của lựa
chọn đó.
+ Quyết định tiếp tục mua
Người tiêu dùng tìm kiếm hàng hóa để đáp ứng nhu cầu và mong muốn cơ
bản của họ. “Bằng cách nghiên cứu hành vi của người tiêu dùng, chứ không phải
nghiên cứu sản phẩm nào người tiêu dùng lựa chọn, chúng tôi cố gắng hiểu quá trình
ra quyết định diễn ra như thế nào và yếu tố nào ảnh hưởng đến hành vi mua hàng”
(Solomon, 2009). Quyết định mua hàng bao gồm một số lựa chọn mà người tiêu dùng
đưa ra trước khi mua hàng, KH đưa ra quyết định về nơi mua, nhãn hiệu mong muốn,
mẫu mã và số lượng cần mua, thời điểm mua, giá cả và phương thức thanh toán.
Kotler và Levy (1969) chỉ ra rằng việc người tiêu dùng quyết định tiếp tục mua hàng
dựa trên những nguyên tắc cơ bản sau:
+ Xã hội
Khách hàng sống trong xã hội nên hành vi của họ bị chi phối bởi nhiều yếu tố
trong xã hội đó. Văn hóa ảnh hưởng mạnh mẽ đến mọi thứ, từ lựa chọn quần áo đến
thói quen ăn uống. Mỗi tầng lớp trong xã hội đều có một lối suy nghĩ khác nhau, do
đó, xã hội nên áp dụng phương châm bán thứ khách hàng cần.
+ Yếu tố cá nhân
Tính cách là con người có tính cách khác biệt dẫn đến cách ứng xử đối với
môi trường xung quanh. Tuổi tác, thu nhập và lối sống ảnh hưởng đến nhu cầu về
hàng hóa và dịch vụ. Những người cẩn thận và siêng năng, người lớn tuổi có thể để
9
tâm nhiều hơn đến chất lượng SP, hoặc những người tiết kiệm quan tâm đến chất
lượng cao hơn là sản phẩm giá rẻ.
+ Yếu tố tâm lý
Bao gồm động cơ, nhận thức, hiểu biết, niềm tin và thái độ. Nhu cầu thúc đẩy
con người hành động (mua) để thỏa mãn nhu cầu. Nhận thức là quá trình mọi người
lựa chọn và sắp xếp thông tin họ nhận được, thiết kế cửa hàng tuyệt vời hoặc quảng
cáo trên phương tiện truyền thông đều liên quan đến thông tin KH. Bạn càng nhận
được nhiều thông tin, càng trải nghiệm nó thì càng có nhiều người sử dụng thông tin
đó để thay đổi hành vi của họ. Thông qua thực hành và hiểu biết, khách hàng có được
niềm tin và thái độ, từ đó ảnh hưởng đến hành vi mua hàng của họ. Các công ty cần
có được sự tin tưởng của khách hàng đối với thương hiệu của họ.
Như vậy quyết định tiếp tục mua là quyết định được hình thành của người tiêu
dùng sau khi đã đánh giá tất cả các khả năng thay thế khi lựa chọn SP và đã sắp xếp
chúng theo một thứ bậc.
2.1.1.3. Phân loại TPCN
Có nhiều cách để phân loại TPCN. Bài viết này chỉ tập trung đến ba cách phổ
biến để phân loại TPCN. Đầu tiên là phân loại theo phương pháp chế biến. Theo đó,
TPCN được chia thành các nhóm bổ sung vitamin, sản phẩm dinh dưỡng khoáng,
sản phẩm dinh dưỡng từ hoạt chất sinh học và sản phẩm chế phẩm thảo dược. Ngoài
ra, TPCN còn được phân loại theo dạng sản phẩm, bao gồm dạng thuốc và dạng thức
ăn. TPCN được chia thành nhiều loại nhất khi chúng được phân theo chức năng tác
dụng như chống lão hóa, tiêu hóa, hạ huyết áp,…
2.1.2. Lý thuyết nghiên cứu liên quan
2.1.2.1. Thuyết hành động hợp lý
Thuyết hành động hợp lý (The theory of reasoned action – TRA) ra đời vào
năm 1967 bởi Fishbein và Ajzen, giải thích mối tương quan giữa thái độ và hành vi
của con người, đưa ra phán đoán một người sẽ hành động như thế nào dựa vào biểu
hiện thái độ và ý định hành vi trước đó của họ. Mô hình TRA năm 1975 là kết quả
của quá trình phát triển và sửa đổi của hai nhà khoa học từ mô hình gốc 1967, trong
10
đó có sự phối hợp của hai nhân tố mới trong việc dự đoán ý định hành vi hành động
của con người là thái độ và chuẩn chủ quan.
Thái độ đề cập đến nhận thức chủ quan của khách hàng, có liên hệ mật thiết
đến niềm tin. Fishbei và Ajzen (1975) tin rằng thái độ chính là một khuynh hướng
phản ứng tích cực hoặc tiêu cực đối với một số đối tượng tâm lý. Đối với mô hình
này, thái độ được cấu thành bởi hai yếu tố là niềm tin đối với những thuộc tính SP
và đo lường niềm tin đối với những thuộc tính đó.
Hình 2.1: Mô hình hành động hợp lý (TRA)
Nguồn: Fishbein & Ajzen, 1975
Chuẩn chủ quan là sự kết hợp giữa niềm tin của những người ảnh hưởng và
động lực làm theo ý muốn của những người ảnh hưởng. Người mua hàng sẽ bị ảnh
hưởng càng nhiều nếu thái độ của những người ảnh hưởng càng mạnh và mối quan
hệ giữa họ đối với những người đó càng thân thiết. Những người ảnh hưởng ở đây
có thể bao gồm vợ chồng, con cái, bạn bè hoặc đồng nghiệp. Fishbei và Ajzen (1975)
cho rằng chuẩn chủ quan là nhận thức được các áp lực xã hội để thực hiện hoặc không
thực hiện hành vi.
2.1.2.2.Thuyết hành vi dự định
“Thuyết hành vi dự định (The theory of planned behaviour – TPB) được kế
thừa và phát triển từ mô hình TRA (Fishbein và Ajzen, 1975), khắc phục hạn chế của
sự thiếu sót về yếu tố xã hội bằng cách bổ sung thêm nhân tố thứ ba là nhận thức
kiểm soát hành vi. Nhận thức kiểm soát hành vi đại diện cho các nguồn lực mà một
người cần để thực hiện bất kỳ công việc nào, phản ánh việc một người thực hiện hành
vi khó hay dễ. Điều này phụ thuộc vào sự có sẵn của các nguồn lực và cơ hội, nghĩa
là càng nghĩ rằng bản thân có nhiều nguồn lực và cơ hội thì càng ít thấy trước những
11
giới hạn và ít kiểm soát được hành vi. Các yếu tố kiểm soát có thể là bên trong (kỹ
năng, kiến thức) hoặc bên ngoài (thời gian, cơ hội, sự phụ thuộc vào người khác),
như thời gian, chi phí và kiến thức. Nhận thức kiểm soát hành vi được quan sát trong
mô hình này có tác động trực tiếp đến hành vi.”
Hình 2.2. Mô hình hành vi dự định
Nguồn: Ajzen (1985)
2.2. Tổng quan các nghiên cứu liên quan
2.2.1. Các nghiên cứu trong nước
Nghiên cứu của Hương (2014) nhằm tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến ý định
mua thực phẩm an toàn của cư dân tại thành phố Hà Nội. Bài viết được xây dựng với
1000 mẫu quan sát. Ban đầu, nghiên cứu xây dựng mô hình bao gồm 10 nhân tố, tuy
nhiên, sau đó, 6 nhân tố là sự quan tâm tới sức khỏe, nhận thức về chất lượng, chuẩn
mực chủ quan, nhận thức về giá bán sản phẩm, tham khảo thông tin và truyền thông
đại chúng được nghiên cứu có mức ảnh hưởng tích cực đến ý định mua thực phẩm
an toàn của cư dân Hà Nội, 4 nhân tố còn lại không được chấp nhận do không có ý
nghĩa thống kê. Trong đó, chuẩn chủ quan là yếu tố có tác động mạnh nhất và truyền
thông xã hội là yếu tố có tác động yếu nhất đến biến phụ thuộc. Ngoài ra, xét đến 5
biến kiểm soát bao gồm giới tính, tuổi, trình độ học vấn và thu nhập, tìm thấy duy
nhất sự khác biệt của nhóm trình độ học vấn đến ý định mua thực phẩm an toàn.
Hiền (2015) nghiên cứu về các nhân tố quyết định ý định mua thực phẩm an
toàn tại thị trường TPHCM, đề tài báo cáo rằng sự quan tâm đến sức khỏe, nhóm
tham khảo, chuẩn mực chủ quan, nhận thức về chất lượng và nhận thức về giá bán
12
của sản phẩm. Trong số 5 nhân tố, sự quan tâm đến sức khỏe là nhân tố có tác động
cùng chiều mạnh nhất và nhận thức về chất lượng là nhân tố có tác động cùng chiều
yếu nhất đến biến phụ thuộc.
Nguyên và Trang (2020) nghiên cứu tại thị trường TP.HCM về các yếu tố ảnh
hưởng đến ý định mua TP hữu cơ của người tiêu dùng. Mục tiêu chính của đề tài là
điều tra các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua SP hữu cơ, trong đó một cuộc khảo sát
có cấu trúc đã được tiến hành để thu thập dữ liệu về những người trên 18 tuổi sống
và làm việc tại TP.HCM bằng cách phỏng vấn trực tiếp các khách hàng trong siêu thị
và trung tâm thương mại bằng phương pháp lấy mẫu thuận tiện. Dữ liệu sau đó được
sàng lọc và chỉ có 312 phản hồi được coi là đầy đủ và hợp lệ để phân tích dữ liệu.
Kết quả cho thấy người tiêu dùng tại TP.HCM rất quan tâm đến vấn đề an toàn thực
phẩm, sức khỏe, chất lượng sản phẩm cũng như tác động đến môi trường và giá cả
khi có ý định mua thực phẩm hữu cơ. Thị trường thực phẩm hữu cơ tại TP.HCM cần
hướng tới các yếu tố thúc đẩy ý định mua hàng, trong đó cung cấp thêm thông tin về
lợi ích của thực phẩm hữu cơ đối với sự an toàn và sức khỏe của người tiêu dùng và
môi trường.”
2.2.2. Các nghiên cứu nước ngoài
Lee và cộng sự (2016) đã xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua các
SP chứa thành phần bổ sung của giới trẻ Hàn Quốc. Các nhân tố này bao gồm thái
độ đối với việc tiêu thụ thành phần bổ sung, chuẩn chủ quan, nhận thức kiểm soát
hành vi cũng như các đặc điểm nhân khẩu học như giới tính, thu nhập và nơi cư trú.
Mẫu nghiên cứu gồm 300 khẳng định rằng nhận thức kiểm soát hành vi, chuẩn chủ
quan và thái độ dự báo ý định mua hàng của KH, trong đó, chuẩn chủ quan là yếu tố
mạnh nhất. Bên cạnh đó, giới tính khác nhau sẽ có ý định mua hàng khác nhau, ngược
lại, không có sự ảnh hưởng nào về ý định mua hàng đối với các sự khác nhau nơi
sinh sống của khách hàng. Những phát hiện này hỗ trợ lý thuyết hành vi có kế hoạch
(TPB) trong việc dự đoán ý định mua thành phần bổ sung ở giới trẻ nước này. Do là
yếu tố đúng nhất trong việc dự đoán quan trọng về ý định mua hàng, chuẩn chủ quan
có thể xây dựng cho các nhà tiếp thị công khai hiệu quả về việc sử dụng các sản phẩm
bổ sung.
13
Mitchell và Ring (2014) đã nghiên cứu về ý định mua SP thành phần bổ sung
của người tiêu dùng Thụy Điển dựa vào mô hình TPB. Thông qua mẫu 257 người từ
học sinh, nhân viên và công chúng cùng với nghiên cứu định lượng và định tính, kết
quả chứng tỏ người tiêu dùng nước này ít quan tâm và có ý định trung lập đến việc
tiêu thụ thực phẩm bổ sung. Ngoài ra, đề tài tin rằng người tiêu dùng Thụy Điển tin
rằng giá cả và kiến thức là hai nhân tố kiểm soát cho dù họ có quyết định mua hàng
hay không.
Bài viết của Annunziata và Vecchio (2015) tập trung đến sự chấp nhận của
ngườu tiêu dùng Ý đối với thị trường phụ gia thực phẩm, nhằm xác định xem sản
phẩm nay có phải là nhu cầu dinh dưỡng mỗi ngày để tìm kiếm cơ hội mở rộng sản
xuất. Kết quả phân dữ liệu gồm 340 mẫu chỉ ra mối quan tâm cao của họ đối với mối
liên hệ giữa chế độ ăn uống và sức khỏe là tiềm năng cho sự phát triển nhu cầu về
các thực phẩm bổ sung. Ngoài ra, kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng yếu tố công việc
khác nhau giữa những người tiêu dùng Ý sẽ tác động khác nhau đến ý định chấp nhận
và tiêu dùng thực phẩm bổ sung
Rezai và cộng sự (2014) đã thực hiện đề tài về ý định mua thực phẩm bổ sung
của nhóm KH trẻ ở Malaysia. Một cuộc khảo sát bằng bảng câu hỏi được tiến hành
ở Valley, Malaysia với mẫu nghiên cứu gồm 439 người cùng với cơ sở là mô hình
TPB cho kết quả rằng hầu hết người khảo sát đều có thái độ tích cực đối với thực
phẩm bổ sung. Các yếu tố như tuổi tác, thu nhập, an toàn thực phẩm có ảnh hưởng
đáng kể đến nhận thức của người tiêu dùng Malaysia đối với sản phẩm này. Cụ thể,
KH ở độ tuổi 26 đến 40 có nhiều ý định mua thực phẩm bổ sung hơn KH ở độ tuổi
trẻ hơn 25. Tuy nhiên, trình độ học vấn không có liên quan đến ý định mua thực
phẩm bổ sung của người tiêu dùng trẻ ở Malaysia.
Urala (2005) đã nghiên cứu về các khía cạnh có liên quan đến sự chấp nhận
và sự sẵn lòng mua thực phẩm bổ sung của người tiêu dùng tại thị trường Phần Lan.
Lợi ích từ việc sử dụng, sự cần thiết đối với niềm tin và sự an toàn thực phẩm là bốn
yếu tố có ảnh hưởng đến biến phụ thuộc. Trong đó, lợi ích từ việc sử dụng sản phẩm
là yếu tố có tác động cùng chiều mạnh nhất. Bài viết còn cho kết quả rằng sự khác
14
biệt về độ tuổi hay trình độ học vấn không có ảnh hưởng đến sự chấp nhận và tiêu
dùng thực phẩm bổ sung. Tuy nhiên, nữ giới và những người tin tưởng vào các
nguồn tin tích cực thể hiện sự phản ứng cùng chiều mạnh hơn so với nam giới và
những người không tin tưởng vào các nguồn tin tích cực về sản phẩm.
Từ các nghiên cứu trong và ngoài nước trước đây làm cơ sở để tham khảo, có
thể nhận thấy mô hình TPB được sử dụng trong hầu hết các nghiên cứu vì chúng khá
phù hợp và dự đoán gần như chính xác các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua
hàng của khách hàng. Vì vậy, đối với đề tài này, bài viết áp dụng mô hình TPB để
nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua thực phẩm chức năng Nutrilite
của khách hàng tại TP.HCM.
2.3. Giả thuyết và mô hình nghiên cứu
2.3.1. Giả thuyết nghiên cứu
+ Mối quan hệ giữa thái độ của người tiêu dùng và quyết định tiếp tục mua
Fishbein và Ajzen (1975) cho rằng thái độ mô tả những đánh giá tốt hay xấu
dựa trên nhận thức, cảm xúc và xu hướng hành động của một người đối với một đối
tượng hoặc ý tưởng. Có thể thấy, thái độ làm cho con người quyết định thích hay
không thích một đối tượng hướng tới hoặc rời xa nó. Sự lựa chọn của con người là
kết quả của sự tương tác phức tạp giữa các yếu tố văn hóa, tâm lý và xã hội (Mitchell
và Ring, 2014). Dựa trên điều này, nghiên cứu đề xuất giả thuyết sau:
H1: Thái độ của người tiêu dùng ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định tiếp
tục mua TPCN Nutrilite.
+ Mối quan hệ giữa nhận thức kiểm soát hành vi của người tiêu dùng và quyết
định tiếp tục mua
Ajzen (1985) đã bổ sung thêm yếu tố nhận thức kiểm soát hành vi để điều
chỉnh mô hình TRA và phát triển thành mô hình TPB năm 1985. Nhận thức kiểm
soát hành vi đóng vai trò quan trọng trong việc đại diện cho việc mỗi người thực hiện
hành vi khó hay dễ. Điều này phụ thuộc vào sự có sẵn của các nguồn lực và cơ hội,
nghĩa là càng tin rằng bản thân có nhiều nguồn lực và cơ hội hỗ trợ thì càng khó thấy
trước được những khó khăn, từ đó khó kiểm soát hành vi. Theo Ajzen (1985), yếu tố
nhận thức kiểm soát này là kết quả của sự tự tin của cá nhân hoạch định hành vi và
15
những điều kiện thuận lợi, dễ dàng để thực hiện hành vi đó. Taylor và Todd (1995)
tin rằng một người có ý định hành xử có đầy đủ thông tin cần thiết để đưa ra quyết
định của mình và sự tin tưởng của cá nhân đó vào hành vi dự định đó chính là nhận
thức về kiểm soát hành vi. Tham khảo từ các đề tài đã công bố, nhận thức kiểm soát
hành vi đã được chứng minh có tác động dương đến ý định hành vi. Do đó, đề tài đề
xuất giả thuyết sau:
H2: Nhận thức kiểm soát hành vi có ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định
tiếp tục mua TPCN Nutrilite.
+ Mối quan hệ giữa kiến thức về thực phẩm chức năng và quyết định tiếp tục mua
Sự quan tâm của người tiêu dùng trong liên hệ giữa chế độ ăn uống và sức
khỏe đã làm tăng nhu cầu thông tin về TPCN (Ajzen, 1985). Các yếu tố làm tăng sự
quan tâm của người Mỹ đối với những TP này bao gồm: tiến bộ nhanh chóng về khoa
học và công nghệ, chi phí chăm sóc sức khỏe tăng cao, những thay đổi trong luật
thực phẩm ảnh hưởng đến việc ghi nhãn và quảng cáo sản phẩm, dân số già đi và sự
quan tâm ngày càng tăng đến sức khỏe tốt thông qua dinh dưỡng,... Nhiều cơ quan
thể chế, khoa học và quản lý đã phát triển hoặc đang phát triển các hướng dẫn để
thiết lập bằng chứng khoa học cần thiết để xác nhận TPCN có chứa các thành phần
này. Do đó, bài viết đề xuất giả thuyết sau:
H3: Kiến thức về thực phẩm chức năng có ảnh hưởng cùng chiều đến quyết
định tiếp tục mua TPCN Nutrilite.
+ Mối quan hệ giữa chuẩn chủ quan và quyết định tiếp tục mua
Chuẩn chủ quan là nhận thức về những gì người khác nghĩ về việc liệu một cá
nhân có nên thực hiện một hành vi nhất định hay không. Một tập hợp các niềm tin
mang tính quy chuẩn về kỳ vọng về những kết quả quan trọng cũng được coi là một
chuẩn mực chủ quan. Fishbein và Ajzen (1975) tin rằng “Thái độ đối với một hành
vi là hàm số của niềm tin rằng hành vi đó sẽ được thực hiện, trong khi chuẩn mực
chủ quan là hàm số niềm tin của một người có thể bị thay đổi do ảnh hưởng của
người khác”. Cũng chính nhận thức của những người ảnh hưởng bao gồm vợ chồng,
con cái, bạn bè, đồng nghiệp khiến khách hàng phải suy nghĩ có nên tiêu dùng TP tốt
cho sức khỏe hay không. Dựa trên cơ sở nghiên cứu trước đó, bài viết chỉ ra phần
16
lớn ba nhóm yếu tố có ảnh hưởng cùng chiều đến ý định mua thực phẩm lành mạnh
bao gồm: thái độ đối với TPCN, chuẩn mực chủ quan và nhận thức kiểm soát hành
vi. Do đó, giả thuyết sau được đề xuất.
H4: Chuẩn chủ quan có ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định tiếp tục mua
TPCN Nutrilite.
+ Mối quan hệ giữa chất lượng sản phẩm và quyết định tiếp tục mua
Chất lượng sản phẩm được biết đến là một trong những thước đo quan trọng
nhất, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh. Đồng thời, nó còn được coi là
chuẩn mực trong quan hệ, giao dịch kinh tế, thương mại giữa các bên. Đặc biệt khi
thị trường ngày càng có nhiều sự cạnh tranh, người tiêu dùng dần trở nên khắt khe
hơn trong việc lựa chọn mua hàng. Khi mua hàng, hãy chọn bất kỳ sản phẩm nào. Vì
vậy, chúng ta thường lấy chất lượng làm tiêu chí đánh giá và quyết định (Mitchell và
Ring, 2014). Tất nhiên còn rất nhiều tiêu chí khác như giá cả, kiểu dáng, dịch vụ, uy
tín thương hiệu,…, nhưng chất lượng luôn là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng nhiều
nhất đến quyết định mua hàng của khách hàng. Vì vậy, chất lượng của sản phẩm
không chỉ phụ thuộc vào chất liệu, tính chất mà còn phụ thuộc vào nhiều giá trị khác.
Chúng giúp phản ánh tất cả các tính năng độc đáo của sản phẩm. Nó có thể được xác
định bằng các tham số, được đánh giá theo tiêu chuẩn hoặc được đo bằng các kỹ
thuật hiện có. Vì vậy, nếu chất lượng sản phẩm tốt thì khách hàng sẽ tin tưởng và tiếp
tục sử dụng. Nghiên cứu đề xuất giả thuyết sau:
H5: Chất lượng sản phẩm có ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định tiếp tục
mua TPCN Nutrilite.
+ Mối quan hệ giữa Truyền thông xã hội và quyết định tiếp tục mua
Phương tiện truyền thông xã hội bao gồm thông tin cá nhân, tài liệu, video và
hình ảnh. Giao tiếp ảnh hưởng đến ý định mua SP của KH khi khách hàng trải nghiệm
tốt sản phẩm. Annunziata và Vecchio (2015) cho rằng các phương tiện thông tin đại
chúng mang đến cho khách hàng cái nhìn về SP của mình theo cách mới, từ đó dẫn
đến hành vi quyết định mua hay không mua của họ. Từ đó, bài viết xây dựng giả
thuyết như sau:
17
H6: Truyền thông xã hội có ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định tiếp tục mua
TPCN Nutrilite.
+ Mối quan hệ giữa nhận thức về giá cả và quyết định tiếp tục mua
“Giá cả thị trường là giá bán hoặc giá mua của một sản phẩm, dịch vụ được
xác định bởi sự cạnh tranh giữa nhà cung cấp và người tiêu dùng trên thị trường. Giá
thị trường thường phản ánh cung và cầu đối với SP hoặc dịch vụ đó. Mức giá này
luôn xoay quanh giá trị, có thể thay đổi liên tục theo thời gian và được quyết định
bởi các yếu tố như điều kiện kinh tế, biến động giá cả, sự cạnh tranh giữa người sản
xuất và nhu cầu tiêu dùng. Giá là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị của hàng hóa, có
nghĩa là số tiền phải trả cho một sản phẩm, theo nghĩa rộng hơn là số tiền phải trả
cho hàng hóa, dịch vụ hoặc tài sản (Urala, 2005). Nếu sản phẩm tốt, giá cả hợp lý thì
khách hàng sẽ quyết định mua và sử dụng lâu dài.”
H7: Nhận thức về giá cả có ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định tiếp tục mua
TPCN Nutrilite.
2.3.2. Mô hình nghiên cứu lý thuyết
Trên cơ sở mô hình TPB và TRA, bài viết còn xem xét các yếu tố khác có thể
tác động đến quyết định tiếp tục mua TPCN Nutrilite của KH tại TPHCM. Mô hình
nghiên cứu được đề xuất gồm 7 yếu tố bao gồm “Thái độ của người tiêu dùng”,
“Nhận thức kiểm soát hành vi”, “Kiến thức về TPCN”, “Chuẩn chủ quan”, “Chất
lượng sản phẩm”, “Truyền thông xã hội” và “ Nhận thức về giá cả”. Dựa vào một số
nghiên cứu thực nghiệm đã công bố, trên nguyên tắc kế thừa và điều chỉnh sao cho
thích hợp với thị trường tiêu dùng tại TPHCM, mô hình dự kiến để lượng hóa các
nhân tố ảnh hưởng đến quyết định tiếp tục mua TPCN Nutrilite của KH tại TPHCM
như sau:
18
Hình 2.4: Mô hình nghiên cứu lý thuyết
Nguồn: Tác giả đề xuất
Tóm tắt chương 2
Chương 2 của luận văn đã phân tích khái quát cơ sở lý thuyết, các mô hình nghiên
cứu có liên quan và các nghiên cứu đã công bố để làm cơ sở xây dựng giả thuyết và mô
hình cho đề tài. Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên mô hình TPB về hành vi
dự định, có kết hợp thêm với các yếu tố khác để phù hợp với thị trường TPCN ở Việt
Nam. Có 7 nhân tố được đưa vào mô hình nghiên cứu đề xuất là “Thái độ của người
tiêu dùng”, “Nhận thức kiểm soát hành vi”, “Kiến thức về TPCN”, “Chuẩn chủ quan”,
“Chất lượng sản phẩm”, “Truyền thông xã hội” và “Nhận thức về giá cả”.
19
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu này sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, kết hợp linh hoạt
cả hai phương pháp nghiên cứu khoa học cơ bản là phương pháp nghiên cứu định
tính và phương pháp nghiên cứu định lượng. Trong đó, phương pháp nghiên cứu định
tính là phương pháp nghiên cứu sơ bộ nhằm hiệu chỉnh, hoàn thiện các biến quan sát,
để hình thành bảng khảo sát chính thức nhằm cung cấp cơ sở lý thuyết về các yếu tố
ảnh hưởng đến quyết định tiếp tục mua TPCN Nutrilite của KH trên địa bàn TPHCM.
Phương pháp nghiên cứu định lượng là phương pháp sử dụng kỹ thuật phỏng
vấn và gửi bảng câu hỏi online đến người người tiêu dùng thông qua bảng câu hỏi
khảo sát chính thức đã xác định ở phần nghiên cứu định tính. Sau khi thực hiện khảo
sát xong, phần mềm SPSS 29.0 được sử dụng để hỗ trợ phân tích kết quả nhằm tìm
ra các yếu tố nào có tác động đến ý định tiếp tục mua TPCN Nutrilite của KH tại
TP.HCM.
3.1.1. Nghiên cứu định tính
Dựa trên mô hình nghiên cứu đề xuất ở chương 2, bước đầu tiến hành xây
dựng bảng câu hỏi. Đề tài tiến hành thảo luận và trao đổi với 10 đáp viên đã và đang
là khách hàng của Nutrilite tại địa bàn TPHCM. Các cuộc thảo luận được tiến hành
trong hai tuần đầu của thời gian thu thập dữ liệu. Bước đầu đề xuất các yếu tố đã
được chọn lọc dựa trên các công trình nghiên cứu đã công bố để thu thập ý kiến của
các đáp viên, đồng thời ghi nhận đề xuất của họ về các nhân tố có thể ảnh hưởng đến
ý định tiếp tục mua TPCN Nutrilite.
Sau quá trình thảo luận và ghi nhận các ý kiến đóng góp của các đáp viên,
nghiên cứu tiến hành mã hóa dữ liệu các yếu tố tác động mới cũng như loại bỏ những
yếu tố không có tác động đến biến kết quả. Đề tài sau cùng đi đến kết quả sau. Về
mô hình, bài viết giữ nguyên mô hình đúng như mô hình nghiên cứu đề xuất, bao
gồm 7 biến độc lập, 1 biến phụ thuộc và 5 biến kiểm soát. Về thang đo, nghiên cứu
vẫn sử dụng các thang đo dựa theo các đề tài trước đó, có điều chỉnh lại từ vựng và
20
ngữ pháp cho phù hợp. Thang đo bao gồm 33 biến quan sát thuộc nhóm 7 biến độc
lập và 4 biến quan sát thuộc 1 biến phụ thuộc.
3.1.2. Nghiên cứu định lượng
Sau khi đã thực hiện điều chỉnh cũng như bổ sung xây dựng qua quy trình
nghiên cứu định lượng, bảng câu hỏi khảo sát có tất cả 37 biến quan sát, trong đó bao
gồm 5 biến về “Thái độ của người tiêu dùng”, 3 biến về “Nhận thức kiểm soát hành
vi”, 6 biến về “Kiến thức về TPCN”, 4 biến về “Chuẩn chủ quan”, 5 biến về “Chất
lượng sản phẩm”, 6 biến về “Truyền thông xã hội”, 4 biến về “Nhận thức về giá cả”
và 3 biến về “Quyết định tiếp tục mua TPCN”.
Một số thông tin cá nhân của đáp viên cũng được đưa vào bảng câu hỏi. Những
thông tin này bao gồm độ tuổi, giới tính, trình độ, nghề nghiệp và thu nhập, nhằm
xác định sự khác biệt khi đưa ra quyết định tiếp tục mua hàng.
3.2. Quy trình nghiên cứu
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu
Nguồn: Tác giả đề xuất
21
3.3. Thiết kế bảng câu hỏi về thu thập số liệu
3.3.1. Thiết kế bảng câu hỏi
Bảng câu hỏi khảo sát chính thức được thực hiện theo hai giai đoạn. Trước
tiên, dựa trên cơ sở lý luận, và các nghiên cứu trước đây, các câu hỏi cho bảng nghiên
cứu sơ bộ được thiết kế. Sau khi tiến hành thảo luận sửa đổi và bổ sung, bảng câu
hỏi chính thức được ra mắt. Bảng câu hỏi nghiên cứu này vẫn giữ nguyên so với bảng
câu hỏi nghiên cứu ban đầu.
Bảng câu hỏi được thiết kế gồm 3 phần. Phần đầu tiền gồm 5 câu hỏi, khảo
sát chung các thông tin cá nhân của người tiêu dùng, bao gồm độ tuổi, giới tính, trình
độ, nghề nghiệp và thu nhập. Tiếp theo, phần này bao gồm 37 phát biểu, trong đó có
33 phát biểu thuộc 5 thành phần liên quan đến yếu tố ảnh hưởng và 4 phát biểu thuộc
1 thành phần về quyết định tiếp tục mua TPCN Nutrilite của KH trên địa bàn
TPHCM. Phần cuối cùng của bảng câu hỏi dùng để thu thập ý kiến đóng góp của các
đáp viên tham gia khảo sát.
Bảng 3.1. Bảng tổng hợp các thang đo được mã hóa
STT Mã hóa
Nội dung
Nguồn
THÁI ĐỘ CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG
Tôi nhận thấy TPCN Nutrilite có những tác
1
TD1
dụng có lợi đến sức khỏe của tôi.
Tôi thấy rằng việc sử dụng TPCN Nutrilite là
Lee và
2
TD2
một phần của cuộc sống thường ngày.
cộng sự
Tôi nhận thấy việc dùng TPCN Nutrilite là cách
(2016)
3
TD3
thuận tiện để có thể có được những dưỡng chất
cần thiết cho cuộc sống thường ngày.
Tâm trạng của tôi được cải thiện khi tôi dùng
4
TD4
TPCN Nutrilite
Vẻ bề ngoài của tôi được cải thiện khi tôi dùng
5
TD5
TPCN Nutrilite
22
STT Mã hóa
Nội dung
Nguồn
NHẬN THỨC KIỂM SOÁT HÀNH VI
Tôi tự tin sử dụng TPCN Nutrilite trong thời
6
KS1
gian tới.
Tôi hoàn toàn tự quyết định việc tôi sử dụng
Lee và cộng
7
KS2
TPCN Nutrilite
sự (2016)
Tôi sẽ mua TPCN Nutrilite cho ba me tôi để
8
KS3
cải thiện sức khỏe.
KIẾN THỨC VỀ TPCN
TPCN Nutrilite dùng cho những người có vấn đề
9
KT1
sức khỏe
TPCN Nutrilite chỉ được bày bán trong các cửa
10
KT2
hàng chuyên biệt và nhà thuốc
11
KT3 TPCN Nutrilite nên được sử dụng vào định kì
Lee và cộng
12
KT4 TPCN Nutrilite có thể gây tác dụng phụ
sự (2016)
13
KT5 Tôi biết đến TPCN Nutrilite từ khá lâu
14
KT6 Tôi nghĩ rằng tôi rất am hiểu về TPCN Nutrilite
CHUẨN CHỦ QUAN
Những người quan trọng với tôi cho rằng tôi nên
15
CCQ1
mua TPCN Nutrilite.
Những người quan trọng với tôi đều dùng TPCN
16
CCQ2
Lee và cộng
Nutrilite.
sự (2016),
Tôi thấy dùng TPCN Nutrilite sức khỏe tôi đã tốt
Rezai và cộng
17
CCQ3
lên rất nhiều
sự (2014)
Tôi sẽ dùng TPCN Nutrilite hàng ngày để cải
18
CCQ4
thiện sức khỏe
CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
23
STT Mã hóa
Nội dung
Nguồn
TPCN Nutrilite là thực phẩm giàu chất dinh
19
CLSP1
dưỡng
Việc tiêu dùng TPCN Nutrilite là cần thiết ngay
20
CLSP2
cả đổi với người khỏe mạnh.
Hương
TPCN Nutrilite có thể bù đắp cho lối ăn uống
(2014),
21
CLSP3
không lành mạnh
Nguyên và
Trang (2020)
Sự an toàn của TPCN Nutrilite đã được các
22
CLSP4
chuyên gia nghiên cứu kĩ lưỡng
Chất lượng TPCN Nutrilite đã được nhiều người
23
CLSP5
biết đến
TRUYỀN THÔNG XÃ HỘI
24
TTXH1 Xã hội đánh giá cao về TPCN Nutrilite
Phương tiện truyền thông khuyến khích tôi
25
TTXH2
mua TPCN Nutrilite.
Các chuyên gia sức khỏe khuyên tôi nên mua
26
TTXH3
TPCN Nutrilite
Nguyên và
Gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, khuyên tôi nên sử
Trang (2020)
27
TTXH4
dụng TPCN Nutrilite.
Nhà sản xuất khuyến khích tôi mua TPCN
28
TTXH5
Nutrilite
Người nổi tiếng khuyến khích tôi mua TPCN
29
TTXH6
Nutrilite
NHẬN THỨC VỀ GIÁ CẢ
Mức giá TPCN Nutrilite rất phù hợp với những
30
GC1
người có mức thu nhập thấp như tôi
Mitchell và
Ring (2014),
TPCN Nutrilite thường xuyên có các chương
31
GC2
Lê Thùy
trình ưu đãi về giá cả
24
STT Mã hóa
Nội dung
Nguồn
Với những khách hàng sử dụng thường xuyên,
Hương (2014)
32
GC3
công ty thường có các chương trình ưu đãi cũng
như các chính sách ưu tiên cho khách hàng
Mức giá của TPCN Nutrilite đảm bảo cho mọi
33
GC4
khách hàng đều có thể sử dụng sản phẩm
QUYẾT ĐỊNH TIẾP TỤC MUA TPCN NUTRILITE
34
TTM1 Tôi quyết định tiếp tục mua TPCN Nutrilite
Tôi sẽ tiếp tục mua TPCN Nutrilite để dùng lâu
35
TTM2
dài
Rezai và
Tôi sẽ giới thiệu cho gia đình, bạn bè khuyến
cộng sự
36
TTM3
khích họ mua TPCN Nutrilite
(2014),
Tôi sẽ đánh giá cao trên mạng xã hội về chất
Nguyên và
37
TTM4
lượng TPCN Nutrilite để mọi người cùng biết và
Trang (2020)
tin dùng sản phẩm này
Nguồn: Tác giả tổng hợp
3.3.2. Thu thập dữ liệu
Nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua việc thiết kế mẫu, mẫu được
thu thập bằng cách lấy mẫu trực tiếp bằng bảng câu hỏi đối với các khách hàng đang
sử dụng thực phẩm chức năng Nutrilite tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Để thu thập được ý kiến của tệp KH trên, bài viết thực hiện xây dựng và phát
triển thang đo trên tham khảo cơ sở lý thuyết và các mô hình nghiên cứu đã công bố,
đã được dịch sang tiếng Việt để phù hợp với đối tượng khảo sát. Thang đo được sử dụng
trong bài viết này là thang đo “Likert” 5 điểm tương ứng với 5 mức độ: Hoàn toàn không
đồng ý, Không đồng ý, Không có ý kiến, Đồng ý và Hoàn toàn đồng ý. Dữ liệu được
khảo sát từ tháng 9-12/2023.
Phương pháp lựa chọn mẫu mà nghiên cứu sử dụng là lấy mẫu thuận tiện. Đây
là phương pháp lựa chọn mẫu phi xác suất, nghĩa là lựa chọn đối tượng bất kỳ mà
25
người thực hiện khảo sát có thể gặp để xin phỏng vấn hoặc dành thời gian trả lời
bảng câu hỏi. Phương pháp này thường được dùng khi hạn chế về thời gian cũng như
chi phí thực hiện vì nó ưu tiên dựa theo sự thuận lợi và tính dễ tiếp cận của đối tượng
khảo sát.
Căn cứ trên tiêu chuẩn 5:1 của Bollen (1986) và Hair và cộng sự (1992), nghĩa
là để đảm bảo phân tích dữ liệu có ý nghĩa số quan sát phải gấp tối thiểu 5 lần số biến
được khảo sát và số quan sát không nên dưới 100. Ngoài ra, theo Thọ và Trang (2009)
thì số quan sát lớn hơn ít nhất 5 lần số biến, tốt nhất là gấp 10 lần. Mô hình khảo sát
trong nghiên cứu gồm 37 biến quan sát. Do đó, để đảm bảo mẫu nghiên cứu có tình
trạng tốt nhất, số lượng mẫu cần thiết nên trong khoảng từ 37*5 = 185 mẫu đến 37*10
= 370 mẫu. Sau thời gian thực hiện xin ý kiến và loại trừ các khảo sát không hợp lệ
do người tham gia bỏ trống câu hỏi, câu trả lời trùng khớp nhau thì số lượng mẫu
khảo sát cuối cùng mà bài nghiên cứu đạt được là 368 mẫu, nằm trong khoảng từ 185
đến 370 mẫu, vì vậy số lượng mẫu dùng để nghiên cứu là đảm bảo.
3.4. Xử lý và phân tích dữ liệu
Toàn bộ 368 mẫu nghiên cứu hợp lệ sau khi được thu thập sẽ được nghiên cứu
tiến hành xử lý dữ liệu và phân tích kết quả thông qua phần mềm SPSS 29.0. Quy
trình phân tích dữ liệu được thực hiện thông qua các bước phân tích thống kê mô tả,
kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích
hệ số tương quan Pearson, phân tích hồi quy và kiểm định độ phù hợp tổng quát của
mô hình hồi quy.
3.4.1. Phân tích thống kê mô tả
Là phương pháp giúp mô tả những đặc tính cơ bản của các biến quan sát trong
bộ dữ liệu. Những đặc tính đó bao gồm các tham số như tỷ lệ phần trăm, giá trị trung
bình, giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất và độ lệch chuẩn.
3.4.2. Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha
Theo Thọ và Trang (2009), độ tin cậy của một thang đo biểu hiện mức độ có
giá trị của thang đo đó. Độ tin cậy càng cao thì thang đo càng có giá trị. Trọng và
Ngọc (2008) cho rằng hệ số Cronbach’s Alpha là một đại lượng đo lường độ tin cậy
26
của các nhân tố và để loại ra các biến quan sát không đảm bảo độ tin cậy trong thang
đo thì cần tính toán hệ số tương quan giữa biến và tổng.
Theo Nunnally và BernStein (1994), để các biến quan sát là phù hợp và đủ
điều kiện để đưa vào bước phân tích tiếp theo cần thõa mãn 2 điều kiện dưới đây:
- Các hệ số Cronbach’s Alpha của các biến độc lập phải từ 0,6 trở lên và không
bé hơn hệ số Cronbach’s Alpha if Item Deleted.
- Các biến quan sát có hệ số Corrected Item –Total Correlation lớn hơn 0,3 và
hệ số Cronbach’s Alpha if Item Deleted của các biến quan sát phải bé hơn hệ số
Cronbach’s Alpha của biến độc lập chứa biến quan sát đó.
3.4.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA
“Phương pháp phân tích nhân tố được sử dụng sau khi phân tích hệ số
Cronbach’s Alpha để rút gọn một tập nhiều biến thành một nhân tố - vẫn có ý nghĩa
và bao hàm phần lớn nội dung của tập ban đầu” (Hair, Anderson, Tatham và Black;
1998). Phương pháp phân tích nhân tố EFA được dùng để kiểm định giá trị khái niệm
của thang đo. Quy trình thực hiện cụ thể như sau:
“Bước 1: Chứng minh sự tương quan giữa các biến với tổng thể thông qua kiểm
định Bartlett có ý nghĩa thống kê (sig < 0,05).
Bước 2: Xác định phân tích nhân tố có thích hợp với dữ liệu hay không bằng
cách xem xét giá trị của hệ số KMO: 0,5 ≤ KMO ≤ 1 thì phân tích nhân tố là
thích hợp với dữ liệu và ngược lại nếu KMO ≤ 0,5 (Hoàng Trọng & Chu
Nguyễn Mộng Ngọc, 2008)
Bước 3: Loại các biến quan sát có hệ số tải nhân tố bé hơn 0,5 để phân tích
EFA có giá trị thực tiễn.
Bước 4: Xem lại thông số Eigenvalues có giá trị > 1
Bước 5: Xem xét giá trị tổng phương sai trích (yêu cầu là ≥ 50%): cho biết các
nhân tố được trích giải thích được % sự biến thiên của các biến quan sát.
Bước 6: Để đảm bảo phân tích EFA có mức ý nghĩa thiết thực thì hệ số tải
nhân tố không bé hơn 0,5.”
27
3.4.4. Phân tích hệ số tương quan Pearson
Phân tích hệ số tương quan Pearson nhằm xác định liệu có mối tương quan
nào giữa hai biến đại lượng liên tục hay không, nếu có thì đó là mối tương quan cùng
chiều hay ngược chiều, có mức độ yếu hay mạnh. Hệ số này có giá trị dao động trong
khoảng (-1,1). Ngoài ra, cần phải thực hiện kiểm định giả thuyết hệ số tương quan
này có ý nghĩa thống kê hay không dựa vào giá trị Sig. Lấy ngưỡng giá trị 5%, nếu
Sig > 5%, cặp biến này không có mối quan hệ tương quan nào do không có ý nghĩa
thống kê.
Ngoài ra, thực hiện phân tích mối tương quan giữa các biến độc lập với nhau
nhằm mục đích xác định tính đa cộng tuyến của mô hình, nghĩa là liệu có tồn tại mối
quan hệ mạnh giữa các biến độc lập trong mô hình hồi quy tuyến tính hay không.
Nếu có, điều này có thể dẫn đến sự xuất hiện của độ chính xác kém của ước lượng
hồi quy, độ lệch của p-value, làm ảnh hưởng đến khả năng chính xác khi đưa ra kết
luận cho mô hình. Theo Dormann và cộng sự (2013) phát biểu rằng hai biến độc lập
không có tương quan (sig lớn hơn 0,05) thì gần như không có khả năng xảy ra cộng
tuyến giữa hai biến này. Trường hợp hai biến độc lập có tương quan (sig nhỏ hơn
0,05) và trị tuyệt đối hệ số tương quan lớn hơn 0,7 thì khả năng xảy ra cộng tuyến
giữa chúng là tương đối cao.
3.4.5. Phân tích hồi quy
Phân tích hồi quy được sử dụng để xác định mối quan hệ phụ thuộc giữa 1
biến phụ thuộc và các biến độc lập được đưa vào phân tích, dựa vào phương trình
được ước lượng, người ta có thể dự báo về biến phụ thuộc dựa vào giá trị đã biết
trước của biến độc lập. Có 2 phương pháp phổ biến được sử dụng trong phân tích là
phương pháp chọn từng bước Stepwise (từng bước) hoặc phương pháp Enter (đưa
vào một lượt).
Đối với bài viết, biến phụ thuộc là quyết định tiếp tục mua TPCN. Biến độc
lập bao gồm 7 thành phần: Thái độ của người tiêu dùng, nhận thức kiểm soát hành
vi, kiến thức về TPCN, chất lượng SP, truyền thông xã hội và nhận thức về giá cả. Ta
có phương trình hồi quy như sau:
Y = β1X1 + β2X2 + β3X3 + β4X4+ β5X5+ β6X6+ β7X7
28
Trong đó: X1, X2, X3, X4, X5, X6, X7 lần lượt là các thành phần của biến độc
lập. β1, β2, β3, β4, β5, β6, β7 lần lượt là hệ số hồi quy của 7 biến độc lập. Y là biến phụ
thuộc
Tiêu chuẩn chấp nhận sự phù hợp của mô hình tương quan hồi quy là:
+ Giá trị sigα phải bé hơn 0.05 khi thực hiện kiểm định F.
+ Các biến có giá trị Tolerance > 0,0001
+ Hệ số phóng đại phương sai VIF (Variance Inflation Factor) < 10
3.4.6. Kiểm định độ phù hợp tổng quát
3.4.6.1. Đa cộng tuyến
Thực hiện kiểm định tính đa cộng tuyến dựa vào kết quả hệ số phóng đại
phương sai VIF thu được từ phương pháp phân tích mô hình hồi quy, hệ số VIF càng
nhỏ thì càng ít khả năng xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến. Theo Hair và cộng sự
(2009), ngưỡng VIF từ 10 trở lại sẽ xảy ra đa cộng tuyến mạnh mẽ. Theo Thọ và
Trang (2009), trên thực tế, khi giá trị VIF > 2 cần phải cân nhắc bởi nó có thể xảy ra
đa cộng tuyến gây sai lệch các ước tính hồi quy. Đối với đề tài này, bài viết sử dụng
ngưỡng giá trị 2, nếu hệ số VIF có giá trị lớn hơn 2, đi đến kết luận mô hình vi phạm
hiện tượng đa cộng tuyến.
3.4.6.2. Tự tương quan phần dư
“Một trong những giả định của mô hình hồi quy đó là mô hình không có hiện
tượng tự tương quan giữa các phần dư, hay Cov (ui,uj) = 0 với mọi i, j. Nghiên cứu
tiến hành kiểm định giả định này dựa vào trị số Durbin – Watson (DW). Trị số này
có giá trị biến thiên trong khoảng từ 0 đến 4. Theo Field (2010) cho rằng cần lưu ý
nếu DW nhỏ hơn 1 và lớn hơn 3, bởi đây là dấu hiệu của hiện tượng tự tương quan
chuỗi bậc nhất. Theo Yahua Qiao (2011) tin rằng giá trị DW nằm trong khoảng 1,5
– 2,5 sẽ không xảy ra hiện tượng tự tương quan. Đối với đề tài này, bài viết áp dụng
khoảng giá trị này để thực hiện kiểm định.”
3.4.6.3. Phần dư phân phối chuẩn
Cần thực hiện kiểm định tính phân phối chuẩn của phần dư để tránh những
hiện tượng như sử dụng sai mô hình, phương sai không phải là hằng số hay số lượng
các phần dư không đủ nhiều.
29
Cách kiểm định đầu tiên là dựa vào biểu đồ tần số của các phần dư Histogram.
Nếu giá trị trung bình có giá trị xấp xỉ bằng 0, độ lệch chuẩn có giá trị xấp xỉ bằng 1
và đường cong phân phối dạng hình chuông thì có thể kết luận phần dư của mô hình
không bị vi phạm và có phân phối chuẩn.
Cách kiểm định thứ hai là dựa vào biểu đồ P-P plot phần dư. Thực hiện quan
sát các điểm phần dư, nếu các điểm này phân tán không quá xa đường chéo kỳ vọng
và đều xoay quanh đường trục từ góc tọa độ đi lên, có thể kết luận giả thuyết về phân
phối chuẩn của phần dư không bị vi phạm.
3.4.6.4. Phương sai nhiễu thay đổi
Đây là một giả định quan trọng của mô hình hồi quy tuyến tính, theo đó, giả
định này có chức năng dò tìm xem dữ liệu hiện tại có vi phạm liên hệ tuyến tính hay
không bằng cách vẽ đồ thị Scatterplot phân tán giữa phần dư chuẩn hóa và các giá
trị chuẩn hóa ban đầu.
Nếu biểu đồ có phần dư chuẩn hóa phân bổ ngẫu nhiên, tập trung xung quanh
đường tung độ 0 và hình dạng tạo thành một đường thẳng thì có thể đi đến kết luận mô
hình không xảy ra hiện tượng phương sai nhiễu thay đổi.
3.4.7. Kiểm định trung bình mẫu độc lập T-Test
Trong trường hợp cần so sánh giá trị trung bình về một chỉ tiêu nghiên cứu
nào đó giữa hai đối tượng đề tài quan tâm, cần tiến hành kiểm định trung bình mẫu
độc lập T-Test. Xem xét các giả thuyết:
H0: Phương sai của hai tổng thể bằng nhau (không có sự khác biệt về giá trị trung bình)
H1: Phương sai của hai tổng thể không bằng nhau (có sự khác biệt về giá trị trung bình)
Căn cứ vào giá trị Sig, chấp nhận H0 khi Sig. >5% và chấp nhận H1 khi Sig. < 5%.
Dựa vào kết quả kiểm định sự bằng nhau của hai phương sai, tiếp tục tiến hành
xem xét kết quả của kiểm định T. Nếu giá trị Sig. trong kiểm định Leneve < 5% thì
phương sai của hai đối tượng của biến định tính khác nhau, ta sẽ sử dụng kết quả
kiểm định T ở phần Equal variances not assumed. Ngược lại, nếu giá trị Sig. trong
kiểm định Leneve > 5% thì phương sai của hai đối tượng của biến định tính không
khác nhau, ta sẽ sử dụng kết quả kiểm định T ở phần Equal variances assumed.
30
Tiếp tục xem xét giá trị T. Nếu giá trị Sig. trong kiểm định T <5%, tiến hành
kết luận có sự khác biệt có ý nghĩa về trung bình giữa hai đối tượng của biến định
tính. Ngược lại, nếu giá trị Sig. trong kiểm định T > 5%, đi đến kết luận không có sự
khác biệt có ý nghĩa về trung bình giữa hai đối tượng của biến định tính.
3.4.8. Phương pháp phân tích phương sai ANOVA
Phân tích phương sai ANOVA được sử dụng khi nghiên cứu tác động của các
biến độc lập lên biến phụ thuộc, phương pháp này so sánh trung bình của tối thiểu là
3 nhóm. Có 2 phương pháp phân tích ANOVA, tuy nhiên ở nghiên cứu này chỉ đề
cập đến phân tích phương sai 1 yếu tố (One-way ANOVA). Xem xét các giả thuyết:
H0: Phương sai của hai tổng thể bằng nhau (không có sự khác biệt về giá trị trung bình)
H1: Phương sai của hai tổng thể không bằng nhau (có sự khác biệt về giá trị trung bình)
Căn cứ vào giá trị Sig, chấp nhận H0 khi Sig. >5% và chấp nhận H1 khi Sig. < 5%.
Tóm tắt chương 3
“Nội dung chính được nêu lên ở chương 3 của đề tài chính là trình bày một
cách cụ thể các phương pháp nghiên cứu sử dụng trong đề tài, bao gồm nghiên cứu
định tính (xây dựng bảng câu hỏi, khảo sát KH, phân tích dữ liệu thu được, thảo luận
kết quả) và nghiên cứu định lượng (thu thập và xử lý dữ liệu). Ngoài ra, chương còn
cụ thể hóa việc thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu.”
31
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1. Thực trạng thực phẩm chức năng Nutrilite
4.1.1. Giới thiệu về công ty
Nutrilite là thương hiệu thực phẩm chức năng hàng đầu thế giới thuộc sở hữu
của Amway, một tập đoàn toàn cầu nổi tiếng về kinh doanh đa cấp. Nutrilite được
thành lập vào năm 1934 bởi nhà khoa học Carl F. Rehnborg, người đi tiên phong
trong việc kết hợp giữa các yếu tố dinh dưỡng từ thực vật và công nghệ sản xuất hiện
đại. Với hơn 80 năm kinh nghiệm, Nutrilite đã trở thành thương hiệu dẫn đầu trong
lĩnh vực cung cấp các sản phẩm bổ sung dinh dưỡng có nguồn gốc từ thiên nhiên.
Thương hiệu này hiện đang hoạt động tại hơn 100 quốc gia, với các trang trại hữu cơ
riêng tại nhiều nơi trên thế giới để đảm bảo chất lượng đầu vào từ khâu trồng trọt đến
sản xuất.
Tại Việt Nam, Nutrilite được phân phối thông qua hệ thống bán hàng trực tiếp
của Amway từ năm 2008, nhanh chóng tạo được dấu ấn tại thị trường Thành phố Hồ
Chí Minh. Các sản phẩm của Nutrilite không chỉ đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe
của người tiêu dùng, mà còn được quảng bá dựa trên tiêu chí thân thiện với môi
trường và cam kết an toàn cho người sử dụng. Hệ thống bán hàng đa cấp của Amway,
với đội ngũ tư vấn viên đông đảo, đã giúp Nutrilite tiếp cận được nhiều đối tượng
khách hàng khác nhau, đồng thời xây dựng lòng tin vững chắc đối với thương hiệu.
Với mục tiêu không chỉ cung cấp sản phẩm mà còn nâng cao nhận thức về sức
khỏe, Nutrilite luôn chú trọng đến việc truyền tải các giá trị liên quan đến chăm sóc
sức khỏe tự nhiên, khoa học và bền vững. Thương hiệu cam kết theo đuổi phương
châm "Sức khỏe toàn diện từ thiên nhiên" nhằm đem lại lợi ích sức khỏe lâu dài cho
người tiêu dùng thông qua các sản phẩm chất lượng cao và an toàn.
4.1.2. Sản phẩm của Nutrilite
Nutrilite hiện tại cung cấp hàng loạt các sản phẩm đa dạng nhằm đáp ứng nhu
cầu dinh dưỡng và sức khỏe cho người tiêu dùng. Các sản phẩm của Nutrilite được
sản xuất theo tiêu chuẩn quốc tế với quy trình kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt từ
32
nguồn nguyên liệu thô đến sản phẩm cuối cùng. Nutrilite hiện đang sở hữu một số
dòng sản phẩm chính bao gồm:
- Vitamin và khoáng chất tổng hợp: Đây là dòng sản phẩm chủ đạo của Nutrilite, bao
gồm các loại vitamin và khoáng chất thiết yếu như Vitamin C, Vitamin B-complex,
Canxi-Magiê và các nguyên tố vi lượng khác. Những sản phẩm này giúp bổ sung
dưỡng chất cần thiết mà cơ thể không thể tự tổng hợp đủ qua chế độ ăn uống hàng
ngày, đặc biệt trong bối cảnh cuộc sống hiện đại bận rộn.
- Sản phẩm chăm sóc sức khỏe chuyên biệt: Nutrilite cung cấp nhiều sản phẩm
chuyên biệt nhằm hỗ trợ các chức năng quan trọng của cơ thể. Ví dụ, các sản phẩm
hỗ trợ chức năng tiêu hóa, tăng cường hệ miễn dịch, bảo vệ sức khỏe tim mạch, và
chăm sóc sức khỏe xương khớp. Mỗi sản phẩm đều được nghiên cứu kỹ lưỡng để
đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cụ thể của từng nhóm đối tượng.
- Thực phẩm chức năng từ thảo dược tự nhiên: Một trong những điểm nổi bật của
Nutrilite là các sản phẩm chiết xuất từ thảo dược thiên nhiên, không chứa hóa chất
độc hại, nhằm hỗ trợ sức khỏe toàn diện. Ví dụ, sản phẩm chiết xuất tỏi giúp cải thiện
sức khỏe tim mạch, sản phẩm từ nhân sâm và hồng hoa giúp cải thiện sức khỏe tổng
thể, chống oxy hóa và tăng cường năng lượng tự nhiên cho cơ thể.
- Sản phẩm hỗ trợ sắc đẹp và sức khỏe từ bên trong: Nutrilite cũng cung cấp các sản
phẩm giúp cải thiện sắc đẹp từ bên trong thông qua việc cân bằng nội tiết tố và cung
cấp các dưỡng chất cần thiết cho da, tóc và móng. Các sản phẩm này đặc biệt phù
hợp với đối tượng phụ nữ, những người có nhu cầu duy trì sắc đẹp và vóc dáng cân
đối thông qua các phương pháp tự nhiên.
Tất cả các sản phẩm của Nutrilite đều có nguồn gốc từ thực vật, được trồng tại
các trang trại hữu cơ do chính Amway sở hữu và quản lý. Các sản phẩm này đều
được sản xuất trên dây chuyền công nghệ tiên tiến và tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn
thực phẩm quốc tế, đảm bảo không chứa hóa chất độc hại và chất phụ gia gây ảnh
hưởng xấu đến sức khỏe người tiêu dùng.
4.1.3. Đối tượng khách hàng
Nutrilite là thương hiệu nhắm đến nhiều nhóm đối tượng khách hàng đa dạng,
nhưng chủ yếu tập trung vào những người có nhận thức cao về việc chăm sóc sức
33
khỏe và sẵn sàng chi trả cho các sản phẩm chất lượng cao. Tại thị trường TP. Hồ Chí
Minh, Nutrilite đã xây dựng được một cộng đồng người tiêu dùng trung thành, bao
gồm các nhóm khách hàng chính sau đây:
- Người trưởng thành trên 18 tuổi: Đây là nhóm đối tượng chủ yếu có nhu cầu
cao về bổ sung dinh dưỡng và cải thiện sức khỏe. Những người trong độ tuổi này
thường gặp phải các vấn đề sức khỏe như suy giảm hệ miễn dịch, xương khớp, và
các bệnh lý liên quan đến tim mạch, huyết áp. Họ tìm đến các sản phẩm của Nutrilite
nhằm duy trì sức khỏe và phòng ngừa bệnh tật.
- Phụ nữ có nhu cầu làm đẹp và cải thiện sức khỏe nội tiết: Phụ nữ, đặc biệt là
những người quan tâm đến sắc đẹp và sức khỏe từ bên trong, là một trong những đối
tượng khách hàng quan trọng của Nutrilite. Sản phẩm như Nutrilite Beauty Series
giúp hỗ trợ sự cân bằng nội tiết, cải thiện làn da, tóc và móng, đồng thời cung cấp
các dưỡng chất cần thiết cho quá trình chống lão hóa. Phụ nữ hiện đại thường tìm
kiếm những sản phẩm an toàn, tự nhiên và hiệu quả để giữ gìn vẻ đẹp và sức khỏe
dài lâu.
- Người cao tuổi: Đây là nhóm khách hàng có nhu cầu đặc biệt về các sản phẩm
giúp cải thiện sức khỏe xương khớp, tim mạch và trí nhớ. Người cao tuổi thường
phải đối mặt với những vấn đề sức khỏe liên quan đến lão hóa và suy giảm chức năng
cơ thể, vì vậy họ cần các sản phẩm bổ sung dinh dưỡng có nguồn gốc tự nhiên, an
toàn và dễ hấp thụ.
- Những người có lối sống bận rộn, ít thời gian chăm sóc sức khỏe: Nhóm đối
tượng này bao gồm các doanh nhân, người làm việc văn phòng với lịch trình dày đặc.
Họ không có đủ thời gian để chăm sóc sức khỏe một cách toàn diện thông qua chế
độ ăn uống hàng ngày, do đó tìm đến các sản phẩm của Nutrilite để bổ sung các
dưỡng chất cần thiết cho cơ thể.
Qua phân tích thực trạng thực phẩm chức năng Nutrilite, có thể thấy rằng
thương hiệu này đã xây dựng được một vị thế vững chắc nhờ vào chất lượng sản
phẩm, hệ thống phân phối mạnh mẽ cùng với chiến lược tiếp cận khách hàng chuyên
nghiệp. Nutrilite đã đáp ứng tốt nhu cầu của các nhóm đối tượng khách hàng có nhận
thức cao về sức khỏe, đặc biệt là người trưởng thành, phụ nữ và người cao tuổi. Tuy
34
nhiên, trước sự cạnh tranh ngày càng gia tăng và sự thay đổi trong thói quen tiêu
dùng, Nutrilite cần không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, đồng thời tìm kiếm
các phương thức phân phối và tiếp thị sáng tạo để duy trì lòng tin của khách hàng và
thúc đẩy quyết định mua hàng trong tương lai. Thực trạng này đặt ra cơ hội lớn nhưng
cũng kèm theo nhiều thách thức đối với Nutrilite trong việc giữ vững và mở rộng thị
phần tại một thị trường năng động như TP. Hồ Chí Minh.
4.2. Phân tích thống kê mô tả
Bảng 4.1. Mô tả thông tin đối tượng khảo sát
Tiêu chí
Đối tượng
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Nam
127
34,5
Giới tính
Nữ
241
65,5
Dưới 18 tuổi
13
3,5
Từ 18-25 tuổi
100
27,2
Độ tuổi
Từ 26-60 tuổi
205
55,7
Trên 60 tuổi
50
13,6
Phổ thông
49
13,3
Trung cấp, cao
74
20,1
đẳng
Trình độ
Đại học
173
47,0
Sau đại học
72
19,6
Học sinh/Sinh
32
8,7
viên
Nhân viên văn
105
28,5
phòng
Chuyên viên kỹ
Nghề nghiệp
45
12,2
thuật
Quản lý
74
20,1
Nội trợ
94
25,5
Khác
18
4,9
35
Dưới 5 triệu đồng
64
17,4
Từ 5 đến dưới 10
176
47,8
triệu đồng
Thu nhập
Từ 10 đến dưới 15
82
22,3
triệu đồng
Trên 15 triệu đồng
46
12,5
Tổng
368
100
Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu của tác giả
Kết quả từ bảng trên cho thấy số người tham gia khảo sát có giới tính nữ chiếm
phần lớn hơn số người tham gia khảo sát có giới tính là nam. Cụ thể, có 241 người
nữ, chiếm 65,5% và có 127 người nam, chiếm 34,5%.
Dễ dàng nhận thấy phần lớn người tham gia khảo sát xuất hiện hai nhóm tuổi
chính, từ 26 đến 60 tuổi và từ 18 đến 25 tuổi, chiếm lần lượt 55,7% và 27,2%%. Ở
những nhóm tuổi già hơn, ghi nhận số khách hàng đang sử dụng TPCN Nutrilite ở
TP.HCM có xu hướng ít đi, chỉ khoảng dưới 15%. Trong số 368 đáp viên, số người
sử dụng TPCN Nutrilite ở TPHCM có độ tuổi dưới 18 được ghi nhận chỉ 13 người,
tương đương 3,5%.
Số người tham gia khảo sát có trình độ đại học là 173 trên 368 người, chiếm
tỷ lệ cao nhất là 47%, theo sau là trình độ trung cấp và cao đẳng, chiếm tỷ lệ 20,1%.
Bảng 4.1 cho thấy nhóm người có trình độ phổ thông và sau đại học chiếm tỷ lệ phần
trăm thấp nhất, cụ thể là 13,3% và 19,6%.
Số người sử dụng TPCN Nutrilite ở TP.HCM được phỏng vấn có nhiều nghề
nghiệp khác nhau, phản ánh cho một kết quả khảo sát đầy đủ và khách quan. Phần lớn
người tham gia là nhân viên văn phòng và nội trợ, chiếm tỷ lệ phần trăm 28,5% và
25,5%, nhóm nghề nghiệp nhiều thứ ba là quản lý, chiếm 20,1%. Chuyên viên kỹ thuật,
học sinh/sinh viên và những ngành nghề khác ghi nhận số người sử dụng TPCN Nutrilite
tại TPHCM không cao, chỉ khoảng hơn 10%, cụ thể là 12,2%, 8,7% và 4,9%.
Trong tổng số KH tham gia khảo sát, phần lớn KH có mức thu nhập từ 5 đến
dưới 10 triệu đồng, ghi nhận số người 176 trong tổng số 368 người, tương đương
47,8%. Dưới 5 triệu đồng và từ 10 đến dưới 15 triệu đồng là mức thu nhập cao thứ
36
hai và thứ ba, chiếm lần lượt 17,4% và 22,3%. Chỉ có 46/368, tương đương 12,5%
đáp viên có mức thu nhập trên 15 triệu đồng mỗi tháng.
4.3. Phân tích độ tin cậy thang đo
Kiểm định độ tin cậy của thang đo là bước đầu tiên cần thực hiện khi tiến hành
phương pháp phân tích định lượng, Mục tiêu của kiểm định này là thông qua hệ số
Cronbach’s Alpha và hệ số tương quan biến tổng, nhằm quyết định xem nên giữ lại
hay loại trừ các biến . Về lý thuyết, hệ số Cronbach’s Alpha càng cao càng tốt, nghĩa
là thang đo càng có độ tin cậy.
Bảng 4.2. Tóm tắt kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo
Biến quan sát
Trung bình thang đo nếu loại biến
Phương sai thang đo nếu loại biến
Tương quan biến tổng
Cronbach Alpha nếu loại biến
Thái độ của người tiêu dùng (TD), Cronbach Alpha = 0,875
12,1739
4,378
0,808
0,810
TD1
12,2853
4,357
0,705
0,852
TD2
12,2174
4,721
0,638
0,876
TD3
12,1549
4,513
0,788
0,819
TD4
Nhận thức kiểm soát hành vi (KS), Cronbach Alpha = 0,942
7,3750
3,690
0,852
0,942
KS1
7,5353
4,075
0,888
0,911
KS2
7,6223
3,876
0,906
0,895
KS3
Kiến thức về TPCN (KT), Cronbach Alpha = 0,934
11,7065
5,587
0,937
0,883
KT1
11,7609
7,212
0,606
0,982
KT2
11,7609
5,518
0,939
0,882
KT3
11,7609
5,605
0,916
0,890
KT4
Chuẩn chủ quan (CCQ), Cronbach Alpha = 0,864
10,5679
5,897
0,804
0,792
CCQ1
11,2201
4,864
0,736
0,837
CCQ2
10,4891
6,240
0,859
0,785
CCQ3
37
10,4402
6,868
0,548
0,888
CCQ4
Chất lượng sản phẩm (CLSP), Cronbach Alpha = 0,833
12,0190
4,651
0,806
0,720
CLSP1
11,8505
5,179
0,497
0,877
CLSP2
11,5679
5,619
0,613
0,810
CLSP3
11,9022
5,026
0,788
0,737
CLSP4
Truyền thông xã hội (TTXH), Cronbach Alpha = 0,806
11,6766
5,707
0,688
0,722
TTXH1
11,6495
6,245
0,492
0,826
TTXH2
11,3940
6,261
0,710
0,721
TTXH3
11,5353
6,304
0,627
0,754
TTXH4
Nhận thức về giá cả (GC), Cronbach Alpha = 0,901
11,9049
5,994
0,663
0,913
GC1
11,5353
5,361
0,880
0,834
GC2
11,6902
5,702
0,720
0,894
GC3
11,5082
5,537
0,864
0,842
GC4
Quyết định tiếp tục mua TPCN (TTM), Cronbach Alpha = 0,879
11,4755
4,893
0,791
0,825
TTM1
11,1685
5,192
0,720
0,853
TTM2
11,3071
5,265
0,653
0,881
TTM3
11,3832
5,327
0,812
0,823
TTM4
Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu của tác giả
Đối với đề tài này, bài viết kiểm định độ tin cậy của 8 thang đo, trong đó gồm
có 7 thang đo cho biến độc lập bao gồm thái độ của người tiêu dùng, nhận thức kiểm
soát hành vi, kiến thức về TPCN, chuẩn chủ quan, chất lượng sản phẩm, truyền thông
xã hội, nhận thức về giá cả và 1 thang đo cho biến phụ thuộc là quyết định tiếp tục
mua TPCN.
Sau khi thực hiện loại bỏ các biến không có tính đóng góp cho mô hình do có
tương quan biến tổng bé hơn 0,3; bao gồm TD5 thuộc biến thái độ người tiêu dùng,
38
KT5 và KT6 thuộc biến kiến thức về TPCN, CLSP5 thuộc biến chất lượng sản phẩm,
TTXH5 và TTXH6 thuộc biến truyền thông xã hội, tiến hành kiểm định lần hai, kết
quả cuối cùng cho thấy rằng các biến quan sát còn lại đều có hệ số Cronbach’s Alpha
lớn hơn 0,6 và hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0,3. Do đó, nghiên cứu đi đến kết
luận các thang đo biến độc lập và phụ thuộc được sử dụng trong đề tài này là phù
hợp và đáng tin cậy.
4.4. Phân tích nhân tố khám phá
4.4.1. Phân tích nhân tố cho nhóm biến độc lập
“Kết quả đạt được xác định rằng giá trị hệ số KMO = 0,707 > 0,5, chứng tỏ dữ
liệu dùng để phân tích nhân tố là hoàn toàn thích hợp. Thêm vào đó, kiểm định
Barlett’s có giá trị là 9930,343, có mức ý nghĩa Sig = 0,000 < 0,05, cho thấy giả
thuyết về ma trận tương quan giữa các biến là ma trận đồng nhất bị bác bỏ, thỏa điều
kiện phân tích nhân tố.
Giá trị tổng phương sai trích là 76,951% > 50%, đạt yêu cầu, cho thấy 7 nhóm
nhân tố này giải thích 76,951% biến thiên của dữ liệu. Giá trị hệ số Eigenvalues của
các nhân tố đều cao và đều lớn hơn 1, bảng 4.3 ghi nhận nhân tố thứ 7 có giá trị
Eigenvalue thấp nhất là 1,415 >1, đủ tiêu chuẩn phân tích nhân tố.
Đối với ma trận nhân tố với phương pháp xoay Varimax, dựa vào bảng 4.3,
rút ra được kết luận 27 biến quan sát đã được phân thành 5 nhân tố, đều có tính chất
giá trị hội tụ và giá trị phân biệt. Cụ thể, các biến quan sát đều xếp thành nhóm với
nhau với các hệ số tải nhân tố nằm cùng một cột trong cùng một thang đo như thang
đo đã đề xuất ban đầu và các trọng số đều lớn hơn 0,5, giải thích rằng các biến quan
sát có đều có ý nghĩa thực tiễn và có thể dùng để đưa vào xây dựng mô hình hồ quy
nhằm kiểm định giả thuyết đặt ra ban đầu.”
Bảng 4.3. Kết quả phân tích EFA nhóm biến độc lập
Biến quan sát
2
3
5
6
7
Nhân tố 4
1 0,959
KT3
0,952
KT1
0,945
KT4
0,729
KT2
39
Biến quan sát
1
2
3
5
6
7
Nhân tố 4
0,936
GC2
0,928
GC4
0,808
GC3
0,733
GC1
0,925
CCQ3
0,899
CCQ1
0,856
CCQ2
0,695
CCQ4
0,913
TD1
0,899
TD4
0,827
TD2
0,769
TD3
0,911
CLSP4
0,872
CLSP1
0,792
CLSP3
0,568
CLSP2
0,850
TTXH1
0,821
TTXH3
0,801
TTXH4
0,671
TTXH2
KS1
0,922
KS3
0,919
KS2
0,899
5,151 4,043 3,035
2,620 2,587 1,927 1,415
Eigenvalue
76,951
Phương sai trích (%)
0,707
Hệ số KMO
9930,343
Kiểm định Barlett’s
Sig
0,000 Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu của tác giả
40
4.4.2. Phân tích nhân tố cho nhóm biến phụ thuộc
Kết quả phân tích ba biến quan sát được nhóm thành 1 nhóm. Hệ số KMO có
giá trị 0,677, lớn hơn 0,5 và kiểm định Barlett’s có giá trị 1262,142 với mức ý nghĩa
Sig = 0,000 < 0,05, qua đó, kết quả chỉ ra rằng các biến quan sát trong tổng thể thể
hiện mối tương quan với nhau và phân tích nhân tố khám phá (EFA) là thích hợp để
sử dụng.
Tổng phương sai trích có giá trị 74,171%, ghi nhận đạt yêu cầu do lớn hơn
50%, hàm ý nhân tố này giải thích 74,171% sự biến thiên của dữ liệu. Ngoài ra, nhân
tố trích có hệ số eigenvalue bằng 2,967; lớn hơn 1, cùng với đó là các trọng số có giá
trị từ 0,786 đến 0,910, đều lớn hơn 0,5, giải thích rằng ba biến quan sát TTM1, TTM2,
TTM3 và TTM4 đều được giữ lại và đưa vào xây dựng mô hình hồi quy.
Bảng 4.4. Kết quả phân tích nhân tố EFA biến phụ thuộc
Nhân tố
Biến quan sát
1
TTM4
0,910
TTM1
0,907
TTM2
0,835
TTM3
0,786
2,967
Eigenvalue
74,171
Phương sai trích (%)
0,677
Hệ số KMO
1262,142
Kiểm định Barlett’s
0,000
Sig
Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu của tác giả
4.5. Kết quả hồi quy tuyến tính
Phân tích hồi quy được thực hiện với 7 biến độc lập: (1) “Thái độ của người
tiêu dùng” (TD), (2) “Nhận thức kiểm soát hành vi” (KS), (3) “Kiến thức về TPCN”
(KT), (4) “Chuẩn chủ quan” (CCQ), (5) “Chất lượng sản phẩm” (CLSP), (6) “Truyền
thông xã hội” (TTXH), (7) “ Nhận thức về giá cả” (GC) và 1 biến phụ thuộc là “Quyết
41
định tiếp tục mua thực phẩm chức năng Nutrilite” (TTM). Các biến tổng được hình
thành từ GTTB của các biến quan sát.
4.5.1. Ma trận tương quan giữa các biến trong mô hình
Đối với kết quả tương quan giữa các biến độc lập, các cặp biến này lần lượt
đều có giá trị sig lớn hơn 0,05; không có ý nghĩa thống kê. Điều này giải thích rằng
không có cặp biến độc lập nào là có tương quan với nhau, mô hình gần như không
có khả năng xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến.
Đối với mối tương quan giữa biến độc lập và biến phụ thuộc, kết quả ma trận
chỉ ra rằng biến phụ thuộc có mối tương quan tuyến tính với cả 7 biến độc lập ở các
mức ý nghĩa 5% và 1%. Cụ thể, các biến TD, KS, KT, CCQ, CLSP, TTXH và GC
đều tồn tại mối quan hệ đồng biến đối với biến TTM, trong đó, cặp biến GC và TTM
có độ tương quan tích cực mạnh nhất, đạt 0,663 ở mức 0,01, cặp biến CCQ và TTM
có độ tương quan tích cực thấp nhất, đạt 0,106 ở mức 0,05.
Bảng 4.5. Kết quả phân tích tương quan Pearson
TD KS KT CCQ CLSP TTXH GC TTM
Pearson 1 0,040 0,091 0,005 0,043 -0,012 -0,013 0,113* TD Sig. 0,446 0,081 0,927 0,410 0,820 0,811 0,031
Pearson 0,040 -0,010 -0,040 0,385** 0,017 0,310** 0,422** 1 KS Sig. 0,446 0,851 0,441 0,000 0,749 0,000 0,000
1 Pearson 0,091 -0,010 -0,243** 0,046 -0,072 0,145** 0,210** KT Sig. 0,081 0,851 0,000 0,379 0,166 0,005 0,000
1 Pearson 0,005 -0,040 -0,243** 0,077 0,006 0,036 0,106* CCQ Sig. 0,927 0,441 0,000 0,139 0,902 0,486 0,043
Pearson 0,043 0,385** 0,046 0,077 0,218** 0,352** 0,471** 1 CLSP Sig. 0,410 0,000 0,379 0,139 0,000 0,000 0,000
Pearson -0,012 0,017 -0,072 0,006 0,218** 0,244** 0,248** 1 TTXH Sig. 0,820 0,749 0,166 0,902 0,000 0,000 0,000
42
Pearson -0,013 0,310** 0,145** 0,036 0,352** 0,244** 1 0,663** GC Sig. 0,811 0,000 0,005 0,486 0,000 0,000 0,000
Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu của tác giả
Pearson 0,113* 0,422** 0,210** 0,106* 0,471** 0,248** 0,663** 1 TTM Sig. 0,031 0,000 0,000 0,043 0,000 0,000 0,000
4.5.2. Phân tích hồi quy
Để kiểm định sự phù hợp giữa các biến TD, KS, KT, CCQ, CLSP, TTXH, GC
đối với biến TTM, nghiên cứu sử dụng hàm hồi quy tuyến tính với phương Enter, thu
được kết quả trong bảng 4.6.
Bảng 4.6. Kết quả phân tích hệ số hồi quy
Hệ số chưa
Hệ số
chuẩn hóa
chuẩn hóa
Mô hình
t
Sig, VIF
B
Sai số chuẩn
Beta
Hằng số
-1,048
-3,530 0,000
,297
0,037
0,089
2,568
0,011 1,014
TD
0,095
0,030
0,204
5,267
0,000 1,263
KS
0,156
0,034
0,161
4,406
0,000 1,129
KT
0,148
1
0,033
0,120
3,352
0,001 1,089
CCQ
0,112
0,040
0,180
4,546
0,000 1,319
CLSP
0,182
0,034
0,098
2,700
0,007 1,121
TTXH
0,091
0,037
0,486
12,451 0,000 1,288
GC
0,464
Biến phụ thuộc: TTM
Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu của tác giả
4.5.2.1. Mô hình hồi quy
Từ kết quả hồi quy của bảng 4.8, quyết định tiếp tục mua TPCN Nutrilite của
KH tại TPHCM được biểu diễn bằng công thức sau đây với hệ số beta chưa chuẩn
hóa như sau:
TTM = - 1 , 0 4 8 + 0,095*TD + 0,156*KS + 0,148*KT + 0,112*CCQ +
0,182*CLSP + 0,091 * TTXH + 0,464*GC
43
Tuy nhiên, việc cố định các biến độc lập khác để xác định mức tác động của
một biến còn lại không mang ý nghĩa kinh tế và không khả khi. Như vậy, để xem xét
mức độ tác động của các biến độc lập lên biến phụ thuộc, căn cứ vào phương trình và
hệ số hồi quy chuẩn hóa, chúng ta sẽ biết được biến độc lập nào nào ảnh hưởng mạnh
hay yếu đến biến phụ thuộc. Hệ số càng lớn thì tầm quan trọng của biến độc lập đó đối
với biến phụ thuộc càng cao. Xem xét phương trình hồi quy với beta chuẩn hóa, có:
TTM = 0,089*TD + 0,204*KS + 0,161*KT + 0,120*CCQ + 0,180*CLSP
+ 0,098 * TTXH + 0,486*GC
Hệ số hồi quy mang dấu dương thể hiện các yếu tố trong mô hình hồi quy trên
ảnh hưởng thuận chiều đến biến phụ thuộc. Điều này là hoàn toàn phù hợp với giả thuyết
nghiên cứu cũng như dự đoán từ kiểm định tương quan đã trình bày trong phần trước.
Tất cả 7 biến độc lập là “Thái độ của người tiêu dùng” (TD), (2) “Nhận thức
kiểm soát hành vi” (KS), (3) “Kiến thức về thực phẩm chức năng” (KT), (4) “Chuẩn
chủ quan” (CCQ), (5) “Chất lượng sản phẩm” (CLSP), (6) “Truyền thông xã hội”
(TTXH), (7) “Nhận thức về giá cả” (GC) đều có tác động dương đến quyết định tiếp
tục mua TPCN Nutrilite của KH tại TPHCM. Các giả thuyết H1, H2, H3, H4, H5, H6,
H7 trong mô hình nghiên cứu được chấp nhận. Trong đó, biến giá cả có tác động cùng
chiều mạnh nhất với hệ số beta chuẩn hóa là 0,486 với mức ý nghĩa 1%, tức là với điều
kiện giữ nguyên các nhân tố khác, khi nhân tố GC tăng/giảm 1 điểm đơn vị thì nhân
tố TTM tăng/giảm 0.486 điểm. Tương tự, biến thái độ của người tiêu dùng có tác động
cùng chiều nhẹ nhất với hệ số beta chuẩn hóa là 0.089 với mức ý nghĩa 5%%, tức là
với điều kiện giữ nguyên các nhân tố khác, khi nhân tố TD tăng/giảm 1 điểm đơn vị
thì nhân tố TTM tăng/giảm 0,089 điểm.
Có thể thấy, hệ số beta chuẩn hóa của các nhân tố xếp theo thứ tự β7 > β2 > β5
> β3 > β4 > β6 > β1. Do đó, các yếu tố tác động đến quyết định tiếp tục mua TCPN
Nutrilite của KH tại TPHCM xếp theo thứ tự từ mạnh nhất đến yếu nhất lần lượt là giá
cả, nhận thức kiểm soát hành vi, chất lượng sản phẩm, kiến thức về TPCN, chuẩn chủ
quan, truyền thông xã hội và thái độ của người tiêu dùng.
44
4.5.2.2. Kiểm định độ phù hợp của mô hình
Đầu tiên, tiến hành xem xét hệ số R2 và R2 hiệu chỉnh. Tuy nhiên, theo Hoàng
Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), “sử dụng hệ số R2 hiệu chỉnh để đánh giá
độ phù hợp của mô hình sẽ an toàn hơn vì nó không thổi phồng mức độ phù hợp của
mô hình ”, do đó đề tài sẽ xem xét hệ số R2 hiệu chỉnh đối với mức độ giải thích của
mô hình. Hệ số R2 hiệu chỉnh là: 0,566; lớn hơn 50%. Cụ thể, con số này giải thích
rằng các biến độc lập giải thích được 56,6%, phần còn lại là 43,3% sẽ được giải thích
bởi các biến ngoài mô hình và sai số ngẫu nhiên cho sự thay đổi của biến phụ thuộc.
Kiểm định F với phân tích phương sai (ANOVA) là kiểm định giả thuyết về
mức độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính tổng quát. Kết quả phân tích ANOVA
cho giá trị sig là 0,000, từ đó bác bỏ giả thuyết H0, tức là có có ít nhất một biến độc
lập ảnh hưởng đến biến phụ thuộc. Vì vậy, mô hình hồi quy là phù hợp với dữ liệu
nghiên cứu.
Bảng 4.7. Kết quả kiểm định độ phù hợp của mô hình
Mô
Sai số ước lượng
Durbin-
R2
R2 hiệu chỉnh
hình
chuẩn
Waston
1
0,574
0,566
0,48976
1,628
Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu của tác giả
Bảng 4.8. Kết quả phân tích phương sai ANOVA
Tổng các
Bình phương
Mô hình
F
Sig
df
bình phương
trung bình
Hồi quy
116,302
16,615
69,268
0,000
7
1
Phần dư
86,350
0,240
360
Tổng
202,652
367
Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu của tác giả
4.5.2.3. Kiểm định độ phù hợp tổng quát
+ Kiểm định đa cộng tuyến
45
Theo kết quả ở bảng 4.6, có thể thấy hệ số VIF của các biến quan sát là rất
nhỏ và đều nhỏ 10 và thậm chí là nhỏ hơn 2, đồng nghĩa với việc các biến độc lập
này không có quan hệ chặt chẽ với nhau nên không có hiện tượng đa cộng tuyến xảy
ra. Do đó, mối quan hệ giữa các biến độc lập không ảnh hưởng đáng kể đến kết quả
giải thích của mô hình hồi quy.
+ Kiểm định tự tương quan
Dựa vào kết quả từ bảng 4.7, có thể thấy giá trị Durbin-Watson của mô hình là
1,628, thỏa điều kiện nằm trong khoảng 1,5 đến 2,5. Do đó, có thể kết luận mô hình
của đề tài không xuất hiện hiện tượng tự tương quan.
+ Phần dư có phân phối chuẩn
Hình 4.1. Đồ thị Histogram của mô hình hồi quy
Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu của tác giả
Bằng hình ảnh trực quan 4.1, ta thấy phần dư của mô hình có dạng đồ thị hình
chuông úp xuống khá cân đối, ngoài ra, GTTB rất nhỏ, xấp xỉ bằng 0 và ĐLC có giá
trị 0,99; xấp xỉ bằng 1, bài viết kết luận phần dư của mô hình hồi quy có dạng phân
phối chuẩn. Ngoài biểu đồ Histogram, biểu đồ P-P plot phần cũng có thể kiểm định
tính phân phối chuẩn của phần dư.
46
Hình 4.2. P-P plot phần dư của mô hình hồi quy
Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu của tác giả
Hình 4.2 trên biểu diễn các điểm quan sát phần dư phân tán không quá xa
đường kỳ vọng và đều xoay quanh đường trục từ góc tọa độ đi lên. Từ đó, có thể kết
luận giả thuyết về phân phối chuẩn của phần dư không bị vi phạm và phần dư có
dạng phân phối chuẩn.
+Phương sai nhiễu thay đổi
Nhìn vào hình 4.3 về biểu đồ Scatterplot phân tán phần dư của mô hình hồi quy,
có thể dễ dàng thấy được phần dư chuẩn hóa phân bổ ngẫu nhiên xung quanh đường
tung độ 0 và hình dạng tạo thành một đường thẳng, do đó, nghiên cứu đi đến kết luận
giả định quan hệ tuyến tính giữa biến độc lập và biến phụ thuộc không bị vi phạm.
Hình 4.3. Scatterplot phần dư của mô hình hồi quy
Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu của tác giả
47
4.6. Kiểm định giả thuyết
Tương quan xảy ra khi hai biến có hệ số tương quan của Pearson là +1 hoặc -
1. Khi một trong các biến số thay đổi, thì biến số còn lại cũng thay đổi theo một tỷ
lệ hoàn toàn cố định. Hai biến chuyển động đồng thời.
Tương quan cho thấy rằng hai biến là các dạng khác nhau của cùng một biến.
Bình phương nhỏ nhất thông thường không thể phân biệt một biến này với
biến kia khi chúng có tương quan hoàn hảo.
Kết quả phân tích cho thấy các biến độc lập có mối quan hệ tương quan tuyến
tính với Quyết định tiếp tục mua TPCN ở các mức ý nghĩa 1%, 5%. Trong đó, Thái
độ của người tiêu dùng; Nhận thức kiểm soát hành vi; Kiến thức về thực phẩm chức
năng; Chuẩn chủ quan; Chất lượng sản phẩm; Truyền thông xã hội; Nhận thức về giá
cả được cảm nhận có mối quan hệ đồng biến với quyết định tiếp tục mua TPCN
Nutrilite của KH tại TPHCM. Sau khi tiến hành phân tích hồi quy, kết quả kiểm định
các giả thuyết được trình bày ở bảng 4.9.
Bảng 4.9. Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu
Giả thuyết
Phát biểu
Hệ số beta
Sig
Kết quả
Thái độ của người tiêu dùng ảnh
hưởng cùng chiều đến quyết
H1
0,089
0,011 Chấp nhận
định
tiếp
tục mua TPCN
Nutrilite.
Nhận thức kiểm soát hành vi có
ảnh hưởng cùng chiều đến quyết
H2
0,204
0,000 Chấp nhận
định
tiếp
tục mua TPCN
Nutrilite
Kiến thức về TPCN có ảnh
H3
0,161
0,000 Chấp nhận
hưởng cùng chiều đến quyết
48
định
tiếp
tục mua TPCN
Nutrilite.
Chuẩn chủ quan có ảnh hưởng
H4
cùng chiều đến quyết định tiếp
0,120
0,001 Chấp nhận
tục mua TPCN Nutrilite.
Chất lượng sản phẩm có ảnh
hưởng cùng chiều đến quyết
H5
0,180
0,000 Chấp nhận
định
tiếp
tục mua TPCN
Nutrilite.
Truyền thông xã hội có ảnh
hưởng cùng chiều đến quyết
H6
0,098
0,007 Chấp nhận
định
tiếp
tục mua TPCN
Nutrilite
Giá cả có ảnh hưởng cùng chiều
H7
đến quyết định tiếp tục mua
0,486
0,000 Chấp nhận
TPCN Nutrilite
Nguồn: Tổng hợp của tác giả
4.7. Phân tích phương sai ANOVA
Phân tích phương sai ANOVA và kiểm định trung bình mẫu độc lập T-Test
được nghiên cứu áp dụng để phân tích ảnh hưởng của các biến kiểm soát liên quan
đến nhân khẩu học đến biến phụ thuộc quyết định tiếp tục mua hàng. Cụ thể, phương
pháp này nhằm kiểm định xem có sự khác biệt nào trong quyết định tiếp tục mua
TPCN Nutrilite giữa các nhóm KH có độ tuổi, giới tính, trình độ, nghề nghiệp, thu
nhập khác nhau sống tại TPHCM hay không.
4.7.1. Kiểm định quyết định tiếp tục mua TPCN theo độ tuổi
Ta kiểm định giả thuyết:
H0: Không có sự khác biệt về quyết định tiếp tục mua hàng theo độ tuổi.
H1: Có sự khác biệt về quyết định tiếp tục mua hàng theo độ tuổi.
49
Bảng 4.10. Kiểm định sự khác biệt về
quyết định tiếp tục mua hàng theo độ tuổi
F
Sig.
1.965
0.083
Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu của tác giả
Kết quả bảng 4.10 cho thấy kiểm định F = 1.965, giá trị sig = 0.083, lớn hơn
0.05. Với kết quả trên, bài viết bác bỏ giả thuyết H1, chấp nhận giả thuyết H0, phương
sai của hai tổng thể bằng nhau, nghĩa là không có sự khác biệt về giá trị trung bình.
Điều này hàm ý rằng không có sự khác biệt trong quyết định tiếp tục mua TPCN
Nutrilite của KH tại TPHCM theo độ tuổi.
4.7.2. Kiểm định quyết định tiếp tục mua TPCN theo giới tính
Ta kiểm định giả thuyết:
H0: Không có sự khác biệt về quyết định tiếp tục mua hàng theo giới tính
H1: Có sự khác biệt về quyết định tiếp tục mua hàng theo giới tính
Bảng 4.11. Kiểm định sự khác biệt về quyết định tiếp tục mua hàng theo giới tính
Kiểm định Levene
Kiểm định t
F
Sig.
t
df
Sig.
0.658
366
0.511
Phương sai bằng nhau được chấp nhận
1.987
0.160
0.679
280.226
0.498
Phương sai bằng nhau bị bác bỏ
Quyết định tiếp tục mua TPCN
Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu của tác giả
Trong kiểm định Levene, hệ số Sig có bằng 0.160, lớn hơn 5%, cho thấy phương sai
của hai tổng thể khác nhau, nghĩa là không có sự khác biệt về giá trị trung bình. Do
đó, tác giả tiếp tục xem xét hệ số Sig của kiểm định T đối với dòng Phương sai bằng
nhau được chấp nhận (Equal variances assumed). Dựa vào bảng, có thể thấy giá trị
Sig của kiểm định t là 0.511, lớn hơn 5%, từ đó, tác giả chấp nhận giả thuyết H0, đi
50
đến kết luận không có khác biệt về quyết định tiếp tục mua TPCN Nutrilite của KH
tại TPHCM theo giới tính.
4.7.3. Kiểm định quyết định tiếp tục mua TPCN theo trình độ
Ta kiểm định giả thuyết:
H0: Không có sự khác biệt về quyết định tiếp tục mua hàng theo trình độ
H1: Có sự khác biệt về quyết định tiếp tục mua hàng theo trình độ
Bảng 4.12. Kiểm định sự khác biệt về quyết định tiếp tục mua hàng theo trình độ
F
Sig.
1.007
0.390
Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu của tác giả
Kiểm định F = 1.007, giá trị sig = 0.390, lớn hơn 0.05. Với kết quả trên, bác
bỏ giả thuyết H1, chấp nhận giả thuyết H0, phương sai của hai tổng thể bằng nhau,
nghĩa là không có sự khác biệt về giá trị trung bình. Điều này hàm ý rằng không có
sự khác biệt trong quyết định tiếp tục mua TPCN Nutrilite của KH tại TPHCM theo
trình độ.
4.7.4. Kiểm định quyết định tiếp tục mua TPCN theo nghề nghiệp
Ta kiểm định giả thuyết:
H0: Không có sự khác biệt về quyết định tiếp tục mua hàng theo nghề nghiệp
H1: Có sự khác biệt về quyết định tiếp tục mua hàng theo nghề nghiệp
Bảng 4.13. Kiểm định sự khác biệt về quyết định tiếp tục mua hàng theo nghề nghiệp
F
Sig.
1.127
0.345
Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu của tác giả
Kiểm định F = 1.127, giá trị sig = 0.345, lớn hơn 0.05. Với kết quả trên, bác
bỏ giả thuyết H1, chấp nhận giả thuyết H0, phương sai của hai tổng thể bằng nhau,
nghĩa là không có sự khác biệt về giá trị trung bình. Điều này hàm ý rằng không có
sự khác biệt trong quyết định tiếp tục mua TPCN Nutrilite của KH tại TPHCM theo
nghề nghiệp.
51
4.7.5. Kiểm định quyết định tiếp tục mua TPCN theo thu nhập
Ta kiểm định giả thuyết:
H0: Không có sự khác biệt về quyết định tiếp tục mua hàng theo thu nhâp
H1: Có sự khác biệt về quyết định tiếp tục mua hàng theo thu nhập
Bảng 4.14. Kiểm định sự khác biệt về quyết định tiếp tục mua hàng theo thu nhập
F
Sig.
0.200
0.896
Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu của tác giả
Kết quả bảng 4.14 cho thấy kiểm định F = 0.200, giá trị sig = 0.096, lớn hơn
0.05. Với kết quả trên, bài viết bác bỏ giả thuyết H1, chấp nhận giả thuyết H0, phương
sai của hai tổng thể bằng nhau, nghĩa là không có sự khác biệt về giá trị trung bình.
Điều này hàm ý rằng không có sự khác biệt trong quyết định tiếp tục mua TPCN
Nutrilite của KH tại TPHCM theo thu nhập.
4.8. Thảo luận kết quả nghiên cứu
Bài viết phân tích các yếu tố có ảnh hưởng đến quyết định tiếp tục mua TPCN
Nutrilite của KH trên địa bàn TPHCM. Để giải quyết mục tiêu nghiên cứu, bài viết
đã xây dựng quy trình nghiên cứu chặt chẽ kết hợp với nghiên cứu định lượng và
nghiên cứu định tính, tiến hành các bước phân tích dữ liệu. Thông qua kết quả nghiên
cứu, đề tài đã xác định có bảy nhân tố có tác động đến quyết định tiếp tục mua TPCN
Nutrilite của KH tại TPHCM, liệt kê theo thứ tự mức tác động từ mạnh đến yếu, bao
gồm “GC”, “KSHV”, “CLSP”, “KT”, “CCQ”, “TTXH”, “TD” lần lượt đại diện cho
nhận thức về giá cả, nhận thức kiểm soát hành vi, chất lượng sản phẩm, kiến thức về
TPCN, chuẩn chủ quan, truyền thông xã hội và thái độ của người tiêu dùng.
Thêm vào đó, kết quả bà viết đã mang lại những đóng góp nhất định, ủng hộ
cũng như củng cố về mặt lý thuyết đối với những nghiên cứu công bố trước đó. Kết
quả nghiên cứu về sự tác động đồng biến đến quyết định tiếp tục mua hàng là phù
hợp với các nghiên cứu trước đó, có thể kể đến như Lê Thùy Hương (2014), quan sát
các biến về sự quan tâm đến sức khỏe, nhận thức về chất lượng, chuẩn chủ quan,
nhận thức về giá bán SP, tham khảo thông tin và truyền thông xã hội. Kết quả nghiên
52
cứu tác động cùng chiều cũng phù hợp với Lee và cộng sự (2016), nghiên cứu các
nhân tố về thái độ đối với việc tiêu thụ thành phần bổ sung, chuẩn chủ quan và nhận
thức kiểm soát hành vi. Ngoài ra, còn có Urala (2005), phát biểu về các quan sát lợi
ích từ việc sử dụng SP, sự cần thiết đối với sản phẩm, niềm tin vào SP và sự an toàn
thực phẩm.
Dù có cùng kết quả thể hiện sự tác đồng dương đến quyết định tiếp tục mua
TPCN, các nhân tố này biểu thị mức độ tương quan cùng chiều là khác nhau giữa
các thị trường khác nhau. Đối với thị trường nước ngoài Hàn Quốc, nghiên cứu của
Lee và cộng sự (2016) đã chứng minh rằng chuẩn chủ quan là yếu tố có tác động
nhất, trong khi đó, ở thị trường Phần Lan, lợi ích từ việc sử dụng sản phẩm lại là yếu
tố có tác động cùng chiều nhiều nhất.
Đối với Việt Nam, địa bàn khác nhau cũng cho ra kết quả về mức độ tương
quan khác nhau. Trong khi kết quả của bài viết nghiên cứu ở TPHCM xác định rằng
nhận thức về giá cả và thái độ của người tiêu dùng lần lượt là hai nhân tố có tác động
tương quan mạnh nhất và yếu nhất thì đối với nghiên cứu của Lê Thùy Hương (2014)
ở TP Hà Nội lại chứng minh rằng chuẩn mực chủ quan có tác động dương mạnh nhất
và truyền thông xã hội có tác động dương ít nhất đến quyết định của người tiêu dùng.
Tóm tắt chương 4
Chương 4 đã tiến hành phân tích thống kê mô tả về những người được khảo
sát, cũng như các biến quan sát bao gồm biến độc lập và biến phụ thuộc. Tiếp đó,
nghiên cứu đã tiến hành kiểm định độ tin cậy trước khi tiến hành phân tích nhân tố
và phân tích hồi quy. Kết quả phân tích chỉ ra rằng 7 biến độc lập là “Nhận thức về
giá cả” (GC), “Nhận thức kiểm soát hành vi” (KS), “Chất lượng sản phẩm” (CLSP),
“Kiến thức về TPCN” (KT), “Chuẩn chủ quan” (CCQ), “Truyền thông xã hội”
(TTXH) và “Thái độ của người tiêu dùng” (TD) đều có tác động cùng chiều đến
quyết định tiếp tục mua TPCN Nutrilite của KH tại TPHCM. Các biến độc lập được
bài viết liệt kê theo độ mạnh tác động giảm dần đến biến phụ thuộc.
53
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ
5.1. Kết luận
Mục tiêu của nghiên cứu là tìm hiểu và nhận dạng các nhân tố nào có ảnh
hưởng đến quyết định tiếp tục mua TPCN của KH tại TPHCM. Ngoài ra, nghiên cứu
cũng xem xét mức độ ảnh hưởng của các yếu tố và đề xuất hàm ý quản trị đối với
TPCN Nutrilite.
Sau khi tiến hành các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng cùng
với trên cơ sở lý thuyết hành vi dự định (TPB) và các nghiên cứu trước đây., nghiên
cứu đã đề xuất 7 nhân tố ảnh hưởng đến quyết định tiếp tục mua TPCB Nutrilite của
KH tại TPHCM bao gồm: “Thái độ của người tiêu dùng” (TD), “Nhận thức kiểm
soát hành vi” (KS), “Kiến thức về thực phẩm chức năng” (KT), “Chuẩn chủ quan”
(CCQ), “Chất lượng sản phẩm” (CLSP), “Truyền thông xã hội” (TTXH), “ Nhận
thức về giá cả” (GC). Nghiên cứu bao gồm 37 biến quan sát, trong đó 34 biến đại
diện cho 7 biến độc lập kể trên và 4 biến đại diện cho 1 biến phụ thuộc là “Quyết
định tiếp tục mua TPCN” (TTM).
Sau khi thu thập đủ 368 phiếu khảo sát, nghiên cứu tiến hành sử dụng phần
mềm SPSS 29.0 để hỗ trợ phân tích dữ liệu. Bước đầu thực hiện thống kê mô tả và
kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha, có 6 quan sát bị loại ra khỏi mô hình do
không đạt độ tin cậy, nghiên cứu tiếp tục thực hiện phân tích nhân tố EFA và phân
tích hồi quy đa biến với 31 biến quan sát, kết quả cho thấy cả 7 nhân tố bao gồm giá
cả, nhận thức kiểm soát hành vi, chất lượng sản phẩm, kiến thức về TPCN, chuẩn
chủ quan, truyền thông xã hội và thái độ của người tiêu dùng đều có tác động dương
cùng chiều với quyết định tiếp tục mua TPCN. Các nhân tố này được xếp theo thứ tự
tác động từ mạnh đến yếu. Theo đó, nhận thức về giá cả là nhân tố có tác động mạnh
nhất với hệ số beta chuẩn hóa là 0,486 với hệ số sig 0,000. Điều này có nghĩa rằng
khi nhân tố nhận thức về giá cả tăng hoặc giảm đi 1 đơn vị thì yếu tố quyết định tiếp
tục mua TPCN của người tiêu dùng sẽ tăng hoặc giảm đi 48,6% đơn vị với độ tin cậy
99%. Thêm vào đó, nhân tố có tác động yếu nhất trong tổng số 7 nhân tố là thái độ
của người tiêu dùng, có hệ số beta chuẩn hóa 0,089 và hệ số sig 0,011, cụ thể, khi
54
nhân tố thái độ của người tiêu dùng tăng hoặc giảm đi 1 đơn vị thì yếu tố quyết định
tiếp tục mua TPCN sẽ tăng hoặc giảm đi 8,9% đơn vị với độ tin cậy 95%.
5.2. Hàm ý quản trị
Kết quả nghiên cứu hàm ý rằng nếu muốn thúc đẩy quyết định tiếp tục mua
TPCN Nutrilite của KH tại TPHCM, doanh nghiệp nên quan tâm đến 7 nhân tố kể
trên khi thực hiện các công tác sản xuất, phát triển, đưa ra thị trường và quảng bá sản
phẩm.
5.2.1. Hàm ý quản trị nhằm nâng cao nhận thức về giá của KH sử dụng TPCN
Nutrilite tại TPHCM
Yếu tố Nhận thức về giá cả là yếu tố có hệ số beta chuẩn hóa cao nhất, được
KH đánh giá rất cao khi mức điểm trung bình rất tốt, nằm trong khoảng từ 3,6 đến
4,03. Trong đó, GTTB thấp nhất thuộc về biến quan sát GC1, mức giá rất phù hợp
với thu nhập thấp và GTTB cao nhất thuộc về GC4, mức giá đảm bảo cho mọi KH
đều có thể sử dụng. Có thể thấy, KH đánh giá rất cao mức giá phù hợp của TPCN
Nutrilite. Thêm vào đó, giá trị ĐLC khá tốt, chứng tỏ điểm đánh giá của người tham
gia khảo sát về giá cả là khá tương đồng nhau, dàn trải ở phía cuối thang đo.
Có thể thấy, yếu tố “Mức giá của Nutrilite đảm bảo cho mọi KH đều có thể sử
dụng sản phẩm” được các đáp viên rất đồng tình và đánh giá với số điểm rất cao là
4,03 điểm. Việc sản phẩm có giá cả hợp lý, ổn định và phù hợp với chất lượng cũng
như túi tiền của người tiêu dùng sẽ kích thích hành động quyết định mua. Đây là yếu
tố tiên quyết, quyết định xem khách hàng sẽ quyết định mua sản phẩm đó nữa hay
không. Với đặc điểm này, thương hiệu Nutrilite nói riêng và các nhãn hàng bán các
sản phẩm TPCN nói chung luôn nên cập nhật giá cả đầy đủ và nhanh chóng, đưa ra
bảng giá so sánh so với giá thị trường đến khách hàng, hạn chế tạo ra sự biến đổi
trong giá, điều này rất dễ ảnh hưởng đế tâm lý người tiêu dùng, tạo tâm trạng không
an tâm, thoải mái và tin tưởng khi khách hàng quyết định có nên tiếp tục mua hàng
hay không. Tuy nhiên, cũng khá khó khăn khi yêu cầu một doanh nghiệp, đặc biệt là
doanh nghiệp có các nguyên liệu đầu vào nhập khẩu từ nước ngoài luôn phải giữ giá
cả ổn định. Do đó, việc giảm áp lực chi phí đầu vào luôn phải đi đôi với kế hoạch
thông mình để tiết kiệm tối đa chi phí không cần thiết. Doanh nghiệp luôn tìm hiểu
55
nhiều nhà cung cấp khác nhau để dự trù tình trạng hết hàng hoặc bị ép giá cũng như
kiểm soát triệt để hiệu quả của bộ phận thu mua và các chi phí liên quan phát sinh để
giảm thiểu chi phí.
Bảng 5.1. Nhận thức của khách hàng về giá cả
Diễn giải
GTNN GTLN GTTB ĐLC
2,00
5,00
3,64
0,899
GC1: Mức giá của TPCN Nutrilite rất phù hợp với những người có mức thu nhập thấp như tôi
2,00
5,00
4,01
0,879
GC2: TPCN Nutrilite thường xuyên có các chương trình ưu đãi về giá cả
1,00
5,00
3,85
0,921
GC3: Với những khách hàng sử dụng thường xuyên công ty thường có các chương trình ưu đãi cũng như các chính sách ưu tiên cho khách hàng
3,00
5,00
4,03
0,850
GC4: Mức giá của TPCN Nutrilite đảm bảo cho mọi khách hàng đều có thể sử dụng sản phẩm
Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu của tác giả
Yếu tố “TPCN Nutrilite thường xuyên có các chương trình ưu đãi về giá cả”
cũng được các đáp viên rất quan tâm. Tâm lý mua được hàng tốt với mức giá hấp
dẫn đóng vai trò rất lớn trong tâm lý mua hàng hiện nay của người tiêu dùng bởi họ
cảm thấy mình đã được hưởng lợi nhiều hơn phần tiền mình bỏ ra và điều này là rất
“hời”. Do đó, nhà bán hàng nếu muốn giữ chân được tệp khách hàng của mình và
thu hút các khách hàng tiềm năng, doanh nghiệp nên đẩy mạnh những chính sách
giảm giá hoặc các chương trình khuyến mãi vào những dịp lễ tết, sinh nhật khách
hàng, sinh nhật doanh nghiệp hoặc các ngày kỷ niệm nhằm kích thích tiêu dùng và
gợi tính ham muốn mua sản phẩm nhiều hơn.
5.2.2. Hàm ý quản trị nhằm nâng cao nhận thức kiểm soát hành vi của KH sử
dụng TPCN Nutrilite tại TPHCM
Yếu tố có hệ số beta cao thứ hai là nhận thức kiểm soát hành vi, có hệ số beta
chuẩn hóa là 0,204. Khoảng điểm trung bình của yếu tố này được KH chấm điểm là
từ 3,64 đến 3,89. Đây là khoảng điểm ở mức rất tốt. KH đánh giá cao nhất với quan
56
sát KS1, tự tin sử sụng sản phẩm trong thời gian tới và đánh giá thấp nhất với KS3,
mua cho ba mẹ KH sử dụng. Giá trị ĐLC thể hiện khá tốt khi độ dàn trải của thang
điểm không cao, chủ yếu dàn đều ở từ mức bên phải thang đo.
Bảng 5.2. Đánh giá của khách hàng về nhận thức kiểm soát hành vi
Diễn giải
GTNN GTLN GTTB
ĐLC
1,00
5,00
3,89
1,097
KS1: Tôi tự tin sử dụng TPCN Nutrilite trong thời gian tới
1,00
5,00
3,73
0,968
KS2: Tôi hoàn toàn tự quyết định việc tôi sử dụng TPCN Nutrilite
1,00
5,00
3,64
1,007
KS3: Tôi sẽ mua TPCN Nutrilite cho ba me tôi để cải thiện sức khỏe
Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu của tác giả
Có thể thấy, KH rất tự tin khi sử dụng TPCN Nutrilite trong thời gian tới và
quyết định mua sản phẩm cho ba mẹ sử dụng bởi số điểm trung bình được đánh giá
cho yếu tố này là khá cao, lần lượt là 3,89 điểm và 3,64 điểm. Để đảm bảo nhận thức
kiểm soát hành vi của người tiêu dùng luôn đi theo hướng tích cực, nhãn hàng cần
để tâm đến việc cung cấp đầy đủ các thông tin về nguồn gốc xuất sứ, thành phần,
liều lượng sử dụng, hạn sử dụng,… để người tiêu dùng cảm thấy an tâm và tin tưởng
nhất có thể trong suốt quá trình chưa sử dụng, mới sử dụng và đã sử dụng sau đó.
Thêm vào đó, để thuyết phục người tiêu dùng, thương hiệu cần giới thiệu rõ
ràng quy trình sản xuất từ khâu nguyên liệu đến thực hiện chế biến đến các bước ra
được thành phẩm qua các kênh như tivi và mạng xã hội. Điều này tạo cho KH cơ hội
hiểu rõ về SP họ đã và đang sử dụng. Điều này khơi gợi tới KH sự tự tin trong quyết
định tiếp tục sử dụng TPCN Nutrilite của họ. Có thể thấy, công ty đang thực hiện khá
tốt điều này khi yếu tố “Tôi hoàn toàn tự quyết định việc tôi sử dụng TPCN Nutrilite”
được các đáp viên đánh giá mức điểm khá tốt. Tuy vậy, doanh nghiệp cũng không
được lơ là mà vẫn phải tiếp tục hoạch định các chiến lược và chính sách hiệu quả,
thực hiện mở rộng mạng lưới và giới thiệu rõ ràng sản phẩm của mình đến các kênh
truyền thông lớn để dễ dàng tiếp xúc với các tệp khách hàng tiềm năng.
57
5.2.3. Hàm ý quản trị nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm của TPCN Nutrilite
Chất lượng sản phẩm là nhân tố có tác động cùng chiều đến quyết định tiếp
tục mua TPCN của KH tại TPHCM. Mức tác động của yếu tố này là 0,18, xếp hạng
thứ ba và GTTB được các đáp viên đánh giá trong khoảng 3,7 đến 4,2, xếp hạng thứ
hai trong tổng số 7 yếu tố. ĐLC bé hơn GTTB, thể hiện các giá trị điểm dàn trải
không đều, tập trung chủ yếu ở mức 3 và 4. CLSP1 tương ứng với yếu tố giàu dinh
dưỡng được đánh giá thấp nhất và CLSP3 tương ứng với yếu tố có thể bù đắp cho
lối ăn uống không lành mạnh được đánh giá cao nhất trong số tất cả 4 quan sát. Các
tiêu chí như kiểu dáng, dịch vụ, uy tín thương hiệu luôn được người tiêu dùng quan
tâm khi sử dụng sản phẩm, tuy nhiên, chất lượng SP vẫn luôn là yếu tố được cân nhắc
hàng đầu. Đây đã và đang được coi là chuẩn mực, có ảnh hưởng trực tiếp trong các
hợp đồng kinh tế thương mại và giao dịch giữa các bên. Đặc biệt trong thời đại ngày
nay, khi thị trường ngày càng nhạy cảm hơn với vấn đề sức khỏe, người tiêu dùng
dần trở nên khắt khe hơn trong việc lựa chọn mua sắm của mình.
Bảng 5.3. Đánh giá của khách hàng về chất lượng sản phẩm
Diễn giải
GTNN GTLN GTTB ĐLC
1,00
5,00
3,76
0,905
CLSP1: TPCN Nutrilite là thực phẩm giàu chất dinh dưỡng
1,00
5,00
3,92
1,041
CLSP2: Việc tiêu dùng TPCN Nutrilite là cần thiết ngay cả đổi với người khỏe mạnh.
1,00
5,00
4,21
0,807
CLSP3: TPCN Nutrilite có thể bù đắp cho lối ăn uống không lành mạnh
1,00
5,00
3,87
0,824
CLSP4: Sự an toàn của TPCN Nutrilite đã được các chuyên gia nghiên cứu kĩ lưỡng
Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu của tác giả
KH đã và đang rất đồng tình với yếu tố chất lượng sản phẩm của TPCN
Nutrilite. Họ cho rằng đây là một sản phẩm giàu chất dinh dưỡng, có thể bù đắp cho
lối ăn uống không lành mạnh, đã được qua kiểm định của chuyên gia, do thế việc sử
dụng là rất cần thiết đối với cả người khỏe mạnh. Để tiếp tục củng cố suy nghĩ và
nâng cao đánh giá của KH đối với yếu tố này, nhãn hàng cần hoạch định các chương
58
trình trải nghiệm sản phẩm thực tế cho người tiêu dùng như gửi tặng mẫu thử sản
phẩm được đính kèm khi mua hàng đến các tệp khách hàng thân thiết và khách hàng
tiềm năng. Có như vậy, họ mới có thể cảm nhận rõ hơn về chất lượng sản phẩm và
cảm nhận được lợi ích thực sự của sản phẩm từ sự thay đổi của sức khỏe.
5.2.4. Hàm ý quản trị nhằm nâng cao kiến thức về thực phẩm chức năng của
KH sử dụng TPCN Nutrilite tại TPHCM
Kiến thức về TPCN có tác động đến quyết định tiếp tục mua TPCN Nutrilite
của KH tại TP. Hồ Chí Minh với mức tác động là 0,161. Các đáp viên cho mức điểm
rất tốt và dàn trải chủ yếu ở mức điểm rất cao đối với yếu tố kiến thức về TPCN.
Theo họ, KT2, KT3 và KT4, tương ứng với diễn giải được bày bán trong các cửa
hàng chuyên biệt, nên được sử dụng vào định kỳ và có thể gây tác dụng phụ cùng đạt
mức điểm trung bình thấp nhất là 3,9022 trong tổng số 4 tiêu chí. KT1, dùng cho
những người có vấn đề về sức khỏe, được KH chấm điểm cao nhất với mức 3,9565
điểm. Các yếu tố thể hiện mức chênh lệch giữa các điểm trung bình rất nhỏ.
Bảng 5.4. Đánh giá của khách hàng đối với kiến thức về TPCN
GTNN GTLN GTTB ĐLC
1,00
5,00
3,95
0,903
Diễn giải KT1: TPCN Nutrilite dùng cho những người có vấn đề sức khỏe
2,00
5,00
3,90
0,789
1,00
5,00
3,90
0,916
1,00
5,00
3,90
0,913
KT2: TPCN Nutrilite chỉ được bày bán trong các cửa hàng chuyên biệt và nhà thuốc KT3: TPCN Nutrilite nên được sử dụng vào định kì KT4: TPCN Nutrilite có thể gây tác dụng phụ
Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu của tác giả
Có thể thấy, sự quan tâm của người tiêu dùng đối với mối quan hệ giữa dinh
dưỡng và sức khỏe đã làm tăng nhu cầu về thông tin có trong TPCN. Các kiến thức
thúc liên quan đến sản phẩm này mà người tiêu dùng hiểu biết và quan tâm bao gồm
dành cho người có vấn đề sức khỏe, bày bán trong các cửa hàng chuyên biệt, sử dụng
định kỳ và tác dụng phụ. Để giữ chân và phát triển tệp khách hàng của mình, doanh
nghiệp cần quản lý và phát triển các hướng dẫn để xây dựng kiến thức khoa học cần
thiết nhằm xác nhận chức năng của các thành phần hoặc thực phẩm có chứa các thành
59
phần này. Thương hiệu Nutrilite cần quản lý thực phẩm dựa trên mục đích sử dụng
và bản chất của các công bố trên bao bì theo đúng tiêu chuẩn của FDA. Theo đó, các
tuyên bố về sức khoẻ và tuyên bố được phép trên nhãn thực phẩm và thực phẩm bổ
sung, thuộc năm loại sau đây:
- Tuyên bố về chất dinh dưỡng: cho biết sự hiện diện của một chất dinh dưỡng
cụ thể ở một mức độ nhất định.
- Tuyên bố về cấu trúc và chức năng: mô tả tác dụng của các thành phần thực
phẩm đối với cấu trúc hoặc chức năng bình thường của cơ thể.
- Tuyên bố về hướng dẫn chế độ ăn uống: Mô tả lợi ích sức khỏe của các loại
thực phẩm hoặc chế độ ăn kiêng khác nhau và không liên kết chúng với một bệnh
hoặc tình trạng sức khỏe cụ thể.
- Khuyến nghị đầy đủ tuyên bố về sức khỏe: Mô tả mối liên hệ giữa các thành
phần thực phẩm và việc giảm nguy cơ mắc bệnh được phổ biến rộng rãi bằng chứng
khoa học đáng tin cậy.
- Tuyên bố về sức khỏe: Tạo ra mối liên hệ giữa các thành phần thực phẩm và
việc giảm nguy cơ mắc bệnh hoặc tình trạng sức khỏe đã được FDA chấp thuận và
được hỗ trợ bởi sự đồng thuận khoa học đáng kể.
5.2.5. Hàm ý quản trị nhằm nâng cao chuẩn chủ quan của KH sử dụng TPCN
Nutrilite tại TPHCM
Chuẩn chủ quan là nhân tố có hệ số beta chuẩn hóa thấp thứ ba và có mức
điểm trung bình thấp nhất trong số 7 nhân tố, trong khoảng 3,01 đến 3,79. Trong đó,
CCQ2, những người quan đều dùng sản phẩm là yếu tố có GTTB thấp nhất và CCQ4,
dùng sản phẩm hàng ngày để cải thiện sức khỏe được các đáp viên đánh giá mức
điểm trung bình cao nhất. Các giá trị ĐLC bé hơn GTTB. Điều này chứng minh rằng
đối với yếu tố chuẩn chủ quan, các đáp viên có sự chênh lệch điểm đánh giá không
cao, phần lớn xoay quanh ở mức 3 và 4.
Chuẩn chủ quan là nhận thức của những người khác nghĩ xem cá nhân có nên
thực hiện hay không thực hiện một hành vi nào đó. Một tập hợp các niềm tin mang
tính quy chuẩn về kỳ vọng về những kết quả quan trọng cũng được coi là một chuẩn
60
mực chủ quan. Nhận thức của những người ảnh hưởng khiến khách hàng phải suy
nghĩ có nên tiêu dùng thực phẩm này hay không.
Bảng 5.5. Đánh giá của KH về chuẩn chủ quan
Diễn giải
GTNN GTLN GTTB ĐLC
CCQ1: Những người quan trọng với tôi cho
2,00
5,00
3,67
0,887
rằng tôi nên mua TPCN Nutrilite.
CCQ2: Những người quan trọng với tôi đều
2,00
5,00
3,01
1,191
dùng TPCN Nutrilite
CCQ3: Tôi thấy dùng TPCN Nutrilite sức
2,00
5,00
3,75
0,772
khỏe tôi đã tốt lên rất nhiều
CCQ4: Tôi sẽ dùng TPCN Nutrilite hàng
2,00
5,00
3,79
0,875
ngày để cải thiện sức khỏe
Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu của tác giả
Khi quyết định sử dụng sản phẩm nào đó, người tiêu dùng có xu hướng quan
tâm đến sự đồng tình của gia đình, bạn bè và những người xung quanh đối với quyết
định của mình. Do đó, nhà sản xuất nên tập trung hoạch định, tiến hành các chính
sách hướng đến nhóm người ảnh hưởng bằng cách đẩy mạnh các chiến lược hướng
đến truyền thông. Theo đó, hoạt động quảng bá phải linh hoạt trong việc áp dụng các
kênh truyền thông sao cho tối đa hóa tính thuyết phục KH. Điều tối ưu nhất trong
các chiến lược tiếp thị này là đưa vào các nhóm chuẩn chủ quan, bao gồm ý kiến của
các chuyên gia, người tư vấn có kinh nghiệm, để tiếp cận đối tượng KH một cách
hiệu quả và nhanh chóng. Ngoài ra, nhãn hàng còn nên tập trung hoạt động giới thiệu
sản phẩm tại các trung tâm mua sắm và sự kiện, nơi có nhiều người tham gia, nhằm
tăng cường mối quan hệ, tiếp cận với tệp KH mới cũng như nâng cao cơ hội trao đổi,
giới thiệu sản phẩm.
5.2.6. Hàm ý quản trị nhằm nâng cao truyền thông xã hội của TPCN Nutrilite
Mức độ tác động của yếu tố truyền thông xã hội đến quyết định tiếp tục mua
TPCN Nutrilite của KH trên địa bàn TPHCM là 0.098 và mức điểm trung bình trong
khoảng 3,74 đến 4,02. Có thể thấy biến quan sát TTXH1, tương ứng với xã hội đánh
61
giá cao về sản phẩm, đạt GTTB thấp nhất 3,7418. Biến quan sát TTXH3, các chuyên
gia sức khỏe khuyên nên mua sản phẩm, đạt GTTB cao nhất 4,0215. Số điểm không
dàn trải đều ở toàn thang đo, tập trung chủ yếu ở mức điểm 3 và điểm 4. Điều này là
khá tốt khi cho thấy KH khá hài lòng khi đánh giá yếu tố truyền thông xã hội.
Bảng 5.6. Đánh giá của KH về truyền thông xã hội
Diễn giải
GTNN GTLN GTTB ĐLC
1,00
5,00
3,74
1,044
TTXH1: Xã hội đánh giá cao về TPCN Nutrilite
1,00
5,00
3,76
1,116
TTXH2: Phương tiện truyền thông khuyến khích tôi mua TPCN Nutrilite.
1,00
5,00
4,02
0,893
TTXH3: Các chuyên gia sức khỏe khuyên tôi nên mua TPCN Nutrilite
1,00
5,00
3,88
0,956
TTXH4: Gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, khuyên tôi nên sử dụng TPCN Nutrilite.
Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu của tác giả
Thực tế cho thấy, truyền thông xã hội luôn có ảnh hưởng nhận thức và hành
vi của con người theo rất nhiều cách, chẳng hạn như quảng cáo, mạng xã hội và cả
truyền miệng. Theo đó, khi khách hàng trải nghiệm công dụng tốt của sản phẩm do
phương tiện truyền thông giới thiệu, khách hàng sẽ nhìn nhận sản phẩm của mình
theo một cách mới, điều này dẫn đến hành vi của KH khi quyết định mua hàng.
Do đó, doanh nghiệp cần tối ưu phương tiện truyền thống đại chung để truyền
tải hình ảnh thương hiệu và SP của mình đến KH. Tuy nhiên, trước khi tiến hành, cần
xác thực thông tin quảng cáo kỹ lưỡng, tạo niềm tin và thái độ tích cực đến với người
tiêu dùng, góp phần xây dựng uy tín và danh tiếng thương hiệu trên thị trường
TPHCM nói riêng và toàn quốc nói chung.
5.2.7. Hàm ý quản trị nhằm nâng cao thái độ người tiêu dùng của của KH sử
dụng TPCN Nutrilite tại TPHCM
Cuối cùng, tuy là yếu tố ít ảnh hưởng nhất đến quyết định tiếp tục mua TPCN
Nutrilite của KH tại TPHCM nhưng lại là yếu tố sở hữu điểm trung bình cao nhất
trong số 7 thành phần, trong khoảng 3,99 đến 4,12 điểm. Trong biến quan sát này,
62
khách hàng đánh giá cao nhất tiêu chí tâm trạng được cải thiện khi sử dụng SP và
đánh giá thấp nhất tiêu chí nhận thấy việc sử dụng sản phẩm là một phần cuộc sống
hàng ngày. Giá trị ĐLC khá thấp và bé hơn GTTB. Đây là một dấu hiệu tốt khi chứng
minh rằng điểm đánh giá của khách hàng không có sự chênh lệch nhiều, tất cả đáp
viên đều cho mức điểm từ 3 đến 5.
Một trong những chiến lược nhằm thay đổi thái độ của người tiêu dùng là xây
dựng chiến lược quảng cáo nhằm phát triển khái niệm TPCN cho người tiêu dùng.
Ngoài ra, các sản phẩm phải đáp ứng các nhu cầu đa dạng về thái độ của người tiêu
dùng. Các sản phẩm TPCN phải có tác dụng có lợi đến sức khỏe. Mùi vị của TPCN
phải ngon và hấp dẫn để có thể là một phần của cuộc sống. Ngoài ra, các sản phẩm
TPCN còn phải đáp ứng các nhu cầu như cải thiện tâm trạng, cải thiện vẻ bề ngoài
và có thể ngăn ngừa được bệnh tật.
Bảng 5.7. Đánh giá của KH về thái độ của người tiêu dùng
GTNN GTLN GTTB ĐLC
3,00
5,00
4,1033
0,788
Diễn giải TD1: Tôi nhận thấy TPCN Nutrilite có những tác dụng có lợi đến sức khỏe
3,00
5,00
3,9918
0,868
3,00
5,00
4,0598
0,819
3,00
5,00
4,1223
0,766
TD2: Tôi thấy rằng việc sử dụng TPCN Nutrilite là một phần của cuộc sống thường ngày TD3: Tôi nhận thấy việc dùng TPCN Nutrilite là cách thuận tiện để có thể có được những dưỡng chất cần thiết cho cuộc sống thường ngày TD4: Tâm trạng của tôi được cải thiện khi tôi dùng TPCN Nutrilite
Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu của tác giả
Các biến trong thang đo thái độ của người tiêu dùng đều được khách hàng
đánh giá rất cao, không phải vì vậy mà doanh nghiệp lơ là mà cần phải để tâm hơn
nữa đến yếu tố này với mục đích giữ vững và nâng cao số điểm hiện tại.
5.3. Các hạn chế của nghiên cứu
Nghiên cứu đã có một số đóng góp nhất định trong việc tìm hiểu về các yếu
tố tác động đến quyết định tiếp tục mua TPCN Nutrilite của KH tại TPHCM, từ đó,
63
đề xuất những giải pháp nhằm góp phần nâng cao sức mua của người tiêu dùng đối
với sản phẩm này. Tuy nhiên, đề tài không thể tránh khỏi những hạn chế nhất định
mà những nghiên cứu sau có thể cân nhắc và xem xét.
Đầu tiên, về phương pháp thu thập dữ liệu, nghiên cứu chủ yếu sử dụng
phương pháp khảo sát qua bảng câu hỏi, do đó, có thể gặp phải tình trạng khách hàng
trả lời không chính xác hoặc không trung thực. Ngoài ra, một số khách hàng có thể
không hiểu rõ hết ý nghĩa của các câu hỏi, dẫn đến sai lệch trong kết quả.
Thứ hai, nghiên cứu được thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định, do
đó không thể theo dõi được các thay đổi trong hành vi tiêu dùng của khách hàng theo
thời gian. Thị trường thực phẩm chức năng có thể thay đổi nhanh chóng, vì vậy mà
những kết quả này chỉ mang tính tạm thời và không thể áp dụng trong dài hạn.
Tiếp theo, đề tài chỉ tập trung vào một số yếu tố nhất định ảnh hưởng đến yếu
tố quyết định mua hàng, trong khi có thể còn nhiều yếu tố khác chưa được xem xét
hoặc nghiên cứu sâu hơn. Việc giới hạn các yếu tố có thể dẫn đến sự thiếu sót trong
việc đánh giá toàn diện các yếu tố ảnh hưởng.
Cuối cùng, một số dữ liệu thứ cấp được sử dụng trong nghiên cứu có thể đã
cũ hoặc không còn phản ánh đúng thực trạng của thị trường hiện tại, điều này có thể
ảnh hưởng đến tính chính xác của kết quả nghiên cứu.
5.4. Hướng nghiên cứu tiếp theo
Các nghiên cứu trong tương lai có thể mở rộng phạm vi khảo sát ra ngoài
TPHCM để có thể bao quát các khu vực khác nhau trong cả nước, từ đó so sánh và phân
tích sự khác biệt về quyết định mua hàng của khách hàng Nutrilite giữa các khu vực.
Điều này sẽ giúp nâng cao tính tổng quát hóa và độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.
Ngoài ra, các nghiên cứu sau có thể mở rộng phạm vi nghiên cứu bằng cách
bổ sung thêm nhiều yếu tố khác ảnh hưởng đến quyết định tiếp tục mua thực phẩm
chức năng, điều này giúp cung cấp cái nhìn toàn diện hơn về các yếu tố tác động đến
hành vi mua hàng của khách hàng.
Cuối cùng, các tác giả có thể tiến hành theo dõi hành vi mua hàng của khách
hàng qua nhiều giai đoạn thời gian khác nhau, nhằm phân tích sự thay đổi và xu
64
hướng tiêu dùng theo thời gian. Điều này giúp phát hiện ra các yếu tố ảnh hưởng dài
hạn và các thay đổi trong nhu cầu của khách hàng đối với thực phẩm chức năng
Nutrilite. Những hướng nghiên cứu tiếp theo này sẽ góp phần hoàn thiện hơn các kết
quả nghiên cứu, đồng thời cung cấp cái nhìn sâu sắc và toàn diện hơn về quyết định
mua thực phẩm chức năng Nutrilite của khách hàng.
Tóm tắt chương 5
“Chương 5 của đề tài đã kết luận kết quả nghiên cứu cũng như phân tích hàm
ý quản trị với mục đích có thể nâng cao các yếu tố quyết định tiếp tục mua sản phẩm.
Để có thể tiếp tục giữ vững vị trị hiện tại trong lòng KH tại địa bàn TPHCM nói riêng
và cả nước nói chung, nhãn hàng Nutrilite phải không ngừng nâng cao chất lượng
sản phẩm và các yếu tố liên quan khác. Chỉ những điều đó mới có thể giữ chân nhóm
KH trung thành và thu hút thêm nhiều KH tiềm năng, góp phần nâng cao độ nhận
diện thương hiệu trong mắt người tiêu dùng.”
i
TÀI LIỆU THAM KHẢO
“Tiếng Việt
1. Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008). Phân tích dữ liệu nghiên
cứu với SPSS, Tập 1, Tập 2. NXB Hồng Đức
2. Lê Thùy Hương (2014). Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua
thực phẩm an toàn của cư dân đô thị - lấy ví dụ tại thành phố Hà Nội. Luận án Tiến
sĩ. Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
3. Nguyễn Thị Thu Hiền (2015). Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua thực
phẩm an toàn của người tiêu dùng tại Thành Phố Hồ Chí Minh. Luận văn thạc sĩ.
Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh
4. Nguyễn Thảo Nguyên và Lê Thị Trang (2020). “Các yếu tố ảnh hưởng đến
ý định mua thực phẩm hữu cơ của người tiêu dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh”. Tạp
chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh - Kinh tế và Quản trị kinh doanh,
ISSN: 2734-9306, 16(1), 160-172
5. Nguyễn Đình Thọ, Nguyễn Thị Mai Trang (2009). Phương pháp nghiên
cứu khoa học trong kinh doanh. NXB Lao Động Xã hội
6. Quốc hội (2010). Luật số: 55/2010/QH12 của Quốc hội quy định về Luật
An toàn thực phẩm, ban hành ngày 17/6/2010 ”
Tiếng Anh
“7. Ajzen, I. (1985). “The theory of planned behavior”. Organizational
behavior and human decision processes, ISSN: 0749-5978, 50(2), 179-211.
8. Ajzen, I., & Fishbein, M. (1975). “Theory of reasoned action as applied to
moral behavior: A confirmatory analysis” Journal of Personality and Social
Psychology , ISSN: 0022-3514, 62(1), 98”
9. Annunziata, A. & Vecchio, R., (2015). “Italian consumer attitudes toward
products for well-being: the functional foods market”. International Food and
Agribusiness Management Review, ISSN: 1559-2448, 13(2), 1-32.
10. Bollen, K. A. (1986). “Sample size and Bentler and Bonett's nonnormed
ii
fit index”, Psychometrika, ISSN: 0033-3123, 51, 375-377.
11. Coulter, M, Stephen P. Robbins (2012). Management, Pearson.
12. Dormann, C. F., Elith, J., Bacher, S., Buchmann, C., Carl, G., Carré, G.,
... & Lautenbach, S. (2013). “Collinearity: a review of methods to deal with it and a
simulation study evaluating
their performance”. Ecography, ISSN:1600-0587,
36(1), 27-46.
13. Field, A., & Miles, J. (2010). Discovering statistics using SAS. SAGE
Publication LTD.
14. Hair, A., & Anderson, R. (1992). Tatham, & Black.(1998). Multivariate
data analysis, 5. Prentice Hall
15. Hair, J., Black, W., Babib, B., Anderson, R., & Tatham, R. (2009).
Multivariate data analysis. Analysis.
16. Kotler, P., & Levy, S. J. (1969). “Broadening the concept of
marketing”. Journal of marketing, ISSN: 1936-2020, 33(1), 10-15.
17. Lee Jia Hou, Lim Kwoh Fronn, and Yong Kai Yun. (2016). Factors
Influencing Purchase Intention towards Dietary Supplement Products among Young.
Doctoral dissertation, Universiti Tunku Abdul Rahman .
18. Mitchell, C & Ring, E. (2014). Swedish Consumers’ Attitudes and
Purchase Intentions of Functional Food. A study based on the Theory of Planned
Behavior. Master’s thesis, Umeå School of Business, Sweden.
19. Nina Urala (2005). Functional foods in Finland Consumers' views,
attitudes and willingness to use. Doctoral dissertation , Helsingin yliopisto
20. Nunnally, J. C. and Bernstein. IH (1994). The Assessment of Reliability,
Psychometric Theory, first edition, McGraw-Hill
21. Rezai, G., Teng, P.K., Mohamed, Z. & Shamsudin, M.N., (2014).
“Functional food knowledge and perceptions among young consumers in Malaysia”.
International Journal of Economics and Management Engineering, ISSN: 2226-
7344, 6(3), 307-312
22. Simon, H. (1957). Models of Man, Social and Rational: Mathematical
Essays on Rational Human Behavior in a Social Setting. Hardcover
iii
23. Solomon M. R. (2009). Consumer Behavior Buying, Having, and Being,
eighth edition, Pearson Prentice-Hall
24. The Food and Drug Administration (FDA) (1966), Child Nutrition Act of
1966, Public Law 89-642, October 11, 1966.
25. The Food and Drug Administration (FDA) (1990), The Nutrition Labeling
and Education Act of 1990, Public Law 101-535, November 8, 1990.
26. The Food and Drug Administration (FDA) (1994), Dietary Supplement
Health and Education Act of 1994, Public Law 103-417, October 25, 1994.
27. The Food and Drug Administration (FDA) (1997), Food and Drug
Administration Modernization Act of 1997, Public Law 105-115, November 21,
1997.
28. Taylor, S., & Todd, P. (1995). “Decomposition and crossover effects in
the
theory of planned behavior: A
study of
consumer
adoption
intentions”. International journal of research in marketing, ISSN: 1873-8001 12(2),
137-155
29. Yahua Qiao, 2011. Instertate Fiscal Disparities in America, second
edition. New York and London: Routledge. Trang website
30. CRN, Council for Responsible Nutrition, https://www.crnusa.org/, truy
cập ngày 05/08/2024
31. VAFF, Hiệp
hội Thực
phẩm
chức
năng Việt Nam,
https://www.vaff.org.vn/, truy cập ngày 05/08/2024
iv
DANH SÁCH ĐÁP VIÊN PHỎNG VẤN TRỰC TIẾP
STT
TÊN
ĐỊA CHỈ
Trần Lê Thị Thu Thìn
Quận 12
1
Phạm Nguyễn Ngọc Anh
Hóc Môn
2
Nguyễn Văn Tuấn
Tân Bình
3
Đàm Sơn Lâm
Hóc Môn
4
Nguyễn Thị Ngọc Hương
Quận 12
5
Huỳnh Trần An Khương
Củ Chi
6
Hà Ngọc Mai
Gò Vấp
7
Lê Hoàng Nguyên
Thủ Đức
8
Phạm Đăng Tuệ Quang
Quận 12
9
10
Trân Thị Phương Uyên
Gò Vấp
v
PHỤ LỤC
“Phụ lục 01: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT
Xin chào quý Anh/Chị!
Tôi tên Hà Thanh Trúc, là học viên cao học trường Đại học Ngân hàng Thành
phố Hồ Chí Minh. Hiện tôi đang làm đề tài: “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tiếp
tục mua thực phẩm chức năng Nutrilite của khách hàng tại TP. Hồ Chí Minh”. Tôi rất
mong sự hỗ trợ của quý Anh/Chị bằng việc giúp tôi trả lời bảng câu hỏi dưới đây. Các
thông tin cá nhân của quý Anh/Chị sẽ được giữ bí mật. Những câu trả lời trung thực và
khách quan của Anh/Chị sẽ giúp tôi có thể thực hiện nghiên cứu một cách chính xác và
phản ánh đúng thực tế.
Tôi xin chân thành cám ơn!
A. PHẦN CHÍNH
Anh/Chị vui lòng đánh dấu (X) vào ô thể hiện mức độ đồng ý của Anh/Chị đối
với các phát biểu liên quan đến việc tiêu dùng thực phẩm chức năng (TPCN) dưới đây.
Đại từ “tôi” trong các phát biểu là Anh/Chị.
1: Hoàn toàn không đồng ý
2: Không đồng ý
3: Không có ý kiến
4: Đồng ý
5: Hoàn toàn đồng ý
STT
Biến
Nội dung
Mức độ đồng ý
THÁI ĐỘ CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG
1
2
3
4
5
Tôi nhận thấy thực phẩm chức năng
1
TD1
Nutrilite có những tác dụng có lợi đến
sức khỏe của tôi.
Tôi thấy rằng việc sử dụng thực phẩm
2
TD2
chức năng Nutrilite là một phần của
cuộc sống thường ngày.
Tôi nhận thấy việc dùng thực phẩm
3
TD3
chức năng Nutrilite là cách thuận tiện
vi
STT
Biến
Nội dung
Mức độ đồng ý
để có thể có được những dưỡng chất
cần thiết cho cuộc sống thường ngày.
Tâm trạng của tôi được cải thiện khi
4
TD4
tôi dùng
thực phẩm chức năng
Nutrilite
Vẻ bề ngoài của tôi được cải thiện khi
5
TD5
tôi dùng
thực phẩm chức năng
Nutrilite
NHẬN THỨC KIỂM SOÁT HÀNH VI
1
2
3
4
5
Tôi tự tin sử dụng thực phẩm chức
6
KS1
năng Nutrilite trong thời gian tới.
Tôi hoàn toàn tự quyết định việc tôi
7
KS2
sử dụng
thực phẩm chức năng
Nutrilite
Tôi sẽ mua thực phẩm chức năng
8
KS3
Nutrilite cho ba me tôi để cải thiện
sức khỏe.
KIẾN THỨC VỀ THỰC PHẨM CHỨC NĂNG
1
2
3
4
5
Thực phẩm chức năng Nutrilite dùng
9
KT1
cho những người có vấn đề sức khỏe
Thực phẩm chức năng Nutrilite chỉ
10
KT2
được bày bán trong các cửa hàng
chuyên biệt và nhà thuốc
Thực phẩm chức năng Nutrilite nên
11
KT3
được sử dụng vào định kì
Thực phẩm chức năng Nutrilite có thể
12
KT4
gây tác dụng phụ
Tôi biết đến thực phẩm chức năng
13
KT5
Nutrilite từ khá lâu
vii
STT
Biến
Nội dung
Mức độ đồng ý
Tôi nghĩ rằng tôi rất am hiểu về thực
14
KT6
phẩm chức năng Nutrilite
CHUẨN CHỦ QUAN
1
2
3
4
5
Những người quan trọng với tôi cho
15
CCQ1
rằng tôi nên mua TPCN Nutrilite.
Những người quan trọng với tôi đều
16
CCQ2
dùng TPCN Nutrilite.
Tôi thấy dùng TPCN Nutrilite sức
17
CCQ3
khỏe tôi đã tốt lên rất nhiều
Tôi sẽ dùng TPCN Nutrilite hàng
18
CCQ4
ngày để cải thiện sức khỏe
CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
1
2
3
4
5
Thực phẩm chức năng Nutrilite là
19
CLSP1
thực phẩm giàu chất dinh dưỡng
Việc tiêu dùng thực phẩm chức năng
20
CLSP2
Nutrilite là cần thiết ngay cả đổi với
người khỏe mạnh.
Thực phẩm chức năng Nutrilite có thể
21
CLSP3
bù đắp lối ăn uống không lành mạnh
Sự an toàn của thực phẩm chức năng
22
CLSP4
Nutrilite đã được các chuyên gia
nghiên cứu kĩ lưỡng
Chất lượng thực phẩm chức năng
23
CLSP5
Nutrilite đã được nhiều người biết đến
TRUYỀN THÔNG XÃ HỘI
1
2
3
4
5
Xã hội đánh giá cao về thực phẩm
24
TTXH1
chức năng Nutrilite
viii
STT
Biến
Nội dung
Mức độ đồng ý
Phương tiện truyền thông khuyến
25
TTXH2
khích tôi mua thực phẩm chức năng
Nutrilite.
Các chuyên gia sức khỏe khuyên tôi
26
TTXH3
nên mua thực phẩm chức năng
Nutrilite.
Gia đình, bạn bè, đồng nghiệp,
27
TTXH4
khuyên tôi nên sử dụng thực phẩm
chức năng Nutrilite.
Nhà sản xuất khuyến khích tôi mua
28
TTXH5
thực phẩm chức năng Nutrilite
Người nổi tiếng khuyến khích tôi mua
29
TTXH6
thực phẩm chức năng Nutrilite
NHẬN THỨC VỀ GIÁ CẢ
1
2
3
4
5
Mức giá của thực phẩm chức năng
30
GC1
Nutrilite rất phù hợp với những người
có mức thu nhập thấp như tôi
Thực phẩm chức năng Nutrilite
31
GC2
thường xuyên có các chương trình ưu
đãi về giá cả
Với những khách hàng sử dụng
thường xuyên công ty thường có các
32
GC3
chương trình ưu đãi cũng như các
chính sách ưu tiên cho khách hàng
Mức giá của thực phẩm chức năng
33
GC4
Nutrilite đảm bảo cho mọi khách hàng
đều có thể sử dụng sản phẩm
QUYẾT ĐỊNH TIẾP TỤC MUA THỰC PHẨM
1
2
3
4
5
CHỨC NĂNG NUTRILITE
ix
STT
Biến
Nội dung
Mức độ đồng ý
Tôi quyết định tiếp tục mua thực
34
TTM1
phẩm chức năng Nutrilite
Tôi sẽ tiếp tục mua thực phẩm chức
35
TTM2
năng Nutrilite để dùng lâu dài
Tôi sẽ giới thiệu cho gia đình, bạn bè
36
TTM3
khuyến khích họ mua thực phẩm chức
năng Nutrilite
Tôi sẽ đánh giá cao trên mạng xã hội
về chất lượng thực phẩm chức năng
37
TTM4
Nutrilite để mọi người cùng biết và tin
dùng thực phẩm chức năng Nutrilite
II. THÔNG TIN CÁ NHÂN
Thông tin cá nhân được dùng để phân loại dữ liệu và đánh giá sự khác biệt trong tiêu
dùng giữa các nhóm tiêu dùng.
1. Anh/Chị vui lòng cho biết độ tuổi của Anh/Chị.
• Dưới 18 tuổi
• Từ 18-25 tuổi
• Từ 26-60 tuổi
• Trên 60 tuổi
2. Anh/Chị vui lòng cho biết giới tính của Anh/Chị.
• Nam
• Nữ
3. Anh/Chị vui lòng cho biết trình độ học vấn của Anh/Chị.
• Phổ thông
• Trung cấp, cao đẳng
• Đại học
• Sau đại học
4. Anh/Chị vui lòng cho biết nghề nghiệp của Anh/Chị.
• Học sinh/ Sinh viên
• Nhân viên văn phòng
• Chuyên viên kỹ thuật
• Quản lý
x
• Nội trợ
• Khác
5. Anh/Chị vui lòng cho biết thu nhập hàng tháng của Anh/Chị.
• Dưới 5 triệu đồng
• Từ 5 đến dưới 10 triệu đồng
• Từ 10 đến dưới 15 triệu đồng
• Trên 15 triệu đồng
Tôi xin chân thành cảm ơn sự hỗ trợ của Anh/Chị!”
xi
PHỤ LỤC 02: THỐNG KÊ MÔ TẢ
Statistics
Độ tuổi Giới tính Trình độ Nghề nghiệp Thu nhập
Valid 368 368 368 368 368 N
Missing 0 0 0 0 0
Độ tuổi
Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent
Valid Dưới 18 tuổi 13 3.5 3.5 3.5
Từ 18-25 tuổi 100 27.2 27.2 30.7
Từ 26-60 tuổi 205 55.7 55.7 86.4
Trên 60 tuổi 50 13.6 100.0
Total 368 100.0 13.6 100.0
Giới tính
Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent
Valid Nam 127 34.5 34.5 34.5
Nữ 241 65.5 100.0
Total 368 100.0 65.5 100.0
Trình độ
Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent
Valid Phổ thông 49 13.3 13.3 13.3
Trung cấp, cao đẳng 74 20.1 20.1 33.4
Đại học 173 47.0 47.0 80.4
Sau đại học 72 19.6 100.0
Total 368 100.0 19.6 100.0
xii
Nghề nghiệp
Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent
32 8.7 Valid Học sinh/Sinh viên 8.7 8.7
105 28.5 Nhân viên văn phòng 28.5 37.2
45 12.2 Chuyên viên kỹ thuật 12.2 49.5
74 20.1 Quản lý 20.1 69.6
94 25.5 Nội trợ 25.5 95.1
18 4.9 Khác 100.0
368 100.0 Total 4.9 100.0
Thu nhập
Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent
Valid Dưới 5 triệu đồng 64 17.4 17.4 17.4
176 47.8 47.8 65.2 Từ 5 đến dưới 10 triệu đồng
82 22.3 22.3 87.5 Từ 10 đến dưới 15 triệu đồng
Trên 15 triệu đồng 46 12.5 100.0
Total 368 100.0 12.5 100.0
xiii
Descriptive Statistics
N Minimum Maximum Mean Std. Deviation
368 3.00 5.00 4.1033 .78833 TD1
368 3.00 5.00 3.9918 .86874 TD2
368 3.00 5.00 4.0598 .81986 TD3
368 3.00 5.00 4.1223 .76628 TD4
368 1.00 5.00 3.9239 .78797 TD5
368 1.00 5.00 3.8913 1.09700 KS1
368 1.00 5.00 3.7310 .96867 KS2
368 1.00 5.00 3.6440 1.00729 KS3
368 1.00 5.00 3.9565 .90307 KT1
368 2.00 5.00 3.9022 .78902 KT2
368 1.00 5.00 3.9022 .91681 KT3
368 1.00 5.00 3.9022 .91383 KT4
368 3.00 5.00 4.0163 .64335 KT5
368 3.00 5.00 4.0408 .63157 KT6
368 2.00 5.00 3.6712 .88772 CCQ1
368 2.00 5.00 3.0190 1.19133 CCQ2
368 2.00 5.00 3.7500 .77248 CCQ3
368 2.00 5.00 3.7989 .87521 CCQ4
368 1.00 5.00 3.7609 .90556 CLSP1
368 1.00 5.00 3.9293 1.04159 CLSP2
368 1.00 5.00 4.2120 .80777 CLSP3
368 1.00 5.00 3.8777 .82452 CLSP4
368 1.00 5.00 3.9429 .78091 CLSP5
368 1.00 5.00 3.7418 1.04461 TTXH1
368 1.00 5.00 3.7690 1.11635 TTXH2
368 1.00 5.00 4.0245 .89318 TTXH3
368 1.00 5.00 3.8832 .95680 TTXH4
368 2.00 5.00 3.9511 .72540 TTXH5
368 2.00 5.00 3.9538 .69685 TTXH6
368 2.00 5.00 3.6413 .89906 GC1
368 2.00 5.00 4.0109 .87962 GC2
368 1.00 5.00 3.8560 .92109 GC3
368 3.00 5.00 4.0380 .85050 GC4
368 2.00 5.00 3.6359 .89687 TTM1
xiv
TTM2 368 2.00 5.00 3.9429 .87627
TTM3 368 1.00 5.00 3.8043 .91299
TTM4 3.00 5.00 .77570
3.7283 Valid N (listwise) 368 368
xv
PHỤ LỤC 03: ĐỘ TIN CẬY CRONBACH’S ALPHA
Scale: ALL VARIABLES
Case Processing Summary
N %
Cases Valid 368 100.0
Excludeda 0 .0
Total 368 100.0
a. Listwise deletion based on all variables in the procedure.
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha Based on Standardized Items Cronbach's Alpha N of Items
.749 .748 5
Item Statistics
Mean Std. Deviation N
TD1 4.1033 .78833 368
TD2 3.9918 .86874 368
TD3 4.0598 .81986 368
TD4 4.1223 .76628 368
TD5 3.9239 .78797 368
xvi
Inter-Item Correlation Matrix
TD1 TD2 TD3 TD4 TD5
1.000 .606 .526 .958 .004 TD1
.606 1.000 .670 .579 -.077 TD2
.526 .670 1.000 .509 -.065 TD3
.958 .579 .509 1.000 .011 TD4
.004 -.077 -.065 .011 1.000 TD5
Item-Total Statistics
Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item- Total Correlation Squared Multiple Correlation Cronbach's Alpha if Item Deleted
16.0978 4.824 .772 .922 .605 TD1
16.2092 4.913 .636 .540 .654 TD2
16.1413 5.255 .583 .473 .678 TD3
16.0788 4.950 .757 .918 .614 TD4
16.2772 7.667 -.039 .011 .875 TD5
Scale Statistics
Mean Variance Std. Deviation N of Items
20.2011 8.117 2.84912 5
Scale: ALL VARIABLES
Case Processing Summary
N %
Cases Valid 368 100.0
Excludeda 0 .0
Total 368 100.0
a. Listwise deletion based on all variables in the procedure.
xvii
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha Based on Standardized Items Cronbach's Alpha N of Items
.875 .877 4
Item Statistics
Mean Std. Deviation N
4.1033 .78833 368 TD1
3.9918 .86874 368 TD2
4.0598 .81986 368 TD3
4.1223 .76628 368 TD4
Inter-Item Correlation Matrix
TD1 TD2 TD3 TD4
1.000 .606 .526 .958 TD1
.606 1.000 .670 .579 TD2
.526 .670 1.000 .509 TD3
.958 .579 .509 1.000 TD4
Item-Total Statistics
Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item- Total Correlation Squared Multiple Correlation Cronbach's Alpha if Item Deleted
TD1 12.1739 4.378 .808 .922 .810
TD2 12.2853 4.357 .705 .538 .852
TD3 12.2174 4.721 .638 .472 .876
TD4 12.1549 4.513 .788 .918 .819
xviii
Scale Statistics
Mean Variance Std. Deviation N of Items
16.2772 7.667 2.76890 4
Scale: ALL VARIABLES
Case Processing Summary
N %
Cases Valid 368 100.0
Excludeda 0 .0
Total 368 100.0
a. Listwise deletion based on all variables in the procedure.
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha Based on Standardized Items Cronbach's Alpha N of Items
.942 .944 3
Item Statistics
Mean Std. Deviation N
KS1 3.8913 1.09700 368
KS2 3.7310 .96867 368
KS3 3.6440 1.00729 368
xix
Inter-Item Correlation Matrix
KS1 KS2 KS3
KS1 1.000 .816 .840
KS2 .816 1.000 .890
KS3 .840 .890 1.000
Item-Total Statistics
Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item- Total Correlation Squared Multiple Correlation Cronbach's Alpha if Item Deleted
KS1 7.3750 3.690 .852 .728 .942
KS2 7.5353 4.075 .888 .808 .911
KS3 7.6223 3.876 .906 .831 .895
Scale Statistics
Mean Variance Std. Deviation N of Items
11.2663 8.485 2.91286 3
Scale: ALL VARIABLES
Case Processing Summary
N %
Cases Valid 368 100.0
Excludeda 0 .0
Total 368 100.0
a. Listwise deletion based on all variables in the procedure.
xx
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha Based on Standardized Items Cronbach's Alpha N of Items
.792 .746 6
Item Statistics
Mean Std. Deviation N
3.9565 .90307 368 KT1
3.9022 .78902 368 KT2
3.9022 .91681 368 KT3
3.9022 .91383 368 KT4
4.0163 .64335 368 KT5
4.0408 .63157 368 KT6
Inter-Item Correlation Matrix
KT1 KT2 KT3 KT4 KT5 KT6
KT1 1.000 .594 .956 .952 .058 .017
KT2 .594 1.000 .620 .572 .009 .079
KT3 .956 .620 1.000 .935 .054 .016
KT4 .952 .572 .935 1.000 .026 .002
KT5 .058 .009 .054 .026 1.000 .045
KT6 .017 .079 .016 .002 .045 1.000
xxi
Item-Total Statistics
Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item- Total Correlation Squared Multiple Correlation Cronbach's Alpha if Item Deleted
KT1 19.7636 6.639 .879 .941 .664
KT2 19.8179 8.264 .586 .390 .750
KT3 19.8179 6.574 .878 .924 .663
KT4 19.8179 6.711 .844 .915 .674
KT5 19.7038 10.923 .048 .016 .848
KT6 19.6793 10.987 .037 .012 .849
Scale Statistics
Mean Variance Std. Deviation N of Items
23.7201 11.543 3.39746 6
Scale: ALL VARIABLES
Case Processing Summary
N %
Cases Valid 368 100.0
Excludeda 0 .0
Total 368 100.0
a. Listwise deletion based on all variables in the procedure.
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha Based on Standardized Items Cronbach's Alpha N of Items
.934 .931 4
xxii
Item Statistics
Mean Std. Deviation N
3.9565 .90307 368 KT1
3.9022 .78902 368 KT2
3.9022 .91681 368 KT3
3.9022 .91383 368 KT4
Inter-Item Correlation Matrix
KT1 KT2 KT3 KT4
1.000 .594 .956 .952 KT1
.594 1.000 .620 .572 KT2
.956 .620 1.000 .935 KT3
.952 .572 .935 1.000 KT4
Item-Total Statistics
Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item- Total Correlation Squared Multiple Correlation Cronbach's Alpha if Item Deleted
11.7065 5.587 .937 .941 .883 KT1
11.7609 7.212 .606 .385 .982 KT2
11.7609 5.518 .939 .924 .882 KT3
11.7609 5.605 .916 .914 .890 KT4
Scale Statistics
Mean Variance Std. Deviation N of Items
15.6630 10.404 3.22550 4
Scale: ALL VARIABLES
xxiii
Case Processing Summary
N %
Cases Valid 368 100.0
Excludeda 0 .0
Total 368 100.0
a. Listwise deletion based on all variables in the procedure.
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha Based on Standardized Items Cronbach's Alpha N of Items
.864 .878 4
Item Statistics
Mean Std. Deviation N
CCQ1 3.6712 .88772 368
CCQ2 3.0190 1.19133 368
CCQ3 3.7500 .77248 368
CCQ4 3.7989 .87521 368
Inter-Item Correlation Matrix
CCQ1 CCQ2 CCQ3 CCQ4
CCQ1 1.000 .684 .953 .458
CCQ2 .684 1.000 .713 .532
CCQ3 .953 .713 1.000 .514
CCQ4 .458 .532 .514 1.000
xxiv
Item-Total Statistics
Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item- Total Correlation Squared Multiple Correlation Cronbach's Alpha if Item Deleted
CCQ1 10.5679 5.897 .804 .909 .792
CCQ2 11.2201 4.864 .736 .547 .837
CCQ3 10.4891 6.240 .859 .919 .785
CCQ4 10.4402 6.868 .548 .331 .888
Scale Statistics
Mean Variance Std. Deviation N of Items
14.2391 10.150 3.18587 4
Scale: ALL VARIABLES
Case Processing Summary
N %
Cases Valid 368 100.0
Excludeda 0 .0
Total 368 100.0
a. Listwise deletion based on all variables in the procedure.
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha Based on Standardized Items Cronbach's Alpha N of Items
.734 .729 5
xxv
Item Statistics
Mean Std. Deviation N
CLSP1 3.7609 .90556 368
CLSP2 3.9293 1.04159 368
CLSP3 4.2120 .80777 368
CLSP4 3.8777 .82452 368
CLSP5 3.9429 .78091 368
Inter-Item Correlation Matrix
CLSP1 CLSP2 CLSP3 CLSP4 CLSP5
CLSP1 1.000 .577 .591 .800 .046
CLSP2 .577 1.000 .306 .437 .042
CLSP3 .591 .306 1.000 .726 -.076
CLSP4 .800 .437 .726 1.000 .044
CLSP5 .046 .042 -.076 .044 1.000
Item-Total Statistics
Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item- Total Correlation Squared Multiple Correlation Cronbach's Alpha if Item Deleted
CLSP1 15.9620 5.290 .771 .704 .570
CLSP2 15.7935 5.816 .482 .336 .700
CLSP3 15.5109 6.420 .550 .540 .670
CLSP4 15.8451 5.673 .756 .741 .589
CLSP5 15.7799 8.619 .021 .027 .833
Scale Statistics
Mean Variance Std. Deviation N of Items
19.7228 9.324 3.05344 5
Scale: ALL VARIABLES
xxvi
Case Processing Summary
N %
Cases Valid 368 100.0
Excludeda 0 .0
Total 368 100.0
a. Listwise deletion based on all variables in the procedure.
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha Based on Standardized Items Cronbach's Alpha N of Items
.833 .843 4
Item Statistics
Mean Std. Deviation N
CLSP1 3.7609 .90556 368
CLSP2 3.9293 1.04159 368
CLSP3 4.2120 .80777 368
CLSP4 3.8777 .82452 368
Inter-Item Correlation Matrix
CLSP1 CLSP2 CLSP3 CLSP4
CLSP1 1.000 .577 .591 .800
CLSP2 .577 1.000 .306 .437
CLSP3 .591 .306 1.000 .726
CLSP4 .800 .437 .726 1.000
xxvii
Item-Total Statistics
Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item- Total Correlation Squared Multiple Correlation Cronbach's Alpha if Item Deleted
CLSP1 12.0190 4.651 .806 .704 .720
CLSP2 11.8505 5.179 .497 .335 .877
CLSP3 11.5679 5.619 .613 .528 .810
CLSP4 11.9022 5.026 .788 .739 .737
Scale Statistics
Mean Variance Std. Deviation N of Items
15.7799 8.619 2.93581 4
Scale: ALL VARIABLES
Case Processing Summary
N %
Cases Valid 368 100.0
Excludeda 0 .0
Total 368 100.0
a. Listwise deletion based on all variables in the procedure.
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha Based on Standardized Items Cronbach's Alpha N of Items
.690 .660 6
xxviii
Item Statistics
Mean Std. Deviation N
TTXH1 3.7418 1.04461 368
TTXH2 3.7690 1.11635 368
TTXH3 4.0245 .89318 368
TTXH4 3.8832 .95680 368
TTXH5 3.9511 .72540 368
TTXH6 3.9538 .69685 368
Inter-Item Correlation Matrix
TTXH1 TTXH2 TTXH3 TTXH4 TTXH5 TTXH6
TTXH1 1.000 .498 .605 .572 .005 .077
TTXH2 .498 1.000 .440 .329 .060 .028
TTXH3 .605 .440 1.000 .682 .057 .063
TTXH4 .572 .329 .682 1.000 .000 -.016
TTXH5 .005 .060 .057 .000 1.000 .265
TTXH6 .077 .028 .063 -.016 .265 1.000
Item-Total Statistics
Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item- Total Correlation Squared Multiple Correlation Cronbach's Alpha if Item Deleted
TTXH1 19.5815 7.258 .632 .481 .566
TTXH2 19.5543 7.774 .463 .283 .636
TTXH3 19.2989 7.780 .668 .556 .565
TTXH4 19.4402 7.996 .553 .512 .602
TTXH5 19.3723 10.932 .093 .078 .731
TTXH6 19.3696 10.937 .104 .085 .727
Scale Statistics
Mean Variance Std. Deviation N of Items
23.3234 11.903 3.45012 6
xxix
Scale: ALL VARIABLES
Case Processing Summary
N %
Cases Valid 368 100.0
Excludeda 0 .0
Total 368 100.0
a. Listwise deletion based on all variables in the procedure.
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha Based on Standardized Items Cronbach's Alpha N of Items
.806 .813 4
Item Statistics
Mean Std. Deviation N
TTXH1 3.7418 1.04461 368
TTXH2 3.7690 1.11635 368
TTXH3 4.0245 .89318 368
TTXH4 3.8832 .95680 368
Inter-Item Correlation Matrix
TTXH1 TTXH2 TTXH3 TTXH4
TTXH1 1.000 .498 .605 .572
TTXH2 .498 1.000 .440 .329
TTXH3 .605 .440 1.000 .682
TTXH4 .572 .329 .682 1.000
xxx
Item-Total Statistics
Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item- Total Correlation Squared Multiple Correlation Cronbach's Alpha if Item Deleted
TTXH1 11.6766 5.707 .688 .476 .722
TTXH2 11.6495 6.245 .492 .280 .826
TTXH3 11.3940 6.261 .710 .553 .721
TTXH4 11.5353 6.304 .627 .507 .754
Scale Statistics
Mean Variance Std. Deviation N of Items
15.4185 10.233 3.19892 4
Scale: ALL VARIABLES
Case Processing Summary
N %
Cases Valid 368 100.0
Excludeda 0 .0
Total 368 100.0
a. Listwise deletion based on all variables in the procedure.
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha Based on Standardized Items Cronbach's Alpha N of Items
.901 .902 4
xxxi
Item Statistics
Mean Std. Deviation N
3.6413 .89906 368 GC1
4.0109 .87962 368 GC2
3.8560 .92109 368 GC3
4.0380 .85050 368 GC4
Inter-Item Correlation Matrix
GC1 GC2 GC3 GC4
1.000 .629 .599 .609 GC1
.629 1.000 .691 .983 GC2
.599 .691 1.000 .675 GC3
.609 .983 .675 1.000 GC4
Item-Total Statistics
Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item- Total Correlation Squared Multiple Correlation Cronbach's Alpha if Item Deleted
11.9049 5.994 .663 .448 .913 GC1
11.5353 5.361 .880 .968 .834 GC2
11.6902 5.702 .720 .523 .894 GC3
11.5082 5.537 .864 .966 .842 GC4
Scale Statistics
Mean Variance Std. Deviation N of Items
15.5462 9.720 3.11768 4
Scale: ALL VARIABLES
xxxii
Case Processing Summary
N %
Cases Valid 368 100.0
Excludeda 0 .0
Total 368 100.0
a. Listwise deletion based on all variables in the procedure.
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha Based on Standardized Items Cronbach's Alpha N of Items
.879 .883 4
Item Statistics
Mean Std. Deviation N
TTM1 3.6359 .89687 368
TTM2 3.9429 .87627 368
TTM3 3.8043 .91299 368
TTM4 3.7283 .77570 368
Inter-Item Correlation Matrix
TTM1 TTM2 TTM3 TTM4
TTM1 1.000 .591 .545 .946
TTM2 .591 1.000 .688 .623
TTM3 .545 .688 1.000 .525
TTM4 .946 .623 .525 1.000
xxxiii
Item-Total Statistics
Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item- Total Correlation Squared Multiple Correlation Cronbach's Alpha if Item Deleted
TTM1 11.4755 4.893 .791 .900 .825
TTM2 11.1685 5.192 .720 .572 .853
TTM3 11.3071 5.265 .653 .510 .881
TTM4 11.3832 5.327 .812 .903 .823
Scale Statistics
Mean Variance Std. Deviation N of Items
15.1114 8.835 2.97237 4
xxxiv
PHỤ LỤC 04: PHÂN TÍCH NHÂN TỐ EFA
Descriptive Statistics
Mean Std. Deviation Analysis N
TD1 4.1033 .78833 368
TD2 3.9918 .86874 368
TD3 4.0598 .81986 368
TD4 4.1223 .76628 368
KS1 3.8913 1.09700 368
KS2 3.7310 .96867 368
KS3 3.6440 1.00729 368
KT1 3.9565 .90307 368
KT2 3.9022 .78902 368
KT3 3.9022 .91681 368
KT4 3.9022 .91383 368
CCQ1 3.6712 .88772 368
CCQ2 3.0190 1.19133 368
CCQ3 3.7500 .77248 368
CCQ4 3.7989 .87521 368
CLSP1 3.7609 .90556 368
CLSP2 3.9293 1.04159 368
CLSP3 4.2120 .80777 368
CLSP4 3.8777 .82452 368
TTXH1 3.7418 1.04461 368
TTXH2 3.7690 1.11635 368
TTXH3 4.0245 .89318 368
TTXH4 3.8832 .95680 368
GC1 3.6413 .89906 368
GC2 4.0109 .87962 368
GC3 3.8560 .92109 368
GC4 4.0380 .85050 368
xxxv
Communalities
Initial Extraction
1.000 .842 TD1
1.000 .690 TD2
1.000 .602 TD3
1.000 .816 TD4
1.000 .908 KS1
1.000 .907 KS2
1.000 .936 KS3
1.000 .938 KT1
1.000 .555 KT2
1.000 .944 KT3
1.000 .926 KT4
1.000 .827 CCQ1
1.000 .763 CCQ2
1.000 .869 CCQ3
1.000 .512 CCQ4
1.000 .857 CLSP1
1.000 .498 CLSP2
1.000 .698 CLSP3
1.000 .861 CLSP4
1.000 .760 TTXH1
1.000 .522 TTXH2
1.000 .757 TTXH3
1.000 .663 TTXH4
1.000 .628 GC1
1.000 .903 GC2
1.000 .711 GC3
1.000 .887 GC4
Extraction Method: Principal Component Analysis.
xxxvi
Total Variance Explained
Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared Loadings Rotation Sums of Squared Loadings
Compo nent % of Variance Cumulative % % of Variance Cumulative % Total Total % of Variance Cumulative % Total
19.077 19.077 5.151 19.077 19.077 3.386 12.540 12.540 5.151 1
14.972 34.049 4.043 14.972 34.049 3.251 12.039 24.579 4.043 2
11.239 45.288 3.035 11.239 45.288 3.055 11.315 35.895 3.035 3
46.913 9.702 54.990 2.975 11.018 2.620 4 9.702 54.990 2.620
57.177 9.581 64.572 2.771 10.264 2.587 5 9.581 64.572 2.587
67.075 7.138 71.710 2.672 9.898 1.927 6 7.138 71.710 1.927
76.951 5.241 9.876 1.415 7 5.241
76.951 2.667 .975 8 3.612
.656 9 2.429
.614 10 2.276
.592 11 2.194
.549 12 2.032
.475 13 1.758
.451 14 1.672
.376 15 1.392
.344 16 1.273
.308 17 1.141
.234 18 .868
.191 19 .706
.130 20 .481
.113 21 .417
.058 22 .215
.051 23 .190
.043 24 .159
.030 25 .112
.018 26 .067
.015 27 .054
76.951 1.415 80.564 82.993 85.269 87.462 89.494 91.253 92.925 94.317 95.590 96.731 97.599 98.305 98.786 99.203 99.418 99.608 99.768 99.880 99.946 100.000
Extraction Method: Principal Component Analysis.
xxxvii
Component Matrixa
Component
1 2 3 4 5 6 7
GC2
GC4
-.503 -.507 GC3
GC1
KS2
-.508 KS3
CLSP1
CLSP4
.556 .523 CLSP2
.705 .699 .677 .674 .665 .664 .660 .626 .607 .555 CLSP3
KT1
KT3
KT4
KT2
CCQ2
CCQ1
CCQ3
.824 .800 .787 .652 -.613 -.579 -.579 CCQ4
TD1
TD4
TD2
.840 .828 .721 .672 TD3
KS1
-.643 .504 TTXH2
TTXH3
TTXH4
TTXH1
.652 .628 .580 Extraction Method: Principal Component Analysis.
a. 7 components extracted.
xxxviii
Rotated Component Matrixa
Component
1 2 3 4 5 6 7
KT3
KT1
KT4
.959 .952 .945 .729 KT2
GC2
GC4
GC3
.936 .928 .808 .733 GC1
CCQ3
CCQ1
CCQ2
.925 .899 .856 .695 CCQ4
TD1
TD4
TD2
.913 .899 .827 .769 TD3
CLSP4
CLSP1
CLSP3
.911 .872 .792 .568 CLSP2
TTXH1
TTXH3
TTXH4
.850 .821 .801 .671 TTXH2
.922 KS1
.919 KS3
.899 KS2
Extraction Method: Principal Component Analysis. Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization.
a. Rotation converged in 6 iterations.
xxxix
Descriptive Statistics
Mean Std. Deviation Analysis N
TTM1 3.6359 .89687 368
TTM2 3.9429 .87627 368
TTM3 3.8043 .91299 368
TTM4 3.7283 .77570 368
KMO and Bartlett's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. .677
Bartlett's Test of Sphericity Approx. Chi-Square 1262.142
df 6
Sig. .000
Communalities
Initial Extraction
.822 TTM1 1.000
.698 TTM2 1.000
.618 TTM3 1.000
.829 TTM4 1.000
Extraction Method: Principal Component Analysis.
Total Variance Explained
Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared Loadings
Component Total % of Variance Cumulative % Total % of Variance Cumulative %
1 2.967 74.171 2.967 74.171
74.171 2 .674 16.858
3 .308 7.694
4 .051 1.277
74.171 91.029 98.723 100.000 Extraction Method: Principal Component Analysis.
xl
Component Matrixa
Component
1
TTM4 .910
TTM1 .907
TTM2 .835
TTM3 .786
Extraction Method: Principal Component Analysis.
a. 1 components extracted.
xli
PHỤ LỤC 05: PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN & MÔ HÌNH
Correlationsa
Truyền thông xã
Nhận thức kiểm soát hành vi Kiến thức về thực phẩm chức năng Thái độ của người tiêu dùng Chất lượng sản phẩm Chuẩn chủ quan hội Giá cả Quyết định tiếp tục mua TPCN
1 .040 .091 .005 .043 -.012 -.013 .113* Thái độ của người tiêu dùng
.446 .081 .927 .410 .820 .811 .031 Pearson Correlation Sig. (2-tailed)
1 -.010 -.040 .385** .017 .310** .422** .040 Nhận thức kiểm soát hành vi Pearson Correlation
.851 .441 .000 .749 .000 .000 .446 Sig. (2-tailed)
.091 -.010 1 -.243** .046 -.072 .145** .210** Pearson Correlation
Kiến thức về thực phẩm chức năng Sig. (2-tailed) .081 .851 .000 .379 .166 .005 .000
Chuẩn chủ quan Pearson .005 -.040 -.243** 1 .077 .006 .036 .106* Correlation
Sig. (2-tailed) .927 .441 .000 .139 .902 .486 .043
.043 .385** .046 .077 1 .218** .352** .471** Chất lượng sản phẩm Pearson Correlation
Sig. (2-tailed) .410 .000 .379 .139 .000 .000 .000
-.012 .017 -.072 .006 .218** 1 .244** .248** Truyền thông xã hội Pearson Correlation
Sig. (2-tailed) .820 .749 .166 .902 .000 .000 .000
Giá cả -.013 .310** .145** .036 .352** .244** 1 .663** Pearson Correlation
Sig. (2-tailed) .811 .000 .005 .486 .000 .000 .000
.113* .422** .210** .106* .471** .248** .663** 1 Quyết định tiếp tục mua TPCN Pearson Correlation
Sig. (2-tailed) .031 .000 .043 .000 .000
.000 *. Correlation is significant at the 0.05 level (2-tailed). **. Correlation is significant at the 0.01 level (2-tailed). .000 a. Listwise N=368
xlii
Variables Entered/Removedb
Variables Entered Variables Removed Method Model
1
. Enter
Giá cả, Thái độ của người tiêu dùng, Chuẩn chủ quan, Truyền thông xã hội, Kiến thức về thực phẩm chức năng, Nhận thức kiểm soát hành vi, Chất lượng sản phẩma
a. All requested variables entered.
b. Dependent Variable: Quyết định tiếp tục mua TPCN
Descriptive Statistics
Mean Std. Deviation N
3.7779 .74309 368 Quyết định tiếp tục mua TPCN
4.0693 .69223 368 Thái độ của người tiêu dùng
3.7552 .97112 368 Nhận thức kiểm soát hành vi
3.9158 .80638 368 Kiến thức về thực phẩm chức năng
Chuẩn chủ quan 3.5598 .79647 368
Chất lượng sản phẩm 3.9450 .73395 368
Truyền thông xã hội 3.8546 .79973 368
Giá cả 3.8865 .77942 368
Model Summaryb
Change Statistics
R Square Adjusted R Square Std. Error of the Estimate R Square Change F Change df1 df2 Sig. F Change Durbin- Watson Mode l R
1 .574 .566 .48976 .574 69.268 7 360 .000 1.628 .758 a
a. Predictors: (Constant), Giá cả, Thái độ của người tiêu dùng, Chuẩn chủ quan, Truyền thông xã hội, Kiến thức về thực phẩm chức năng, Nhận thức kiểm soát hành vi, Chất lượng sản phẩm
b. Dependent Variable: Quyết định tiếp tục mua TPCN
xliii
ANOVAb
Model Sum of Squares df Mean Square F Sig.
1 Regression 116.302 7 69.268 .000a
Residual 86.350
16.615 .240 Total 202.652 360 367
a. Predictors: (Constant), Giá cả, Thái độ của người tiêu dùng, Chuẩn chủ quan, Truyền thông xã hội, Kiến thức về thực phẩm chức năng, Nhận thức kiểm soát hành vi, Chất lượng sản phẩm
b. Dependent Variable: Quyết định tiếp tục mua TPCN
Coefficientsa
Standard ized Coeffici ents Unstandardized Coefficients Correlations Collinearity Statistics
Zero- order Partial Part Tolerance VIF Model B Std. Error Beta t
1 (Constant) -1.048 .297 -3.530 Sig. .000
.095 .037 .089 2.568 .011 .113 .134 .088 .986 1.014 Thái độ của người tiêu dùng
.156 .030 .204 5.267 .000 .422 .267 .181 .792 1.263 Nhận thức kiểm soát hành vi
.148 .034 .161 4.406 .000 .210 .226 .152 .886 1.129 Kiến thức về thực phẩm chức năng
Chuẩn chủ quan .112 .033 .120 3.352 .001 .106 .174 .115 .918 1.089
Chất lượng sản phẩm .182 .040 .180 4.546 .000 .471 .233 .156 .758 1.319
Truyền thông xã hội .091 .034 .098 2.700 .007 .248 .141 .093 .892 1.121
Giá cả .464 .037 .000 .663 .428
.486 12.451 .549 .776 1.288
a. Dependent Variable: Quyết định tiếp tục mua TPCN
xliv
xlv

