ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM --------------------------------
NGUYỄN HÙNG QUỐC
NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN CHO CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY RỪNG TẠI HUYỆN NGUYÊN BÌNH TỈNH CAO BẰNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM HỌC
THÁI NGUYÊN - 2020
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM --------------------------------
NGUYỄN HÙNG QUỐC
NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN CHO CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY RỪNG TẠI HUYỆN NGUYÊN BÌNH TỈNH CAO BẰNG
Chuyên ngành: Lâm học
Mã số ngành: 60620201
LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
1. GS.TS. ĐẶNG KIM VUI
2. TS. ĐẶNG KIM TUYẾN
Thái Nguyên, năm 2020
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan các số liệu nghiên cứu này đều được tiến hành tại
huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng do bản thân tôi thực hiện trong thời gian
từ năm 2018 đến năm 2020.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
công bố trong bất kỳ công trình nào. Các thông tin trích dẫn trong luận văn đã
được ghi rõ nguồn gốc. Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm./.
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2020
Người viết cam đoan
Nguyễn Hùng Quốc
ii
LỜI CẢM ƠN
Trải qua hai năm học tập tại trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái
Nguyên, Khóa học cao học K26 Lâm học (2018 - 2020) đã bước vào giai
đoạn kết thúc. Trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn thạc sỹ khoa
học Lâm nghiệp, tôi luôn nhận được sự động viên và giúp đỡ nhiệt tình của
Nhà trường, các thầy, cô giáo, cơ quan và bạn bè đồng nghiệp.
Nhân dịp này, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc
nhất tới thầy giáo GS.TS. Đặng Kim Vui và TS. Đặng Kim Tuyến, người đã
trực tiếp tận tình hướng dẫn, dìu dắt và giúp đỡ tôi thực hiện luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Nông lâm,
Phòng đào tạo bộ phận Quản lý Sau Đại học đã tạo điều kiện cho tôi theo học
khóa học này. Đồng thời, tôi xin gửi lời cảm ơn tới Chi cục Kiểm lâm tỉnh
Cao Bằng và toàn thể bạn bè, đồng nghiệp đã tạo điều kiện về thời gian, thu
thập số liệu; hỗ trợ và tham gia nhiều ý kiến quý báu cho luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn anh chị em học viên lớp cao học Lâm học
26 đã luôn động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập tại trường. Cuối
cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, những người luôn sát
cánh và động viên, giúp đỡ tôi về mọi mặt trong suốt quá trình học tập và
thực hiện luận văn.
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng trong khuôn khổ thời gian còn hạn chế
nên luận văn sẽ không tránh khỏi thiếu sót. Kính mong nhận được những ý
kiến đóng góp quý báu của các thầy giáo, cô giáo để luận văn hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2020
Học viên
Nguyễn Hùng Quốc
iii
MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii MỤC LỤC ........................................................................................................ iii MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1 1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1 2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 3 3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ...................................................... 3 3.1. Ý nghĩa khoa học ........................................................................................ 3 3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài ........................................................................ 3 Chương 1 .......................................................................................................... 4 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ....................................................... 4 1.1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu .................................................................... 4 1.1.1. Cơ sở khoa học vấn đề nghiên cứu ......................................................... 4 1.1.2. Những nghiên cứu về cháy rừng trên thế giới ........................................ 6 1.1.2.1. Các nghiên cứu về bản chất của cháy rừng ........................................ 6 1.1.2.2. Các nghiên cứu về phương pháp dự báo nguy cơ cháy rừng ............. 7 1.1.2.3. Các nghiên cứu về công trình phòng cháy rừng ................................. 8 1.1.2.4. Các nghiên cứu về biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng ............... 9 1.1.2.5. Các nghiên cứu về phương tiện phòng cháy và chữa cháy rừng ....... 10 1.2. Nhận xét và đánh giá chung ..................................................................... 19 Chương 2 ........................................................................................................ 21 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, ĐỊA ĐIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................................................... 21 2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 21 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................... 21 2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 21 2.2. Địa điểm và thời gian ............................................................................... 21 2.2.1. Địa điểm thực hiện ................................................................................ 21 2.2.2. Thời gian thực hiện: Từ tháng 5 năm 2019 đến tháng 8 năm 2020. ..... 21 2.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 21 2.4. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 22 2.4.1. Quan điểm nghiên cứu và cách tiếp cận của đề tài .............................. 22 2.4.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể ........................................................... 23 Chương 3 ........................................................................................................ 30 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................................... 30
iv
3.1. Đánh giá đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ảnh hưởng tới công tác PCCCR tại huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng ....................................... 30 3.1.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên ảnh hưởng tới công tác PCCCR ........ 30 3.1.2. Ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế - xã hội ............................................ 37 3.2. Đánh giá hiện trạng tài nguyên rừng và tình hình cháy rừng tại khu vực nghiên cứu giai đoạn 2015 - 2019 ................................................................... 41 3.2.1. Hiện trạng tài nguyên rừng tại địa bàn nghiên cứu ............................. 41 3.2.2. Tình hình cháy rừng tại khu vực nghiên cứu giai đoạn 2015-2019 ..... 43 3.3. Nghiên cứu xác định mùa cháy rừng và phân vùng trọng điểm cháy rừng tại khu vực nghiên cứu .......................................................................................... 45 3.3.1. Xác định mùa cháy rừng tại khu vực nghiên cứu .................................... 45 3.3.2. Ảnh hưởng của thảm thực vật tới cháy rừng ........................................ 46 3.3.3. Xác định khối lượng của vật liệu cháy, độ ẩm của vật liệu cháy ......... 50 3.3.4. Phân vùng trọng điểm dễ cháy rừng khu vực nghiên cứu .................... 54 3.4. Đánh giá hiệu quả công tác phòng chống cháy rừng tại khu vực nghiên cứu giai đoạn 2015 - 2019 ............................................................................... 55 3.4.1. Các công tác phòng chống cháy rừng chủ đạo ..................................... 55 3.4.2. Một số luật và văn bản liên quan đến công tác PCCCR ...................... 58 3.4.3. Sự tham gia của người dân trong công tác phòng chống cháy rừng ... 62 3.4.4. Công tác tuyên truyền PCCCR tại khu vực nghiên cứu........................ 64 3.4.5. Các biện pháp kỹ thuật PCCCR tại địa phương ................................... 65 3.5. Những thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp góp phần cho công tác phòng cháy chữa cháy rừng huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng ... 66 3.5.1. Thuận lợi ............................................................................................... 66 3.5.2. Khó khăn ............................................................................................... 68 3.5.3. Các giải pháp PCCCR .......................................................................... 69 3.5.4. Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng cháy chữa cháy rừng ............ 74 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................... 76 1. Kết luận ....................................................................................................... 76 2. Đề nghị ........................................................................................................ 77 I. Tài liệu tiếng Việt ........................................................................................ 78 II. Tài liệu tiếng nước ngoài ............................................................................ 81
v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BNN&PTNT : Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
: Cấp cực kỳ nguy cấp (Critically Endangered); Cr
: Hệ thống định vị toàn cầu; GPS
: Đường kính tán; DT
: Đường kính 1,3 m;
D1.3
: Đường kích gốc; D00
: Đường kính ngang ngực trung bình; D1.3tb
: Chiều cao dưới cành; HDC
: Chiều cao vút ngọn; HVN
Hvntb : Chiều cao vút ngọn trung bình;
OTC : Ô tiêu chuẩn;
ODB : Ô dạng bản;
QXTVR : Quần xã thực vật rừng;
TS : Tái sinh;
VQG : Vườn quốc gia;
HKL : Hạt Kiểm lâm;
P : Chỉ tiêu tổng hợp đánh giá nguy cơ cháy rừng;
PCCR : Phòng cháy chữa cháy rừng;
UBND : Ủy ban nhân dân;
VLC : Vật liệu cháy.
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Phân cấp cháy rừng theo chỉ số P ................................................... 11
Bảng 1.2. Phân cấp nguy cơ cháy rừng ........................................................... 12
Bảng 3.1. Nhiệt độ các tháng trong 5 năm tại khu vực nghiên cứu…………32
Bảng 3.2. Số giờ nắng theo các tháng trong 5 năm tại khu vực nghiên cứu 33
Bảng 3.3. Lượng mưa các tháng trong 5 năm tại khu vực nghiên cứu 34
Bảng 3.4. Độ ẩm các tháng trong 5 năm tại khu vực nghiên cứu 35
Bảng 3.5. Hiện trạng tài nguyên rừng huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng 41
Bảng 3.6. Hiện trạng tài nguyên rừng khu vực nghiên cứu 42
Bảng 3.7. Tình hình cháy rừng tại khu vực nghiên cứu giai đoạn 2015-2019 43
Bảng 3.8. Nhiệt độ và lượng mưa trung bình 5 năm của khu vực nghiên
cứu……………………………………………………………………………. 45
Bảng 3.9. Kết quả điều tra tầng cây cao ở các trạng thái rừng 47
Bảng 3.10. Kết quả điều tra cây bụi thảm tươi ở các trạng thái rừng 48
Bảng 3.11. Kết quả điều tra cây tái sinh 49
Bảng 3.12. Khối lượng VLC ở các loại rừng tại khu vực nghiên cứu 51
Bảng 3.13. Độ ẩm vật liệu cháy các trạng thái rừng tại khu vực nghiên cứu 52
Bảng 3.14. Phân cấp khả năng xuất hiện cháy rừng tại 3 xã khu vực nghiên cứu
dựa vào độ ẩm vật liệu cháy (theo TS. Bế Minh Châu 2002) 52
Bảng 3.15. Đặc điểm rụng lá của các loài cây tầng cao trong trạng thái rừng lá
rộng thường xanh tại khu vực nghiên cứu 54
Bảng 3.16. Một số văn bản Luật và dưới Luật liên quan đến PCCCR 59
Bảng 3.17. Kết quả điều tra phỏng vấn tại khu vực nghiên cứu 62
Bảng 3.18. Kết quả thực hiện công tác tuyên truyền PCCCR tại khu vực
64 nghiên cứu năm 2019
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Tam giác lửa ...................................................................................... 5
Hình 2.1. Phương hướng giải quyết vấn đề của đề tài .................................... 23
Hình 3.1. Sự thay đổi nhiệt độ theo tháng trong 5 năm tại khu vực nghiên cứu
......................................................................................................................... 33
Hình 3.2. Sự thay đổi số giờ nắng theo tháng trong 5 năm tại khu vực nghiên
cứu ................................................................................................................... 34
Hình 3.3. Sự thay đổi lượng mưa theo tháng trong 5 năm tại khu vực nghiên
cứu ................................................................................................................... 35
Hình 3.4. Sự thay đổi độ ẩm không khí theo tháng trong 5 năm tại khu vực
nghiên cứu ....................................................................................................... 36
Hình 3.5. Biểu đồ thay đổi nhiệt độ và lượng mưa trung bình trong 5 năm
theo các tháng tại khu vực nghiên cứu ............................................................ 46
Hình 3.6. Lập OTC điều tra tầng cây cao ở các loại rừng .................................. 48
Hình 3.7. Thu thập mẫu vật liệu cháy tại rừng ............................................... 50
Hình 3.8. Sơ đồ chỉ đạo phối hợp giữa các lực lượng hỗ trợ chủ rừng trong
công tác chữa cháy lửa rừng ........................................................................... 58
Hình 3.9. Mức độ tham gia của người dân trong PCCCR tại khu vực nghiên
cứu ................................................................................................................... 63
Hình 3. 10. Công tác diện tập PCCCR tại xã Ca Thành, huyện Nguyên Bình
năm 2019 ......................................................................................................... 71
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Rừng là lá phổi xanh của trái đất, là nguồn tài nguyên có khả năng tự
tái tạo và phục hồi, có vai trò rất quan trọng trong việc duy trì cân bằng sinh
thái, điều hòa chế độ khí hậu, bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học… trên
hành tinh của chúng ta. Rừng còn có vai trò quan trọng trong cuộc sống của
xã hội loài người, cung cấp các loại sản phẩm và dịch vụ cho cuộc sống con
người như gỗ, các loại lâm sản ngoài gỗ, các dịch vụ môi trường, du lịch sinh
thái và các nhu cầu của con người. Trong những thập kỷ những tác động của
con người đã làm cho rừng không những suy giảm cả về diện tích và chất
lượng. Một trong những nguyên nhân gây mất rừng là do cháy rừng.
Cháy rừng là hiện tượng phổ biến, thường xuyên xảy ra ở nước ta và
nhiều nước trên thế giới, đã gây nên những tổn thất nhiều mặt về kinh tế, môi
trường và cả tính mạng con người. Những năm gần đây do biến đổi khí hậu,
trái đất nóng lên dẫn đến các vụ cháy rừng càng xảy ra nhiều hơn ở nước ta.
Theo thống kê hàng năm trên thế giới cháy rừng đã thiêu huỷ hàng triệu
ha rừng. Ở Việt Nam, theo thống kê của Cục Kiểm lâm trong giai đoạn 10
năm (2009- 2019), cả nước đã xảy ra 7.380 vụ cháy rừng; diện tích rừng bị
thiệt hại 49.837 ha. Bình quân 715 vụ/năm, diện tích rừng bị thiệt hại gần
5.000 ha/năm.. Thiệt hại ước tính mất hàng trăm tỷ đồng mỗi năm, hàng ngàn
ha rừng làm thiệt hại tiền của, môi trường và tính mạng con người. Vì vậy
phòng cháy, chữa cháy rừng là một trong những nội dung rất quan trọng của
công tác quản lý bảo vệ tài nguyên rừng và môi trường. Nhận thức được vấn
đề cấp bách đó, trong những năm qua Đảng và Nhà nước đã có rất nhiều sự
quan tâm đến công tác PCCCR, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật ngày
càng được bổ sung hoàn thiện, các biện pháp tăng cường công tác PCCCR
được thực hiện đồng bộ từ trung ương đến địa phương.
2
Nguyên Bình là một huyện miền núi nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Cao
Bằng, cách Thành phố Cao Bằng 45 km. Có nhiều dân tộc anh em sinh sống,
trong đó chủ yếu là người Tày, Nùng, Dao còn lại là các dân tộc khác như:
Kinh, Mông... sinh sống đan xen trong và ven rừng. Tổng diện tích tự nhiên
của huyện là 83.796,18 ha, Diện tích rừng và đất lâm nghiệp: 72.627,59 ha;
Trong đó: Diện tích đất có rừng: 53.602,79 ha, Diện tích đất chưa có rừng:
19.024,80 ha. Rừng và đất lâm nghiệp cơ bản đã được giao cho các tổ chức,
cộng đồng thôn xóm, các hộ gia đình, cá nhân quản lý, khoanh nuôi, phát
triển rừng, nâng cao được ý thức trách nhiệm trong công tác Quản lý bảo vệ
rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng. Trong mùa khô hàng năm các cấp chính
quyền, các tổ chức và nhân dân các địa phương đã chú trọng quan tâm công
tác PCCCR, quản lý khá tốt các nguồn vật liệu gây cháy rừng, thường xuyên
kiểm tra các khu vực có nguy cơ dễ xảy ra cháy rừng, tổ chức các tổ, đội
thường trực PCCCR trong những ngày cao điểm, phát hiện và tổ chức lực
lượng tham gia chữa cháy khi có cháy rừng xảy ra.
Có thể thấy số lượng các vụ cháy rừng ở huyện Nguyên Bình tuy không
lớn nhưng mức độ ảnh hưởng và tác động rất lớn, đặc biệt là trong 5 năm gần
đây. Hiện nay, huyện Nguyên Bình đã chủ động đẩy mạnh công tác tuyên
truyền Luật bảo vệ rừng, tổ chức ký cam kết thực hiện nội quy, quy chế
PCCCR nâng cao nhận thức của người dân và chủ rừng. Tuy nhiên, số vụ
cháy rừng vẫn tiếp tục xảy ra và có tính chất gia tăng trước tình hình biến đổi
khí hậu khác thường, nguy cơ xảy ra cháy rừng tại các khu vực rừng giáp ranh
giữa các huyện trong tỉnh và tỉnh Bắc Kạn là rất cao, hiệu quả của công tác
PCCCR chưa cao, do đó đã gây thiệt hại nhiều về tài nguyên rừng, kinh tế và
môi trường. Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài “Nghiên cứu, đề xuất một số
giải pháp góp phần cho công tác phòng cháy và chữa cháy rừng tại huyện
Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng” là rất cần thiết, vừa có ý nghĩa khoa học và
thực tiễn.
3
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng phòng cháy, chữa cháy rừng tại huyện Nguyên
Bình, tỉnh Cao Bằng và tìm hiểu một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác phòng
cháy chữa cháy rừng.
- Xác định được những thuận lợi khó khăn trong công tác phòng cháy
chữa cháy rừng.
- Đề xuất được một số giải pháp nâng cao hiệu quả phòng cháy chữa
cháy rừng tại huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng trong thời gian tới.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Nắm được phương pháp nghiên cứu về thực trạng gây cháy rừng ở
huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng nói riêng và cháy rừng ở miền Bắc nước
ta nói chung.
- Xác định được một số cơ sở khoa học: Các yếu tố về điều kiện tự
nhiên; Mùa cháy rừng, tháng khô, hạn, kiệt và các yếu tố kinh tế - Xã hội…
làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp PCCCR tại huyện Nguyên Bình, tỉnh
Cao Bằng.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Đề tài thực hiện nhằm đề xuất được một số giải pháp cho công tác
PCCCR cho huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng trong thời gian tới, góp phần
quản lý rừng, nâng cao hiệu quả kinh tế và chức năng phòng hộ môi trường sinh
thái tại địa bàn nghiên cứu.
4
Chương 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
1.1.1. Cơ sở khoa học vấn đề nghiên cứu
Theo tài liệu về quản lý lửa rừng của tổ chức Nông Lương liên Hiệp
Quốc (FAO) cháy rừng là: “Sự xuất hiện và lan truyền các đám cháy trong
rừng mà không nằm trong sự kiểm soát của con người, gây nên tổn thất nhiều
mặt về tài nguyên, của cải và môi trường”.
Một phản ứng cháy xảy ra khi đủ các yếu tố:
Vật liệu cháy có w<25% (chất bị cháy)
Oxy (chất duy trì sự cháy)
Nguồn lửa (nguồn nhiệt cháy). Nguồn lửa gây ra cháy rừng có nhiều
nhưng có thể chia ra làm 2 nhóm chính: Lửa do các hiện tượng tự nhiên và
lửa do hoạt động của con người.
+ Nguồn lửa do các hiện tượng tự nhiên gây ra như sấm sét, núi lửa,
động đất, v.v… rất khó khống chế. Nguyên nhân này chiếm tỉ lệ thấp 1 - 5%
và chỉ xuất hiện trong những điều kiện hết sức thuận lợi cho quá trình phát
sinh nguồn lửa tiếp xúc với các vật liệu khô ở trong rừng.
+ Trong thực tế nguồn lửa gây ra các đám cháy trong rừng là do con
người gây nên như từ các hoạt động cố ý hay vô ý như: đốt nương, đốt ong,
đốt lửa sưởi ấm … Theo thống kê nguồn lửa gây cháy rừng do hoạt động của
con người chiếm trên 90%.
Nếu thiếu 1 trong 3 nhân tố trên quá trình cháy không xảy ra, sự kết hợp
3 nhân tố này tạo thành một tam giác lửa.
Mỗi yếu tố trên tạo thành ba cạnh của một tam giác lửa như hình vẽ sau:
5
Nguồn lửa Oxy
Vật liệu cháy
Hình 1.1. Tam giác lửa
Thiếu một trong ba yếu tố trên đều không xảy ra đám cháy. Khi đủ ba
yếu tố có thể tạo thành đám cháy hay không còn phụ thuộc vào độ ẩm của vật
liệu cháy nếu độ ẩm của vật liệu cháy nhỏ hơn 25% thì khả năng bắt lửa sẽ
cao hơn.
Nếu làm giảm hoặc loại bỏ một trong những yếu tố trên thì đám cháy
rừng sẽ thu nhỏ hoặc bị dập tắt. Đây là một cơ sở khoa học trong công tác
phòng cháy chữa cháy rừng đem lại hiệu quả cao.
Cháy rừng được chia làm 3 loại là:
- Cháy lan trên mặt đất: Là trường hợp đám cháy xảy ra ở tẩng cây bụi
cỏ khô trên mặt đất.
- Cháy tán rừng: Là trường hợp ngọn lửa lan tràn nhanh từ tán cây này
sang cây khác, làm cho tán rừng trồng và rừng tự nhiên bị cháy táp lá gây chết
một phần hoặc toàn bộ cây rừng.
- Cháy ngầm: Là trường hợp xảy ra khi ngon lửa lan chậm dưới mặt
đất, trong lớp thảm mục hoặc than bùn.
Khi xảy ra cháy rừng có thể xuất hiên cùng lúc 2 đến 3 loại cháy rừng.
Tùy theo loại cháy rừng mà ta có thể đưa ra những biệt pháp chữa cháy khác
nhau để đem lại hiệu quả cao nhất.
6
1.1.2. Những nghiên cứu về cháy rừng trên thế giới
Trên thế giới những nghiên cứu về phòng cháy, chữa cháy rừng đã
được bắt đầu vào thế kỷ XX. Thời kỳ đầu chủ yếu tập trung ở các nước có
nền kinh tế và lâm nghiệp phát triển như Mỹ, Nga, Đức, Thụy Điển, Canada,
Pháp... Ở những nước này việc xác định mức độ nguy hiểm của cháy rừng
từng ngày đã trở thành một phương thức quản lý cháy rừng không thể thiếu
được. Hiện nay trong nghiên cứu PCCCR có thể chia ra làm các lĩnh vực
chính như sau:
- Bản chất của cháy rừng;
- Phương pháp dự báo nguy cơ cháy rừng;
- Công trình PCCCR;
- Phương pháp chữa cháy rừng;
- Phương tiện chữa cháy rừng.
1.1.2.1. Các nghiên cứu về bản chất của cháy rừng
Ở Mỹ, từ năm 1914, E.A. Beal và C.B. Show đã nghiên cứu và xác định
khả năng cháy rừng thông qua việc xác định độ ẩm của lớp thảm mục. Các tác
giả đã nhận định rằng độ ẩm của lớp thảm mục thể hiện mức độ khôhạn của
rừng. Độ khô hạn càng cao, khả năng xuất hiện cháy rừng càng dễ xảy ra.
Các nghiên cứu đã chỉ ra bản chất của cháy rừng là hiện tượng ôxy hóa
các vật liệu hữu cơ do rừng tạo ra ở nhiệt độ cao, nó xảy ra khi có mặt đồng
thời của 3 thành tố là nguồn nhiệt, ôxy và vật liệu cháy. Tùy thuộc vào đặc
điểm của các yếu tố nêu trên, cháy rừng có thể được hình thành, phát triển hay
bị ngăn chặn hoặc suy yếu đi (Brown A.A,1979; Chandler C., Cheney P.,
Thomas P., Trabaud L., Wiliams D., 1983). Các nhà khoa học phân biệt 3
loại cháy rừng như sau:
- Cháy dưới tán cây hay cháy mặt đất rừng: là trường hợp chỉ cháy một
phần hay toàn bộ lớp cây bụi, cỏ khô và cành rơi lá rụng trên mặt đất;
7
- Cháy tán rừng: Là trường hợp lửa lan tràn nhanh từ tán cây này sang
tán cây khác;
- Cháy ngầm: Là trường hợp xảy ra khi lửa lan tràn chậm, âm ỉ dưới
mặt đất, trong lớp thảm mục dày hoặc than bùn. Trong một đám cháy rừng có
thể xảy ra một hoặc đồng thời hai ba loại cháy trên và tùy theo loại cháy rừng
mà người ta đưa ra những biện pháp phòng và chữa cháy khác nhau (Brown
A.A,1979; Gronquist R., Juvelius M., Heikkila T., 1993; Mc Arthur A.G.,
Luke R.H.,1986; Timo V. Heikkila; Roy Gronquist; Mike Jurvelius, 2007).
Những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự hình thành và phát
triển của cháy rừng là thời tiết, loại rừng và hoạt động kinh tế - xã hội của con
người. Thời tiết đặc biệt là lượng mưa (Lm), nhiệt độ không khí (Tkk), độ ẩm
không khí (Wkk) và tốc độ gió (Vg) ảnh hưởng quyết định đến tốc độ bốc hơi
và độ ẩm vật liệu cháy (Wvlc) rừng qua đó ảnh hưởng đến khả năng bén lửa
và lan tràn đám cháy. Loại rừng ảnh hưởng tới tính chất vật lý, hóa học, khối
lượng và phân bố của vật liệu cháy qua đó ảnh hưởng đến loại cháy, khả năng
hình thành và tốc độ lan tràn của đám cháy và hoạt động kinh tế - xã hội của
con người như: Đốt nương rẫy, săn bắn, du lịch, nấu ăn… đều có ảnh hưởng
trực tiếp đến mật độ và phân bố nguồn lửa khởi đầu của các đám cháy. Phần
lớn các biện pháp phòng cháy rừng đều được xây dựng trên cơ sở phân tích
đặc điểm 3 yếu tố trên trong hoàn cảnh cụ thể ở địa phương.
1.1.2.2. Các nghiên cứu về phương pháp dự báo nguy cơ cháy rừng
Với nghiên cứu về bản chất của cháy rừng nói trên thì các phương pháp
dự báo nguy cơ cháy rừng (DBNCCR) đều tính đến đặc điểm diễn biến hằng
ngày của lượng mưa, nhiệt độ không khí, độ ẩm không khí (Chandler C, 1983;
MiBbach K, 1972). Ở một số nước khi DBNCCR ngoài yếu tố khí tượng còn
căn cứ vào một số yếu tố khác. Ở Đức và Mỹ sử dụng thêm độ ẩm của vật liệu
cháy, ở Pháp tính thêm lượng nước hữu hiệu trong đất và độ ẩm của vật liệu
8
cháy, ở Trung Quốc có bổ sung thêm cả tốc độ gió (Vg), số ngày không mưa và
lượng bão hòa (Lbh).
Năm 1920, hệ thống cháy rừng ở Mỹ được đưa ra sử dụng và cho đến
nay, nó đã được cải tiến tương đối hoàn chỉnh. Hệ thống này, căn cứ chủ yếu
vào mối quan hệ giữa nhiệt độ không khí, độ ẩm không khí và độ ẩm vật liệu
cháy để dự báo khả năng cháy rừng cho các loại vật liệu cháy khác nhau trên
cơ sở phân loại vật liệu cháy ra các nhóm chính và kết hợp quan sát điều kiện
khí tượng, địa hình, độ ẩm vật liệu cháy từ đó đưa ra mô hình dự báo khả
năng xuất hiện cháy rừng và quy mô đám cháy (Brown A.A, 1979).
Ở Trung Quốc đã nghiên cứu phương pháp cho điểm các nhân tố ảnh
hưởng đến NCCR, trong đó có cả những yếu tố kinh tế - xã hội và NCCR
được tính theo tổng số điểm của các yếu tố (Asian Biodiversity, 2001).
Các phương pháp DBNCCR ở mỗi nước trên thế giới có nhiều điểm
tương đồng, nhưng hiện nay vẫn chưa có phương pháp mang tính quy chuẩn
áp dụng chung cho thế giới. Vì vậy, hiệu quả của công tác DBNCCR vẫn còn
hạn chế ngay ở các nước phát triển.
1.1.2.3. Các nghiên cứu về công trình phòng cháy rừng
Gronquist R., Juvelius M., Heikkila T., (1993), những nghiên cứu đã
chỉ ra sự hiệu quả của các công trình PCR là các đường băng cản lửa, các
vành đai cây xanh và hệ thống kênh mương ngăn cản cháy rừng. Từ những
năm đầu thế kỷ XX, nhiều chuyên gia về lửa rừng ở một số nước Châu Âu đã
nghiên cứu và bước đầu đưa ra những ý kiến về xây dựng các băng xanh cản
lửa và đai xanh phòng cháy rừng trên đó có trồng các loài cây lá rộng; ở Nga
đã thiết lập những băng cây xanh chịu lửa khép kín với kết cấu nhiều loài cây,
tạo thành nhiều tầng để ngăn lửa cháy từ ngoài vào các khu rừng thông, bạch
đàn, sồi,… Các nước khác tiến hành nghiên cứu vấn đề này, rất sớm và có
nhiều công trình nhất vẫn là Đức, Nga và các nước thuộc Liên Xô cũ, Mỹ,
Canada, Nhật Bản và Trung Quốc,… (Phạm Ngọc Hưng, 2001).
9
1.1.2.4. Các nghiên cứu về biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng
Các biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng được nghiên cứu chủ yếu
hiện nay là hướng vào làm suy giảm 3 thành phần của tam giác lửa:
- Giảm nguồn lửa: Quản lý chặt chẽ sử dụng lửa trong rừng, tuyên
truyền vận động tăng cường ý thức của người dân trong sử dụng lửa, chặt phát
băng ngăn lửa cháy lan.
- Đốt trước một phần vật liệu cháy: Thu gom, đốt trước vật liệu cháy
trong rừng để giảm khối lượng vật liệu cháy hoặc đốt đón cháy( đốt ngược
hướng với hướng lan tràn để cô lập đám cháy). Các công trình nghiên cứu về
đốt trước làm giảm vật liệu cháy đã được nhiều nước áp dụng ngay từ đầu thế
kỷ XX ở nhiều nước: Đức, Mỹ, Nga, Canada và Trung Quốc. Đối tượng rừng
được đưa vào đốt trước làm giảm vật liệu có cả rừng tự nhiên và rừng trồng.
Thường các chủ rừng đốt theo đám ở những diện tích rừng có nhiều vật liệu
cháy, có nguy cơ cháy cao vào thời gian trước mùa cháy, hạn chế đến mức
thấp nhất khả năng cháy lan đến khu rừng lân cận (Brown A.A,1979;
Gronquist R., Juvelius M., Heikkila T., 1993; Mc Arthur A.G., Luke
R.H.,1986). Từ thập kỷ 70 của thế kỷ XX đến nay, có một số nước:
Australia, Mỹ, Nga, Canada, Indonexia, Thái Lan,… đã có nhiều nghiên cứu
và đưa ra được những quy trình đốt trước cho các khu rừng trồng thuần loài
có nguy cơ cháy cao.
Gronquist R., Juvelius M., Heikkila T., 1993, đã đưa ra các vấn đề về
khối lượng, độ ẩm vật liệu cháy, thời tiết, diện tích, địa hình và các vấn đề về
kinh phí, tổ chức lực lượng một cách khá toàn diện trong đốt trước có điều
khiển cho các vùng rừng trọng điểm cháy dựa trên nghiên cứu về đặc điểm
nguồn vật liệu cháy và việc đốt thử trên những diện tích rộng lớn.
- Dùng chất dập cháy để giảm nhiệt lượng của đám cháy hoặc ngăn
cách vật liệu cháy với ôxy không khí (nước, đất, cát, hóa chất dập cháy
v.v…).
10
1.1.2.5. Các nghiên cứu về phương tiện phòng cháy và chữa cháy rừng
Với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, những nghiên cứu và
ứng dụng phục vụ cho công tác PCCCR ngày càng được nâng cao. Với việc
phát triển của lĩnh vực viễn thám và công nghệ GIS đã đem lại những thông
tin một cách nhanh chóng nhất về diễn biến tài nguyên rừng, thời tiết, có khả
năng dự báo chính xác nguy cơ xảy ra cháy rừng. Các thông tin này có thể
dược tiếp cận thông qua nhiều hình thức: radio, truyền hình, internet… một
cách dễ dàng thuận lợi.
Các phương tiện chữa cháy rừng đã và đang được nghiên cứu và không
ngừng hoàn thiện từ phương tiện thô sơ thủ công đến cơ giới hiện đại. Ở một
số nước phát triển: Mỹ, Canada đã sử dụng máy bay chữa cháy, bom dập lửa,
tạo mưa nhân tạo…
1.1.3. Những nghiên cứu về cháy rừng ở Việt Nam
1.1.3.1. Các nghiên cứu về phương pháp dự báo nguy cơ cháy rừng
Những nghiên cứu về công tác dự báo cháy rừng ở nước ta được bắt đầu
từ năm 1981, trong thời gian này chủ yếu áp dụng phương pháp dự báo của
V.G. Nesterop (Ngô Quang Đê, Lê Đăng Giảng, Phạm Ngọc Hưng, 1983).
Theo phương pháp này cấp nguy hiểm của cháy rừng được xác định theo giá
trị khí tượng tổng hợp (P) bằng tổng của tích số giữa nhiệt độ và độ chênh
lệch bão hòa của không khí lúc 13 giờ hàng ngày kể từ ngày cuối cùng có
lượng mưa dưới 3mm.
Năm 1988 theo kết quả nghiên cứu của Phạm Ngọc Hưng (1988) cho
thấy, phương pháp của V.G. Nesterop có độ chính xác cao hơn nếu tính giá trị
P kể từ ngày cuối cùng có lượng mưa dưới 5mm). Tác giả tính chỉ tiêu khí
tượng tổng hợp P cho từng ngày ở Quảng Ninh, công thức tính như sau:
Trong đó
11
P: Chỉ tiêu tổng hợp đánh giá nguy cơ cháy rừng
K: Hệ số điều chỉnh theo lượng mưa ngày, K có giá trị bằng 1 khi lượng
mưa ngày nhỏ hơn 5mm, K có giá trị bằng 0 khi lượng mưa ngày vượt quá
5mm.
n: Số ngày không mưa hoặc có lượng mưa ngày nhỏ hơn 5mm kể từ
ngày cuối cùng có lượng mưa lớn hơn 5mm.
ti13: Nhiệt độ không khí lúc 13 giờ (00).
di13: Độ chênh lệch bão hoà của không khí lúc 13 giờ (mb).
Tác giả dựa vào kết quả phân tích mối liên hệ giữa chỉ tiêu P với số vụ
cháy đã xảy ra trong 10 năm để điều chỉnh lại ngưỡng của các cấp dự báo
cháy rừng ở Quảng Ninh. Kết quả phân cấp cháy rừng Thông theo chỉ tiêu P
cho rừng Thông Quảng Ninh của TS Phạm Ngọc Hưng:
Bảng 1.1. Phân cấp cháy rừng theo chỉ số P
Cấp cháy
Độ lớn của P
Khả năng cháy
I
<1000
Ít có khả năng cháy
II
1001 - 2500
Có khả năng cháy
III
2501 - 5000
Nhiều khả năng cháy
IV
5001 - 10.000
Nguy hiểm
V
>10.000
Cực kỳ nguy hiểm
Ngoài ra, trên cơ sở phát hiện mối liên hệ chặt chẽ giữa số ngày khô hạn
liên tục (H) (số ngày liên tục có lượng mưa dưới 5mm) với chỉ số P, tác giả
Phạm Ngọc Hưng, (2004) đã đưa ra phương pháp DBNCCR theo số ngày khô
hạn liên tục.
Năm 1991, dự án tăng cường khả năng phòng cháy, chữa cháy rừng cho
Việt Nam của UNDP, Cooper. A. N, (1991) đã nghiên cứu, soạn thảo phương
pháp dự báo nguy cơ cháy rừng theo chỉ tiêu khí tượng tổng hợp P của V. G.
Nesterop nhưng thêm yếu tố gió; chỉ tiêu P của V. G. Nesterop sẽ được nhân
với hệ số là:
Tốc độ gió: 0 - 4km/h P x 1
12
Tốc độ gió: 5 - 15km/h P x 1,5
Tốc độ gió: 16 - 25km/h P x 2
Tốc độ gió lớn hơn 25km/h P x 3
Căn cứ vào kết quả xác định chỉ số P mới (Pm) ở Việt Nam, A.N
Cooper đã phân cấp dự báo nguy cơ cháy rừng ở Việt Nam thành 4 cấp như
sau:
Bảng 1.2. Phân cấp nguy cơ cháy rừng
Đặc trưng cấp cháy
Chỉ số P
Cấp cháy
I
Chỉ thị theo màu Xanh
Có nguy hiểm cháy thấp
< 4000
II
Vàng
Có nguy hiểm cháy trung bình
4001 - 12000
III
Có nguy hiểm cháy cao
12001 - 30000
Da cam
IV
Có nguy hiểm cháy cao
>30000
Đỏ
Năm 1995, tác giả Võ Đình Tiến (1995) đã đưa ra phương pháp dự báo
nguy cơ cháy rừng cho từng tháng tại Bình Thuận theo 6 yếu tố: Nhiệt độ
không khí trung bình, lượng mưa trung bình, độ ẩm không khí, tốc độ gió, số
vụ cháy rừng, lượng người vào rừng (tất cả đều lấy giá trị trung bình). Tác giả
đã xác định được cấp nguy hiểm với cháy rừng cho từng tháng trong cả mùa
cháy. Đây là chỉ tiêu có tính đến cả yếu tố thời tiết và yếu tố kinh tế - Xã hội
liên quan đến nguy cơ cháy rừng. Tuy nhiên chỉ căn cứ vào số liệu khí tượng
trung bình năm nên cấp dự báo của tác giả chỉ thay đổi theo thời gian của lịch
mà không thay đổi theo thời tiết hàng ngày. Do vậy, phương pháp này chủ
yếu mang ý nghĩa xác định mùa cháy hơn là đi sâu vào dự báo nguy cơ cháy
rừng.
Năm 2001, Bế Minh Châu (2001) đã khẳng định phương pháp
DBNCCR theo chỉ tiêu P và H có độ chính xác thấp ở những vùng có sự luân
phiên thường xuyên của các khối không khí biển và lục địa hoặc vào các thời
gian chuyển mùa. Trong những trường hợp này, thì mức độ lên hệ của chỉ tiêu
13
tổng hợp P và chỉ số ngày khô hạn liên tục H với độ ẩm vật liệu cháy dưới tán
rừng và tần suất xuất hiện của cháy rừng rất thấp.
Năm 2004, Nguyễn Tiến Đạt đã nghiên cứu phương pháp dự báo cháy
rừng cho một số kiểu rừng dễ cháy tỉnh Gia Lai. Tác giả đã nghiên cứu đặc
điểm cấu trúc một số trạng thái rừng với nguy cơ cháy rừng và đưa ra một số
phương trình dự báo độ ẩm vật liệu cháy, tốc độ cháy dưới rừng Thông và
rừng Khộp ở khu vực nghiên cứu để giúp cho việc bố trí lực lượng và phương
tiện chữa cháy. Tuy nhiên, đề tài vẫn chưa thử nghiệm được tốc độ cháy của
vật liệu cháy cho từng trạng thái rừng nên chưa xác định được cấp cháy cho
từng trạng thái rừng, phải kế thừa phân cấp nguy cơ cháy rừng của các nghiên
cứu trước mà chưa có kiểm nghiệm độ chính xác.
Nghiên cứu của Vương Văn Quỳnh (2005) đưa ra phương pháp dự báo
phát hiện sớm cháy rừng cho khu vực U Minh và Tây Nguyên. Kết quả của
nghiên cứu chỉ áp dụng được cho một khu vực cụ thể, chưa mang tính rộng
rãi.
Năm 2004 - 2006, Lê Thị Hiền và các cộng sự đã thực hiện đề tài
nghiên cứu cơ sở khoa học để hiệu chỉnh phương pháp dự báo cháy rừng ở
các tỉnh phía Bắc. Đề tài đã nghiên cứu được đặc điểm phân hóa của một số
nhân tố khí tượng, phân hóa tiểu khí hậu và nguy cơ cháy rừng ở các kiểu
rừng có nguy cơ cháy cao ở các tỉnh phía Bắc. Từ đó làm cơ sở nghiên cứu
hiệu chỉnh phương pháp dự báo cháy rừng cho các tỉnh phía Bắc, là công thức
dự báo cháy rừng ở Miền Bắc có dạng chung của công thức dự báo nguy cơ
cháy rừng của Việt Nam - công thức của Nesterov. Tuy nhiên đây là công
thức dự báo cho một vùng không phải cho một khu vực đơn lẻ, do đó sẽ gặp
khó khăn cho một số địa phương khi có những điều kiện về khí hậu địa
phương khác.
14
Năm 2007, Lê Văn Tập nghiên cứu cơ sở khoa học để hiệu chỉnh cấp
dự báo nguy cơ cháy rừng cho các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ. Tác giả đã
nghiên cứu trên 3 loại rừng:
Loại 1: Là rất dễ cháy bao gồm rừng tre nứa tự nhiên, rừng trồng
Thông, tre luồng và một số trạng thái thực bì như ràng ràng, cỏ tranh, lau
lách…
Loại 2: Là rừng dễ cháy gồm một số trạng thái rừng trồng ngoài Thông,
trạng thái DT2, DT1.
Loại 3: Là rừng ít có khả năng cháy là rừng tự nhiên và rừng ngập mặn.
Qua nghiên cứu tác giả đã đưa ra bảng hiệu chỉnh chỉ tiêu P cho 2 loại
rừng rất dễ cháy và dễ cháy cho khu vực Bắc Trung Bộ, hệ số điều chỉnh
chính là hệ số. Tuy nhiên nghiên cứu mới chỉ đưa ra các yếu tố khí tượng có
ảnh hưởng đến biến đổi vật liệu cháy là nhiệt độ, độ ẩm không khí, lượng
mưa mà chưa đưa ra ảnh hưởng của gió đến vật liệu cháy.
Năm 2007, Hà Văn Hoan đã nghiên cứu một số giải pháp nhằm quản lý
vật liệu cháy cho rừng trồng tại huyện Cam Lộ, Tỉnh Quảng Trị. Tác giả đã
thử nghiệm trên rừng Thông 6 tuổi, 10 tuổi, 20 tuổi và rừng Keo lá Tràm 3
tuổi, 6 tuổi. Nghiên cứu chỉ ra những nhân tố ảnh hưởng đến đặc tính đám
cháy bao gồm: Khối lượng vật liệu cháy, độ ẩm vật liệu cháy, loại thực bì.
Tuy nhiên nghiên cứu chưa đề cập đến một số yếu tố khí tượng ảnh hưởng
đến VLC, ảnh hưởng của địa hình đến vật liệu cháy.
1.1.3.2. Các nghiên cứu về các công trình phòng cháy rừng
Ở nước ta hiện nay còn rất ít những nghiên cứu về hiệu quả của các
công trình phòng cháy rừng. Phần lớn đều được xây dựng trên cơ sở tham
khảo tư liệu nước ngoài và kinh nghiệm, chưa có khảo nghiệm đầy đủ trong
điều kiện Việt Nam (Đặng Vũ Cẩn, Hoàng Kim Ngũ, Phạm Ngọc Hưng, Trần
Công Loanh, Trần Văn Mão, 1992).
15
Các công trình PCR ở nước ta hiện nay chủ yếu là đường băng trắng và
đường băng xanh cản lửa hạn chế cháy lan trên mặt đất, cháy lướt trên ngọn
cây rừng. Thống kê của Cục Kiểm lâm (2014) cho thấy năm 2014 cả nước có
1.584 km đường băng xanh và 7.775 km đường băng trắng cản lửa.
Theo Phạm Ngọc Hưng (2001), đường băng xanh được trồng cùng với
việc trồng rừng trong năm trên những diện tích rừng có độ dốc 25 độ. Đai
rừng phòng cháy có chiều rộng từ 20 - 30m, nếu xây dựng theo đường phân
khoảnh thì chiều rộng đai rừng chỉ cần từ 15 - 20m là đủ. Thông thường
đường băng cản lửa lợi dụng những chướng ngại vật tự nhiên như: Sông, suối,
hồ nước, đường mòn, đường dông; những công trình nhân tạo: đường sắt,
đường giao thông, đường vận xuất, vận chuyển để làm băng. Trong những
trường hợp này, đường băng thường chỉ xây dựng dọc theo hai bên đường
bằng một hoặc hai vành đai cây xanh cản lửa, có bề rộng từ 6 - 10m. Một số
loài loài cây được giới thiệu đưa vào trồng thành băng hoặc đai xanh cản lửa:
Cây Tống quá sủ (Alnus nepalensis), Dứa bà (Agave americara), Vối thuốc
răng cưa (Schima superb Gardn. et Champ), Me rừng (Phyllanthus emblica
L), Thẩu tấu (Aporosa microcalyx Hassk, Dâu da đất (Baceaerea sapida Mull
- Arg.) và Keo tai tượng (Acacia mangium Wild).
Năm 2002, trường Đại học Lâm nghiệp phối hợp với Cục Kiểm lâm
xây dựng phần mềm dự báo cháy rừng cho Việt Nam. Đây là một giải pháp
mang tính hiện đại phục vụ cho công tác dự báo cháy rừng, các thông tin
được truyền đi nhanh chóng, dễ tiếp cận đến nhiều đối tượng. Tuy nhiên, do
dự báo nguy cơ cháy rừng được đồng nhất cho những đơn vị hành chính
rộng lớn và cho các kiểu rừng khác nhau nên tính chính xác của thông tin dự
báo cháy rừng còn thấp, chưa có sự chi tiết các trọng điểm cháy cụ thể.
Năm 2006, Vương Văn Quỳnh và các cộng sự đã nghiên cứu xây dựng
phần mềm dự báo lửa rừng cho khu vực U Minh và Tây Nguyên. Phần mềm
này khắc phục được một số nhược điểm của phần mềm xây dựng năm 2002.
16
Năm 2007, hệ thống theo dõi cháy rừng trực tuyến của Cục Kiểm lâm
(gọi tắt là FireWatch Việt Nam) là một hệ thống tự động phát hiện sớm các
điểm cháy (hotspots) trên toàn lãnh thổ Việt Nam từ dữ liệu ảnh MODIS và
AVHRR trên vệ tinh TERRA, AQUA và các vệ tinh NOAA thu được thường
xuyên tại trạm thu TeraScan đặt tại Cục. FireWatch Việt Nam (Phiên bản 2.0,
2008) nhằm hỗ trợ lực lượng kiểm lâm toàn quốc và các đơn vị, người dân
liên quan thực hiện PCCCR, khai thác thông tin cháy, quản lý cháy rừng kịp
thời và hiệu quả. Với thông tin về các điểm cháy, phân vùng cháy trên trang
Web của Cục Kiểm lâm đã giúp việc khai thác sử dụng dữ liệu một cách
nhanh chóng hiệu quả.
Năm 2008, Trần Văn Thắng đã nghiên cứu xây dựng giải pháp quản lý
thủy văn phục vụ phòng cháy chữa cháy rừng vườn quốc gia U Minh Thượng,
tỉnh Kiên Giang. Kết quả nghiên cứu cho thấy để đảm bảo an toàn cho rừng
Tràm trên than bùn không bị cháy thì mực nước cần đảm bảo duy trì ở mức
ngập 50 cm so với mặt than bùn. Kết quả này tạo cơ sở cho việc điều tiết chế
độ thủy văn phục vụ công tác PCCCR ở VQG U Minh Thượng.
Năm 2008, Nguyễn Tuấn Anh đã phân vùng trọng điểm cháy cho tỉnh
Quảng Bình. Tác giả đã đưa ra được mối quan hệ giữa nhiệt độ không khí và
lượng mưa trung bình theo kinh độ, vĩ độ và độ cao để có thể phân vùng trọng
điểm cháy của Quảng Bình theo điều kiện khí hậu và địa hình thành 5 cấp.
Tuy nhiên đề tài mới chỉ dừng lại ở một số trạng thái rừng điển hình của khu
vực, chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế - Xã hội đến
nguy cơ cháy rừng.
Năm 2009, Nguyễn Đình Thành đã nghiên cứu giải pháp kỹ thuật lâm
sinh nhằm giảm thiều nguy cơ cháy rừng trồng ở Bình Định. Tác giả đã tiến
hành nghiên cứu trên trạng thái Bạch đàn và Keo ở các tuổi khác nhau, ảnh
hưởng của vật liệu cháy, độ ẩm vật liệu cháy và độ dốc đến khả năng cháy
rừng, đồng thời cũng đưa ra một số loài cây trồng làm băng xanh để giảm
17
thiểu nguy cơ cháy rừng như: Sao đen, Muồng đen, Chò chỉ, Dầu rái, Xoan ta,
Bời lời nhớt, Sữa... Tuy nhiên việc nghiên cứu mới chỉ được thử nghiệm và
giới hạn trong một địa phương. Vì vậy, cần có những nghiên cứu cho các
vùng lân cận để đánh giá chính xác hơn của nghiên cứu này. Trong quá trình
nghiên cứu tác giả đã đưa ra bảng phân cấp khả năng xuất hiện cháy rừng
theo độ ẩm VLC. Việc dự báo khả năng cháy rừng và phân cấp mức độ nguy
hiểm của cháy rừng cho từng ngày cụ thể cần phải xác định chính xác độ ẩm
vật liệu trong ngày đó. Nhưng thực tế điều này rất khó làm, nên việc dự báo
phải thông qua yếu tố khí tượng.
Năm 2010, Trịnh Phú Thuận đã nghiên cứu xây dựng các giải pháp
quản lý cháy rừng tại thị xã Uông Bí. Tác giả đã tiến hành nghiên cứu trên
trạng rừng tự nhiên (IIa, IIIa), rừng trồng Keo ở các cấp tuổi, rừng trồng
Thông Bạch đàn ở các cấp tuổi. Ảnh hưởng của vật liệu cháy, điều kiện khí
tượng, điều kiện địa hình ảnh hưởng đến khả năng cháy rừng, xây dựng bản
đồ quản lý cháy rừng cho khu vực Uông Bí. Tác giả cũng đã đề xuất các biện
pháp kỹ thuật: Xây dựng đường băng xanh cản lửa, đường băng trắng, quản
lý vật liệu cháy, đốt trước vật liệu cháy. Đề tài nghiên cứu đã chỉ ra rằng
những nơi có địa hình dốc trên 250 không nên xây dựng băng trắng cản lửa,
nên xây dựng đường băng xanh, nếu trong trường hợp chưa có điều kiện có
thể làm đường băng trắng 1-2 năm đầu sau đó xây dựng đường băng xanh.
1.1.3.3. Các nghiên cứu về giải pháp kỹ thuật lâm sinh phòng cháy rừng
Trong lĩnh vực quản lý bảo vệ và phát triển rừng nói chung thì việc áp
dụng các biện pháp KTLS là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu. Ở
nước ta đã có một số nghiên cứu biện pháp kỹ thuật lâm sinh phòng cháy rừng
(KTLSPCR), các nghiên cứu này tập trung vào các nội dung chủ yếu:
Trồng rừng hỗn giao nhiều loài để hạn chế thực bì là tầng cây bụi và
lớp thảm tươi sinh trưởng và phát triển. Các tác giả đã tập trung nhiều vào các
loài cây mọc nhanh ưu sáng hiện nay như: Keo lai, Keo tai tượng, Bạch
18
đàn. Phùng Ngọc Lan (1991) đã gây trồng rừng trồng hỗn giao Thông đuôi
ngựa, Keo lá tràm, Bạch đàn trắng ở Núi Luốt - Xuân Mai. Nguyễn Hữu
Vĩnh, Phạm Thị Huyền, Nguyễn Quang Việt (1994) đã nghiên cứu cơ sở khoa
học của phương thức trồng rừng hỗn giao giữa loài Bạch đàn trắng và Keo lá
tràm. Theo Trần Nguyên Giảng (1985) thí nghiệm trồng rừng hỗn giao trên
đối tượng đất trống, trọc sau khí phá rừng để trồng cây lương thực, đất phát
triển trên nền đá vôi; thực bì gồm cỏ là xen cỏ tranh, lau, găng gai,… Tác giả
đã trồng Keo tai tượng và Keo lá tràm với mật độ 3.300 cây/ha làm áo che
phủ; khi keo được 2 tuổi, tác giả đã đưa vào trồng 10 loài cây lá rộng bản địa
là: Lát hoa, Sấu, Nhội, Giổi, Kim giao, Trám trắng, Gội trắng, Muồng đỏ,
Lim xẹt và giữa hai hàng keo theo phương pháp hỗn giao các loài theo hàng,
cự ly 2m x 2m. Nguyễn Bá Chất (1994) nghiên cứu cơ cấu cây trồng và xây
dựng quy trình hướng dẫn kỹ thuật trồng cho một số loài cây chủ yếu phục vụ
Chương trình 327/CT-CP, sau đó là Dự án trồng mới 5 triệu hecta rừng của
Chính phủ. Đến nay, các Dự án KfW do Chính phủ Cộng hòa Liên bang Đức
tài trợ đang hướng đến trồng rừng hỗn loài và chuyển hóa từ rừng trồng thuần
loài sang hỗn loài bằng việc kết hợp các cây trồng chính: Keo, Thông mã vĩ…
với các loài cây bản địa.
Bế Minh Châu, Phùng Văn Khoa (2002), đốt trước vật liệu cháy là biện
pháp làm giảm nguồn vật liệu cháy trong rừng bằng cách chủ động đốt những
vật liệu dễ cháy trong các khu rừng có nguy cơ cháy cao vào thời gian trước
mùa khô, nhưng có sự điều khiển của con người để không gây cháy rừng và
hạn chế tới mức thấp nhất những ảnh hưởng bất lợi của lửa gây ra. Tuy nhiên,
biện pháp này cho tới nay vẫn chưa được áp dụng phổ biến rộng rãi ở nước
ta. Việc tiến hành đốt trước khá phức tạp, đòi hỏi phải có nhiều kinh nghiệm
và phải được chuẩn bị chu đáo cả về lực lượng, phương tiện dập lửa. Phó Đức
Đỉnh (1996) đã thử nghiệm đốt trước vậy liệu cháy dưới tán rừng thông non 2
tuổi tại Đà Lạt (Lâm Đồng), ở rừng thông non nhất thiết phải thu gom vật liệu
19
cháy vào chính giữa các hàng cây hoặc nơi trống để đốt, chọn thời tiết đốt để
ngọn lửa âm ỉ, không cao quá 0,5m. Phan Thanh Ngọ (1996) đã thử nghiệm
đốt trước vật liệu cháy dưới tán rừng thông 8 tuổi ở Đà Lạt (Lâm Đồng), với
rừng thông lớn tuổi không cần phải thu gom vật liệu cháy trước khi đốt mà
chỉ cần tuân thủ nguyên tắc chọn thời điểm và thời tiết thích hợp để đốt. Nghi
cứu này có thể áp dụng cho một số loại rừng ở địa phương khác như rừng
khộp ở Đắc Lắk và Gia Lai.
Thái Thành Lượm (1996) đã áp dụng biện pháp đốt trước để xúc tiến
tái sinh rừng tràm bằng cách đốt trực tiếp có kiểm soát đúng thời điểm, chia
thành nhiều lần đốt để giảm bớt độ che phủ, kích thích hạt giống nảy mầm
nhanh, hình thành lớp cây tái sinh dưới tán rừng.
Năm 1986, Bộ Lâm Nghiệp nay là Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông
thôn đã đưa ra quy định tạm thời về điều kiện đốt trước vật liệu cháy có điều
khiển dưới tán rừng thông. Quy định này dựa trên các nghiên cứu về lửa rừng
trước đó của các chuyên gia, vì vậy việc áp dụng rộng rãi còn nhiều hạn chế.
Tại huyện Nguyên Bình diện tích rừng có nguy cơ cháy là các khu rừng
tự nhiên giáp ranh với các khu làm nương rẫy của bà con dân tộc thiểu số do
xử lý thực bì bằng phương pháp đốt dẫn đến cháy lan vào các khu rừng tự
nhiên, các khu rừng trúc khuy chết, thảm thực bì khô nỏ và ở Nguyên Bình
thường sảy ra tuyết do vậy thảm thực bì sẽ chết khi tuyết đóng băng là một
trong nguyên nhân dẫn đến nguy cơ cháy rừng cao khi người dân bất cẩn dùng
lửa trong rừng ...
1.2. Nhận xét và đánh giá chung
Tổng quan các vấn đề từ lý luận, thực tiễn và nghiên cứu liên quan đến
PCR ngoài nước và trong nước cho thấy:
- Trên thế giới nghiên cứu về PCCCR được bắt đầu từ thế kỷ XX. Các
kết quả nghiên cứu về bản chất của cháy rừng cũng chỉ ra 3 yếu tố quan trọng
nhất ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển cháy rừng là thời tiết, loại
20
rừng và hoạt động kinh tế - xã hội của con người và cũng khẳng định rằng,
chưa có một yếu tố nào khác ngoài ba yếu tố trên. Về các kết quả nghiên cứu
về DBNCCR đều khẳng định mối liên hệ chặt chẽ giữa điều kiện thời tiết với
độ ẩm vật liệu cháy có khả năng xuất hiện cháy rừng. Hầu hết các phương
pháp DBNCCR đều tính đến đặc điểm diễn biến hàng ngày của các yếu tố khí
tượng. Đến nay, vẫn chưa có phương pháp dự báo chung cho cả thế giới. Đối
với các công trình PCR hiện nay, vẫn chưa đưa ra được phương pháp xác định
tiêu chuẩn kỹ thuật cho các công trình PCR. Các biện pháp KTLSPCR trong
thời gian qua, cũng chủ yếu làm giảm nguồn vật liệu cháy bằng các biện
pháp trồng rừng hỗn giao và làm giảm nguồn vật liệu cháy bằng đốt trước.
- Trong nước nghiên cứu về PCR bắt đầu từ năm 1981, có nhiều
phương pháp DBNCCR khác nhau, trong đó vẫn chưa tính đến đặc điểm của
các trạng thái rừng, đặc điểm tiểu khí hậu và những yếu tố kinh tế - xã hội có
liên quan ảnh hưởng tới cháy rừng ở địa phương. Đối với các công trình PCR
hiện nay, còn rất ít nghiên cứu về hiệu lực các công trình cũng như phương
pháp PCR. Song các công trình này, được xây dựng dựa vào tài liệu nước
ngoài là chính. Đối với các biện pháp KTLSPCR có nhiều mô hình trồng rừng
hỗn giao giữa các loài cây trồng và có thể xem ba công trình thử nghiệm đốt
trước vật liệu cháy rừng là tiêu biểu nhất. Tuy nhiên, các tác giả vẫn chưa
định lượng được hiệu quả cũng như xác định được ảnh hưởng của đốt trước
vật liệu cháy đến hoàn cảnh sinh thái và năng suất rừng, tính thuyết phục của
biện pháp đốt trước vật liệu cháy rừng chưa cao.
Hiện nay, vẫn chưa có công trình nghiên cứu nào về PCCCR ở huyện
Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng. Trong quá trình xây dựng và thực hiện phương
án PCCCR của Nguyên Bình chưa bố trí được hợp lý các công trình PCCCR,
hoặc tăng cường được những trang bị cần thiết và tổ chức được lực lượng
PCCCR hợp lý ở các khu vực khác nhau trong địa bàn huyện,.... Điều này đã
ảnh hưởng lớn đến hiệu quả của các hoạt động PCCCR của địa phương.
21
Chương 2
ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, ĐỊA ĐIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp phòng cháy chữa cháy rừng đã và đang được áp dụng tại
huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng.
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vị nội dung: Nghiên cứu cơ sở khoa học đề xuất giải pháp phòng cháy
chữa cháy rừng tại huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng.
- Phạm vi không gian: Tại huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng do điều kiền
thời gian hạn chế nên đề tài chỉ nghiên cứu tại 03 xã (Ca Thành, Hưng Đạo, Quang
Thành) địa bàn hay xảy ra cháy rừng và có đủ các đối tượng rừng trồng, rừng tự
nhiên, với diện tích đủ lớn phù hợp với đề tài nghiên cứu. Các xã này là địa bàn sinh
sống của nhiều thành phần dân tộc sống phụ thuộc nghề rừng khá phổ biến, đại diện
cho địa bàn huyện. Vì vậy, việc nghiên cứu đánh giá công tác phòng chống cháy
rừng từ các xã đại diện này sẽ giúp tìm ra hướng nâng cao hiệu quả công tác quản lý
rừng nói chung và PCCCR nói riêng, đồng thời giúp địa phương ổn định sản xuất
kinh doanh trong nghề rừng.
2.2. Địa điểm và thời gian
2.2.1. Địa điểm thực hiện
Đề tài được thực hiện tại 3 xã (Ca Thành, Hưng Đạo, Quang Thành)
huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng.
2.2.2. Thời gian thực hiện: Từ tháng 5 năm 2019 đến tháng 8 năm 2020.
2.3. Nội dung nghiên cứu
Để thực hiện những mục tiêu trên đề tài tiến hành nghiên cứu những
nội dung chủ yếu sau:
22
- Nghiên cứu Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ảnh hưởng tới
công tác PCCR tại huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng;
- Đánh giá hiện trạng tài nguyên rừng và tình hình cháy rừng tại khu vực
nghiên cứu giai đoạn 2015 - 2019;
- Nghiên cứu xác định mùa cháy rừng và phân vùng trọng điểm cháy rừng
tại khu vực nghiên cứu;
- Nghiên cứu đánh giá hiệu quả công tác phòng chống cháy rừng tại khu
vực nghiên cứu giai đoạn 2015 - 2019;
- Những thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp góp phần cho
công tác phòng cháy chữa cháy rừng huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng.
2.4. Phương pháp nghiên cứu
2.4.1. Quan điểm nghiên cứu và cách tiếp cận của đề tài
Đối với hoạt động phòng cháy rừng, đây là lĩnh vực đòi hỏi phải có sự
vào cuộc của tất cả các cấp, các ngành, mọi tổ chức, cá nhân và là trách nhiệm
của toàn dân; chính vì vậy mà quan điểm nghiên cứu và cách tiếp cận của đề
tài phải có sự tham gia và tính kế thừa, chọn lọc.
Đề tài xuất phát từ việc thống kê các kết quả điều tra về nguyên nhân
của các vụ cháy rừng trên địa bàn Nguyên Bình huyện từ năm 2015 đến nay;
trên cơ sở các nguyên nhân gây cháy rừng ta tiến hành điều tra, đánh giá các
yếu tố chi phối đặc thù đến việc xuất hiện các nguyên nhân gây cháy rừng
như: Thực trạng tài nguyên rừng, ảnh hưởng của vị trí địa lý, điều kiện tự
nhiên, kinh tế xã hội; thể chế, chính sách, tài chính hiện hành, các phương
pháp phòng cháy đang được áp dụng và diễn biến tình hình cháy rừng qua các
năm từ đó nhìn nhận rõ mối quan hệ giữa nguyên nhân của các vụ cháy rừng
đối với các yếu tố điều tra để thấy rõ được những ưu điểm, nhược điểm cần
khắc phục làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp phòng cháy rừng có hiệu
quả tại huyện Nguyên Bình.
23
Hình 2.1. Phương hướng giải quyết vấn đề của đề tài
Phòng chữa cháy rừng
Khảo sát, điều tra,đánh giá các vấn đề liên quan đến PCR
Điều tra Diễn biến Phân tích Các biện
thực tình hình ảnh hưởng pháp
trạng tài cháy rừng của yếu tố phòng
nguyên từ năm tự nhiên, cháy rừng
rừng 2015 đến KT-XH đang được
nay đến CR áp dụng
Xác định các vấn đề liên quan đến
cháy rừng
Đề xuất các giải pháp phòng
cháy rừng
2.4.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể
2.4.2.1. Phương pháp kế thừa thông tin số liệu có chọn lọc
Đề tài kế thừa một số thông tin và số liệu sau:
24
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao
Bằng: Các số liệu liên quan về địa hình, khí hậu, thuỷ văn, mưa, nhiệt độ,
gió,... Dân số, dân tộc, thu nhập của người dân, tình hình khai thác sử dụng
lâm sản, săn bắn động vật rừng để từ đó phân tích những tác động, ảnh hưởng
của các nhân tố đó như thế nào, mức độ ảnh hưởng đến công tác phòng cháy,
chữa cháy rừng trên địa bàn.
- Báo cáo đánh giá về hiện trạng diện tích, chất lượng rừng khu vực
nghiên cứu. Căn cứ kết quả theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp hàng
năm của Hạt Kiểm lâm huyện Nguyên Bình để thu thập các thông tin về
đánh giá hiện trạng về tài nguyên rừng: tập trung vào phân tích các trạng thái
rừng, trữ lượng, mức độ dễ cháy của các loại rừng; khối lượng vật liệu cháy
trên địa bàn.
- Thu thập số liệu các báo cáo sơ kết, tổng kết, đánh giá về công tác
PCCCR trên địa bàn huyện Nguyên Bình do Chi cục Kiểm lâm Cao Bằng, Hạt Kiểm lâm huyện Nguyên Bình cung cấp. Các số liệu về cơ cấu tổ chức
của huyện, nhân lực, các trạm bảo vệ rừng, cơ sở vật chất, trang thiết bị, kinh
phí, con người; sự phối hợp PCCCR như thế nào; hiệu quả PCCCR (số vụ
cháy, thiệt hại), vai trò của các bên có liên quan,....Từ đó đánh giá thực trạng
công tác PCCCR trên địa bàn.
- Thông tin về tình hình cháy rừng ở khu vực nghiên cứu được thu thập
qua số liệu thống kê hàng năm của Chi cục Kiểm lâm Cao Bằng, Hạt Kiểm
lâm huyện Nguyên Bình, từ năm 2015 đến nay. Căn cứ số liệu về số vụ cháy
rừng trên địa bàn, phân tích nguyên nhân gây cháy, diện tích, loại rừng xảy ra
cháy, công tác chỉ huy chữa cháy, huy động lực lượng, phương tiện tham gia
và công tác hậu cần cho chữa cháy để từ đó rút ra kinh nghiệm và bài học
trong phòng và chữa cháy rừng. Đặc biệt là thông qua các vụ cháy lớn đề tài
tập chung phân tích về đặc điểm loại rừng, cách thức tổ chức huy động lực
lượng, phương tiện, công tác chỉ huy chữa cháy và đảm bảo hậu cần cho công
25
tác chữa cháy để từ đó đánh giá công tác phòng cháy chữa cháy trên địa bàn,
tìm ra nguyên nhân và rút ra bài học kinh nghiệm trong phòng và chữa cháy
rừng của địa phương.
2.4.2.2. Phương pháp điều tra nhanh nông thôn (PRA)
Thông qua việc đi quan sát thực tế và phỏng vấn một số cán bộ và
người dân tham gia công tác PCCCR để thu thập những thông tin cần thiết
phục vụ đề tài sử dụng công cụ phỏng vấn cá nhân.
Phỏng vấn 10 người là cán bộ làm công tác chuyên trách bảo vệ rừng,
cán bộ địa phương liên quan đến bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng
trong toàn huyện.
Tiến hành phỏng vấn người dân ở 3 xã với số lượng 50- 60 chủ hộ/1 xã.
Phỏng vấn những người là chủ hộ gia đình có rừng, những người này đại diện về
tuổi, giới tính, dân tộc, thôn bản… để mang tính khách quan cho toàn huyện.
2.4.2.3. Nghiên cứu thực nghiệm tìm ảnh hưởng của thảm thực vật, vật liệu
cháy ảnh hưởng đến cháy rừng
Cấu trúc các trạng thái rừng được thu thập bằng phương pháp điều tra
trên các ô tiêu chuẩn điển hình tạm thời, diện tích mỗi ô tiêu chuẩn là
1000m2, trên mỗi ô tiêu chuẩn tiến hành điều tra các cây tầng cao với các
nhân tố điều tra H(vn); D13; Dt.
Tiến hành xác định độ tàn che bằng phương pháp hệ thống mạng lưới
điểm (100 điểm). Tùy từng diện tích ô tiêu chuẩn mà bố trí các điểm điều tra,
sao cho các điểm điều tra bố trí đều trong các ô tiêu chuẩn. Dùng một cây gậy
nhỏ chiếu thẳng tán nếu gặp tán thì ghi số 1, không nhìn thấy tán thì ghi số 0,
lúc nhìn thấy, lúc không nhìn thấy mép tán thì ghi 0,5.
Công thức xác định độ tàn che:
∑ số điểm ghi 1 + ½ (∑ số điểm ghi 0,5) (2.1) ĐTC = ∑ số điểm điều tra
Kết quả tra ghi vào bảng 01.
26
Mẫu bảng 01: Điều tra tầng cây cao
ÔTC: Lô: Loại đá mẹ:
Độ cao: Khoảnh: Ngày điều tra:
Độ dốc: Tiều khu: Người điều tra:
Địa điểm: Độ tàn che: Người kiểm tra:
Ghi D1.3 (cm) Dt(m) H(m) Loài chú TT cây ĐT NB TB ĐT NB TB Hvn Hdc
1
2
3
* Điều tra cây bụi thảm tươi tiến hành lập 5 ô dạng bản để điều tra
cây bụi thảm tươi, cây tái sinh.
- Cây bụi thảm tươi được điều tra trên 5 ô dạng bản phân bổ ở bốn góc
của ô tiêu chuẩn và giữa ô tiêu chuẩn, diện tích mỗi ô dạng bản là 25m2.
- Chiều cao cây bụi thảm tươi được đo bằng sào có độ chính xác đến 0,5m.
- Độ che phủ chung của cây bụi thảm tươi được xác định trên các ô
dạng bản, xác định độ che phủ của cây bụi thảm tươi thiêu hệ thống điểm:
Nếu điểm điều tra có tán che của cây bụi thảm tươi ghi 1, nếu không có tán
che của cây bụi thảm tươi ghi 0. Độ tàn che của cây bụi thảm tươi chung cho
toàn ô tiêu chuẩn được tính bằng tỷ số giữa tổng số điểm điều tra có giá trị
che phủ bằng 1 trên tổng số điểm điều tra (90 điểm). Kết quả được ghi vào
mẫu bảng 02.
27
Mẫu bảng 02: Điều tra tình hình sinh trưởng của cây bụi thảm tươi
Số ÔTC: Lô: Loại đá mẹ:
Độ cao: Khoảnh: Ngày điều tra:
Độ dốc: Tiều khu: Người điều tra:
Địa điểm: Độ tàn che: Người kiểm tra:
STT Loại cây chủ Chiều cao trung Độ che phủ Sinh trưởng ODB yếu bình (m) (%)
* Điều tra cây tái sinh được điều tra trên 5 ô dạng bản.
- Chiều cao cây tái sinh xác định bằng sào có độ chính xác đến dm.
- Chất lượng cây tái sinh được đánh giá qua hình dạng, hình dạng tán cây
tái sinh và phân ra 3 cấp tốt, trung bình, xấu kết quả điều tra ghi vào bảng 03.
Mẫu bảng 03: Điều tra cây tái sinh
Số ÔTC: Lô: Loại đá mẹ:
Độ cao: Khoảnh: Ngày điều tra:
Độ dốc: Tiều khu: Người điều tra:
Địa điểm: Độ tàn che: Người kiểm tra:
Ghi Phân cấp chiều cao Dt(m) TT chú Loài cây ÔDB <0,5m 0,5-1m ≥1m Tốt TB Xấu
* Điều tra đặc điểm vật liệu cháy, ẩm độ của vật liệu cháy
Vật liệu cháy được điều tra trên 5 ô dạng bản có diện tích 1m2 phân bổ
ở góc và giữa các ô dạng bản 25m2 của ô tiêu chuẩn. Điều tra thành phần của
thảm khô, thảm tươi và xác định khối lượng của vật liệu cháy bằng cân. Số
liệu điều tra được thống kê vào mẫu bảng sau:
28
Mẫu bảng 04: Điều tra vật liệu cháy
Số ÔTC: Lô: Loại đá mẹ:
Độ cao: Khoảnh: Ngày điều tra:
Độ dốc: Tiều khu: Người điều tra:
Địa điểm: Độ tàn che: Người kiểm tra:
Khối lượng VL cháy Thành phần vật liệu cháy (kg/m2) TT Thảm tươi Thảm tươi Ghi chú ODB Thảm Thảm Dễ Khó Dễ Khó khô khô cháy cháy cháy cháy
Trên mỗi ô tiêu chuẩn tiến hành đốt thử ngẫu nhiên 3 ô mẫu, diện tích
đốt thử là 9m2 (3m x 3m), trước khi đốt cần chuẩn bị đầy đủ các yêu cầu, đảm
bảo an toàn chánh để cháy lan. Xác định thời gian ngọn lửa cháy hết, chiều
cao ngọn lửa và chiều cao ảnh hưởng của ngọn lửa.
Phương pháp điều tra thực hiện trên các ô tiêu chuẩn điển hình tạm
thời. Tại các trạng thái rừng tự nhiên, mỗi trạng thái bố trí 01 Ô tiêu chuẩn.
Đối với rừng trồng trên địa bàn huyện, điều tra trên rừng trồng hai loài chủ
yếu là Thông và Keo thuần loài, đối tượng 3 năm tuổi trở lên, mỗi loại rừng
trồng bố trí 01 OTC.
Điều tra ẩm độ của vật liệu cháy: Đối với rừng tự nhiên, diện tích
OTC là 1000 m2 (25mx40m), đối với rừng trồng là 500 m2 (20mx25m). Vật
liệu cháy được điều tra trên 5 ô dạng bản có diện tích 25m2 (5mx5m) phân
bố ở 4 góc và giữa các ô tiêu chuẩn để xác định sinh khối cây bụi thảm tươi
và thảm khô (phụ lục 4). Xác định khối lượng của vật liệu cháy bằng cách
thu gom toàn bộ vật liệu cháy trong ô dạng bản gồm 02 loại: thảm khô và
thảm tươi và xác định sinh khối của vật liệu cháy bằng cân. Đối với thảm
29
khô thu gom toàn bộ cành khô, lá rụng; đối với thảm tươi tiến hành chặt
toàn bộ cây bụi.
Để quy đổi lượng vật liệu cháy xác định ở hiện trường thành lượng khô
của chúng (xác định độ ẩm VLC), trên mỗi OTC của từng trạng thái lấy 01
kg/ 01 mẫu về sấy VLC ở 105oC tại phòng thí nghiệm từ 6 đến 8 giờ đến khối
lượng không đổi. Tính độ ẩm vật liệu cháy theo công thức sau:
W = (Q0 - Q)*100% (2.2.)
Trong đó:
Q0: Khối lượng mẫu trước khi sấy
Q: Khối lượng khô tuyệt đối sấy ở 105oC
Để có thể dự báo cháy rừng dựa trên độ ẩm của vật liệu cháy, sau khi có kết
quả nghiên cứu phải dựa theo tài liệu của T.S Thái Văn Trừng được thể hiện ở
bảng dưới đây, từ đó dự báo cấp cháy và đặc trưng cháy cho địa phương.
Cấp dự báo cháy rừng theo độ ẩm vật liệu cháy (Thái Văn Trừng)
Độ ẩm vật liệu
Cấp cháy
Đặc trưng cháy rừng
cháy
I
35-25%
Cấp thấp: Ít có khả năng cháy rừng
II
25-20%
Cấp trung bình: Có khả năng chát rừng dễ dàng
III
20-15%
Cấp lớn: Có khả năng cháy rừng dễ dàng
IV
15-10%
Cấp nguy hiểm: Rất dễ xảy ra cháy rừng lớn
Cấp cực kỳ nguy hiểm: Có nguy cơ cháy lớn và
I
<10%
lan tràn lửa rất nhanh
2.4.2.4. Phương pháp phân tích số liệu
Dựa vào số liệu đã thu thập tại khu vực nghiên cứu, tôi tiến hành tổng
hợp và phân tích số liệu để đánh giá được thực trạng công tác PCCCR giai
đoạn 2015 - 2019, theo từng nội dung nghiên cứu của đề tài và viết luận văn.
30
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. Đánh giá đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ảnh hưởng tới
công tác PCCCR tại huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng
3.1.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên ảnh hưởng tới công tác PCCCR
3.1.1.1. Vị trí địa lý, phạm vi ranh giới
Huyện Nguyên Bình là một huyện vùng cao nằm ở phía Tây của tỉnh Cao
Bằng có toạ độ địa lý 1050 40' kinh độ Đông, 220 30' đến 220 50' vĩ độ Bắc.
- Phía Đông giáp huyện Hoà An, Cao Bằng;
- Phía Tây giáp huyện Bảo Lạc, Cao Bằng và Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn;
- Phía Nam giáp huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn;
- Phía Bắc giáp huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng.
Thuận lợi: Việc tiếp giáp với các huyện của Cao Bằng và các huyện
của tỉnh Bắc Kạn, có hệ thống giao thông đường bộ trên địa bàn huyện tương
đối đầy đủ có trục đường quốc lộ 34 chạy từ Km 8 qua Lang Môn, Bắc Hợp,
Minh Thanh, T.T Nguyên Bình, T.T Tĩnh Túc, Ca Thành đi Bảo Lạc. Đường
tỉnh lộ 212 chạy từ Ngã Ba Sơn Đông đi Thành Công sang Ba Bể của tỉnh
Bắc Kạn. Tỉnh lộ 202 chạy từ TT Nguyên Bình vào Tam Kim - Hoa Thám.
Ngoài ra các xã đều có đường giao thông đến trụ sở UBND; 186/210 xóm có
đường ô tô và xe máy cơ động đến các xóm, làng. Với những thuận lợi này
giúp cho công tác phòng cháy và chữa cháy rừng kịp thời, đồng thời có sự hỗ
trợ của các địa phương lân cận.
Khó khăn: Diện tích tự nhiên của huyện rộng, giáp ranh với nhiều
huyện trong tỉnh và tỉnh Bắc Kạn. Hiện nay đường giao thông từ thị trấn đến
trung tâm các xã đã cơ bản hoàn thiện. Tuy nhiên, hệ thống đường lâm nghiệp
hầu như không có, đây cũng là một vấn đề gặp rất nhiều khó khăn cho công
tác di chuyển lực lượng đến các điểm cháy khi có cháy rừng xảy ra.
31
3.1.1.2. Địa hình
Huyện Nguyên Bình có địa hình núi đồi phức tạp, chủ yếu là núi đá
vôi, độ dốc lớn, chia cắt mạnh và cao từ 700m - 1.300m. Độ cao trung bình so
với mặt nước biển là 1.100m trong đó có điểm cao nhất 1.931m (Phia Oắc),
điểm thấp nhất 100m. Nhìn chung, địa hình của các xã huyện Nguyên Bình
nằm trên vùng núi cao có cao độ từ 500m (Thái Học, Tam Kim, Hưng Đạo,
Mai Long) đến 1.400m (Quang Thành, Thành Công, Triệu Nguyên, Yên Lạc).
Địa hình của huyện có hướng thấp dần từ Tây Nam sang Đông Bắc,
được chia thành 3 dạng địa hình sau:
- Kiểu địa hình núi trung bình, độ cao ≥700m, chiếm khoảng 90% tổng
diện tích tự nhiên của Khu bảo tồn thiên nhiên, cao nhất là đỉnh núi Phia Oắc
1.931 m;
- Kiểu địa hình núi thấp và đồi, độ cao <700m, chiếm khoảng 7% tổng
diện tích tự nhiên của Khu bảo tồn thiên nhiên, phần lớn là các dãy núi đất, có
xen lẫn địa hình caster, phân bố phía Đông và Đông Nam, độ dốc trung bình
từ 25 - 300, độ cao trung bình 600m;
- Địa hình thung lũng, lòng chảo và dốc tụ, chiếm khoảng 3% tổng diện
tích tự nhiên, nằm xen giữa các dãy núi thấp và trung bình, phần lớn diện tích
này đang được sử dụng canh tác nông nghiệp.
Thuận lợi: Với địa hình bị chia cắt mạnh, tại các dãy núi cao, hiểm trở
không có hoạt động kinh tế - Xã hội của con người làm giảm nguy cơ cháy rừng.
Khó khăn: Việc địa hình phức tạp, hiểm trở gây nhiều khó khăn cho
công tác PCCCR, đặc biệt là đối với việc chữa cháy khi có cháy rừng xảy ra,
khó áp dụng các biện pháp cơ giới. Bên cạnh đó,độ cao phân hóa mạnh chính
là nguyên nhân dẫn đến có nhiều sự khác biệt về thổ nhưỡng, thảm thực vật,
tiểu khí hậu. Vì vậy, gặp rất nhiều khó khăn để áp dụng các phương án, biện
pháp trong công tác PCCCR trên địa bàn huyện.
32
3.1.1.3. Khí hậu, thuỷ văn
Khí hậu huyện Nguyên Bình mang đặc trưng của khí hậu nhiệt gió
mùa, nóng ẩm và mưa nhiều. Hàng năm có hai mùa rõ rệt mùa mưa từ tháng 5
đến tháng 10, thời tiết nóng và ẩm, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau,
thời tiết lạnh và khô. Nhiệt độ trung bình các năm biến động từ 20,90C đến
21,30C. Mùa đông chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông-Bắc, nhiệt độ trung
bình các tháng này thường dưới 21,10C, nhiệt độ thường thấp nhất vào tháng
1 hàng năm với trung bình là 13,60C. Mùa nóng thời tiết luôn nóng ẩm, mưa
nhiều. Nhiệt độ trung bình thường trên 250C. Nhiệt độ cao nhất vào tháng 6,
trung bình từ 26,8 đến 280C. Với nhiệt độ không quá cao nên giảm nguy cơ
cháy rừng; mùa mưa, mùa khô phân biệt, thuận lợi cho công tác phòng chống
cháy rừng.
Các yếu tố khí tượng: Nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm, số giờ nắng từ năm
2015 đến năm 2019 được trình bày tại các bảng dưới đây:
Bảng 3.1. Nhiệt độ các tháng trong 5 năm tại khu vực nghiên cứu
Đơn vị: Độ C
Nhiệt độ trung bình phân theo các năm
STT
Tên tháng
2015
2016
2017
2018
2019
Tháng 1 1 Tháng 2 2 Tháng 3 3 Tháng 4 4 Tháng 5 5 Tháng 6 6 Tháng 7 7 Tháng 8 8 9 Tháng 9 10 Tháng 10 11 Tháng 11 12 Tháng 12 Bình quân
13,6 15,8 18,5 21,6 26,5 27,3 26,1 25,7 24,7 21,9 19,8 14,2 21,3
13,2 12,4 17,5 23,6 25,2 27,3 26,9 26,1 24,9 23,5 18,2 15,6 21,2
15,3 15,5 18,1 21,5 24,2 26,1 25,8 25,6 25,5 21,8 18,0 13,3 20,9
13,9 13,5 18,9 21,2 25,7 26,2 26,6 25,9 24,5 20,7 18,4 14,7 20,9
13,6 17,4 18,5 23,5 23,8 26,8 26,4 26,0 24,0 21,8 18,3 13,5 21,1
(Nguồn: Trung tâm khí tượng thủy văn Nguyên Bình, Cao Bằng, năm 2019)
33
Hình 3.1. Sự thay đổi nhiệt độ theo tháng trong 5 năm tại khu vực nghiên cứu
Nhiệt độ trung bình cả năm 180C; nhiệt độ cao nhất tuyệt đối xảy ra vào
tháng 5 đến tháng 9, trong khoảng 24,50 - 26,90 C, đặc biệt có khi lên tới 340
C; nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối xảy ra vào tháng 11 đến tháng 2 năm sau, có
khi xuống tới - 20C - 50C.
Bảng 3.2. Số giờ nắng theo các tháng trong 5 năm tại khu vực nghiên cứu
Đơn vị: Giờ
STT
Tên tháng
Số giờ nắng các tháng trung bình phân theo các năm 2019
2017
2018
2015
2016
1 Tháng 1 2 Tháng 2 3 Tháng 3 4 Tháng 4 5 Tháng 5 6 Tháng 6 7 Tháng 7 8 Tháng 8 Tháng 9 9 10 Tháng 10 11 Tháng 11 12 Tháng 12 Bình quân
21 30 56 156 176 111 170 215 143 131 84 50 112
18 62 107 105 174 187 145 173 141 153 93 145 125
127 38 27 32 197 120 206 156 194 155 89,0 105 121
115 85 46 137 237 197 165 176 143 178 92 66 136
49 87 45 128 159 238 200 180 178 176 106 164 143
(Nguồn: Trung tâm khí tượng thủy văn Nguyên Binh, Cao Bằng, năm 2019)
34
Hình 3.2. Sự thay đổi số giờ nắng theo tháng trong 5 năm tại khu vực nghiên cứu
Bảng 3.3. Lượng mưa các tháng trong 5 năm tại khu vực nghiên cứu
Đơn vị: mm
STT
Tên tháng
Số giờ nắng các tháng trung bình phân theo các năm 2019
2015
2017
2018
2016
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
67,6 26,7 58,7 21,9 103,7 254,6 266,4 338,7 172,5 180,5 46,9 46,7
65,8 18,3 45,5 28,6 123,8 280,2 222,4 311,0 355,9 39,6 144,8 98,5 1.734,4
48,2 7,7 34,0 58,3 187,5 132 208,5 298,3 103 56,6 29,7 13,8 1.177,6
182,9 11,7 146,3 113,6 172,9 253,4 411,8 409,9 170,8 150,6 45,1 52,1 2.121,1
82,2 36,8 47,0 87,0 294 303,1 334,7 422,1 136,7 102,5 11,1 14,6 1.584,9 1.871,8
Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6 Tháng 7 Tháng 8 Tháng 9 Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12 Tổng
(Nguồn: Trung tâm khí tượng thủy văn Nguyên Bình, Cao Bằng, năm 2019)
35
Hình 3.3. Sự thay đổi lượng mưa theo tháng trong 5 năm tại khu vực nghiên cứu
Theo tài liệu quan trắc khí tượng thủy văn huyện Nguyên Bình; khí hậu
có đặc điểm đặc trưng của khí hậu lục địa miền núi cao, chia thành 2 tiểu
vùng khí hậu khác nhau.
- Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10, chiếm 85,4% tổng lượng mưa cả năm, tập trung vào các tháng 7, 8. Lượng mưa bình quân năm 1.592 mm; năm cao nhất 1.736 mm; năm thấp nhất 1.466 mm.
- Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau; thường chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, nhiệt độ xuống thấp, lượng mưa ít, có nhiều sương mù.
Bảng 3.4. Độ ẩm các tháng trong 5 năm tại khu vực nghiên cứu
Đơn vị: %
Độ ẩm các tháng trung bình phân theo các năm
STT
Tên tháng
2015
2016
2017
2018
2019
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6 Tháng 7 Tháng 8 Tháng 9 Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12
85 85 89 80 81 83 85 86 89 84 89 88 85
82 77 83 82 82 81 85 86 85 83 87 78 83
75 79 86 82 81 82 88 89 89 87 84 83 84
86 79 81 82 81 83 84 87 87 88 88 90 85
93 89 89 85 89 86 88 88 84 88 86 83 87
Bình quân (Nguồn: Trung tâm khí tượng thủy văn Nguyên Bình, Cao Bằng, năm 2019)
36
Hình 3.4. Sự thay đổi độ ẩm không khí theo tháng trong 5 năm tại khu vực nghiên cứu
- Độ ẩm tương đối bình quân cả năm là 84,3%, tháng có độ ẩm cao nhất
vào tháng 7, 8 là trên 87%, thấp nhất vào tháng 12 là 80,5%.
Trên địa bàn huyện Nguyên Bình có 3 con sông lớn chảy qua, đó là Sông
Nguyên Bình, sông Nhiên, sông Năng.
- Sông Nguyên Bình là một nhánh thượng nguồn của sông Bằng bắt
nguồn từ thị trấn Tĩnh Túc chảy qua các xã Thể Dục, thị trấn Nguyên Bình,
Minh Thanh, Bắc Hợp vào xã Trương Lương (huyện Hòa An). Sông có dòng
chảy lớn, nơi có độ dốc cao như đạp Tà Sa, Nà Ngàn xây dựng được 2 trạm
thủy điện nhỏ có công suất 850 kw giờ cung cấp cho mỏ thiếc Tĩnh Túc.
- Sông Nhiên bắt nguồn từ núi Phia Oắc, xã Thành Công chảy qua các
xã: Hưng Đạo, Tam Kim, Hoa Thám, Bạch Đằng (Hòa An) là thượng nguồn
sông Hiến đến thành phố Cao Bằng hợp lưu với sông Bằng.
- Sông Năng bắt nguồn từ huyện Bảo Lạc qua xã Bằng Thành (Pác Nặm,
Bắc Kạn) chảy qua địa phận xã Mai Long, Phan Thanh, Bành Trạch (Ba
Bể, Bắc Kạn). Dọc theo các con sông là những cánh đồng nhỏ hẹp của các xã:
Thể Dục, Minh Thanh, Bắc Hợp, Tam Kim; cánh đồng Phiêng Pha thuộc xã
Mai Long bằng phẳng, nguồn nước dựa vào tự nhiên, khi hạn hán thì mất
37
mùa. Ngoài ra còn có các khu ruộng bậc thang bên đồi núi ở các xã Thành
Công, Quang Thành, Thể Dục, những nơi phát triển lúa nương như xã Hoa
Thám, Thịnh Vượng.
Ngoài ra còn có hệ thống các suối; mật độ suối trung bình khoảng 1 km2
có 2 km suối; các suối này có nước quanh năm, lưu lượng nước nhiều nhất
vào mùa mưa. Tuy nhiên, do địa hình độ chia cắt mạnh, độ dốc lớn và có núi
đá vôi xen kẽ với các trầm tích lục nguyên nên tài nguyên nước phân bố
không đều cho từng khu vực. Do vậy, việc khai thác nguồn nước mặt phục vụ
nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của người dân tại những khu vực thiếu nước
gặp nhiều khó khăn, điển hình như xóm Phia Đén và trong các thung lũng
Karts, tại các khu vực núi đá vôi.
3.1.2. Ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế - xã hội
3.1.2.1. Đặc điểm về kinh tế
Nguồn thu nhập của người dân trên địa bàn huyện Nguyên Bình chủ
yếu từ sản xuất nông lâm nghiệp. Đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn.
Vì vậy, đặt ra sức ép vào nguồn lợi từ rừng là rất lớn. Đặc biệt là đối với đồng
bào dân tộc thiểu số sống gần các khu rừng đặc dụng. Với trữ lượng dồi dào
các loại khoáng sản, đá quý (vàng sa khoáng, đồng, antimon, đất sét…), Na
Rì có nhiều tiềm năng để phát triển khai thác và chế biến khoáng sản, vật liệu
xây dựng.
Tiềm năng du lịch của huyện là rất lớn, tuy nhiên chưa được khai thác,
đầu tư đúng mức. Một số điểm du lịch trên dại bàn huyện như:
Khu di tích lịch sử quốc gia đặc biệt rừng Trần Hưng Đạo thuộc địa bàn
2 xã Tam Kim, Hoa Thám có giá trị lịch sử đặc biệt quan trọng đối với cách
mạng Việt Nam, gắn liền với cuộc đời hoạt động của Đại tướng Võ Nguyên
Giáp. Đặc biệt, đây là nơi diễn ra sự kiện chính trị quan trọng thành lập Đội
Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân, tiền thân của Quân đội nhân dân Việt
Nam anh hùng ngày nay.
38
Di tích đồn Phai Khắt là nơi diễn ra trận đấu đầu tiên của đội Việt Nam
Tuyên truyền Giải phóng quân sau khi thành lập. Đồn Phai Khắt thuộc xã
Tam Kim, huyện Nguyên Bình, cách khu rừng Trần Hưng Ðạo 7km. Tại đây,
lúc 17h ngày 25/12/1944, đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân cùng
nhân dân địa phương đã tiêu diệt và bắt gọn chỉ huy cùng toàn bộ binh lính,
thu vũ khí của địch.
Khí hậu Nguyên Bình nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung
bình 20 độ C, vào mùa đông thấp nhất 0,6 độ C. Nguyên Bình là địa điểm duy
nhất thường xuất hiện băng giá trên đỉnh núi Phia Oắc, Phia Đén thuộc xã
Thành Công, thu hút nhiều khách hiếu kỳ đến tham quan thưởng ngoạn. Cũng
tại địa điểm này hội tụ nhiều loại động, thực vật quý hiếm như: hà thủ ô đỏ,
tam thất, gà đen… và có nhiều núi cao, hang động. Vẻ đẹp thiên nhiên ban
tặng mang đậm nét hoang sơ là điều kiện thuận lợi để phát triển các loại hình
du lịch sinh thái
Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén là khu rừng đặc dụng có diện tích
10.245,6 ha nằm trên địa bàn 5 xã của huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng.
Tại đây còn nhiều dấu tích của các nhà nghỉ của các sỹ quan cao cấp
người Pháp được xây dựng từ những năm đầu thế kỷ XX với các khu biệt thự,
khu nhà nghỉ cuối tuần tại xã Phan Thanh. Ngày nay có thêm khu nuôi cá hồi,
vườn hoa cẩm tú cầu tại xã Thành Công. Ở những khu vực này, đời sống văn
hóa tinh thần rất phong phú với truyền thống, bản sắc văn hóa độc đáo còn
được lưu giữ đến ngày nay, với các nghề nhuộm chàm, thêu trang phục dân
tộc Dao Tiền. Đặc biệt, có các sản phẩm nông lâm nghiệp mang lại thu nhập
kinh tế cao như: dong giềng, cây dược liệu, chè. Từ củ dong, người dân chế
biến thành miến, món đặc sản của bản địa được thị trường tiêu dùng trong và
ngoài tỉnh ưa chuộng.
Bên cạnh những địa danh nổi tiếng, Nguyên Bình còn có thu hút du
khách với nhiều hoạt động, lễ hội văn hóa mang đậm bản sắc văn hóa truyền
39
thống độc đáo của cộng đồng các dân tộc sinh sống trên địa bàn, trong đó có
Hội Lồng Tồng của dân tộc Tày, Nùng; Hội Xuân của người Mông...
3.1.2.2. Phân bố dân cư, dân tộc, lao động
Huyện Nguyên Bình có 18 xã, 02 thị trấn với tổng số 210 xóm. Dân số
toàn huyện có: 39.519 người, trong đó dân tộc: Tày, Nùng chiếm 36%; Dao,
H’Mông chiếm 58%; Kinh, Hoa chiếm 5%; các dân tộc khác chiếm 1%. Dân
tộc Dao, H’Mông sống rải rác chủ yếu ở những vùng thung lũng, vùng núi
cao hẻo lánh. Đồng bào dân tộc Tày, Nùng phần lớn sống ở những thung lũng
tương đối bằng và có nhiều ruộng nước, nơi gần những con sông, nguồn
nước, điều kiện canh tác thuận lợi hơn nên tỷ lệ đói nghèo thấp hơn so với
vùng cao. Một số bộ phận dân tộc này vẫn còn giữ nguyên tập quán định canh
định cư.
Lực lượng lao động trong độ tuổi lao động từ 18 - 60 tuổi là 21.735
người, chiếm 55% tổng số khẩu trong huyện; lực lượng lao động có xu hướng
tăng nhưng chủ yếu lao động chưa qua đào tạo, trình độ còn hạn chế, thiếu
việc làm. Lao động nông lâm nghiệp chiếm tỷ lệ khá cao trên 85% tổng số lao
động. Lao động phân bố giữa các ngành của các xã trong huyện chưa đồng
đều, không ổn định và thiếu việc làm. Bình quân thu nhập trên đầu người
thấp; đời sống người dân còn gặp nhiều khó khăn. Do vậy cần phải có chính
sách đầu tư trong đào tạo nghề, xây dựng mô hình trang trại, đẩy mạnh phát
triển kinh tế lâm nghiệp để tạo việc làm cho người dân trong khu vực.
Mật độ dân số bình quân toàn huyện là 47,06 người/km2. Dân cư phân
bố không đồng đều giữa các xã trong huyện trong đó: nơi có mật độ cao nhất
là thị trấn Nguyên Bình 206,91 người/km2; khu công nghiệp thị trấn Tĩnh Túc
135,61 người/km2, thấp nhất là xã Thịnh Vượng 15,51 người/km2.
* Thuận lợi:
Lực lượng lao động của huyện tương đối dồi dào. Đây là nguồn lực quan
trọng để phát triển kinh tế góp phần nâng cao kinh tế hộ gia đình, giảm áp lực
40
vào rừng tự nhiên. Nếu tận dụng tốt lực lượng này sẽ là nhân tố quan trọng
trong công tác quản lý bảo vệ, phát triển rừng và PCCCR trên địa bàn huyện.
* Khó khăn:
- Tập quán canh tác của người dân địa phương ảnh hưởng đến cháy
rừng: Khu vực nghiên cứ có nhiều dân tốc anh em sinh sống, trong đó chủ yêu
là người dân tộc Tày. Dao, Nùng. Nhìn chung trình độ nhận thức của bà con
về công tác PCCCR còn thấp, phương thức canh tác vẫn lạc hậu. Một số hộ
gia đình sống phân tán cả ngoài bìa rừng và trong rừng để tiện cho việc khai
thác, đốt nương làm rẫy, đốt ong, lấy củi để phục vụ cho cuộc sống. Các hoạt
động này thường gắn liền với việc sử dụng lửa tiềm ẩn nguy cơ cháy rừng rất
cao. Theo thống kê của Hạt kiểm lâm Nguyên Bình và UBND xã Ca Thành,
Hưng Đạo, Quang Thành thì đa số vụ cháy rừng là do hoạt động sử dụng lửa
ở trong rừng và bìa rừng của người dân, nguyên nhân chủa yếu là do người
dân xử lý thực bì chưa tốt. Trong khi đó VLC ở các trạng thái rừng có khối
lượng lớn và dễ bắt lửa. Vì vậy, nếu có nguồn lửa, khi gặp điều kiện thuận lợi
sẽ bùng phát thành đám cháy.
- Áp lực về dân số: Áp lực về dân số hiện nay cũng đang tác động tới
tài nguyên rừng tại địa bàn nghiên cứu. Người dân mở rộng các diện tích canh
tác, chủ yếu bằng hình thức đốt nương làm rẫy. Ở những bản xa địa hình phức
tạp, giao thông đi lại khó khăn, người dân chủ yếu là người dân tộc Tày, Dao,
Nùng, trình độ văn hóa còn thấp, phương thức canh tác vẫn lạc hậu.
- Thiếu bãi chăn thả gia súc: Chăn nuôi trên địa bàn 2 xã có sự tăng
trưởng nhưng chưa có quy hoạch vùng chăn thả gia súc. Trâu bò được chăn
thả tự nhiên trong rừng, đi chăn thả chủ yếu là trẻ em, vì vậy các em chưa ý
thức được sự nguy hiểm của việc đốt lửa sửa ấm trong rừng, trong giai đoạn
mùa đông và đây cũng là giai đoạn mùa khô rất dễ xảy ra cháy rừng.
Từ những nguyên nhân trên cho thấy tình hình kinh tế xã hội tại khu
vực đã ảnh hưởng không nhỏ tới sự xuất hiện của các vụ cháy rừng.
41
3.1.2.3. Yếu tố xã hội
* Thuận lợi:
- Công tác giáo dục và đào tạo đã được quan tâm đầu tư. Năm học 2018
- 2019, tổng số trường do huyện quản lý 58 trường với 448 phòng học, trong
đó: Kiên cố 259 phòng; bán kiên cố 243 phòng; số lớp học còn thiếu 68
phòng; tổng số học sinh là 7.595 em; 11 trường học đạt chuẩn quốc gia; tiếp
tục duy trì và giữ vững phổ cập giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở.
Tăng cường công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia.
* Khó khăn:
Trình độ dân trí của một bộ phận người dân còn chưa cao, ý thức bảo
vệ rừng kém, chưa nắm được các quy định của pháp luật về bảo vệ và phát
triển rừng.
Cơ sở vật chất cho giáo dục đã được đầu tư, tuy nhiên chưa đáp ứng
được yêu cầu về đào tạo. Địa hình chia cắt, giao thông không thuận lợi gây rất
nhiều khó khăn cho việc dạy và học.
3.2. Đánh giá hiện trạng tài nguyên rừng và tình hình cháy rừng tại khu
vực nghiên cứu giai đoạn 2015 - 2019
3.2.1. Hiện trạng tài nguyên rừng tại địa bàn nghiên cứu
Bảng 3.5. Hiện trạng tài nguyên rừng huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng
Hạng mục
TT
Tỷ lệ (%)
Diện tích (ha)
Tổng diện tích tự nhiên
83.796,18
100
Đất quy hoạch cho Lâm nghiệp
1
72.627,59
86,67
1.1 Đất có rừng
53.602,79
63,97
-
Rừng tự nhiên
51.167,01
61,06
-
Rừng trồng
2.435,78
2,91
1.2 Đất chưa có rừng
19024,8
22,7
Đất sản xuất nông nghiệp và chuyên dùng
11.168,59
13,33
2 (Nguồn: Kết quả theo dõi diễn biến rừng huyện Nguyên Bình năm 2019)
42
Như vậy, trong toàn huyện Nguyên Bình có diện tích rừng tương đối
lớn, gồm cả rừng tự nhiên và rừng trồng. Diện tích đất có rừng là 53.602,79
ha, chiếm tỷ lệ 63,97% tổng diện tích tự nhiên toàn huyện. Trong đó rừng tự
nhiên là 51.167,01 ha và rừng trồng 2.435,78 ha. Đây vừa là thuận lợi trong
việc tạo môi trường sinh thái an toàn cho huyện để phát triển sản xuất nông
lâm nghiệp, song cũng là khó khăn trong công tác quản lý bảo vệ rừng nói
chung và PCCCR nói riêng cho huyện.
Để có những nghiên cứu cụ thể, nhằm đề xuất giải pháp góp phần cho
công tác PCCCR tại địa bàn nghiên cứu, chúng tôi tiến hành thực hiện tại 3 xã
Ca Thành, Hưng Đạo, Quang Thành.
Hiện trạng tài nguyên rừng của 3 xã nghiên cứu được thể hiện trong
bảng sau:
Bảng 3.6. Hiện trạng tài nguyên rừng khu vực nghiên cứu
Xã Ca Thành
Xã Hưng Đạo
Xã Quang Thành
TT
Loại đất, loại rừng
Tỷ lệ (%)
Diện tích tự nhiên
Tỷ lệ Diện tích (ha) (%) 7.630,30 100,0
Diện tích (ha) 4.478,43
Diện tích (ha) 100 5.905,64
Tỷ lệ (%) 100
A Đất lâm nghiệp
6.643,18 87,06
4.004,71
89,42 5.354,68 90,67
I Diện tích có rừng
4.456,32 58,40
3.589,09
80,14 4.132,03 69,97
1 Rừng tự nhiên
4.207,78 55,15
3.588,03
80,12 4.092,19 69,29
3.039,64 488,58 679,56 248,54
- Rừng lá rộng thường xanh - Rừng tre nứa - Rừng hỗ giao gỗ và tre nứa - Rừng núi đá 2 Rừng trồng II Đất chưa có rừng
3,26 2.186,86 28,66
3.242,19 345,84 1,06 415,62
3.305,86 13,80 567,84 204,69 0,02 39,84 9,28 1.222,65
0,67 20,7
1
55,57
Đã trồng nhưng chưa thành rừng
2 Đất trống cây gỗ tái sinh
914,48
180,11
407,57
3 Đất trống cây bụi
1.147,02
204,52
692,15
4 Đất khác
125,36
30,99
67,36
473,72
10,58
9,33
B Đất nông nghiệp 550,96 987,12 12,94 (Nguồn: Kết quả theo dõi diễn biến rừng năm 2019 huyện Nguyên Bình)
43
Từ kết quả nghiên cứu cho thấy diện tích có rừng ở địa bàn nghiên cứu chiếm từ 58,40% đến 80,14% diện tích đất tự nhiên. Gồm cả rừng trồng và rừng tự nhiên. Tuy nhiên, diện tích rừng tự nhiên của cả 3 xã đều lớn hơn rừng trồng đều này cho thấy công tác bảo vệ rừng trên địa bàn xã đã được thực hiện rất tốt. Kết quả điều tra cho thấy đối với rừng trồng ở cả 3 xã Ca Thành, Hưng Đạo, Quang Thành chủ yếu là Keo, Thông, Mỡ, phần lớn đang ở tuổi 6, 7 còn một số thì đã được trồng theo chương trình Dự án 661 của Chính phủ. Trong các loại rừng hiện có ở xã đáng chú ý là diện tích rừng trồng Keo và Thông, rừng tự nhiên lá rộng thường xanh, rừng hỗn giao Tre nưa gỗ và rừng tre nứa đây là các diện tích rừng dễ cháy nhất do các loài cây này vào mùa khô khi lá rụng, VLC khô nỏ dễ bắt lửa từ đó có thể gây ra cháy rừng và gây cháy lan sang các khu vực khác. 3.2.2. Tình hình cháy rừng tại khu vực nghiên cứu giai đoạn 2015-2019 Qua thu thập số liệu về tình hình cháy rừng tại 03 xã nghiên cứu là Ca Thành, Hưng Đạo, Quang Thành giai đoạn 2015-2019, được thống kê và tổng hợp kết quả như sau. Bảng 3.7. Tình hình cháy rừng tại khu vực nghiên cứu giai đoạn 2015-2019 Đơn vị tính: Ha
Năm
Nguyên nhân
Số vụ cháy
Diện tích bị cháy (ha)
2,92 1,76
1,56 1,44
Diện tích, loại rừng bị cháy Cây bụi, Rừng Rừng tự thảm tươi trồng nhiên Xã Ca Thành 2,92 1,56 3,20
2015 2016 2017 2018 2019
2 1 2
Xã Hưng Đạo 1,50 1,50 1,67
2015 2016 2017 2018 2019
1 1 1
- Do đốt nương làm rẫy gây cháy lan sang các khu vực ở Ca Thành do cháy lan từ Khuổi Ngọa sang Tà Pình. - Do người dân đi đốt ong, đi săn hút thuốc. - Do người dân thiếu ý thức, cố ý đốt phá rừng để chăn thả gia súc gây cháy rừng
1,50 1,50 1,67 Xã Quang Thành 4,25 1,75 0,92
4,25 1,75 0,92
2015 2016 2017 2018 2019
2 1 1
44
Qua tổng hợp các vụ cháy rừng từ năm 2015 đến 2019 trên địa bàn 3
xã Ca Thành, Hưng Đạo và Quang Thành đã xảy ra 12 vụ cháy rừng, với
tổng diện tích 22,27 ha (rừng tự nhiên 19,27 ha và 03 ha rừng trồng thuần
loài). Tổng số vụ cháy là không nhiều, tuy nhiên tổng diện tích bị cháy thì
không nhỏ, do đó nó cũng đã ảnh hưởng tới tài nguyên rừng của khu vực
nghiên cứu. Đặc biệt số vụ cháy cũng như diện tích bị cháy có xu hướng
tăng về các năm gần đây, như vậy chứng tỏ công tác PCCCR ở khu vực này
vẫn chưa thực sự tốt. Vì vậy, trong thời gian tới các xã trên địa bàn huyện
Nguyên Bình cần phải có các biện pháp phòng cháy chữa cháy rừng tích cực
hơn để bảo vệ phần diện tích rừng trồng không nhiều ở khu vực này.
Do đặc điểm địa hình cho nên khu vực cháy và diện tích cháy ở
Quang Thành chủ yếu xảy ra ở trạng thái rừng tự nhiên và cây bụi thảm tươi,
đó là những nơi có địa hình phức tạp, khó tiếp cận. Người dân chủ yếu là
dân tộc thiểu số, sống dựa vào rừng. Trong khi đó ở Ca Thành diện tích cháy
ở rừng trồng lại nhiều hơn so với rừng tự nhiên, qua điều tra cho thấy chủ
yếu ở rừng Keo.
- Nguyên nhân gây cháy rừng:
+ Về khách quan: Do thời tiết có xu hướng diễn biến phức tạp, rừng trên
địa bàn huyện chủ yếu là rừng non mới phục hồi thảm thực bì còn dầy làm cho
nguy cơ cháy rừng ngày càng tăng cao khi nắng nóng khô hạn kéo dài.
+ Về chủ quan: Chủ yếu là do đốt nương làm rẫy gây cháy lan sang
các khu vực khác (02 vụ ở Ca Thành, 01 vụ ở Hưng Đạo và 01 vụ ở Quang
Thành), do người dân đi đốt ong (01 vụ ở Ca Thành , 01 vụ ở Hưng Đạo, 01
vụ ở Quang Thành), do người dân thiếu ý thức, cố ý đốt phá hoại để chăn
thả gia súc gây cháy rừng (02 vụ ở Ca Thành và 01 vụ ở Hưng Đạo và 02 vụ
ở Quang Thành). Như vậy chủ yếu vẫn do việc đốt nương làm rẫy của người
dân dẫn tới cháy rừng các khu lân cận.
45
Ban công an, Ban CHQS địa bàn 3 xã, địa chính cùng kiểm lâm địa
bàn tiến hành điều tra xác minh nguyên nhân, đối tượng, diện tích, mức độ
thiệt hại để làm căn cứ xử lý vi phạm theo quy định.
3.3. Nghiên cứu xác định mùa cháy rừng và phân vùng trọng điểm cháy
rừng tại khu vực nghiên cứu
3.3.1. Xác định mùa cháy rừng tại khu vực nghiên cứu
Để xác định mùa cháy rừng ở khu vực nghiên cứu, đề tài đã điều tra
thống kê số liệu về điều kiện khí hậu thủy văn của khu vực đó trong 5 năm
(2015-2019).
Để xác định mùa cháy rừng theo phương pháp chỉ số khô hạn của
GS.TS. Thái Văn Trừng đề tài đã tổng hợp bảng số liệu nhiệt độ và lượng
mưa trung bình trong 5 năm của khu vực nghiên cứu cụ thể như sau:
Bảng 3.8. Nhiệt độ và lượng mưa trung bình 5 năm của khu vực nghiên cứu
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Huyện Nguyên Bình
13,9 14,9 18,3 22,3 25,1 26,7 26,4 25,9 24,7 21,9 18,5 14,3
Nhiệt độ (0C)
89,3 20,2 66,3 61,9
176
245
289
356
188
106 55,5 45,1
Lượng mưa (mm)
X=1;2;0 (Nguồn Trạm khí tượng Thủy văn Nguyên Bình - Huyện Nguyên Bình cung cấp)
46
Hình 3.5. Biểu đồ thay đổi nhiệt độ và lượng mưa trung bình trong 5 năm theo các tháng tại khu vực nghiên cứu
Áp dụng công thức chỉ số khô hạn của GS.TS.Thái Văn Trừng (1970)
để xác định mùa cháy rừng
X=S;A;D
S = 1 tháng khô là (tháng 2)
A = 2 tháng hạn là (tháng 2, 4, 11, 12)
D = 0 tháng kiệt
Từ kết quả tính toán chỉ số khô hạn, chúng tôi đã xác định được mùa
cháy rừng ở huyện Nguyên Bình - Cao Bằng là 4 tháng (tháng 2, 4 và từ
tháng 11 đến tháng 12). X = 1; 2; 0
Trong đó đặc biệt chú ý đến tháng 2 là tháng có lượng mưa rất thấp
rất dễ gây cháy rừng.
3.3.2. Ảnh hưởng của thảm thực vật tới cháy rừng
Thực tế cho thấy đặc điểm cấu trúc rừng có ảnh hưởng rất lớn tới đặc
điểm của tiểu khí hậu rừng, từ đó ảnh hưởng tới đặc trưng của VLC như:
Khối lượng, độ ẩm, thành phần hóa học cũng như sự phân bố của VLC trong
rừng. Nhiều nghiên cứu cho thấy, ở các lâm phần rừng tự nhiên, rừng cây lá
rộng thường xanh có tổ thành loài đa dạng, kết cấu nhiều tầng tán, độ ẩm
47
VLC trong rừng cao, khối lượng VLC khô ít,… làm cho rừng tự nhiên
thường khó cháy hơn rừng trồng. Phần lớn rừng tự nhiên ở xã Ca Thành,
Hưng Đạo và Quang Thành đã trải qua thời gian khai thác dài, rừng bị tác
động nhiều đã làm thay đổi cấu trúc, kết cấu bị phá vỡ xuất hiện nhiều
khoảng trống trong rừng.
Kết quả nghiên cứu đặc điểm của các trạng thái rừng tại 3 xã Ca
Thành, Hưng Đạo và Quang Thành được tổng hợp ở bảng sau:
Bảng 3.9. Kết quả điều tra tầng cây cao ở các trạng thái rừng
STT
Trạng thái rừng
Dt (m)
Hvn (m)
Hdc (m)
D1.3 (cm)
DTC (%)
1 Rừng Keo (6 tuổi)
9,2
8,1
13,5
3,25
0,60
8,9
6,85
11,9
4,30
0,45
2
Rừng lá rộng thường xanh nghèo kiệt (TXK)
10,6
8,05
14,1
4,70
0,56
3
Rừng lá rộng thường xanh nghèo (TXN)
7,2
6,1
7,2
2,21
0,25
4
Rừng lá rộng thường xanh phục hồi (TXP)
11,5
12,5
15,3
4,35
0,50
5
Rừng hỗ giao Tre nứa gỗ (HG2) Ghi chú:
Hvn - Chiều cao vút ngọn.
Hdc - Chiều cao dưới cành
DTC - Độ tàn che.
D1.3 - Đường kính thân cây ở chiều cao 1.3m.
Dt - Đường kính tán.
Qua bảng 3.9 có sự quan tâm sát sao của chính quyền địa phương
cũng như cán bộ kiểm lâm vì vậy nhận thức của người dân về công tác
PCCCR cũng như QLBV phát triển các loại rừng rất tốt nên các loại rừng
trên địa bàn sinh trưởng tốt, đồng đều ít sâu bệnh. Rừng tự nhiên có chiều
cao vút ngọn và đường kính tán lớn, điển hình một số loại cây tiêu biểu như:
48
Muồng, Kháo vàng, Vàng anh, Dẻ gai Ấn Độ, Ngát, Thẩu tấu… Đa phần
các cây gỗ lớn đều có nguồn gốc tái sinh tự nhiên từ chồi.
Tiếp theo đó là rừng trồng Keo có độ tuổi từ 6-8 năm tuổi sinh trưởng
tốt, đồng đều, ít sâu bệnh, được người dân áp dụng các biện pháp kỹ thuật
lâm sinh như tỉa cành, tỉa thưa, dọn thực bì…
Hình 3.6. Lập OTC điều tra tầng cây cao ở các loại rừng
Sau khi đã điều tra tầng cây cao tại các trạng thái rừng chúng tôi tiến
hành điều tra cây bụi thảm tươi.
Bảng 3.10. Kết quả điều tra cây bụi thảm tươi ở các trạng thái rừng
STT
Loại rừng
Loài cây
H (m)
Độ che phủ (%)
Tình hình sinh trưởng
1
Keo
0,45 45,07
Tốt
Mua, Cỏ tranh, Tế guột, Sim, Mua, Găng, Bọt ếch lông
2
0,78
49,5
Tốt
Dây leo, Cỏ tranh, Dương xỉ, Tế quột, Cỏ lé tre.
3
0,71
33,4
Tốt
Rừng lá rộng thường xanh nghèo kiệt (TXK) Rừng lá rộng thường xanh nghèo (TXN)
4
1,25
75,2
Tốt
Rừng lá rộng thường xanh phục hồi (TXP)
5
0,85
55,5
Tốt
Rừng hỗ giao Tre nứa gỗ (HG2)
Cỏ lá tre, Bọt ếch lông, Dương xỉ, Song mật… Dương xỉ, Chuối rừng, Tế guột, Lau lách, Bọt ếch lông, Trọng đũa…. Cỏ lá tre, Dương xỉ, Sim, Găng, Bọt ếch lông
49
Cây bụi thảm tươi ở từng loại rừng phát triển tương đối tốt, có khối
lượng vật liệu cháy lớn nên tiềm ẩn nguy cơ cháy rừng cao, khi cháy rừng
tầng cây bụi thảm tươi dễ bén lửa và bùng phát lan tràn đám cháy nhanh,
khó kiểm soát.
Bảng 3.11. Kết quả điều tra cây tái sinh
Phân cấp chiều cao
Dt (m)
Loài cây
TT ODB
Ghi chú
<0,5m 0,5- 1m ≥1m
Tốt
TB Xấu
Kháo vàng
1,50
0,46
Trám trắng
0,80
0,32
Trường sâng
0,92
0,80
1
Thấu tấu
0,46
0,17
Thành ngạnh
0,7
0,37
Sòi tía
0,38
Ràng rang xanh
0,80 1,22
0,55
Sồi tằm
1,30
0,48
Re gừng
0,60
0,60
Thành ngạnh
0,52
0,19
2
Trẩu
0,65
0,50
Chẹo tía
1,50
0,46
Kháo vàng
1,50
0,36
Sấu
1,20
0,66
Kháo vàng
0,70
0,53
3
Bời lời nhớt
0,52
0,32
Vàng anh
1,27
0,70
Lim xẹt
0,85
0,51
Bứa vàng
0,7
0,31
Sổ
0,26
0,35
4
Ngát
1,40
0,70
0,76
0,50
Sung rừng cao
0,92
0,60
Sồi tằm
0,17
Vạng trứng
0,40
Do cấu trúc rừng đã bị phá hủy nên các các loài cây tái sinh phát triển
mạnh như: Kháo vàng, Vàng anh, Thẩu tấu, Ngát, Sồi tằm, Re gừng, Giẻ gai
50
Ấn Độ, Trẩu, Sòi tía, Thành ngạnh, Ba soi… Phần lớn cây tái sinh có chiều
cao dưới 1m, một số ít trên 1m. Cây tái sinh cũng là một trong những thành
phần của vật liệu cháy, số lượng và khối lượng nhiều cũng có nguy cơ cháy
rất cao.
3.3.3. Xác định khối lượng của vật liệu cháy, độ ẩm của vật liệu cháy
3.3.3.1. Xác định khối lượng của vật liệu cháy
Vật liệu cháy bao gồm cành khô lá rụng và các bộ phận của cây, mùn,
than bùn, cây bụi thảm tươi, chúng được coi là yếu tố quyết định đến sự phát
sinh, phát triển của đám cháy, VLC càng lớn thì nguy cơ cháy càng cao,
cường độ cháy càng mạnh và thiệt hại càng lớn.
Hình 3.7. Thu thập mẫu vật liệu cháy tại rừng
Nhìn chung, tất cả các sản phẩm hữu cơ có trong rừng đều có thể trở
thành VLC khi có đủ ôxy, nguồn nhiệt. Tuy nhiên, đề tài quan tâm chủ yếu đến
hai dạng VLC là vật liệu khô dễ cháy và vật liệu tươi khó cháy dưới tán rừng.
Kết quả điều tra VLC dưới các loại rừng tại khu vực nghiên cứu được
tổng hợp ở bảng 3.12.
51
Bảng 3.12. Khối lượng VLC ở các loại rừng tại khu vực nghiên cứu
Khối lượng VLC (tấn/ha)
TT
Loại rừng
Thành phần vật liệu cháy
Tổng (tấn/ ha)
VL khô dễ cháy
VL tươi khó cháy
1 Keo
3,32
1,92
5,24
Mua, Cỏ tranh, Tế guột, Sim, Mua, găng, Bọt ếch lông
2
3,21
5,72
8,93
Dây leo, Cỏ tranh, dương xỉ, Tế guột, Cỏ lé tre.
3
2,92
5,86
8,78
Rừng lá rộng thường xanh nghèo kiệt (TXK) Rừng lá rộng thường xanh nghèo (TXN)
Cỏ lá tre, Bọt ếch lông, Dương xỉ, Song mật…
4
2,8
6,93
9,73
Rừng lá rộng thường xanh phục hồi (TXP)
Dương xỉ, Chuối rừng, Tế guột, Lau lách, Bọt ếch lông, Trọng đũa….
5
4,88
1,72
6,6
Rừng hỗ giao Tre nứa gỗ (HG2)
Cỏ lá tre, Dương xỉ, Sim, Găng, Bọt ếch lông
Kết quả ở bảng 3.12 cho ta thấy vật liệu cháy ở rừng Keo và rừng hỗn
giao Gỗ tre nứa có khối lượng vật liệu cháy khô nhiều hơn vật liệu cháy tươi
và khối lượng vật liệu cháy trước và sau khi sấy chênh lệch không lớn. Rừng
hỗ giao Gỗ tre nứa có khối lượng vật liệu khô dễ cháy cao nhất là 4,88
tấn/ha. Rừng lá rộng thường xanh phục hồi núi đất có khối lượng vật liệu
khô dễ cháy là thấp nhất 2,8 tấn/ha. Rừng tự nhiên có sự chênh lệch rất lớn
do vật liệu cháy hầu như là vật liệu tươi đặc biệt là trạng thái rừng lá rộng
thường xanh phục hồi từ 6,93 tấn/ha sau sấy còn có 2,8 tấn/ha, độ ẩm vật
liệu cháy 79,85%, do đó các trạng thái rừng tự nhiên lá rộng thường xanh
(ngèo, nghèo kiệt, phục hồi) khả năng cháy sẽ thấp hơn các loại rừng trồng,
rừng tre nứa và hỗ giao tre nứa.
3.3.3.2. Xác định độ ẩm của vật liệu cháy
Kết quả nghiên cứu xác định độ ẩm của vật liệu cháy rừng ở địa bàn 3
xã Ca Thành, Hưng Đạo, Quang Thành cho các loại rừng được tổng hợp ở
bảng 3.13
52
Bảng 3.13. Độ ẩm vật liệu cháy các trạng thái rừng tại khu vực nghiên cứu
TT
Loại rừng
Q
W(%)
Q0
1 Rừng trồng (Keo)
5,24
3,64
43,96
2 Rừng lá rộng thường xanh nghèo kiệt (TXK)
8,93
5,32
67,86
3 Rừng lá rộng thường xanh nghèo (TXN)
8,78
5,15
70,49
4 Rừng lá rộng thường xanh phục hồi (TXP)
9,73
5,41
79,85
5 Rừng hỗ giao Tre nứa gỗ (HG2)
6,60
4,98
32,53 Qua bảng 3.13 ta có thể thấy độ ẩm của vật liệu cháy rừng lá rộng
thường xanh phục hồi núi đất là cao nhất 79,85% do đó rừng tự nhiên lá
rộng thường xanh có khả năng cháy thấp hơn trạng thái rừng trồng, rừng hỗn
giao. Rừng hỗ giao tre nứa gỗ có độ ẩm vật liệu cháy là thấp nhất là 32,53%
thuộc cấp cháy rừng III cấp có khả năng cháy và nguy hiểm. Rừng Keo có
độ ẩm vật liệu cháy là 43,96% thuộc cấp cháy rừng II. Còn lại các trạng thái
rừng tự nhiên lá rộng thường xanh tài khu vực nghiên cứu có độ ẩm vật liệu
cháy là 60% thuộc cấp I cấp không có khả năng cháy.
Khi đã có độ ẩm của vật liệu cháy, tiến hành dự báo khả năng cháy
rừng theo phân cấp ở bảng 3.14.
Bảng 3.14. Phân cấp khả năng xuất hiện cháy rừng tại 3 xã khu vực nghiên cứu dựa vào độ ẩm vật liệu cháy (theo TS. Bế Minh Châu 2002)
Trạng thái rừng
Độ ẩm vật liệu cháy
Biến đổi của tốc độ cháy
Khả năng xuất hiện cháy rừng
Cấp cháy rừng
I
>50
Không hoặc cháy rất chậm
Không hoặc ít có khả năng cháy
Rừng tự nhiên lá rộng thường xanh (Nghèo, nghèo kiệt, phục hồi)
II
33 - 50 Rừng trồng thuần loài Keo Chậm
Ít có khả năng cháy, không nguy hiểm
III
17 - 32,53
Rừng hỗn giao Tre nứa gỗ (HG2)
Có khả năng cháy nhanh
Có khả năng cháy tương đối nguy hiểm
53
Như vậy theo phân cấp khả năng xuất hiện cháy rừng tại xã Ca Thành,
Hưng Đạo và Quang Thành dựa vào độ ẩm vật liệu cháy thì rừng tự nhiên
thường xanh: Không hoặc ít có khả năng cháy; Rừng keo: Ít có khả năng
cháy, không nguy hiểm, tuy nhiên nếu con người dùng lửa thiếu kiểm soát
thì khả năng cháy vẫn xảy ra. Rừng hồn giao Tre nứa gỗ và rừng tre nứa: Có
khả năng cháy tương đối nguy hiểm, đây cũng là các loại rừng thường gây ra
cháy tại địa phương, ở rừng tự nhiên gỗ tạp còn có các loài cây rụng lá mùa
khô đã tạo nên lượng VLC nhiều hơn các loại rừng khác.
3.3.3.3. Đặc điểm rụng lá của cây tầng cao
Rừng tự nhiên ở 3 xã Ca Thành, Hưng Đạo và Quang Thành có
diện tích tương đối lớn so với tổng diện tích tự nhiên, là rừng thường
xanh nhưng với các loài cây chiếm ưu thế như: Kháo vàng, Thẩu tấu, Sòi
tía, Giẻ, Trẩu, Màng tang… vẫn tiềm ẩn nguy cơ cháy rừng cao. Qua
nghiên cứu đặc điểm sinh học của các loài cây tham gia trong thành phần
tầng cây cao của khu vực nghiên cứu, đề tài thống kê các loài và đặc điểm
rụng lá của loài cây rừng. Đây cũng là một tác nhân tạo nên vật liệu cháy
trong giai đoạn mùa khô.
Qua điều tra cho thấy, tại khu vực nghiên cứu, thành phần tầng cây
cao tại các khu rừng tự nhiên của khu vực nghiên cứu chủ yếu là cây thường
xanh, có một số loài là cây rụng lá theo mùa. Trạng thái thái rừng chủ yếu là
rừng nghèo và phục hồi sau khai thác. Do đó đa phần các loài cây là tiên
phong ưa sáng, thành phần loài đơn giản. Các loài cây thảm tươi chủ yếu là
các loài Guột, Cỏ tranh. Dương xỉ, Sim, Mua là những loài sinh trưởng tốt
vào mùa hè và bắt đầu khô vào mùa đông tạo ra lượng lớn vật liệu cháy dễ
dẫn đến cháy rừng.
54
Bảng 3.15. Đặc điểm rụng lá của các loài cây tầng cao trong trạng thái rừng lá rộng thường xanh tại khu vực nghiên cứu
Đặc điểm
Đặc điểm
STT
Tên cây
STT Tên cây
Thường xanh
Thường xanh
Rụng lá theo mùa
Rụng lá theo mùa x
Trâm vối
x
x x x x
x
Trường mật
x
x
1 2 Kháo vàng 3 Dẻ gai 4 Dung giấy 5 Súm 6 Vối thuốc 7 8 Côm tầng 9 Bồ đề 10 Lòng trứng đuôi 11 Cứt ngựa 12 Mò lá lớn 13 Re xanh 14 Trâm roi 15 Cáng lò 16 Sơn tra 17 Ba soi lông tơ 18 Lá nến
x x x x x x x x x x x x x x x
x x
19 Sung rừng 20 Chân chim 21 Hồng rừng 22 Sui 23 Nóng 24 Sau sau 25 Đu đủ rừng 26 Ngát trơn 27 Hu đay 28 Dung sạn 29 Gội nếp 30 Vạng trứng 31 Muồng đen 32 Màng tang 33 Mỡ 34 Xoan nhừ 35 Ngõa khỉ 36 Thôi ba
x x x x x x x x x x x
3.3.4. Phân vùng trọng điểm dễ cháy rừng khu vực nghiên cứu
Các xã trong khu vực nghiên cứu tại huyện Nguyên Bình có điều kiện
khô hanh, ít mưa, thường xuyên xuất hiện những đợt gió lào thổi mạnh dẫn
tới nguy cơ dễ xảy ra cháy rừng. Trong phân vùng trọng điểm cháy rừng của
huyện Nguyên Bình thì Ca Thành, Hưng Đạo và Quang Thành thuộc diện dễ
xảy ra cháy rừng của huyện.
Căn cứ vào đặc điểm phân bố các yếu tố ảnh hưởng đến cháy rừng:
khí hậu, địa hình, thổ nhưỡng, kiểu thảm thực vật và điều kiện kinh tế xã
hội, quá trình đi thực tế địa bàn thu thập số liệu đề tài đã xác định được
những khu vực sau có khả năng cháy rừng cao: Xã Ca Thành: Thôn Khuổi
Ngọa, Tà Pình, Khuổi Trà, Nà Đoong, Khuổi Mỵ; Xã Hưng Đạo: Hoàng
Sấn, Khuổi Lỉn, Nà Lẹng, Nà Rỏng, Khuổi Luông, Nà Rì;Xã Quang Thành:
55
Lũng Mười, Na Hảy, Khuổi Xả, Nà Lèng, Dẻ Dả. Đây đều là những khu vực
có rừng tự nhiên, nằm ở xa trung tâm xã, địa hình hiểm trở, đồng bào chủ
yếu là dân tộc thiểu số như Tày, Nùng, Mông, Dao, sống chủ yếu bằng nghề
nông, tập quán canh tác vẫn còn lạc hậu, trình độ văn hóa thấp.
3.4. Đánh giá hiệu quả công tác phòng chống cháy rừng tại khu vực
nghiên cứu giai đoạn 2015 - 2019
3.4.1. Các công tác phòng chống cháy rừng chủ đạo
3.4.1.1. Tổ chức lực lượng cán bộ PCCCR
Bước vào mùa khô hanh UBND các xã Ca Thành, Hưng Đạo, Quang
Thành, đã củng cố, kiện toàn Ban chỉ huy PCCCR của xã do đồng chí Chủ
tịch UBND xã làm Trưởng ban, các thành viên bao gồm: Ban lâm nghiệp xã;
Dân quân tự vệ; Công an viên; Hội Phụ nữ; Đoàn Thanh niên; Ủy ban Mặt
trận tổ quốc; Kiểm lâm địa bàn và Trưởng khu dân cư. Ban chỉ huy PCCCR
xã phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên.
Ban chỉ huy PCCCR hàng tháng thường xuyên tổ chức họp giao ban
nhất là trong giai đoạn cao điểm phải bố trí trực 24/24h. Tổ chức các tổ tuần
tra tại các nơi trọng điểm trên địa bàn xã quản lý. Báo cáo, thông tin các vụ
cháy kịp thời về Ban chỉ huy PCCCR huyện (Thông qua Hạt kiểm lâm là cơ
quan thường trực). Xây dựng phương án PCCCR phù hợp với điều kiện thực
tế tại địa phương. Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện công tác PCCCR ở các
khu dân cư.
- Chỉ đạo tuyên truyền, phổ biến những chủ trương của Nhà nước về
các biện pháp PCCCR đến từng cán bộ, đảng viên và nhân dân ở các khu.
Sau khi học tập, tổ chức ký cam kết bảo vệ rừng và PCCCR không để xảy ra
cháy rừng thuộc phạm vi mình quản lý, kịp thời phát hiện và ngăn chặn
những hành vi, việc làm của người khác có khả năng gây cháy rừng.
- Quản lý sửa chữa kẻ vẽ các bảng tin tuyên truyền, biển báo cấm lửa,
mua sắm dụng cụ phương tiện chữa cháy cho lực lượng cơ động đồng thời
56
phát động toàn dân chuẩn bị dụng cụ thô sơ để khi huy động mọi người, mọi
nhà sẵn sàng tham gia chữa cháy đều có dụng cụ để chữa cháy
3.4.1.2. Sự phối hợp với các tổ chức trong công tác PCCCR
Trong công tác PCCCR thì sự phối kết hợp giữa các cơ quan ban
ngành là rất quan trọng, các cơ quan và chức năng phối hợp được thể hiện cụ
thể như sau:
* Hạt Kiểm lâm huyện:
Lực lượng kiểm lâm tham mưu giúp Chủ tịch UBND cùng cấp chỉ
đạo, hướng dẫn Ban chỉ huy PCCCR và các chủ rừng xây dựng phương án
PCCCR; thường xuyên tuyên truyền phổ biến những quy định PCCCR, kỹ
thuật sản xuất nương rẫy; thực hiện tốt việc cảnh báo, dự báo và kiểm soát
lửa rừng kịp thời tới từng nơi trọng điểm cháy; chỉ đạo các trạm dự báo để
cung cấp tin tức dự báo cấp cháy chính xác cho từng vùng; mua sắm dụng
cụ, phương tiện cần thiết phục vụ cho PCCCR.
Phối kết hợp cùng với công an phòng cháy chữa cháy thường xuyên
kiểm tra việc thực hiện PCCCR trên địa bàn và có định kỳ tổ chức sơ kết
đánh giá việc PCCCR.
Kiểm tra, ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về rừng,
phối hợp với các cơ quan pháp luật xử lý nghiêm minh, kịp thời các vi phạm
quy định PCCCR.
* Công an và Ban Chỉ huy Quân sự huyện:
Ban chỉ huy Quân sự huyện chỉ đạo các đơn vị dân quân tự vệ ở các
xã, các khu dân cư có kế hoạch phối hợp chỉ đạo công tác PCCCR ở cơ sở.
Khi có cháy rừng xảy ra phải huy động tối đa lực lượng dân quân tự vệ phối
hợp với các lực lượng khác nhanh chóng dập tắt không để cháy lan.
Lực lượng công an phối kết hợp cùng lực lượng kiểm lâm phát hiện
hoặc tiếp nhận để điều tra, xử lý các vụ vi phạm trong lĩnh vực PCCCR.
57
* Phòng Nông nghiệp Phát triển nông thôn và Phòng Tài nguyên Môi
trường:
Căn cứ quy hoạch, kế hoạch phát triển lâm nghiệp của tỉnh, giúp
UBND Huyện lập quy hoạch, kế hoạch quản lý, sử dụng và phát triển rừng.
Phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu cho UBND Huyện quy hoạch
vùng sản xuất nương rẫy; hướng dẫn, kiểm tra UBND các xã thực hiện các
công việc trên theo đúng quy định của pháp luật.
Tổ chức, chỉ đạo thực hiện các dự án phát triển sản xuất, rừng phòng
hộ, các dự án lâm nghiệp xã hội, xây dựng và phát triển nông thông miền núi
trên địa bàn huyện.
* Phòng Văn hóa thông tin và Đài truyền thanh truyền hình huyện:
Đẩy mạnh các công tác tuyên truyền giáo dục nâng cao ý thức của
cộng đồng trong việc PCCCR để mọi người dân nhận thức sâu sắc về trách
nhiệm và nghĩa vụ trong việc bảo vệ rừng và PCCCR.
Kịp thời thông báo tới các Đài phát thanh địa phương về cảnh báo,
cấp dự báo cháy rừng. Nêu gương những tập thể, cá nhân có thành tích tốt
trong việc bảo vệ rừng và PCCCR để mọi người dân học tập.
* Các ban ngành có liên quan MTTQ, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ,
Đoàn Thanh niên…
Có kế hoạch tổ chức vận động hội viên, đoàn viên thanh niên và nhân
dân tích cực tham gia học tập các quy định về bảo vệ rừng và PCCCR. Nếu
đám cháy có mức độ vượt quá tầm kiểm soát của BCH PCCCR cấp huyện,
xã thì có sự chỉ đạo phối hợp giữa các lực lượng hỗ trợ chủ rừng chữa cháy
rừng như sau:
58
Hình 3.8. Sơ đồ chỉ đạo phối hợp giữa các lực lượng hỗ trợ chủ rừng trong công tác chữa cháy lửa rừng
3.4.2. Một số luật và văn bản liên quan đến công tác PCCCR
Trong những năm qua Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm chú trọng
tới công tác quản lý bảo vệ rừng, công tác PCCCR. Do vậy Đảng và Nhà
nước đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách về công tác PCCCR nhằm
bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng.
UBND tỉnh Cao Bằng và UBND huyện Nguyên Bình cũng đã có
nhiều công văn và Chỉ thị về công tác PCCCR.
Các văn bản, chính sách có liên quan đến công tác PCCCR bao gồm
một số văn bản sau:
59
Bảng 3.16. Một số văn bản Luật và dưới Luật liên quan đến PCCCR
STT
Một số văn bản Luật và dưới Luật
I VĂN BẢN CỦA TRUNG ƯƠNG 1 Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
Luật phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 ngày 29/06/2001 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy Nghị định số 30/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ quy định tổ chức, hoạt động ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn; Nghị định số 83/2017/NĐ-CP quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật phòng cháy và chữa cháy. Thông tư 08/2018/TT-BCA về hướng dẫn Nghị định 83/2017/NĐ-CP quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy Thông tư 66/2014/TT-BCA hướng dẫn Nghị định 79/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật Phòng cháy và chữa cháy sửa đổi Thông tư số 25/2019/TT-BNNPTNT ngày 27/12/2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về phòng cháy và chữa cháy rừng Quyết định số 86/1998/QĐ-TTg ngày 21/03/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban chỉ đạo Trung ương về phòng cháy, chữa cháy rừng. Quyết định 369/TTg về việc lấy ngày 4/10 hàng năm là ngày phòng cháy, chữa cháy toàn dân Quyết định 1110/2012/QĐ-TTg phê duyệt đề án “Quy hoạch tổng thể hệ thống cơ sở của lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH đến năm 2020”
14
Quyết định 914/QĐ-BKHCN năm 2009 công bố tiêu chuẩn quốc gia về Phòng cháy chữa cháy, Phương tiện phòng cháy chữa cháy, Hệ thống chữa cháy bằng khí và Phương tiện chữa cháy
15
Chỉ thị số 19/1998/CT-TTg ngày 17/03/1998 của Thủ tướng Chính phủ về các biện pháp cấp bách phòng cháy và chữa cháy rừng.
16 Chỉ thị số 75/2002/CT-BNN ngày 15/11/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông
60
STT
Một số văn bản Luật và dưới Luật
17
18
19
nghiệp và phát triển nông thôn về tăng cường thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy rừng. Chỉ thị số 1685/CT-TTg ngày 27/09/2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường chỉ đạo thực hiện các biện pháp bảo vệ rừng, ngăn chặn tình trạng phá rừng và chống người thi hành công vụ. Chỉ thị 3714/CT-BNN-TCLN của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn về việc tăng cường chấn chỉnh hoạt động của lực lượng kiểm lâm. Thông tư liên tịch số 133/2002/TTLT-BNN&PTNT-BCA-BQP ngày 06/12/2002 của Bộ NN&PTNT, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng hướng dẫn việc phối hợp giữa các lực lượng kiểm lâm, công an, quân đội trong công tác bảo vệ rừng.
20
Thông tư liên tịch số 62/2005/TTLT-BNN&PTNT-BTC ngày 03/08/2005 của Bộ NN&PTNT, Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí cho công tác PCCCR.
21
Thông tư 01/2012/TT-BNNPTNT ngày 04/01/2012 của Bộ NN&PTNT quy định hồ sơ lâm sản hợp pháp và kiểm tra nguồn gốc lâm sản.
II
VĂN BẢN CỦA ĐỊA PHƯƠNG
a Văn bản chỉ đạo của Tỉnh Cao Bằng
1
2
3
4
5
6
7
Công điện số 01/CĐ-UBND-NL ngày 12 tháng 02 năm 2014 của UBND tỉnh Cao Bằng. Văn bản số 04/KL-QLBVR, ngày 07 tháng 01 năm 2014 về việc thực hiện phòng cháy chữa cháy rừng. văn bản số 116/CCKL-QLBVR ngày 09 tháng 6 năm 2014 về việc phòng cháy, chữa cháy rừng. Văn bản số 892/UBND-NL, ngày 25 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc tăng cường phòng cháy, chữa cháy rừng. Văn bản số 120/KL-QLBVR, ngày 31 tháng 5 năm 2016 của Chi cục Kiểm lâm Cao bằng về việc phòng cháy, chữa cháy rừng. Văn bản số 350/KL-QLBVR, ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chi cục Kiểm lâm Cao Bằng về việc thực hiện công tác quản lý bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng mùa khô năm 2016-2017. Công văn số 850/SNN-KHTC, ngày 23/6/2017 của Sở NN&PTNT tỉnh Cao Bằng về việc chủ độngtăng cường công tác phòng cháy, chữa cháy rừng trong năm 2017.
61
STT
Một số văn bản Luật và dưới Luật
8
9
Chỉ thị số 04/CT-UBND, ngày 07/3/2019 của UBND tỉnh Cao Bằng về việc tăng cường công tác quản lý bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng năm 2019. Chỉ thị số 09/CT-UBND, ngày 11/5/2020 của UBND tỉnh Cao Bằng về việc tăng cường công tác quản lý bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng năm 2020.
b Văn bản của huyện Nguyên Bình
1
2
3
4
5
6
7
8
Công văn số: 810 /UBND-HKL ngày 31/10/2016 về việc tăng cường công tác Bảo vệ và phòng cháy, chữa cháy rừng năm 2016. Kế hoạch số 26/KH-UBND ngày 16/02/2017 của UBND huyện Nguyên Bình về quản lý bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng năm 2017. Chỉ thị số 03/CT-UBND ngày 06/3/2017 của UBND huyện Nguyên Bình về việc tăng cường công tác bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn huyện. Kế hoạch số 47/KH-UBND ngày 12/3/2018 của UBND huyện Nguyên Bình về quản lý bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng năm 2018 Công văn số 185/UBND-HKL ngày 09/3/2018 của UBND huyện Nguyên Bình về việc tăng cường công tác Quản lý bảo vệ và phòng cháy, chữa cháy rừng năm 2018. Kế hoạch số 187/KH-UBND ngày 24/12/2018 của UBND huyện Nguyên Bình về phòng cháy, chữa cháy rừng năm 2019. Công văn số 242/UBND-HKL ngày 21/3/2019 của UBND huyện Nguyên Bình về việc tăng cường công tác quản lý bảo vệ và phòng cháy, chữa cháy rừng năm 2019. Công văn số: 1156 /UBND-HKL ngày 30/10/2019 của UBND huyện Nguyên Bình về việc thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy rừng mùa khô năm 2019-2020.
Kết quả điều tra cho thấy trong những năm qua, Đảng và Nhà nước đã
ban hành nhiều văn bản pháp luật quan trọng liên quan đến công tác quản lý
bảo vệ và phát triển rừng nói chung và công tác PCCCR nói riêng. Việc ban
hành các văn bản luật và dưới luật về công tác BV&PTR, công tác PCCCR
là những căn cứ pháp lý quan trọng để các lực lượng chức năng, cán bộ và
nhân dân các cấp thực hiện tốt công tác quản lý bảo vệ, PCCCR.
62
Bên cạnh đó, UBND tỉnh Cao Bằng, UBND huyện Nguyên Bình cũng
rất quan tâm đến công tác PCCCR, đã ban hành nhiều công văn, chỉ thị,
quyết định liên quan đến công tác PCCCR. Hạt kiểm lâm Nguyên Bình
thường xuyên tham mưu cho UBND huyện Nguyên Bình về việc ra các
quyết định liên quan đến công tác PCCCR.
3.4.3. Sự tham gia của người dân trong công tác phòng chống cháy rừng
Trong quá trình điều tra nhóm nghiên cứu đã tiến hành phỏng vấn 55
người dân và 4 cán bộ cã Ca Thành; Phỏng vấn 58 người dân 3 cán bộ xã
Hưng Đạo và phỏng vấn 45 người dân và 3 cán bộ xã Quang Thành. Kết quả
được tổng hợp như sau:
Bảng 3.17. Kết quả điều tra phỏng vấn tại khu vực nghiên cứu
TT
Tiêu chí
Tỷ lệ (%)
Số lượng người dân tham gia (người)
A Xã Ca Thành
1 Được giao khoán trồng, khoanh nuôi, bảo vệ rừng
46
83,64
2
55
100
Được tuyên truyền và tập huấn công tác bảo vệ rừng
3 Tham gia chữa cháy rừng
48
87,27
4 Tham gia tổ đội PCCCR của thôn, bản
38
69,09
B Xã Hưng Đạo
1 Được giao khoán trồng, khoanh nuôi, bảo vệ rừng
51
87,93
2 Được tuyên truyền và tập huấn công tác BVR
58
100
3 Tham gia chữa cháy rừng
41
70,69
4 Tham gia tổ đội PCCCR của thôn, bản
36
62,07
C Xã Quang Thành
1 Được giao khoán trồng, khoanh nuôi, bảo vệ rừng
45
100
2 Được tuyên truyền và tập huấn công tác BVR
45
100
3 Tham gia chữa cháy rừng
36
80,00
4 Tham gia tổ đội PCCCR của thôn, bản
26
57,78
63
Hình 3.9. Mức độ tham gia của người dân trong PCCCR tại khu vực nghiên cứu
Qua quá trình phỏng vấn, tiếp xúc với người dân đã cho thấy nhìn
chung tỷ lệ người dân được giao khoán trồng, khoanh nuôi, bảo vệ rừng tại 3
xã nghiên cứu là tương đối cao, đặc biệt ở Quang Thành đạt 100%. Đó là
những khu rừng được người dân trồng, chăm sóc nên khả năng xảy ra cháy
rừng không cao.
- Theo kết quả phòng vấn thì 100% người dân đều được tuyên truyền
về công tác PCCCR, tuy nhiên bên cạnh đó do ý thức không tốt của một số
người dân nên vẫn còn tình trạng đốt rừng làm nương rẫy gây cháy rừng ở các
trạng thái rừng tự nhiên đặc biệt gần khu vực bãi chăn thả gia súc.
- Khi có cháy rừng thì có 70,69% - 87,27% người dân tham gia chữa
cháy khi có cháy rừng xảy ra, đó là tỷ lệ tương đối cao nhưng vẫn cần nâng
cao hơn nữa để toàn bộ người dân trong xã đều tham gia công tác PCCCR.
Người dân cũng đưa ra những biện pháp mà họ thực hiện khi tham gia
chữa cháy rừng: Sử dụng phương pháp thủ công, dung cành cây, cuốc xẻng để
dập lửa, sử dụng phương pháp tạo đường băng trước đám cháy phát dọn hết
64
cành cây, dây leo, làm giảm tối đa vật liệu cháy để đám cháy không tiêp tục
lan tràn sang diện tích khác.
3.4.4. Công tác tuyên truyền PCCCR tại khu vực nghiên cứu
Với nhận thức đúng đắn về vai trò của người dân trong công tác
PCCCR, UBND các xã và lực lượng kiểm lâm đã kết hợp với ban văn hoá xã
thực hiện nhiều hoạt động tuyên truyền giáo dục và nâng cao nhận thức, ý
thức bảo vệ rừng của người dân. Nhờ vậy, phần nào đã hạn chế được nhiều vụ
cháy rừng trên địa bàn các xã trọng điểm cháy.
Bảng 3.18. Kết quả thực hiện công tác tuyên truyền PCCCR tại khu vực nghiên cứu năm 2019
TT
Hoạt động
Đối tượng
Hình thức
Số lượng
1) Xã Ca Thành
1 Mở lớp tập huấn nghiệp vụ
lớp
6
Chủ rừng, trưởng thôn bản, kiểm lâm địa bàn…
2 Mở hội nghị cụm thôn bản buổi
10 Tại 10 thôn bản
3 Diễn tập thực tế PCCCR
buổi
3
Cho BCH PCCCR, kiểm lâm và tổ đội PCCCR
tờ
4
100 Tại 10 thôn bản
tờ
5
100 Tại 10 thôn bản
In tờ rơi tuyên truyền In Panô, áp phích tuyên truyền
cái
6 Bảng nội quy bảo vệ rừng
4 Tại 10 thôn, bản
cái
7 Biển cấm lửa
25 Tại các khu vực trọng điểm
8 Ký cam kết bảo vệ rừng
người
2.115 Tới từng hộ dân 10 thôn, bản
2) Xã Hưng Đạo
1 Mở lớp tập huấn nghiệp vụ
lớp
5
Chủ rừng, trưởng thôn bản, kiểm lâm địa bàn…
2 Mở hội nghị cụm thôn bản buổi
14 Tại 14 thôn bản
3 Diễn tập thực tế PCCCR
buổi
4
Cho BCH PCCCR, kiểm lâm và tổ đội PCCCR
4
tờ
140 Tại 14 thôn bản
5
tờ
140 Tại 14 thôn bản
In tờ rơi tuyên truyền In Panô, áp phích tuyên truyền
65
TT
Hoạt động
Đối tượng
Hình thức
Số lượng
6 Bảng nội quy bảo vệ rừng
14 Tại 14 thôn, bản
cái
7 Biển cấm lửa
15 Tại các khu vực trọng điểm
cái
8 Ký cam kết bảo vệ rừng
người
1.851 Tới từng hộ dân 14 thôn, bản
3) Xã Quang Thành
lớp
4
1
Chủ rừng, trưởng thôn bản, kiểm lâm địa bàn…
buổi
8 Tại 8 thôn bản
2
Mở lớp tập huấn nghiệp vụ Mở hội nghị cụm thôn bản
3 Diễn tập thực tế PCCCR
buổi
2
Cho BCH PCCCR, kiểm lâm và tổ đội PCCCR
80 Tại 8 thôn bản
4
tờ
80 Tại 8 thôn bản
5
tờ
In tờ rơi tuyên truyền In Panô, áp phích tuyên truyền
6 Bảng nội quy bảo vệ rừng
5 Tại 8 thôn, bản
cái
7 Biển cấm lửa
20 Tại các khu vực trọng điểm
cái
8 Ký cam kết bảo vệ rừng
người
1.315 Tới từng hộ dân 8 thôn, bản
(Nguồn: Hạt Kiểm lâm huyện Nguyên Bình cung cấp)
3.4.5. Các biện pháp kỹ thuật PCCCR tại địa phương
Các biện pháp kỹ thuật PCCCR gồm nhiều hệ thống PCCCR khác nhau
cụ thể:
* Đốt trước vật liệu cháy có sự kiểm soát:
Vào đầu mùa khô hàng năm, UBND huyện ra Chỉ thị cho các chủ rừng
thực hiện các biện pháp PCCCR trong đó biện pháp cụ thể được các chủ rừng
triển khai thực hiện: Dọn thực bì dưới tán rừng và đốt trước. Biện pháp này
chủ yếu áp dụng đối với các diện tích rừng trồng do các hộ gia đình quản lý
và đạt hiệu quả cao trong công tác phòng cháy rừng.
* Đường băng cản lửa:
Nhằm hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do cháy rừng gây ra khi thiết
kế và thi công trồng rừng nhất thiết phải có công trình phòng cháy gồm: Xây
66
dựng đường băng trắng (Có thể tận dụng đất trồng cây nông nghiệp, cây ăn
quả) từ 1-3 năm đầu, đường băng xanh (bảo vệ đất, chống xói mòn rửa trôi
đất...). Những vùng rừng tập trung quy mô lớn đã có hệ thống đường băng
hoàn chỉnh, xây dựng băng xanh kết cấu hỗn giao với nhiều cây bản địa
không rụng lá vào mùa cháy.
* Chòi quan sát lửa rừng: Trên địa bàn xã nghiên cứu chưa có chòi
quan sát lửa rừng. Qua điều tra được biết nguyên nhân là do kinh phí đầu tư
cho công tác PCCCR còn hạn hẹp.
3.5. Những thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp góp phần cho
công tác phòng cháy chữa cháy rừng huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng
3.5.1. Thuận lợi
- Công tác PCCCR trên địa bàn huyện Nguyên Bình luôn nhận được sự
quan tâm, chỉ đạo của Chi cục Kiểm lâm tỉnh Cao Bằng, Thường trực huyện
ủy, HĐND, UBND huyện, sự phối hợp chặt chẽ của các cơ quan, ban ngành
liên quan và cấp ủy, chính quyền địa phương các cấp.
- Khí hậu nhiệt đới điển hình bốn mùa rõ rệt, quanh năm hình thành nên
rừng nhiệt đới lá rộng thường xanh, độ ẩm cao.
- Các xã thuộc vùng trọng điểm cháy trên địa bàn huyện (3 xã trọng
điểm Quang Thành, Hưng Đạo, Ca Thành) hàng năm đều được tổ chức ký
hợp đồng bảo vệ rừng và PCCCR với các tổ, đội PCCCR tại chỗ trong các
tháng mùa khô. Vì vậy, khi xảy ra cháy thì đều được các tổ đội phát hiện sớm
và tổ chức phương án chữa cháy kịp thời hiệu quả.
- Các thôn, bản tại các xã vùng trọng điểm cháy đã xây dựng hương
ước, tuyên truyền tới các hộ trong thôn về ý nghĩa của việc bảo vệ rừng,
phòng cháy chữa cháy rừng nhất là các tháng cao điểm. Có sự phối kết hợp
giữa các bên tham gia trong công tác PCCCR. Xử lý nghiêm minh cán bộ bỏ vị trí
canh rừng, không xử lý vi phạm theo pháp luật.
67
- Công tác tuyên truyền phòng cháy chữa cháy: Các văn bản Nhà nước
về bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng đã được phổ biến tới người dân
trong huyện với nhiều hình thức như: Trên các phương tiện truyền thông đại
chúng (Loa phát thanh, tờ rơi, lớp tập huấn...)
- Đã có các hình thức khen thưởng đối với các tổ chức, cá nhân có
thành tích trong công tác bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng.
Khuyến khích người dân tích cực tham gia bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa
cháy rừng.
- Thành lập được các tổ chức đội, các lực lượng chuyên trách và bán
chuyên trách cùng tham gia PCCCR. Cán bộ chuyên trách đã qua các lớp đào
tạo, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ trong công tác PCCCR.
- Địa phương đã biết áp dụng các phương pháp lâm sinh trồng rừng hỗn
giao, đốt dọn thực bì, giảm vật liệu cháy rừng, xây dựng các đường băng cản
lửa để hạn chế cháy lan.
- Đã thực hiện đầy đủ các chính sách về công tác bảo vệ rừng nói chung
và các phương pháp liên quan đến PCCCR nói riêng.
- Lực lượng Kiểm lâm của huyện Nguyên Bình, đặc biệt là Kiểm lâm
địa bàn đã khẳng định được vai trò là lực lượng nòng cốt trong công tác tham
mưa cho cấp ủy, chính quyền các cấp về công tác PCCCR. Đồng thời, trực
tiếp tham gia chỉ đạo, hướng dẫn kỹ thuật chữa cháy rừng nên đã giảm thiểu
được tối đa thiệt hại do các vụ cháy rừng gây ra.
- Phần lớn các diện tích đất lâm nghiệp có rừng đã được giao đến các
chủ quản lý cụ thể và các chủ rừng đã thực hiện khá tốt vai trò, trách nhiệm
của mình trên diện tích được giao.
- Đa số người dân có ý thức trách nhiệm tham gia vào công tác
PCCCR, tự trang bị được các phương tiện chữa cháy như dao phát, cuốc,
xẻng,... khi tham gia chữa cháy rừng.
68
3.5.2. Khó khăn
- Địa hình phức tạp, hiểm trở, bị chia cắt nhiều sông suối, đồi núi với
độ dốc cao, giao thông đi lại khó khăn, thời tiết nắng nóng, ít mưa, khô hạn
kéo dài thiếu nước chữa cháy nên nguy cơ sảy ra cháy rừng vào mùa khô là
rất cao.
- Hệ sinh thái rừng tại huyện Nguyên Bình và đặc biệt là 3 xã trọng
điểm cháy đa dạng cả về loài và tầng thứ, có lớp thảm mục dày, các khu rừng
trồng tập trung chủ yếu rừng thuần loài, hầu hết các loài dễ cháy (Thông,
Keo…) hệ thống đường băng cản lửa được đầu tư xây dựng rất ít. Trong khi
đó khu rừng trồng là ở gần khu dân cư, nương rẫy, bãi chăn thả và rừng tái
sinh luôn tiềm ẩn nguy cơ cháy rừng cao;
- Diện tích vùng trọng điểm cháy khá lớn, địa hình phức tạp, bị chia cắt
mạnh, giao thông đi lại khó khăn, lực lượng kiểm lâm địa bàn còn mỏng. Vì
vậy, gặp rất nhiều khó khăn cho công tác triển khai phương án chữa cháy khi
có cháy xảy ra.
- Do trình độ nhận thức của mỗi người về công tác PCCCR chưa cao
nên việc tuyên truyền chưa đạt được hiệu quả. Dân cư thưa thớt, phân bố rải
rác nên các phương tiện thông tin đại chúng chưa đến hết được với người dân.
- Đầu tư trang thiết bị, cây trồng làm đường băng cản lửa. Phương
pháp đốt trước vật liệu cháy đòi hỏi phải có nguồn lực. Dự báo cháy rừng độ
chính xác chưa cao. Chưa có hệ thống chòi canh lửa, vì vậy vào mùa cháy
rừng rất khó phát hiện sớm đám cháy.
- Quy hoạch tại các xã thiếu đồng bộ giữa sản xuất nông nghiệp, bãi chăn
thả, trồng rừng nguyên liệu do vậy gây lên khó khăn khi thực hiện các giải pháp
PCCCR.
- Đời sống của đồng bào dân tộc thiếu số còn gặp nhiều khó khăn, áp
lực dân số tăng nhanh, người dân không có công ăn việc làm ổn định nên vẫn
còn tình trạng phát nương làm rẫy.
69
- Ý thưc dùng lửa của một số người dân chưa cao, tự ý, tùy tiện mang
lửa vào rừng và sử dụng một cách bừa bãi, sai quy định nên đã gây ra các vụ
cháy không đáng có.
- Các chính sách về QLBVR và PCCCR chưa thực sự đến hết với
người dân và tổ chức thực hiện chính sách còn chậm.
- Quá trình khen thưởng diễn ra còn chậm, số tiền chi trả cho công tác
phòng cháy, chữa cháy rừng còn thấp, số tiền khen thưởng cho người dân
tham gia và có công trong công tác PCCCR còn ít nên chưa được mọi người
nhiệt tình tham gia.
- Lực lượng nòng cốt cho công tác PCCCR còn mỏng, chưa đáp ứng
được nhu cầu thực tế với diện tích rừng rộng lớn của địa phương.
- Các công trình về PCCCR như các bể chứa nước, chòi canh lửa chưa
được đầu tư xây dựng do ngân sách của địa phương còn eo hẹp.
3.5.3. Các giải pháp PCCCR
Căn cứ vào kết quả điều tra về phương pháp tổ chức thực hiện công
tác PCCCR tại khu vực nghiên cứu. Căn cứ vào điều kiện tự nhiên, kinh tế
xã hội của địa phương. Những mặt thuận lợi và khó khăn hạn chế trong công
tác PCCCR. Đề tài đưa ra một số giải pháp như sau:
3.5.3.1. Giải pháp về tuyên truyền, giáo dục, vận động nhân dân tích cực
tham gia PCCCR
Tuyên truyền giáo dục là biện pháp hàng đầu trong công tác bảo vệ
rừng và PCCCR. Do vậy phải được làm thường xuyên và liên tục có trọng
tâm, trọng điểm bằng nhiều hình thức phong phú, sâu rộng trong nhân dân.
Nhằm đẩy mạnh công tác xã hội hoá việc bảo vệ rừng nhất là vùng sâu,
vùng xa, vùng đồng bào dân tộc ít người. Phối hợp giữa lực lượng kiểm lâm
với các ban ngành đoàn thể để phát huy sức mạnh tổng hợp toàn dân tham
gia bảo vệ rừng và PCCCR.
* Nội dung tuyên truyền:
70
- Các văn bản pháp luật của Nhà nước về bảo vệ rừng, PCCCR ... với
nhiều hình thức. Trên các phương tiện thông tin đại chúng (Báo, Đài phát
thanh - Truyền hình) in các ấn phẩm, tờ rơi về PCCCR, biên soạn các tài
liệu ngắn gọn mở cuộc thi tìm hiểu (Luật Bảo vệ và phát triển rừng) ở các
xã. Xây dựng các bảng tin, biển báo và xây dựng quy ước bảo vệ rừng ở các
thôn, bản tổ chức ký cam kết bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng.
- Đi đôi với tuyên truyền cần tổ chức tốt việc tập huấn, học tập nghiệp
vụ nhằm nâng cao nghiệp vụ PCCCR và bảo vệ rừng.
- Biên tập và in ấn áp phích, tờ rơi với các nội dung về bảo vệ rừng và
PCCCR, những quy trình về sản xuất nương rẫy, những quy định sử dụng
lửa...phát đến các hộ gia đình đồng bào dân tộc vùng sâu, vùng xa ở các
vùng trọng điểm PCCCR.
3.5.3.2. Giải pháp về tổ chức thực hiện và nâng cao năng lực PCCCR.
- Kiện toàn, củng cố bộ máy Ban chỉ huy công tác PCCCR từ Trung
ương xuống địa phương, phải đồng bộ chặt chẽ và thống nhất. Ban chỉ huy
PCCCR thường xuyên chỉ đạo các ban chỉ huy PCCCR ở cấp xã và các tổ
đội xung kích PCCCR ở các Khu dân cư.
- Hàng năm vào đầu mùa khô, tăng cường tập huấn, diễn tập chữa
cháy rừng cho lực lượng PCCCR và người dân trong xã.
- Mọi lực lượng, phương tiện phải chuẩn bị chu đáo, sẵn sàng phối
hợp cứu chữa khi xảy ra cháy rừng.
- UBND các xã thực hiện tốt các nội dung về công tác quản lý bảo vệ
rừng: Xác định rõ diện tích từng loại rừng, ranh giới các khu rừng, các hợp
đồng giao nhận khoán bảo vệ, khoanh tái sinh và trồng rừng của các tổ chức,
hộ gia đình và cá nhân. Chỉ đạo các Khu dân cư xây dựng và thực hiện quy ước
quản lý, bảo vệ, xây dựng và sử dụng các khu rừng theo đúng pháp luật hiện
hành. Phối hợp với cán bộ kiểm lâm địa bàn chỉ đạo lực lượng Công an, dân
quân tự vệ, tổ chức quần chúng bảo vệ rừng trên địa bàn xã, phát hiện và ngăn
71
chặn kịp thời những hành vi xâm hại tới rừng. Tuyên truyền vận động, hướng
dẫn nhân dân thực hiện các biện pháp PCCCR, huy động lực lượng, phương
tiện tại chỗ khẩn trương giúp chủ rừng chữa cháy khi xảy ra cháy rừng.
Hình 3. 10. Công tác diện tập PCCCR tại xã Ca Thành, huyện Nguyên Bình năm 2019
3.5.3.3. Giải pháp về thể chế và chính sách
- Nâng cao trình độ dân trí và nhận thức của người dân hỗ trợ người
dân trong xã, xoá đói giảm nghèo bằng việc đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật
và công nghệ mới đến những thôn, bản vùng sâu, vùng xa.
- Tiếp tục đẩy mạnh công tác giao khoản bảo vệ rừng, để rừng thực sự
có chủ. Gắn trách nhiệm và quyền lợi của chủ rừng trong công tác bảo vệ
rừng và PCCCR.
- Tăng cường nguồn kinh phí, đầu tư các trang thiết bị PCCCR tại chỗ
cho lực lượng chữa cháy rừng như: Máy bơm nước, bể chứa nước, bình
nước đeo vai, quần áo, dày dép và những trang thiết bị: Bàn dập lửa, dao
phát, cuốc xẻng, cưa xăng…
- Cần có những chính sách đãi ngộ thoả đáng với những người làm
nhiệm vụ PCCCR, khen thưởng các tổ chức, cán nhân có thành tích xuất sắc
trong công tác bảo vệ rừng và PCCCR. Khuyến khích người dân tích cực
tham gia bảo vệ rừng và PCCCR. Để công tác PCCCR xã Quang Thanh,
Hưng Đạo, Ca Thành vào hoạt động có hiệu quả. Đề nghị Ban chỉ huy
72
PCCCR tỉnh Cao Bằng, huyện Nguyên Bình hỗ trợ nguồn kinh phí thường
xuyên để duy trì hoạt động công tác PCCCR, chi trả công cho người đi tuần
tra canh gác, người tham gia chữa cháy, khen thưởng người có thành tích
trong công tác PCCCR.
3.5.3.4. Các giải pháp kỹ thuật trong công tác PCCCR
Địa phương cần tiếp tục rà soát các vùng rừng dễ cháy để quy vùng
sản xuất nương rẫy để phòng cháy lan vào rừng, vì qua nghiên cứu phần lớn
các vụ cháy xảy ra chủ yếu do người dân địa phương đốt nương rẫy gây
cháy lan vào rừng. Khi sản xuất nương rẫy, trồng rừng phải tuyệt đối tuân
theo đúng quy hoạch được phê duyệt. Các khu vực rừng trồng, khoanh nuôi
tái sinh theo kế hoạch phải tiến hành phân chia theo các lô có ranh giới
phòng cháy bởi các đường băng cản lửa. Căn cứ vào quy chế quản lý bảo vệ
rừng các chủ rừng phải chủ động trích kinh phí để xây dựng các đường băng
cản lửa, các đường băng cản lửa có thể là băng trắng hoặc băng xanh.
Hệ thống đường băng cản lửa được thiết kế và xây dựng phù hợp với
điều kiện địa phương ở những khu vực trọng điểm dễ cháy rừng để kịp thời
ngăn cản nguy cơ lan rộng. Trước mắt tu sửa lại hệ thống đường băng trắng
đã có và xây dựng đường băng xanh cản lửa với loài cây bản địa như: Vối
thuốc, Sơn tra, Tống quá sủ, Dứa gai, Chè shan và những cây thường xanh
quanh năm nhiều tầng tán khó cháy.
* Phương pháp trồng rừng hỗn giao và đường băng xanh cản lửa
Đây là phương pháp trồng loại cây trồng chính và các loài cây bản địa
khác có khả năng chịu lửa cao như: Tống quá sủ, Dứa…, nhằm hạn chế tối
đa nạn cháy rừng ở các diện tích rừng trồng, phương pháp là trồng hỗn giao,
theo băng. Biện pháp này có tác dụng hạn chế được cháy lan, giảm xói mòn
đất đồng thời còn sử dụng đường ranh giới rừng của các chủ rừng.
* Phương pháp đốt dọn thực bì, giảm vật liệu cháy:
73
Hàng năm, trước mùa khô hanh, các chủ rừng phải chủ động tiến hành
tu sửa đường băng cản lửa. Công việc cụ thể là phải dọn sạch toàn bộ thực bì
xới mặt đất lại một lần nữa trên đường băng cũ vận chuyển ra ngoài mép
đường băng theo đúng quy trình kỹ thuật. Đây là biện pháp thiết thực trong
công tác PCCCR, không tốn nhiều công sức mà hạn chế được cháy lan.
- Xây dựng hệ thống trị canh và dụng cụ PCCCR cần được chuẩn bị
sẵn sàng trước mùa khô hanh.
- Thường xuyên tu sửa, thay thế các thiết bị PCCCR, các cọc mốc
biển báo ở các khu vực trọng điểm.
3.5.3.5. Giải pháp kinh tế xã hội
- Để nâng cao hiệu quả của công tác PCCCR, quan trọng nhất là có sự
tham gia tích cực của người dân địa phương. Vì vậy cần nâng cao nhận thức,
ý thức trách nhiệm của người dân. Muốn vậy cần những cơ chế chính sách
hỗ trợ người dân phát triển kinh tế, có như vậy mới làm giảm được sức ép
vào rừng tự nhiên.
- Thu hồi đất rừng của các tổ chức sử dụng không hiệu quả giao lại
cho người dân địa phương để quản lý bảo vệ và phát triển rừng. Ưu tiên cho
các hộ dân chưa được giao đất, giao rừng, thiếu đất sản xuất.
- Quy hoạch vùng sản xuất nương rẫy cố định cho người dân. Vùng
sản xuất nương rẫy phải được xác lập cụ thể, phân vùng, cắm mốc, niêm yết
ngoài thực địa và được thể hiện trong bản đồ hiện trạng.
- Hỗ trợ đào tạo nghề cho người dân tộc thiểu số; đưa vào áp dụng các
mô hình nông lâm kết hợp có hiệu quả cao; cung cấp các nguồn giống cây
rừng có chất lượng đến người dân.
- Tận dụng các chính sách của nhà nước về BV&PTR và các chương
trình dự án đầu tư để hỗ trợ người dân trong khoán bảo vệ rừng tự nhiên,
cũng như phát triển rừng trồng.
74
3.5.4. Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng cháy chữa cháy rừng
- Cần quán triệt phương châm chỉ đạo: “Phòng là chính, cứu chữa kịp
thời” không để xảy ra cháy lan, thực hiện tốt phương châm 4 tại chỗ trong
chữa cháy rừng đó là: Lực lượng tại chỗ, phương tiện tại chỗ, chỉ huy tại
chỗ, hậu cần tại chỗ. Củng cố và tăng cường các hoạt động của Ban chỉ huy
PCCCR từ tỉnh đến cơ sở, các tổ, đội xung kích bảo vệ rừng của xã, Công ty
lâm nghiệp quốc doanh.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục ý thức bảo vệ rừng và
PCCCR trong nhân dân bằng nhiều hình thức phong phú qua các phương
tiện thông tin đại chúng, tờ rơi, áp phích, đội tuyên truyền lưu động... chú
trọng đến các đối tượng như người làm nương rẫy, học sinh trong nhà
trường, thanh thiếu niên.
- Làm tốt công tác quy hoạch nương rẫy gắn với PCCCR. Hướng dẫn
nhân dân quy trình kỹ thuật đốt nương để đảm bảo không để xảy ra cháy lan
vào rừng.
- Phát động toàn dân tích cực tham gia sự nghiệp bảo vệ rừng và phát
triển rừng, phát triển mạnh trồng rừng kinh tế để đem lại thu nhập cho người
dân, góp phần phủ xanh đất trống đồi núi trọc đồng thời cung cấp gỗ nguyên
liệu cho công nghiệp chế biến và gỗ củi cho nhân dân, giảm sự lệ thuộc vào
khai thác tài nguyên rừng tự nhiên.
- Hướng dẫn các chủ rừng thực hiện các biện pháp PCCCR.
- Tiếp tục đầu tư xây dựng các công trình PCCCR, biển báo cấm lửa,
đầu tư kinh phí xây dựng một số chòi canh ở các vùng rừng trọng điểm dễ
cháy, bổ sung trang bị các phương tiện như: dao, bình đựng nước, vỉ dập
lửa, cưa xăng, loa tay dùng pin, phương tiện thông tin liên lạc... phục vụ cho
công tác PCCCR.
- Tăng cường lực lượng kiểm lâm cho các vùng trọng điểm vào mùa
khô, đưa kiểm lâm về công tác tại xã để làm tốt công tác tham mưu cho
75
chính quyền xã về PCCCR. Phối hợp chặt chẽ với các lực lượng công an,
quân đội để thực hiện các phương án PCCCR đã được cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
- Khi cháy rừng xảy ra cần nhanh chóng huy động lực lượng tại chỗ
để khoanh vùng chia cắt đám cháy, phát dọn sạch thực bì không để cháy có
điều kiện lan rộng, dập tắt đám cháy xong sau đó phải tổ chức khắc phục
hậu quả, khôi phục lại rừng nơi xảy ra cháy bằng các biện pháp lâm sinh,
điều tra thủ phạm để xử lý nghiêm minh theo pháp luật…
76
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
1. Kết luận
Sau một thời gian điều tra thực tế tại địa bàn huyện Nguyên Bình, kết
hợp với các thông tin do địa phương cung cấp và các kết quả nghiên cứu đề
tài, chúng tôi xin đưa ra số kết luận sau:
- Huyện Nguyên Bình có diện tích rừng tương đối lớn với tổng diện
tích tự nhiên 83.796,18 ha. Diện tích đất có rừng là 53.602,79 ha, chiếm tỷ lệ
63,97% tổng diện tích tự nhiên toàn huyện, gồm cả rừng tự nhiên và rừng
trồng. Trong đó rừng tự nhiên là 51.167,01 ha, rừng trồng 2.435,78 ha. Đây
vừa là thuận lợi trong việc tạo môi trường sinh thái an toàn cho huyện để phát
triển sản xuất nông lâm nghiệp, song cũng là khó khăn trong công tác quản lý
bảo vệ rừng nói chung và PCCCR nói riêng cho huyện.
- Địa bàn khu vực nghiên cứu là huyện Nguyên Bình có diện tích khá
rộng, địa hình cơ bản là đồi núi đan xen tiếp giáp các khu vực thường xảy ra
cháy rừng của các xã Ca Thành, Hưng Đạo và Quang Thành cùng với diễn
biến thời tiết hết sức phức tạp, mùa khô hanh khô, nắng nóng kéo dài từ tháng
11 - 12 năm trước đến tháng, tháng 3 của năm sau, thường xuyên xuất hiện
những đợt gió lào thổi mạnh vì vậy luôn có nguy cơ tiềm ẩn cháy rừng cao.
- Phân vùng trọng điểm cháy rừng: Đề tài đã xác định được những khu
vực có khả năng cháy rừng cao: Xã Ca Thành: Thôn Khuổi Ngọa, Tà Pình,
Khuổi Trà, Nà Đoong, Khuổi Mỵ; Xã Hưng Đạo: Hoàng Sấn, Khuổi Lỉn, Nà
Lẹng, Nà Rỏng, Khuổi Luông, Nà Rì;Xã Quang Thành: Lũng Mười, Na Hảy,
Khuổi Xả, Nà Lèng, Dẻ Dả. Đây đều là những khu vực có rừng tự nhiên, nằm
ở xa trung tâm xã, địa hình hiểm trở, đồng bào chủ yếu là dân tộc thiểu số như
Mường, Dao, sống chủ yếu bằng nghề nông, tập quán canh tác vẫn còn lạc
hậu, trình độ văn hóa thấp.
- Công tác phòng cháy chữa cháy rừng tại địa bàn đã được triển khai
bằng nhiều văn bản. Sự tham gia của người dân trong công tác PCCCR là
77
tương đối tốt, đa số các chủ rừng đều chú trọng, quan tâm đến công tác
PCCCR, khi cháy rừng xảy ra người dân tham gia chữa cháy với tỉ lệ cao.
Công tác tuyên truyền được thực hiện tốt với 100% người dân, chủ rừng được
ký cam kết PCCCR, nhiều lớp tập huấn, diễn tập về PCCCR được tổ chức cho
nhân dân trong khu vực nghiên cứu. Tuy nhiên kinh phí dành cho công tác
PCCCR tại địa phương còn hạn chế, việc áp dụng kỹ thuật lâm sinh trong
công tác PCCCR đã được triển khai và hướng dẫn cho bà con.
- Trên cơ sở phân tích những tồn tại trên, để thực hiện công tác PCCCR
trong thời gian tới huyện Nguyên Bình cần đẩy mạnh hơn nữa công tác tuyên
truyền ý thức giáo dục cho người dân, tổ chức thêm nhiều lớp tuyên truyền,
tập huấn về PCCCR cho người dân và cho các lực lượng nòng cốt, đầu tư
thêm kinh phí cho công tác PCCCR để mua thêm trang thiết bị, xây dựng hệ
thống chòi canh, biển báo...
- Tiếp tục rà soát, quy vùng sản xuất nương rẫy và bãi chăn thả gia súc
cho người dân, kiểm soát các hoạt động dùng lửa trong rừng và đốt nương rẫy
chặt chẽ để phòng cháy lan vào rừng.
- Áp dụng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh cho toàn bộ các khu rừng
trên địa bàn, xây dựng phương án PCCCR hằng năm từ cấp tỉnh đến các cấp
cơ sở, cấp thôn bản cụ thể sát với yêu cầu công tác PCCCR hiện nay.
2. Đề nghị
- Cần có những nghiên cứu tiếp theo sâu hơn về PCCCR để có giải
pháp hoàn thiện và đầy đủ hơn nữa cho toàn bộ các loại rừng (trạng thái
rừng).
- Mở rộng địa bàn nghiên cứu về PCCCR đến từng thôn bản, tìm hiểu
cụ thể hơn nữa phong tục tập quán sinh hoạt của người dân có liên quan đến
công tác PCCCR trên địa bàn huyện Nguyên Bình và các huyện lân cận nhằm
đưa ra được các giải pháp PCCCR một cách sát thực hơn cho địa bàn nghiên
cứu.
78
TÀI LIỆU THAM KHẢO
I. Tài liệu tiếng Việt
1. Nguyễn Tuấn Anh (2008), Phân vùng trọng điểm cháy cho tỉnh
Quảng Bình, Luận văn thạc sỹ lâm nghiệp, Hà Tây.
2. Bộ Nông nghiệp và PTNT (2010), Báo cao tổng kết công tác
phòng cháy chữa cháy rừng từ 2005 - 2010, Hà Nội.
3. Đặng Vũ Cẩn, Hoàng Kim Ngũ, Phạm Ngọc Hưng, Trần Công
Loanh, Trần Văn Mão (1992), Quản lý bảo vệ rừng I, II, Nxb Nông
Nghiệp, Hà Nội.
4. Nguyễn Bá Chất (1994), “Những nguyên tắc trồng rừng hỗn loài”,
Tạp chí Lâm nghiệp, 1994 (6).
5. Bế Thị Minh Châu (1999), “Một số vấn đề về công tác dự báo
cháy rừng ở Việt Nam” Tạp chí Lâm nghiệp, (2), tr 22 – 23.
6. Bế Thị Minh Châu (1999) “Phân cấp mức độ dể cháy rừng Thông
theo độ ẩm vật liệu”, Tạp chí Lâm nghiệp, (10), tr.49-50.
7. Bế Minh Châu (2001), Nghiên cứu ảnh hưởng của độ ẩm đến khả
năng cháy của vật liệu dưới tán rừng thông góp phần hoàn thiện phương
pháp dự báo cháy rừng tại một số vùng trọng điểm thông ở miền Bắc Việt
Nam, Luận án tiến sĩ Nông Nghiệp, Trường Đại học Lâm nghiệp Việt
Nam, Hà Tây.
8. Bế Minh Châu, Phùng Văn Khoa (2002), Lửa rừng, Nxb Nông
nghiệp, Hà Nội.
9. Bế Thị Minh Châu (2005), Bài giảng Phòng Chống Cháy Rừng
dùng cho các lớp cao học Lâm nghiệp.Trường Đại học Lâm nghiệp.
10. Cục Kiểm lâm (2007), Báo cáo tổng kết công tác PCCCR năm 2007,
Hà Nội.
11. Cục Kiểm lâm (2008), Số liệu cháy rừng,
http://www.kiemlam.org.vn.
79
12. Cục Kiểm lâm (2014), Diện tích rừng bị cháy,
http://www.kiemlam.org.vn.
13. Cục Kiểm lâm (2014), Phương tiện phòng cháy chữa cháy rừng,
http://www.kiemlam.org.vn.
14. Nguyễn Tiến Đạt (2004), Nghiên cứu phương pháp dự báo cháy
rừng cho một số kiểu rừng dễ cháy tỉnh Gia Lai, Luận văn thạc sỹ khoa
học Lâm nghiệp Việt Nam, Hà Tây.
15. Ngô Quang Đê, Lê Đăng Giảng, Phạm Ngọc Hưng (1983), Phòng
cháy và chữa cháy rừng, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.
16. Phó Đức Đỉnh (1996), Nghiên cứu biện pháp phòng chống cháy
rừng thông non Lâm Đồng, Luận án PTS Khoa học Nông nghiệp, Viện
Khoa học Lâm nghiệp Việt nam, Hà Nội.
17. Trần Nguyên Giảng (1985), Hai mươi lăm năm nghiên cứu của
trung tâm lâm sinh Cầu Hai, Phú Thọ, Viện Nghiên cứu Lâm nghiệp.
18. Lê Thị Hiền (2006), Nghiên cứu cơ sở khoa học để hiệu chỉnh
phương pháp dự báo cháy rừng ở các tỉnh phía Bắc, Đề tài nghiên cứu
khoa học.
19. Hà Văn Hoan (2007), Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp quản
lý vật liệu cháy cho rừng trồng tại huyện Cam Lộ tỉnh Quảng Trị, Luận
văn thạc sĩ khoa học Lâm nghiệp.
20. Phạm Ngọc Hưng (1988), Xây dựng phương pháp dự báo cháy
rừng thông nhựa (pinus merkusii J), Quảng Ninh, Luận án PTS Khoa học
Nông nghiệp, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, Hà Nội.
21. Phạm Ngọc Hưng (2001), Thiên tai khô hạn cháy rừng và giải
pháp phòng cháy chữa cháy rừng ở Việt Nam, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội.
22. Phạm Ngọc Hưng (2004), Quản lý cháy rừng ở Việt Nam, Nxb Nghệ
An, 2004.
80
23. Phùng Ngọc Lan (1991), “Trồng rừng hỗn loài nhiệt đới, Tạp chí
Lâm nghiệp, 1991 (3).
24. Thái Thành Lượm (1996), Nghiên cứu một số giải pháp kỹ thuật
lâm sinh làm cơ sở đề xuất biện pháp nâng cao sản lượng rừng tràm
(Melaleuca cajuputi powell) trên vùng Tứ giác Long Xuyên, Luận án PTS
Khoa học Nông Nghiệp, Hà Nội.
25. Phan Thanh Ngọ (1996), Nghiên cứu một số biện pháp phòng
cháy rừng Thông ba lá, rừng Tràm ở Việt Nam, Luận án PTS Khoa học
Nông nghiệp, Hà Nội.
26. Vương Văn Quỳnh (2005), Nghiên cứu xây dựng các giải pháp
phòng chống và khắc phục hậu quả cháy rừng cho U Minh và Tây Nguyên,
Báo cáo Khoa học Công nghệ, Hà Nội.
27. Lê Văn Tập (2007), Nghiên cứu cơ sở khoa học để hiệu chỉnh cấp
dự báo cháy rừng cho các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ, Đề tài nghiên cứu
khoa học.32
28. Nguyễn Đình Thành (2009), Nghiên cứu một số giải pháp kỹ
thuật lâm sinh nhằm giảm thiểu nguy cơ cháy rừng trồng ở Bình Định,
Luận án tiến sĩ Nông nghiệp, Hà Nội.12
29. Trần Văn Thắng (2008), Nghiên cứu, xây dựng giải pháp quản lý
thủy văn phục vụ phòng cháy chữa cháy rừng vườn Quốcgia U Minh
Thượng, tỉnh Kiên Giang, Luận văn thạc sỹ lâm nghiệp, Hà Tây.
30. Trịnh Phú Thuận (2010), Nghiên cứu xây dựng các giải pháp
quản lý cháy rừng tại thị xã Uông Bí, Quảng Ninh, Luận văn thạc sỹ lâm
nghiệp, Hà Tây.
31. Võ Đình Tiến (1995), “Phương pháp lập bản đồ, khoanh vùng
trọng điểm cháy rừng ở Bình Thuận”, Tạp chí Lâm nghiệp, 1995 (10), tr
14 - 15.
81
32. Nguyễn Hữu Vĩnh, Phan Thị Huyền, Nguyễn Quang Việt (1994),
Cơ sở khoa học của phương thức trồng rừng hỗn giao bạch đàn, keo,
Trường Đại học Lâm nghiệp, Hà Nội, 1990 - 1994.
II. Tài liệu tiếng nước ngoài
33. Asian Biodiversity (2001), A burning Issue, The newsmagazine of
the ASIAN regional centre for Biodiversity conservation.
34. Ball. JB., Wormald T.J and Russo (1995), Experience with mixed
and single species plantions.
35. Brown A. A, (1979), Forest Fire control and use, New York -
Toronto.
36. Chandler C., Cheney P., Thomas P., Trabaud L., William D.
(1983), Fire in Forestry, New York, pp. 110 - 450.
37. Cooper, A, N, (1991), Analys of the Nesterov fire danger rating
index in use in Vietnam and associated measures, FAO Consultant, Ha
Noi.
38. Gronquist R., Juvelius M., Heikkila T., (1993), Handbook on
forest fire control, Helsinki.
39. Rod Keenan, David Lamb and Gary Sexton (1995), Fifty year of
experience with mixed tropical tree species plan tations in North
Queensland.

