ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ THƯƠNG

DẠY HỌC HÓA HỌC LỚP 9 THEO TIẾP CẬN GIÁO DỤC

VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HÓA HỌC

CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

(BỘ MÔN HÓA HỌC)

Mã số: 60 14 01 11

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Trịnh Ngọc Châu

HÀ NỘI – 2016

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn, cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng

dẫn: PGS.TS. Trịnh Ngọc Châu, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, tạo điều

kiện thuận lợi để tôi hoàn thành đề tài này.

Tôi xin g i lời cảm ơn trân tr ng nh t đến n Giám hiệu trường Đại h c

giáo dục - Đại h c Quốc gi Hà Nội đã tạo m i điều kiện thuận lợi để các h c viên

chúng tôi hoàn thành tốt nhiệm vụ củ mình.

Cùng với các h c viên lớp C o h c Lý luận và phương pháp dạy h c bộ

môn Hó h c, xin chân thành cảm ơn quý thầy cô đã tận tình giảng dạy, mở rộng và

chuyển tải kiến thức chuyên môn sâu sắc và cập nhật thông tin hiện đại về kho h c

Giáo dục nói chung và Hó h c nói riêng.

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo và các em h c sinh tại các

trường thực nghiệm đã tạo điều kiện cho tôi nghiên cứu đề tài này.

Cuối cùng, tôi xin được g i lời cảm ơn tới các bạn bè và những người thân

đã động viên và giúp đỡ tôi trong suốt thời gi n qua.

Mặc dù đã cố gắng r t nhiều, tuy nhiên, trong khuôn khổ luận văn, do điều

kiện thời gi n có hạn và năng lực bản thân còn hạn chế nên không thể tránh khỏi

những thiếu sót. Do đó, tôi r t mong nhận được sự chỉ bảo và góp ý củ các quý

thầy, cô giáo và bạn bè đồng nghiệp.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2016

Học viên

Nguyễn Thị Thương

i

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Bài tập hóa h c BTHH:

Công thức phân t CTPT

Công thức tổng quát CTTQ

ĐC: Đối chứng

ĐH: Đại h c

GD: Giáo dục

GDVSATTP: Giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm

GQVĐ: Giải quyết v n đề

GV: Giáo viên

HS: H c sinh

NLGQVĐ: Năng lực giải quyết v n đề

Nxb: Nhà xu t bản

PPDH: Phương pháp dạy h c

SGK: Sách giáo khoa

STK: Sách tham khảo

TCHH Tính ch t hóa h c

TCVL Tính ch t vật lí

THCS: Trung h c cơ sở

TN: Thực nghiệm

TNKQ: Trắc nghiệm khách quan

TNTL: Trắc nghiệm tự luận

VSATTP: Vệ sinh an toàn thực phẩm

ii

MỤC LỤC

Lời cảm ơn i

Danh mục các chữ viết tắt ii

Danh mục các bảng iii

Danh mục các hình iv

MỞ ĐẦU 1

1. Lí do chọn đề tài 1

2. Mục đích nghiên cứu 2

3. Nhiệm vụ nghiên cứu 2

4. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4.1. Khách thể nghiên cứu 3

4.2. Đối tượng nghiên cứu 3

4.3. Phạm vi nghiên cứu 3

5. Câu hỏi nghiên cứu 3

6. Giả thuyết khoa học 3

7. Phương pháp nghiên cứu 3

8. Những đóng góp của đề tài 4

9. Cấu trúc của đề tài 4

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5

1.1. Lịch sử của vấn đề nghiên cứu 5

1.2. Tổng quan về vệ sinh an toàn thực phẩm 6

1.2.1. Một số khái niệm chung 6

1.2.1.1. Vệ sinh thực phẩm 6

1.2.1.2. An toàn thực phẩm 6

1.2.1.3. Vệ sinh an toàn thực phẩm 6

1.2.1.4. Ngộ độc thực phẩm 7

1.2.2. Tầm quan trọng của vệ sinh an toàn thực phẩm 7

1.2.2.1. Tầm quan trọng của vệ sinh an toàn thực phẩm đối với sức khỏe 7

1.2.2.2. Vệ sinh an toàn thực phẩm tác động đến kinh tế và xã hội 7

iii

1.2.3. Những thực trạng an toàn vệ sinh thực phẩm tại Việt Nam hiện nay và

thách thức 8

1.2.3.1. Thực trạng an toàn vệ sinh thực phẩm tại Việt Nam hiện nay 8

1.2.3.2. Thách thức 9

9 1.3. Giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm

9 1.3.1. Quan niệm về giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm

1.3.2. Mục tiêu giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm ở trường THCS 10

1.3.3. Nội dung giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm ở trường THCS 10

10 1.3.3.1. Các nội dung cơ bản

1.3.3.2. Nội dung và địa chỉ tích hợp giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm trong

11 chương trình hóa học lớp 9

14 1.3.4. Phương pháp giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm

14 1.3.4.1. Phương pháp tiếp cận

14 1.3.4.2. Phương pháp thực nghiệm

1.3.5. Dạy học theo tiếp cận giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm trong giảng dạy

14 hóa học ở trường THCS

14 1.3.5.1. Khái niệm tiếp cận

15 1.3.5.2. Quan điểm tiếp cận

1.3.6. Dạy học tích hợp giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm trong giảng dạy hóa

16 học ở trường THCS

16 1.3.6.1. Khái niệm tích hợp

16 1.3.6.2. Quan điểm dạy học tích hợp

17 1.3.6.3. Tác dụng của dạy học tích hợp

1.3.6.4. Một số năng lực cần được phát triển trong dạy học tích hợp 17

1.3.6.5. Một số phương pháp dạy học 19

1.4. Sử dụng bài giảng hóa học trong giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm 21

1.4.1. Bài giảng hóa học 21

1.4.2. Bài tập hóa học 21

1.4.2.1. Khái niệm bài tập hóa học 21

1.4.2.2. Phân loại bài tập hóa học 22

1.4.2.3. Chức năng của bài tập hóa học 22

iv

1.5. Điều tra thực trạng sử dụng bài giảng hóa học có nội dung liên quan đến

giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm trong dạy học ở trường THCS 23

1.5.1. Mục đích điều tra 23

1.5.2. Nội dung điều tra 23

1.5.3. Đối tượng điều tra 23

1.5.4. Phương pháp điều tra 23

1.5.5. Kết quả điều tra 24

1.5.6. Đánh giá kết quả điều tra 26

Tiểu kết chương 1 27

CHƯƠNG 2. XÂY DỰNG BÀI GIẢNG LỒNG GHÉP KIẾN THỨC VỀ

VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG HÓA HỌC LỚP 9 28

28 2.1. Phân tích nội dung và cấu trúc chương trình Hóa học lớp 9

28 2.1.1. Nội dung kiến thức hóa học lớp 9

2.1.2. Mục tiêu môn Hóa học trường THCS 28

28 2.1.2.1. Về kiến thức

28 2.1.2.2. Về kĩ năng

29 2.1.2.3. Về thái độ và tình cảm

2.1.3. Phân tích nội dung và cấu trúc chương trình Hóa học lớp 9 29

34 2.2. Nguyên tắc dạy học

2.2.1. Các nguyên tắc chung cần đảm bảo khi giảng dạy phần hóa học vô cơ

34 lớp 9

2.2.2. Các nguyên tắc sư phạm cần đảm bảo khi giảng dạy phần hóa học hữu

35 cơ lớp 9

2.3. Hệ thống bài tập có nội dung giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm trong

37 chương trình hóa học lớp 9

37 2.3.1. Nguyên tắc lựa chọn và xây dựng

2.3.2. Quy trình xây dựng bài tập hóa học có nội dung giáo dục vệ sinh an toàn

38 thực phẩm trong chương trình hóa học lớp 9

2.3.3. Hệ thống bài tập hóa học có nội dung giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm

39 trong chương trình hóa học lớp 9

39 2.3.3.1. Hệ thống bài tập tự luận

v

2.3.3.2. Hệ thống bài tập trắc nghiệm 47

2.3.4. Sử dụng bài tập có liên quan đến thực tiễn trong giảng dạy 54

2.3.4.1. Sử dụng bài tập khi dạy bài mới 54

2.3.4.2. Sử dụng bài tập khi luyện tập và ôn tập 56

2.3.4.3. Sử dụng bài tập trong tiết kiểm tra, đánh giá 56

2.3.4.4. Sử dụng bài tập trong tiết thực hành 57

2.4. Một số giáo án minh họa 57

88 Tiểu kết chương 2

89 CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

89 3.1. Mục đích của thực nghiệm sư phạm

89 3.2. Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm

89 3.3. Nội dung thực nghiệm sư phạm

90 3.4. Phương pháp thực nghiệm

90 3.4.1. Phạm vi và đối tượng thực nghiệm sư phạm

90 3.4.2. Kiểm tra mẫu trước thực nghiệm

90 3.4.3. Chọn giáo viên dạy thực nghiệm

91 3.4.4. Phương pháp kiểm tra và xử lý kết quả thực nghiệm

91 3.4.4.1. Phương pháp tổ chức kiểm tra

91 3.4.4.2. Phương pháp trình bày số liệu thống kê

91 3.4.4.3. Phương pháp phân tích số liệu thống kê

93 3.4.4.4. Phương pháp phân tích định tính kết quả kiểm tra

93 3.5. Kết quả thực nghiệm sư phạm

93 3.5.1. Kết quả kiểm tra trước thực nghiệm

94 3.5.2. Xử lí kết quả các bài kiểm tra

99 3.5.3. Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm

100 3.6. Phân tích kết quả thực nghiệm

102 Tiểu kết chương 3

103 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

105 TÀI LIỆU THAM KHẢO

108 PHỤ LỤC

vi

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1. Kết quả điều tra về hứng thú của giáo viên khi dạy những nội dung về

GDVSATTP 24

Bảng 1.2. Kết quả về ý kiến s dụng giáo án có nội dung liên qu n đến

GDVSATTP đối với giáo viên THCS 24

Bảng 1.3. Kết quả điều tra tần su t s dụng giáo án có nội dung gắn với thực tiễn

đối với giáo viên THCS 24

Bảng 1.4. Kết quả điều tra về cách khai thác và s dụng giáo án để GDVSATTP

của giáo viên THCS 24

Bảng 1.5. Kết quả điều tra về các nguyên nhân mà giáo viên ít hoặc không đư

những nội dung hóa h c liên qu n đến GDVSATTP vào giảng dạy 25

Bảng 1.6. Kết quả soạn giảng giáo án có nội dung liên qu n đến GDVSATTP của

giáo viên THCS khi được cung c p tài liệu 25

Bảng 1.7. Kết quả điều tra về việc suy nghĩ của h c sinh về ứng dụng của hóa h c

trong VSATTP 25

Bảng 1.8. Kết quả điều tra về thái độ của h c sinh khi giáo viên dạy nội dung có

liên qu n đến GDVSATTP 25

Bảng 1.9. Kết quả điều tra về sở thích của h c sinh với nội dung hóa h c có liên

qu n đến v n đề trong thực tiễn 25

Bảng 1.10. Kết quả điều tra về hứng thú của h c sinh đối với môn Hóa h c sau khi

h c về những bài có lồng ghép nội dung về giáo dục về VSATTP 26

Bảng 1.11. Kết quả điều tra ý kiến h c sinh về khả năng tiếp thu bài h c khi tiết h c

có những nội dung gắn với GDVSATTP 26

Bảng 1.12. Kết quả điều tra về sự phù hợp của những bài tập về GDVSATTP đã

được đư r 26

Bảng 3.1. Phân phối tần su t số HS theo điểm bài kiểm tr trước thực nghiệm 93

Bảng 3.2. Bảng kiểm tra sau thực nghiệm lần 1 94

94 Bảng 3.3. % h c sinh đạt điểm xi trở xuống lần 1

Bảng 3.4. % h c sinh đạt khá giỏi, trung bình, yếu kém lần 1 95

Bảng 3.5. Bảng kiểm tra sau thực nghiệm lần 2 96 Bảng 3.6. % h c sinh đạt điểm xi trở xuống lần 2 96

vii

Bảng 3.7. % h c sinh đạt khá giỏi, trung bình, yếu kém lần 2 97

Bảng 3.8. Bảng kiểm tra sau thực nghiệm lần 3 97

Bảng 3.9. % h c sinh đạt điểm xi trở xuống sau thực nghiệm lần 3 98

Bảng 3.10. % h c sinh đạt khá giỏi, trung bình, yếu kém lần 3 98

Bảng 3.11. Bảng tổng hợp các tham số đặc trưng 99

Bảng 3.12. Bảng tổng hợp độ lệch mẫu rút g n (t) 101

viii

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra số 1 (THCS Thụy Chính) 95

Hình 3.2. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra số 1 (THCS An Ninh) 95

Hình 3.3. Biểu đồ phân loại kết quả h c tập của HS (THCS Thụy Chính) 95

Hình 3.4. Biểu đồ phân loại kết quả h c tập của HS (THCS An Ninh) 95

Hình 3.5. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra số 2 (THCS Thụy Chính) 96

Hình 3.6. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra số 2 (THCS An Ninh) 96

Hình 3.7. Biểu đồ phân loại kết quả h c tập của HS (THCS Thụy Chính) 97

Hình 3.8. Biểu đồ phân loại kết quả h c tập của HS (THCS An Ninh) 97

Hình 3.9. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra số 3 (THCS Thụy Chính) 98

Hình 3.10. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra số 3 (THCS An Ninh) 98

Hình 3.11. Biểu đồ phân loại kết quả h c tập của HS (THCS Thụy Chính) 99

Hình 3.12. Biểu đồ phân loại kết quả h c tập của HS (THCS An Ninh) 99

ix

MỞ ĐẦU

1. Lí do chọn đề tài

Ngày nay, nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển với quy mô lớn, tốc độ

nh nh và cơ c u kinh tế hàng hóa nhiều thành phần định hướng xã hội chủ nghĩ . Với

phương châm “đi tắt, đón đầu” củ Đảng, khoa h c kỹ thuật được áp dụng triệt để,

nền nông nghiệp nước t cũng theo quy luật phát triển không ngừng. Năng su t cây

trồng, vật nuôi ngày một tăng c o, các sản phẩm chế biến từ nông nghiệp ngày càng

một phong phú, đ dạng hơn. Tuy nhiên, hiện tượng ngộ độc thực phẩm không hề có

d u hiệu giảm, trái lại có d u hiệu tăng lên cả về diện và lượng trong cả nước. Ngộ

độc thực phẩm có thể xảy ra không chỉ trong các tập thể (nhà máy, xí nghiệp, trường

h c...) mà còn xảy ra ngay cả trong các gi đình, từ thành thị cho đến nông thôn, miền

núi. Chính vì vậy, vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) hiện n y đ ng là mối quan

tâm hàng đầu của nhiều quốc gi , đặc biệt là những nước đ ng phát triển.

Tại Việt Nam, công tác bảo đảm VSATTP diễn ra trong bối cảnh vô cùng

phức tạp. Một trong những nguyên nhân quan tr ng là do nhận thức củ người dân

về VSATTP chư đầy đủ và xác đáng, vì thế nguy cơ gây ô nhiễm thực phẩm đã và

đ ng đe d a nghiêm tr ng đến sức khỏe cộng đồng. Trong nỗ lực giải quyết một

cách khoa h c và có hệ thống về v n đề VSATTP cho xã hội, việc giáo dục (GD)

cộng đồng dân cư những kiến thức và kĩ năng thực hành về VSATTP là điều cốt lõi,

có tính ch t quyết định. Xu t phát từ yêu cầu thực tiễn, Đảng và Nhà nước đã có

nhiều kế hoạch, chương trình hành động quốc gia về VSATTP. Chính phủ đã và

đ ng thực hiện kế hoạch hành động quốc gi đảm bảo VSATTP từ năm 2008 đến

năm 2010, trong đó xác định đư nội dung VSATTP vào chương trình GD của các

bậc h c là một nhiệm vụ của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Vì vậy, lồng ghép giáo dục

vệ sinh an toàn thực phẩm (GDVSATTP) trong các môn h c ngày càng được chú

tr ng và trở nên phổ biến.

GDVSATTP là một trong những biện pháp hữu hiệu giúp con người nhận

thức đúng trong việc tìm những nguồn thực phẩm sạch đảm bảo cho sức khỏe con

người. Sự cần thiết c p bách hiện nay là phải GD cho thế hệ trẻ, đặc biệt là các em

h c sinh - những chủ nhân tương l i củ đ t nước cần phải có một kiến thức nh t định

1

về VSATTP, từ đó các em tự biết cách bảo vệ sức khỏe của bản thân và những người

xung qu nh, đồng thời góp phần tuyên truyền tới bạn bè, người thân, cộng đồng về

công tác VSATTP. Vì vậy, việc GDVSATTP trong nhà trường có vị trí đặc biệt, có

tác dụng lớn đối với sự phát triển củ đ t nước và đảm bảo được tính lâu bền.

Hiện nay, ở trường phổ thông, nội dung GDVSATTP đã được tích hợp

vào chương trình một số môn h c: Công nghệ, Sinh h c và Hóa h c…, nhưng

còn sơ sài, vì vậy việc hiểu biết của các em về VSATTP còn nhiều hạn chế và

thực sự chư m ng lại hiệu quả cao. Việc GD, truyền thông nhằm mục đích

phòng và chữa những bệnh do nguồn thực phẩm gây ra vì thế cũng còn gặp

không ít những khó khăn.

Hóa h c là một môn khoa h c thực nghiệm có liên qu n đến thực tiễn cuộc

sống nên cũng thuận lợi cho việc truyền thụ những kiến thức về VSATTP cho h c

sinh. Trong giảng dạy bộ môn Hóa h c ở trường phổ thông, nếu chúng ta khai thác

tốt kiến thức, lồng ghép được thực tế với bài tập về GDVSATTP trong chính bài

h c sẽ làm cho giờ h c trở nên sinh động, môn h c sẽ trở nên có ý nghĩ hơn, h c

sinh trở nên yêu và hứng thú với môn h c, từ đó thái độ, tình cảm, ý thức về

VSATTP sẽ trở nên sâu sắc và bền vững hơn.

Chính vì các lí do trên, tôi quyết định ch n đề tài: “Dạy học hóa học lớp 9 theo

tiếp cận giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm”

2. Mục đích nghiên cứu

Xây dựng và s dụng các giáo án hóa h c lớp 9 theo tiếp cận GDVSATTP,

góp phần GD về VSATTP cho h c sinh trường THCS.

3. Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lí luận củ đề tài:

+ Tổng quan về VSATTP, GDVSATTP, dạy h c tích hợp, lí thuyết về bài

tập hóa h c (BTHH), bài tập có nội dung GDVSATTP và bài giảng lồng ghép kiến

thức về VSATTP.

+ Điều tra thực trạng GD an toàn thực phẩm và s dụng bài giảng lồng

ghép kiến thức về VSATTP trong dạy h c hóa h c lớp 9.

+ Tìm hiểu nội dung các bài dạy trong chương trình hó h c lớp 9 để nêu

ra những kiến thức liên qu n đến GDVSATTP.

2

- Xây dựng các giáo án hóa h c lớp 9 theo tiếp cận GDVSATTP.

- Thực nghiệm sư phạm nhằm khẳng định tính đúng đắn của giả thuyết đã đề

ra và việc tích hợp GDVSATTP cho h c sinh thông qua các bài giảng về VSATTP.

- Vận dụng kiến thức đo lường, đánh giá kết quả h c tập để phân tích kết quả

thực nghiệm.

4. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1. Khách thể nghiên cứu

Quá trình dạy h c hóa h c, hệ thống các phương pháp dạy h c (PPDH) hóa

h c.

4.2. Đối tượng nghiên cứu

Tích hợp hóa h c lớp 9 vào GDVSATTP.

4.3. Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nội dung: các bài giảng lồng ghép kiến thức về VSATTP trong hóa

h c lớp 9.

- Phạm vi thời gian: Từ tháng 12 năm 2015 đến tháng 10 năm 2016.

- Phạm vi không gian:

+ Lớp 9A, 9B tại trường THCS Thụy Chính thuộc tỉnh Thái Bình.

+ Lớp 9A2, 9A3 tại trường THCS An Ninh thuộc tỉnh Thái Bình.

5. Câu hỏi nghiên cứu

S dụng “các bài giảng có lồng ghép kiến thức về vệ sinh an toàn thực

phẩm” vào giảng dạy môn Hóa h c lớp 9 như thế nào để nâng cao hiệu quả h c

tập cho h c sinh?

6. Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng được các bài giảng có lồng ghép kiến thức về VSATTP trong

giảng dạy môn Hóa h c thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của việc dạy và h c theo

hướng hình thành và phát triển những hiểu biết, thái độ, kỹ năng VSATTP cho h c

sinh.

7. Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu.

- Phương pháp điều tr bằng bảng hỏi.

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm.

- Phương pháp phân tích thống kê.

3

8. Những đóng góp của đề tài

- Về mặt lí luận: Góp phần làm sáng tỏ tác dụng của bài tập trong việc phát

triển khả năng sáng tạo và hứng thú h c tập cho h c sinh.

- Về mặt thực tiễn: Xây dựng một số giáo án tiếp cận GDVSATTP, nâng cao

nhận thức hành động và đạo đức về VSATTP cho h c sinh lớp 9.

9. Cấu trúc của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phần phụ lục và tài liệu th m khảo, đề tài

gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn.

Chương 2: Xây dựng bài giảng lồng ghép kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm

trong hóa h c lớp 9.

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.

4

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1. Lịch sử của vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình dạy và h c môn Hó h c, nếu giáo viên chỉ r được sự gần

gũi giữ môn h c với thực tế cho h c sinh th y thì các em sẽ yêu thích môn Hóa

h c hơn. ộ Sách giáo kho (SGK) mới hiện n y có r t nhiều các tư liệu kèm theo

các hình ảnh sống động, phần nào đó đáp ứng được yêu cầu đổi mới trong dạy h c,

đã bổ sung nhiều tư liệu và bài tập liên qu n đến các v n đề thực tiễn như môi

trường, VSATTP... Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân nên việc gắn bài h c với các

nội dung có liên qu n đến thực tiễn còn chư nhiều, chư đ dạng. Nhiều BTHH

còn x rời thực tiễn cuộc sống và sản xu t, quá chú tr ng đến các tính toán phức

tạp. Để phần nào đáp ứng nhu cầu đổi mới nội dung, phương pháp giảng dạy và h c

tập môn Hó h c phổ thông theo hướng gắn bó với thực tiễn, đã có một số sách

th m khảo được xu t bản như:

(1) Đặng Thị O nh (Chủ biên), Trần Trung Ninh, Đỗ Công Mỹ (2006), Câu

hỏi lý thuyết và bài tập thực tiễn trung học phổ thông, Tập 1. Nxb Giáo dục.

(2) Nguyễn Xuân Trường (2006), 385 câu hỏi và đáp về hóa học với đời

sống. Nxb Giáo dục.

ên cạnh đó, một số h c viên c o h c cũng đã nghiên cứu và bảo vệ luận

văn theo hướng đề tài này như:

(3) Trần Văn Hùng (2009), Tích hợp giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm cho

học sinh thông qua các bài tập thực tiễn về vệ sinh an toàn thực phẩm trong chương

trình hóa học THPT, Luận văn thạc sĩ, ĐH Vinh.

Ngoài r còn một số bài báo về dạng bài tập này được đăng trên tạp chí Hó

h c & Ứng dụng

(4) Lương Thiện Tài, Hoàng Anh Tài, Nguyễn Thị Hiển (2007), “Xây dựng

bài tập hó h c thực tiễn trong dạy h c phổ thông”, Tạp chí Hóa học và ứng dụng

(số 64).

Việc đư các v n đề thực tiễn vào dạy h c đã được qu n tâm hơn, đã có

nhiều luận văn, bài báo được xây dựng để lồng ghép các kiến thức vào giải quyết

các v n đề thực tiễn. Với mong muốn dạy h c hóa h c lớp 9 theo tiếp cận

GDVSATTP nên trong luận văn này chúng tôi sẽ tuyển ch n, xây dựng và s dụng

5

thêm một số bài tập dạng này, đồng thời xây dựng một số giáo án theo tiếp cận

GDVSATTP nhằm góp phần nâng c o ch t lượng dạy và h c hó h c.

1.2. Tổng quan về vệ sinh an toàn thực phẩm [13], [19], [28], [33], [35]

1.2.1. Một số khái niệm chung

1.2.1.1. Vệ sinh thực phẩm

Vệ sinh thực phẩm: là một khái niệm khoa h c để nói thực phẩm không

chứa vi sinh vật gây bệnh và không chứ độc tố. Khái niệm vệ sinh thực phẩm còn

bao gồm khâu tổ chức vệ sinh trong chế biến bảo quản thực phẩm.

1.2.1.2. An toàn thực phẩm

An toàn thực phẩm (ATTP) được hiểu là khả năng không gây ngộ độc của

thực phẩm đối với con người. Như vậy, có thể nói an toàn thực phẩm là khái niệm có

nội dung rộng hơn do nguyên nhân gây r ngộ độc thực phẩm không chỉ hạn chế ở vi

sinh vật.

Nguyên nhân gây ra ngộ độc thực phẩm không chỉ ở vi sinh vật mà còn do

các ch t hóa h c, các yếu tố vật lí. Nguyên nhân chính là do con người, vì chạy theo

lợi nhuận mà con người đã dùng các ch t kích thích, ch t bảo quản không hợp lí

làm cho thực phẩm không sạch. Khả năng gây ngộ độc không chỉ ở thực phẩm mà

còn xem xét cả một quá trình sản xu t trước thu hoạch.

Theo nghĩ rộng, ATTP còn được hiểu là khả năng cung c p đầy đủ và kịp thời

về số lượng và ch t lượng thực phẩm một khi quốc gia gặp thiên tai hoặc một lí do nào

đó. Do đó, mục đích chính của sản xu t, vận chuyển, chế biến và bảo quản thực phẩm

là phải làm s o để thực phẩm không bị vi sinh vật gây bệnh, không chứ độc tố sinh

h c, độc tố hóa h c và các yếu tố khác có hại cho sức khỏe người tiêu dùng.

1.2.1.3. Vệ sinh an toàn thực phẩm

VSATTP là t t cả các điều kiện, biện pháp cần thiết từ khâu sản xu t, chế

biến, bảo quản, phân phối, vận chuyển cũng như s dụng nhằm bảo đảm cho thực

phẩm sạch sẽ, an toàn, không gây hại cho sức khỏe, tính mạng người tiêu dùng.

Vì vậy, VSATTP là công việc đòi hỏi sự tham gia của nhiều ngành, nhiều

khâu có liên qu n đến thực phẩm như nông nghiệp, thú y, cơ sở chế biến thực phẩm,

y tế, người tiêu dùng.

6

1.2.1.4. Ngộ độc thực phẩm

Ngộ độc thực phẩm h y còn được g i tên thông dụng là ngộ độc thức ăn h y

trúng thực là các biểu hiện bệnh lý xu t hiện s u khi ăn, uống và cũng là hiện tượng

người bị trúng độc, ngộ độc do ăn, uống phải những loại thực phẩm nhiễm khuẩn,

nhiễm độc hoặc có chứa ch t gây ngộ độc hoặc thức ăn bị biến ch t, ôi thiu, có ch t

bảo quản, phụ gia... Nó cũng có thể coi là bệnh truyền qua thực phẩm, là kết quả

của việc ăn thực phẩm bị ô nhiễm. Người bị ngộ độc thực phẩm thường biểu hiện

qua những triệu chứng lâm sàng như nôn m a, tiêu chảy, chóng mặt, sốt, đ u

bụng... Ngộ độc thực phẩm không chỉ gây hại cho sức khỏe (có thể dẫn đến t

vong) mà còn khiến tinh thần con người mệt mỏi.

Vì vậy, ngộ độc thực phẩm dùng để chỉ t t cả các bệnh gây ra bởi các mầm

bệnh có trong thực phẩm.

1.2.2. Tầm quan trọng của vệ sinh an toàn thực phẩm

1.2.2.1. Tầm quan trọng của vệ sinh an toàn thực phẩm đối với sức khỏe

Thực phẩm là nguồn cung c p ch t dinh dưỡng cho sự phát triển củ cơ thể,

đảm bảo cho sức khỏe con người nhưng đồng thời cũng có thể là nguồn gây bệnh

nếu không đảm bảo vệ sinh. Về lâu dài, thực phẩm không những có tác động

thường xuyên đối với sức khỏe con người mà còn ảnh hưởng lâu dài đến nòi giống.

S dụng các thực phẩm không đảm bảo vệ sinh trước mắt có thể bị ngộ độc

c p tính với các triệu chứng dễ nhận th y, nhưng v n đề nguy hiểm là sự tích lũy

dần các ch t độc hại ở một số cơ qu n trong cơ thể. Sau một thời gian, bệnh mới

biểu hiện hoặc có thể gây các dị tật, dị dạng cho thế hệ mai sau. Những ảnh hưởng

tới sức khỏe đó phụ thuộc vào các tác nhân gây bệnh.

1.2.2.2. Vệ sinh an toàn thực phẩm tác động đến kinh tế và xã hội

Đối với Việt N m cũng như nhiều nước đ ng phát triển khác, lương thực,

thực phẩm là loại sản phẩm chiến lược, ngoài ý nghĩ kinh tế còn có ý nghĩ chính

trị, xã hội r t quan tr ng. Để cạnh tranh trên thị trường quốc tế, thực phẩm không

những cần được sản xu t, chế biến, bảo quản phòng tránh ô nhiễm các loại vi sinh

vật mà còn không được chứa các ch t hóa h c tổng hợp hay tự nhiên vượt quá

mức quy định cho phép của tiêu chuẩn quốc tế hoặc quốc gia, gây ảnh hưởng đến

sức khỏe người tiêu dùng.

7

Những thiệt hại khi không đảm bảo VSATTP: thiệt hại chính do các bệnh gây

ra từ thực phẩm đối với cá nhân là chi phí khám bệnh, phục hồi sức khỏe, chi phí do

phải chăm sóc người bệnh, sự m t thu nhập do phải nghỉ làm… Đối với nhà sản xu t,

đó là những chi phí do phải thu hồi, lưu giữ sản phẩm, hủy hoặc loại bỏ sản phẩm,

những thiệt hại do m t lợi nhuận do thông tin quảng cáo… và thiệt hại lớn nh t là m t

lòng tin củ người tiêu dùng. Ngoài ra, còn có các thiệt hại khác như phải điều tra,

khảo sát, phân tích, kiểm tr độc hại, giải quyết hậu quả.

1.2.3. Những thực trạng an toàn vệ sinh thực phẩm tại Việt Nam hiện nay và

thách thức

1.2.3.1. Thực trạng an toàn vệ sinh thực phẩm tại Việt Nam hiện nay

* Tình hình chung:

Trong những năm gần đây, nền kinh tế của Việt N m đ ng trong gi i đoạn

chuyển s ng cơ chế thị trường. Các loại thực phẩm sản xu t, chế biến trong nước và

nước ngoài nhập vào Việt N m ngày càng phong phú, đ dạng. Việc s dụng các

ch t phụ gia trong sản xu t trở nên phổ biến. Nhiều loại thịt bán trên thị trường

không qua kiểm duyệt thú y. Tình hình sản xu t thức ăn, đồ uống giả, không đảm

bảo ch t lượng và không theo đúng quy định đã đăng ký với cơ qu n quản lý cũng

ngày càng phổ biến. Ngoài ra, việc s dụng hóa ch t bảo vệ thực vật bao gồm thuốc

trừ sâu, diệt cỏ, hóa ch t kích thích tăng trưởng và thuốc bảo quản không theo đúng

quy định gây ô nhiễm nguồn nước cũng như tồn dư các hó ch t này trong thực

phẩm. Việc bảo quản lương thực, thực phẩm không đúng quy cách tạo điều kiện cho

vi khuẩn và n m mốc phát triển đã dẫn đến các vụ ngộ độc thực phẩm. Các bệnh do

thực phẩm gây nên không chỉ là các bệnh c p tính do ngộ độc thức ăn mà còn là các

bệnh mãn tính do nhiễm và tích lũy các ch t độc hại từ môi trường bên ngoài vào

thực phẩm, gây rối loạn chuyển hóa các ch t trong cơ thể, trong đó có bệnh tim

mạch và ung thư. Theo báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới đánh giá các chương

trình hành động đảm bảo ch t lượng VSATTP trên toàn cầu đã xác định được

nguyên nhân chính gây t vong ở trẻ em là các bệnh đường ruột, phổ biến là tiêu

chảy. Mỗi năm, hơn 1.000 trẻ em Việt N m dưới 5 tuổi t vong do tiêu chảy. Đồng

thời cũng nhận th y nguyên nhân gây các bệnh trên là do thực phẩm bị nhiễm

khuẩn. Ở Việt Nam, theo thống kê của Bộ Y tế, trong 10 nguyên nhân gây t vong

thì nguyên nhân do vi sinh vật gây bệnh đường ruột đứng thứ 2.

8

* Số liệu thống kê:

- Mỗi năm, hơn 1.000 trẻ em Việt N m dưới 5 tuổi t vong do tiêu chảy.

- Theo thống kê của Bộ Y tế, chỉ trong 4 tháng đầu năm 2016, cả nước đã

xảy ra gần 30 vụ ngộ độc thực phẩm nghiêm tr ng, làm 1.386 người bị ngộ độc,

trong đó có 2 trường hợp t vong. Riêng trong tháng 4/2016 đã xảy ra 9 vụ ngộ độc

thực phẩm, làm 375 người bị ngộ độc. Hầu hết các bệnh nhân bị ngộ độc do ăn phải

thức ăn bị nhiễm vi sinh vật bởi thời tiết nóng bức gây ra, cùng với đó là một số

trường hợp bị ngộ độc do h p thụ phải hóa ch t tồn dư trong thực phẩm.

- Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), mỗi năm nước ta có tới

hơn tám triệu người bị ngộ độc và tiêu chảy do ăn uống. Đáng nói là do tập quán ăn

uống m t vệ sinh nên tỷ lệ nhiễm giun sán ở Việt Nam chiếm khoảng 80% dân số.

1.2.3.2. Thách thức

- Sự bùng nổ dân số cùng với đô thị hóa nhanh dẫn đến th y đổi thói quen ăn

uống củ người dân, thúc đẩy phát triển dịch vụ ăn uống trên hè phố tràn lan, khó có

thể đảm bảo VSATTP.

- Ô nhiễm môi trường: Sự phát triển của các ngành công nghiệp dẫn đến môi

trường ngày càng bị ô nhiễm, ảnh hưởng đến vật nuôi và cây trồng. Mức độ thực

phẩm bị nhiễm độc tăng lên, đặc biệt là các vật nuôi trong ao hồ có chứ nước thải

công nghiệp, lượng tồn dư một số kim loại nặng ở các vật nuôi cao [29].

- Sự phát triển của khoa h c công nghệ: Việc ứng dụng các thành tựu khoa

h c kỹ thuật mới trong chăn nuôi, trồng tr t, sản xu t, chế biến thực phẩm làm cho

nguy cơ thực phẩm bị nhiễm các hóa ch t độc hại ngày càng tăng do lượng tồn dư

thuốc bảo vệ thực vật, hóa ch t bảo quản trong rau quả, tồn dư thuốc thú y trong thịt,

thực phẩm s dụng công nghệ gen, s dụng nhiều hóa ch t độc hại, phụ gia không

cho phép, ...

1.3. Giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm [5]

1.3.1. Quan niệm về giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm

GDVSATTP là làm cho các cá nhân và cộng đồng hiểu được kiến thức về

thực phẩm n toàn, cũng như ảnh hưởng của thực phẩm không n toàn đến sức khỏe

con người, từ đó hình thành những kỹ năng th m gi tích cực, hiệu quả trong phòng

ngừa và giải quyết các v n đề về VSATTP.

9

GDVSATTP là một quá trình thường xuyên và lâu dài thông qu đó con

người nhận thức được ý nghĩ của VSATTP với sức khỏe con người.

- Hình thành khả năng suy nghĩ, nghe, nói, đ c, viết có sự phán xét. Nhân tố

này hỗ trợ cho quá trình hình thành hành vi tốt, thái độ đúng đối với VSATTP.

- Hình thành thái độ qu n tâm đến VSATTP.

- Hình thành khả năng đánh giá, r quyết định trước những v n đề VSATTP.

Phát triển khả năng lựa ch n những giải pháp có tính bền vững.

- Thiết lập những giá trị đạo đức VSATTP căn bản mà cá nhân sẽ ph n đ u

thực hiện suốt đời.

1.3.2. Mục tiêu giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm ở trường THCS [27]

GDVSATTP không phân biệt cho từng loại đối tượng, vì thế mục tiêu

GDVSATTP ở c p h c nói chung và trường trung h c cơ sở (THCS) nói riêng có

mục tiêu đem lại cho đối tượng các v n đề sau:

a) Kiến thức

Hiểu biết bản ch t các v n đề về VSATTP: tính phức tạp, quan hệ nhiều mặt,

nhiều chiều, sự đ dạng của các nguồn thực phẩm, cũng như mối quan hệ giữa thực

phẩm với các nguồn gây ngộ độc thực phẩm, mối quan hệ chặt chẽ giữa sức khoẻ

con người với sự phát triển.

b) Kỹ năng, thái độ

- Nhận thức được ý nghĩ , tầm quan tr ng của các v n đề VSATTP như một

nguồn lực để sinh sống, l o động và phát triển, đối với bản thân cũng như đối với

cộng đồng, quốc gia và quốc tế, từ đó có thái độ, cách ứng x đúng đắn trước các

v n đề VSATTP, xây dựng cho mình quan niệm đúng đắn về ý thức trách nhiệm, về

giá trị nhân cách.

- Tri thức, kĩ năng, phương pháp hành động để nâng c o năng lực trong việc

lựa ch n phong cách sống thích hợp với việc s dụng một cách hợp lí và khôn ngoan

các nguồn thực phẩm, hạn chế tối đ các yếu tố gây ngộ độc thực phẩm.

1.3.3. Nội dung giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm ở trường THCS [5]

1.3.3.1. Các nội dung cơ bản

- Khái niệm về VSATTP.

- Các yếu tố gây ngộ độc thực phẩm.

- Cách phòng chống ngộ độc thực phẩm.

10

- Khai thác và s dụng hợp lí các nguồn thực phẩm an toàn.

- Các nguồn năng lượng với sức khoẻ con người.

- Ý thức và trách nhiệm bảo vệ sức khoẻ của bản thân cũng như cộng đồng.

1.3.3.2. Nội dung và địa chỉ tích hợp giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm trong

chương trình hóa học lớp 9

Nội dung giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm Chương/

Bài Kiến thức Kĩ năng – hành vi Thái độ - tình cảm

Chương 1. CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ

Bài 2: Viết được phương - Nêu được lưu huỳnh - Có ý thức x lí Một số trình hó h c các ch t thải để đioxit (SO2) là ch t khí oxit (PTHH) chứng tỏ hắc, độc, gây ho, viêm tránh nhiễm độc quan SO2 là khí độc, gây đường hô h p... thực phẩm. trọng mư xit

- Nêu được KNO3 được

Bài 10: dùng bảo quản thực phẩm - Phân tích được - Có ý thức s Một số trong công nghiệp (chế quá trình biến đổi dụng hợp lí, n muối biến các sản phẩm thịt như củ KNO3 để có toàn, đúng lượng quan lạp xưởng, xúc xích, giăm cách x lí s u khi KNO3 cho phép trọng bông nhằm duy trì màu làm thí nghiệm.

đỏ)

- Tiến hành nhận - Có ý thức s biết một số phân dụng hợp lí, n Bài 12: - Phân bón hoá h c và v n bón hoá h c. toàn phân bón hoá Phân đề ô nhiễm môi trường - Phân biệt được h c giảm ô nhiễm bón hoá nước, bạc màu đ t và các loại phân bón môi trường nước, học VSATTP và tổng hợp được đ t và đảm bảo các ứng dụng củ VSATTP nó

Chương 3: PHI KIM. SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN

TỐ HÓA HỌC

11

Nội dung giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm Chương/

Bài Kiến thức Kĩ năng – hành vi Thái độ - tình cảm

- Có ý thức x lí - Trình bày được khí clo - Phân tích được các ch t thải để mùi xốc, độc, phá hoại quá trình biến đổi tránh nhiễm độc Bài 26: niêm mạc hô h p. củ Clo và các hợp thực phẩm. Clo - Các hợp ch t củ Clo có ch t để có cách x - Một lượng nhỏ thể làm ngộ độc thực lí sau khi thí khí clo có thể dùng phẩm. nghiệm với khí Clo tẩy trùng nước

- Xác định nguồn

và nguyên nhân

- Nêu được nguyên nhân gây ô nhiễm môi Có ý thức bảo vệ

gây ô nhiễm môi trường trường. môi trường không Bài 27: trong quá trình s dụng - Đề xu t biện khí, đ t trong đun Cacbon c cbon làm nhiên liệu, pháp bảo vệ môi n u thức ăn, nung

ch t đốt trường căn cứ vào vôi...

tính ch t củ ch t

thải.

Phát biểu được:

- Quá trình hình thành tính

ch t các hợp ch t CO, - Xác định nguồn CO2 gây ô nhiễm môi và nguyên nhân Bài 28: trường. CO r t độc có thể gây ô nhiễm môi Có ý thức x lí Các oxit gây nguy hại đến tính trường. ch t thải s u thực của mạng con người. CO2 là hành - iện pháp x lí cacbon. một trong những thủ phạm ch t thải s u thực gây nên hiệu ứng nhà hành kính.

- Nguyên nhân củ sự bào

mòn đá vôi trong tự nhiên.

12

Nội dung giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm Chương/

Bài Kiến thức Kĩ năng – hành vi Thái độ - tình cảm

- Nhận biết d u

hiệu ô nhiễm môi

Bài 30: - V n đề ô nhiễm môi trường không khí, Có ý thức giữ gìn Silic và trường không khí, đ t, đ t do sản xu t bảo vệ môi trường công nước do công nghiệp sản ximăng, thuỷ tinh, đ t, môi trường nghiệp xu t xi măng, thuỷ tinh, … nước. silicat. gốm, sứ. - Đề xu t biện

pháp bảo vệ môi

trường.

Chương 4: HIĐROCACBON. NHIÊN LIỆU

- Khái quát và - Nêu được ứng dụng kích - S dụng, bảo Bài 37: phân tích được v i thích quả m u chín củ quản ho , quả n Etilen trò kích thích quả etilen toàn, vệ sinh. m u chín củ etilen

- Phân tích viết

PTHH tìm sản - Trình bày được xetilen phẩm củ phản Bài 38: ít t n trong nước nhưng Có ý thức x lí, s ứng giữ xetilen Axetilen khi t n vào nước sẽ tạo dụng khí hợp lí với nước để th y ch t gây chết động vật được sự nguy hiểm

củ nó

Trình bày được benzen là Phân tích, chứng Cần có biện pháp Bài 39: ch t độc, ch t gây ung thư minh được benzen hợp lí khi tiếp xúc Benzen d và viêm nhiễm đường độc với benzen hô h p

Chương 5: DẪN XUẤT CỦA HIĐROCACBON. POLIME

13

Nội dung giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm Chương/

Bài Kiến thức Kĩ năng – hành vi Thái độ - tình cảm

Bài 44: Nêu được rượu là ch t Phân tích, chứng - Có ý thức chống

Rượu kích thích hệ thần kinh, r t minh, nhận biết rượu giả, bảo vệ

etylic nguy hiểm được rượu độc sức khỏe con người

- Có ý thức bảo vệ Bài 47: Trình bày được trạng thái, Nhận biết, chứng sức khỏe con người Chất tính ch t và ứng dụng củ minh được v i trò - S dụng ch t béo béo ch t béo củ ch t béo hợp lí

Trình bày được trạng thái, Nhận biết, chứng Bài 53: S dụng protein tính ch t và ứng dụng củ minh được v i trò Protein hợp lí protein củ protein

1.3.4. Phương pháp giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm [27]

1.3.4.1. Phương pháp tiếp cận

- Tích hợp các kiến thức về GDVSATTP vào môn h c theo mức độ: toàn

phần, bộ phận và mức độ liên hệ.

- Thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp và các chủ đề tự ch n.

- Thông qua hoạt động ngoại khóa.

1.3.4.2. Phương pháp thực nghiệm

- Phương pháp hành động cụ thể trong các hoạt động từng chủ thể được tổ

chức trong trường h c, đị phương.

- Phương pháp liên qu n, điều tra khảo sát, thực tế.

- Phương pháp thảo luận, nêu và giải quyết v n đề (GQVĐ).

- Giảng giải, giải thích, minh hoạ.

- Phương pháp hợp tác và liên kết giữ các nhà trường và cộng đồng địa

phương trong hoạt động về GDVSATTP.

1.3.5. Dạy học theo tiếp cận giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm trong giảng dạy

hóa học ở trường THCS

1.3.5.1. Khái niệm tiếp cận

Tiếp cận là một khái niệm r t rộng không chỉ dùng trong lĩnh vực môn h c.

14

Thuật ngữ “tiếp cận” theo tiếng Anh là “ ppro ch”, “nghĩ là sự lựa ch n

chỗ đứng để qu n sát đối tượng nghiên cứu, là cách thức x sự, xem xét đối tượng

nghiên cứu” [8]

Theo từ điển tiếng Việt “tiếp cận” là “đến gần, đến sát cạnh, có sự tiếp xúc

từng bước bằng những phương pháp nh t định với một đối tượng nào đó” [22]

Ngoài r , “tiếp cận” cũng là “cách ch n chỗ đứng củ người nghiên cứu, từ đó nhìn

nhận và dẫn đến đối tượng, phát hiện và giải quyết các v n đề liên qu n” [12]

Từ điển Tiếng Việt online, “tiếp cận” có ý nghĩ là tìm hiểu một đối tượng

nghiên cứu nào đó [22].

Như vậy, tiếp cận b o hàm ý nghĩ : từng bước, bằng những phương pháp

nh t định, tìm hiểu một v n đề, công việc nào đó. Trong phạm vi đề tài này, cụm từ

“tiếp cận” được hiểu theo nghĩ định hướng, từng bước vận dụng một số kiến thức

theo năng lực giải quyết v n đề (NLGQVĐ) và năng lực vận dụng kiến thức về

GDVSATTP vào dạy h c ở các trường THCS để góp phần nâng cao hiệu quả của

việc dạy và h c theo hướng hình thành và phát triển những hiểu biết, thái độ, kỹ

năng VSATTP cho h c sinh.

1.3.5.2. Quan điểm tiếp cận

Có b cách tiếp cận khác nh u trong việc xây dựng giáo án, tài liệu giảng dạy:

Một là, tiếp cận nội dung (content approach)

Tiếp cận nội dung là cách tiếp cận chú tr ng chủ yếu đến nội dung kiến

thức cần truyền thụ và mối qu n tâm củ người biên soạn giáo án, tài liệu giảng dạy

là nội dung kiến thức. Tuy nhiên, với tốc độ phát triển như vũ bão củ Kho h c và

Công nghệ, kiến thức gi tăng như hàm mũ nên cách tiếp cận nội dung sẽ bế tắc và

nội dung truyền thụ cũng nh nh chóng bị lạc hậu. Hiện n y, phần lớn các GV không

còn s dụng cách tiếp cận này trong việc biên soạn giáo án, tài liệu giảng dạy.

Hai là, tiếp cận theo mục tiêu (the objective approach)

Tiếp cận theo mục tiêu là cách tiếp cận nh n mạnh mục tiêu môn h c, coi

mục tiêu môn h c là tiêu chí để lự ch n nội dung, phương pháp, cách thực thi và

đánh giá kết quả h c tập. Mục tiêu môn h c ở đây được thực hiện dưới dạng mục

tiêu đầu r : những th y đổi đầu r củ HS. Theo cách tiếp cận này, người t qu n

tâm đến những th y đổi ở HS s u khi kết thúc môn h c về hành vi trong các lĩnh

vực nhận thức, kỹ năng, thái độ.

15

Ưu điểm: Mục tiêu môn h c cụ thể và chi tiết tạo thuận lợi cho việc đánh giá

hiệu quả và ch t lượng giáo án, tài liệu giảng dạy. GV và HS biết rõ cần phải dạy và

h c như thế nào để đạt được mục tiêu, cho phép xác định các hình thức đánh giá kết

quả h c tập củ HS.

Nhược điểm: Sản phẩm đào tạo phải đồng nh t ở đầu r trong khi đầu vào là

những con người lại r t khác nh u về năng lực, hoàn cảnh, nguồn gốc. Vì vậy, các

khả năng tiềm ẩn củ mỗi cá nhân HS không được qu n tâm phát huy đúng mức,

nhu cầu và sở thích riêng củ HS khó được đáp ứng.

Ba là, tiếp cận phát triển (development approach)

Tiếp cận phát triển là cách tiếp cận chú tr ng đến việc phát triển những năng

lực tiềm ẩn củ cá nhân, phát triển sự hiểu biết củ HS hơn là qu n tâm đến việc HS

nắm được một khối lượng kiến thức như thế nào. Tiếp cận phát triển trong biên

soạn tài liệu, giáo án chú tr ng tới sự th y đổi hành vi củ HS, chú tr ng tới tính tự

chủ, đến giá trị mà tài liệu, giáo án m ng đến cho HS.

Với cách tiếp cận này, mục tiêu dạy h c – nội dung dạy h c – PPDH đều có

sự th y đổi. Cốt lõi củ việc biên soạn giáo án, tài liệu giảng dạy theo tiếp cận phát

triển là việc x lý t m thức mục tiêu dạy h c – nội dung dạy h c – PPDH. HS từ vị

trí người tiếp thu bị động chuyển s ng vị trí củ người “phát minh”, chủ động, tích

cực th m gi vào quá trình dạy – h c, tự mình tìm r v n đề, tìm r giải pháp tối ưu

để giải quyết các nhiệm vụ h c tập.

1.3.6. Dạy học tích hợp giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm trong giảng dạy hóa

học ở trường THCS [5], [7], [11], [36]

1.3.6.1. Khái niệm tích hợp

Tích hợp là một khái niệm r t rộng không chỉ dùng trong lĩnh vực môn h c.

Theo từ điển Anh - Việt, từ intergr te có nghĩ là kết hợp từng phần, những bộ phận

với nhau trong một tổng thể. Những phần này có thể khác nh u nhưng thích hợp với

nhau. Tích hợp có nghĩ là sự hợp nh t, sự hoà hợp, sự kết hợp.

1.3.6.2. Quan điểm dạy học tích hợp

Dạy h c tích hợp có thể hiểu là một hình thức dạy h c kết hợp giữa dạy lý

thuyết và dạy thực hành, qu đó người h c hình thành một năng lực nào đó nhằm

đáp ứng được mục tiêu của môn h c/ mô-đun.

16

1.3.6.3. Tác dụng của dạy học tích hợp

- Giúp HS phát triển năng lực tư duy, năng lực hành động, vận dụng kiến

thức đã h c vào thực tiễn hiệu quả nh t.

- Làm cho HS chủ động, h p dẫn, HS dễ nhớ bài, khắc sâu kiến thức.

- HS h c tập có hứng thú, sáng tạo, phát triển khả năng hợp tác, thảo luận

nhóm.

- Góp phần hình thành kỹ năng, GD thái độ hành vi cụ thể để giải quyết

những v n đề trong cuộc sống.

- Tích hợp sẽ góp phần GQVĐ quá tải trong dạy h c.

- Giúp HS nhận thức thế giới một cách tổng thể và toàn diện.

1.3.6.4. Một số năng lực cần được phát triển trong dạy học tích hợp

“Năng lực là khả năng vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng, thái

độ và hứng thú để hành động một cách phù hợp và có hiệu quả trong các tình

huống đa dạng của cuộc sống” [22]

Hoặc “Năng lực là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kĩ năng, thái

độ và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lí và thực hiện thành công nhiệm vụ

hoặc giải quyết hiệu quả vấn đề được đặt ra của cuộc sống”[23].

Theo OECD (tổ chức các nước kinh tế phát triển) (2002) đã xác định “Năng

lực là khả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và thực hiện thành công

nhiệm vụ trong bối cảnh cụ thể” [32]

Bernd Meier, Nguyễn Văn Cường (2005) cho rằng: “Năng lực là một thuộc

tính tâm lí phức hợp, là điểm hội tụ của nhiều yếu tố tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, kinh

nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm đạo đức” [6]

a) Năng lực giải quyết vấn đề

* Khái niệm NLGQVĐ

Theo tài liệu [1], NLGQVĐ là khả năng cá nhân s dụng hiệu quả các quá

trình nhận thức hành động và thái độ động cơ, xúc cảm để giải quyết những tình

huống v n đề mà ở đó không có sẵn quy trình, thủ tục, giải pháp thông thường.

* Cấu trúc NLGQVĐ

Theo định nghĩ của NLGQVĐ, để phù hợp với việc đáng giá NLGQVĐ dựa

trên những nghiên cứu của các tác giả, chúng tôi s dụng NLGQVĐ gồm 4 năng lực

17

thành phần là: Tìm hiểu v n đề, đề xu t giải pháp, lập kế hoạch và thực hiện giải

pháp. Mỗi năng lực thành phần bao gồm một số tiêu chí của cá nhân.

* Những biểu hiện/ tiêu chí của NLGQVĐ

Theo tài liệu [2], các biểu hiện/ tiêu chí của NLGQVĐ bao gồm:

- Biết phân tích tình huống.

- Biết phát hiện mâu thuẫn nhận thức của v n đề.

- Biết phát biểu rõ ràng v n đề cần giải quyết.

- Đề xu t được các giả thuyết khoa h c khác nhau.

- Biết cách phân tích để lựa ch n các giả thuyết hợp lí để giải quyết các

v n đề.

- Biết lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch một cách độc lập, sáng tạo.

- Đư r kết luận chính xác và ngắn g n nh t.

- Đánh giá và khái quát hó v n đề vừa giải quyết.

- Biết vận dụng kiến thức, phương pháp vào bối cảnh mới.

* Biện pháp rèn luyện và phát triển NLGQVĐ

S dụng các PPDH có tác dụng rèn luyện và phát triển NLGQVĐ như:

PPDH phát hiện và GQVĐ, phương pháp đàm thoại phát hiện, phương pháp bàn

tay nặn bột, PPDH dự án, phương pháp s dụng BTHH…

b) Năng lực vận dụng kiến thức

* Khái niệm năng lực vận dụng kiến thức của học sinh

Năng lực vận dụng kiến thức củ h c sinh là khả năng củ bản thân người

h c huy động, s dụng những kiến thức, kĩ năng đã h c trên lớp hoặc h c qu trải

nghiệm thực tế củ cuộc sống để giải quyết những v n đề đặt r trong những tình

huống đ dạng và phức tạp củ đời sống một cách hiệu quả và có khả năng biến đổi

nó. Năng lực vận dụng kiến thức thể hiện phẩm ch t, nhân cách củ con người trong

quá trình hoạt động để thỏ mãn nhu cầu chiếm lĩnh tri thức [24].

Với cách hiểu trên, c u trúc năng lực vận dụng kiến thức củ h c sinh có thể

được mô tả dưới dạng các tiêu chí như s u:

- Có khả năng tiếp cận v n đề/v n đề thực tiễn.

- Có kiến thức về tình huống cần giải quyết.

- Lập kế hoạch để giải quyết tình huống đặt ra.

- Phân tích được tình huống, phát hiện được v n đề đặt ra củ tình huống.

18

- Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến tình huống.

- Đề xu t được giải pháp giải quyết tình huống.

- Thực hiện giải pháp giải quyết tình huống và nhận ra sự phù hợp hay không

phù hợp củ giải pháp thực hiện.

* Sự cần thiết của việc phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh

Việc phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho HS có ý nghĩ quan tr ng

trong việc giải quyết những nhiệm vụ đặt ra củ HS như: vận dụng kiến thức để giải

bài tập, tiếp thu và xây dựng tri thức cho những bài h c mới hay cao nh t là vận

dụng để giải quyết những v n đề trong thực tiễn cuộc sống củ các em. Phát triển

năng lực vận dụng kiến thức có thể giúp cho HS:

- Nắm vững kiến thức đã h c để vận dụng những kiến thức giải quyết những

bài tập hay xây dựng kiến thức cho bài h c mới; nắm vững kiến thức đã h c, có khả

năng liên hệ, liên kết các kiến thức bởi những v n đề thực tiễn liên quan đến kiến

thức khoa h c;

- Vận dụng các kiến thức, kĩ năng vào trong h c tập, trong cuộc sống giúp

các em h c đi đôi với hành. Giúp HS xây dựng thái độ h c tập đúng đắn, phương

pháp h c tập chủ động, tích cực, sáng tạo; lòng ham h c; năng lực tự h c;

- Hình thành cho HS kĩ năng quan sát, thu thập, phân tích và x lý thông tin,

hình thành phương pháp nghiên cứu khoa h c; kĩ năng nghiên cứu thực tiễn; Có tâm

thế luôn luôn chủ động trong việc giải quyết những v n đề đặt ra trong thực tiễn;

- Giúp cho HS có được những hiểu biết về thế giới tự nhiên, chu kỳ hoạt

động và tác động tích cực cũng như tiêu cực đối với cuộc sống con người cũng như

ảnh hưởng củ con người đến thế giới tự nhiên;

- Thông qua việc hiểu biết về thế giới tự nhiên bằng việc vận dụng kiến thức

đã h c để tìm hiểu giúp các em ý thức được hoạt động củ bản thân, có trách nhiệm

với chính mình, với gia đình, nhà trường và xã hội ngay trong cuộc sống hiện tại

cũng như tương lai sau này củ các em;

- Đem lại niềm vui, tạo hứng thú h c tập cho HS. Phát triển ở các em tính

tích cực, tự lập, sáng tạo để vượt qua khó khăn, tạo hứng thú trong h c tập.

1.3.6.5. Một số phương pháp dạy học

* PPDH theo góc: Là một hình thức tổ chức hoạt động học tập theo đó HS thực

hiện các nhiệm vụ học tập khác nhau tại các vị trí cụ thể trong không gian lớp học.

19

- Ưu điểm của h c theo góc là đáp ứng nhiều phong cách h c khác nhau cho

cùng một nội dung. HS được h c bằng phong cách yêu thích sẽ tích cực, chủ động

và hiệu quả hơn. Hơn nữa, một nội dung được nhắc lại nhiều lần giúp HS hiểu bài

sâu hơn, phát triển các tư duy và kĩ năng. Trong môn Hoá có thể xây dựng 4 góc:

góc phân tích, góc trải nghiệm, góc quan sát, góc áp dụng. Thực hiện nhiệm vụ ở

góc phân tích, HS sẽ tìm kiếm tri thức qua sách giáo khoa và các tài liệu hỗ trợ, qua

đó nh nh chóng xác định các kĩ năng “chuẩn”. Tại góc qu n sát, HS được phát triển

các kĩ năng qu n sát, ghi chép hiện tượng, giải thích và viết các PTHH. Góc trải

nghiệm có ưu thế hình thành và phát triển các kĩ năng nhận dạng dụng cụ, hoá ch t

và lắp ráp dụng cụ, tiến hành thí nghiệm. GV có thể lựa ch n các thí nghiệm khác

nhau cho góc quan sát và góc áp dụng, giúp cho hệ thống thí nghiệm của bài phong

phú hơn.

- Nhược điểm: GV m t thời gian, công sức để chuẩn bị; phụ thuộc nhiều vào

sự tích cực, chủ động của HS; không thể dạy m i nội dung.

* PPDH dự án: là một hình thức dạy học, trong đó người học thực hiện một

nhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lí thuyết và thực hành, có tạo ra các

sản phẩm có thể giới thiệu.

- Ưu điểm: “h c theo dự án” tạo ra kinh nghiệm h c tập thu hút HS vào

những dự án phức tạp trong thế giới thực và HS sẽ dự vào đó để phát triển và ứng

dụng các kỹ năng và kiến thức của mình. HS khám phá, đánh giá, giải thích và tổng

hợp thông tin một cách ý nghĩ . Nội dung khóa h c ý nghĩ hơn nhiều bởi vì nó dựa

trên việc h c hỏi từ thế giới thực và HS có thể tìm th y hứng thú trong việc h c.

- Nhược điểm: Dạy h c dự án đòi hỏi nhiều thời gian, nó không thể thay thế

phương pháp thuyết trình trong việc truyền thụ những tri thức lý thuyết hệ thống;

hoạt động thực hành, thực tiễn khi thực hiện dạy h c dự án đòi hỏi phương tiện vật

ch t và tài chính phù hợp.

* PPDH theo nhóm: là hình thức giảng dạy đặt HS vào môi trường học tập tích

cực, trong đó HS được tổ chức thành nhóm một cách thích hợp

- Ưu điểm: HS được h c cách cộng tác trên nhiều phương diện, được nêu

qu n điểm củ mình, được nghe qu n điểm củ bạn khác trong nhóm, trong lớp;

được tr o đổi, bàn luận về các ý kiến khác nh u và đư r lời giải tối ưu cho nhiệm

vụ được gi o cho nhóm. Qu cách h c đó, kiến thức củ HS sẽ bớt phần chủ qu n,

20

phiến diện, làm tăng tính khách qu n kho h c, tư duy phê phán củ HS được rèn

luyện và phát triển. Các thành viên trong nhóm chi sẻ các suy nghĩ, băn khoăn,

kinh nghiệm, hiểu biết củ bản thân, cùng nh u xây dựng nhận thức, thái độ mới và

h c hỏi lẫn nh u. HS hào hứng khi có sự đóng góp củ mình vào thành công chung

củ cả lớp. Vốn hiểu biết và kinh nghiệm xã hội củ HS thêm phong phú; kĩ năng

gi o tiếp, kĩ năng hợp tác củ HS được phát triển.

- Nhược điểm: Ý kiến các nhóm có thể quá phân tán hoặc mâu thuẫn g y gắt

với nh u; thời gi n có thể bị kéo dài; với những lớp có sĩ số đông hoặc lớp h c chật

hẹp, bàn ghế khó di chuyển thì khó tổ chức hoạt động nhóm. Khi tr nh luận, dễ dẫn

tới lớp ồn ào, ảnh hưởng đến các lớp khác.

* PPDH hợp đồng: là một cách tổ chức học tập, theo đó HS được giao một hợp

đồng trọn gói bao gồm các nhiệm vụ/bài tập bắt buộc và tự chọn khác nhau trong

một khoảng thời gian nhất định

- Ưu điểm: Cho phép phân hóa nhịp độ và trình độ của h c sinh; rèn luyện

khả năng làm việc độc lập của h c sinh; tạo điều kiện cho h c sinh được hỗ trợ cá

nhân; hoạt động h c tập của h c sinh đ dạng, phong phú hơn.

- Nhược điểm: v n đề về cơ sở vật ch t

1.4. Sử dụng bài giảng hóa học trong giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm

1.4.1. Bài giảng hóa học

Bài giảng là một phần nội dung trong chương trình của một môn h c được GV

trình bày trước HS.

Các yêu cầu cơ bản đối với bài giảng là:

- Định hướng rõ ràng về chủ đề

- Trình bày có mạch lạc

- Có hệ thống và truyền cảm nội dung, phân tích rõ ràng, dễ hiểu các sự kiện,

hiện tượng cụ thể có liên quan và tóm tắt có khái quát chúng.

- S dụng phối hợp nhiều thủ pháp thích hợp như thuyết trình, chứng minh,

giải thích, đàm luận, làm mẫu, chiếu phim, mở máy ghi âm, ghi hình,…

1.4.2. Bài tập hóa học

1.4.2.1. Khái niệm bài tập hóa học

Theo từ điển Tiếng Việt phổ thông: “ ài tập là bài r cho h c sinh làm để tập

vận dụng những điều đã h c”.

21

THH là phương tiện chính và hết sức qu n tr ng dùng để rèn luyện khả

năng vận dụng kiến thức cho HS. Là nhiệm vụ h c tập mà GV đặt r cho người h c,

buộc người h c vận dụng các kiến thức, năng lực củ mình để giải quyết các nhiệm

vụ đó nhằm chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng một cách tích cực, hứng thú và sáng tạo.

1.4.2.2. Phân loại bài tập hóa học

a) Trắc nghiệm tự luận

Trắc nghiệm tự luận (TNTL) là phương pháp đánh giá kết quả h c tập bằng

việc s dụng công cụ đo lường là các câu hỏi, HS trả lời dưới dạng bài viết trong

một khoảng thời gi n đã định trước.

TNTL đòi hỏi HS phải nhớ lại kiến thức, phải biết sắp xếp và diễn đạt ý kiến

củ mình một cách chính xác rõ ràng. ài TNTL trong một chừng mực nào đó được

ch m điểm một cách chủ qu n, ch m điểm bởi những người ch m khác nh u có thể

không thống nh t. Một bài tự luận thường có ít câu hỏi vì phải m t nhiều thời gian

để viết câu trả lời. Khi viết câu hỏi tự luận, GV cần phải diễn đạt câu hỏi một cách

rõ nghĩ , đầy đủ, cần làm rõ những yêu cầu trong câu trả lời cả về độ dài củ nó và

việc ch m bài tốn thời gi n.

Các dạng câu hỏi TNTL: Câu hỏi tự luận có sự trả lời mở rộng, câu hỏi tự

luận với sự trả lời có giới hạn.

b) Trắc nghiệm khách quan: là phương pháp kiểm tr - đánh giá kết quả h c

tập củ HS bằng hệ thống câu hỏi TNKQ, việc cho điểm hoàn toàn khách qu n

không phụ thuộc vào người ch m.

Một bài TNKQ gồm nhiều câu hỏi với nội dung kiến thức khá rộng, mỗi câu

trả lời thường chỉ thể hiện bằng một d u hiệu đơn giản. Nội dung bài TNKQ cũng có

phần chủ qu n vì không khỏi bị ảnh hưởng tính chủ qu n củ người soạn câu hỏi.

Các dạng câu hỏi TNKQ: Câu trắc nghiệm “đúng - s i”, câu trắc nghiệm có

nhiều lự ch n, câu trắc nghiệm điền khuyết, câu hỏi bằng hình vẽ.

Phương pháp TNKQ là phương pháp kiểm tr , đánh giá có nhiều ưu điểm, đặc

biệt là tính khách qu n, công bằng và chính xác. Do đó, cần thiết phải s dụng TNKQ

trong quá trình dạy h c và kiểm tr - đánh giá kết quả h c tập củ HS.

1.4.2.3. Chức năng của bài tập hóa học

THH được coi như là một nhiệm vụ h c tập cần giải quyết, giúp HS tìm

tòi, nghiên cứu đi sâu vận dụng kiến thức hó h c một cách sáng tạo từ đó giúp

22

HS có năng lực phát hiện v n đề - GQVĐ h c tập hoặc thực tiễn đặt r có liên

qu n đến hó h c, giúp HS biến những kiến thức đã tiếp thu được qu bài giảng

thành kiến thức củ chính mình. Kiến thức sẽ nhớ lâu khi được vận dụng thường

xuyên như M.A. Đ nilôp nhận định: "Kiến thức sẽ được nắm vững thực sự, nếu

h c sinh có thể vận dụng thành thạo chúng vào việc hoàn thành những bài tập lý

thuyết và thực hành".

Việc giải THH thực tiễn có tác dụng:

+ Rèn luyện cho HS tính kiên nhẫn, tự giác, chủ động, chính xác, sáng tạo

trong h c tập và trong quá trình giải quyết các v n đề thực tiễn.

+ Tạo động cơ h c tập tích cực, kích thích trí tò mò, óc qu n sát, sự h m

hiểu biết, làm tăng hứng thú h c môn Hóa h c, giúp HS s y mê nghiên cứu kho

h c và công nghệ, giúp HS có những định hướng nghề nghiệp tương l i.

1.5. Điều tra thực trạng sử dụng bài giảng hóa học có nội dung liên quan đến

giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm trong dạy học ở trường THCS

1.5.1. Mục đích điều tra

- Tìm hiểu thực trạng dạy và h c môn Hóa h c ở trường THCS.

- Tìm hiểu hứng thú củ HS với bộ môn Hóa h c.

- Cách dạy h c môn Hó h c lớp 9 theo hướng tiếp cận GDVSATTP.

1.5.2. Nội dung điều tra

- Điều tr hứng thú củ HS về h c môn Hóa h c ở trường THCS.

- Điều tr ch t lượng dạy và h c môn Hóa h c ở trường THCS.

- Điều tr thực trạng về việc dạy và h c môn Hó h c lớp 9 theo hướng tiếp

cận GDVSATTP ở trường THCS.

- Điều tr về sự cần thiết phải s dụng giáo án có nội dung liên qu n đến

GDVSATTP ở trường THCS.

1.5.3. Đối tượng điều tra

Các GV trực tiếp giảng dạy bộ môn Hóa h c và các em HS ở một số trường

THCS thuộc đị bàn tỉnh Thái Bình.

1.5.4. Phương pháp điều tra

- Gặp gỡ trực tiếp GV và HS một số trường THCS.

- G i và thu phiếu điều tr cho GV, HS và các cán bộ quản lí.

23

1.5.5. Kết quả điều tra

Trong thời gi n từ tháng 2 đến tháng 4 năm 2016, chúng tôi đã:

- Dự giờ củ GV dạy hóa ở trường THCS thuộc tỉnh Thái Bình.

- G i phiếu điều tr tới GV dạy bộ môn Hóa h c và HS THCS Thụy Chính,

THCS Thụy Dân, THCS Thụy Duyên, THCS An Ninh, THCS An Bài, THCS An

Thái thuộc tỉnh Thái Bình.

- Chúng tôi điều tr GV và HS s u khi tiến hành thực nghiệm. Kết quả được

tổng hợp như s u:

Bảng 1.1. Kết quả điều tra về hứng thú của giáo viên khi dạy những nội dung

về GDVSATTP

R t hứng thú Hứng thú Ít hứng thú Không hứng thú

Kết quả 3/8 4/8 1/8 0/8

Phần trăm 37,5% 50% 12,5% 0%

Bảng 1.2. Kết quả về ý kiến sử dụng giáo án có nội dung liên quan đến

GDVSATTP đối với giáo viên THCS

R t cần thiết Cần thiết Chư cần thiết Không cần thiết

Kết quả 3/8 5/8 0/8 0/8

Phần trăm 37,5% 62,5% 0% 0%

Bảng 1.3. Kết quả điều tra tần suất sử dụng giáo án có nội dung gắn với thực

tiễn đối với giáo viên THCS

Thường xuyên Thỉnh thoảng Hiếm khi Không bao giờ

Kết quả 2/8 5/8 1/8 0/8

Phần trăm 25% 62,5% 12,5% 0%

Bảng 1.4. Kết quả điều tra về cách khai thác và sử dụng giáo án để

GDVSATTP của giáo viên THCS

Tự mình hứng Khi HS hỏi thì SGK có gì thì Cách khai

thú tìm hiểu tìm hiểu dùng vậy thác khác

Kết quả 3/8 3/8 1/8 1/8

Phần trăm 37,5% 37,5% 12,5% 12,5%

24

Bảng 1.5. Kết quả điều tra về các nguyên nhân mà giáo viên ít hoặc không đưa

những nội dung hóa học liên quan đến GDVSATTP vào giảng dạy

M t nhiều Thời gian tiết Trong các kì Ý kiến Không có thời gian h c còn hạn thi không yêu khác tài liệu tìm chế cầu

Kết quả 3/8 4/8 7/8 8/8 1/8

Phần trăm 37,5% 50% 87,5% 100% 12,5%

Bảng 1.6. Kết quả soạn giảng giáo án có nội dung liên quan đến GDVSATTP

của giáo viên THCS khi được cung cấp tài liệu

Chắc chắn có Còn xem xét Chư biết Không

Kết quả 6/8 2/8 0/8 0/8

Phần trăm 75% 25% 0% 0%

Bảng 1.7. Kết quả điều tra về việc suy nghĩ của học sinh về ứng dụng của hóa

học trong VSATTP

Có suy nghĩ Đôi khi Chư b o giờ

Kết quả 70/150 75/150 5/150

Phần trăm 46,67% 50% 3,33%

Bảng 1.8. Kết quả điều tra về thái độ của học sinh khi giáo viên dạy nội dung

có liên quan đến GDVSATTP

R t thích Thích Không thích

Kết quả 100/150 50/150 0/150

Phần trăm 66,67% 33,33% 0%

Bảng 1.9. Kết quả điều tra về sở thích của học sinh với nội dung hóa học có liên

quan đến vấn đề trong thực tiễn

V n đề Sản xu t công, Môi Sức Vệ sinh an toàn

khác nông nghiệp trường khỏe thực phẩm

100/150 Kết quả 125/150 130/150 150/150 150/150

Phần trăm 83,33% 86,67% 100% 100% 66,67%

25

Bảng 1.10. Kết quả điều tra về hứng thú của học sinh đối với môn Hóa học sau

khi học về những bài có lồng ghép nội dung về GDVSATTP

R t hứng thú Không hứng thú Hứng thú Ít hứng thú

0/150 Kết quả 120/150 27/150 3/150

0% Phần trăm 80,00% 18,00% 2,00%

Bảng 1.11. Kết quả điều tra ý kiến học sinh về khả năng tiếp thu bài học khi

tiết học có những nội dung gắn với GDVSATTP

R t dễ tiếp Khó tiếp thu Luôn dễ tiếp Dễ tiếp thu hơn với bài

thu thu tập vừa sức

0/150 Kết quả 40/150 10/150

0% Phần trăm 100/150 66,67% 26,67% 6,67%

Bảng 1.12. Kết quả điều tra về sự phù hợp của những bài tập về GDVSATTP

đã được đưa ra

Dễ quá Phù hợp Khó

Kết quả 15/150 125/150 10/150

Phần trăm 10,00% 83,33% 6,67%

1.5.6. Đánh giá kết quả điều tra

Qu số liệu ở các bảng thu được, chúng tôi nhận th y:

- Đối với GV, việc s dụng giáo án có nội dung gắn với GDVSATTP còn

hạn chế. Nếu có s dụng cũng chỉ ở mức độ khiêm tốn.

- 100% các ý kiến củ GV và HS cho rằng cần thiết phải s dụng giáo án có

nội dung liên qu n đến GDVSATTP đối với GV THCS.

- Hầu hết (98,00%) các HS đều hứng thú khi h c về những bài có lồng ghép

nội dung về GD về VSATTP.

26

Tiểu kết chương 1

Trong chương này, chúng tôi đã tổng qu n cơ sở lí luận về:

- Tổng qu n VSATTP: đư r một số khái niệm liên qu n; nêu rõ tầm qu n

tr ng củ VSATTP đối với sức khỏe, đối với kinh tế và xã hội cũng như những

thách thức và thực trạng VSATTP tại Việt Nam hiện n y; đư r các nguyên nhân

gây ra ngộ độc thực phẩm cùng với các biểu hiện của nó.

- Các qu n điểm, mục tiêu, nội dung, phương pháp GDVSATTP ở trường

THCS cùng với các qu n điểm tiếp cận và qu n điểm dạy h c tích hợp.

- Bài giảng cùng với các BTHH theo tiếp cận GDVSATTP. Phân tích các

khả năng GDVSATTP thông qua môn Hóa h c.

Đồng thời, chúng tôi đã tiến hành điều tr , đánh giá thực trạng s dụng bài

giảng cùng với các BTHH có nội dung liên qu n đến GDVSATTP trong dạy h c ở

trường THCS.

` Đó là những cơ sở lí luận và thực tiễn cần thiết để chúng tôi tuyển ch n, xây

dựng và đề xu t các BTHH và các giáo án dạy h c theo tiếp cận GDVSATTP ở

chương 2.

27

CHƯƠNG 2

XÂY DỰNG BÀI GIẢNG LỒNG GHÉP KIẾN THỨC VỀ

VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG HÓA HỌC LỚP 9

2.1. Phân tích nội dung và cấu trúc chương trình Hóa học lớp 9 [21], [27]

2.1.1. Nội dung kiến thức hóa học lớp 9

Hóa h c lớp 9 trong chương trình THCS gồm 70 tiết trong đó có 45 tiết lí

thuyết, 12 tiết luyện tập và 7 tiết thực hành, 6 tiết kiểm tra.

2.1.2. Mục tiêu môn Hóa học trường THCS [21]

Môn Hóa h c ở trường THCS có vai trò quan tr ng trong việc thực hiện mục

tiêu đào tạo củ nhà trường THCS. Môn h c này cung c p cho HS một hệ thống

kiến thức phổ thông, cơ bản và thiết thực đầu tiên về hóa h c, hình thành ở các em

một số kĩ năng phổ thông, cơ bản và thói quen làm việc khoa h c, góp phần làm nền

tảng cho việc GD xã hội chủ nghĩ , phát triển năng lực nhận thức, năng lực hành

động, chuẩn bị cho HS h c c o hơn và đi vào cuộc sống l o động.

Chương trình môn Hó h c trường THCS phải giúp cho HS đạt các mục tiêu

cụ thể s u đây:

2.1.2.1. Về kiến thức

HS có được một hệ thống kiến thức phổ thông, cơ bản b n đầu về hóa h c,

bao gồm:

- Hệ thống khái niệm hóa h c cơ bản, h c thuyết, định luật hóa h c…

- Một số ch t vô cơ và hữu cơ qu n tr ng, gần gũi với đời sống và sản xu t: oxit,

xit, b zơ, muối, kim loại, phi kim, hiđroc cbon, hợp ch t hữu cơ có oxi, polime,…

HS có được một số kiến thức cơ bản, kĩ thuật tổng hợp về nguyên liệu, sản

phẩm, quá trình hóa h c, thiết bị sản xu t hóa h c và môi trường.

2.1.2.2. Về kĩ năng

HS có được một số kĩ năng phổ thông, cơ bản và thói quen làm việc khoa

h c, đó là:

- Có cách làm việc khoa h c, biết cách hoạt động để chiếm lĩnh kiến thức;

biết thu nhập, phân loại, tra cứu và s dụng thông tin tư liệu; biết phân tích, tổng

hợp, so sánh, khái quát hóa, có thói quen h c tập và tự h c.

28

- Kĩ năng cơ bản tối thiểu làm việc với các ch t hóa h c và dụng cụ thí

nghiệm như qu n sát, thực nghiệm.

- Có kĩ năng giải BTHH và tính toán.

- Vận dụng kiến thức để góp phần giải quyết một v n đề cơ bản của cuộc

sống thực tiễn.

2.1.2.3. Về thái độ và tình cảm

- H c sinh có lòng ham thích h c tập hóa h c.

- H c sinh có niềm tin về sự tồn tại và sự biến đổi của vật ch t, về khả năng

nhận thức củ con người, về hóa h c đã, đ ng và sẽ góp phần nâng cao ch t lượng

cuộc sống.

- H c sinh có ý thức tuyên truyền và vận dụng tiến bộ của khoa h c nói

chung và hóa h c nói riêng vào đời sống, sản xu t ở gi đình và đị phương.

- H c sinh có những phẩm ch t, thái độ cần thiết như cẩn thận, kiên trì, trung

thực, tỉ mỉ, chính xác, yêu chân lý khoa h c, có ý thức trách nhiệm với bản thân, gia

đình và xã hội để có thể hòa nhập với môi trường thiên nhiên và cộng đồng.

2.1.3. Phân tích nội dung và cấu trúc chương trình Hóa học lớp 9 [25]

Phân tích được v i trò, ý nghĩ của nội dung và c u trúc toàn bộ chương trình

Hóa h c THCS nói chung và chương trình Hó h c lớp 9 nói riêng sẽ giúp cho

người h c nắm vững được tính logic củ chương trình, khái quát được sự hình

thành và phát triển các lí thuyết chủ đạo, các khái niệm hóa h c, hệ thống các kiến

thức cơ bản củ chương trình,… để từ đó có sự lựa ch n hợp lí các PPDH nhằm

nâng cao hiệu quả dạy h c bộ môn Hóa h c ở trường THCS.

Hóa h c lớp 9 nghiên cứu về tính ch t các loại hợp ch t (oxit, xit, b zơ,

muối), tính ch t các đơn ch t (kim loại, phi kim, bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa

h c), khái niệm ch t hữu cơ, một số hiđroc cbon, dẫn xu t hiđroc cbon, khái niệm

polime và một số polime.

Hệ thống kiến thức này được sắp xếp như s u:

Chương I: Các hợp chất vô cơ

Chương này có thời lượng 19 tiết trong đó có 13 tiết lí thuyết, 2 tiết luyện tập

và 2 tiết thực hành, 13 tiết lí thuyết được chia thành 10 bài h c.

29

Đây là chương đầu tiên của Hóa h c lớp 9 nhằm trang bị cho HS những kiến

thức, kĩ năng cơ bản b n đầu về tính ch t củ các oxit, xit, b zơ, muối và vận dụng

vào nghiên cứu một số ch t tiêu biểu: CaO, CO2, H2SO4, Ca(OH)2, NaOH, NaCl.

Mục tiêu củ chương là HS cần:

- Liệt kê được tính ch t hóa h c (TCHH) đặc trưng và ứng dụng của các hợp

ch t vô cơ.

- Viết được các PTHH minh h a cho mối quan hệ giữa các loại hợp ch t vô

cơ.

- Có kỹ năng ngôn ngữ hóa h c như g i tên ch t, s dụng các thuật ngữ hóa h c.

- Có kỹ năng thực hành, quan sát thí nghiệm, nhận xét và rút ra kết luận

đúng.

- Giải được bài tập, trả lời các câu hỏi dạng nhận biết ch t, tách ch t, viết các

phương trình biểu diễn dãy biến hóa, bài tập tính theo công thức và PTHH, bài tập

xác định công thức phân t (CTPT) các ch t vô cơ.

- HS lập luận chặt chẽ và trình bày được mối quan hệ về TCHH giữa oxit,

b zơ, xit và muối.

- Có kỹ năng đ c tài liệu, tóm tắt các nội dung quan tr ng để thảo luận nhóm,

đánh giá các ý kiến thảo luận của các bạn trong nhóm và trong lớp.

- Phát triển kỹ năng đặt câu hỏi, phát hiện v n đề từ phần đ c của mình. Từ

đó tìm hiểu sâu hơn nội dung bài h c thông qua mạng internet, sách tham khảo...

- Tự tổ chức, bố trí các thí nghiệm một cách hợp lí để chứng minh hay bác bỏ

một ý kiến nào đó trong nội dung bài h c, thảo luận, nhận xét và rút ra kết luận chính

xác.

Chương II: Kim loại

Chương này có thời lượng 9 tiết trong đó có 7 tiết lí thuyết, 1 tiết luyện tập

và 1 tiết thực hành, 7 tiết lí thuyết được chia thành 7 bài h c.

Nội dung củ chương nhằm trang bị cho HS những kiến thức, kĩ năng cơ bản

về tính ch t của kim loại và vận dụng vào nghiên cứu một số kim loại tiêu biểu:

nhôm, sắt. Mục tiêu củ chương là HS cần:

- Liệt kê được TCVL, TCHH của kim loại nói chung, nhôm, sắt nói riêng.

Viết được các PTHH minh h a cho các ch t đó.

30

- Quan sát, mô tả các hiện tượng thí nghiệm đơn giản, nhận xét và rút ra kết

luận.

- Từ các thí nghiệm do HS tiến hành (cá nhân hoặc nhóm) theo phương pháp

nghiên cứu, HS khái quát hóa, rút ra TCHH chung của kim loại.

- Liên hệ kiến thức về tính ch t của kim loại... với các hiện tượng trong thực

tế đời sống, các ứng dụng và bước đầu giải thích được các hiện tượng và các ứng

dụng đó.

- Tổ chức các thí nghiệm nghiên cứu tính ch t của các kim loại... thảo luận,

nhận xét và rút ra kết luận chính xác.

Chương III: Phi kim. Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Chương này có thời lượng 11 tiết trong đó có 9 tiết lí thuyết, 1 tiết luyện tập

và 1 tiết thực hành, 9 tiết lí thuyết được chia thành 7 bài h c.

Mục tiêu củ chương nhằm trang bị cho HS những kiến thức cơ bản về một

số phi kim và hợp ch t củ chúng, sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa

h c. Những yêu cầu củ chương là:

- Liệt kê được TCVL, TCHH của phi kim nói chung. Viết được các PTHH

minh h a cho các ch t đó.

- Phát biểu sơ lược về nguyên tắc sắp xếp, c u tạo bảng hệ thống tuần hoàn

các nguyên tố hóa h c, sự biến thiên tính ch t các nguyên tố trong chu kỳ, nhóm và

sự biến thiên tuần hoàn tính ch t các nguyên tố trong bảng tuần hoàn. Dựa vào số

electron lớp ngoài cùng để giải thích tính ch t các nguyên tố trong chu kỳ, nhóm.

- Quan sát, mô tả các hiện tượng thí nghiệm đơn giản, nhận xét và rút ra kết

luận.

- Từ các thí nghiệm do HS tiến hành (cá nhân hoặc nhóm) theo phương pháp

nghiên cứu, HS khái quát hóa, rút ra TCHH chung của phi kim.

- Liên hệ kiến thức về tính ch t của phi kim... với các hiện tượng trong thực

tế đời sống, các ứng dụng và bước đầu giải thích được các hiện tượng và các ứng

dụng đó.

- S dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố, từ vị trí nguyên tố trong bảng tuần

hoàn suy ra c u tạo vỏ electron, tính ch t nguyên tố.

- Tổ chức các thí nghiệm nghiên cứu tính ch t của các phi kim... thảo luận,

31

nhận xét và rút ra kết luận chính xác.

Chương IV: Hiđrocacbon – Nhiên liệu

Chương này có thời lượng 11 tiết trong đó có 9 tiết lí thuyết, 1 tiết luyện tập

và 1 tiết thực hành, 9 tiết lí thuyết được chia thành 8 bài h c.

Đây là chương đầu tiên nghiên cứu về hóa hữu cơ nhằm trang bị cho HS

những kiến thức, kĩ năng cơ bản b n đầu về c u tạo phân t hợp ch t hữu cơ và vận

dụng vào nghiên cứu một số hiđroc cbon tiêu biểu: metan, etilen, axetilen, benzen.

Mục tiêu củ chương là HS cần:

- Nêu được thế nào là hợp ch t hữu cơ, cách phân loại chúng.

- Nêu được tính ch t của hợp ch t hữu cơ không chỉ phụ thuộc vào thành

phần phân t mà còn phụ thuộc vào c u tạo phân t của chúng.

- Trình bày được c u tạo phân t và tính ch t củ hiđroc cbon tiêu biểu:

metan, etilen, axetilen, benzen.

- Nêu được thành phần cơ bản của dầu mỏ, khí tự nhiên và vai trò quan tr ng

củ chúng đối với nền kinh tế quốc dân.

- Nêu được một số loại nhiên liệu thông thường và nguyên tắc s dụng nhiên

liệu một cách hiệu quả.

Như vậy khi nghiên cứu các nội dung kiến thức trong chương, HS phải có

được những hiểu biết và kĩ năng như:

- Phân biệt được ch t hữu cơ và ch t vô cơ thông thường.

- Vận dụng thuyết c u tạo hóa h c, viết được công thức c u tạo của một số

ch t hữu cơ đơn giản.

- Nắm được công thức c u tạo đơn giản của metan, etilen, axetilen, benzen

và các TCHH của chúng. Từ đó biết được mối quan hệ giữa thành phần, c u tạo

phân t với tính ch t của các ch t.

- Giải thích được tại s o các hiđroc cbon cháy đều tạo r khí c cbonic và nước.

- Nêu được phản ứng thế là phản ứng đặc trưng củ hiđroc cbon chỉ có liên

kết đơn và phản ứng cộng là phản ứng đặc trưng củ hiđroc cbon có liên kết đôi, b .

- Viết công thức c u tạo, viết và cân bằng phản ứng hóa h c hữu cơ, giải

BTHH liên qu n đến kiến thức hóa hữu cơ.

32

- ước đầu vận dụng được những hiểu biết về hiđroc cbon, dầu mỏ, khí tự

nhiên, nhiên liệu vào thực tế và bảo vệ môi trường.

Đây là chương đầu tiên nghiên cứu về các ch t hữu cơ nên HS thường gặp

khó khăn trong nhận thức vì kiến thức hóa hữu cơ có những điểm khác với những

kiến thức hó vô cơ đã h c, cụ thể là:

- Các hợp ch t hữu cơ có công thức và thành phần phân t khác nhiều với

các loại hợp ch t vô cơ.

- Hóa trị của các nguyên tố trong các phân t hợp ch t hữu cơ không tính

theo quy tắc tính hóa trị đã có.

- Hai nguyên tố c cbon và hiđro tạo ra r t nhiều hợp ch t khác nhau, ngay cả

khi có cùng CTPT.

- Tính ch t của các ch t hữu cơ không chỉ phụ thuộc vào thành phần mà còn

phụ thuộc cả vào c u tạo phân t của chúng.

- Việc viết công thức c u tạo, g i tên các hợp ch t hữu cơ có nhiều điểm

khác với các ch t vô cơ.

Từ các đặc điểm này, GV cần chú ý nhiều về phương pháp giảng dạy, tạo

điều kiện tối đ cho HS được luyện tập nhiều hơn, thông qu các BTHH biết phân

tích đúng, s i, trùng lặp trong việc biểu thị công thức c u tạo, phát triển khả năng

quan sát, so sánh, nhận xét, phán đoán, giải thích và tư duy độc lập sáng tạo cho HS.

Chương V: Dẫn xuất hiđrocacbon – Polime

Chương này có thời lượng 16 tiết, trong đó có 12 tiết lí thuyết, 3 tiết luyện

tập và 1 tiết thực hành, 12 tiết lí thuyết được chia thành 9 bài h c.

Mục tiêu củ chương nhằm trang bị cho HS những kiến thức cơ bản về một

số hợp ch t quan tr ng bao gồm:

- Hợp ch t có nhóm chức quan tr ng: ancol etylic, axit axetic, ch t béo.

- Hợp ch t thiên nhiên có vai trò quan tr ng đối với đời sống con người:

gluxit, protein.

- Một số polime có nhiều ứng dụng trong thực tiễn: ch t dẻo, tơ, c o su.

Những yêu cầu củ chương là:

- Nêu được CTPT, công thức c u tạo, TCVL, TCHH của các ch t.

- Viết được các PTHH minh h a cho TCHH của các ch t.

33

- Vận dụng những kiến thức đã h c để giải thích một số v n đề trong thực

tiễn.

- Nêu cách giải một số dạng bài tập về hóa hữu cơ: nhận biết, xác định công

thức, tính theo công thức, PTHH, dự đoán tính ch t, TNKQ.

- Trình bày cách tiến hành một số thí nghiệm hóa hữu cơ.

S u khi đã h c xong chương hiđroc cbon, HS đã có những hiểu biết về công

thức c u tạo hợp ch t hữu cơ, mối quan hệ giữa công thức c u tạo và tính ch t của

các ch t hữu cơ và bước đầu đã nêu cách dự đoán tính ch t cơ bản của những ch t

có c u tạo tương tự với những ch t đã h c. Vì vậy, GV có thể tăng cường s dụng

thí nghiệm, phương tiện trực quan, tổ chức cho HS quan sát thí nghiệm do GV biểu

diễn hoặc tự tiến hành để khám phá kiến thức mới. GV cũng cần thường xuyên

luyện tập cho HS những kĩ năng s dụng ngôn ngữ hóa h c, kĩ năng vận dụng kiến

thức để giải các dạng bài tập hóa hữu cơ.

Như vậy, thông qua việc nghiên cứu một số ch t hữu cơ cụ thể, tiêu biểu,

hình thành những khái niệm b n đầu về hóa hữu cơ, các loại ch t hữu cơ, phản ứng

hữu cơ để hoàn thiện dần khái niệm ch t hóa h c, phản ứng hóa h c, chuẩn bị cho

HS tiếp thu các kiến thức lí thuyết chủ đạo củ chương và phần hóa h c hữu cơ ở

trường Trung h c phổ thông.

2.2. Nguyên tắc dạy học [21]

2.2.1. Các nguyên tắc chung cần đảm bảo khi giảng dạy phần hóa học vô cơ lớp 9

Khi giảng dạy phần hó vô cơ, giáo viên cần đảm bảo các nguyên tắc sư

phạm cơ bản sau:

- Giảng dạy các bài về ch t, nguyên tố hóa h c ở b t kì gi i đoạn nào cũng

cần phải s dụng các phương tiện trực quan, thí nghiệm hóa h c để truyền thụ kiến

thức. Quá trình nhận thức củ HS được thực hiện theo con đường: từ trực quan sinh

động đến biểu tượng và hình thành khái niệm. Chỉ từ sự quan sát các ch t thực, các

mẫu ch t, các mô hình, thí nghiệm, tranh vẽ sinh động, HS mới có thể có biểu tượng

đúng đắn và hiểu đầy đủ về tính ch t của các ch t và quá trình biến đổi của chúng.

Các kiến thức đó mới được khắc sâu, nhớ lâu trong trí óc HS.

34

- Khi nghiên cứu các ch t, phải đặt chúng trong mối liên hệ với các ch t khác

theo sự biến đổi qua lại với nhau, không nên tách biệt chúng vì các ch t chỉ thể hiện

tính ch t của mình thông qua sự biến đổi, tương tác với các ch t khác. Các mối liên

hệ được thể hiện trong bài giảng bao gồm:

+ Nghiên cứu các đơn ch t, có quan hệ với các hợp ch t tương ứng của nó:

Kim loại → Oxit b zơ → zơ

Hợp ch t với hiđro ← Phi kim → Oxit xit → Axit

Ví dụ: Nghiên cứu về cacbon, các oxit của cacbon, axit cacbonic và muối cacbonat

+ Liên hệ so sánh với các nguyên tố cùng nhóm, cùng chu kì.

- Khi nghiên cứu các biến đổi của ch t, ngoài việc dùng thí nghiệm hóa h c

để minh h a cho các biến đổi cần vận dụng lí thuyết chủ đạo giải thích bản ch t các

biến đổi để HS hiểu sâu sắc các kiến thức và thông qu đó để rèn luyện các thao tác

tư duy. Khi nghiên cứu tính ch t của các ch t, luôn đặt ra câu hỏi yêu cầu HS lí giải

tại sao chúng lại có các tính ch t đó. Qu giải thích, cần làm rõ quan hệ:

Thành phần, c u tạo ↔ Tính ch t các ch t (vật lí, hóa h c)

Tính ch t các ch t ↔ Ứng dụng, phương pháp điều chế.

Trong giảng dạy, cần chú ý tạo cho HS thói quen lí giải, tìm nguyên nhân

của các biến đổi, liên hệ so sánh với những nguyên tố, ch t cùng loại, hoặc các ch t

đã được nghiên cứu trước nó.

- Trong bài giảng về ch t, cần nghiên cứu sự vận động, chu trình biến hóa

của các ch t trong tự nhiên để có những hiểu biết về cách bảo vệ môi trường thiên

nhiên, x lí sản phẩm thừa trong quá trình sản xu t chúng.

2.2.2. Các nguyên tắc sư phạm cần đảm bảo khi giảng dạy phần hóa học hữu cơ

lớp 9

Khi giảng dạy phần hóa hữu cơ, giáo viên cần đảm bảo các nguyên tắc sư

phạm sau:

- Khi nghiên cứu các ch t hữu cơ, không nên tách biệt chúng với các ch t vô

cơ, tách biệt hóa hữu cơ với hó vô cơ. Thực ch t, giữa các ch t vô cơ và các ch t

hữu cơ, giữ hó vô cơ và hó hữu cơ không có r nh giới rõ ràng. Thuật ngữ “hữu

cơ” có nghĩ là sự sống được dùng để chỉ các hợp ch t có nguồn gốc từ cơ thể sống,

nó xu t hiện vào thời kì đầu khi hóa hữu cơ chư được phát triển. Vì vậy, không

nên tuyệt đối hó và dùng nó để tách biệt hai ngành h c.

35

Trong giảng dạy, GV cần cho HS th y được mối liên hệ giữa các ch t vô cơ

và các ch t hữu cơ như: nhiều ch t hữu cơ được tổng hợp từ các ch t vô cơ, nhiều

quá trình tổng hợp các ch t hữu cơ cần có xúc tác là ch t vô cơ… Tuy nhiên, các

ch t hữu cơ, phản ứng hóa h c hữu cơ còn có những nét đặc trưng khác biệt so với

các ch t vô cơ nên trong giảng dạy cũng cần có sự so sánh các điểm khác biệt, liên

hệ giữa các khái niệm để mở rộng, phát triển, hoàn thiện kiến thức, giúp h c sinh

hiểu được bản ch t các quá trình biến đổi, tính đ dạng của thế giới vật ch t và các

mối liên hệ giữa chúng.

- Khi nghiên cứu các loại hợp ch t hữu cơ cần chú tr ng vận dụng kiến thức

lí thuyết c u tạo hợp ch t hữu cơ để làm tăng khả năng giải thích, dự đoán lí thuyết,

vận dụng kiến thức GQVĐ nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức, tư duy cho h c

sinh.

Sự vận dụng kiến thức cơ sở lí thuyết còn được dùng để giải thích quá trình

phản ứng, quy luật đã được rút ra cho từng loại phản ứng của từng loại hợp ch t hữu

cơ, cụ thể: quy tắc thế vào hiđroc cbon no, thơm, cộng hợp vào hiđroc cbon không

no… Việc tổ chức các hoạt động h c tập của h c sinh có sự vận dụng kiến thức lí

thuyết để phân tích c u trúc ch t, dự đoán tính ch t các ch t và dùng thí nghiệm

hoặc các tư liệu thực nghiệm để kiểm chứng các dự đoán đều được xác nhận là các

hoạt động h c tập tích cực.

Cần chú tr ng rèn luyện thường xuyên kĩ năng s dụng ngôn ngữ hóa h c

trong quá trình nghiên cứu các ch t hữu cơ cụ thể. Ngôn ngữ hóa h c dùng trong

hóa hữu cơ r t đ dạng, phong phú. Từ cách biểu thị các dạng công thức hóa h c

đến d nh pháp đã làm cho h c sinh cảm th y phức tạp và khó khăn. Vì vậy, việc rèn

luyện kĩ năng viết công thức c u tạo, s dụng công thức c u tạo, công thức tổng

quát, danh pháp hóa h c trong nghiên cứu các ch t như xác định c u trúc phân t ,

viết PTHH, đ c tên các ch t,… là cần thiết, cần được luyện tập thường xuyên.

Thông qua việc rèn luyện kỹ năng s dụng ngôn ngữ hóa h c trong nghiên cứu các

ch t hữu cơ mà hình thành khả năng tư duy khái quát, tư duy trừu tượng cho HS.

- Cần tăng cường s dụng mô hình, tranh vẽ, các phần mềm mô tả đầy đủ,

đúng đắn c u trúc phân t các ch t hữu cơ giúp HS qu n sát, hiểu đúng được đặc

điểm, c u tạo phân t … Đây cũng là các tư liệu để HS dự đoán các TCHH, quá

36

trình phản ứng của các ch t hữu cơ. Trên cơ sở mô hình trực quan phân t các ch t

hữu cơ sẽ giúp HS hiểu được mạch cacbon trong phân t không thẳng mà là đường

g p khúc… Sự hiểu đúng c u trúc phân t sẽ đi đến những dự đoán kho h c xác

thực.

Từ việc s dụng mô hình, tranh vẽ, sơ đồ mà rèn luyện cho HS khả năng

qu n sát, phương pháp mô hình hó trong h c tập, thiết lập sơ đồ và đồ thị trong

nghiên cứu hóa h c, nh t là đối với hóa h c hữu cơ.

+ Khi hình thành khái niệm mới cần chú tr ng liên hệ, củng cố, phát triển

các kiến thức có liên quan trong quá trình nghiên cứu các loại ch t hữu cơ.

Khi nghiên cứu từng loại ch t hữu cơ cần có sự phân tích, so sánh về thành

phần, c u trúc phân t , TCVL, TCHH với các loại ch t đã h c để tìm ra mối liên hệ

giữa các loại ch t và làm rõ mối quan hệ thành phần, c u trúc phân t với tính ch t

của ch t.

Khi nghiên cứu các phản ứng đặc trưng của từng loại ch t hữu cơ, cần củng

cố khái niệm các dạng phản ứng, hướng phản ứng và các sản phẩm được tạo ra. Ví

dụ: Nghiên cứu phản ứng thế Br2 với aren (benzen) cần liên hệ ankan (metan) có

phản ứng này không, sản phẩm là gì, điều kiện phản ứng như thế nào…

Với sự liên hệ so sánh, vận dụng kiến thức trong các bài h c giúp HS có

được phương pháp nhận thức, tư duy khái quát và khả năng hệ thống hóa kiến thức

để tự tìm r được phương pháp h c tập phù hợp với bản thân mình.

+ Cần chú ý thực hiện kết hợp các nhiệm vụ dạy h c hóa h c một cách hợp

lí. Chú tr ng phát triển tư duy, năng lực nhận thức, năng lực hành động và hình

thành thế giới quan khoa h c cho HS trong sự kết hợp chặt chẽ với nhiệm vụ trí

dục, truyền thụ kiến thức, kĩ năng hó h c thông qua việc tổ chức, điều khiển các

hoạt động h c tập của HS.

2.3. Hệ thống bài tập có nội dung giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm trong

chương trình hóa học lớp 9 [2], [7], [10], [15], [18], [20], [26]

2.3.1. Nguyên tắc lựa chọn và xây dựng

Việc lựa ch n và xây dựng hệ thống BTHH có nội dung GDVSATTP trong

chương trình hó h c lớp 9 cần đảm bảo các nguyên tắc sau:

37

1. Đảm bảo tính mục tiêu củ chương trình, chuẩn kiến thức kỹ năng và định

hướng phát triển năng lực HS.

2. Đảm bảo tính chính xác, khoa h c của các nội dung kiến thức hóa h c và

các môn khoa h c có liên quan.

3. Đảm bảo phát huy tính tích cực, tìm tòi và vận dụng tối đ kiến thức đã có

củ HS để giải quyết tốt các v n đề đặt ra trong bài tập.

4. Đảm bảo phát triển năng lực củ HS, đặc biệt là NLGQVĐ,vận dụng kiến

thức vào thực tiễn.

Để đảm bảo nguyên tắc này, các THH được lựa ch n và xây dựng phải đảm

bảo yêu cầu đ dạng của bài tập định hướng năng lực, có chứ đựng mâu thuẫn

nhận thức, đòi hỏi sự vận dụng những kiến thức, hiểu biết khác nh u để GQVĐ và

gắn với GDVSATTP cho HS.

2.3.2. Quy trình xây dựng bài tập hóa học có nội dung giáo dục vệ sinh an toàn

thực phẩm trong chương trình hóa học lớp 9 [20]

Việc xây dựng BTHH có nội dung GDVSATTP trong chương trình hó h c

lớp 9 được thực hiện theo quy trình sau:

ước 1: Lựa ch n nội dung h c tập, hiện tượng, tình huống thực tiễn có nội

dung GDVSATTP.

ước 2: Xác định tri thức HS đã có và kiến thức, kỹ năng cần hình thành

trong nội dung h c tập, trong hoạt động, tình huống thực tiễn đã ch n.

ước 3: Xây dựng mâu thuẫn nhận thức từ nội dung h c tập, xây dựng mâu

thuẫn nhận thức cơ bản, đảm bảo mâu thuẫn này có thể GQVĐ trên cơ sở các tri

thức HS đã có.

ước 4: Thiết kế bài tập và diễn đạt.

Lựa ch n các dữ liệu xu t phát hoặc bối cảnh, tình huống (từ kiến thức đã có,

hình ảnh, tranh, nguồn thông tin…), nêu yêu cầu đặt ra và diễn đạt bằng lời có chứa

đựng các v n đề cần giải quyết.

ước 5: Xây dựng đáp án, lời giải và kiểm tra tính chính xác, khoa h c, văn

phong diễn đạt, trình bày… theo tiêu chí bài tập định hướng năng lực.

ước 6: Tiến hành th nghiệm và chỉnh s a.

38

Bài tập đã xây dựng cần cho kiểm tra th và chỉnh s a sao cho hệ thống bài

tập đảm bảo tính chính xác, khoa h c về kiến thức, kỹ năng, có giá trị về mặt thực

tiễn, phù hợp với đối tượng HS và đáp ứng mục tiêu GD môn Hóa h c ở trường

THCS. Các bài tập sau khi th nghiệm và chỉnh s được sắp xếp thành hệ thống bài

tập đảm bảo tính logic của sự phát triển kiến thức và tiện lợi trong s dụng.

2.3.3. Hệ thống bài tập hóa học có nội dung giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm

trong chương trình hóa học lớp 9 [7], [10], [11], [15], [26]

BTHH là nội dung quan tr ng của lí luận dạy h c bộ môn Hóa h c. S dụng

BTHH có vai trò quan tr ng trong dạy h c hóa h c. Thông qua giải BTHH, HS thu

nhận được khái niệm mới, tính ch t mới của ch t, phương pháp giải một loại bài tập

nào đó… hoặc giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng hó h c phát triển tư duy và

năng lực nhận thức, GQVĐ.

BTHH vừa là phương tiện vừa là PPDH hóa h c.

BTHH được phân loại thành: bài tập lí thuyết và bài tập thực nghiệm hay bài

tập tự luận và bài tập trắc nghiệm, trong đó gồm bài tập định tính và định lượng rồi

tiếp tục được chia thành bài tập cơ bản và bài tập phức hợp. BTHH có thể được s

dụng để dạy h c tích cực ở m i c p h c, bậc h c. Tuy nhiên, mức độ yêu cầu nội

dung cũng như cách s dụng là không như nh u.

2.3.3.1. Hệ thống bài tập tự luận

Bài tập 1: Để bảo quản các loại trứng gia cầm được lâu, không bị hỏng thường

nhúng trứng vào nước vôi trong, loãng. Đó là do h i nguyên nhân chính nào?

Hướng dẫn: Hai lí do chính là:

- Nước vôi trong có tính sát trùng

- Nước vôi trong phản ứng được với khí CO2 thoát ra trong quá trình hô h p

cho nên sẽ tạo ra CaCO3 và chính ch t này sẽ bịt kín các lỗ nhỏ trên quả trứng và

ngăn cho vi khuẩn không xâm nhập từ bên ngoài làm hỏng trứng.

Lĩnh vực áp dụng: Trong bài "Một số b zơ quan tr ng". HS có thể vận dụng

kiến thức này để tuyên truyền m i người bảo quản trứng gia cầm.

Bài tập 2: Vì sao khi luộc rau muống nên cho trước vào nước luộc một ít muối ăn?

Hướng dẫn: Do nhiệt độ sôi củ nước ở áp su t 1 atm là 100ºC, nếu ta thêm

N Cl thì lúc đó làm cho nhiệt độ củ nước muối khi sôi (dung dịch NaCl loãng) là

39

>100ºC. Do nhiệt độ sôi củ nước muối c o hơn nhiệt độ sôi củ nước nên rau chín

nh nh hơn, thời gian luộc rau không lâu nên rau ít m t vitamin. Vì vậy, khi đó r u

muống sẽ mềm hơn và x nh hơn.

Lĩnh vực áp dụng: Trong bài "Một số muối quan tr ng". V n đề này r t

thiết thực trong đời sống, HS có thể s dụng kiến thức trên để thực hành luộc rau tại

gi đình.

Bài tập 3: Một số người nói rằng: chỉ cần ngâm rau quả vào nước muối loãng là đã

loại bỏ được dư lượng thuốc trừ sâu có trong rau, quả? Theo em, qu n điểm trên có

đúng không?

Hướng dẫn: Các loại thuốc trừ sâu có đặc tính khó t n trong nước nên việc

ngâm hoa quả vào nước muối loãng không thể loại bỏ hết được dư lượng các ch t này.

Lĩnh vực áp dụng: Trong bài "Một số muối quan tr ng". GV cung c p kiến

thức giúp HS biết được vai trò chính xác của muối để s dụng muối hợp lí, hiệu quả.

Bài tập 4: Tại sao khi n u, xào thịt, đậu phụ không nên cho muối ăn (chứa NaCl)

vào quá sớm?

Hướng dẫn: Vì trong đậu, thịt chứa protein (protit) vốn có tính keo, khi gặp

muối chúng sẽ bị ngưng tụ thành những "óc đậu". Do đó, khi n u, xào nếu như cho

muối ăn vào sớm sẽ gây khó khăn cho việc thẩm th u vào đậu, thịt và protein sẽ bị

đông tụ cứng lại không có lợi cho tiêu hóa.

Lĩnh vực áp dụng: Trong bài "Một số muối quan tr ng" hoặc bài "Protein".

V n đề này giúp trang bị cho HS kinh nghiệm s dụng gia vị trong n u ăn.

Bài tập 5: Urê ((NH2)2CO) là loại hóa ch t không được phép s dụng bảo quản thực

phẩm. Với hàm lượng nhỏ, nó có thể gây ngộ độc thực phẩm và nếu tích lũy lâu ngày

dễ gây r ung thư. Vì s o urê lại được s dụng làm ch t bảo quản thực phẩm?

Hướng dẫn: Khi urê hò t n trong nước, nó thu một lượng nhiệt khá lớn, vì

vậy làm lạnh môi trường xung quanh (sự hòa tan thu nhiệt), nhờ vậy ngăn cản khả

năng hoạt động của vi sinh vật. Một số người buôn bán đã lợi dụng tính ch t này để

bảo quản thịt, cá được tươi lâu.

Bài tập 6: Tại s o khi bón phân vô cơ hoặc phân chuồng không đúng kỹ thuật có

thể gây ô nhiễm môi trường và ngộ độc các loại rau quả?

40

Hướng dẫn: Khi bón phân vô cơ hoặc phân chuồng không đúng kỹ thuật có

thể gây ô nhiễm môi trường và ngộ độc các loại rau quả vì

- tích lũy các ch t độc hại, thậm chí nguy hiểm cho đ t do phân để lại.

- tích lũy nitr t trong nước ngầm làm giảm ch t lượng củ nước uống.

- làm tăng lượng NH3 không mong muốn trong khí quyển và lượng N2O do

quá trình nitr t hó phân đạm dư hoặc bón không đúng chỗ.

Lĩnh vực áp dụng: Trong bài "Phân bón hóa h c", GV cung c p thêm kiến

thức cho HS về urê – một loại phân đạm giàu nitơ, được s dụng nhiều trong trồng

tr t nhưng không được phép s dụng bảo quản thực phẩm.

Bài tập 7: Mù xuân năm 327 (Trước công nguyên), một d nh tướng Hi Lạp là A-

lêch-xan-đơ M c-xê-đo n (Alecx nder) đã dẫn quân vượt biên giới Ấn Độ. Nhưng

ở đây, ngoài sự kháng cự mạnh mẽ củ người dân bản địa, binh lính Hy Lạp còn

mắc bệnh đường ruột. Quân lính bị mệt mỏi đến cực độ và kiệt sức vì bệnh tật,

không chịu đựng được nữa và nổi loạn buộc ông phải rút quân.

Theo những tài liệu còn lưu truyền lại của các nhà s h c thì rõ ràng các c p

chỉ huy trong đạo quân ít bị mắc bệnh hơn r t nhiều so với các binh sĩ, tuy rằng h

cũng phải chịu cảnh sống tương tự. Nguyên nhân của hiện tượng bí ẩn này chỉ được

phát hiện s u đó 2250 năm. Đó là vì binh lính uống nước trong các cốc bằng thiếc

còn các c p chỉ huy uống nước đựng trong các cốc bằng bạc. Tại sao khi dùng cốc

bạc, các c p chỉ huy củ quân đội lại ít bị mắc bệnh đường ruột hơn các binh lính

trong cuộc hành quân y? Tại sao các nhà quý tộc ở Châu Âu từ cổ xư đã s dụng

những bộ đồ ăn như thì , đĩ , cốc bằng bạc?

Hướng dẫn: Bạc hò t n vào nước mặc dù r t ít, nhưng dung dịch chứa

lượng nhỏ ion bạc trong nước có tính ch t kì lạ là diệt được các vi khuẩn có hại có

sẵn trong nước gây nên căn bệnh đường ruột. Vì các c p chỉ huy trong quân đội đã

dùng cốc bạc để uống nước nên hầu hết các vi khuẩn bị tiêu diệt. Trong khi đó,

thiếc không có tính sát trùng.

Chính vì thế mà ở Ai Cập, người ta áp miếng bạc lên vết thương để sát trùng,

h y người Mông Cổ đựng thức ăn trong đồ bạc. Bạc có tính sát khuẩn r t mạnh.

41

Tuy bạc chỉ tan vào trong nước tạo ion bạc với lượng r t nhỏ nhưng cũng đủ làm

sạch chỗ nước đó.

Lĩnh vực áp dụng: Khi dạy về kim loại, GV có thể cung c p thêm cho HS

để các em th y được rõ hơn về tính ch t của một số kim loại.

Bài tập 8: Nước ngầm thường có lẫn Fe(II). Sắt có trong nước thì gây ra mùi tanh

r t khó chịu. Để loại bỏ hợp ch t sắt(II) trong nước ngầm người ta phải làm gì?

Hướng dẫn:

Để loại bỏ hợp ch t sắt(II) trong nước ngầm, người ta s dụng một trong các

cách s u đây:

- ơm nước ngầm cho chảy qua các giàn mư .

- Sục khí oxi vào bể chứ nước ngầm.

Khi đó, muối sắt(II) sẽ bị oxi hóa thành các hợp ch t sắt(III) không tan và

được tách ra khỏi nước.

Lĩnh vực áp dụng: Trong bài "Sắt". V n đề này giúp HS liên hệ thực tế giải

thích được việc xây nhiều bể l c khi dùng nước giếng khoan.

Bài tập 9: Vì sao khi h p bánh bao thường ng i th y mùi khai?

Hướng dẫn: Vì khi làm bánh b o người t thường cho ít bột nở NH4HCO3

vào bột mì. Khi h p bánh, NH4HCO3 phân hủy thành các ch t khí và hơi thoát r

nên làm cho bánh xốp và nở theo phản ứng:

NH4HCO3(r) NH3↑ + CO2↑ + H2O↑

Do có khí NH3 sinh ra nên làm cho bánh bao có mùi khai.

Lĩnh vực áp dụng: Giáo viên có thể đư vào phần "Muối cacbonat bị nhiệt

phân hủy" ở bài "Axit cacbonic và muối cacbonat", góp phần tăng hứng thú h c tập,

khám phá của HS.

Bài tập 10: “Nước đá khô” là gì và có công dụng như thế nào?

Hướng dẫn: Nước đá khô (h y còn g i là tuyết c cbonic) được điều chế từ

khí CO2 hoặc CO2 hóa lỏng. Đây là các tác nhân lạnh ở thể rắn cung c p hơi lạnh

bằng cách biến đổi trạng thái: đá khô thăng ho thành hơi, không qu trạng thái

lỏng. Do đó, nước đá khô (không độc hại), được ứng dụng thích hợp để bảo quản

những sản phẩm kỵ ẩm và dùng làm lạnh đông thực phẩm. Dùng đá khô để làm lạnh

42

và bảo quản gián tiếp các sản phẩm có b o gói nhưng có thể dùng làm lạnh và bảo

quản trực tiếp. Chính ch t tác nhân làm lạnh này (CO2) đã làm ức chế sự sống của

vi sinh vật, giữ được vị ng t và màu sắc của hoa quả. Đồng thời hạn chế được tổn

hao khối lượng tự nhiên của sản phẩm do sự b y hơi từ bề mặt sản phẩm và các quá

trình lên men, phân hủy.

Lĩnh vực áp dụng: Trong bài "Các oxit của cacbon". GV có thể hỏi HS khi

dạy phần ứng dụng của CO2.

Bài tập 11: Vì sao khi n u nước giếng ở một số vùng lại có lớp cặn ở dưới đáy m?

Trình bày cách tẩy lớp cặn này?

Hướng dẫn:

- Trong tự nhiên, nước ở một số vùng là nước cứng tạm thời, là nước cứng

chứa muối Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2. Khi đun sôi, xảy ra PTHH là:

Ca(HCO3)2 → C CO3 + CO2 + H2O

Mg(HCO3)2→MgCO3+CO2+H2O

CaCO3, MgCO3 sinh r đóng cặn.

- Cách tẩy cặn ở m: Cho vào m 1 lượng gi m (CH3COOH 5%) và rượu đun

sôi để nguội qu đêm thì tạo thành 1 lớp cháo đặc chỉ hớt ra và lau mạnh là sạch.

Lĩnh vực áp dụng: GV có thể xen vào trong bài giảng về ''muối cacbonat''

và "axit axetic". Mục đích cung c p mẹo vặt trong đời sống cũng góp phần cho HS

hiểu bản ch t của v n đề có trong đời sống hàng ngày, HS có thể ứng dụng trong

gi đình mình, tạo sự hưng ph n trong h c tập. Đó là một thí nghiệm tự làm được.

Bài tập 12: Vì sao trong công nghiệp thực phẩm, muối amoni cacbonat (NH4)2CO3

được dùng làm bột nở?

Hướng dẫn: (NH4)2CO3 được dùng làm bột nở vì khi trộn thêm vào bột mì

lúc nướng bánh thì (NH4)2CO3 dễ bị phân hủy thành các ch t khí nên làm cho bánh

xốp và nở hơn theo phương trình:

(NH4)2CO3 2NH3↑ + CO2↑ + H2O

Lĩnh vực áp dụng: Trong bài "Axit cacbonic và muối cacbonat", GV yêu

cầu HS viết phương trình phản ứng nhiệt phân hủy của muối (NH4)2CO3.

43

Bài tập 13: Trên thị trường hiện nay, một số loại nước tương (xì dầu) đã bị c m s

dụng do chứ lượng 3-MCPD vượt quá tiêu chuẩn cho phép. 3-MCPD là ch t có

nguy cơ gây ung thư. 3-MCPD có chứa C, H, O, Cl với % khối lượng tương ứng là

32,579%; 6,335%; 28,959%; 32,127%. Xác định công thức phân t của 3-MCPD

biết công thức phân t trùng với công thức đơn giản nh t.

Hướng dẫn: G i CTPT có dạng CxHyOzClt

Ta có: x : y : z : t = = 3 : 7 : 2 : 1

→ CTPT cần tìm là: C3H7O2Cl.

Bài tập 14: Trong các sản phẩm thịt xông khói, xúc xích, mỳ tôm, bim bim, nước

mắm, bột nêm… trên thị trường hiện nay có s dụng ch t bảo quản là natribenzoat

(sodium benzoate) kí hiệu (E211), kalibenzoat kí hiệu (E212). Theo tổ chức Y tế thế

giới WHO, tổ chức nông lương thế giới FAO, nếu dùng natribenzoat quá liều lượng

1g/kg sẽ gây nguy hại cho sức khoẻ.

Trong kỹ nghệ, natribenzoat là một hóa ch t dùng để bảo quản thực phẩm để

khỏi bị hư và có tính chống mốc. Hóa ch t này sẽ giúp thực phẩm không bị đổi

màu, giữ mùi nguyên thủy, và sau cùng bảo quản các thành phần c u tạo sản phẩm

cũng như không làm biến dạng. Nếu s dụng ch t natribenzoat nhiều sẽ ảnh hưởng

đến thần kinh, trẻ em khi gặp phải dễ dàng bị ngộ độc. Nếu người s dụng lâu dài sẽ

gây ra các triệu chứng rối loạn protein, thiếu ch t thơm trong máu - một nguyên

nhân cơ bản dẫn đến bệnh ung thư. Natribenzoat có chứa C, H, O, Na với % khối

lượng tương ứng là 58,33%; 3,47%; 22,22%; 15,98%. Xác định công thức phân t

của natribenzoat biết công thức phân t trùng với công thức đơn giản nh t.

Hướng dẫn: G i CTPT có dạng CxHyOzNat

Ta có: x : y : z : t = = 7 : 5 : 2 : 1

→ CTPT cần tìm là: C7H5O2Na.

Bài tập 15: Kali sorbate, natri sorbate, canxi sorbate là những ch t được s dụng

làm ch t bảo quản thực phẩm. Các ch t này có tác dụng chống n m men, vi khuẩn

và n m mốc. Liều lượng được phép s dụng là 0,2%. Chúng đặc biệt có tác dụng tốt

44

với n m mốc ở pH = 6. Hãy xác định công thức hóa h c đúng của kali sorbate (chứa

48%C; 4,67%H; 21,33%O; còn lại là K) có phân t khối bằng 150 g/mol.

Hướng dẫn:

G i CTPT có dạng CxHyOzKt

Ta có: x : y : z : t = = 6 : 7 : 2 : 1

→ CTPT cần tìm là: C6H7O2K.

Lĩnh vực áp dụng: s dụng cả 3 bài trên trong bài "C u tạo phân t hợp

ch t hữu cơ", GV kèm theo những bài tập xác định CTPT với những nội dung kiến

thức liên qu n đến GDVSATTP vừ giúp HS tăng thêm hiểu biết vừa giúp rèn

luyện kĩ năng tính toán, làm bài của HS.

Bài tập 16: Gi m thanh (gi m ăn) là gì, có ích gì?

Hướng dẫn: Trong gi m ăn có vị chua vì có 3-5% là axit axetic CH3COOH.

Gi m có tác dụng tạo vị chua và có tác dụng làm cho cơ thể có cảm giác muốn ăn

và tiêu hóa tốt, có khả năng tiêu độc, sát khuẩn.

Lĩnh vực áp dụng: Gi m ăn là một thứ gia vị r t gần gũi trong đời sống, GV

có thể xen vào trong bài giảng về "Axit xetic" để HS liên hệ trong thực tế, hiểu biết

về vai trò của gi m ăn đối với con người.

Bài tập 17: Tại sao không nên tái s dụng dầu đã qu chiên rán hoặc dầu không còn

trong, đã s dụng nhiều lần, có màu đen, mùi khét?

Hướng dẫn: Dầu ăn là thực phẩm chứa các axit không no, dễ bị ôxy hóa nếu

đun ở nhiệt độ c o nhiều lần, khi xâm nhập vào cơ thể sẽ gây tổn thương các tế bào,

dễ tạo thành những khối u, gây ung thư. Còn khi ăn phải các thực phẩm cháy, vỡ

vụn là đư vào cơ thể các ch t photpho, lưu huỳnh, sẽ r t độc hại.

Bài tập 18: Tại sao nên "dùng mỡ để rán, dùng dầu để xào"?

Hướng dẫn: Vì nhiệt độ sôi của dầu bằng khoảng ½ nhiệt độ sôi của mỡ.

Khi rán, dầu bị oxi hóa bốc lên nhanh. Khi bị oxi hóa, các chuỗi ngắn bị cắt b y hơi

đi, để lại những ch t bị phân hủy x u ở lại trong chảo dầu y. Chúng t ăn cái thực

phẩm rán trên chảo dầu đó → dễ bị ung thư vì ăn cái ch t đã bị oxi hóa.

45

Lĩnh vực áp dụng: GV có thể đư 2 bài tập trên khi dạy bài "Ch t béo" để

cung c p kiến thức thực tế cho HS, giúp HS cũng như gi đình HS có phương pháp

s dụng dầu, mỡ đúng cách, hợp lí.

Bài tập 19: Khi bị ngộ độc bởi chì trong thức ăn, người ta khuyên nên uống ngay

nhiều sữa?

Hướng dẫn: Để protein trong sữa kết hợp với muối chì gây nên sự đông tụ

protein b t thuận nghịch, cơ thể khó h p thu sẽ hạn chế tính độc của chì.

Lĩnh vực áp dụng: Trong bài “Protein”, cung c p cho HS kĩ năng để sơ cứu

giải độc khi cần thiết.

Bài tập 20: Vì sao không nên pha sữ đậu nành với trứng gà hoặc đường đỏ?

Hướng dẫn: Sữ đậu nành có giá trị dinh dưỡng r t cao, r t tốt cho việc bồi

bổ, tăng cường sức khỏe. Axit béo không bão hòa trong sữ đậu, ngoài tác dụng

ngăn không cho mỡ đóng tầng trong cơ thể còn có tác dụng làm đẹp da mặt.

Vitamin B1 trong sữ đậu có tác dụng chống bệnh phù. Tuy nhiên, không được hòa

sữ đậu nành với trứng gà vì ch t trong lòng trắng trứng gà kết hợp với ch t trong

sữ đậu tạo thành những ch t khó h p thu với cơ thể người, làm m t đi giá trị dinh

dưỡng. Tương tự, không được pha sữ đậu nành với đường đỏ vì axit hữu cơ trong

đường đỏ kết hợp với protein trong sữ đậu, sinh ra những ch t khó h p thu với cơ

thể người. Lưu ý: với đường trắng không có hiện tượng này.

Lĩnh vực áp dụng: Trong bài "Protein", GV lồng ghép kiến thức giúp HS có

chế độ ăn uống hợp lí.

Bài tập 21: Nếu dùng chảo bằng g ng, nhôm thường để chiên rán cá, trứng không

khéo sẽ bị dính chảo. Nhưng nếu dùng “chảo chống dính” thì thức ăn sẽ không dính

chảo. Vì sao?

Hướng dẫn: Thực ra mặt trong của chảo chống dính người ta có trải một lớp

hợp ch t cao phân t . Đó là politetr floetylen (-CF2-CF2-)n được tôn vinh là “vu

ch t dẻo” thường g i là “teflon”. Teflon chỉ chứa 2 nguyên tố C và F nên liên kết

với nhau r t bền chắc. Khi cho teflon vào xit vô cơ như axit H2SO4 đậm đặc, nước

cường thủy (hỗn hợp HCl và HNO3 đặc), vào dung dịch kiềm đun sôi thì teflon

không hề biến ch t. Dùng teflon tráng lên đáy chảo khi đun với nước sôi không hề

46

xảy ra b t kì tác dụng nào. Các loại dầu ăn, muối, gi m… cũng không xảy ra hiện

tượng gì. Cho dù không cho dầu mỡ mà trực tiếp rán cá, trứng trong chảo thì cũng

không xảy ra hiện tượng gì. Một điều chú ý là không nên đốt nóng chảo không trên bếp l a vì teflon ở nhiệt độ trên 250oC là bắt đầu phân hủy và thoát ra ch t độc. Khi

r a chảo không nên chà xát bằng các đồ vật cứng vì có thể gây tổn hại cho lớp

chống dính.

Lĩnh vực áp dụng: Trong bài “Polime”, giúp HS th y được công dụng ưu việt

của chảo chống dính, biết cách s dụng và bảo quản chảo chống dính.

2.3.3.2. Hệ thống bài tập trắc nghiệm

Bài tập 1: Để bảo quản các loại trứng gia cầm được lâu, không bị hỏng, người ta

thường nhúng trứng vào dung dịch:

D. HCl A. Ca(OH)2 loãng B. NH3 C. Na2CO3

Hướng dẫn: Đáp án A

Lĩnh vực áp dụng: Trong bài "Một số b zơ quan tr ng". HS có thể vận dụng

kiến thức này để tuyên truyền m i người bảo quản trứng gia cầm.

Bài tập 2: Người ta có thể sát trùng bằng dung dịch muối ăn N Cl, chẳng hạn như

hoa quả tươi, r u sống được ngâm trong dung dịch NaCl từ 10 – 15 phút. Khả năng

diệt khuẩn của dung dịch NaCl là do:

A. dung dịch NaCl có thể tạo ra ch t có tính kh

B. dung dịch NaCl có nồng độ muối lớn hơn nồng độ muối trong các tế bào

của vi khuẩn.

C. dung dịch N Cl độc.

D. một lí do khác.

Hướng dẫn: có thể dùng dung dịch nước muối ăn trong thời gian từ 10 - 15

phút để diệt vi khuẩn trong hoa quả tươi, r u sống bởi vì dung dịch muối ăn (N Cl)

có nồng độ muối lớn hơn nồng độ muối trong các tế bào của vi khuẩn, nên do hiện

tượng thẩm th u, có quá trình chuyển nước từ tế bào vi khuẩn ra ngoài. Vi khuẩn

m t nước nên bị tiêu diệt. Do tốc độ khuếch tán chậm nên việc sát trùng chỉ có hiệu

quả khi ngâm hoa quả tươi, r u sống trong nước muối từ 10 -15 phút→ Ch n B

47

Lĩnh vực áp dụng: Trong bài "Một số muối quan tr ng". GV cung c p kiến

thức giúp HS biết được cách diệt vi khuẩn cho rau, củ, quả. HS có thể tự làm được,

điều này tạo hứng thú cho HS.

Bài tập 3: Một hóa ch t có tên g i là diêm tiêu, thường được dùng trong việc chế

biến các sản phẩm thịt như lạp xưởng, xúc xích, giăm bông nhằm duy trì màu đỏ.

Chỉ cần vượt quá giới hạn cho phép, nó đã trở thành một nguyên nhân tiềm tàng gây

bệnh ung thư. Cho biết công thức hóa h c của diêm tiêu:

A. KNO2 B. KClO3 C. KNO3 D. HNO3

Hướng dẫn: Đáp án C.

Lĩnh vực áp dụng: Trong bài "Một số muối quan tr ng", khi nói về KNO3,

một hóa ch t độc hại. GV cung c p kiến thức giúp HS có cái nhìn đúng đắn về các

thực phẩm ăn nh nh.

Bài tập 4: Hóa ch t được s dụng trong công nghiệp chế biến thịt, đặc biệt với sản

phẩm thịt chín với mục đích: Làm tăng khả năng tạo màu, tăng tạo mùi, tăng khả năng

tiêu diệt vi sinh vật. Tuy nhiên nếu dùng quá liều lượng thì có khả năng tạo thành

nitrosamin, một ch t có khả năng gây ung thư r t cao:

D. cả A và C A. NaNO2 B. NH4NO3 C. KNO3

Hướng dẫn: Đáp án D.

Bài tập 5: Tháng 10/2015, các chuyên gi củ Cơ qu n quốc tế nghiên cứu ung thư

củ WHO (IARC) cảnh báo các loại thịt xông khói, giăm bông, xúc xích... là mối đe

d ung thư lớn nh t cho sức khỏe củ con người, ng ng với các tác nhân khác như

amiang, asen (thạch tín), thuốc lá... Nguyên nhân dẫn tới việc này là các loại thực

phẩm chế biến trên s dụng một số ch t phụ gi và ch t bảo quản có khả năng gây

ung thư. Một trong số đó là n tri nitrit (muối diêm), ch t này vốn có tác dụng làm

cho thịt có màu hồng – đỏ và ngăn chặn sự phát triển củ một số loại vi khuẩn gây

ngộ độc.

Phát biểu nào dưới đây là không đúng?

A. N tri nitrit có công thức là N NO2

B. N tri nitrit là sản phẩm củ phản ứng nhiệt phân muối n tri nitr t.

C. Dung dịch muối n tri nitrit không làm đổi màu quỳ tím.

48

D. Khối lượng phân t củ n tri nitrit là 69.

Hướng dẫn: Đáp án C.

Lĩnh vực áp dụng: S dụng 2 câu trên trong bài "Một số muối quan tr ng",

GV lồng ghép vào bài để cung c p cho HS những ch t độc hại và tác hại của chúng.

GV lưu ý: ăn nhiều thịt hun khói và các ch t bảo quản thực phẩm chứa

nitrosamin có trong thịt hun khói làm gi tăng ung thư miệng, thực quản, thanh

quản, dạ dày.

Bài tập 6: Để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. S u khi bón đạm urê cho rau,

quả, chỉ nên thu hoạch và đem s dụng khi:

A. Sản phẩm đủ lớn C. Đủ thời gian cánh li là 15 ngày

B. Sau khi trời có mư D. Tùy nhu cầu s dụng

Hướng dẫn: Nếu bón đạm chư đủ thời gian cách li là 15 ngày, ch t đạm ở

trong lá dưới dạng nitr t, nitrit moni, khi ăn vào chúng sẽ tích lũy trong mô mỡ của

cơ thể gây ngộ độc mãn tính, đến lượng đủ lớn sẽ là nguyên nhân gây bệnh ung thư

cho người s dụng → ch n đáp án C

Bài tập 7: Để có được một sản phẩm sạch thì phải biết cách s dụng hợp lí các loại

phân bón cũng như các ch t bảo vệ thực vật và sẽ tránh được sự dư thừ trong đ t

gây ô nhiễm và ngộ độc rau quả. ón phân đúng thời điểm làm tăng hiệu quả h p

thu của cây trồng. Thời điểm nào s u đây là thích hợp để bón phân urê cho lúa?

A. Buổi sáng sớm. B. Buổi trư nắng.

+ và đạm dễ phân huỷ

C. Buổi chiều vẫn còn ánh nắng. D. Buổi chiều tối, mặt trời vừa lặn.

Hướng dẫn: Cây h p thụ đạm urê dưới dạng ion NH4

dưới ánh sáng mặt trời. Vì thế, muốn bón đạm cho lúa thì cần có nước và nhiệt độ

thích hợp nên phải bón đạm lúc chiều tối khi tắt ánh sáng mặt trời, đêm sương

xuống cây sẽ h p thụ đạm tốt. Bón buổi sáng sớm sương còn đ ng trên lá khi đó cây

chư h p thụ đạm được nhiều thì ánh sáng mặt trời phân huỷ một lượng đạm đáng

kể. Còn buổi trư nắng hoặc chiều vẫn còn ánh nắng thì đạm bị phân huỷ dưới ánh

sáng mặt trời và làm cho cây bị héo → ch n đáp án D

Bài tập 8: Khi bón phân vô cơ hoặc phân chuồng không đúng kỹ thuật có thể gây ô

nhiễm môi trường và ngộ độc các loại rau quả vì:

49

A. Tích lũy các ch t độc hại, thậm chí nguy hiểm cho đ t do phân để lại.

B. Tích lũy nitr t trong nước ngầm làm giảm ch t lượng củ nước uống.

C. Làm tăng lượng NH3 không mong muốn trong khí quyển và lượng N2O do

quá trình nitr t hó phân đạm dư hoặc bón không đúng chỗ.

D. T t cả các trường hợp trên.

Hướng dẫn: Phương án D

Lĩnh vực áp dụng: S dụng 3 câu hỏi trên trong bài "Phân bón hóa h c",

giúp HS có kiến thức về việc s dụng phân bón hợp lí, hiệu quả, an toàn.

Bài tập 9: Một ch t khí có mùi khai, sốc, có thể gây độc đối với người và động vật,

nồng độ cao làm lá cây trắng bạch, làm đốm lá và hoa, làm giảm rễ cây, làm cây

th p đi, quả bị thâm tím, giảm tỷ lệ hạt giống nảy mầm và có thể gây ngộ độc thực

phẩm. Công thức hóa h c của ch t này là:

A. Cl2 B. H2S C. NO2 D. NH3

Hướng dẫn: Đáp án: D.

Lĩnh vực áp dụng: Trong bài "phi kim", khi viết PTHH giữa N2 và H2

Bài tập 10: Nước đá “khô” không nóng chảy mà thăng ho nên thường dùng để tạo

môi trường lạnh và khô thuận tiện cho việc bảo quản thực phẩm. Nước đá khô là:

A. CO rắn B. H2O rắn C. SO2 rắn D. CO2 rắn

Hướng dẫn: Nước đá khô là CO2 → ch n đáp án D.

Bài tập 11: " ăng khô" h y "nước đá khô" là khí c cbonic ở nhiệt độ th p. Ứng

dụng quan tr ng nh t là dùng để:

A. ph nước giải khát B. làm kem

C. bảo quản thực phẩm D. điều chế muối cacbonat

Hướng dẫn: Đáp án: C

Lĩnh vực áp dụng: Áp dụng 2 bài tập trên trong bài "Các oxit của cacbon",

khi dạy về TCVL và ứng dụng củ c cbon đioxit.

Bài tập 12: Để tăng độ giòn và trong củ bánh, dư chu , làm mềm nhanh các loại

đậu trắng, đậu đỏ, đậu đen... người t thường dùng nước tro tàu. Thành phần của

nước tro tàu là:

A. hỗn hợp K2CO3 và Na2CO3 B. hỗn hợp MgCO3 và CaCO3

C. nước vôi D. hỗn hợp K2CO3 và CaCO3

50

Hướng dẫn: Đáp án: A

Lĩnh vực áp dụng: Trong bài "Axit cacbonic và muối cacbonat", khi dạy về

muối cacbonat.

Bài tập 13: Muối bicacbonat thường được dùng để phòng ngừa chống thối hỏng sau

thu hoạch, đã được áp dụng trên ớt tươi, cà chu , cà rốt và các loại quả có múi. Ch t

này còn được dùng làm bột nở khi làm bánh (với hàm lượng cho phép). Công thức

của nó là:

A. (NH4)2CO3 B. Na2CO3 C. NH4HCO3 D. NaHCO3

Hướng dẫn: Đáp án D.

2NaHCO3 Na2CO3 + CO2↑ + H2O↑

Lĩnh vực áp dụng: Trong bài "Axit cacbonic và muối cacbonat", khi dạy về

phản ứng nhiệt phân của muối cacbonat.

Bài tập 14: Salbut mol là ch t được s dụng để bào chế thuốc làm giãn phế quản,

trị hen suyễn và hiện vẫn được ộ Y tế c p phép nhập khẩu. Tuy nhiên, từ lâu Tổ

chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO) đã khuyến cáo không s

dụng ch t này trong chăn nuôi do có nhiều tác động nguy hiểm tới sức khỏe con

người nếu tích lũy lâu dài trong cơ thể. Hiện n y, vì lợi ích kinh tế trước mắt, nhiều

tr ng trại chăn nuôi ở Việt N m đã trộn thuốc này vào thức ăn gi súc để lợn lớn

nh nh hơn, mông, v i nở hơn, tỷ lệ nạc c o hơn và màu sắc thịt đỏ đẹp hơn... gây r

r t nhiều lo lắng, bức xúc đối với người tiêu dùng.

Về mặt hó h c, s lbut mol là một ch t hữu cơ có công thức phân t trùng

với công thức đơn giản nh t và hàm lượng các nguyên tố C, H, O, N lần lượt là

65,27%; 8,79%; 5,86%; 20,08%. Công thức phân t củ s lbut mol là

A. C26H40N2O6 B. C13H21NO3 C. C7H11NO2 D. C13H23NO3

Hướng dẫn: Đáp án B.

Bài tập 15: Sud n là 1 nhóm phẩm màu zo được s dụng rộng rãi trong công

nghiệp, thực phẩm và mỹ phẩm. Tuy nhiên, thời gi n gần đây, Sud n dần bị hạn chế

và c m s dụng do được chứng minh có thể làm tăng nguy cơ bị ung thư trên người.

Sud n gồm nhiều loại, trong đó Sud n I là ch t hữu cơ có màu đỏ thẫm thường

được dùng để tạo màu đỏ trong các loại thực phẩm, ớt bột, tương ớt, tương cà,

pizza... và son môi. Trong Sud n I, C chiếm 77,42%C; 4,84%H; 11,29%N và

51

6,45%O về khối lượng. iết CTPT củ Sud n I trùng với công thức đơn giản nh t.

CTPT củ Sud n I là

A. C24H20N4O B. C18H16N2O C. C22H16N4O D. C16H12N2O

Hướng dẫn: Đáp án D.

Lĩnh vực áp dụng: s dụng cả 2 bài trên trong bài "C u tạo phân t hợp

ch t hữu cơ", GV kèm theo những bài tập xác định CTPT với những nội dung kiến

thức liên qu n đến GDVSATTP vừ giúp HS tăng thêm hiểu biết vừa giúp rèn

luyện kĩ năng tính toán, làm bài của HS.

Bài tập 16: Dùng đ t đèn r m trái cây n toàn hơn việc dùng các ch t khác là do?

A. thành phần đ t đèn gồm canxi (Ca) và cacbon (C) là những nguyên tố

không gây độc.

B. các hóa ch t khác kích thích trái cây chín r t nhanh nên dễ bị hỏng.

C. r m bằng đ t đèn để một thời gi n (vài ngày) thì nó cũng tự b y hơi, không

còn gây hại.

D. tác dụng nhanh nên không ảnh hưởng đến trái cây.

Hướng dẫn: Đáp án C

Lĩnh vực áp dụng: Trong bài "Axetilen", khi dạy phần điều chế, GV cung

c p thêm cho HS kiến thức về đ t đèn (C C2) nhằm gây hứng thú h c tập cho HS.

Bài tập 17: Tại sao không nên tái s dụng dầu, mỡ đã qu chiên rán nhiều lần?

A. Vì dầu, mỡ bị thủy phân thành các muối và ncol b y hơi đi hết nên không

còn giá trị dinh dưỡng.

B. Vì dưới tác dụng của nhiệt, dầu mỡ đã bị oxi hóa một phần thành nđehit,

ch t này r t độc cho con người.

C. Vì dầu, mỡ khi đó bị lẫn mùi của các loại thức ăn trước nên chế biến thức

ăn tiếp theo sẽ không giữ được hương vị.

D. Vì nước trong dầu mỡ bị b y hơi nhiều nên nếu dùng tiếp các loại dầu mỡ

này thì dễ bị cháy thức ăn.

Hướng dẫn: Đáp án B

Bài tập 18: Ch t béo lỏng (dầu ăn) được khuyến khích s dụng trong thực phẩm vì

có ưu điểm nào s u đây?

A. Làm giảm huyết áp củ người s dụng

52

B. Làm giảm lượng đường trong máu

C. Làm tăng khả năng chống lão hó cơ thể và giảm lượng cholesterol trong máu

D. Làm tăng khả năng miễn dịch củ cơ thể

Hướng dẫn: Đáp án C

Lĩnh vực áp dụng: s dụng 2 bài tập trên trong bài "ch t béo", GV cung c p

kiến thức giúp HS s dụng ch t béo một cách hợp lí, đảm bảo sức khỏe.

Bài tập 19: Tào phớ (còn g i là phớ, tàu hũ...) là món ăn vặt làm từ đậu tương được

ư thích ở châu Á. Tương tự đậu phụ, để làm tào phớ, trong cách làm truyền thống,

người t thêm "nước chu " vào dung dịch nước đậu tương đã được n u chín (đậu

tương được x y cùng với nước rồi l c và đun sôi), khi đó "óc đậu" sẽ bị kết tủ , s u

khi trải qu quá trình l c, ép... chế biến, sẽ thu được thành phẩm tương ứng.

Gần đây, vì lợi nhuận, nhiều người sản xu t đậu phụ, tào phớ th y vì dùng

"nước chu " để làm "óc đậu" lại th y thế bằng thạch c o gây r nhiều lo ngại về v n

đề vệ sinh, n toàn thực phẩm.

Kết luận nào dưới đây là đúng?

A. "Nước chu " được s dụng trong quá trình làm đậu bản ch t là dung dịch

xit có nồng độ c o.

B. Đậu tương có hàm lượng đạm c o, có thể ph nước đậu với đường đỏ.

C. Sự hình thành "óc đậu" có bản ch t là sự biến tính và đông tụ củ protein

dưới tác dụng củ axit.

D. Để tào phớ thu được rắn chắc và đẹp mắt hơn nên thêm vào quá trình chế

biến thật nhiều thạch c o.

Hướng dẫn: Đáp án C

Lĩnh vực áp dụng: Trong bài "Protein", GV cung c p kiến thức giúp HS s

dụng thực phẩm thông thái, đảm bảo sức khỏe.

Bài tập 20: PVC là tên viết tắt của poli(vinyl cloru ) được tổng hợp từ vinyl clorua

bằng phản ứng trùng hợp. Người ta c m không được dùng các vật liệu bằng PVC để

đựng thực phẩm vì

A. nó có giá thành đắt

B. nó có hại đối với sức khỏe do có các phụ gia chứ clo có độc tính cao

53

C. nó dễ bị hòa tan trong nước

D. nó dễ bị phân hủy bởi nhiệt

Hướng dẫn: Đáp án B

Lĩnh vực áp dụng: Trong bài "Polime", GV cung c p kiến thức giúp HS biết

sự độc hại của PVC.

Bài tập 21: Loại nhựa chế tạo hộp xốp đựng thức ăn chỉ n toàn khi đựng các thức

ăn không vượt quá nhiệt độ

A. 100oC B. 120oC C. 80oC D. 150oC

Hướng dẫn: Đáp án A

Bài tập 22: Các loại hộp xốp đựng thực phẩm được s dụng phổ biến trên thị

trường hiện n y chủ yếu được chế tạo từ nhự polipropilen (PP) và polistiren (PS).

Đây là những loại nhự không độc hại và n toàn. Tuy nhiên, PS có đặc điểm là dễ bị nhiệt phân, ng y ở nhiệt độ khoảng 100oC, sản phẩm tạo thành là các phân t

stiren. Ngoài r , quá trình sản xu t PS có thể còn tồn dư một lượng nhỏ những hó

ch t gây ung thư mạnh, ảnh hưởng g n tụy và thần kinh.

Phát biểu nào dưới đây là đúng?

A. Các mắt xích trong polipropilen và polistiren liên kết với nh u tạo thành

mạch nhánh.

B. Polipropilen (PP) và polistiren (PS) là các polime tổng hợp

C. S dụng hộp xốp để đựng thực phẩm nguội là nguy hiểm, bị c m s dụng.

D. Polipropilen (PP) và polistiren (PS) đều t n tốt trong nước.

Hướng dẫn: Đáp án B

Lĩnh vực áp dụng: S dụng 2 bài trên khi dạy về "Polime", GV cung c p

kiến thức giúp HS s dụng hộp xốp đúng cách, đảm bảo sức khỏe.

2.3.4. Sử dụng bài tập có liên quan đến thực tiễn trong giảng dạy

2.3.4.1. Sử dụng bài tập khi dạy bài mới

Trong giảng dạy chúng t thường phải hướng dẫn HS nghiên cứu những v n

đề mà HS chư được h c từ trước hoặc chư biết một cách rõ ràng, chính xác. Ở

những tiết h c này, HS tiếp thu nội dung kiến thức mới về khái niệm, định luật, tính

54

ch t lí hóa, ứng dụng của các ch t, các phản ứng hóa h c... hoặc có cách hiểu biết

mới về kiến thức đã h c, hoặc th y rõ phạm vi giới hạn áp dụng kiến thức đã biết.

a) Sử dụng bài tập hóa học nêu và giải quyết vấn đề

Hiện nay, dạy h c nêu v n đề đ ng là một PPDH tích cực có hiệu quả r t cao

trong việc hoạt động hó người h c, phát triển con người tự chủ sáng tạo, để giải

quyết tốt các tình huống có v n đề thì một trong những phương pháp tối ưu nh t là

s dụng bài tập.

Ví dụ 1: Khi dạy bài “Một số muối quan tr ng”, GV yêu cầu HS nêu những

hiện tượng thường gặp liên qu n đến việc s dụng muối như: cho muối vào nước

khi luộc rau giúp luộc rau xanh; dùng nước muối ngâm hoa quả, rau xanh để diệt

khuẩn; dùng muối xát vào cá để cho cá bớt t nh, ươn…

Như vậy bài tập này có tính ch t nêu v n đề: làm cho HS phải vận dụng

những tính ch t của muối đã h c để GQVĐ đó.

Những v n đề nêu r như vậy nhằm kích thích tính tò mò, tư duy tích cực

của HS. Để giải quyết các v n đề đặt ra ở trên, thông thường người t đư r các bài

tập để HS tự GQVĐ. S u khi đư v n đề dưới dạng những câu hỏi thực tiễn, HS tự

GQVĐ và rút ra cho mình những nhận xét.

b) Sử dụng bài tập hóa học trong việc củng cố kiến thức và kỹ năng

Đối với tiết nghiên cứu tài liệu mới, kiến thức và kỹ năng mới được hình

thành sẽ chư vững chắc nếu không được củng cố ngay. Việc củng cố bằng cách

nhắc đi nhắc lại nhiều lần một khái niệm, một tính ch t... cho đến nay không

được coi là củng cố có ch t lượng. Nội dung bài tập củng cố có thể đư r ng y

sau bài h c.

Ví dụ 2: Khi dạy bài “Protein”, sau khi h c xong các tính ch t của protein,

GV có thể đư r bài tập để HS hiểu sâu sắc hơn các tính ch t của protein.

+ Sự đông tụ của protein:

Câu 1: Khi bị ngộ độc bởi chì trong thức ăn, người ta khuyên nên uống ngay

nhiều sữa?

Hướng dẫn: Để protein trong sữa kết hợp với muối chì gây nên sự đông tụ

protein b t thuận nghịch, cơ thể khó h p thu sẽ hạn chế tính độc của chì.

55

Câu 2: Cho gi m (hoặc chanh) vào sữa bò hoặc sữ đậu nành có hiện tượng

gì xảy ra?

Hướng dẫn: Sữa bị vón cục vì protein trong sữa bị đông tụ bởi axit trong

gi m (hoặc chanh)

2.3.4.2. Sử dụng bài tập khi luyện tập và ôn tập

Các bài tập được s dụng trong tiết h c này, phần lớn là những bài tập có

tính ch t tổng hợp nhằm mục đích củng cố và giúp h c sinh nắm chắc kiến thức và

kỹ năng đã h c.

Ví dụ: Những loại hợp ch t nào s u đây được dùng làm phân bón, không ảnh

hưởng đến môi trường đ t?

NH4Cl, NaNO3, NH4NO3, Ca(NO3)2, (NH2)2CO, KNO3, (NH4)2SO4

Giáo viên gợi ý làm bài này như sau:

GV: Những loại phân bón hóa h c nào có thể ảnh hưởng đến môi trường đ t

hoặc sinh vật xung quanh ?

HS: Đó là những loại phân bón là muối của axit mạnh với b zơ yếu, hoặc

của axit yếu với b zơ mạnh

GV: Như vậy những muối nào ở trên có thể gây ảnh hưởng đến môi trường?

HS: NH4Cl, NH4NO3, (NH4)2SO4

GV: Ngoài ra còn cần có những điều kiện gì nữa?

HS: Các thành phần của muối không gây độc hại cho cây trồng (các nguyên

tố kim loại nặng, hoặc các nhóm nguyên tố không cần thiết cho cây trồng), bón phù

hợp với môi trường đ t, hoặc nếu đ t chua phải kh chu trước.

GV: Tại sao các muối còn lại khi bón cho cây không làm ảnh hưởng đến môi

trường ?

HS: Vì các muối NaNO3, Ca(NO3)2, (NH2)2CO, KNO3 không bị thuỷ phân

tạo môi trường xit, b zơ hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến môi trường.

Như vậy: những bài tập này có tính ch t tổng hợp, không những củng cố lại

kiến thức cho h c sinh mà còn có tác dụng hệ thống hóa kiến thức, giúp h c sinh

nắm chắc kiến thức của một bài hoặc một chương.

2.3.4.3. Sử dụng bài tập trong tiết kiểm tra, đánh giá

Trong quá trình thực nghiệm, chúng tôi đã s dụng bài tập có nội dung liên

qu n đến GDVSATTP trong tiết kiểm tr đánh giá.

56

2.3.4.4. Sử dụng bài tập trong tiết thực hành

Tiết thực hành ở trường THCS hiện n y thường tiến hành theo phương pháp

chứng minh, hoặc HS tiến hành thí nghiệm dưới sự hướng dẫn của GV bộ môn. S

dụng những bài tập có nội dung liên quan không những HS được kiểm chứng lại lí

thuyết mà còn rèn luyện cho HS các th o tác kĩ năng tiến hành thí nghiệm an toàn,

hiệu quả, biết phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến môi trường tác động đến sức

khoẻ từ đó lựa ch n biện pháp x lí.

Ví dụ: Đối với bài thực hành về TCHH của nhôm và sắt, giáo viên có thể

lồng ghép nội dung liên qu n đến ý thức giữ gìn sức khỏe, môi trường trong cách

tiến hành thí nghiệm như s u:

Khi làm các thí nghiệm giữa sắt và lưu huỳnh cần l y đúng tỉ lệ về khối

lượng sắt và lưu huỳnh là 7:4 để lưu huỳnh phản ứng vừ đủ với sắt, không tạo

thêm hợp ch t SO2 (do dư lưu huỳnh). Và sau khi ra khỏi phòng thí nghiệm nên r a

tay sạch bằng xà phòng và uống sữ để protein trong sữ làm đông tụ các hóa ch t

mà HS đã hít phải trong quá trình thí nghiệm.

2.4. Một số giáo án minh họa [10], [25]

GIÁO ÁN 1

Bài 29: AXIT CACBONIC VÀ MUỐI CACBONAT

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

HS trình bày được:

+ H2CO3 là axit yếu, không bền

+ TCHH của muối cacbonat (tác dụng với dung dịch axit, dung dịch b zơ,

dung dịch muối khác, bị nhiệt phân hủy)

+ Chu trình của cacbon trong tự nhiên và v n đề bảo vệ môi trường sống

2. Kỹ năng

- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh thí nghiệm và rút ra TCHH của muối cacbonat

- Xác định được phản ứng có thực hiện được hay không và viết các PTHH

- Nhận biết một số muối cacbonat.

3. Thái độ

57

- GD cho h c sinh ý thức bảo vệ môi trường sống và giữ gìn VSATTP

4. Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực tính toán hóa h c

- Năng lực thực hành

- Năng lực s dụng ngôn ngữ hóa h c.

- NLGQVĐ thông qua môn hóa h c.

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa h c vào cuộc sống.

II. CHUẨN BỊ

1. Đồ dùng dạy học

a. Giáo viên

- Hóa ch t: Na2CO3, NaHCO3, K2CO3, Ca(OH)2, HCl, CaCl2, quỳ tím

- Dụng cụ: ống nghiệm, giá thí nghiệm, kẹp gỗ, ống dẫn L có nút cao su

- Tranh vẽ: Chu trình cacbon trong tự nhiên

b. Học sinh

- Nghiên cứu trước bài mới

2. Phương pháp dạy học

- Trực quan: Quan sát thí nghiệm, tranh vẽ

- Đàm thoại gợi mở, hoạt động nhóm

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp (1 phút)

2. Bài mới

a. Đặt vấn đề (1 phút): Những tiết trước, chúng t đã nghiên cứu về cacbon, các oxit

của cacbon, hôm nay chúng ta tiếp tục nghiên cứu về các tính ch t và ứng dụng của

các hợp ch t còn lại của cacbon

b. Các hoạt động chính

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu về axit cacbonic (H2CO3) (8 phút)

- GV yêu cầu HS nghiên cứu I. AXIT CACBONIC

SGK kết hợp với những hiểu - HS nghiên cứu, (H2CO3)

biết của bản thân, hãy trả lời: trả lời: 1. Trạng thái tự nhiên và

+ Trong tự nhiên, axit cacbonic + Trong nước tính chất vật lí

có ở đâu? mư . - H2CO3 có trong nước

58

+ Giải thích tại sao axit - HS: do nước mư , nước tự nhiên (một

c cbonic có trong nước mư ? lượng r t nhỏ) do một phần hòa tan khí CO2

trong khí quyển CO2 trong khí quyển hòa

t n trong nước mư , nước

tự nhiên.

- GV yêu cầu HS viết PTHH và - HS viết PTHH 2. Tính chất hóa học

nhận xét: và nhận xét - H2CO3 là axit yếu: làm

quỳ tím chuyển sang màu CO2(k) + H2O(l) CO2 + H2O →

đỏ nhạt. H2CO3

- GV yêu cầu HS trình bày các - H2CO3 không bền, dễ bị

tính ch t đặc trưng của axit - HS trình bày phân ly thành CO2 và H2O.

cacbonic? Viết PTHH? PTHH:

H2CO3(dd)→ CO2(k)+H2O(l)

Hoạt động 2: Tìm hiểu về muối cacbonat (20 phút)

- GV yêu cầu HS: II. MUỐI CACBONAT

+ Từ axit cacbonic có thể tạo 1. Phân loại - HS: =CO3,

ra những gốc axit nào? Có hai loại: −HCO3

+ Có m y loại muối - Muối cacbonat:

cacbonat? Cho ví dụ và g i - HS trả lời MgCO3, Fe2(CO3)3…

tên muối? - Muối hiđroc cbon t:

+ Quan sát bảng tính tan, KHCO3, Ca(HCO3)2 …

cho biết muối cacbonat nào - HS quan 2. Tính chất

tan, muối cacbonat nào sát, trả lời a. Tính tan:

không tan? - Muối hiđroc cbon t đều tan.

+ Với đặc điểm của muối - Muối c cbon t đ số không tan,

cacbonat trung tính, hãy dự - HS dự trừ K2CO3, Na2CO3 tan.

đoán các TCHH của muối đoán b. Tính chất hóa học

đó? b.1. Tác dụng với axit

- GV yêu cầu HS thảo luận * Muối cacbonat tác dụng với dung

- HS hoạt nhóm. dịch axit tạo ra muối mới và giải

- GV hướng dẫn HS các động nhóm, phóng khí cacbonic.

59

nhóm làm thí nghiệm, quan tiến hành Na2CO3 +2HCl→2N Cl + CO2 + H2O

sát, nêu hiện tượng và giải làm thí NaHCO3 + HCl→N Cl + CO2 + H2O

thích, viết PTHH, rút ra kết nghiệm, b.2. Tác dụng với dung dịch bazơ

luận. quan sát, * Dung dịch muối cacbonat tác

TN1: Cho 1 ml dung dịch nêu hiện dụng với dung dịch b zơ tạo ra

HCl vào mỗi ống nghiệm tượng và b zơ mới và muối cacbonat không

giải thích, chứa 1 ml dung dịch Na2CO3, tan mới.

viết PTHH, 1 ml dung dịch NaHCO3. Na2CO3+Ca(OH)2→2N OH+C CO3

TN2: Cho 1ml dung dịch rút ra kết * Muối hiđroc cbon t tác dụng với

luận. K2CO3 vào ống nghiệm chứa dung dịch kiềm tạo ra muối

1ml dung dịch Ca(OH)2 c cbon t và nước.

TN3: Cho 1ml dung dịch NaHCO3 + N OH→ N 2CO3 + H2O

CaCl2 vào ống nghiệm chứa b.3. Tác dụng với dung dịch muối

- HS báo 1ml dung dịch Na2CO3. * Dung dịch muối cacbonat tác

- GV yêu cầu HS các nhóm cáo kết quả dụng với dung dịch muối khác tạo

báo cáo kết quả ra 2 muối mới.

- GV nhận xét, bổ sung và - HS ghi bài Na2CO3 + CaCl2→ 2N Cl + C CO3

chốt lại b.4. Muối cacbonat bị nhiệt phân

- GV giới thiệu: Trong thành huỷ

phần củ nước cứng có chứa - HS lắng * Nhiều muối hiđroc cbon t và

nghe, ghi Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2, làm muối cacbonat (trừ Na2CO3, cho nước lâu sôi, n u thức ăn nhớ K2CO3…) dễ bị nhiệt phân huỷ, lâu chín...; để tăng độ giòn và giải phóng khí CO2. trong củ bánh, dư chu , làm 2NaHCO3 Na2CO3+CO2+H2O mềm nhanh các loại đậu trắng, MgCO3 MgO + CO2 đậu đỏ, đậu đen... người ta

thường dùng nước tro tàu chứa 3. Ứng dụng K2CO3 và Na2CO3 - CaCO3: Sản xu t xi măng, vôi. - GV yêu cầu HS nghiên cứu - HS nêu các

- Na2CO3: N u xà phòng, thuỷ tinh. SGK kết hợp thực tế, hãy ứng dụng

- NaHCO3: Làm dược phẩm, nạp nêu các ứng dụng của muối của muối

vào bình cứu hỏa. cacbonat cacbonat

60

Hoạt động 3: Tìm hiểu chu trình cacbon trong tự nhiên (5 phút)

- GV yêu cầu HS qu n sát sơ đồ, III. CHU TRÌNH CACBON

- HS quan TRONG TỰ NHIÊN: cho biết khí CO2 sinh ra trong khí

quyển do những nguồn nào? sát và trả - Hô h p củ động vật, thực

lời vật, đốt cháy thực vật, các thức + CO2 nhiều trong khí quyển có lợi

hay có hại? Giải thích? ăn bị thối rữa do vi khuẩn và vi

- GV giới thiệu cho HS chu trình - HS ghi sinh… tạo r lượng lớn CO2

cacbon trong tự nhiên. bài trong khí quyển.

- HS lắng - GV lưu ý: Khí CO2 gây ô nhiễm - Cây xanh quang hợp l y CO2

môi trường nên hạn chế thải khí nghe, ghi trong khí quyển để tổng hợp

nhớ diệp lục. CO2 r môi trường

3. Củng cố (8 phút)

- GV yêu cầu HS nhắc lại các nội dung cần nhớ của bài

- GV yêu cầu HS làm bài tập:

Bài tập 1: Để tăng độ giòn và trong củ bánh, dư chu , làm mềm nhanh các loại

đậu trắng, đậu đỏ, đậu đen... người t thường dùng nước tro tàu. Thành phần của

nước tro tàu là:

A. hỗn hợp K2CO3 và Na2CO3 B. hỗn hợp MgCO3 và CaCO3

C. nước vôi D. hỗn hợp K2CO3 và CaCO3

Bài tập 2: Muối bic cbon t thường được dùng để phòng ngừa chống thối hỏng sau

thu hoạch, đã được áp dụng trên ớt tươi, cà chu , cà rốt và các loại quả có múi. Ch t

này còn được dùng làm bột nở khi làm bánh (với hàm lượng cho phép) công thức

của nó là:

A. (NH4)2CO3 B. Na2CO3 C. NH4HCO3 D. NaHCO3

Hướng dẫn:

NaHCO3 Na2CO3 + CO2↑ + H2O↑

Bài tập 3: Những người đ u dạ dày do dư xit người t thường uống trước bữa một

loại thuốc chứa ch t nào trong các ch t sau:

A. (NH4)2CO3 B. Na2CO3 C. NH4HCO3 D. NaHCO3

Hướng dẫn:

Vì NaHCO3 có thể trung hòa axit theo phản ứng:

NaHCO3 + HCl NaCl + H2O + CO2

61

Bài tập 4: Vì s o “bánh b o” thường r t xốp và có mùi khai?

Hướng dẫn: Vì khi làm bánh bao người t thường cho ít bột nở NH4HCO3

vào bột mì. Khi nướng bánh, NH4HCO3 phân hủy thành các ch t khí và hơi thoát r

nên làm cho bánh xốp và nở theo phản ứng:

NH4HCO3(r) NH3↑ + CO2↑ + H2O↑

Do có khí NH3 sinh ra nên làm cho bánh bao có mùi khai.

Bài tập 5: Bài tập 3/91 SGK.

(1) C + O2 CO2

(2) CO2 + C O → C CO3.

(3) CaCO3 CaO + CO2

4. Hướng dẫn về nhà (2 phút)

- H c bài và làm các bài tập trong SGK và sách BTTN Hóa 9.

- Đ c trước bài: Silic. Công nghiệp silicat.

GIÁO ÁN 2

Bài 42: LUYỆN TẬP CHƯƠNG IV: HIĐROCACBON – NHIÊN LIỆU

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- Trình bày lại được công thức c u tạo, đặc điểm c u tạo, TCHH (phản ứng đặc

trưng), ứng dụng chính của metan, etilen, axetilen và benzen.

2. Kĩ năng:

- Viết công thức c u tạo của một số hiđroc cbon.

- Viết PTHH thể hiện TCHH củ các hiđroc cbon tiêu biểu và hiđroc cbon có

c u tạo tương tự.

- Phân biệt được một số hiđroc cbon.

- Viết được các PTHH thực hiện dãy chuyển hóa.

- Lập CTPT củ hiđroc cbon theo phương pháp định lượng, tính toán theo

PTHH.

- Lập được công thức hóa h c củ hiđroc cbon dựa vào TCHH.

3. Thái độ

- Tích cực trong hoạt động tập thể.

62

- GD cho h c sinh ý thức giữ gìn VSATTP.

4. Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực tính toán hóa h c.

- Năng lực làm việc theo nhóm.

- Năng lực s dụng ngôn ngữ hóa h c.

- NLGQVĐ thông qua môn hóa h c.

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa h c vào cuộc sống.

II/ Chuẩn bị

1. Đồ dùng dạy học

a. Giáo viên: Hợp đồng, phiếu h c tập, máy chiếu, phiếu hỗ trợ.

b. Học sinh: Chuẩn bị sơ đồ tư duy và bảng lí thuyết hệ thống chương 4…

2. Phương pháp dạy học

Dạy h c theo hợp đồng, dạy h c theo nhóm kết hợp với kĩ thuật sơ đồ tư duy

III/ Các hoạt động dạy học (thời gian tiến hành: 45’)

Hoạt động 1: Ổn định lớp, nghiên cứu và kí kết hợp đồng (3 phút)

- GV: Đư r mẫu hợp đồng, giải thích một số nội dung và yêu cầu trong hợp

đồng.

- HS: Xem hợp đồng, hỏi GV những điều chư hiểu rõ rồi kí hợp đồng.

(hoạt động này được tiến hành ở tiết trước để HS có thời gian chuẩn bị tốt hơn)

Hoạt động 2: Thực hiện hợp đồng (30 phút)

Nhiệm vụ 1 (bắt buộc -) 5 phút

- HS: Các tổ dán sơ đồ tư duy từng hợp ch t hiđroc cbon và bảng lí thuyết hệ

thống chương 4.

- GV: Yêu cầu đại diện HS trình bày tóm tắt kết quả của nhóm mình.

- GV: Yêu cầu tổ khác nhận xét và cho ý kiến

- GV: Nhận xét và cho điểm HS.

- GV trình chiếu sơ đồ tư duy từng hợp ch t hiđroc cbon và bảng lí thuyết hệ

thống chương 4 để củng cố kiến thức cho HS.

Nhiệm vụ 2,3,4,5 (bắt buộc -) 20 phút

- GV: Yêu cầu HS độc lập làm các bài tập 2,3,4,5. Thời gian tối đ cho 4 nhiệm vụ là

20 phút. HS được tự do lựa ch n thực hiện nhiệm vụ nào trước, nhiệm vụ nào sau.

63

- GV: Quan sát HS thực hiện, có thể trợ giúp khi cần thiết.

- HS: Có thể s dụng SGK hoặc phiếu hỗ trợ từ GV để hoàn thành nhiệm vụ.

- GV: Hết 20 phút, GV yêu cầu HS chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.

Nhiệm vụ 6 (bắt buộc -) 5 phút

- GV: Chia mỗi nhóm 3 HS. Yêu cầu các nhóm thực hiện bài tập 6. Thời gian tối

đ để thực hiện nhiệm vụ là 5 phút.

- GV: Qu n sát HS làm bài, đư phiếu hỗ trợ khi HS gặp khó khăn và cần trợ giúp.

- HS: Phải có trách nhiệm hỗ trợ, cộng tác làm việc nhóm. Có thể xin phiếu hỗ trợ

khi gặp khó khăn.

- GV: Nhắc nhở HS khi đã làm xong phần bài tập bắt buộc có thể độc lập làm bài

tập tự ch n gồm bài 7, 8, 9 và làm phần trò chơi ô chữ.

Hoạt động 3: Thanh lí hợp đồng (10 phút)

- GV: G i đồng thời 4 HS lên bảng chữa các bài tập 2, 3, 5, 6. Các HS khác quan

sát, nhận xét và bổ sung.

- GV: Chữa bài tập và nh n mạnh những điểm cần lưu ý.

- GV: Chiếu đáp án bài tập 4, 7, 8, 9 để HS có thể đối chiếu đáp án. Có thể

khuyến khích cho điểm HS.

- GV: Cho HS giải trò chơi ô chữ.

- GV: Yêu cầu HS đánh giá vào bản hợp đồng.

- GV: Cho HS hoàn thành hợp đồng và thu lại.

Hoạt động 4: Làm bài kiểm tra, dặn dò (5 phút)

GV: Tiến hành cho HS làm bài kiểm tra 5 phút.

Dặn dò cho tiết h c sau và giao bài tập về nhà.

PHIẾU HỌC TẬP

Bài 42: LUYỆN TẬP CHƯƠNG IV: HIĐROCACBON – NHIÊN LIỆU

Bài tập 1: Xây dựng sơ đồ tư duy tổng kết kiến thức cần nhớ về Hiđroc cbon

Bài tập 2: Viết công thức c u tạo đầy đủ và thu g n của các ch t hữu cơ có công

thức phân t sau: C3H8; C3H6; C3H4.

Bài tập 3: Trong các sản phẩm thịt xông khói, xúc xích, mỳ tôm, bim bim, nước

mắm, bột nêm… trên thị trường hiện nay có s dụng ch t bảo quản là natribenzoat

64

(sodium benzoate) kí hiệu (E211), kalibenzoat kí hiệu (E212). Theo tổ chức Y tế thế

giới WHO, tổ chức nông lương thế giới FAO, nếu dùng natribenzoat quá liều lượng

1g/kg sẽ gây nguy hại cho sức khoẻ.

Trong kỹ nghệ, sodium benzoate là một hóa ch t dùng để bảo quản thực

phẩm để khỏi bị hư và có tính chống mốc. Hóa ch t này sẽ giúp thực phẩm không bị

đổi màu, giữ mùi nguyên thủy, và sau cùng bảo quản các thành phần c u tạo sản

phẩm cũng như không làm biến dạng. Nếu s dụng ch t natribenzoat nhiều sẽ ảnh

hưởng đến thần kinh, trẻ em khi gặp phải dễ dàng bị ngộ độc. Nếu người s dụng

lâu dài sẽ gây ra các triệu chứng rối loạn protein, thiếu ch t thơm trong máu - một

nguyên nhân cơ bản dẫn đến bệnh ung thư. N tribenzo t có chứa C, H, O, Na với %

khối lượng tương ứng là 58,33%, 3,47%, 22,22%, 15,98%. Xác định công thức

phân t của natribenzoat biết công thức phân t trùng với công thức đơn giản nh t.

Bài tập 4: Có 2 bình đựng 2 ch t khí là CH4 và C2H4. Chỉ dùng dung dịch brom có

thể phân biệt được 2 ch t khí trên không? Nêu cách tiến hành.

Bài tập 5. Theo thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường Việt Nam, hiện nay

nước ta xả (lãng phí) khoảng 2500 t n rác nhựa mỗi ngày. Giả thiết chúng được sản

xu t từ polietilen và phụ gia, chứa 95% polietilen về khối lượng. Tính khối lượng

polietilen mà t đã bị lãng phí mỗi ngày? Nếu loại nhựa trên có giá 40000 đồng/kg

thì mỗi ngày chúng ta đã lãng phí bao nhiêu tiền vào việc này nhỉ?

Bài tập 6: Đốt cháy 3 gam ch t hữu cơ A, thu được 8,8 gam khí CO2 và 5,4 gam H2O.

a) Trong ch t hữu cơ A có những nguyên tố nào?

b) Biết phân t khối của A nhỏ hơn 40. Tìm công thức phân t của A.

c) Ch t A có làm m t màu dung dịch nước brom không?

d) Viết PTHH của A với clo khi chiếu sáng.

Bài tập 7: Dùng đ t đèn r m trái cây n toàn hơn việc dùng các ch t khác là do?

A. thành phần đ t đèn gồm Canxi (Ca) và Cacbon (C) là những nguyên tố

không gây độc.

B. các hóa ch t khác kích thích trái cây chín r t nhanh nên dễ bị hỏng.

C. r m bằng đ t đèn để một thời gian (vài ngày) thì nó cũng tự b y hơi, không

còn gây hại.

D. tác dụng nhanh nên không ảnh hưởng đến trái cây.

65

Bài tập 8: Biết 0,01 mol hiđroc cbon X có thể tác dụng tối đ với 100 ml dung dịch

brom 0,1M. Vậy X là hiđroc cbon nào trong số các ch t sau?

A. CH4 B. C2H2 C. C2H4 D. C6H6

Bài tập 9: Một loại thuốc trừ sâu được điều chế từ benzen có độc tố r t cao, dễ gây

ngộ độc khi phun vào rau, quả là:

A. C6H5Cl B. C6H5Br C. C6H6Cl6 D. C6H6Br6

Bài tập 10: Ô chữ của bạn

GV giới thiệu ô chữ trên màn hình và phổ biến luật chơi.

- Ô chữ gồm 11 từ hàng ng ng, tương ứng là 1 từ hàng d c gồm 11 chữ cái.

1. Đây là phản ứng đặc trưng của ankan.

2. Ch t khí dùng để r m hoa quả chín là…

3. Ch t dùng để điều chế khí axetilen trong phòng thí nghiệm là…

4. Đây là phản ứng dùng để tổng hợp polietilen (PE) từ etilen.

5. Dung dịch dùng để nhận biết khí CH4 và khí C2H4 là…

6. Phản ứng đặc trưng củ các hiđroc cbon không no là phản ứng…

7. Phân t axetilen chứa một liên kết…

8. Đây là sản phẩm cháy củ hiđroc cbon và làm đục nước vôi trong.

9. Đây là hiđroc cbon thơm, có phân t khối bằng 72 đvC.

10. Metan có phản ứng thế với… khi có ánh sáng.

11. Thành phần chính củ khí thiên nhiên là….

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

66

Sơ đồ tư duy:

67

Phiếu hỗ trợ bài 3

Đặt CTTQ của hợp ch t là CxHyOzNat

Có: x: y: z: t =

Phiếu hỗ trợ bài 5

mPolietilen = 95%. m nhựa (đổi ra kg)

tiền = 40000. mPolietilen

Phiếu hỗ trợ “ít’’ bài 6 a, b

- So sánh mC + mH với mA

- Đặt CTTQ của A

- Tìm công thức đơn giản nh t của A theo tỉ lệ về số mol

- Kết hợp với MA < 40 → CTTQ của A

Phiếu hỗ trợ “nhiều” bài 6 a, b

- mC = ; mH = → So sánh mC + mH với mA

Nếu mC + mH = mA thì trong A chỉ có C và H

Nếu mC + mH < mA thì trong A có C, H và O → mO = mA – (mC + mH)

- Đặt CTTQ của A

- Tìm công thức đơn giản nh t của A theo tỉ lệ về số mol của từng nguyên tố

- Kết hợp với MA < 40 → CTTQ của A

68

LUYỆN TẬP CHƯƠNG IV: HIĐROCACBON – NHIÊN LIỆU

H và tên:……………………………….………………… Thời gian: 45 phút

Hình Tự

 Nhiệm Nội Yêu thức Đáp đánh X B

S

  vụ dung cầu hoạt án giá

động

1 BT 1    5’ 

2 BT 2    

3 BT 3      20’

4 BT 4   



5 BT 5   

 

a   

B b     6 5’ T 

 c  6

d 

BT   7 



7,8,9

8 Ô chữ  

69

Nhiệm vụ bắt buộc  Phiếu hỗ trợ Tiến triển tốt

Nhiệm vụ tự ch n S: hỗ trợ ít; B: hỗ trợ nhiều Gặp khó khăn

Hoạt động cá nhân Giáo viên chữa  R t hài lòng

Nhóm đôi  Chiếu đáp án  ình thường

Nhóm lớn X: Đã hoàn thành  Không hài lòng

Thời gian tối đ

Tôi cam kết thực hiện đúng theo hợp đồng

H c sinh Giáo viên

(ký, ghi rõ h tên) (ký, ghi rõ hộ tên)

GIÁO ÁN 3

Bài 47: CHẤT BÉO

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

HS trình bày được:

- Khái niệm ch t béo, trạng thái thiên nhiên, công thức tổng quát của ch t béo

đơn giản là (R- COO)3C3H5, đặc điểm c u tạo.

- TCVL: Trạng thái, tính tan.

- TCHH: Phản ứng thủy phân trong môi trường xit và trong môi trường kiềm

(phản ứng xà phòng hóa).

- Ứng dụng: Là thức ăn qu n tr ng củ người và động vật, là nguyên liệu trong

công nghiệp.

2. Kĩ năng

- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh... rút r được nhận xét về công thức đơn giản,

thành phần c u tạo và tính ch t.

- Viết được PTHH phản ứng thuỷ phân củ etyl xet t trong môi trường axit và

môi trường kiềm.

- Phân biệt ch t béo (dầu ăn, mỡ ăn) với hiđrocacbon (dầu, mỡ công nghiệp).

- Tìm khối lượng xà phòng thu được theo hiệu su t.

70

3. Thái độ

- Củng cố, khắc sâu lòng yêu thích h c tập bộ môn.

- Tầm quan tr ng của ch t béo trong đời sống.

- Có ý thức giữ gìn VSATTP, s dụng hợp lí ch t béo

4. Phát triển năng lực

- Năng lực s dụng ngôn ngữ hóa h c.

- Năng lực thực hành hóa h c.

- Năng lực tính toán.

- NLGQVĐ thông qua môn h c.

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa h c vào cuộc sống.

- Năng lực hợp tác nhóm.

- Năng lực tự h c.

II. CHUẨN BỊ:

1. Đồ dùng học tập

a. Giáo viên: Mẫu một sỗ ch t béo: mỡ, dầu.

b. Học sinh: Tìm hiểu một số ch t béo trong đời sống và tác dụng của chúng.

III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Dạy h c theo góc (dạy toàn bài), PPDH hợp tác theo nhóm.

- Phương pháp thực hành thí nghiệm, thảo luận nhóm, v n đáp, thuyết trình.

- Phương pháp trực quan.

- S dụng sơ đồ KWL.

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định t chức (1 phút)

2. Kiểm tra ài c (3 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- GV: G i HS chữa bài tập:

Hoàn thành phương trình phản ứng cho sơ đồ: HS: Viết phương trình phản ứng

Etilen → rượu etylic → xit xetic → cho sơ đồ trên

etyl xet t → xet t n tri.

- GV chiếu bài của một số bạn và chữa bài

71

3. Bài mới.

GV đặt vấn đề: Trong nguồn thức ăn chúng t dùng hằng ngày có r t nhiều dầu, mỡ.

Vậy chúng có thành phần chính là gì? Tên g i, c u tạo và tính ch t củ chúng như

thế nào? Hôm nay các em sẽ được tìm hiểu

Hoạt động 1 (3 phút): GV t chức HS ghi ý kiến của mình vào mục: ‘‘Điều đã

biết, điều muốn biết’’ trong phiếu sau

SƠ ĐỒ KWL

Nội dung: Thành phần, tính ch t và ứng dụng của ch t béo.

H và tên HS:...................................................................................................

Lớp:...................................................................................................................

Điều đã biết (K) Điều muốn biết (W) Điều h c được (L)

Hoạt động 2 (33 phút)

GV sử dụng phương pháp góc

- GV chia lớp thành 4 góc: Góc phân tích, góc quan sát, góc trải nghiệm, góc vận

dụng.

- GV nêu mục tiêu và cách thực hiện nhiệm vụ theo góc, thời gian mỗi góc là

7-8 phút. Nêu tóm tắt mục tiêu, nhiệm vụ của mỗi góc (chiếu trên màn hình và

dán ở các góc). Yêu cầu HS lựa ch n góc phù hợp theo phong cách h c, sở thích

và năng lực của mình. Hướng dẫn h c sinh thực hiện các góc h c tập theo nhóm,

và trật tự.

Đồ dùng Hoạt động Hoạt động Nội dung – thiết bị của giáo viên của học sinh dạy học

- Phiếu I. CHẤT BÉO CÓ Ở ĐÂU? Hoạt động tại

a. - H c sinh

- Ch t béo có nhiều ở mỡ động vật h c tập các góc: bắt buộc

và dầu thực vật - GV chuyển tại các phải trải qua

72

giao nhiệm 4 góc: phân góc h c II. CHẤT BÉO CÓ NHỮNG TÍNH

vụ, phiếu h c tích, trải tập. CHẤT VẬT LÍ QUAN TRỌNG

tập tại các góc nghiệm, - Gi y NÀO?

- Nhẹ hơn nước, không tan trong h c tập cho quan sát và A0, bút

nước, t n trong ben zen, xăng, dầu mỗi h c sinh. áp dụng. dạ.

- Giải đáp các Thực hiện - SGK, hoả.

thắc mắc của theo nhóm. STK. III. CHẤT BÉO CÓ THÀNH

h c sinh, Tự giác PHẦN VÀ CẤU TẠO NHƯ THẾ

nhóm h c nghiên cứu NÀO?

- Ch t béo là hỗn hợp nhiều este của sinh, trợ giúp cá nhân

glixerol và các axit béo. Có công thức nếu cần thiết. trước khi

- Nhắc nhở làm việc chung là: (R- COO)3C3H5

h c sinh luân theo nhóm. IV. CHẤT BÉO CÓ TÍNH CHẤT

chuyển góc HOÁ HỌC QUAN TRỌNG NÀO?

b. - Thực hiện

* Phản ứng thuỷ phân: h c tập trong nghiêm túc

trật tự. theo đúng (RCOO)3C3H5 + 3H2O

hướng dẫn C3H5(OH)3 + 3RCOOH

với những (glyxerol) (axit béo)

thí nghiệm * Phản ứng xà phòng hóa:

h c sinh. (RCOO)3C3H5 + 3NaOH

Luân

c. -

C3H5(OH)3 + 3RCOONa

chuyển góc RCOONa (muối natri của các axit

h c tập trong béo) là thành phần chính của xà phòng

trật tự. V. CHẤT BÉO CÓ ỨNG DỤNG

GÌ?

- Ch t béo là một thành phần cơ bản

trong thức ăn củ người và động vật

- Ch t béo dùng để điều chế glixerol

và xà phòng

73

Hoạt động 3: Tổng kết (5 phút)

- Yêu cầu đại diện nhóm HS - HS trưng - Máy Kết luận chung:

- Ch t béo có công thức lên trình bày sản phẩm h c tập. bày sản phẩm chiếu

chung là: - Yêu cầu các HS khác lắng h c tập, đại - Bài

nghe, đánh giá các sản phẩm diện nhóm lên power- (R-COO)3C3H5

- Ch t béo có nhiều h c tập của nhóm mình và trình bày theo. point

trong mô mỡ củ động nhóm khác. - - HS khác - Sản

vật, trong một số loại - GV trình chiếu đáp án để lắng nghe, phẩm

hạt và quả. HS so sánh và tự đánh giá. đánh giá. h c

- Ch t béo bị thủy phân - Hướng dẫn HS chuẩn kiến - Cùng GV sinh

trong dung dịch axit thức và chốt lại kiến thức cần chốt lại kiến (gi y

hoặc dung dịch kiềm. h c. thức tr ng tâm A0)

- Ch t béo là thành phần - Yêu cầu HS điền vào sơ đồ của bài, ghi - Bảng

cơ bản trong thức ăn của KWL phần: Điều h c được (L) bài vào vở. phụ

người và động vật.

Góc phân tích

- Mục tiêu: Nghiên cứu SGK và tài liệu để tìm hiểu thành phần, tính ch t và ứng

dụng của ch t béo.

- Nhiệm vụ:

+ Cá nhân nghiên cứu SGK và tài liệu.

+ Thảo luận nhóm dưới sự điều khiển củ nhóm trưởng, thống nh t ý kiến, thư

ký viết ý kiến vào phiếu h c tập số 1.

Phiếu học tập số 1

- Trong thực tế, ch t béo có ở đâu?

- Trình bày một số TCVL của ch t béo: trạng thái, tính tan.

- Nêu thành phần và công thức chung của ch t béo.

- Từ công thức của ch t béo, nêu TCHH cơ bản của ch t béo (viết các PTHH

minh h a)

- Trình bày các ứng dụng của ch t béo, cách bảo quản ch t béo.

74

Góc trải nghiệm

- Mục tiêu: Thực hành các thí nghiệm để kiểm chứng lại tính tan của ch t béo và

các TCHH của ch t béo.

- Nhiệm vụ: Làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng, thảo luận nhóm để hoàn thành

phiếu h c tập số 2.

Phiếu học tập số 2

Tên thí Cách tiến hành Hiện tượng nghiệm

- Quan sát chai dầu ăn

- Lần lượt cho vài gi t dầu ăn vào trong các

ống nghiệm Tính tan của

+ Ống nghiệm 1: đựng nước ch t béo

+ Ống nghiệm 2: đựng benzen

+ Ống nghiệm 3: đựng nước xà phòng

+ Ống nghiệm 4: đựng cồn

- Cho vài gi t dầu ăn vào 2 chén sứ:

+ Thêm vào chén 1 vài gi t dung dịch NaOH.

+ Thêm vào chén 2 vài gi t dung dịch H2SO4

TCHH của - Đặt 2 chén sứ trên kiềng sắt và dùng đèn

ch t béo cồn đun trong 1 phút. Dùng đũ thủy tinh

khu y nhẹ trong quá trình đun.

- Thêm vài gi t nước c t vào cả 2 chén và đun

khoảng 1 phút nữa.

Góc quan sát

- Mục tiêu: Quan sát hình ảnh, video về thí nghiệm tính tan của ch t béo và các

TCHH của ch t béo.

- Nhiệm vụ:

+ Cá nhân quan sát kỹ đoạn video.

+ Thảo luận nhóm dưới sự điều khiển củ nhóm trưởng, thống nh t ý kiến, thư

ký viết ý kiến vào phiếu h c tập số 3.

75

Phiếu học tập số 3

STT Cách tiến hành Hiện tượng Kết luận

- Quan sát video thí nghiệm về tính

tan của ch t béo và nhận xét: TCVL: tính + Trong ống nghiệm nào thì dầu tan của ch t ăn bị hòa tan? béo + Trong ống nghiệm nào thì dầu

ăn không bị hòa tan?

- Quan sát video thí nghiệm về sự

TCHH: phản thủy phân của ch t béo và nhận xét:

ứng thủy + Sản phẩm khi đun dầu ăn với axit

phân của và dầu ăn với kiềm có giống nhau

ch t béo không? Có đặc điểm như thế nào

(trạng thái, màu sắc…)?

Góc áp dụng

- Mục tiêu: Từ phiếu hỗ trợ kiến thức của giáo viên, h c sinh thảo luận viết được

các PTHH, làm được các bài tập tính toán theo PTHH.

- Nhiệm vụ:

1. Cá nhân đ c nội dung phiếu hỗ trợ kiến thức.

2. Thảo luận nhóm và làm bài tập trong phiếu h c tập số 4.

Phiếu học tập số 4

Bài 1: Hãy ch n những phương pháp có thể làm sạch vết dầu ăn dính vào quần áo:

a. Giặt bằng nước. b. Giặt bằng xà phòng. c. Tẩy bằng cồn 960.

d. Tẩy bằng gi m. e. Tẩy bằng xăng.

Giải thích sự lựa ch n đó.

Bài tập 2: Tại sao không nên tái s dụng dầu, mỡ đã qu chiên rán nhiều lần?

A. dầu, mỡ bị thủy phân thành các muối và ncol b y hơi đi hết nên không còn

giá trị dinh dưỡng.

B. dưới tác dụng của nhiệt, dầu mỡ đã bị oxi hóa một phần thành nđehit, ch t

này r t độc cho con người.

76

C. dầu, mỡ khi đó bị lẫn mùi của các loại thức ăn trước nên chế biến thức ăn

tiếp theo sẽ không giữ được hương vị.

D. nước trong dầu mỡ bị b y hơi nhiều nên nếu dùng tiếp các loại dầu mỡ này

thì dễ bị cháy thức ăn.

Bài tập 3: Ch t béo lỏng (dầu ăn) được khuyến khích s dụng trong thực phẩm vì

có ưu điểm nào s u đây?

A. Làm giảm huyết áp củ người s dụng

B. Làm giảm lượng đường trong máu

C. Làm tăng khả năng chống lão hó cơ thể và giảm lượng cholesterol trong máu

D. Làm tăng khả năng miễn dịch củ cơ thể

Bài tập 4: Tại sao không nên tái s dụng dầu đã qu chiên rán hoặc dầu không còn

trong, đã s dụng nhiều lần, có màu đen, mùi khét?

Bài tập 5: Tại sao nên "dùng mỡ để rán, dùng dầu để xào"?

Bài tập 6: Xác định khối lượng muối thu được khi thủy phân 1 t n ch t béo

tristearin có công thức (C17H35COO)3C3H5 chứa 11% tạp ch t trơ trong dung dịch

NaOH vừ đủ với H = 80%.

4. Củng cố (3 phút)

GV nh n mạnh lại kiến thức và cho HS chơi trò chơi ô chữ:

GV giới thiệu ô chữ trên màn hình:

- Ô chữ gồm 7 từ hàng ng ng, tương ứng là 1 từ hàng d c gồm 7 chữ cái.

GV phổ biến luật chơi và giới thiệu ý nghĩ của từng hàng ngang.

(1) Đây là ch t không hò t n được ch t béo.

(2) Phản ứng của ch t béo với nước trong môi trường axit là phản ứng...

(3) Đây là loại ch t béo được khuyến khích s dụng trong thực phẩm bởi tác dụng

làm tăng khả năng chống lão hó cơ thể và giảm lượng cholesterol trong máu.

(4) Ch t béo tập trung nhiều ở mô mỡ trong cơ thể…

(5) Đây là căn bệnh

(6) Ch t béo là hỗn hợp nhiều … của glixerol với các axit béo.

(7) Mục đích của việc thủy phân ch t béo trong dung dịch kiềm là để l y sản phẩm

dùng sản xu t…

77

1

2

3

4

5

6

7

5. Hướng dẫn về nhà (1 phút)

- H c bài và làm các bài tập cuối bài + bài tập trong sách BTTN Hóa 9.

- Yêu cầu HS chuẩn bị bài để tiết sau luyện tập.

GIÁO ÁN 4

Bài 53: PROTEIN

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

HS trình bày được:

- Protein là ch t cơ bản không thể thiếu được trong mỗi cơ thể sống.

- Protein có khối lượng phân t r t lớn và có c u tạo phân t r t phức tạp do

nhiều amino axit tạo nên.

- TCHH của protein: Phản ứng thủy phân có xúc tác là axit hoặc b zơ hoặc

enzim, bị đông tụ khi có tác dụng của hóa ch t hoặc nhiệt độ, dễ bị phân hủy khi

đun nóng mạnh.

- Vai trò là thực phẩm của protein, ngoài ra các em còn biết thêm ứng dụng ở

một số lĩnh vực khác như thuộc d , mĩ nghệ, đồ tr ng sức, áo len, áo lông…

2. Kỹ năng

- Tiến hành, quan sát và nhận xét được các hiện tượng thí nghiệm về tính ch t

của protein.

- Viết được PTHH minh h a cho các TCHH của protein.

- Tìm hiểu SGK, ti vi, đài, báo, tr o đổi nhóm để phân tích được các ứng dụng

của protein, các v n nạn liên qu n đến protein, cách s dụng protein hợp lí.

78

3. Thái độ

- Rèn luyện thái độ làm việc khoa h c, nghiêm túc.

- Xây dựng tính tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch và tạo cơ sở cho các

em yêu thích môn Hóa h c.

- Tầm quan tr ng củ protein trong đời sống.

- HS tự giác thực hiện tốt việc phòng bệnh tiêu hóa nâng cao sức khỏe và thể

lực, biết ăn uống khoa h c, hợp vệ sinh, đồng thời tuyên truyền hướng dẫn cho

người thân biết được nguyên nhân và cách phòng các bệnh tiêu hóa.

- Có ý thức giữ gìn VSATTP, s dụng thực phẩm hợp lí, hiệu quả.

4. Phát triển năng lực

- Năng lực tính toán hóa h c.

- Năng lực thực hành.

- Năng lực s dụng ngôn ngữ hóa h c.

- Năng lực tự h c.

- Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin.

- Năng lực hợp tác.

- Năng lực giao tiếp.

- NLGQVĐ thông qua môn hóa h c.

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa h c vào cuộc sống.

II. Chuẩn bị của GV và HS

* Thời gian thực hiện: từ 12/4 đến 18/4

* Yêu cầu chung:

- Về ý thức, thái độ làm việc: nghiêm túc, có tinh thần xây dựng, hợp tác thực

hiện.

- Về sản phẩm cần đạt:

+ Giáo viên: Xây dựng xong kế hoạch dạy h c và dạy th nghiệm.

+ H c sinh: Làm các bài thuyết trình kèm powerpoint, clip trình chiếu theo ý

thích đáp ứng yêu cầu về kiến thức, về vận dụng kiến thức.

* Yêu cầu cụ thể:

1. Giáo viên:

- Chuẩn bị phương tiện dạy h c hiện đại, phù hợp.

- Thiết kế các hoạt động dạy h c.

79

- Hướng dẫn h c sinh chuẩn bị bài, tham gia các hoạt động trải nghiệm sáng tạo.

- Thiết kế kế hoạch dạy h c, thiết kế giáo án powerpoint.

2. Học sinh

Chuẩn bị bài, phát huy năng lực tự quản bản thân, tự h c, năng lực hợp tác và

ứng dụng công nghệ thông tin… thông qu việc thực hiện các nhiệm vụ được giao

s u đây:

Nhiệm vụ 1 (tổ 1): Nêu trạng thái tự nhiên của protein

- Mục đích:

+ H c sinh trình bày được nội dung kiến thức theo yêu cầu trên.

+ Đổi mới hình thức trình bày, tạo sự thích thú, phát huy năng lực hợp tác,

phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của h c sinh.

- Yêu cầu:

+ Về sản phẩm cần đạt: làm powerpoint tóm tắt những nội dung chính về

trạng thái tự nhiên của protein. Khuyến khích minh h a bằng thơ, diễn kịch, đóng

v i… Thời gian trình bày sản phẩm: không quá 2 phút.

+ Thời gian: Nộp sản phẩm vào thứ 6, ngày 15/4/2016

Nhiệm vụ 2 (tổ 2): Nêu thành phần và cấu tạo phân tử của protein

- Mục đích:

+ H c sinh trình bày được nội dung kiến thức theo yêu cầu trên.

+ Đổi mới hình thức trình bày, tạo sự thích thú, phát huy năng lực hợp tác,

phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của h c sinh.

- Yêu cầu:

+ Về sản phẩm cần đạt: làm powerpoint tóm tắt những nội dung chính về

thành phần và c u tạo phân t của protein. Khuyến khích minh h a bằng thơ, diễn

kịch, đóng v i… Thời gian trình bày sản phẩm: không quá 2 phút.

+ Thời gian: Nộp sản phẩm vào thứ 6, ngày 15/4/2016

Nhiệm vụ 3 (tổ 3): Trình bày phản ứng thủy phân và sự phân hủy bởi nhiệt của

protein

- Mục đích:

+ H c sinh trình bày được nội dung kiến thức theo yêu cầu trên, có làm thí

nghiệm minh chứng.

80

+ Đổi mới hình thức trình bày, tạo sự thích thú, phát huy năng lực hợp tác,

phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của h c sinh.

- Yêu cầu:

+ Về sản phẩm cần đạt: làm powerpoint tóm tắt những nội dung chính về

phản ứng thủy phân và sự phân hủy bởi nhiệt của protein kèm video quay lại quá

trình các HS thực hiện thí nghiệm trên. Thời gian trình bày sản phẩm: không quá 2

phút. Khuyến khích minh h a bằng thơ, diễn kịch, đóng v i…

+ Thời gian: Nộp sản phẩm vào thứ 6, ngày 15/4/2016

Nhiệm vụ 4 (tổ 4): Sự đông tụ của protein

- Mục đích:

+ H c sinh trình bày được nội dung kiến thức theo yêu cầu trên, có làm thí

nghiệm minh chứng.

+ Đổi mới hình thức trình bày, tạo sự thích thú, phát huy năng lực hợp tác,

phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của h c sinh.

- Yêu cầu:

+ Về sản phẩm cần đạt: làm powerpoint tóm tắt những nội dung chính về sự

đông tụ của protein kèm video quay lại quá trình các HS thực hiện thí nghiệm trên.

Thời gian trình bày sản phẩm: không quá 2 phút.

+ Thời gian: Nộp sản phẩm vào thứ 6, ngày 15/4/2016.

Nhiệm vụ 5 (tổ 1): Kể về ứng dụng to lớn của protein

- Mục đích:

+ H c sinh trình bày được nội dung kiến thức theo yêu cầu trên.

+ Đổi mới hình thức trình bày, tạo sự thích thú, phát huy năng lực hợp tác,

phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của h c sinh.

- Yêu cầu:

+ Về sản phẩm cần đạt:

Làm powerpoint với những hình ảnh về ứng dụng của protein kèm theo bài

thuyết trình. Nội dung sản phẩm đúng về kiến thức, logic và h p dẫn trong việc

trình bày. Thời gian trình bày sản phẩm: không quá 2 phút.

+ Thời gian: Nộp sản phẩm vào thứ 2, ngày 18/4/2016.

81

Nhiệm vụ 6 (tổ 2): Kể về chế độ sử dụng protein hợp lí và hậu quả của việc sử

dụng protein không hợp lí

- Mục đích:

+ H c sinh trình bày được nội dung kiến thức theo yêu cầu trên.

+ Đổi mới hình thức trình bày, tạo sự thích thú, phát huy năng lực hợp tác,

phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của h c sinh.

- Yêu cầu:

+ Về sản phẩm cần đạt:

Phương án 1: làm powerpoint với những hình ảnh về chế độ s dụng protein

hợp lí và hậu quả của việc s dụng protein không hợp lí kèm theo bài thuyết trình,

kể chuyện. Nội dung sản phẩm đúng về kiến thức, logic và h p dẫn trong việc trình

bày.

Phương án 2: làm video với những hình ảnh, âm thanh về chế độ s dụng

protein hợp lí và hậu quả của việc s dụng protein không hợp lí cùng với một số

biện pháp tích cực củ con người để có một cơ thể khỏe mạnh. Nội dung sản phẩm

đúng về kiến thức, logic và h p dẫn trong việc trình bày.

Thời gian trình bày sản phẩm: không quá 2 phút.

+ Thời gian: Nộp sản phẩm vào thứ 2, ngày 18/4/2016.

Nhiệm vụ 7 (tổ 3): Kể về những vấn nạn liên quan đến protein

- Mục đích :

+ H c sinh trình bày được nội dung kiến thức theo yêu cầu trên

+ Đổi mới hình thức trình bày, tạo sự thích thú, phát huy năng lực hợp tác,

phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của h c sinh.

- Yêu cầu:

+ Về sản phẩm cần đạt:

Phương án 1: làm powerpoint với những hình ảnh về việc sản xu t thực

phẩm bẩn, s dụng các ch t kích thích trong chăn nuôi, s dụng thực phẩm không

rõ nguồn gốc... kèm những hậu quả nghiêm tr ng do s dụng thực phẩm bẩn gây ra.

Nội dung sản phẩm đúng về kiến thức, logic và h p dẫn trong việc trình bày.

Phương án 2: tìm hiểu về thực phẩm bẩn, đi thực tế, quay video, phỏng

vấn về việc s dụng thực phẩm, những biểu hiện nhận dạng thực phẩm bẩn và cách

82

phòng chống. Nội dung sản phẩm đúng về kiến thức, logic và h p dẫn trong việc

trình bày.

Thời gian trình bày sản phẩm: không quá 2 phút.

+ Thời gian: Nộp sản phẩm vào thứ 2, ngày 18/4/2016.

Nhiệm vụ 8 (tổ 4): Kể về các ứng dụng khác của protein

- Mục đích:

+ H c sinh trình bày được nội dung kiến thức theo yêu cầu trên.

+ Đổi mới hình thức trình bày, tạo sự thích thú, phát huy năng lực hợp tác,

phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của h c sinh.

- Yêu cầu:

+ Về sản phẩm cần đạt: làm powerpoint với những hình ảnh về các ứng dụng

khác của protein.

Thời gian trình bày sản phẩm: không quá 2 phút.

+ Thời gian: Nộp sản phẩm vào thứ 2, ngày 18/4/2016.

* Cách thức làm việc:

- Chuẩn bị cho sản phẩm của các nhiệm vụ từ 1 đến 4.

+ Từ 11/4/2016 đến ngày 14/4/2016: giao nhiệm vụ, tr o đổi, hướng dẫn, góp

ý cho mỗi nhóm hoàn thiện các sản phẩm tương ứng.

+ Ngày 15/4/2016, h c sinh tiếp tục thảo luận nhóm chốt phương án cho

nhiệm vụ của mình và nộp sản phẩm, triển khai tích cực nhiệm vụ thứ hai của nhóm

(có thể hoàn thành nhiệm vụ sớm hơn)

- Chuẩn bị cho sản phẩm của các nhiệm vụ từ 5 đến 8.

+ Từ 11/4/2016 đến ngày 17/4/2016: giao nhiệm vụ, tr o đổi, hướng dẫn, góp

ý cho mỗi nhóm hoàn thiện các sản phẩm tương ứng.

+ Ngày 18/4/2016: h c sinh tiếp tục thảo luận nhóm chốt phương án cho

nhiệm vụ của mình và nộp sản phẩm (các nhóm có thể nộp sớm hơn).

III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Dạy h c theo dự án, dạy h c trên lớp.

- Lựa ch n các phương pháp, kĩ thuật dạy h c: s dụng các phương pháp và kĩ

thuật dạy h c tích cực nhằm phát huy năng lực h c sinh như: PPDH GQVĐ,

phương pháp thảo luận nhóm, …

83

VI. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp (1 phút)

2. Bài mới:

a. Giới thiệu bài: Protein là những ch t hữu cơ có v i trò đặc biệt trong các quá

trình sống. Vậy protein có thành phần, c u tạo và tính ch t như thế nào? Hôm nay,

chúng ta cùng nghiên cứu những v n đề cơ bản nh t về protein dưới hình thức một

cuộc thi. Cuộc thi gồm 3 vòng:

- Vòng 1: Vòng thi kiến thức

- Vòng 2: Vòng thi hiểu biết và sáng tạo

- Vòng 3: Vòng thi kĩ năng - vận dụng

b. Các hoạt động dạy học:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG

* Hệ thống kiến thức cơ bản về I. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN

Protein có trong cơ thể người, động vật và protein qua vòng thi thứ nhất (15’):

Giáo viên nói về nhiệm vụ đã thực vật

phân công cho mỗi nhóm, giới II. THÀNH PHẦN VÀ CẤU TẠO

thiệu thứ tự mỗi nhóm lên trình PHÂN TỬ

bày, yêu cầu các nhóm khác lắng 1. Thành phần nguyên tố:

nghe, theo dõi, nhận xét, góp ý… Chủ yếu là C, H, O, N và 1 lượng nhỏ S,

cho điểm sản phẩm của mỗi nhóm P, kim loại…

với th ng điểm 10. 2. Cấu tạo phân tử:

GV: Nhờ thư kí ghi điểm cho mỗi - Protein có phân t khối r t lớn

nhóm. - Protein được tạo ra từ các amino axit,

HS: Đại diện mỗi nhóm lên trình bày mỗi phân t amino axit tạo thành một

sản phẩm về nhiệm vụ đã được phân “mắt xích” trong phân t protein

công. H c sinh các nhóm tr o đổi, III. TÍNH CHẤT

nhận xét và bổ sung cho nhau. 1. Phản ứng thủy phân

GV: nhận xét, đánh giá và chính xác protein + nước hỗn hợp

hóa kiến thức của mỗi phần amino axit * Cụ thể: 2. Sự phân hủy bởi nhiệt Nhiệm vụ 1 (tổ 1): Nêu trạng thái tự

84

nhiên của protein Khi đun nóng mạnh và không có nước,

Nhiệm vụ 2 (tổ 2): Nêu thành phần protein bị phân huỷ tạo ra những ch t bay

và c u tạo phân t của protein hơi và có mùi khét

Nhiệm vụ 3 (tổ 3): Trình bày phản 3. Sự đông tụ

ứng thủy phân và sự phân hủy bởi - Sự đông tụ: khi đun nóng hoặc cho thêm

nhiệt của protein hóa ch t vào các dung dịch protein thường

Nhiệm vụ 4 (tổ 4): Sự đông tụ của xảy ra hiện tượng kết tủa

protein

* Tiểu kết

Giáo viên chính xác hóa và tóm tắt

lại những kiến thức tr ng tâm cần

nhớ về protein.

HOẠT ĐỘNG 2: ỨNG DỤNG

* Nhóm 1: Trình bày về vai trò củ protein đối * Phát triển năng lực vận

với sự sống. dụng, năng lực sử dụng ngôn

Thuyết trình kể chuyện về cuộc sống quanh ngữ hóa học, năng lực sáng

mình, kèm theo hình ảnh minh h sinh động tạo… qua vòng thi thứ ba:

trên mỗi slide của powerpoint. hiểu biết và sáng tạo (17’)

GV: Giới thiệu về nội dung * Nhóm 2: Giới thiệu nội dung của video với

mà sản phẩm củ các nhóm đã những hình ảnh, âm thanh về việc s dụng thực

chuẩn bị, giới thiệu từng phẩm, những biểu hiện nhận dạng thực phẩm bẩn

nhóm lên trình bày. Yêu cầu và cách phòng chống kèm những hậu quả nghiêm

HS cả lớp theo dõi phần trình tr ng do s dụng thực phẩm bẩn gây ra. Video

bày, tr o đổi, thảo luận, góp ý, khá công phu, hình ảnh logic, h p dẫn, mang tính

nhận xét và cho điểm mỗi sản GD cao.

phẩm (th ng điểm 10) * Nhóm 3: Trình bày video ghi lại cuộc phỏng

HS: Đại diện mỗi nhóm trình v n m i người về: “Một chế độ s dụng protein

bày sản phẩm. GV và các HS hợp lí”. ên cạnh đó, nhóm 3 còn trình bày

nhóm khác tr o đổi, thảo những hậu quả của việc s dụng protein không

luận, phỏng v n… cách làm hợp lí và đư r các lời khuyên bổ ích cho m i

của mỗi nhóm sau mỗi phần người về việc s dụng protein hợp lí.

85

trình bày. * Nhóm 4: Trình bày về các ứng dụng khác của

GV: nhận xét chung, khuyến protein. Bài thuyết trình kể chuyện về các ứng

khích các em tiếp tục phát huy dụng khác củ protein… kèm theo hình ảnh minh

tính sáng tạo. h sinh động trên mỗi slide của powerpoint.

HOẠT ĐỘNG 3: VẬN DỤNG

Bài tập 1: Nhận định nào s u đây là s i khi nói về * Rèn kĩ năng, năng lực

thành phần và tính ch t của protein? vận dụng, năng lực sử

A. Các protein đều có chứa các nguyên tố cacbon, dụng ngôn ngữ hóa học,

hiđro, oxi, nitơ. năng lực hợp tác… qua

B. Đốt cháy một ít tóc, lông gà, lông vịt th y có vòng thi thứ 3: Kĩ năng -

mùi khét vận dụng (10’)

GV: Phổ biến cách thức C. Một số protein bị phân hủy khi đun nóng hoặc

tổ chức của vòng thi này cho thêm một số hóa ch t.

+ Có 5 câu hỏi D. Ở nhiệt độ thường, dưới tác dụng của men,

+ Câu từ 1 đến 4 mỗi protein bị thủy phân thành các amino axit.

nhóm được tự ch n 1 câu Hướng dẫn: Đáp án C

(chư biết nội dung Bài tập 2:

trước), nhóm ch n câu hỏi Thành phần và tính chất của Đúng

điểm tối đ là 15, các protein hay Sai?

Các protein đều có chứa các nguyên tố nhóm khác cùng làm và Đúng/S i cacbon, hidro, oxi, nito. điểm tối đ là 10, điểm

Đốt cháy một ít tóc, lông gà, lông vịt của mỗi nhóm ở các câu Đúng/S i th y có mùi khét tỏa ra. này do giáo viên đánh giá.

Một số protein bị phân hủy khi đun + Câu 5: t t cả các nhóm Đúng/S i nóng hoặc cho thêm một số hóa ch t. cùng làm và nhận sự đánh

Ở nhiệt độ thường, dưới tác dụng giá từ các nhóm khác và

của men, protein bị thủy phân thành Đúng/S i giáo viên, giáo viên ghi

các amino axit. điểm cho mỗi nhóm.

Hướng dẫn: Đúng - Đúng - Sai - Đúng + Mỗi câu (từ câu 1 đến

Bài tập 3: Trong các loại lương thực, thực phẩm s u: câu 4), h c sinh được làm

dầu lạc, trứng, kho i l ng, kẹo. Theo em loại nào có trong 1 phút, riêng câu 5

86

được làm trong 3 phút. nhiều ch t bột, có nhiều ch t đường, có nhiều ch t

H c sinh viết lời giải ra béo, có nhiều ch t đạm/protein nh t

gi y (đã chuẩn bị), treo Hướng dẫn:

lên giá trên bảng (đã - Loại thực phẩm chứ nhiều ch t bột nh t là: khoai

chuẩn bị), nếu xong trước lang

thời gian thì có thể nộp - Loại thực phẩm chứ nhiều ch t đường nh t là: kẹo

bài sớm hơn. - Loại thực phẩm chứ nhiều ch t béo nh t là: dầu lạc

HS: Lắng nghe, hiểu yêu - Loại thực phẩm chứa nhiều ch t đạm/protein nh t

cầu và sẵn sàng thực hiện là: trứng

nhiệm vụ. Bài tập 4: Sữ đậu nành có giá trị dinh dưỡng r t cao,

GV: Triển khai các bài r t tốt cho việc bồi bổ, tăng cường sức khỏe. Tuy

tập để h c sinh thực hiện nhiên, không được hòa sữ đậu nành với ch t nào?

HS: Thảo luận nhóm, đư A. đường glucozơ B. đường s c rozơ

r phương án và viết câu C. nước D. đường đỏ

trả lời lên bảng gi y, khi Hướng dẫn: Đáp án D

hết thời gian làm bài các Bài tập 5: Công thức phân t của Salbutamol- một

nhóm nộp kết quả trên ch t giúp tạo nạc cho lợn (chứa 65,27%C; 8,79%H;

bảng. 5,86%N; còn lại là O) có phân t khối bằng 239

Ở mỗi câu, GV tr o đổi g/mol là

thêm một số v n đề thực A. C13H23N2O2 B. C13H21NO3

tiễn liên quan, góp phần C. C14H25NO2 D. C13H21N2O3

GD HS có ý thức giữ gìn Hướng dẫn: Đáp án B

VSATTP, s dụng thực

phẩm hợp lí…

4. Hướng dẫn về nhà (2 phút)

- H c bài và làm các bài tập trong SGK và sách BTTN Hóa 9.

- Đ c trước bài: Polime.

87

Tiểu kết chương 2

Trên cơ sở phân tích nội dung và c u trúc chương trình hóa h c lớp 9, các

nguyên tắc sư phạm cần đảm bảo khi giảng dạy phần hóa h c vô cơ và hó h c

hữu cơ lớp 9, các nguyên tắc lựa ch n và xây dựng, quy trình xây dựng BTHH

trong quá trình dạy h c nói chung, chúng tôi đã xây dựng, tuyển ch n và phân tích

ví dụ cũng như đư r cách s dụng các bài tập có nội dung GDVSATTP trong

chương trình hó h c lớp 9, đồng thời xây dựng 4 giáo án dạy h c theo hướng tiếp

cận GDVSATTP nhằm phát triển năng lực tư duy, NLGQVĐ, năng lực vận dụng

kiến thức vào thực tiễn... cho h c sinh.

88

CHƯƠNG 3

THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích của thực nghiệm sư phạm

Chúng tôi đã tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm tìm hiểu việc dạy h c

theo tiếp cận GDVSATTP trong giảng dạy các bài ở các chương của môn Hóa h c

lớp 9, liên hệ kiến thức vào thực tế cuộc sống để hình thành thái độ tích cực

GDVSATTP với h c sinh, để h c sinh th y được tầm quan tr ng của môn Hóa h c.

Đặc biệt là cách ứng dụng môn h c vào trong cuộc sống, từ đó gây hứng thú h c tập

với môn Hóa h c.

3.2. Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm

- Soạn các bài giảng thực nghiệm.

- Tr o đổi và hướng dẫn cách tổ chức tiến hành những bài giảng với giáo viên

trường THCS.

- Kiểm tr , đánh giá, phân tích và x lí kết quả thực nghiệm sư phạm để rút ra

kết luận về:

+ Khả năng dạy h c theo tiếp cận GDVSATTP của giáo viên và khả năng

tiếp nhận của h c sinh.

+ Sự phù hợp về nội dung, khối lượng, loại bài tập có nội dung liên quan

đến thực tiễn với yêu cầu nắm vững kiến thức, kỹ năng củ chương trình hó h c ở

THCS.

3.3. Nội dung thực nghiệm sư phạm

Dạy thực nghiệm các tiết: Dạy bài mới, bài luyện tập theo tiếp cận

GDVSATTP chương Phi kim, chương Hiđroc cbon và dẫn xu t củ Hiđroc cbon có

s dụng các bài tập:

- Bài tập rèn luyện thao tác, kỹ năng tiến hành thí nghiệm hóa h c an toàn, x

lí trong thực nghiệm.

- Bài tập củng cố lý thuyết đã h c.

- Bài tập rèn luyện kỹ năng tính toán.

- Bài tập vận dụng kiến thức vào giải quyết các v n đề trong thực tiễn cuộc

sống.

Các bài thực nghiệm:

89

- Bài 1: Bài 29. Axit cacbonic và muối cacbonat (tiết 37)

- Bài 2: Luyện tập chương 4: Hiđroc cbon - Nhiên liệu (tiết 49)

- Bài 3: Bài 53. Protein (tiết 65)

Các tiết dạy được tiến hành theo đúng tiến độ quy định bởi phân phối

chương trình của Bộ giáo dục và Đào tạo.

3.4. Phương pháp thực nghiệm.

3.4.1. Phạm vi và đối tượng thực nghiệm sư phạm

- Thời gian thực nghiệm: từ tháng 2/2016 đến tháng 4/2016

- H c sinh ở hai lớp 9 của hai trường: THCS Thụy Chính và THCS An Ninh

thuộc tỉnh Thái Bình.

- Chúng tôi dựa vào kết quả h c kì I củ HS để lựa ch n các lớp đối chứng

(ĐC) và thực nghiệm (TN) sao cho có sự đồng đều về số lượng, mặt nhận thức và

ch t lượng. Được sự đồng ý củ b n lãnh đạo h i trường THCS, tổ chuyên môn và

GV giảng dạy, chúng tôi đã ch n thực nghiệm các lớp sau:

Lớp thực nghiệm Lớp đối chứng Trường THCS Lớp Sĩ số Lớp Sĩ số

THCS Thụy Chính 32 33 9A 9B

THCS An Ninh 9A2 32 9A3 30

3.4.2. Kiểm tra mẫu trước thực nghiệm

S u khi được ch n, các h c sinh đều phải tham gia một bài trắc nghiệm về

các kiến thức đã h c trước đó và có nội dung liên qu n đến thực nghiệm, chủ yếu

đánh giá về khả năng tư duy hó h c của h c sinh.

Chúng tôi s dụng phương pháp kiểm tra trắc nghiệm, bộ trắc nghiệm 10 câu

trong vòng 15 phút. Kết quả bài trắc nghiệm này được xem là yếu tố đầu vào để

khẳng định cách ch n mẫu thực nghiệm và sự tương đương của 2 nhóm h c sinh.

3.4.3. Chọn giáo viên dạy thực nghiệm

Trên cơ sở sự nhiệt tình, tâm huyết với đề tài, trình độ chuyên môn và năng

lực sư phạm củ giáo viên đáp ứng yêu cầu thực nghiệm sư phạm, chúng tôi đã tiến

hành ch n các giáo viên dạy thực nghiệm như s u:

1. Cô Nguyễn Thị Thương: Giáo viên dạy tại trường THCS Thụy Chính

2. Cô Nguyễn Thị Nga: Giáo viên dạy tại trường THCS An Ninh

3.4.4. Phương pháp kiểm tra và xử lý kết quả thực nghiệm [3]

90

3.4.4.1. Phương pháp tổ chức kiểm tra

Chúng tôi đã dạy ở các lớp thực nghiệm và đối chứng 3 tiết nghiên cứu tài

liệu mới và 1 tiết luyện tập. S u khi đã dạy các bài ở lớp thực nghiệm và lớp đối

chứng, chúng tôi tiến hành kiểm tra kết quả thực nghiệm để xác định hiệu quả khả

thi củ phương án thực nghiệm.

- Kiểm tra 15 phút: Được thực hiện ngay sau giờ thực nghiệm bài mới với

mục đích xác định tình trạng nắm vững bài h c và sự vận dụng kiến thức của h c

sinh ở hai lớp thực nghiệm và đối chứng.

- Kiểm tra 1 tiết: Được thực hiện s u khi đã h c xong bài thực nghiệm luyện

tập với mục đích xác định độ bền kiến thức, thái độ h c tập các nội dung về

GDVSATTP. Các câu hỏi và bài tập kiểm tr được xây dựng ở các mức độ: Tái

hiện và sáng tạo kiến thức, có sự vận dụng kiến thức để giải quyết các v n đề trong

thực tiễn cuộc sống.

3.4.4.2. Phương pháp trình bày số liệu thống kê

- Phương pháp dùng bảng phân phối thực nghiệm và phân phối tần su t.

- Phương pháp dùng đồ thị (là hình ảnh trực quan của các bảng trên).

3.4.4.3. Phương pháp phân tích số liệu thống kê

 Trung bình cộng: là tham số đặc trưng cho sự tập trung số liệu. Nó được

xác định bởi công thức:

hay (1)

ni là tần số các giá trị xi

n là số HS tham gia thực nghiệm

 Độ lệch chuẩn: phản ánh sự sai lệch h y d o động của các số liệu xung

quanh giá trị trung bình cộng. Muốn tìm được độ lệch chuẩn (Kí hiệu là S) thì trước hết phải tính được tham số phương s i (S2) theo công thức sau:

(2)

Độ lệch chuẩn sẽ là: (3)

Ý nghĩ củ độ lệch chuẩn: S càng nhỏ thì số liệu càng ít phân tán.

91

 Hệ số biến thiên: Nếu 2 bảng số liệu có giá trị trung bình cộng khác nhau

thì phải tính hệ số biến thiên.

(4)

Như vậy, để so sánh ch t lượng h c tập của 2 tập thể HS khi tính giá trị trung

bình sẽ có 2 trường hợp:

- Nếu giá trị trung bình bằng nhau thì ta phải tính đến độ lệch chuẩn. Tập thể

nào có độ lệch chuẩn bé hơn thì tốt hơn.

- Nếu giá trị trung bình không bằng nhau thì phải tính hệ số biến thiên V, V

nhỏ thì ch t lượng đồng đều hơn.

 Phép kiểm chứng t-test độc lập: để kết luận sự khác nh u về kết quả h c

tập giữ h i nhóm ĐC và TN là có ý nghĩ h y không.

T-test độc lập giúp chúng t xác định khả năng chênh lệch giữ giá trị trung

bình củ h i nhóm riêng rẽ (TN và ĐC) có khả năng xảy r ngẫu nhiên h y không.

Trong phép kiểm chứng t-test độc lập, chúng t tính giá trị p – khả năng xảy r ngẫu

nhiên. Giá trị p được giải thích như s u:

Khi kết quả Chênh lệch giữa giá trị trung ình của 2 nhóm

p 0,05 Có ý nghĩ (chênh lệch không có khả năng xảy r ngẫu nhiên)

Công thức tính giá trị p trong phần mềm Excel:

p > 0,05 Không có ý nghĩ (chênh lệch có khả năng xảy r ngẫu nhiên)

p = ttest(array1,array2,tail,type)

(array là cột điểm số mà chúng ta định so sánh, tail=1 và type=3)

 Độ chênh lệch giá trị trung bình chuẩn (SMD): là công cụ đo mức độ

ảnh hưởng củ tác động. Công thức tính mức độ ảnh hưởng:

SMD =

Trong đó:

, lần lượt là giá trị trung bình củ nhóm TN, ĐC

là độ lệch chuẩn nhóm ĐC

Giá trị SMD được giải thích như s u:

92

Giá trị SMD Ảnh hưởng

> 1 R t lớn

0,8 – 1 Lớn

0,5 – 0,79 Trung bình

0,2 – 0,49 Nhỏ

< 0,2 R t nhỏ

 Phép th Student: Để đánh giá mức độ tin cậy của các kết quả trên, chúng

ta s dụng hàm phân bố Student. Hàm phân bố Student được xác định:

(5)

Trong đó:

, là điểm trung bình cộng của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng

và là phương s i của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng

và là số h c sinh của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng

3.4.4.4. Phương pháp phân tích định tính kết quả kiểm tra

Mục đích củ phương pháp là nghiên cứu chiều sâu của việc tiếp thu kiến

thức củ HS. Thông qu đó góp phần tìm ra nguyên nhân ảnh hưởng đến ch t lượng

kiến thức của HS.

3.5. Kết quả thực nghiệm sư phạm

3.5.1. Kết quả kiểm tra trước thực nghiệm

Kết quả kiểm tra của hai nhóm h c sinh được trình bày ở bảng số liệu sau:

Bảng 3.1. Phân phối tần suất số HS theo điểm bài kiểm tra trước thực nghiệm

Trung Độ lệch Số h c sinh đạt điểm xi Nhóm bình chuẩn Tổng 1 5 6 7 10 2 3 4 8 9

TN 64 0 2 5 7 15 13 10 1 5,830 1,971 6 5

ĐC 63 0 3 4 8 15 13 9 1 5,720 1,964 5 5

93

Qua bảng trên ta th y giá trị trung bình của nhóm thực nghiệm và đối chứng

là tương đương nh u, độ lệch chuẩn th p. Có thể nói ch t lượng của hai nhóm h c

sinh được ch n tương đương nh u và ch t lượng từng nhóm là khá đồng đều. Như

vậy, các nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng được ch n là phù hợp với yêu cầu

của thực nghiệm.

3.5.2. Xử lí kết quả các bài kiểm tra

Kết quả kiểm tra sau thực nghiệm được trình bày thứ tự như s u và tương

ứng với các đường luỹ tích củ các bài đó:

A. Kiểm tra sau thực nghiệm lần 1

Bảng 3.2. Bảng kiểm tra sau thực nghiệm lần 1

Điểm xi Trường Tổng Lớp THCS số 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

32 9A TN 0 0 2 3 6 6 6 5 3 1 Thụy Chính 33 9 ĐC 0 1 4 4 8 8 5 2 1 0

9A2 TN 32 0 0 2 3 5 8 7 4 2 1 An Ninh 9A3 ĐC 30 0 1 4 5 7 8 3 1 1 0

Bảng 3.3. % học sinh đạt điểm xi trở xuống lần 1

Điểm xi Trường Tổ Lớp THCS ng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

9A 32 0,00 0,00 6,25 15,63 34,38 53,13 71,88 87,50 96,88 100,00 TN Thụy

Chính 9B 33 0,00 3,03 15,15 27,27 51,52 75,76 90,91 96,97 100,00 100,00 ĐC

9A2 32 0,00 0,00 6,25 15,63 31,25 56,25 78,13 90,63 96,88 100,00 TN An

Ninh 9A3 30 0,00 3,33 16,67 33,33 56,67 83,33 93,33 96,67 100,00 100,00 ĐC

94

Đường luỹ tích so sánh kết quả kiểm tra lần 1:

Hình 3.1. Đồ thị đường lũy tích bài Hình 3.2. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm

kiểm tra số 1 (THCS Thụy Chính) tra số 1 (THCS An Ninh)

Bảng 3.4. % học sinh đạt khá giỏi, trung bình, yếu kém lần 1

Trường Lớp Yếu kém (%) Trung bình (%) Khá (%) Giỏi (%)

9A TN 15,63 37,50 34,38 12,5 Thụy

Chính 9 ĐC 27,27 48,48 21,21 3,03

9A2 TN 15,63 40,63 35,38 8,37 An Ninh 9A3 ĐC 33,33 50,00 13,34 3,33

Hình 3.3. Biểu đồ phân loại kết quả Hình 3.4. Biểu đồ phân loại kết quả

học tập của HS (THCS Thụy Chính) học tập của HS (THCS An Ninh)

95

B. Kiểm tra sau thực nghiệm lần 2

Bảng 3.5. Bảng kiểm tra sau thực nghiệm lần 2

Trường THCS Lớp Tổng

Thụy Chính

An Ninh 32 9A TN 9 ĐC 33 9A2 TN 32 9A3 ĐC 30 1 0 0 0 0 2 0 1 0 1 3 2 3 1 2 Điểm xi 6 5 6 5 7 8 6 6 5 8 4 4 6 4 5 7 5 4 5 5 8 5 3 5 3 9 4 1 3 1 10 1 0 2 0

Bảng 3.6. % học sinh đạt điểm xi trở xuống lần 2

Trường Tổ Lớp 1 2 3 4 7 8 9 10 Điểm xi 6 5 THCS ng

9A 32 0,00 0,00 6,25 18,75 34,38 53,13 68,75 84,38 96,88 100,00 Thụy

Chính TN 9B 33 0,00 3,03 12,12 30,30 54,55 75,76 87,88 96,97 100,00 100,00

ĐC 9A2 32 0,00 0,00 3,13 15,63 34,38 53,13 68,75 84,38 93,75 100,00 An

Ninh TN 9A3 30 0,00 3,33 10,00 26,67 53,33 70,00 86,67 96,67 100,00 100,00 ĐC

Đường luỹ tích so sánh kết quả kiểm tra lần 2:

Hình 3.5. Đồ thị đường lũy tích bài Hình 3.6. Đồ thị đường lũy tích bài

kiểm tra số 2 (THCS Thụy Chính) kiểm tra số 2 (THCS An Ninh)

96

Bảng 3.7. % học sinh đạt khá giỏi, trung bình, yếu kém lần 2

Trường Lớp Yếu kém (%) Trung bình (%) Khá (%) Giỏi (%) THCS

9A TN 18,75 34,38 31,26 15,62 Thụy

Chính 9 ĐC 30,30 45,45 21,21 3,03

9A2 TN 15,63 37,50 31,26 15,62 An Ninh 9A3 ĐC 26,67 43,33 27,67 3,33

Hình 3.7. Biểu đồ phân loại kết quả Hình 3.8. Biểu đồ phân loại kết quả

học tập của HS (THCS Thụy Chính) học tập của HS (THCS An Ninh)

C. Kiểm tra sau thực nghiệm lần 3

Bảng 3.8. Bảng kiểm tra sau thực nghiệm lần 3

Điểm xi Trường THCS Lớp Tổng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

9A TN 32 0 0 1 4 6 5 6 5 4 1 Thụy Chính 9 ĐC 33 0 0 3 6 8 7 5 3 1 0

9A2 TN 32 0 0 1 3 7 6 5 5 4 1 An Ninh 9A3 ĐC 30 0 0 3 5 8 6 4 3 1 0

97

Bảng 3.9. % học sinh đạt điểm xi trở xuống sau thực nghiệm lần 3

Trường Tổ Lớp THCS ng 1 2 3 4 5 7 8 9 10 Điểm xi 6

9A 32 0,00 0,00 3,13 15,63 34,38 50,00 68,75 84,38 96,88 100,00 Thụy

Chính TN 9B 33 0,00 0,00 9,09 27,27 51,52 72,73 87,88 96,97 100,00 100,00

ĐC 9A2 32 0,00 0,00 3,13 12,50 34,38 53,13 68,75 84,38 96,88 100,00 An

Ninh TN 9A3 30 0,00 0,00 10,00 26,67 53,33 73,33 86,67 96,67 100,00 100,00 ĐC

Đường luỹ tích so sánh kết quả kiểm tra lần 3:

Hình 3.9. Đồ thị đường lũy tích bài Hình 3.10. Đồ thị đường lũy tích bài

kiểm tra số 3 (THCS Thụy Chính) kiểm tra số 3 (THCS An Ninh)

Bảng 3.10. % học sinh đạt khá giỏi, trung bình, yếu kém lần 3

Trường Lớp Yếu kém (%) Trung bình (%) Khá (%) Giỏi (%)

9A TN 15,63 34,38 34,38 15,62 Thụy

Chính 9 ĐC 27,27 45,45 24,24 3,03

9A2 TN 12,53 40,3 31,26 15,62 An Ninh 9A3 ĐC 26,67 46,67 23,34 3,33

98

Hình 3.11. Biểu đồ phân loại kết quả Hình 3.12. Biểu đồ phân loại kết quả

học tập của HS (THCS Thụy Chính) học tập của HS (THCS An Ninh)

3.5.3. Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm

Bảng 3.11. Bảng tổng hợp các tham số đặc trưng

Trường Lần Lớp S V p SDM THCS

9A TN 6,34 1,81 28,55 Thụy Chính 0,01511 0,58 9 ĐC 5,39 1,64 30,43 1 9A2 TN 6,25 1,70 27,2 An Ninh 0,00613 0,675 9A3 ĐC 5,17 1,60 30,95

9A TN 6,38 1,90 29,78 Thụy Chính 0,01513 0,60 9 ĐC 5,39 1,66 30,80 2 9A2 TN 6,47 1,87 28,90 An Ninh 0,02096 0,56 9A3 ĐC 5,53 1,68 30,38

9A TN 6,47 1,81 27,98 Thụy Chính 0,01596 0,59 9 ĐC 5,55 1,56 28,11 3 9A2 TN 6,47 1,78 27,51 An Ninh 0,02020 0,59 9A3 ĐC 5,53 1,59 28,75

99

3.6. Phân tích kết quả thực nghiệm

Thông qua kết quả thực nghiệm sư phạm, thông qua việc x lí số liệu thực

nghiệm sư phạm thu được, chúng tôi nhận th y ch t lượng h c tập của h c sinh ở

các lớp thực nghiệm c o hơn các lớp đối chứng. Điều này thể hiện:

+ Điểm trung bình cộng các bài kiểm tra của lớp thực nghiệm c o hơn lớp

đối chứng (Bảng 3.11)

+ Tỉ lệ phần trăm HS đạt điểm yếu kém, trung bình của lớp đối chứng cao

hơn lớp thực nghiệm còn tỉ lệ phần trăm HS đạt điểm khá, giỏi của lớp thực nghiệm

c o hơn lớp đối chứng (bảng 3.4, 3.7, 3.10 và hình 3.3, 3.4, 3.7, 3.8, 3.11, 3.12).

Như vậy, phương án thực nghiệm đã có tác dụng phát triển năng lực nhận thức,

trình độ của HS, góp phần làm giảm tỉ lệ HS yếu kém, trung bình và tăng tỉ lệ HS

khá, giỏi.

+ Đường luỹ tích của lớp thực nghiệm luôn luôn ở bên phải và phí dưới

đường luỹ tích của lớp đối chứng (hình 3.1, 3.2, 3.5, 3.6, 3.9, 3.10), điều đó cho

th y ch t lượng h c của lớp thực nghiệm tốt hơn.

+ Hệ số biến thiên V của lớp thực nghiệm nhỏ hơn hệ số biến thiên V của lớp

đối chứng, nghĩ là ch t lượng lớp thực nghiệm đều hơn lớp đối chứng.

+ Kết quả các giá trị p<0,05 thể hiện sự chênh lệch giữa giá trị trung bình bài

kiểm tra củ h i nhóm là có ý nghĩ và kết quả không có khả năng xảy ra ngẫu

nhiên. Điều này cho th y việc dạy h c hóa h c theo tiếp cận GDVSATTP cho HS

đã m ng lại kết quả tích cực.

+ T t cả các giá trị SMD đều nằm ở mức trung bình chứng tỏ sự tác động của

thực nghiệm mang lại ảnh hưởng ở mức độ trung bình.

Để đánh giá mức độ tin cậy của các kết quả trên, chúng ta s dụng hàm phân

bố Student. Hàm phân bố Student được xác định:

Để khẳng định điểm trung bình của lớp thực nghiệm lớn hơn lớp đối chứng

là có nghĩ , t giải bài toán với giả thiết

> = và đối thiết > nếu thu

100

được ttn > t (p, k) thì giả thiết là vùng bác bỏ và ch p nhận đối thiết với độ tin cậy

p=0,95 (với tLT = t (p, k=n1+ n2 -2))

Đối với lớp TN có: ; S1; k1= n1-1;

Đối với lớp ĐC có: ; S2; k2= n2-1.

Đối chiếu với bảng phân bố Student với  = 0,05 thì p = 0,95; t (p, k) = 2,00.

Thay số liệu vào công thức trên, ta có:

Bảng 3.12. Bảng tổng hợp độ lệch mẫu rút gọn (t)

Lần thực Lần thực Lần thực Trường THCS nghiệm 1 nghiệm 2 nghiệm 3

Thụy Chính 2,22 2,24 2,20

An Ninh 2,08 2,19 2,57

= và Đối chiếu số liệu ta th y t (tn) lớn hơn t (p, k): nên bác bỏ giả thiết

, sự khác nhau giữa

ch p nhận đối thiết > , là có nghĩ . Như vậy, có thể

khẳng định các số liệu được nêu ra ở các bảng có độ tin cậy là 95% (sai số 5%).

Từ những số liệu đã thu thập được trong giảng dạy thực nghiệm, bằng các

phương pháp nghiệp vụ và thống kê toán h c đã chỉ ra ở trên, chúng ta nhận th y:

Việc dạy h c Hóa h c theo tiếp cận GDVSATTP nhằm khai thác nội dung

GDVSATTP và đư thêm hệ thống BTHH có nội dung liên qu n đến an toàn thực

phẩm vào dạy h c sẽ có tác dụng tích cực đối với việc GD, tuyên truyền và tăng

cường khả năng tư duy, phát triển NLGQVĐ, vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho

các em h c sinh so với việc chỉ dạy những nội dung cơ bản và s dụng các BTHH

thông thường khác. Phương án thực nghiệm đã nâng c o được khả năng tiếp thu và

vận dụng kiến thức của HS, khả năng làm việc cá nhân hoặc tập thể được phát huy

một cách tích cực.

101

Tiểu kết chương 3

Trong chương này, chúng tôi đã trình bày quá trình và kết quả TN sư phạm.

Chúng tôi đã tiến hành thực nghiệm ở 2 trường, 4 lớp trong h c kì II củ năm h c

2015 – 2016; đã xây dựng 4 giáo án minh h a cho các bài lí thuyết mới và bài luyện

tập; đã x lí kết quả 2 bài kiểm tra 15 phút và 1 bài kiểm tra 45 phút và s dụng các

phương pháp phân tích số liệu thống kê, cho th y kết quả của các lớp thực nghiệm

luôn c o hơn các lớp đối chứng, điều đó cho phép khẳng định tính hiệu quả, đúng

đắn của việc dạy h c hóa h c theo tiếp cận GDVSATTP. Như vậy, các kết quả thu

được căn bản đã xác nhận giả thuyết khoa h c của đề tài.

102

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1. Kết luận

Trên cơ sở đặt ra mục đích, nhiệm vụ củ đề tài nghiên cứu, trong quá trình

hoàn thành luận văn: “Dạy học hóa học lớp 9 theo tiếp cận giáo dục vệ sinh an toàn

thực phẩm” chúng tôi đã thực hiện được những nhiệm vụ sau:

- Tìm hiểu và nghiên cứu các cơ sở khoa h c về ngộ độc thực phẩm, một số

biện pháp đảm bảo VSATTP qua tài liệu, chuyên ngành, tạp chí.

- Nghiên cứu và phân tích nội dung chương trình hó h c lớp 9.

- Thiết kế và biên soạn được hệ thống BTHH lớp 9 có nội dung liên qu n đến

GDVSATTP, định hướng cách giải theo hướng phát triển tư duy, rèn luyện kỹ năng

phân tích các hiện tượng hóa h c và nắm vững kiến thức cơ bản trong chương trình

hóa h c lớp 9.

- Thiết kế 4 giáo án hóa h c lớp 9 theo tiếp cận GDVSATTP.

- Điều tra thực trạng s dụng bài giảng hóa h c có nội dung liên qu n đến

GDVSATTP trong dạy h c ở một số trường THCS thuộc tỉnh Thái Bình.

- Đã tiến hành dạy thực nghiệm sư phạm 3 bài và kiểm tra 12 bài tại 4 lớp,

trong 2 trường, với số giáo viên dạy thực nghiệm là 2, số h c sinh tham gia thực

nghiệm là 127 em. Đã tiến hành x lý kết quả thực nghiệm sư phạm và nhận th y:

Ở các lớp thực nghiệm, ch t lượng h c tập củ HS c o hơn hẳn so với các lớp đối

chứng, khả năng tiếp thu, vận dụng kiến thức của HS linh hoạt hơn. Điều này đã

khẳng định sự đúng đắn của giả thuyết khoa h c và tính khả thi củ đề tài.

2. Khuyến nghị

Qua quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn chúng tôi th y:

- Các trường THCS nên thường xuyên mua sắm bổ sung các trang thiết bị dạy

và h c hàng kỳ, hàng năm tốt hơn nữa.

- Giáo viên dạy bộ môn Hóa h c ở các trường THCS cần đổi mới phương

pháp dạy và h c hóa h c, kích thích được năng lực tư duy, năng lực vận dụng kiến

thức để giải quyết các v n đề thực tiễn, gắn liền việc h c hóa h c với cuộc sống

trong đó có v n đề GDVSATTP

103

- Trong giảng dạy môn Hóa h c chúng ta có thể lồng ghép những nội dung

VSATTP vào nhiều bài h c có liên qu n để qu đó kh i thác kiến thức. Đề xu t với

ban Giám hiệu củ Trường tổ chức những buổi h c ngoài giờ lên lớp có nội dung

như “Hóa học và vấn đề an toàn thực phẩm, Hóa học và vấn đề môi trường, Hóa

học và vấn đề phát triển kinh tế, xã hội… ”.

- Trong quá trình giảng dạy bộ môn Hóa h c ở trường THCS, tôi nhận th y sự

cần thiết phải GD cho các em ý thức, trách nhiệm của bản thân, đặc biệt từ những

bài tập mà chính các em lĩnh hội được ở trường sẽ khắc sâu trong tâm trí của mỗi cá

nhân. Thông qua những kiến thức đã h c được ở môn h c, các em có cách ứng x

tốt hơn từ ý thức đến hành vi nhằm đảm bảo vệ sinh, an toàn sức khoẻ cho cá nhân

và cả cộng đồng.

- Trong công tác kiểm tra – đánh giá kiến thức của HS cần đổi mới cả về nội

dung và hình thức. Thông qua việc kiểm tra, chúng ta phải đánh giá được sự hiểu

biết cũng như khả năng vận dụng kiến thức hóa h c vào thực tiễn, khả năng giải

quyết những v n đề liên qu n đến hóa h c vào thực tế của HS.

Trên đây là nội dung cơ bản chúng tôi đã nghiên cứu và th nghiệm. Chúng

tôi hi v ng rằng luận văn sẽ đóng góp một phần nhỏ vào công cuộc đổi mới PPDH,

nâng cao ch t lượng dạy h c hóa h c ở trường THCS.

Tuy nhiên, do điều kiện thời gi n và năng lực có hạn nên đề tài không tránh

khỏi những thiếu xót. Chúng tôi r t mong nhận được những ý kiến đóng góp, xây

dựng của các quý Thầy, Cô, các chuyên gi và các đồng nghiệp.

104

TÀI LIỆU THAM KHẢO

* Tài liệu tiếng việt:

1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2015), Dự thảo Chương trình giáo dục phổ thông tổng

thể trong Chương trình giáo dục phổ thông mới.

2. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Vụ Giáo dục Trung học (2014), Chương trình phát

triển trung học (2014). Tài liệu tập huấn, kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy

học theo định hướng năng lực học sinh trường trung học phổ thông môn Hóa học,

Hà Nội.

3. Hoàng Chúng (1993), Phương pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục.

Nxb Giáo dục, Hà Nội.

4. Nguyễn Cương (chủ biên) - Nguyễn Mạnh Dung (2005), Phương pháp dạy học

hóa học, Tập 1. Nxb Đại h c Sư phạm, Hà Nội.

5. Nghiên cứu tích hợp nội dung giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm trong chương

trình đào tạo giáo viên. Kỷ yếu hội thảo đư giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm

vào chương trình đào tạo giáo viên. ĐH Vinh 2009.

6. Nguyễn Văn Cường, Bernd Meier (2009), Lý luận dạy học hiện đại. Một số vấn

đề chung về đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung học phổ thông. Berlin/Hà

Nội.

7. Hoàng Thị Thuỳ Dương (2009), Tích hợp giáo dục môi trường thông qua hệ

thống bài tập thực tiễn chương Nitơ-photpho, Cacbon-Silic, Luận văn Thạc sĩ, ĐH

Vinh.

8. Vũ Cao Đàm (2008), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. Nxb Khoa h c kỹ

thuật, Hà Nội.

9. Cao Cự Giác (2005), Tuyển tập bài giảng hóa học vô cơ. Nxb Đại h c Sư phạm,

Hà Nội.

10. Cao Cự Giác (chủ biên) - Vũ Minh Hà (2013), Thiết kế bài giảng hóa học lớp 9.

Nxb Hà Nội.

11. Phạm Văn Hoan (chủ biên) - Vũ Trường Giang - Đặng Thị Ánh Tuyết

(2015), Bài tập trắc nghiệm hóa học 9. Nxb Giáo dục Việt Nam.

12. Nguyễn Văn Khôi (2011), Phát triển chương trình giáo dục. Nxb Đại h c sư

phạm, Hà Nội.

105

13. Nguyễn Đức Lượng, Phạm Minh Tâm (2005), Vệ sinh và an toàn thực phẩm.

Nxb ĐHQG TPHCM.

14. Trần Ngọc Mai (2002), Truyện kể 109 nguyên tố Hóa học. Nxb Giáo dục, Hà

Nội.

15. Từ Văn Mặc - Trần Thị Ái (1997), Bộ sách 10 vạn câu hỏi vì sao - Hóa học.

Nxb Khoa h c và Kĩ thuật, Hà Nội.

16. Lê Văn Năm (2008), Dạy học nêu vấn đề Lý thuyết và ứng dụng. Nxb Đại h c

Quốc gia Hà Nội.

17. Hoàng Nhâm (1999), Hoá học vô cơ, Tập 2. Nxb Giáo dục, Hà Nội.

18. Trần Thị Ngà (2005), Thiết kế và sử dụng bài tập hóa học có nội dung liên

quan đến thực tiễn trong dạy học ở trường trung học phổ thông, Luận văn Thạc sĩ,

ĐH Vinh.

19. Thế Nghĩa (2007), Kỹ thuật an toàn trong sản xuất và sử dụng hóa chất. Nxb

Trẻ.

20. Phạm Thị Nhài (2011), Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập về

giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm trong dạy học phần hóa học hữu cơ trung học

phổ thông, Luận văn Thạc sĩ, ĐH Giáo dục, ĐH Quốc gia Hà Nội.

21. Đặng Thị Oanh – Nguyễn Thị Sửu, Phương pháp dạy học môn Hóa học ở

trường phổ thông. Nxb Đại h c Sư phạm.

22. Hoàng Phê (1998), Từ điển Tiếng việt, Viện Ngôn ngữ, Hà Nội.

23. Nguyễn Thị Minh Phương (2007), Tổng quan về các khung năng lực cần đạt ở

học sinh trong mục tiêu giáo dục phổ thông, Đề tài nghiên cứu khoa h c của viện

Khoa h c và giáo dục Việt Nam.

24. Nguyễn Thị Thanh, Hoàng Thị Phương, Trần Trung Ninh, “Phát triển năng

lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho h c sinh thông qua việc vận dụng lý

thuyết kiến tạo vào việc dạy h c Hóa h c”, Tạp chí Giáo dục (Số 342, năm 2014),

tr. 53,54,59.

25. Lê Xuân Trọng (tổng chủ biên) (2012), Sách giáo khoa Hoá học 9. Nxb Giáo

dục, Hà Nội.

26. Nguyễn Xuân Trường - Trần Trung Ninh (2006), 555 câu trắc nghiệm hóa

học. Nxb Đại h c Quốc gia Tp Hồ Chí Minh.

106

27. Nguyễn Xuân Trường (2005), Phương pháp dạy học hoá học ở trường phổ

thông. Nxb Giáo dục, Hà Nội.

28. Lê Ngọc Tú (2006), Độc tố học và an toàn thực phẩm. Nxb Khoa h c kỹ thuật,

Hà Nội.

* Tài liệu nước ngoài:

29. Biswas, A. K, Jellali, M., and Stout G. E., (eds.) (1993), Water for Sustainable

Development in the Twenty – first Century, Oxford University Press (ISBN 019

563303 4).

30. Geoffrey Petty (2000), Dạy học ngày nay. Nxb Stanley Thomes.

31. M. N Sacdacop (1970), Tư duy của học sinh. Nxb Giáo dục.

32. OECD (2002), Definition and Selection of Competencies: Theorentical and

Conceptual Foundation.

* Tài liệu trang web:

33. http:// www.thucphamantoan.com/

34. http:// hoahocngaynay.com/

35. http://vi.wikipedia.org/wiki/phụ_gia_thực_phẩm

36. http://vdict.com/

107

PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1: MẪU PHIẾU ĐIỀU TRA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

A. Mẫu phiếu tham khảo ý kiến giáo viên

Kính chào quý thầy/cô!

Để góp phần nâng cao chất lượng dạy và học, chúng tôi mong nhận được

những ý kiến đóng góp của quý thầy/cô, bằng cách trả lời chân thực nhất những

câu hỏi sau đây. Các câu trả lời sẽ chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu. Xin cảm

ơn quý thầy/cô!

H và tên giáo viên:..........................................................................................

Trường:................................................................Lớp giảng dạy:....................

Hãy khoanh tròn vào ý kiến mình chọn!

1. Thầy cô có hứng thú khi dạy những nội dung về giáo dục vệ sinh an toàn thực

phẩm trong quá trình dạy môn Hóa h c không?

A. R t hứng thú B. Hứng thú C. Ít hứng thú D. Không hứng thú

2. Thầy cô cho rằng việc s dụng giáo án có nội dung liên qu n đến giáo dục vệ

sinh an toàn thực phẩm là cần thiết không?

A. R t cần thiết B. Cần thiết C. Chư cần thiết D. Không cần thiết

3. Trong giảng dạy, thầy cô có s dụng giáo án có nội dung gắn với thực tiễn

không?

A. Thường xuyên B. Hiếm khi C. Thỉnh thoảng D. Không bao giờ

4. Thầy cô đã kh i thác và s dụng các giáo án theo hướng tiếp cận giáo dục vệ sinh

an toàn thực phẩm như thế nào?

A. Tự mình hứng thú tìm hiểu B. Khi h c sinh hỏi thì tìm hiểu

C. SGK có gì dùng vậy D. Cách khai thác khác

5. Nguyên nhân của việc giáo viên ít hoặc không đư những nội dung hóa h c về

giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm vào giảng dạy là? (Có thể lựa chọn nhiều

phương án)

A. Không có tài liệu B. M t nhiều thời gian tìm

C. Thời gian tiết h c hạn chế D. Trong các kỳ thi không yêu cầu

E. Ý kiến khác

6. Nếu được cung c p tài liệu để soạn giảng giáo án theo hướng tiếp cận giáo dục vệ

sinh an toàn thực phẩm thì thầy cô có s dụng không?

A. Chắc chắn có B. Còn xem xét C. Chư biết D. Không

108

B. Phiếu điều tra ý kiến của học sinh

Thân gửi các em học sinh!

Để góp phần nâng cao chất lượng dạy và học, chúng tôi mong nhận được

những ý kiến đóng góp của các em, bằng cách trả lời chân thực nhất những câu hỏi

sau đây. Các câu trả lời sẽ chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu. Xin cảm ơn các

em!

H và tên h c sinh:............................................................................................

Trường:................................................................................Lớp:......................

Hãy khoanh tròn vào ý kiến mình chọn!

1. Trong khi h c môn Hóa h c, em đã b o giờ suy nghĩ về ứng dụng của hóa h c

trong v n đề vệ sinh an toàn thực phẩm chư ?

A. Có B. Đôi khi C. Chư b o giờ

2. Em cảm th y thế nào khi thầy cô giảng dạy nội dung về giáo dục vệ sinh an toàn

thực phẩm?

A. R t thích B. Thích C. Không thích

3. Em thích nội dung hóa h c có liên qu n đến v n đề nào trong thực tiễn? (Có thể

lựa chọn nhiều phương án)

A. Sản xu t công nghiệp, nông nghiệp B. Môi trường C. Sức khỏe

D. Vệ sinh an toàn thực phẩm E. V n đề khác

4. S u khi được h c những bài có lồng ghép giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm

trong môn Hóa h c, em có th y hứng thú không?

A. R t hứng thú B. Hứng thú

C. Ít hứng thú D. Không hứng thú

5. Tiết h c có những nội dung gắn với giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm giúp em

cảm th y thế nào trong việc tiếp thu bài?

A. R t dễ tiếp thu B. Luôn dễ tiếp thu

C. Dễ tiếp thu hơn nếu bài tập vừa sức D. Khó tiếp thu

6. Theo em những bài tập được đư r về nội dung vệ sinh an toàn thực phẩm có

phù hợp không?

A. Dễ quá B. Phù hợp C. Khó

109

PHỤ LỤC 2: CÁC BÀI KIỂM TRA

KIỂM TRA 15 PHÚT

(sau bài AXIT CACBONIC VÀ MUỐI CACBONAT)

Câu 1: Những người đ u dạ dày do dư xit người t thường uống trước bữ ăn một

loại thuốc chứa ch t nào trong các ch t sau:

A. (NH4)2CO3 B. Na2CO3 C. NH4HCO3 D. NaHCO3

Câu 2: Muối bic cbon t thường được dùng để phòng ngừa chống thối hỏng sau thu

hoạch, đã được áp dụng trên ớt tươi, cà chu , cà rốt và các loại quả có múi. Ch t này

còn được dùng làm bột nở khi làm bánh (với hàm lượng cho phép) công thức của nó là

A. (NH4)2CO3 B. Na2CO3 C. NaHCO3 D. NH4HCO3

Câu 3: Để tăng độ giòn và trong củ bánh, dư chu , làm mềm nhanh các loại đậu

trắng, đậu đỏ, đậu đen... người t thường dùng nước tro tàu. Thành phần củ nước

tro tàu là

A. hỗn hợp K2CO3 và Na2CO3 B. hỗn hợp MgCO3 và CaCO3

C. nước vôi D. hỗn hợp K2CO3 và CaCO3

Câu 4: Khi đun nóng nhẹ dung dịch Ca(HCO3)2 th y

A. có kết tủa và có khí bay lên B. chỉ có khí bay lên

C. dung dịch không th y đổi D. chỉ có kết tủa

Câu 5: Theo các chuyên gia, người suy thận độ 2 chỉ nên dùng tối đ 4 g m muối

NaCl mỗi ngày. Một người bị suy thận độ 2 phải dùng Natribicarbonat (NaBiCa) -

Natri hidrocacbonat - một loại muối chữ khó tiêu, chướng hơi, viêm loét dạ dày,

hành tá tràng có công thức hóa h c NaHCO3, để chữa bệnh đầy hơi do viêm loét dạ

dày. Vậy người đó nên dùng b o nhiêu g m N HCO3 mỗi ngày để không ảnh

hưởng đến bệnh suy thận?

A. 5,7456 gam. B. 5,4756 gam C. 6,345 gam D. 4,357gam.

Câu 6: Dịch vị dạ dày chứa ch t X để tiêu hóa thức ăn. Khi nồng độ của X trong

dịch vị dạ dày nhỏ hơn 0,00001 M thì mắc bệnh khó tiêu. Khi nồng độ lớn hơn

0,001 M thì mắc bệnh ợ chua. Trong một số thuốc chữ đ u dạ dày có thuốc muối

NaHCO3. Vậy ch t X là

A. NaCl B. HCl. D. NaOH. C. CO2.

Câu 7: Để phân biệt các ch t rắn dạng bột CaCO3, MgCO3, Na2CO3 có thể dùng

110

B. nước và dung dịch NaOH A. khí CO2 và dung dịch NaOH

C. dung dịch HCl loãng và dung dịch NaOH D. khí CO2

Câu 8: Axit cacbonic là một axit

A. yếu và kém bền, dễ bị phân hủy B. yếu, phân t r t bền.

C. trung bình và kém bền. D. mạnh, kém bền.

Câu 9: Nhiệt phân hoàn toàn 13,44 gam muối cacbonat của kim loại M hóa trị II

thu được 3,584 lít khí (đktc). Công thức của muối trên là:

A. MgCO3 B. CaCO3 C. BaCO3 D. Na2CO3

Câu 10: Trong núi đá vôi (thành phần chính là CaCO3) thường có các h ng, động

là do

A. núi đá vôi dễ bị tác động do động đ t

B. đá vôi là ch t dễ t n trong nước

C. CaCO3 bị hòa tan bởi khí CO2 tan trong nước

D. đá vôi dễ bị biến dạng

KIỂM TRA 15 PHÚT

(sau bài PROTEIN)

Bài tập 1: Nhận định nào s u đây là sai khi nói về thành phần và tính ch t của

protein?

A. Các protein đều có chứa các nguyên tố c cbon, hiđro, oxi, nitơ.

B. Đốt cháy một ít tóc, lông gà, lông vịt th y có mùi khét.

C. Một số protein bị phân hủy khi đun nóng hoặc cho thêm một số hóa ch t.

D. Ở nhiệt độ thường, dưới tác dụng của men, protein bị thủy phân thành các

amino axit.

Bài tập 2: Hiện tượng gì xảy ra khi cho một ít gi m hoặc chanh vào cốc đựng sữa

bò hoặc sữ đậu nành?

A. có khí bay lên B. vón cục, vẩn đục

C. tan vào nhau D. không hiện tượng

Bài tập 3: Trong các loại lương thực, thực phẩm sau: dầu lạc, trứng, khoai lang,

kẹo. Theo em loại nào có nhiều ch t bột nh t?

A. dầu lạc B. kẹo C. khoai lang D. trứng

111

Bài tập 4: Sữ đậu nành có giá trị dinh dưỡng r t cao, r t tốt cho việc bồi bổ, tăng

cường sức khỏe. Tuy nhiên, không được hòa sữ đậu nành với ch t nào?

A. đường glucozơ B. đường s c rozơ C. nước D. đường đỏ

Bài tập 5: Amino axit tác dụng được với axit theo phản ứng sau:

HOOC-R-NH2 + HCl → HOOC-R-NH3Cl. Cho 7,5 gam HOOC-CH2-NH2 tác dụng

vừ đủ với dung dịch HCl, khối lượng muối thu được là:

A. 10,55 gam B. 11,15 gam C. 8,95 gam D. 12,95 gam

Bài tập 6: Cho các ch t: sợi bông (1), tóc (2), da thuộc (3), tơ tằm (4), len lông cừu

(5), tơ nilon (6). Những ch t có thành phần chính là protein gồm

A. (1), (3), (5). B. (1), (2), (3), (6) C. (2), (3), (4), (5). D. (2), (3), (4)

Bài tập 7: Vì chạy theo lợi nhuận, nhiều người đã s dụng ch t tạo nạc trong chăn

nuôi. Khi s dụng ch t tạo nạc, lợn lớn nh nh hơn, ít mỡ, nhiều nạc và màu sắc

thịt tươi nên được người s dụng và các công ty chế biến ư dùng. Tuy nhiên, ch t

tạo nạc là một ch t hóa h c được xếp vào loại ch t độc c m s dụng trong chăn

nuôi trên toàn thế giới. Nó khiến phụ nữ có nguy cơ mắc ung thư vú, và có thể làm

rối loạn giới tính đối với thai nhi ở những phụ nữ đ ng m ng th i. Đối với đàn ông

có thể bị u n ng tinh hoàn, giãn tĩnh mạch dịch hoàn, dung tích, ch t lượng tinh

dịch th p, th y đổi hành vi tình dục, một trạng thái bệnh giống như đồng tính, hay

các chứng bệnh về thần kinh, dễ chán nản, phiền muộn, suy yếu nhận thức, hại

tuyến yên, hại tuyến vú, suy yếu hệ thống kháng thể… Thành phần của ch t tạo

nạc ở Việt Nam là

A. salbutamol và clenbuterol B. dioxin, formon

C. phenol, aflatoxin D. 3-MCPD và 1,3-DCP

Bài tập 8: Công thức phân t của Salbutamol (chứa 65,27%C; 8,79%H; 5,86%N;

còn lại là O) có phân t khối bằng 239 g/mol là

A. C13H23N2O2 B. C13H21NO3 C. C14H25NO2 D. C13H21N2O3

Bài tập 9: Cho 8,9 gam amino axit X có công thức H2NCH(CH3)COOH tác dụng

với dung dịch NaOH vừ đủ, khối lượng muối thu được là

A. 9,5 gam B. 12,3 gam C. 10,8 gam D. 11,1 gam

Bài tập 10: Để phân biệt nhanh da thật và da nhân tạo (PVC) có thể dùng phương

pháp nào?

112

A. Đun mẫu trong dung dịch NaOH, s u đó th xem dung dịch nào có clo thì

đó là PVC

B. Đốt cháy từng mẫu: mẫu da thật cháy có mùi khét, bị xoăn ở mép; mẫu

giả da thì không có hiện tượng trên.

C. Đốt cháy từng mẫu: mẫu giả da cháy có mùi khét, bị xoăn ở mép; mẫu da

thật thì không có hiện tượng trên.

D. Đốt cháy từng mẫu: mẫu da thật cháy có mùi khét, không bị xoăn ở mép;

mẫu giả d thì không có mùi khét nhưng bị xoăn ở mép.

KIỂM TRA 1 TIẾT

(sau bài Luyện tập)

I. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

Nội dung Nhận Thông Vận dụng Vận dụng

biết hiểu thấp cao

1 1 1 Axit cacbonic và muối

cacbonat

1 1 1 1 Hợp chất hữu cơ

1 1 2 1 Metan

4 2 2 1 Etilen- axetilen

1 1 1 1 Bezen

8 6 7 4 Tổng

II. ĐỀ KIỂM TRA (kèm đáp án 0,4 điểm/1 câu đúng)

Câu 1: Một hợp ch t hữu cơ A có phân t khối là 78 đvC. Vậy A là

A. C6H6. B. C2H2. C. C2H4. D. C6H12.

Câu 2: Để dập tắt xăng dầu cháy, người ta

A. phun nước vào ng n l a. B. quạt gió vào ng n l a.

C. dùng chăn ướt trùm lên ng n l a. D. phủ rơm vào ng n l a.

Câu 3: Để tăng độ giòn và trong củ bánh, dư chu , làm mềm nhanh các loại đậu

trắng, đậu đỏ, đậu đen... người t thường dùng nước tro tàu. Thành phần củ nước

tro tàu là

A. hỗn hợp K2CO3 và Na2CO3 B. hỗn hợp MgCO3 và CaCO3

C. nước vôi D. hỗn hợp K2CO3 và CaCO3

113

Câu 4: Dùng đ t đèn r m trái cây n toàn hơn việc dùng các ch t khác là do?

A. thành phần đ t đèn gồm Canxi (Ca) và cacbon (C) là những nguyên tố

không gây độc.

B. các hóa ch t khác kích thích trái cây chín r t nhanh nên dễ bị hỏng.

C. r m bằng đ t đèn để một thời gi n (vài ngày) thì nó cũng tự b y hơi, không

còn gây hại.

D. tác dụng nhanh nên không ảnh hưởng đến trái cây.

Câu 5: Nguyên tố X thuộc nhóm II trong bảng tuần hoàn. Công thức oxit cao nh t

của X là

B. XO A. X2O C. X2O2 D. XO2

Câu 6: Có hỗn hợp khí xetilen, met n, c cbonic, để loại khí axetilen ra khỏi hỗn

hợp người ta dùng

A. nước brom. B. khí oxi rồi đốt. C. nước vôi trong D. dd NaOH

Câu 7: Trong núi đá vôi (thành phần chính là CaCO3) thường có các h ng, động là do:

A. đá vôi là ch t dễ t n trong nước

B. đá vôi dễ bị biến dạng

C. núi đá vôi dễ bị tác động do động đ t

D. CaCO3 bị hòa tan bởi khí CO2 t n trong nước

Câu 8: Để đốt cháy hoàn toàn 1 lít khí etilen (C2H4), thể tích không khí (các khí ở

cùng điều kiện nhiệt độ và áp su t; với giả thiết không khí có 20% thể tích khí Oxi)

cần dùng là:

A. 20 lít. B. 13 lít C. 16 lít. D. 15 lít

Câu 9: Trên thị trường hiện nay, một số loại nước tương (xì dầu) đã bị c m s dụng

do chứ lượng 3-MCPD vượt quá tiêu chuẩn cho phép. 3-MCPD là ch t có nguy cơ

gây ung thư. 3-MCPD có chứa C, H, O, Cl với % khối lượng tương ứng là

32,579%; 6,335%; 28,959%; 32,127%. Công thức phân t của 3-MCPD là (biết

công thức phân t trùng với công thức đơn giản nh t)

A. C3H7O2Cl2. B. C3H7O2Cl. C. C3H6O2Cl. D. C2H7O2Cl.

Câu 10: Biết rằng 0,1 lít khí etilen (đktc) làm m t màu tối đ 50 ml dung dịch

brom. Nếu dùng 0,1 lít khí xetilen (đktc) thì có thể làm m t màu tối đ thể tích

dung dịch brom trên là

114

A. 150 ml. B. 200 ml. C. 100 ml. D. 50 ml.

Câu 11: Hãy cho biết ch t nào s u đây trong phân t chỉ có liên kết đơn?

A. CH4. B. C6H6. C. C2H2. D. C2H4.

Câu 12: Trong công nghiệp thực phẩm, những ch t nào s u đây được dùng làm

bột nở?

A. (NH4)2CO3, Na2CO3 B. Na2CO3, NH4HCO3

C. K2CO3, NH4HCO3 D. (NH4)2CO3, NH4HCO3

Câu 13: Kali sorbate, natri sorbate, canxi sorbate là những ch t được s dụng làm

ch t bảo quản thực phẩm. Các ch t này có tác dụng chống n m men, vi khuẩn và

n m mốc. Liều lượng được phép s dụng là 0,2%. Chúng đặc biệt có tác dụng tốt

với n m mốc ở pH = 6. Công thức hóa h c của kali sorbate (chứa 48%C; 4,67%H;

21,33%O; còn lại là K) có phân t khối bằng 150 g/mol là

A. C6H7O2K. B. C7H5O2K. C. C6H5O2K. D. C6H7OK.

Câu 14: Dẫn hỗn hợp khí X gồm CH4, C2H2 và CO2 vào dung dịch brom, th y màu

của dung dịch nhạt dần. Có hiện tượng đó là do

A. metan tác dụng với dd brom. B. axetilen tác dụng với dd brom.

C. Cả 3 khí tác dụng với dd brom. D. CO2 tác dụng với dd brom.

Câu 15: Nguyên liệu chính phải có để sản xu t thủy tinh là

A. cát thạch nh, đ t sét/cao lanh B. đá vôi, đ t sét/cao lanh

C. cát thạch nh, đá vôi, sôđ D. cát, đá vôi

Câu 16: Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố hóa h c được sắp xếp theo chiều

A. giảm dần củ điện tích hạt nhân nguyên t

B. tăng dần củ điện tích hạt nhân nguyên t

C. giảm dần của nguyên t khối

D. tăng dần của nguyên t khối

Câu 17: Muối bic cbon t thường được dùng để phòng ngừa chống thối hỏng sau

thu hoạch, đã được áp dụng trên ớt tươi, cà chu , cà rốt và các loại quả có múi.

Ch t này còn được dùng làm bột nở khi làm bánh (với hàm lượng cho phép).

Công thức của nó là:

A. (NH4)2CO3 B. Na2CO3 C. NH4HCO3 D. NaHCO3

115

Câu 18: Đốt cháy V lít khí xetilen thu được 8 lít khí CO2, thể tích khí axetilen và

O2 đã phản ứng lần lượt là:

A. 5 lít và 3 lít. B. 8 lít và 4 lít. C. 3 lít và 6 lít. D. 4 lít và 10 lít.

Câu 19: Ch t X là sản phẩm thế của metan với Cl2 (ánh sáng). Ch t Y là sản phẩm

thế của benzen với Br2 (bột sắt, nhiệt độ). X, Y có công thức lần lượt là:

A. CH3Cl, C6H6Br2. B. CH4Cl2, C6H6Br2.

C. CH4Cl2, C6H5Br D. CH3Cl, C6H5Br.

Câu 20: Ch t nào có tác dụng kích thích quả mau chín:

A. metan B. benzen C. etilen D. axetilen

Câu 21: Cho 3,36 lít hỗn hợp khí X gồm axetilen và etilen vào 400 ml dung dịch

brom 0,5M thì vừ đủ làm m t màu dung dịch brom trên. Thành phần % thể tích

của axetilen trong hỗn hợp X là:

A. 33,33% B. 66,67% C. 40% D. 50%

Câu 22: Một loại thuốc trừ sâu được điều chế từ benzen có tác dụng diệt sâu b

(trước đây được dùng nhiều trong nông nghiệp) là một trong những nguyên nhân

gây ngộ độc rau quả là

A. C6H5Cl B. C6H5Br C. C6H6Cl6 D. C6H6Br6

Câu 23: Dãy các hợp ch t hữu cơ nào s u đây đều dễ dàng tham gia phản ứng làm

m t màu dung dịch nước brom?

A. CH2=CH2; CH4; CH2=CH-CH3. B. CH2=CH-CH3; CH2=CH2; C2H6.

C. CH2=CH-CH3; CH2=CH2; HC≡CH. D. CH3-CH3; CH4; CH3-CH2-CH3.

Câu 24: Một hỗn hợp khí gồm metan và axetilen có khối lượng 3 gam, ở điều

kiện tiêu chuẩn chiếm thể tích là 3,36 lít. Khối lượng của mỗi khí trong hỗn hợp

lần lượt là

A. 1,5 gam; 1,5 gam B. 1,56 gam; 1,44 gam

C. 2 gam; 1 gam D. 1,44 gam; 1,56 gam

Câu 25: Dãy các ch t nào s u đây đều là hidrocacbon?

A. CH4, C2H4, CH3Cl. B. C6H6, C3H4, CH3COOH.

C. C3H8, C3H6, C5H12. D. C2H2, C2H6O, C6H12.

116

PHỤ LỤC 3: SẢN PHẨM CỦA HỌC SINH

(Khi dạy bài PROTEIN)

Nhóm 1: Nhiệm vụ 1 (Đọc thơ + powerpoint hình ảnh tương ứng)

Nhóm 2: Nhiệm vụ 2 (Đóng vai kể chuyện + powerpoint hình ảnh tương ứng)

117

Nhóm 3: Nhiệm vụ 3 (Thuyết trình + video thí nghiệm tương ứng)

Nhóm 4: Nhiệm vụ 4 (Thuyết trình + video thí nghiệm tương ứng)

118

Nhóm 1: Nhiệm vụ 5 (Thuyết trình + powerpoint hình ảnh tương ứng)

Nhóm 2: Nhiệm vụ 6 (kể chuyện + video cuộc phỏng vấn)

119

Nhóm 3: Nhiệm vụ 7 (Đóng vai, kể chuyện + powerpoint hình ảnh tương ứng)

Nhóm 4: Nhiệm vụ 8 (Thuyết trình + powerpoint hình ảnh tương ứng)

120