BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

HOÀNG CHÍ THANH

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC GÂY NUÔI ĐỘNG VẬT HOANG DÃ TẠI TỈNH QUẢNG BÌNH

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG MÃ NGÀNH: 8620211

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS. VŨ TIẾN THỊNH

Hà Nội - 2019

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,

kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong

bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.

Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên

cứu nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận

đánh giá luận văn của Hội đồng khoa học.

Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2019

Ngƣời cam đoan

Hoàng Chí Thanh

ii

Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình,

LỜI CẢM ƠN

sự đóng góp quý báu của nhiều cá nhân, tập thể giúp tôi hoàn thành tốt bản

luận văn này.

Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tất cả các thầy giáo,

cô giáo tại Trường Đại học Lâm nghiệp đã giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt

quá trình học tập của khóa Cao học 2017 - 2019; đặc biệt cảm ơn thầy giáo

PGS.TS Vũ Tiến Thịnh đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi thực hiện và hoàn

thành bản Luận văn này.

Nhân dịp này, tôi xin trân trọng cảm ơn tập thể lãnh đạo Hạt Kiểm lâm

Minh Hóa và Chi cục Kiểm lâm Quảng Bình đã tạo điều kiện về thời gian, bố

trí công việc đảm bảo điều kiện tốt nhất cho việc thực hiện đề tài; chân thành

cảm ơn lãnh đạo, cán bộ Hạt Kiểm lâm các huyện và các cơ quan, đơn vị có

liên quan trên địa bàn tỉnh Quảng Bình đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong

quá trình điều tra, thu thập số liệu cũng như cung cấp tài liệu có liên quan để

thực hiện đề tài. Xin được cảm ơn tất cả bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã

động viên, giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình thực hiện đề tài.

Trên hết tất cả, tôi xin chân thành cảm ơn những người dân đã vui lòng

và kiên nhẫn trả lời những câu hỏi của tôi. Họ đã cung cấp cho tôi rất nhiều

thông tin hữu ích trong quá trình nghiên cứu.

Mặc dù bản thân đã rất nỗ lực nghiên cứu, nhưng do điều kiện tác

nghiệp thực hiện đề tài trên địa bàn tương đối rộng, thời gian ngắn nên Luận

văn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận được ý kiến tham

gia góp ý của các nhà khoa học, các bạn đồng nghiệp để bản Luận văn được

hoàn thiện hơn.

Đề tài: “Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm đề xuất các giải

pháp bảo tồn tại chỗ, chuyển chỗ một số loài nguy cấp, quý, hiếm, đặc hữu ở

iii

Việt Nam ứng phó biến đổi khí hậu” thuộc Chương trình KHCN: Khoa học

và Công nghệ ứng phó với biến đổi khí hậu, Quản lý Tài nguyên và Môi

trường giai đoạn 2016 - 2020, mã số: BĐKH.38/16-20 đã hỗ trợ cho tôi thực

hiện nghiên cứu này.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2019 Học viên Hoàng Chí Thanh

iv

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN .................................................................................... i

LỜI CẢM ƠN ........................................................................................ ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................... viii

DANH MỤC CÁC BẢNG ..................................................................... ix

DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................... x

ĐẶT VẤN ĐỀ ......................................................................................... 1

Chƣơng 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU............................... 3

1.1. Động vật hoang dã và các khái niệm liên quan ........................................... 3

1.2. Vai trò của ngành gây nuôi động vật hoang dã ........................................... 6

1.2.1. Động vật hoang dã cung cấp thực phẩm quý cho con người .......... 6

1.2.2. Động vật hoang dã cung cấp da lông làm nguyên liệu cho công

nghiệp chế biến ........................................................................................ 6

1.2.3. Động vật hoang dã cung cấp dược phẩm cho con người ................ 7

1.2.4. Gây nuôi động vật hoang dã là một trong những yếu tố để phát

triển kinh tế .............................................................................................. 7

1.2.5. Động vật hoang dã dùng làm sinh vật cảnh .................................... 8

1.2.6. Động vật hoang dã được sử dụng trong nghiên cứu khoa học ........ 8

1.2.7. Động vật hoang dã giúp cân bằng sinh thái ................................... 9

1.3. Tác động đối với môi trường, kinh tế, xã hội của ngành gây nuôi động vật

hoang dã .............................................................................................................. 9

1.3.1. Tác động đối với môi trường của ngành gây nuôi động vật hoang

dã ............................................................................................................. 9

1.3.2. Tác động đối với kinh tế của ngành gây nuôi động vật hoang dã . 10

1.3.3. Tác động đối với xã hội của ngành gây nuôi động vật hoang dã .. 13

1.4. Một số vấn đề về hiệu quả kinh tế ....................................................... 14

1.4.1. Khái niệm hiệu quả kinh tế ........................................................... 14

1.4.2. Nội dung hiệu quả kinh tế ............................................................. 14

v

1.4.3. Ý nghĩa và nội dung nghiên cứu hiệu quả kinh tế trong gây nuôi

động vật hoang dã.................................................................................. 15

1.5. Tình hình nghiên cứu gây nuôi động vật hoang dã ................................... 15

1.5.1. Tình hình nghiên cứu gây nuôi động vật hoang dã trên Thế giới .. 15

1.5.2. Tình hình nghiên cứu gây nuôi động vật hoang dã tại Việt Nam .. 18

1.5.3. Tình hình gây nuôi động vật hoang dã tại tỉnh Quảng Bình ......... 25

Chƣơng 2. MỤC TIÊU, ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ

PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................... 29

2.1. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................. 29

2.1.1. Mục tiêu tổng quát ....................................................................... 29

2.1.2. Mục tiêu cụ thể ............................................................................. 29

2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................. 29

2.2.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................... 29

2.2.2. Phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 30

2.3. Nội dung nghiên cứu.................................................................................. 30

2.4. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................... 31

2.4.1. Phương pháp điều tra, phỏng vấn ................................................ 31

2.4.2. Phương pháp chọn mẫu................................................................ 32

2.4.3. Phương pháp xác định tên loài ..................................................... 32

2.4.4. Phương pháp thống kê loài, số lượng loài .................................... 32

2.4.5. Phương pháp phân tích SWOT ..................................................... 32

2.4.6. Phương pháp cho điểm ................................................................. 33

2.4.7. Phương pháp sử dụng sơ đồ cây vấn đề, sơ đồ cây mục tiêu ........ 35

2.4.8. Phương pháp chuyên gia .............................................................. 35

2.4.9. Phương pháp xử lý số liệu ............................................................ 36

Chƣơng 3. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC . 37

NGHIÊN CỨU ..................................................................................... 37

3.1. Điều kiện tự nhiên ...................................................................................... 37

vi

3.1.1. Vị trí địa lý ................................................................................... 37

3.1.2. Địa hình ....................................................................................... 38

3.1.3. Khí hậu ........................................................................................ 39

3.1.4. Thủy văn....................................................................................... 39

3.1.5. Tài nguyên thiên nhiên ................................................................. 40

3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội .......................................................................... 44

D s v ộng ...................................................................... 44

3.2.2. Giao thông vận tải ........................................................................ 45

3.2.3. Bưu chính - viễn thông ................................................................. 46

3.2.4. Y tế ............................................................................................... 46

3.2.5. Giáo dục....................................................................................... 47

3.2.6. Văn hóa và tiềm năng du lịch ....................................................... 48

Chƣơng 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................. 49

4.1. Thực trạng công tác gây nuôi động vật hoang dã tại tỉnh Quảng Bình ..... 49

4.1.1. Danh sách các loài động vật hoang dã đang được gây nuôi tại tỉnh

Quảng Bình ............................................................................................ 49

4.1.2. Cơ cấu mô hình nuôi động vật hoang dã theo loài tại tỉnh Quảng

Bình ....................................................................................................... 52

4.1.3. Phân bố hoạt động gây nuôi động vật hoang dã theo loài tại tỉnh

Quảng Bình ............................................................................................ 56

4.1.4. Phân tích những thuận lợi, cơ hội và khó khăn, thách thức trong

công tác gây nuôi động vật hoang dã tại tỉnh Quảng Bình ..................... 59

4.1.5. Kỹ thuật chăm sóc, khả năng sinh trưởng, phát triển của một số

loài phổ biến và có số cơ sở gây nuôi nhiều tại tỉnh Quảng Bình ........... 65

4.1.6. Thực trạng công tác quản lý gây nuôi động vật hoang dã tại tỉnh

Quảng Bình ............................................................................................ 71

4.1.7. Thực trạng về kỹ thuật gây nuôi động vật hoang dã tại tỉnh Quảng

Bình ....................................................................................................... 81

vii

4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động gây nuôi động vật hoang dã tại tỉnh

Quảng Bình ....................................................................................................... 85

4.2.1. Vốn đầu tư .................................................................................... 86

4.2.2. Nguồn giống vật nuôi ................................................................... 86

4.2.3. Chuồng trại .................................................................................. 87

4.2.4. Kỹ thuật gây nuôi ......................................................................... 88

4.2.5. Dịch bệnh ..................................................................................... 88

4.2.6. Thị trường tiêu thụ ....................................................................... 90

4.3. Đánh giá nhanh hiệu quả gây nuôi ĐVHD của một số mô hình tại tỉnh

Quảng Bình thông qua các tiêu chí định lượng về kinh tế, xã hội, môi trường91

4.4. Đề xuất một số định hướng và giải pháp nhằm phát triển, nâng cao hiệu

quả công tác gây nuôi động vật hoang dã tại tỉnh Quảng Bình ........................ 97

4.4.1. Đề xuất một số định hướng phát triển, nâng cao hiệu quả công tác

gây nuôi động vật hoang dã tại tỉnh Quảng Bình ................................... 97

4.4.2. Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển, nâng cao hiệu quả công

tác gây nuôi động vật hoang dã tại tỉnh Quảng Bình ............................. 99

KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ ........................................... 112

TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................. 116

PHỤ LỤC .................................................................................................

viii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Nguyên nghĩa

BQL Ban quản lý

CHDCND Cộng hòa dân chủ nhân dân

CITES Công ước về buôn bán quốc tế các loài động, thực vật hoang dã, nguy cấp

CT Công ty

Động vật hoang dã ĐVHD

Động vật rừng ĐVR

Kiểm lâm cơ động KLCĐ

PCCCR Phòng cháy, chữa cháy rừng

PTNT Phát triển nông thôn

PTSV Phát triển sinh vật

SWOT

Strengths (Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm yếu), Opportunities (Cơ hội) và Threats (Thách thức). SWOT là tập hợp viết tắt những chữ cái đầu tiên của các từ tiếng Anh nhằm phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức

Trách nhiệm hữu hạn TNHH

Thanh niên xung phong TNXP

Uỷ ban nhân dân UBND

VQG PN - KB Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng

ix

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1. Danh sách các loài động vật hoang dã được gây nuôi trên địa bàn

tỉnh Quảng Bình ........................................................................................... 49

Bảng 4.2. Số lượng mô hình nuôi động vật hoang dã theo loài tại tỉnh Quảng

Bình ............................................................................................................. 53

Bảng 4.3. Khung phân tích SWOT về thực trạng công tác gây nuôi động vật

hoang dã tại tỉnh Quảng Bình ....................................................................... 59

Bảng 4.4. Tổng hợp tình hình vi phạm pháp luật về khai thác, vận chuyển,

buôn bán trái phép động vật hoang dã giai đoạn 2016 - 2018 ....................... 73

Bảng 4.5. Khung phân tích SWOT về thực trạng công tác quản lý gây nuôi

động vật hoang dã tại tỉnh Quảng Bình......................................................... 76

Bảng 4.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động gây nuôi động vật hoang dã

tại tỉnh Quảng Bình ...................................................................................... 85

Bảng 4.7. Kết quả đánh giá nhanh hiệu quả gây nuôi động vật hoang dã của

một số mô hình tại tỉnh Quảng Bình ............................................................. 91

x

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1. Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Bình ............................................. 37

Hình 4.1. Biểu đồ thể hiện số lượng các loài động vật hoang dã đang được

gây nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Bình ......................................................... 52

Hình 4.2. Mô hình gây nuôi Lợn rừng (Sus scrofa) và Cầy vòi hương

(Paradoxurus hermaphroditus) tại huyện Minh Hóa .................................... 52

Hình 4.3. Cơ cấu mô hình nuôi động vật hoang dã theo loài tại tỉnh Quảng

Bình ............................................................................................................. 55

Hình 4.4. Cơ cấu phân bố số mô hình gây nuôi động vật hoang dã theo loài

tính theo đơn vị hành chính cấp huyện trên địa bàn tỉnh Quảng Bình ........... 57

Hình 4.5. Cơ cấu phân bố số lượng của các loài động vật hoang dã được gây

nuôi theo cấp huyện trên địa bàn tỉnh Quảng Bình ....................................... 58

Hình 4.6. Sơ đồ tổ chức quản lý động vật hoang dã tại tỉnh Quảng Bình ...... 75

Hình 4.7. Sơ đồ cây vấn đề: “Những tồn tại, khó khăn trong gây nuôi động vật

hoang dã tự phát, kém hiệu quả” ................................................................ 100

Hình 4.8. Sơ đồ cây mục tiêu: “Gây nuôi động vật hoang dã hiệu quả và bền

vững” ......................................................................................................... 102

Hình 4.9. Sơ đồ cây mục tiêu “Hướng quản lý gây nuôi động vật hoang dã

hiệu quả” .................................................................................................... 108

1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Quốc gia có tính đa dạng cao về tài nguyên sinh vật không thể không

nhắc đến Việt Nam, đặc biệt là tài nguyên động vật hoang dã (ĐVHD). Tuy

nhiên, trước tình trạng nhiều loài ĐVHD bị suy giảm nghiêm trọng do ảnh

hưởng của biến đổi khí hậu, môi trường sống bị thu hẹp, nạn săn bắt, buôn

bán trái phép và nhu cầu về các sản phẩm từ ĐVHD không ngừng gia tăng thì

việc gây nuôi sinh sản, sinh trưởng các loài ĐVHD là một trong những giải

pháp cần được quan tâm, khuyến khích, nhằm gắn mục tiêu phát triển kinh tế

với chiến lược bảo tồn lâu dài các loài này. Theo nhiều nhận định, nếu như

kết hợp tốt giữa gây nuôi gắn với bảo tồn thì không những không làm suy

giảm số lượng các loài ĐVHD có giá trị kinh tế, mà còn tạo điều kiện cho

chúng sinh trưởng, phát triển, sinh sôi để phục hồi số lượng của một số loài

ngoài tự nhiên. Trước thực tế đó, gây nuôi ĐVHD đã trở thành một nghề

không những góp phần phát triển kinh tế xã hội, mà còn có ý nghĩa to lớn

trong việc bảo tồn thiên nhiên [14]. Theo Đỗ Kim Chung (2007), gây nuôi

ĐVHD góp phần bảo tồn ngân hàng gen vô cùng quý hiếm mà thiên nhiên đã

tích lũy trong hàng triệu năm và có vai trò không nhỏ trong việc điều chỉnh

cân bằng sinh thái trong tự nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học [12].

Hoạt động gây nuôi sinh sản, sinh trưởng các loài ĐVHD đã xuất phát

từ lâu và đang phát triển mạnh trong những năm gần đây. Tuy nhiên, hầu hết

các hoạt động gây nuôi ĐVHD vẫn mang tính tự phát, nhỏ lẻ, chưa được thực

hiện đúng hướng dẫn, quy trình quy phạm gây nuôi chưa mang tính hệ thống,

mà chủ yếu dựa trên kinh nghiệm của từng cơ sở nuôi. Nhu cầu và thị hiếu

của thị trường đối với ĐVHD và các sản phẩm của chúng lớn, một mặt thúc

đẩy phát triển gây nuôi, mặt khác gây xáo trộn và không bền vững cho việc

gây nuôi một cách chân chính. Nhiều vấn đề phát sinh như: Lợi dụng Giấy

chứng nhận đăng ký gây nuôi để đưa những cá thể ĐVHD được bẫy, bắt

ngoài tự nhiên bổ sung vào số lượng vật nuôi; buôn bán, trao đổi các loài

2

không có nguồn gốc, xuất xứ hoặc nuôi tự phát, không đăng ký hoạt động gây

nuôi với cơ quan chức năng…

Hiện nay, nghề gây nuôi ĐVHD đã mang lại nguồn lợi kinh tế và giải

quyết được một phần lao động nhàn rỗi ở vùng nông thôn. Tuy nhiên, số

lượng loài cũng như cơ sở gây nuôi chưa nhiều, còn manh mún, nhỏ lẻ, kỹ

thuật gây nuôi còn hạn chế nên chưa đáp ứng được nhu cầu thị trường ngày

càng tăng về các loại lâm đặc sản này. Để phục vụ nhu cầu xã hội nói chung

và góp phần bảo vệ các loài ĐVHD nói riêng thì yêu cầu thực tế đặt ra là cần

phải quản lý chặt chẽ việc săn bắt, buôn bán nguồn ĐVHD, đồng thời cấp

phép gây nuôi để tạo ra sản phẩm cung cấp cho thị trường. Gây nuôi các loài

ĐVHD một mặt bảo tồn được loài trong tự nhiên, mặt khác đem lại hiệu quả

kinh tế cho người gây nuôi. Nghề nuôi ĐVHD hiện nay còn khá mới mẻ ở

nhiều địa phương trong cả nước, trong đó có tỉnh Quảng Bình.

Trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, còn khá ít thông tin về thực trạng gây

nuôi ĐVHD ở địa phương; chưa có nhiều công trình nghiên cứu nhằm đưa ra

được các giải pháp thiết thực, hiệu quả để thúc đẩy và phát triển hoạt động

gây nuôi ĐVHD trên địa bàn tỉnh. Xuất phát từ thực trạng nêu trên và tính cấp

thiết của vấn đề đặt ra, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ề xuất

giải pháp nâng cao hiệu quả công tác gây nuôi ộng vật hoang dã tại tỉnh

Quảng Bình”. Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần bảo tồn và phát

triển bền vững tài nguyên ĐVHD ở tỉnh Quảng Bình, giảm áp lực săn bắt,

khai thác từ rừng tự nhiên; tạo điều kiện đẩy mạnh gây nuôi có kiểm soát các

loài ĐVHD quý hiếm, các loài có giá trị kinh tế cao, các loài thế mạnh của

tỉnh; đồng thời, góp phần nâng cao hiệu quả công tác gây nuôi ĐVHD ở các

cơ sở nuôi và quản lý gây nuôi ĐVHD ở các cơ quan quản lý; góp phần mang

lại kiến thức, kinh tế cho người nuôi, tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho

người lao động và đảm bảo cung cấp đủ nguồn giống cả về số lượng và chất

lượng, từ đó đáp ứng nhu cầu của thị trường về các sản phẩm từ ĐVR.

3

Chƣơng 1

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Động vật hoang dã và các khái niệm liên quan

Theo Nghị định số 06/2019/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2019 của

Chính phủ về quản lý thực vật rừng, ĐVR nguy cấp, quý, hiếm và thực thi

công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy

cấp thì:

- Cơ sở nuôi bao gồm cơ sở nuôi sinh trưởng, nuôi sinh sản loài ĐVR

nguy cấp, quý, hiếm và/hoặc loài ĐVHD nguy cấp thuộc các Phụ lục CITES

và/hoặc loài ĐVR thông thường không vì mục đích thương mại hoặc vì mục

đích thương mại.

- Nuôi sinh trưởng là hình thức nuôi giữ con non, trứng của các loài

ĐVHD khai thác từ tự nhiên để nuôi lớn, cho ấp nở thành các cá thể con trong

môi trường có kiểm soát.

- Nuôi sinh sản là hình thức nuôi giữ ĐVHD để sản sinh ra các thế hệ

kế tiếp trong môi trường có kiểm soát.

- Vì mục đích thương mại là bất kỳ hoạt động giao dịch nào đối với

mẫu vật loài ĐVHD nhằm mục đích lợi nhuận.

- Không vì mục đích thương mại là các hoạt động phục vụ ngoại giao;

nghiên cứu khoa học; trao đổi giữa các vườn động vật, bảo tàng; triển lãm

trưng bày giới thiệu sản phẩm; biểu diễn xiếc; trao đổi, trao trả mẫu vật giữa

các Cơ quan quản lý CITES.

- ĐVR thông thường là các loài ĐVR thuộc các lớp thú, chim, bò sát,

lưỡng cư và không thuộc: Danh mục loài ĐVR nguy cấp, quý, hiếm do

Chính phủ ban hành hoặc Danh mục các loài thuộc Phụ lục CITES; Danh

mục động vật được nuôi, thuần hoá thành vật nuôi theo quy định của pháp

luật về chăn nuôi.

4

- Bộ phận của ĐVHD nguy cấp là bất kỳ thành phần nào ở dạng thô

hay đã qua sơ chế (như bảo quản, làm bóng...) có khả năng nhận dạng được

của loài đó.

- Dẫn xuất của các loài động vật là toàn bộ các dạng vật chất được lấy

ra từ động vật như: Máu, dịch mật của động vật; hoặc là các phần của động

vật đã được chế biến như là thuốc, nước hoa, đồng hồ, túi xách...

- Mẫu vật các loài ĐVHD nguy cấp bao gồm ĐVHD còn sống hay đã

chết, trứng, ấu trùng, bộ phận, dẫn xuất của các loài đó.

- Môi trường có kiểm soát là môi trường có sự quản lý của con người

nhằm tạo ra những loài thuần chủng. Môi trường có kiểm soát phải đảm bảo

các điều kiện để ngăn ngừa sự xâm nhập hoặc phát tán của động vật, gen, dịch

bệnh ra ngoài hoặc vào trong môi trường đó.

- Thế hệ F1 gồm các cá thể được sinh ra trong môi trường có kiểm soát,

trong đó có ít nhất bố hoặc mẹ được khai thác từ tự nhiên.

- Thế hệ F2 hoặc các thế hệ kế tiếp gồm các cá thể được sinh ra trong

môi trường có kiểm soát bởi cặp bố, mẹ thế hệ F1 trở đi [8].

Theo Nghị quyết số 05/2018/NQ-HĐTP ngày 05 tháng 11 năm 2018

của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng điều 234

về tội vi phạm quy định về bảo vệ ĐVHD và điều 244 về tội vi phạm quy

định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm của bộ luật hình sự thì:

- ĐVHD quy định tại Điều 234 của Bộ luật Hình sự là các loài động vật

thuộc Danh mục thực vật rừng, ĐVR nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIB theo quy

định của Chính phủ hoặc Phụ lục II Công ước về buôn bán quốc tế các loài

động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.

- ĐVHD khác quy định tại Điều 234 của Bộ luật Hình sự là các loài

ĐVR thông thường theo quy định của pháp luật và ĐVHD nguy cấp thuộc

Phụ lục III Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang

dã nguy cấp.

5

- Động vật nguy cấp, quý, hiếm quy định tại Điều 244 của Bộ luật Hình

sự là các loài động vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên

bảo vệ hoặc Danh mục thực vật rừng, ĐVR nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IB

theo quy định của Chính phủ hoặc Phụ lục I Công ước về buôn bán quốc tế

các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.

- Cá thể là một cơ thể động vật còn sống hoặc đã chết. Cũng được coi là

cá thể đối với cơ thể động vật đã chết mà thiếu một hoặc một số bộ phận cơ

thể (ví dụ: cá thể tắc kè đã chết thiếu nội tạng hoặc cá thể hổ đã chết thiếu

chân).

- Bộ phận cơ thể không thể tách rời sự sống là những bộ phận thực hiện

các chức năng chuyên biệt của cơ thể động vật, ngay khi tách rời những bộ

phận này khỏi cơ thể sống của động vật thì động vật đó chết (ví dụ: đầu, tim,

bộ da, bộ xương...).

- Sản phẩm của ĐVHD, động vật nguy cấp, quý, hiếm là các loại sản

phẩm có nguồn gốc từ động vật (ví dụ: thịt, trứng, sữa, tinh dịch, phôi động

vật, huyết, nội tạng, da, lông, xương, sừng, ngà, chân, móng...); động vật thủy

sản đã qua sơ chế, chế biến ở dạng nguyên con; vật phẩm có thành phần từ

các bộ phận của ĐVHD, động vật nguy cấp, quý, hiếm đã qua chế biến (ví dụ:

cao nấu từ xương ĐVHD; túi xách, ví, dây thắt lưng làm từ da ĐVHD).

- Động vật lớp khác quy định tại Điều 244 của Bộ luật Hình sự là động

vật nguy cấp, quý, hiếm ngoài lớp thú, lớp chim, lớp bò sát nhưng thuộc Danh

mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ hoặc Danh mục thực vật

rừng, ĐVR nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IB theo quy định của Chính phủ hoặc

Phụ lục I Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã

nguy cấp [14].

Thuật ngữ mô hình gây nuôi được sử dụng trong Luận văn này nhằm

thể hiện tương ứng với mỗi loài gây nuôi tại các cơ sở nuôi khác nhau sẽ là

mỗi mô hình gây nuôi khác nhau. Ví dụ như cơ sở nuôi 01 loài là Lợn rừng

6

thì cơ sở nuôi đó có 01 mô hình gây nuôi (Lợn rừng); cơ sở nuôi 03 loài như

Don, Cầy vòi hương, Cầy vòi mốc thì cơ sở nuôi đó có 03 mô hình gây nuôi

(Don, Cầy vòi hương, Cầy vòi mốc); tổng cộng sẽ có 4 mô hình gây nuôi.

1.2. Vai trò của ngành gây nuôi động vật hoang dã

Độ g vật h g dã cu g cấp thực phẩm quý ch c gười

Trong điều kiện phát triển kinh tế như hiện nay, nhu cầu thực phẩm

sạch tăng lên. Hơn nữa, ĐVHD là nguồn protein đa dạng, phong phú, có hàm

lượng đạm cao, được sản sinh ra từ các hệ sinh thái xanh trong rừng nhiệt đới,

là loại thực phẩm sạch đang được thịnh hành và được người tiêu dùng có thu

nhập cao ưa chuộng; đặc biệt trong điều kiện dịch cúm gia cầm, dịch lở mồm

long móng, lợn tai xanh bùng phát như hiện nay. Chính vì vậy, nhu cầu gây

nuôi ĐVHD phục vụ nhà hàng đặc sản là một vấn đề quan trọng nhằm đáp

ứng kịp thời cho nhu cầu về đặc sản ĐVHD, góp phần giảm áp lực săn bắt,

buôn bán ĐVHD tự nhiên và các sản phẩm của chúng một cách bất hợp pháp

[24].

Độ g vật h g dã cu g cấp d ô g m guyê iệu ch cô g

ghiệp chế biế

Nhiều sản phẩm của ĐVHD được sử dụng làm nguyên liệu để chế biến

các mặt hàng tiểu thủ công nghiệp và mỹ nghệ rất được ưa thích trên thị

trường. Nước ta có mùa đông không quá lạnh, đời sống nhân dân ta từ trước

tới nay còn thấp nên việc sử dụng da lông động vật chưa phát triển và có

truyền thống. Tuy nhiên, ở các tỉnh phía Bắc Việt Nam, về mùa đông vẫn có những đợt giá rét dưới 100C, ở những vùng cao, thung lũng núi đá nhiệt độ có

thể xuống thấp hơn và có sương giá làm ảnh hưởng tới sản xuất, sức khỏe của

con người. Vì vậy, khi đời sống được nâng cao, nền kỹ nghệ khai thác da lông

được phát triển thì chắc chắn việc sử dụng da lông của ĐVHD để chống rét sẽ

trở thành nhu cầu của nhân dân ta [24].

7

Mặt khác, mặt hàng da lông ĐVHD trên thế giới có giá trị cao, là

nguồn thu ngoại tệ không nhỏ đối với các nước xuất khẩu da lông ĐVHD

phát triển. Da lông ĐVHD thường được dùng may áo ấm, làm mũ, tất tay,

giày. Chúng có khả năng giữ nhiệt tốt, hút ẩm cao và chống bụi, không có

một loại vải nhân tạo nào có thể thay thế được những giá trị trên của da lông

ĐVHD [24].

Độ g vật h g dã cu g cấp dược phẩm ch c gười

Nhân dân ta có truyền thống lâu đời và rất ưa thích những vị thuốc khai

thác từ động vật như nhung hươu, rượu tắc kè, rượu rắn, cao, mật… Tuy về

mặt thành phần và cơ chế dược tính của nhiều vị thuốc động vật chưa được

nghiên cứu kỹ nhưng về công dụng thì nhiều người biết đến. Trong bộ Nam

thần dược, thần hiệu, Tuệ Tĩnh đã liệt kê 213 loài động vật làm thuốc, 32 loài

côn trùng, loài có vảy 8 loài, cá có 35 loài, loài có mai 6 loài, loài có vỏ 13

loài, chim có 39 loài, chim nước có 12 loài, gia súc có 26 loài, thú rừng có 36

loài và Hải Thượng Lãn Ông cũng ghi nhận trong Lĩnh nam bản thảo.

Mặc dù giá trị dược phẩm của một số loài ĐVHD rất cao nhưng trữ

lượng của chúng trong thiên nhiên hiện nay đã thuộc loại hiếm hoặc ít. Nhiều

loài đã đưa vào danh sách những loài động vật cần được bảo vệ trong sách đỏ

Việt Nam. Do đó, nếu biết tổ chức quản lý, khai thác và gây nuôi, chắc chắn

đây là một nguồn dược liệu quan trọng, có giá trị kinh tế cao [24].

4 G y uôi ộ g vật h g dã một tr g hữ g yếu t ể phát triể

ki h tế

Các mô hình gây nuôi ĐVHD đã làm tăng thu nhập, lợi nhuận, đem lại

hiệu quả kinh tế thiết thực cho các hộ gia đình. Các nguồn thu nhập từ gây

nuôi ĐVHD góp phần trang trải các nhu cầu hàng ngày hay dành dụm chi tiêu

trong những lúc cần thiết của nông dân nghèo; đối với các gia đình khá giả thì

có thể dùng tiền từ gây nuôi để kinh doanh hoặc mở rộng sản xuất, góp phần

8

vào chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi ở một số vùng nông thôn và miền

núi.

Các tài liệu nghiên cứu tại các tỉnh đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung

Bộ và đồng bằng sông Cửu Long cho thấy, thu nhập của các hộ gia đình gây

nuôi ĐVHD cho hiệu quả kinh tế cao hơn các vật nuôi khác. Gây nuôi ĐVHD

đều đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn so với các hoạt động sản xuất nông

nghiệp khác. Ở vùng đồng bằng sông Hồng, nuôi ba ba có thể cho thu nhập

gấp vài chục lần so với trồng lúa, rau và gấp hàng trăm lần so với nuôi lợn,

bò. Thu nhập từ nuôi rắn cao gấp 3 - 5 lần so với trồng lúa, rau màu và gấp

vài chục lần so với nuôi bò, lợn. Tại các tỉnh Bắc Trung Bộ, nghề nuôi hươu,

nai sinh sản và lấy lộc nhung cũng đem lại thu nhập cao hơn nhiều so với nuôi

gà và gấp từ 5 - 10 lần so với nuôi lợn. Ở đồng bằng sông Cửu Long, nuôi

trăn và cá sấu cũng đem lại nguồn thu khá lớn, gấp hàng chục lần so với trồng

lúa và hàng trăm lần so với nuôi lợn [24].

5 Độ g vật h g dã dù g m si h vật cả h

Nếu như trước đây, thú chơi chim thường dành cho các tầng lớp dân

tộc nhà giàu để làm nguồn giải trí, vui chơi thì ngày nay loại hình này cũng

khá phổ biến dành cho tất cả mọi người như: Họa mi, sơn ca, chích chòe,

khướu, sáo, cu gáy, công, trĩ… Không những thế, các nguồn tài nguyên động

vật như: Các loài chim, các loài thú còn thể hiện niềm văn hóa đậm đà bản sắc

của một số dân tộc. Dân tộc Tây Nguyên – người H’Rê, Vân Kiều trong

trường ca Đam San nổi tiếng là hình ảnh cánh chim được biểu tượng lòng

dũng cảm, tính trung thực và khát khao tự do làm ăn, sum họp trong các nhà

rông của những ngày lễ hội được mùa hoa trái [24].

6 Độ g vật h g dã ược sử dụ g tr g ghiê cứu kh học

Một số loài động vật có vai trò quan trọng trong các phòng thí nghiệm

nghiên cứu khoa học nhằm tìm ra các nguyên lý, các cơ chế sinh học, sinh lý

học nhằm phục vụ cho việc phòng và chữa bệnh, nâng cao sức khỏe cộng

9

đồng. Chẳng hạn, trong nghiên cứu thử nghiệm vacxin, người ta dùng chuột

bạch để làm thí nghiệm hay nuôi khỉ vàng để sản xuất các loại vacxin phòng

bệnh bại liệt ở trẻ em [24].

7 Độ g vật h g dã giúp c bằ g si h thái

Nhiều loài không những có giá trị to lớn về bảo tồn mà còn có chức

năng sinh học quan trọng trong hệ sinh thái. Chúng là những loài ăn thịt có

vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh cân bằng các hệ sinh thái; nhiều loài

như thú ăn thịt, mèo rừng… là những loài thú có ích đối với sản xuất nông,

lâm nghiệp. Mỗi năm, mỗi con giúp ta tiêu diệt từ 5000 - 6000 con chuột gây

hại, chưa kể việc giúp chúng ta tiêu diệt một số côn trùng gây hại. Đồng thời,

các hệ sinh thái này cũng là tiềm năng lớn trong phát triển chiến lược du lịch,

góp phần vào sự nghiệp giáo dục, nâng cao hiểu biết về mối quan hệ giữa các

yếu tố môi trường [24].

1.3. Tác động đối với môi trƣờng, kinh tế, xã hội của ngành gây nuôi

động vật hoang dã

1.3.1. Tác động đối với môi trường của ngành gây nuôi động vật hoang dã

a) Tác động tích cực

Việt Nam đã thực thi hai chiến lược phát triển kinh tế - xã hội dài hạn,

giai đoạn 1991 - 2000 và 2001 - 2010. Thành tựu thực hiện hai chiến lược

kinh tế - xã hội đó đã đưa đến sự tăng trưởng kinh tế hàng năm đạt từ 7 - 8%,

tỷ lệ các hộ đói nghèo giảm nhanh, kinh tế - xã hội ở các vùng miền núi đang

phát triển ổn định, đời sống nhân dân được cải thiện. Sự tăng trưởng tích cực

của nền kinh tế cũng có tác động tích cực tới hoạt động bảo tồn thiên nhiên và

bảo vệ môi trường.

Khuyến khích gây nuôi ĐVHD đã quy hoạch và đưa vào quản lý 128

rừng đặc dụng bao gồm nhiều hạng, có tác dụng dự trữ nguồn gen, các loài,

các tập đoàn, nơi cư trú và các hệ sinh thái đặc thù và là nơi ngụ an toàn của

nhiều loài ĐVHD, đặc biệt là các loài ĐVHD quý, hiếm và đặc hữu. Dần dần

10

thiện quyền hưởng lợi về tài nguyên thiên nhiên đã được cải thiện đặc biệt đối

với các cộng đồng sống trong và xung quanh vùng đệm của các khu bảo tồn.

Hoạt động xóa đói, giảm nghèo cũng được tiến hành có hiệu quả tại vùng đệm

của nhiều khu bảo tồn, đã hạn chế phần nào tình trạng khai thác trái phép và

nhận sự ủng hộ tích cực từ cộng đồng.

Giảm tối đa những tác động có thể tạo khả năng làm suy giảm đa dạng

hệ sinh học hệ sinh thái rừng và biển. Nhiều loài động vật được đưa vào danh

sách bảo vệ đã giúp cho các loài thoát khỏi đe dọa do khai thác quá mức [24].

b) Tác động tiêu cực

Về cơ bản, sự suy giảm của các hệ sinh thái và quần thể động vật ngoài

tự nhiên là xu hướng chung của các nước đang phát triển, trong đó có Việt

Nam, khi các nguồn tài nguyên thiên nhiên được khai thác và sử dụng nhiều

phục vụ cho các mục tiêu phát triển. Nhưng sự suy giảm này có lẽ cũng ảnh

hưởng một phần do các chính sách về phát triển và khai thác tài nguyên chưa

thực sự phù hợp, ví dụ như khai thác thường vượt quá khả năng phục hồi của

các quần thể tự nhiên, hoặc các mục tiêu sử dụng được ưu tiên nhiều hơn so

với việc phục hồi hoặc tìm các giải pháp thay thế.

Bên cạnh các tiến bộ và phát triển không ngừng về số lượng cũng như

hiệu quả thực hiện các chính sách, hoạt động bảo tồn thiên nhiên ở Việt Nam

đã được nhiều thành quả đáng khích lệ thì công tác quản lý tài nguyên thiên

nhiên ĐVHD ở Việt Nam còn thể hiện nhiều yếu kém, hệ thống chính sách

chưa hoàn thiện do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan. Vì lẽ đó,

nhiều hệ sinh thái tự nhiên, nhiều loài động vật quý, hiếm vẫn bị suy giảm cả

về số lượng và chất lượng [24].

Tác ộ g i với ki h tế củ g h g y uôi ộ g vật h g dã

Tác động kinh tế của chính sách ảnh hưởng ở tầm vĩ mô và vi mô như

tác động lên hành vi ứng xử của người sản xuất, người khai thác, hành vi ứng

xử của người tiêu dùng, ảnh hưởng tới thị trường đầu vào, thị trường đầu ra.

11

Ngoài ảnh hưởng của chính sách đến kinh tế ở mức vi mô, chính sách về

ĐVHD còn ảnh hưởng ở tầm vĩ mô như: Cơ cấu thuế và tổng thuế hay tổng

chi tiêu của Chính phủ, cơ cấu đầu tư, cơ cấu tiêu dùng, xuất khẩu, nhập khẩu

và lãi từ doanh thu xuất, nhập khẩu. Đây là toàn bộ các số hạng trong tính

tổng GDP của một quốc gia. Vấn đề cần xét ở đây là mức độ tác động của

chính sách ĐVHD đã tác động như thế nào tới các nhân tố [24].

a) Tác động tới cấu trúc cầu

Cầu đối với các loại hàng hóa, dịch vụ bị ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu

tố như giá của hàng hóa dịch vụ, giá của hàng hóa thay thế hay bổ sung, thu

nhập của người tiêu dùng, kỳ vọng của người tiêu dùng và chính sách quản lý

phát triển.

Dưới góc độ cầu, chính sách về gây nuôi, quản lý ĐVHD đã là một

trong những yếu tố quan trọng tác động lượng cầu hàng hóa, sản phẩm của

ĐVHD trên thị trường, giảm sức ép săn, đánh bắt đối với các loài quý, hiếm ở

ngoài môi trường, tức là giảm cầu đối với môi trường thiên nhiên. Chính sách

về ĐVHD còn là một tác nhân gián tiếp làm ảnh hưởng tới giá cả hàng hóa

thay thế của lượng cầu sản phẩm, dịch vụ của các loài ĐVHD. Bởi vì, khi

người tiêu dùng có thể thay thế hàng hóa, sản phẩm khai thác từ tự nhiên bằng

các hàng hóa, sản phẩm nuôi trồng, sẽ dẫn tới giá cả của các sản phẩm từ

ĐVHD trên thị trường rẻ đi.

Sở thích của người tiêu dùng là một tác nhân quan trọng ảnh hưởng tới

lượng cầu sản phẩm trên thị trường. Mặc dù có nhiều sản phẩm gây nuôi thay

thế các loại sản phẩm “hoang dã” thực sự, nhưng người tiêu dùng vẫn có xu

hướng tìm đến các sản phẩm hoang dã, ngay cả khi giá chênh rất nhiều. Như

thế, xét dưới góc độ tác động thì ảnh hưởng của chính sách ĐVHD tới thị hiếu

người tiêu dùng chưa nhiều, hoặc hiệu quả giáo dục, tuyên truyền trong các

chính sách đó là chưa cao. Có lẽ đây là một trong những điểm cần lưu ý khi

xây dựng các chính sách và văn bản trong tương lai để đảm bảo được rằng các

12

chính sách đó có khả năng làm thay đổi phần nào về nhận thức, sở thích và

hành vi của người tiêu dùng. Khi thay đổi hành vi và ý thức coi việc mua, bán

các loài ĐVHD có nguồn gốc bất hợp pháp là vi phạm pháp luật, hoặc nâng

cao được ý thức và trách nhiệm đối với việc bảo vệ thiên nhiên và bảo vệ môi

trường của cộng đồng, thì lúc đó chính sách mới thật sự hiệu quả [24].

b) Tác động tới cấu trúc cung

Chính sách về gây nuôi và quản lý ĐVHD đã tác động nhất định tới cấu

trúc cung của các loại sản phẩm ĐVHD. Số lượng các hộ, trang trại tham gia

cung cấp các loài ĐVHD tăng lên và chuyển hướng cung chủ yếu từ đánh bắt

từ thiên nhiên sang chủ yếu thông qua gây nuôi tại các hộ và các trang trại.

Việc tăng số lượng ĐVHD từ hoạt động gây nuôi đã có những tác động tích

cực đối với thị trường như thêm số lượng hàng hóa lưu thông và phần nào

giảm sức ép về cầu đối với nhiều loài ĐVHD từ tự nhiên [24].

c) Ảnh hưởng tới việc thúc đẩy đầu tư trong quản lý tài nguyên bền

vững

Dựa trên hộ là số lượng các loài gây nuôi, số lượng các trại nuôi đăng

ký và các công ty tăng đã khẳng định chính sách ĐVHD trong những năm qua

đã thúc đẩy, khuyến khích hoạt động kinh doanh này.

Nhưng mức đầu tư của tư nhân cho sản xuất và gây nuôi chủ yếu dựa

vào lãi suất và cầu của thị trường, chứ không phải do mục tiêu phát triển bền

vững hoặc nhằm đóng góp cho bảo tồn từ các lợi nhuận của hoạt động kinh

doanh. Vì vậy, ảnh hưởng của chính sách ĐVHD tới việc thúc đẩy tư nhân

đầu tư trong quản lý tài nguyên bền vững còn yếu. Một số loài như Rắn, Cá

sấu, Nhím… tăng nhanh về mặt số lượng nhưng khả năng bền vững lâu dài

hay không là phụ thuộc vào thị trường và lợi nhuận. Nhưng cũng do ảnh

hưởng của thị trường mà một số loài trở nên hiếm và một số loài khác đang

được nuôi nhiều, nhưng do giá thị trường thấp, nên số đầu con giảm mạnh

trong thời gian gần đây [24].

13

Tác ộ g i với xã hội củ g h g y uôi ộ g vật h g dã

Việc xác định tác động xã hội cần được đánh giá cẩn thận để xem tính

liên quan của chúng với các chính sách buôn bán ĐVHD. Ví dụ, sự phụ thuộc

của người nghèo nông thôn đối với việc sử dụng ĐVHD vì mục đích tự cung,

tự cấp, tiếp cận tới các loài, thu nhập có được từ buôn bán trực tiếp, hoặc

hưởng lợi từ các dịch vụ mà cộng đồng cung cấp.

a) Tác động tích cực

Phát triển gây nuôi ĐVHD đã thực sự đem lại việc làm và thu nhập cho

một số bộ phận dân cư, trong đó có cư dân nghèo, góp phần xóa đói giảm

nghèo cho bộ phận đáng kể nông dân.

Nâng cao nhận thức, kỹ thuật gây nuôi, buôn bán và ý thức bảo tồn,

nhờ đó bộ mặt nông thôn cũng được cải thiện đáng kể. Theo số liệu điều tra ở

Vĩnh Phúc, thì số hộ tham gia gây nuôi, số lượng sản phẩm ĐVHD cung cấp

trên thị trường tăng 3 - 4 lần. Điều này chứng tỏ một số lượng lớn lao động

nông nhàn trong nông thôn và miền núi đã được thu hút vào hoạt động gây

nuôi các loài ĐVHD.

Bên cạnh công ăn việc làm được thu hút trực tiếp cho gây nuôi ĐVHD,

nhiều dịch vụ đi kèm với gây nuôi và sản xuất các sản phẩm từ ĐVHD đã góp

phần giải quyết được một lực lượng lao động dôi dư trong xã hội, tăng thu

nhập cho nhiều gia đình và tạo việc làm, góp phần tích cực vào các hoạt động

xóa đói, giảm nghèo [24].

b) Tác động tiêu cực

Sự phát triển quá tầm kiểm soát đã làm suy giảm quần thể ngoài tự

nhiên của một số loài và đã đẩy giá các loài ĐVHD quý, hiếm ngày càng tăng,

dẫn đến sự đe dọa tồn tại và phát triển của nhiều quần thể các loài động vật.

Chưa có chính sách để cải thiện rõ rệt sự ảnh hưởng về tài nguyên thiên

nhiên của tầng lớp nghèo để giảm bớt sự nghèo nàn của họ.

14

Chia sẻ lợi ích quá trình sử dụng các tài nguyên đa dạng sinh học chưa

hợp lý, chưa công bằng [24].

1.4. Một số vấn đề về hiệu quả kinh tế

4 Khái iệm hiệu quả ki h tế

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế - xã hội, nó phản ánh mặt chất

lượng của hoạt động sản xuất kinh tế và là đặc trưng của mọi nền sản xuất xã

hội. Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa phần giá trị

thu được của sản phẩm đầu ra với phần giá trị các yếu tố nguồn lực đầu vào.

Mối tương quan đó được xét cả về so sánh tương đối và tuyệt đối cũng như

xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa hai đại lượng đó [24].

4 Nội du g hiệu quả ki h tế

Mục đích của sản xuất hàng hóa là thỏa mãn tốt nhất các nhu cầu vật

chất và tinh thần cho xã hội. Mục đích đó được thực hiện khi nền sản xuất xã

hội tạo ra những kết quả hữu ích ngày càng cao cho xã hội. Sản xuất đạt mục

tiêu về hiệu quả kinh tế khi có một khối lượng nguồn lực nhất định tạo ra khối

lượng sản phẩm hữu ích lớn nhất.

Theo các quan điểm trên thì hiệu quả kinh tế luôn liên quan đến các yếu

tố tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh. Do đó, nội dung để xác định

hiệu quả kinh tế bao gồm:

- Xác định các yếu tố đầu vào: Hiệu quả là một đại lượng để đánh giá

xem xét kết quả hữu ích được tạo ra như thế nào, từ nguồn chi phí bao nhiêu,

trong các điều kiện cụ thể nào, có thể chấp nhận được hay không. Như vậy,

hiệu quả kinh tế liên quan trực tiếp đến các yếu tố đầu vào và việc sử dụng nó

với các yếu tố đầu ra của quá trình sản xuất.

- Xác định các yếu tố đầu ra: Đây là công việc xác định mục tiêu đạt

được, các kết quả đạt được có thể là giá trị sản xuất, khối lượng sản phẩm, giá

trị sản phẩm, giá trị gia tăng, lợi nhuận.

15

Bản chất của hiệu quả kinh tế chính là hiệu quả của lao động xã hội và

được xác định bằng tương quan so sánh giữa lượng kết quả hữu ích thu được

với lượng hao phí xã hội. Ở mỗi quốc gia, bản chất của hiệu quả kinh tế đều

xuất phát từ mục đích của sản xuất và phát triển kinh tế xã hội, mục đích là

làm thế nào để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng trong khi mọi nguồn lực trong

xã hội có giới hạn [24].

4 Ý ghĩ v ội du g ghiê cứu hiệu quả ki h tế tr g g y uôi

ộ g vật h g dã

Góp phần giảm chi phí, phát triển sản xuất cho ổn định và phát triển

gây nuôi ĐVHD, tận dụng tối đa diện tích hiện có, làm tăng giá trị cho tài

nguyên đất, góp phần phát triển cân đối bền vững và ổn định trong sản xuất ở

nông thôn.

Nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất đồi núi thông qua chuyển đổi

phương thức sản xuất phù hợp.

Hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất và áp dụng tiến bộ khoa học trong

gây nuôi ĐVHD.

Hiệu quả xã hội: Tạo việc làm, tăng thu nhập và làm giàu cho nông

dân, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Hiệu quả môi trường: Giảm ô nhiễm môi trường.

Trong những năm gần đây, Nhà nước có chủ trương thực hiện chuyển

dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên những vùng đất đồi núi, từ đó hiệu quả

kinh tế sử dụng đất nông nghiệp ở những nơi này cũng được nâng lên rõ rệt

[24], [17].

1.5. Tình hình nghiên cứu gây nuôi động vật hoang dã

5 Tì h hì h ghiê cứu g y uôi ộ g vật h g dã trê Thế giới

Trên thế giới, gây nuôi ĐVHD và quản lý gây nuôi ĐVHD đã hình

thành từ rất sớm, có thể nói tại nhiều nước việc gây nuôi ĐVHD đã trở thành

16

ngành công nghiệp, kéo theo đó là ngành chế biến và xuất khẩu các sản phẩm

của chúng.

Trước năm 1990, Thái Lan là nước đã hình thành nghề nuôi Heo rừng

từ nguồn Heo rừng thiên nhiên. Việc thuần hóa Heo rừng cũng bắt đầu từ

những người nông dân ở vùng gần biên giới Thái Lan - Miến Điện. Đến năm

1996, Bộ Nông nghiệp Thái Lan đã chính thức công nhận nghề nuôi Heo rừng

và phổ biến rộng rãi quy trình nuôi loài động vật này. Và khoảng 10 năm sau

đó, nghề nuôi Heo rừng đã phổ biến khắp nơi ở Thái Lan và tạo thêm nguồn

cung ứng đạm từ động vật với lượng mỡ ít và giá thành tương đối rẻ (125 ÷

130 Baht/kg) (tương đương 50 ÷ 60 nghìn đồng Việt Nam). Có nhiều trang

trại hiện đang gây nuôi Heo rừng ở nước này, điển hình là các trang trại quy

mô lớn như: Trang trại Bán Bưng (tỉnh Buri – Đông Bắc Thái Lan), trại Iter

(huyện Châu Athanh, tỉnh Nakhon Pa Thổm), trại Heo rừng Bò Thong (huyện

Bò Thong)… [19].

Tại Malaysia, đến năm 2007, Nhím đuôi ngắn được Sở ĐVHD và Công

viên quốc gia (PERHILITAN) (Department of Wildlife and National Parks)

của nước này thành lập Dự án 5 mô hình trang trại gây nuôi Nhím. Dự án này

cũng được tài trợ từ Viện Công nghệ sinh học nông nghiệp Malaysia, cùng

với sự tham gia nghiên cứu của trường đại học Putra, Kebangsaan và Mardi

của Malaysia nhằm quản lý và nâng cao năng suất, dinh dưỡng. Kết quả

nghiên cứu cũng cho thấy thịt Nhím có lượng protein tương đương với thịt bò

và thịt cừu nhưng lượng chất béo thấp hơn, các loại acid amin có vai trò quan

trọng trong việc chữa lành vết thương [12].

Cũng tại Malaysia, PERHILITAN đã có 2 dự án gây nuôi Nhím thương

mại hợp tác với người dân, một dự án bắt đầu từ năm 2005 tại Negeri

Sembiann với 20 con đực và 30 con cái, một dự án khác bắt đầu từ năm 2006

tại Bangting, Selangor với 32 cá thể, tất cả các cá thể Nhím được cấy ghép

các vi mạch với mục đích nhận dạng, cán bộ thú y cung cấp các dịch vụ tư

17

vấn và theo dõi. Mục đích dự án là đảm bảo số lượng lớn Nhím bị giam cầm

có thể đạt được thông qua hệ thống gây nuôi và ứng dụng các công nghệ sinh

học mới nhất [13].

Tại một số nước khác như ở Trung Quốc, Ấn Độ, Đức và Thái Lan là

các quốc gia có nghề gây nuôi ĐVHD phát triển. Tuy nhiên tài liệu nước

ngoài về gây nuôi ĐVHD rất ít. Một số công trình ngoài nước có thể kể đến

như:

- Từ Phổ Hữu (Quảng Đông - Trung Quốc, năm 2001), “Kỹ thuật gây

nuôi rắn độc” đã trình bày đặc điểm hình thái, sinh học, kỹ thuật gây nuôi

(chuồng trại, thức ăn, chăm sóc, bệnh tật và cách phòng tránh…) cho mười

loài rắn độc kinh tế.

- Cao Dực (Trung Quốc, 2002) trong cuốn “Kỹ thuật thực hành nuôi

dưỡng động vật kinh tế” trình bày những yêu cầu kỹ thuật cơ bản gây nuôi

nhiều loài thú, chim, bò sát, ếch nhái, bọ cạp, giun đất….

- Liang W. and Zhang Z. (Trung Quốc, 2011), Gà tiền Hải Nam

(Polyplectron kastumatae): Loài chim rừng nhiệt đới nguy cấp và quý hiếm.

Nhóm tác giả cho rằng, Gà tiền Hải Nam thường sống đôi vào mùa sinh sản

từ tháng 2 đến tháng 5. Tổ của chúng thường làm trên mặt đất, dựa vào gốc

cây hoặc dưới các tảng đá với vật liệu làm tổ là lá khô và cỏ. Gà tiền Hải Nam

đẻ mỗi lứa từ 1 đến 2 trứng và thời gian ấp từ 20 - 22 ngày [10], [21].

Như vậy, có thể thấy việc gây nuôi ĐVHD ở nhiều nước trên thế giới

đã phát triển mạnh để đáp ứng nhu cầu sử dụng cũng như xuất khẩu sản phẩm

một cách rộng rãi. Việc liên doanh cũng đã được chú ý trong gây nuôi đối với

một số loài cho sản phẩm có tính cạnh tranh, nhằm hướng đến phát triển gây

nuôi bền vững và phát triển mở rộng thị trường. Việc áp dụng công nghệ

nhằm quản lý và giám sát gây nuôi đối với các loài cũng đã được chú trọng.

Tất cả những thành quả đó rất đáng để chúng ta có thể tham khảo và áp dụng

một cách phù hợp cho phát triển gây nuôi ĐVHD ở Việt Nam.

18

1.5 Tì h hì h ghiê cứu g y uôi ộ g vật h g dã tại Việt N m

1.5.2.1. Các nghiên cứu gây nuôi động vật hoang dã tại Việt Nam

Hiện nay cả nước có trên 4.000 cơ sở gây nuôi ĐVHD với gần 2 triệu

cá thể, gồm lớp ếch nhái, bò sát, chim, thú với 136 loài. Phần lớn là các loài

quý hiếm, có giá trị bảo tồn, giá trị kinh tế cao như: Cá sấu, Rắn hổ mang, Ba

ba, Kỳ đà, Tắc kè, Trăn, Hươu, Nai, Lợn rừng, Mang, Nhím... Các cơ sở gây

nuôi ĐVHD quy mô tập trung, với nhiều loài có thể kể đến là: Vườn thú Hà

Nội, Thảo Cầm Viên Sài Gòn, Vườn Quốc gia Cúc Phương, Vườn Quốc gia

Phong Nha - Kẻ Bàng... Gây nuôi ở các hộ gia đình: Nuôi Hươu sao ở Quỳnh

Lưu, Hương Sơn (Nghệ Tĩnh), nuôi Nai (Gia Lai, Kon Tum, Lâm Đồng), nuôi

Rắn, Cầy vòi hương (ở Quảng Bình), làng nghề Cá sấu (ở Thành phố Hồ Chí

Minh), nuôi Ếch, Ba ba (ở đồng bằng sông Cửu Long và sông Hồng), nuôi

Rắn hổ mang (ở Lệ Mật, Gia Lâm - Hà Nội, Vĩnh Tường - Vĩnh Phúc)... Tuy

nhiên, so với các nước, việc gây nuôi ĐVHD ở nước ta còn mang tính tự phát,

nhỏ lẻ, chưa phải là ngành sản xuất hàng hóa để có thể trở thành một ngành

kinh tế nông nghiệp mũi nhọn, kết hợp gây nuôi, kinh doanh, bảo tồn với du

lịch [21].

Tài liệu chuyên khảo và các công trình nghiên cứu về kỹ thuật gây nuôi

ĐVHD ở nước ta còn tương đối ít. Một số các công trình nghiên cứu chính có

thể kể đến là:

- Đặng Huy Huỳnh và cộng sự (1975) công trình nghiên cứu “Động vật

kinh tế - tỉnh Hòa Bình’’, đã giới thiệu sơ bộ về hình thái phân bố, nơi sống,

tập tính, thức ăn, đặc điểm sinh sản và giá trị của các loài động vật có giá trị

kinh tế cao của tỉnh Hòa Bình như Hươu Sao, Nai, Khỉ Vàng, Cầy Vòi mốc,

Cầy vòi hương, Nhím, Don…[8], 9].

- Đặng Huy Huỳnh (1986), Nghiên cứu sinh học và sinh thái các loài

thú Móng Guốc ở Việt Nam, trình bày khái quát đặc điểm sinh học, sinh thái

19

của các loài thú móng guốc có giá trị kinh tế cao của Việt Nam, trong đó có

một số loài đang được gây nuôi …[8], [9].

- Việt Chương (1999), Nghệ thuật nuôi chim hót, chim kiểng, sách mô

tả đặc điểm sinh học, sinh thái, cách chọn trống mái, cách ghép cặp, lồng

chim, vị trí đặt lồng, thức ăn, chăm sóc chim bố mẹ và chim non, phòng và

chữa bệnh cho chim của một số loài như: Yến phụng, Họa mi, Thanh tước...

- Phạm Nhật, Nguyễn Xuân Đặng, Đỗ Quang Huy (2000, 2001, 2005),

Gây nuôi ĐVHD, quản lý động vật rừng, giới thiệu một số nét cơ bản trong kỹ

thuật gây nuôi Cầy hương, Cầy vòi mốc, Cầy mực, Cầy vằn bắc như: Cách

kiến tạo chuồng nuôi, chọn giống, thức ăn, chăm sóc, ghép đôi và chăm sóc

Cầy con mới sinh [19], [22], [23].

- Lê Thị Biên, Võ Văn Sự, Phạm Sỹ Tiệp (2000), Kỹ thuật gây nuôi

một số động vật quý hiếm, đã giới thiệu các thông tin về nguồn gốc xuất xứ,

đặc điểm sinh học, khả năng sản xuất, giá trị kinh tế của một số loài như: Lợn

ỉ, Gà lôi, Trĩ đỏ...

- Vũ Quang Mạnh, Trịnh Nguyên Giao (2004), Hỏi đáp về tập tính

động vật, trình bày về tập tính động vật, sự hình thành và phân loại tập tính,

tập tính định hướng và hoạt động theo chu kỳ, tập tính bắt mồi và dinh

dưỡng....

- Hầu Hữu Phong (2004), Phương pháp nuôi chim cảnh tại nhà, trình

bày kiến thức cơ bản về cách nuôi chim tại nhà, cách phòng trị những bệnh

phổ biến ở chim cảnh, hình dạng, tập tính và cách nuôi dưỡng các loài chim

cảnh phổ biến, những cách nuôi chim cảnh phổ biến.

- Đào Huyên (2005), Kỹ thuật tạo nguồn thức ăn gia súc thông thường,

giới thiệu các loại thức ăn thông thường trong gây nuôi, kỹ thuật nuôi Giun

quế, phương pháp xây dựng khẩu phần thức ăn cho Lợn.

Hiện nay, hệ thống các trung tâm cứu hộ ĐVHD đã và đang được xây

dựng ở một số địa phương trong cả nước; đây là nơi tiếp nhận, thu thập những

20

cá thể ĐVHD từ săn bắt, nuôi nhốt, vận chuyển, buôn bán trái phép… nhằm

phục hồi sức khỏe, chăm sóc, nuôi dưỡng để tạo điều kiện có thể trả lại tự

nhiên. Đặc biệt, một số trung tâm cứu hộ với sự hỗ trợ về kỹ thuật và kinh phí

từ các tổ chức bảo tồn quốc tế đã triển khai nhiều hoạt động nghiên cứu về

sinh học, sinh thái, đặc điểm sinh sản, tập tính, thức ăn… của các loài, nhằm

cung cấp cơ sở khoa học không chỉ phục vụ cho việc chăm sóc, nuôi dưỡng;

mà còn hướng đến phục vụ cho công tác bảo tồn loài và sinh cảnh của loài

ngoài tự nhiên.

Các vườn thú, thảo cầm viên, các địa điểm du lịch trong cả nước là môi

trường nuôi dưỡng và phát triển nhiều loài ĐVHD, trong đó có những loài

hiện xếp bậc đe dọa cao và quý hiếm ngoài tự nhiên. Một số loài khác không

có phân bố tự nhiên ở Việt Nam cũng được thu thập và nuôi ở đây nhằm giới

thiệu tính đa dạng, phong phú của ĐVHD. Việc nuôi dưỡng và chăm sóc các

loài trong điều kiện này góp phần lớn cho công tác giáo dục, nâng cao nhận

thức đối với ĐVHD của cộng đồng.

Hoạt động gây nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng các loài ĐVHD đã phát

triển trong những năm gần đây tại Việt Nam, bước đầu mang lại thu nhập cao

cho nhiều hộ gia đình, bảo tồn được nhiều nguồn gen ĐVHD quý, hiếm, song

vẫn còn mang tính tự phát. Bên cạnh đó, tình trạng buôn bán, xuất nhập khẩu

và quá cảnh ĐVHD bất hợp pháp gia tăng là nguyên nhân trực tiếp làm suy

giảm nguồn tài nguyên ĐVHD tự nhiên và đa dạng sinh học, dẫn đến nhiều

loài đang có nguy cơ tuyệt chủng cao.

Hiện nay, phong trào gây nuôi ĐVHD đang phát triển và được khuyến

khích. Nhiều nơi coi đó là một nghề để phát triển kinh tế, làm giàu chính

đáng. Thành phố Hồ Chí Minh có thể được nhìn nhận là nơi đi đầu trong phát

triển gây nuôi ĐVHD. Hàng trăm tổ chức và cá nhân đang gây nuôi hàng

chục loài với hàng trăm ngàn cá thể ĐVHD. Trong đó có nhiều loài quý hiếm

đáp ứng một phần nhu cầu tiêu thụ trong nước và xuất khẩu, giải quyết nhiều

21

việc làm và thu nhập cho bà con nông dân. Nhiều người không những thoát

nghèo mà còn làm giàu từ nghề gây nuôi ĐVHD.

Gây nuôi ĐVHD có ý nghĩa quan trọng, góp phần bảo tồn ĐVHD đồng

thời đem lại hiệu quả kinh tế cao. Tuy nhiên, do các loài ĐVHD có bản năng

hoang dã nên người nuôi cần phải tuân thủ các quy định, tránh nguy cơ ảnh

hưởng đến sự an toàn cho con người và môi trường xung quanh. Dù đã đẩy

mạnh công tác quản lý nhưng việc mua bán, vận chuyển trái phép ĐVHD vẫn

thường xuyên xảy ra; các hành vi nuôi nhốt ĐVHD trái phép, hiện tượng trại

nuôi mua đi, bán lại kiếm lời, hợp thức hóa số động vật mua từ các nơi khác

về, gây khó khăn trong việc kiểm soát.

Như vậy, có thể thấy gây nuôi ĐVHD đã góp phần tăng thu nhập kinh

tế. Tuy nhiên, do phát triển gây nuôi tự phát, thiếu quản lý nên đã gây khó

khăn cho phát triển gây nuôi đối với các loài có khả năng phát triển thương

mại, ảnh hưởng đến bảo tồn một số loài, đặc biệt là các loài có nguy cơ cao

ngoài tự nhiên. Do vậy, song hành cùng với gây nuôi ĐVHD, cần thiết phải

có quản lý và hướng dẫn để đảm bảo phát triển ĐVHD với hai mục đích là

bảo tồn loài, bảo tồn nguồn gen và góp phần tăng thu nhập cho cộng đồng.

1.5.2.2. Các văn bản quy định trong công tác quản lý gây nuôi động vật

hoang dã

a) Các văn bản quy định trong công tác quản lý gây nuôi động vật

hoang dã

Xuất phát từ thực tiễn, vấn đề gây nuôi ĐVHD cũng là một lĩnh vực đã

được đề cập rất sớm thông qua các văn bản quy phạm pháp luật cũng như các

văn bản chỉ đạo của các cấp, các ngành liên quan nhằm quản lý, bảo vệ các

loài ĐVHD trong tự nhiên cũng như việc quản lý các hoạt động gây nuôi sinh

sản, sinh trưởng ĐVHD; các hoạt động mua bán, vận chuyển, kinh doanh, sử

dụng các loài ĐVHD gây nuôi. Cụ thể được thể hiện qua các văn bản sau:

22

* Hiệp ước quốc tế

Công ước về buôn bán quốc tế các loài động, thực vật hoang dã, nguy

cấp (CITES).

* Pháp luật Việt Nam

- Các quy định quản lý: Luật Đa dạng sinh học 2008; Luật Lâm nghiệp

2017; Nghị định 160/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ về tiêu chí

xác định loài và chế độ quản lý loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm

được ưu tiên bảo vệ; Nghị định 64/2019/NĐ-CP ngày 16/7/2019 của Chính

phủ sửa đổi Điều 7 Nghị định số 160/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm

2013 của chính phủ về tiêu chí xác định loài và chế độ quản lý loài thuộc

Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; Nghị định

06/2019/NĐ-CP ngày 22/01/2019 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng,

ĐVR nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài

động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; Thông tư 90/2008/TT-BNN ngày

28/08/2008 của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn xử lý tang vật là ĐVR

sau khi xử lý tịch thu; Thông tư 25/2016/TT-BTNMT ngày 22/09/2016 của

Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn mẫu đơn đăng ký, giấy chứng

nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học và mẫu báo cáo tình trạng bảo tồn loài

thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ của cơ sở bảo

tồn đa dạng sinh học; Thông tư 04/2017/TT-BNNPTNT ngày 24/02/2017 của

Bộ Nông nghiệp và PTNT về ban hành danh mục các loài động vật, thực vật

hoang dã quy định trong các Phụ lục của công ước về buôn bán quốc tế các

loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; Quyết định 11/2013/QĐ-TTg ngày

24/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ về cấm xuất khẩu, nhập khẩu, mua bán

mẫu vật một số loài ĐVHD thuộc các phụ lục của Công ước về buôn bán

quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; Chỉ thị 03/CT-TTg

ngày 20/02/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường chỉ đạo và

thực hiện các biện pháp kiểm soát, bảo tồn các loài ĐVHD nguy cấp, quý,

23

hiếm; Chỉ thị 28/CT-TTg ngày 17/09/2016 của Thủ tướng Chính phủ về một

số giải pháp cấp bách phòng ngừa, đấu tranh với hành vi xâm hại các loài

ĐVHD trái pháp luật.

- Các quy định xử lý vi phạm: Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung

năm 2017; Nghị định 155/2016/NĐ-CP ngày 18/11/2016 của Chính phủ quy

định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; Nghị định

35/2019/NĐ-CP ngày 25/4/2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm

hành chính trong lĩnh vực Lâm nghiệp; Nghị định 42/2019/NĐ-CP ngày

16/5/2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực

thủy sản; Thông tư liên tịch 19/2007/TTLT-BNN-BTP-BCA-VKSNDTC-

TANDTC ngày 08/3/2007 hướng dẫn áp dụng một số điều của Bộ Luật hình

sự về các tội phạm trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm

sản; Nghị quyết 05/2018/NQ-HĐTP ngày 05/11/2018 của Hội đồng thẩm

phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng Điều 234 về tội vi phạm

quy định về bảo vệ ĐVHD và Điều 244 về tội vi phạm quy định về bảo vệ

động vật nguy cấp, quý, hiếm của bộ luật hình sự.

* Các văn bản khác

- Hướng dẫn của IUCN về việc xử lý động vật bị tịch thu.

- Và một số văn bản hướng dẫn của UBND tỉnh và các cấp, các ngành

ở địa phương về vấn đề quản lý và gây nuôi ĐVHD.

Ngoài các văn bản được Chính phủ quy định, các bộ và các cơ quan

quản lý theo ngành dọc, một số tỉnh do phải giải quyết với các vấn đề cấp

thiết của địa phương nên UBND tỉnh và các ngành liên quan đã có những

chính sách hỗ trợ tốt cho việc quản lý, bảo vệ và đặc biệt là phát triển, gây

nuôi động, thực vật hoang dã [25], [26].

b) Ảnh hưởng của các chính sách tới việc phát triển, nâng cao hiệu quả

công tác gây nuôi động vật hoang dã

ĐVHD cũng là một lĩnh vực đã được đề cập rất sớm thông qua các văn

24

bản quy phạm pháp luật cũng như các văn bản chỉ đạo của các cấp, các ngành

liên quan. Tuy nhiên, các chính sách này vẫn còn những ảnh hưởng nhất định

tới việc phát triển, nâng cao hiệu quả công tác gây nuôi ĐVHD, đó là:

Thứ nhất, các chính sách mới tập trung nhiều vào quản lý, bảo vệ hoặc

ngăn chặn việc săn bắt và buôn bán hoặc các hành vi liên quan đến xâm hại

ĐVHD trái phép; chưa có nhiều văn bản liên quan đến việc khuyến khích gây

nuôi, thuần dưỡng ĐVHD để trở thành hàng hóa sử dụng trong nước và xuất

khẩu.

Thứ hai, mặc dù các văn bản đã hướng dẫn khá chi tiết về các thủ tục,

điều kiện cần thiết khi đăng ký cấp mã số cơ sở nuôi, hoặc vào sổ theo dõi

trong quá trình gây nuôi nhưng một số nội dung hướng dẫn nặng nề về các

tiêu chuẩn khoa học, nội dung còn chưa phù hợp so với đại đa số trình độ của

người nông dân.

Thứ ba, các cơ sở nuôi rất muốn các cơ quan khoa học giúp đỡ đánh

dấu sản phẩm để tránh những đầu nậu trà trộn giữa ĐVHD gây nuôi với

ĐVHD khai thác ngoài tự nhiên.

Thứ tư, các chính sách của Nhà nước còn ít đề cập đến việc hỗ trợ các

hộ gây nuôi ĐVHD về kinh phí nhằm mở rộng quy mô, sản xuất ra nhiều con

giống đáp ứng nhu cầu của các hộ gây nuôi ĐVHD thương phẩm; từ đó có

nhiều sản phẩm cung cấp cho thị trường tiêu dùng, đồng thời góp phần hạn

chế nạn khai thác ĐVHD trái phép trong tự nhiên.

Thứ năm, việc đề cập đến vấn đề chính sách giao cho các cơ quan

nghiên cứu khoa học, nghiên cứu cụ thể tập tính, đặc tính sinh học cũng như

quy trình gây nuôi sinh sản những ĐVHD quý, hiếm của Nhà nước chưa

nhiều; để từ đó chuyển giao cho các hộ gây nuôi, nhằm giải quyết việc làm

đang dư thừa rất lớn trong khu vực nông thôn.

Thứ sáu, chính sách của Nhà nước chưa cụ thể về việc thưởng cho

những người cung cấp thông tin về việc khai thác trái phép ĐVHD trong tự

25

nhiên. Vì vậy, chưa khuyến khích được cộng đồng dân cư giám sát, phát hiện

cung cấp tin cho cơ quan chức năng nhằm ngăn chặn kịp thời tệ nạn khai thác

tùy tiện động vật trong môi trường hoang dã.

Thứ bảy, mặc dù công tác quản lý ĐVHD ngày càng được tăng cường

và chặt chẽ hơn, nhưng tình trạng săn bắn, bẫy bắt, mua bán, kinh doanh, vận

chuyển và tiêu thụ trái pháp luật các loài ĐVHD vẫn còn diễn biến phức tạp.

Các đối tượng vi phạm có nhiều thủ đoạn tinh vi, khó phát hiện. Ðặc biệt, lợi

dụng quy định thông thoáng trong phát triển gây nuôi động vật thông thường,

không ít nhà hàng ăn uống ở nhiều nơi đã biến tướng, trà trộn tiêu thụ thịt thú

rừng, sản phẩm của các loài ĐVHD với động vật gây nuôi các loại, nhằm qua

mắt các cơ quan chức năng, nhưng chưa được phát hiện, ngăn chặn kịp thời

để xử lý theo quy định của pháp luật.

Thứ tám, các cơ chế giám sát và đánh giá định kỳ trong khi thực hiện

cũng ít được chú trọng. Các mục tiêu và kế hoạch đề ra nhiều nhưng chưa

thực hiện triệt để. Chưa có sự gắn kết giữa việc quản lý bảo vệ tài nguyên

thiên nhiên với quyền lợi của người tham gia, đặc biệt, chưa khuyến khích và

hướng dẫn cộng đồng trong vùng đệm tìm ra các nguồn sống khác để thay thế

săn bắt và khai thác truyền thống.

5 Tì h hì h g y uôi ộ g vật h g dã tại tỉ h Quả g Bì h

Cũng như nhiều địa phương khác trên cả nước, các đối tượng ĐVHD

được đưa vào gây nuôi ban đầu tại Quảng Bình là các loại phổ biến, đã được

nuôi nhiều ở các địa phương khác như Cầy vòi hương, Cá sấu, Lợn rừng,

Nhím, Cầy vòi hương... Theo thời gian, nhiều đối tượng vật nuôi khác được

đưa vào thử nghiệm tại nhiều hộ gia đình của nhiều địa bàn khác nhau. Đến

nay số lượng các loài vật nuôi tại Quảng Bình đã tương đối đa dạng, nhiều

loài trong số này đã trở thành những mặt hàng có giá trị kinh tế cao, đáp ứng

thị trường trong tỉnh và trong nước. Nhiều hộ gia đình và cơ sở gây nuôi phát

triển, mở rộng quy mô thu hút nhiều lao động tại địa phương và trở thành

26

những cơ sở tham quan, học hỏi của nhiều người khác. Điều đó đã tạo nên

một phong trào gây nuôi ĐVHD tại nhiều địa phương, góp phần không nhỏ

cho việc chuyển dịch cơ cấu vật nuôi, tăng thu nhập, xóa đói giảm nghèo cho

nhiều hộ gia đình.

Bên cạnh những bước phát triển và hiệu quả bước đầu của nghề gây

nuôi ĐVHD tại các địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Bình thì còn tồn tại

không ít vấn đề ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của hoạt động này

trong tương lai, đó là:

- Các đối tượng vật nuôi được đưa vào gây nuôi phần lớn do tính tự

phát, tự tìm hiểu của người dân. Điều này đã dẫn đến việc phát triển đối tượng

nuôi một cách tràn lan, thiếu quy hoạch. Nhiều loài có giá trị cao khi mới đưa

vào gây nuôi nhưng giá trị kinh tế lại rất biến động khiến nhiều hộ bị thua lỗ,

nhiều loài không phù hợp điều kiện tại địa phương. Việc quy hoạch hoạt động

gây nuôi cũng chưa được địa phương thực sự quan tâm do thiếu các thông tin

điều tra, đánh giá và thiếu những định hướng cho sự phát triển.

- Hoạt động gây nuôi ĐVHD chỉ tập trung tại một số địa phương như:

Thành phố Đồng Hới, huyện Lệ Thủy... chưa có sự phân bố đều tại các địa

phương khác trên địa bàn tỉnh, mặc dù đây là các địa phương có điều kiện

thuận lợi cho sự phát triển hoạt động này, đặc biệt là về nguồn nhân lực, lao

động và điều kiện đất đai, địa hình. Điều này một mặt tạo nên sự mất cân đối

trong nghề gây nuôi ĐVHD, mặt khác không phát huy được các thế mạnh của

các địa phương miền núi.

- Hiệu quả gây nuôi còn thấp do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong

đó thiếu hướng dẫn kỹ thuật và thị trường tiêu thụ không ổn định là các

nguyên nhân chủ yếu. Hầu hết các hộ gia đình và cơ sở gây nuôi tự học tập,

tích lũy kinh nghiệm gây nuôi mà chưa được tham gia các lớp bồi dưỡng,

hướng dẫn kỹ thuật một cách đầy đủ. Nhiều loài được gây nuôi chủ yếu phục

vụ trong nước, thiếu ổn định dẫn đến hiệu quả kinh tế thấp, nhiều cơ sở bị

27

thua lỗ. Thực trạng này đã dẫn đến tâm lý chán nản của một số hộ gia đình và

các cơ sở gây nuôi. Nếu không có những giải pháp và định hướng kịp thời của

các cơ quan quản lý, cơ quan chức năng thì sẽ rất khó khăn cho sự phát triển

bền vững của hoạt động này.

Trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, còn khá ít thông tin về thực trạng gây

nuôi ĐVHD ở địa phương, chưa có nhiều công trình nghiên cứu nhằm đưa ra

được các giải pháp thiết thực, hiệu quả để thúc đẩy và phát triển hoạt động

gây nuôi ĐVHD trên địa bàn tỉnh. So với các nghiên cứu trước đây đã được

thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Bình như:

- Lê Anh Tuấn (2014), Nghiên cứu thực trạng và các giải pháp quản lý

đối với việc gây nuôi các loài động vật hoang dã ở địa bàn tỉnh Quảng Bình,

Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Lâm học, trường Đại học Nông lâm Huế.

- Lưu Thị Diệp Thanh (2017), Nghiên cứu thực trạng và giải pháp quản

lý đối với việc gây nuôi các loài động vật hoang dã trên địa bàn tỉnh Quảng

Bình, Khóa luận Tốt nghiệp chuyên ngành Lâm nghiệp, Trường Đại học

Quảng Bình.

Đề tài đã tập trung làm rõ, bổ sung và đưa ra nhiều điểm mới, nhiều sự

khác biệt như:

- Cập nhật được các văn bản quy định mới nhất trong công tác quản lý

gây nuôi ĐVHD;

- Làm rõ, bổ sung được thực trạng công tác gây nuôi ĐVHD tại tỉnh

Quảng Bình, gồm: Điều tra danh sách các loài ĐVHD đang được gây nuôi tại

tỉnh Quảng Bình; xác định cơ cấu mô hình nuôi ĐVHD theo loài tại tỉnh

Quảng Bình; xác định phân bố hoạt động gây nuôi ĐVHD theo loài tại tỉnh

Quảng Bình; phân tích những thuận lợi, cơ hội và khó khăn, thách thức trong

công tác gây nuôi ĐVHD tại tỉnh Quảng Bình; điều tra kỹ thuật chăm sóc, khả

năng sinh trưởng, phát triển của một số loài phổ biến và có số cơ sở gây nuôi

28

nhiều tại tỉnh Quảng Bình; phân tích thực trạng công tác quản lý gây nuôi

ĐVHD tại tỉnh Quảng Bình; điều tra, phân tích thực trạng về kỹ thuật gây

nuôi ĐVHD tại tỉnh Quảng Bình.

- Bổ sung và làm rõ hiệu quả gây nuôi ĐVHD của một số mô hình tại

tỉnh Quảng Bình thông qua các tiêu chí định lượng về kinh tế, xã hội, môi

trường và các vấn đề liên quan khác.

- Xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động gây nuôi ĐVHD

tại tỉnh Quảng Bình mà các nghiên cứu ở trên chưa làm rõ được.

- Đề xuất một số giải pháp không chỉ đối với cơ quan quản lý, mà còn

cả cơ sở gây nuôi dựa theo sơ đồ cây vấn đề, sơ đồ cây mục tiêu nhằm phát

triển, nâng cao hiệu quả công tác gây nuôi ĐVHD tại tỉnh Quảng Bình.

29

Chƣơng 2

MỤC TIÊU, ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG

VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổ g quát

Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học nhằm đề xuất được một số giải

pháp nâng cao hiệu quả công tác gây nuôi ĐVHD, góp phần phát triển kinh

tế, xã hội và bảo tồn đa dạng sinh học trong thời gian tới trên địa bàn tỉnh

Quảng Bình.

Mục tiêu cụ thể

- Xác định được thực trạng công tác gây nuôi ĐVHD tại tỉnh Quảng Bình.

- Xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động gây nuôi ĐVHD

tại tỉnh Quảng Bình.

- Đánh giá nhanh được hiệu quả gây nuôi ĐVHD của một số mô hình

tại tỉnh Quảng Bình thông qua các tiêu chí định lượng về kinh tế, xã hội, môi

trường và các vấn đề liên quan khác.

- Đưa ra được định hướng và một số giải pháp nhằm phát triển, nâng

cao hiệu quả công tác gây nuôi ĐVHD tại tỉnh Quảng Bình.

2.2. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Đ i tượ g ghiê cứu

Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu với đối tượng là các loài ĐVHD đang

được gây nuôi tại các cơ sở nuôi ĐVHD trên địa bàn tỉnh Quảng Bình trong

điều kiện đã được đăng ký với cơ quan Kiểm lâm; công tác quản lý các cơ sở

nuôi ĐVHD của cơ quan chức năng.

Hầu hết các loài ĐVHD đang được các cơ sở gây nuôi trên địa bàn tỉnh

thuộc ba lớp động vật là: Lớp thú (gồm các loài như: Lợn rừng, Cầy vòi

hương, Hươu sao), lớp chim (gồm các loài như: Trĩ đỏ, Trĩ lục) và lớp bò sát

(gồm các loài như: Cá sấu, Rùa, Rắn, Kỳ đà).

30

Phạm vi ghiê cứu

- Phạm vi về nội dung: Quảng Bình là tỉnh có khá nhiều cơ sở gây nuôi

ĐVHD, nhiều loài vật nuôi khác nhau (từ các loài ĐVR thông thường đến các

loài ĐVR nguy cấp, quý, hiếm) tập trung ở hầu hết các huyện, thị xã, thành

phố. Do hạn hẹp về nguồn lực và thời gian nên đề tài ưu tiên tập trung vào

việc nghiên cứu thực trạng; các yếu tố ảnh hưởng; đánh giá nhanh hiệu quả

gây nuôi ĐVHD của một số mô hình tại tỉnh Quảng Bình thông qua các tiêu

chí định lượng về kinh tế, xã hội, môi trường và các vấn đề liên quan khác để

từ đó đưa ra được định hướng và một số giải pháp nhằm phát triển, nâng cao

hiệu quả công tác gây nuôi ĐVHD tại tỉnh Quảng Bình.

- Phạm vi về không gian: Đề tài được thực hiện tại các huyện, thị xã,

thành phố trên địa bàn tỉnh Quảng Bình gồm: Thành phố Đồng Hới, thị xã

Ba Đồn và 6 huyện (Quảng Ninh, Lệ Thủy, Bố Trạch, Quảng Trạch, Tuyên

Hóa, Minh Hóa). Dữ liệu điều tra chi tiết được thực hiện ở hầu hết các

huyện, trong đó tập trung nhiều ở Thành phố Đồng Hới, huyện Lệ Thủy và

chủ yếu là các loài được nuôi nhiều, phổ biến tại các cơ sở nuôi (Lợn rừng,

Nhím, Cầy vòi hương).

- Phạm vi về thời gian: Thời gian thực hiện đề tài và các dữ liệu được

thu thập từ đầu năm 2019 đến tháng 10 năm 2019.

2.3. Nội dung nghiên cứu

Để đạt được các mục tiêu đặt ra, đề tài tiến hành thực hiện những nội

dung nghiên cứu sau đây:

- Điều tra, phân tích thực trạng công tác gây nuôi ĐVHD tại tỉnh Quảng

Bình, gồm:

+ Điều tra danh sách các loài ĐVHD đang được gây nuôi tại tỉnh

Quảng Bình;

+ Xác định cơ cấu mô hình nuôi ĐVHD theo loài tại tỉnh Quảng Bình;

+ Xác định phân bố hoạt động gây nuôi ĐVHD theo loài tại tỉnh

Quảng Bình;

31

+ Phân tích những thuận lợi, cơ hội và khó khăn, thách thức trong

công tác gây nuôi ĐVHD tại tỉnh Quảng Bình;

+ Điều tra kỹ thuật chăm sóc, khả năng sinh trưởng, phát triển của một

số loài phổ biến và có số cơ sở gây nuôi nhiều tại tỉnh Quảng Bình;

+ Phân tích thực trạng công tác quản lý gây nuôi ĐVHD tại tỉnh

Quảng Bình;

+ Điều tra, phân tích thực trạng về kỹ thuật gây nuôi ĐVHD tại tỉnh

Quảng Bình.

- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động gây nuôi ĐVHD tại

tỉnh Quảng Bình.

- Đánh giá nhanh hiệu quả gây nuôi ĐVHD của một số mô hình tại tỉnh

Quảng Bình thông qua các tiêu chí định lượng về kinh tế, xã hội, môi trường

và các vấn đề liên quan khác.

- Đề xuất một số định hướng và giải pháp đối với cơ sở gây nuôi và cơ

quan quản lý nhằm phát triển, nâng cao hiệu quả công tác gây nuôi ĐVHD tại

tỉnh Quảng Bình.

2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu

2.4.1 Phươ g pháp iều tra, phỏng vấn

Quá trình điều tra, phỏng vấn nhằm thu thập các thông tin tại thực tế về

thực trạng công tác gây nuôi ĐVHD tại tỉnh Quảng Bình như: Thành phần

loài; số lượng cá thể; kỹ thuật chăm sóc, khả năng sinh trưởng, phát triển của

một số loài nuôi… Đồng thời, thông qua quá trình điều tra, phỏng vấn, kết

hợp với quan sát, chụp ảnh thực tế thì những thông tin về các biện pháp kỹ

thuật, các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động gây nuôi ĐVHD, thực trạng công

tác gây nuôi và quản lý gây nuôi, những cơ chế chính sách của địa phương và

nhà nước với hoạt động này cũng sẽ được thu thập.

Quá trình phỏng vấn được tập trung trên 2 đối tượng chính: Các chủ cơ

sở gây nuôi ĐVHD; các cán bộ quản lý gây nuôi ĐVHD.

32

Các nội dung điều tra, phỏng vấn được thực hiện theo mẫu biểu (mẫu

biểu 1, 2, 3, 4 của Phụ lục 4) đã được thiết kế sẵn.

4 Phươ g pháp chọ mẫu

Mỗi huyện, thị xã, thành phố chọn ngẫu nhiên ít nhất 3 cơ sở nuôi để

khảo sát, đánh giá và đối chứng giữa loài nuôi, số lượng báo cáo từ phỏng vấn

chủ nuôi cũng như số lượng cá thể do cơ quan quản lý cung cấp.

2.4.3 Phươ g pháp xác ị h tê i

Dựa theo các tài liệu, văn bản đã có hoặc sử dụng phương pháp định

dạng nhanh để xác định tên các loài ĐVHD.

Tên các loài ĐVHD được xác định dựa theo các loại tài liệu sau đây:

- Định dạng các loài thú theo sách hướng dẫn nhận biết có hình vẽ màu

của Francis (2008), Nadler và Nguyễn Xuân Đặng (2008).

- Các loài chim được định dạng bằng các tài liệu: Craig Robson (2000),

Nguyễn Cử và đồng tác giả (2000). Tên phổ thông và tên la tinh của các loài

chim theo Võ Quý và Nguyễn Cử (2000), Nguyễn Lân Hùng Sơn và Nguyễn

Thanh Vân (2011).

- Định dạng các loài bò sát và lưỡng cư theo tài liệu của Đào Văn Tiến

(1977, 1978, 1981), Nguyễn Văn Sáng và cộng sự (2009).

2.4.4 Phươ g pháp th g kê i, s ượ g i

Số lượng các loài ĐVHD gây nuôi tại tỉnh Quảng Bình được thống kê

theo huyện và theo nhóm loài, từ đó phân tích xác định những loài ĐVHD

được người dân gây nuôi với số lượng nhiều, đặc điểm phân bố của hoạt động

gây nuôi, cũng như các nội dung liên quan khác.

2.4.5 Phươ g pháp ph tích SWOT

SWOT là tập hợp viết tắt những chữ cái đầu tiên của các từ tiếng Anh:

Strengths (Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm yếu), Opportunities (Cơ hội) và

Threats (Thách thức).

33

Để đánh giá thực trạng công tác gây nuôi và quản lý gây nuôi ĐVHD ở

địa phương, nghiên cứu sử dụng một phần kết quả điều tra, phỏng vấn với các

chủ cơ sở gây nuôi và cán bộ quản lý gây nuôi ĐVHD, tổng hợp và phân tích

bằng công cụ SWOT.

Công cụ SWOT được dùng trong nghiên cứu để xác định được thực

trạng các thuận lợi, khó khăn của các cơ sở hiện tại trong quá trình hoạt động

gây nuôi và quản lý gây nuôi của các cơ quan chức năng; đồng thời cũng giúp

phát hiện, dự đoán được các thách thức, trở ngại có thể phải đối mặt cũng như

những cơ hội có được trong tương lai.

Nhân tố bên trong

Khung phân tích SWOT

Điểm mạnh (S) Điểm yếu (W)

Nhân tố bên ngoài

Cơ hội (O) Thách thức (T)

2.4.6. Phươ g pháp ch iểm

Đánh giá hiệu quả gây nuôi ĐVHD của các mô hình, cần thiết phải

đánh giá đầy đủ các khía cạnh kinh tế, xã hội, môi trường và các vấn đề liên

quan khác. Việc đánh giá hiệu quả kinh tế đòi hỏi phân tích hiệu quả của việc

gây nuôi qua một số năm bằng các chỉ tiêu kinh tế, lợi nhuận thu được, vòng

quay của đồng vốn bỏ ra; đánh giá hiệu quả môi trường chi tiết cần phân tích

các nhân tố liên quan đến quy trình xử lý nước thải, các nhân tố ảnh hưởng,

tác động đến môi trường; đánh giá khả năng sinh trưởng của các loài vật nuôi

xem có phù hợp với điều kiện chuồng trại và so sánh khả năng sinh trưởng

cho thu nhập của ĐVHD hiện nuôi so với làm nông nghiệp; đánh giá hiệu quả

xã hội liên quan đến các tiêu chí có ảnh hưởng đến vấn đề tạo công ăn việc

làm, tăng thu nhập, giảm các tiêu cực về xã hội…

Với giới hạn về thời gian nghiên cứu, đề tài chỉ dừng lại ở mức độ đánh

giá nhanh từng mô hình qua phỏng vấn, quan sát, phân tích thực tế… bằng

34

phương pháp cho điểm. Bằng cách phỏng vấn, quan sát, điều tra thực tế và

đánh giá cho điểm nhằm định lượng những tiêu chí về các mặt: Kinh tế, khả

năng sinh trưởng của vật nuôi, sinh thái - môi trường, xã hội (theo mẫu biểu 2

của Phụ lục 4). Đây là bước vận dụng cải tiến từ phương pháp đánh giá mô

hình nông lâm kết hợp (Nhóm nghiên cứu thuộc mạng lưới giáo dục nông lâm

kết hợp - VNAFE, 2008), có điều chỉnh cho phù hợp với đối tượng nghiên

cứu của đề tài.

Kết quả đánh giá cho điểm với tổng số 22 tiêu chí đánh giá, bao quát

các khía cạnh kinh tế, khả năng sinh trưởng của vật nuôi, sinh thái - môi

trường, xã hội, gồm:

- Về kinh tế: Năng suất loài; thời gian/ khả năng thu hồi vốn; hiệu quả

kinh tế; mức độ rủi ro; khả năng kết hợp gây nuôi các loài khác; sử dụng hợp

lý không gian.

- Về khả năng sinh trưởng của vật nuôi: Mức độ sinh trưởng của vật

nuôi; sự phù hợp của loài gây nuôi; khả năng sinh trưởng cho thu nhập của

loài ĐVHD hiện nuôi so với làm nông nghiệp.

- Về sinh thái, môi trường: Sử dụng bề mặt đất, tận dụng diện tích đất;

sử dụng thức ăn; xử lý chất thải; sử dụng các chế phẩm; hệ thống thoát chất

thải; phối trí chuồng trại; ý nghĩa bảo tồn nguồn gen loài bản địa.

- Về xã hội: Mức độ hài lòng của chủ cơ sở; sự quan tâm của người dân

ở địa phương đối với mô hình; tạo ra việc làm, tận dụng lao động sẵn có; đa

dạng hóa sản phẩm; sử dụng thiết bị, máy móc hỗ trợ trong gây nuôi.

Tổng hợp điểm đánh giá nhanh theo tiêu chí từ các mô hình được đánh

giá, so sánh với thang điểm xếp hạng mô hình để xác định khái quát mức độ

hiệu quả của từng mô hình. Cách cho điểm và xếp hạng thang điểm được tính

toán như sau:

35

- Cho điểm từng tiêu chí theo 3 cấp điểm: Tốt = 9 điểm, trung bình = 6

điểm và kém = 3 điểm.

- Xếp hạng theo 3 thang điểm dựa vào tổng điểm của từng mô hình.

Trong đó:

+ Tổng điểm cao nhất (Dmax) = Tổng số tiêu chí x 9 điểm = 22 x 9 = 198;

+ Tổng điểm thấp nhất (Dmin) = Tổng số tiêu chí x 3 điểm = 22 x 3 = 66;

+ Điểm chênh lệch giữa các hạng đánh giá (Dmax - Dmin)/3 = (198 -

66)/3 = 44.

- Khoảng cách điểm giữa 3 mức đánh giá được xác định như sau:

+ Khoảng cách điểm cơ sở có hiệu quả kém: Từ 66 đến 109 điểm;

+ Khoảng cách điểm cơ sở có hiệu quả trung bình: Từ 110 đến 153 điểm;

+ Khoảng cách điểm cơ sở có hiệu quả tốt: Từ 154 đến 198 điểm.

2.4.7 Phươ g pháp sử dụ g sơ ồ c y vấ ề, sơ ồ c y mục tiêu

Sơ đồ cây vấn đề (nguyên nhân - hậu quả) được sử dụng để phát hiện,

phân tích các điểm yếu, khó khăn và những vấn đề trở ngại chính của thực tế

gây nuôi ĐVHD ở địa phương. Từ đó, sơ đồ cây mục tiêu (giải pháp - mục

tiêu) được sử dụng để phân tích những giải pháp đối với cơ sở gây nuôi và đối

với cơ quan quản lý cho hướng gây nuôi phát triển bền vững các loài ĐVHD,

góp phần nâng cao hiệu quả công tác gây nuôi ĐVHD tại địa phương.

Ngoài ra, sơ đồ cây mục tiêu (giải pháp - mục tiêu) cũng được sử dụng

để phân tích những giải pháp cho hướng quản lý gây nuôi ĐVHD hiệu quả,

góp phần nâng cao hiệu quả công tác gây nuôi ĐVHD tại địa phương.

2.4.8. Phươ g pháp chuyê gi

Để đảm bảo tính khách quan, cũng như tính đúng đắn và chính xác của

những kết luận, kiến nghị của đề tài phù hợp với thực tiễn, trong quá trình

nghiên cứu và phân tích kết quả nghiên cứu, đề tài tiến hành tham khảo ý kiến

36

của các chuyên gia và các nhà quản lý; tham khảo kết quả của các hội thảo

liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu.

2.4.9 Phươ g pháp xử ý s iệu

Sử dụng các phần mềm: Word, Excel… để lưu trữ, thống kê, phân tích

và xử lý số liệu. Cơ sở dữ liệu này không chỉ phục vụ cho nội dung nghiên

cứu của đề tài, mà còn được cập nhật theo thời gian nhằm hỗ trợ cho công tác

gây nuôi và quản lý gây nuôi có hiệu quả trong thời gian tới trên địa bàn tỉnh

Quảng Bình.

37

Chƣơng 3

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC

NGHIÊN CỨU

3.1. Điều iện tự nhiên

Theo niên giám thống kê năm 2018, tỉnh Quảng Bình có 8 đơn vị hành

chính cấp huyện và tương đương gồm 1 thành phố (Đồng Hới), 1 thị xã (Ba

Đồn) và 6 huyện (Quảng Ninh, Lệ Thủy, Bố Trạch, Quảng Trạch, Tuyên Hóa, Minh Hóa); với diện tích tự nhiên 8.065,27 km2, dân số năm 2018 có 887.595

người [7].

Vị trí ị ý

Quảng Bình là một tỉnh duyên hải thuộc vùng Bắc Trung Bộ Việt Nam,

nằm ở vị trí trung độ của cả nước, toạ độ địa lý ở phần đất liền là: Điểm cực Bắc: 18005’12" vĩ độ Bắc; điểm cực Nam: 17005’02" vĩ độ Bắc; điểm cực Đông: 106059’37" kinh độ Đông; điểm cực Tây: 105036’55" kinh độ Đông.

Mặt khác, Quảng Bình là một tỉnh ven biển, hướng ra biển trong phát triển và

giao lưu kinh tế [16].

Hình 3.1. Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Bình

38

Tỉnh nằm ở nơi hẹp nhất theo chiều đông - tây của Việt Nam (50km

theo đường ngắn nhất tính từ biên giới Lào ra biển Đông). Tỉnh Quảng Bình

giáp Hà Tĩnh về phía bắc với dãy Hoành Sơn là ranh giới tự nhiên; giáp

Quảng Trị về phía nam; giáp Biển Đông về phía đông; phía tây là tỉnh Khăm

Muộn và tây nam là tỉnh Savannakhet của Lào với dãy Trường Sơn là biên

giới tự nhiên [16].

Tỉnh có bờ biển dài hơn 116 km ở phía Đông và có chung biên giới với

Lào gần 202 km ở phía Tây, có cảng Hòn La, cảng Gianh, sân bay Đồng Hới,

Quốc lộ 1A, đường Hồ Chí Minh, đường sắt Bắc Nam, quốc lộ 12 và tỉnh lộ

20, 16 chạy từ Đông sang Tây qua cửa khẩu Quốc tế Cha Lo và một số cửa

khẩu phụ khác nối liền với nước CHDCND Lào. Tỉnh lỵ của Quảng Bình là

thành phố Đồng Hới, cách thủ đô Hà Nội 500 km về phía Bắc và cách Thành

phố Hồ Chí Minh 1.220 km về phía Nam theo đường Quốc lộ 1A [16].

Đị hì h

Quảng Bình có diện tích tự nhiên là 8.065,27 km2, địa hình nơi đây

thường hẹp và dốc từ phía Tây sang phía Đông với 85% diện tích tự nhiên là

đồi núi, bị chia cắt mạnh và 15% là diện tích đồng bằng, chủ yếu tập trung

theo hai bờ các con sông chính như sông Gianh, sông Roòn, sông Nhật Lệ,

sông Lý Hòa, sông Dinh [16].

Hầu hết các con sông bắt nguồn từ đỉnh núi Trường Sơn đổ ra biển,

sông ngắn, do nhiều phụ lưu hợp thành. Bên cạnh diện tích đồi núi và đồng

bằng, Quảng Bình có một phần diện tích là những tràng cát ven biển có dạng

lưỡi liềm hoặc dẻ quạt [16].

Toàn bộ diện tích được chia thành các vùng sinh thái cơ bản sau: Vùng

núi cao, vùng đồi và trung du, vùng đồng bằng, vùng cát ven biển. Hầu như

toàn bộ vùng phía tây tỉnh là núi cao 1.000 - 1.500 m, kế tiếp là vùng đồi thấp,

phân bố theo kiểu bát úp. Gần bờ biển có dải đồng bằng nhỏ và hẹp. Sau cùng

là những tràng cát ven biển có dạng lưỡi liềm hoặc dẻ quạt [16].

39

Khí hậu

Quảng Bình mang tính chất khí hậu nhiệt đới gió mùa, có sự phân hoá

sâu sắc của địa hình và chịu ảnh hưởng khí hậu chuyển tiếp giữa miền Bắc và

miền Nam nước ta, do đó có hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô:

- Mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau. Lượng mưa trung bình

hàng năm 2.000 - 2.300mm/năm. Thời gian mưa tập trung vào các tháng 9,

10 và 11.

- Mùa khô từ tháng 4 đến tháng 8 với nhiệt độ trung bình 24oC - 25oC.

Ba tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng 6, 7 và 8 [6], [7].

4 Thủy v

Do lãnh thổ Quảng Bình hẹp về bề ngang, độ dốc lớn nên sông ngòi

thường ngắn, dốc. Lượng dòng chảy trong năm tương đối phong phú với mô đun dòng chảy trung bình là 57 lít/s/km2 (tương đương 4 tỷ m3 năm). Thủy

chế cũng theo 2 mùa rõ rệt, tương ứng với mùa mưa và mùa khô. Trong mùa

mưa, ở vùng đồi núi, sông suối có khả năng tập trung nước rất nhanh, nhưng

lũ không kéo dài do khả năng thoát nước tốt [16], [19].

Quảng Bình có mạng lưới thuỷ văn khá dày, có tiềm năng lớn về thuỷ

điện, thuỷ lợi, thuỷ sản và giao thông vận tải.

Mật độ sông suối Quảng Bình đạt khoảng 0,6 - 1,85 km/km2 (mật độ sông ngòi trung bình toàn quốc là 0,82 km/km2). Mạng lưới sông suối phân

bố không đều, mật độ sông suối có xu hướng giảm dần từ Tây sang Đông. Vùng núi mật độ sông suối đạt 1km/km2, vùng ven biển từ 0,45 - 0,5 km/km2. Lãnh thổ Quảng Bình có 6 lưu vực sông chính, diện tích lưu vực 7.980km2,

tổng chiều dài 343km và đều đổ ra biển Đông. Tính từ Bắc vào Nam có các

lưu vực: sông Roòn, sông Gianh, sông Lý Hoà, sông Dinh, sông Nhật Lệ,

sông Kiến Giang [16], [19].

Đặc điểm nổi bật của chế độ mưa và dòng chảy ở Quảng Bình là đường

phân phối dòng chảy trong năm có hai đỉnh rõ rệt. Đỉnh chính xuất hiện vào

40

tháng 9, 10; đỉnh phụ tiểu mãn xuất hiện vào tháng 5, 6. Mùa lũ tập trung vào

các tháng 10, 11, 12 và chiếm 60 - 80% tổng lượng dòng chảy cả năm. Vào

mùa này, sông ngòi thường có lũ đột ngột gây úng lụt trầm trọng vùng cửa

sông. Trong mùa khô, nhiều đoạn sông bị cạn dòng và vùng cửa sông bị thủy

triều tăng cường xâm nhập mặn vào đất liền. Dòng chảy kiệt kéo dài trung

bình 8 - 9 tháng, dài nhất là 10 tháng, ngắn nhất là 7 tháng. Trong mùa kiệt

vẫn có mưa và lũ tiểu mãn, tháng lũ tiểu mãn chiếm 1,72 - 5,75% lượng dòng

chảy năm [16], [19].

Dòng chảy lũ trên các sông của Quảng Bình chiếm phần lớn lượng

dòng chảy trong năm, vì vậy dòng chảy lũ là đặc trưng quan trọng trong chế

độ thuỷ văn tỉnh Quảng Bình.

Dòng chảy cạn, ở Quảng Bình ngoài lượng nước ngầm gia nhập dòng

chảy sông còn phải tính đến lượng mưa, đặc biệt là mưa tiểu mãn. Những

tháng chuyển tiếp từ mùa lũ sang mùa cạn lượng mưa còn khá lớn, xấp xỉ

100mm. Thời kỳ chuyển tiếp từ mùa cạn sang mùa lũ lượng mưa đạt khoảng

100 - 300mm. Độ dài mùa cạn của các sông suối trong tỉnh trung bình 8 - 9

tháng, dài nhất là 10 tháng, ngắn nhất là 7 tháng. Lượng dòng chảy mùa cạn

chiếm 21 - 39% tổng lượng mưa năm. Tổng lượng 3 tháng nhỏ nhất chiếm

khoảng 4 - 6% so với tổng lượng dòng chảy năm [16], [19].

3.1.5. Tài nguyên thiên nhiên

3.1.5.1. Tài nguyên đất

Toàn tỉnh hiện có 620.181,41 ha đất lâm nghiệp, trong đó có

456.536,88 ha đất rừng tự nhiên. Quỹ đất tự nhiên của tỉnh có 806.527 ha,

trong đó đã sử dụng 769.831 ha (95% diện tích tự nhiên), đất chưa sử dụng

36.696 ha (5% diện tích tự nhiên). Trong số 769.831 ha đất đã sử dụng, đất

nông nghiệp chiếm 10%, đất lâm nghiệp 82%, đất chuyên dùng là 3,37% còn

lại là đất khác [16], [19].

41

Tài nguyên đất được chia thành hai hệ chính: Đất phù sa ở vùng đồng

bằng và hệ pheralit ở vùng đồi và núi với 15 loại và các nhóm chính như sau:

nhóm đất cát, đất phù sa và nhóm đất đỏ vàng. Trong đó nhóm đất đỏ vàng

chiếm hơn 80% diện tích tự nhiên, chủ yếu ở địa hình đồi núi phía Tây, đất

cát chiếm 5,9% và đất phù sa chiếm 2,8% diện tích [16], [19].

3.1.5.2. Tài nguyên biển và ven biển

Tỉnh có bờ biển dài 116,04 km ở phía Đông với 5 cửa sông, trong đó có

hai cửa sông lớn, có cảng Nhật Lệ, cảng Gianh, cảng Hòn La, vịnh Hòn La có

diện tích mặt nước 4 km², có độ sâu trên 15 mét và xung quanh có các đảo

che chắn: Hòn La, Hòn Cọ, Hòn Chùa có thể cho phép tàu từ 3 đến 5 vạn tấn

vào cảng mà không cần nạo vét. Trên đất liền có diện tích khá rộng (trên 400

ha) thuận lợi cho việc xây dựng khu công nghiệp gắn với cảng biển nước sâu

[16].

Quảng Bình có vùng thềm lục địa và vùng đặc quyền kinh tế rộng trên

2 vạn km². Ngoài khơi lại có các đảo Hòn La, Hòn Gió, Hòn Nồm, Hòn Cỏ,

Hòn Chùa nên đã hình thành các ngư trường với trữ lượng 10 vạn tấn hải sản

các loại.

Bờ biển có nhiều thắng cảnh đẹp, cùng với thềm lục địa rộng gấp 2,6

lần diện tích đất liền tạo cho Quảng Bình có một ngư trường rộng lớn với trữ

lượng khoảng 10 vạn tấn và phong phú về loài (1650 loài), trong đó có những

loại quý hiếm như tôm hùm, tôm sú, mực ống, mực nang, san hô. Phía Bắc

Quảng Bình có bãi san hô trắng với diện tích hàng chục ha, đó là nguồn

nguyên liệu quý cho sản xuất hàng mỹ nghệ và tạo ra vùng sinh thái của hệ

san hô. Điều đó cho phép phát triển nền kinh tế tổng hợp vùng ven biển [16].

Mặt nước nuôi trồng thủy sản: Với 5 cửa sông, Quảng Bình có vùng

mặt nước có khả năng nuôi trồng thủy sản khá lớn. Tổng diện tích 15.000 ha.

Độ mặn ở vùng mặt nước từ cửa sông vào sâu khoảng 10 - 15 km dao động từ 8 -300/00 và độ pH từ 6,5 - 8 rất thuận lợi cho nuôi tôm cua xuất khẩu. Chế độ

42

bán nhật triều vùng ven biển thuận lợi cho việc cấp thoát nước cho các ao

nuôi tôm, cua [16].

3.1.5.3. Tài nguyên khoáng sản

Quảng Bình có nhiều nguyên liệu cho công nghiệp vật liệu xây dựng

gồm đá vôi, đá sét xi măng, sét gạch ngói, đá hộc xây dựng, đá granít,… Ở

phía Bắc Ba Đồn - Quảng Trạch có bãi cát trắng với diện tích rộng gần 40

km2, ước tính trữ lượng 35 triệu tấn, ở Thanh Khê - Bố Trạch có trữ lượng 5

triệu tấn. Cát có độ tinh khiết cao, hạt mịn, hàm lượng SiO2 tới 98 - 99%, nằm

cạnh đường giao thông, dễ khai thác vận chuyển, có thể phục vụ cho việc sản

xuất các mặt hàng thuỷ tinh cao cấp và các vật liệu từ silicát khác [16].

Khoáng sản kim loại và kim loại quý hiếm có sắt ở Phú Thiết - Lệ

Thuỷ, Thọ Lộc - Bố Trạch; mănggan ở Kim Lai, Đồng Văn, Cải Đăng (Tuyên

Hoá); chì, kẽm ở Mỹ Đức - Lệ Thuỷ; wonfram ở Kim Lũ (Tuyên Hoá); vàng

ở Làng Ho, Asóc, La Huy, Bãi Hà, Làng Mô, trữ lượng titan lớn nằm dọc theo

bờ biển [16].

Nguyên liệu hoá chất và phân bón có pyrit phân bố chủ yếu ở Quảng

Trạch, Lệ Thuỷ, có thể khai thác làm nguyên liệu phục vụ cho công nghiệp

địa phương hoặc cung cấp cho những nhà máy hoá chất; phôphorit phân bố

chủ yếu ở các hang động đá vôi Quảng Ninh, Bố Trạch, Tuyên Hoá, Minh

Hoá, dọc theo bờ sông Rào Nậy với 23 điểm khác nhau. Trữ lượng tìm kiếm

đánh giá là 150 nghìn tấn, hàm lượng P2O5 trong quặng trung bình khoảng 15

- 20%. Cùng với than bùn ở Quảng Trạch, đôlômit cũng được khai thác làm

nguyên liệu sản xuất phân bón tổng hợp NPK [16].

Ngoài ra còn có nước khoáng và nước nóng ở Bố Trạch, Lệ Thuỷ, Tuyên Hoá. Tại điểm Khe Bang (Lệ Thuỷ) nhiệt độ nước lên tới 1050C,

nguồn nước có áp lực và lưu lượng khá lớn (3,54 lít/s); tỉnh đã khai thác để

sản xuất nước khoáng với công suất 7,5 triệu lít/năm [16].

43

3.1.5.4. Tài nguyên rừng

Tỉnh Quảng Bình có diện tích rừng và đất lâm nghiệp tương đối lớn so

với cả nuớc. Theo Quyết định số 4534/QĐ-UBND ngày 25/12/2018 của

UBND tỉnh Quảng Bình về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch ba loại rừng

tỉnh Quảng Bình đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 thì tổng diện tích

đất quy hoạch lâm nghiệp là 615.530,15 ha. Trong đó, đất quy hoạch rừng đặc

dụng 144.310,83 ha (đất có rừng 138.510,79ha; đất chưa có rừng 5.800,04ha);

đất quy hoạch rừng phòng hộ 151.888,88 ha (đất có rừng 140.437,61ha; đất

chưa có rừng 11.451,27ha); đất quy hoạch rừng sản xuất 319.330,44 ha (đất

có rừng 249.549,68ha; đất chưa có rừng 69.780,76ha).

Tài nguyên động, thực vật: Quảng Bình nằm trong khu vực đa dạng

sinh học Bắc Trường Sơn - nơi có khu hệ thực vật, động vật đa dạng, độc đáo

với nhiều nguồn gen quý hiếm. Đặc trưng cho đa dạng sinh học ở Quảng Bình

là vùng Karst Phong Nha - Kẻ Bàng.

Về động vật: Ngoại trừ Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng và một

số điểm nhỏ lẻ không đáng kể khác thì công tác điều tra động vật rừng tại tỉnh

Quảng Bình từ trước đến nay hầu như ít được triển khai. Tuy nhiên, qua kết

quả điều tra tại Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng là khu vực rừng tự

nhiên khá lớn nằm ở vùng trung tâm của tỉnh, nối liền các vùng rừng tự nhiên

tập trung khác trong tỉnh và nước bạn Lào, do vậy có thể coi hệ động vật rừng

Phong Nha - Kẻ Bàng là đặc trưng cho khu hệ động vật rừng chung của tỉnh.

Theo kết quả điều tra, hệ động vật rừng Phong Nha - Kẻ Bàng đã phát hiện

755 loài, trong đó 121 loài thú, 161 loài bò sát và lưỡng cư, 303 loài chim,

170 loài cá..., trong đó có nhiều loài quý hiếm như: Voọc Hà Tĩnh, Mang lớn,

Gà lôi lam đuôi trắng, Gà lôi lam mào đen, Trĩ [19].

Về đa dạng thực vật: Thực vật ở Quảng Bình đa dạng về giống loài: có

138 họ, 401 chi, 640 loài khác nhau. Quảng Bình là một trong những tỉnh có

44

trữ lượng gỗ cao trong toàn quốc; rừng có nhiều loại gỗ quý như Lim, Gụ,

Mun, Huỵnh, Thông và nhiều loại Mây tre, lâm sản quý khác [16].

Thực vật và động vật ở Quảng Bình đa dạng và phong phú, nhưng thảm

thực bì và vật rơi rụng nhiều, vào mùa khô nóng, gió Tây Nam khắc nhiệt kéo

dài làm khô vật liệu, do đó nguy cơ cháy rừng tương đối cao [16].

3.2. Điều iện inh tế - hội

D s v ộ g

Theo số liệu niên giám thống kê năm 2018, dân số Quảng Bình đạt

887.595 người. Trong đó: Phân theo giới tính: Nam 444.277 người (chiếm

50,05%), nữ 443.318 người (chiếm 49,95%); phân theo thành thị, nông thôn:

Dân số thành thị là 175.862 người (chiếm tỷ lệ 19,81%), dân số nông thôn là

711.733 người (chiếm tỷ lệ 80,19%). Mật độ dân số phân bố không đều giữa

các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh; Minh Hóa là huyện có mật độ dân cư thưa nhất với 37 người/km2, thành phố Đồng Hới là nơi có mật độ cư đông nhất với 778 người/km2 [6], [7].

Trên địa bàn tỉnh có 24 dân tộc anh em cùng sinh sống, nhưng chủ yếu

là người Kinh, khoảng 97%. Dân tộc ít người thuộc hai nhóm chính là Chứt

và Bru - Vân Kiều gồm những tộc người chính là: Khùa, Mã Liềng, Rục,

Sách, Vân Kiều, Mày, Arem... sống tập trung ở hai huyện miền núi Tuyên

Hóa và Minh Hóa và một số xã miền Tây Bố Trạch, Quảng Ninh, Lệ Thủy

[6], [7].

Tính từ 15 tuổi trở lên, tỉnh Quảng Bình có nguồn lao động dồi dào với

532.469 người, chiếm khoảng 59,99% dân số. Trong đó, phân theo giới tính:

Lao động nam 268.997 (chiếm 50,52%), lao động nữ 263.472 người (chiếm

49,48%); phân theo thành thị: Lao động thành thị 105.121 người (chiếm

19,74%), lao động nông thôn 427.348 người (chiếm 80,26%) [6], [7].

Về chất lượng nguồn nhân lực: Cho đến cuối năm 2016, toàn tỉnh có 4

Phó giáo sư, 63 Tiến sĩ, 69 Bác sĩ Chuyên khoa II, 168 Bác sĩ Chuyên khoa I,

45

2015 Thạc sĩ, 30653 người có trình độ Đại học, 20664 có trình độ Cao đẳng -

Trung cấp. Lực lượng lao động đã qua đào tạo chiếm 63,1% tổng số lao động

[6], [7].

Là địa phương có lực lượng lao động đông nhưng chủ yếu tập trung ở

lĩnh vực nông - lâm - ngư nghiệp. Tỷ lệ thất nghiệp của người trong độ tuổi

lao động ở khu vực nông thôn và miền núi còn cao. Phần lớn người dân miền

núi có trình độ thấp, canh tác lạc hậu, sản suất nông nghiệp phụ thuộc quá

nhiều vào rừng và điều kiện tự nhiên, do đó đời sống của người dân vùng sâu,

vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số còn gặp nhiều khó khăn [6], [7].

Gi thô g vậ tải

Quảng Bình là đầu mối giao thông, nằm ở trung điểm và nơi hẹp nhất

của Việt Nam với khoảng cách chưa đến 50 km từ mép biển Đông đến biên

giới Việt – Lào [16].

Giao thông đường thủy có Cảng Hòn La (12 triệu tấn/năm) do Tổng

công ty Dịch vụ kỹ thuật Dầu khí (PTSC) thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam

quản lý vận hành và phát triển. Ngoài ra còn có cảng Nhật Lệ, cảng Gianh

[16].

Giao thông đường bộ có Quốc lộ 1A dài 122 km, Đường Hồ Chí Minh

(dài nhất nước) với nhánh Đông dài 200 km và nhánh Tây dài 197 km, Quốc

lộ 12A, Quốc lộ 12C, Quốc lộ 9B, Quốc lộ 15A. Quốc lộ 12A, Quốc lộ 12C,

Quốc lộ 9B là những tuyến đường chính nối với Lào - Thái Lan qua cửa khẩu

quốc tế Cha Lo và một số cửa khẩu phụ khác đến các cảng biển Vũng Áng,

Gianh, Hòn La... [16].

Giao thông đường sắt có tuyến đường sắt Bắc - Nam chạy qua tỉnh tổng

cộng 174,5 km (dài nhất nước) với 21 ga, trong đó có ga Đồng Hới là một

trong 8 ga chính của cả nước và 3 ga Đồng Lê, Minh Lễ và Mỹ Đức có tàu

Thống Nhất dừng đổ đón trả khách [16].

46

Giao thông đường hàng không có sân bay Đồng Hới, cùng với sân bay

quốc tế Phú Bài, sân bay Vinh và sân bay Thọ Xuân là một trong bốn sân bay

chính của Vùng Bắc Trung Bộ, với tuyến bay nối sân bay quốc tế Nội Bài (Hà

Nội), và sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất (Thành phố Hồ Chí Minh, sân bay Cát

Bi (Hải Phòng), sân bay quốc tế Chiang Mai (Chiang Mai) của các hãng hàng

không: Vietnam Airlines, VietJet Air, Jetstar Pacific Airlines, Bamboo

Airways. Tính đến cuối năm 2018, sân bay Đồng Hới đón hơn 550.000 lượt

khách. Năm 2018, Tập đoàn FLC đã đề xuất thực hiện dự án đầu tư nâng cấp

mở rộng sân bay Đồng Hới. Dự án đầu tư nâng cấp sân bay này sẽ được tiến

hành từ quý 4 năm 2018 và hoàn thành công tác nâng cấp vào năm 2020, lúc

đó đường băng sân bay này sẽ đạt cấp 4E với chiều dài 3.600m và chiều rộng

45m, có thể phục vụ các loại tàu bay dân dụng lớn nhất như A350, Boeing

787 Dreamliner, với hai nhà ga (quốc tế và nội địa), tổng công suất thiết kế 10

triệu lượt khách/năm. Sau khi hoàn thành nâng cấp, sẽ có nhiều tuyến bay nội

địa và quốc tế sẽ được mở tại sân bay này [16].

Bưu chí h - viễ thô g

Dịch vụ bưu chính - viễn thông phát triển nhanh, mạng lưới viễn thông

đã được hiện đại hoá. Từ nơi có cơ sở vật chất thiết bị cũ kỹ lạc hậu, các dịch

vụ thông tin nghèo nàn, chất lượng kém đến nay được thay thế và phát triển

mạnh cả về số lượng và chất lượng cũng như phong cách phục vụ, hiệu quả

kinh doanh. Mạng lưới thông tin di động, internet đã phát triển với tốc độ cao.

Hiện nay toàn tỉnh có 45 bưu cục trong đó 01 bưu cục trung tâm, 7 bưu cục

huyện và 37 bưu cục khu vực. Theo số liệu niên giám thống kê năm 2018,

toàn tỉnh có số thuê bao điện thoại đạt 769.679 (thuê bao di động 750.160,

thuê bao cố định 19.519); số thuê bao internet 95.822 [7].

3.2.4 Y tế

Theo số liệu niên giám thống kê năm 2018, toàn tỉnh hiện có 9 bệnh

viện, 100% các xã, phường, thị trấn đều có trạm y tế. Ngoài ra, toàn tỉnh có

47

3.508 người trong ngành y (bác sĩ: 1.039 người, y sĩ: 627 người, điều dưỡng:

1.282 người, hộ sinh: 416 người, kỹ thuật viên: 144 người); 858 người trong

ngành dược (dược sĩ: 160 người, dược sĩ cao đẳng - trung cấp: 662 người,

dược tá: 36 người) [7].

Về hoạt động, nhìn chung các trạm y tế đã tuân thủ thực hiện các chế

độ chuyên môn theo quy định trong khám chữa bệnh, triển khai có hiệu quả

các chương trình y tế tại cộng đồng. Đội ngũ nhân viên y tế thôn, bản được

quản lý và phát huy hiệu quả công tác, hầu hết các chỉ tiêu chuyên môn đạt

kết quả tốt; công tác giám sát dịch bệnh thực hiện chặt chẽ, đặc biệt là sốt rét,

sốt xuất huyết và các dịch bệnh nguy hiểm khác [7].

Công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân được quan tâm, cơ sở vật

chất và chất lượng khám chữa bệnh được nâng lên. Công tác khám chữa bệnh

cho người nghèo và trẻ em dưới 6 tuổi được duy trì và thực hiện tốt [7].

3.2.5 Giá dục

Năm học 2018 - 2019, toàn tỉnh có 583 trường từ cơ sở giáo dục mầm

non cho đến cấp trung học phổ thông. Quảng Bình có 1 trường Đại học, 2

trường Cao đẳng, 5 trường Trung cấp, gồm: Trường Đại học Quảng Bình,

Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công - Nông nghiệp Quảng Bình, Trường Cao

đẳng Nghề Quảng Bình, Trường Trung cấp nghề Bình Minh - Quảng Bình,

Trường Trung cấp Du lịch - Công nghệ số 9, Trường Trung cấp Luật Đồng

Hới, Trường Trung cấp Y tế Quảng Bình, Trường Trung cấp Kinh tế Quảng

Bình [7].

Quảng Bình xếp thứ 22 về tỉ lệ hộ nghèo của cả nước, dân số không

đông, nhưng lại là nơi mà con người luôn chịu khó, cần cù học tập từ đời này

sang đời khác, từ thế hệ trước truyền cho thế hệ sau để tạo nên truyền thống

hiếu học, học có hiệu quả để mong thoát nghèo, phục vụ quê hương, phụng sự

quốc gia.

48

3.2.6 V hó v tiềm g du ịch

Dãi đất Quảng Bình như một bức tranh hoành tráng, có rừng, có biển

với nhiều cảnh quan thiên nhiên đẹp, thắng cảnh nổi tiếng như: đèo Ngang,

đèo Lý Hoà, cửa biển Nhật Lệ, phá Hạc Hải, Cổng Trời… và Vườn quốc gia

Phong Nha - Kẻ Bàng được công nhận là Di sản Thiên nhiên thế giới.

Quảng Bình là vùng đất văn vật (có di chỉ văn hoá Bàu Tró, các di chỉ

thuộc nền văn hoá Hoà Bình và Đông Sơn), nhiều di tích lịch sử (Quảng Bình

Quan, Luỹ Thầy, Rào Sen, Thành Nhà Ngo, thành quách của thời Trịnh -

Nguyễn), nhiều địa danh nổi tiếng trong hai cuộc kháng chiến chống xâm

lược của dân tộc (Cự Nẫm, Cảnh Dương, Cha Lo, Cổng Trời, Xuân Sơn,

Long Đại, đường Hồ Chí Minh v.v...). Trong quá trình lịch sử, đã hình thành

nhiều làng văn hoá nổi tiếng và được truyền tụng từ đời này sang đời khác

như: “Bát danh hương”, “Sơn - Hà - Cảnh - Thổ - Văn - Võ - Cổ - Kim”.

Nhiều danh nhân tiền bối học rộng, đỗ cao, nổi tiếng xưa và nay trên nhiều

lĩnh vực quân sự, văn hóa - xã hội như Dương Văn An, Nguyễn Hữu Cảnh,

Nguyễn Hàm Ninh, Hoàng Kế Viêm, Võ Nguyên Giáp... [16].

Tóm lại, có thể thấy điều kiện tự nhiên và tình hình phát triển kinh tế -

xã hội hiện tại đã tạo cho tỉnh Quảng Bình có nhiều lợi thế trong sự phát triển

kinh tế - xã hội cũng như đa dạng sinh học của tỉnh; tạo thuận lợi cho Quảng

Bình trong việc tiếp cận, tiếp thu những công nghệ, phương thức quản lý tiên

tiến và cũng là nơi có sự phân bố đa dạng về các loài động vật từ thông

thường đến nguy cấp, quý, hiếm. Mặt khác, nơi đây còn là có nhiều tiềm năng

về đất đai, nguồn nhân lực, lao động… để phát triển và nâng cao nghề gây

nuôi ĐVHD, vốn đang rất phát triển tại nhiều nơi trên cả nước, nhất là các

tỉnh trong khu vực Bắc Trung Bộ.

49

Chƣơng 4

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Thực trạng công tác gây nuôi động vật hoang dã tại tỉnh Quảng Bình

4 D h sách các i ộ g vật h g dã g ược g y uôi tại tỉ h

Quả g Bì h

Căn cứ số liệu của các 8 Hạt Kiểm lâm cấp huyện và Chi cục Kiểm lâm

tỉnh Quảng Bình, kết hợp với quá trình khảo sát, điều tra, phỏng vấn thực tế

cho thấy trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, việc gây nuôi các loài ĐVHD tương

đối phát triển với sự đa dạng về thành phần loài nuôi và số lượng cá thể. Cụ

thể, kết quả đã ghi nhận 23 loài ĐVHD đang được gây nuôi với số lượng

3.970 cá thể. Việc gây nuôi ĐVHD tại đây với mục đích chủ yếu là thương

mại [5].

Bảng 4.1. Danh sách các loài động vật hoang dã được gây nuôi trên địa

bàn tỉnh Quảng Bình

Loài nuôi TT Tỷ lệ (%) Số lƣợng (cá thể) Tên phổ thông Tên hoa học

(1) (2) (3) (4) (5)

I Lớp Bò sát Reptiles 1.248 31,44

1 Cá sấu nước ngọt Crocodylus siamensis 154 3,88

2 Rắn hổ mang Naja naja 103 2,59

3 Rắn ráo thường Ptyas korros 160 4,03

4 Rắn ráo trâu Ptyas mucosus 178 4,48

5 Rắn sọc dưa Elaphe radiata 20 0,50

6 Rùa ba gờ Malayemys subtrijuga 83 2,09

7 Rùa câm Mauremys mutica 45 1,13

50

Loài nuôi Tỷ lệ (%) TT Số lƣợng (cá thể) Tên phổ thông Tên hoa học

(1) (2) (3) (4) (5)

8 Rùa cổ sọc Mauremys sinensis 30 0,76

9 Rùa đất Sêpôn Cyclemys oldhami 345 8,69

10 Rùa hộp lưng đen Cuora amboinensis 70 1,76

11 Rùa núi vàng Indotestudo elongata 40 1,01

12 Kỳ đà hoa Varanus salvator 20 0,50

II Lớp Thú Mammalia 2.491 62,75

13 Cầy vòi hương 694 17,48 Paradoxurus hermaphroditus

14 Cầy vòi mốc Paguma larvata 387 9,75

15 Don Atherurus macrourus 492 12,39

16 Dúi má đào Rhizomys sumatrensis 6 0,15

17 Dúi mốc lớn Rhizomys pruinosus 24 0,60

18 Gấu ngựa Ursus thibetanus 2 0,05

19 Hươu sao Cervus nippon 11 0,28

20 Lợn rừng Sus scrofa 704 17,73

21 Nhím Hystrix brachyura 171 4,31

III Lớp Chim Aves 231 5,82

22 Trĩ đỏ Phasianus colchicus 221 5,57

23 Trĩ lục Phasianus versicolor 10 0,25

100 Tổng 3.970

Nguồn: Tổng hợp kết quả điều tra năm 2019.

51

Các loài ĐVHD được gây nuôi hầu hết là các loài có giá trị kinh tế; một

số loài thuộc danh mục ĐVR nguy cấp, quý, hiếm quy định tại Nghị định số

06/2019/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ như: Cá sấu nước

ngọt, Gấu ngựa, Cầy vòi hương, Cầy vòi mốc, Kỳ đà hoa, Rắn ráo trâu, Rùa

hộp lưng đen, Rùa đất Sêpôn, Rùa ba gờ, Rùa câm, Rùa núi vàng, Rắn hổ

mang.

Trong số các loài ĐVHD được gây nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

thì Lợn rừng, Cầy vòi hương, Don là những loài có số lượng cá thể nhiều

nhất; trong đó có tổng số 704 cá thể Lợn rừng (chiếm 17,73%), 694 cá thể

Cầy vòi hương (chiếm 17,48%), 492 cá thể Don (chiếm 12,39%) được gây

nuôi trên địa bàn tỉnh. Xét trên tổng số cá thể, 3 loài nói trên chiếm xấp xỉ

47,61% tổng số cá thể ĐVHD đang được gây nuôi tại đây. Số liệu này cũng

phản ánh khá chính xác xu thế gây nuôi ĐVHD tại các tỉnh miền Trung, đặc

biệt là các tỉnh khu vực Bắc Trung Bộ của Việt Nam.

Bên cạnh đó, nhiều loài động vật cũng có số lượng cá thể lớn như Cầy

vòi mốc, Rùa đất Sêpôn, Trĩ đỏ, Rắn ráo trâu…; một số loài có số lượng cá

thể rất ít (dưới 10 cá thể) như Gấu ngựa, Dúi má đào.

Thông tin điều tra, phỏng vấn từ các cơ sở cho biết các loài này gây

nuôi khá phù hợp với điều kiện ở địa phương, đặc biệt đa số các loài nuôi có

thể tận dụng được nguồn thức ăn tại chổ ở địa phương và có thể mở rộng

thêm quy mô để phát triển… Chính vì vậy, các loài ĐVHD càng được gây

nuôi nhiều với mục đích thương mại nhằm phát triển kinh tế cho nhiều hộ dân

trên địa bàn tỉnh.

Việc gây nuôi các loài ĐVHD ở địa phương cũng đã tạo ra một nghề

mới, có khả năng lan rộng vì theo nhiều hộ là cho thu nhập khá cao và phù

hợp với điều kiện của nhiều hộ, có thể tận dụng diện tích sẵn có cũng như lao

động nhàn rỗi trong gia đình.

800

700

600

500

400

52

) ể h t á c ( g n ợ ƣ

300

l ố S

200

100

0

Hình 4.1. Biểu đồ thể hiện số lượng các loài động vật hoang dã đang đƣợc gây nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Hình 4.2. Mô hình gây nuôi Lợn rừng (Sus scrofa) và Cầy vòi hƣơng

(Paradoxurus hermaphroditus) tại huyện Minh Hóa

4.1.2. Cơ cấu mô hình nuôi động vật hoang dã theo loài tại tỉnh Quảng Bình

Gây nuôi ĐVHD tại tỉnh Quảng Bình mặc dù được hình thành chưa lâu

nhưng đã trở thành một nghề thu hút được nhiều hộ gia đình tham gia. Tính

53

đến giữa năm 2019, phân theo các loài ĐVHD được gây nuôi, trên toàn tỉnh

Quảng Bình có tổng số 100 mô hình nuôi ĐVHD với tổng số 3.970 cá thể.

Số lượng mô hình nuôi ĐVHD theo loài tại tỉnh Quảng Bình được thể

hiện trong Bảng 4.2.

Bảng 4.2. Số lượng mô hình nuôi động vật hoang dã theo loài

tại tỉnh Quảng Bình

Tỷ lệ số mô hình

nuôi theo loài TT Tên phổ thông Tổng số cá thể (%) Tổng số mô hình nuôi Trung bình cá thể/ mô hình nuôi

((1) (2) (3) (4) (5) (6)

sấu nước 1 154 4 38,5 4,0 Cá ngọt

2 Cầy vòi hương 694 16 43,4 16,0

3 Cầy vòi mốc 387 7 55,3 7,0

4 Don 492 6 82,0 6,0

5 Dúi má đào 6 1 6,0 1,0

6 Dúi mốc lớn 24 2 12,0 2,0

7 Gấu ngựa 2 1 2,0 1,0

8 Hươu sao 11 2 5,5 2,0

9 Kỳ đà hoa 20 1 20,0 1,0

10 Lợn rừng 704 25 28,2 25,0

11 Nhím 171 17 10,1 17,0

12 Rắn hổ mang 103 2 51,5 2,0

13 Rắn ráo thường 160 1 160,0 1,0

14 Rắn ráo trâu 178 3 59,3 3,0

15 Rắn sọc dưa 20 1 20,0 1,0

54

Tỷ lệ số mô hình

TT Tên phổ thông nuôi theo loài Tổng số cá thể (%) Trung bình cá thể/ mô hình nuôi Tổng số mô hình nuôi

(4) (5) (6) ((1) (2) (3)

2 41,5 2,0 16 Rùa ba gờ 83

1 45,0 1,0 17 Rùa câm 45

1 30,0 1,0 18 Rùa cổ sọc 30

2 172,5 2,0 19 Rùa đất Sêpôn 345

lưng 1 70,0 1,0 20 70 Rùa hộp đen

1 40,0 1,0 21 Rùa núi vàng 40

2 110,5 2,0 22 Trĩ đỏ 221

1 10,0 1,0 23 Trĩ lục 10

39,7 100 Tổng 3.970 100

Nguồn: Tổng hợp kết quả điều tra năm 2019.

Kết quả nghiên cứu cho thấy, số lượng mô hình nuôi ĐVHD theo loài

không đồng đều, số mô hình gây nuôi còn khá ít (100 mô hình nuôi) so với

các tỉnh trong khu vực Bắc Trung bộ và có sự khác biệt rõ ràng về loài được

gây nuôi.

Nhìn chung, kết quả tổng hợp, phân tích đã phản ánh rõ xu thế gây nuôi

ĐVHD trên địa bàn tỉnh Quảng Bình tại thời điểm hiện tại. Các loài ĐVHD

đã được gây nuôi lâu năm, phổ biến và mang lại giá trị kinh tế cao trong

những năm gần đây được nhiều cơ sở nuôi lựa chọn để gây nuôi.

Trong đó, Lợn rừng có số mô hình nuôi cao nhất với 25 mô hình, chiếm

tới 25%; tiếp đến là Nhím với 17 mô hình, chiếm 17%; Cầy vòi hương với 16

mô hình, chiếm 16%; Cầy vòi mốc với 7 mô hình, chiếm 7%; Don với 6 mô

hình, chiếm 6%; các loài động vật khác có số mô hình nuôi không đáng kể

55

(29 mô hình với tỷ lệ số mô hình nuôi theo loài ≤ 4%). Cá biệt có những loài

thuộc danh mục ĐVR nguy cấp, quý, hiếm quy định tại Nghị định số

06/2019/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ chỉ có 01 mô

hình gây nuôi như: Gấu ngựa (huyện Quảng Trạch); Kỳ đà hoa, Rùa hộp lưng

Cá sấu nước ngọt

Cầy vòi hương

Cầy vòi mốc

Don

Dúi má đào

Dúi mốc lớn

Gấu ngựa

Hươu sao

Kỳ đà hoa

Lợn rừng

Rắn hổ mang

Nhím

Rắn ráo thường

Rắn ráo trâu

Rắn sọc dưa

Rùa ba gờ

Rùa cổ sọc

Rùa câm

Rùa đất Sêpôn

Rùa hộp lưng đen

Trĩ đỏ

Rùa núi vàng

Trĩ lục

đen, Rùa núi vàng (huyện Lệ Thủy); Rùa câm (thị xã Ba Đồn).

Hình 4.3. Cơ cấu mô hình nuôi động vật hoang dã

theo loài tại tỉnh Quảng Bình

Kết quả cho thấy một số ít cơ sở nuôi ở thành phố Đồng Hới, huyện Lệ

Thủy có thành phần loài nuôi ĐVHD khá đa dạng, kết hợp nhiều loài nuôi

khác nhau (như Nhím, Cầy vòi hương, Rùa đất Sêpôn, Rùa ba gờ…) vì theo

các chủ cơ sở này, họ tận dụng được diện tích, không gian và công lao động

sẵn có, đồng thời gây nuôi nhiều loài nhằm tránh rủi ro trong quá trình gây

nuôi cũng như tiêu thụ sản phẩm. Các mô hình còn lại tại đa số các huyện có

số lượng các loài gây nuôi không nhiều, thường chỉ nuôi đơn loài, tập trung

chủ yếu là Lợn rừng, Nhím, Cá sấu nước ngọt…

Các cơ sở nuôi nhiều loài thường là các hộ có điều kiện về kinh tế, có

diện tích mặt bằng, còn các cơ sở nuôi ít loài là các hộ ít có điều kiện về kinh

tế cũng như diện tích đất. Nuôi nhiều loài cũng là yếu tố đảm bảo cho thu

nhập ổn định và ít bị biến động do thị trường sản phẩm hay vật nuôi bị bệnh;

56

nhưng ngược lại cũng cần có những hiểu biết nhất định về thú y, kỹ thuật, có

kinh nghiệm từ lâu và tinh thần chịu khó học hỏi, đam mê nghề nghiệp.

Theo kết quả phỏng vấn cán bộ phụ trách công tác bảo tồn thiên nhiên

tại Chi cục Kiểm lâm và các Hạt Kiểm lâm cấp huyện cho thấy trong những

năm trở lại đây, phần lớn cả số loài, số cơ sở, mô hình nuôi và quy mô gây

nuôi các loài ĐVHD trên địa bàn tỉnh đều tăng lên, chỉ một số ít loài quy mô

gây nuôi giảm xuống do thị trường tiêu thụ không ổn định. Nhìn chung, hoạt

động gây nuôi ĐVHD vẫn đang có những bước phát triển nhất định, khẳng

định được vai trò của một trong những lĩnh vực sản xuất dịch vụ mang lại giá

trị kinh tế và giải quyết công ăn việc làm cho nhiều lao động, đặc biệt là tại

các địa phương miền núi.

4 Ph b h ạt ộ g g y uôi ộ g vật h g dã the i tại tỉ h

Quả g Bì h

Xác định phân bố của hoạt động gây nuôi ĐVHD theo loài sẽ góp phần

cho việc đánh giá một cách chính xác nhất xu thế gây nuôi ĐVHD theo đơn vị

hành chính cấp huyện. Đây là cơ sở khoa học quan trọng cho việc quy hoạch

gây nuôi ĐVHD một cách hiệu quả dựa trên đặc điểm về điều kiện tự nhiên,

nhân lực và các nguồn lực liên quan khác.

Sự khác biệt về số hộ gây nuôi, quy mô gây nuôi các loài ĐVHD tại

các địa phương khác nhau, một phần thể hiện sự phù hợp của hoạt động này

với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại khu vực nhưng cũng có thể phản ánh

sự mất cân đối trong việc hoạch định các chính sách phát triển. Kết quả phân

tích sẽ là cơ sở khoa học và thực tiễn để đề xuất các giải pháp quy hoạch hoạt

động gây nuôi ĐVHD trên địa bàn tỉnh.

Toàn tỉnh Quảng Bình có 08 đơn vị hành chính cấp huyện (06 huyện,

01 thị xã và 01 thành phố). Hoạt động gây nuôi ĐVHD theo loài có mặt ở các

địa phương này nhưng phân bố không đồng đều, tập trung tại một số địa bàn

trọng điểm.

30

25

20

57

)

%

15

( ệ l ỷ T

10

5

0

Huyện Lệ Thủy

Thành phố Đồng Hới

Huyện Bố Trạch

Thị xã Ba Đồn

Huyện Minh Hóa

Huyện Quảng Ninh

Huyện Quảng Trạch

Huyện Tuyên Hóa

Hình 4.4. Cơ cấu phân bố số mô hình gây nuôi động vật hoang dã theo

loài tính theo đơn vị hành chính cấp huyện

Kết quả tổng hợp cho thấy hoạt động gây nuôi ĐVHD phân bố không

trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

đồng đều giữa các địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Trong đó, hoạt

động gây nuôi ĐVHD tập trung chủ yếu ở thành phố Đồng Hới với 24 mô

hình, chiếm 24% số mô hình nuôi trên địa bàn toàn tỉnh; tiếp theo là huyện Lệ

Thủy với 22 mô hình, chiếm 22% tổng số mô hình nuôi. Các huyện, thị xã

khác có số mô hình gây nuôi không đáng kể, chỉ chiếm tỷ lệ ≤13% tổng số mô

hình nuôi trên địa bàn toàn tỉnh; địa phương có số mô hình nuôi nhiều nhất

trong nhóm này là huyện Minh Hóa với 13 mô hình, chiếm 13%; huyện

Quảng Trạch với 11 mô hình, chiếm 11%; huyện Bố Trạch với 10 mô hình,

chiếm 10%; huyện Quảng Ninh với 10 mô hình, chiếm 10%; huyện Tuyên

Hóa với 7 mô hình, chiếm 7%; cá biệt có thị xã Ba Đồn chỉ có 3 mô hình,

chiếm 3%.

Về tình hình phân bố số lượng của các loài ĐVHD được gây nuôi theo

cấp huyện trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, kết quả tổng hợp cho thấy huyện Lệ

Thủy và thành phố Đồng Hới là những nơi có số lượng của các loài ĐVHD

58

được gây nuôi nhiều nhất; trong đó huyện Lệ Thủy có 1.407 cá thể, thành phố

Đồng Hới có 1.017 cá thể. Chỉ tính riêng 2 địa phương này thì cơ cấu phân bố

số lượng của các loài ĐVHD được gây nuôi theo cấp huyện đã chiếm 61,06%

1,600

1,400

1,200

1,000

800

so với toàn tỉnh.

) ể h t á c ( g n ợ ƣ

600

l ố S

400

200

0

Huyện Lệ Thủy

Huyện Bố Trạch

Thị xã Ba Đồn

Huyện Minh Hóa

Huyện Quảng Ninh

Thành phố Đồng Hới

Huyện Quảng Trạch

Huyện Tuyên Hóa

Hình 4.5. Cơ cấu phân bố số lượng của các loài động vật hoang dã được

Như vậy, có thể xác định các địa phương trọng điểm trong gây nuôi

gây nuôi theo cấp huyện trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

ĐVHD là thành phố Đồng Hới và huyện Lệ Thủy. Đây là hai địa phương đại

diện cho hai điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khác nhau nhưng đều có các

điều kiện thuận lợi cho việc phát triển gây nuôi ĐVHD, đặc biệt là về đất đai,

nhân lực và thị trường tiêu thụ.

Kết quả trên đã phản ảnh sự mất cân đối trong phân bố hoạt động gây

nuôi ĐVHD trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Điều này có thể được giải thích

bởi hoạt động gây nuôi ĐVHD chưa được hình thành lâu tại tỉnh Quảng Bình,

trong đó thành phố Đồng Hới và huyện Lệ Thủy là những địa phương đi đầu.

Các địa phương khác sau đó mới bắt đầu tiếp cận với hoạt động này nên số cơ

sở nuôi còn ít, nhỏ lẻ, manh mún. Trên cơ sở đó, các nhà quản lý cần có các

biện pháp cụ thể để mở rộng hoạt động gây nuôi ĐVHD tại các địa phương

khác nhằm tận dụng tối đa lợi thế về mặt diện tích tự nhiên, nguồn nhân lực,

59

đặc biệt là tại các địa phương mà đời sống người dân còn chủ yếu phụ thuộc

vào sản xuất nông, lâm nghiệp như huyện Minh Hóa, huyện Tuyên Hóa... Đây

là tiền đề quan trọng trong việc chuyển đổi cơ cấu vật nuôi, góp phần tạo

thêm công ăn việc làm và thu nhập, dần dần nâng cao chất lượng cuộc sống

của người dân tại các địa phương này.

4.1.4. Ph tích hữ g thuậ ợi, cơ hội v khó kh , thách thức tr g

công tác gây nuôi ộ g vật h g dã tại tỉ h Quả g Bì h

Kết quả phân tích SWOT được thể hiện ở bảng 4.3.

Bảng 4.3. Khung phân tích SWOT về thực trạng công tác gây nuôi động

vật hoang dã tại tỉnh Quảng Bình

Điểm mạnh (S) Điểm yếu (W)

- Đa số chủ các cơ sở yêu thích các - Nhiều loài vật nuôi có giá con

loài vật nuôi, mong muốn hiểu biết giống quá cao.

và tự học hỏi trong quá trình nuôi. - Vốn đầu vào cao nên hầu hết nuôi

- Giấy tờ thủ tục đầy đủ. với quy mô nhỏ.

- Một số cơ sở có kinh nghiệm nuôi - Nhiều nơi có số cơ sở nuôi ít, loài

từ lâu đối với một số loài. được gây nuôi chưa phổ biến nên

- Nguồn thức ăn dễ kiếm, thậm chí thiếu kinh nghiệm gây nuôi.

có thể tự túc tại chổ (đối với các hộ - Thức ăn không chủ động (với các

ở nông thôn, miền núi). hộ trong thị xã, thành phố).

- Nuôi ĐVHD không tốn nhiều - Chưa có thú y riêng cho ĐVHD.

nhân công và ít tốn công chăm sóc. - Một số hộ nuôi tự phát khi chưa

- Một số nơi có diện tích đất rộng nắm bắt rõ về kỹ thuật, đặc điểm

nên có khả năng mở rộng thêm quy sinh học, sinh thái loài được gây

mô, diện tích gây nuôi. nuôi.

- Thông tin về kỹ thuật gây nuôi, - Nhiều cơ sở nuôi chưa được nâng

thú y hiện nay khá phổ biến. cao kiến thức về gây nuôi ĐVHD,

- Các loài ĐVHD thường dễ chăm đặc biệt là việc tham gia các lớp tập

sóc, ít bệnh tật, sức đề kháng cao. huấn, đào tạo về kỹ thuật nuôi.

- Các sản phẩm của vật nuôi dễ tiêu - Hầu hết các cơ sở gây nuôi ĐVHD

60

thụ, giúp thu hồi vốn nhanh và tăng còn nhỏ lẻ, mà chưa có những cơ sở

thu nhập. gây nuôi quy mô lớn, điển hình và

có khả năng xuất khẩu để kích thích

tại địa phương.

- Thiếu thông tin thị trường (với các

hộ nông dân).

Cơ hội (O) Thách thức (T)

- Gây nuôi ĐVHD là một ngành - Điều kiện tự nhiên khá khắc nghiệt,

nghề làm kinh tế mới, đang được gây ảnh hưởng đến hiệu quả gây

nhiều người quan tâm, có thể mang nuôi nhiều loài ĐVHD.

lại hiệu quả cao. - Một số cơ sở không hoặc chưa

- Có nhiều chủ trương, chính sách đăng ký gây nuôi do nhiều nguyên

khuyến khích và tạo điều kiện liên nhân khác nhau, khó khăn trong việc

quan đến gây nuôi ĐVHD. mua bán sản phẩm, không yên tâm

- Các cấp ủy, chính quyền địa phát triển.

phương, các cơ quan chức năng - Thủ tục đăng ký, cấp phép vận

quan tâm, hỗ trợ. chuyển cản trở việc gây nuôi và xuất

- ĐVHD đang được khuyến khích hàng đi nơi khác.

gây nuôi, phát triển trên quy mô - Nguồn giống không ổn định và

rộng, nhất là đối với các loài phổ không minh bạch dẫn đến suy thoái

biến, các loài có giá trị kinh tế cao. giống.

- Nhu cầu về con giống và sản - Điều kiện mở rộng khó khăn (thiếu

phẩm từ ĐVHD ngày một tăng cao. diện tích ở thành phố và thiếu vốn,

- Phù hợp với nhiều đối tượng lao giống ở nông thôn).

động. - Thức ăn thất thường theo mùa.

- Nhiều nơi đã nuôi thành công. - Chưa có thuốc chính thống, cũng

- Liên kết với các cơ sở nuôi ở như giải pháp, quy trình phòng và

ngoài tỉnh. chữa bệnh cho các loài vật nuôi

- Giá sản phẩm ĐVHD cao. hoang dã.

61

- Thị trường tiêu thụ đang mở rộng. - Sản phẩm ĐVHD hiện nay trên địa

bàn chưa có thương hiệu nên dễ bị

hiểu nhầm là ĐVR trái phép.

- Chưa hình thành nuôi đại trà.

- Chết không rõ nguyên nhân.

- Đầu ra chưa ổn định nên bị ép giá.

- Khả năng cạnh tranh do ngày càng

nhiều cơ sở nuôi.

- Thị trường không ổn định và thị

trường sẽ đi xuống một khi bão hòa.

Qua phân tích có thể thấy gây nuôi ĐVHD có thể xem như là một nghề

Nguồn: Tổng hợp kết quả điều tra năm 2019.

để tăng thu nhập và là nguồn sinh kế của nhiều hộ gia đình. Thực tế cho thấy,

thực trạng gây nuôi hiện có khá nhiều thuận lợi, cơ hội trước mắt và lâu dài;

tuy nhiên các cơ sở nuôi cũng không tránh khỏi những khó khăn, thách thức

có thể gặp phải.

4.1.4.1. Về thuận lợi, cơ hội

- Gây nuôi ĐVHD là một ngành nghề làm kinh tế mới, đang được

nhiều người quan tâm, có thể mang lại hiệu quả cao. Đa số chủ các cơ sở yêu

thích các loài vật nuôi, mong muốn hiểu biết và tự học hỏi trong quá trình

nuôi.

- Hiện nay, có nhiều chủ trương, chính sách khuyến khích và tạo điều

kiện liên quan đến gây nuôi ĐVHD; được các cấp ủy, chính quyền địa

phương, các cơ quan chức năng quan tâm, hỗ trợ. ĐVHD đang được khuyến

khích gây nuôi, phát triển trên quy mô rộng, nhất là đối với các loài phổ biến.

Các thủ tục đăng ký cũng ngày càng đơn giản hơn, người dân tích lũy kiến

thức về việc gây nuôi qua tham quan học hỏi từ nhiều mô hình gây nuôi, qua

các phương tiện thông tin đại chúng và thông tin từ bạn bè, người thân.

62

- Các loài ĐVHD thường dễ chăm sóc, ít bệnh tật, sức đề kháng cao.

Thông tin về kỹ thuật gây nuôi và thú y hiện nay khá phổ biến. Một số cơ sở

có kinh nghiệm nuôi từ lâu đối với một số loài. Hơn nữa, nuôi ĐVHD không

tốn nhiều nhân công; ít tốn công chăm sóc, phù hợp cho nhiều đối tượng lao

động, kể cả người cao tuổi, tận dụng thời gian rảnh rỗi, tận dụng diện tích đất,

vì một số loài không cần diện tích nhiều như Nhím 1 cặp chỉ cần diện tích khoảng 1m2.

- Nhu cầu về con giống và sản phẩm từ ĐVHD ngày một tăng cao.

- Nguồn thức ăn dễ kiếm, thậm chí có thể tự túc tại chổ, nhất là đối với

các hộ gây nuôi ở nông thôn, miền núi. Một số nơi có diện tích đất rộng, có

khả năng mở rộng thêm quy mô, diện tích gây nuôi.

- Điều quan trọng hơn là giá cả của các loài ĐVHD cao, có khả năng

cho thu nhập lớn, theo như nhận xét của một số chủ cơ sở thì nó là “siêu lợi

nhuận”.

- Nhiều nơi đã nuôi thành công, liên kết với các cơ sở nuôi ở ngoài tỉnh.

Thị trường sản phẩm ngày càng mở rộng kể cả trong tỉnh và ngoài tỉnh, tạo cơ

hội cho việc gây nuôi thuận lợi hơn và là điều khuyến khích cho người nuôi

an tâm sản xuất.

4.1.4.2. Về khó khăn, thử thách

Bên cạnh những cơ hội và thuận lợi nêu trên, thực tế hiện nay vẫn còn

có nhiều khó khăn và thử thách cho việc phát triển và nâng cao hiệu quả công

tác gây nuôi ĐVHD tại địa phương. Theo kết quả tổng hợp số liệu phỏng vấn,

cho thấy những khó khăn và thử thách sau:

- Giá con giống theo như nhận xét của người nuôi thì quá cao nên nguy

cơ mất vốn là nhiều nếu gặp phải các rủi ro trong quá trình gây nuôi.

- Vốn đầu tư lớn nên hầu hết nuôi với quy mô nhỏ. Đây là một vấn đề

khó giải quyết đối với các chủ cơ sở có ít vốn và khó phù hợp với điều kiện

của người nông dân hiện nay, nhất là những hộ ở nông thôn, việc vay vốn dài

63

hạn thì khó khăn vì những năm đầu là năm để kiến thiết mà có những loài

phải từ 2 đến 3 năm mới cho thu nhập như Cá sấu.

- Một số hộ nuôi tự phát khi chưa nắm bắt rõ về kỹ thuật, đặc điểm sinh học,

sinh thái loài được gây nuôi. Nhiều nơi có số cơ sở nuôi ít, loài được gây nuôi

chưa phổ biến nên thiếu kinh nghiệm gây nuôi. Chưa có thú y riêng cho

ĐVHD. Ngoài ra, những hiểu biết của người nuôi đối với các con vật hoang

dã về các dịch bệnh, cách chữa trị chưa nhiều, chữa trị theo kinh nghiệm là chủ yếu vì thú y hiện nay chỉ áp dụng cho các loài động vật thông thường.

- Thức ăn không chủ động (với các hộ trong thị xã, thành phố); thức ăn

thất thường theo mùa. Nguồn thức ăn của nhiều loài chỉ có thể đáp ứng trong

những thời gian nhất định, còn lại phải phụ thuộc vào nguồn cung cấp từ bên

ngoài như thức ăn cho Rắn chủ yếu là Cóc chỉ mua tại địa phương trong mùa

mưa, còn mùa khô phải mua thêm từ các nơi khác (Cóc đông lạnh).

- Nhiều cơ sở nuôi chưa được nâng cao kiến thức về gây nuôi ĐVHD,

đặc biệt là việc tham gia các lớp tập huấn, đào tạo về kỹ thuật nuôi.

- Hầu hết các cơ sở gây nuôi ĐVHD còn nhỏ lẻ, mà chưa có những cơ

sở gây nuôi quy mô lớn, điển hình và có khả năng xuất khẩu để kích thích tại

địa phương.

- Hầu như chưa có các loại thuốc điều trị chính thống cho các loài

ĐVHD. Do vậy, khi ĐVHD bị bệnh, các chủ cơ sở nuôi chủ yếu dùng các loại

thuốc của gia súc, gia cầm để chữa trị theo cách mò mẫm hoặc theo kinh

nghiệm hoặc theo tập quán có sẵn. Cho nên vật thí nghiệm lại chính là những

con vật có giá trị kinh tế cao. Chính vì vậy, người thiệt hại lại chính là chủ cơ

sở nuôi.

- Đầu ra cho sản phẩm cũng là một khó khăn lớn cho người nuôi, nhiều

khi thì thiếu, có khi lại không biết bán cho ai và bán ở đâu. Ví dụ như Cầy vòi

hương nuôi ở nông thôn thì khó bán hơn ở thành phố, chủ yếu là bán cho các

nhà hàng. Nói chung là chưa có thị trường ổn định lâu dài cho các sản phẩm

64

mang tính chất từ “rừng”, thậm chí đối với các hộ nông dân thì thiếu rất nhiều

thông tin thị trường đầu ra.

- Các chính sách về việc gây nuôi còn qua nhiều khâu và chưa thật hợp

lý như: Việc đăng ký gây nuôi phải xây dựng Kế hoạch/Phương án bảo vệ môi trường nếu diện tích gây nuôi trên 50m2, mỗi lần xuất bán lại phải làm

giấy tờ có xác nhận của cơ quan Kiểm lâm sở tại và phải có kiểm nghiệm của

thú y nếu vận chuyển ra ngoài tỉnh.

- Thị trường sản phẩm chưa phổ biến nên còn nhiều sản phẩm làm ra bị

ép giá. Có thể thấy như giá 1 cặp giống Cầy vòi hương mới sinh khoảng tầm 2

đến 3 tháng thời điểm cao có thể đạt 6 đến 10 triệu đồng/cặp; còn khi không

có người mua thì không bán được hoặc nếu bán làm giống thì chỉ được 2,2

đến 3,5 triệu đồng/cặp.

- Ngoài ra, một số thách thức có thể ảnh hưởng đến hiệu quả gây nuôi

ĐVHD tại địa phương như: Điều kiện tự nhiên khá khắc nghiệt, nắng nóng

gay gắt, lũ lụt nhiều; một số cơ sở không hoặc chưa đăng ký gây nuôi do

nhiều nguyên nhân khác nhau, khó khăn trong việc mua bán sản phẩm, không

yên tâm phát triển; điều kiện mở rộng khó khăn (thiếu diện tích ở thành phố

và thiếu vốn, giống ở nông thôn); sản phẩm ĐVHD hiện nay trên địa bàn

chưa có thương hiệu nên dễ bị hiểu nhầm là ĐVR trái phép; chết không rõ

nguyên nhân…

Tóm lại, gây nuôi ĐVHD ở Quảng Bình có nhiều thuận lợi, cơ hội

nhưng cũng gặp nhiều khó khăn, thách thức đòi hỏi nhà nước, các cơ quan

quản lý, cũng như người gây nuôi phải kịp thời tiếp cận, cải tiến phù hợp để

thúc đẩy phát triển nghề gây nuôi ĐVHD bền vững hơn. Hiện nay, các

phương tiện thông tin đã mở rộng và nhất là Internet đã đến mọi nơi nên cũng

có nhiều thuận lợi, người gây nuôi có thể tìm hiểu được các thông tin cần thiết

một cách dễ dàng, từ đó tạo điều kiện phát triển và nâng cao hiệu quả gây

nuôi ĐVHD.

65

4.1.5. Kỹ thuật ch m sóc, khả g si h trưở g, phát triể củ một s i

phổ biế và có s cơ sở g y uôi hiều tại tỉ h Quả g Bì h

Kỹ thuật chăm sóc, khả năng sinh trưởng, phát triển của vật nuôi cũng

đã được ghi nhận và tổng hợp như sau (có Phụ lục 3 kèm theo):

* Đối với Lợn rừng:

Lợn rừng đã và đang được gây nuôi khá phổ biến tại Việt Nam nói

chung và tỉnh Quảng Bình nói riêng. Sự phát triển đó xuất phát từ một thực tế

là thịt Lợn rừng ngon, với lượng mỡ thấp không ngấy và đặc biệt là có hương

vị “núi rừng” nên người tiêu dùng rất ưa chuộng. Chi phí đầu tư nuôi Lợn

rừng không lớn, tiêu tốn ít thức ăn, thời gian nuôi ngắn, sinh sản tốt… nên dễ

nuôi. Do nhu cầu và giá cả của thị trường về thịt Lợn rừng đã thu hút nhiều

người đầu tư để nuôi Lợn rừng.

Lợn rừng là giống lợn hoang dã đang được thuần hóa. Lợn rừng có hai

nhóm giống: Nhóm giống mặt dài và nhóm giống mặt ngắn. Lợn rừng cân

đối, nhanh nhẹn, di chuyển linh hoạt, hơi gầy, dài đòn, lưng thẳng, bụng thon,

chân dài, nhỏ và móng nhọn, cổ dài, đầu nhỏ, mõm dài và nhọn, tai nhỏ vểnh

và thính, mũi rất thính và khỏe, gốc chân lông có 3 ngọn, lông mọc theo sống

lưng và cổ dày. Lợn rừng thường đẻ mỗi năm 2 lứa, mỗi lứa từ 7 - 12 con.

Lợn sơ sinh có trọng lượng 0,4 - 0,8kg/con.

Mới sinh ra Lợn rừng có bộ lông sọc dưa, sau 3 tháng tuổi các vệt sọc

dưa mất dần. Lợn rừng 9 - 10 tháng tuổi có thể trọng khoảng 30 - 50kg. Thời

gian mang thai của Lợn rừng cũng như lợn nhà, khoảng 114 - 115 ngày.

Chuồng trại nuôi Lợn rừng rất đơn giản, nên chọn chỗ cao và thoát nước tốt.

Chỗ nuôi nên có nguồn nước sạch, vừa cung cấp đủ nước cho lợn uống, vừa

duy trì hệ thực vật và giữ độ ẩm cho lợn. Nên làm chuồng trại xa khu dân cư

và đường sá, bởi Lợn rừng luôn cảnh giác và hay bỏ chạy mỗi khi nghe âm

thanh lạ.

66

Quy trình nuôi Lợn rừng thương phẩm chia thành 2 giai đoạn: Giai

đoạn 1 nuôi nhốt tập trung để lấy tăng trưởng, sau khi đạt tỷ trọng cân nặng

mong muốn thì chuyển sang giai đoạn 2 nuôi theo kiểu thả rông (mục đích

cho lợn vận động nhiều để tiêu hao mỡ, bì dày, thịt săn chắc) trong những khu

vực có cây xanh và rào chắn xung quanh. Đối với Lợn rừng nuôi sinh sản thì

chỉ nuôi nhốt, tuyệt đối không nuôi thả rông. Hệ thống chuồng Lợn rừng phải

chắc chắn, tường cao 1,2m vây lưới B40 xung quanh. Lợn cái nuôi nhốt tập trung, lợn đực giống nuôi riêng, mỗi con một chuồng rộng 8 - 10m2. Chuồng

nuôi có mái che, cao 3,5m trở lên, nền có độ dốc 2 - 3%.

Thức ăn cho Lợn rừng đơn giản, chỉ cần đủ thức ăn thô xanh (bao gồm

cây chuối, thân cây ngô, rau các loại, quả su su, đu đủ… ; ngoài ra, sử dụng

các cây thuốc nam làm thức ăn cho lợn để phòng chống các bệnh đường ruột,

gồm các loại cỏ gây nuôi, cây chè khổng lồ, cây nhọ nồi, cây thèn đen, cây

khổ sâm); thức ăn tinh bột gồm: cám gạo, sắn, khoai, bột ngô…; thức ăn bổ

sung đạm gồm đậu đỗ các loại (đậu tương, đậu thiều…), đặc biệt là giun quế;

thức ăn bổ sung khác như tro bếp, đất sét, đá liếm. Khẩu phần cho Lợn rừng

ăn thường gồm 70% là rau, củ, quả các loại; 20% là cám, gạo, ngũ cốc hèm,

bã đậu; 10% là thức ăn tinh đạm. Mỗi ngày cho chúng ăn 2 - 3 lần, mỗi con

lợn trưởng thành một ngày ăn hết 2 - 3 kg thức ăn. Thức ăn cho Lợn rừng chủ

yếu là thực vật, không nên cho nhiều thức ăn giàu dinh dưỡng như nuôi lợn

nhà vì sẽ làm phẩm chất thịt của Lợn rừng biến đổi và có khi gây ra tiêu chảy

cho nó. Lợn rừng ăn thức ăn tươi xanh, ít uống nước nhưng phải đủ nước cho

nó tắm và uống tự do. Hàng ngày phải vệ sinh chuồng trại, dọn sạch các thứ

chúng ăn thừa trong máng. Lợn rừng là loại ĐVHD mới được thuần hóa nên

sức đề kháng cao, ít bệnh tật.

Đối với việc chăm sóc nuôi dưỡng lợn đực giống và lợn cái giống cũng

đơn giản. Một con lợn đực giống có thể phối 5 - 10 con lợn cái, nhưng khi

nuôi phải nhốt riêng và có chế độ dinh dưỡng nhất là thức ăn tinh, giàu đạm,

67

khoáng. Lợn cái giống mắn đẻ và nuôi con rất giỏi. Sau khi mang thai 2 tháng

đến khi đẻ phải bổ sung thêm thức ăn tinh giàu dinh dưỡng. Ngày lợn đẻ có

thể cho ăn cháo loãng, ít muối, ít rau xanh đề phòng sốt sữa. Lợn con ra đời

chỉ sau khoảng 30 phút là nó có thể đứng dậy bú mẹ, 15 ngày sau đã chạy lon

ton và bắt đầu tập ăn cỏ, cây và 1,5 đến 2 tháng tuổi đã cứng cáp ăn được tất

cả các loại thức ăn và cai sữa.

Công tác thú y và biện pháp phòng bệnh cho Lợn rừng: Nguyên tắc

chung về vệ sinh phòng bệnh là thường xuyên quét dọn định kỳ tẩy uế, khử

trùng chuồng nuôi. Lợn mới mua về phải nuôi cách ly ở khu vực riêng 15 - 20

ngày trước khi nhập đàn. Hạn chế người và vật lạ vào khu vực gây nuôi, tránh

đưa mầm bệnh từ khu vực khác vào khu vực gây nuôi. Lợn mắc bệnh thường

biểu hiện một trong các triệu chứng sau: Bỏ ăn hoặc kém ăn; ủ rũ, nằm 1 chỗ

hoặc ít vận động, sốt cao, uống nước nhiều; mắt lờ đờ, lông sù, ho, khó thở,

thở mạnh, ỉa chảy hoặc táo bón. Biện pháp xử lý bằng cách cách ly lợn ốm để

theo dõi; tăng cường các biện pháp vệ sinh và sát trùng chuồng trại; không

vận chuyển gia súc ốm.

Vacxin và tiêm phòng: Sau khi tiêm vacxin, lợn chưa có khả năng miễn

dịch ngay mà từ 7 - 21 ngày sau (tuỳ loại vacxin) mới có thể miễn dịch.

Vacxin chỉ có tác dụng trong 1 thời gian nhất định nên cần phải tiêm nhắc lại.

Trước khi đẻ 1 tháng tiêm vacxin Ecoli phù đầu giúp cho lợn tránh được đi

ngoài. Sau 25 ngày tiêm mũi thứ 2 (nếu chưa đẻ). Đối với lợn con: Khi mới

đẻ ra cho lợn con uống lactomin (men tiêu hóa) 1 gói/1 đàn. Ngày hôm sau

cho lợn con sử dụng kháng thể K.T.E (sử dụng theo hướng dẫn của nhà sản

xuất). Đối với lợn mẹ: Sau khi cai sữa lợn con xong tiêm vacxin tai xanh. Sau

21 ngày tiêm vacxin kép (tả + phó thương hà + tụ huyết trùng). Mùa mưa rét

tiêm vacxin lở mồm long móng.

68

* Đối với Nhím:

Nhím là loài vật dễ nuôi, ít dịch bệnh, yêu cầu về chăm sóc, nuôi dưỡng

rất đơn giản, các bộ phận cơ thể Nhím đều có thể dùng làm thuốc.

Nhím có các đặc điểm ngoại hình như: Bộ lông có thể dài đến 30cm,

vừa cứng vừa nhọn, mọc từ phần giữa lưng trở ra sau đuôi. Nhím đực có mỏ

và đuôi dài hơn Nhím cái, thân hình thon dài. Nhím cái đầu hơi tròn, thân

hình quả trám, đuôi ngắn, thường mập hơn con đực và có 6 vú nằm ở hai bên

sườn. Về tập tính sinh sản thì Nhím không giao phối đồng huyết, Nhím đực sẽ

không giao phối với Nhím cái cùng bầy đàn của nó trước đây. Không thể nhốt

chung 2 hoặc nhiều Nhím đực cùng một chuồng, kể cả Nhím đực con khi lớn

lên cũng sẽ bị tấn công bởi Nhím bố.

Chuồng nuôi Nhím nên làm nửa sáng nửa tối, không cần ánh sáng trực

tiếp, tránh mưa tạt và nắng nóng, bảo đảm khô sạch, thoáng mát. Trong

chuồng nên để một vài khúc gỗ, sắt hoặc đá liếm để Nhím mài răng và không

cắn phá chuồng. Diện tích chuồng nuôi Nhím không cần rộng lắm, trung bình 1m2/con.

Thức ăn của Nhím rất đa dạng như: rễ cây, mầm cây, rau, củ, quả ngọt

bùi, đắng, chát... Khi Nhím đẻ cần bổ sung thêm thức ăn tinh nhiều chất đạm,

chất béo, chất bột, đường... để Nhím con mau lớn, Nhím mẹ đỡ mất sức, vì

vừa phải tiết sữa nuôi con vừa mang thai. Thức ăn cho Nhím cần bổ sung

thêm mầm, rễ cây các loại, Nhím đực sẽ phối giống hăng hơn.

Nhím ăn rau, củ, quả nên ít uống nước, nhưng cũng phải có đủ nước

sạch cho Nhím uống tự do, trung bình 1 lít/5 con/ngày. Nhím thường uống

nước vào buổi sáng và buổi trưa. Nhím không thích tắm ướt mình, nếu bị ướt

Nhím sẽ rùng mình và vẩy lông liên tục sẽ không tốt.

Nhím đực nên nhốt riêng, khi phối giống mới thả chung. Sau khi đẻ 1

tháng, nếu được chăm sóc tốt, Nhím cái đã động dục. Có thể nhận biết Nhím

động dục bằng cách động vào thấy chúng đứng yên, cong đuôi lên, lúc đó hãy

mang Nhím con đi chỗ khác, thả Nhím đực vào phối giống, để đề phòng

69

Nhím đực cắn con. Nhím thường hoạt động và ăn mạnh vào ban đêm, nên cho

lượng thức ăn buổi tối nhiều hơn ban ngày. Nhím sinh sản bình thường, mỗi

lứa sinh từ 1 - 2 con, cá biệt sinh tới ba con. Nuôi Nhím khoảng 2 - 3 tháng

thì xuất giống. Sau 7 - 8 tháng có thể xuất Nhím thịt.

Nhím có khả năng đề kháng tốt, ít bị dịch bệnh nhưng cũng mắc một số bệnh

thông thường: Thiếu can xi, Nhím cắn trụi lông lẫn nhau, phải bổ sung can xi

thường xuyên cho Nhím, nhất là khi vào mùa lạnh từ khoảng tháng 10 đến

tháng 01 âm lịch. Để phòng bệnh ký sinh trùng ngoài da, ta nên vệ sinh sát

trùng chuồng và xung quanh chuồng mỗi tháng 1 - 2 lần. Nên cho Nhím ăn rễ

cau 3 - 4 lần/năm để xổ giun cho Nhím, khi ăn rễ cau vào Nhím bị tiêu chảy

nhưng sau đó hết hẳn. Do khẩu phần thức ăn cung cấp không đầy đủ như

ngoài thiên nhiên nên Nhím có thể bị tiêu chảy, trong trường hợp đó, ta bổ

sung thêm thức ăn đắng, chát như ổi xanh, cà rốt, rễ dừa, gừng, lá và trái

sung, chuối xanh. Để phòng bệnh tiêu chảy, ta nên cân đối khẩu phần thức ăn

đầy đủ cho Nhím, không nên cho Nhím ăn các loại thức ăn ẩm mốc, hôi thối,

bẩn thỉu; các loại rau, củ, quả, lúa, bắp, đậu… đều phải rửa sạch rồi mới cho

Nhím ăn.

* Đối với Cầy vòi hương:

Cầy vòi hương dễ nuôi, ít dịch bệnh, hiệu quả kinh tế cao, yêu cầu về

chăm sóc nuôi dưỡng cũng đơn giản. Thịt Cầy vòi hương mềm, thơm, ngọt

và ngon, cùng da và xương được dùng như một vị thuốc y học cổ truyền.

Cầy vòi hương đực có tuyến xạ nằm giữa kẽ hai tinh hoàn. Xạ hương là

một dược liệu quý, vị cay, tính ấm, mùi thơm, có tác dụng khai khiếu, trấn

tâm, chống độc, tiêu viêm, giảm đau, thông kinh, thường được sử dụng

trong sản xuất nước hoa.

Cầy vòi hương là loài thú ăn thịt, ăn tạp cỡ nhỏ hoặc trung bình. Cầy

vòi hương trưởng thành có thân hình thon dài trung bình từ 55 - 75 cm, cân

nặng trung bình từ 2 - 5 kg. Bốn chân thấp, ngắn, màu đen, có năm ngón. Đầu

70

dài, mõm nhọn. Bộ răng 36 - 40 chiếc. Bộ lông màu xám vàng, xám đen, nâu

thẫm hoặc xám sẫm. Hai tai và mõm hơi đen. Phần hông có các vệt đen hay

đốm đen mờ xếp thành hàng chạy dọc từ vai xuống mông (phần mông rõ nét

hơn). Đuôi dài từ 35 - 50 cm (khoảng hai phần ba thân) với các vòng đen

trắng hoặc nâu thẫm xen kẽ nhau.

Chuồng nuôi được thiết kế đơn giản bằng cách xây tường xi măng cao

khoảng 1m, bao quanh phía trên tường là lưới B40 và có cửa mở ra vào chắc

chắn... Chuồng nuôi Cầy vòi hương làm theo hướng Đông Nam, mái lọp ngói,

cao ráo, thoáng mát, có hệ thống cửa sổ đóng mở thuận lợi. Bên trong chuồng

Cầy vòi hương sinh sản được chia thành nhiều ngăn, có lỗ trống để thoát nước

dễ dàng... Trong chuồng có thể thiểt kế giàn nhiều tầng (2 - 3 tầng) bằng bê

tông hay tre, gỗ chắc chắn để chứa cũi nhốt Cầy vòi hương. Đáy cũi bằng lưới

sắt hay tre, gỗ chắc chắn và thưa để phân lọt xuống nền tầng, khi vệ sinh dọn

phân được dễ dàng.

Khi nuôi Cầy vòi hương ta nên cho ăn bữa tối là chính, bữa sáng là phụ

và tập cho Cầy vòi hương ăn thức ăn nhân tạo do con người cung cấp. Trước

tiên, ta để Cầy vòi hương nhịn đói trong 1 - 2 ngày, sau đó cho chúng ăn

chuối chín bóc vỏ để cả quả (1 - 2 quả/con/bữa) trộn lẫn với cháo đường nấu

nhuyễn. Ban đầu Cầy vòi hương chỉ ăn chuối và liếm cháo đường bám xung

quanh, cho ăn như vậy khoảng 4 - 5 bữa. Sau đó, nghiền nhuyễn chuối chín

với cháo đường cho ăn trong 1 - 2 ngày. Khi Cầy vòi hương chịu ăn, cho ăn

cháo đường trước, hoa quả ăn bổ sung sau.

Thức ăn Cầy vòi hương là chim, chuột, rắn, côn trùng, thằn lằn, sâu bọ,

trứng... Ngoài ra, chúng còn ăn nhiều loại củ, quả và rễ cây... Cầy vòi hương

đã được thuần dưỡng, thường quanh quẩn gần chuồng nuôi và ngoan hiền như

mèo, nhưng cần lưu ý, khi đẻ thì chúng rất dữ. Cầy vòi hương đã được thuần

dưỡng, mỗi năm có thể đẻ 2 lứa, mỗi lứa từ 2 - 5 con.

71

Cầy vòi hương trong điều kiện nuôi dưỡng nhân tạo rất mẫn cảm với

các loại thức ăn mới lạ. Khi thay đổi thức ăn chúng thường hay bị bệnh tiêu

chảy, phân không thành khuôn, loãng, nhiều nước. Nên phòng bệnh tiêu chảy

bằng cách cho Cầy vòi hương uống thuốc kháng sinh phòng bệnh hoặc trộn

thuốc kháng sinh vào thức ần mới cho Cầy vòi hương ăn (liều phòng chỉ bằng

1/2 -1/3 liều điều trị)... Cầy vòi hương cũng có thể bị bệnh cầu trùng (phân lẫn

máu) hoặc bị bệnh thương hàn (sốt cao, phân lỏng màu vàng) như các loại gia

súc gia cầm khác. Ta có thể điều trị bằng các loại thuốc thú y phòng chữa cho

gia súc, gia cầm của các hãng sản xuất thuốc thú y (trộn lẫn với thức ăn)...

Liều lượng tính bằng lượng thuốc/kg thể trọng, tương tự như liều dùng đối

với gia cầm. Nên tăng gấp 3 lần so với hướng dẫn trên bao bì thì mới nhanh

khỏi bệnh.

Ngoài việc cho ăn vừa đủ, tránh thức ăn thừa ôi thiu, hàng ngày cần

phải dọn vệ sinh và thỉnh thoảng cho phơi chuồng dưới ánh nắng mặt trời để

tiêu diệt mầm bệnh, đảm bảo chuồng trại luôn khô ráo, sạch sẽ, thoáng mát,

không gây ô nhiễm môi trường. Phân, nước tiểu được thoát ra ngoài qua hệ

thống cống rãnh được bố trí khi thiết kế. Chuồng trại vệ sinh sạch sẽ, giúp

Cầy vòi hương phát triển nhanh, sinh sản nhiều và không bị bệnh tật.

4.1.6 Thực trạ g cô g tác quả ý g y uôi ộ g vật h g dã tại tỉ h

Quả g Bì h

4.1.6.1. Tình hình vi phạm pháp luật về khai thác, vận chuyển, buôn bán trái

phép động vật hoang dã

Việc phát triển các cơ sở gây nuôi ĐVHD phù hợp với chủ trương phát

triển kinh tế, dịch vụ của Nhà nước, của tỉnh; góp phần quan trọng vào việc

thu hút lao động, sử dụng hiệu quả tài nguyên, đất đai, giải quyết công ăn việc

làm, tăng thu nhập cho người lao động, tăng mức đóng góp vào ngân sách

Nhà nước.

72

Sở Nông nghiệp và PTNT đã chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm tăng cường các

biện pháp, đổi mới công tác quản lý, thực hiện các giải pháp nhằm tạo sự

chuyển biến tích cực trong công tác quản lý, giám sát các cơ sở gây nuôi

ĐVHD; hệ thống lại việc lưu trữ, theo dõi số liệu các cơ sở gây nuôi ĐVHD

đến từng thôn, bản có cơ sở nuôi. Chỉ đạo các đơn vị cơ sở thường xuyên

kiểm tra, giám sát chặt chẽ các chủ cơ sở nuôi chấp hành nghiêm quy định

của pháp luật về gây nuôi ĐVHD.

Thực tế tại tỉnh Quảng Bình, công tác quản lý gây nuôi ĐVHD được

giao cho Chi cục Kiểm lâm, cụ thể là Phòng Quản lý bảo vệ rừng và Bảo tồn

thiên nhiên tham mưu cho Chi cục Kiểm lâm về mặt chuyên môn và tham

mưu cấp mã số cơ sở nuôi theo thẩm quyền; các Hạt Kiểm lâm cấp huyện trực

tiếp hướng dẫn, theo dõi, quản lý, kiểm tra việc cập nhật biến động số lượng

cơ sở nuôi và số lượng ĐVHD tại các cơ sở gây nuôi.

Theo báo cáo của Chi cục Kiểm lâm tỉnh Quảng Bình, việc quản lý

hoạt động gây nuôi và buôn bán ĐVHD được tiến hành thường xuyên, đảm

bảo đúng quy trình, theo quy định của pháp luật nhằm tạo điều kiện thuận lợi

cho hoạt động gây nuôi ĐVHD phát triển và ngăn chặn có hiệu quả việc nuôi

nhốt, khai thác, vận chuyển, buôn bán trái phép ĐVHD trên địa bàn tỉnh.

Trong quá trình thực hiện đã tạo điều kiện, hướng dẫn cho các tổ chức,

hộ gia đình, cá nhân gây nuôi ĐVHD thực hiện nghiêm các quy định về đăng

ký gây nuôi; thực hiện các điều kiện về chuồng trại, vệ sinh môi trường,

phòng ngừa dịch bệnh... đảm bảo an toàn cho người và vật nuôi theo quy định

tại Nghị định số 06/2019/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ.

Chi cục Kiểm lâm thống nhất chỉ đạo Hạt Kiểm lâm các huyện, thị xã,

thành phố hướng dẫn, theo dõi, thống kê và báo cáo tất cả các hoạt động gây

nuôi các loài ĐVHD tại các cơ sở nuôi trên địa bàn quản lý; phối hợp các cơ

quan chức năng triển khai thực hiện tốt các văn bản quy phạm pháp luật và

các văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh. Hạt Kiểm lâm cấp huyện chỉ đạo bộ

73

phận nghiệp vụ của Hạt phối hợp với các Trạm Kiểm lâm, Kiểm lâm phụ

trách địa bàn hướng dẫn, theo dõi, thống kê và báo cáo hàng quý. Quá trình

thực hiện, nếu phát hiện có dấu hiệu sai phạm trong hoạt động gây nuôi của

các cơ sở thì báo cáo kịp thời cho cấp trên để tiến hành xử lý hoặc tham mưu

cấp có thẩm quyền xử lý đúng theo quy định của pháp luật.

Để công tác quản lý, bảo tồn và phát triển tài nguyên ĐVR thực sự có

hiệu quả, ngoài việc phát triển các mô hình gây nuôi ĐVHD theo quy định

của pháp luật thì công tác quản lý hoạt động khai thác, vận chuyển, buôn bán

trái phép ĐVHD cần được quan tâm một cách triệt để. Quảng Bình là địa

phương có diện tích tự nhiên lớn, đường biên giới dài, nguồn tài nguyên

ĐVHD còn khá phong phú, đa dạng, do đó đây là một trong những điểm nóng

trong khai thác, vận chuyển, buôn bán trái phép ĐVHD của khu vực Bắc

Trung bộ nói riêng và cả nước nói chung. Mặc dù các lực lượng chức năng đã

tăng cường các biện pháp quản lý, kiểm soát nhưng hoạt động này vẫn còn

diễn ra khá phức tạp.

Bảng 4.4. Tổng hợp tình hình vi phạm pháp luật về khai thác, vận

chuyển, buôn bán trái phép động vật hoang dã giai đoạn 2016 – 2018

TT Năm Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018

1 Số vụ vi phạm (vụ) 44 36 53

2 Trọng lượng (kg) 242,1 213 218

3 Số cá thể (cá thể) 86 68 91

4 Số vụ xử lý hành chính (vụ) 44 35 53

5 Số vụ xử lý hình sự (vụ) - 1 -

6 Số bị can (người) - 2 -

Nguồn: Chi cục Kiểm lâm Quảng Bình [2], [3], [4].

74

Kết quả tổng hợp cho thấy tình hình khai thác, vận chuyển, buôn bán

trái phép ĐVHD trên địa bàn tỉnh Quảng Bình có dấu hiệu giảm trong giai

đoạn 2016 - 2018; đặc biệt là số vụ vi phạm và số cá thể ĐVHD. Điều đó cho

thấy những quyết tâm, nỗ lực, cố gắng của các lực lượng chức năng trong việc

ngăn chặn hoạt động khai thác, vận chuyển, buôn bán trái phép ĐVHD trên

địa bàn tỉnh, đặc biệt là lực lượng Kiểm lâm. Kết quả này càng được đánh giá

cao khi mà các hình thức buôn bán trái phép ĐVHD ngày càng trở nên tinh vi,

chuyên nghiệp hơn nhằm đối phó với các lực lượng chức năng.

Tuy nhiên, để có thể ngăn chặn một cách triệt để hoạt động này thì các

lực lượng chức năng cũng cần quyết liệt hơn nữa trong việc tăng cường các

biện pháp quản lý, trong đó chú trọng đến việc liên hệ, phối hợp với người

dân địa phương.

4.1.6.2. Vai trò của các bên liên quan trong công tác quản lý gây nuôi động

vật hoang dã

Vai trò của các bên liên quan trong hệ thống tổ chức quản lý đối với

việc gây nuôi ĐVHD trên địa bàn tỉnh được thể hiện qua hình 4.6. Qua sơ đồ

tổ chức quản lý ĐVHD tại tỉnh Quảng Bình cho thấy rõ chức năng, nhiệm vụ

và quyền hạn giữa các đơn vị liên quan. Cụ thể:

- Công tác quản lý, bảo vệ ĐVHD trên địa bàn tỉnh do Sở Nông nghiệp

và PTNT trực tiếp tham mưu cho UBND tỉnh quyết định. Chi cục Kiểm lâm

là lực lượng nòng cốt của Sở Nông nghiệp và PTNT, thực hiện chức năng

quản lý Nhà nước về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng; có trách nhiệm phối

hợp với các cơ quan, ban, ngành liên quan để chỉ đạo các đơn vị trực thuộc

triển khai công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng nói chung và quản lý,

bảo vệ ĐVHD nói riêng.

- Chi cục Kiểm lâm tỉnh chịu trách nhiệm tham mưu, đề xuất các biện

pháp quản lý các hoạt động liên quan đến ĐVHD trên địa bàn tỉnh và cấp mã

số cơ sở nuôi cho các cơ sở gây nuôi theo thẩm quyền đã được quy định.

VQG PN-KB

75

UBND tỉnh Quảng Bình

Các Dự án

UBND cấp huyện

Sở Nông nghiệp và PTNT

Các cơ quan, ban, ngành liên quan của tỉnh

Chi cục Kiểm lâm

Trung tâm cứu hộ, bảo tồn và PTSV

Các BQL rừng phòng hộ, CT lâm nghiệp

Hạt Kiểm lâm VQG PN-KB

Đội KLCĐ và PCCCR số 1, số 2

Hạt Kiểm lâm cấp huyện

Trạm Kiểm lâm

UBND cấp xã

Kiểm lâm địa bàn

Hoạt động nuôi, nhốt và kinh doanh ĐVHD được kiểm soát bởi Kiểm lâm địa bàn và UBND cấp xã

Hình 4.6. Sơ đồ tổ chức quản lý động vật hoang dã tại tỉnh Quảng Bình

- Hạt Kiểm lâm cấp huyện chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của Chi cục Kiểm

lâm và UBND huyện, phân công cán bộ Kiểm lâm phụ trách địa bàn ở các

Trạm tiến hành theo dõi, kiểm tra và quản lý các cơ sở nuôi, loài gây nuôi;

76

hướng dẫn trình tự thủ tục đăng ký hoạt động gây nuôi, ghi chép vào sổ theo

dõi, cũng như tư vấn về kỹ thuật, quy trình nuôi. Định kỳ hàng quý, cán bộ

Kiểm lâm phụ trách địa bàn kiểm tra, cập nhật số liệu và báo cáo tình hình biến

động của hoạt động gây nuôi ĐVHD ở các cơ sở nuôi trên địa bàn quản lý.

- Bên cạnh quản lý của cơ quan chuyên ngành thì song song chỉ đạo

đồng thời công tác này là UBND các cấp. UBND các cấp thực hiện chức năng

quản lý Nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp, trực tiếp chỉ đạo cơ quan Kiểm

lâm cùng cấp thực hiện việc hướng dẫn, theo dõi, cập nhật và kiểm tra các

hoạt động quản lý, bảo vệ rừng nói chung; quản lý gây nuôi các loài ĐVHD

nói riêng trên địa bàn quản lý.

- Ngoài ra, các đơn vị liên quan khác như các BQL rừng phòng hộ, Các

CT lâm Nghiệp, Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, các Dự án đầu tư về

bảo tồn ĐVHD… có sự phối hợp trong công tác quản lý ĐVHD trên địa bàn;

theo dõi và nắm bắt các thông tin về nguồn giống, hoạt động gây nuôi ĐVHD,

chia sẻ về kỹ thuật gây nuôi; phối hợp trong công tác cứu hộ, bảo tồn, phát

triển sinh vật và giáo dục môi trường; phối hợp để ngăn chặn các hành vi vi

phạm pháp luật về săn bắt, vận chuyển, tàng trữ, mua, bán ĐVHD trái phép…

[17].

4.1.6.3. Khung phân tích SWOT về thực trạng công tác quản lý gây nuôi động

vật hoang dã tại tỉnh Quảng Bình

Kết quả phân tích SWOT được thể hiện ở bảng 4.5

Bảng 4.5. Khung phân tích SWOT về thực trạng công tác quản lý gây

nuôi động vật hoang dã tại tỉnh Quảng Bình

Điểm mạnh (S) Điểm yếu (W)

- Có sự phân cấp quản lý từ - Còn nhiều thủ tục và chính sách chưa

Trung ương xuống địa phương, rõ ràng, cụ thể nên khi thực thi còn

từ Chi cục Kiểm lâm đến các Hạt nhiều vướng mắc.

77

Kiểm lâm và các địa phương. - Thủ tục đăng ký gây nuôi, cấp phép

- Có phòng chuyên trách về vấn vận chuyển còn khó khăn, gây trở ngại.

đề hướng dẫn làm thủ tục gây - Chế tài xử lý vi phạm chưa cao, chưa

nuôi, cũng như tham mưu đề nghiêm khắc.

xuất các biện pháp quản lý, theo - Cán bộ chuyên trách còn hạn chế về số

dõi, hướng dẫn công tác quản lý lượng cũng như chất lượng về chuyên

ĐVHD thuộc Chi cục Kiểm lâm môn như: Nhận dạng loài còn yếu, chưa

tỉnh. nắm chắc quy trình đăng ký, chưa quan

- Có các văn bản ban hành đã tâm thực sự đến vấn đề gây nuôi nên

hướng dẫn, chỉ đạo, đề cập đến việc kiểm tra còn chưa thường xuyên.

vấn đề gây nuôi ĐVHD. - Chưa có cán bộ chuyên trách ở địa

- Hiện số cơ sở gây nuôi đang phương; sự phối hợp giữa các cơ quan

phát triển mạnh. liên quan còn chưa nhịp nhàng, chặt chẽ.

- Hầu hết các loài đang gây nuôi - Một số vấn đề phát sinh xử lý chưa

tại địa phương là các loài đã linh hoạt, hướng dẫn chưa cụ thể.

được nuôi nhiều, nhiều cơ sở - Chưa có những giải pháp hữu ích nhằm

nuôi và đa số đã đạt được hiệu nâng cao kiến thức về gây nuôi ĐVHD

quả tích cực. cho người dân, đặc biệt là việc tập huấn,

- Người dân ngày càng hiểu biết đào tạo về kỹ thuật nuôi.

nhiều hơn về các quy định của - Việc đầu tư nghiên cứu, tìm đầu ra cho

Nhà nước, các kỹ thuật liên quan các sản phẩm gây nuôi của các cơ sở

đến gây nuôi ĐVHD. nuôi cũng chưa được quan tâm khiến

- Tại Quảng Bình có nhiều điều việc gây nuôi của một số loài bấp bênh,

kiện thuận lợi cho việc gây nuôi không ổn định.

ĐVHD như diện tích đất đai

rộng, nguồn thức ăn và thành

phần dân cư đa dạng.

78

Cơ hội (O) Thách thức (T)

- Các cấp ủy, chính quyền địa

phương quan tâm, hỗ trợ. - Nhiều cơ sở chưa đăng ký gây nuôi, số - Có nhiều chủ trương, chính khác đăng ký gây nuôi lợi dụng để mua, sách khuyến khích và tạo điều bán trái phép ĐVHD ngoài tự nhiên. kiện liên quan đến gây nuôi - Việc tàng trữ, vận chuyển, mua, bán ĐVHD. trái phép ĐVHD đang còn diễn ra khá - Gây nuôi cũng như quản lý gây phức tạp. nuôi ĐVHD trên địa bàn tỉnh - Nhu cầu sử dụng ĐVHD trong tự nhiên được nhiều người quan tâm; đặc của người dân ngày càng tăng; đặc biệt biệt là các nhà khoa học, các tổ các đối tượng là cán bộ, công chức nhà chức Quốc tế. nước, các doanh nghiệp trên địa bàn. - Nhiều tỉnh thành trong cả nước - Số lượng vật nuôi thay đổi thường đã xây dựng được quy trình kỹ xuyên, do đó khó khăn cho công tác thuật gây nuôi ĐVHD từ kinh quản lý, theo dõi, kiểm tra của cơ quan nghiệm thực tế và quy chế quản chức năng. lý gây nuôi ĐVHD, do vậy có - Các cơ sở gây nuôi phân bố không thể tham khảo, học hỏi để xây đồng đều giữa các huyện, các vùng khác dựng quy trình gây nuôi, quy chế nhau trên địa bàn tỉnh. quản lý gây nuôi ĐVHD trên địa

bàn tỉnh được thuận lợi hơn.

Kết quả phân tích SWOT về thực trạng công tác quản lý gây nuôi

ĐVHD tại tỉnh Quảng Bình được thể hiện ở bảng 4.5 đã nêu lên một số vấn

đề sau:

- Đ i với gười gây nuôi: Từ thực tế công tác quản lý, đăng ký gây

nuôi cho các cơ sở nuôi ĐVHD trên địa bàn cho thấy có một số cơ sở đã lợi

dụng hồ sơ đã được cấp phép nuôi để kinh doanh, mua bán, sử dụng ĐVHD

79

trái phép từ tự nhiên vào nhằm thu lợi nhuận bất hợp pháp. Một số cơ sở

khi lên đăng ký gây nuôi thì con giống mua một nơi, hồ sơ nguồn gốc lại

nơi khác để hợp thức hóa thủ tục gây nuôi; hoặc số con giống mua về thì ít

mà hồ sơ nguồn gốc có số lượng nhiều hơn thực tế để nhằm mục đích lấy

thêm một số cá thể ĐVHD ngoài tự nhiên bỏ vào cho đủ số lượng. Ngoài

ra, có một số hộ ban đầu chỉ nuôi thử để chơi, nuôi làm cảnh… nên không

có hồ sơ ban đầu hoặc không đăng ký với cơ quan chức năng, sau này nuôi

thành công, muốn nuôi nhiều để kinh doanh thì lại gặp phải vấn đề về đăng

ký với cơ quan chức năng.

- Đ i với gười làm công tác quản lý gây nuôi:

Theo chức năng, nhiệm vụ được giao thì cơ quan Kiểm lâm là đơn vị

trực tiếp quản lý hoạt động gây nuôi ĐVHD, bên cạnh những công việc đã

làm được thì vẫn còn một số tồn tại đó là: Một số cán bộ Kiểm lâm còn chưa

nắm chắc về quy trình quản lý, điều kiện, trình tự thủ tục đăng ký, kỹ năng

nhận dạng, xác định chính xác loài vật nuôi cũng như các điều kiện cơ bản để

được phép gây nuôi ĐVHD. Chưa mở các khóa ngắn hạn, các lớp tập huấn về

nghiệp vụ chuyên môn của công tác bảo tồn thiên nhiên cho cán bộ Kiểm lâm

địa bàn. Việc định hướng cho người dân trong gây nuôi ĐVHD vẫn chưa thực

sự hiệu quả. Mặt khác, ở các địa phương còn thiếu cán bộ chuyên trách để

làm công tác quản lý, hướng dẫn cho người dân về điều kiện đăng ký, trình tự

thủ tục cũng như quy trình gây nuôi của một số loài ĐVHD đang được gây

nuôi; sự phối hợp giữa các cơ quan liên quan còn chưa nhịp nhàng, chặt chẽ.

Nhìn chung, nhà nước và các cơ quan chức năng liên quan luôn tạo

điều kiện thuận lợi về mặt chính sách đối với hoạt động gây nuôi ĐVHD tại

tất cả các địa phương trên cả nước. Tại Quảng Bình, hoạt động gây nuôi

ĐVHD đã được Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và PTNT chỉ đạo các

đơn vị trực tiếp đề xuất các chính sách thuận lợi cho hoạt động này. Cụ thể,

Chi cục Kiểm lâm và Hạt Kiểm lâm các huyện thường xuyên theo dõi, tiếp

80

nhận, hướng dẫn các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu gây nuôi các

loài ĐVHD được pháp luật cho phép; chủ động và nhanh chóng giải quyết các

thủ tục hành chính theo quy định để cấp mã số cơ sở nuôi cho các tổ chức, hộ

gia đình, cá nhân theo quy định tại Nghị định số 06/2019/NĐ-CP ngày 22

tháng 01 năm 2019 của Chính phủ. Đồng thời, nhanh chóng giải quyết các thủ

tục xuất bán theo quy định tại Thông tư số 27/2018/TT-BNNPTNT ngày

16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về quản lý, truy xuất

nguồn gốc lâm sản và tạo mọi điều kiện cần thiết khác cho các cơ sở nuôi

trong quá trình tiêu thụ sản phẩm.

Tuy nhiên, trong cơ chế, chính sách đối với hoạt động gây nuôi ĐVHD

vẫn tồn tại một số bất cập.

- Thứ nhất, việc định hướng cho người dân trong gây nuôi ĐVHD vẫn

chưa thực sự hiệu quả. Các đối tượng nuôi chủ yếu được người dân tự tìm

hiểu, nghiên cứu, lựa chọn, không có định hướng sát sao của các cơ quan

chức năng và cơ quan chuyên môn. Điều này đã dẫn đến nhiều đối tượng vật

nuôi không phù hợp với điều kiện tự nhiên và thị trường tiêu thụ, hiệu quả

thấp. Song song với đó, các cơ quan quản lý cũng chưa có những giải pháp

hữu ích nhằm nâng cao kiến thức về gây nuôi ĐVHD cho người dân, đặc biệt

là việc tập huấn, đào tạo về kỹ thuật nuôi. Chính điều này đã khiến hoạt động

gây nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Bình không theo những định hướng rõ ràng,

hiệu quả kinh tế mang lại chưa cao. Nhiều cơ sở nuôi vẫn chưa định hình

được mô hình gây nuôi, đang loay hoay trong việc lựa chọn loài vật nuôi và

kỹ thuật gây nuôi.

- Thứ hai, việc đầu tư nghiên cứu, tìm đầu ra cho các sản phẩm gây

nuôi cũng chưa được quan tâm khiến việc gây nuôi của một số loài bấp bênh,

không ổn định. Thị trường là yếu tố gần như quyết định đến hiệu quả kinh tế

của hoạt động gây nuôi, đặc biệt là các cơ sở nuôi sinh sản các loài ĐVHD.

Một số cơ sở nuôi có kết quả gây nuôi tốt nhưng lại không tìm được đầu ra

81

cho sản phẩm sẽ dẫn đến dao động về tâm lý, hình thành thái độ chản nản với

hoạt động này, từ đó ảnh hưởng xấu đến việc mở rộng quy mô gây nuôi, thậm

chí bỏ nghề để đầu tư cho hoạt động sản xuất khác.

4.1.7. Thực trạng về kỹ thuật gây nuôi động vật hoang dã tại tỉnh Quảng

Bình

4.1.7.1. Thực trạng về kỹ thuật gây nuôi động vật hoang dã tại tỉnh Quảng Bình

Khác với các loài động vật thông thường khác đã được thuần hóa và

gây nuôi lâu năm, ĐVHD có những đặc điểm khác biệt khiến việc gây nuôi

có thể nói là gặp rất nhiều khó khăn, từ công tác lựa chọn loài vật nuôi,

chọn giống, làm chuồng đến công tác chăm sóc, sinh sản, phòng và trị

bệnh. Đây là đối tượng động vật mới, còn nhiều tập tính tự nhiên, khó thích

nghi và rất nhạy cảm với môi trường nuôi nhốt. Đặc biệt có nhiều loài con

người đưa vào gây nuôi mang tính thử nghiệm theo kiểu “vừa nuôi, vừa

tích lũy kinh nghiệm”.

Nghề gây nuôi ĐVHD ở Việt Nam mặc dù được hình thành chưa lâu

nhưng đã và đang phát triển rất mạnh mẽ ở nhiều địa phương. Mặc dù đã có

những sự phát triển mạnh mẽ trong những năm gần đây, nhưng nghề gây nuôi

ĐVHD tại Việt Nam vẫn đang đứng trước những khó khăn và thách thức lớn

để trở thành một nghề ổn định, bởi hầu hết các cơ sở gây nuôi hình thành theo

hướng tự phát, không được hướng dẫn kỹ thuật đầy đủ. Điều này đã dẫn đến

năng suất và chất lượng loài nuôi thấp, thị trường không ổn định, hiệu quả

mang lại không cao. Những vấn đề còn tồn tại này là thực trạng chung đối với

nghề gây nuôi ĐVHD của cả nước, không ngoại trừ tỉnh Quảng Bình.

Trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, hoạt động gây nuôi ĐVHD phân bố

không đồng đều giữa các địa phương, tập trung chủ yếu ở một vài địa

phương, đặc biệt tại huyện Lệ Thủy và thành phố Đồng Hới. Các đối tượng

vật nuôi cũng đa dạng, thời gian bắt đầu gây nuôi khác nhau. Mặt khác, các

82

đối tượng nuôi đa dạng thì đòi hỏi các chủ cơ sở nuôi phải có những kiến thức

nhất định.

Đối với những loài được gây nuôi lâu năm hoặc nuôi với số lượng cá

thể lớn, nhiều cơ sở tham gia như: Lợn rừng, Nhím, Cầy vòi hương... thì kinh

nghiệm và kỹ thuật nuôi về cơ bản đáp ứng được yêu cầu và ngày càng hoàn

thiện. Những cơ sở nuôi này thường tích lũy kinh nghiệm trong nhiều năm

hoặc có nhiều thời gian, địa chỉ để trao đổi kinh nghiệm, giúp nhau cùng phát

triển. Kết quả phỏng vấn cho thấy các chủ cơ sở nuôi các loài này thường

đánh giá mức độ hoàn thiện kỹ thuật từ 60 - 75%. Các kỹ thuật về xây dựng

chuồng trại, chọn giống, chăm sóc, sinh sản hầu như được hoàn thiện ở mức

cao nhất.

Trái lại với những chủ cơ sở gây nuôi lâu năm, quy mô lớn thì những

cơ sở nuôi chọn những đối tượng mới, quy mô nhỏ hoặc có số lượng cơ sở

nuôi ít thường thiếu kỹ thuật nuôi cơ bản. Hầu hết các chủ cơ sở nuôi phải tự

tìm hiểu kỹ thuật nuôi dẫn đến hiệu quả nuôi không cao. Điển hình như các cơ

sở nuôi: Hươu sao, Trĩ đỏ, Dúi má đào, Dúi mốc lớn, Rùa câm, Rùa cổ sọc...

Kết quả phỏng vấn cho thấy các cơ sở này chỉ hiểu biết về kỹ thuật nuôi từ 25

- 40%. Các kỹ thuật về xây dựng chuồng trại, chọn giống, chăm sóc, sinh sản

hầu như chưa được hoàn thiện ở mức cao nhất.

Một vấn đề chung gặp phải của hầu hết các cơ sở nuôi chính là kỹ thuật

phòng và trị bệnh. Các loài ĐVHD thường ít bệnh tật hơn các động vật nuôi

thông thường, tuy nhiên khi đã mắc bệnh, việc điều trị sẽ rất khó khăn, phức

tạp. Đặt biệt, điều kiện môi trường khắc nghiệt tại tỉnh Quảng Bình là một

trong những nguyên nhân khiến các loài ĐVHD đang được gây nuôi ở đây có

tỷ lệ mắc bệnh cao hơn các vùng khác. Hầu hết các cơ sở nuôi không có cán

bộ thú y chuyên trách nên các chủ cơ sở phải tự tìm hiểu về các loại bệnh và

83

tìm cách điều trị theo kinh nghiệm của bản thân. Tuy nhiên, do không có

những hướng dẫn chi tiết về các biện pháp phòng và trị bệnh cho các loài vật

nuôi nên hiệu quả gây nuôi tại nhiều nơi không cao.

Kỹ thuật gây nuôi là một trong những yếu tố then chốt quyết định đến hiệu

quả cũng như thành công trong công tác gây nuôi ĐVHD. Nếu kỹ thuật nuôi

được hoàn thiện, chắc chắn hiệu quả công tác gây nuôi sẽ được nâng cao đáng

kể. Từ thực trạng của các cơ sở nuôi được điều tra, việc phổ biến kỹ thuật gây

nuôi ĐVHD là một yêu cầu cấp thiết, quyết định đến sự thành công hay thất

bại của việc gây nuôi ĐVHD.

4.1.7.2. Nhu cầu và hình thức phổ biến kỹ thuật gây nuôi động vật hoang dã

tại tỉnh Quảng Bình

Kỹ thuật nuôi chưa hoàn thiện là trở ngại để hoạt động gây nuôi ĐVHD

mang lại hiệu quả cao. Từ trước đến nay, kỹ thuật nuôi của các cơ sở chủ yếu

được hình thành thông qua việc tự tìm hiểu trên mạng internet, trên báo hoặc

tham khảo tại một số cơ sở gây nuôi đã có. Các nguồn tài liệu có thể dễ dàng

được tìm kiếm nhưng lại không mang tính chính thống khiến các cơ sở nuôi

gặp nhiều khó khăn khi áp dụng. Những rủi ro trong gây nuôi là khó có thể

tránh khỏi, khiến người dân đặc biệt quan tâm, tán thành đến việc nâng cao

hiểu biết kỹ thuật gây nuôi.

Kết quả phỏng vấn cho thấy 90,5% các cơ sở được phỏng vấn mong

muốn được phổ biến kiến thức gây nuôi dưới nhiều hình thức, đặc biệt là kỹ

thuật nuôi. Chỉ có 9,5% số cơ sở nuôi được phỏng vấn không có nhu cầu phổ

biến kỹ thuật gây nuôi; đây hầu hết là các cơ sở đã gây nuôi lâu năm, tích lũy

được nhiều kinh nghiệm và đã tương đối thành công với nghề gây nuôi

ĐVHD như các cơ sở nuôi Lợn rừng, Nhím, Cầy vòi hương... Các cơ sở nuôi

cần phổ biến kỹ thuật nuôi chủ yếu là bắt đầu quá trình gây nuôi chưa lâu, các

đối tượng nuôi thường mới, chưa có nhiều tài liệu hướng dẫn kỹ thuật gây

84

nuôi, đồng thời chưa có nhiều cơ sở nuôi khác để tham quan, học hỏi trao đổi

kinh nghiệm. Như vậy, có thể thấy đa số các cơ sở nuôi đều tán thành việc

được phổ biến kỹ thuật nuôi các loài ĐVHD hiện có dưới nhiều hình thức

khác nhau, đặc biệt với nhóm cơ sở mới tiếp cận hoạt động gây nuôi ĐVHD

trong một vài năm trở lại đây.

Các cơ sở nuôi có nhu cầu phổ biến kỹ thuật một cách hoàn chỉnh từ

khâu chuẩn bị, chọn giống, thiết kế, xây dựng chuồng trại đến việc lựa chọn

thức ăn, biện pháp chăm sóc, phòng trị bệnh, khai thác sản phẩm và thị trường

tiêu thụ. Ngoài ra, việc đề xuất thêm các loài vật nuôi phù hợp với điều kiện

từng địa phương, hứa hẹn mang lại hiệu quả kinh tế cao cũng được các cơ sở

nuôi quan tâm.

Có hai hình thức phổ biến kỹ thuật gây nuôi ĐVHD được các chủ cơ sở

nuôi quan tâm, đề cập nhiều là: Phổ biến thông qua các lớp tập huấn kỹ thuật

kết hợp thăm quan, học hỏi từ các mô hình thực tế; phổ biến thông qua các tài

liệu hướng dẫn kỹ thuật gây nuôi như: Sách, báo, băng đĩa hình.

Hình thức phổ biến kỹ thuật gây nuôi thông qua các lớp tập huấn kỹ

thuật kết hợp thăm quan, học hỏi từ các mô hình thực tế được 86,0% số người

được hỏi đề cập đến, trong khi có 3,5% số người được hỏi mong muốn được

phổ biến kỹ thuật thông qua các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật gây nuôi. Số còn

lại (10,5% số người được hỏi) mong muốn cả hai hình thức trên.

Kết quả này cho thấy, các cơ sở nuôi đã nhận thức được vai trò và tầm

quan trọng của kỹ thuật nuôi tới hiệu quả của công tác gây nuôi, đồng thời

cũng đề ra được các hình thức phổ biến kỹ thuật phù hợp. Từ đây, các cấp,

các ngành, các cơ quan quản lý cần xây dựng nên những giải pháp nhằm nâng

cao hiệu quả công tác gây nuôi thông qua việc phổ biến kỹ thuật nuôi tới các

cơ sở nuôi và các hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu theo lĩnh vực này để tạo

việc làm, tăng thu nhập, ổn định việc làm ngay tại địa phương đang sinh sống.

85

4.2. Các yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động gây nuôi động vật hoang dã tại

tỉnh Quảng Bình

Bất kỳ hoạt động sản xuất nào đều có những tác động ảnh hưởng trực

tiếp đến một hoặc toàn bộ các khâu trong quá trình sản xuất. Một trong những

nội dung quan trọng của đề tài là nắm bắt được đúng thực trạng các yếu tố

ảnh hưởng đến hoạt động gây nuôi ĐVHD tại tỉnh Quảng Bình, xem cơ sở

nuôi có những thuận lợi và khó khăn gì, cần tạo điều kiện cho cơ sở cái gì,

cần giữ nguyên cái gì và cái gì cần làm khác đi. Gây nuôi ĐVHD cũng như

các hoạt động gây nuôi động vật thông thường khác, đều chịu ảnh hưởng của

nhiều yếu tố khác nhau, trong đó có một số yếu tố tác động mang tính chủ

đạo, quyết định phần lớn đến kết quả và hiệu quả. Việc xác định các yếu tố đó

có vai trò quan trọng trong việc đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu

quả công tác gây nuôi ĐVHD trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Bảng 4.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động gây nuôi động vật hoang

dã tại tỉnh Quảng Bình

Thuận lợi Khó hăn Bình thƣờng TT Các yếu tố (%) (%) (%)

1 Vốn đầu tư 39,7 34,9 25,4

2 Nguồn giống vật nuôi 52,4 15,9 31,7

3 Chuồng trại 54,0 28,6 17,5

4 Kỹ thuật gây nuôi 30,2 38,1 31,7

5 Dịch bệnh 61,9 30,2 7,9

33,3 58,7 7,9

6 Thị trường tiêu thụ

Nguồn: Tổng hợp kết quả điều tra năm 2019.

86

Kết quả điều tra tại các cơ sở nuôi ĐVHD cho thấy, có 6 yếu tố

chính ảnh hưởng đến hoạt động gây nuôi ĐVHD, bao gồm: Vốn đầu tư,

nguồn giống vật nuôi, chuồng trại, kỹ thuật gây nuôi, dịch bệnh và thị

trường tiêu thụ.

4 V ầu tư

Theo nguyên lý chung cho sản xuất thì vốn cùng với lao động là hai

nguồn lực tối quan trọng, việc bảo đảm hai nguồn lực này sẽ tạo điều kiện cho

sản xuất thuận lợi. Trong gây nuôi ĐVHD, vốn đầu tư là vấn đề quan trọng

đầu tiên khi tiến hành gây nuôi ĐVHD. Do vậy nó có ý nghĩa quyết định đến

việc xây dựng quy mô ban đầu và mở rộng quy mô trong tương lai.

Tại Quảng Bình, phần lớn các cơ sở nuôi sử dụng vốn đầu tư từ 2

nguồn là vốn tự có và vốn vay; trong đó vốn vay chiếm từ 30 - 40%. Với

nguồn vốn vay khá cao như vậy, khi kết quả nuôi không tốt thì hiệu quả gây

nuôi sẽ rất thấp do các cơ sở phải trả thêm nguồn lãi vay hàng kỳ. Mặt khác,

do nguồn vốn ít, nhiều cơ sở nuôi không dám mở rộng thêm quy mô do lo sợ

tính rủi ro trong gây nuôi ĐVHD; phải khấu hao con giống, chuồng trại hoặc

bị động trong sản xuất, mua sắm vật tư. Sản xuất nông nghiệp cả cung và cầu

đều có tính thời vụ nên hiện nay phần lớn các cơ sở gây nuôi vẫn mong muốn

các cơ quan quản lý Nhà nước có cơ chế tạo điều kiện vay vốn với lãi suất

thấp, lâu dài để các chủ cơ sở yên tâm với nghề gây nuôi ĐVHD.

Kết quả phỏng vấn cho thấy, 34,9% số cơ sở được hỏi gặp khó khăn

trong vấn đề về vốn đầu tư, đây cũng là thực trạng với nhiều cơ sở gây nuôi

ĐVHD của các địa phương khác trên cả nước.

4 Nguồ gi g vật uôi

Một trong những điều kiện để gây nuôi sinh sản theo quy định của pháp

luật là các cơ sở gây nuôi phải chứng minh được khả năng đã sản xuất thế hệ

thứ hai (F2) trong môi trường nuôi nhốt hoặc áp dụng một phương pháp đã

được chứng minh là sản xuất được thế hệ F2. Theo các nghiên cứu đặc tính

87

sinh sản của các loài ĐVHD thì các loài ĐVHD đang được gây nuôi tại tỉnh

Quảng Bình đều là những loài mắn đẻ và dễ nuôi trong điều kiện nuôi nhốt.

Vì vậy, có nhiều tiềm năng và lợi thế cho việc phát triển với quy mô lớn hơn

trong những năm tới.

Tuy nhiên, một thực tế khá phổ biến ở các cơ sở gây nuôi sinh sản

ĐVHD hiện nay ở tỉnh Quảng Bình là việc quản lý phả hệ động vật nuôi chưa

được chú trọng, dẫn đến nhiều loài đã xảy ra hiện tượng cận huyết hoặc lai tạp

với các phân loài khác làm phát sinh bệnh tật di truyền, giám sức sống và khả

năng cho sản phẩm của vật nuôi.

Có 15,9 % số cơ sở được hỏi cho biết nguồn giống vật nuôi là khó khăn

hàng đầu. Đối với những cơ sở này, nguồn giống chủ yếu được họ tự tìm hiểu

thông qua các trang trại giống hoặc tham khảo trên các báo đài, thông tin từ

người thân, bạn bè, cán bộ Kiểm lâm địa bàn… Do thiếu kiến thức nên việc

lựa chọn được nguồn giống tốt gặp nhiều khó khăn. Điều này là nguyên nhân

cơ bản khiến hiệu quả gây nuôi thấp.

4 Chuồ g trại

Chuồng nuôi ĐVHD khác nhau theo loài, theo tình trạng kinh tế của

người nuôi và tập quán của địa phương. Đối với các loài động vật nguy hiểm

như: Rắn, Cá sấu… chỉ một số ít các hộ có diện tích rộng, các khu nuôi được

đặt cách xa khu gia đình ở; trong khi phần lớn các cơ sở do có diện tích hẹp

nên xây dựng khu nuôi ngay trong khu ở của gia đình. Do vậy, khó đảm bảo

được an toàn cho người và vật nuôi, đồng thời gây ô nhiễm môi trường do

thức ăn một số loài này là thịt động vật, lại được lưu giữ trong chuồng lâu

ngày.

Kết quả khảo sát cho thấy phần lớn các chuồng trại gây nuôi còn thô

sơ, mang tính tận dụng do thiếu đầu tư, xây dựng khu nuôi ngay trong khu ở

của gia đình… nên chưa đáp ứng được cho phát triển gây nuôi bền vững trong

điều kiện thâm canh, sản xuất công nghiệp.

88

Do vậy, để đáp ứng các tiêu chuẩn quy định của CITES về gây nuôi và

nâng cao hơn nữa hiệu quả, chất lượng của việc gây nuôi ĐVHD, cần phải có

quy trình hướng dẫn người gây nuôi về tiêu chuẩn quy cách chuồng trại phù

hợp với từng loài nuôi, điều kiện kinh tế của người nuôi và đặc điểm sinh thái

của mỗi vùng.

Kết quả điều tra cho thấy có 28,6% số cơ sở nuôi được hỏi cho rằng

chuồng trại là khó khăn lớn gặp phải trong quá trình gây nuôi, số còn lại ở

mức bình thường hoặc thuận lợi.

4 4 Kỹ thuật g y uôi

Kỹ thuật nuôi của hầu hết các cơ sở nuôi ĐVHD tại địa phương được

tích lũy thông qua việc học hỏi của các mô hình đã gây nuôi, qua tài liệu trên

mạng internet hoặc tích lũy trực tiếp qua quá trình gây nuôi; rất ít các cơ sở

nuôi tham gia các khóa đào tạo hay tập huấn về kỹ thuật gây nuôi.

Tại Quảng Bình, 38,1% số hộ gây nuôi được hỏi cho biết gặp khó khăn

về kỹ thuật nuôi do không được trang bị đầy đủ về kiến thức. Những hộ này

thường là những hộ mới tiếp cận với quá trình gây nuôi hoặc lựa chọn các loài

vật nuôi mới nên hiệu quả nuôi thường không cao do chưa xây dựng được

quy trình kỹ thuật nuôi một cách bài bản, chưa tích lũy được nhiều kinh

nghiệm thực tế trong quá trình nuôi. Có 30,2% số cơ sở được hỏi cho rằng

khó khăn về kỹ thuật gây nuôi ở mức bình thường, số còn lại cho rằng thuận

lợi (31,7%). Đây là các hộ hay cơ sở gây nuôi đã nuôi trong nhiều năm, kỹ

thuật gây nuôi cũng đã nắm tương đối chắc, đồng thời những kinh nghiệm

thực tế trong quá trình nuôi đã được tích lũy.

4 5 Dịch bệ h

Dịch bệnh cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả gây

nuôi một cách rõ rệt nhất. Vật nuôi bị dịch bệnh khiến hoạt động gây nuôi gặp

nhiều khó khăn, số lượng, năng suất và chất lượng sản phẩm bị suy giảm, hiệu

quả kinh tế thấp.

89

Cũng như thực trạng gây nuôi ĐVHD chung, các cơ sở gây nuôi tại

Quảng Bình cũng gặp nhiều khó khăn trong việc phòng trừ dịch bệnh. Đối

tượng vật nuôi ĐVHD có những đặc điểm khác biệt so với vật nuôi thông

thường, tỷ lệ bệnh ít nhưng biểu hiện và cách chữa trị lại phức tạp. Mặt

khác, hầu hết các cơ sở gây nuôi không có cán bộ thú y chuyên trách phụ

trách công tác phòng trừ dịch bệnh mà chủ yếu do công nhân hoặc người nhà

phụ trách. Điều này đã dẫn đến hiệu quả gây nuôi bị ảnh hưởng, khi xuất

hiện các loại dịch bệnh mới thì các cơ sở luôn phải đối mặt với nhiều thách

thức. Đặc biệt trong điều kiện chất lượng môi trường thấp, ô nhiễm môi

trường xảy ra tại nhiều địa phương, ảnh hưởng của gió bão, điều kiện khí

hậu khắc nghiệt... đã làm cho các loại dịch bệnh ngày càng xuất hiện nhiều

hơn và khó chữa trị hơn.

Một khó khăn khác trong công tác phòng trừ dịch bệnh chính là hầu

như chưa có các loại thuốc điều trị chính thống cho các loài ĐVHD. Do vậy,

khi ĐVHD bị bệnh, các chủ cơ sở nuôi chủ yếu dùng các loại thuốc của gia

súc, gia cầm để chữa trị theo cách mò mẫm hoặc theo kinh nghiệm hoặc theo

tập quán có sẵn. Cho nên vật thí nghiệm lại chính là những con vật có giá trị

kinh tế cao. Chính vì vậy, người thiệt hại lại chính là chủ cơ sở nuôi.

Kết quả điều tra cho thấy có 30,2% số cơ sở nuôi được hỏi cho rằng

dịch bệnh là khó khăn lớn gặp phải trong quá trình gây nuôi, số còn lại ở mức

bình thường hoặc thuận lợi.

Vì vậy, cần có nghiên cứu toàn diện về các giải pháp, quy trình phòng

và chữa bệnh cho các loài vật nuôi hoang dã. Đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ

khuyến nông, cán bộ thú y về đặc điểm, cách phòng và điều trị các bệnh của

các loài gây nuôi; đồng thời làm tốt công tác truyền thông về các bệnh của

ĐVHD gây nuôi, mối nguy hại của chúng sang người và gia súc khác.

90

4 6 Thị trườ g tiêu thụ

Thị trường tiêu thụ luôn là yếu tố quyết định cuối cùng và quan trọng

nhất đến hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung. Trong gây nuôi ĐVHD, thị

trường tiêu thụ lại càng trở nên quan trọng hơn do đối tượng kinh doanh là

các loài ĐVHD, chi phí sản xuất phải liên tục. Do đó, nếu thị trường tiêu thụ

không ổn định thì hiệu quả gây nuôi chắc chắn sẽ thấp, thậm chí là lỗ. Ngoài

ra, vấn đề giá cả đầu ra cũng biến động rất thất thường và ít có chu kỳ, nên

việc ổn định giá cả là yêu cầu cần thiết để chủ cơ sở yên tâm với nghề gây

nuôi ĐVHD. Bên cạnh đó, đa số sản phẩm ĐVHD thường bán cho các quán

ăn, nhà hàng, khách sạn… ở trong và ngoài tỉnh; tuy nhiên, người gây nuôi

muốn bán sản phẩm thường phải thông qua một số khâu trung gian, người thu

gom nên nhiều khi bị ép giá, chịu thiệt thòi về giá.

Ở Quảng Bình, thị trường tiêu thụ cũng là mối quan tâm hàng đầu của

các cơ sở nuôi ĐVHD. Xét trên tổng thể các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động

gây nuôi ĐVHD thì thị trường tiêu thụ là vấn đề lớn nhất mà các chủ cơ sở

nuôi đề cập đến.

Kết quả phỏng vấn cho thấy có 58,7% số cơ sở được hỏi cho rằng họ

gặp khó khăn với vấn đề về thị trường. Thị trường tiêu thụ ở đây chủ yếu là

do người dân tự liên hệ, phần lớn phục vụ thị trường trong huyện, trong tỉnh,

trong nước. Do đó, thị trường tiêu thụ các sản phẩm hầu như không ổn định,

ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kinh tế của các cơ sở nuôi.

Tóm lại, kết quả và hiệu quả kinh tế trong gây nuôi ĐVHD của các cơ

sở chịu ảnh hưởng rất lớn bởi nhiều yếu tố như: Vốn đầu tư, nguồn giống vật

nuôi, chuồng trại, kỹ thuật gây nuôi, dịch bệnh và thị trường tiêu thụ. Trong

đó, yếu tố thị trường tiêu thụ là yếu tố gây khó khăn nhiều cho sự phát triển

gây nuôi ĐVHD, là mối quan tâm hàng đầu của các cơ sở nuôi ĐVHD.

91

4.3. Đánh giá nhanh hiệu quả gây nuôi ĐVHD của một số mô hình tại

tỉnh Quảng Bình thông qua các tiêu chí định lƣợng về kinh tế, xã hội, môi

trƣờng

Với giới hạn về thời gian nghiên cứu, đề tài chỉ dừng lại ở mức độ đánh

giá nhanh từng mô hình thông qua phỏng vấn, quan sát, phân tích thực tế…

bằng phương pháp cho điểm. Bằng cách phỏng vấn, quan sát, điều tra thực tế

và đánh giá cho điểm nhằm định lượng những tiêu chí về các mặt kinh tế, xã

hội, môi trường và các vấn đề liên quan khác. Kết quả được tổng hợp và trình

bày ở bảng 4.7.

Bảng 4.7. Kết quả đánh giá nhanh hiệu quả gây nuôi động vật hoang dã

của một số mô hình tại tỉnh Quảng Bình

Kết quả Điểm TT Cơ sở nuôi Loài gây nuôi ếp loại thực tế mô hình

(1) (2) (3) (4) (5)

Rùa cổ sọc 150 Trung bình 1 Trần Ngọc Sản Rùa câm 153 Trung bình

2 Hữu Thông Hươu sao 105 Kém

3 Nguyễn Văn Linh Lợn rừng 141 Trung bình

Cầy vòi hương 114 Trung bình 4 Trần Minh Phúc Dúi má đào 111 Trung bình

5 Nguyễn Xuân Tuyển Lợn rừng 120 Trung bình

6 Hoàng Văn Lực Lợn rừng 120 Trung bình

Rắn hổ mang 150 Trung bình

Rắn ráo trâu 150 Trung bình 7 Bùi Công Khanh Cầy vòi hương 132 Trung bình

Cầy vòi mốc 132 Trung bình

92

Kết quả Điểm TT Cơ sở nuôi Loài gây nuôi ếp loại thực tế mô hình

(5) (4) (1) (2) (3)

Trung bình 129 Don

Tốt 156 8 Công TNHH Hưng Biển Lợn rừng

Trung bình 120 9 Phạm Văn Xuân Nhím

Trung bình 141 10 Nguyễn Bình San Cá sấu nước ngọt

Trung bình 123 11 Nguyễn Xuân Sử Lợn rừng

Trung bình 141 12 Nguyễn Xuân Quang Lợn rừng

Trung bình 123 13 Phạm Xuân Hải Lợn rừng

Trung bình 129 14 Lê Quang Toàn Nhím

Trung bình 153 Lợn rừng

Tốt 162 Don

Trung bình 132 Nhím

Trung bình 153 15 Lê Thị Thiết Rùa đất Sêpôn

Tốt 156 Rùa ba gờ

Tốt 162 Cầy vòi mốc

Tốt 165 Cầy vòi hương

Kém 96 16 Hoàng Trọng Bảo Nhím

123 Trung bình 17 Phi Mạnh Dũng Lợn rừng

Kém 90 18 Bùi Văn Chuyển Lợn rừng

Trung bình 144 19 Dương Thị Thu Lợn rừng

Trung bình 123 20 Hoàng Thị Mãn Lợn rừng

Trung bình 129 Don

Trung bình 150 21 Đoàn Thị Kim Na Cầy vòi hương

Kém 99 Cầy vòi mốc

93

Kết quả Điểm TT Cơ sở nuôi Loài gây nuôi ếp loại thực tế mô hình

(1) (2) (3) (4) (5)

Công ty TNHH Sách văn 22 Cá sấu nước ngọt 111 Trung bình hóa Thời Đại

23 Nguyễn Trường Sơn Lợn rừng 159 Tốt

24 Nguyễn Viết Nghĩa Hươu sao 99 Kém

25 Lê Văn Lam Nhím 99 Kém

26 Cao Viết Thắng Lợn rừng 123 Trung bình

27 Nguyễn Công Hân Nhím 90 Kém

28 Ngô Hải Trường Lợn rừng 120 Trung bình

Tổng đội TNXP Trường Lợn rừng 129 Trung bình 29 Xuân

30 Ngô Thị Huế Lợn rừng 120 Trung bình

31 Hà Văn Chương Lợn rừng 120 Trung bình

32 Trần Công Bình Lợn rừng 99 Kém

33 Nguyễn Văn Hoàn Lợn rừng 123 Trung bình

34 Đậu Văn Minh Cá sấu nước ngọt 150 Trung bình

35 Trần Công Hậu Cá sấu nước ngọt 153 Trung bình

Cầy vòi hương 162 Tốt

36 Bùi Quang Rớ Cầy vòi mốc 156 Tốt

Don 162 Tốt

37 Trần Quang Minh Gấu ngựa 90 Kém

Cầy vòi hương 162 Tốt

38 Trần Thị Lý Cầy vòi mốc 156 Tốt

Don 162 Tốt

94

Kết quả Điểm TT Cơ sở nuôi Loài gây nuôi ếp loại thực tế mô hình

(5) (4) (1) (2) (3)

Trung bình 120 39 Hoàng Ngọc Điệp Lợn rừng

Tốt 159 40 Phan Văn Thông Trĩ đỏ

Trung bình 141 41 Trần Viết Kiểu Cầy vòi hương

Trung bình 144 42 Lê Thanh Hải Cầy vòi hương

Trung bình 126 Cầy vòi hương 43 Tô Đức Tiệp Trung bình 123 Cầy vòi mốc

Trung bình 120 44 Mạnh Cường Nhím

Trung bình 147 Rắn ráo trâu 45 Nguyễn Ngọc Hưng Trung bình 153 Rắn hổ mang

Trung bình 120 46 Đinh Minh Duyệt Nhím

Kém 105 47 Đinh Minh Chước Nhím

Kém 90 48 Thái Văn Truyện Nhím

Trung bình 120 49 Thái Xuân Đông Nhím

Trung bình 123 50 Trần Xuân Thủy Lợn rừng

Trung bình 111 51 Cao Xuân Hiên Lợn rừng

Trung bình 123 52 Đinh Văn Hiến Cầy vòi hương

Kém 102 53 Cao Kế Dưỡng Cầy vòi hương

Trung bình 120 54 Trần Đức Thuận Cầy vòi hương

Trung bình 120 55 Đinh Minh Phận Cầy vòi hương

Trung bình 141 56 Đinh Thanh Hải Nhím

Trung bình 120 57 Đinh Xuân Liên Nhím

Trung bình 144 58 Đinh Xuân Báo Nhím

Kém 102 59 Trường Thịnh Nhím

95

Kết quả Điểm TT Cơ sở nuôi Loài gây nuôi ếp loại thực tế mô hình

(1) (2) (3) (4) (5)

162 Tốt Don

153 Trung bình Lợn rừng

162 Tốt Cầy vòi hương

162 Tốt Cầy vòi mốc

141 Trung bình Kỳ đà hoa

156 Tốt Rùa ba gờ

162 Tốt Rùa đất Sêpôn

159 Tốt Rùa hộp lưng đen

150 Trung bình Rùa núi vàng

162 Tốt Rắn ráo thường

162 Tốt Rắn ráo trâu

138 Trung bình Rắn sọc dưa

162 Tốt Lợn rừng 60 Rừng xanh

129 Trung bình Nhím

132 Trung bình 61 Trần Trọng Tâm Dúi mốc lớn

132 Trung bình Cầy vòi hương

144 Trung bình Trĩ đỏ 62 Trần Anh Đức 123 Trung bình Trĩ lục

114 Trung bình Nhím

129 Trung bình 63 Nguyên Hùng Dúi mốc lớn

Nguồn: Tổng hợp kết quả điều tra năm 2019.

132 Trung bình Cầy vòi hương

96

Kết quả cho điểm đánh giá 63 cơ sở với 100 mô hình gây nuôi có 22

mô hình đạt loại tốt, 65 mô hình đạt loại trung bình, còn lại 13 mô hình đạt

mức kém.

Về khía cạnh kinh tế: Gây nuôi ĐVHD cho thu nhập cao hơn nuôi các

loài gia súc, gia cầm; nhiều hộ coi đây là nghề chính tạo thu nhập ổn định,

còn nhiều hộ khác kết hợp với các nguồn sinh kế khác để góp phần tăng thu

nhập của gia đình, nhiều chủ cơ sở đã trở nên giàu có nhờ gây nuôi ĐVHD.

Một số cơ sở gây nuôi kém hiệu quả do điều kiện kinh tế còn khó khăn, diện

tích đất làm chuồng trại còn thiếu, nắm bắt kỹ thuật gây nuôi chưa chắc, thiếu

kinh nghiệm về chăm sóc thú y, đó là chưa kể đến các yếu tố bất lợi khác như

nắng nóng liên tục, bão lũ, mưa lạnh...

Về khía cạnh xã hội: Gây nuôi ĐVHD đã tạo ra việc làm cho nhiều

người và cải thiện được cuộc sống, tạo thu nhập cho nhiều hộ gia đình, đặc

biệt là các hộ gia đình tại các huyện miền núi, từ đó đã tạo nên một làn sóng

mới về một ngành nghề mới. Có nhiều sự quan tâm của cả Nhà nước và người

dân vào vấn đề này. Việc gây nuôi ĐVHD đã trực tiếp mang lại hiệu quả kinh

tế cho người dân và tác động gián tiếp vào công tác bảo tồn.

Về khía cạnh môi trường: Thực tế ít hoặc chưa có trường hợp các cơ

sở gây ô nhiễm môi trường như nguồn nước, mùi hôi… có thể do số lượng

cá thể nuôi còn ít và quy mô các cơ sở còn nhỏ. Tuy nhiên, vấn đề này cần

phải được chú trọng khi nhân rộng và mở rộng quy mô của mỗi cơ sở. Các

loài ĐVHD thường thải ra chất thải không nhiều nên việc gây nuôi ít ô

nhiễm hơn các loài khác, mặt khác để được gây nuôi ĐVHD thì cần phải có

cam kết về môi trường. Thực tế, mặc dù phần lớn các chủ cơ sở gây nuôi

đều xử lý chất thải theo đăng ký, tuy nhiên vẫn ít nhiều có ô nhiễm không

những về mùi mà còn cả ô nhiễm đất, ô nhiễm nguồn nước như: Đa số cơ sở

97

nuôi Lợn rừng nước thải không xử lý mà thường cho chảy thẳng ra ngoài,

hay mùi khai từ các cơ sở nuôi Nhím tuy đã được rửa chuồng hàng ngày

nhưng vẫn có mùi... Tuy vậy, vẫn có những chủ cơ sở chấp hành rất tốt các

quy định về môi trường.

Trong cả 3 khía cạnh kinh tế, xã hội, môi trường thì yếu tố trước tiên và

được ưu tiên là kinh tế, do đó nhân tố này tác động đến các vấn đề khác.

Tóm lại, các mô hình gây nuôi ĐVHD ở trên địa bàn nghiên cứu hiện

nay thường chỉ tập trung chú ý vào vấn đề lợi nhuận, kinh tế, còn khía cạnh

về bảo tồn thì hầu hết không được đặt ra đối với các trại nuôi; khía cạnh về

môi trường và xã hội cũng đang được các cơ quan chức năng đặt ra nhằm

hướng dẫn và buộc các cơ sở gây nuôi phải tuân thủ theo đúng quy định.

4.4. Đề xuất một số định hƣớng và giải pháp nhằm phát triển, nâng cao

hiệu quả công tác gây nuôi động vật hoang dã tại tỉnh Quảng Bình

4 4 Đề xuất một s ị h hướ g phát triể , g c hiệu quả cô g tác

g y uôi ộ g vật h g dã tại tỉ h Quả g Bì h

* Qu iểm chung

Các loài ĐVHD nói chung và ĐVHD nguy cấp, quý, hiếm nói riêng là

tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, góp phần quan trọng trong việc tạo

nên cân bằng sinh thái, bảo đảm môi trường sống trong lành cho con người.

Vì vậy, mọi người phải có trách nhiệm bảo vệ các loài ĐVHD, tạo nên môi

trường sống thuận lợi cho chúng nhằm bảo tồn và phát triển.

Thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước về nông nghiệp và

nông thôn với kinh nghiệm và thành tựu đạt được, tỉnh Quảng Bình chủ

trương phát triển nền nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với thị

trường, từng bước thực hiện công nghiệp hóa nông nghiệp nông thôn, gắn

phát triển nông nghiệp với công nghiệp chế biến và dịch vụ nông thôn,

98

khuyến khích phát triển kinh tế nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ

nghĩa, đồng thời phát huy cao độ các nguồn lực về tự nhiên, kinh tế, xã hội,

nguồn lao động, vốn của nông dân và vốn của Nhà nước nhằm phát triển nông

nghiệp có hiệu quả và bền vững, đảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm,

tăng sản lượng, chất lượng nông sản, cung cấp cho tiêu dùng, chăn nuôi, chế

biến và xuất khẩu với nhu cầu ngày càng tăng, cải thiện đời sống và bộ mặt

nông thôn.

Việc phát triển các cơ sở gây nuôi ĐVHD phù hợp với chủ trương phát

triển kinh tế, dịch vụ của Nhà nước, của tỉnh; góp phần quan trọng vào việc

thu hút lao động, sử dụng hiệu quả tài nguyên, đất đai, giải quyết công ăn việc

làm, tăng thu nhập cho người lao động, tăng mức đóng góp vào ngân sách

Nhà nước; có tác dụng tốt trong việc giáo dục môi trường và giải trí; đặc biệt

là bảo tồn được nguồn gen. Các mô hình gây nuôi mang lại hiệu quả kinh tế

cao cần được mở rộng đến nhiều địa phương, nhiều khu vực trên cơ sở phát

huy tiềm năng, lợi thế về tài nguyên đất đai, thức ăn và nguồn lao động.

* Qu iểm i với phát triển, nâng cao hiệu quả công tác gây nuôi

ộng vật hoang dã tại tỉnh Quảng Bình

Phát huy tối đa tiềm năng, thế mạnh của địa phương trong phát triển

gây nuôi ĐVHD như vị trí địa lý, tài nguyên đất đai, nguồn lao động. Chuyển

đổi dần các mô hình gây nuôi nhỏ lẻ, manh mún, tự phát thành các mô hình

lớn để tận dụng tối đa các lợi thế sẵn có trên cơ sở phù hợp với yêu cầu phát

triển của địa phương và sự ổn định của thị trường tiêu thụ. Áp dụng các tiến

bộ kỹ thuật, đặc biệt là công tác giống, thức ăn gây nuôi, công tác thú y… để

đạt năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao.

Đa dạng hóa các loài ĐVHD theo nhu cầu thị trường nhưng cần lựa

chọn những đối tượng chính và mang tính trọng điểm. Bên cạnh đó cũng cần

99

tạo ra những điểm nhấn thu hút thị trường thông qua việc nâng cao chất lượng

hàng hóa.

Hỗ trợ tối đa cho các cơ sở nuôi về thủ tục pháp lý và các yêu cầu cần

thiết khác như hỗ trợ vốn vay, tập huấn kỹ thuật gây nuôi. Đẩy mạnh phát

triển gây nuôi ĐVHD ở các hộ nông dân, chủ động tìm kiếm thị trường tiêu

thụ ổn định, giúp người gây nuôi gắn bó với nghề. Phát huy lợi thế so sánh

của từng địa phương, từng vùng trong tỉnh nhằm tạo ra các sản phẩm có tính

cạnh tranh cao, nâng cao hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường để phát triển

một nền nông nghiệp bền vững.

Phát triển gây nuôi ĐVHD trên địa bàn tỉnh theo hướng phát triển trong

mối quan hệ hài hòa giữa kinh tế, xã hội và môi trường. Chú trọng cho phát

triển sinh sản, sinh trưởng các loài ĐVHD để nâng cao hiệu quả kinh tế, tăng

thu nhập nhưng cũng cần đảm bảo các yêu cầu, điều kiện cần thiết để bảo vệ

môi trường, đa dạng sinh học.

Tuy nhiên, các quan điểm trên phải được vận dụng một cách tổng hợp

để xây dựng nên định hướng đúng và các giải pháp mang tính khả thi.

4 4 Đề xuất một s giải pháp hằm phát triể , g c hiệu quả cô g

tác g y uôi ộ g vật h g dã tại tỉ h Quả g Bì h

Để đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển, nâng cao hiệu quả công

tác gây nuôi ĐVHD tại tỉnh Quảng Bình, nghiên cứu đã hệ thống tất cả những

tồn tại khi phân tích thực trạng vấn đề gây nuôi, kết hợp với ghi nhận những

khó khăn và vấn đề trở ngại chính từ thực tế gây nuôi ở các cơ sở. Vấn đề

phát hiện trong gây nuôi ĐVHD chưa hiệu quả cần cải tiến đó là tính tự phát,

thiếu hiệu quả và thiếu bền vững.

Kết quả phân tích hệ thống nguyên nhân, hậu quả được ghi nhận dưới

dạng sơ đồ cây vấn đề tại hình 4.7.

100

Hậu quả

Quy mô, bố trí chuồng nuôi

Vốn, kỹ thuật nuôi

Thị trường sản phẩm

Thủ tục gây nuôi, xuất bán

Gây nuôi ĐVHD tự phát, thiếu hiệu quả, thiếu bền vững

Nhỏ lẻ, tự phát Giá con giống cao Qua nhiều khâu, chưa thật hợp lý, chờ đợi lâu Thiếu thông tin, nhu cầu sản phẩm biến động, không ổn định

Tận dụng diện tích sẵn có Nguồn gốc giống không minh bạch Khả năng cạnh tranh cao khi có nhiều người nuôi

Nguyên nhân Thiếu điều kiện phát triển quy mô Một số không đăng ký, khó khăn khi xuất bán. Nuôi và phòng trừ dịch bệnh theo kinh nghiệm học hỏi được

Hình 4.7. Sơ đồ cây vấn đề: “Những tồn tại, khó khăn trong

gây nuôi động vật hoang dã tự phát, kém hiệu quả”

Qua cây vấn đề thấy được các nguyên nhân của việc gây nuôi chưa

hiệu quả, xuất phát từ bốn nhóm nguyên nhân đó là: (1) vấn đề quy mô, bố trí

chuồng nuôi; (2) vấn đề vốn và kỹ thuật nuôi; (3) vấn đề thị trường sản phẩm;

(4) vấn đề thủ tục gây nuôi. Trong đó, có thể phân tích thành hai nhóm

nguyên nhân chủ quan và khách quan như sau:

101

Nguyên nhân chủ quan: ĐVHD có giá sản phẩm cao nên chi phí cho

việc mua con giống cũng cao, thêm vào đó chuồng trại cũng phải phù hợp với

đặc điểm của mỗi loài nên cần nguồn vốn đầu tư ban đầu. Hơn nữa, khi nuôi

các loài theo phương thức nuôi bán hoang dã thì cần có diện tích lớn và khi

nuôi với quy mô lớn thì cần có diện tích rộng; ở thành phố thì quỹ đất không

có nhiều nên quy mô lớn thường là các cơ sở ở ngoại thành hay ở các huyện.

Vì đây là một nghề mới nên nhiều người nuôi chỉ thấy được các giá trị về mặt

kinh tế, thấy người khác nuôi thành công cũng làm theo; chưa chủ động nắm

bắt đầy đủ các thông tin về loài mình muốn nuôi như đặc điểm sinh học, sinh

thái, thú y, cách bố trí chuồng trại… đến thị trường tiêu thụ sản phẩm; cũng

chưa được nâng cao kiến thức về gây nuôi ĐVHD, đặc biệt là việc tham gia

các lớp tập huấn, đào tạo về kỹ thuật nuôi nên khi nuôi thường gặp rủi ro hơn

các cơ sở đã có sự chuẩn bị từ trước.

Nguyên nhân khách quan: Đầu ra cho sản phẩm là một khó khăn lớn

cho người nuôi, nhiều khi thì thiếu, có khi lại không biết bán cho ai và bán ở

đâu. Khả năng cạnh tranh cao khi có nhiều người nuôi. Các chính sách về việc

gây nuôi còn qua nhiều khâu và chưa thật hợp lý. Thị trường sản phẩm chưa

phổ biến nên còn nhiều sản phẩm làm ra bị ép giá. Ngoài ra, một số cơ sở

không hoặc chưa đăng ký gây nuôi do nhiều nguyên nhân khác nhau, khó

khăn trong việc mua bán sản phẩm, không yên tâm phát triển; sản phẩm

ĐVHD hiện nay trên địa bàn chưa có thương hiệu nên dễ bị hiểu nhầm là

ĐVR trái phép.

Trước thực trạng như vậy, giải pháp nhằm cải tiến, phát triển gây nuôi

ĐVHD theo hướng hiệu quả và bền vững được phân tích trong sơ đồ cây mục

tiêu tại hình 4.8 ở dưới.

102

Mục tiêu Gây nuôi ĐVHD hiệu quả và bền vững

Vốn, kỹ thuật nuôi Thị trường sản phẩm Thủ tục gây nuôi, xuất bán Quy mô, bố trí chuồng nuôi

Chủ động nguồn vốn

Xây dựng và hình thành hiệp hội gây nuôi ĐVHD

Giảm bớt và có hướng dẫn cụ thể về điều kiện, quy trình, thủ tục liên quan Mở rộng thị trường; chủ động tìm đầu ra; liên kết với các cơ sở nuôi ở trong, ngoài tỉnh

Giống có xuất xứ rõ ràng Chủ động tạo thương hiệu sản phẩm Bố trí không gian hợp lý theo loài, số lượng loài

Giải pháp

Chấp hành đúng và đủ các quy định về gây nuôi

Nắm được kỹ thuật nuôi và đặc điểm vật nuôi; chủ động phòng trừ dịch bệnh Đảm bảo điều kiện vệ sinh, môi trường và các điều kiện liên quan khác

Hình 4.8. Sơ đồ cây mục tiêu:

“Gây nuôi động vật hoang dã hiệu quả và bền vững”

103

4.4.2.1. Đối với các cơ sở gây nuôi

Cần chấp hành tốt các quy định của pháp luật đối với hoạt động gây nuôi

ĐVHD; từ việc đăng ký gây nuôi đến các quy định về chuồng trại, vệ sinh môi

trường, phòng trừ dịch bệnh, vào sổ theo dõi nuôi, thủ tục xuất bán…

Lựa chọn các loài vật nuôi phù hợp với điều kiện của cơ sở, điều kiện

tự nhiên, không gian đất đai sẵn có và nguồn nhân lực của địa phương, đảm

bảo các yêu cầu về kỹ thuật nhân nuôi.

Chủ động đăng ký, tham gia các lớp bồi dưỡng, tập huấn về kỹ thuật

gây nuôi các loài ĐVHD; tìm tài liệu nghiên cứu và học hỏi kinh nghiệm kỹ

thuật về loài gây nuôi, đặc biệt là từ các mô hình đã gây nuôi thành công thì

mới có thể biết được các đặc điểm của chúng, chủ động chăm sóc cho vật

nuôi sinh trưởng, phát triển tốt nhằm đáp ứng được mục đích gây nuôi. Đồng

thời, nghiên cứu và ứng dụng những hiểu biết về đặc điểm sinh học, sinh thái,

tập tính của các loài thú hoang dã phục vụ gây nuôi. Bên cạnh những kiến

thức đã học, cần chủ động nghiên cứu, cải tiến phương pháp, kỹ thuật gây

nuôi nhằm nâng cao sức sinh trưởng của vật nuôi, tiết kiệm chi phí cho hoạt

động này.

Chủ động xây dựng quy trình gây nuôi phù hợp trên cơ sở hiệu quả

kinh tế, kết hợp với bảo vệ môi trường, an toàn cho người và vật nuôi. Đồng

thời, tiến hành đẩy mạnh, mở rộng quy mô hoạt động gây nuôi trên cơ sở đã

có nhiều kinh nghiệm gây nuôi và tìm được đầu ra ổn định cho sản phẩm. Các

cơ sở nuôi mới cần lựa chọn các loài vật nuôi có hiệu quả kinh tế cao, phù

hợp với điều kiện đất đai và nhân lực của gia đình.

Các cơ sở nuôi quy mô lớn cần có các cán bộ thú y chuyên trách. Đây

là điều kiện quan trọng để hạn chế, ngăn ngừa dịch bệnh, từng bước nâng cao

chất lượng và số lượng sản phẩm. Các cơ sở nuôi quy mô nhỏ cần đăng ký

tham gia các lớp bồi dưỡng, đào tạo cán bộ thú y ngắn hạn để có thêm kiến

104

thức, chủ động trong công tác phòng và trị bệnh, góp phần nâng cao hiệu quả

gây nuôi.

Tiêu thụ sản phẩm là khâu quan trọng nhất của quá trình gây nuôi

ĐVHD, là điều kiện hàng đầu quyết định đến hiệu quả kinh tế trong gây nuôi

ĐVHD. Bên cạnh sự hỗ trợ của nhà nước và các cơ quan chức năng, các cơ sở

gây nuôi cũng cần chủ động tìm thị trường và mở rộng thị trường tiêu thụ cho

sản phẩm. Người gây nuôi cần luôn luôn nắm bắt thông tin giá cả, thị trường

nhằm có được quyết định đúng đắn trong việc bán sản phẩm của mình. Mỗi

cơ sở gây nuôi cần xây dựng cho mình các quan hệ cần thiết với khách hàng,

mối tiêu thụ, tiến tới hình thành một mạng lưới tiêu thụ sản phẩm gây nuôi.

Thực tế cho thấy, đây không chỉ là nhu cầu của phía người gây nuôi, mà cũng

là nhu cầu của người tiêu dùng. Đồng thời, chủ động xây dựng thương hiệu để

tăng thêm giá trị sản phẩm và thị trường tiêu thụ ổn định lâu dài.

Chấp hành nghiêm chỉnh việc thực thi pháp luật về ngăn chặn nạn buôn

bán và các hành vi xâm hại đến ĐVHD trái phép, cùng hợp tác với cơ quan

chức năng để tạo điều kiện hỗ trợ lẫn nhau.

4.4.2.2. Đối với các cơ quan quản lý

* Hƣớng phát triển gây nuôi bền vững:

Xác định các loài nuôi phù hợp với điều kiện địa phương: Cần xác định

và quy hoạch những đối tượng vật nuôi phù hợp, mang lại hiệu quả kinh tế

cao trên cơ sở nguồn đầu ra ổn định. Những đối tượng hiện nay có thể đưa

vào gây nuôi quy mô lớn như: Lợn rừng, Cầy vòi hương, Don... Hạn chế hoặc

loại bỏ các đối tượng gây nuôi không phù hợp, hiệu quả kinh tế thấp như: Trĩ

lục, Trĩ đỏ... Bên cạnh đó, cần có những quy hoạch cụ thể cho các địa

phương, tạo điều kiện cho các địa phương miền núi tiếp cận và mở rộng các

mô hình gây nuôi, sử dụng tối đa lợi thế về điều kiện đất đai, khí hậu và

nguồn nhân lực. Kiến nghị, tham mưu với các cơ quan cấp trên trong việc đầu

tư kinh phí cho các hoạt động nghiên cứu khoa học liên quan đến gây nuôi

105

ĐVHD để lựa chọn những loài vật nuôi mới, phù hợp với điều kiện của từng

địa phương nhằm đa dạng hóa sản phẩm từ gây nuôi ĐVHD.

Đáp ứng nhu cầu vốn cho các cơ sở để mở rộng quy mô sản xuất:

Trong cơ chế thị trường nói chung, vốn được coi là chất bôi trơn cho các hoạt

động kinh tế. Nhu cầu vốn cho thức ăn, xây dựng chuồng trại thì không cao,

nhưng chi phí về con giống lại rất cao đối với hộ nông dân. Do vậy, giải pháp

để cho cơ sở nuôi ĐVHD được vay vốn là rất cần thiết và hiệu quả cho phía

ngân hàng. Tất nhiên trong số cơ sở gây nuôi ĐVHD cũng chỉ có một số cơ

sở có nhu cầu vay vốn để đầu tư thâm canh, nâng cao hiệu quả gây nuôi. Một

khó khăn chung của cơ sở gây nuôi ĐVHD cũng nằm trong tình trạng chung

của nông thôn là khả năng thế chấp khi vay vốn. Đa số những người gây nuôi

ĐVHD là những nông dân thuần túy, xuất phát điểm của họ cũng như lợi

nhuận sinh ra từ sản xuất không cao cho nên khả năng tích lũy vốn thấp.

Trách nhiệm của các cấp chính quyền địa phương và ngân hàng là cần có

những nghiên cứu cụ thể nhằm tạo điều kiện cho người gây nuôi ĐVHD được

chủ động hơn về vốn, tiếp cận được các nguồn vốn vay hợp lý, đặc biệt là các

nguồn vốn vay ưu đãi nhằm mở rộng quy mô gây nuôi, nâng cao hiệu quả

kinh tế.

Đáp ứng nhu cầu con giống có chất lượng cao cho người sản xuất:

Trong gây nuôi, giống được coi là vấn đề cơ bản để nâng cao năng suất của

vật nuôi. Vì vậy, người gây nuôi ở Quảng Bình đều nhận thức rõ vai trò của

yếu tố giống, việc chọn giống được coi là hàng đầu, con giống phải thích nghi

mới bảo đảm sinh trưởng và phát triển tốt, cho năng suất và chất lượng cao.

Ngoài ra, cần quản lý các trại nuôi để tránh hiện tượng giao phối cận huyết.

Để quản lý tốt phả hệ vật gây nuôi, cần thực hiện một số biện pháp sau: Phổ

biến cho người gây nuôi nguy hại của việc lai cận huyết; ghi chép lý lịch và

đặc điểm của từng cá thể vật nuôi; tăng cường công tác khuyến nông về chọn

106

giống và quản lý giống. Ngoài ra, Nhà nước cần đầu tư hoặc hỗ trợ các trại

giống ĐVHD.

Xây dựng quy trình gây nuôi thích hợp: Các cơ quan quản lý cần xây

dựng Quy trình hướng dẫn nông dân về tiêu chuẩn quy cách chuồng trại phù

hợp với từng loài nuôi, từng điều kiện kinh tế của người nuôi và đặc điểm

sinh thái của mỗi vùng để đáp ứng các tiêu chuẩn quy định của CITES về gây

nuôi và nâng cao hơn nữa hiệu quả và chất lượng của việc gây nuôi ĐVHD;

cần nghiên cứu toàn diện và đề xuất các giải pháp, quy trình phòng và chữa

bệnh cho các loài gây nuôi. Tổ chức các lớp tập huấn ngắn hạn, trung hạn

hoặc dài hạn giúp người gây nuôi tích lũy, nâng cao kiến thức, kinh nghiệm

gây nuôi nhằm hạn chế đến mức thấp nhất những ảnh hưởng của điều kiện

môi trường, dịch bệnh… Ngoài ra, cũng cần sưu tập, xuất bản các tài liệu

hướng dẫn gây nuôi các loài động vật hiện có nhằm giúp người gây nuôi chủ

động trong việc học tập, góp phần nâng cao hiệu quả gây nuôi. Xây dựng các

đường dây nóng để chủ động giải quyết các thắc mắc của người dân trong quá

trình gây nuôi.

Nghiên cứu và phát triển các loại thức ăn cho các loài gây nuôi: Cần

tiến hành nghiên cứu thành phần thức ăn cho các loài động vật gây nuôi, xây

dựng quy trình sản xuất và chế biến thức ăn công nghiệp cho các loài để thay

thế thức ăn tự nhiên, giới thiệu các loại thức ăn tổng hợp cho người nuôi.

Ngoài việc tăng cường cung cấp thức ăn tổng hợp, thức ăn công nghiệp, việc

khai thác thức ăn từ tự nhiên cần được kiểm soát chặt chẽ nhằm đảm bảo cân

bằng sinh thái.

Giải quyết tốt thị trường tiêu thụ sản phẩm: Thị trường tiêu thụ luôn là

bài toán khó tìm lời giải với nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt là

hoạt động gây nuôi ĐVHD; nếu giải quyết được bài toán về thị trường tiêu

thụ, hoạt động gây nuôi ĐVHD chắc chắn sẽ được phát triển mạnh mẽ hơn

nữa trong thời gian tới. Các cơ quan quản lý cần phối kết hợp với các công ty,

107

doanh nghiệp trong, ngoài tỉnh nhằm tìm thị trường tiêu thụ sản phẩm ổn định

giúp người gây nuôi yên tâm với nghề. Đối với thị trường xuất khẩu thì lợi thế

của Việt Nam nói chung và tỉnh Quảng Bình nói riêng còn rất hạn chế, đây

chưa phải là thị trường có triển vọng. Tuy nhiên, với những kinh nghiệm

trong quá trình gây nuôi ĐVHD của người dân cũng như mối quan hệ đã tạo

dựng với thị trường này thì việc tận dụng nó là cần thiết, nhất là khi giá sản

phẩm trong nước thấp. Về phía chính quyền thì khâu quan trọng nhất là cần

hỗ trợ cho người dân thông tin cần thiết về thị trường; do thị trường đầu ra

thường xuyên biến động nên người gây nuôi ĐVHD cần có thông tin để tự

đưa ra kế hoạch sản xuất và tiêu thụ hợp lý cho mình.

* Hƣớng quản lý gây nuôi hiệu quả:

Qua khung phân tích SWOT về thực trạng công tác quản lý gây nuôi

ĐVHD tại tỉnh Quảng Bình được thể hiện tại bảng 4.5 có thể thấy, những tồn

tại, khó khăn trong quản lý gây nuôi ĐVHD do cả các tác nhân khách quan và

nhân tố chủ quan gây nên. Nguyên nhân chủ quan đầu tiên là các vấn đề liên

quan đến nội bộ cơ quan quản lý như năng lực và trình độ quản lý, cán bộ

chuyên trách còn hạn chế về số lượng cũng như chất lượng về chuyên môn;

sự phối hợp giữa các cơ quan liên quan còn chưa nhịp nhàng, chặt chẽ; một số

vấn đề phát sinh xử lý chưa linh hoạt, hướng dẫn chưa cụ thể. Một số nguyên

nhân khách quan khác liên quan đến hiệu quả quản lý là ý thức chấp hành của

các cơ sở gây nuôi và những người liên quan đến nguồn ĐVR.

Đề xuất giải pháp được mô tả qua sơ đồ cây mục tiêu với chủ đề “Hướng

quản lý gây nuôi ĐVHD hiệu quả” thu được kết quả trình bày ở hình 4.9.

Từ sơ đồ cây mục tiêu ở hình 4.9 đã mô tả hướng giải quyết tương

đối toàn diện về những vấn đề liên quan đến quản lý để đi đến quản lý gây

nuôi ĐVHD hiệu quả. Trong đó, việc nâng cao trình độ chuyên môn của

các cán bộ chuyên trách sẽ tạo điều kiện cho cơ quan nâng cao năng lực

quản lý của mình.

108

Mục tiêu

Quản lý gây nuôi ĐVHD hiệu quả

Xây dựng được quy chế gây nuôi ĐVHD của tỉnh; quy hoạch mạng lưới gây nuôi hợp lý Nâng cao trình độ chuyên môn, cũng như ý thức, trách nhiệm của cán bộ chuyên trách Thành lập một hiệp hội gây nuôi ĐVHD để tạo điều kiện cho các cơ sở có điều kiện học hỏi nhau Tuyên truyền nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của người dân, các cơ sở nuôi về quản lý rừng và ĐVHD Giảm bớt các điều kiện, thủ tục khi đăng ký gây nuôi cũng như xuất bán sản phẩm

Giải pháp

Chủ động giúp các cơ sở đăng ký gây nuôi (nếu đủ điều kiện) để đưa vào quản lý Tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ về công tác bảo tồn thiên nhiên Tìm hiểu quy trình làm thủ tục, xây dựng quy trình gây nuôi; thực hiện chính sách một cửa. Cần có sự hợp tác giữa đào tạo, nghiên cứu với các ngành liên quan

Kiểm tra, ngăn chặn, phát hiện kịp thời, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm các quy định của Nhà nước về quản lý rừng và ĐVHD

Hình 4.9. Sơ đồ cây mục tiêu

“Hướng quản lý gây nuôi động vật hoang dã hiệu quả”

109

Cần đào tạo cán bộ, xây dựng hệ thống khuyến nông nhằm chuyển giao

các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất gây nuôi ĐVHD một cách hiệu quả là một

vấn đề cần thiết. Các hoạt động chủ yếu cho các giải pháp này là: Tổ chức các

khóa đào tạo ngắn hạn nhằm cung cấp các kiến thức cơ bản về khuyến nông

và PTNT cho các cán bộ của hệ thống khuyến nông; đầu tư cơ sở vật chất, các

thiết bị kỹ thuật cho cơ quan khuyến nông để tổ chức tốt các hoạt động nghiên

cứu, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất; xây dựng hệ thống dịch vụ

gây nuôi thú y rộng khắp đến tận các hộ thôn, xã, để người dân có thể dễ dàng

tiếp cận với các dịch vụ và kỹ thuật; tổ chức xây dựng thành công các mô

hình trình diễn gây nuôi ĐVHD để có thể nhân rộng ra các vùng sinh thái

tương tự là các biện pháp tốt để chuyển giao kỹ thuật cho người nông dân.

UBND các cấp, cơ quan chức năng chức năng liên quan cần thực hiện

tốt nhiệm vụ của mình và phối hợp tốt với cơ quan Kiểm lâm trong quá trình

quản lý gây nuôi ĐVHD; nên phối hợp xây dựng quy chế gây nuôi, quy trình

đăng ký gây nuôi, thực hiện chính sách một cửa để tạo điều kiện cho mọi

người mới bắt đầu gây nuôi thực hiện đăng ký dễ dàng. Đối với các Hạt Kiểm

lâm trực tiếp quản lý việc gây nuôi thì chủ động giúp các cơ sở đăng ký gây

nuôi (nếu đủ điều kiện) để đưa vào quản lý, cần giám sát thường xuyên các cơ

sở gây nuôi, giúp đỡ về mặt kỹ thuật và khuyến khích việc gây nuôi hợp pháp.

Ngoài việc liên hệ với các cơ sở gây nuôi, các Hạt Kiểm lâm phải liên hệ

UBND cấp huyện, liên hệ thường trực với Chi cục Kiểm lâm để phối hợp

quản lý, báo cáo, cập nhật hiện trạng gây nuôi.

Các lực lượng chức năng như Kiểm lâm, Cảnh sát môi trường… cần

thường xuyên tổ chức kiểm tra, ngăn chặn, phát hiện kịp thời, xử lý nghiêm

minh, đúng pháp luật những hành vi vi phạm các quy định của Nhà nước về

săn, bắt, mua, bán, vận chuyển, nuôi, giết mổ, kinh doanh, tàng trữ… trái

phép các loài ĐVHD và sản phẩm, dẫn xuất của chúng trên địa bàn. Giải

quyết tốt các vấn đề phát sinh như: Lợi dụng Giấy chứng nhận đăng ký gây

110

nuôi để đưa những cá thể ĐVHD được bẫy, bắt ngoài tự nhiên bổ sung vào số

lượng vật nuôi; buôn bán, trao đổi các loài không có nguồn gốc, xuất xứ hoặc

nuôi tự phát, không đăng ký hoạt động gây nuôi với cơ quan chức năng…

Công tác này cần được thực hiện một cách cương quyết, triệt để trên cơ sở

những quy định của pháp luật; đồng thời cũng cần có sự tham mưu, phối hợp

của các cơ quan chức năng nhằm ngăn chặn một cách có hiệu quả hoạt động

này; ngoài ra, cần ban hành những chính sách khen thưởng, biểu dương

những cơ sở thực hiện tốt bảo vệ ĐVHD.

Thường xuyên tổ chức tuyên truyền, giáo dục, phổ biến các quy định

của pháp luật trong việc quản lý ĐVHD (kể cả sản phẩm, dẫn xuất của chúng)

và hoạt động gây nuôi ĐVHD đến người dân; vận động cán bộ, công chức và

nhân dân không vi phạm pháp luật, không sử dụng các sản phẩm ĐVHD

không có nguồn gốc hợp pháp. Đồng thời, đúc kết những vấn đề gặp phải từ

thực tế quản lý để rút kinh nghiệm và đề xuất cải tiến các chính sách hỗ trợ

phù hợp. Tương lai, cán bộ quản lý chuyên trách thuộc cơ quan Kiểm lâm cần

được đào tạo nâng cao kỹ năng và tiếp cận những công nghệ hiện đại để thực

hiện công tác chuyên trách về quản lý gây nuôi ĐVHD như: Sử dụng máy

tính và các phần mềm để cập nhật thông tin; các công cụ hỗ trợ tiếp cận, theo

dõi và giám sát vật nuôi.

Xây dựng quy hoạch gây nuôi ĐVHD trên địa bàn tỉnh một cách tổng

hợp, mang tính dài hạn đảm bảo hợp lý, hiệu quả, bền vững; đặc biệt, quan

tâm đến việc đa dạng hóa sản phẩm, mở rộng mô hình và phát triển khắp các

địa phương trên địa bàn tỉnh.

Bên cạnh đó, cần giảm bớt các điều kiện, thủ tục khi đăng ký gây nuôi

cũng như xuất bán sản phẩm; thành lập một hiệp hội gây nuôi ĐVHD để tạo

điều kiện cho các cơ sở có điều kiện học hỏi nhau; cần có sự hợp tác giữa đào

tạo, nghiên cứu với các ngành liên quan.

111

Ngoài ra, tăng cường yếu tố bảo vệ, phát triển gây nuôi ĐVHD vào các

chính sách hiện hành và sẽ ban hành của các cơ quan quản lý nhà nước về

phát triển ngành nghề ở nông thôn trong tỉnh và các chủ trương chính sách, kế

hoạch và chiến lược phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Tạo ra cơ chế để gắn

hữu cơ giữa việc quản lý, bảo vệ tài nguyên; hạn chế khai thác trái phép; xây

dựng chương trình khuyến khích gây nuôi; tổ chức hướng dẫn cho các tổ

chức, cá nhân đang nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng các loài ĐVHD đăng ký

và thực hiện việc quản lý trại nuôi theo quy định của pháp luật; có chính sách

phù hợp cho quản lý, vận chuyển động vật gây nuôi; xây dựng hệ thống thông

tin tới các huyện, xã để nắm được tình hình gây nuôi.

Xuất phát từ tình hình thực tế, cần thực hiện đồng thời và thống nhất

các giải pháp này, khi các giải pháp được thực hiện tốt thì kết quả và hiệu

quả của nghề gây nuôi ĐVHD được nâng cao, giải quyết được nhiều chổ

làm việc mới, thu nhập của người lao động được tăng lên và dần ổn định.

Từ đó, góp phần nâng cao mức sống và cải thiện chất lượng cuộc sống cho

người dân địa phương.

112

KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ

1. Kết luận

Quảng Bình là địa phương có hoạt động gây nuôi ĐVHD tương đối

phát triển với mục đích chủ yếu là thương mại. Tính đến thời điểm nghiên

cứu, có tổng số 23 loài ĐVHD đang được gây nuôi với số lượng 3.970 cá thể;

trong đó, những loài có số lượng cá thể nhiều nhất là Lợn rừng, Cầy vòi

hương, Don (chiếm 47,61% tổng số cá thể ĐVHD đang được gây nuôi).

Tại thời điểm nghiên cứu, phân theo các loài ĐVHD được gây nuôi,

trên toàn tỉnh Quảng Bình có tổng số 100 mô hình nuôi ĐVHD, trong đó tập

trung nhiều ở các đối tượng vật nuôi như Lợn rừng, Nhím và Cầy vòi hương.

Hoạt động gây nuôi ĐVHD theo loài có mặt ở các địa phương trong

tỉnh nhưng phân bố không đồng đều, tập trung chủ yếu ở thành phố Đồng Hới

(24 mô hình, chiếm 24%) và huyện Lệ Thủy (22 mô hình, chiếm 22%). Các

huyện, thị xã khác có số mô hình gây nuôi không đáng kể, chỉ chiếm tỷ lệ

≤13% tổng số mô hình nuôi ĐVHD trên địa bàn toàn tỉnh.

Thực trạng công tác gây nuôi và quản lý gây nuôi ĐVHD tại tỉnh

Quảng Bình đã được chỉ rõ thông qua khung phân tích SWOT nhằm làm nổi

bật các điểm mạnh, cơ hội cũng như điểm yếu, thách thức cần phải khắc phục

trong thời gian tới.

Đã đưa ra được kỹ thuật chăm sóc, khả năng sinh trưởng, phát triển của

một số loài phổ biến và có số cơ sở gây nuôi nhiều tại tỉnh Quảng Bình là Lợn

rừng, Nhím và Cầy vòi hương.

Đối với những loài được gây nuôi lâu năm hoặc nuôi với số lượng cá

thể lớn, nhiều cơ sở tham gia như: Lợn rừng, Nhím, Cầy vòi hương... thì kinh

nghiệm và kỹ thuật nuôi của các chủ cơ sở nuôi được đánh giá mức độ hoàn

thiện kỹ thuật từ 60 - 75%. Trái lại, những cơ sở nuôi chọn những đối tượng

mới, quy mô nhỏ hoặc có số lượng cơ sở nuôi ít thì kinh nghiệm và kỹ thuật

nuôi của các chủ cơ sở nuôi được đánh giá mức độ hoàn thiện kỹ thuật từ 25 -

113

40%. Một vấn đề chung gặp phải của hầu hết các cơ sở nuôi chính là kỹ thuật

phòng và trị bệnh.

Kỹ thuật nuôi chưa hoàn thiện là trở ngại để hoạt động gây nuôi ĐVHD

mang lại hiệu quả cao. Hầu hết các cơ sở nuôi đều có nhu cầu trong việc học

tập và phổ biến kỹ thuật gây nuôi dưới nhiều hình thức khác nhau. Hình thức

phổ biến kỹ thuật gây nuôi thông qua các lớp tập huấn kỹ thuật kết hợp thăm

quan, học hỏi từ các mô hình thực tế được 86,0% số người được hỏi đề cập

đến, trong khi có 3,5% số người được hỏi mong muốn được phổ biến kỹ thuật

thông qua các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật gây nuôi. Số còn lại (10,5% số

người được hỏi) mong muốn cả hai hình thức trên.

Xác định 6 yếu tố chính ảnh hưởng đến hoạt động gây nuôi ĐVHD,

bao gồm: Vốn đầu tư, nguồn giống vật nuôi, chuồng trại, kỹ thuật gây nuôi,

dịch bệnh và thị trường tiêu thụ. Trong đó, yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến

hiệu quả hoạt động gây nuôi là thị trường tiêu thụ. Đây cũng là căn cứ để cấp

có thẩm quyền tập trung hỗ trợ cho các cơ sở gây nuôi.

Kết quả cho điểm đánh giá 63 cơ sở với 100 mô hình gây nuôi ĐVHD

thì có 22 mô hình đạt loại tốt, 65 mô hình đạt loại trung bình, còn lại 13 mô

hình đạt mức kém. Trong cả 3 khía cạnh kinh tế, xã hội, môi trường thì yếu tố

trước tiên và được ưu tiên là kinh tế, do đó nhân tố này tác động đến các vấn

đề khác. Các mô hình gây nuôi ĐVHD ở trên địa bàn nghiên cứu hiện nay

thường chỉ tập trung chú ý vào vấn đề lợi nhuận, kinh tế, còn khía cạnh về

bảo tồn thì hầu hết không được đặt ra đối với các trại nuôi; khía cạnh về môi

trường và xã hội cũng đang được các cơ quan chức năng đặt ra nhằm hướng

dẫn và buộc các cơ sở gây nuôi phải tuân thủ theo đúng quy định.

Đã đưa ra định hướng và đề xuất được 2 nhóm giải pháp chính với các

cơ sở gây nuôi và cơ quan quản lý. Quảng Bình là tỉnh có nhiều tiềm năng để

phát triển gây nuôi ĐVHD, do đó để quản lý, bảo vệ ĐVHD cũng như nâng

cao hiệu quả công tác gây nuôi ĐVHD tại tỉnh Quảng Bình thì phải thực hiện

đồng bộ các giải pháp; nếu thực hiện tốt sẽ có tác động quan trọng đến việc

phát triển, nâng cao hiệu quả công tác gây nuôi ĐVHD tại địa phương.

114

2. Tồn tại

Trong quá trình thực hiện đề tài, do nhiều yếu tố chủ quan (điều kiện

nhân lực, phương tiện, kinh nghiệm và kiến thức của bản thân còn hạn chế…)

và khách quan (địa bàn nghiên cứu rộng, thời gian còn hạn hẹp…) nên đề tài

còn một số tồn tại nhất định, đó là:

- Đề tài chưa mở rộng đối với các cơ sở gây nuôi chưa được cấp mã số

nuôi hoặc gây nuôi nhỏ lẻ theo quy mô hộ gia đình, cá nhân mà chưa đăng ký

với cơ quan Kiểm lâm.

- Những số liệu thu thập bằng phương pháp phỏng vấn vẫn chưa khai

thác triệt để kinh nghiệm, hiểu biết cũng như việc đánh giá, nhận xét của cơ

sở nuôi; của người dân sống xung quanh cơ sở và các cấp chính quyền nơi có

các cơ sở nuôi.

- Đề tài chưa đi sâu vào việc đánh giá hiệu quả kinh tế thông qua sử

dụng các công thức tính toán thống kê, tập hợp các chi phí sản xuất một cách

đầy đủ, hợp lý; chưa so sánh được hiệu quả kinh tế gây nuôi giữa các vùng,

các địa phương trong tỉnh; chưa đưa ra được dữ liệu theo từng loài và nhóm

loài để phân tích đa biến nhằm tìm hiểu mối quan hệ giữa những nhân tố ảnh

hưởng đến hiệu quả gây nuôi đối với các loài nuôi nhiều, phổ biến.

- Việc đánh giá khía cạnh xã hội và môi trường trong hoạt động gây

nuôi ĐVHD mới chỉ dừng lại ở mức độ đánh giá nhanh từng mô hình qua

phỏng vấn, quan sát, phân tích thực tế bằng phương pháp cho điểm; chưa có

nghiên cứu sâu thêm về vấn đề này thông qua số liệu cụ thể ở các năm gần

nhất và thể hiện qua các công thức tính.

- Đề tài chưa đi sâu vào việc nghiên cứu, phân tích về tập tính, quy

trình kỹ thuật gây nuôi đối với các loài ĐVHD.

115

3. Kiến nghị

- Các cơ quan quản lý và các cơ quan chức năng cần quan tâm nhiều

hơn nữa đến hoạt động gây nuôi ĐVHD trên địa bản tỉnh nhằm phát huy lợi

thế sẵn có về tài nguyên đất đai, thức ăn và nguồn lao động; quan tâm đến

công tác nghiên cứu, chuyển giao kỹ thuật gây nuôi ĐVHD và nghiên cứu xây

dựng mô hình quản lý tốt nhất cho vật nuôi; giải quyết kịp thời, hiệu quả,

cương quyết, triệt để, đúng theo quy định của pháp luật về các vấn đề phát

sinh như: Lợi dụng Giấy chứng nhận đăng ký gây nuôi để đưa những cá thể

ĐVHD được bẫy, bắt ngoài tự nhiên bổ sung vào số lượng vật nuôi, buôn bán,

trao đổi các loài không có nguồn gốc, xuất xứ hoặc nuôi tự phát, không đăng

ký hoạt động gây nuôi với cơ quan chức năng…

- Cần có những nghiên cứu tiếp theo mang tính chuyên sâu, tập trung

làm rõ thêm các tồn tại ở trên, đồng thời xây dựng quy hoạch gây nuôi ĐVHD

trên địa bàn tỉnh một cách tổng hợp, mang tính dài hạn đảm bảo hợp lý, hiệu

quả, bền vững; đặc biệt, quan tâm đến việc đa dạng hóa sản phẩm, mở rộng

mô hình và phát triển khắp các địa phương trên địa bàn tỉnh.

116

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiếng Việt

1. Chi cục Kiểm lâm Quảng Bình (2016), Tình hình vi phạm pháp luật về

quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản năm 2016.

2. Chi cục Kiểm lâm Quảng Bình (2017), Tình hình vi phạm pháp luật về

quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản năm 2017.

3. Chi cục Kiểm lâm Quảng Bình (2018), Tình hình vi phạm pháp luật về

quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản năm 2018.

4. Chi cục Kiểm lâm Quảng Bình (2019), Báo cáo hoạt động nuôi, trồng

thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; động vật, thực vật hoang

dã nguy cấp thuộc Phụ lục CITES và động vật rừng thông thường trong quý I,

quý II, quý III năm 2019 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

5. Cục Thống kê tỉnh Quảng Bình (2018), Niên giám thống kê năm 2017

tỉnh Quảng Bình.

6. Cục Thống kê tỉnh Quảng Bình (2019), Niên giám thống kê năm 2018

tỉnh Quảng Bình.

7. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2019), Nghị định số

06/2019/NĐ-CP ngày 22/01/2019 về quản lý thực vật rừng, động vật rừng

nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động

vật, thực vật hoang dã nguy cấp, Hà Nội.

8. Đặng Huy Huỳnh, Bùi Kính, Phạm Trọng Ảnh, Nguyễn Văn Sáng,

Trương Văn Lã, Đỗ Ngọc Quang (1975), Động vật kinh tế tỉnh Hòa Bình,

UBKHKT tỉnh Hòa Bình.

9. Đặng Huy Huỳnh (1986), Nghiên cứu sinh học và sinh thái các loài thú

Móng Guốc ở Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.

117

10. Đặng Tuấn Hiệp (2014), Nghiên cứu hiện trạng chăn nuôi động vật

hoang dã trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh và đề xuất các giải pháp phát triển,

Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng, trường Đại học

Lâm nghiệp.

11. Đỗ Kim Chung (2007), Thực trạng và các giải pháp kinh tế - quản lý

chủ yếu phát triển bền vững nghề chăn nuôi động thực vật hoang dã ở Việt

Nam, Tạp chí KHKT Nông nghiệp 2007, tập V, số 4.

12. Đỗ Ngọc Dũng (2011), Thực trạng quản lý và hướng phát triển gây

nuôi động vật hoang dã ở tỉnh Đắk Lắk, Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Lâm

học, trường Đại học Tây Nguyên.

13. Hà Văn Cường, Vũ Tiến Thịnh (2014), Nghiên cứu hiện trạng chăn

nuôi các loài động vật hoang dã trên địa bàn tỉnh Hải Dương, Tạp chí

KH&CN Lâm nghiệp số 2 - 2014.

14. Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao (2018), Nghị quyết số

05/2018/NQ-HĐTP ngày 05 tháng 11 năm 2018 hướng dẫn áp dụng điều 234

về tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật hoang dã và điều 244 về tội vi

phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm của bộ luật hình sự,

Hà Nội.

15. https://vi.wikipedia.org/wiki/Quảng_Bình

16. Lê Anh Tuấn (2014), Nghiên cứu thực trạng và các giải pháp quản lý

đối với việc gây nuôi các loài động vật hoang dã ở địa bàn tỉnh Quảng Bình,

Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Lâm học, trường Đại học Nông lâm Huế.

17. Lê Đình Thắng (1993), Phát triển kinh tế hộ theo hướng sản xuất hàng

hoá, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.

18. Lưu Thị Diệp Thanh (2017), Nghiên cứu thực trạng và giải pháp quản lý

đối với việc gây nuôi các loài động vật hoang dã trên địa bàn tỉnh Quảng Bình,

Khóa luận Tốt nghiệp chuyên ngành Lâm nghiệp, Trường Đại học Quảng Bình.

118

19. Nadler, T., & Nguyễn Xuân Đặng (2008), Các loài động vật được bảo

vệ ở Việt Nam, HAKI Publishing, Hà Nội.

20. Nguyễn Chung (2010), Kỹ thuật nuôi và nhân giống Heo rừng - Nhím

bờm, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.

21. Nguyễn Công Sơn (2016), Nghiên cứu tình hình chăn nuôi động vật

hoang dã đề xuất các giải pháp quản lý và phát triển trên địa bàn tỉnh Nghệ

An, Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý bảo vệ tài nguyên rừng, trường

Đại học Lâm nghiệp.

22. Phạm Nhật và Đỗ Quang Huy (1998), Động vật rừng, NXB Nông

nghiệp, Hà Nội.

23. Phạm Nhật và Nguyễn Xuân Đặng (2005), Nhân nuôi động vật hoang

dã, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.

24. Bùi Văn Thăng (2009), Các giải pháp phát triển chăn nuôi động vật

hoang dã trên địa bàn tỉnh Hải Dương, Luận văn Thạc sĩ kinh tế chuyên

ngành Kinh tế Nông nghiệp, trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội.

Tiếng Anh

25. IUCN (2010), Red list of Threatened species, www.redlist.org

26. Francis, C. M. (2008), A Guide to the Mammals of Southeast Asia,

Princeton University Press, USA.

PHỤ LỤC

Phụ lục 1. Phân bố số mô hình gây nuôi động vật hoang dã theo loài tính theo đơn vị hành chính cấp huyện

trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Đơn vị tính: Mô hình

Huyện

Tổng Thị Ba Đồn Huyện Lệ Thủy Huyện Quảng Ninh Thành phố Đồng Hới Huyện Bố Trạch Huyện Quảng Trạch Huyện Tuyên Hóa Huyện Minh Hóa Loài

(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10)

Cá sấu nước ngọt - - 2 - 2 - - - 4

Cầy vòi hương 3 - 2 - 2 3 4 2 16

Cầy vòi mốc 1 - 2 - 2 1 - 1 7

Don 1 - 2 - 2 - - 1 6

Dúi má đào - - - - - - - 1 1

Dúi mốc lớn 2 - - - - - - - 2

Gấu ngựa - - - - 1 - - - 1

Hươu sao - 1 - 1 - - - - 2

Huyện

Tổng Thị Ba Đồn Huyện Lệ Thủy Huyện Quảng Ninh Thành phố Đồng Hới Huyện Bố Trạch Huyện Quảng Trạch Huyện Tuyên Hóa Huyện Minh Hóa Loài

(1) (2) (3) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (4)

Kỳ đà hoa 1 - - - - - - - 1

Lợn rừng 2 7 10 3 - 1 - 2 25

Nhím 3 2 4 - - - 1 7 17

Rắn hổ mang - - - 1 - - 1 - 2

Rắn ráo thường 1 - - - - - - - 1

Rắn ráo trâu 1 - - 1 - - 1 - 3

Rắn sọc dưa 1 - - - - - - - 1

Rùa ba gờ 1 - 1 - - - - - 2

Rùa câm - - - - 1 - - - 1

Rùa cổ sọc - - - - 1 - - - 1

Huyện

Tổng Thị Ba Đồn Huyện Lệ Thủy Huyện Quảng Ninh Thành phố Đồng Hới Huyện Bố Trạch Huyện Quảng Trạch Huyện Tuyên Hóa Huyện Minh Hóa Loài

(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10)

Rùa đất Sêpôn 1 - 1 - - - - - 2

Rùa hộp lưng đen 1 - - - - - - - 1

Rùa núi vàng 1 - - - - - - - 1

Trĩ đỏ 1 - - - 1 - - - 2

Trĩ lục 1 - - - - - - - 1

Tổng 22 10 24 3 11 7 13 100 10

Tỷ lệ % 22 10 24 3 11 7 13 100 10

Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra năm 2019.

Phụ lục 2. Phân bố số lượng của các loài động vật hoang dã được gây nuôi theo cấp huyện

trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Đơn vị tính: Cá thể

Huyện Huyện Thành Huyện Huyện Huyện Huyện Huyện Thị Lệ Quảng phố Đồng Bố Quảng Tuyên Minh Tổng Loài Ba Đồn Thủy Ninh Trạch Trạch Hóa Hóa Hới

(1) (2) (3) (5) (6) (8) (9) (4) (7) (10)

Cá sấu nước ngọt - - 33 121 - - - - 154

Cầy vòi hương 215 - 92 240 40 90 - 17 694

Cầy vòi mốc 93 - 191 82 - 8 - 13 387

Don 108 - 168 205 - - - 11 492

Dúi má đào - - - - - - - 6 6

Dúi mốc lớn 24 - - - - - - - 24

Gấu ngựa - - - 2 - - - - 2

Hươu sao - 5 - - - - 6 - 11

Huyện Huyện Thành Huyện Huyện Huyện Huyện Thị Huyện Lệ Quảng phố Đồng Bố Quảng Tuyên Minh Tổng Ba Đồn Loài Thủy Ninh Trạch Trạch Hóa Hóa Hới

(5) (6) (7) (8) (9) (1) (2) (3) (4) (10)

Kỳ đà hoa 20 - - - - - - - 20

Lợn rừng 121 80 425 46 - 10 - 22 704

Nhím 17 6 40 - - - 10 98 171

Rắn hổ mang - - - 37 - - 66 - 103

Rắn ráo thường 160 - - - - - - - 160

Rắn ráo trâu 99 - - 29 - - 50 - 178

Rắn sọc dưa 20 - - - - - - - 20

Rùa ba gờ 40 - 43 - - - - - 83

Rùa câm - - - - 45 - - - 45

Rùa cổ sọc - - - - 30 - - - 30

Huyện Huyện Thành Huyện Huyện Huyện Huyện Thị Huyện Lệ Quảng phố Đồng Bố Quảng Tuyên Minh Tổng Ba Đồn Loài Thủy Ninh Trạch Trạch Hóa Hóa Hới

(1) (3) (5) (6) (7) (8) (9) (2) (4) (10)

Rùa đất Sêpôn 320 - 25 - - - - - 345

Rùa hộp lưng đen 70 - - - - - - - 70

Rùa núi vàng 40 - - - - - - - 40

Trĩ đỏ 50 - - - 171 - - - 221

Trĩ lục 10 - - - - - - - 10

Tổng 1.407 91 1.017 159 81 831 224 160 3.970

Tỷ lệ % 35,44 2,29 25,62 4,01 2,04 20,93 5,64 4,03 100,00

Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra năm 2019.

Phụ lục 3. Kỹ thuật chăm sóc, khả năng sinh trưởng, phát triển của một

số loài phổ biến và có số cơ sở gây nuôi nhiều

tại tỉnh Quảng Bình

Loài Sinh trƣởng và phát TT gây Quy trình triển của vật nuôi nuôi

- Nuôi nhốt hay nuôi bán hoang

dã. Giai đoạn 1 nuôi nhốt tập - Lợn thịt: Thời gian

trung để lấy tăng trưởng, sau khi khoảng gần 01 năm là có

đạt tỷ trọng cân nặng mong thể xuất chuồng.

muốn thì chuyển sang giai đoạn - Lợn sinh sản: Lợn được

2 nuôi theo kiểu thả rông (mục 2 - 3 tháng tách mẹ nuôi

đích cho lợn vận động nhiều để riêng, Lợn sinh trưởng

tiêu hao mỡ, bì dày, thịt săn tốt. Giai đoạn tách mẹ

chắc) trong những khu vực có gọi là Lợn lẻ bầy, sức đề

cây xanh và rào chắn xung kháng còn yếu nên dễ bị

quanh. Đối với Lợn rừng nuôi mắc một số bệnh về Lợn 1 sinh sản thì chỉ nuôi nhốt, tuyệt đường ruột và hô hấp. rừng đối không nuôi thả rông. Trong vòng 06 tháng,

- Chuồng nuôi có thể làm chuồng Lợn đã cứng cáp và có

bằng tre, nứa, gỗ hoặc quây thép thể xuất đi nơi khác làm

lưới B40. Chuồng xây có mái giống gây nuôi, nhân

che và có nơi tránh mưa nắng, đàn.

tránh rét vào mùa lạnh (vì Lợn - Lợn rừng thường đẻ

rừng ít mỡ nên chịu lạnh kém), mỗi năm 2 lứa, mỗi lứa

có sân chơi cho Lợn rừng. từ 7 - 12 con. Lợn sơ sinh

- Thức ăn gồm tinh bột và chất có trọng lượng 0,4 - 0,8

xơ. Mỗi ngày cho chúng ăn 2 - 3 kg/con.

lần, đảm bảo có đủ nước sạch

Loài Sinh trƣởng và phát TT gây Quy trình triển của vật nuôi nuôi

cho Lợn tắm và uống tự do.

- Hàng ngày phải vệ sinh chuồng

trại, dọn sạch các thứ chúng ăn

thừa trong máng. Thường xuyên

quét dọn; định kỳ tẩy uế, khử

trùng chuồng nuôi.

- Nuôi nhốt hoàn toàn. - Nhím sinh trưởng tốt

- Diện tích chuồng nuôi Nhím trong điều kiện nuôi nhốt

diện tích hẹp, thức ăn đầy

không cần rộng lắm, trung bình khoảng 1m2/con. Nền và sân đủ về chất và số lượng.

chuồng làm bằng bê tông dày 8 - - Nhím khoảng 1 năm

10cm, nghiêng khoảng 3 - 4%, tuổi là có thể sinh sản,

để thoát nước và để Nhím không một năm đẻ 2 lứa, mỗi

đào hang chui ra… Xung quanh lứa từ 1 - 3 con. Thời

khu chuồng rào bằng lưới thép gian mang thai của Nhím

B40, cao trên 1,5m. kéo dài 90 - 95 ngày. 2 Nhím - Thức ăn của Nhím rất đa dạng Nhím con bú mẹ trong

như: rễ cây, mầm cây, rau, củ, vòng 1 tháng rồi bắt đầu

quả ngọt bùi, đắng, chát...; ngày cai sữa, khoảng 30 - 45

cho ăn từ 2 - 3 lần (không cho ăn ngày tuổi là có thể tách

đồ thiu thối). Nhím ăn rau, quả, khỏi mẹ.

củ nên ít uống nước, nhưng cũng - Nhím con nuôi sau 1

phải có đủ nước sạch cho Nhím năm khối lượng đạt 10kg,

uống tự do. sau 2 năm đạt 15kg và

- Hàng ngày phải vệ sinh chuồng sang năm thứ 3 con đực

trại, dọn sạch chất thải, các thứ đạt 20kg, con cái đạt

Loài Sinh trƣởng và phát TT gây Quy trình triển của vật nuôi nuôi

chúng ăn thừa trong chuồng. khoảng 17 - 19kg.

- Nuôi nhốt hoàn toàn.

- Chuồng nuôi được thiết kế đơn

giản bằng cách xây tường xi

măng cao khoảng 1m, bao quanh

phía trên tường là lưới B40 và có

cửa mở ra vào chắc chắn... Trong

chuồng có thể thiết kế giàn nhiều

tầng (2 - 3 tầng) bằng bê tông

hay tre, gỗ chắc chắn để chứa củi - Cầy vòi hương đã được

nhốt cầy. Đáy củi bằng lưới sắt thuần dưỡng, mỗi năm có

hay tre, gỗ chắc chắn và thưa để thể đẻ 2 lứa, mỗi lứa từ 2 Cầy phân lọt xuống nền tầng, khi vệ - 5 con. 3 vòi sinh dọn phân được dễ dàng. - Cầy vòi hương vài ba hương - Thức ăn là chim, chuột, rắn, tháng tuổi đã có thể xuất

côn trùng, thằn lằn, sâu bọ, bán với giá từ 6 - 10 triệu

trứng... Ngoài ra, chúng còn ăn đồng/cặp.

nhiều loại củ, quả và rễ cây...

- Hàng ngày cần phải dọn vệ

sinh và thỉnh thoảng cho phơi

chuồng dưới ánh nắng mặt trời

để tiêu diệt mầm bệnh, đảm bảo

chuồng trại luôn khô ráo, sạch

sẽ, thoáng mát, không gây ô

nhiễm môi trường.

Nguồn: Tổng hợp kết quả điều tra năm 2019.

Phụ lục 4: Các mẫu biểu điều tra, phỏng vấn

Mẫu biểu 1:

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GÂY NUÔI ĐỘNG VẬT HOANG DÃ

(Số liệu thu thập phục vụ cho việc thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đề xuất giải pháp

nâng cao hiệu quả công tác gây nuôi động vật hoang dã tại tỉnh Quảng Bình”)

(Phỏng vấn chủ cơ sở nuôi)

Họ và tên người phỏng vấn: .....................................................................

Ngày tháng năm phỏng vấn: ....................................................................

Địa điểm phỏng vấn: ...............................................................................

Đề nghị quý ông (bà) tạo điều kiện giúp đỡ, cùng phối hợp cung cấp một

số thông tin dưới đây. Cụ thể như sau:

1. Thông tin chung

Tên cơ sở nuôi: ........................................................................................

Tên chủ cơ sở: .........................................................................................

Địa chỉ cơ sở nuôi: ..................................................................................

2. Nội dung phỏng vấn, đánh giá

- Ông (bà) cho biết tình hình công tác gây nuôi ĐVHD tại địa bàn

thường trú (số cơ sở nuôi, loài nuôi, số cơ sở đăng ký nuôi, số cơ sở có nuôi

loài giống trùng với cơ sở của mình, kỹ thuật và kinh nghiệm nuôi, thành

công không, thị trường sản phẩm….): .............................................................

- Các văn bản, chính sách liên quan đến việc khuyến khích phát triển gây

nuôi hiệu quả, bền vững các loài ĐVHD mà ông (bà) biết: ..............................

- Các tài liệu hướng dẫn quy trình kỹ thuật làm chuồng trại, gây nuôi,

chăm sóc sức khỏe… đối với loài ĐVHD đang gây nuôi mà ông (bà) biết: .....

- Kinh nghiệm học hỏi được trước và trong quá trình gây nuôi ĐVHD

mà ông (bà) biết, học hỏi từ đâu, thời gian khi nào…: .....................................

- Ông (bà) cho biết về lịch sử thành lập cơ sở nuôi (xuất phát từ ai, bắt

đầu từ khi nào, lý do thành lập, thuận lợi – khó khăn trong quá trình thành

lập…: ..............................................................................................................

- Ông (bà) cho biết thực trạng công tác gây nuôi ĐVHD tại cơ sở:

Tình Thị Thông Loài Mục Nguồn hình Số trƣờng tin khác TT gây đích gây gốc lƣợng đăng sản nuôi nuôi giống ký phẩm

- Ông (bà) cho biết nguồn thức ăn, nguồn nước sử dụng trong quá gây

nuôi tại cơ sở: ..................................................................................................

- Ông (bà) có nhận xét gì về sự phù hợp của loài gây nuôi với điều kiện

tại địa phương, điều kiện của cơ sở nuôi…: .....................................................

- Ông (bà) cho biết những thuận lợi, khó khăn trong quá trình đăng ký

gây nuôi ĐVHD: .............................................................................................

- Ông (bà) cho biết mức độ hiểu biết và mức độ hoàn thiện kỹ thuật gây

nuôi ĐVHD của mình đối với loài đang nuôi: .................................................

- Ông (bà) cho biết thực trạng, nhu cầu và hình thức mong muốn được

phổ biến kỹ thuật gây nuôi ĐVHD (Phổ biến thông qua các lớp tập huấn kỹ

thuật kết hợp thăm quan, học hỏi từ các mô hình thực tế; phổ biến thông qua

các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật gây nuôi như: Sách, báo, băng đĩa hình): ........

- Ông (bà) cho biết số lao động tham gia vào hoạt động gây nuôi ĐVHD

tại cơ sở: ..........................................................................................................

- Ông (bà) cho biết vốn đầu tư/ tổng hợp các chi phí cho hoạt động gây

nuôi ĐVHD của cơ sở: ....................................................................................

- Ông (bà) cho biết thu nhập, hiệu quả kinh tế từ gây nuôi ĐVHD của cơ

sở: ...................................................................................................................

- Ông (bà) cho biết thuận lợi, cơ hội cũng như khó khăn, thách thức

trong quá trình gây nuôi ĐVHD:

Điểm mạnh: Điểm yếu:

Thách thức: Cơ hội:

- Ông (bà) có nhận xét, đánh giá gì về công tác quản lý ĐVHD, việc

hướng dẫn, hỗ trợ của cơ quan chức năng: ......................................................

- Ông (bà) có nhận xét, đánh giá gì (thuận lợi, bình thường, khó khăn) về

các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động gây nuôi ĐVHD tại cơ sở: ......................

- Ông (bà) có nhận xét, đánh giá gì về hiệu quả kinh tế, xã hội, môi

trường của hoạt động gây nuôi ĐVHD: ...........................................................

- Ông (bà) có những đề xuất, kiến nghị gì với cơ quan chức năng nhằm

phát triển nghề gây nuôi, nâng cao hiệu quả công tác gây nuôi ĐVHD: ..........

- Các thông tin ghi nhận khác của ông (bà): .............................................

- Những đề xuất, kiến nghị của ông (bà) để nâng cao hiệu quả công tác

gây nuôi ĐVHD: .............................................................................................

Xin chân thành cảm ơ !

Mẫu biểu 2:

ĐÁNH GIÁ NHANH HIỆU QUẢ GÂY NUÔI ĐVHD CỦA MỘT SỐ

MÔ HÌNH TẠI TỈNH QUẢNG BÌNH THÔNG QUA CÁC TIÊU CHÍ

ĐỊNH LƢỢNG VỀ KINH TẾ, KHẢ NĂNG SINH TRƢỞNG CỦA VẬT

NUÔI, SINH THÁI - MÔI TRƢỜNG VÀ XÃ HỘI

(Số liệu thu thập phục vụ cho việc thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đề xuất giải pháp

nâng cao hiệu quả công tác gây nuôi động vật hoang dã tại tỉnh Quảng Bình”)

(Phỏng vấn chủ cơ sở nuôi)

Họ và tên người phỏng vấn: .....................................................................

Ngày tháng năm phỏng vấn: ....................................................................

Địa điểm phỏng vấn: ...............................................................................

Đề nghị quý ông (bà) tạo điều kiện giúp đỡ, cùng phối hợp cung cấp một

số thông tin dưới đây. Các thông tin có thể được ước đoán ở mức chính xác

nhất và cho điểm từng tiêu chí đánh giá theo 3 cấp điểm: Tốt = 9 điểm, trung

bình = 6 điểm và kém = 3 điểm. Cụ thể như sau:

1. Thông tin chung

Tên cơ sở nuôi: ........................................................................................

Tên chủ cơ sở: .........................................................................................

Địa chỉ cơ sở nuôi: ..................................................................................

Số loài ĐVHD hiện được gây nuôi: …… loài; với tổng số: ……. cá thể.

2. Nội dung phỏng vấn, đánh giá

Tiêu chí đánh giá Điểm Phƣơng pháp đánh giá Khía cạnh đánh giá

Về kinh tế

Năng suất loài 1 Năng suất loài 2 Năng suất loài 3 Phỏng vấn/ quan sát Phỏng vấn/ quan sát Phỏng vấn/ quan sát

Tiêu chí đánh giá Điểm Phƣơng pháp đánh giá Khía cạnh đánh giá

Phỏng vấn/ quan sát Phỏng vấn/ quan sát Phỏng vấn Phỏng vấn

Phỏng vấn

Phỏng vấn/ quan sát

Phỏng vấn/ quan sát Phỏng vấn/ quan sát Phỏng vấn/ quan sát Phỏng vấn/ quan sát Phỏng vấn/ quan sát Phỏng vấn/ quan sát Phỏng vấn/ quan sát Phỏng vấn/ quan sát Phỏng vấn/ quan sát Về khả năng sinh trưởng của vật nuôi

Phỏng vấn/ quan sát

Phỏng vấn/ quan sát

Phỏng vấn/ quan sát

Về sinh thái, môi trường

Phỏng vấn/ quan sát … … Thời gian/ khả năng thu hồi vốn Hiệu quả kinh tế Mức độ rủi ro (do bệnh tật không thể cung cấp sản phẩm, do mất vốn đầu tư, chấp nhận rủi ro để rút kinh nghiệm…) Khả năng kết hợp gây nuôi các loài khác Sử dụng hợp lý không gian Mức độ sinh trưởng của loài 1 Mức độ sinh trưởng của loài 2 … … Sự phù hợp của loài 1 Sự phù hợp của loài 2 … … So sánh khả năng sinh trưởng cho thu nhập của loài ĐVHD làm nông hiện nuôi so với nghiệp (nuôi gia súc, gia cầm…) Sử dụng bề mặt đất, tận dụng diện tích đất Sử dụng thức ăn (tổng hợp, mua hoàn toàn: Kém, tổng hợp + chủ động: Trung bình, tự chủ động: Tốt) Xử lý chất thải (sử dụng Biogar/ phân bón toàn bộ: Tốt, sử dụng

Tiêu chí đánh giá Điểm Phƣơng pháp đánh giá Khía cạnh đánh giá

Phỏng vấn/ quan sát

Phỏng vấn/ quan sát

Phỏng vấn/ quan sát

Phỏng vấn/ quan sát

Phỏng vấn/ quan sát

Phỏng vấn/ quan sát

Phỏng vấn/ quan sát

Phỏng vấn/ quan sát

Về xã hội Phỏng vấn/ quan sát

Phỏng vấn/ quan sát

một phần: Trung bình, không sử dụng: Kém) Sử dụng chế phẩm (Chế phẩm sinh học: Tốt, không sử dụng hoặc sử dụng một phần: Trung bình; chế phẩm hóa học: Kém) Hệ thống thoát chất thải (đánh giá theo mức độ gây ô nhiễm) Sử dụng nước (đánh giá về khả năng tận dụng nước) Phối trí chuồng trại (chuồng nhốt: Kém, chuồng thoáng và có không gian: Trung bình, chuồng bán hoang dã…: Tốt) Ý nghĩa bảo tồn nguồn gen loài bản địa Mức độ hài lòng của chủ cơ sở Sự quan tâm của người dân ở địa phương đối với mô hình Tạo ra việc làm, tận dụng lao động sẵn có Đa dạng hóa sản phẩm (thịt, giống, phân…) Sử dụng thiết bị, máy móc hỗ trợ trong chăn nuôi (máy nghiền thức ăn, hệ thống dẫn nước, hệ thống thoát chất thải…)

Tổng điểm

Xin chân thành cảm ơ !

Mẫu biểu 3:

KỸ THUẬT CHĂM SÓC, KHẢ NĂNG SINH TRƢỞNG, PHÁT TRIỂN

CỦA MỘT SỐ LOÀI PHỔ BIẾN VÀ CÓ SỐ CƠ SỞ GÂY NUÔI

NHIỀU TẠI TỈNH QUẢNG BÌNH

(Số liệu thu thập phục vụ cho việc thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đề xuất giải pháp

nâng cao hiệu quả công tác gây nuôi động vật hoang dã tại tỉnh Quảng Bình”)

(Phỏng vấn chủ cơ sở nuôi)

Họ và tên người phỏng vấn: .....................................................................

Ngày tháng năm phỏng vấn: ....................................................................

Địa điểm phỏng vấn: ...............................................................................

Đề nghị quý ông (bà) tạo điều kiện giúp đỡ, cùng phối hợp cung cấp một

số thông tin dưới đây. Cụ thể như sau:

1. Thông tin chung

Tên cơ sở nuôi: ........................................................................................

Tên chủ cơ sở: .........................................................................................

Địa chỉ cơ sở nuôi: ..................................................................................

Số loài ĐVHD hiện được gây nuôi: …… loài; với tổng số: ……. cá thể.

2. Nội dung kỹ thuật chăm sóc, hả năng sinh trƣởng, phát triển đối với

loài ………………………

2.1. Về chuồng trại

- Tổng diện tích: ......................................................................................

- Bố trí chuồng trại (diện tích chuồng, bãi, sân thả...): ..............................

- Thiết kế, phối trí chuồng trại: ................................................................

.........................................................................................................................

- Số lượng cá thể/ từng chuồng: ...............................................................

.........................................................................................................................

- Các thông tin ghi nhận khác: .................................................................

2.2. Về chế ộ ch m sóc loài nuôi

- Chế độ ăn uống, dinh dưỡng (loại thức ăn chính, thức ăn bổ sung, số

lần cho ăn, cho uống trong ngày, lượng thức ăn, thời gian cho ăn…): .............

.........................................................................................................................

.........................................................................................................................

- Chế độ chăm sóc và dinh dưỡng (đối với con đực giống; đối với con cái

mang thai, sau khi sinh và thời gian chăm con….): .........................................

.........................................................................................................................

- Chế độ vệ sinh chuồng trại: ...................................................................

.........................................................................................................................

- Công tác thú y và phòng trừ dịch bệnh (các loại bệnh thường gặp, biểu

hiện khi mắc bệnh, cách phòng và chữa bệnh): ...............................................

.........................................................................................................................

- Các thông tin ghi nhận khác: .................................................................

.........................................................................................................................

2.3. Về tình hình sinh sả , si h trưởng, phát triển của loài nuôi

- Tuổi thành thục sinh sản (thời gian từ lúc sinh ra cho đến lúc có khả

năng giao phối, sinh sản): ................................................................................

- Biểu hiện động dục của con đực: ...........................................................

.................................................................................................................

- Biểu hiện động dục của con cái: ............................................................

.........................................................................................................................

- Điều kiện phối trí giao phối và sinh sản: ...............................................

.........................................................................................................................

- Khả năng và số lần sinh sản/ 1 con cái/ năm: .........................................

- Hoạt động và biểu hiện của con cái khi sinh sản (khi đẻ con, cho con

bú, chăm sóc con non…): ................................................................................

.........................................................................................................................

- Sinh trưởng của loài nuôi (lấy thịt, lấy giống…): ..................................

.........................................................................................................................

- Điều kiện để loài nuôi sinh trưởng, phát triển tốt: ..................................

.........................................................................................................................

- Thời gian gây nuôi, xuất bán (lấy thịt, lấy giống…), trọng lượng, giá

bán: .................................................................................................................

- Các thông tin ghi nhận khác: .................................................................

.........................................................................................................................

Xin chân thành cảm ơ !

Mẫu biểu 4:

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ GÂY NUÔI ĐỘNG VẬT

HOANG DÃ

(Số liệu thu thập phục vụ cho việc thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đề xuất giải pháp

nâng cao hiệu quả công tác gây nuôi động vật hoang dã tại tỉnh Quảng Bình”)

(Phỏng vấn cán bộ quản lý)

Họ và tên người phỏng vấn: .....................................................................

Ngày tháng năm phỏng vấn: ....................................................................

Địa điểm phỏng vấn: ...............................................................................

Đề nghị quý ông (bà) tạo điều kiện giúp đỡ, cùng phối hợp cung cấp một

số thông tin dưới đây. Cụ thể như sau:

1. Thông tin chung

Người cung cấp thông tin: .......................................................................

Chức vụ: ..................................................................................................

Cơ quan/ đơn vị công tác: ........................................................................

2. Nội dung phỏng vấn, đánh giá

- Khái quát tình hình công tác quản lý, bảo vệ ĐVHD tại địa bàn quản lý:

.........................................................................................................................

- Các văn bản, chính sách liên quan đến công tác quản lý, bảo vệ và phát

triển gây nuôi hiệu quả, bền vững các loài ĐVHD: .........................................

- Thực trạng công tác gây nuôi ĐVHD tại địa bàn quản lý:

TT Địa chỉ Số lƣợng Thông tin khác Chủ cơ sở Loài gây nuôi Nguồn gốc giống

Tên cơ sở nuôi Tình hình đăng ký Mục đích gây nuôi Thị trƣờng sản phẩm

- Nhận xét, đánh giá về các loài ĐVHD hiện đang nuôi tại địa bàn quản

lý: .....................................................................................................................

.........................................................................................................................

- Nhận xét, đánh giá về cơ cấu mô hình nuôi ĐVHD theo loài tại địa bàn

quản lý: ...........................................................................................................

.........................................................................................................................

- Nhận xét, đánh giá về phân bố hoạt động gây nuôi ĐVHD theo loài tại

địa bàn quản lý: ...............................................................................................

.........................................................................................................................

- Nhận xét, đánh giá về tình hình đăng ký, cấp mã số và kiểm tra, giám

sát hoạt động gây nuôi ĐVHD tại địa bàn quản lý: ..........................................

.........................................................................................................................

- Nhận xét, đánh giá về thực trạng công tác gây nuôi ĐVHD tại địa bàn

quản lý:

Điểm mạnh: Điểm yếu:

Cơ hội: Thách thức:

- Nhận xét, đánh giá về thực trạng công tác quản lý gây nuôi ĐVHD tại

địa bàn quản lý:

Điểm mạnh: Điểm yếu:

Cơ hội: Thách thức:

- Nhận xét, đánh giá về các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động gây nuôi

ĐVHD tại địa bàn quản lý: ..............................................................................

.........................................................................................................................

- Nhận xét, đánh giá về hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của hoạt

động gây nuôi ĐVHD tại địa bàn quản lý: .......................................................

.........................................................................................................................

- Đề xuất một số định hướng và giải pháp nhằm phát triển, nâng cao hiệu

quả công tác gây nuôi ĐVHD tại địa bàn quản lý: ...........................................

.........................................................................................................................

- Các thông tin ghi nhận khác: .................................................................

.........................................................................................................................

- Những đề xuất, kiến nghị để nâng cao hiệu quả công tác gây nuôi

ĐVHD: ............................................................................................................

.........................................................................................................................

Xin chân thành cảm ơ !

Phụ lục 2: Một số hình ảnh trong quá trình điều tra, phỏng vấn

Hình 1. Mô hình nuôi Lợn rừng (Sus scrofa) tại cơ sở nuôi Nguyễn Văn Linh ở huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình

Hình 2. Mô hình nuôi Dúi má đào (Rhizomys sumatrensis) và Cầy vòi hƣơng (Parado urus hermaphroditus) tại cơ sở nuôi Trần Minh Phúc ở huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình

Hình 3. Mô hình nuôi Lợn rừng (Sus scrofa) tại cơ sở nuôi Phạm Xuân Hải ở thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình

Hình 4. Mô hình nuôi Cầy vòi hƣơng (Parado urus hermaphroditus) tại cơ sở nuôi Lê Thị Thiết ở thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình

ình 5. Mô hình nuôi các loại rùa tại cơ sở nuôi Trƣờng Thịnh

ở huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình

Hình 6. Mô hình nuôi Gấu ngựa (Ursus thibetanus) tại cơ sở nuôi Trần Quang Minh ở huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình

Hình 7. Mô hình nuôi Trĩ đỏ (Phasianus colchicus), Trĩ lục (Phasianus versicolor) tại cơ sở nuôi Trần Anh Đức ở huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình

Hình 8. Mô hình nuôi Cá sấu nƣớc ngọt (Crocodylus siamensis) tại cơ sở nuôi Đậu Văn Minh và Trần Công Hậu ở huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình

Hình 9. Mô hình nuôi Cầy vòi hƣơng (Parado urus

hermaphroditus) và Cầy vòi mốc (Paguma larvata) tại cơ sở nuôi Bùi

Quang Rớ ở huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình