BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
BÙI THỊ THANH TRUYỀN
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ
ĐƯỢC CẢM NHẬN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
DƯỢC PHẨM VIỆT HÀ.
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH – 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
BÙI THỊ THANH TRUYỀN
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ
ĐƯỢC CẢM NHẬN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
DƯỢC PHẨM VIỆT HÀ.
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh (Hướng ứng dụng) Mã số: 60340102
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. HUỲNH THANH TÚ
TP. HỒ CHÍ MINH – 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ được cảm
nhận của Công ty cổ phần dược phẩm Việt Hà” là công trình nghiên cứu riêng của
tôi, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Huỳnh Thanh Tú.
Các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn này là trung thực và
chưa từng công bố trong các công nghiên cứu khác. Tất cả những phần kế thừa cũng
như tham khảo đều đươc trích dẫn rõ ràng trong danh mục tài liệu tham khảo.
Tp. Hồ Chí Minh, năm 2017.
Tác giả
Bùi Thị Thanh Truyền
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
PHẦN MỞ ĐẦU ......................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................................... 4
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu .................................................. 4
4. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 5
4.1 Nguồn dữ liệu ............................................................................................. 5
4.2 Phương pháp nghiên cứu ............................................................................ 5
5. Ý nghĩa thực tiễn ............................................................................................... 6
6. Kết cấu của đề tài .............................................................................................. 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN ................................................................................ 7
1.1. Dịch vụ .............................................................................................................. 7
1.1.1. Khái niệm về dịch vụ .............................................................................. 7
1.1.2. Đặc điểm của dịch vụ.............................................................................. 7
1.2. Chất lượng dịch vụ ............................................................................................ 8
1.2.1. Chất lượng............................................................................................... 8
1.2.2. Chất lượng dịch vụ .................................................................................. 8
1.3. Các mô hình về chất lượng dịch vụ .................................................................. 9
1.3.1. Mô hình chất lượng dịch vụ của Gronroos ............................................. 9
1.3.2. Mô hình SERVQUAL .......................................................................... 10
1.3.3. Đo lường chất lượng dịch vụ - Thang đo SERVQUAL ....................... 11
1.3.4. Mô hình biến thể SERVPERF của Conin và Taylor (1992) ................. 13
1.3.5. Một số nghiên cứu về chất lượng dịch vụ............................................. 13
1.4. Mô hình nghiên cứu áp dụng .......................................................................... 14
1.4.1. Đặc điểm của dịch vụ dược phẩm........................................................ 14
1.4.2. Mô hình nghiên cứu áp dụng ................................................................ 16
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ ĐƯỢC CẢM NHẬN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM VIỆT HÀ ........................................... 19
2.1. Tổng quan đối với Việt Hà ............................................................................. 19
2.2. Phân tích thực trạng chất lượng dịch vụ được cảm nhận của Công ty cổ phần dược phẩm Việt Hà ................................................................................................ 21
2.2.1. Phân tích định lượng ............................................................................. 21
2.2.1.1. Nghiên cứu định tính ...................................................................... 21
2.2.1.2. Nghiên cứu định lượng .................................................................. 23
2.2.1.3. Phân tích kết quả định lượng ........................................................ 26
2.2.2. Phân tích định tính. ............................................................................... 36
2.2.2.1. Thành phần mức độ đáp ứng .......................................................... 36
2.2.2.2. Thành phần mức độ tin cậy ............................................................ 37
2.2.2.3. Thành phần năng lực phục vụ của nhân viên ................................. 39
2.2.2.4. Thành phần sự đồng cảm ............................................................... 41
2.2.2.5. Thành phần phương tiện hữu hình ................................................. 42
2.3. Đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ của Công ty cổ phần dược phẩm Việt Hà. ......................................................................................................................... 43
2.3.1. Ưu điểm ................................................................................................ 43
2.3.1.1. Thành phần mức độ đáp ứng .......................................................... 43
2.3.1.2. Thành phần mức độ tin cậy ........................................................... 44
2.3.1.3. Thành phần năng lực phục vụ của nhân viên ................................. 44
2.3.1.4. Thành phần sự đồng cảm ............................................................... 45
2.3.1.5. Thành phần phương tiện hữu hình. ................................................ 46
2.3.2. Nhược điểm........................................................................................... 46
2.3.2.1. Thành phần mức độ đáp ứng .......................................................... 46
2.3.2.2. Thành phần mức độ tin cậy ............................................................ 46
2.3.2.3. Thành phần năng lực phục vụ của nhân viên ................................. 47
2.3.2.4. Thành phần sự đồng cảm ............................................................... 47
2.3.2.5. Thành phần phương tiện hữu hình ................................................. 47
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ ĐƯỢC CẢM NHẬN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM VIỆT HÀ . 49
3.1. Nguyên tắc xây dựng các giải pháp ................................................................ 49
3.2. Nhiệm vụ và tầm nhìn của công ty ................................................................. 50
3.3. Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ được cảm nhận của Công ty cổ phần dược phẩm Việt Hà. ............................................................................. 50
3.3.1. Thành phần mức độ đáp ứng ................................................................ 50
3.3.2. Thành phần mức độ tin cậy ................................................................... 52
3.3.3. Thành phần năng lực phục vụ của nhân viên ....................................... 52
3.3.4. Thành phần sự đồng cảm ...................................................................... 54
3.3.5. Thành phần phương tiện hữu hình. ....................................................... 55
3.4. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo ......................................... 56
KẾT LUẬN ............................................................................................................... 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1: CÁC SỐ LIỆU THỨ CẤP
PHỤ LỤC 2: THANG ĐO SERVQUAL
PHỤ LỤC 3: DÀN BÀI THẢO LUẬN NHÓM
PHỤ LỤC 4: DANH SÁCH KHÁCH HÀNG KHẢO SÁT ĐỊNH TÍNH
PHỤ LỤC 5: BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN CHÍNH THỨC
PHỤ LỤC 6: BẢNG MÃ HÓA CÁC BIẾN
PHỤ LỤC 7 : MÔ TẢ KHẢO SÁT
PHỤ LỤC 8: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH CRONBACH’S ALPHA
PHỤ LỤC 9: PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BGĐ : Ban giám đốc
ĐKKD : Đăng ký kinh doanh
HCM : Hồ Chí Minh
TP : Thành phố
TP.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Kết quả thống kê miêu tả
Bảng 2.2: Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha của các yếu tố
Bảng 2.3: Kết quả phân tích yếu tố cho biến độc lập
Bảng 2.4: Kết quả thống kê mô tả của các thành phần
Bảng 2.5: Kết quả thống kế mô tả thành phần mức độ đáp ứng
Bảng 2.6: Kết quả thống kế mô tả thành phần mức độ tin cậy
Bảng 2.7: Kết quả thống kế mô tả thành phần năng lực phục vụ của nhân viên
Bảng 2.8: Kết quả thống kế mô tả thành phần sự đồng cảm
Bảng 2.9: Kết quả thống kế mô tả thành phần phương tiện hữu hình
Bảng 2.10: Tình hình đơn hàng sai lệch trong tháng 6 – tháng 8 năm 2017
Bảng 2.11: Nguyên nhân gây sai lệch đơn hàng tháng 6 – tháng 8 năm 2017
Bảng 2.12: Thâm niên công tác của nhân viên tại công ty
Bảng 2.13: Giá trị quà tặng sinh nhật cho khách hàng
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Mô hình chất lượng dịch vụ của Gronroos (1984)
Hình 1.2: Mô hình nghiên cứu đề xuất.
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Công ty dược phẩm Việt Hà đã ra đời và tồn tại đến nay trên thị trường Việt
Nam hơn 20 năm, có khá nhiều kinh nghiệm trong ngành dược phẩm. Nhưng với sự
cạnh trạnh quyết liệt trong ngành dược phẩm, công ty muốn tiếp tục tồn tại và phát
triển trong ngành thì công ty phải luôn có những chiến lược, kế hoạch kinh doanh
và chính sách nhằm phục vụ khách hàng một cách tốt hơn nữa, làm khách hàng hài
lòng hơn nữa. Bởi vì trong bất cứ ngành nghề nào đi chăng nữa thì khách hàng vẫn
luôn là sự thịnh vượng của công ty, khách hàng là trung tâm quan trọng nhất của
mọi hoạt động của doanh nghiệp, chính khách hàng là nhân tố đem lại doanh thu,
lợi nhuận cho doanh nghiệp, là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của
doanh nghiệp. Do vậy, các doanh nghiệp nói chung phải luôn có những chiến lược,
chính sách nhằm phục vụ khách hàng tốt hơn nữa, làm khách hàng hài lòng hơn nữa
thông qua việc nâng cao chất lượng dịch vụ của công ty.
Công ty dược phẩm Việt Hà là công ty nhập khẩu các sản phẩm từ các hãng
dược phẩm nổi tiếng trên thế giới như dược phẩm Lion của Nhật Bản, Tedis của
Pháp, Menarini của Ý, Nestle của Thụy Sĩ, Egis của Hungary,….và phân phối độc
quyền tại thị trường Việt Nam. Với những loại sản phẩm dược phẩm đã có thương
hiệu trên thế giới như vậy, nên về mặt chất lượng sản phẩm luôn được đảm bảo, do
đó để được khách hàng mua các sản phẩm thì công ty cần thực hiện các dịch vụ
phục vụ bán hàng sao cho để đạt được doanh số cao nhất. Do đó việc gia tăng, nâng
cao chất lượng dịch vụ sẽ tạo sự hài lòng cho khách hàng, khi khách hàng hài lòng
thì khách hàng sẽ tin tưởng và mua hàng nhiều hơn. Hiện tại công ty bán hàng
thông qua kênh bệnh viện, kênh nhà thuốc, kênh phòng khám, kênh siêu thị, các
công ty có nhu cầu dược phẩm và cả các cửa hàng tiện ích. Nhưng thông qua kênh
bệnh viện và kênh nhà thuốc là chủ yếu. Trong đó, kênh bệnh viện được thực hiện
chủ yếu thông qua hình thức đấu thầu hàng năm, nếu được trúng thầu, các khoa
dược bệnh viện sẽ nhập hàng và bán hàng theo đơn bác sĩ kê đơn, bên cạnh đó việc
kê đơn của bác sĩ góp phần lớn trong việc tạo hiệu ứng cho kênh nhà thuốc mua
2
hàng, vì các nhà thuốc nhập hàng và bán hàng đối với phần nhiều sản phẩm của
công ty là từ đơn kê của bác sĩ, trừ những sản phẩm thực phẩm chức năng. Kênh
nhà thuốc được xem là kênh bán lẻ có vai trò quan trọng trong hoạt động kinh
doanh của công ty vì tỷ suất lợi nhuận được xem là cao hơn so việc thực hiện phân
phối dược phẩm cho bệnh viện theo hình thức đấu thầu. Kênh nhà thuốc được đánh
giá có tiềm năng rất lớn cho sự phát triển của công ty vì đem lại doanh thu chiếm
74.8% trong doanh số tổng tại thị trường thành phố Hồ Chí Minh, cùng với độ bao
phủ hiện tại chiếm khoảng 30% so với số lượng khoảng 4000 nhà thuốc tại thành
phố Hồ Chí Minh. Và việc phục vụ và mở rộng kênh nhà thuốc cũng được sự quan
tâm rất lớn từ Ban giám đốc của công ty, vì việc đạt được độ phủ cần thiết đối với
các nhà thuốc góp phần vào việc thực hiện chiến lược của công ty trong việc triển
khai đẩy mạnh bán hàng của các sản phẩm không cần kê đơn cũng như nhóm thực
phẩm chức năng.
Bên cạnh đó, trong năm 2016 doanh số kênh nhà thuốc lại giảm 8% so với
năm 2015, thêm vào đó là tổng số lượng nhà thuốc mua hàng của công ty không
tăng lên so với năm 2015. Và sự sụt giảm doanh số cũng như không tăng độ phủ
của kênh nhà thuốc là một dấu hiệu không bình thường và cần phải có biện pháp
khắc phục.
Thông qua việc trao đổi với chuyên gia là Giám đốc Kinh doanh – tiếp thị về
một số nguyên nhân của vấn đề này thì một số nguyên nhân được đưa ra như sau:
- Trình dược viên không chăm sóc tốt khách hàng, năng lực nhân viên chưa
tốt.
- Trình dược viên không hài lòng với công ty dẫn đến việc không phục vụ tốt
khách hàng.
- Khách hàng không hài lòng với công ty.
- Các chương trình khuyến mãi, xúc tiến thương mại không hấp dẫn đối với
nhà thuốc.
- Giá cả của công ty cao hơn so nhiều với các đối thủ cạnh tranh.
3
Bởi vì dược phẩm là một ngành đặc thù và được nhà nước quản lý chặt chẽ
cho nên xét về phương diện khuyến mãi, xúc tiến thương mại thì hầu như không
thay đổi nhiều so với các năm trước và nó mang tính lặp lại thường xuyên. Vì vậy
nguyên nhân về vấn đề khuyến mãi, xúc tiến thương mại có thể được loại trừ. Xét
về khía cạnh năng lực trình dược viên, từ đầu năm đến nay không có sự biến động
nhân sự đối với phòng kinh doanh và tiếp thị và đều là những người đã công tác
trong lĩnh vực dược phẩm từ hai năm trở lên nên nguyên nhân về năng lực nhân
viên của nhân viên bán hàng cũng được loại trừ. Xét về khía cạnh giá cũng được
loại trừ, vì giá của các sản phẩm của công ty luôn cao hơn các sản phẩm khác vì các
sản phẩm có thương hiệu trên thế giới. Thái độ của nhân viên bán hàng và sự hài
lòng khách hàng thì theo ý kiến của Giám đốc phòng kinh doanh – tiếp thị có thể
gộp thành một yếu tố đó là chất lượng dịch vụ của công ty. Và cũng trong các cuộc
họp định kỳ với các nhân viên bán hàng, các phản ánh của nhân viên bán hàng về sự
phàn nàn của các nhà thuốc đối với công ty được ghi nhận ngày càng nhiều hơn so
với bình thường. Và trong các cuộc viếng thăm định kỳ nhà thuốc khi giám sát các
nhân viên bán hàng, qua việc trao đổi với các nhà thuốc cho thấy rằng một số vấn
đề về dịch vụ của công ty không đáp ứng tốt nhu cầu của nhà thuốc như giao hàng
trễ, giao hàng bị nhầm.
Bên cạnh đó trong thời gian qua, công ty chưa xem việc đo lường, đánh giá
chất lượng dịch vụ của công ty như một hình thức kiểm toán hằng năm để làm cơ sở
trong việc hoạch định các chiến lược trong tương lai, làm cơ sở cho sự phát triển
bền vững của doanh nghiệp.
Chính vì vậy, trong quá trình làm việc và công tác tại công ty, tác giả thực sự
mong muốn khảo sát, đánh giá mức độ hài lòng của nhà thuốc đối với chất lượng
dịch vụ của công ty, qua đó hiểu được khách hàng thực sự cần gì ở một công ty
dược phẩm, từ đó đưa ra các giải pháp giúp công ty nâng cao chất lượng dịch vụ
nhằm phát triển một cách chắc chắn, ổn định và bền vững trên thị trường. Đó là lý
do tác giả chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ được cảm nhận
của Công ty cổ phần dược phẩm Việt Hà”.
4
Đây là một dạng đề tài không mới, nhưng nó thực sự phù hợp và có ý nghĩa
đối với Việt Hà vì sẽ đưa ra các thành phần đo lường chất lượng dịch vụ của công
ty, từ đó giúp Việt Hà có cái nhìn cụ thể và có kế hoạch phù hợp để cải tiến dịch vụ
của mình một cách tốt nhất. Vì khi khách hàng đánh giá cao về chất lượng dịch vụ
thì khách hàng sẽ hài lòng và khi đó khách hàng sẽ tiếp tục sử dụng dịch vụ đã được
cung cấp bởi công ty và giới thiệu cho khách hàng khác sử dụng. Việc duy trì khách
hàng hiện hữu và phát triển khách hàng hiện có nhằm gia tăng thị phần và uy tín
cũng chính là một trong những mục tiêu trung dài hạn của Việt Hà.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu với mục tiêu tổng quát là tìm giải pháp nâng cao chất lượng
dịch vụ được cảm nhận của Công ty cổ phần dược phẩm Việt Hà. Các mục tiêu cụ
thể:
- Phân tích thực trạng chất lượng dịch vụ được cảm nhận của Công ty cổ phần
dược phẩm Việt Hà.
- Đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ được cảm nhận của Công ty cổ
phần dược phẩm Việt Hà.
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ được cảm nhận của
Công ty cổ phần dược phẩm Việt Hà giai đoạn 2017 – 2020.
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: là chất lượng dịch vụ được cảm nhận của Công ty cổ
phần dược phẩm Việt Hà.
- Đối tượng khảo sát: là các nhà thuốc trên địa bàn TP.HCM đang sử dụng
dịch vụ của Công ty cổ phần dược phẩm Việt Hà.
Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: tại khu vực thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian:
+ Thời gian nghiên cứu: từ tháng 01/2017 – tháng 10/2017.
+ Thời gian khảo sát: từ tháng 6/2017 – tháng 08/2017.
5
+ Thời gian ứng dụng: từ năm 2017 đến năm 2020.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1 Nguồn dữ liệu
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: bao gồm các báo cáo về chất lượng dịch vụ, tình
hình hoạt động kinh doanh do công ty cung cấp. Các dữ liệu này dùng để phân tích,
đánh giá thực trạng về chất lượng dịch vụ được cảm nhận của Công ty.
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: điều tra 225 khách hàng đang sử dụng dịch vụ của
công ty cổ phần dược phẩm Việt Hà. Dữ liệu này nhằm kiểm định mức độ tác động
của các thành phần chất lượng dịch vụ được cảm nhận.
4.2 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính có kết hợp với phương
pháp định tính.
+ Nghiên cứu định tính:
Dựa trên các mô hình lý thuyết của các nghiên cứu trước đây có liên quan đến
đề tài, thông qua thảo luận nhóm với đối tượng khách hàng có kinh nghiệm thực
tiễn nhằm thu thập thông tin, tổng hợp, diễn giải, thống kê mô tả, điều chỉnh, bổ
sung các thành phần của thang đo chất lượng dịch vụ của Parasuraman nhằm có
được thang đo chính thức.
+ Nghiên cứu định lượng:
Sử dụng mô hình lặp lại của Parasuraman và cộng sự (1988) với thang đo
SERVQUAL (1988). Phương pháp xử lý:
- Phát triển và điều chỉnh thang đo, hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát.
- Điều tra khách hàng bằng bảng câu hỏi.
- Kiểm định sơ bộ thang đo bằng phân tích Cronbach Alpha, EFA.
- Mô tả thống kê thang đo: đánh giá trung bình và độ lệch chuẩn của các
thành phần chất lượng dịch vụ được cảm nhận.
- Kết hợp giá trị trung bình và mức độ tác động của các thành phần chất
lượng dịch vụ, kiến nghị các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ được cảm nhận.
Xử lý dữ liệu khảo sát bằng phần mềm SPSS 20.
6
5. Ý nghĩa thực tiễn
- Nhằm giúp cho ban giám đốc công ty biết được các yếu tố tác động đến
chất lượng dịch vụ được cảm nhận của công ty tại TP.HCM
- Giúp ban giám đốc tìm ra chiến lược kinh doanh phù hợp để nâng cao chất
lượng dịch vụ.
- Qua đề tài này cũng có thể giúp cho các công ty phân phối dược phẩm nói
chung có thể biết được khách hàng mong muốn điều gì và cần được phục vụ như
thế nào để đạt hiệu quả cao nhất, từ đó có những giải pháp phù hợp để cải tiến chất
lượng dịch vụ và gia tăng sự hài lòng của khách hàng.
6. Kết cấu của luận văn gồm các phần và chương sau
Phần mở đầu.
Chương 1: Cơ sở lý luận
Chương 2: Thực trạng chất lượng dịch vụ được cảm nhận của Công ty cổ phần
dược phẩm Việt Hà.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ được cảm
nhận của Công ty cổ phần dược phẩm Việt Hà.
Kết luận.
Tài liệu tham khảo.
Phụ lục
7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Dịch vụ
1.1.1. Khái niệm về dịch vụ
Theo như tài liệu từ điển Oxford định nghĩa, dịch vụ là một ngành cung cấp
những sản phẩm vô hình, là một loại hàng hóa có đặc điểm riêng khác với hàng hóa
thông thường.
Theo như định nghĩa của ISO 9004:1991, dịch vụ là kết quả mang lại nhờ các
hoạt động tương tác giữa người cung cấp và khách hàng, cũng nhờ các hoạt động
của người cung cấp để đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng.
Theo như khoản 2, Điều 4, Luật Giá số 11/2012/QH13 ngày 20/06/2012 cho
rằng, “Dịch vụ là hàng hóa có tính vô hình, quá trình sản xuất và tiêu dùng không
tách rời nhau, bao gồm các loại dịch vụ trong hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam
theo quy định của pháp luật”.
Theo như Zeithaml và Bitner (2000) cho rằng dịch vụ là những hành vi, quá
trình nhằm thực hiện một công việc nào đó để tạo ra giá trị sử dụng cho khách hàng
làm thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng.
1.1.2. Đặc điểm của dịch vụ
Theo như Parasuraman và cộng sự (1985) thì có 4 đặc điểm thường được gắn
liền với dịch vụ đó là: tính vô hình, không đồng nhất, không thể tách rời và không
thể dự trữ.
- Dịch vụ mang tính vô hình: dịch vụ không tồn tại dưới dạng vật thể, không
thể nhìn thấy, cân đong, đo đếm, thử nghiệm hoặc kiểm định trước khi
mua và không dễ dàng thông điệp với khách hàng, không thể trưng bày.
Đặc điểm phân biệt cơ bản nhất của dịch vụ là tính vô hình.
- Dịch vụ mang tính không đồng nhất: dịch vụ được cung cấp cho khách
hàng thường do con người thực hiện và có tính biến thiên cao, do vậy
chất lượng không đồng nhất như nhau theo từng thời điểm.
8
- Dịch vụ mang tính không thể tách rời được: dịch vụ có đặc thù là được sản
xuất và tiêu dùng cùng một lúc, có sự tham gia của khách hàng và ảnh
hưởng đến trong quá trình thực hiện dịch vụ, do vậy một dịch vụ không
thể tách thành hai giai đoạn riêng biệt.
- Dịch vụ mang tính không thể dự trữ: dịch vụ không thể dự trữ trong các kho
hàng, dịch vụ không thể hoàn trả, thu hồi hay bán lại.
Các đặc điểm này không hoàn toàn giống nhau giữa các loại hình dịch vụ,
việc nhấn mạnh vào một trong bốn đặc trưng của dịch vụ có thể thay đổi tùy theo
từng dịch vụ cụ thể.
1.2. Chất lượng dịch vụ
1.2.1. Chất lượng
Chất lượng là một phạm trù phức tạp và có nhiều định nghĩa khác nhau. Chất
lượng là khả năng làm hài lòng khách hàng với chi phí thấp nhất (Kaoru Ishikawa,
1968).
Theo tiêu chuẩn TCVN 9001:2008 chất lượng mức độ tập hợp các đặc tính
vốn có đáp ứng các yêu cầu.
Tóm lại chất lượng là khái niệm đặc trưng cho khả năng thỏa mãn nhu cầu của
khách hàng. Vì vậy, sản phẩm hay dịch vụ nào không đáp ứng được nhu cầu của
khách hàng thì bị coi là kém chất lượng cho dù trình độ công nghệ sản xuất ra có
hiện đại đến đâu đi nữa. Đánh giá chất lượng cao hay thấp phải đứng trên quan
điểm người tiêu dùng
1.2.2. Chất lượng dịch vụ
Với những đặc điểm của dịch vụ gồm tính vô hình, tính không đồng nhất, tính
không thể tách rời và tính không thể dự trữ, và vì những đặc điểm này không hoàn
toàn giống nhau giữa các loại hình dịch vụ nên có những khái niệm và đo lường
chất lượng dịch vụ cũng khác nhau.
Theo như Parasuraman và cộng sự (1985, 1988) cho rằng chất lượng dịch vụ
là khoảng cách giữa sự mong đợi của khách hàng và nhận thức của khách hàng khi
9
đã sử dụng qua dịch vụ. Parasuraman được xem như là những người đầu tiên nghiên
cứu chất lượng dịch vụ một cách cụ thể và chi tiết với việc đưa ra mô hình 5 khoảng
cách trong chất lượng dịch vụ.
Theo như Edvardson (1993) cho rằng chất lượng dịch vụ là mức độ đáp ứng
được mong đợi của khách hàng và làm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng.
Theo như Cronin và Taylor (1994) thì cho rằng, chất lượng dịch vụ là mức độ
cảm nhận của khách hàng về dịch vụ.
1.3. Các mô hình về chất lượng dịch vụ
1.3.1. Mô hình chất lượng dịch vụ của Gronroos
Các nổ lực đầu tiên dựa trên mô hình chất lượng dịch vụ của Gronroos (1984),
trong mô hình nghiên cứu của mình, ông đã đề nghị hai thành phần của chất lượng
dịch vụ, đó là: chất lượng kỹ thuật và chất lượng chức năng, trong đó chất lượng kỹ
thuật sẽ xem xét phương diện kết quả của quy trình cung cấp dịch vụ, là những gì
mà khách hàng nhận được, và chất lượng chức năng sẽ xem xét phương diện quy
trình về sự tương tác giữa khách hàng cùng với nhà cung cấp dịch vụ, diễn giải
dịch vụ được cung cấp như thế nào.
Dịch vụ cảm nhận Dịch vụ kỳ vọng Chất lượng cảm nhận
Hình tượng
Chất lượng kỹ thuật Chất lượng chức năng
(Nguồn:Gronroos, C. (1984))
Hình 1.1: Mô hình chất lượng dịch vụ của Gronroos (1984)
10
Mô hình chất lượng dịch vụ của Gronroos chỉ gồm hai thành phần chất lượng
kỹ thuật và chất lượng chức năng có thể chưa thể xác định đầy đủ nhận thức và sự
hài lòng khách hàng về chất lượng dịch vụ.
1.3.2. Mô hình SERVQUAL
Mô hình chất lượng dịch vụ của Parasuramen & cộng sự (1985) đã khái quát
được tổng thể các yếu tố về chất lượng dịch vụ. Các giả thuyết trong mô hình
nghiên cứu cần nhiều các nghiên cứu khác để kiểm định. Trong đó nghiên cứu về
đo lường chất lượng của dịch vụ được cảm nhận bởi khách hàng. Những nghiên cứu
đầu tiên cho rằng bất kỳ một dịch vụ nào thì chất lượng của dịch vụ cảm nhận bởi
khách hàng có thể bao gồm 10 thành phần, đó là:
1) Tin cậy (reliability): nói lên khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và đúng
thời hạn ngay lần đầu tiên.
2) Đáp ứng (responsiveness): nói lên sự mong muốn và sẵn sàng của nhân
viên phục vụ cung cấp dịch vụ cho khách hàng.
3) Năng lực phục vụ (competence): nói lên trình độ chuyên môn để thực hiện
dịch vụ.
4) Tiếp cận (acess): lien quan đến việc tạo mọi điều kiện thuận lợi cho khách
hàng tiếp cận với dịch vụ.
5) Lịch sự (courtesy): nói lên tính cách phục vụ niềm nở, tôn trọng và thân
thiện với khách hàng.
6) Thông tin (communication): liên quan đến các vấn đề giao tiếp, thông tin
cho khách hàng, giải thích các dịch vụ, chi phí, giải quyết các khiếu nại,
thắc mắc.
7) Tín nhiệm
8) (credibility): nói lên khả năng tạo lòng tin cho khách hàng, làm cho khách
hàng tin cậy vào công ty.
9) An toàn (security): khả năng bảo đảm sự an toàn cho khách hàng, thể hiện
qua sự an toàn về vật chất, tài chính và bảo mật thông tin.
11
10) Hiểu biết khách hàng (understanding/knowing the customer): thể hiện qua
khả năng hiểu biết nhu cầu của khách hàng qua việc tìm hiểu những đòi hỏi
của khách hàng, quan tâm đến họ và nhận dạng được các khách hàng
thường xuyên.
11) Phương tiện hữu hình ( tangibles): thể hiện qua ngoại hình, trang phục của
nhân viên phục vụ, các trang thiết bị phục vụ cho dịch vụ
Mô hình 10 thành phần của chất lượng dịch vụ trên (Nguyễn Đình Thọ & ctg. 2003,
trang 9 -10) đã bao quát hầu hết các khía cạnh của một dịch vụ. Nhưng, mô hình
này lại không đơn giản trong việc đo lường và mang nặng tính lý thuyết. Chính vì
vậy, các nhà nghiên cứu đã nhiều lần điều chỉnh và kiểm định mô hình này và đi
đến kết luận rằng chất lượng dịch vụ gồm 5 thành phần cơ bản, đó là:
1) Tin cậy (reliability): thể hiện qua khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và
đúng hạn ngay lần đầu tiên.
2) Đáp ứng (responsiveness): thể hiện qua sự mong muốn và sẵn sàng của
nhân viên phục vụ cung cấp dịch vụ cho khách hàng.
3) Năng lực phục vụ (assurance): thể hiện qua trình độ chuyên môn và cung
cách phục vụ lịch sự, niềm nở với khách hàng.
4) Đồng cảm (empathy): thể hiện sự quan tâm chăm sóc đến từng cá nhân
khách hàng.
5) Phương tiện hữu hình (tangibles): thể hiện qua ngoại hình, trang phục của
nhân viên phục vụ, các trang thiết bị phục vụ cho dịch vụ.
1.3.3. Đo lường chất lượng dịch vụ - Thang đo SERVQUAL
Parasuramen & ctg (1988) đã xây dựng và kiểm định thang đo 5 thành phần
của chất lượng dịch vụ, gọi là thang đo SERVQUAL, bao gồm 22 biến. Thang đo
này được các tác giả này kiểm định và điểu chỉnh nhiều lần và họ đã đi đến kết luận
rằng nó là thang đo hoàn chỉnh về chất lượng dịch vụ, đạt giá trị và độ tin cậy, phù
hợp cho mọi loại hình dịch vụ khác nhau (Parasuramen & ctg, 1991). Thang đo
SERVQUAL cuối cùng gồm 21 biến quan sát như sau:
Thành phần tin cậy:
12
1. Khi công ty XYZ hứa sẽ thực hiện một điều gì đó vào khoảng thời gian
cụ thể, công ty sẽ thực hiện.
2. Khi bạn có vấn đề, công ty XYZ thể hiện sự quan tâm chân thành trong
giải quyết vấn đề.
3. Công ty XYZ thực hiện dịch vụ đúng ngay từ lần đầu tiên.
4. Công ty XYZ cung cấp dịch vụ đúng vào thời điểm mà công ty hứa sẽ
thực hiện.
5. Công ty XYZ thông báo cho khách hàng khi nào dịch vụ sẽ được thực
hiện.
Thành phần đáp ứng:
6. Nhân viên trong công ty XYZ phục vụ bạn nhanh chóng, đúng hạn.
7. Nhân viên công ty XYZ luôn luôn sẵn sang giúp đỡ bạn.
8. Nhân viên công ty XYZ không bao giờ tỏ ra quá bận rộn để không đáp
ứng yêu cầu của bạn.
Thành phần năng lực phục vụ:
9. Hành vi của nhân viên trong công ty XYZ ngày càng tạo sự tin tưởng
đối với bạn.
10. Bạn cảm thấy an toàn khi thực hiện giao dịch với công ty XYZ.
11. Nhân viên trong công ty XYZ bao giờ cũng tỏ ra lịch sự, nhã nhặn với
bạn.
12. Nhân viên trong công ty XYZ có kiến thức để trả lời các câu hỏi của
bạn.
Thành phần đồng cảm:
13. Công ty XYZ thể hiện sự quan tâm đến cá nhân bạn.
14. Công ty XYZ có những nhân viên thể hiện sự quan tâm đến cá nhân
bạn.
15. Công ty XYZ thể hiện sự chú ý đặc biệt đến những quan tâm nhiều nhất
của bạn.
13
16. Nhân viên trong công ty XYZ hiểu được những nhu cầu đặc biệt của
bạn.
Thành phần phương tiện hữu hình:
17. Công ty XYZ có các trang thiết bị hiện đại.
18. Cơ sở vật chất của công ty XYZ trông rất hấp dẫn.
19. Nhân viên công ty XYZ có trang phục gọn gàng, đẹp.
20. Các phương tiện vật chất trong hoạt động dịch vụ của công ty XYZ rất
hấp dẫn.
21. Công ty XYZ bố trí thời gian làm việc thuận tiện.
1.3.4. Mô hình biến thể SERVPERF của Conin và Taylor (1992)
Theo mô hình Servqual, chất lượng dịch vụ được xác định như sau:
Chất lượng dịch vụ = Mức độ cảm nhận – giá trị kỳ vọng.
Parasuraman và cộng sự khẳng định rằng Servqual là một dụng cụ đo lường
chất lượng dịch vụ tin cậy và chính xác, thang đo này đã được sử dụng rộng rãi. Tuy
nhiên, việc sử dụng mô hình chất lượng và khoảng cách làm cơ sở cho việc đánh giá
chất lượng dịch vụ cũng có nhiều tranh luận. Conin và Taylor (1992) với mô hình
Servperf, cho rằng mức độ cảm nhận của khách hàng đối với sự thực hiện nhiệm vụ
của doanh nghiệp phản ánh tốt nhất chất lượng dịch vụ.
Theo mô hình Servperf thì chất lượng dịch vụ = mức độ cảm nhận.
Bộ thang đo Servperf cũng sử dụng 22 mục phát biểu tương tự như phần hỏi về cảm
nhận của khách hàng trong mô hình Servqual, bỏ qua phần hỏi về kỳ vọng.
1.3.5. Một số nghiên cứu về chất lượng dịch vụ
Tuy với nhiều mô hình nghiên cứu về chất lượng dịch vụ, nhưng mô hình
SERVQUAL đã được nhiều nhà nghiên cứu sử dụng để đo lường chất lượng dịch
vụ tại nhiều lĩnh vực khác nhau cũng như tại nhiều thị trường khác nhau. Những kết
quả cho thấy rằng chất lượng dịch vụ không thống nhất với nhau ở từng ngành dịch
vụ và từng thị trường khác nhau mà nó cần phải được điều chỉnh cho phù hợp với
từng loại dịch vụ và từng thị trường khác nhau.
14
Như theo nghiên cứu của Harica Karpuzcu Đại học Nottingham 2006 về chất
lượng dịch vụ phân phối tại Thổ Nhĩ Kỳ đã sử dụng mô hình SERVQUAL đã chỉ ra
các yếu tố ảnh hưởng tới sự hài lòng của khách hàng đó là: (1) sự tin cậy, (2) đáp
ứng linh hoạt, (3) sẵn sàng, (4) đảm bảo, (5) thông tin và (6) phương tiện hữu hình.
Theo nghiên cứu của Nguyễn Đình Thọ và cộng sự (2003), dùng mô hình
SERVQUAL kiểm định cho thị trường vui chơi giải trí ngoài trời tại TP.HCM cho
thấy, chất lượng dịch vụ này gồm bốn thành phần đó là độ tin cậy, khả năng phục
vụ nhân viên, sự đồng cảm và phương tiện hữu hình.
1.4. Mô hình nghiên cứu đề xuất
1.4.1. Đặc điểm của dịch vụ dược phẩm
Dịch vụ dược phẩm cũng là dịch vụ hàng hóa, nhưng dược phẩm có sự khác
biệt nhiều với sản phẩm khác, vì dược phẩm có liên quan trực tiếp đến sức khỏe
người tiêu dùng nên khách hàng tiêu dùng thực sự mua thuốc phải theo sự chỉ định
của bác sĩ, tư vấn của dược sĩ, hoặc theo quảng cáo trên những phương tiện đáng tin
cậy đối với những thực phẩm chức năng.
Những sản phẩm dược rất đa dạng và phong phú, có rất nhiều sản phẩm dược
có thành phần (công thức) giống nhau chỉ khác tên gọi (biệt dược) và tá dược nhưng
cũng dùng để điều trị một bệnh như nhau. Vì thế các công ty dược phẩm ngoài việc
không ngừng sản xuất mới, chứng minh tương đương sinh học với thuốc gốc, làm
các công tác marketing đưa sản phẩm đến người kê toa (bác sĩ, dược sĩ…), người
tiêu dùng. Bên cạnh đó công ty cũng phải chú trọng đến các hình thức phân phối
sao cho thuận lợi nhất cho các bệnh viện, các phòng khám, các nhà thuốc để họ
thuận lợi nhất trong việc tiêu thụ đến người tiêu dùng . Ví dụ như người tiêu dùng
muốn mua nhiều loại thuốc trong đó lại có 1 thuốc mà nhà thuốc không có (hoặc hết
hàng). Như vậy nguy cơ mất khách hàng của nhà thuốc là cao, nếu dịch vụ phân
phối sản phẩm của công ty dược nhanh chóng, chính xác, có trình dược viên theo
dõi kỹ thì nhà thuốc sẽ không rơi vào trường hợp thiếu thuốc hoặc cung cấp chậm.
15
Dịch vụ phân phối ở đây thể hiện qua việc: trình dược viên theo dõi đơn hàng
của đơn vị cung ứng thuốc cho bệnh nhân sẽ gợi ý các sản phẩm bán chạy, các sản
phẩm đã được trúng thầu vào bệnh viện đang được các bác sĩ kê toa thường xuyên,
các sản phẩm mới… Hay cung cấp cho khách hàng ngay lập tức, chính xác với hệ
thống đặt hàng 24/14 giờ. Như vậy, nếu dịch vụ phân phối dược phẩm thực hiện tốt
sẽ có ảnh hưởng lớn đến quyết định chọn và kinh doanh sản phẩm của các nhà
thuốc, hiệu thuốc, phòng mạch thông qua sự hài lòng của chất lượng phân phối…
Vì thế, ngoài các đặc điểm của dịch vụ nói chung dịch vụ dược phẩm có một
số đặc tính sau đây:
Thứ nhất: sản phẩm dược thể hiện trên các phương diện chủng loại đa dạng,
phong phú khi cùng điệu trị một bệnh. Do vậy sản phẩm có chất lượng cao và an
toàn cho người sử dụng, số lượng cung cấp đầy đủ là yếu tố quan trọng trong cấu
thành chất lượng dịch vụ phân phối dược phẩm và đem lại sự hài lòng cho khách
hàng.
Thứ hai, phương tiện hữu hình đối với dịch vụ này chính là không gian của
các nghiên cứu hoặc thể hiện trên các phương diện: mạng lưới phân bổ, vị trí tiện
lợi, cơ sở vật chất hiện đại và tiện nghi là nhân tố khá quan trọng trong việc thu hút
khách hàng đến với nhà phân phối nói chung.
Thứ ba, đáp ứng đối với dịch vụ này chính là các phương thức đặt hàng, giao
hàng, giá cả hợp lý, và phương thức thanh toán đa dạng phù hợp với nhu cầu, điều
kiện và khả năng của khách hàng.
Thứ tư, nhân viên phục vụ trong dịch vụ này là bộ phận cung ứng dược phẩm,
các trình dược viên đảm nhận khâu bán hàng và tư vấn, đáp ứng yêu cầu nhanh
chóng kịp thời, thấu hiểu, đồng cảm và có trách nhiệm với khách hàng. Đây là giao
dịch trực tiếp giữa nhà phân phối và khách hàng, vì thế đóng vai trò quan trọng
trong việc thu hút khách hàng và làm hài lòng khách hàng trước giao dịch, trong và
sau khi giao dịch với nhà phân phối.
16
Thứ năm, khách hàng thường có thói quen không mặc cả giá cả khi mua các
sản phẩm dược phẩm. Vì thế sự tin cậy là yếu tố có vai trò quan trọng đem lại sự hài
lòng của khách hàng đối với nhà phân phối.
1.4.2. Mô hình nghiên cứu áp dụng
Qua một số bài nghiên cứu về chất lượng dịch vụ trong một số lĩnh vực tại
Việt Nam, cũng trên thế giới cho thấy rằng mỗi lĩnh vực khác nhau có các thang đo
khác nhau, và tùy vào từng doanh nghiệp cụ thể lại sẽ điều chỉnh lại cho phù hợp.
Do vậy, việc lựa chọn một thang đo phù hợp với mỗi công ty theo lĩnh vực hoạt
động cụ thê là điều hết sức quan trọng.
Thang đo SERVQUAL bao phủ khá đầy đủ các vấn đề đặc trung cho chất
lượng của một dịch vụ, qua đó cũng đánh giá về chất lượng dịch vụ đó. Tuy nhiên,
vì ngành dịch vụ dược phẩm có đặc trưng riêng của nó nên nhiều biến của thang đo
SERVQUAL có thể không phù hợp cho trường hợp cụ thể này. Vì vậy, phải điểu
chỉnh và bổ sung cho phù hợp với đặc điểm của ngành dược phẩm tại Việt Nam.
Mô hình nghiên cứu đề xuất: Mức độ đá ứng
Mức độ tin cậy
Chất lượng dịch vụ Năng lực phục vụ của nhân viên
Sự đồng cảm
Phương tiện hữu hình
Hình 1.2: Mô hình nghiên cứu đề xuất
17
18
TÓM TẮT CHƯƠNG I
Chương 1 trình bày cơ sở khoa học về các khái niệm dịch vụ, chất lượng dịch
vụ. Các nghiên cứu về chất lượng dịch vụ, trong đó mô hình SERVQUAL là mô
hình được ứng dụng khá rộng rãi và phổ biến trong nhiều lĩnh vực, ngành nghề.
Từ những cơ sở lý thuyết và tham khảo các nghiên cứu về ảnh hưởng dịch vụ,
tác giả sẽ tiến hành phân tích định tính và phân tích định lượng, từ đó đánh giá
thực trạng chất lượng dịch vụ được cảm nhận của Công ty cổ phần dược phẩm Việt
Hà sẽ được thực hiện trong chương tiếp theo.
19
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ ĐƯỢC CẢM NHẬN
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM VIỆT HÀ
2.1. Tổng quan đối với Việt Hà
- Tên đầy đủ: Công ty cổ phần dược phẩm Việt Hà
- Giấy phép đăng ký kinh doanh được cấp số: 0302375710, vào ngày
01/08/2001, và được cập nhật gần nhất ngày 15/10/2015.
- Thông tin liên hệ: Địa chỉ: 4 Đường Trường Sơn, Phường 15, Quận 10
Điện thoại: 028. 3970.3695. Fax: 028.6264.8668.
Email công ty: info@viethapharmacorp.com.vn
Website: www.viethapharmacorp.com.vn
- Ngành nghề kinh doanh: nhập khẩu trực tiếp thuốc tân dược, cung ứng và
phân phối thuốc tân dược.
- Quá trình hình thành và phát triển:
Năm 1995: Công ty được thành lập.
Năm 2001: Công ty mở chi nhánh thứ nhất ở Hà Nội.
Vào năm 2003: Công ty được cấp giấy phép về nhập khẩu dược phẩm trực
tiếp.
Vào năm 2004: Công ty mở them chi nhánh thứ hai ở Đà Nẵng.
Vào năm 2008: Công ty đã đưa nhà kho với diện tích rộng 5500 m2 đạt tiêu
chuẩn GSP tại KCN Long Hậu, tỉnh Long An vào hoạt động
Vào năm 2016: Công ty xây dựng thêm nhà kho thứ 2 cũng với diện tích
5500 m2 đạt tiêu chuẩn GSP tại Long Hậu.
Khoảng năm 2017-2020: Công ty thực hiện xây dựng văn phòng thứ hai ở
TP.HCM.
- Nhiệm vụ cốt lỗi của Việt Hà
Việt Hà đã cam kết việc nhập khẩu dược phẩm, cung ứng các sản phẩm
chăm sóc sức khỏe đạt chất lượng cao, với mức giá hợp lý tới cộng đồng đến cộng
đồng.
- Tầm nhìn
20
Việt Hà nổ lực phấn đấu để trở thành một trong những nhà cung ứng dược
phẩm hàng đầu tại Việt Nam với giá trị cốt lõi đó là uy tín và chất lượng.
- Quy mô lĩnh vực hoạt động
Việt Hà có hệ thống cung ứng và phân phối rộng khắp cả nước bao gồm:
+ Với văn phòng chính được đặt tại TP.HCM.
+ Có hai văn phòng lớn khác tại Hà Nội và Đà Nẵng.
+ Một Cửa hàng lớn ở Trung tâm dược phẩm Quận 10 tại TP.HCM
+ Có hơn 50 đại lý, nhà phân phối được đặt ở khắp các tỉnh thành.
Việt Hà cung ứng thuốc cho hơn 8900 nhà thuốc, 660 bệnh viện , 1000 phòng
mạch, hơn 19 siêu thị và nhiều hệ thống cửa hàng tiện ích trên toàn quốc.
Công ty hiện tại có hệ thống kho bảo quản, lưu trữ thuốc với quy mô lớn và
đạt tiêu chuẩn Thực hành tốt bảo quản thuốc nhằm đảm bảo cung ứng, phân phối tốt
chất lượng của sản phẩm, an toàn và hiệu quả cho khách hàng, người tiêu dùng.
Công ty cung ứng và phân phối hơn 90 mặt hàng, hơn 90 sản phẩm thuộc các
nhóm như vitamin và khoáng chất, tiêu hóa, kháng sinh, hô hấp, tiểu đường, tim
mạch, dịch truyền, tâm thần kinh, …
Những sản phẩm nổi tiếng và có thương hiệu trên thị trường như: kẹo ngậm
Pulmoll, Physiomer, Audiclean, Erylik, Exomuc, Neo-codion, Meteo Spasmyl,
Lomexin, Pepsane, Nucleo C.M.P, Somazina, Tonicalcium, Zanedip, Uvesterol D,
Genurin, Gamalate B6, Dakin, Cystine B6, Anginovag, Aversin, Benalapril,
Berlthyrox, Dicloberl, Maninil….
21
2.2. Phân tích thực trạng chất lượng dịch vụ được cảm nhận của Công ty cổ
phần dược phẩm Việt Hà
2.2.1. Phân tích định lượng
2.2.1.1. Nghiên cứu định tính
• Thiết kế nghiên cứu định tính
Sử dụng mô hình lặp lại của Parasuraman (1988) với thang đo SERVQUAL.
Mặc dù thang đo SERVQUAL được công nhận giá trị và được các nhà nghiên cứu
thuộc nhiều quốc gia áp dụng trong các nghiên cứu thực nghiệm, nhưng độ tin cậy
của nó còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như vùng, miền, ngành và lĩnh vực hoạt
động.
Dựa trên thang đo gốc của Parasuraman (1988), nghiên cứu định tính được
thực hiện bằng kỹ thuật thảo luận nhóm nhóm tập trung. Một nhóm 10 khách hàng
là các nhà thuốc kinh doanh đang kinh doanh sản phẩm của công ty do chính tác giả
mời. Mục đích của nghiên cứu định tính là khám phá kết hợp khẳng định, điều
chỉnh, bổ sung các thành phần của chất lượng dịch vụ và phát triển thang đo của các
thành phần này.
Phương thức thực hiện là dưới sự điều khiển của tác giả, đầu tiên là khám phá
các thành phần của thang đo về chất lượng dịch vụ của công ty ở TP.HCM và các
khía cạnh phản ảnh các thành phần này thông qua câu hỏi mở được luận văn chuẩn
bị trước trong dàn bài thảo luận nhóm.
• Kết quả nghiên cứu định tính
Kết quả của thảo luận nhóm cho thấy khách hàng đã quan tâm rất nhiều đến
dịch vụ của công ty vì đây là vấn đề lâu nay chưa đạt được như mong muốn và nó
ảnh hưởng đến công việc kinh doanh của họ. Năm yếu tố chính mà khách hàng cho
là quan trọng nhất ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ trong buổi thảo luận giống
như mô hình lý thuyết đưa ra đó là: mức độ đáp ứng, mức độ tin cậy, năng lực phục
vụ của nhân viên, sự đồng cảm, phương tiện hữu hình.
22
Dựa trên thang đo gốc của Parasuraman (1988) và kết quả thảo luận nhóm,
thang đo chất lượng dịch vụ của Công ty cổ phần dược phẩm Việt Hà như sau:
Thành phần mức độ đáp ứng:
- Việt Hà có quy trình đặt hàng dễ dàng và linh hoạt
- Việt Hà luôn đáp ứng nhanh các đơn hàng bất ngờ và khẩn cấp của anh/chị.
- Lượng hàng hóa mà anh/chị cần luôn sẵn có trong kho của công ty.
- Việt Hà luôn cung cấp những điều kiện để thanh toán đơn hàng linh hoạt và
dễ dàng.
- Thủ tục trả hàng của công ty thuận tiện và dễ dàng áp dụng.
- Việt Hà luôn có nhiều gói chương trình cho anh/chị lựa chọn theo nhu cầu.
Thành phần mức độ tin cậy
- Đơn hàng của anh/chị được giao trong vòng thời gian 24h như đã cam kết
theo quy định của công ty.
- Việt Hà luôn giao những đơn hàng một cách chính xác, không bị thiếu hoặc
dư thừa.
- Việt Hà luôn giao những đơn hàng trong tình trạng tốt (không bị hư hại).
- Hạn sử dụng của các sản phẩm của công ty khi giao cho anh/chị luôn trên
12 tháng.
- Không có sai sót trong việc tính tiền lúc giao hàng.
Thành phần thang đo năng lực phục vụ của nhân viên
- Nhân viên luôn lịch sự, nhã nhặn đối với anh/chị.
- Nhân viên luôn kịp thời giải quyết khiếu nại của anh/chị một cách thỏa
đáng.
- Nhân viên có đủ kiến thức để trả lời các câu hỏi của anh/chị.
- Nhân viên luôn giữ đúng lời hứa với anh/chị.
- Nhân viên luôn giúp đỡ anh/chị khi cần thiết.
- Những thông tin từ nhân viên công ty luôn rõ ràng, dễ hiểu, không gây
nhầm lẫn.
Thành phần sự đồng cảm
23
- Việt Hà thể hiện sự quan tâm đến cá nhân anh/chị như công ty tặng quà sinh
nhật, ….
- Nhân viên luôn thể hiện sự quan tâm đối với anh/chị.
- Nhân viên luôn hiểu được nhu cầu đặc biệt của anh/chị.
- Việt Hà luôn dành sự chú ý đặc biệt đến những mong muốn lớn nhất của
anh/chị.
- Việt Hà bố trí thời gian làm việc thuận tiện cho việc buôn bán của anh/chị.
Thành phần thang đo phương tiện hữu hình
- Nhân viên công ty luôn mặc đồng phục của công ty khi làm việc.
- Trang phục của nhân viên luôn gọn gàng, lịch sự.
- Cơ sở vật chất của công ty rất tốt như kho bãi lưu trữ hàng, xe vận chuyển
hàng…)
- Các tài liệu liên quan đến dịch vụ của công ty trông rất cuốn hút.
- Tổng đài tư vấn của công ty luôn được kết nối dễ dàng và nhanh chóng.
2.2.1.2. Nghiên cứu định lượng
• Mẫu phân tích
Thông tin mẫu trong nghiên cứu được thu thập thông qua bảng câu hỏi khảo
sát các nhà thuốc đang sử dụng các dịch vụ của công ty tại TP.HCM. Kỹ thuật
phỏng vấn trực tiếp nhằm giúp các nhà thuốc hiểu rõ hơn bảng câu hỏi, trả lời một
cách chính xác nhất và tránh thất thoát.
Mẫu sẽ được chọn theo phương pháp thuận tiện (phi xác suất).
Kích cỡ mẫu càng lớn sẽ càng tốt và theo Hatcher (1994) đề nghị số mẫu nên
lớn gấp 5 lần số biến quan sát, trong nghiên cứu này với 27 biến quan sát, vậy số
mẫu tối thiểu phải là N=5x27=135.
Theo Hair và cộng sự (1998) đề nghị kích thước mẫu tối thiểu là từ 100 đến
150 mẫu.
Theo như Nguyễn Đình Thọ (2011) cho rằng theo kinh nghiệm kích thước
mẫu thường dùng cho hồi quy bội là N>50+8p trong đó N là kích thước mẫu, p là số
24
biến độc lập trong mô hình. Trong nghiên cứu này, p=5 vậy N phải lớn hơn
(50+5x27) = 185.
Trong nghiên cứu này, thang đo đề nghị 27 biến quan sát. Từ 250 bảng câu hỏi
phỏng vấn được phát ra, thu thập và kiểm tra đạt được 225 bảng câu hỏi hoàn tất.
Nên kích thước mẫu được áp dụng cho nghiên cứu này là N=225 đáp ứng được tất
cả các tiêu chí trên.
• Mã hóa các biến
Phần mềm SPSS 20.0 được sử dụng để phân tích dữ liệu với việc mã hóa các
biến quan sát (đính kèm theo phụ lục 6).
• Mô tả mẫu phân tích
Với kích thước mẫu N=225, được thiết kế theo các đặc điểm cá nhân như giới
tính, độ tuổi, trình độ chuyên môn, doanh thu bán hàng trong ngày.
Dưới đây là thống kê về các bảng khảo sát
+ Tỷ lệ đạt yêu cầu
- Số bảng khảo sát phát ra: 250 bảng.
- Số bảng khảo sát thu về đạt yêu cầu: 225 bảng.
- Tỷ lệ đạt yêu cầu: 225/250=90%
Dữ liệu sau khi được mã hóa, nhập và làm sạch thông tin thông qua phần mềm
SPSS 20.0. Quá trình thu thập mẫu nghiên cứu bằng bảng câu hỏi khảo sát theo phụ
lục 4 đính kèm tại các nhà thuốc đang kinh doanh sản phẩm của Việt Hà trong phạm
vi các quận TP.HCM, kết quả thu được theo bảng số liệu như phụ lục số 6 đính
kèm.
Cụ thể như sau:
25
Bảng 2.1: Kết quả thống kê miêu tả
Số lượng Tỷ lệ (%)
Nam 78 34.7
Giới tính Nữ 147 65.3
Tổng 225 100.0
Dưới 25 tuổi 20 8.9
Từ 25 tuổi đến 34 tuổi 133 59.1
Độ tuổi Từ 35 tuổi đến 45 tuổi 62 27.6
Trên 45 tuổi 10 4.4
Tổng 225 100.0
Dược sĩ trung học 56 24.9
Cao đẳng dược 103 45.8
Trình độ chuyên môn 66 29.3
Dược sĩ đại học và cao hơn
Tổng 225 100.0
Dưới 2 triệu đồng 30 13.3
105 46.7
Doanh thu trong ngày. Từ 2 triệu đến 5 triệu đồng
60 26.7
Từ 5 triệu đến 10 triệu đồng
30 13.3
Từ 10 triệu đồng trở lên
Tổng 225 100.0
(Nguồn: Kết quả xử lý từ số liệu điều tra của tác giả)
26
- Về giới tính: đối tượng được khảo sát có 147 nữ và 78 nam trả lời bảng câu
hỏi khảo sát. Số lượng nữ nhiều hơn nam (nữ: 65.3%, nam: 34.7%), việc lấy mẫu
có sự chênh lệch về giới tính, nhưng kết quả có thể chấp nhận được vì trên thực tế,
đối với việc bán thuốc tại các nhà thuốc thì nữ thường nhiều hơn nam.
- Về độ tuổi: Có 20 trường hợp có độ tuổi nhỏ hơn 25 tuổi (chiếm 8.9%), có
133 trường hợp có độ tuổi từ 25 tuổi đến 34 tuổi (chiếm tỷ lệ khá cao 59.1%), có
62 trường hợp có độ tuổi từ 35 tuổi đến 45 tuổi (chiếm tỷ lệ 27.6%), và số còn lại
là 10 trường hợp trên 45 tuổi (chiếm 4.4%).
- Về trình độ chuyên môn: có 56 trường hợp có trình độ dược sĩ trung học
(chiếm 24.9%), có 103 trường hợp có trình độ cao đẳng dược (chiếm tỷ lệ 45.8%),
còn lại có 66 trường hợp có trình độ dược sĩ đại học và cao hơn (là 29.3%).
- Về doanh thu trung bình mỗi ngày: có 30 trường hợp có doanh thu trung
bình một ngày dưới 2 triệu đồng (chiếm tỷ lệ 13.3%), có 105 trường hợp có doanh
thu trung bình mỗi ngày từ 2 triệu đến 5 triệu đồng (chiếm tỷ lệ 46.7%), có 60
trường hợp có doanh thu trung bình mỗi ngày từ 5 triệu đến 10 triệu đồng (chiếm
26.7%), và có 30 trường hợp có doanh thu từ 10 triệu đồng trở lên (chiếm tỷ lệ
13.3%). Điều này cho thấy đa số khách hàng trong nghiên cứu này có doanh thu
trung bình mỗi ngày từ 2 triệu đến 10 triệu đồng.
2.2.1.3. Phân tích kết quả định lượng
• Phương pháp đánh giá bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha
Một thang đo được coi là có giá trị khi nó đo lường đúng cái cần đo và có
nghĩa là một phương pháp đo lường không có sự sai lệch mang tính hệ thống và sai
lệch ngẫu nhiên. Điều kiệu đầu tiên cần phải có đó là thang đo áp dụng phải đạt độ
tin cậy. Độ tin cậy của thang đo được đánh giá thông qua hệ số Cronbach’s Alpha,
hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha là một phép kiểm định thống kê về mức độ chặt chẽ
mà các mục hỏi trong thang đo tương quan với nhau, giúp loại đi những biến và
thang đo không phù hợp.
Cronbach’s Alpha=N.p/[1+p(N+1)]
Trong đó, p là hệ số tương quan trung bình giữa các mục hỏi, N là số mục hỏi.
27
Theo như nhiều nhà nghiên cứu (Nunnally (1978); Peterson (1994)), đề nghị
hệ số Cronbach’s Alpha ≥0.6 là có thể sử dụng được trong trường hợp khái niệm
đang nghiên cứu là mới hoặc là mới đối với người trả lời trong bối cảnh nghiên cứu.
Thông thường, thang đo có Cronbach’s Alpha từ 0.7 đến 0.8 là sử dụng được. Nếu
bất cứ một biến nào trong mỗi thành phần của thang đo mà làm cho hệ số
Cronbach’s Alpha của nó lớn hơn hệ số Cronbach’s Alpha ban đầu thì được xem là
bị loại. Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng khi thang đo có độ tin cậy từ 0.8 đến gần 1
là thang đo đo lường tốt. Bên cạnh hệ số Cronbach’s Alpha, người ta còn sử dụng
hệ số tương quan biến – tổng (item- total correlation) và những biến nào có tương
quan biến – tổng <0.3 được xem là biến rác, cần loại bỏ ra khỏi thang đo (Nunnally
& Burnstein, 1994).
Nghiên cứu này lần đầu tiên áp dụng cho chất lượng dịch vụ của Việt Hà,
với thang đo được xây dựng trên cơ sở áp dụng thang đo SERVQUAL, là thang đo
đa hướng với 5 thành phần độc lập với tổng cộng 27 biến, do đó việc kiểm định
thang đo sẽ được tiến hành bằng cách đánh giá độ tin cậy từng thành phần và tác giả
kiểm định độ tin cậy của thang đo dựa trên cơ sở các biến quan sát có hệ số tương
quan biến – tổng nhỏ hơn 0.3 sẽ bị loại và tiêu chuẩn chọn thang đo khi hệ số
Cronbach’s Alpha từ 0.6 trở lên.
• Kết quả kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha
Kết quả kiểm định độ tin cậy của các thang đo cho thấy tất cả các thang đo đều
đạt độ tin cậy cho phép đó là Cronbach’s Alpha từ 0.7 trở lên và hệ số tương quan
biến tổng lớn hơn 0.3. Cụ thể như sau:
28
Bảng 2.2: Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha của các yếu tố
Yếu tố
Mã hóa Hệ số tương quan biến – tổng hiệu chỉnh Hệ số Cronbach’s Alpha nếu loại biến Hệ số Cronbach’s Alpha Phương sai của thang đo nếu loại biến Trung bình thang đo nếu loại biến
Mức độ đáp ứng 0.821
Mức độ tin cậy 0.797
0.833
Năng lực phục vụ của nhân viên
Sự đồng cảm 0.857
0.724 Phương tiện hữu hình
19.03 19.07 19.09 18.77 18.83 18.76 15.45 15.40 15.36 15.48 15.36 18.61 18.72 18.68 18.86 18.89 18.86 14.28 14.29 14.44 14.38 14.16 14.84 14.85 14.97 15.04 15.04 8.762 9.241 9.760 9.060 9.909 9.529 6.302 6.276 6.490 5.983 6.822 8.265 8.238 7.906 8.655 8.305 8.998 6.649 6.449 6.168 6.138 7.447 3.962 4.334 4.133 4.918 4.828 DU1 DU2 DU3 DU4 DU5 DU6 TC1 TC2 TC3 TC4 TC5 NV1 NV2 NV3 NV4 NV5 NV6 DC1 DC2 DC3 DC4 DC5 HH1 HH2 HH3 HH4 HH5 .673 .601 .503 .650 .557 .542 .486 .594 .643 .647 .553 .598 .633 .661 .574 .589 .587 .660 .734 .714 .715 .512 .576 .521 .537 .386 .399 .773 .790 .810 .779 .800 .802 .794 .754 .742 .736 .768 .807 .800 .794 .812 .810 .811 .824 .806 .810 .810 .830 .638 .663 .655 .712 .708
(Nguồn: Kết quả xử lý từ số liệu điều tra của tác giả)
29
- Thành phần mức độ đáp ứng
Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của thành phần này là 0.821. Nếu như ta bỏ đi
bất kỳ thang đo (biến) nào thì hệ số Cronbach’s Alpha sẽ bị giảm đi. Ngoài ra, hệ số
tương quan biến - tổng của các biến quan sát này thấp nhất là 0.542 lớn hơn 0.3 nên
các biến này khá phù hợp.
- Thành phần mức độ tin cậy
Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của thành phần này là 0.797. Nếu như ta bỏ đi
bất kỳ thang đo (biến) nào thì hệ số Cronbach’s Alpha sẽ bị giảm đi. Ngoài ra, hệ số
tương quan biến - tổng của các biến quan sát này thấp nhất là 0.553 lớn hơn 0.3 nên
các biến này khá phù hợp.
- Thành phần năng lực phục vụ của nhân viên
Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của thành phần này là 0.833. Nếu như ta bỏ đi
bất kỳ thang đo (biến) nào thì hệ số Cronbach’s Alpha sẽ bị giảm đi. Ngoài ra, hệ số
tương quan biến - tổng của các biến quan sát này thấp nhất là 0.574 lớn hơn 0.3 nên
các biến này khá phù hợp.
- Thành phần sự đồng cảm
Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của thành phần này là 0.857. Nếu như ta bỏ đi
bất kỳ thang đo (biến) nào thì hệ số Cronbach’s Alpha sẽ bị giảm đi. Ngoài ra, hệ số
tương quan biến - tổng của các biến quan sát này thấp nhất là 0.512 lớn hơn 0.3 nên
các biến này khá phù hợp.
- Thành phần mức độ phương tiện hữu hình
Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của thành phần này là 0.857. Nếu như ta bỏ đi
bất kỳ thang đo (biến) nào thì hệ số Cronbach’s Alpha sẽ bị giảm đi. Ngoài ra, hệ số
tương quan biến - tổng của các biến quan sát này thấp nhất là 0.386 lớn hơn 0.3 nên
các biến này khá phù hợp.
• Phân tích nhân tố EFA
Kết quả phân tích nhân tố EFA biến độc lập trong mô hình nghiên cứu có kết
quả được trình bày ở bảng:
30
Bảng 2.3: Kết quả phân tích yếu tố cho biến độc lập
.810 Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy.
Approx. Chi-Square
Bartlett's Test of Sphericity
Df Sig. 2930.94 5 351 .000
2 3 5 6 Nhân tố 4
7 .303 .748
.301
1 .678 .445 .619 .685 .698 .606
.346 .310 .592 .878 .790 .569 .488 -.310
.315 .344 .409
.531 .355 .320
.391 .475 .628 .826
.471 .614
.592 .470
.616 .794 .787 .758 .311 .315
.300
.822 .755 .426
DU1 DU2 DU3 DU4 DU5 DU6 TC1 TC2 TC3 TC4 TC5 NV1 NV2 NV3 NV4 NV5 NV6 DC1 DC2 DC3 DC4 DC5 HH1 HH2 HH3 HH4 HH5 .717 .425 .742
(Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu điều tra của tác giả)
31
Từ bảng thấy:
- Hệ số KMO trong bảng phân tích bằng 0.810 >0.6, cho thấy rằng kết quả
phân tích yếu tố là đảm bảo độ tin cậy.
- Kiểm định Bartlett’s Test có hệ số Sig=0.000<0.05, thể hiện rằng kết quả
phân tích yếu tố đảm bảo được mức ý nghĩa thống kê.
- Phương sai trích bằng 69.869%>50%: đạt yêu cầu; thể hiện rằng sự biến
thiên của các yếu tố được phân tích có thể giải thích được 69.869%, sự biến thiên
của dữ liệu khảo sát ban đầu, đây là mức ý nghĩa ở mức khá.
• Kết quả định lượng với chất lượng dịch vụ của Việt Hà.
Để dễ dàng trong việc đánh giá thực trạng về chất lượng dịch vụ của Việt Hà,
kết quả nghiên cứu được quy ước như sau:
- Giá trị trung bình từ 1.00 – 1.80: Hoàn toàn không đồng ý/ hoàn toàn không
hài lòng/ hoàn toàn không quan trọng…
- Giá trị trung bình từ 1.81 – 2.60: Không đồng ý/ không hài lòng/ không
quan trọng…
- Giá trị trung bình từ 2.61 – 3.40: Bình thường/ trung bình/không ý kiến…
- Giá trị trung bình từ 3.41 – 4.2: Đồng ý/ hài lòng/ quan trọng…
- Giá trị trung bình từ 4.21 – 5.00: Hoàn toàn đồng ý/ hoàn toàn hài lòng/ rất
quan trọng…
Lý do: bảng khảo sát tác giả dùng thang đo Likert 5, và khi đó: Giá trị
khoảng cách=(Maximum-Minimum)/n=(5-1)/5=0.8
32
Bảng 2.4: Kết quả thống kê mô tả của các thành phần
Đáp ứng Tin cậy Nhân Đồng Hữu
viên cảm hình
N Cỡ mẫu 225 225 225 225 225
Missing 0 0 0 0 0
Giá trị trung bình 3.785 3.852 3.753 3.578 3.736
Độ lệch chuẩn 0.827 0.8252 0.770 0.791 0.736
Giá trị nhỏ nhất 1 1 2 1 2
Giá trị lớn nhất 5 5 5 5 5
(Nguồn: Dữ liệu xử lý từ số liệu điều tra)
- Thành phần mức độ đáp ứng:
Bảng 2.5: Kết quả thống kế mô tả thành phần mức độ đáp ứng
Giá trị lớn nhất Độ lệch chuẩn
Cỡ mẫu 225 225 225 225 225 225 Giá trị thấp nhất 1 1 2 1 2 2 Giá trị trung bình 3.68 3.64 3.62 3.94 3.88 3.95 5 5 5 5 5 5 .879 .844 .826 .838 .737 .838
Biến quan sát DU1 DU2 DU3 DU4 DU5 DU6
(Nguồn: Dữ liệu xử lý từ số liệu điều tra)
Trong thành phần mức độ đáp ứng thì biến được được các nhà thuốc đánh giá
trung bình thấp nhất là biến DU3 (Lượng hàng hóa mà anh/chị cần luôn sẵn có
trong kho) có giá trị trung bình 3.62 và giá trị trung bình cao nhất là biến DU6 (Việt
Hà luôn có nhiều gói chương trình cho anh/chị lựa chọn theo nhu cầu) với giá trị
33
trung bình là 3.95. Nhìn chung trong thành phần mức độ đáp ứng được các nhà
thuốc đánh giá nằm trong khoảng từ 3.41 – 4.2 theo quy ước nghĩa là đồng ý với
các thành phần của thang đo.
- Thành phần mức độ tin cậy
Bảng 2.6: Kết quả thống kế mô tả thành phần mức độ tin cậy
Giá trị lớn nhất Độ lệch chuẩn
Giá trị thấp nhất 1 2 2 1 2 Giá trị trung bình 3.81 3.87 3.90 3.78 3.90 5 5 5 5 5 .941 .840 .744 .867 .734
Biến quan sát TC1 TC2 TC3 TC4 TC5 Cỡ mẫu 225 225 225 225 225
(Nguồn: Dữ liệu xử lý từ số liệu điều tra)
Trong thành phần mức độ tin cậy thì biến được được các nhà thuốc đánh giá
trung bình thấp nhất là biến TC4 (Hạn sử dụng của các sản phẩm của công ty khi
giao cho anh/chị luôn trên 12 tháng) với giá trị trung bình là 3.78 và giá trị trung
bình cao nhất là biến TC3 (Việt Hà luôn giao những đơn hàng trong tình trạng tốt
(không bị hư hại)) và biến TC5 (Không có sai sót trong việc tính tiền lúc giao hàng)
cùng đều với giá trị trung bình là 3.90 . Nhìn chung trong thành phần mức độ tin
cậy được các nhà thuốc đánh giá nằm trong khoảng từ 3.41 – 4.2 theo quy ước
nghĩa là đồng ý với các thành phần thang đo.
34
- Thành phần năng lực phục vụ của nhân viên
Bảng 2.7: Kết quả thống kế mô tả thành phần năng lực phục vụ của
nhân viên
Giá trị lớn nhất Độ lệch chuẩn
Giá trị thấp nhất 2 2 2 2 2 2 Giá trị trung bình 3.91 3.80 3.84 3.66 3.64 3.67 5 5 5 5 5 5 .808 .783 .833 .739 .808 .648
Biến quan sát NV1 NV2 NV3 NV4 NV5 NV6 Cỡ mẫu 225 225 225 225 225 225
(Nguồn: Dữ liệu xử lý từ số liệu điều tra)
Trong thành phần năng lực phục vụ của nhân viên thì biến được được các nhà
thuốc đánh giá trung bình thấp nhất là biến NV5 (Anh/chị luôn nhận được sự giúp
đỡ khi cần thiết) với giá trị trung bình là 3.64 và giá trị trung bình cao nhất là biến
NV1 (Nhân viên luôn lịch sự, nhã nhặn đối với anh/chị) với giá trị trung bình là
3.91. Nhìn chung trong thành phần năng lực phục vụ của nhân viên được các nhà
thuốc đánh giá nằm trong khoảng từ 3.41 – 4.2 theo quy ước nghĩa là đồng ý với
các thành phần thang đo.
- Thành phần sự đồng cảm
Bảng 2.8: Kết quả thống kế mô tả thành phần sự đồng cảm
Giá trị lớn nhất Độ lệch chuẩn
Giá trị thấp nhất 1 1 1 1 2 Giá trị trung bình 3.61 3.60 3.44 3.51 3.73 5 5 5 5 5 .778 .768 .849 .856 .702
Biến quan sát DC1 DC2 DC3 DC4 DC5 Cỡ mẫu 225 225 225 225 225
(Nguồn: Dữ liệu xử lý từ số liệu điều tra)
35
Trong thành phần sự đồng cảm thì biến được được các nhà thuốc đánh giá
trung bình thấp nhất là biến DC3 (Nhân viên luôn hiểu được nhu cầu đặc biệt của
anh/chị) với giá trị trung bình là 3.44 và giá trị trung bình cao nhất là biến DC5
(Việt Hà bố trí thời gian làm việc thuận tiện cho việc buôn bán của anh/chị) với giá
trị trung bình là 3.73. Nhìn chung trong thành phần sự đồng cảm được các nhà
thuốc đánh giá nằm trong khoảng từ 3.41 – 4.2 theo quy ước nghĩa là đồng ý với
các thành phần của thang đo.
- Thành phần phương tiện hữu hình
Bảng 2.9: Kết quả thống kế mô tả thành phần phương tiện hữu hình
Giá trị lớn nhất Độ lệch chuẩn
Giá trị thấp nhất 2 2 2 2 2 Giá trị trung bình 3.84 3.84 3.72 3.64 3.64 5 5 5 5 5 .812 .739 .790 .660 .680
Biến quan sát HH1 HH2 HH3 HH4 HH5 Cỡ mẫu 225 225 225 225 225
(Nguồn: Dữ liệu xử lý từ số liệu điều tra)
Trong thành phần phương tiện hữu hình thì biến được được các nhà thuốc
đánh giá trung bình thấp nhất là biến HH4 (Các tài liệu liên quan đến dịch vụ của
công ty trông rất cuốn hút) và HH5 (Tổng đài tư vấn của công ty luôn được kết nối
dễ dàng và nhanh chóng) đều có giá trị trung bình là 3.64 và giá trị trung bình cao
nhất là biến HH1 (Nhân viên công ty luôn mặc đồng phục của công ty khi làm việc)
và HH2 (Trang phục của nhân viên luôn gọn gang, lịch sự) đều có giá trị trung bình
là 3.84. Nhìn chung trong thành phần được các nhà thuốc đánh giá nằm trong
khoảng từ 3.41 – 4.2 theo quy ước nghĩa là đồng ý với các thành phần thang đo.
36
2.2.2. Phân tích định tính.
Dựa trên mô hình các thành phần thang đo chất lượng dịch vụ của Việt Hà đã
được thiết lập nhằm tiến hành phân tích định tính thực trạng thực hiện chất lượng
dịch vụ của Việt Hà.
Ngoài ra, qua kết quả khảo sát nêu trên, nhận thấy điểm trung bình của các
thành phần nằm ở khung điểm từ 3.41 – 4.2 trên thang đo Likert 5 điểm. Với mức
điểm này theo quy ước là tương ứng với mức độ đồng ý về chất lượng dịch vụ của
Việt Hà. Vì vậy để nâng cao hơn nữa chất lượng dịch vụ của Việt Hà, luận văn xin
phân tích định tính đối với từng thành phần từ đó nhằm đánh giá được những ưu và
nhược điểm của chất lượng dịch vụ của Việt Hà. Qua đó cũng góp phần đưa ra giải
pháp cho Việt Hà.
2.2.2.1. Thành phần mức độ đáp ứng
Tính đến nay, Việt Hà đã hoạt động trong thị trường cung ứng dược phẩm
được 20 năm, đó là một khoảng tương đối dài trên thị trường dược phẩm. Và trong
quá trình hoạt động của Việt Hà, Việt Hà luôn mong muốn và nổ lực để đáp ứng,
làm hài lòng các nhà thuốc, đặc biệt sao cho nhà thuốc nhận được đủ hàng hóa đồng
thời nhanh chóng, kịp thời để các nhà thuốc có đủ hàng hóa cung ứng trực tiếp cho
người bệnh.
Hiện tại Việt Hà có nhiều cách thức để khách hàng có thể đặt hàng của công ty
ngoài cách thức đặt hàng trực tiếp qua trình dược viên thì có những cách khác như
mua hàng trực tiếp tại công ty, qua email, qua fax, qua điện thoại, qua tổng đài…
Sau khi đặt hàng thì bộ phận kế toán sẽ đánh hóa đơn bán hàng, hóa đơn sẽ được
chuyển đến bộ phận kho để soạn hàng, và bộ phận giao hàng sẽ dùng các phương
tiện xe máy hoặc xe tải tùy theo số lượng và hàng hóa, sau đó hàng hóa sẽ được
giao đến các nhà thuốc đã đặt hàng. Đó cũng được xem là quy trình đặt hàng chung
của Việt Hà hiện nay.
Việt Hà luôn có những chính sách cũng như các quy định rõ ràng về điều kiện
chính sách bán hàng, điều kiện thanh toán, thủ tục trả hàng hóa, …
37
Đối với hình thức thanh toán, công ty có quy định như sau: thanh toán bằng
tiền mặt hoặc chuyển khoản, thanh toán trước hoặc sau khi giao hàng tùy đơn hàng
và tùy từng chính sách riêng, quy định riêng cho mỗi khách hàng.
Chính sách đổi/trả hàng của công ty như sau: khách hàng được quyền đổi trả
hàng và từ chối nhận hàng và khi hàng giao không đúng về số lượng, hoặc hàng bị
hư hỏng do quá trình vận chuyển. Và Việt Hà có quyền không nhận lại hàng đổi trả
nếu việc hư hỏng không phải lỗi thuộc về Việt Hà như lỗi trong quá trình bảo quản.
Đối với việc bán hàng công ty luôn có các chính sách và điều kiện bán hàng
thuận lợi cho trình dược viên đi bán hàng cũng như khách hàng mua hàng như tặng
quà, chiết khấu, nhiều gói chương trình bán hàng để khách hàng lựa chọn.
2.2.2.2. Thành phần mức độ tin cậy
Đối với BGĐ của Việt Hà thì việc coi trọng chữ tín với đối tác và khách hàng
rất được xem trọng, đều đó được thực hiện trong việc thực hiện các nghĩa vụ đã cam
kết trong cung cấp dịch vụ của công ty. Đối với việc vận chuyển – giao nhận hàng
hóa, công ty có cam kết thời gian giao hàng trong vòng 24h đối với các đơn hàng
trong nội thành. Và với những đơn hàng được giao công ty luôn cố gắng được giao
một cách chính xác, không bị thiếu, không bị dư thừa, cũng như tình trạng hàng hóa
luôn được giao ở tình trạng tốt.
Hiện tại công tác giao hàng của Việt Hà là giao khoán chỉ tiêu đơn hàng hai
quận cho một nhân viên giao hàng phụ trách, nhân viên giao hàng sẽ tự chịu trách
nhiệm đảm bảo thời gian trong vòng 24h, chất lượng cũng như số lượng đơn hàng.
Hiện tại ở Việt Hà chưa có bất kỳ báo cáo hay thống kê số liệu về tỷ lệ đơn hàng
hoàn thành trên tổng số đơn hàng, tỷ lệ đơn hàng sai lệch trên tổng số đơn hàng
hoàn thành, tỷ lệ giải quyết khiếu nại trên tổng đơn hàng khiếu nại cũng như việc
quy định cụ thể về thời gian giải quyết đơn hàng ở mỗi bộ phận. Điểm này cho thấy
hạn chế trong công tác quản trị của Việt Hà, khi không có bất kỳ sự thống kê báo
cáo nào thì chúng ta không thể nắm rõ được thông tin hay thực trạng, không thể tìm
ra nguyên nhân cốt lõi để đề ra biện pháp khắc phục được.
38
Trong quá trình làm luận văn tác giả đã theo dõi và thống kê số lượng đơn
hàng nhận được, số lượng đơn hàng đã giao hàng, số lượng đơn hàng sai lệch trong
các tháng 6, 7, 8 năm 2017. Tỷ lệ đơn hàng đã giao trên tổng số đơn hàng đã nhận
của Việt Hà không phải là 100% như đã cam kết với khách hàng, cụ thể là tỷ lệ
hoàn thành là 95.8%%, 95.7%, 96.1% ở các tháng 6, 7, 8 năm 2017. Cũng cho thấy
số lượng đơn hàng bị sai lệch trên tổng số đơn hàng trong ba tháng 6, 7, 8 lần lượt
4.2%, 4.3%, 3.9% theo như bảng 2.10. Đây là một tỷ lệ khá lớn, cho thấy những
mặt hạn chế trong tính chính xác đơn hàng của Việt Hà. Cụ thể hơn ở bảng 2.11 đã
nêu lên nguyên nhân gây sai lệch, đã cho thấy nguyên nhân chủ yếu là do giao hàng
chậm so với xác nhận mà nhân viên đã báo lại với khách hàng sau khi nhận được
đơn hàng. Những tổn thất tính bằng tiền là bao nhiêu thì không có bất kỳ thống kê
hay báo cáo nào trong bộ phận kinh doanh của Việt Hà đề cập đến. Quan trọng hơn
cả là tổn thất vô hình như sự hài lòng của khách hàng thì công ty phải tốn nhiều thời
gian, chi phí, công sức để khắc phục. Thậm chí khi công ty chưa phát hiện ra hoặc
chưa kịp cải thiện khắc phục thì đã đánh mất khách hàng vào tay đối thủ.
Bảng 2.10: Tình hình đơn hàng sai lệch trong tháng 6 – tháng 8 năm 2017
Chỉ tiêu
Tổng đơn hàng Đơn hàng đã giao Tỷ lệ đã giao Đơn hàng bị sai lệch Tỷ lệ sai lệch Tháng 6 9367 8976 95.8% 391 4.2% Tháng 7 9474 9068 95.7% 406 4.3% Tháng 8 9689 9312 96.1% 377 3.9%
(Nguồn: tác giả thống kê từ thực trạng của Việt Hà)
Bảng 2.11: Nguyên nhân gây sai lệch đơn hàng tháng 6 – tháng 8 năm 2017
Tiêu chí
Giao hàng chậm Tháng 6 375 Tháng 7 384 Tháng 8 358
Giao hàng sai số lượng và loại sản phẩm 11 15 13
Chất lượng hàng giao không đúng 5 7 6
(Nguồn: tác giả thống kê từ thực trạng của Việt Hà)
39
2.2.2.3. Thành phần năng lực phục vụ của nhân viên
Bảng 2.12: Thâm niên công tác của nhân viên tại công ty
Thâm niên công tác Số lượng
0 – 1 năm 0
1 – 2 năm 0
Nhân viên bán hàng. 2 – 3 năm 4
3 – 4 năm 6
Trên 4 năm 4
Tổng: 14
0 – 1 năm 2
1 – 2 năm 3
Nhân viên giao hàng 2 – 3 năm 3
3 – 4 năm 1
Trên 4 năm 5
Tổng: 14
( Nguồn: tác giả thống kế từ thực trạng Việt Hà)
Chất lượng và năng lực của nhân viên thể hiện qua những hiểu biết của nhân
viên về sản phẩm và dịch vụ của công ty, kỹ năng lắng nghe, và kỹ năng giải quyết
vấn đề phát sinh từ phía khách hàng của công ty, khách hàng có thể liên hệ ngay với
nhân viên công ty khi họ có nhu cầu.
40
Như số liệu thống kê từ thực trạng của công ty trong bảng trên, thì thâm niên
công tác tại công ty của các trình dược viên bộ phận nhà thuốc ít nhất cũng tối thiểu
là 2 năm đều đó phản ánh được rằng những họ có am hiểu nhất định về kiến thức về
sản phẩm, quy trình thực hiện các công việc, chính sách về dịch vụ cũng như quy
định của công ty và cả có mối quan hệ với khách hàng cũ khá mật thiết.
Đối với nhân viên giao hàng, chỉ có 2 nhân viên mới với thời gian làm việc từ
0 - 1 năm, vì thời gian làm việc ngắn nên có thể chưa quen với những vấn đề về
cách thức, và bố trí thời gian chưa hợp lý dẫn đến việc giao hàng chậm và nhiều lỗi
như đã thống kê ở số liệu trên.
Đối với trình dược viên nhà thuốc sẽ thường họp vào hai ngày trong tuần, có
kế hoạch làm việc được quản lý duyệt và đi làm việc theo tuyến bán hàng.
Bên cạnh đó từ trước đến nay, đối với bộ phận nhà thuốc chính sách lương bao
gồm lương cơ bản và lương bán hàng theo tỷ lệ phần trăm doanh số. Do đó, trình
dược viên luôn cố gắng để duy trì mối quan hệ với khách hàng kể cả khách hàng
mới và khách hàng lâu năm, luôn cố gắng nổ lực để được phục vụ khách hàng tốt
nhất nhằm bán được nhiều hàng nhất cũng là để có được thu nhập cao nhất có thể.
Việt Hà luôn xem trọng công tác đào tạo những kiến thức, kỹ năng của nhân
viên. Hằng năm công ty tổ chức hai đợt training về kiến thức sản phẩm, cũng như
kỹ năng bán hàng cho nhân viên nhằm tăng cường những kỹ năng cần thiết cũng
như nhắc lại và giải đáp những thắc mắc của nhân viên về những kiến thức sản
phẩm công ty.
Đối với nhân viên giao hàng, hiện tại có tổng là 14 người, được phân chia giao
hàng cho bệnh viện có 3 người, giao hàng cho siêu thị có 1 người, còn lại 10 người
sẽ thực hiện giao hàng cho các nhà thuốc trên các quận, việc phân công giao hàng
sẽ phụ thuộc vào doanh số mỗi quận mà sẽ phân chia cho nhân viên giao hàng có
thể mỗi người 2 hoặc 3 quận tùy vào tiềm năng của mỗi quận. Khi tham gia vào đội
ngũ giao hàng của công ty thì nhân viên giao hàng được phát áo đồng phục để làm
việc, nón bảo hiểm có in logo công ty. Được đào tạo về những kiến thức cơ bản khi
giao tiếp với khách hàng.
41
2.2.2.4. Thành phần sự đồng cảm
Bảng 2.13: Giá trị quà tặng sinh nhật cho khách hàng
Doanh thu trong Doanh thu trong Doanh thu trong
tháng từ 5 – 10 tháng từ 10 – 15 tháng từ 15 triệu
triệu đồng triệu đồng trở lên
Giá trị quà tặng 200.000đ 300.000đ 500.000đ
(Nguồn: tác giả thống kê từ thực trạng của Việt Hà)
Bởi vì công ty luôn mong muốn nhân viên sẽ là hình ảnh đại diện cho công ty
để bán hàng, phục vụ và chăm sóc khách hàng nên trong những buổi training về kỹ
năng cho trình dược viên, và những lợi ích khi khách hàng hài lòng sẽ làm tăng
doanh thu bán hàng của trình dược cũng chính là tăng thu nhập cho chính họ. Để hỗ
trợ cho nhân viên khi đi làm việc thì công ty có những quy định rõ ràng và cụ thể
như có chính sách tặng quà sinh nhật hay những dịp hỷ sự cho khách hàng nếu có
doanh thu mua hàng, việc tặng quà nhân ngày sinh nhật của khách hàng nhằm tạo
mối quan hệ thân thiết giữa khách hàng và công ty, thể hiện sự quan tâm đối với
khách hàng, duy trì mối quan hệ giữa công ty và khách hàng.
Ngoài những việc quan tâm vào những dịp đặc biệt đối với khách hàng nhằm
tạo sự thân thiện và thiện cảm trong mắt khách hàng, thì công ty còn có những quan
tâm riêng biệt đối với những khách hàng riêng biệt thể hiện qua việc có những
chính sách bán hàng riêng biệt, có nghĩa là tùy vào khả năng khách hàng khác nhau,
công ty sẽ có những gói bán hàng khác nhau để có thể phục vụ cho khách hàng một
cách tối đa nhất.
Để tăng hiệu quả làm việc cũng như công ty có sự đồng cảm với khách hàng,
công ty có quy định giờ làm việc của trình dược viên và nhân viên giao hàng bắt
đầu từ 9h sáng chứ không phải 8h sáng như giờ làm việc thường lệ của nhân viên
42
văn phòng nhằm thuận tiện cho việc buôn bán của khách hàng. Việc có những quy
định như vậy, nhằm tạo thuận tiện làm việc cho nhân viên với khách hàng.
2.2.2.5. Thành phần phương tiện hữu hình
Các phương tiên hữu hình cũng sẽ là hình ảnh đại diện cho công ty trong con
mắt của khách hàng. Thông qua các phương tiện hữu hình mà khách hàng thấy và
cảm nhận được sẽ thể hiện hình ảnh của công ty và chất lượng dịch vụ của công ty
có thực hiện chuyên nghiệp không.
Đối với trang phục làm việc của nhân viên sẽ được quy định tùy theo phòng
ban làm việc khác nhau sẽ có màu nhau.
Đối với nhân viên khối văn phòng, sẽ có ba màu và mỗi thứ trong tuần sẽ mặc
các màu khác nhau theo quy định, và với mỗi một màu thì mỗi nhân viên được sẽ
phát hai bộ.
Đối với nhân viên trình dược viên và khối bán hàng nói chung đều được phát
đồng phục và bắt buộc phải mặc đồng phục khi đi làm việc, và chỉ có chung một
màu áo, mỗi năm mỗi nhân viên sẽ được may và phát 3 áo để phục vụ cho công
việc.
Đối với nhân viên giao hàng của Việt Hà cũng được may và cấp phát đồng
phục và bắt buộc phải mặc đồng phục khi đi làm việc.
Về đồng phục bắt buộc phải mặc khi làm việc của nhân viên sẽ tạo nên một
văn hóa và hình ảnh trong mắt khách hàng công ty làm việc chuyên nghiệp hơn.
Với những nhân viên khối bán hàng, thì ngoài trang phục bắt buộc khi đi làm
việc thì những brochure, vật dụng, hàng mẫu khi đi gặp khách hàng cũng được cung
cấp đầy đủ để khi giao tiếp và thuyết phục khách hàng.
Do vậy, những brochure cho nhân viên đi làm việc được in màu rất bắt mắt,
cùng những thông tin về chất lượng, mẫu mã, quy cách, thông tin điều trị hoặc hỗ
trợ điều trị đề được cập nhật đầy đủ để khách hàng có thể nắm bắt cũng như hỗ trợ
trong việc bán hàng cho nhân viên..
Đối với kho bãi lưu trữ hàng, hiện tại công ty có một nhà kho rộng 5500 m2
đạt tiêu chuẩn ở Long Hậu. Hai kho ở thành phố Hồ Chí Minh cũng đạt tiêu chuẩn
43
GSP với diện tích kho thứ nhất tại văn phòng công ty rộng 100 m2, kho thứ 2 khu
vực chợ sĩ rộng 40 m2.
Ngoài việc nhân viên giao hàng bằng xe máy cá nhân thì công ty có hai xe tải
đảm bảo các điều kiện bảo quản cần thiết khi giao nhận hàng. Hai xe này sẽ vận
chuyển hàng từ kho Long Hậu về hai kho nhỏ ở TP.HCM để luôn đảm bảo nguồn
hàng cung ứng cho khách hàng.
Đối với dịch vụ tư vấn khách hàng, được thực hiện qua điện thoại, tổng đài có
tốn phí với hai nhân viên tư vấn sẽ trả lời những thắc mắc, cũng như giải đáp khiếu
nại của khách hàng về sản phẩm, chất lượng dịch vụ của công ty. Hiện tại đang tiến
hàng xây dựng tổng đài tư vấn miễn phí cho khách hàng khi gọi điện đến nhằm lắng
nghe, giải đáp thắc mắc, những khiếu nại để từ đó được phục vụ khách hàng tốt
hơn.
2.3. Đánh giá thực trạng sự hài lòng của nhà thuốc tại TP.HCM đối với chất
lượng dịch vụ của Công ty cổ phần dược phẩm Việt Hà.
2.3.1. Ưu điểm
2.3.1.1. Thành phần mức độ đáp ứng
Mức độ đáp ứng thể hiện qua sự mong muốn và sẵn sàng của nhân viên phục
vụ cung cấp dịch vụ cho khách hàng nhanh chóng và kịp thời.
Khi khách hàng có nhu cầu đặt hàng đối với công ty thì công ty hiện tại đang
có nhiều cách thức đặt hàng khác nhau để khách hàng có thể tiếp cận và đặt hàng,
đều đó thể hiện ở công ty là có quy trình và thủ tục đặt hàng được đánh giá linh hoạt
do công ty có nhiều kênh tiếp nhận đơn hàng khác nhau. Do vậy khách hàng có thể
tiến hành hình thức nào phù hợp nhất với mình để tiến hành đặt hàng.
Bên cạnh đó, trong quá trình làm luận văn và theo dõi việc hàng hóa trong kho
khi cung ứng cho khách hàng thì chưa bao giờ xảy ra tình trạng thiếu hàng hóa
trong kho để giao cho khách hàng, lượng hàng hóa mà khách hàng cần luôn có sẵn
trong kho để giao.
44
Ngoài sự thuận tiện khi đặt hàng, lượng hàng hóa có sẵn trong kho thì Việt Hà
luôn có những chính sách về thanh toán đơn hàng linh hoạt, tùy thuộc vào từng
khách hàng riêng. Đối với khách hàng lâu năm từ khoảng 2 năm trở lên, doanh thu
mua hàng trên 10 triệu đồng/ tháng sẽ được công nợ gối đầu, với những khách hàng
mới phải trả bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản khi giao hàng.
Ngoài ra, thủ tục trả hàng của công ty luôn thuận tiện và dễ dàng cho khách
hàng áp dụng. Đối với những hàng hóa bị giao nhầm hay chất lượng hàng hóa
không đảm bảo theo yêu cầu khách hàng thì có thể được đổi trả cho công ty.
Bên cạnh đó công ty luôn có nhiều gói chương trình được thay đổi hàng tháng
để khách hàng lựa chọn theo nhu cầu.
2.3.1.2. Thành phần mức độ tin cậy
Với mục tiêu cốt lõi là uy tín, chất lượng nên công ty luôn ban hành quy định
đầy đủ, kịp thời, đáp ứng yêu cầu của khách hàng và quy định của pháp luật, luôn
xem trọng quyền lợi của khách hàng nên đã từng bước tạo dựng hình ảnh công ty
trong mắt khách hàng. Đồng thời các vấn đề phát sinh trong vấn đề giao dịch đều
được nhân viên giải quyết nhanh chóng kịp thời trong khả năng tốt nhất có thể.
Với thông tin khảo sát được thì với những sản phẩm công ty khi giao đến tay
khách hàng đều được đánh giá cao về chất lượng, quy cách đảm bảo, hạn sử dụng
của sản phẩm nằm trong khoảng thời gian trên 1 năm, đều này cho thấy công ty
luôn giao hàng trong tình trạng tốt.
Những đơn hàng khi giao đến tay khách hàng đến thời điểm hiện tại chính xác,
không bị thiếu cũng như dư thừa vì chưa thấy phản hồi của khách hàng về vấn đề
này.
2.3.1.3. Thành phần năng lực phục vụ của nhân viên
Việt Hà luôn xem trọng uy tín và chất lượng nên công ty luôn đề nghị nhân
viên phải tuân thủ những quy định, chính sách của công ty cũng như luôn cam kết
đảm bảo lợi ích cho khách hàng cũng như đặt ra các quy định yêu cầu nhân viên
luôn tuân thủ.
45
Thâm niên làm việc của trình dược tối thiểu là 2 năm, do đó nhân viên nắm bắt
được tốt các quy trình làm việc, am hiểu về khách hàng, có mối quan hệ khá thân
thiết với khách hàng cũng, cũng như những thông tin về khách hàng, từ đó có thể
cho thấy rằng việc đốc thúc nhân viên mở rộng và tăng trưởng doanh số tại mỗi khu
vực địa bàn sẽ hợp lý và có khả thi khi thực hiện các giải pháp để khắc phục về chất
lượng dịch vụ.
Đối với nhân viên giao hàng, số lượng nhân viên làm việc có thâm niên làm
việc từ 2 năm trở lên chiếm 64%, đều này cho thấy những chính sách làm việc của
công ty phù hợp với nhân viên, còn nhân viên thì rất hiểu và nắm rõ những công
việc, cách thức làm việc của công ty.
Từ thâm niên làm việc của các đối tượng nhân viên của công ty trên 2 năm
chiếm số lượng trên 65%, sẽ là một ưu điểm thuận lợi cho công ty khi thực hiện đào
tạo và tái đào tạo nhằm phục vụ cho khách hàng tốt hơn, cũng như dễ dàng triển
khai những chính sách mới công ty đến với khách hàng.
2.3.1.4. Thành phần sự đồng cảm
Chính sách chăm sóc khách hàng hiện hữu được Việt Hà đặt lên hàng đầu, các
khách hàng của công ty được phân chia cho nhân viên quan tâm, chăm sóc và phục
vụ tận tình chu đáo nhất.
Ngoài ra, sự quan tâm chăm sóc chung từ công ty được thể hiên qua việc công
ty có những chính sách mua hàng riêng biệt và đặc thù từ những nhu cầu mua hàng
với những khả năng khác nhau của khách hàng, thì công ty sẽ có những chính sách
riêng, thực hiện ký hợp đồng riêng biệt phù hợp cho từ đối tượng khách hàng khác
nhau.
Ngoài ra công ty còn có những chính sách chăm sóc, quan tâm tới những dịp
đặc biệt của khách hàng như dịp sinh nhật, hỷ sự …
Ngoài ra công ty còn có quy định khi Việt Hà nhận được khiếu nại từ khách
hàng gởi trực tiếp đến công ty, sẽ được Trưởng phòng kinh doanh – tiếp thị giải
quyết khiếu nại của khách hàng ngay khi nhận được khiếu nại từ khách hàng nhanh
nhất và kịp thời.
46
2.3.1.5. Thành phần phương tiện hữu hình.
Hình ảnh nhân viên mặc đồng phục khi làm việc, truyền tải hình ảnh chung
của công ty đến với khách hàng tạo sự làm việc chuyên nghiệp, sẽ tạo tạo ra hiệu
ứng uy tín và chất lượng của công ty trong mắt khách hàng.
Bên cạnh đó để lưu trữ hàng hóa luôn đạt trong chất lượng quy định và cho
phép, đảm bảo chất lượng hàng hóa đúng như lúc sản xuất đến tay khách hàng thì
công ty đã đầu tư cơ sở vật chất kho bãi trữ hàng đạt tiêu chuẩn GSP đảm bảo bảo
quản hàng hóa luôn đạt chất lượng theo tiêu chuẩn.
Tài liệu, brochure được in màu rất bắt mắt, thông tin đầy đủ rõ rang, truyền tải
những thông tin cần thiết khi đến tay khách hàng và hỗ trợ nhân viên trong lúc làm
việc.
Hệ thống tổng đài, điện thoại tư vấn luôn thường trực trong giờ hành chính.
2.3.2. Nhược điểm
2.3.2.1. Thành phần mức độ đáp ứng
Việt Hà có hạn chế là chưa có hệ thống đặt hàng trực tuyến, giúp khách hàng
có thể đa dạng hình thức cũng như tính đơn giản, nhanh chóng trong việc gởi đơn
hàng. Việc đặt hàng trực tuyến và khi đó thông tin được xử lý nhanh chóng, tức
thời, những thông tin sẽ được truyền tải đến nhân viên đánh đơn hàng ngay lập tức,
đều đó sẽ giúp giảm thiểu thời gian tiếp nhận bằng các phương thức đặt hàng khác
như qua điện thoại, email…
Mức độ đáp ứng không đồng đều giữa các nhà thuốc do áp lực từ công ty và
trình dược viên chỉ chăm sóc khách hàng nào mua hàng nhiều cho trình dược viên
vì công ty tiếp nhận nhiều phản hồi của khách hàng về việc thời điểm nhận những
thông tin chính sách khác nhau của khách hàng.
2.3.2.2. Thành phần mức độ tin cậy
Tỷ lệ đơn hàng sai lệch chiếm tỷ lệ cao, bên cạnh đó công ty chưa có báo cáo
hay thống kê về các đơn hàng sai lệch cũng như tìm hiểu nguyên nhân và đề ra biện
pháp và quy trình xử lý đơn hàng sai lệch một cách nhanh chóng và hiệu quả nhằm
47
giảm thiểu thiệt hại cho đôi bên đồng thời rút kinh nghiệm để tránh lỗi phạm cho
lần sau, việc xử lý đơn hàng sai lệch chủ yếu dựa vào kinh nghiệm chứ chưa có văn
bản hay quy trình cụ thể.
2.3.2.3. Thành phần năng lực phục vụ của nhân viên
Hiện tại công ty chỉ thực hiện cố định training sản phẩm, kỹ năng cho nhân
viên chỉ có 2 lần/ năm, như vậy là quá ít. Dù nhân viên có thâm niên làm việc 2 năm
trở lên, nhưng vẫn tăng số lần training sản phẩm, kỹ năng cho nhân viên vì sẽ giúp
các nhân viên thường xuyên gặp nhau, trao đổi, giúp đỡ cùng nhau tháo gỡ những
vấn đề của thị trường.
Người thực hiện training cũng là quản lý trực tiếp nên còn hạn chế về chất
lượng nội dung cần truyền đạt.
2.3.2.4. Thành phần sự đồng cảm
Các khách hàng nhận được sự giúp đỡ khi cần thiết không đồng đều, đều này
thường phụ thuộc vào doanh số mua hàng của khách hàng mà sẽ nhận được sự quan
tâm, giải quyết khiếu nại cũng như trả lời các câu hỏi của khách hàng sẽ khác nhau.
Thường những khách hàng lớn, mang lại doanh số cao cho trình dược viên thì sẽ
được quan tâm, chăm sóc kỹ hơn khách hàng khác. Việc thăm viếng khách hàng chỉ
được thực hiện bởi nhân viên mà cán bộ quản lý chưa thực hiện việc này.
2.3.2.5. Thành phần phương tiện hữu hình
Việc giao hàng trễ vì số đơn hàng nhiều, nhưng không đủ phương tiện để vận
chuyển đến cho khách hàng. Hệ thống phương tiện giao hàng của công ty chưa đáp
ứng đủ nhu cầu hiện tại trong việc giao hàng của công ty.
48
TÓM TẮT CHƯƠNG 2
Trong chương 2, tác giả đã giới thiệu sơ lược về Việt Hà. Tác giả cũng đã
phân tích định lượng và phân tích định tính thực trạng sự hài lòng của nhà thuốc
tại TP.HCM đối với chất lượng dịch vụ của Việt Hà.
Trong phân tích định lượng tác giả đi sâu vào việc phân tích thông qua thống
kê mô tả và kiểm định độ tin cậy của các thang đo.
Từ đó, tác giả có cơ sở đề xuất giải pháp nâng cao sự hài lòng của nhà thuốc
tại TP.HCM đối với chất lượng dịch vụ của Việt Hà ở chương tiếp theo.
49
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
DỊCH VỤ ĐƯỢC CẢM NHẬN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC
PHẨM VIỆT HÀ
Trong chương 3, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng
của nhà thuốc đối với chất lượng dịch vụ của Việt Hà. Các giải pháp này được đưa
ra dựa trên các nhược điểm xác định được ở chương 2, dựa vào các nguyên tắc
chung trong việc việc xây dựng giải pháp và định hướng pháp triển của công ty
trong tương lai.
3.1. Nguyên tắc xây dựng các giải pháp
Các giải pháp đề ra chính là những cách thức, phương hướng để giải quyết các
vấn đề mà công ty đang đối mặt với mong muốn cải thiện hay nâng cao những vấn
đề còn khuyết điểm, hạn chế. Với mong muốn các vấn đề được giải quyết một cách
triệt để thì các giải pháp đưa ra phải dựa trên một số nguyên tắc làm nền tảng. Các
nguyên tắc sẽ giúp hướng giải pháp theo chiều hướng mà tác giả đã xác định ngay
từ ban đầu, tránh lạc hướng vào giải quyết các vấn đề không quan trọng do đó
không thể giải quyết vấn đề một cách triệt để. Chính vì vậy, trước khi các giải pháp
được trình bày tác giả đề cập một số nguyên tắc chủ đạo làm tiền đề cho toàn bộ
giải pháp nâng cao sự hài lòng của nhà thuốc đối với chất lượng dịch vụ của công
ty.
Thứ nhất, các giải pháp đưa ra phải dựa trên các nhược điểm đã được xác
định. Nói cách khác, các nhược điểm của vấn đề công ty đang đối mặt chính là tiền
đề cho các giải pháp. Điều này giúp cho việc nâng cao sự hài lòng của nhà thuốc
được thực hiện có cơ sở và giải quyết đúng vấn đề ngay từ đầu.
Thứ hai, các giải pháp phải được xây dựng phù hợp với định hướng kinh
doanh của Việt Hà trong tương lai. Đây chính là yếu tố xác định tính khả thi của các
giải pháp, và những giải pháp không phù hợp với định hướng hoạt động của công ty
thì chắc chắn sẽ không được triển khai dù cho nó tuyệt vời đến mức nào đi nữa.
50
Thứ ba, các giải pháp được đưa ra phải dựa trên tiềm lực hiện có của Việt Hà.
Hay nói một cách khác, giải pháp phải được xây dựng dựa trên nguồn lực công ty
hiện có để triển khai trong thực tiễn. Điều này sẽ ảnh hưởng đến tính khả thi khi đưa
ra các giải pháp.
3.2. Nhiệm vụ và tầm nhìn của công ty
Nhiệm vụ của Công ty Việt Hà
Thực hiện việc nhập khẩu các sản phẩm có chất lượng cao.
Thực hiện cung ứng các sản phẩm dược phẩm đến khách hàng.
Thực hiện phân phối với mức giá hợp lý đến công đồng.
Tầm nhìn của Việt Hà
Trở thành nhà cung ứng dược phẩm hàng đầu tại Việt Nam cùng với giá trị cốt
lõi là uy tín - chất lượng
3.3. Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ được cảm nhận của
Công ty cổ phần dược phẩm Việt Hà.
3.3.1. Thành phần mức độ đáp ứng
Công ty cần thiết lập thêm hệ thống đặt hàng trực tuyến để đa dạng hình thức
trong quy trình đặt hàng, cũng như tính đơn giản và nhanh chóng trong việc gởi đơn
hàng. Vì khi khách hàng đặt đơn hàng trực tuyến thì những thông tin sẽ được truyền
tải ngay lập tức đến bộ phận đánh đơn hàng qua phần mềm chung, và được xử lý
ngay lâp tức, khắc phục được việc mất nhiều thời gian so với các hình thức khác
như gọi điện trực tiếp cho trình dược viên, gọi điện cho công ty, gởi mai hay fax.
Ngoài ra khi khách hàng đặt đơn hàng trực tuyến sẽ lưu lại và ghi nhận chính xác
thông tin mà khách hàng mong muốn công ty thực hiện, tránh những thông tin
nhầm lẫn qua hình thức điện thoại và là cơ sở chứng thực đối chiếu với khách hàng
khi bị phản hồi nhầm lẫn.
51
Bên cạnh đó, chính sách kinh doanh nhất quán và rõ ràng sẽ làm cho các nhà
thuốc cảm thấy hài lòng, tuy nhiên công ty dường như chưa quan tâm việc này lắm.
Một số gợi ý cho việc này:
+ Những chính sách công ty đã ban hành, cần được thực hiện nghiêm túc, và
có sự công bằng giữa các nhà thuốc nhằm đảm bảo niềm tin cậy cho họ. Đặc biệt là
thông báo cùng lúc để các nhà thuốc biết và áp dụng cho đồng bộ.
+ Tiếp tục duy trì bằng cách thường xuyên, có kế hoạch cho việc kết nối các
nhà thuốc thông qua việc hội thảo có kèm chính sách bán hàng, chương trình chăm
sóc khách hàng, chương trình đánh giá mức độ hài lòng… không những tạo sự kết
nối giữa các nhà thuốc mà còn là yếu tố kích thích cho các nhà thuốc bằng niềm tin
của công ty, tinh thần bán hàng chung…
+ Luôn tìm cách thu thập ý kiến khách hàng về dịch vụ công ty, việc tập trung
nhiều vào dịch vụ khách hàng cũng chính nhằm mục đích khuyến khích khách hàng
cung cấp cho công ty những thông tin phản hồi về mọi khía cạnh của công ty.
Thông tin phản hồi này luôn có tính xây dựng, nhờ nó mà công ty có thể cải hiện
mức độ tổng thể của dịch vụ khách hàng ngày càng tốt hơn.
Một số biện pháp khuyến khích khách hàng đưa ý kiến về dịch vụ khách hàng
của công ty như:
- Tổ chức các buổi hội nghị khách hàng hàng quý. Tại các buổi hội nghị này
khuyến khích khách hàng đưa ra các thắc mắc, khiếu nại.
- Thành lập một nhóm chuyên trách, nhiệm vụ chính là đi thu thập thông tin
của khách hàng về công ty cũng như đối thủ cạnh tranh, qua đó công ty sẽ
luôn chủ động thay đổi để làm hài lòng khách hàng một cách tốt nhất,
cũng như luôn biết được mình đang đứng vị trí nào trong thị trường dược
phẩm từ đó chính sách cho phù hợp để cải tiến dịch vụ khách hàng, nhằm
tăng sự hài lòng của khách hàng hơn nữa.
- Thiết lập đường dây nóng để tiếp nhận những phản hồi hay phàn nàn từ
khách hàng. Công ty nên giới thiệu cho khách hàng biết số điện thoại của
đường dây nóng nơi ghi nhận tất cả sự phản hồi.
52
3.3.2. Thành phần mức độ tin cậy
Làm thế nào để khách hàng nhà thuốc tin cậy vào công ty. Đó là giao hàng
đúng giờ, giao hàng đúng chính xác theo đơn đặt hàng, sản phẩm luôn có chất lượng
tốt.
Ở đây tác giả thấy rằng việc giao hàng đúng giờ là quan trọng nhất vì nó thể
hiện công ty thực hiện đúng như cam kết với khách hàng là “giao hàng trong vòng
24h” và vì thời gian thì quý báu đối với tất cả mọi người. Việc cho khách hàng thấy
được rằng công ty tôn trọng thời gian của họ là một điều quan trọng trong dịch vụ
khách hàng. Do đó, tác giả muốn đưa ra giải pháp nhằm nhấn mạnh tầm quan trọng
của việc giao hàng đúng giờ như sau:
- Bộ phận chăm sóc khách hàng sau khi nhận đơn đặt hàng thông qua điện
thoại, email, fax của khách hàng hoặc của nhân viên bán hàng phải nhanh
chóng ghi nhận vào hệ thống và chuyển những đơn hàng này xuống cho
bộ phận kho để thực hiện việc lấy hàng trong kho và giao cho khách
hàng. Việc chậm trễ trong khâu chuyển đơn đặt hàng xuống bộ phận kho
cũng sẽ làm chậm tiến độ giao hàng với khách hàng.
- Việc sắp xếp lịch trực hợp lý sao cho số lượng nhân viên giao hàng nhiều
nhiều trong những ngày cao điểm như những ngày đầu tháng, những ngày
cuối tháng, sau đợt nghỉ lễ. Vì lượng đơn hàng trong những ngày này
thông thường nhiều hơn những ngày khác nên có thể dễ dẫn đến việc
chậm trễ trong giao hàng.
Yêu cầu nhân viên giao hàng có báo cáo cụ thể, thống kê cụ thể các đơn hàng
bị sai lệch, nêu nguyên nhân từ đó công ty đề ra biện pháp, quy trình xử lý vấn đề
để đạt hiệu quả nhanh chóng và đưa thành quy trình chung cho mọi nhân viên áp
dụng khi gặp phải vấn đề tương tự.
3.3.3. Thành phần năng lực phục vụ của nhân viên
Nếu như công ty chỉ chú trọng đầu tư tài chính vào công nghệ, cơ sở hạ tầng,
sản phẩm mà quên đi đào tạo con người, đặc biệt đội ngũ bán hàng và dịch vụ bán
53
hàng thì công ty có khả năng bị thua lỗ, mất vị thế cạnh tranh của mình trên thị
trường. Vì đội ngũ bán hàng và dịch vụ bán hàng là đối tượng tiếp xúc trực tiếp và
chủ yếu với khách hàng, sẽ được xem là đại diện của công ty trong mắt khách hàng.
Do vậy việc thường xuyên đào tạo và tái đào tạo sẽ là giúp nhân viên có được
những kiến thức, kỹ năng để có thể tự tin hoàn thành nhiệm vụ của mình.
Việc đào tạo và tái đào tạo ở công ty chỉ thực hiện hai lần trong một năm là
quá ít cần phải thực hiện một quý một lần và có thể thường xuyên lặp lại nội dung
căn bản.
Đào tạo tất cả nhân viên có tác phong và thái độ làm việc đúng đắn, tôn trọng
khách hàng: vì nhân viên là người mà khách hàng tiếp xúc trong tất cả giao dịch với
công ty. Các hành vi, cử chỉ của nhân viên sẽ gây ấn tượng với khách hàng, ấn
tượng của khách hàng đối với nhân viên cũng chính là ấn tượng đối với công ty. Vì
vậy việc đào tạo và tái đào tạo nhân viên phải được công ty ưu tiên thực hiện đầu
tiên.
Đào tạo kiến thức sản phẩm cho nhân viên để đảm bảo nhân viên có đầy đủ
kiến thức để giải đáp tất cả những câu hỏi của khách hàng về lĩnh vực mình đảm
trách: đối với nhân viên bán hàng, công ty cần có khóa đào tạo về tất cả các sản
phẩm mà công ty phân phối. Công ty cũng cung cấp thường xuyên và kịp thời
những thông tin thị trường liên quan đến dược phẩm. Công ty cần phải đảm bảo
rằng nhân viên bán hàng phải biết rõ tất cả các sản phẩm công ty đang có và tính
năng của chúng.
Đối với nhân viên bán hàng thì kỹ năng bán hàng và việc trang bị những kỹ
năng và kiến thức bán hàng đầy đủ cho nhân viên để nhân viên thực hiện việc bán
hàng một cách chuyên nghiệp với khách hàng sẽ để lại ấn tượng tốt với khách hàng.
Điều này sẽ khiến họ mua hàng của công ty trong những tiếp theo. Một quy trình
bán hàng có thể trải qua nhiều giai đoạn như: chào hỏi khách hàng, tìm hiểu nhu cầu
của khách hàng, tiếp nhận đơn đặt hàng, tư vấn cho khách hàng, cách kết thúc cuộc
nói chuyện, theo dõi sau khi đơn hàng. Vì vậy, việc đào tạo cung cấp những kỹ
54
năng, kiến thức cho nhân viên để thực hiện các giai đoạn bán hàng này. Ngoài ra họ
cần phải có những kỹ năng như đặt câu hỏi mở khám phá nhu cầu khách hàng, cách
giải quyết phản hồi của khách hàng, kỹ năng thuyết phục và cũng như thương thảo
với khách hàng.
Đối với nhân viên giao hàng và dịch vụ khách hàng, công ty cũng cần chú
trọng đào tạo tác phong và thái độ phục vụ ân cần. Bên canh đó, cũng phải đào tạo
cho nhân viên biết cách từ chối những yêu cầu không hợp lý từ khách hàng mà vẫn
không làm phiền lòng khách hàng. Cũng như nhân viên bán hàng, họ cũng cần được
cập nhật những thông tin về chính sách và thị trường kịp thời để họ có thể cung cấp
cho khách hàng khi cần.
Đối với nhân viên giao hàng và dịch vụ khách hàng, công ty cũng phải đào tạo
họ cách giao tiếp với khách hàng một cách hiệu quả. Và kỹ năng quản lý thời gian
cũng rất cần thiết đối với nhân viên giao hàng để tránh việc giao hàng chậm, tốn
nhiều thời gian trong quá trình giao hàng.
Ngoài ra, việc đào tạo và tái đào tạo phải được thực hiện mỗi quý một lần.
Công ty cần phải có kế hoạch đào tạo lâu dài và phải tương tác với nhân viên bằng
những bảng câu hỏi khảo sát để tìm hiểu nhân viên còn yếu ở những điểm nào mà
xoáy sâu vào những điểm đó để đào tạo và tái đào tạo.
3.3.4. Thành phần sự đồng cảm
Sự đồng cảm được thể hiện qua việc công ty và nhân viên thể hiện sự quan
tâm đối với khách hàng, nhân viên luôn hiểu được nhu cầu đặc biệt của khách hàng
và bố trí thời gian làm việc thuận tiện cho việc buôn bán của khách hàng.
Vẫn duy trì những chính sách chăm sóc khách hàng trước đây như tặng quà
sinh nhật, hỷ sự…
Bên cạnh đó, một số giải pháp khác được đặt ra là:
- Thường xuyên thăm hỏi khách hàng
Đây là một việc mà các cấp lãnh đạo cấp cao nên thực hiện thể hiện qua
việc đi thăm hỏi khách hàng cùng với nhân viên bán hàng vì như thế thể hiện sự
55
quan tâm của công ty đến khách hàng của mình. Điều này có thể cung cấp cho công
ty có cái nhìn sâu sắc và hiểu rõ khách hàng của mình hơn.
- Khuyến khích khách hàng đưa ra ý kiến phản hồi
Tất cả các công ty đều cần thông tin phản hồi từ khách hàng. Do đó công ty
cần khuyến khích khách hàng đưa ra ý kiến và kinh nghiệm của họ đối với dịch vụ
của công ty bởi vì chúng ta cũng cần phải tìm hiểu xem khách hàng muốn gì ở
chúng ta.
Dưới đây là một số trong những cách hiệu quả để có được thông tin phản
hồi từ khách hàng của bạn:
- Có bảng câu hỏi trên trang web của công ty để khách hàng có thể đánh giá.
- Có địa chỉ email riêng tiếp nhận những ý kiến phản hồi từ khách hàng.
- Có một đường dây điện thoại ghi nhận những thông tin phản hồi từ khách
hàng.
- Hàng năm gửi khách hàng một bảng câu hỏi nhằm đánh giá sự hài lòng của
khách hàng.
Bằng cách yêu cầu khách hàng cho ý kiến của họ, điều đó cho thấy rằng công ty
luôn lắng nghe, ghi nhận, đánh giá cao những gì khách hàng nói và điều đó sẽ giúp
tăng cường mối quan hệ giữa công ty và khách hàng.
Thông qua những lần thăm viếng khách hàng của cán bộ cấp quản lý, cũng như
những thông tin phản hồi của khách hàng, thì cán bộ cấp quản lý có thể nắm rõ
thông tin của khách hàng và thị trường, từ đó hỗ trợ nhân viên làm việc, cũng như
hoạch định những chính sách, chiến lược phù hợp với từng nhóm khách hàng khác
nhau nhằm giúp duy trì mối quan hệ với khách hàng, thúc đẩy tăng doanh số.
3.3.5. Thành phần phương tiện hữu hình.
Hiện tại công ty chỉ có hai xe tải thực hiện vận chuyển hàng hóa từ Long Hậu
về TP.HCM và hỗ trợ giao nhận hàng trên địa bàn thị trường thành phố Hồ Chí
Minh.
Về phương tiện giao hàng của công ty thì cần mua thêm xe tải để vận chuyển
tránh tình trạng giao hàng chậm trong thời gian qua.
56
Ngoài ra, công ty nên nâng cấp tổng đài đặt hàng thành tổng đài đặt hàng miễn
phí, làm sao để đáp ứng tất cả đơn đặt hàng của khách hàng, không để tình trạng kẹt
mạng, không thể kết nối được thường xuyên xảy ra.
Đối với nhân viên giao hàng, công ty cũng nên chú trọng vào phương tiện làm
việc của nhân viên, trang bị cho nhân viên giao hàng thùng đựng để tiện hơn trong
việc giao hàng, giúp bảo vệ hàng hóa là thuốc bởi ảnh hưởng của môi trường như
ánh nắng mặt trời…
3.4. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo
Nghiên cứu đã có những đóng góp tích cực đối với dịch vụ của công ty trong
việc tìm hiểu những yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của các nhà thuốc tại
TP.HCM đối với chất lượng dịch vụ của công ty. Bên cạnh đó, đề tài cũng có một
số hạn chế:
Hạn chế thứ nhất là thuộc về đối tượng khách hàng lựa chọn để tác giả tiến
hành nghiên cứu. Nghiên cứu được tiến hành chủ yếu tập trung vào khách hàng là
nhà thuốc đang kinh doanh sản phẩm của Việt Hà tại TP.HCM nên mức độ xác thực
của thang đo chưa cao. Mà khách hàng của Việt Hà còn gồm cả bệnh viện, phòng
khám, chợ sỉ, siêu thị, các công ty dược.
Hạn chế thứ hai là phạm vi nghiên cứu. Do hạn chế về thời gian và kinh phí
khi thực hiện nên nghiên cứu chỉ được tiến hành tại khu vực các quận trung tâm
TP.HCM trong khi đó sản phẩm của công ty được phân phối trên toàn bộ các quận
TP.HCM, các tỉnh trên lãnh thổ Việt Nam nên tính khái quát của nghiên cứu không
cao vì mẫu nghiên cứu chỉ mang tính đại diện.
Hạn chế thứ ba kể đến là dữ liệu được thu thập trong một khoảng thời gian
tương đối khá ngắn nên giá trị phân tích thống kê có thể sẽ không hoàn toàn chính
xác. Một số khách hàng không tham gia vào đợt khảo sát vì nhiều lý do khác nhau.
Để khắc phục những hạn chế trên, hướng nghiên cứu tiếp theo là mở rộng
phạm vi nghiên cứu cho mọi đối tượng khách hàng của công ty; thực hiện nghiên
cứu định tính trên nhiều nhóm khách hàng khác nhau; tổ chức lấy mẫu nghiên cứu
bằng phương pháp lấy mẫu xác suất.
57
58
TÓM TẮT CHƯƠNG 3
Trong chương 3, tác giả giới thiệu về nguyên tắc xây dựng giải pháp cũng như đề
xuất các giải pháp nhằm giúp ban lãnh đạo công ty có thể xem xét và ứng dụng để
nâng cao sự hài lòng của nhà thuốc về chất lượng dịch vụ của mình.
59
KẾT LUẬN
Đề tài nghiên cứu trình bày tổng quát về lý thuyết chất lượng dịch vụ. Tác giả
đã căn cứ vào cơ sở lý thuyết của thang đo SERVQUAL về chất lượng dịch vụ để
điều chỉnh và bổ sung thang đo cho phù hợp với chất lượng dịch vụ dược phẩm tại
thị trường Việt Nam.
Tác giả đã thu thập thông tin của 225 khách hàng nhà thuốc tại TP.HCM qua
bảng câu hỏi khảo sát chính thức, thông tin đã được xử lý bằng SPSS 20.0 và qua
phân tích định tính tác giả cũng đã đề xuất các giải pháp rất cụ thể nhằm giúp ban
lãnh đạo của công ty có thể xem xét và ứng dụng để nâng cao chất lượng dịch vụ
của công ty. Nếu làm được như vậy, Việt Hà sẽ tạo được một vị thế đứng vững chắc
trong lòng khách hàng và trên thương trường, đồng thời cũng nâng cao được vị thế
cạnh tranh của công ty trong ngành. Đó cũng là một bước đệm rất tốt cho sự phát
triển của Việt Hà về lâu dài và vững chắc tại Việt Nam.
Kết quả của nghiên cứu này cũng gợi ý cho các nhà doanh nghiệp trong ngành
kinh doanh dịch vụ dược phẩm là không thể đánh giá chất lượng dịch vụ một cách
chung chung, mà phải được đo bằng một tập hợp nhiều thang đo để đo lường các
thành phần có mối quan hệ và tác động đến chất lượng dịch vụ.
Những hạn chế về thời gian và kiến thức của tác giả sẽ làm cho luận văn
không thể hoàn hảo cho nên tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của
quý thầy/cô để bài luận văn được hoàn chỉnh hơn.
Cuối cùng, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến TS. Huỳnh Thanh Tú đã
tận tình hướng dẫn trong thời gian vừa quan, giúp tác giả có thể hoàn thành khóa
luận một cách tốt nhất. Bên cạnh đó, tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị
trong phòng kinh doanh – tiếp thị của Công ty cổ phần dược phẩm Việt Hà đã giúp
tác giả hoàn thành luận văn này.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Danh mục tài liệu tiếng Việt
1. Bộ khoa học và công nghệ, 2007. TCVN ISO 9000:2007 hệ thống quản lý
chất lượng – cơ sở và từ vựng. Hà Nội.
2. Huỳnh Hoàng Nam (2015), Một số giải pháp nâng cao sự hài lòng của nhà
thuốc tại TP.HCM đối với Công ty TNHH MTV Dược Sài Gòn, Luận văn
thạc sỹ, Trường Đại học kinh tế TP. HCM.
3. Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005), Phân tích dữ liệu với SPSS,
Nhà xuất bản thống kê Hà Nội.
4. Nguyễn Đình Thọ và ctg. (2003), Đo lường chất lượng dịch vụ vui chơi giải
trí ngoài trời tại TP.HCM, Đề tài nghiên cứu khoa học, MS: CS 2009-19,
Trường Đại học kinh tế TP.HCM.
5. Nguyễn Đình Thọ, Nguyễn Thị Mai Trang (2009), Nghiên cứu khoa học
trong quản trị kinh doanh, Nhà xuất bản thống kê.
6. Nguyễn Đình Thọ (2011), Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh
doanh, Nhà xuất bản lao động – xã hội.
7. Nguyễn Thị Xuân Hương (2011), Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng
của các nhà thuốc trên địa bàn TP.HCM, Luận văn thạc sỹ, Trường Đại
học kinh tế TP. HCM.
8. Quốc Hội (2012), Luật Giá số 11/2012/QH13 ngày 20/06/2012.
9. Quốc Hội (2016), Luật Dược số 105/2016/QH13 ngày 06/04/2016.
Danh mục tài liệu tiếng Anh
1. Cronin, J.J. & Taylor, S.A, 1992. Measuring Service Quality: A
Reexamination and Extension. Journal of Marketing, 5: 125-131.
2. Edvardson, B., Scheuing, E., Christopher, W., eds, 1993. The role of service
design in achieving quality. New York: The Service Quality Handbook,
AMACOM.
3. Gronroos C (1984), Service Quality: The Six Criteria Of Good Perceived
Service. Review of Business 9.
4. Oliver, R.L., (1993) Satisfaction A Behavioral Perspective on The
Consumer, New York NY: McGraw-Hill.
5. International Standard ISO 9001 – 2008 Quality management systems.
6. Kotler, P., Armstrong, G., 2004. Principles of Marketing. 10nd edition.
New York: Prentice Hall PTR.
7. Kotler, P. and Keller, K.L., 2012. Marketing management. 14th ed. New
Jersey: Pearson Education.
8. Hair, J. F., R. E. Anderson, R. L. Tatham & W. C. Black (1998),
Multivariate Data Analysis with Readings, Fifth Edition, Prentice-Hall,
New Jersey.
9. Harika Karpuzcu (2006), Measuring Service Quality in Distribution
Logistics Using SERVQUAL and AHP: A Case Study in a Pharmaceutical
Wholesaler in Turkey, University of Nottingham.
10. Hayes, B.E., 2008. Measuring Customer Satisfaction and Loyalty: Survey
Design, Use, and Stactistical Analysis Methods. 3rd ed. Wisconsin: ASQ
Quality Press.
11. Parasuraman A, Zeithaml V. & Berry L. (1985), A conceptual model of
service quality and its implications for future research, Journal of
Marketing, Vol 49, pp 41-50.
12. Parasuraman A, Zeithaml V. & Berry L. (1988), SERVQUAL: A Multiple-
Item Scale for Measuring Consumer Perceptions of Service Quality,
Journal of Retailing; Vol. 64 Issue 1, pp 12 -40.
13. Rusell, James P. (1999), The Quality Audit Handbook, USA: ASQ Quality
Press.
14. Spreng, R.A., and Mackoy, R.D., 1996. An Empirical Examination of
Model of Perceived Service Quality and Satisfaction. Journal of Retailing,
72(2):201-214.
15. Zeithaml, V.A., 1987. Defining and Relating Prices, Perceived Quality
and Perceived Value, Marketing Science Institule. Cambridge: MA.
16. Zeithaml, Valarie A. and Bitner, Mary J, 2000. Services Marketing:
Integrating Customer Focus Across The Firm, International 2nd Edition
McGraww – Hill Companies.
PHỤ LỤC 1: CÁC SỐ LIỆU THỨ CẤP
1. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2014 -2016 CỦA
VIỆT HÀ
ĐVT: VNĐ
S Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2015 Năm 2014
ST
T
Doanh thu 1 1.024.001.149.566 1.207.805.355.127 868.061.769.552
1
Các khoản giảm 2 trừ (13.307.605.234) (19.774.831.983) (16.827.714.415)
2 doanh thu
Doanh thu thuần 2 1.010.693.544.332 1.188.030.523.144 851.234.055.137
3
Giá vốn hàng bán 4 (468.159.567.797) (572.788.750.670) (407.262.447.052)
4
Lợi nhuận gộp về bán 5 524.533.976.535 615.241.772.474 443.971.608.085
5 hàng
Doanh thu hoạt động tài 6 622.592.481 699.987.462 2.118.687.423
6 chính
Chi phí tài chính 7 (44.142.541.838) (30.073.766.663) (49.843.118.503)
7
Trong đó: chi phí lãi vay 8 (42.053.632.256) (23.630.618.885) 42.318.051.090
8
9 Chi phí bán hàng (297.045.573.472) (358.125.885.303) (226.238.389.635)
Chi phí quản lý doanh 1 (48.253.324.733) (43.353.432.928) (34.411.910.765)
10 nghiệp
Lợi nhuận từ hoạt động 1 135.715.128.973 184.388.675.043 135.596.876.605
11 kinh doanh
Thu nhập khác 1 7.817.748.679 5.976.261.939 30.526.240.064
12
Chi phí khác 1 (9.494.017.576) (3.278.710.391) (56.879.167.307)
13
Thu nhập/(chi phí)khác – 1 (1.676.268.897) 2.697.551.548 (26.352.927.243)
14 số thuần
Tổng lợi nhuận kế toán 1 134.038.860.076 187.086.226.591 109.243.949.362
15 trước thuế
Chi phí thuế TNDN hiện 1 (13.242.813.323) (38.327.742.179) (12.547.011.712)
16 hành
Chi phí thuế TNDN hoãn 1 1.881.234.372 (298.243.239) -
17 lại
Lợi nhuận sau thuế 1 122.677.281.125 148.460.241.173 96.696.937.650
18
2. Số lượng nhà thuốc qua các năm
Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2015 Năm 2014
Tổng số lượng 1184 1184 1035
nhà thuốc
3. Tình hình đơn hàng sai lệch trong tháng 6 – tháng 8 năm 2017
Chỉ tiêu Tháng 6 Tháng 7 Tháng 8
Tổng đơn hàng Đơn hàng đã giao Tỷ lệ đã giao Đơn hàng bị sai lệch Tỷ lệ sai lệch 9367 8976 95.8% 391 4.2% 9474 9068 95.7% 406 4.3% 9689 9312 96.1% 377 3.9%
4. Nguyên nhân gây sai lệch đơn hàng tháng 6 – tháng 8 năm 2017
Tiêu chí
Giao hàng chậm Tháng 6 375 Tháng 7 384 Tháng 8 358
Giao hàng sai số lượng và loại sản phẩm 11 15 13
Chất lượng hàng giao không đúng 5 7 6
PHỤ LỤC 2: THANG ĐO SERVQUAL
Parasuraman & ctg (1988) đã kiểm định thang đo năm thành phần của chất lượng
dịch vụ, gọi là thang đo SERVQUAL, bao gồm 22 biến.
Thành phần tin cậy:
1. Khi công ty XYZ hứa làm điều gì đó vào thời gian nào đó thì họ sẽ làm.
2. Khi bạn gặp trở ngại, công ty XYZ chứng tỏ mối quan tâm thực sự muốn
giải quyết trở ngại đó.
3. Công ty XYZ thực hiện dịch vụ đúng ngay từ lần đầu.
4. Công ty XYZ cung cấp dịch vụ đúng như thời gian họ đã hứa.
5. Công ty XYZ thông báo cho khách hàng khi nào dịch vụ sẽ được thực hiện.
Thành phần đáp ứng:
6. Nhân viên công ty XYZ phục vụ bạn nhanh chóng đúng hạn.
7. Nhân viên công ty XYZ luôn sẵn sàng giúp bạn.
8. Nhân viên công ty XYZ không bao giờ quá bận đến nỗi không đáp ứng yêu
cầu của bạn.
Thành phần năng lực phục vụ:
9. Cách cư xử của nhân viên XYZ gây niềm tin cho bạn.
10. Bạn cảm thấy an toàn trong khi giao dịch với công ty XYZ.
11. Nhân viên công ty XYZ bao giờ cũng tỏ ra lịch sự, nhã nhặn với bạn.
12. Nhân viên công ty XYZ có đủ kiến thức để trả lời câu hỏi của bạn.
Thành phần đồng cảm:
13. Công ty XYZ luôn đặc biệt chú ý đến bạn
14. Công ty XYZ thể hiện sự quan tâm đến cá nhân bạn.
15. Công ty XYZ có nhân viên biết quan tâm đến bạn.
16. Công ty XYZ lấy lợi ích của bạn là điều tâm niệm của họ.
17. Nhân viên công ty XYZ hiểu rõ những nhu cầu của bạn.
Thành phần phương tiện hữu hình
18. Công tyy XYZ có trang thiết bị rất hiện đại.
19. Các cơ sở vật chất của công ty XYZ trông rất hấp dẫn.
20. Nhân viên công ty XYZ có trang phục gọn gàng, cẩn thận.
21. Các phương tiện vật chất trong hoạt động dịch vụ rất hấp dẫn tại công ty
XYZ.
22. Công ty XYZ bố trí thời gian làm việc thuận tiện
(Nguồn: trích theo Parasuraman & ctg, 1988)
PHỤ LỤC 3: DÀN BÀI THẢO LUẬN NHÓM
Phần I: Giới thiệu
Xin chào anh/chị
Tôi đang tiến hành một nghiên cứu về sự hài lòng của các nhà thuốc tại
TP.HCM về chất lượng dịch vụ phân phối dược phẩm của Công ty cổ phần dược
phẩm Việt Hà.
Trước tiên tôi trân trọng cảm ơn anh/chị đã dành thời gian quý báu của mình
để tham gia với tôi. Tôi rất hân hạnh được đón tiếp và thảo luận với các anh/chị về
chủ này này.
Tôi xin lưu ý rằng sẽ không có quan điểm nào là đúng hoặc sai cả, tất cả
những quan điểm của anh/chị đều có giá trị cho việc nghiên cứu của chúng tôi cũng
như giúp cho công ty hoàn thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ để đáp ứng tốt hơn
nhu cầu của nhà thuốc. Và khi anh/chị có yêu cầu về kết quả nghiên cứu tôi sẽ cung
cấp những thông tin đầy đủ.
Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ anh/chị.
Phần II: Trao đổi và thảo luận
1. Các anh chị có kinh doanh sản phẩm của Việt Hà thường xuyên
không?
2. Tại sao các anh/chị kinh doanh sản phẩm của Việt Hà?
3. Theo anh/chị chất lượng dịch vụ của một công ty dược thể hiện qua
yếu tố nào? Vì sao? Yếu tố nào quan trọng? Vì sao?
4. Thảo luận các thành phần của thang đo ( Gợi ý các thành phần thang
đo trong mô hình nghiên cứu của Parasuraman)
- Theo anh/chị, yếu tố nào được xem là mức độ đáp ứng trong cung ứng
dịch vụ dược phẩm?
- Theo anh/chị, yếu tố nào được xem là sự tin cậy trong cung ứng dịch
vụ dược phẩm?
- Theo anh/chị, yếu tố nào xem coi là sự quan tâm, đồng cảm của công
ty Việt Hà đối với nhà thuốc trong dịch vụ dược phẩm?
- Theo như anh/chị, công ty cần quan tâm đến các phương tiện vật chất
hữu hình nào để phục vụ cho nhà thuốc trong dịch vụ dược phẩm?
- Theo anh/chị, các vấn đề liên quan đến năng lực phục vụ của nhân
viên phải như thế nào để làm hài lòng các anh/chị?
- Theo anh/chị ngoài các yếu tố tác động đến những thành phần dịch vụ
nêu trên, thì còn có những yếu tố nào tác động ảnh hưởng đến sự hài
lòng của nhà thuốc khi sử dụng dịch vụ của công ty? (gợi ý các thành
phần chưa được nhắc tới trong mô hình nghiên cứu của Parasuraman)
Xin trân trọng rất cảm ơn anh/chị đã dành một ít thời gian quý báu của
mình để cung cấp những ý kiến thông tin cho nghiên cứu này.
PHỤ LỤC 4: DANH SÁCH KHÁCH HÀNG KHẢO SÁT ĐỊNH TÍNH
1. Nhà thuốc Trường Thành
58 Trần Não, Phường Bình An, Quận 2.
2. Nhà thuốc An Khánh
K64 Lương Định Của, Phường Bình Khánh, Quận 2.
3. Nhà thuốc Nhật An
37 Quốc Hương, Thảo Điền, Quận 2.
4. Nhà thuốc Hồng Thắm.
257 Đình Phong Phú, Tăng Nhơn Phú B, Quận 9.
5. Nhà thuốc Trung Khoa.
224 Đình Phong Phú, Tăng Nhơn Phú B, Quận 9.
6. Nhà thuố Gia Lương 8
1 Dương Đình Hội, Phước Long B, Quận 9.
7. Nhà thuốc Hiệp Phú.
28 Lê Văn Việt, Hiệp Phú, Quận 9.
8. Nhà Thuốc An Thanh.
265 Lê Văn Việt, Hiệp Phú, Quận 9.
9. Nhà thuốc Bão Hòa Đường.
26 Lê Văn Ninh, Linh Đông, Thủ Đức.
10. Nhà thuốc 41
166 Quốc lộ 13, Hiệp Bình Chánh, Thủ Đức.
PHỤ LỤC 5: BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN CHÍNH THỨC
Xin chào anh/chị
Chúng tôi là nhóm nghiên cứu ngành Quản trị kinh doanh thuộc trường Đại
học Kinh tế TP.HCM. Hiện nay chúng tôi đang tiến hành một nghiên cứu về sự hài
lòng của các nhà thuốc trên địa bàn TPHCM đối với chất lượng dịch của Công ty cổ
phẩn dược phẩm Việt Hà.
Kính mong anh/chị dành ít thời gian trả lời giúp chúng tôi một số phát biểu
sau:
Xin lưu ý rằng không có câu trả lời nào là đúng hay sai cả, tất cả ý kiến trả lời
đều có giá trị hữu ích cho việc nghiên cứu của chúng tôi và ý kiến của anh/chị sẽ
được giữ bí mật tuyệt đối.
Chúng tôi rất mong nhận được sự hỗ trợ và cộng tác nhiệt tình của anh/chị
Hướng dẫn trả lời: Bảng khảo sát của chúng tôi được thiết kế dưới dạng
những phát biểu. Tùy theo từng câu mà các anh/chị đánh giá mức độ đồng ý của
mình bằng cách đánh chéo vào 1 trong các ô trong cột “ mức độ đồng ý với”
1= hoàn toàn không đồng ý
2= không đồng ý
3= bình thường
4= đồng ý
5= hoàn toàn đồng ý
(Việt Hà nghĩa là Công ty cổ phần dược phẩm Việt Hà.)
CÂU HỎI Mức độ đồng ý
Mức độ đáp ứng
3 1. Việt Hà có quy trình đặt hàng dễ dàng và 1 2 4 5
linh hoạt.
2. Việt Hà luôn đáp ứng nhanh các đơn hàng 1 2 3 4 5
bất ngờ hoặc khẩn cấp của anh/chị.
3. Lượng hàng hóa mà anh/chị cần luôn sẵn 1 2 3 4 5
có trong kho của công ty.
4. Việt Hà luôn cung cấp những điều kiện để 1 2 3 4 5
thanh toán đơn hàng linh hoạt và dễ dàng.
5. Thủ tục trả hàng của công ty thuận tiện và 1 2 3 4 5
dễ dàng áp dụng.
6. Việt Hà luôn có nhiều gói chương trình cho 1 2 3 4 5
anh/chị lựa chọn theo nhu cầu.
Mức độ tin cậy
7. Đơn hàng của anh/chị được giao trong vòng 1 2 3 4 5
thời gian 24h như đã cam kết theo quy định
của công ty.
8. Việt Hà luôn giao những đơn hàng một 1 2 3 4 5
cách chính xác, không bị thiếu hoặc dư
thừa.
9. Việt Hà luôn giao những đơn hàng trong 1 2 3 4 5
tình trạng tốt (không bị hư hại).
10. Hạn sử dụng của các sản phẩm của công 1 2 3 4 5
ty khi giao cho anh/chị luôn trên 12 tháng.
11. Không có sai sót trong việc tính tiền lúc 1 2 3 4 5
giao hàng.
Năng lực phục vụ của nhân viên
12. Nhân viên luôn lịch sự, nhã nhặn đối với 1 2 3 4 5
anh/chị.
13. Nhân viên luôn kịp thời giải quyết khiếu 1 2 3 4 5
nại của anh/chị một cách thỏa đáng.
14. Nhân viên có đủ kiến thức để trả lời các 1 2 3 4 5
câu hỏi của anh/chị.
15. Nhân viên luôn giữ đúng lời hứa với 1 2 3 4 5
anh/chị.
16. Anh/chị luôn nhận được sự giúp đỡ khi 1 2 3 4 5
cần thiết.
17. Những thông tin từ nhân viên công ty 1 2 3 4 5
luôn rõ ràng, dễ hiểu, không gây nhầm lẫn.
Sự đồng cảm
18. Việt Hà thể hiện sự quan tâm đến cá nhân 1 2 3 4 5
anh/chị như công ty tặng quà sinh nhật,…
19. Nhân viên luôn thể hiện sự quan tâm đối 1 2 3 4 5
với anh/chị.
20. Nhân viên luôn hiểu được nhu cầu đặc 1 2 3 4 5
biệt của anh/chị.
21. Việt Hà luôn dành sự chú ý đặc biệt đến 1 2 3 4 5
những mong muốn lớn nhất của anh/chị.
22. Việt Hà bố trí thời gian làm việc thuận tiện 1 2 3 4 5
cho việc buôn bán của anh/chị.
Phương tiện hữu hình
23. Nhân viên công ty luôn mặc đồng phục 1 2 3 4 5
của công ty khi làm việc.
24. Trang phục của nhân viên luôn gọn gàng, 1 2 3 4 5
lịch sự.
25. Cơ sở vật chất của công ty rất tốt như kho 1 2 3 4 5
bãi lưu trữ hàng, xe vận chuyển hàng…)
26. Các tài liệu liên quan đến dịch vụ của 1 2 3 4 5
công ty trông rất cuốn hút.
27. Tổng đài tư vấn của công ty luôn được kết 1 2 3 4 5
nối dễ dàng và nhanh chóng.
Vui lòng cho biết đôi nét về bản thân anh/chị (đánh dấu vào ô phù hợp)
- Giới tính: 1. Nam 2. Nữ
- Độ tuổi: Dưới 25 tuổi
Từ 25 – 34 tuổi
Từ 35 – 45 tuổi
Trên 45 tuổi
- Trình độ chuyên môn
1. Dược tá
2. Dược sĩ trung học
3. Cao đẳng dược
4. Dược sĩ đại học và cao hơn
5. Không có chuyên môn về dược
- Vui lòng cho biết doanh thu nhà thuốc anh/chị trong ngày
1. Dưới 2 triệu đồng
2. Từ 2 đến 5 triệu đồng
3. Từ 5 triệu đến 10 triệu đồng
4. Từ 10 triệu đồng trở lên.
Trân trọng cảm ơn sự đóng góp của anh/chị.
PHỤ LỤC 6: BẢNG MÃ HÓA CÁC BIẾN
Biến quan sát Mã hóa
Mức độ đáp ứng
1. Việt Hà có quy trình đặt hàng dễ dàng và linh hoạt. DU1
2. Việt Hà luôn đáp ứng nhanh các đơn hàng bất ngờ hoặc khẩn DU2
cấp của anh/chị.
3. Lượng hàng hóa mà anh/chị cần luôn sẵn có trong kho của DU3
công ty.
4. Việt Hà luôn cung cấp những điều kiện để thanh toán đơn DU4
hàng linh hoạt và dễ dàng.
5. Thủ tục trả hàng của công ty thuận tiện và dễ dàng áp dụng. DU5
6. Việt Hà luôn có nhiều gói chương trình cho anh/chị lựa chọn DU6
theo nhu cầu.
Mức độ tin cậy
7. Đơn hàng của anh/chị được giao trong vòng thời gian 24h TC1
như đã cam kết theo quy định của công ty.
8. Việt Hà luôn giao những đơn hàng một cách chính xác, TC2
không bị thiếu hoặc dư thừa.
9. Việt Hà luôn giao những đơn hàng trong tình trạng tốt TC3
(không bị hư hại).
10. Hạn sử dụng của các sản phẩm của công ty khi giao cho TC4
anh/chị luôn trên 12 tháng.
11. Không có sai sót trong việc tính tiền lúc giao hàng. TC5
Năng lực phục vụ của nhân viên
12. Nhân viên luôn lịch sự, nhã nhặn đối với anh/chị. NV1
13. Nhân viên luôn kịp thời giải quyết khiếu nại của anh/chị NV2
một cách thỏa đáng.
14. Nhân viên có đủ kiến thức để trả lời các câu hỏi của NV3
anh/chị.
15. Nhân viên luôn giữ đúng lời hứa với anh/chị. NV4
16. Anh/chị luôn nhận được sự giúp đỡ khi cần thiết. NV5
17. Những thông tin từ nhân viên công ty luôn rõ ràng, dễ hiểu, NV6
không gây nhầm lẫn.
Sự đồng cảm
18. Việt Hà thể hiện sự quan tâm đến cá nhân anh/chị như công DC1
ty tặng quà sinh nhật,…
19. Nhân viên luôn thể hiện sự quan tâm đối với anh/chị. DC2
20. Nhân viên luôn hiểu được nhu cầu đặc biệt của anh/chị. DC3
21. Việt Hà luôn dành sự chú ý đặc biệt đến những mong muốn DC4
lớn nhất của anh/chị.
22. Việt Hà bố trí thời gian làm việc thuận tiện cho việc buôn DC5
bán của anh/chị.
Phương tiện hữu hình
23. Nhân viên công ty luôn mặc đồng phục của công ty khi làm HH1
việc.
24. Trang phục của nhân viên luôn gọn gàng, lịch sự. HH2
25. Cơ sở vật chất của công ty rất tốt như kho bãi lưu trữ hàng, HH3
xe vận chuyển hàng…)
26. Các tài liệu liên quan đến dịch vụ của công ty trông rất HH4
cuốn hút.
27. Tổng đài tư vấn của công ty luôn được kết nối dễ dàng và HH5
nhanh chóng.
PHỤ LỤC 7 : MÔ TẢ KHẢO SÁT
1. Giới tính
Cumulative Percent
34.7 100.0 Valid
Frequency Percent Valid Percent 34.7 65.3 100.0 34.7 65.3 100.0 78 147 225 Nam nữ Total
2. Độ tuổi
Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent
20 8.9 8.9 8.9
133 59.1 59.1 68.0
Valid 62 27.6 27.6 95.6
100.0
10 225 4.4 100.0 4.4 100.0 dưới 25 tuổi từ 25 tuổi đến 34 tuổi từ 35 tuổi đến 45 tuổi trên 45 tuổi Total
3. Chuyên môn
Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent
56 103 24.9 45.8 24.9 45.8 24.9 70.7
Valid 66 29.3 29.3 100.0
dược sĩ trung học cao đẳng dược dược sĩ đại học và cao hơn Total 225 100.0 100.0
4. Doanh thu
Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent
30 13.3 13.3 13.3
105 46.7 46.7 60.0
86.7 Valid 60 26.7 26.7
30 13.3 13.3 100.0
225 100.0 100.0 dưới 2 triệu đồng từ 2 triệu đến 5 triệu đồng từ 5 triệu đến 10 triệu đồng từ 10 triệu đồng trở lên Total
PHỤ LỤC 8: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH CRONBACH’S ALPHA
Thành phần đáp ứng
Reliability Statistics N of Cronbach's Items Alpha
.821 6
Item-Total Statistics
Scale Mean if Item Deleted Corrected Item-Total Correlation
Scale Variance if Item Deleted Cronbach's Alpha if Item Deleted
DU1 DU2 DU3 DU4 DU5 DU6 19.03 19.07 19.09 18.77 18.83 18.76 8.762 9.241 9.760 9.060 9.909 9.529 .673 .601 .503 .650 .557 .542 .773 .790 .810 .779 .800 .802
Thành phần tin cậy
Reliability Statistics N of Cronbach's Items Alpha
.797 5
Item-Total Statistics
Scale Mean if Item Deleted Corrected Item-Total Correlation
Scale Variance if Item Deleted Cronbach's Alpha if Item Deleted
TC1 TC2 TC3 TC4 TC5 15.45 15.40 15.36 15.48 15.36 6.302 6.276 6.490 5.983 6.822 .486 .594 .643 .647 .553 .794 .754 .742 .736 .768
Thành phần năng lực phục vụ của nhân viên Reliability Statistics N of Cronbach's Items Alpha
.833 6
Item-Total Statistics
Scale Mean if Item Deleted Corrected Item-Total Correlation
Scale Variance if Item Deleted Cronbach's Alpha if Item Deleted
NV1 NV2 NV3 NV4 NV5 NV6 18.61 18.72 18.68 18.86 18.89 18.86 8.265 8.238 7.906 8.655 8.305 8.998 .598 .633 .661 .574 .589 .587 .807 .800 .794 .812 .810 .811
Thành phần sự đồng cảm
Reliability Statistics N of Cronbach's Items Alpha
.857 5
Item-Total Statistics
Scale Mean if Item Deleted Corrected Item-Total Correlation
Scale Variance if Item Deleted Cronbach's Alpha if Item Deleted
DC1 DC2 DC3 DC4 DC5 14.28 14.29 14.44 14.38 14.16 6.649 6.449 6.168 6.138 7.447 .660 .734 .714 .715 .512 .824 .806 .810 .810 .830
Thành phần phương tiện hữu hình
Reliability Statistics N of Cronbach's Items Alpha
.724 5
Item-Total Statistics
Scale Mean if Item Deleted Corrected Item-Total Correlation
Scale Variance if Item Deleted Cronbach's Alpha if Item Deleted
14.84 14.85 14.97 15.04 15.04 3.962 4.334 4.133 4.918 4.828 .576 .521 .537 .386 .399 .638 .663 .655 .712 .708 HH1 HH2 HH3 HH4 HH5
PHỤ LỤC 9: PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA
KMO and Bartlett's Test
.810 Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy.
Approx. Chi-Square
Bartlett's Test of Sphericity
Df Sig. 2930.94 5 351 .000
Total Variance Explained
Initial Eigenvalues
Compo nent Extraction Sums of Squared Loadings Rotation Sums of Squared Loadings
Cumulat ive % Cumulat ive % Cumulat ive %
36.517 9.859 44.341 2.113 51.588 1.957 57.225 1.522 61.725 1.215 65.976 1.148 69.869 1.051 Total % of Varianc e 36.517 7.825 7.247 5.637 4.499 4.252 3.893 Total % of Varianc e 13.483 12.540 11.838 11.147 8.963 6.309 5.590 13.483 26.023 37.861 49.008 57.970 64.280 69.869
36.517 3.640 44.341 3.386 51.588 3.196 57.225 3.010 61.725 2.420 65.976 1.704 69.869 1.509 9.859 2.113 1.957 1.522 1.215 1.148 1.051 .086 Total % of Varianc e 36.517 7.825 7.247 5.637 4.499 4.252 3.893 .318 100.000
1 2 3 4 5 6 7 27 Extraction Method: Principal Component Analysis. Rotated Component Matrixa
2 3 5 6 Component 4
7 .303 .748
1 .678 .445 .619 .685 .698 .606
DU1 DU2 DU3 DU4 DU5 DU6 TC1 .592 .301
.346 .310 .878 .790 .569 .488 -.310
.315 .344 .409
.531 .355 .320
.614
.470
.616 .794 .787 .758 .311
.471
.391 .475 .628 .826 .592 .315
.822 .755 .426 .717 .425 .742
TC2 TC3 TC4 TC5 NV1 NV2 NV3 NV4 NV5 NV6 DC1 DC2 DC3 DC4 DC5 HH1 .300 HH2 HH3 HH4 HH5 Extraction Method: Principal Component Analysis. Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization. a. Rotation converged in 10 iterations.