
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA KINH TỂ
HOẢNG TH Ị NGỌC LAN
ĐỔI MỚI HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP Ở HÀ TÂY - THỰC
TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
LUẬN VĂN THẠC s ĩ KHOA HỌC KINH rế
Chuyên ngành Kinh tế chính trị
Mã số: 50201
NGƯỜI HƯỚNG DÂN: Vũ Đ ức T h a n h
Tiến sĩ khoa học kinh tê
Năm 2001

MỤC LỤC
T ran g
PHẦN MỞ ĐẦU I
Chương 1: c ơ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỤC TIÊN CỬA QUÁ TRÌNH
Đ ổ ỉ MỚI HỢP TÁC XÃ NÔG NGHIỆP Ở NƯÓC TA 5
1.1. Những Vấn đề lý luận về kinh tế hợp tác xã 5
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của hợp tác xã 5
1 ] .2. Tính tấl yếu khách quan của kinh tế hợp tác xã 12
1.2. Một sô mò hình Hợp tác xã nông nghiệp trên thế giới và bài 15
học kỉnh nghiệm
1.2.1. Một số mô hình hợp tác xã nông nghiệp trên thế giới 15
1.2.2. Những bài học kinh nghiệm 19
1.3. Thực trạng hợp tác xã nông nghiệp Việt Nam 22
1?. 1. Quá trình hình thành và phát triển hợp tác xã nông nghiệp
trong mô hình cũ. 22
1 3.2. Những bước khởi đầu của đổi mới hợp tác xã trong nông nghiệp 28
1 3.3. Nội dung và yêu cẩu đổi mới hợp tác xã nông nghiệp hiện nay 32
Chương 2: QUÁ TRÌNH ĐỔI MỚI HỢP TÁC XÃ VÀ THỤC TRẠNG
HỌP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP Ở TỈNH HÀ TÂY 36
2.1. Đậc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Hà tây 36
21.1 . Đặc đ iể m tự nhiên 36
2 1.2. Đặc điểm kinh tế 38
2 1,3. Đặc điểm xã hội 42
2 2 Chuyển đổi họp tác xã nông nghiệp theo luật và hoạt động
của các hợp tác xã sau chuyển đổi 44
22.1. Quá trình chuyển đổi hợp tác xã nông nghiệp theo luật 45
222 . Hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp sau chuyển đổi 61

2.2.3. Quan hệ giữa Hợp tác xã với các tổ chức Đảng, chính quyền và
đoàn thể ở địa phương 77
2.3. Đánh giá chung về đổi mới hợp tác xá nông nghiệp ỏ Hà Táy 79
2.3.1. Những kết quả đạl được 79
2.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân 80
Chương 3: QUAN ĐIỂM, PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP Ở TỈNH HÀ TÂY 83
3.1. Những quan điểm và phương hướng phát triển Hợp tác xá
nóng nghiệp ở tỉnh Hà Tây 83
3.1.1. Những quan điểm cơ bản 84
3.1.2. Phương hướng phát triển hợp tác xã nông nghiệp 90
3.2. Những giải pháp chủ yếu phát triển hợp tác xã nông nghiệp 95
3.2.1. Tiếp tục tuyên truyền, phổ biến để nàng cao nhận thức về
hợp tác xã mới 95
32.2. Xây dựng và hoàn thiện phương án sản xuất kinh doanh
của hợp tác xã nông nghiệp 96
3.2.3. Nâng cao chấl lượng nguồn nhân lực ưong hợp tác xã nông nghiệp 99
3.2.4. Tạo lập và phát triển vốn cho hoạt động cua hợp tác xã nông nghiệp 101
3.2.5. Phát triển và mở rộng thị trường nông nghiệp, nông thôn 103
3.2.6. Úng đụng tiến bộ khoa học kỹ thuậl vào sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ của hợp tác xã và xã viên 103
3.2.7. Phát triển các hình thức Hên kết hợp tác trong kinh tế hợp tác xã 105
3.2.8. Tăng cường quản lý và sự hồ trợ của Nhà nước đối với kinh tế hợp
tác xã 106
KÉT LUẬN 108

PHẦN MỞ ĐẦU
Quá trình đổi mới cơ chê quản lý kinh tế nông nghiệp Việt Nam từ năm
1981 đến 1995 đã tạo ra một cơ chê quản lý mới. Nhờ vậy quan hệ sản xuất
dần dần phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Kinh tế nông nghiệp có những bước phát triển khá căn bản. Từ một nước phải
nhập lương thực, Việt Nam đã đáp ứng đủ nhu cầu lương thực trong nước, bảo
đảm được độ an toàn về lương thực và vươn lên trở thành một trong số quốc
gia hàng đầu về xuất khẩu gạo trên thế giới. Đời sông Iihân dân được cải thiện,
góp phần ổn định tinh hình kinh tế - xã hội trong cả nước nói chung.
Kinh tế hợp tác xã và kinh tế hộ gia đình đã góp phán quan trọng vào
kết quả sản xuất nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới. Phong trào hợp tác
xã trong hơ« 40 năm qua đã có những đóng góp to lớn vào công cuộc xây
dựng kinh tế và bảo vệ Tổ quốc. Tuy nhiên từ khi thực hiện đổi mới, cơ chế kế
hoạch hoá tập trung bao cấp trước đây đã được thay thế bằng cơ chế thị trường
có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa thì việc thay đổi
mô hình hợp tác xã kiểu cũ sang mô hình hợp tác xã kiểu mới là điều cần
thiết. Để xây dựng mô hình hợp tác xã mới, ngày 20/3/1996, Quốc hội nước
Cộng hoà xã hội chủ nghía Việt Nam đã thông qua Luật hợp tác xã. Sau khi
Luật hợp tác xã có hiệu lực, các hợp tác xã nông nghiệp có cơ sở pháp lý đế
tiến hành đổi mới.
Đổi mới hợp tác xã nông nghiệp theo Luật hợp tác xã là yêu cầu cấp
bách, khách quan đối với các hợp tác xã nông nghiệp. Triển khai thực hiện
Luật hợp tác xã, đến nay tỉnh Hà Tây đã cơ bản hoàn thành việc chuyển đổi
hợp tác xã nông nghiệp theo luật. Nhiều hợp tác xã chuyển đổi theo luật có
chất lượng khá, bước đầu hoạt động có hiệu quả, xã viên và nhân dán tin
tưởng, phấn khởi, tình hình kinh tế - xã hội nông thôn ổn định. Tuy nhiên,
trong quá trình chuyển đổi còn bộc lộ nhũng nhược điểm, thiếu sót dẫn đến
việc thực hiện Luật hợp tác xã còn chăm, chất lượng hoạt động sau chuyển đổi
L Tính cấp thiết của đề tài

của các hợp tác xã chưa cao so với yêu cầu, hộ nông dân còn gặp khó khăn
trong việc phát huy quyền tự chủ, Iihiều vấn đề kinh tế - xã hội niiy sinh chưa
được giải quyết thoả đáng và đồng bộ. Chuyển đổi hợp tác xã nòng nghiệp
theo Luật hợp tác xã không chỉ là sự thay đổi hình thức tổ chức hợp tác xã, mà
còn là thay đổi chế độ kinh tê hợp tác xã. Thực tiễn đặt ra cho chúng ta cần đi
sâu nghiên cứu các vấn đề từ khi chuẩn bị tiến hành đến sau chuyển đổi, rút ra
nhữns mặt được, chưa được và nguyên nhân của nó để có quan điểm, phương
hướng và các giải pháp thích họp nhằm đưa các hợp tác xã nông nghiệp sau
chuyển đổi hoạt động đúng hướng và có hiệu quả. Chúng tôi lựa chọn đề tài:
"Đổi m ói hợp tác xã nông nghiệp ở tính Hà Tày - thực trạng và gỉảỉ p háp "
với mong muốn góp phần vào công cuộc đổi mới hợp tác xã nông nghiệp ở Hà
Tây trong tiến trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn.
Chúng tôi muốn nhìn nhận ở một mức độ nhất định, vấn đề họp tác xã mang
tính cơ bản, thực tiễn và hiện đại. Những nội dung trình bày trong luận văn
tnới chỉ là kết quả bước đầu, chắc chắn cẩn được bổ sung, hoàn thiện cùng với
íự phát triển của thực tiễn.
2- Tình hình nghiên cứu
Vấn đề kinh tế hợp tác xã đã được nhiều học giả nghiên cứu ở những
nức độ khác nhau.
GS. PTS. Nguyễn Văn Bích: "Phứt triển và đổi mới quản lý ỈÌỌ P tác xã
heo Luật họp tác xã".
GS. Phạm như Cương: "Một vài suy nghĩ về kinh t.ểh(/Ịì tác vù h(/i> tác
ìã nông nghiệp trong quá trình đổi mói".
GS. Lê Xuân Tùng, GS. Lưu Văn Sùng: "C hế độ kỉnh tế họp tác xã
thững vấn dề lý luận và giải pháp thực hiện"...
Ngoài ra còn nhiều công trình nghiên cứu, nhiều bài viết thiết thực,
ihiều cuộc hội thảo đã được tổ chức. Các tác giả với nhiều cách tiếp cận khác
ihau đã nêu lên những vân đề mang tính quy luật, những đặc trưng của quá
2

