BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
HOÀNG CHÍ THANH
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC GÂY NUÔI ĐỘNG VẬT HOANG DÃ TẠI TỈNH QUẢNG BÌNH
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG MÃ NGÀNH: 8620211
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS. VŨ TIẾN THỊNH
Hà Nội - 2019
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong
bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên
cứu nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận
đánh giá luận văn của Hội đồng khoa học.
Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2019
Ngƣời cam đoan
Hoàng Chí Thanh
ii
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình,
LỜI CẢM ƠN
sự đóng góp quý báu của nhiều cá nhân, tập thể giúp tôi hoàn thành tốt bản
luận văn này.
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tất cả các thầy giáo,
cô giáo tại Trường Đại học Lâm nghiệp đã giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt
quá trình học tập của khóa Cao học 2017 - 2019; đặc biệt cảm ơn thầy giáo
PGS.TS Vũ Tiến Thịnh đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi thực hiện và hoàn
thành bản Luận văn này.
Nhân dịp này, tôi xin trân trọng cảm ơn tập thể lãnh đạo Hạt Kiểm lâm
Minh Hóa và Chi cục Kiểm lâm Quảng Bình đã tạo điều kiện về thời gian, bố
trí công việc đảm bảo điều kiện tốt nhất cho việc thực hiện đề tài; chân thành
cảm ơn lãnh đạo, cán bộ Hạt Kiểm lâm các huyện và các cơ quan, đơn vị có
liên quan trên địa bàn tỉnh Quảng Bình đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong
quá trình điều tra, thu thập số liệu cũng như cung cấp tài liệu có liên quan để
thực hiện đề tài. Xin được cảm ơn tất cả bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã
động viên, giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình thực hiện đề tài.
Trên hết tất cả, tôi xin chân thành cảm ơn những người dân đã vui lòng
và kiên nhẫn trả lời những câu hỏi của tôi. Họ đã cung cấp cho tôi rất nhiều
thông tin hữu ích trong quá trình nghiên cứu.
Mặc dù bản thân đã rất nỗ lực nghiên cứu, nhưng do điều kiện tác
nghiệp thực hiện đề tài trên địa bàn tương đối rộng, thời gian ngắn nên Luận
văn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận được ý kiến tham
gia góp ý của các nhà khoa học, các bạn đồng nghiệp để bản Luận văn được
hoàn thiện hơn.
Đề tài: “Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm đề xuất các giải
pháp bảo tồn tại chỗ, chuyển chỗ một số loài nguy cấp, quý, hiếm, đặc hữu ở
iii
Việt Nam ứng phó biến đổi khí hậu” thuộc Chương trình KHCN: Khoa học
và Công nghệ ứng phó với biến đổi khí hậu, Quản lý Tài nguyên và Môi
trường giai đoạn 2016 - 2020, mã số: BĐKH.38/16-20 đã hỗ trợ cho tôi thực
hiện nghiên cứu này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2019 Học viên Hoàng Chí Thanh
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................... viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ..................................................................... ix
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................... x
ĐẶT VẤN ĐỀ ......................................................................................... 1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU............................... 3
1.1. Động vật hoang dã và các khái niệm liên quan ........................................... 3
1.2. Vai trò của ngành gây nuôi động vật hoang dã ........................................... 6
1.2.1. Động vật hoang dã cung cấp thực phẩm quý cho con người .......... 6
1.2.2. Động vật hoang dã cung cấp da lông làm nguyên liệu cho công
nghiệp chế biến ........................................................................................ 6
1.2.3. Động vật hoang dã cung cấp dược phẩm cho con người ................ 7
1.2.4. Gây nuôi động vật hoang dã là một trong những yếu tố để phát
triển kinh tế .............................................................................................. 7
1.2.5. Động vật hoang dã dùng làm sinh vật cảnh .................................... 8
1.2.6. Động vật hoang dã được sử dụng trong nghiên cứu khoa học ........ 8
1.2.7. Động vật hoang dã giúp cân bằng sinh thái ................................... 9
1.3. Tác động đối với môi trường, kinh tế, xã hội của ngành gây nuôi động vật
hoang dã .............................................................................................................. 9
1.3.1. Tác động đối với môi trường của ngành gây nuôi động vật hoang
dã ............................................................................................................. 9
1.3.2. Tác động đối với kinh tế của ngành gây nuôi động vật hoang dã . 10
1.3.3. Tác động đối với xã hội của ngành gây nuôi động vật hoang dã .. 13
1.4. Một số vấn đề về hiệu quả kinh tế ....................................................... 14
1.4.1. Khái niệm hiệu quả kinh tế ........................................................... 14
1.4.2. Nội dung hiệu quả kinh tế ............................................................. 14
v
1.4.3. Ý nghĩa và nội dung nghiên cứu hiệu quả kinh tế trong gây nuôi
động vật hoang dã.................................................................................. 15
1.5. Tình hình nghiên cứu gây nuôi động vật hoang dã ................................... 15
1.5.1. Tình hình nghiên cứu gây nuôi động vật hoang dã trên Thế giới .. 15
1.5.2. Tình hình nghiên cứu gây nuôi động vật hoang dã tại Việt Nam .. 18
1.5.3. Tình hình gây nuôi động vật hoang dã tại tỉnh Quảng Bình ......... 25
Chƣơng 2. MỤC TIÊU, ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................... 29
2.1. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................. 29
2.1.1. Mục tiêu tổng quát ....................................................................... 29
2.1.2. Mục tiêu cụ thể ............................................................................. 29
2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................. 29
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................... 29
2.2.2. Phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 30
2.3. Nội dung nghiên cứu.................................................................................. 30
2.4. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................... 31
2.4.1. Phương pháp điều tra, phỏng vấn ................................................ 31
2.4.2. Phương pháp chọn mẫu................................................................ 32
2.4.3. Phương pháp xác định tên loài ..................................................... 32
2.4.4. Phương pháp thống kê loài, số lượng loài .................................... 32
2.4.5. Phương pháp phân tích SWOT ..................................................... 32
2.4.6. Phương pháp cho điểm ................................................................. 33
2.4.7. Phương pháp sử dụng sơ đồ cây vấn đề, sơ đồ cây mục tiêu ........ 35
2.4.8. Phương pháp chuyên gia .............................................................. 35
2.4.9. Phương pháp xử lý số liệu ............................................................ 36
Chƣơng 3. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC . 37
NGHIÊN CỨU ..................................................................................... 37
3.1. Điều kiện tự nhiên ...................................................................................... 37
vi
3.1.1. Vị trí địa lý ................................................................................... 37
3.1.2. Địa hình ....................................................................................... 38
3.1.3. Khí hậu ........................................................................................ 39
3.1.4. Thủy văn....................................................................................... 39
3.1.5. Tài nguyên thiên nhiên ................................................................. 40
3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội .......................................................................... 44
D s v ộng ...................................................................... 44
3.2.2. Giao thông vận tải ........................................................................ 45
3.2.3. Bưu chính - viễn thông ................................................................. 46
3.2.4. Y tế ............................................................................................... 46
3.2.5. Giáo dục....................................................................................... 47
3.2.6. Văn hóa và tiềm năng du lịch ....................................................... 48
Chƣơng 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................. 49
4.1. Thực trạng công tác gây nuôi động vật hoang dã tại tỉnh Quảng Bình ..... 49
4.1.1. Danh sách các loài động vật hoang dã đang được gây nuôi tại tỉnh
Quảng Bình ............................................................................................ 49
4.1.2. Cơ cấu mô hình nuôi động vật hoang dã theo loài tại tỉnh Quảng
Bình ....................................................................................................... 52
4.1.3. Phân bố hoạt động gây nuôi động vật hoang dã theo loài tại tỉnh
Quảng Bình ............................................................................................ 56
4.1.4. Phân tích những thuận lợi, cơ hội và khó khăn, thách thức trong
công tác gây nuôi động vật hoang dã tại tỉnh Quảng Bình ..................... 59
4.1.5. Kỹ thuật chăm sóc, khả năng sinh trưởng, phát triển của một số
loài phổ biến và có số cơ sở gây nuôi nhiều tại tỉnh Quảng Bình ........... 65
4.1.6. Thực trạng công tác quản lý gây nuôi động vật hoang dã tại tỉnh
Quảng Bình ............................................................................................ 71
4.1.7. Thực trạng về kỹ thuật gây nuôi động vật hoang dã tại tỉnh Quảng
Bình ....................................................................................................... 81
vii
4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động gây nuôi động vật hoang dã tại tỉnh
Quảng Bình ....................................................................................................... 85
4.2.1. Vốn đầu tư .................................................................................... 86
4.2.2. Nguồn giống vật nuôi ................................................................... 86
4.2.3. Chuồng trại .................................................................................. 87
4.2.4. Kỹ thuật gây nuôi ......................................................................... 88
4.2.5. Dịch bệnh ..................................................................................... 88
4.2.6. Thị trường tiêu thụ ....................................................................... 90
4.3. Đánh giá nhanh hiệu quả gây nuôi ĐVHD của một số mô hình tại tỉnh
Quảng Bình thông qua các tiêu chí định lượng về kinh tế, xã hội, môi trường91
4.4. Đề xuất một số định hướng và giải pháp nhằm phát triển, nâng cao hiệu
quả công tác gây nuôi động vật hoang dã tại tỉnh Quảng Bình ........................ 97
4.4.1. Đề xuất một số định hướng phát triển, nâng cao hiệu quả công tác
gây nuôi động vật hoang dã tại tỉnh Quảng Bình ................................... 97
4.4.2. Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển, nâng cao hiệu quả công
tác gây nuôi động vật hoang dã tại tỉnh Quảng Bình ............................. 99
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ ........................................... 112
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................. 116
PHỤ LỤC .................................................................................................
viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nguyên nghĩa
BQL Ban quản lý
CHDCND Cộng hòa dân chủ nhân dân
CITES Công ước về buôn bán quốc tế các loài động, thực vật hoang dã, nguy cấp
CT Công ty
Động vật hoang dã ĐVHD
Động vật rừng ĐVR
Kiểm lâm cơ động KLCĐ
PCCCR Phòng cháy, chữa cháy rừng
PTNT Phát triển nông thôn
PTSV Phát triển sinh vật
SWOT
Strengths (Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm yếu), Opportunities (Cơ hội) và Threats (Thách thức). SWOT là tập hợp viết tắt những chữ cái đầu tiên của các từ tiếng Anh nhằm phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức
Trách nhiệm hữu hạn TNHH
Thanh niên xung phong TNXP
Uỷ ban nhân dân UBND
VQG PN - KB Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng
ix
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1. Danh sách các loài động vật hoang dã được gây nuôi trên địa bàn
tỉnh Quảng Bình ........................................................................................... 49
Bảng 4.2. Số lượng mô hình nuôi động vật hoang dã theo loài tại tỉnh Quảng
Bình ............................................................................................................. 53
Bảng 4.3. Khung phân tích SWOT về thực trạng công tác gây nuôi động vật
hoang dã tại tỉnh Quảng Bình ....................................................................... 59
Bảng 4.4. Tổng hợp tình hình vi phạm pháp luật về khai thác, vận chuyển,
buôn bán trái phép động vật hoang dã giai đoạn 2016 - 2018 ....................... 73
Bảng 4.5. Khung phân tích SWOT về thực trạng công tác quản lý gây nuôi
động vật hoang dã tại tỉnh Quảng Bình......................................................... 76
Bảng 4.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động gây nuôi động vật hoang dã
tại tỉnh Quảng Bình ...................................................................................... 85
Bảng 4.7. Kết quả đánh giá nhanh hiệu quả gây nuôi động vật hoang dã của
một số mô hình tại tỉnh Quảng Bình ............................................................. 91
x
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Bình ............................................. 37
Hình 4.1. Biểu đồ thể hiện số lượng các loài động vật hoang dã đang được
gây nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Bình ......................................................... 52
Hình 4.2. Mô hình gây nuôi Lợn rừng (Sus scrofa) và Cầy vòi hương
(Paradoxurus hermaphroditus) tại huyện Minh Hóa .................................... 52
Hình 4.3. Cơ cấu mô hình nuôi động vật hoang dã theo loài tại tỉnh Quảng
Bình ............................................................................................................. 55
Hình 4.4. Cơ cấu phân bố số mô hình gây nuôi động vật hoang dã theo loài
tính theo đơn vị hành chính cấp huyện trên địa bàn tỉnh Quảng Bình ........... 57
Hình 4.5. Cơ cấu phân bố số lượng của các loài động vật hoang dã được gây
nuôi theo cấp huyện trên địa bàn tỉnh Quảng Bình ....................................... 58
Hình 4.6. Sơ đồ tổ chức quản lý động vật hoang dã tại tỉnh Quảng Bình ...... 75
Hình 4.7. Sơ đồ cây vấn đề: “Những tồn tại, khó khăn trong gây nuôi động vật
hoang dã tự phát, kém hiệu quả” ................................................................ 100
Hình 4.8. Sơ đồ cây mục tiêu: “Gây nuôi động vật hoang dã hiệu quả và bền
vững” ......................................................................................................... 102
Hình 4.9. Sơ đồ cây mục tiêu “Hướng quản lý gây nuôi động vật hoang dã
hiệu quả” .................................................................................................... 108
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Quốc gia có tính đa dạng cao về tài nguyên sinh vật không thể không
nhắc đến Việt Nam, đặc biệt là tài nguyên động vật hoang dã (ĐVHD). Tuy
nhiên, trước tình trạng nhiều loài ĐVHD bị suy giảm nghiêm trọng do ảnh
hưởng của biến đổi khí hậu, môi trường sống bị thu hẹp, nạn săn bắt, buôn
bán trái phép và nhu cầu về các sản phẩm từ ĐVHD không ngừng gia tăng thì
việc gây nuôi sinh sản, sinh trưởng các loài ĐVHD là một trong những giải
pháp cần được quan tâm, khuyến khích, nhằm gắn mục tiêu phát triển kinh tế
với chiến lược bảo tồn lâu dài các loài này. Theo nhiều nhận định, nếu như
kết hợp tốt giữa gây nuôi gắn với bảo tồn thì không những không làm suy
giảm số lượng các loài ĐVHD có giá trị kinh tế, mà còn tạo điều kiện cho
chúng sinh trưởng, phát triển, sinh sôi để phục hồi số lượng của một số loài
ngoài tự nhiên. Trước thực tế đó, gây nuôi ĐVHD đã trở thành một nghề
không những góp phần phát triển kinh tế xã hội, mà còn có ý nghĩa to lớn
trong việc bảo tồn thiên nhiên [14]. Theo Đỗ Kim Chung (2007), gây nuôi
ĐVHD góp phần bảo tồn ngân hàng gen vô cùng quý hiếm mà thiên nhiên đã
tích lũy trong hàng triệu năm và có vai trò không nhỏ trong việc điều chỉnh
cân bằng sinh thái trong tự nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học [12].
Hoạt động gây nuôi sinh sản, sinh trưởng các loài ĐVHD đã xuất phát
từ lâu và đang phát triển mạnh trong những năm gần đây. Tuy nhiên, hầu hết
các hoạt động gây nuôi ĐVHD vẫn mang tính tự phát, nhỏ lẻ, chưa được thực
hiện đúng hướng dẫn, quy trình quy phạm gây nuôi chưa mang tính hệ thống,
mà chủ yếu dựa trên kinh nghiệm của từng cơ sở nuôi. Nhu cầu và thị hiếu
của thị trường đối với ĐVHD và các sản phẩm của chúng lớn, một mặt thúc
đẩy phát triển gây nuôi, mặt khác gây xáo trộn và không bền vững cho việc
gây nuôi một cách chân chính. Nhiều vấn đề phát sinh như: Lợi dụng Giấy
chứng nhận đăng ký gây nuôi để đưa những cá thể ĐVHD được bẫy, bắt
ngoài tự nhiên bổ sung vào số lượng vật nuôi; buôn bán, trao đổi các loài
2
không có nguồn gốc, xuất xứ hoặc nuôi tự phát, không đăng ký hoạt động gây
nuôi với cơ quan chức năng…
Hiện nay, nghề gây nuôi ĐVHD đã mang lại nguồn lợi kinh tế và giải
quyết được một phần lao động nhàn rỗi ở vùng nông thôn. Tuy nhiên, số
lượng loài cũng như cơ sở gây nuôi chưa nhiều, còn manh mún, nhỏ lẻ, kỹ
thuật gây nuôi còn hạn chế nên chưa đáp ứng được nhu cầu thị trường ngày
càng tăng về các loại lâm đặc sản này. Để phục vụ nhu cầu xã hội nói chung
và góp phần bảo vệ các loài ĐVHD nói riêng thì yêu cầu thực tế đặt ra là cần
phải quản lý chặt chẽ việc săn bắt, buôn bán nguồn ĐVHD, đồng thời cấp
phép gây nuôi để tạo ra sản phẩm cung cấp cho thị trường. Gây nuôi các loài
ĐVHD một mặt bảo tồn được loài trong tự nhiên, mặt khác đem lại hiệu quả
kinh tế cho người gây nuôi. Nghề nuôi ĐVHD hiện nay còn khá mới mẻ ở
nhiều địa phương trong cả nước, trong đó có tỉnh Quảng Bình.
Trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, còn khá ít thông tin về thực trạng gây
nuôi ĐVHD ở địa phương; chưa có nhiều công trình nghiên cứu nhằm đưa ra
được các giải pháp thiết thực, hiệu quả để thúc đẩy và phát triển hoạt động
gây nuôi ĐVHD trên địa bàn tỉnh. Xuất phát từ thực trạng nêu trên và tính cấp
thiết của vấn đề đặt ra, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ề xuất
giải pháp nâng cao hiệu quả công tác gây nuôi ộng vật hoang dã tại tỉnh
Quảng Bình”. Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần bảo tồn và phát
triển bền vững tài nguyên ĐVHD ở tỉnh Quảng Bình, giảm áp lực săn bắt,
khai thác từ rừng tự nhiên; tạo điều kiện đẩy mạnh gây nuôi có kiểm soát các
loài ĐVHD quý hiếm, các loài có giá trị kinh tế cao, các loài thế mạnh của
tỉnh; đồng thời, góp phần nâng cao hiệu quả công tác gây nuôi ĐVHD ở các
cơ sở nuôi và quản lý gây nuôi ĐVHD ở các cơ quan quản lý; góp phần mang
lại kiến thức, kinh tế cho người nuôi, tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho
người lao động và đảm bảo cung cấp đủ nguồn giống cả về số lượng và chất
lượng, từ đó đáp ứng nhu cầu của thị trường về các sản phẩm từ ĐVR.
3
Chƣơng 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Động vật hoang dã và các khái niệm liên quan
Theo Nghị định số 06/2019/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2019 của
Chính phủ về quản lý thực vật rừng, ĐVR nguy cấp, quý, hiếm và thực thi
công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy
cấp thì:
- Cơ sở nuôi bao gồm cơ sở nuôi sinh trưởng, nuôi sinh sản loài ĐVR
nguy cấp, quý, hiếm và/hoặc loài ĐVHD nguy cấp thuộc các Phụ lục CITES
và/hoặc loài ĐVR thông thường không vì mục đích thương mại hoặc vì mục
đích thương mại.
- Nuôi sinh trưởng là hình thức nuôi giữ con non, trứng của các loài
ĐVHD khai thác từ tự nhiên để nuôi lớn, cho ấp nở thành các cá thể con trong
môi trường có kiểm soát.
- Nuôi sinh sản là hình thức nuôi giữ ĐVHD để sản sinh ra các thế hệ
kế tiếp trong môi trường có kiểm soát.
- Vì mục đích thương mại là bất kỳ hoạt động giao dịch nào đối với
mẫu vật loài ĐVHD nhằm mục đích lợi nhuận.
- Không vì mục đích thương mại là các hoạt động phục vụ ngoại giao;
nghiên cứu khoa học; trao đổi giữa các vườn động vật, bảo tàng; triển lãm
trưng bày giới thiệu sản phẩm; biểu diễn xiếc; trao đổi, trao trả mẫu vật giữa
các Cơ quan quản lý CITES.
- ĐVR thông thường là các loài ĐVR thuộc các lớp thú, chim, bò sát,
lưỡng cư và không thuộc: Danh mục loài ĐVR nguy cấp, quý, hiếm do
Chính phủ ban hành hoặc Danh mục các loài thuộc Phụ lục CITES; Danh
mục động vật được nuôi, thuần hoá thành vật nuôi theo quy định của pháp
luật về chăn nuôi.
4
- Bộ phận của ĐVHD nguy cấp là bất kỳ thành phần nào ở dạng thô
hay đã qua sơ chế (như bảo quản, làm bóng...) có khả năng nhận dạng được
của loài đó.
- Dẫn xuất của các loài động vật là toàn bộ các dạng vật chất được lấy
ra từ động vật như: Máu, dịch mật của động vật; hoặc là các phần của động
vật đã được chế biến như là thuốc, nước hoa, đồng hồ, túi xách...
- Mẫu vật các loài ĐVHD nguy cấp bao gồm ĐVHD còn sống hay đã
chết, trứng, ấu trùng, bộ phận, dẫn xuất của các loài đó.
- Môi trường có kiểm soát là môi trường có sự quản lý của con người
nhằm tạo ra những loài thuần chủng. Môi trường có kiểm soát phải đảm bảo
các điều kiện để ngăn ngừa sự xâm nhập hoặc phát tán của động vật, gen, dịch
bệnh ra ngoài hoặc vào trong môi trường đó.
- Thế hệ F1 gồm các cá thể được sinh ra trong môi trường có kiểm soát,
trong đó có ít nhất bố hoặc mẹ được khai thác từ tự nhiên.
- Thế hệ F2 hoặc các thế hệ kế tiếp gồm các cá thể được sinh ra trong
môi trường có kiểm soát bởi cặp bố, mẹ thế hệ F1 trở đi [8].
Theo Nghị quyết số 05/2018/NQ-HĐTP ngày 05 tháng 11 năm 2018
của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng điều 234
về tội vi phạm quy định về bảo vệ ĐVHD và điều 244 về tội vi phạm quy
định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm của bộ luật hình sự thì:
- ĐVHD quy định tại Điều 234 của Bộ luật Hình sự là các loài động vật
thuộc Danh mục thực vật rừng, ĐVR nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIB theo quy
định của Chính phủ hoặc Phụ lục II Công ước về buôn bán quốc tế các loài
động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.
- ĐVHD khác quy định tại Điều 234 của Bộ luật Hình sự là các loài
ĐVR thông thường theo quy định của pháp luật và ĐVHD nguy cấp thuộc
Phụ lục III Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang
dã nguy cấp.
5
- Động vật nguy cấp, quý, hiếm quy định tại Điều 244 của Bộ luật Hình
sự là các loài động vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên
bảo vệ hoặc Danh mục thực vật rừng, ĐVR nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IB
theo quy định của Chính phủ hoặc Phụ lục I Công ước về buôn bán quốc tế
các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.
- Cá thể là một cơ thể động vật còn sống hoặc đã chết. Cũng được coi là
cá thể đối với cơ thể động vật đã chết mà thiếu một hoặc một số bộ phận cơ
thể (ví dụ: cá thể tắc kè đã chết thiếu nội tạng hoặc cá thể hổ đã chết thiếu
chân).
- Bộ phận cơ thể không thể tách rời sự sống là những bộ phận thực hiện
các chức năng chuyên biệt của cơ thể động vật, ngay khi tách rời những bộ
phận này khỏi cơ thể sống của động vật thì động vật đó chết (ví dụ: đầu, tim,
bộ da, bộ xương...).
- Sản phẩm của ĐVHD, động vật nguy cấp, quý, hiếm là các loại sản
phẩm có nguồn gốc từ động vật (ví dụ: thịt, trứng, sữa, tinh dịch, phôi động
vật, huyết, nội tạng, da, lông, xương, sừng, ngà, chân, móng...); động vật thủy
sản đã qua sơ chế, chế biến ở dạng nguyên con; vật phẩm có thành phần từ
các bộ phận của ĐVHD, động vật nguy cấp, quý, hiếm đã qua chế biến (ví dụ:
cao nấu từ xương ĐVHD; túi xách, ví, dây thắt lưng làm từ da ĐVHD).
- Động vật lớp khác quy định tại Điều 244 của Bộ luật Hình sự là động
vật nguy cấp, quý, hiếm ngoài lớp thú, lớp chim, lớp bò sát nhưng thuộc Danh
mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ hoặc Danh mục thực vật
rừng, ĐVR nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IB theo quy định của Chính phủ hoặc
Phụ lục I Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã
nguy cấp [14].
Thuật ngữ mô hình gây nuôi được sử dụng trong Luận văn này nhằm
thể hiện tương ứng với mỗi loài gây nuôi tại các cơ sở nuôi khác nhau sẽ là
mỗi mô hình gây nuôi khác nhau. Ví dụ như cơ sở nuôi 01 loài là Lợn rừng
6
thì cơ sở nuôi đó có 01 mô hình gây nuôi (Lợn rừng); cơ sở nuôi 03 loài như
Don, Cầy vòi hương, Cầy vòi mốc thì cơ sở nuôi đó có 03 mô hình gây nuôi
(Don, Cầy vòi hương, Cầy vòi mốc); tổng cộng sẽ có 4 mô hình gây nuôi.
1.2. Vai trò của ngành gây nuôi động vật hoang dã
Độ g vật h g dã cu g cấp thực phẩm quý ch c gười
Trong điều kiện phát triển kinh tế như hiện nay, nhu cầu thực phẩm
sạch tăng lên. Hơn nữa, ĐVHD là nguồn protein đa dạng, phong phú, có hàm
lượng đạm cao, được sản sinh ra từ các hệ sinh thái xanh trong rừng nhiệt đới,
là loại thực phẩm sạch đang được thịnh hành và được người tiêu dùng có thu
nhập cao ưa chuộng; đặc biệt trong điều kiện dịch cúm gia cầm, dịch lở mồm
long móng, lợn tai xanh bùng phát như hiện nay. Chính vì vậy, nhu cầu gây
nuôi ĐVHD phục vụ nhà hàng đặc sản là một vấn đề quan trọng nhằm đáp
ứng kịp thời cho nhu cầu về đặc sản ĐVHD, góp phần giảm áp lực săn bắt,
buôn bán ĐVHD tự nhiên và các sản phẩm của chúng một cách bất hợp pháp
[24].
Độ g vật h g dã cu g cấp d ô g m guyê iệu ch cô g
ghiệp chế biế
Nhiều sản phẩm của ĐVHD được sử dụng làm nguyên liệu để chế biến
các mặt hàng tiểu thủ công nghiệp và mỹ nghệ rất được ưa thích trên thị
trường. Nước ta có mùa đông không quá lạnh, đời sống nhân dân ta từ trước
tới nay còn thấp nên việc sử dụng da lông động vật chưa phát triển và có
truyền thống. Tuy nhiên, ở các tỉnh phía Bắc Việt Nam, về mùa đông vẫn có những đợt giá rét dưới 100C, ở những vùng cao, thung lũng núi đá nhiệt độ có
thể xuống thấp hơn và có sương giá làm ảnh hưởng tới sản xuất, sức khỏe của
con người. Vì vậy, khi đời sống được nâng cao, nền kỹ nghệ khai thác da lông
được phát triển thì chắc chắn việc sử dụng da lông của ĐVHD để chống rét sẽ
trở thành nhu cầu của nhân dân ta [24].
7
Mặt khác, mặt hàng da lông ĐVHD trên thế giới có giá trị cao, là
nguồn thu ngoại tệ không nhỏ đối với các nước xuất khẩu da lông ĐVHD
phát triển. Da lông ĐVHD thường được dùng may áo ấm, làm mũ, tất tay,
giày. Chúng có khả năng giữ nhiệt tốt, hút ẩm cao và chống bụi, không có
một loại vải nhân tạo nào có thể thay thế được những giá trị trên của da lông
ĐVHD [24].
Độ g vật h g dã cu g cấp dược phẩm ch c gười
Nhân dân ta có truyền thống lâu đời và rất ưa thích những vị thuốc khai
thác từ động vật như nhung hươu, rượu tắc kè, rượu rắn, cao, mật… Tuy về
mặt thành phần và cơ chế dược tính của nhiều vị thuốc động vật chưa được
nghiên cứu kỹ nhưng về công dụng thì nhiều người biết đến. Trong bộ Nam
thần dược, thần hiệu, Tuệ Tĩnh đã liệt kê 213 loài động vật làm thuốc, 32 loài
côn trùng, loài có vảy 8 loài, cá có 35 loài, loài có mai 6 loài, loài có vỏ 13
loài, chim có 39 loài, chim nước có 12 loài, gia súc có 26 loài, thú rừng có 36
loài và Hải Thượng Lãn Ông cũng ghi nhận trong Lĩnh nam bản thảo.
Mặc dù giá trị dược phẩm của một số loài ĐVHD rất cao nhưng trữ
lượng của chúng trong thiên nhiên hiện nay đã thuộc loại hiếm hoặc ít. Nhiều
loài đã đưa vào danh sách những loài động vật cần được bảo vệ trong sách đỏ
Việt Nam. Do đó, nếu biết tổ chức quản lý, khai thác và gây nuôi, chắc chắn
đây là một nguồn dược liệu quan trọng, có giá trị kinh tế cao [24].
4 G y uôi ộ g vật h g dã một tr g hữ g yếu t ể phát triể
ki h tế
Các mô hình gây nuôi ĐVHD đã làm tăng thu nhập, lợi nhuận, đem lại
hiệu quả kinh tế thiết thực cho các hộ gia đình. Các nguồn thu nhập từ gây
nuôi ĐVHD góp phần trang trải các nhu cầu hàng ngày hay dành dụm chi tiêu
trong những lúc cần thiết của nông dân nghèo; đối với các gia đình khá giả thì
có thể dùng tiền từ gây nuôi để kinh doanh hoặc mở rộng sản xuất, góp phần
8
vào chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi ở một số vùng nông thôn và miền
núi.
Các tài liệu nghiên cứu tại các tỉnh đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung
Bộ và đồng bằng sông Cửu Long cho thấy, thu nhập của các hộ gia đình gây
nuôi ĐVHD cho hiệu quả kinh tế cao hơn các vật nuôi khác. Gây nuôi ĐVHD
đều đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn so với các hoạt động sản xuất nông
nghiệp khác. Ở vùng đồng bằng sông Hồng, nuôi ba ba có thể cho thu nhập
gấp vài chục lần so với trồng lúa, rau và gấp hàng trăm lần so với nuôi lợn,
bò. Thu nhập từ nuôi rắn cao gấp 3 - 5 lần so với trồng lúa, rau màu và gấp
vài chục lần so với nuôi bò, lợn. Tại các tỉnh Bắc Trung Bộ, nghề nuôi hươu,
nai sinh sản và lấy lộc nhung cũng đem lại thu nhập cao hơn nhiều so với nuôi
gà và gấp từ 5 - 10 lần so với nuôi lợn. Ở đồng bằng sông Cửu Long, nuôi
trăn và cá sấu cũng đem lại nguồn thu khá lớn, gấp hàng chục lần so với trồng
lúa và hàng trăm lần so với nuôi lợn [24].
5 Độ g vật h g dã dù g m si h vật cả h
Nếu như trước đây, thú chơi chim thường dành cho các tầng lớp dân
tộc nhà giàu để làm nguồn giải trí, vui chơi thì ngày nay loại hình này cũng
khá phổ biến dành cho tất cả mọi người như: Họa mi, sơn ca, chích chòe,
khướu, sáo, cu gáy, công, trĩ… Không những thế, các nguồn tài nguyên động
vật như: Các loài chim, các loài thú còn thể hiện niềm văn hóa đậm đà bản sắc
của một số dân tộc. Dân tộc Tây Nguyên – người H’Rê, Vân Kiều trong
trường ca Đam San nổi tiếng là hình ảnh cánh chim được biểu tượng lòng
dũng cảm, tính trung thực và khát khao tự do làm ăn, sum họp trong các nhà
rông của những ngày lễ hội được mùa hoa trái [24].
6 Độ g vật h g dã ược sử dụ g tr g ghiê cứu kh học
Một số loài động vật có vai trò quan trọng trong các phòng thí nghiệm
nghiên cứu khoa học nhằm tìm ra các nguyên lý, các cơ chế sinh học, sinh lý
học nhằm phục vụ cho việc phòng và chữa bệnh, nâng cao sức khỏe cộng
9
đồng. Chẳng hạn, trong nghiên cứu thử nghiệm vacxin, người ta dùng chuột
bạch để làm thí nghiệm hay nuôi khỉ vàng để sản xuất các loại vacxin phòng
bệnh bại liệt ở trẻ em [24].
7 Độ g vật h g dã giúp c bằ g si h thái
Nhiều loài không những có giá trị to lớn về bảo tồn mà còn có chức
năng sinh học quan trọng trong hệ sinh thái. Chúng là những loài ăn thịt có
vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh cân bằng các hệ sinh thái; nhiều loài
như thú ăn thịt, mèo rừng… là những loài thú có ích đối với sản xuất nông,
lâm nghiệp. Mỗi năm, mỗi con giúp ta tiêu diệt từ 5000 - 6000 con chuột gây
hại, chưa kể việc giúp chúng ta tiêu diệt một số côn trùng gây hại. Đồng thời,
các hệ sinh thái này cũng là tiềm năng lớn trong phát triển chiến lược du lịch,
góp phần vào sự nghiệp giáo dục, nâng cao hiểu biết về mối quan hệ giữa các
yếu tố môi trường [24].
1.3. Tác động đối với môi trƣờng, kinh tế, xã hội của ngành gây nuôi
động vật hoang dã
1.3.1. Tác động đối với môi trường của ngành gây nuôi động vật hoang dã
a) Tác động tích cực
Việt Nam đã thực thi hai chiến lược phát triển kinh tế - xã hội dài hạn,
giai đoạn 1991 - 2000 và 2001 - 2010. Thành tựu thực hiện hai chiến lược
kinh tế - xã hội đó đã đưa đến sự tăng trưởng kinh tế hàng năm đạt từ 7 - 8%,
tỷ lệ các hộ đói nghèo giảm nhanh, kinh tế - xã hội ở các vùng miền núi đang
phát triển ổn định, đời sống nhân dân được cải thiện. Sự tăng trưởng tích cực
của nền kinh tế cũng có tác động tích cực tới hoạt động bảo tồn thiên nhiên và
bảo vệ môi trường.
Khuyến khích gây nuôi ĐVHD đã quy hoạch và đưa vào quản lý 128
rừng đặc dụng bao gồm nhiều hạng, có tác dụng dự trữ nguồn gen, các loài,
các tập đoàn, nơi cư trú và các hệ sinh thái đặc thù và là nơi ngụ an toàn của
nhiều loài ĐVHD, đặc biệt là các loài ĐVHD quý, hiếm và đặc hữu. Dần dần
10
thiện quyền hưởng lợi về tài nguyên thiên nhiên đã được cải thiện đặc biệt đối
với các cộng đồng sống trong và xung quanh vùng đệm của các khu bảo tồn.
Hoạt động xóa đói, giảm nghèo cũng được tiến hành có hiệu quả tại vùng đệm
của nhiều khu bảo tồn, đã hạn chế phần nào tình trạng khai thác trái phép và
nhận sự ủng hộ tích cực từ cộng đồng.
Giảm tối đa những tác động có thể tạo khả năng làm suy giảm đa dạng
hệ sinh học hệ sinh thái rừng và biển. Nhiều loài động vật được đưa vào danh
sách bảo vệ đã giúp cho các loài thoát khỏi đe dọa do khai thác quá mức [24].
b) Tác động tiêu cực
Về cơ bản, sự suy giảm của các hệ sinh thái và quần thể động vật ngoài
tự nhiên là xu hướng chung của các nước đang phát triển, trong đó có Việt
Nam, khi các nguồn tài nguyên thiên nhiên được khai thác và sử dụng nhiều
phục vụ cho các mục tiêu phát triển. Nhưng sự suy giảm này có lẽ cũng ảnh
hưởng một phần do các chính sách về phát triển và khai thác tài nguyên chưa
thực sự phù hợp, ví dụ như khai thác thường vượt quá khả năng phục hồi của
các quần thể tự nhiên, hoặc các mục tiêu sử dụng được ưu tiên nhiều hơn so
với việc phục hồi hoặc tìm các giải pháp thay thế.
Bên cạnh các tiến bộ và phát triển không ngừng về số lượng cũng như
hiệu quả thực hiện các chính sách, hoạt động bảo tồn thiên nhiên ở Việt Nam
đã được nhiều thành quả đáng khích lệ thì công tác quản lý tài nguyên thiên
nhiên ĐVHD ở Việt Nam còn thể hiện nhiều yếu kém, hệ thống chính sách
chưa hoàn thiện do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan. Vì lẽ đó,
nhiều hệ sinh thái tự nhiên, nhiều loài động vật quý, hiếm vẫn bị suy giảm cả
về số lượng và chất lượng [24].
Tác ộ g i với ki h tế củ g h g y uôi ộ g vật h g dã
Tác động kinh tế của chính sách ảnh hưởng ở tầm vĩ mô và vi mô như
tác động lên hành vi ứng xử của người sản xuất, người khai thác, hành vi ứng
xử của người tiêu dùng, ảnh hưởng tới thị trường đầu vào, thị trường đầu ra.
11
Ngoài ảnh hưởng của chính sách đến kinh tế ở mức vi mô, chính sách về
ĐVHD còn ảnh hưởng ở tầm vĩ mô như: Cơ cấu thuế và tổng thuế hay tổng
chi tiêu của Chính phủ, cơ cấu đầu tư, cơ cấu tiêu dùng, xuất khẩu, nhập khẩu
và lãi từ doanh thu xuất, nhập khẩu. Đây là toàn bộ các số hạng trong tính
tổng GDP của một quốc gia. Vấn đề cần xét ở đây là mức độ tác động của
chính sách ĐVHD đã tác động như thế nào tới các nhân tố [24].
a) Tác động tới cấu trúc cầu
Cầu đối với các loại hàng hóa, dịch vụ bị ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu
tố như giá của hàng hóa dịch vụ, giá của hàng hóa thay thế hay bổ sung, thu
nhập của người tiêu dùng, kỳ vọng của người tiêu dùng và chính sách quản lý
phát triển.
Dưới góc độ cầu, chính sách về gây nuôi, quản lý ĐVHD đã là một
trong những yếu tố quan trọng tác động lượng cầu hàng hóa, sản phẩm của
ĐVHD trên thị trường, giảm sức ép săn, đánh bắt đối với các loài quý, hiếm ở
ngoài môi trường, tức là giảm cầu đối với môi trường thiên nhiên. Chính sách
về ĐVHD còn là một tác nhân gián tiếp làm ảnh hưởng tới giá cả hàng hóa
thay thế của lượng cầu sản phẩm, dịch vụ của các loài ĐVHD. Bởi vì, khi
người tiêu dùng có thể thay thế hàng hóa, sản phẩm khai thác từ tự nhiên bằng
các hàng hóa, sản phẩm nuôi trồng, sẽ dẫn tới giá cả của các sản phẩm từ
ĐVHD trên thị trường rẻ đi.
Sở thích của người tiêu dùng là một tác nhân quan trọng ảnh hưởng tới
lượng cầu sản phẩm trên thị trường. Mặc dù có nhiều sản phẩm gây nuôi thay
thế các loại sản phẩm “hoang dã” thực sự, nhưng người tiêu dùng vẫn có xu
hướng tìm đến các sản phẩm hoang dã, ngay cả khi giá chênh rất nhiều. Như
thế, xét dưới góc độ tác động thì ảnh hưởng của chính sách ĐVHD tới thị hiếu
người tiêu dùng chưa nhiều, hoặc hiệu quả giáo dục, tuyên truyền trong các
chính sách đó là chưa cao. Có lẽ đây là một trong những điểm cần lưu ý khi
xây dựng các chính sách và văn bản trong tương lai để đảm bảo được rằng các
12
chính sách đó có khả năng làm thay đổi phần nào về nhận thức, sở thích và
hành vi của người tiêu dùng. Khi thay đổi hành vi và ý thức coi việc mua, bán
các loài ĐVHD có nguồn gốc bất hợp pháp là vi phạm pháp luật, hoặc nâng
cao được ý thức và trách nhiệm đối với việc bảo vệ thiên nhiên và bảo vệ môi
trường của cộng đồng, thì lúc đó chính sách mới thật sự hiệu quả [24].
b) Tác động tới cấu trúc cung
Chính sách về gây nuôi và quản lý ĐVHD đã tác động nhất định tới cấu
trúc cung của các loại sản phẩm ĐVHD. Số lượng các hộ, trang trại tham gia
cung cấp các loài ĐVHD tăng lên và chuyển hướng cung chủ yếu từ đánh bắt
từ thiên nhiên sang chủ yếu thông qua gây nuôi tại các hộ và các trang trại.
Việc tăng số lượng ĐVHD từ hoạt động gây nuôi đã có những tác động tích
cực đối với thị trường như thêm số lượng hàng hóa lưu thông và phần nào
giảm sức ép về cầu đối với nhiều loài ĐVHD từ tự nhiên [24].
c) Ảnh hưởng tới việc thúc đẩy đầu tư trong quản lý tài nguyên bền
vững
Dựa trên hộ là số lượng các loài gây nuôi, số lượng các trại nuôi đăng
ký và các công ty tăng đã khẳng định chính sách ĐVHD trong những năm qua
đã thúc đẩy, khuyến khích hoạt động kinh doanh này.
Nhưng mức đầu tư của tư nhân cho sản xuất và gây nuôi chủ yếu dựa
vào lãi suất và cầu của thị trường, chứ không phải do mục tiêu phát triển bền
vững hoặc nhằm đóng góp cho bảo tồn từ các lợi nhuận của hoạt động kinh
doanh. Vì vậy, ảnh hưởng của chính sách ĐVHD tới việc thúc đẩy tư nhân
đầu tư trong quản lý tài nguyên bền vững còn yếu. Một số loài như Rắn, Cá
sấu, Nhím… tăng nhanh về mặt số lượng nhưng khả năng bền vững lâu dài
hay không là phụ thuộc vào thị trường và lợi nhuận. Nhưng cũng do ảnh
hưởng của thị trường mà một số loài trở nên hiếm và một số loài khác đang
được nuôi nhiều, nhưng do giá thị trường thấp, nên số đầu con giảm mạnh
trong thời gian gần đây [24].
13
Tác ộ g i với xã hội củ g h g y uôi ộ g vật h g dã
Việc xác định tác động xã hội cần được đánh giá cẩn thận để xem tính
liên quan của chúng với các chính sách buôn bán ĐVHD. Ví dụ, sự phụ thuộc
của người nghèo nông thôn đối với việc sử dụng ĐVHD vì mục đích tự cung,
tự cấp, tiếp cận tới các loài, thu nhập có được từ buôn bán trực tiếp, hoặc
hưởng lợi từ các dịch vụ mà cộng đồng cung cấp.
a) Tác động tích cực
Phát triển gây nuôi ĐVHD đã thực sự đem lại việc làm và thu nhập cho
một số bộ phận dân cư, trong đó có cư dân nghèo, góp phần xóa đói giảm
nghèo cho bộ phận đáng kể nông dân.
Nâng cao nhận thức, kỹ thuật gây nuôi, buôn bán và ý thức bảo tồn,
nhờ đó bộ mặt nông thôn cũng được cải thiện đáng kể. Theo số liệu điều tra ở
Vĩnh Phúc, thì số hộ tham gia gây nuôi, số lượng sản phẩm ĐVHD cung cấp
trên thị trường tăng 3 - 4 lần. Điều này chứng tỏ một số lượng lớn lao động
nông nhàn trong nông thôn và miền núi đã được thu hút vào hoạt động gây
nuôi các loài ĐVHD.
Bên cạnh công ăn việc làm được thu hút trực tiếp cho gây nuôi ĐVHD,
nhiều dịch vụ đi kèm với gây nuôi và sản xuất các sản phẩm từ ĐVHD đã góp
phần giải quyết được một lực lượng lao động dôi dư trong xã hội, tăng thu
nhập cho nhiều gia đình và tạo việc làm, góp phần tích cực vào các hoạt động
xóa đói, giảm nghèo [24].
b) Tác động tiêu cực
Sự phát triển quá tầm kiểm soát đã làm suy giảm quần thể ngoài tự
nhiên của một số loài và đã đẩy giá các loài ĐVHD quý, hiếm ngày càng tăng,
dẫn đến sự đe dọa tồn tại và phát triển của nhiều quần thể các loài động vật.
Chưa có chính sách để cải thiện rõ rệt sự ảnh hưởng về tài nguyên thiên
nhiên của tầng lớp nghèo để giảm bớt sự nghèo nàn của họ.
14
Chia sẻ lợi ích quá trình sử dụng các tài nguyên đa dạng sinh học chưa
hợp lý, chưa công bằng [24].
1.4. Một số vấn đề về hiệu quả kinh tế
4 Khái iệm hiệu quả ki h tế
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế - xã hội, nó phản ánh mặt chất
lượng của hoạt động sản xuất kinh tế và là đặc trưng của mọi nền sản xuất xã
hội. Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa phần giá trị
thu được của sản phẩm đầu ra với phần giá trị các yếu tố nguồn lực đầu vào.
Mối tương quan đó được xét cả về so sánh tương đối và tuyệt đối cũng như
xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa hai đại lượng đó [24].
4 Nội du g hiệu quả ki h tế
Mục đích của sản xuất hàng hóa là thỏa mãn tốt nhất các nhu cầu vật
chất và tinh thần cho xã hội. Mục đích đó được thực hiện khi nền sản xuất xã
hội tạo ra những kết quả hữu ích ngày càng cao cho xã hội. Sản xuất đạt mục
tiêu về hiệu quả kinh tế khi có một khối lượng nguồn lực nhất định tạo ra khối
lượng sản phẩm hữu ích lớn nhất.
Theo các quan điểm trên thì hiệu quả kinh tế luôn liên quan đến các yếu
tố tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh. Do đó, nội dung để xác định
hiệu quả kinh tế bao gồm:
- Xác định các yếu tố đầu vào: Hiệu quả là một đại lượng để đánh giá
xem xét kết quả hữu ích được tạo ra như thế nào, từ nguồn chi phí bao nhiêu,
trong các điều kiện cụ thể nào, có thể chấp nhận được hay không. Như vậy,
hiệu quả kinh tế liên quan trực tiếp đến các yếu tố đầu vào và việc sử dụng nó
với các yếu tố đầu ra của quá trình sản xuất.
- Xác định các yếu tố đầu ra: Đây là công việc xác định mục tiêu đạt
được, các kết quả đạt được có thể là giá trị sản xuất, khối lượng sản phẩm, giá
trị sản phẩm, giá trị gia tăng, lợi nhuận.
15
Bản chất của hiệu quả kinh tế chính là hiệu quả của lao động xã hội và
được xác định bằng tương quan so sánh giữa lượng kết quả hữu ích thu được
với lượng hao phí xã hội. Ở mỗi quốc gia, bản chất của hiệu quả kinh tế đều
xuất phát từ mục đích của sản xuất và phát triển kinh tế xã hội, mục đích là
làm thế nào để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng trong khi mọi nguồn lực trong
xã hội có giới hạn [24].
4 Ý ghĩ v ội du g ghiê cứu hiệu quả ki h tế tr g g y uôi
ộ g vật h g dã
Góp phần giảm chi phí, phát triển sản xuất cho ổn định và phát triển
gây nuôi ĐVHD, tận dụng tối đa diện tích hiện có, làm tăng giá trị cho tài
nguyên đất, góp phần phát triển cân đối bền vững và ổn định trong sản xuất ở
nông thôn.
Nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất đồi núi thông qua chuyển đổi
phương thức sản xuất phù hợp.
Hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất và áp dụng tiến bộ khoa học trong
gây nuôi ĐVHD.
Hiệu quả xã hội: Tạo việc làm, tăng thu nhập và làm giàu cho nông
dân, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Hiệu quả môi trường: Giảm ô nhiễm môi trường.
Trong những năm gần đây, Nhà nước có chủ trương thực hiện chuyển
dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên những vùng đất đồi núi, từ đó hiệu quả
kinh tế sử dụng đất nông nghiệp ở những nơi này cũng được nâng lên rõ rệt
[24], [17].
1.5. Tình hình nghiên cứu gây nuôi động vật hoang dã
5 Tì h hì h ghiê cứu g y uôi ộ g vật h g dã trê Thế giới
Trên thế giới, gây nuôi ĐVHD và quản lý gây nuôi ĐVHD đã hình
thành từ rất sớm, có thể nói tại nhiều nước việc gây nuôi ĐVHD đã trở thành
16
ngành công nghiệp, kéo theo đó là ngành chế biến và xuất khẩu các sản phẩm
của chúng.
Trước năm 1990, Thái Lan là nước đã hình thành nghề nuôi Heo rừng
từ nguồn Heo rừng thiên nhiên. Việc thuần hóa Heo rừng cũng bắt đầu từ
những người nông dân ở vùng gần biên giới Thái Lan - Miến Điện. Đến năm
1996, Bộ Nông nghiệp Thái Lan đã chính thức công nhận nghề nuôi Heo rừng
và phổ biến rộng rãi quy trình nuôi loài động vật này. Và khoảng 10 năm sau
đó, nghề nuôi Heo rừng đã phổ biến khắp nơi ở Thái Lan và tạo thêm nguồn
cung ứng đạm từ động vật với lượng mỡ ít và giá thành tương đối rẻ (125 ÷
130 Baht/kg) (tương đương 50 ÷ 60 nghìn đồng Việt Nam). Có nhiều trang
trại hiện đang gây nuôi Heo rừng ở nước này, điển hình là các trang trại quy
mô lớn như: Trang trại Bán Bưng (tỉnh Buri – Đông Bắc Thái Lan), trại Iter
(huyện Châu Athanh, tỉnh Nakhon Pa Thổm), trại Heo rừng Bò Thong (huyện
Bò Thong)… [19].
Tại Malaysia, đến năm 2007, Nhím đuôi ngắn được Sở ĐVHD và Công
viên quốc gia (PERHILITAN) (Department of Wildlife and National Parks)
của nước này thành lập Dự án 5 mô hình trang trại gây nuôi Nhím. Dự án này
cũng được tài trợ từ Viện Công nghệ sinh học nông nghiệp Malaysia, cùng
với sự tham gia nghiên cứu của trường đại học Putra, Kebangsaan và Mardi
của Malaysia nhằm quản lý và nâng cao năng suất, dinh dưỡng. Kết quả
nghiên cứu cũng cho thấy thịt Nhím có lượng protein tương đương với thịt bò
và thịt cừu nhưng lượng chất béo thấp hơn, các loại acid amin có vai trò quan
trọng trong việc chữa lành vết thương [12].
Cũng tại Malaysia, PERHILITAN đã có 2 dự án gây nuôi Nhím thương
mại hợp tác với người dân, một dự án bắt đầu từ năm 2005 tại Negeri
Sembiann với 20 con đực và 30 con cái, một dự án khác bắt đầu từ năm 2006
tại Bangting, Selangor với 32 cá thể, tất cả các cá thể Nhím được cấy ghép
các vi mạch với mục đích nhận dạng, cán bộ thú y cung cấp các dịch vụ tư
17
vấn và theo dõi. Mục đích dự án là đảm bảo số lượng lớn Nhím bị giam cầm
có thể đạt được thông qua hệ thống gây nuôi và ứng dụng các công nghệ sinh
học mới nhất [13].
Tại một số nước khác như ở Trung Quốc, Ấn Độ, Đức và Thái Lan là
các quốc gia có nghề gây nuôi ĐVHD phát triển. Tuy nhiên tài liệu nước
ngoài về gây nuôi ĐVHD rất ít. Một số công trình ngoài nước có thể kể đến
như:
- Từ Phổ Hữu (Quảng Đông - Trung Quốc, năm 2001), “Kỹ thuật gây
nuôi rắn độc” đã trình bày đặc điểm hình thái, sinh học, kỹ thuật gây nuôi
(chuồng trại, thức ăn, chăm sóc, bệnh tật và cách phòng tránh…) cho mười
loài rắn độc kinh tế.
- Cao Dực (Trung Quốc, 2002) trong cuốn “Kỹ thuật thực hành nuôi
dưỡng động vật kinh tế” trình bày những yêu cầu kỹ thuật cơ bản gây nuôi
nhiều loài thú, chim, bò sát, ếch nhái, bọ cạp, giun đất….
- Liang W. and Zhang Z. (Trung Quốc, 2011), Gà tiền Hải Nam
(Polyplectron kastumatae): Loài chim rừng nhiệt đới nguy cấp và quý hiếm.
Nhóm tác giả cho rằng, Gà tiền Hải Nam thường sống đôi vào mùa sinh sản
từ tháng 2 đến tháng 5. Tổ của chúng thường làm trên mặt đất, dựa vào gốc
cây hoặc dưới các tảng đá với vật liệu làm tổ là lá khô và cỏ. Gà tiền Hải Nam
đẻ mỗi lứa từ 1 đến 2 trứng và thời gian ấp từ 20 - 22 ngày [10], [21].
Như vậy, có thể thấy việc gây nuôi ĐVHD ở nhiều nước trên thế giới
đã phát triển mạnh để đáp ứng nhu cầu sử dụng cũng như xuất khẩu sản phẩm
một cách rộng rãi. Việc liên doanh cũng đã được chú ý trong gây nuôi đối với
một số loài cho sản phẩm có tính cạnh tranh, nhằm hướng đến phát triển gây
nuôi bền vững và phát triển mở rộng thị trường. Việc áp dụng công nghệ
nhằm quản lý và giám sát gây nuôi đối với các loài cũng đã được chú trọng.
Tất cả những thành quả đó rất đáng để chúng ta có thể tham khảo và áp dụng
một cách phù hợp cho phát triển gây nuôi ĐVHD ở Việt Nam.
18
1.5 Tì h hì h ghiê cứu g y uôi ộ g vật h g dã tại Việt N m
1.5.2.1. Các nghiên cứu gây nuôi động vật hoang dã tại Việt Nam
Hiện nay cả nước có trên 4.000 cơ sở gây nuôi ĐVHD với gần 2 triệu
cá thể, gồm lớp ếch nhái, bò sát, chim, thú với 136 loài. Phần lớn là các loài
quý hiếm, có giá trị bảo tồn, giá trị kinh tế cao như: Cá sấu, Rắn hổ mang, Ba
ba, Kỳ đà, Tắc kè, Trăn, Hươu, Nai, Lợn rừng, Mang, Nhím... Các cơ sở gây
nuôi ĐVHD quy mô tập trung, với nhiều loài có thể kể đến là: Vườn thú Hà
Nội, Thảo Cầm Viên Sài Gòn, Vườn Quốc gia Cúc Phương, Vườn Quốc gia
Phong Nha - Kẻ Bàng... Gây nuôi ở các hộ gia đình: Nuôi Hươu sao ở Quỳnh
Lưu, Hương Sơn (Nghệ Tĩnh), nuôi Nai (Gia Lai, Kon Tum, Lâm Đồng), nuôi
Rắn, Cầy vòi hương (ở Quảng Bình), làng nghề Cá sấu (ở Thành phố Hồ Chí
Minh), nuôi Ếch, Ba ba (ở đồng bằng sông Cửu Long và sông Hồng), nuôi
Rắn hổ mang (ở Lệ Mật, Gia Lâm - Hà Nội, Vĩnh Tường - Vĩnh Phúc)... Tuy
nhiên, so với các nước, việc gây nuôi ĐVHD ở nước ta còn mang tính tự phát,
nhỏ lẻ, chưa phải là ngành sản xuất hàng hóa để có thể trở thành một ngành
kinh tế nông nghiệp mũi nhọn, kết hợp gây nuôi, kinh doanh, bảo tồn với du
lịch [21].
Tài liệu chuyên khảo và các công trình nghiên cứu về kỹ thuật gây nuôi
ĐVHD ở nước ta còn tương đối ít. Một số các công trình nghiên cứu chính có
thể kể đến là:
- Đặng Huy Huỳnh và cộng sự (1975) công trình nghiên cứu “Động vật
kinh tế - tỉnh Hòa Bình’’, đã giới thiệu sơ bộ về hình thái phân bố, nơi sống,
tập tính, thức ăn, đặc điểm sinh sản và giá trị của các loài động vật có giá trị
kinh tế cao của tỉnh Hòa Bình như Hươu Sao, Nai, Khỉ Vàng, Cầy Vòi mốc,
Cầy vòi hương, Nhím, Don…[8], 9].
- Đặng Huy Huỳnh (1986), Nghiên cứu sinh học và sinh thái các loài
thú Móng Guốc ở Việt Nam, trình bày khái quát đặc điểm sinh học, sinh thái
19
của các loài thú móng guốc có giá trị kinh tế cao của Việt Nam, trong đó có
một số loài đang được gây nuôi …[8], [9].
- Việt Chương (1999), Nghệ thuật nuôi chim hót, chim kiểng, sách mô
tả đặc điểm sinh học, sinh thái, cách chọn trống mái, cách ghép cặp, lồng
chim, vị trí đặt lồng, thức ăn, chăm sóc chim bố mẹ và chim non, phòng và
chữa bệnh cho chim của một số loài như: Yến phụng, Họa mi, Thanh tước...
- Phạm Nhật, Nguyễn Xuân Đặng, Đỗ Quang Huy (2000, 2001, 2005),
Gây nuôi ĐVHD, quản lý động vật rừng, giới thiệu một số nét cơ bản trong kỹ
thuật gây nuôi Cầy hương, Cầy vòi mốc, Cầy mực, Cầy vằn bắc như: Cách
kiến tạo chuồng nuôi, chọn giống, thức ăn, chăm sóc, ghép đôi và chăm sóc
Cầy con mới sinh [19], [22], [23].
- Lê Thị Biên, Võ Văn Sự, Phạm Sỹ Tiệp (2000), Kỹ thuật gây nuôi
một số động vật quý hiếm, đã giới thiệu các thông tin về nguồn gốc xuất xứ,
đặc điểm sinh học, khả năng sản xuất, giá trị kinh tế của một số loài như: Lợn
ỉ, Gà lôi, Trĩ đỏ...
- Vũ Quang Mạnh, Trịnh Nguyên Giao (2004), Hỏi đáp về tập tính
động vật, trình bày về tập tính động vật, sự hình thành và phân loại tập tính,
tập tính định hướng và hoạt động theo chu kỳ, tập tính bắt mồi và dinh
dưỡng....
- Hầu Hữu Phong (2004), Phương pháp nuôi chim cảnh tại nhà, trình
bày kiến thức cơ bản về cách nuôi chim tại nhà, cách phòng trị những bệnh
phổ biến ở chim cảnh, hình dạng, tập tính và cách nuôi dưỡng các loài chim
cảnh phổ biến, những cách nuôi chim cảnh phổ biến.
- Đào Huyên (2005), Kỹ thuật tạo nguồn thức ăn gia súc thông thường,
giới thiệu các loại thức ăn thông thường trong gây nuôi, kỹ thuật nuôi Giun
quế, phương pháp xây dựng khẩu phần thức ăn cho Lợn.
Hiện nay, hệ thống các trung tâm cứu hộ ĐVHD đã và đang được xây
dựng ở một số địa phương trong cả nước; đây là nơi tiếp nhận, thu thập những
20
cá thể ĐVHD từ săn bắt, nuôi nhốt, vận chuyển, buôn bán trái phép… nhằm
phục hồi sức khỏe, chăm sóc, nuôi dưỡng để tạo điều kiện có thể trả lại tự
nhiên. Đặc biệt, một số trung tâm cứu hộ với sự hỗ trợ về kỹ thuật và kinh phí
từ các tổ chức bảo tồn quốc tế đã triển khai nhiều hoạt động nghiên cứu về
sinh học, sinh thái, đặc điểm sinh sản, tập tính, thức ăn… của các loài, nhằm
cung cấp cơ sở khoa học không chỉ phục vụ cho việc chăm sóc, nuôi dưỡng;
mà còn hướng đến phục vụ cho công tác bảo tồn loài và sinh cảnh của loài
ngoài tự nhiên.
Các vườn thú, thảo cầm viên, các địa điểm du lịch trong cả nước là môi
trường nuôi dưỡng và phát triển nhiều loài ĐVHD, trong đó có những loài
hiện xếp bậc đe dọa cao và quý hiếm ngoài tự nhiên. Một số loài khác không
có phân bố tự nhiên ở Việt Nam cũng được thu thập và nuôi ở đây nhằm giới
thiệu tính đa dạng, phong phú của ĐVHD. Việc nuôi dưỡng và chăm sóc các
loài trong điều kiện này góp phần lớn cho công tác giáo dục, nâng cao nhận
thức đối với ĐVHD của cộng đồng.
Hoạt động gây nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng các loài ĐVHD đã phát
triển trong những năm gần đây tại Việt Nam, bước đầu mang lại thu nhập cao
cho nhiều hộ gia đình, bảo tồn được nhiều nguồn gen ĐVHD quý, hiếm, song
vẫn còn mang tính tự phát. Bên cạnh đó, tình trạng buôn bán, xuất nhập khẩu
và quá cảnh ĐVHD bất hợp pháp gia tăng là nguyên nhân trực tiếp làm suy
giảm nguồn tài nguyên ĐVHD tự nhiên và đa dạng sinh học, dẫn đến nhiều
loài đang có nguy cơ tuyệt chủng cao.
Hiện nay, phong trào gây nuôi ĐVHD đang phát triển và được khuyến
khích. Nhiều nơi coi đó là một nghề để phát triển kinh tế, làm giàu chính
đáng. Thành phố Hồ Chí Minh có thể được nhìn nhận là nơi đi đầu trong phát
triển gây nuôi ĐVHD. Hàng trăm tổ chức và cá nhân đang gây nuôi hàng
chục loài với hàng trăm ngàn cá thể ĐVHD. Trong đó có nhiều loài quý hiếm
đáp ứng một phần nhu cầu tiêu thụ trong nước và xuất khẩu, giải quyết nhiều
21
việc làm và thu nhập cho bà con nông dân. Nhiều người không những thoát
nghèo mà còn làm giàu từ nghề gây nuôi ĐVHD.
Gây nuôi ĐVHD có ý nghĩa quan trọng, góp phần bảo tồn ĐVHD đồng
thời đem lại hiệu quả kinh tế cao. Tuy nhiên, do các loài ĐVHD có bản năng
hoang dã nên người nuôi cần phải tuân thủ các quy định, tránh nguy cơ ảnh
hưởng đến sự an toàn cho con người và môi trường xung quanh. Dù đã đẩy
mạnh công tác quản lý nhưng việc mua bán, vận chuyển trái phép ĐVHD vẫn
thường xuyên xảy ra; các hành vi nuôi nhốt ĐVHD trái phép, hiện tượng trại
nuôi mua đi, bán lại kiếm lời, hợp thức hóa số động vật mua từ các nơi khác
về, gây khó khăn trong việc kiểm soát.
Như vậy, có thể thấy gây nuôi ĐVHD đã góp phần tăng thu nhập kinh
tế. Tuy nhiên, do phát triển gây nuôi tự phát, thiếu quản lý nên đã gây khó
khăn cho phát triển gây nuôi đối với các loài có khả năng phát triển thương
mại, ảnh hưởng đến bảo tồn một số loài, đặc biệt là các loài có nguy cơ cao
ngoài tự nhiên. Do vậy, song hành cùng với gây nuôi ĐVHD, cần thiết phải
có quản lý và hướng dẫn để đảm bảo phát triển ĐVHD với hai mục đích là
bảo tồn loài, bảo tồn nguồn gen và góp phần tăng thu nhập cho cộng đồng.
1.5.2.2. Các văn bản quy định trong công tác quản lý gây nuôi động vật
hoang dã
a) Các văn bản quy định trong công tác quản lý gây nuôi động vật
hoang dã
Xuất phát từ thực tiễn, vấn đề gây nuôi ĐVHD cũng là một lĩnh vực đã
được đề cập rất sớm thông qua các văn bản quy phạm pháp luật cũng như các
văn bản chỉ đạo của các cấp, các ngành liên quan nhằm quản lý, bảo vệ các
loài ĐVHD trong tự nhiên cũng như việc quản lý các hoạt động gây nuôi sinh
sản, sinh trưởng ĐVHD; các hoạt động mua bán, vận chuyển, kinh doanh, sử
dụng các loài ĐVHD gây nuôi. Cụ thể được thể hiện qua các văn bản sau:
22
* Hiệp ước quốc tế
Công ước về buôn bán quốc tế các loài động, thực vật hoang dã, nguy
cấp (CITES).
* Pháp luật Việt Nam
- Các quy định quản lý: Luật Đa dạng sinh học 2008; Luật Lâm nghiệp
2017; Nghị định 160/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ về tiêu chí
xác định loài và chế độ quản lý loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm
được ưu tiên bảo vệ; Nghị định 64/2019/NĐ-CP ngày 16/7/2019 của Chính
phủ sửa đổi Điều 7 Nghị định số 160/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm
2013 của chính phủ về tiêu chí xác định loài và chế độ quản lý loài thuộc
Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; Nghị định
06/2019/NĐ-CP ngày 22/01/2019 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng,
ĐVR nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài
động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; Thông tư 90/2008/TT-BNN ngày
28/08/2008 của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn xử lý tang vật là ĐVR
sau khi xử lý tịch thu; Thông tư 25/2016/TT-BTNMT ngày 22/09/2016 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn mẫu đơn đăng ký, giấy chứng
nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học và mẫu báo cáo tình trạng bảo tồn loài
thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ của cơ sở bảo
tồn đa dạng sinh học; Thông tư 04/2017/TT-BNNPTNT ngày 24/02/2017 của
Bộ Nông nghiệp và PTNT về ban hành danh mục các loài động vật, thực vật
hoang dã quy định trong các Phụ lục của công ước về buôn bán quốc tế các
loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; Quyết định 11/2013/QĐ-TTg ngày
24/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ về cấm xuất khẩu, nhập khẩu, mua bán
mẫu vật một số loài ĐVHD thuộc các phụ lục của Công ước về buôn bán
quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; Chỉ thị 03/CT-TTg
ngày 20/02/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường chỉ đạo và
thực hiện các biện pháp kiểm soát, bảo tồn các loài ĐVHD nguy cấp, quý,
23
hiếm; Chỉ thị 28/CT-TTg ngày 17/09/2016 của Thủ tướng Chính phủ về một
số giải pháp cấp bách phòng ngừa, đấu tranh với hành vi xâm hại các loài
ĐVHD trái pháp luật.
- Các quy định xử lý vi phạm: Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung
năm 2017; Nghị định 155/2016/NĐ-CP ngày 18/11/2016 của Chính phủ quy
định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; Nghị định
35/2019/NĐ-CP ngày 25/4/2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực Lâm nghiệp; Nghị định 42/2019/NĐ-CP ngày
16/5/2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
thủy sản; Thông tư liên tịch 19/2007/TTLT-BNN-BTP-BCA-VKSNDTC-
TANDTC ngày 08/3/2007 hướng dẫn áp dụng một số điều của Bộ Luật hình
sự về các tội phạm trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm
sản; Nghị quyết 05/2018/NQ-HĐTP ngày 05/11/2018 của Hội đồng thẩm
phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng Điều 234 về tội vi phạm
quy định về bảo vệ ĐVHD và Điều 244 về tội vi phạm quy định về bảo vệ
động vật nguy cấp, quý, hiếm của bộ luật hình sự.
* Các văn bản khác
- Hướng dẫn của IUCN về việc xử lý động vật bị tịch thu.
- Và một số văn bản hướng dẫn của UBND tỉnh và các cấp, các ngành
ở địa phương về vấn đề quản lý và gây nuôi ĐVHD.
Ngoài các văn bản được Chính phủ quy định, các bộ và các cơ quan
quản lý theo ngành dọc, một số tỉnh do phải giải quyết với các vấn đề cấp
thiết của địa phương nên UBND tỉnh và các ngành liên quan đã có những
chính sách hỗ trợ tốt cho việc quản lý, bảo vệ và đặc biệt là phát triển, gây
nuôi động, thực vật hoang dã [25], [26].
b) Ảnh hưởng của các chính sách tới việc phát triển, nâng cao hiệu quả
công tác gây nuôi động vật hoang dã
ĐVHD cũng là một lĩnh vực đã được đề cập rất sớm thông qua các văn
24
bản quy phạm pháp luật cũng như các văn bản chỉ đạo của các cấp, các ngành
liên quan. Tuy nhiên, các chính sách này vẫn còn những ảnh hưởng nhất định
tới việc phát triển, nâng cao hiệu quả công tác gây nuôi ĐVHD, đó là:
Thứ nhất, các chính sách mới tập trung nhiều vào quản lý, bảo vệ hoặc
ngăn chặn việc săn bắt và buôn bán hoặc các hành vi liên quan đến xâm hại
ĐVHD trái phép; chưa có nhiều văn bản liên quan đến việc khuyến khích gây
nuôi, thuần dưỡng ĐVHD để trở thành hàng hóa sử dụng trong nước và xuất
khẩu.
Thứ hai, mặc dù các văn bản đã hướng dẫn khá chi tiết về các thủ tục,
điều kiện cần thiết khi đăng ký cấp mã số cơ sở nuôi, hoặc vào sổ theo dõi
trong quá trình gây nuôi nhưng một số nội dung hướng dẫn nặng nề về các
tiêu chuẩn khoa học, nội dung còn chưa phù hợp so với đại đa số trình độ của
người nông dân.
Thứ ba, các cơ sở nuôi rất muốn các cơ quan khoa học giúp đỡ đánh
dấu sản phẩm để tránh những đầu nậu trà trộn giữa ĐVHD gây nuôi với
ĐVHD khai thác ngoài tự nhiên.
Thứ tư, các chính sách của Nhà nước còn ít đề cập đến việc hỗ trợ các
hộ gây nuôi ĐVHD về kinh phí nhằm mở rộng quy mô, sản xuất ra nhiều con
giống đáp ứng nhu cầu của các hộ gây nuôi ĐVHD thương phẩm; từ đó có
nhiều sản phẩm cung cấp cho thị trường tiêu dùng, đồng thời góp phần hạn
chế nạn khai thác ĐVHD trái phép trong tự nhiên.
Thứ năm, việc đề cập đến vấn đề chính sách giao cho các cơ quan
nghiên cứu khoa học, nghiên cứu cụ thể tập tính, đặc tính sinh học cũng như
quy trình gây nuôi sinh sản những ĐVHD quý, hiếm của Nhà nước chưa
nhiều; để từ đó chuyển giao cho các hộ gây nuôi, nhằm giải quyết việc làm
đang dư thừa rất lớn trong khu vực nông thôn.
Thứ sáu, chính sách của Nhà nước chưa cụ thể về việc thưởng cho
những người cung cấp thông tin về việc khai thác trái phép ĐVHD trong tự
25
nhiên. Vì vậy, chưa khuyến khích được cộng đồng dân cư giám sát, phát hiện
cung cấp tin cho cơ quan chức năng nhằm ngăn chặn kịp thời tệ nạn khai thác
tùy tiện động vật trong môi trường hoang dã.
Thứ bảy, mặc dù công tác quản lý ĐVHD ngày càng được tăng cường
và chặt chẽ hơn, nhưng tình trạng săn bắn, bẫy bắt, mua bán, kinh doanh, vận
chuyển và tiêu thụ trái pháp luật các loài ĐVHD vẫn còn diễn biến phức tạp.
Các đối tượng vi phạm có nhiều thủ đoạn tinh vi, khó phát hiện. Ðặc biệt, lợi
dụng quy định thông thoáng trong phát triển gây nuôi động vật thông thường,
không ít nhà hàng ăn uống ở nhiều nơi đã biến tướng, trà trộn tiêu thụ thịt thú
rừng, sản phẩm của các loài ĐVHD với động vật gây nuôi các loại, nhằm qua
mắt các cơ quan chức năng, nhưng chưa được phát hiện, ngăn chặn kịp thời
để xử lý theo quy định của pháp luật.
Thứ tám, các cơ chế giám sát và đánh giá định kỳ trong khi thực hiện
cũng ít được chú trọng. Các mục tiêu và kế hoạch đề ra nhiều nhưng chưa
thực hiện triệt để. Chưa có sự gắn kết giữa việc quản lý bảo vệ tài nguyên
thiên nhiên với quyền lợi của người tham gia, đặc biệt, chưa khuyến khích và
hướng dẫn cộng đồng trong vùng đệm tìm ra các nguồn sống khác để thay thế
săn bắt và khai thác truyền thống.
5 Tì h hì h g y uôi ộ g vật h g dã tại tỉ h Quả g Bì h
Cũng như nhiều địa phương khác trên cả nước, các đối tượng ĐVHD
được đưa vào gây nuôi ban đầu tại Quảng Bình là các loại phổ biến, đã được
nuôi nhiều ở các địa phương khác như Cầy vòi hương, Cá sấu, Lợn rừng,
Nhím, Cầy vòi hương... Theo thời gian, nhiều đối tượng vật nuôi khác được
đưa vào thử nghiệm tại nhiều hộ gia đình của nhiều địa bàn khác nhau. Đến
nay số lượng các loài vật nuôi tại Quảng Bình đã tương đối đa dạng, nhiều
loài trong số này đã trở thành những mặt hàng có giá trị kinh tế cao, đáp ứng
thị trường trong tỉnh và trong nước. Nhiều hộ gia đình và cơ sở gây nuôi phát
triển, mở rộng quy mô thu hút nhiều lao động tại địa phương và trở thành
26
những cơ sở tham quan, học hỏi của nhiều người khác. Điều đó đã tạo nên
một phong trào gây nuôi ĐVHD tại nhiều địa phương, góp phần không nhỏ
cho việc chuyển dịch cơ cấu vật nuôi, tăng thu nhập, xóa đói giảm nghèo cho
nhiều hộ gia đình.
Bên cạnh những bước phát triển và hiệu quả bước đầu của nghề gây
nuôi ĐVHD tại các địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Bình thì còn tồn tại
không ít vấn đề ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của hoạt động này
trong tương lai, đó là:
- Các đối tượng vật nuôi được đưa vào gây nuôi phần lớn do tính tự
phát, tự tìm hiểu của người dân. Điều này đã dẫn đến việc phát triển đối tượng
nuôi một cách tràn lan, thiếu quy hoạch. Nhiều loài có giá trị cao khi mới đưa
vào gây nuôi nhưng giá trị kinh tế lại rất biến động khiến nhiều hộ bị thua lỗ,
nhiều loài không phù hợp điều kiện tại địa phương. Việc quy hoạch hoạt động
gây nuôi cũng chưa được địa phương thực sự quan tâm do thiếu các thông tin
điều tra, đánh giá và thiếu những định hướng cho sự phát triển.
- Hoạt động gây nuôi ĐVHD chỉ tập trung tại một số địa phương như:
Thành phố Đồng Hới, huyện Lệ Thủy... chưa có sự phân bố đều tại các địa
phương khác trên địa bàn tỉnh, mặc dù đây là các địa phương có điều kiện
thuận lợi cho sự phát triển hoạt động này, đặc biệt là về nguồn nhân lực, lao
động và điều kiện đất đai, địa hình. Điều này một mặt tạo nên sự mất cân đối
trong nghề gây nuôi ĐVHD, mặt khác không phát huy được các thế mạnh của
các địa phương miền núi.
- Hiệu quả gây nuôi còn thấp do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong
đó thiếu hướng dẫn kỹ thuật và thị trường tiêu thụ không ổn định là các
nguyên nhân chủ yếu. Hầu hết các hộ gia đình và cơ sở gây nuôi tự học tập,
tích lũy kinh nghiệm gây nuôi mà chưa được tham gia các lớp bồi dưỡng,
hướng dẫn kỹ thuật một cách đầy đủ. Nhiều loài được gây nuôi chủ yếu phục
vụ trong nước, thiếu ổn định dẫn đến hiệu quả kinh tế thấp, nhiều cơ sở bị
27
thua lỗ. Thực trạng này đã dẫn đến tâm lý chán nản của một số hộ gia đình và
các cơ sở gây nuôi. Nếu không có những giải pháp và định hướng kịp thời của
các cơ quan quản lý, cơ quan chức năng thì sẽ rất khó khăn cho sự phát triển
bền vững của hoạt động này.
Trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, còn khá ít thông tin về thực trạng gây
nuôi ĐVHD ở địa phương, chưa có nhiều công trình nghiên cứu nhằm đưa ra
được các giải pháp thiết thực, hiệu quả để thúc đẩy và phát triển hoạt động
gây nuôi ĐVHD trên địa bàn tỉnh. So với các nghiên cứu trước đây đã được
thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Bình như:
- Lê Anh Tuấn (2014), Nghiên cứu thực trạng và các giải pháp quản lý
đối với việc gây nuôi các loài động vật hoang dã ở địa bàn tỉnh Quảng Bình,
Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Lâm học, trường Đại học Nông lâm Huế.
- Lưu Thị Diệp Thanh (2017), Nghiên cứu thực trạng và giải pháp quản
lý đối với việc gây nuôi các loài động vật hoang dã trên địa bàn tỉnh Quảng
Bình, Khóa luận Tốt nghiệp chuyên ngành Lâm nghiệp, Trường Đại học
Quảng Bình.
Đề tài đã tập trung làm rõ, bổ sung và đưa ra nhiều điểm mới, nhiều sự
khác biệt như:
- Cập nhật được các văn bản quy định mới nhất trong công tác quản lý
gây nuôi ĐVHD;
- Làm rõ, bổ sung được thực trạng công tác gây nuôi ĐVHD tại tỉnh
Quảng Bình, gồm: Điều tra danh sách các loài ĐVHD đang được gây nuôi tại
tỉnh Quảng Bình; xác định cơ cấu mô hình nuôi ĐVHD theo loài tại tỉnh
Quảng Bình; xác định phân bố hoạt động gây nuôi ĐVHD theo loài tại tỉnh
Quảng Bình; phân tích những thuận lợi, cơ hội và khó khăn, thách thức trong
công tác gây nuôi ĐVHD tại tỉnh Quảng Bình; điều tra kỹ thuật chăm sóc, khả
năng sinh trưởng, phát triển của một số loài phổ biến và có số cơ sở gây nuôi
28
nhiều tại tỉnh Quảng Bình; phân tích thực trạng công tác quản lý gây nuôi
ĐVHD tại tỉnh Quảng Bình; điều tra, phân tích thực trạng về kỹ thuật gây
nuôi ĐVHD tại tỉnh Quảng Bình.
- Bổ sung và làm rõ hiệu quả gây nuôi ĐVHD của một số mô hình tại
tỉnh Quảng Bình thông qua các tiêu chí định lượng về kinh tế, xã hội, môi
trường và các vấn đề liên quan khác.
- Xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động gây nuôi ĐVHD
tại tỉnh Quảng Bình mà các nghiên cứu ở trên chưa làm rõ được.
- Đề xuất một số giải pháp không chỉ đối với cơ quan quản lý, mà còn
cả cơ sở gây nuôi dựa theo sơ đồ cây vấn đề, sơ đồ cây mục tiêu nhằm phát
triển, nâng cao hiệu quả công tác gây nuôi ĐVHD tại tỉnh Quảng Bình.
29
Chƣơng 2
MỤC TIÊU, ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG
VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổ g quát
Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học nhằm đề xuất được một số giải
pháp nâng cao hiệu quả công tác gây nuôi ĐVHD, góp phần phát triển kinh
tế, xã hội và bảo tồn đa dạng sinh học trong thời gian tới trên địa bàn tỉnh
Quảng Bình.
Mục tiêu cụ thể
- Xác định được thực trạng công tác gây nuôi ĐVHD tại tỉnh Quảng Bình.
- Xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động gây nuôi ĐVHD
tại tỉnh Quảng Bình.
- Đánh giá nhanh được hiệu quả gây nuôi ĐVHD của một số mô hình
tại tỉnh Quảng Bình thông qua các tiêu chí định lượng về kinh tế, xã hội, môi
trường và các vấn đề liên quan khác.
- Đưa ra được định hướng và một số giải pháp nhằm phát triển, nâng
cao hiệu quả công tác gây nuôi ĐVHD tại tỉnh Quảng Bình.
2.2. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đ i tượ g ghiê cứu
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu với đối tượng là các loài ĐVHD đang
được gây nuôi tại các cơ sở nuôi ĐVHD trên địa bàn tỉnh Quảng Bình trong
điều kiện đã được đăng ký với cơ quan Kiểm lâm; công tác quản lý các cơ sở
nuôi ĐVHD của cơ quan chức năng.
Hầu hết các loài ĐVHD đang được các cơ sở gây nuôi trên địa bàn tỉnh
thuộc ba lớp động vật là: Lớp thú (gồm các loài như: Lợn rừng, Cầy vòi
hương, Hươu sao), lớp chim (gồm các loài như: Trĩ đỏ, Trĩ lục) và lớp bò sát
(gồm các loài như: Cá sấu, Rùa, Rắn, Kỳ đà).
30
Phạm vi ghiê cứu
- Phạm vi về nội dung: Quảng Bình là tỉnh có khá nhiều cơ sở gây nuôi
ĐVHD, nhiều loài vật nuôi khác nhau (từ các loài ĐVR thông thường đến các
loài ĐVR nguy cấp, quý, hiếm) tập trung ở hầu hết các huyện, thị xã, thành
phố. Do hạn hẹp về nguồn lực và thời gian nên đề tài ưu tiên tập trung vào
việc nghiên cứu thực trạng; các yếu tố ảnh hưởng; đánh giá nhanh hiệu quả
gây nuôi ĐVHD của một số mô hình tại tỉnh Quảng Bình thông qua các tiêu
chí định lượng về kinh tế, xã hội, môi trường và các vấn đề liên quan khác để
từ đó đưa ra được định hướng và một số giải pháp nhằm phát triển, nâng cao
hiệu quả công tác gây nuôi ĐVHD tại tỉnh Quảng Bình.
- Phạm vi về không gian: Đề tài được thực hiện tại các huyện, thị xã,
thành phố trên địa bàn tỉnh Quảng Bình gồm: Thành phố Đồng Hới, thị xã
Ba Đồn và 6 huyện (Quảng Ninh, Lệ Thủy, Bố Trạch, Quảng Trạch, Tuyên
Hóa, Minh Hóa). Dữ liệu điều tra chi tiết được thực hiện ở hầu hết các
huyện, trong đó tập trung nhiều ở Thành phố Đồng Hới, huyện Lệ Thủy và
chủ yếu là các loài được nuôi nhiều, phổ biến tại các cơ sở nuôi (Lợn rừng,
Nhím, Cầy vòi hương).
- Phạm vi về thời gian: Thời gian thực hiện đề tài và các dữ liệu được
thu thập từ đầu năm 2019 đến tháng 10 năm 2019.
2.3. Nội dung nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu đặt ra, đề tài tiến hành thực hiện những nội
dung nghiên cứu sau đây:
- Điều tra, phân tích thực trạng công tác gây nuôi ĐVHD tại tỉnh Quảng
Bình, gồm:
+ Điều tra danh sách các loài ĐVHD đang được gây nuôi tại tỉnh
Quảng Bình;
+ Xác định cơ cấu mô hình nuôi ĐVHD theo loài tại tỉnh Quảng Bình;
+ Xác định phân bố hoạt động gây nuôi ĐVHD theo loài tại tỉnh
Quảng Bình;
31
+ Phân tích những thuận lợi, cơ hội và khó khăn, thách thức trong
công tác gây nuôi ĐVHD tại tỉnh Quảng Bình;
+ Điều tra kỹ thuật chăm sóc, khả năng sinh trưởng, phát triển của một
số loài phổ biến và có số cơ sở gây nuôi nhiều tại tỉnh Quảng Bình;
+ Phân tích thực trạng công tác quản lý gây nuôi ĐVHD tại tỉnh
Quảng Bình;
+ Điều tra, phân tích thực trạng về kỹ thuật gây nuôi ĐVHD tại tỉnh
Quảng Bình.
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động gây nuôi ĐVHD tại
tỉnh Quảng Bình.
- Đánh giá nhanh hiệu quả gây nuôi ĐVHD của một số mô hình tại tỉnh
Quảng Bình thông qua các tiêu chí định lượng về kinh tế, xã hội, môi trường
và các vấn đề liên quan khác.
- Đề xuất một số định hướng và giải pháp đối với cơ sở gây nuôi và cơ
quan quản lý nhằm phát triển, nâng cao hiệu quả công tác gây nuôi ĐVHD tại
tỉnh Quảng Bình.
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.4.1 Phươ g pháp iều tra, phỏng vấn
Quá trình điều tra, phỏng vấn nhằm thu thập các thông tin tại thực tế về
thực trạng công tác gây nuôi ĐVHD tại tỉnh Quảng Bình như: Thành phần
loài; số lượng cá thể; kỹ thuật chăm sóc, khả năng sinh trưởng, phát triển của
một số loài nuôi… Đồng thời, thông qua quá trình điều tra, phỏng vấn, kết
hợp với quan sát, chụp ảnh thực tế thì những thông tin về các biện pháp kỹ
thuật, các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động gây nuôi ĐVHD, thực trạng công
tác gây nuôi và quản lý gây nuôi, những cơ chế chính sách của địa phương và
nhà nước với hoạt động này cũng sẽ được thu thập.
Quá trình phỏng vấn được tập trung trên 2 đối tượng chính: Các chủ cơ
sở gây nuôi ĐVHD; các cán bộ quản lý gây nuôi ĐVHD.
32
Các nội dung điều tra, phỏng vấn được thực hiện theo mẫu biểu (mẫu
biểu 1, 2, 3, 4 của Phụ lục 4) đã được thiết kế sẵn.
4 Phươ g pháp chọ mẫu
Mỗi huyện, thị xã, thành phố chọn ngẫu nhiên ít nhất 3 cơ sở nuôi để
khảo sát, đánh giá và đối chứng giữa loài nuôi, số lượng báo cáo từ phỏng vấn
chủ nuôi cũng như số lượng cá thể do cơ quan quản lý cung cấp.
2.4.3 Phươ g pháp xác ị h tê i
Dựa theo các tài liệu, văn bản đã có hoặc sử dụng phương pháp định
dạng nhanh để xác định tên các loài ĐVHD.
Tên các loài ĐVHD được xác định dựa theo các loại tài liệu sau đây:
- Định dạng các loài thú theo sách hướng dẫn nhận biết có hình vẽ màu
của Francis (2008), Nadler và Nguyễn Xuân Đặng (2008).
- Các loài chim được định dạng bằng các tài liệu: Craig Robson (2000),
Nguyễn Cử và đồng tác giả (2000). Tên phổ thông và tên la tinh của các loài
chim theo Võ Quý và Nguyễn Cử (2000), Nguyễn Lân Hùng Sơn và Nguyễn
Thanh Vân (2011).
- Định dạng các loài bò sát và lưỡng cư theo tài liệu của Đào Văn Tiến
(1977, 1978, 1981), Nguyễn Văn Sáng và cộng sự (2009).
2.4.4 Phươ g pháp th g kê i, s ượ g i
Số lượng các loài ĐVHD gây nuôi tại tỉnh Quảng Bình được thống kê
theo huyện và theo nhóm loài, từ đó phân tích xác định những loài ĐVHD
được người dân gây nuôi với số lượng nhiều, đặc điểm phân bố của hoạt động
gây nuôi, cũng như các nội dung liên quan khác.
2.4.5 Phươ g pháp ph tích SWOT
SWOT là tập hợp viết tắt những chữ cái đầu tiên của các từ tiếng Anh:
Strengths (Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm yếu), Opportunities (Cơ hội) và
Threats (Thách thức).
33
Để đánh giá thực trạng công tác gây nuôi và quản lý gây nuôi ĐVHD ở
địa phương, nghiên cứu sử dụng một phần kết quả điều tra, phỏng vấn với các
chủ cơ sở gây nuôi và cán bộ quản lý gây nuôi ĐVHD, tổng hợp và phân tích
bằng công cụ SWOT.
Công cụ SWOT được dùng trong nghiên cứu để xác định được thực
trạng các thuận lợi, khó khăn của các cơ sở hiện tại trong quá trình hoạt động
gây nuôi và quản lý gây nuôi của các cơ quan chức năng; đồng thời cũng giúp
phát hiện, dự đoán được các thách thức, trở ngại có thể phải đối mặt cũng như
những cơ hội có được trong tương lai.
Nhân tố bên trong
Khung phân tích SWOT
Điểm mạnh (S) Điểm yếu (W)
Nhân tố bên ngoài
Cơ hội (O) Thách thức (T)
2.4.6. Phươ g pháp ch iểm
Đánh giá hiệu quả gây nuôi ĐVHD của các mô hình, cần thiết phải
đánh giá đầy đủ các khía cạnh kinh tế, xã hội, môi trường và các vấn đề liên
quan khác. Việc đánh giá hiệu quả kinh tế đòi hỏi phân tích hiệu quả của việc
gây nuôi qua một số năm bằng các chỉ tiêu kinh tế, lợi nhuận thu được, vòng
quay của đồng vốn bỏ ra; đánh giá hiệu quả môi trường chi tiết cần phân tích
các nhân tố liên quan đến quy trình xử lý nước thải, các nhân tố ảnh hưởng,
tác động đến môi trường; đánh giá khả năng sinh trưởng của các loài vật nuôi
xem có phù hợp với điều kiện chuồng trại và so sánh khả năng sinh trưởng
cho thu nhập của ĐVHD hiện nuôi so với làm nông nghiệp; đánh giá hiệu quả
xã hội liên quan đến các tiêu chí có ảnh hưởng đến vấn đề tạo công ăn việc
làm, tăng thu nhập, giảm các tiêu cực về xã hội…
Với giới hạn về thời gian nghiên cứu, đề tài chỉ dừng lại ở mức độ đánh
giá nhanh từng mô hình qua phỏng vấn, quan sát, phân tích thực tế… bằng
34
phương pháp cho điểm. Bằng cách phỏng vấn, quan sát, điều tra thực tế và
đánh giá cho điểm nhằm định lượng những tiêu chí về các mặt: Kinh tế, khả
năng sinh trưởng của vật nuôi, sinh thái - môi trường, xã hội (theo mẫu biểu 2
của Phụ lục 4). Đây là bước vận dụng cải tiến từ phương pháp đánh giá mô
hình nông lâm kết hợp (Nhóm nghiên cứu thuộc mạng lưới giáo dục nông lâm
kết hợp - VNAFE, 2008), có điều chỉnh cho phù hợp với đối tượng nghiên
cứu của đề tài.
Kết quả đánh giá cho điểm với tổng số 22 tiêu chí đánh giá, bao quát
các khía cạnh kinh tế, khả năng sinh trưởng của vật nuôi, sinh thái - môi
trường, xã hội, gồm:
- Về kinh tế: Năng suất loài; thời gian/ khả năng thu hồi vốn; hiệu quả
kinh tế; mức độ rủi ro; khả năng kết hợp gây nuôi các loài khác; sử dụng hợp
lý không gian.
- Về khả năng sinh trưởng của vật nuôi: Mức độ sinh trưởng của vật
nuôi; sự phù hợp của loài gây nuôi; khả năng sinh trưởng cho thu nhập của
loài ĐVHD hiện nuôi so với làm nông nghiệp.
- Về sinh thái, môi trường: Sử dụng bề mặt đất, tận dụng diện tích đất;
sử dụng thức ăn; xử lý chất thải; sử dụng các chế phẩm; hệ thống thoát chất
thải; phối trí chuồng trại; ý nghĩa bảo tồn nguồn gen loài bản địa.
- Về xã hội: Mức độ hài lòng của chủ cơ sở; sự quan tâm của người dân
ở địa phương đối với mô hình; tạo ra việc làm, tận dụng lao động sẵn có; đa
dạng hóa sản phẩm; sử dụng thiết bị, máy móc hỗ trợ trong gây nuôi.
Tổng hợp điểm đánh giá nhanh theo tiêu chí từ các mô hình được đánh
giá, so sánh với thang điểm xếp hạng mô hình để xác định khái quát mức độ
hiệu quả của từng mô hình. Cách cho điểm và xếp hạng thang điểm được tính
toán như sau:
35
- Cho điểm từng tiêu chí theo 3 cấp điểm: Tốt = 9 điểm, trung bình = 6
điểm và kém = 3 điểm.
- Xếp hạng theo 3 thang điểm dựa vào tổng điểm của từng mô hình.
Trong đó:
+ Tổng điểm cao nhất (Dmax) = Tổng số tiêu chí x 9 điểm = 22 x 9 = 198;
+ Tổng điểm thấp nhất (Dmin) = Tổng số tiêu chí x 3 điểm = 22 x 3 = 66;
+ Điểm chênh lệch giữa các hạng đánh giá (Dmax - Dmin)/3 = (198 -
66)/3 = 44.
- Khoảng cách điểm giữa 3 mức đánh giá được xác định như sau:
+ Khoảng cách điểm cơ sở có hiệu quả kém: Từ 66 đến 109 điểm;
+ Khoảng cách điểm cơ sở có hiệu quả trung bình: Từ 110 đến 153 điểm;
+ Khoảng cách điểm cơ sở có hiệu quả tốt: Từ 154 đến 198 điểm.
2.4.7 Phươ g pháp sử dụ g sơ ồ c y vấ ề, sơ ồ c y mục tiêu
Sơ đồ cây vấn đề (nguyên nhân - hậu quả) được sử dụng để phát hiện,
phân tích các điểm yếu, khó khăn và những vấn đề trở ngại chính của thực tế
gây nuôi ĐVHD ở địa phương. Từ đó, sơ đồ cây mục tiêu (giải pháp - mục
tiêu) được sử dụng để phân tích những giải pháp đối với cơ sở gây nuôi và đối
với cơ quan quản lý cho hướng gây nuôi phát triển bền vững các loài ĐVHD,
góp phần nâng cao hiệu quả công tác gây nuôi ĐVHD tại địa phương.
Ngoài ra, sơ đồ cây mục tiêu (giải pháp - mục tiêu) cũng được sử dụng
để phân tích những giải pháp cho hướng quản lý gây nuôi ĐVHD hiệu quả,
góp phần nâng cao hiệu quả công tác gây nuôi ĐVHD tại địa phương.
2.4.8. Phươ g pháp chuyê gi
Để đảm bảo tính khách quan, cũng như tính đúng đắn và chính xác của
những kết luận, kiến nghị của đề tài phù hợp với thực tiễn, trong quá trình
nghiên cứu và phân tích kết quả nghiên cứu, đề tài tiến hành tham khảo ý kiến
36
của các chuyên gia và các nhà quản lý; tham khảo kết quả của các hội thảo
liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu.
2.4.9 Phươ g pháp xử ý s iệu
Sử dụng các phần mềm: Word, Excel… để lưu trữ, thống kê, phân tích
và xử lý số liệu. Cơ sở dữ liệu này không chỉ phục vụ cho nội dung nghiên
cứu của đề tài, mà còn được cập nhật theo thời gian nhằm hỗ trợ cho công tác
gây nuôi và quản lý gây nuôi có hiệu quả trong thời gian tới trên địa bàn tỉnh
Quảng Bình.
37
Chƣơng 3
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC
NGHIÊN CỨU
3.1. Điều iện tự nhiên
Theo niên giám thống kê năm 2018, tỉnh Quảng Bình có 8 đơn vị hành
chính cấp huyện và tương đương gồm 1 thành phố (Đồng Hới), 1 thị xã (Ba
Đồn) và 6 huyện (Quảng Ninh, Lệ Thủy, Bố Trạch, Quảng Trạch, Tuyên Hóa, Minh Hóa); với diện tích tự nhiên 8.065,27 km2, dân số năm 2018 có 887.595
người [7].
Vị trí ị ý
Quảng Bình là một tỉnh duyên hải thuộc vùng Bắc Trung Bộ Việt Nam,
nằm ở vị trí trung độ của cả nước, toạ độ địa lý ở phần đất liền là: Điểm cực Bắc: 18005’12" vĩ độ Bắc; điểm cực Nam: 17005’02" vĩ độ Bắc; điểm cực Đông: 106059’37" kinh độ Đông; điểm cực Tây: 105036’55" kinh độ Đông.
Mặt khác, Quảng Bình là một tỉnh ven biển, hướng ra biển trong phát triển và
giao lưu kinh tế [16].
Hình 3.1. Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Bình
38
Tỉnh nằm ở nơi hẹp nhất theo chiều đông - tây của Việt Nam (50km
theo đường ngắn nhất tính từ biên giới Lào ra biển Đông). Tỉnh Quảng Bình
giáp Hà Tĩnh về phía bắc với dãy Hoành Sơn là ranh giới tự nhiên; giáp
Quảng Trị về phía nam; giáp Biển Đông về phía đông; phía tây là tỉnh Khăm
Muộn và tây nam là tỉnh Savannakhet của Lào với dãy Trường Sơn là biên
giới tự nhiên [16].
Tỉnh có bờ biển dài hơn 116 km ở phía Đông và có chung biên giới với
Lào gần 202 km ở phía Tây, có cảng Hòn La, cảng Gianh, sân bay Đồng Hới,
Quốc lộ 1A, đường Hồ Chí Minh, đường sắt Bắc Nam, quốc lộ 12 và tỉnh lộ
20, 16 chạy từ Đông sang Tây qua cửa khẩu Quốc tế Cha Lo và một số cửa
khẩu phụ khác nối liền với nước CHDCND Lào. Tỉnh lỵ của Quảng Bình là
thành phố Đồng Hới, cách thủ đô Hà Nội 500 km về phía Bắc và cách Thành
phố Hồ Chí Minh 1.220 km về phía Nam theo đường Quốc lộ 1A [16].
Đị hì h
Quảng Bình có diện tích tự nhiên là 8.065,27 km2, địa hình nơi đây
thường hẹp và dốc từ phía Tây sang phía Đông với 85% diện tích tự nhiên là
đồi núi, bị chia cắt mạnh và 15% là diện tích đồng bằng, chủ yếu tập trung
theo hai bờ các con sông chính như sông Gianh, sông Roòn, sông Nhật Lệ,
sông Lý Hòa, sông Dinh [16].
Hầu hết các con sông bắt nguồn từ đỉnh núi Trường Sơn đổ ra biển,
sông ngắn, do nhiều phụ lưu hợp thành. Bên cạnh diện tích đồi núi và đồng
bằng, Quảng Bình có một phần diện tích là những tràng cát ven biển có dạng
lưỡi liềm hoặc dẻ quạt [16].
Toàn bộ diện tích được chia thành các vùng sinh thái cơ bản sau: Vùng
núi cao, vùng đồi và trung du, vùng đồng bằng, vùng cát ven biển. Hầu như
toàn bộ vùng phía tây tỉnh là núi cao 1.000 - 1.500 m, kế tiếp là vùng đồi thấp,
phân bố theo kiểu bát úp. Gần bờ biển có dải đồng bằng nhỏ và hẹp. Sau cùng
là những tràng cát ven biển có dạng lưỡi liềm hoặc dẻ quạt [16].
39
Khí hậu
Quảng Bình mang tính chất khí hậu nhiệt đới gió mùa, có sự phân hoá
sâu sắc của địa hình và chịu ảnh hưởng khí hậu chuyển tiếp giữa miền Bắc và
miền Nam nước ta, do đó có hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô:
- Mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau. Lượng mưa trung bình
hàng năm 2.000 - 2.300mm/năm. Thời gian mưa tập trung vào các tháng 9,
10 và 11.
- Mùa khô từ tháng 4 đến tháng 8 với nhiệt độ trung bình 24oC - 25oC.
Ba tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng 6, 7 và 8 [6], [7].
4 Thủy v
Do lãnh thổ Quảng Bình hẹp về bề ngang, độ dốc lớn nên sông ngòi
thường ngắn, dốc. Lượng dòng chảy trong năm tương đối phong phú với mô đun dòng chảy trung bình là 57 lít/s/km2 (tương đương 4 tỷ m3 năm). Thủy
chế cũng theo 2 mùa rõ rệt, tương ứng với mùa mưa và mùa khô. Trong mùa
mưa, ở vùng đồi núi, sông suối có khả năng tập trung nước rất nhanh, nhưng
lũ không kéo dài do khả năng thoát nước tốt [16], [19].
Quảng Bình có mạng lưới thuỷ văn khá dày, có tiềm năng lớn về thuỷ
điện, thuỷ lợi, thuỷ sản và giao thông vận tải.
Mật độ sông suối Quảng Bình đạt khoảng 0,6 - 1,85 km/km2 (mật độ sông ngòi trung bình toàn quốc là 0,82 km/km2). Mạng lưới sông suối phân
bố không đều, mật độ sông suối có xu hướng giảm dần từ Tây sang Đông. Vùng núi mật độ sông suối đạt 1km/km2, vùng ven biển từ 0,45 - 0,5 km/km2. Lãnh thổ Quảng Bình có 6 lưu vực sông chính, diện tích lưu vực 7.980km2,
tổng chiều dài 343km và đều đổ ra biển Đông. Tính từ Bắc vào Nam có các
lưu vực: sông Roòn, sông Gianh, sông Lý Hoà, sông Dinh, sông Nhật Lệ,
sông Kiến Giang [16], [19].
Đặc điểm nổi bật của chế độ mưa và dòng chảy ở Quảng Bình là đường
phân phối dòng chảy trong năm có hai đỉnh rõ rệt. Đỉnh chính xuất hiện vào
40
tháng 9, 10; đỉnh phụ tiểu mãn xuất hiện vào tháng 5, 6. Mùa lũ tập trung vào
các tháng 10, 11, 12 và chiếm 60 - 80% tổng lượng dòng chảy cả năm. Vào
mùa này, sông ngòi thường có lũ đột ngột gây úng lụt trầm trọng vùng cửa
sông. Trong mùa khô, nhiều đoạn sông bị cạn dòng và vùng cửa sông bị thủy
triều tăng cường xâm nhập mặn vào đất liền. Dòng chảy kiệt kéo dài trung
bình 8 - 9 tháng, dài nhất là 10 tháng, ngắn nhất là 7 tháng. Trong mùa kiệt
vẫn có mưa và lũ tiểu mãn, tháng lũ tiểu mãn chiếm 1,72 - 5,75% lượng dòng
chảy năm [16], [19].
Dòng chảy lũ trên các sông của Quảng Bình chiếm phần lớn lượng
dòng chảy trong năm, vì vậy dòng chảy lũ là đặc trưng quan trọng trong chế
độ thuỷ văn tỉnh Quảng Bình.
Dòng chảy cạn, ở Quảng Bình ngoài lượng nước ngầm gia nhập dòng
chảy sông còn phải tính đến lượng mưa, đặc biệt là mưa tiểu mãn. Những
tháng chuyển tiếp từ mùa lũ sang mùa cạn lượng mưa còn khá lớn, xấp xỉ
100mm. Thời kỳ chuyển tiếp từ mùa cạn sang mùa lũ lượng mưa đạt khoảng
100 - 300mm. Độ dài mùa cạn của các sông suối trong tỉnh trung bình 8 - 9
tháng, dài nhất là 10 tháng, ngắn nhất là 7 tháng. Lượng dòng chảy mùa cạn
chiếm 21 - 39% tổng lượng mưa năm. Tổng lượng 3 tháng nhỏ nhất chiếm
khoảng 4 - 6% so với tổng lượng dòng chảy năm [16], [19].
3.1.5. Tài nguyên thiên nhiên
3.1.5.1. Tài nguyên đất
Toàn tỉnh hiện có 620.181,41 ha đất lâm nghiệp, trong đó có
456.536,88 ha đất rừng tự nhiên. Quỹ đất tự nhiên của tỉnh có 806.527 ha,
trong đó đã sử dụng 769.831 ha (95% diện tích tự nhiên), đất chưa sử dụng
36.696 ha (5% diện tích tự nhiên). Trong số 769.831 ha đất đã sử dụng, đất
nông nghiệp chiếm 10%, đất lâm nghiệp 82%, đất chuyên dùng là 3,37% còn
lại là đất khác [16], [19].
41
Tài nguyên đất được chia thành hai hệ chính: Đất phù sa ở vùng đồng
bằng và hệ pheralit ở vùng đồi và núi với 15 loại và các nhóm chính như sau:
nhóm đất cát, đất phù sa và nhóm đất đỏ vàng. Trong đó nhóm đất đỏ vàng
chiếm hơn 80% diện tích tự nhiên, chủ yếu ở địa hình đồi núi phía Tây, đất
cát chiếm 5,9% và đất phù sa chiếm 2,8% diện tích [16], [19].
3.1.5.2. Tài nguyên biển và ven biển
Tỉnh có bờ biển dài 116,04 km ở phía Đông với 5 cửa sông, trong đó có
hai cửa sông lớn, có cảng Nhật Lệ, cảng Gianh, cảng Hòn La, vịnh Hòn La có
diện tích mặt nước 4 km², có độ sâu trên 15 mét và xung quanh có các đảo
che chắn: Hòn La, Hòn Cọ, Hòn Chùa có thể cho phép tàu từ 3 đến 5 vạn tấn
vào cảng mà không cần nạo vét. Trên đất liền có diện tích khá rộng (trên 400
ha) thuận lợi cho việc xây dựng khu công nghiệp gắn với cảng biển nước sâu
[16].
Quảng Bình có vùng thềm lục địa và vùng đặc quyền kinh tế rộng trên
2 vạn km². Ngoài khơi lại có các đảo Hòn La, Hòn Gió, Hòn Nồm, Hòn Cỏ,
Hòn Chùa nên đã hình thành các ngư trường với trữ lượng 10 vạn tấn hải sản
các loại.
Bờ biển có nhiều thắng cảnh đẹp, cùng với thềm lục địa rộng gấp 2,6
lần diện tích đất liền tạo cho Quảng Bình có một ngư trường rộng lớn với trữ
lượng khoảng 10 vạn tấn và phong phú về loài (1650 loài), trong đó có những
loại quý hiếm như tôm hùm, tôm sú, mực ống, mực nang, san hô. Phía Bắc
Quảng Bình có bãi san hô trắng với diện tích hàng chục ha, đó là nguồn
nguyên liệu quý cho sản xuất hàng mỹ nghệ và tạo ra vùng sinh thái của hệ
san hô. Điều đó cho phép phát triển nền kinh tế tổng hợp vùng ven biển [16].
Mặt nước nuôi trồng thủy sản: Với 5 cửa sông, Quảng Bình có vùng
mặt nước có khả năng nuôi trồng thủy sản khá lớn. Tổng diện tích 15.000 ha.
Độ mặn ở vùng mặt nước từ cửa sông vào sâu khoảng 10 - 15 km dao động từ 8 -300/00 và độ pH từ 6,5 - 8 rất thuận lợi cho nuôi tôm cua xuất khẩu. Chế độ
42
bán nhật triều vùng ven biển thuận lợi cho việc cấp thoát nước cho các ao
nuôi tôm, cua [16].
3.1.5.3. Tài nguyên khoáng sản
Quảng Bình có nhiều nguyên liệu cho công nghiệp vật liệu xây dựng
gồm đá vôi, đá sét xi măng, sét gạch ngói, đá hộc xây dựng, đá granít,… Ở
phía Bắc Ba Đồn - Quảng Trạch có bãi cát trắng với diện tích rộng gần 40
km2, ước tính trữ lượng 35 triệu tấn, ở Thanh Khê - Bố Trạch có trữ lượng 5
triệu tấn. Cát có độ tinh khiết cao, hạt mịn, hàm lượng SiO2 tới 98 - 99%, nằm
cạnh đường giao thông, dễ khai thác vận chuyển, có thể phục vụ cho việc sản
xuất các mặt hàng thuỷ tinh cao cấp và các vật liệu từ silicát khác [16].
Khoáng sản kim loại và kim loại quý hiếm có sắt ở Phú Thiết - Lệ
Thuỷ, Thọ Lộc - Bố Trạch; mănggan ở Kim Lai, Đồng Văn, Cải Đăng (Tuyên
Hoá); chì, kẽm ở Mỹ Đức - Lệ Thuỷ; wonfram ở Kim Lũ (Tuyên Hoá); vàng
ở Làng Ho, Asóc, La Huy, Bãi Hà, Làng Mô, trữ lượng titan lớn nằm dọc theo
bờ biển [16].
Nguyên liệu hoá chất và phân bón có pyrit phân bố chủ yếu ở Quảng
Trạch, Lệ Thuỷ, có thể khai thác làm nguyên liệu phục vụ cho công nghiệp
địa phương hoặc cung cấp cho những nhà máy hoá chất; phôphorit phân bố
chủ yếu ở các hang động đá vôi Quảng Ninh, Bố Trạch, Tuyên Hoá, Minh
Hoá, dọc theo bờ sông Rào Nậy với 23 điểm khác nhau. Trữ lượng tìm kiếm
đánh giá là 150 nghìn tấn, hàm lượng P2O5 trong quặng trung bình khoảng 15
- 20%. Cùng với than bùn ở Quảng Trạch, đôlômit cũng được khai thác làm
nguyên liệu sản xuất phân bón tổng hợp NPK [16].
Ngoài ra còn có nước khoáng và nước nóng ở Bố Trạch, Lệ Thuỷ, Tuyên Hoá. Tại điểm Khe Bang (Lệ Thuỷ) nhiệt độ nước lên tới 1050C,
nguồn nước có áp lực và lưu lượng khá lớn (3,54 lít/s); tỉnh đã khai thác để
sản xuất nước khoáng với công suất 7,5 triệu lít/năm [16].
43
3.1.5.4. Tài nguyên rừng
Tỉnh Quảng Bình có diện tích rừng và đất lâm nghiệp tương đối lớn so
với cả nuớc. Theo Quyết định số 4534/QĐ-UBND ngày 25/12/2018 của
UBND tỉnh Quảng Bình về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch ba loại rừng
tỉnh Quảng Bình đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 thì tổng diện tích
đất quy hoạch lâm nghiệp là 615.530,15 ha. Trong đó, đất quy hoạch rừng đặc
dụng 144.310,83 ha (đất có rừng 138.510,79ha; đất chưa có rừng 5.800,04ha);
đất quy hoạch rừng phòng hộ 151.888,88 ha (đất có rừng 140.437,61ha; đất
chưa có rừng 11.451,27ha); đất quy hoạch rừng sản xuất 319.330,44 ha (đất
có rừng 249.549,68ha; đất chưa có rừng 69.780,76ha).
Tài nguyên động, thực vật: Quảng Bình nằm trong khu vực đa dạng
sinh học Bắc Trường Sơn - nơi có khu hệ thực vật, động vật đa dạng, độc đáo
với nhiều nguồn gen quý hiếm. Đặc trưng cho đa dạng sinh học ở Quảng Bình
là vùng Karst Phong Nha - Kẻ Bàng.
Về động vật: Ngoại trừ Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng và một
số điểm nhỏ lẻ không đáng kể khác thì công tác điều tra động vật rừng tại tỉnh
Quảng Bình từ trước đến nay hầu như ít được triển khai. Tuy nhiên, qua kết
quả điều tra tại Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng là khu vực rừng tự
nhiên khá lớn nằm ở vùng trung tâm của tỉnh, nối liền các vùng rừng tự nhiên
tập trung khác trong tỉnh và nước bạn Lào, do vậy có thể coi hệ động vật rừng
Phong Nha - Kẻ Bàng là đặc trưng cho khu hệ động vật rừng chung của tỉnh.
Theo kết quả điều tra, hệ động vật rừng Phong Nha - Kẻ Bàng đã phát hiện
755 loài, trong đó 121 loài thú, 161 loài bò sát và lưỡng cư, 303 loài chim,
170 loài cá..., trong đó có nhiều loài quý hiếm như: Voọc Hà Tĩnh, Mang lớn,
Gà lôi lam đuôi trắng, Gà lôi lam mào đen, Trĩ [19].
Về đa dạng thực vật: Thực vật ở Quảng Bình đa dạng về giống loài: có
138 họ, 401 chi, 640 loài khác nhau. Quảng Bình là một trong những tỉnh có
44
trữ lượng gỗ cao trong toàn quốc; rừng có nhiều loại gỗ quý như Lim, Gụ,
Mun, Huỵnh, Thông và nhiều loại Mây tre, lâm sản quý khác [16].
Thực vật và động vật ở Quảng Bình đa dạng và phong phú, nhưng thảm
thực bì và vật rơi rụng nhiều, vào mùa khô nóng, gió Tây Nam khắc nhiệt kéo
dài làm khô vật liệu, do đó nguy cơ cháy rừng tương đối cao [16].
3.2. Điều iện inh tế - hội
D s v ộ g
Theo số liệu niên giám thống kê năm 2018, dân số Quảng Bình đạt
887.595 người. Trong đó: Phân theo giới tính: Nam 444.277 người (chiếm
50,05%), nữ 443.318 người (chiếm 49,95%); phân theo thành thị, nông thôn:
Dân số thành thị là 175.862 người (chiếm tỷ lệ 19,81%), dân số nông thôn là
711.733 người (chiếm tỷ lệ 80,19%). Mật độ dân số phân bố không đều giữa
các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh; Minh Hóa là huyện có mật độ dân cư thưa nhất với 37 người/km2, thành phố Đồng Hới là nơi có mật độ cư đông nhất với 778 người/km2 [6], [7].
Trên địa bàn tỉnh có 24 dân tộc anh em cùng sinh sống, nhưng chủ yếu
là người Kinh, khoảng 97%. Dân tộc ít người thuộc hai nhóm chính là Chứt
và Bru - Vân Kiều gồm những tộc người chính là: Khùa, Mã Liềng, Rục,
Sách, Vân Kiều, Mày, Arem... sống tập trung ở hai huyện miền núi Tuyên
Hóa và Minh Hóa và một số xã miền Tây Bố Trạch, Quảng Ninh, Lệ Thủy
[6], [7].
Tính từ 15 tuổi trở lên, tỉnh Quảng Bình có nguồn lao động dồi dào với
532.469 người, chiếm khoảng 59,99% dân số. Trong đó, phân theo giới tính:
Lao động nam 268.997 (chiếm 50,52%), lao động nữ 263.472 người (chiếm
49,48%); phân theo thành thị: Lao động thành thị 105.121 người (chiếm
19,74%), lao động nông thôn 427.348 người (chiếm 80,26%) [6], [7].
Về chất lượng nguồn nhân lực: Cho đến cuối năm 2016, toàn tỉnh có 4
Phó giáo sư, 63 Tiến sĩ, 69 Bác sĩ Chuyên khoa II, 168 Bác sĩ Chuyên khoa I,
45
2015 Thạc sĩ, 30653 người có trình độ Đại học, 20664 có trình độ Cao đẳng -
Trung cấp. Lực lượng lao động đã qua đào tạo chiếm 63,1% tổng số lao động
[6], [7].
Là địa phương có lực lượng lao động đông nhưng chủ yếu tập trung ở
lĩnh vực nông - lâm - ngư nghiệp. Tỷ lệ thất nghiệp của người trong độ tuổi
lao động ở khu vực nông thôn và miền núi còn cao. Phần lớn người dân miền
núi có trình độ thấp, canh tác lạc hậu, sản suất nông nghiệp phụ thuộc quá
nhiều vào rừng và điều kiện tự nhiên, do đó đời sống của người dân vùng sâu,
vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số còn gặp nhiều khó khăn [6], [7].
Gi thô g vậ tải
Quảng Bình là đầu mối giao thông, nằm ở trung điểm và nơi hẹp nhất
của Việt Nam với khoảng cách chưa đến 50 km từ mép biển Đông đến biên
giới Việt – Lào [16].
Giao thông đường thủy có Cảng Hòn La (12 triệu tấn/năm) do Tổng
công ty Dịch vụ kỹ thuật Dầu khí (PTSC) thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam
quản lý vận hành và phát triển. Ngoài ra còn có cảng Nhật Lệ, cảng Gianh
[16].
Giao thông đường bộ có Quốc lộ 1A dài 122 km, Đường Hồ Chí Minh
(dài nhất nước) với nhánh Đông dài 200 km và nhánh Tây dài 197 km, Quốc
lộ 12A, Quốc lộ 12C, Quốc lộ 9B, Quốc lộ 15A. Quốc lộ 12A, Quốc lộ 12C,
Quốc lộ 9B là những tuyến đường chính nối với Lào - Thái Lan qua cửa khẩu
quốc tế Cha Lo và một số cửa khẩu phụ khác đến các cảng biển Vũng Áng,
Gianh, Hòn La... [16].
Giao thông đường sắt có tuyến đường sắt Bắc - Nam chạy qua tỉnh tổng
cộng 174,5 km (dài nhất nước) với 21 ga, trong đó có ga Đồng Hới là một
trong 8 ga chính của cả nước và 3 ga Đồng Lê, Minh Lễ và Mỹ Đức có tàu
Thống Nhất dừng đổ đón trả khách [16].
46
Giao thông đường hàng không có sân bay Đồng Hới, cùng với sân bay
quốc tế Phú Bài, sân bay Vinh và sân bay Thọ Xuân là một trong bốn sân bay
chính của Vùng Bắc Trung Bộ, với tuyến bay nối sân bay quốc tế Nội Bài (Hà
Nội), và sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất (Thành phố Hồ Chí Minh, sân bay Cát
Bi (Hải Phòng), sân bay quốc tế Chiang Mai (Chiang Mai) của các hãng hàng
không: Vietnam Airlines, VietJet Air, Jetstar Pacific Airlines, Bamboo
Airways. Tính đến cuối năm 2018, sân bay Đồng Hới đón hơn 550.000 lượt
khách. Năm 2018, Tập đoàn FLC đã đề xuất thực hiện dự án đầu tư nâng cấp
mở rộng sân bay Đồng Hới. Dự án đầu tư nâng cấp sân bay này sẽ được tiến
hành từ quý 4 năm 2018 và hoàn thành công tác nâng cấp vào năm 2020, lúc
đó đường băng sân bay này sẽ đạt cấp 4E với chiều dài 3.600m và chiều rộng
45m, có thể phục vụ các loại tàu bay dân dụng lớn nhất như A350, Boeing
787 Dreamliner, với hai nhà ga (quốc tế và nội địa), tổng công suất thiết kế 10
triệu lượt khách/năm. Sau khi hoàn thành nâng cấp, sẽ có nhiều tuyến bay nội
địa và quốc tế sẽ được mở tại sân bay này [16].
Bưu chí h - viễ thô g
Dịch vụ bưu chính - viễn thông phát triển nhanh, mạng lưới viễn thông
đã được hiện đại hoá. Từ nơi có cơ sở vật chất thiết bị cũ kỹ lạc hậu, các dịch
vụ thông tin nghèo nàn, chất lượng kém đến nay được thay thế và phát triển
mạnh cả về số lượng và chất lượng cũng như phong cách phục vụ, hiệu quả
kinh doanh. Mạng lưới thông tin di động, internet đã phát triển với tốc độ cao.
Hiện nay toàn tỉnh có 45 bưu cục trong đó 01 bưu cục trung tâm, 7 bưu cục
huyện và 37 bưu cục khu vực. Theo số liệu niên giám thống kê năm 2018,
toàn tỉnh có số thuê bao điện thoại đạt 769.679 (thuê bao di động 750.160,
thuê bao cố định 19.519); số thuê bao internet 95.822 [7].
3.2.4 Y tế
Theo số liệu niên giám thống kê năm 2018, toàn tỉnh hiện có 9 bệnh
viện, 100% các xã, phường, thị trấn đều có trạm y tế. Ngoài ra, toàn tỉnh có
47
3.508 người trong ngành y (bác sĩ: 1.039 người, y sĩ: 627 người, điều dưỡng:
1.282 người, hộ sinh: 416 người, kỹ thuật viên: 144 người); 858 người trong
ngành dược (dược sĩ: 160 người, dược sĩ cao đẳng - trung cấp: 662 người,
dược tá: 36 người) [7].
Về hoạt động, nhìn chung các trạm y tế đã tuân thủ thực hiện các chế
độ chuyên môn theo quy định trong khám chữa bệnh, triển khai có hiệu quả
các chương trình y tế tại cộng đồng. Đội ngũ nhân viên y tế thôn, bản được
quản lý và phát huy hiệu quả công tác, hầu hết các chỉ tiêu chuyên môn đạt
kết quả tốt; công tác giám sát dịch bệnh thực hiện chặt chẽ, đặc biệt là sốt rét,
sốt xuất huyết và các dịch bệnh nguy hiểm khác [7].
Công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân được quan tâm, cơ sở vật
chất và chất lượng khám chữa bệnh được nâng lên. Công tác khám chữa bệnh
cho người nghèo và trẻ em dưới 6 tuổi được duy trì và thực hiện tốt [7].
3.2.5 Giá dục
Năm học 2018 - 2019, toàn tỉnh có 583 trường từ cơ sở giáo dục mầm
non cho đến cấp trung học phổ thông. Quảng Bình có 1 trường Đại học, 2
trường Cao đẳng, 5 trường Trung cấp, gồm: Trường Đại học Quảng Bình,
Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công - Nông nghiệp Quảng Bình, Trường Cao
đẳng Nghề Quảng Bình, Trường Trung cấp nghề Bình Minh - Quảng Bình,
Trường Trung cấp Du lịch - Công nghệ số 9, Trường Trung cấp Luật Đồng
Hới, Trường Trung cấp Y tế Quảng Bình, Trường Trung cấp Kinh tế Quảng
Bình [7].
Quảng Bình xếp thứ 22 về tỉ lệ hộ nghèo của cả nước, dân số không
đông, nhưng lại là nơi mà con người luôn chịu khó, cần cù học tập từ đời này
sang đời khác, từ thế hệ trước truyền cho thế hệ sau để tạo nên truyền thống
hiếu học, học có hiệu quả để mong thoát nghèo, phục vụ quê hương, phụng sự
quốc gia.
48
3.2.6 V hó v tiềm g du ịch
Dãi đất Quảng Bình như một bức tranh hoành tráng, có rừng, có biển
với nhiều cảnh quan thiên nhiên đẹp, thắng cảnh nổi tiếng như: đèo Ngang,
đèo Lý Hoà, cửa biển Nhật Lệ, phá Hạc Hải, Cổng Trời… và Vườn quốc gia
Phong Nha - Kẻ Bàng được công nhận là Di sản Thiên nhiên thế giới.
Quảng Bình là vùng đất văn vật (có di chỉ văn hoá Bàu Tró, các di chỉ
thuộc nền văn hoá Hoà Bình và Đông Sơn), nhiều di tích lịch sử (Quảng Bình
Quan, Luỹ Thầy, Rào Sen, Thành Nhà Ngo, thành quách của thời Trịnh -
Nguyễn), nhiều địa danh nổi tiếng trong hai cuộc kháng chiến chống xâm
lược của dân tộc (Cự Nẫm, Cảnh Dương, Cha Lo, Cổng Trời, Xuân Sơn,
Long Đại, đường Hồ Chí Minh v.v...). Trong quá trình lịch sử, đã hình thành
nhiều làng văn hoá nổi tiếng và được truyền tụng từ đời này sang đời khác
như: “Bát danh hương”, “Sơn - Hà - Cảnh - Thổ - Văn - Võ - Cổ - Kim”.
Nhiều danh nhân tiền bối học rộng, đỗ cao, nổi tiếng xưa và nay trên nhiều
lĩnh vực quân sự, văn hóa - xã hội như Dương Văn An, Nguyễn Hữu Cảnh,
Nguyễn Hàm Ninh, Hoàng Kế Viêm, Võ Nguyên Giáp... [16].
Tóm lại, có thể thấy điều kiện tự nhiên và tình hình phát triển kinh tế -
xã hội hiện tại đã tạo cho tỉnh Quảng Bình có nhiều lợi thế trong sự phát triển
kinh tế - xã hội cũng như đa dạng sinh học của tỉnh; tạo thuận lợi cho Quảng
Bình trong việc tiếp cận, tiếp thu những công nghệ, phương thức quản lý tiên
tiến và cũng là nơi có sự phân bố đa dạng về các loài động vật từ thông
thường đến nguy cấp, quý, hiếm. Mặt khác, nơi đây còn là có nhiều tiềm năng
về đất đai, nguồn nhân lực, lao động… để phát triển và nâng cao nghề gây
nuôi ĐVHD, vốn đang rất phát triển tại nhiều nơi trên cả nước, nhất là các
tỉnh trong khu vực Bắc Trung Bộ.
49
Chƣơng 4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1. Thực trạng công tác gây nuôi động vật hoang dã tại tỉnh Quảng Bình
4 D h sách các i ộ g vật h g dã g ược g y uôi tại tỉ h
Quả g Bì h
Căn cứ số liệu của các 8 Hạt Kiểm lâm cấp huyện và Chi cục Kiểm lâm
tỉnh Quảng Bình, kết hợp với quá trình khảo sát, điều tra, phỏng vấn thực tế
cho thấy trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, việc gây nuôi các loài ĐVHD tương
đối phát triển với sự đa dạng về thành phần loài nuôi và số lượng cá thể. Cụ
thể, kết quả đã ghi nhận 23 loài ĐVHD đang được gây nuôi với số lượng
3.970 cá thể. Việc gây nuôi ĐVHD tại đây với mục đích chủ yếu là thương
mại [5].
Bảng 4.1. Danh sách các loài động vật hoang dã được gây nuôi trên địa
bàn tỉnh Quảng Bình
Loài nuôi TT Tỷ lệ (%) Số lƣợng (cá thể) Tên phổ thông Tên hoa học
(1) (2) (3) (4) (5)
I Lớp Bò sát Reptiles 1.248 31,44
1 Cá sấu nước ngọt Crocodylus siamensis 154 3,88
2 Rắn hổ mang Naja naja 103 2,59
3 Rắn ráo thường Ptyas korros 160 4,03
4 Rắn ráo trâu Ptyas mucosus 178 4,48
5 Rắn sọc dưa Elaphe radiata 20 0,50
6 Rùa ba gờ Malayemys subtrijuga 83 2,09
7 Rùa câm Mauremys mutica 45 1,13
50
Loài nuôi Tỷ lệ (%) TT Số lƣợng (cá thể) Tên phổ thông Tên hoa học
(1) (2) (3) (4) (5)
8 Rùa cổ sọc Mauremys sinensis 30 0,76
9 Rùa đất Sêpôn Cyclemys oldhami 345 8,69
10 Rùa hộp lưng đen Cuora amboinensis 70 1,76
11 Rùa núi vàng Indotestudo elongata 40 1,01
12 Kỳ đà hoa Varanus salvator 20 0,50
II Lớp Thú Mammalia 2.491 62,75
13 Cầy vòi hương 694 17,48 Paradoxurus hermaphroditus
14 Cầy vòi mốc Paguma larvata 387 9,75
15 Don Atherurus macrourus 492 12,39
16 Dúi má đào Rhizomys sumatrensis 6 0,15
17 Dúi mốc lớn Rhizomys pruinosus 24 0,60
18 Gấu ngựa Ursus thibetanus 2 0,05
19 Hươu sao Cervus nippon 11 0,28
20 Lợn rừng Sus scrofa 704 17,73
21 Nhím Hystrix brachyura 171 4,31
III Lớp Chim Aves 231 5,82
22 Trĩ đỏ Phasianus colchicus 221 5,57
23 Trĩ lục Phasianus versicolor 10 0,25
100 Tổng 3.970
Nguồn: Tổng hợp kết quả điều tra năm 2019.
51
Các loài ĐVHD được gây nuôi hầu hết là các loài có giá trị kinh tế; một
số loài thuộc danh mục ĐVR nguy cấp, quý, hiếm quy định tại Nghị định số
06/2019/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ như: Cá sấu nước
ngọt, Gấu ngựa, Cầy vòi hương, Cầy vòi mốc, Kỳ đà hoa, Rắn ráo trâu, Rùa
hộp lưng đen, Rùa đất Sêpôn, Rùa ba gờ, Rùa câm, Rùa núi vàng, Rắn hổ
mang.
Trong số các loài ĐVHD được gây nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
thì Lợn rừng, Cầy vòi hương, Don là những loài có số lượng cá thể nhiều
nhất; trong đó có tổng số 704 cá thể Lợn rừng (chiếm 17,73%), 694 cá thể
Cầy vòi hương (chiếm 17,48%), 492 cá thể Don (chiếm 12,39%) được gây
nuôi trên địa bàn tỉnh. Xét trên tổng số cá thể, 3 loài nói trên chiếm xấp xỉ
47,61% tổng số cá thể ĐVHD đang được gây nuôi tại đây. Số liệu này cũng
phản ánh khá chính xác xu thế gây nuôi ĐVHD tại các tỉnh miền Trung, đặc
biệt là các tỉnh khu vực Bắc Trung Bộ của Việt Nam.
Bên cạnh đó, nhiều loài động vật cũng có số lượng cá thể lớn như Cầy
vòi mốc, Rùa đất Sêpôn, Trĩ đỏ, Rắn ráo trâu…; một số loài có số lượng cá
thể rất ít (dưới 10 cá thể) như Gấu ngựa, Dúi má đào.
Thông tin điều tra, phỏng vấn từ các cơ sở cho biết các loài này gây
nuôi khá phù hợp với điều kiện ở địa phương, đặc biệt đa số các loài nuôi có
thể tận dụng được nguồn thức ăn tại chổ ở địa phương và có thể mở rộng
thêm quy mô để phát triển… Chính vì vậy, các loài ĐVHD càng được gây
nuôi nhiều với mục đích thương mại nhằm phát triển kinh tế cho nhiều hộ dân
trên địa bàn tỉnh.
Việc gây nuôi các loài ĐVHD ở địa phương cũng đã tạo ra một nghề
mới, có khả năng lan rộng vì theo nhiều hộ là cho thu nhập khá cao và phù
hợp với điều kiện của nhiều hộ, có thể tận dụng diện tích sẵn có cũng như lao
động nhàn rỗi trong gia đình.
800
700
600
500
400
52
) ể h t á c ( g n ợ ƣ
300
l ố S
200
100
0
Hình 4.1. Biểu đồ thể hiện số lượng các loài động vật hoang dã đang đƣợc gây nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Hình 4.2. Mô hình gây nuôi Lợn rừng (Sus scrofa) và Cầy vòi hƣơng
(Paradoxurus hermaphroditus) tại huyện Minh Hóa
4.1.2. Cơ cấu mô hình nuôi động vật hoang dã theo loài tại tỉnh Quảng Bình
Gây nuôi ĐVHD tại tỉnh Quảng Bình mặc dù được hình thành chưa lâu
nhưng đã trở thành một nghề thu hút được nhiều hộ gia đình tham gia. Tính
53
đến giữa năm 2019, phân theo các loài ĐVHD được gây nuôi, trên toàn tỉnh
Quảng Bình có tổng số 100 mô hình nuôi ĐVHD với tổng số 3.970 cá thể.
Số lượng mô hình nuôi ĐVHD theo loài tại tỉnh Quảng Bình được thể
hiện trong Bảng 4.2.
Bảng 4.2. Số lượng mô hình nuôi động vật hoang dã theo loài
tại tỉnh Quảng Bình
Tỷ lệ số mô hình
nuôi theo loài TT Tên phổ thông Tổng số cá thể (%) Tổng số mô hình nuôi Trung bình cá thể/ mô hình nuôi
((1) (2) (3) (4) (5) (6)
sấu nước 1 154 4 38,5 4,0 Cá ngọt
2 Cầy vòi hương 694 16 43,4 16,0
3 Cầy vòi mốc 387 7 55,3 7,0
4 Don 492 6 82,0 6,0
5 Dúi má đào 6 1 6,0 1,0
6 Dúi mốc lớn 24 2 12,0 2,0
7 Gấu ngựa 2 1 2,0 1,0
8 Hươu sao 11 2 5,5 2,0
9 Kỳ đà hoa 20 1 20,0 1,0
10 Lợn rừng 704 25 28,2 25,0
11 Nhím 171 17 10,1 17,0
12 Rắn hổ mang 103 2 51,5 2,0
13 Rắn ráo thường 160 1 160,0 1,0
14 Rắn ráo trâu 178 3 59,3 3,0
15 Rắn sọc dưa 20 1 20,0 1,0
54
Tỷ lệ số mô hình
TT Tên phổ thông nuôi theo loài Tổng số cá thể (%) Trung bình cá thể/ mô hình nuôi Tổng số mô hình nuôi
(4) (5) (6) ((1) (2) (3)
2 41,5 2,0 16 Rùa ba gờ 83
1 45,0 1,0 17 Rùa câm 45
1 30,0 1,0 18 Rùa cổ sọc 30
2 172,5 2,0 19 Rùa đất Sêpôn 345
lưng 1 70,0 1,0 20 70 Rùa hộp đen
1 40,0 1,0 21 Rùa núi vàng 40
2 110,5 2,0 22 Trĩ đỏ 221
1 10,0 1,0 23 Trĩ lục 10
39,7 100 Tổng 3.970 100
Nguồn: Tổng hợp kết quả điều tra năm 2019.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, số lượng mô hình nuôi ĐVHD theo loài
không đồng đều, số mô hình gây nuôi còn khá ít (100 mô hình nuôi) so với
các tỉnh trong khu vực Bắc Trung bộ và có sự khác biệt rõ ràng về loài được
gây nuôi.
Nhìn chung, kết quả tổng hợp, phân tích đã phản ánh rõ xu thế gây nuôi
ĐVHD trên địa bàn tỉnh Quảng Bình tại thời điểm hiện tại. Các loài ĐVHD
đã được gây nuôi lâu năm, phổ biến và mang lại giá trị kinh tế cao trong
những năm gần đây được nhiều cơ sở nuôi lựa chọn để gây nuôi.
Trong đó, Lợn rừng có số mô hình nuôi cao nhất với 25 mô hình, chiếm
tới 25%; tiếp đến là Nhím với 17 mô hình, chiếm 17%; Cầy vòi hương với 16
mô hình, chiếm 16%; Cầy vòi mốc với 7 mô hình, chiếm 7%; Don với 6 mô
hình, chiếm 6%; các loài động vật khác có số mô hình nuôi không đáng kể
55
(29 mô hình với tỷ lệ số mô hình nuôi theo loài ≤ 4%). Cá biệt có những loài
thuộc danh mục ĐVR nguy cấp, quý, hiếm quy định tại Nghị định số
06/2019/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ chỉ có 01 mô
hình gây nuôi như: Gấu ngựa (huyện Quảng Trạch); Kỳ đà hoa, Rùa hộp lưng
Cá sấu nước ngọt
Cầy vòi hương
Cầy vòi mốc
Don
Dúi má đào
Dúi mốc lớn
Gấu ngựa
Hươu sao
Kỳ đà hoa
Lợn rừng
Rắn hổ mang
Nhím
Rắn ráo thường
Rắn ráo trâu
Rắn sọc dưa
Rùa ba gờ
Rùa cổ sọc
Rùa câm
Rùa đất Sêpôn
Rùa hộp lưng đen
Trĩ đỏ
Rùa núi vàng
Trĩ lục
đen, Rùa núi vàng (huyện Lệ Thủy); Rùa câm (thị xã Ba Đồn).
Hình 4.3. Cơ cấu mô hình nuôi động vật hoang dã
theo loài tại tỉnh Quảng Bình
Kết quả cho thấy một số ít cơ sở nuôi ở thành phố Đồng Hới, huyện Lệ
Thủy có thành phần loài nuôi ĐVHD khá đa dạng, kết hợp nhiều loài nuôi
khác nhau (như Nhím, Cầy vòi hương, Rùa đất Sêpôn, Rùa ba gờ…) vì theo
các chủ cơ sở này, họ tận dụng được diện tích, không gian và công lao động
sẵn có, đồng thời gây nuôi nhiều loài nhằm tránh rủi ro trong quá trình gây
nuôi cũng như tiêu thụ sản phẩm. Các mô hình còn lại tại đa số các huyện có
số lượng các loài gây nuôi không nhiều, thường chỉ nuôi đơn loài, tập trung
chủ yếu là Lợn rừng, Nhím, Cá sấu nước ngọt…
Các cơ sở nuôi nhiều loài thường là các hộ có điều kiện về kinh tế, có
diện tích mặt bằng, còn các cơ sở nuôi ít loài là các hộ ít có điều kiện về kinh
tế cũng như diện tích đất. Nuôi nhiều loài cũng là yếu tố đảm bảo cho thu
nhập ổn định và ít bị biến động do thị trường sản phẩm hay vật nuôi bị bệnh;
56
nhưng ngược lại cũng cần có những hiểu biết nhất định về thú y, kỹ thuật, có
kinh nghiệm từ lâu và tinh thần chịu khó học hỏi, đam mê nghề nghiệp.
Theo kết quả phỏng vấn cán bộ phụ trách công tác bảo tồn thiên nhiên
tại Chi cục Kiểm lâm và các Hạt Kiểm lâm cấp huyện cho thấy trong những
năm trở lại đây, phần lớn cả số loài, số cơ sở, mô hình nuôi và quy mô gây
nuôi các loài ĐVHD trên địa bàn tỉnh đều tăng lên, chỉ một số ít loài quy mô
gây nuôi giảm xuống do thị trường tiêu thụ không ổn định. Nhìn chung, hoạt
động gây nuôi ĐVHD vẫn đang có những bước phát triển nhất định, khẳng
định được vai trò của một trong những lĩnh vực sản xuất dịch vụ mang lại giá
trị kinh tế và giải quyết công ăn việc làm cho nhiều lao động, đặc biệt là tại
các địa phương miền núi.
4 Ph b h ạt ộ g g y uôi ộ g vật h g dã the i tại tỉ h
Quả g Bì h
Xác định phân bố của hoạt động gây nuôi ĐVHD theo loài sẽ góp phần
cho việc đánh giá một cách chính xác nhất xu thế gây nuôi ĐVHD theo đơn vị
hành chính cấp huyện. Đây là cơ sở khoa học quan trọng cho việc quy hoạch
gây nuôi ĐVHD một cách hiệu quả dựa trên đặc điểm về điều kiện tự nhiên,
nhân lực và các nguồn lực liên quan khác.
Sự khác biệt về số hộ gây nuôi, quy mô gây nuôi các loài ĐVHD tại
các địa phương khác nhau, một phần thể hiện sự phù hợp của hoạt động này
với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại khu vực nhưng cũng có thể phản ánh
sự mất cân đối trong việc hoạch định các chính sách phát triển. Kết quả phân
tích sẽ là cơ sở khoa học và thực tiễn để đề xuất các giải pháp quy hoạch hoạt
động gây nuôi ĐVHD trên địa bàn tỉnh.
Toàn tỉnh Quảng Bình có 08 đơn vị hành chính cấp huyện (06 huyện,
01 thị xã và 01 thành phố). Hoạt động gây nuôi ĐVHD theo loài có mặt ở các
địa phương này nhưng phân bố không đồng đều, tập trung tại một số địa bàn
trọng điểm.
30
25
20
57
)
%
15
( ệ l ỷ T
10
5
0
Huyện Lệ Thủy
Thành phố Đồng Hới
Huyện Bố Trạch
Thị xã Ba Đồn
Huyện Minh Hóa
Huyện Quảng Ninh
Huyện Quảng Trạch
Huyện Tuyên Hóa
Hình 4.4. Cơ cấu phân bố số mô hình gây nuôi động vật hoang dã theo
loài tính theo đơn vị hành chính cấp huyện
Kết quả tổng hợp cho thấy hoạt động gây nuôi ĐVHD phân bố không
trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
đồng đều giữa các địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Trong đó, hoạt
động gây nuôi ĐVHD tập trung chủ yếu ở thành phố Đồng Hới với 24 mô
hình, chiếm 24% số mô hình nuôi trên địa bàn toàn tỉnh; tiếp theo là huyện Lệ
Thủy với 22 mô hình, chiếm 22% tổng số mô hình nuôi. Các huyện, thị xã
khác có số mô hình gây nuôi không đáng kể, chỉ chiếm tỷ lệ ≤13% tổng số mô
hình nuôi trên địa bàn toàn tỉnh; địa phương có số mô hình nuôi nhiều nhất
trong nhóm này là huyện Minh Hóa với 13 mô hình, chiếm 13%; huyện
Quảng Trạch với 11 mô hình, chiếm 11%; huyện Bố Trạch với 10 mô hình,
chiếm 10%; huyện Quảng Ninh với 10 mô hình, chiếm 10%; huyện Tuyên
Hóa với 7 mô hình, chiếm 7%; cá biệt có thị xã Ba Đồn chỉ có 3 mô hình,
chiếm 3%.
Về tình hình phân bố số lượng của các loài ĐVHD được gây nuôi theo
cấp huyện trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, kết quả tổng hợp cho thấy huyện Lệ
Thủy và thành phố Đồng Hới là những nơi có số lượng của các loài ĐVHD
58
được gây nuôi nhiều nhất; trong đó huyện Lệ Thủy có 1.407 cá thể, thành phố
Đồng Hới có 1.017 cá thể. Chỉ tính riêng 2 địa phương này thì cơ cấu phân bố
số lượng của các loài ĐVHD được gây nuôi theo cấp huyện đã chiếm 61,06%
1,600
1,400
1,200
1,000
800
so với toàn tỉnh.
) ể h t á c ( g n ợ ƣ
600
l ố S
400
200
0
Huyện Lệ Thủy
Huyện Bố Trạch
Thị xã Ba Đồn
Huyện Minh Hóa
Huyện Quảng Ninh
Thành phố Đồng Hới
Huyện Quảng Trạch
Huyện Tuyên Hóa
Hình 4.5. Cơ cấu phân bố số lượng của các loài động vật hoang dã được
Như vậy, có thể xác định các địa phương trọng điểm trong gây nuôi
gây nuôi theo cấp huyện trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
ĐVHD là thành phố Đồng Hới và huyện Lệ Thủy. Đây là hai địa phương đại
diện cho hai điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khác nhau nhưng đều có các
điều kiện thuận lợi cho việc phát triển gây nuôi ĐVHD, đặc biệt là về đất đai,
nhân lực và thị trường tiêu thụ.
Kết quả trên đã phản ảnh sự mất cân đối trong phân bố hoạt động gây
nuôi ĐVHD trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Điều này có thể được giải thích
bởi hoạt động gây nuôi ĐVHD chưa được hình thành lâu tại tỉnh Quảng Bình,
trong đó thành phố Đồng Hới và huyện Lệ Thủy là những địa phương đi đầu.
Các địa phương khác sau đó mới bắt đầu tiếp cận với hoạt động này nên số cơ
sở nuôi còn ít, nhỏ lẻ, manh mún. Trên cơ sở đó, các nhà quản lý cần có các
biện pháp cụ thể để mở rộng hoạt động gây nuôi ĐVHD tại các địa phương
khác nhằm tận dụng tối đa lợi thế về mặt diện tích tự nhiên, nguồn nhân lực,
59
đặc biệt là tại các địa phương mà đời sống người dân còn chủ yếu phụ thuộc
vào sản xuất nông, lâm nghiệp như huyện Minh Hóa, huyện Tuyên Hóa... Đây
là tiền đề quan trọng trong việc chuyển đổi cơ cấu vật nuôi, góp phần tạo
thêm công ăn việc làm và thu nhập, dần dần nâng cao chất lượng cuộc sống
của người dân tại các địa phương này.
4.1.4. Ph tích hữ g thuậ ợi, cơ hội v khó kh , thách thức tr g
công tác gây nuôi ộ g vật h g dã tại tỉ h Quả g Bì h
Kết quả phân tích SWOT được thể hiện ở bảng 4.3.
Bảng 4.3. Khung phân tích SWOT về thực trạng công tác gây nuôi động
vật hoang dã tại tỉnh Quảng Bình
Điểm mạnh (S) Điểm yếu (W)
- Đa số chủ các cơ sở yêu thích các - Nhiều loài vật nuôi có giá con
loài vật nuôi, mong muốn hiểu biết giống quá cao.
và tự học hỏi trong quá trình nuôi. - Vốn đầu vào cao nên hầu hết nuôi
- Giấy tờ thủ tục đầy đủ. với quy mô nhỏ.
- Một số cơ sở có kinh nghiệm nuôi - Nhiều nơi có số cơ sở nuôi ít, loài
từ lâu đối với một số loài. được gây nuôi chưa phổ biến nên
- Nguồn thức ăn dễ kiếm, thậm chí thiếu kinh nghiệm gây nuôi.
có thể tự túc tại chổ (đối với các hộ - Thức ăn không chủ động (với các
ở nông thôn, miền núi). hộ trong thị xã, thành phố).
- Nuôi ĐVHD không tốn nhiều - Chưa có thú y riêng cho ĐVHD.
nhân công và ít tốn công chăm sóc. - Một số hộ nuôi tự phát khi chưa
- Một số nơi có diện tích đất rộng nắm bắt rõ về kỹ thuật, đặc điểm
nên có khả năng mở rộng thêm quy sinh học, sinh thái loài được gây
mô, diện tích gây nuôi. nuôi.
- Thông tin về kỹ thuật gây nuôi, - Nhiều cơ sở nuôi chưa được nâng
thú y hiện nay khá phổ biến. cao kiến thức về gây nuôi ĐVHD,
- Các loài ĐVHD thường dễ chăm đặc biệt là việc tham gia các lớp tập
sóc, ít bệnh tật, sức đề kháng cao. huấn, đào tạo về kỹ thuật nuôi.
- Các sản phẩm của vật nuôi dễ tiêu - Hầu hết các cơ sở gây nuôi ĐVHD
60
thụ, giúp thu hồi vốn nhanh và tăng còn nhỏ lẻ, mà chưa có những cơ sở
thu nhập. gây nuôi quy mô lớn, điển hình và
có khả năng xuất khẩu để kích thích
tại địa phương.
- Thiếu thông tin thị trường (với các
hộ nông dân).
Cơ hội (O) Thách thức (T)
- Gây nuôi ĐVHD là một ngành - Điều kiện tự nhiên khá khắc nghiệt,
nghề làm kinh tế mới, đang được gây ảnh hưởng đến hiệu quả gây
nhiều người quan tâm, có thể mang nuôi nhiều loài ĐVHD.
lại hiệu quả cao. - Một số cơ sở không hoặc chưa
- Có nhiều chủ trương, chính sách đăng ký gây nuôi do nhiều nguyên
khuyến khích và tạo điều kiện liên nhân khác nhau, khó khăn trong việc
quan đến gây nuôi ĐVHD. mua bán sản phẩm, không yên tâm
- Các cấp ủy, chính quyền địa phát triển.
phương, các cơ quan chức năng - Thủ tục đăng ký, cấp phép vận
quan tâm, hỗ trợ. chuyển cản trở việc gây nuôi và xuất
- ĐVHD đang được khuyến khích hàng đi nơi khác.
gây nuôi, phát triển trên quy mô - Nguồn giống không ổn định và
rộng, nhất là đối với các loài phổ không minh bạch dẫn đến suy thoái
biến, các loài có giá trị kinh tế cao. giống.
- Nhu cầu về con giống và sản - Điều kiện mở rộng khó khăn (thiếu
phẩm từ ĐVHD ngày một tăng cao. diện tích ở thành phố và thiếu vốn,
- Phù hợp với nhiều đối tượng lao giống ở nông thôn).
động. - Thức ăn thất thường theo mùa.
- Nhiều nơi đã nuôi thành công. - Chưa có thuốc chính thống, cũng
- Liên kết với các cơ sở nuôi ở như giải pháp, quy trình phòng và
ngoài tỉnh. chữa bệnh cho các loài vật nuôi
- Giá sản phẩm ĐVHD cao. hoang dã.
61
- Thị trường tiêu thụ đang mở rộng. - Sản phẩm ĐVHD hiện nay trên địa
bàn chưa có thương hiệu nên dễ bị
hiểu nhầm là ĐVR trái phép.
- Chưa hình thành nuôi đại trà.
- Chết không rõ nguyên nhân.
- Đầu ra chưa ổn định nên bị ép giá.
- Khả năng cạnh tranh do ngày càng
nhiều cơ sở nuôi.
- Thị trường không ổn định và thị
trường sẽ đi xuống một khi bão hòa.
Qua phân tích có thể thấy gây nuôi ĐVHD có thể xem như là một nghề
Nguồn: Tổng hợp kết quả điều tra năm 2019.
để tăng thu nhập và là nguồn sinh kế của nhiều hộ gia đình. Thực tế cho thấy,
thực trạng gây nuôi hiện có khá nhiều thuận lợi, cơ hội trước mắt và lâu dài;
tuy nhiên các cơ sở nuôi cũng không tránh khỏi những khó khăn, thách thức
có thể gặp phải.
4.1.4.1. Về thuận lợi, cơ hội
- Gây nuôi ĐVHD là một ngành nghề làm kinh tế mới, đang được
nhiều người quan tâm, có thể mang lại hiệu quả cao. Đa số chủ các cơ sở yêu
thích các loài vật nuôi, mong muốn hiểu biết và tự học hỏi trong quá trình
nuôi.
- Hiện nay, có nhiều chủ trương, chính sách khuyến khích và tạo điều
kiện liên quan đến gây nuôi ĐVHD; được các cấp ủy, chính quyền địa
phương, các cơ quan chức năng quan tâm, hỗ trợ. ĐVHD đang được khuyến
khích gây nuôi, phát triển trên quy mô rộng, nhất là đối với các loài phổ biến.
Các thủ tục đăng ký cũng ngày càng đơn giản hơn, người dân tích lũy kiến
thức về việc gây nuôi qua tham quan học hỏi từ nhiều mô hình gây nuôi, qua
các phương tiện thông tin đại chúng và thông tin từ bạn bè, người thân.
62
- Các loài ĐVHD thường dễ chăm sóc, ít bệnh tật, sức đề kháng cao.
Thông tin về kỹ thuật gây nuôi và thú y hiện nay khá phổ biến. Một số cơ sở
có kinh nghiệm nuôi từ lâu đối với một số loài. Hơn nữa, nuôi ĐVHD không
tốn nhiều nhân công; ít tốn công chăm sóc, phù hợp cho nhiều đối tượng lao
động, kể cả người cao tuổi, tận dụng thời gian rảnh rỗi, tận dụng diện tích đất,
vì một số loài không cần diện tích nhiều như Nhím 1 cặp chỉ cần diện tích khoảng 1m2.
- Nhu cầu về con giống và sản phẩm từ ĐVHD ngày một tăng cao.
- Nguồn thức ăn dễ kiếm, thậm chí có thể tự túc tại chổ, nhất là đối với
các hộ gây nuôi ở nông thôn, miền núi. Một số nơi có diện tích đất rộng, có
khả năng mở rộng thêm quy mô, diện tích gây nuôi.
- Điều quan trọng hơn là giá cả của các loài ĐVHD cao, có khả năng
cho thu nhập lớn, theo như nhận xét của một số chủ cơ sở thì nó là “siêu lợi
nhuận”.
- Nhiều nơi đã nuôi thành công, liên kết với các cơ sở nuôi ở ngoài tỉnh.
Thị trường sản phẩm ngày càng mở rộng kể cả trong tỉnh và ngoài tỉnh, tạo cơ
hội cho việc gây nuôi thuận lợi hơn và là điều khuyến khích cho người nuôi
an tâm sản xuất.
4.1.4.2. Về khó khăn, thử thách
Bên cạnh những cơ hội và thuận lợi nêu trên, thực tế hiện nay vẫn còn
có nhiều khó khăn và thử thách cho việc phát triển và nâng cao hiệu quả công
tác gây nuôi ĐVHD tại địa phương. Theo kết quả tổng hợp số liệu phỏng vấn,
cho thấy những khó khăn và thử thách sau:
- Giá con giống theo như nhận xét của người nuôi thì quá cao nên nguy
cơ mất vốn là nhiều nếu gặp phải các rủi ro trong quá trình gây nuôi.
- Vốn đầu tư lớn nên hầu hết nuôi với quy mô nhỏ. Đây là một vấn đề
khó giải quyết đối với các chủ cơ sở có ít vốn và khó phù hợp với điều kiện
của người nông dân hiện nay, nhất là những hộ ở nông thôn, việc vay vốn dài
63
hạn thì khó khăn vì những năm đầu là năm để kiến thiết mà có những loài
phải từ 2 đến 3 năm mới cho thu nhập như Cá sấu.
- Một số hộ nuôi tự phát khi chưa nắm bắt rõ về kỹ thuật, đặc điểm sinh học,
sinh thái loài được gây nuôi. Nhiều nơi có số cơ sở nuôi ít, loài được gây nuôi
chưa phổ biến nên thiếu kinh nghiệm gây nuôi. Chưa có thú y riêng cho
ĐVHD. Ngoài ra, những hiểu biết của người nuôi đối với các con vật hoang
dã về các dịch bệnh, cách chữa trị chưa nhiều, chữa trị theo kinh nghiệm là chủ yếu vì thú y hiện nay chỉ áp dụng cho các loài động vật thông thường.
- Thức ăn không chủ động (với các hộ trong thị xã, thành phố); thức ăn
thất thường theo mùa. Nguồn thức ăn của nhiều loài chỉ có thể đáp ứng trong
những thời gian nhất định, còn lại phải phụ thuộc vào nguồn cung cấp từ bên
ngoài như thức ăn cho Rắn chủ yếu là Cóc chỉ mua tại địa phương trong mùa
mưa, còn mùa khô phải mua thêm từ các nơi khác (Cóc đông lạnh).
- Nhiều cơ sở nuôi chưa được nâng cao kiến thức về gây nuôi ĐVHD,
đặc biệt là việc tham gia các lớp tập huấn, đào tạo về kỹ thuật nuôi.
- Hầu hết các cơ sở gây nuôi ĐVHD còn nhỏ lẻ, mà chưa có những cơ
sở gây nuôi quy mô lớn, điển hình và có khả năng xuất khẩu để kích thích tại
địa phương.
- Hầu như chưa có các loại thuốc điều trị chính thống cho các loài
ĐVHD. Do vậy, khi ĐVHD bị bệnh, các chủ cơ sở nuôi chủ yếu dùng các loại
thuốc của gia súc, gia cầm để chữa trị theo cách mò mẫm hoặc theo kinh
nghiệm hoặc theo tập quán có sẵn. Cho nên vật thí nghiệm lại chính là những
con vật có giá trị kinh tế cao. Chính vì vậy, người thiệt hại lại chính là chủ cơ
sở nuôi.
- Đầu ra cho sản phẩm cũng là một khó khăn lớn cho người nuôi, nhiều
khi thì thiếu, có khi lại không biết bán cho ai và bán ở đâu. Ví dụ như Cầy vòi
hương nuôi ở nông thôn thì khó bán hơn ở thành phố, chủ yếu là bán cho các
nhà hàng. Nói chung là chưa có thị trường ổn định lâu dài cho các sản phẩm
64
mang tính chất từ “rừng”, thậm chí đối với các hộ nông dân thì thiếu rất nhiều
thông tin thị trường đầu ra.
- Các chính sách về việc gây nuôi còn qua nhiều khâu và chưa thật hợp
lý như: Việc đăng ký gây nuôi phải xây dựng Kế hoạch/Phương án bảo vệ môi trường nếu diện tích gây nuôi trên 50m2, mỗi lần xuất bán lại phải làm
giấy tờ có xác nhận của cơ quan Kiểm lâm sở tại và phải có kiểm nghiệm của
thú y nếu vận chuyển ra ngoài tỉnh.
- Thị trường sản phẩm chưa phổ biến nên còn nhiều sản phẩm làm ra bị
ép giá. Có thể thấy như giá 1 cặp giống Cầy vòi hương mới sinh khoảng tầm 2
đến 3 tháng thời điểm cao có thể đạt 6 đến 10 triệu đồng/cặp; còn khi không
có người mua thì không bán được hoặc nếu bán làm giống thì chỉ được 2,2
đến 3,5 triệu đồng/cặp.
- Ngoài ra, một số thách thức có thể ảnh hưởng đến hiệu quả gây nuôi
ĐVHD tại địa phương như: Điều kiện tự nhiên khá khắc nghiệt, nắng nóng
gay gắt, lũ lụt nhiều; một số cơ sở không hoặc chưa đăng ký gây nuôi do
nhiều nguyên nhân khác nhau, khó khăn trong việc mua bán sản phẩm, không
yên tâm phát triển; điều kiện mở rộng khó khăn (thiếu diện tích ở thành phố
và thiếu vốn, giống ở nông thôn); sản phẩm ĐVHD hiện nay trên địa bàn
chưa có thương hiệu nên dễ bị hiểu nhầm là ĐVR trái phép; chết không rõ
nguyên nhân…
Tóm lại, gây nuôi ĐVHD ở Quảng Bình có nhiều thuận lợi, cơ hội
nhưng cũng gặp nhiều khó khăn, thách thức đòi hỏi nhà nước, các cơ quan
quản lý, cũng như người gây nuôi phải kịp thời tiếp cận, cải tiến phù hợp để
thúc đẩy phát triển nghề gây nuôi ĐVHD bền vững hơn. Hiện nay, các
phương tiện thông tin đã mở rộng và nhất là Internet đã đến mọi nơi nên cũng
có nhiều thuận lợi, người gây nuôi có thể tìm hiểu được các thông tin cần thiết
một cách dễ dàng, từ đó tạo điều kiện phát triển và nâng cao hiệu quả gây
nuôi ĐVHD.
65
4.1.5. Kỹ thuật ch m sóc, khả g si h trưở g, phát triể củ một s i
phổ biế và có s cơ sở g y uôi hiều tại tỉ h Quả g Bì h
Kỹ thuật chăm sóc, khả năng sinh trưởng, phát triển của vật nuôi cũng
đã được ghi nhận và tổng hợp như sau (có Phụ lục 3 kèm theo):
* Đối với Lợn rừng:
Lợn rừng đã và đang được gây nuôi khá phổ biến tại Việt Nam nói
chung và tỉnh Quảng Bình nói riêng. Sự phát triển đó xuất phát từ một thực tế
là thịt Lợn rừng ngon, với lượng mỡ thấp không ngấy và đặc biệt là có hương
vị “núi rừng” nên người tiêu dùng rất ưa chuộng. Chi phí đầu tư nuôi Lợn
rừng không lớn, tiêu tốn ít thức ăn, thời gian nuôi ngắn, sinh sản tốt… nên dễ
nuôi. Do nhu cầu và giá cả của thị trường về thịt Lợn rừng đã thu hút nhiều
người đầu tư để nuôi Lợn rừng.
Lợn rừng là giống lợn hoang dã đang được thuần hóa. Lợn rừng có hai
nhóm giống: Nhóm giống mặt dài và nhóm giống mặt ngắn. Lợn rừng cân
đối, nhanh nhẹn, di chuyển linh hoạt, hơi gầy, dài đòn, lưng thẳng, bụng thon,
chân dài, nhỏ và móng nhọn, cổ dài, đầu nhỏ, mõm dài và nhọn, tai nhỏ vểnh
và thính, mũi rất thính và khỏe, gốc chân lông có 3 ngọn, lông mọc theo sống
lưng và cổ dày. Lợn rừng thường đẻ mỗi năm 2 lứa, mỗi lứa từ 7 - 12 con.
Lợn sơ sinh có trọng lượng 0,4 - 0,8kg/con.
Mới sinh ra Lợn rừng có bộ lông sọc dưa, sau 3 tháng tuổi các vệt sọc
dưa mất dần. Lợn rừng 9 - 10 tháng tuổi có thể trọng khoảng 30 - 50kg. Thời
gian mang thai của Lợn rừng cũng như lợn nhà, khoảng 114 - 115 ngày.
Chuồng trại nuôi Lợn rừng rất đơn giản, nên chọn chỗ cao và thoát nước tốt.
Chỗ nuôi nên có nguồn nước sạch, vừa cung cấp đủ nước cho lợn uống, vừa
duy trì hệ thực vật và giữ độ ẩm cho lợn. Nên làm chuồng trại xa khu dân cư
và đường sá, bởi Lợn rừng luôn cảnh giác và hay bỏ chạy mỗi khi nghe âm
thanh lạ.
66
Quy trình nuôi Lợn rừng thương phẩm chia thành 2 giai đoạn: Giai
đoạn 1 nuôi nhốt tập trung để lấy tăng trưởng, sau khi đạt tỷ trọng cân nặng
mong muốn thì chuyển sang giai đoạn 2 nuôi theo kiểu thả rông (mục đích
cho lợn vận động nhiều để tiêu hao mỡ, bì dày, thịt săn chắc) trong những khu
vực có cây xanh và rào chắn xung quanh. Đối với Lợn rừng nuôi sinh sản thì
chỉ nuôi nhốt, tuyệt đối không nuôi thả rông. Hệ thống chuồng Lợn rừng phải
chắc chắn, tường cao 1,2m vây lưới B40 xung quanh. Lợn cái nuôi nhốt tập trung, lợn đực giống nuôi riêng, mỗi con một chuồng rộng 8 - 10m2. Chuồng
nuôi có mái che, cao 3,5m trở lên, nền có độ dốc 2 - 3%.
Thức ăn cho Lợn rừng đơn giản, chỉ cần đủ thức ăn thô xanh (bao gồm
cây chuối, thân cây ngô, rau các loại, quả su su, đu đủ… ; ngoài ra, sử dụng
các cây thuốc nam làm thức ăn cho lợn để phòng chống các bệnh đường ruột,
gồm các loại cỏ gây nuôi, cây chè khổng lồ, cây nhọ nồi, cây thèn đen, cây
khổ sâm); thức ăn tinh bột gồm: cám gạo, sắn, khoai, bột ngô…; thức ăn bổ
sung đạm gồm đậu đỗ các loại (đậu tương, đậu thiều…), đặc biệt là giun quế;
thức ăn bổ sung khác như tro bếp, đất sét, đá liếm. Khẩu phần cho Lợn rừng
ăn thường gồm 70% là rau, củ, quả các loại; 20% là cám, gạo, ngũ cốc hèm,
bã đậu; 10% là thức ăn tinh đạm. Mỗi ngày cho chúng ăn 2 - 3 lần, mỗi con
lợn trưởng thành một ngày ăn hết 2 - 3 kg thức ăn. Thức ăn cho Lợn rừng chủ
yếu là thực vật, không nên cho nhiều thức ăn giàu dinh dưỡng như nuôi lợn
nhà vì sẽ làm phẩm chất thịt của Lợn rừng biến đổi và có khi gây ra tiêu chảy
cho nó. Lợn rừng ăn thức ăn tươi xanh, ít uống nước nhưng phải đủ nước cho
nó tắm và uống tự do. Hàng ngày phải vệ sinh chuồng trại, dọn sạch các thứ
chúng ăn thừa trong máng. Lợn rừng là loại ĐVHD mới được thuần hóa nên
sức đề kháng cao, ít bệnh tật.
Đối với việc chăm sóc nuôi dưỡng lợn đực giống và lợn cái giống cũng
đơn giản. Một con lợn đực giống có thể phối 5 - 10 con lợn cái, nhưng khi
nuôi phải nhốt riêng và có chế độ dinh dưỡng nhất là thức ăn tinh, giàu đạm,
67
khoáng. Lợn cái giống mắn đẻ và nuôi con rất giỏi. Sau khi mang thai 2 tháng
đến khi đẻ phải bổ sung thêm thức ăn tinh giàu dinh dưỡng. Ngày lợn đẻ có
thể cho ăn cháo loãng, ít muối, ít rau xanh đề phòng sốt sữa. Lợn con ra đời
chỉ sau khoảng 30 phút là nó có thể đứng dậy bú mẹ, 15 ngày sau đã chạy lon
ton và bắt đầu tập ăn cỏ, cây và 1,5 đến 2 tháng tuổi đã cứng cáp ăn được tất
cả các loại thức ăn và cai sữa.
Công tác thú y và biện pháp phòng bệnh cho Lợn rừng: Nguyên tắc
chung về vệ sinh phòng bệnh là thường xuyên quét dọn định kỳ tẩy uế, khử
trùng chuồng nuôi. Lợn mới mua về phải nuôi cách ly ở khu vực riêng 15 - 20
ngày trước khi nhập đàn. Hạn chế người và vật lạ vào khu vực gây nuôi, tránh
đưa mầm bệnh từ khu vực khác vào khu vực gây nuôi. Lợn mắc bệnh thường
biểu hiện một trong các triệu chứng sau: Bỏ ăn hoặc kém ăn; ủ rũ, nằm 1 chỗ
hoặc ít vận động, sốt cao, uống nước nhiều; mắt lờ đờ, lông sù, ho, khó thở,
thở mạnh, ỉa chảy hoặc táo bón. Biện pháp xử lý bằng cách cách ly lợn ốm để
theo dõi; tăng cường các biện pháp vệ sinh và sát trùng chuồng trại; không
vận chuyển gia súc ốm.
Vacxin và tiêm phòng: Sau khi tiêm vacxin, lợn chưa có khả năng miễn
dịch ngay mà từ 7 - 21 ngày sau (tuỳ loại vacxin) mới có thể miễn dịch.
Vacxin chỉ có tác dụng trong 1 thời gian nhất định nên cần phải tiêm nhắc lại.
Trước khi đẻ 1 tháng tiêm vacxin Ecoli phù đầu giúp cho lợn tránh được đi
ngoài. Sau 25 ngày tiêm mũi thứ 2 (nếu chưa đẻ). Đối với lợn con: Khi mới
đẻ ra cho lợn con uống lactomin (men tiêu hóa) 1 gói/1 đàn. Ngày hôm sau
cho lợn con sử dụng kháng thể K.T.E (sử dụng theo hướng dẫn của nhà sản
xuất). Đối với lợn mẹ: Sau khi cai sữa lợn con xong tiêm vacxin tai xanh. Sau
21 ngày tiêm vacxin kép (tả + phó thương hà + tụ huyết trùng). Mùa mưa rét
tiêm vacxin lở mồm long móng.
68
* Đối với Nhím:
Nhím là loài vật dễ nuôi, ít dịch bệnh, yêu cầu về chăm sóc, nuôi dưỡng
rất đơn giản, các bộ phận cơ thể Nhím đều có thể dùng làm thuốc.
Nhím có các đặc điểm ngoại hình như: Bộ lông có thể dài đến 30cm,
vừa cứng vừa nhọn, mọc từ phần giữa lưng trở ra sau đuôi. Nhím đực có mỏ
và đuôi dài hơn Nhím cái, thân hình thon dài. Nhím cái đầu hơi tròn, thân
hình quả trám, đuôi ngắn, thường mập hơn con đực và có 6 vú nằm ở hai bên
sườn. Về tập tính sinh sản thì Nhím không giao phối đồng huyết, Nhím đực sẽ
không giao phối với Nhím cái cùng bầy đàn của nó trước đây. Không thể nhốt
chung 2 hoặc nhiều Nhím đực cùng một chuồng, kể cả Nhím đực con khi lớn
lên cũng sẽ bị tấn công bởi Nhím bố.
Chuồng nuôi Nhím nên làm nửa sáng nửa tối, không cần ánh sáng trực
tiếp, tránh mưa tạt và nắng nóng, bảo đảm khô sạch, thoáng mát. Trong
chuồng nên để một vài khúc gỗ, sắt hoặc đá liếm để Nhím mài răng và không
cắn phá chuồng. Diện tích chuồng nuôi Nhím không cần rộng lắm, trung bình 1m2/con.
Thức ăn của Nhím rất đa dạng như: rễ cây, mầm cây, rau, củ, quả ngọt
bùi, đắng, chát... Khi Nhím đẻ cần bổ sung thêm thức ăn tinh nhiều chất đạm,
chất béo, chất bột, đường... để Nhím con mau lớn, Nhím mẹ đỡ mất sức, vì
vừa phải tiết sữa nuôi con vừa mang thai. Thức ăn cho Nhím cần bổ sung
thêm mầm, rễ cây các loại, Nhím đực sẽ phối giống hăng hơn.
Nhím ăn rau, củ, quả nên ít uống nước, nhưng cũng phải có đủ nước
sạch cho Nhím uống tự do, trung bình 1 lít/5 con/ngày. Nhím thường uống
nước vào buổi sáng và buổi trưa. Nhím không thích tắm ướt mình, nếu bị ướt
Nhím sẽ rùng mình và vẩy lông liên tục sẽ không tốt.
Nhím đực nên nhốt riêng, khi phối giống mới thả chung. Sau khi đẻ 1
tháng, nếu được chăm sóc tốt, Nhím cái đã động dục. Có thể nhận biết Nhím
động dục bằng cách động vào thấy chúng đứng yên, cong đuôi lên, lúc đó hãy
mang Nhím con đi chỗ khác, thả Nhím đực vào phối giống, để đề phòng
69
Nhím đực cắn con. Nhím thường hoạt động và ăn mạnh vào ban đêm, nên cho
lượng thức ăn buổi tối nhiều hơn ban ngày. Nhím sinh sản bình thường, mỗi
lứa sinh từ 1 - 2 con, cá biệt sinh tới ba con. Nuôi Nhím khoảng 2 - 3 tháng
thì xuất giống. Sau 7 - 8 tháng có thể xuất Nhím thịt.
Nhím có khả năng đề kháng tốt, ít bị dịch bệnh nhưng cũng mắc một số bệnh
thông thường: Thiếu can xi, Nhím cắn trụi lông lẫn nhau, phải bổ sung can xi
thường xuyên cho Nhím, nhất là khi vào mùa lạnh từ khoảng tháng 10 đến
tháng 01 âm lịch. Để phòng bệnh ký sinh trùng ngoài da, ta nên vệ sinh sát
trùng chuồng và xung quanh chuồng mỗi tháng 1 - 2 lần. Nên cho Nhím ăn rễ
cau 3 - 4 lần/năm để xổ giun cho Nhím, khi ăn rễ cau vào Nhím bị tiêu chảy
nhưng sau đó hết hẳn. Do khẩu phần thức ăn cung cấp không đầy đủ như
ngoài thiên nhiên nên Nhím có thể bị tiêu chảy, trong trường hợp đó, ta bổ
sung thêm thức ăn đắng, chát như ổi xanh, cà rốt, rễ dừa, gừng, lá và trái
sung, chuối xanh. Để phòng bệnh tiêu chảy, ta nên cân đối khẩu phần thức ăn
đầy đủ cho Nhím, không nên cho Nhím ăn các loại thức ăn ẩm mốc, hôi thối,
bẩn thỉu; các loại rau, củ, quả, lúa, bắp, đậu… đều phải rửa sạch rồi mới cho
Nhím ăn.
* Đối với Cầy vòi hương:
Cầy vòi hương dễ nuôi, ít dịch bệnh, hiệu quả kinh tế cao, yêu cầu về
chăm sóc nuôi dưỡng cũng đơn giản. Thịt Cầy vòi hương mềm, thơm, ngọt
và ngon, cùng da và xương được dùng như một vị thuốc y học cổ truyền.
Cầy vòi hương đực có tuyến xạ nằm giữa kẽ hai tinh hoàn. Xạ hương là
một dược liệu quý, vị cay, tính ấm, mùi thơm, có tác dụng khai khiếu, trấn
tâm, chống độc, tiêu viêm, giảm đau, thông kinh, thường được sử dụng
trong sản xuất nước hoa.
Cầy vòi hương là loài thú ăn thịt, ăn tạp cỡ nhỏ hoặc trung bình. Cầy
vòi hương trưởng thành có thân hình thon dài trung bình từ 55 - 75 cm, cân
nặng trung bình từ 2 - 5 kg. Bốn chân thấp, ngắn, màu đen, có năm ngón. Đầu
70
dài, mõm nhọn. Bộ răng 36 - 40 chiếc. Bộ lông màu xám vàng, xám đen, nâu
thẫm hoặc xám sẫm. Hai tai và mõm hơi đen. Phần hông có các vệt đen hay
đốm đen mờ xếp thành hàng chạy dọc từ vai xuống mông (phần mông rõ nét
hơn). Đuôi dài từ 35 - 50 cm (khoảng hai phần ba thân) với các vòng đen
trắng hoặc nâu thẫm xen kẽ nhau.
Chuồng nuôi được thiết kế đơn giản bằng cách xây tường xi măng cao
khoảng 1m, bao quanh phía trên tường là lưới B40 và có cửa mở ra vào chắc
chắn... Chuồng nuôi Cầy vòi hương làm theo hướng Đông Nam, mái lọp ngói,
cao ráo, thoáng mát, có hệ thống cửa sổ đóng mở thuận lợi. Bên trong chuồng
Cầy vòi hương sinh sản được chia thành nhiều ngăn, có lỗ trống để thoát nước
dễ dàng... Trong chuồng có thể thiểt kế giàn nhiều tầng (2 - 3 tầng) bằng bê
tông hay tre, gỗ chắc chắn để chứa cũi nhốt Cầy vòi hương. Đáy cũi bằng lưới
sắt hay tre, gỗ chắc chắn và thưa để phân lọt xuống nền tầng, khi vệ sinh dọn
phân được dễ dàng.
Khi nuôi Cầy vòi hương ta nên cho ăn bữa tối là chính, bữa sáng là phụ
và tập cho Cầy vòi hương ăn thức ăn nhân tạo do con người cung cấp. Trước
tiên, ta để Cầy vòi hương nhịn đói trong 1 - 2 ngày, sau đó cho chúng ăn
chuối chín bóc vỏ để cả quả (1 - 2 quả/con/bữa) trộn lẫn với cháo đường nấu
nhuyễn. Ban đầu Cầy vòi hương chỉ ăn chuối và liếm cháo đường bám xung
quanh, cho ăn như vậy khoảng 4 - 5 bữa. Sau đó, nghiền nhuyễn chuối chín
với cháo đường cho ăn trong 1 - 2 ngày. Khi Cầy vòi hương chịu ăn, cho ăn
cháo đường trước, hoa quả ăn bổ sung sau.
Thức ăn Cầy vòi hương là chim, chuột, rắn, côn trùng, thằn lằn, sâu bọ,
trứng... Ngoài ra, chúng còn ăn nhiều loại củ, quả và rễ cây... Cầy vòi hương
đã được thuần dưỡng, thường quanh quẩn gần chuồng nuôi và ngoan hiền như
mèo, nhưng cần lưu ý, khi đẻ thì chúng rất dữ. Cầy vòi hương đã được thuần
dưỡng, mỗi năm có thể đẻ 2 lứa, mỗi lứa từ 2 - 5 con.
71
Cầy vòi hương trong điều kiện nuôi dưỡng nhân tạo rất mẫn cảm với
các loại thức ăn mới lạ. Khi thay đổi thức ăn chúng thường hay bị bệnh tiêu
chảy, phân không thành khuôn, loãng, nhiều nước. Nên phòng bệnh tiêu chảy
bằng cách cho Cầy vòi hương uống thuốc kháng sinh phòng bệnh hoặc trộn
thuốc kháng sinh vào thức ần mới cho Cầy vòi hương ăn (liều phòng chỉ bằng
1/2 -1/3 liều điều trị)... Cầy vòi hương cũng có thể bị bệnh cầu trùng (phân lẫn
máu) hoặc bị bệnh thương hàn (sốt cao, phân lỏng màu vàng) như các loại gia
súc gia cầm khác. Ta có thể điều trị bằng các loại thuốc thú y phòng chữa cho
gia súc, gia cầm của các hãng sản xuất thuốc thú y (trộn lẫn với thức ăn)...
Liều lượng tính bằng lượng thuốc/kg thể trọng, tương tự như liều dùng đối
với gia cầm. Nên tăng gấp 3 lần so với hướng dẫn trên bao bì thì mới nhanh
khỏi bệnh.
Ngoài việc cho ăn vừa đủ, tránh thức ăn thừa ôi thiu, hàng ngày cần
phải dọn vệ sinh và thỉnh thoảng cho phơi chuồng dưới ánh nắng mặt trời để
tiêu diệt mầm bệnh, đảm bảo chuồng trại luôn khô ráo, sạch sẽ, thoáng mát,
không gây ô nhiễm môi trường. Phân, nước tiểu được thoát ra ngoài qua hệ
thống cống rãnh được bố trí khi thiết kế. Chuồng trại vệ sinh sạch sẽ, giúp
Cầy vòi hương phát triển nhanh, sinh sản nhiều và không bị bệnh tật.
4.1.6 Thực trạ g cô g tác quả ý g y uôi ộ g vật h g dã tại tỉ h
Quả g Bì h
4.1.6.1. Tình hình vi phạm pháp luật về khai thác, vận chuyển, buôn bán trái
phép động vật hoang dã
Việc phát triển các cơ sở gây nuôi ĐVHD phù hợp với chủ trương phát
triển kinh tế, dịch vụ của Nhà nước, của tỉnh; góp phần quan trọng vào việc
thu hút lao động, sử dụng hiệu quả tài nguyên, đất đai, giải quyết công ăn việc
làm, tăng thu nhập cho người lao động, tăng mức đóng góp vào ngân sách
Nhà nước.
72
Sở Nông nghiệp và PTNT đã chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm tăng cường các
biện pháp, đổi mới công tác quản lý, thực hiện các giải pháp nhằm tạo sự
chuyển biến tích cực trong công tác quản lý, giám sát các cơ sở gây nuôi
ĐVHD; hệ thống lại việc lưu trữ, theo dõi số liệu các cơ sở gây nuôi ĐVHD
đến từng thôn, bản có cơ sở nuôi. Chỉ đạo các đơn vị cơ sở thường xuyên
kiểm tra, giám sát chặt chẽ các chủ cơ sở nuôi chấp hành nghiêm quy định
của pháp luật về gây nuôi ĐVHD.
Thực tế tại tỉnh Quảng Bình, công tác quản lý gây nuôi ĐVHD được
giao cho Chi cục Kiểm lâm, cụ thể là Phòng Quản lý bảo vệ rừng và Bảo tồn
thiên nhiên tham mưu cho Chi cục Kiểm lâm về mặt chuyên môn và tham
mưu cấp mã số cơ sở nuôi theo thẩm quyền; các Hạt Kiểm lâm cấp huyện trực
tiếp hướng dẫn, theo dõi, quản lý, kiểm tra việc cập nhật biến động số lượng
cơ sở nuôi và số lượng ĐVHD tại các cơ sở gây nuôi.
Theo báo cáo của Chi cục Kiểm lâm tỉnh Quảng Bình, việc quản lý
hoạt động gây nuôi và buôn bán ĐVHD được tiến hành thường xuyên, đảm
bảo đúng quy trình, theo quy định của pháp luật nhằm tạo điều kiện thuận lợi
cho hoạt động gây nuôi ĐVHD phát triển và ngăn chặn có hiệu quả việc nuôi
nhốt, khai thác, vận chuyển, buôn bán trái phép ĐVHD trên địa bàn tỉnh.
Trong quá trình thực hiện đã tạo điều kiện, hướng dẫn cho các tổ chức,
hộ gia đình, cá nhân gây nuôi ĐVHD thực hiện nghiêm các quy định về đăng
ký gây nuôi; thực hiện các điều kiện về chuồng trại, vệ sinh môi trường,
phòng ngừa dịch bệnh... đảm bảo an toàn cho người và vật nuôi theo quy định
tại Nghị định số 06/2019/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ.
Chi cục Kiểm lâm thống nhất chỉ đạo Hạt Kiểm lâm các huyện, thị xã,
thành phố hướng dẫn, theo dõi, thống kê và báo cáo tất cả các hoạt động gây
nuôi các loài ĐVHD tại các cơ sở nuôi trên địa bàn quản lý; phối hợp các cơ
quan chức năng triển khai thực hiện tốt các văn bản quy phạm pháp luật và
các văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh. Hạt Kiểm lâm cấp huyện chỉ đạo bộ
73
phận nghiệp vụ của Hạt phối hợp với các Trạm Kiểm lâm, Kiểm lâm phụ
trách địa bàn hướng dẫn, theo dõi, thống kê và báo cáo hàng quý. Quá trình
thực hiện, nếu phát hiện có dấu hiệu sai phạm trong hoạt động gây nuôi của
các cơ sở thì báo cáo kịp thời cho cấp trên để tiến hành xử lý hoặc tham mưu
cấp có thẩm quyền xử lý đúng theo quy định của pháp luật.
Để công tác quản lý, bảo tồn và phát triển tài nguyên ĐVR thực sự có
hiệu quả, ngoài việc phát triển các mô hình gây nuôi ĐVHD theo quy định
của pháp luật thì công tác quản lý hoạt động khai thác, vận chuyển, buôn bán
trái phép ĐVHD cần được quan tâm một cách triệt để. Quảng Bình là địa
phương có diện tích tự nhiên lớn, đường biên giới dài, nguồn tài nguyên
ĐVHD còn khá phong phú, đa dạng, do đó đây là một trong những điểm nóng
trong khai thác, vận chuyển, buôn bán trái phép ĐVHD của khu vực Bắc
Trung bộ nói riêng và cả nước nói chung. Mặc dù các lực lượng chức năng đã
tăng cường các biện pháp quản lý, kiểm soát nhưng hoạt động này vẫn còn
diễn ra khá phức tạp.
Bảng 4.4. Tổng hợp tình hình vi phạm pháp luật về khai thác, vận
chuyển, buôn bán trái phép động vật hoang dã giai đoạn 2016 – 2018
TT Năm Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
1 Số vụ vi phạm (vụ) 44 36 53
2 Trọng lượng (kg) 242,1 213 218
3 Số cá thể (cá thể) 86 68 91
4 Số vụ xử lý hành chính (vụ) 44 35 53
5 Số vụ xử lý hình sự (vụ) - 1 -
6 Số bị can (người) - 2 -
Nguồn: Chi cục Kiểm lâm Quảng Bình [2], [3], [4].
74
Kết quả tổng hợp cho thấy tình hình khai thác, vận chuyển, buôn bán
trái phép ĐVHD trên địa bàn tỉnh Quảng Bình có dấu hiệu giảm trong giai
đoạn 2016 - 2018; đặc biệt là số vụ vi phạm và số cá thể ĐVHD. Điều đó cho
thấy những quyết tâm, nỗ lực, cố gắng của các lực lượng chức năng trong việc
ngăn chặn hoạt động khai thác, vận chuyển, buôn bán trái phép ĐVHD trên
địa bàn tỉnh, đặc biệt là lực lượng Kiểm lâm. Kết quả này càng được đánh giá
cao khi mà các hình thức buôn bán trái phép ĐVHD ngày càng trở nên tinh vi,
chuyên nghiệp hơn nhằm đối phó với các lực lượng chức năng.
Tuy nhiên, để có thể ngăn chặn một cách triệt để hoạt động này thì các
lực lượng chức năng cũng cần quyết liệt hơn nữa trong việc tăng cường các
biện pháp quản lý, trong đó chú trọng đến việc liên hệ, phối hợp với người
dân địa phương.
4.1.6.2. Vai trò của các bên liên quan trong công tác quản lý gây nuôi động
vật hoang dã
Vai trò của các bên liên quan trong hệ thống tổ chức quản lý đối với
việc gây nuôi ĐVHD trên địa bàn tỉnh được thể hiện qua hình 4.6. Qua sơ đồ
tổ chức quản lý ĐVHD tại tỉnh Quảng Bình cho thấy rõ chức năng, nhiệm vụ
và quyền hạn giữa các đơn vị liên quan. Cụ thể:
- Công tác quản lý, bảo vệ ĐVHD trên địa bàn tỉnh do Sở Nông nghiệp
và PTNT trực tiếp tham mưu cho UBND tỉnh quyết định. Chi cục Kiểm lâm
là lực lượng nòng cốt của Sở Nông nghiệp và PTNT, thực hiện chức năng
quản lý Nhà nước về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng; có trách nhiệm phối
hợp với các cơ quan, ban, ngành liên quan để chỉ đạo các đơn vị trực thuộc
triển khai công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng nói chung và quản lý,
bảo vệ ĐVHD nói riêng.
- Chi cục Kiểm lâm tỉnh chịu trách nhiệm tham mưu, đề xuất các biện
pháp quản lý các hoạt động liên quan đến ĐVHD trên địa bàn tỉnh và cấp mã
số cơ sở nuôi cho các cơ sở gây nuôi theo thẩm quyền đã được quy định.
VQG PN-KB
75
UBND tỉnh Quảng Bình
Các Dự án
UBND cấp huyện
Sở Nông nghiệp và PTNT
Các cơ quan, ban, ngành liên quan của tỉnh
Chi cục Kiểm lâm
Trung tâm cứu hộ, bảo tồn và PTSV
Các BQL rừng phòng hộ, CT lâm nghiệp
Hạt Kiểm lâm VQG PN-KB
Đội KLCĐ và PCCCR số 1, số 2
Hạt Kiểm lâm cấp huyện
Trạm Kiểm lâm
UBND cấp xã
Kiểm lâm địa bàn
Hoạt động nuôi, nhốt và kinh doanh ĐVHD được kiểm soát bởi Kiểm lâm địa bàn và UBND cấp xã
Hình 4.6. Sơ đồ tổ chức quản lý động vật hoang dã tại tỉnh Quảng Bình
- Hạt Kiểm lâm cấp huyện chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của Chi cục Kiểm
lâm và UBND huyện, phân công cán bộ Kiểm lâm phụ trách địa bàn ở các
Trạm tiến hành theo dõi, kiểm tra và quản lý các cơ sở nuôi, loài gây nuôi;
76
hướng dẫn trình tự thủ tục đăng ký hoạt động gây nuôi, ghi chép vào sổ theo
dõi, cũng như tư vấn về kỹ thuật, quy trình nuôi. Định kỳ hàng quý, cán bộ
Kiểm lâm phụ trách địa bàn kiểm tra, cập nhật số liệu và báo cáo tình hình biến
động của hoạt động gây nuôi ĐVHD ở các cơ sở nuôi trên địa bàn quản lý.
- Bên cạnh quản lý của cơ quan chuyên ngành thì song song chỉ đạo
đồng thời công tác này là UBND các cấp. UBND các cấp thực hiện chức năng
quản lý Nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp, trực tiếp chỉ đạo cơ quan Kiểm
lâm cùng cấp thực hiện việc hướng dẫn, theo dõi, cập nhật và kiểm tra các
hoạt động quản lý, bảo vệ rừng nói chung; quản lý gây nuôi các loài ĐVHD
nói riêng trên địa bàn quản lý.
- Ngoài ra, các đơn vị liên quan khác như các BQL rừng phòng hộ, Các
CT lâm Nghiệp, Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, các Dự án đầu tư về
bảo tồn ĐVHD… có sự phối hợp trong công tác quản lý ĐVHD trên địa bàn;
theo dõi và nắm bắt các thông tin về nguồn giống, hoạt động gây nuôi ĐVHD,
chia sẻ về kỹ thuật gây nuôi; phối hợp trong công tác cứu hộ, bảo tồn, phát
triển sinh vật và giáo dục môi trường; phối hợp để ngăn chặn các hành vi vi
phạm pháp luật về săn bắt, vận chuyển, tàng trữ, mua, bán ĐVHD trái phép…
[17].
4.1.6.3. Khung phân tích SWOT về thực trạng công tác quản lý gây nuôi động
vật hoang dã tại tỉnh Quảng Bình
Kết quả phân tích SWOT được thể hiện ở bảng 4.5
Bảng 4.5. Khung phân tích SWOT về thực trạng công tác quản lý gây
nuôi động vật hoang dã tại tỉnh Quảng Bình
Điểm mạnh (S) Điểm yếu (W)
- Có sự phân cấp quản lý từ - Còn nhiều thủ tục và chính sách chưa
Trung ương xuống địa phương, rõ ràng, cụ thể nên khi thực thi còn
từ Chi cục Kiểm lâm đến các Hạt nhiều vướng mắc.
77
Kiểm lâm và các địa phương. - Thủ tục đăng ký gây nuôi, cấp phép
- Có phòng chuyên trách về vấn vận chuyển còn khó khăn, gây trở ngại.
đề hướng dẫn làm thủ tục gây - Chế tài xử lý vi phạm chưa cao, chưa
nuôi, cũng như tham mưu đề nghiêm khắc.
xuất các biện pháp quản lý, theo - Cán bộ chuyên trách còn hạn chế về số
dõi, hướng dẫn công tác quản lý lượng cũng như chất lượng về chuyên
ĐVHD thuộc Chi cục Kiểm lâm môn như: Nhận dạng loài còn yếu, chưa
tỉnh. nắm chắc quy trình đăng ký, chưa quan
- Có các văn bản ban hành đã tâm thực sự đến vấn đề gây nuôi nên
hướng dẫn, chỉ đạo, đề cập đến việc kiểm tra còn chưa thường xuyên.
vấn đề gây nuôi ĐVHD. - Chưa có cán bộ chuyên trách ở địa
- Hiện số cơ sở gây nuôi đang phương; sự phối hợp giữa các cơ quan
phát triển mạnh. liên quan còn chưa nhịp nhàng, chặt chẽ.
- Hầu hết các loài đang gây nuôi - Một số vấn đề phát sinh xử lý chưa
tại địa phương là các loài đã linh hoạt, hướng dẫn chưa cụ thể.
được nuôi nhiều, nhiều cơ sở - Chưa có những giải pháp hữu ích nhằm
nuôi và đa số đã đạt được hiệu nâng cao kiến thức về gây nuôi ĐVHD
quả tích cực. cho người dân, đặc biệt là việc tập huấn,
- Người dân ngày càng hiểu biết đào tạo về kỹ thuật nuôi.
nhiều hơn về các quy định của - Việc đầu tư nghiên cứu, tìm đầu ra cho
Nhà nước, các kỹ thuật liên quan các sản phẩm gây nuôi của các cơ sở
đến gây nuôi ĐVHD. nuôi cũng chưa được quan tâm khiến
- Tại Quảng Bình có nhiều điều việc gây nuôi của một số loài bấp bênh,
kiện thuận lợi cho việc gây nuôi không ổn định.
ĐVHD như diện tích đất đai
rộng, nguồn thức ăn và thành
phần dân cư đa dạng.
78
Cơ hội (O) Thách thức (T)
- Các cấp ủy, chính quyền địa
phương quan tâm, hỗ trợ. - Nhiều cơ sở chưa đăng ký gây nuôi, số - Có nhiều chủ trương, chính khác đăng ký gây nuôi lợi dụng để mua, sách khuyến khích và tạo điều bán trái phép ĐVHD ngoài tự nhiên. kiện liên quan đến gây nuôi - Việc tàng trữ, vận chuyển, mua, bán ĐVHD. trái phép ĐVHD đang còn diễn ra khá - Gây nuôi cũng như quản lý gây phức tạp. nuôi ĐVHD trên địa bàn tỉnh - Nhu cầu sử dụng ĐVHD trong tự nhiên được nhiều người quan tâm; đặc của người dân ngày càng tăng; đặc biệt biệt là các nhà khoa học, các tổ các đối tượng là cán bộ, công chức nhà chức Quốc tế. nước, các doanh nghiệp trên địa bàn. - Nhiều tỉnh thành trong cả nước - Số lượng vật nuôi thay đổi thường đã xây dựng được quy trình kỹ xuyên, do đó khó khăn cho công tác thuật gây nuôi ĐVHD từ kinh quản lý, theo dõi, kiểm tra của cơ quan nghiệm thực tế và quy chế quản chức năng. lý gây nuôi ĐVHD, do vậy có - Các cơ sở gây nuôi phân bố không thể tham khảo, học hỏi để xây đồng đều giữa các huyện, các vùng khác dựng quy trình gây nuôi, quy chế nhau trên địa bàn tỉnh. quản lý gây nuôi ĐVHD trên địa
bàn tỉnh được thuận lợi hơn.
Kết quả phân tích SWOT về thực trạng công tác quản lý gây nuôi
ĐVHD tại tỉnh Quảng Bình được thể hiện ở bảng 4.5 đã nêu lên một số vấn
đề sau:
- Đ i với gười gây nuôi: Từ thực tế công tác quản lý, đăng ký gây
nuôi cho các cơ sở nuôi ĐVHD trên địa bàn cho thấy có một số cơ sở đã lợi
dụng hồ sơ đã được cấp phép nuôi để kinh doanh, mua bán, sử dụng ĐVHD
79
trái phép từ tự nhiên vào nhằm thu lợi nhuận bất hợp pháp. Một số cơ sở
khi lên đăng ký gây nuôi thì con giống mua một nơi, hồ sơ nguồn gốc lại
nơi khác để hợp thức hóa thủ tục gây nuôi; hoặc số con giống mua về thì ít
mà hồ sơ nguồn gốc có số lượng nhiều hơn thực tế để nhằm mục đích lấy
thêm một số cá thể ĐVHD ngoài tự nhiên bỏ vào cho đủ số lượng. Ngoài
ra, có một số hộ ban đầu chỉ nuôi thử để chơi, nuôi làm cảnh… nên không
có hồ sơ ban đầu hoặc không đăng ký với cơ quan chức năng, sau này nuôi
thành công, muốn nuôi nhiều để kinh doanh thì lại gặp phải vấn đề về đăng
ký với cơ quan chức năng.
- Đ i với gười làm công tác quản lý gây nuôi:
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao thì cơ quan Kiểm lâm là đơn vị
trực tiếp quản lý hoạt động gây nuôi ĐVHD, bên cạnh những công việc đã
làm được thì vẫn còn một số tồn tại đó là: Một số cán bộ Kiểm lâm còn chưa
nắm chắc về quy trình quản lý, điều kiện, trình tự thủ tục đăng ký, kỹ năng
nhận dạng, xác định chính xác loài vật nuôi cũng như các điều kiện cơ bản để
được phép gây nuôi ĐVHD. Chưa mở các khóa ngắn hạn, các lớp tập huấn về
nghiệp vụ chuyên môn của công tác bảo tồn thiên nhiên cho cán bộ Kiểm lâm
địa bàn. Việc định hướng cho người dân trong gây nuôi ĐVHD vẫn chưa thực
sự hiệu quả. Mặt khác, ở các địa phương còn thiếu cán bộ chuyên trách để
làm công tác quản lý, hướng dẫn cho người dân về điều kiện đăng ký, trình tự
thủ tục cũng như quy trình gây nuôi của một số loài ĐVHD đang được gây
nuôi; sự phối hợp giữa các cơ quan liên quan còn chưa nhịp nhàng, chặt chẽ.
Nhìn chung, nhà nước và các cơ quan chức năng liên quan luôn tạo
điều kiện thuận lợi về mặt chính sách đối với hoạt động gây nuôi ĐVHD tại
tất cả các địa phương trên cả nước. Tại Quảng Bình, hoạt động gây nuôi
ĐVHD đã được Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và PTNT chỉ đạo các
đơn vị trực tiếp đề xuất các chính sách thuận lợi cho hoạt động này. Cụ thể,
Chi cục Kiểm lâm và Hạt Kiểm lâm các huyện thường xuyên theo dõi, tiếp
80
nhận, hướng dẫn các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu gây nuôi các
loài ĐVHD được pháp luật cho phép; chủ động và nhanh chóng giải quyết các
thủ tục hành chính theo quy định để cấp mã số cơ sở nuôi cho các tổ chức, hộ
gia đình, cá nhân theo quy định tại Nghị định số 06/2019/NĐ-CP ngày 22
tháng 01 năm 2019 của Chính phủ. Đồng thời, nhanh chóng giải quyết các thủ
tục xuất bán theo quy định tại Thông tư số 27/2018/TT-BNNPTNT ngày
16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về quản lý, truy xuất
nguồn gốc lâm sản và tạo mọi điều kiện cần thiết khác cho các cơ sở nuôi
trong quá trình tiêu thụ sản phẩm.
Tuy nhiên, trong cơ chế, chính sách đối với hoạt động gây nuôi ĐVHD
vẫn tồn tại một số bất cập.
- Thứ nhất, việc định hướng cho người dân trong gây nuôi ĐVHD vẫn
chưa thực sự hiệu quả. Các đối tượng nuôi chủ yếu được người dân tự tìm
hiểu, nghiên cứu, lựa chọn, không có định hướng sát sao của các cơ quan
chức năng và cơ quan chuyên môn. Điều này đã dẫn đến nhiều đối tượng vật
nuôi không phù hợp với điều kiện tự nhiên và thị trường tiêu thụ, hiệu quả
thấp. Song song với đó, các cơ quan quản lý cũng chưa có những giải pháp
hữu ích nhằm nâng cao kiến thức về gây nuôi ĐVHD cho người dân, đặc biệt
là việc tập huấn, đào tạo về kỹ thuật nuôi. Chính điều này đã khiến hoạt động
gây nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Bình không theo những định hướng rõ ràng,
hiệu quả kinh tế mang lại chưa cao. Nhiều cơ sở nuôi vẫn chưa định hình
được mô hình gây nuôi, đang loay hoay trong việc lựa chọn loài vật nuôi và
kỹ thuật gây nuôi.
- Thứ hai, việc đầu tư nghiên cứu, tìm đầu ra cho các sản phẩm gây
nuôi cũng chưa được quan tâm khiến việc gây nuôi của một số loài bấp bênh,
không ổn định. Thị trường là yếu tố gần như quyết định đến hiệu quả kinh tế
của hoạt động gây nuôi, đặc biệt là các cơ sở nuôi sinh sản các loài ĐVHD.
Một số cơ sở nuôi có kết quả gây nuôi tốt nhưng lại không tìm được đầu ra
81
cho sản phẩm sẽ dẫn đến dao động về tâm lý, hình thành thái độ chản nản với
hoạt động này, từ đó ảnh hưởng xấu đến việc mở rộng quy mô gây nuôi, thậm
chí bỏ nghề để đầu tư cho hoạt động sản xuất khác.
4.1.7. Thực trạng về kỹ thuật gây nuôi động vật hoang dã tại tỉnh Quảng
Bình
4.1.7.1. Thực trạng về kỹ thuật gây nuôi động vật hoang dã tại tỉnh Quảng Bình
Khác với các loài động vật thông thường khác đã được thuần hóa và
gây nuôi lâu năm, ĐVHD có những đặc điểm khác biệt khiến việc gây nuôi
có thể nói là gặp rất nhiều khó khăn, từ công tác lựa chọn loài vật nuôi,
chọn giống, làm chuồng đến công tác chăm sóc, sinh sản, phòng và trị
bệnh. Đây là đối tượng động vật mới, còn nhiều tập tính tự nhiên, khó thích
nghi và rất nhạy cảm với môi trường nuôi nhốt. Đặc biệt có nhiều loài con
người đưa vào gây nuôi mang tính thử nghiệm theo kiểu “vừa nuôi, vừa
tích lũy kinh nghiệm”.
Nghề gây nuôi ĐVHD ở Việt Nam mặc dù được hình thành chưa lâu
nhưng đã và đang phát triển rất mạnh mẽ ở nhiều địa phương. Mặc dù đã có
những sự phát triển mạnh mẽ trong những năm gần đây, nhưng nghề gây nuôi
ĐVHD tại Việt Nam vẫn đang đứng trước những khó khăn và thách thức lớn
để trở thành một nghề ổn định, bởi hầu hết các cơ sở gây nuôi hình thành theo
hướng tự phát, không được hướng dẫn kỹ thuật đầy đủ. Điều này đã dẫn đến
năng suất và chất lượng loài nuôi thấp, thị trường không ổn định, hiệu quả
mang lại không cao. Những vấn đề còn tồn tại này là thực trạng chung đối với
nghề gây nuôi ĐVHD của cả nước, không ngoại trừ tỉnh Quảng Bình.
Trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, hoạt động gây nuôi ĐVHD phân bố
không đồng đều giữa các địa phương, tập trung chủ yếu ở một vài địa
phương, đặc biệt tại huyện Lệ Thủy và thành phố Đồng Hới. Các đối tượng
vật nuôi cũng đa dạng, thời gian bắt đầu gây nuôi khác nhau. Mặt khác, các
82
đối tượng nuôi đa dạng thì đòi hỏi các chủ cơ sở nuôi phải có những kiến thức
nhất định.
Đối với những loài được gây nuôi lâu năm hoặc nuôi với số lượng cá
thể lớn, nhiều cơ sở tham gia như: Lợn rừng, Nhím, Cầy vòi hương... thì kinh
nghiệm và kỹ thuật nuôi về cơ bản đáp ứng được yêu cầu và ngày càng hoàn
thiện. Những cơ sở nuôi này thường tích lũy kinh nghiệm trong nhiều năm
hoặc có nhiều thời gian, địa chỉ để trao đổi kinh nghiệm, giúp nhau cùng phát
triển. Kết quả phỏng vấn cho thấy các chủ cơ sở nuôi các loài này thường
đánh giá mức độ hoàn thiện kỹ thuật từ 60 - 75%. Các kỹ thuật về xây dựng
chuồng trại, chọn giống, chăm sóc, sinh sản hầu như được hoàn thiện ở mức
cao nhất.
Trái lại với những chủ cơ sở gây nuôi lâu năm, quy mô lớn thì những
cơ sở nuôi chọn những đối tượng mới, quy mô nhỏ hoặc có số lượng cơ sở
nuôi ít thường thiếu kỹ thuật nuôi cơ bản. Hầu hết các chủ cơ sở nuôi phải tự
tìm hiểu kỹ thuật nuôi dẫn đến hiệu quả nuôi không cao. Điển hình như các cơ
sở nuôi: Hươu sao, Trĩ đỏ, Dúi má đào, Dúi mốc lớn, Rùa câm, Rùa cổ sọc...
Kết quả phỏng vấn cho thấy các cơ sở này chỉ hiểu biết về kỹ thuật nuôi từ 25
- 40%. Các kỹ thuật về xây dựng chuồng trại, chọn giống, chăm sóc, sinh sản
hầu như chưa được hoàn thiện ở mức cao nhất.
Một vấn đề chung gặp phải của hầu hết các cơ sở nuôi chính là kỹ thuật
phòng và trị bệnh. Các loài ĐVHD thường ít bệnh tật hơn các động vật nuôi
thông thường, tuy nhiên khi đã mắc bệnh, việc điều trị sẽ rất khó khăn, phức
tạp. Đặt biệt, điều kiện môi trường khắc nghiệt tại tỉnh Quảng Bình là một
trong những nguyên nhân khiến các loài ĐVHD đang được gây nuôi ở đây có
tỷ lệ mắc bệnh cao hơn các vùng khác. Hầu hết các cơ sở nuôi không có cán
bộ thú y chuyên trách nên các chủ cơ sở phải tự tìm hiểu về các loại bệnh và
83
tìm cách điều trị theo kinh nghiệm của bản thân. Tuy nhiên, do không có
những hướng dẫn chi tiết về các biện pháp phòng và trị bệnh cho các loài vật
nuôi nên hiệu quả gây nuôi tại nhiều nơi không cao.
Kỹ thuật gây nuôi là một trong những yếu tố then chốt quyết định đến hiệu
quả cũng như thành công trong công tác gây nuôi ĐVHD. Nếu kỹ thuật nuôi
được hoàn thiện, chắc chắn hiệu quả công tác gây nuôi sẽ được nâng cao đáng
kể. Từ thực trạng của các cơ sở nuôi được điều tra, việc phổ biến kỹ thuật gây
nuôi ĐVHD là một yêu cầu cấp thiết, quyết định đến sự thành công hay thất
bại của việc gây nuôi ĐVHD.
4.1.7.2. Nhu cầu và hình thức phổ biến kỹ thuật gây nuôi động vật hoang dã
tại tỉnh Quảng Bình
Kỹ thuật nuôi chưa hoàn thiện là trở ngại để hoạt động gây nuôi ĐVHD
mang lại hiệu quả cao. Từ trước đến nay, kỹ thuật nuôi của các cơ sở chủ yếu
được hình thành thông qua việc tự tìm hiểu trên mạng internet, trên báo hoặc
tham khảo tại một số cơ sở gây nuôi đã có. Các nguồn tài liệu có thể dễ dàng
được tìm kiếm nhưng lại không mang tính chính thống khiến các cơ sở nuôi
gặp nhiều khó khăn khi áp dụng. Những rủi ro trong gây nuôi là khó có thể
tránh khỏi, khiến người dân đặc biệt quan tâm, tán thành đến việc nâng cao
hiểu biết kỹ thuật gây nuôi.
Kết quả phỏng vấn cho thấy 90,5% các cơ sở được phỏng vấn mong
muốn được phổ biến kiến thức gây nuôi dưới nhiều hình thức, đặc biệt là kỹ
thuật nuôi. Chỉ có 9,5% số cơ sở nuôi được phỏng vấn không có nhu cầu phổ
biến kỹ thuật gây nuôi; đây hầu hết là các cơ sở đã gây nuôi lâu năm, tích lũy
được nhiều kinh nghiệm và đã tương đối thành công với nghề gây nuôi
ĐVHD như các cơ sở nuôi Lợn rừng, Nhím, Cầy vòi hương... Các cơ sở nuôi
cần phổ biến kỹ thuật nuôi chủ yếu là bắt đầu quá trình gây nuôi chưa lâu, các
đối tượng nuôi thường mới, chưa có nhiều tài liệu hướng dẫn kỹ thuật gây
84
nuôi, đồng thời chưa có nhiều cơ sở nuôi khác để tham quan, học hỏi trao đổi
kinh nghiệm. Như vậy, có thể thấy đa số các cơ sở nuôi đều tán thành việc
được phổ biến kỹ thuật nuôi các loài ĐVHD hiện có dưới nhiều hình thức
khác nhau, đặc biệt với nhóm cơ sở mới tiếp cận hoạt động gây nuôi ĐVHD
trong một vài năm trở lại đây.
Các cơ sở nuôi có nhu cầu phổ biến kỹ thuật một cách hoàn chỉnh từ
khâu chuẩn bị, chọn giống, thiết kế, xây dựng chuồng trại đến việc lựa chọn
thức ăn, biện pháp chăm sóc, phòng trị bệnh, khai thác sản phẩm và thị trường
tiêu thụ. Ngoài ra, việc đề xuất thêm các loài vật nuôi phù hợp với điều kiện
từng địa phương, hứa hẹn mang lại hiệu quả kinh tế cao cũng được các cơ sở
nuôi quan tâm.
Có hai hình thức phổ biến kỹ thuật gây nuôi ĐVHD được các chủ cơ sở
nuôi quan tâm, đề cập nhiều là: Phổ biến thông qua các lớp tập huấn kỹ thuật
kết hợp thăm quan, học hỏi từ các mô hình thực tế; phổ biến thông qua các tài
liệu hướng dẫn kỹ thuật gây nuôi như: Sách, báo, băng đĩa hình.
Hình thức phổ biến kỹ thuật gây nuôi thông qua các lớp tập huấn kỹ
thuật kết hợp thăm quan, học hỏi từ các mô hình thực tế được 86,0% số người
được hỏi đề cập đến, trong khi có 3,5% số người được hỏi mong muốn được
phổ biến kỹ thuật thông qua các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật gây nuôi. Số còn
lại (10,5% số người được hỏi) mong muốn cả hai hình thức trên.
Kết quả này cho thấy, các cơ sở nuôi đã nhận thức được vai trò và tầm
quan trọng của kỹ thuật nuôi tới hiệu quả của công tác gây nuôi, đồng thời
cũng đề ra được các hình thức phổ biến kỹ thuật phù hợp. Từ đây, các cấp,
các ngành, các cơ quan quản lý cần xây dựng nên những giải pháp nhằm nâng
cao hiệu quả công tác gây nuôi thông qua việc phổ biến kỹ thuật nuôi tới các
cơ sở nuôi và các hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu theo lĩnh vực này để tạo
việc làm, tăng thu nhập, ổn định việc làm ngay tại địa phương đang sinh sống.
85
4.2. Các yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động gây nuôi động vật hoang dã tại
tỉnh Quảng Bình
Bất kỳ hoạt động sản xuất nào đều có những tác động ảnh hưởng trực
tiếp đến một hoặc toàn bộ các khâu trong quá trình sản xuất. Một trong những
nội dung quan trọng của đề tài là nắm bắt được đúng thực trạng các yếu tố
ảnh hưởng đến hoạt động gây nuôi ĐVHD tại tỉnh Quảng Bình, xem cơ sở
nuôi có những thuận lợi và khó khăn gì, cần tạo điều kiện cho cơ sở cái gì,
cần giữ nguyên cái gì và cái gì cần làm khác đi. Gây nuôi ĐVHD cũng như
các hoạt động gây nuôi động vật thông thường khác, đều chịu ảnh hưởng của
nhiều yếu tố khác nhau, trong đó có một số yếu tố tác động mang tính chủ
đạo, quyết định phần lớn đến kết quả và hiệu quả. Việc xác định các yếu tố đó
có vai trò quan trọng trong việc đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả công tác gây nuôi ĐVHD trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Bảng 4.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động gây nuôi động vật hoang
dã tại tỉnh Quảng Bình
Thuận lợi Khó hăn Bình thƣờng TT Các yếu tố (%) (%) (%)
1 Vốn đầu tư 39,7 34,9 25,4
2 Nguồn giống vật nuôi 52,4 15,9 31,7
3 Chuồng trại 54,0 28,6 17,5
4 Kỹ thuật gây nuôi 30,2 38,1 31,7
5 Dịch bệnh 61,9 30,2 7,9
33,3 58,7 7,9
6 Thị trường tiêu thụ
Nguồn: Tổng hợp kết quả điều tra năm 2019.
86
Kết quả điều tra tại các cơ sở nuôi ĐVHD cho thấy, có 6 yếu tố
chính ảnh hưởng đến hoạt động gây nuôi ĐVHD, bao gồm: Vốn đầu tư,
nguồn giống vật nuôi, chuồng trại, kỹ thuật gây nuôi, dịch bệnh và thị
trường tiêu thụ.
4 V ầu tư
Theo nguyên lý chung cho sản xuất thì vốn cùng với lao động là hai
nguồn lực tối quan trọng, việc bảo đảm hai nguồn lực này sẽ tạo điều kiện cho
sản xuất thuận lợi. Trong gây nuôi ĐVHD, vốn đầu tư là vấn đề quan trọng
đầu tiên khi tiến hành gây nuôi ĐVHD. Do vậy nó có ý nghĩa quyết định đến
việc xây dựng quy mô ban đầu và mở rộng quy mô trong tương lai.
Tại Quảng Bình, phần lớn các cơ sở nuôi sử dụng vốn đầu tư từ 2
nguồn là vốn tự có và vốn vay; trong đó vốn vay chiếm từ 30 - 40%. Với
nguồn vốn vay khá cao như vậy, khi kết quả nuôi không tốt thì hiệu quả gây
nuôi sẽ rất thấp do các cơ sở phải trả thêm nguồn lãi vay hàng kỳ. Mặt khác,
do nguồn vốn ít, nhiều cơ sở nuôi không dám mở rộng thêm quy mô do lo sợ
tính rủi ro trong gây nuôi ĐVHD; phải khấu hao con giống, chuồng trại hoặc
bị động trong sản xuất, mua sắm vật tư. Sản xuất nông nghiệp cả cung và cầu
đều có tính thời vụ nên hiện nay phần lớn các cơ sở gây nuôi vẫn mong muốn
các cơ quan quản lý Nhà nước có cơ chế tạo điều kiện vay vốn với lãi suất
thấp, lâu dài để các chủ cơ sở yên tâm với nghề gây nuôi ĐVHD.
Kết quả phỏng vấn cho thấy, 34,9% số cơ sở được hỏi gặp khó khăn
trong vấn đề về vốn đầu tư, đây cũng là thực trạng với nhiều cơ sở gây nuôi
ĐVHD của các địa phương khác trên cả nước.
4 Nguồ gi g vật uôi
Một trong những điều kiện để gây nuôi sinh sản theo quy định của pháp
luật là các cơ sở gây nuôi phải chứng minh được khả năng đã sản xuất thế hệ
thứ hai (F2) trong môi trường nuôi nhốt hoặc áp dụng một phương pháp đã
được chứng minh là sản xuất được thế hệ F2. Theo các nghiên cứu đặc tính
87
sinh sản của các loài ĐVHD thì các loài ĐVHD đang được gây nuôi tại tỉnh
Quảng Bình đều là những loài mắn đẻ và dễ nuôi trong điều kiện nuôi nhốt.
Vì vậy, có nhiều tiềm năng và lợi thế cho việc phát triển với quy mô lớn hơn
trong những năm tới.
Tuy nhiên, một thực tế khá phổ biến ở các cơ sở gây nuôi sinh sản
ĐVHD hiện nay ở tỉnh Quảng Bình là việc quản lý phả hệ động vật nuôi chưa
được chú trọng, dẫn đến nhiều loài đã xảy ra hiện tượng cận huyết hoặc lai tạp
với các phân loài khác làm phát sinh bệnh tật di truyền, giám sức sống và khả
năng cho sản phẩm của vật nuôi.
Có 15,9 % số cơ sở được hỏi cho biết nguồn giống vật nuôi là khó khăn
hàng đầu. Đối với những cơ sở này, nguồn giống chủ yếu được họ tự tìm hiểu
thông qua các trang trại giống hoặc tham khảo trên các báo đài, thông tin từ
người thân, bạn bè, cán bộ Kiểm lâm địa bàn… Do thiếu kiến thức nên việc
lựa chọn được nguồn giống tốt gặp nhiều khó khăn. Điều này là nguyên nhân
cơ bản khiến hiệu quả gây nuôi thấp.
4 Chuồ g trại
Chuồng nuôi ĐVHD khác nhau theo loài, theo tình trạng kinh tế của
người nuôi và tập quán của địa phương. Đối với các loài động vật nguy hiểm
như: Rắn, Cá sấu… chỉ một số ít các hộ có diện tích rộng, các khu nuôi được
đặt cách xa khu gia đình ở; trong khi phần lớn các cơ sở do có diện tích hẹp
nên xây dựng khu nuôi ngay trong khu ở của gia đình. Do vậy, khó đảm bảo
được an toàn cho người và vật nuôi, đồng thời gây ô nhiễm môi trường do
thức ăn một số loài này là thịt động vật, lại được lưu giữ trong chuồng lâu
ngày.
Kết quả khảo sát cho thấy phần lớn các chuồng trại gây nuôi còn thô
sơ, mang tính tận dụng do thiếu đầu tư, xây dựng khu nuôi ngay trong khu ở
của gia đình… nên chưa đáp ứng được cho phát triển gây nuôi bền vững trong
điều kiện thâm canh, sản xuất công nghiệp.
88
Do vậy, để đáp ứng các tiêu chuẩn quy định của CITES về gây nuôi và
nâng cao hơn nữa hiệu quả, chất lượng của việc gây nuôi ĐVHD, cần phải có
quy trình hướng dẫn người gây nuôi về tiêu chuẩn quy cách chuồng trại phù
hợp với từng loài nuôi, điều kiện kinh tế của người nuôi và đặc điểm sinh thái
của mỗi vùng.
Kết quả điều tra cho thấy có 28,6% số cơ sở nuôi được hỏi cho rằng
chuồng trại là khó khăn lớn gặp phải trong quá trình gây nuôi, số còn lại ở
mức bình thường hoặc thuận lợi.
4 4 Kỹ thuật g y uôi
Kỹ thuật nuôi của hầu hết các cơ sở nuôi ĐVHD tại địa phương được
tích lũy thông qua việc học hỏi của các mô hình đã gây nuôi, qua tài liệu trên
mạng internet hoặc tích lũy trực tiếp qua quá trình gây nuôi; rất ít các cơ sở
nuôi tham gia các khóa đào tạo hay tập huấn về kỹ thuật gây nuôi.
Tại Quảng Bình, 38,1% số hộ gây nuôi được hỏi cho biết gặp khó khăn
về kỹ thuật nuôi do không được trang bị đầy đủ về kiến thức. Những hộ này
thường là những hộ mới tiếp cận với quá trình gây nuôi hoặc lựa chọn các loài
vật nuôi mới nên hiệu quả nuôi thường không cao do chưa xây dựng được
quy trình kỹ thuật nuôi một cách bài bản, chưa tích lũy được nhiều kinh
nghiệm thực tế trong quá trình nuôi. Có 30,2% số cơ sở được hỏi cho rằng
khó khăn về kỹ thuật gây nuôi ở mức bình thường, số còn lại cho rằng thuận
lợi (31,7%). Đây là các hộ hay cơ sở gây nuôi đã nuôi trong nhiều năm, kỹ
thuật gây nuôi cũng đã nắm tương đối chắc, đồng thời những kinh nghiệm
thực tế trong quá trình nuôi đã được tích lũy.
4 5 Dịch bệ h
Dịch bệnh cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả gây
nuôi một cách rõ rệt nhất. Vật nuôi bị dịch bệnh khiến hoạt động gây nuôi gặp
nhiều khó khăn, số lượng, năng suất và chất lượng sản phẩm bị suy giảm, hiệu
quả kinh tế thấp.
89
Cũng như thực trạng gây nuôi ĐVHD chung, các cơ sở gây nuôi tại
Quảng Bình cũng gặp nhiều khó khăn trong việc phòng trừ dịch bệnh. Đối
tượng vật nuôi ĐVHD có những đặc điểm khác biệt so với vật nuôi thông
thường, tỷ lệ bệnh ít nhưng biểu hiện và cách chữa trị lại phức tạp. Mặt
khác, hầu hết các cơ sở gây nuôi không có cán bộ thú y chuyên trách phụ
trách công tác phòng trừ dịch bệnh mà chủ yếu do công nhân hoặc người nhà
phụ trách. Điều này đã dẫn đến hiệu quả gây nuôi bị ảnh hưởng, khi xuất
hiện các loại dịch bệnh mới thì các cơ sở luôn phải đối mặt với nhiều thách
thức. Đặc biệt trong điều kiện chất lượng môi trường thấp, ô nhiễm môi
trường xảy ra tại nhiều địa phương, ảnh hưởng của gió bão, điều kiện khí
hậu khắc nghiệt... đã làm cho các loại dịch bệnh ngày càng xuất hiện nhiều
hơn và khó chữa trị hơn.
Một khó khăn khác trong công tác phòng trừ dịch bệnh chính là hầu
như chưa có các loại thuốc điều trị chính thống cho các loài ĐVHD. Do vậy,
khi ĐVHD bị bệnh, các chủ cơ sở nuôi chủ yếu dùng các loại thuốc của gia
súc, gia cầm để chữa trị theo cách mò mẫm hoặc theo kinh nghiệm hoặc theo
tập quán có sẵn. Cho nên vật thí nghiệm lại chính là những con vật có giá trị
kinh tế cao. Chính vì vậy, người thiệt hại lại chính là chủ cơ sở nuôi.
Kết quả điều tra cho thấy có 30,2% số cơ sở nuôi được hỏi cho rằng
dịch bệnh là khó khăn lớn gặp phải trong quá trình gây nuôi, số còn lại ở mức
bình thường hoặc thuận lợi.
Vì vậy, cần có nghiên cứu toàn diện về các giải pháp, quy trình phòng
và chữa bệnh cho các loài vật nuôi hoang dã. Đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ
khuyến nông, cán bộ thú y về đặc điểm, cách phòng và điều trị các bệnh của
các loài gây nuôi; đồng thời làm tốt công tác truyền thông về các bệnh của
ĐVHD gây nuôi, mối nguy hại của chúng sang người và gia súc khác.
90
4 6 Thị trườ g tiêu thụ
Thị trường tiêu thụ luôn là yếu tố quyết định cuối cùng và quan trọng
nhất đến hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung. Trong gây nuôi ĐVHD, thị
trường tiêu thụ lại càng trở nên quan trọng hơn do đối tượng kinh doanh là
các loài ĐVHD, chi phí sản xuất phải liên tục. Do đó, nếu thị trường tiêu thụ
không ổn định thì hiệu quả gây nuôi chắc chắn sẽ thấp, thậm chí là lỗ. Ngoài
ra, vấn đề giá cả đầu ra cũng biến động rất thất thường và ít có chu kỳ, nên
việc ổn định giá cả là yêu cầu cần thiết để chủ cơ sở yên tâm với nghề gây
nuôi ĐVHD. Bên cạnh đó, đa số sản phẩm ĐVHD thường bán cho các quán
ăn, nhà hàng, khách sạn… ở trong và ngoài tỉnh; tuy nhiên, người gây nuôi
muốn bán sản phẩm thường phải thông qua một số khâu trung gian, người thu
gom nên nhiều khi bị ép giá, chịu thiệt thòi về giá.
Ở Quảng Bình, thị trường tiêu thụ cũng là mối quan tâm hàng đầu của
các cơ sở nuôi ĐVHD. Xét trên tổng thể các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động
gây nuôi ĐVHD thì thị trường tiêu thụ là vấn đề lớn nhất mà các chủ cơ sở
nuôi đề cập đến.
Kết quả phỏng vấn cho thấy có 58,7% số cơ sở được hỏi cho rằng họ
gặp khó khăn với vấn đề về thị trường. Thị trường tiêu thụ ở đây chủ yếu là
do người dân tự liên hệ, phần lớn phục vụ thị trường trong huyện, trong tỉnh,
trong nước. Do đó, thị trường tiêu thụ các sản phẩm hầu như không ổn định,
ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kinh tế của các cơ sở nuôi.
Tóm lại, kết quả và hiệu quả kinh tế trong gây nuôi ĐVHD của các cơ
sở chịu ảnh hưởng rất lớn bởi nhiều yếu tố như: Vốn đầu tư, nguồn giống vật
nuôi, chuồng trại, kỹ thuật gây nuôi, dịch bệnh và thị trường tiêu thụ. Trong
đó, yếu tố thị trường tiêu thụ là yếu tố gây khó khăn nhiều cho sự phát triển
gây nuôi ĐVHD, là mối quan tâm hàng đầu của các cơ sở nuôi ĐVHD.
91
4.3. Đánh giá nhanh hiệu quả gây nuôi ĐVHD của một số mô hình tại
tỉnh Quảng Bình thông qua các tiêu chí định lƣợng về kinh tế, xã hội, môi
trƣờng
Với giới hạn về thời gian nghiên cứu, đề tài chỉ dừng lại ở mức độ đánh
giá nhanh từng mô hình thông qua phỏng vấn, quan sát, phân tích thực tế…
bằng phương pháp cho điểm. Bằng cách phỏng vấn, quan sát, điều tra thực tế
và đánh giá cho điểm nhằm định lượng những tiêu chí về các mặt kinh tế, xã
hội, môi trường và các vấn đề liên quan khác. Kết quả được tổng hợp và trình
bày ở bảng 4.7.
Bảng 4.7. Kết quả đánh giá nhanh hiệu quả gây nuôi động vật hoang dã
của một số mô hình tại tỉnh Quảng Bình
Kết quả Điểm TT Cơ sở nuôi Loài gây nuôi ếp loại thực tế mô hình
(1) (2) (3) (4) (5)
Rùa cổ sọc 150 Trung bình 1 Trần Ngọc Sản Rùa câm 153 Trung bình
2 Hữu Thông Hươu sao 105 Kém
3 Nguyễn Văn Linh Lợn rừng 141 Trung bình
Cầy vòi hương 114 Trung bình 4 Trần Minh Phúc Dúi má đào 111 Trung bình
5 Nguyễn Xuân Tuyển Lợn rừng 120 Trung bình
6 Hoàng Văn Lực Lợn rừng 120 Trung bình
Rắn hổ mang 150 Trung bình
Rắn ráo trâu 150 Trung bình 7 Bùi Công Khanh Cầy vòi hương 132 Trung bình
Cầy vòi mốc 132 Trung bình
92
Kết quả Điểm TT Cơ sở nuôi Loài gây nuôi ếp loại thực tế mô hình
(5) (4) (1) (2) (3)
Trung bình 129 Don
Tốt 156 8 Công TNHH Hưng Biển Lợn rừng
Trung bình 120 9 Phạm Văn Xuân Nhím
Trung bình 141 10 Nguyễn Bình San Cá sấu nước ngọt
Trung bình 123 11 Nguyễn Xuân Sử Lợn rừng
Trung bình 141 12 Nguyễn Xuân Quang Lợn rừng
Trung bình 123 13 Phạm Xuân Hải Lợn rừng
Trung bình 129 14 Lê Quang Toàn Nhím
Trung bình 153 Lợn rừng
Tốt 162 Don
Trung bình 132 Nhím
Trung bình 153 15 Lê Thị Thiết Rùa đất Sêpôn
Tốt 156 Rùa ba gờ
Tốt 162 Cầy vòi mốc
Tốt 165 Cầy vòi hương
Kém 96 16 Hoàng Trọng Bảo Nhím
123 Trung bình 17 Phi Mạnh Dũng Lợn rừng
Kém 90 18 Bùi Văn Chuyển Lợn rừng
Trung bình 144 19 Dương Thị Thu Lợn rừng
Trung bình 123 20 Hoàng Thị Mãn Lợn rừng
Trung bình 129 Don
Trung bình 150 21 Đoàn Thị Kim Na Cầy vòi hương
Kém 99 Cầy vòi mốc
93
Kết quả Điểm TT Cơ sở nuôi Loài gây nuôi ếp loại thực tế mô hình
(1) (2) (3) (4) (5)
Công ty TNHH Sách văn 22 Cá sấu nước ngọt 111 Trung bình hóa Thời Đại
23 Nguyễn Trường Sơn Lợn rừng 159 Tốt
24 Nguyễn Viết Nghĩa Hươu sao 99 Kém
25 Lê Văn Lam Nhím 99 Kém
26 Cao Viết Thắng Lợn rừng 123 Trung bình
27 Nguyễn Công Hân Nhím 90 Kém
28 Ngô Hải Trường Lợn rừng 120 Trung bình
Tổng đội TNXP Trường Lợn rừng 129 Trung bình 29 Xuân
30 Ngô Thị Huế Lợn rừng 120 Trung bình
31 Hà Văn Chương Lợn rừng 120 Trung bình
32 Trần Công Bình Lợn rừng 99 Kém
33 Nguyễn Văn Hoàn Lợn rừng 123 Trung bình
34 Đậu Văn Minh Cá sấu nước ngọt 150 Trung bình
35 Trần Công Hậu Cá sấu nước ngọt 153 Trung bình
Cầy vòi hương 162 Tốt
36 Bùi Quang Rớ Cầy vòi mốc 156 Tốt
Don 162 Tốt
37 Trần Quang Minh Gấu ngựa 90 Kém
Cầy vòi hương 162 Tốt
38 Trần Thị Lý Cầy vòi mốc 156 Tốt
Don 162 Tốt
94
Kết quả Điểm TT Cơ sở nuôi Loài gây nuôi ếp loại thực tế mô hình
(5) (4) (1) (2) (3)
Trung bình 120 39 Hoàng Ngọc Điệp Lợn rừng
Tốt 159 40 Phan Văn Thông Trĩ đỏ
Trung bình 141 41 Trần Viết Kiểu Cầy vòi hương
Trung bình 144 42 Lê Thanh Hải Cầy vòi hương
Trung bình 126 Cầy vòi hương 43 Tô Đức Tiệp Trung bình 123 Cầy vòi mốc
Trung bình 120 44 Mạnh Cường Nhím
Trung bình 147 Rắn ráo trâu 45 Nguyễn Ngọc Hưng Trung bình 153 Rắn hổ mang
Trung bình 120 46 Đinh Minh Duyệt Nhím
Kém 105 47 Đinh Minh Chước Nhím
Kém 90 48 Thái Văn Truyện Nhím
Trung bình 120 49 Thái Xuân Đông Nhím
Trung bình 123 50 Trần Xuân Thủy Lợn rừng
Trung bình 111 51 Cao Xuân Hiên Lợn rừng
Trung bình 123 52 Đinh Văn Hiến Cầy vòi hương
Kém 102 53 Cao Kế Dưỡng Cầy vòi hương
Trung bình 120 54 Trần Đức Thuận Cầy vòi hương
Trung bình 120 55 Đinh Minh Phận Cầy vòi hương
Trung bình 141 56 Đinh Thanh Hải Nhím
Trung bình 120 57 Đinh Xuân Liên Nhím
Trung bình 144 58 Đinh Xuân Báo Nhím
Kém 102 59 Trường Thịnh Nhím
95
Kết quả Điểm TT Cơ sở nuôi Loài gây nuôi ếp loại thực tế mô hình
(1) (2) (3) (4) (5)
162 Tốt Don
153 Trung bình Lợn rừng
162 Tốt Cầy vòi hương
162 Tốt Cầy vòi mốc
141 Trung bình Kỳ đà hoa
156 Tốt Rùa ba gờ
162 Tốt Rùa đất Sêpôn
159 Tốt Rùa hộp lưng đen
150 Trung bình Rùa núi vàng
162 Tốt Rắn ráo thường
162 Tốt Rắn ráo trâu
138 Trung bình Rắn sọc dưa
162 Tốt Lợn rừng 60 Rừng xanh
129 Trung bình Nhím
132 Trung bình 61 Trần Trọng Tâm Dúi mốc lớn
132 Trung bình Cầy vòi hương
144 Trung bình Trĩ đỏ 62 Trần Anh Đức 123 Trung bình Trĩ lục
114 Trung bình Nhím
129 Trung bình 63 Nguyên Hùng Dúi mốc lớn
Nguồn: Tổng hợp kết quả điều tra năm 2019.
132 Trung bình Cầy vòi hương
96
Kết quả cho điểm đánh giá 63 cơ sở với 100 mô hình gây nuôi có 22
mô hình đạt loại tốt, 65 mô hình đạt loại trung bình, còn lại 13 mô hình đạt
mức kém.
Về khía cạnh kinh tế: Gây nuôi ĐVHD cho thu nhập cao hơn nuôi các
loài gia súc, gia cầm; nhiều hộ coi đây là nghề chính tạo thu nhập ổn định,
còn nhiều hộ khác kết hợp với các nguồn sinh kế khác để góp phần tăng thu
nhập của gia đình, nhiều chủ cơ sở đã trở nên giàu có nhờ gây nuôi ĐVHD.
Một số cơ sở gây nuôi kém hiệu quả do điều kiện kinh tế còn khó khăn, diện
tích đất làm chuồng trại còn thiếu, nắm bắt kỹ thuật gây nuôi chưa chắc, thiếu
kinh nghiệm về chăm sóc thú y, đó là chưa kể đến các yếu tố bất lợi khác như
nắng nóng liên tục, bão lũ, mưa lạnh...
Về khía cạnh xã hội: Gây nuôi ĐVHD đã tạo ra việc làm cho nhiều
người và cải thiện được cuộc sống, tạo thu nhập cho nhiều hộ gia đình, đặc
biệt là các hộ gia đình tại các huyện miền núi, từ đó đã tạo nên một làn sóng
mới về một ngành nghề mới. Có nhiều sự quan tâm của cả Nhà nước và người
dân vào vấn đề này. Việc gây nuôi ĐVHD đã trực tiếp mang lại hiệu quả kinh
tế cho người dân và tác động gián tiếp vào công tác bảo tồn.
Về khía cạnh môi trường: Thực tế ít hoặc chưa có trường hợp các cơ
sở gây ô nhiễm môi trường như nguồn nước, mùi hôi… có thể do số lượng
cá thể nuôi còn ít và quy mô các cơ sở còn nhỏ. Tuy nhiên, vấn đề này cần
phải được chú trọng khi nhân rộng và mở rộng quy mô của mỗi cơ sở. Các
loài ĐVHD thường thải ra chất thải không nhiều nên việc gây nuôi ít ô
nhiễm hơn các loài khác, mặt khác để được gây nuôi ĐVHD thì cần phải có
cam kết về môi trường. Thực tế, mặc dù phần lớn các chủ cơ sở gây nuôi
đều xử lý chất thải theo đăng ký, tuy nhiên vẫn ít nhiều có ô nhiễm không
những về mùi mà còn cả ô nhiễm đất, ô nhiễm nguồn nước như: Đa số cơ sở
97
nuôi Lợn rừng nước thải không xử lý mà thường cho chảy thẳng ra ngoài,
hay mùi khai từ các cơ sở nuôi Nhím tuy đã được rửa chuồng hàng ngày
nhưng vẫn có mùi... Tuy vậy, vẫn có những chủ cơ sở chấp hành rất tốt các
quy định về môi trường.
Trong cả 3 khía cạnh kinh tế, xã hội, môi trường thì yếu tố trước tiên và
được ưu tiên là kinh tế, do đó nhân tố này tác động đến các vấn đề khác.
Tóm lại, các mô hình gây nuôi ĐVHD ở trên địa bàn nghiên cứu hiện
nay thường chỉ tập trung chú ý vào vấn đề lợi nhuận, kinh tế, còn khía cạnh
về bảo tồn thì hầu hết không được đặt ra đối với các trại nuôi; khía cạnh về
môi trường và xã hội cũng đang được các cơ quan chức năng đặt ra nhằm
hướng dẫn và buộc các cơ sở gây nuôi phải tuân thủ theo đúng quy định.
4.4. Đề xuất một số định hƣớng và giải pháp nhằm phát triển, nâng cao
hiệu quả công tác gây nuôi động vật hoang dã tại tỉnh Quảng Bình
4 4 Đề xuất một s ị h hướ g phát triể , g c hiệu quả cô g tác
g y uôi ộ g vật h g dã tại tỉ h Quả g Bì h
* Qu iểm chung
Các loài ĐVHD nói chung và ĐVHD nguy cấp, quý, hiếm nói riêng là
tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, góp phần quan trọng trong việc tạo
nên cân bằng sinh thái, bảo đảm môi trường sống trong lành cho con người.
Vì vậy, mọi người phải có trách nhiệm bảo vệ các loài ĐVHD, tạo nên môi
trường sống thuận lợi cho chúng nhằm bảo tồn và phát triển.
Thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước về nông nghiệp và
nông thôn với kinh nghiệm và thành tựu đạt được, tỉnh Quảng Bình chủ
trương phát triển nền nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với thị
trường, từng bước thực hiện công nghiệp hóa nông nghiệp nông thôn, gắn
phát triển nông nghiệp với công nghiệp chế biến và dịch vụ nông thôn,
98
khuyến khích phát triển kinh tế nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ
nghĩa, đồng thời phát huy cao độ các nguồn lực về tự nhiên, kinh tế, xã hội,
nguồn lao động, vốn của nông dân và vốn của Nhà nước nhằm phát triển nông
nghiệp có hiệu quả và bền vững, đảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm,
tăng sản lượng, chất lượng nông sản, cung cấp cho tiêu dùng, chăn nuôi, chế
biến và xuất khẩu với nhu cầu ngày càng tăng, cải thiện đời sống và bộ mặt
nông thôn.
Việc phát triển các cơ sở gây nuôi ĐVHD phù hợp với chủ trương phát
triển kinh tế, dịch vụ của Nhà nước, của tỉnh; góp phần quan trọng vào việc
thu hút lao động, sử dụng hiệu quả tài nguyên, đất đai, giải quyết công ăn việc
làm, tăng thu nhập cho người lao động, tăng mức đóng góp vào ngân sách
Nhà nước; có tác dụng tốt trong việc giáo dục môi trường và giải trí; đặc biệt
là bảo tồn được nguồn gen. Các mô hình gây nuôi mang lại hiệu quả kinh tế
cao cần được mở rộng đến nhiều địa phương, nhiều khu vực trên cơ sở phát
huy tiềm năng, lợi thế về tài nguyên đất đai, thức ăn và nguồn lao động.
* Qu iểm i với phát triển, nâng cao hiệu quả công tác gây nuôi
ộng vật hoang dã tại tỉnh Quảng Bình
Phát huy tối đa tiềm năng, thế mạnh của địa phương trong phát triển
gây nuôi ĐVHD như vị trí địa lý, tài nguyên đất đai, nguồn lao động. Chuyển
đổi dần các mô hình gây nuôi nhỏ lẻ, manh mún, tự phát thành các mô hình
lớn để tận dụng tối đa các lợi thế sẵn có trên cơ sở phù hợp với yêu cầu phát
triển của địa phương và sự ổn định của thị trường tiêu thụ. Áp dụng các tiến
bộ kỹ thuật, đặc biệt là công tác giống, thức ăn gây nuôi, công tác thú y… để
đạt năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao.
Đa dạng hóa các loài ĐVHD theo nhu cầu thị trường nhưng cần lựa
chọn những đối tượng chính và mang tính trọng điểm. Bên cạnh đó cũng cần
99
tạo ra những điểm nhấn thu hút thị trường thông qua việc nâng cao chất lượng
hàng hóa.
Hỗ trợ tối đa cho các cơ sở nuôi về thủ tục pháp lý và các yêu cầu cần
thiết khác như hỗ trợ vốn vay, tập huấn kỹ thuật gây nuôi. Đẩy mạnh phát
triển gây nuôi ĐVHD ở các hộ nông dân, chủ động tìm kiếm thị trường tiêu
thụ ổn định, giúp người gây nuôi gắn bó với nghề. Phát huy lợi thế so sánh
của từng địa phương, từng vùng trong tỉnh nhằm tạo ra các sản phẩm có tính
cạnh tranh cao, nâng cao hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường để phát triển
một nền nông nghiệp bền vững.
Phát triển gây nuôi ĐVHD trên địa bàn tỉnh theo hướng phát triển trong
mối quan hệ hài hòa giữa kinh tế, xã hội và môi trường. Chú trọng cho phát
triển sinh sản, sinh trưởng các loài ĐVHD để nâng cao hiệu quả kinh tế, tăng
thu nhập nhưng cũng cần đảm bảo các yêu cầu, điều kiện cần thiết để bảo vệ
môi trường, đa dạng sinh học.
Tuy nhiên, các quan điểm trên phải được vận dụng một cách tổng hợp
để xây dựng nên định hướng đúng và các giải pháp mang tính khả thi.
4 4 Đề xuất một s giải pháp hằm phát triể , g c hiệu quả cô g
tác g y uôi ộ g vật h g dã tại tỉ h Quả g Bì h
Để đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển, nâng cao hiệu quả công
tác gây nuôi ĐVHD tại tỉnh Quảng Bình, nghiên cứu đã hệ thống tất cả những
tồn tại khi phân tích thực trạng vấn đề gây nuôi, kết hợp với ghi nhận những
khó khăn và vấn đề trở ngại chính từ thực tế gây nuôi ở các cơ sở. Vấn đề
phát hiện trong gây nuôi ĐVHD chưa hiệu quả cần cải tiến đó là tính tự phát,
thiếu hiệu quả và thiếu bền vững.
Kết quả phân tích hệ thống nguyên nhân, hậu quả được ghi nhận dưới
dạng sơ đồ cây vấn đề tại hình 4.7.
100
Hậu quả
Quy mô, bố trí chuồng nuôi
Vốn, kỹ thuật nuôi
Thị trường sản phẩm
Thủ tục gây nuôi, xuất bán
Gây nuôi ĐVHD tự phát, thiếu hiệu quả, thiếu bền vững
Nhỏ lẻ, tự phát Giá con giống cao Qua nhiều khâu, chưa thật hợp lý, chờ đợi lâu Thiếu thông tin, nhu cầu sản phẩm biến động, không ổn định
Tận dụng diện tích sẵn có Nguồn gốc giống không minh bạch Khả năng cạnh tranh cao khi có nhiều người nuôi
Nguyên nhân Thiếu điều kiện phát triển quy mô Một số không đăng ký, khó khăn khi xuất bán. Nuôi và phòng trừ dịch bệnh theo kinh nghiệm học hỏi được
Hình 4.7. Sơ đồ cây vấn đề: “Những tồn tại, khó khăn trong
gây nuôi động vật hoang dã tự phát, kém hiệu quả”
Qua cây vấn đề thấy được các nguyên nhân của việc gây nuôi chưa
hiệu quả, xuất phát từ bốn nhóm nguyên nhân đó là: (1) vấn đề quy mô, bố trí
chuồng nuôi; (2) vấn đề vốn và kỹ thuật nuôi; (3) vấn đề thị trường sản phẩm;
(4) vấn đề thủ tục gây nuôi. Trong đó, có thể phân tích thành hai nhóm
nguyên nhân chủ quan và khách quan như sau:
101
Nguyên nhân chủ quan: ĐVHD có giá sản phẩm cao nên chi phí cho
việc mua con giống cũng cao, thêm vào đó chuồng trại cũng phải phù hợp với
đặc điểm của mỗi loài nên cần nguồn vốn đầu tư ban đầu. Hơn nữa, khi nuôi
các loài theo phương thức nuôi bán hoang dã thì cần có diện tích lớn và khi
nuôi với quy mô lớn thì cần có diện tích rộng; ở thành phố thì quỹ đất không
có nhiều nên quy mô lớn thường là các cơ sở ở ngoại thành hay ở các huyện.
Vì đây là một nghề mới nên nhiều người nuôi chỉ thấy được các giá trị về mặt
kinh tế, thấy người khác nuôi thành công cũng làm theo; chưa chủ động nắm
bắt đầy đủ các thông tin về loài mình muốn nuôi như đặc điểm sinh học, sinh
thái, thú y, cách bố trí chuồng trại… đến thị trường tiêu thụ sản phẩm; cũng
chưa được nâng cao kiến thức về gây nuôi ĐVHD, đặc biệt là việc tham gia
các lớp tập huấn, đào tạo về kỹ thuật nuôi nên khi nuôi thường gặp rủi ro hơn
các cơ sở đã có sự chuẩn bị từ trước.
Nguyên nhân khách quan: Đầu ra cho sản phẩm là một khó khăn lớn
cho người nuôi, nhiều khi thì thiếu, có khi lại không biết bán cho ai và bán ở
đâu. Khả năng cạnh tranh cao khi có nhiều người nuôi. Các chính sách về việc
gây nuôi còn qua nhiều khâu và chưa thật hợp lý. Thị trường sản phẩm chưa
phổ biến nên còn nhiều sản phẩm làm ra bị ép giá. Ngoài ra, một số cơ sở
không hoặc chưa đăng ký gây nuôi do nhiều nguyên nhân khác nhau, khó
khăn trong việc mua bán sản phẩm, không yên tâm phát triển; sản phẩm
ĐVHD hiện nay trên địa bàn chưa có thương hiệu nên dễ bị hiểu nhầm là
ĐVR trái phép.
Trước thực trạng như vậy, giải pháp nhằm cải tiến, phát triển gây nuôi
ĐVHD theo hướng hiệu quả và bền vững được phân tích trong sơ đồ cây mục
tiêu tại hình 4.8 ở dưới.
102
Mục tiêu Gây nuôi ĐVHD hiệu quả và bền vững
Vốn, kỹ thuật nuôi Thị trường sản phẩm Thủ tục gây nuôi, xuất bán Quy mô, bố trí chuồng nuôi
Chủ động nguồn vốn
Xây dựng và hình thành hiệp hội gây nuôi ĐVHD
Giảm bớt và có hướng dẫn cụ thể về điều kiện, quy trình, thủ tục liên quan Mở rộng thị trường; chủ động tìm đầu ra; liên kết với các cơ sở nuôi ở trong, ngoài tỉnh
Giống có xuất xứ rõ ràng Chủ động tạo thương hiệu sản phẩm Bố trí không gian hợp lý theo loài, số lượng loài
Giải pháp
Chấp hành đúng và đủ các quy định về gây nuôi
Nắm được kỹ thuật nuôi và đặc điểm vật nuôi; chủ động phòng trừ dịch bệnh Đảm bảo điều kiện vệ sinh, môi trường và các điều kiện liên quan khác
Hình 4.8. Sơ đồ cây mục tiêu:
“Gây nuôi động vật hoang dã hiệu quả và bền vững”
103
4.4.2.1. Đối với các cơ sở gây nuôi
Cần chấp hành tốt các quy định của pháp luật đối với hoạt động gây nuôi
ĐVHD; từ việc đăng ký gây nuôi đến các quy định về chuồng trại, vệ sinh môi
trường, phòng trừ dịch bệnh, vào sổ theo dõi nuôi, thủ tục xuất bán…
Lựa chọn các loài vật nuôi phù hợp với điều kiện của cơ sở, điều kiện
tự nhiên, không gian đất đai sẵn có và nguồn nhân lực của địa phương, đảm
bảo các yêu cầu về kỹ thuật nhân nuôi.
Chủ động đăng ký, tham gia các lớp bồi dưỡng, tập huấn về kỹ thuật
gây nuôi các loài ĐVHD; tìm tài liệu nghiên cứu và học hỏi kinh nghiệm kỹ
thuật về loài gây nuôi, đặc biệt là từ các mô hình đã gây nuôi thành công thì
mới có thể biết được các đặc điểm của chúng, chủ động chăm sóc cho vật
nuôi sinh trưởng, phát triển tốt nhằm đáp ứng được mục đích gây nuôi. Đồng
thời, nghiên cứu và ứng dụng những hiểu biết về đặc điểm sinh học, sinh thái,
tập tính của các loài thú hoang dã phục vụ gây nuôi. Bên cạnh những kiến
thức đã học, cần chủ động nghiên cứu, cải tiến phương pháp, kỹ thuật gây
nuôi nhằm nâng cao sức sinh trưởng của vật nuôi, tiết kiệm chi phí cho hoạt
động này.
Chủ động xây dựng quy trình gây nuôi phù hợp trên cơ sở hiệu quả
kinh tế, kết hợp với bảo vệ môi trường, an toàn cho người và vật nuôi. Đồng
thời, tiến hành đẩy mạnh, mở rộng quy mô hoạt động gây nuôi trên cơ sở đã
có nhiều kinh nghiệm gây nuôi và tìm được đầu ra ổn định cho sản phẩm. Các
cơ sở nuôi mới cần lựa chọn các loài vật nuôi có hiệu quả kinh tế cao, phù
hợp với điều kiện đất đai và nhân lực của gia đình.
Các cơ sở nuôi quy mô lớn cần có các cán bộ thú y chuyên trách. Đây
là điều kiện quan trọng để hạn chế, ngăn ngừa dịch bệnh, từng bước nâng cao
chất lượng và số lượng sản phẩm. Các cơ sở nuôi quy mô nhỏ cần đăng ký
tham gia các lớp bồi dưỡng, đào tạo cán bộ thú y ngắn hạn để có thêm kiến
104
thức, chủ động trong công tác phòng và trị bệnh, góp phần nâng cao hiệu quả
gây nuôi.
Tiêu thụ sản phẩm là khâu quan trọng nhất của quá trình gây nuôi
ĐVHD, là điều kiện hàng đầu quyết định đến hiệu quả kinh tế trong gây nuôi
ĐVHD. Bên cạnh sự hỗ trợ của nhà nước và các cơ quan chức năng, các cơ sở
gây nuôi cũng cần chủ động tìm thị trường và mở rộng thị trường tiêu thụ cho
sản phẩm. Người gây nuôi cần luôn luôn nắm bắt thông tin giá cả, thị trường
nhằm có được quyết định đúng đắn trong việc bán sản phẩm của mình. Mỗi
cơ sở gây nuôi cần xây dựng cho mình các quan hệ cần thiết với khách hàng,
mối tiêu thụ, tiến tới hình thành một mạng lưới tiêu thụ sản phẩm gây nuôi.
Thực tế cho thấy, đây không chỉ là nhu cầu của phía người gây nuôi, mà cũng
là nhu cầu của người tiêu dùng. Đồng thời, chủ động xây dựng thương hiệu để
tăng thêm giá trị sản phẩm và thị trường tiêu thụ ổn định lâu dài.
Chấp hành nghiêm chỉnh việc thực thi pháp luật về ngăn chặn nạn buôn
bán và các hành vi xâm hại đến ĐVHD trái phép, cùng hợp tác với cơ quan
chức năng để tạo điều kiện hỗ trợ lẫn nhau.
4.4.2.2. Đối với các cơ quan quản lý
* Hƣớng phát triển gây nuôi bền vững:
Xác định các loài nuôi phù hợp với điều kiện địa phương: Cần xác định
và quy hoạch những đối tượng vật nuôi phù hợp, mang lại hiệu quả kinh tế
cao trên cơ sở nguồn đầu ra ổn định. Những đối tượng hiện nay có thể đưa
vào gây nuôi quy mô lớn như: Lợn rừng, Cầy vòi hương, Don... Hạn chế hoặc
loại bỏ các đối tượng gây nuôi không phù hợp, hiệu quả kinh tế thấp như: Trĩ
lục, Trĩ đỏ... Bên cạnh đó, cần có những quy hoạch cụ thể cho các địa
phương, tạo điều kiện cho các địa phương miền núi tiếp cận và mở rộng các
mô hình gây nuôi, sử dụng tối đa lợi thế về điều kiện đất đai, khí hậu và
nguồn nhân lực. Kiến nghị, tham mưu với các cơ quan cấp trên trong việc đầu
tư kinh phí cho các hoạt động nghiên cứu khoa học liên quan đến gây nuôi
105
ĐVHD để lựa chọn những loài vật nuôi mới, phù hợp với điều kiện của từng
địa phương nhằm đa dạng hóa sản phẩm từ gây nuôi ĐVHD.
Đáp ứng nhu cầu vốn cho các cơ sở để mở rộng quy mô sản xuất:
Trong cơ chế thị trường nói chung, vốn được coi là chất bôi trơn cho các hoạt
động kinh tế. Nhu cầu vốn cho thức ăn, xây dựng chuồng trại thì không cao,
nhưng chi phí về con giống lại rất cao đối với hộ nông dân. Do vậy, giải pháp
để cho cơ sở nuôi ĐVHD được vay vốn là rất cần thiết và hiệu quả cho phía
ngân hàng. Tất nhiên trong số cơ sở gây nuôi ĐVHD cũng chỉ có một số cơ
sở có nhu cầu vay vốn để đầu tư thâm canh, nâng cao hiệu quả gây nuôi. Một
khó khăn chung của cơ sở gây nuôi ĐVHD cũng nằm trong tình trạng chung
của nông thôn là khả năng thế chấp khi vay vốn. Đa số những người gây nuôi
ĐVHD là những nông dân thuần túy, xuất phát điểm của họ cũng như lợi
nhuận sinh ra từ sản xuất không cao cho nên khả năng tích lũy vốn thấp.
Trách nhiệm của các cấp chính quyền địa phương và ngân hàng là cần có
những nghiên cứu cụ thể nhằm tạo điều kiện cho người gây nuôi ĐVHD được
chủ động hơn về vốn, tiếp cận được các nguồn vốn vay hợp lý, đặc biệt là các
nguồn vốn vay ưu đãi nhằm mở rộng quy mô gây nuôi, nâng cao hiệu quả
kinh tế.
Đáp ứng nhu cầu con giống có chất lượng cao cho người sản xuất:
Trong gây nuôi, giống được coi là vấn đề cơ bản để nâng cao năng suất của
vật nuôi. Vì vậy, người gây nuôi ở Quảng Bình đều nhận thức rõ vai trò của
yếu tố giống, việc chọn giống được coi là hàng đầu, con giống phải thích nghi
mới bảo đảm sinh trưởng và phát triển tốt, cho năng suất và chất lượng cao.
Ngoài ra, cần quản lý các trại nuôi để tránh hiện tượng giao phối cận huyết.
Để quản lý tốt phả hệ vật gây nuôi, cần thực hiện một số biện pháp sau: Phổ
biến cho người gây nuôi nguy hại của việc lai cận huyết; ghi chép lý lịch và
đặc điểm của từng cá thể vật nuôi; tăng cường công tác khuyến nông về chọn
106
giống và quản lý giống. Ngoài ra, Nhà nước cần đầu tư hoặc hỗ trợ các trại
giống ĐVHD.
Xây dựng quy trình gây nuôi thích hợp: Các cơ quan quản lý cần xây
dựng Quy trình hướng dẫn nông dân về tiêu chuẩn quy cách chuồng trại phù
hợp với từng loài nuôi, từng điều kiện kinh tế của người nuôi và đặc điểm
sinh thái của mỗi vùng để đáp ứng các tiêu chuẩn quy định của CITES về gây
nuôi và nâng cao hơn nữa hiệu quả và chất lượng của việc gây nuôi ĐVHD;
cần nghiên cứu toàn diện và đề xuất các giải pháp, quy trình phòng và chữa
bệnh cho các loài gây nuôi. Tổ chức các lớp tập huấn ngắn hạn, trung hạn
hoặc dài hạn giúp người gây nuôi tích lũy, nâng cao kiến thức, kinh nghiệm
gây nuôi nhằm hạn chế đến mức thấp nhất những ảnh hưởng của điều kiện
môi trường, dịch bệnh… Ngoài ra, cũng cần sưu tập, xuất bản các tài liệu
hướng dẫn gây nuôi các loài động vật hiện có nhằm giúp người gây nuôi chủ
động trong việc học tập, góp phần nâng cao hiệu quả gây nuôi. Xây dựng các
đường dây nóng để chủ động giải quyết các thắc mắc của người dân trong quá
trình gây nuôi.
Nghiên cứu và phát triển các loại thức ăn cho các loài gây nuôi: Cần
tiến hành nghiên cứu thành phần thức ăn cho các loài động vật gây nuôi, xây
dựng quy trình sản xuất và chế biến thức ăn công nghiệp cho các loài để thay
thế thức ăn tự nhiên, giới thiệu các loại thức ăn tổng hợp cho người nuôi.
Ngoài việc tăng cường cung cấp thức ăn tổng hợp, thức ăn công nghiệp, việc
khai thác thức ăn từ tự nhiên cần được kiểm soát chặt chẽ nhằm đảm bảo cân
bằng sinh thái.
Giải quyết tốt thị trường tiêu thụ sản phẩm: Thị trường tiêu thụ luôn là
bài toán khó tìm lời giải với nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt là
hoạt động gây nuôi ĐVHD; nếu giải quyết được bài toán về thị trường tiêu
thụ, hoạt động gây nuôi ĐVHD chắc chắn sẽ được phát triển mạnh mẽ hơn
nữa trong thời gian tới. Các cơ quan quản lý cần phối kết hợp với các công ty,
107
doanh nghiệp trong, ngoài tỉnh nhằm tìm thị trường tiêu thụ sản phẩm ổn định
giúp người gây nuôi yên tâm với nghề. Đối với thị trường xuất khẩu thì lợi thế
của Việt Nam nói chung và tỉnh Quảng Bình nói riêng còn rất hạn chế, đây
chưa phải là thị trường có triển vọng. Tuy nhiên, với những kinh nghiệm
trong quá trình gây nuôi ĐVHD của người dân cũng như mối quan hệ đã tạo
dựng với thị trường này thì việc tận dụng nó là cần thiết, nhất là khi giá sản
phẩm trong nước thấp. Về phía chính quyền thì khâu quan trọng nhất là cần
hỗ trợ cho người dân thông tin cần thiết về thị trường; do thị trường đầu ra
thường xuyên biến động nên người gây nuôi ĐVHD cần có thông tin để tự
đưa ra kế hoạch sản xuất và tiêu thụ hợp lý cho mình.
* Hƣớng quản lý gây nuôi hiệu quả:
Qua khung phân tích SWOT về thực trạng công tác quản lý gây nuôi
ĐVHD tại tỉnh Quảng Bình được thể hiện tại bảng 4.5 có thể thấy, những tồn
tại, khó khăn trong quản lý gây nuôi ĐVHD do cả các tác nhân khách quan và
nhân tố chủ quan gây nên. Nguyên nhân chủ quan đầu tiên là các vấn đề liên
quan đến nội bộ cơ quan quản lý như năng lực và trình độ quản lý, cán bộ
chuyên trách còn hạn chế về số lượng cũng như chất lượng về chuyên môn;
sự phối hợp giữa các cơ quan liên quan còn chưa nhịp nhàng, chặt chẽ; một số
vấn đề phát sinh xử lý chưa linh hoạt, hướng dẫn chưa cụ thể. Một số nguyên
nhân khách quan khác liên quan đến hiệu quả quản lý là ý thức chấp hành của
các cơ sở gây nuôi và những người liên quan đến nguồn ĐVR.
Đề xuất giải pháp được mô tả qua sơ đồ cây mục tiêu với chủ đề “Hướng
quản lý gây nuôi ĐVHD hiệu quả” thu được kết quả trình bày ở hình 4.9.
Từ sơ đồ cây mục tiêu ở hình 4.9 đã mô tả hướng giải quyết tương
đối toàn diện về những vấn đề liên quan đến quản lý để đi đến quản lý gây
nuôi ĐVHD hiệu quả. Trong đó, việc nâng cao trình độ chuyên môn của
các cán bộ chuyên trách sẽ tạo điều kiện cho cơ quan nâng cao năng lực
quản lý của mình.
108
Mục tiêu
Quản lý gây nuôi ĐVHD hiệu quả
Xây dựng được quy chế gây nuôi ĐVHD của tỉnh; quy hoạch mạng lưới gây nuôi hợp lý Nâng cao trình độ chuyên môn, cũng như ý thức, trách nhiệm của cán bộ chuyên trách Thành lập một hiệp hội gây nuôi ĐVHD để tạo điều kiện cho các cơ sở có điều kiện học hỏi nhau Tuyên truyền nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của người dân, các cơ sở nuôi về quản lý rừng và ĐVHD Giảm bớt các điều kiện, thủ tục khi đăng ký gây nuôi cũng như xuất bán sản phẩm
Giải pháp
Chủ động giúp các cơ sở đăng ký gây nuôi (nếu đủ điều kiện) để đưa vào quản lý Tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ về công tác bảo tồn thiên nhiên Tìm hiểu quy trình làm thủ tục, xây dựng quy trình gây nuôi; thực hiện chính sách một cửa. Cần có sự hợp tác giữa đào tạo, nghiên cứu với các ngành liên quan
Kiểm tra, ngăn chặn, phát hiện kịp thời, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm các quy định của Nhà nước về quản lý rừng và ĐVHD
Hình 4.9. Sơ đồ cây mục tiêu
“Hướng quản lý gây nuôi động vật hoang dã hiệu quả”
109
Cần đào tạo cán bộ, xây dựng hệ thống khuyến nông nhằm chuyển giao
các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất gây nuôi ĐVHD một cách hiệu quả là một
vấn đề cần thiết. Các hoạt động chủ yếu cho các giải pháp này là: Tổ chức các
khóa đào tạo ngắn hạn nhằm cung cấp các kiến thức cơ bản về khuyến nông
và PTNT cho các cán bộ của hệ thống khuyến nông; đầu tư cơ sở vật chất, các
thiết bị kỹ thuật cho cơ quan khuyến nông để tổ chức tốt các hoạt động nghiên
cứu, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất; xây dựng hệ thống dịch vụ
gây nuôi thú y rộng khắp đến tận các hộ thôn, xã, để người dân có thể dễ dàng
tiếp cận với các dịch vụ và kỹ thuật; tổ chức xây dựng thành công các mô
hình trình diễn gây nuôi ĐVHD để có thể nhân rộng ra các vùng sinh thái
tương tự là các biện pháp tốt để chuyển giao kỹ thuật cho người nông dân.
UBND các cấp, cơ quan chức năng chức năng liên quan cần thực hiện
tốt nhiệm vụ của mình và phối hợp tốt với cơ quan Kiểm lâm trong quá trình
quản lý gây nuôi ĐVHD; nên phối hợp xây dựng quy chế gây nuôi, quy trình
đăng ký gây nuôi, thực hiện chính sách một cửa để tạo điều kiện cho mọi
người mới bắt đầu gây nuôi thực hiện đăng ký dễ dàng. Đối với các Hạt Kiểm
lâm trực tiếp quản lý việc gây nuôi thì chủ động giúp các cơ sở đăng ký gây
nuôi (nếu đủ điều kiện) để đưa vào quản lý, cần giám sát thường xuyên các cơ
sở gây nuôi, giúp đỡ về mặt kỹ thuật và khuyến khích việc gây nuôi hợp pháp.
Ngoài việc liên hệ với các cơ sở gây nuôi, các Hạt Kiểm lâm phải liên hệ
UBND cấp huyện, liên hệ thường trực với Chi cục Kiểm lâm để phối hợp
quản lý, báo cáo, cập nhật hiện trạng gây nuôi.
Các lực lượng chức năng như Kiểm lâm, Cảnh sát môi trường… cần
thường xuyên tổ chức kiểm tra, ngăn chặn, phát hiện kịp thời, xử lý nghiêm
minh, đúng pháp luật những hành vi vi phạm các quy định của Nhà nước về
săn, bắt, mua, bán, vận chuyển, nuôi, giết mổ, kinh doanh, tàng trữ… trái
phép các loài ĐVHD và sản phẩm, dẫn xuất của chúng trên địa bàn. Giải
quyết tốt các vấn đề phát sinh như: Lợi dụng Giấy chứng nhận đăng ký gây
110
nuôi để đưa những cá thể ĐVHD được bẫy, bắt ngoài tự nhiên bổ sung vào số
lượng vật nuôi; buôn bán, trao đổi các loài không có nguồn gốc, xuất xứ hoặc
nuôi tự phát, không đăng ký hoạt động gây nuôi với cơ quan chức năng…
Công tác này cần được thực hiện một cách cương quyết, triệt để trên cơ sở
những quy định của pháp luật; đồng thời cũng cần có sự tham mưu, phối hợp
của các cơ quan chức năng nhằm ngăn chặn một cách có hiệu quả hoạt động
này; ngoài ra, cần ban hành những chính sách khen thưởng, biểu dương
những cơ sở thực hiện tốt bảo vệ ĐVHD.
Thường xuyên tổ chức tuyên truyền, giáo dục, phổ biến các quy định
của pháp luật trong việc quản lý ĐVHD (kể cả sản phẩm, dẫn xuất của chúng)
và hoạt động gây nuôi ĐVHD đến người dân; vận động cán bộ, công chức và
nhân dân không vi phạm pháp luật, không sử dụng các sản phẩm ĐVHD
không có nguồn gốc hợp pháp. Đồng thời, đúc kết những vấn đề gặp phải từ
thực tế quản lý để rút kinh nghiệm và đề xuất cải tiến các chính sách hỗ trợ
phù hợp. Tương lai, cán bộ quản lý chuyên trách thuộc cơ quan Kiểm lâm cần
được đào tạo nâng cao kỹ năng và tiếp cận những công nghệ hiện đại để thực
hiện công tác chuyên trách về quản lý gây nuôi ĐVHD như: Sử dụng máy
tính và các phần mềm để cập nhật thông tin; các công cụ hỗ trợ tiếp cận, theo
dõi và giám sát vật nuôi.
Xây dựng quy hoạch gây nuôi ĐVHD trên địa bàn tỉnh một cách tổng
hợp, mang tính dài hạn đảm bảo hợp lý, hiệu quả, bền vững; đặc biệt, quan
tâm đến việc đa dạng hóa sản phẩm, mở rộng mô hình và phát triển khắp các
địa phương trên địa bàn tỉnh.
Bên cạnh đó, cần giảm bớt các điều kiện, thủ tục khi đăng ký gây nuôi
cũng như xuất bán sản phẩm; thành lập một hiệp hội gây nuôi ĐVHD để tạo
điều kiện cho các cơ sở có điều kiện học hỏi nhau; cần có sự hợp tác giữa đào
tạo, nghiên cứu với các ngành liên quan.
111
Ngoài ra, tăng cường yếu tố bảo vệ, phát triển gây nuôi ĐVHD vào các
chính sách hiện hành và sẽ ban hành của các cơ quan quản lý nhà nước về
phát triển ngành nghề ở nông thôn trong tỉnh và các chủ trương chính sách, kế
hoạch và chiến lược phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Tạo ra cơ chế để gắn
hữu cơ giữa việc quản lý, bảo vệ tài nguyên; hạn chế khai thác trái phép; xây
dựng chương trình khuyến khích gây nuôi; tổ chức hướng dẫn cho các tổ
chức, cá nhân đang nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng các loài ĐVHD đăng ký
và thực hiện việc quản lý trại nuôi theo quy định của pháp luật; có chính sách
phù hợp cho quản lý, vận chuyển động vật gây nuôi; xây dựng hệ thống thông
tin tới các huyện, xã để nắm được tình hình gây nuôi.
Xuất phát từ tình hình thực tế, cần thực hiện đồng thời và thống nhất
các giải pháp này, khi các giải pháp được thực hiện tốt thì kết quả và hiệu
quả của nghề gây nuôi ĐVHD được nâng cao, giải quyết được nhiều chổ
làm việc mới, thu nhập của người lao động được tăng lên và dần ổn định.
Từ đó, góp phần nâng cao mức sống và cải thiện chất lượng cuộc sống cho
người dân địa phương.
112
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
Quảng Bình là địa phương có hoạt động gây nuôi ĐVHD tương đối
phát triển với mục đích chủ yếu là thương mại. Tính đến thời điểm nghiên
cứu, có tổng số 23 loài ĐVHD đang được gây nuôi với số lượng 3.970 cá thể;
trong đó, những loài có số lượng cá thể nhiều nhất là Lợn rừng, Cầy vòi
hương, Don (chiếm 47,61% tổng số cá thể ĐVHD đang được gây nuôi).
Tại thời điểm nghiên cứu, phân theo các loài ĐVHD được gây nuôi,
trên toàn tỉnh Quảng Bình có tổng số 100 mô hình nuôi ĐVHD, trong đó tập
trung nhiều ở các đối tượng vật nuôi như Lợn rừng, Nhím và Cầy vòi hương.
Hoạt động gây nuôi ĐVHD theo loài có mặt ở các địa phương trong
tỉnh nhưng phân bố không đồng đều, tập trung chủ yếu ở thành phố Đồng Hới
(24 mô hình, chiếm 24%) và huyện Lệ Thủy (22 mô hình, chiếm 22%). Các
huyện, thị xã khác có số mô hình gây nuôi không đáng kể, chỉ chiếm tỷ lệ
≤13% tổng số mô hình nuôi ĐVHD trên địa bàn toàn tỉnh.
Thực trạng công tác gây nuôi và quản lý gây nuôi ĐVHD tại tỉnh
Quảng Bình đã được chỉ rõ thông qua khung phân tích SWOT nhằm làm nổi
bật các điểm mạnh, cơ hội cũng như điểm yếu, thách thức cần phải khắc phục
trong thời gian tới.
Đã đưa ra được kỹ thuật chăm sóc, khả năng sinh trưởng, phát triển của
một số loài phổ biến và có số cơ sở gây nuôi nhiều tại tỉnh Quảng Bình là Lợn
rừng, Nhím và Cầy vòi hương.
Đối với những loài được gây nuôi lâu năm hoặc nuôi với số lượng cá
thể lớn, nhiều cơ sở tham gia như: Lợn rừng, Nhím, Cầy vòi hương... thì kinh
nghiệm và kỹ thuật nuôi của các chủ cơ sở nuôi được đánh giá mức độ hoàn
thiện kỹ thuật từ 60 - 75%. Trái lại, những cơ sở nuôi chọn những đối tượng
mới, quy mô nhỏ hoặc có số lượng cơ sở nuôi ít thì kinh nghiệm và kỹ thuật
nuôi của các chủ cơ sở nuôi được đánh giá mức độ hoàn thiện kỹ thuật từ 25 -
113
40%. Một vấn đề chung gặp phải của hầu hết các cơ sở nuôi chính là kỹ thuật
phòng và trị bệnh.
Kỹ thuật nuôi chưa hoàn thiện là trở ngại để hoạt động gây nuôi ĐVHD
mang lại hiệu quả cao. Hầu hết các cơ sở nuôi đều có nhu cầu trong việc học
tập và phổ biến kỹ thuật gây nuôi dưới nhiều hình thức khác nhau. Hình thức
phổ biến kỹ thuật gây nuôi thông qua các lớp tập huấn kỹ thuật kết hợp thăm
quan, học hỏi từ các mô hình thực tế được 86,0% số người được hỏi đề cập
đến, trong khi có 3,5% số người được hỏi mong muốn được phổ biến kỹ thuật
thông qua các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật gây nuôi. Số còn lại (10,5% số
người được hỏi) mong muốn cả hai hình thức trên.
Xác định 6 yếu tố chính ảnh hưởng đến hoạt động gây nuôi ĐVHD,
bao gồm: Vốn đầu tư, nguồn giống vật nuôi, chuồng trại, kỹ thuật gây nuôi,
dịch bệnh và thị trường tiêu thụ. Trong đó, yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến
hiệu quả hoạt động gây nuôi là thị trường tiêu thụ. Đây cũng là căn cứ để cấp
có thẩm quyền tập trung hỗ trợ cho các cơ sở gây nuôi.
Kết quả cho điểm đánh giá 63 cơ sở với 100 mô hình gây nuôi ĐVHD
thì có 22 mô hình đạt loại tốt, 65 mô hình đạt loại trung bình, còn lại 13 mô
hình đạt mức kém. Trong cả 3 khía cạnh kinh tế, xã hội, môi trường thì yếu tố
trước tiên và được ưu tiên là kinh tế, do đó nhân tố này tác động đến các vấn
đề khác. Các mô hình gây nuôi ĐVHD ở trên địa bàn nghiên cứu hiện nay
thường chỉ tập trung chú ý vào vấn đề lợi nhuận, kinh tế, còn khía cạnh về
bảo tồn thì hầu hết không được đặt ra đối với các trại nuôi; khía cạnh về môi
trường và xã hội cũng đang được các cơ quan chức năng đặt ra nhằm hướng
dẫn và buộc các cơ sở gây nuôi phải tuân thủ theo đúng quy định.
Đã đưa ra định hướng và đề xuất được 2 nhóm giải pháp chính với các
cơ sở gây nuôi và cơ quan quản lý. Quảng Bình là tỉnh có nhiều tiềm năng để
phát triển gây nuôi ĐVHD, do đó để quản lý, bảo vệ ĐVHD cũng như nâng
cao hiệu quả công tác gây nuôi ĐVHD tại tỉnh Quảng Bình thì phải thực hiện
đồng bộ các giải pháp; nếu thực hiện tốt sẽ có tác động quan trọng đến việc
phát triển, nâng cao hiệu quả công tác gây nuôi ĐVHD tại địa phương.
114
2. Tồn tại
Trong quá trình thực hiện đề tài, do nhiều yếu tố chủ quan (điều kiện
nhân lực, phương tiện, kinh nghiệm và kiến thức của bản thân còn hạn chế…)
và khách quan (địa bàn nghiên cứu rộng, thời gian còn hạn hẹp…) nên đề tài
còn một số tồn tại nhất định, đó là:
- Đề tài chưa mở rộng đối với các cơ sở gây nuôi chưa được cấp mã số
nuôi hoặc gây nuôi nhỏ lẻ theo quy mô hộ gia đình, cá nhân mà chưa đăng ký
với cơ quan Kiểm lâm.
- Những số liệu thu thập bằng phương pháp phỏng vấn vẫn chưa khai
thác triệt để kinh nghiệm, hiểu biết cũng như việc đánh giá, nhận xét của cơ
sở nuôi; của người dân sống xung quanh cơ sở và các cấp chính quyền nơi có
các cơ sở nuôi.
- Đề tài chưa đi sâu vào việc đánh giá hiệu quả kinh tế thông qua sử
dụng các công thức tính toán thống kê, tập hợp các chi phí sản xuất một cách
đầy đủ, hợp lý; chưa so sánh được hiệu quả kinh tế gây nuôi giữa các vùng,
các địa phương trong tỉnh; chưa đưa ra được dữ liệu theo từng loài và nhóm
loài để phân tích đa biến nhằm tìm hiểu mối quan hệ giữa những nhân tố ảnh
hưởng đến hiệu quả gây nuôi đối với các loài nuôi nhiều, phổ biến.
- Việc đánh giá khía cạnh xã hội và môi trường trong hoạt động gây
nuôi ĐVHD mới chỉ dừng lại ở mức độ đánh giá nhanh từng mô hình qua
phỏng vấn, quan sát, phân tích thực tế bằng phương pháp cho điểm; chưa có
nghiên cứu sâu thêm về vấn đề này thông qua số liệu cụ thể ở các năm gần
nhất và thể hiện qua các công thức tính.
- Đề tài chưa đi sâu vào việc nghiên cứu, phân tích về tập tính, quy
trình kỹ thuật gây nuôi đối với các loài ĐVHD.
115
3. Kiến nghị
- Các cơ quan quản lý và các cơ quan chức năng cần quan tâm nhiều
hơn nữa đến hoạt động gây nuôi ĐVHD trên địa bản tỉnh nhằm phát huy lợi
thế sẵn có về tài nguyên đất đai, thức ăn và nguồn lao động; quan tâm đến
công tác nghiên cứu, chuyển giao kỹ thuật gây nuôi ĐVHD và nghiên cứu xây
dựng mô hình quản lý tốt nhất cho vật nuôi; giải quyết kịp thời, hiệu quả,
cương quyết, triệt để, đúng theo quy định của pháp luật về các vấn đề phát
sinh như: Lợi dụng Giấy chứng nhận đăng ký gây nuôi để đưa những cá thể
ĐVHD được bẫy, bắt ngoài tự nhiên bổ sung vào số lượng vật nuôi, buôn bán,
trao đổi các loài không có nguồn gốc, xuất xứ hoặc nuôi tự phát, không đăng
ký hoạt động gây nuôi với cơ quan chức năng…
- Cần có những nghiên cứu tiếp theo mang tính chuyên sâu, tập trung
làm rõ thêm các tồn tại ở trên, đồng thời xây dựng quy hoạch gây nuôi ĐVHD
trên địa bàn tỉnh một cách tổng hợp, mang tính dài hạn đảm bảo hợp lý, hiệu
quả, bền vững; đặc biệt, quan tâm đến việc đa dạng hóa sản phẩm, mở rộng
mô hình và phát triển khắp các địa phương trên địa bàn tỉnh.
116
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
1. Chi cục Kiểm lâm Quảng Bình (2016), Tình hình vi phạm pháp luật về
quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản năm 2016.
2. Chi cục Kiểm lâm Quảng Bình (2017), Tình hình vi phạm pháp luật về
quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản năm 2017.
3. Chi cục Kiểm lâm Quảng Bình (2018), Tình hình vi phạm pháp luật về
quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản năm 2018.
4. Chi cục Kiểm lâm Quảng Bình (2019), Báo cáo hoạt động nuôi, trồng
thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; động vật, thực vật hoang
dã nguy cấp thuộc Phụ lục CITES và động vật rừng thông thường trong quý I,
quý II, quý III năm 2019 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
5. Cục Thống kê tỉnh Quảng Bình (2018), Niên giám thống kê năm 2017
tỉnh Quảng Bình.
6. Cục Thống kê tỉnh Quảng Bình (2019), Niên giám thống kê năm 2018
tỉnh Quảng Bình.
7. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2019), Nghị định số
06/2019/NĐ-CP ngày 22/01/2019 về quản lý thực vật rừng, động vật rừng
nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động
vật, thực vật hoang dã nguy cấp, Hà Nội.
8. Đặng Huy Huỳnh, Bùi Kính, Phạm Trọng Ảnh, Nguyễn Văn Sáng,
Trương Văn Lã, Đỗ Ngọc Quang (1975), Động vật kinh tế tỉnh Hòa Bình,
UBKHKT tỉnh Hòa Bình.
9. Đặng Huy Huỳnh (1986), Nghiên cứu sinh học và sinh thái các loài thú
Móng Guốc ở Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.
117
10. Đặng Tuấn Hiệp (2014), Nghiên cứu hiện trạng chăn nuôi động vật
hoang dã trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh và đề xuất các giải pháp phát triển,
Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng, trường Đại học
Lâm nghiệp.
11. Đỗ Kim Chung (2007), Thực trạng và các giải pháp kinh tế - quản lý
chủ yếu phát triển bền vững nghề chăn nuôi động thực vật hoang dã ở Việt
Nam, Tạp chí KHKT Nông nghiệp 2007, tập V, số 4.
12. Đỗ Ngọc Dũng (2011), Thực trạng quản lý và hướng phát triển gây
nuôi động vật hoang dã ở tỉnh Đắk Lắk, Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Lâm
học, trường Đại học Tây Nguyên.
13. Hà Văn Cường, Vũ Tiến Thịnh (2014), Nghiên cứu hiện trạng chăn
nuôi các loài động vật hoang dã trên địa bàn tỉnh Hải Dương, Tạp chí
KH&CN Lâm nghiệp số 2 - 2014.
14. Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao (2018), Nghị quyết số
05/2018/NQ-HĐTP ngày 05 tháng 11 năm 2018 hướng dẫn áp dụng điều 234
về tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật hoang dã và điều 244 về tội vi
phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm của bộ luật hình sự,
Hà Nội.
15. https://vi.wikipedia.org/wiki/Quảng_Bình
16. Lê Anh Tuấn (2014), Nghiên cứu thực trạng và các giải pháp quản lý
đối với việc gây nuôi các loài động vật hoang dã ở địa bàn tỉnh Quảng Bình,
Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Lâm học, trường Đại học Nông lâm Huế.
17. Lê Đình Thắng (1993), Phát triển kinh tế hộ theo hướng sản xuất hàng
hoá, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.
18. Lưu Thị Diệp Thanh (2017), Nghiên cứu thực trạng và giải pháp quản lý
đối với việc gây nuôi các loài động vật hoang dã trên địa bàn tỉnh Quảng Bình,
Khóa luận Tốt nghiệp chuyên ngành Lâm nghiệp, Trường Đại học Quảng Bình.
118
19. Nadler, T., & Nguyễn Xuân Đặng (2008), Các loài động vật được bảo
vệ ở Việt Nam, HAKI Publishing, Hà Nội.
20. Nguyễn Chung (2010), Kỹ thuật nuôi và nhân giống Heo rừng - Nhím
bờm, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.
21. Nguyễn Công Sơn (2016), Nghiên cứu tình hình chăn nuôi động vật
hoang dã đề xuất các giải pháp quản lý và phát triển trên địa bàn tỉnh Nghệ
An, Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý bảo vệ tài nguyên rừng, trường
Đại học Lâm nghiệp.
22. Phạm Nhật và Đỗ Quang Huy (1998), Động vật rừng, NXB Nông
nghiệp, Hà Nội.
23. Phạm Nhật và Nguyễn Xuân Đặng (2005), Nhân nuôi động vật hoang
dã, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.
24. Bùi Văn Thăng (2009), Các giải pháp phát triển chăn nuôi động vật
hoang dã trên địa bàn tỉnh Hải Dương, Luận văn Thạc sĩ kinh tế chuyên
ngành Kinh tế Nông nghiệp, trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội.
Tiếng Anh
25. IUCN (2010), Red list of Threatened species, www.redlist.org
26. Francis, C. M. (2008), A Guide to the Mammals of Southeast Asia,
Princeton University Press, USA.
PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Phân bố số mô hình gây nuôi động vật hoang dã theo loài tính theo đơn vị hành chính cấp huyện
trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Đơn vị tính: Mô hình
Huyện
Tổng Thị Ba Đồn Huyện Lệ Thủy Huyện Quảng Ninh Thành phố Đồng Hới Huyện Bố Trạch Huyện Quảng Trạch Huyện Tuyên Hóa Huyện Minh Hóa Loài
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10)
Cá sấu nước ngọt - - 2 - 2 - - - 4
Cầy vòi hương 3 - 2 - 2 3 4 2 16
Cầy vòi mốc 1 - 2 - 2 1 - 1 7
Don 1 - 2 - 2 - - 1 6
Dúi má đào - - - - - - - 1 1
Dúi mốc lớn 2 - - - - - - - 2
Gấu ngựa - - - - 1 - - - 1
Hươu sao - 1 - 1 - - - - 2
Huyện
Tổng Thị Ba Đồn Huyện Lệ Thủy Huyện Quảng Ninh Thành phố Đồng Hới Huyện Bố Trạch Huyện Quảng Trạch Huyện Tuyên Hóa Huyện Minh Hóa Loài
(1) (2) (3) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (4)
Kỳ đà hoa 1 - - - - - - - 1
Lợn rừng 2 7 10 3 - 1 - 2 25
Nhím 3 2 4 - - - 1 7 17
Rắn hổ mang - - - 1 - - 1 - 2
Rắn ráo thường 1 - - - - - - - 1
Rắn ráo trâu 1 - - 1 - - 1 - 3
Rắn sọc dưa 1 - - - - - - - 1
Rùa ba gờ 1 - 1 - - - - - 2
Rùa câm - - - - 1 - - - 1
Rùa cổ sọc - - - - 1 - - - 1
Huyện
Tổng Thị Ba Đồn Huyện Lệ Thủy Huyện Quảng Ninh Thành phố Đồng Hới Huyện Bố Trạch Huyện Quảng Trạch Huyện Tuyên Hóa Huyện Minh Hóa Loài
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10)
Rùa đất Sêpôn 1 - 1 - - - - - 2
Rùa hộp lưng đen 1 - - - - - - - 1
Rùa núi vàng 1 - - - - - - - 1
Trĩ đỏ 1 - - - 1 - - - 2
Trĩ lục 1 - - - - - - - 1
Tổng 22 10 24 3 11 7 13 100 10
Tỷ lệ % 22 10 24 3 11 7 13 100 10
Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra năm 2019.
Phụ lục 2. Phân bố số lượng của các loài động vật hoang dã được gây nuôi theo cấp huyện
trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Đơn vị tính: Cá thể
Huyện Huyện Thành Huyện Huyện Huyện Huyện Huyện Thị Lệ Quảng phố Đồng Bố Quảng Tuyên Minh Tổng Loài Ba Đồn Thủy Ninh Trạch Trạch Hóa Hóa Hới
(1) (2) (3) (5) (6) (8) (9) (4) (7) (10)
Cá sấu nước ngọt - - 33 121 - - - - 154
Cầy vòi hương 215 - 92 240 40 90 - 17 694
Cầy vòi mốc 93 - 191 82 - 8 - 13 387
Don 108 - 168 205 - - - 11 492
Dúi má đào - - - - - - - 6 6
Dúi mốc lớn 24 - - - - - - - 24
Gấu ngựa - - - 2 - - - - 2
Hươu sao - 5 - - - - 6 - 11
Huyện Huyện Thành Huyện Huyện Huyện Huyện Thị Huyện Lệ Quảng phố Đồng Bố Quảng Tuyên Minh Tổng Ba Đồn Loài Thủy Ninh Trạch Trạch Hóa Hóa Hới
(5) (6) (7) (8) (9) (1) (2) (3) (4) (10)
Kỳ đà hoa 20 - - - - - - - 20
Lợn rừng 121 80 425 46 - 10 - 22 704
Nhím 17 6 40 - - - 10 98 171
Rắn hổ mang - - - 37 - - 66 - 103
Rắn ráo thường 160 - - - - - - - 160
Rắn ráo trâu 99 - - 29 - - 50 - 178
Rắn sọc dưa 20 - - - - - - - 20
Rùa ba gờ 40 - 43 - - - - - 83
Rùa câm - - - - 45 - - - 45
Rùa cổ sọc - - - - 30 - - - 30
Huyện Huyện Thành Huyện Huyện Huyện Huyện Thị Huyện Lệ Quảng phố Đồng Bố Quảng Tuyên Minh Tổng Ba Đồn Loài Thủy Ninh Trạch Trạch Hóa Hóa Hới
(1) (3) (5) (6) (7) (8) (9) (2) (4) (10)
Rùa đất Sêpôn 320 - 25 - - - - - 345
Rùa hộp lưng đen 70 - - - - - - - 70
Rùa núi vàng 40 - - - - - - - 40
Trĩ đỏ 50 - - - 171 - - - 221
Trĩ lục 10 - - - - - - - 10
Tổng 1.407 91 1.017 159 81 831 224 160 3.970
Tỷ lệ % 35,44 2,29 25,62 4,01 2,04 20,93 5,64 4,03 100,00
Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra năm 2019.
Phụ lục 3. Kỹ thuật chăm sóc, khả năng sinh trưởng, phát triển của một
số loài phổ biến và có số cơ sở gây nuôi nhiều
tại tỉnh Quảng Bình
Loài Sinh trƣởng và phát TT gây Quy trình triển của vật nuôi nuôi
- Nuôi nhốt hay nuôi bán hoang
dã. Giai đoạn 1 nuôi nhốt tập - Lợn thịt: Thời gian
trung để lấy tăng trưởng, sau khi khoảng gần 01 năm là có
đạt tỷ trọng cân nặng mong thể xuất chuồng.
muốn thì chuyển sang giai đoạn - Lợn sinh sản: Lợn được
2 nuôi theo kiểu thả rông (mục 2 - 3 tháng tách mẹ nuôi
đích cho lợn vận động nhiều để riêng, Lợn sinh trưởng
tiêu hao mỡ, bì dày, thịt săn tốt. Giai đoạn tách mẹ
chắc) trong những khu vực có gọi là Lợn lẻ bầy, sức đề
cây xanh và rào chắn xung kháng còn yếu nên dễ bị
quanh. Đối với Lợn rừng nuôi mắc một số bệnh về Lợn 1 sinh sản thì chỉ nuôi nhốt, tuyệt đường ruột và hô hấp. rừng đối không nuôi thả rông. Trong vòng 06 tháng,
- Chuồng nuôi có thể làm chuồng Lợn đã cứng cáp và có
bằng tre, nứa, gỗ hoặc quây thép thể xuất đi nơi khác làm
lưới B40. Chuồng xây có mái giống gây nuôi, nhân
che và có nơi tránh mưa nắng, đàn.
tránh rét vào mùa lạnh (vì Lợn - Lợn rừng thường đẻ
rừng ít mỡ nên chịu lạnh kém), mỗi năm 2 lứa, mỗi lứa
có sân chơi cho Lợn rừng. từ 7 - 12 con. Lợn sơ sinh
- Thức ăn gồm tinh bột và chất có trọng lượng 0,4 - 0,8
xơ. Mỗi ngày cho chúng ăn 2 - 3 kg/con.
lần, đảm bảo có đủ nước sạch
Loài Sinh trƣởng và phát TT gây Quy trình triển của vật nuôi nuôi
cho Lợn tắm và uống tự do.
- Hàng ngày phải vệ sinh chuồng
trại, dọn sạch các thứ chúng ăn
thừa trong máng. Thường xuyên
quét dọn; định kỳ tẩy uế, khử
trùng chuồng nuôi.
- Nuôi nhốt hoàn toàn. - Nhím sinh trưởng tốt
- Diện tích chuồng nuôi Nhím trong điều kiện nuôi nhốt
diện tích hẹp, thức ăn đầy
không cần rộng lắm, trung bình khoảng 1m2/con. Nền và sân đủ về chất và số lượng.
chuồng làm bằng bê tông dày 8 - - Nhím khoảng 1 năm
10cm, nghiêng khoảng 3 - 4%, tuổi là có thể sinh sản,
để thoát nước và để Nhím không một năm đẻ 2 lứa, mỗi
đào hang chui ra… Xung quanh lứa từ 1 - 3 con. Thời
khu chuồng rào bằng lưới thép gian mang thai của Nhím
B40, cao trên 1,5m. kéo dài 90 - 95 ngày. 2 Nhím - Thức ăn của Nhím rất đa dạng Nhím con bú mẹ trong
như: rễ cây, mầm cây, rau, củ, vòng 1 tháng rồi bắt đầu
quả ngọt bùi, đắng, chát...; ngày cai sữa, khoảng 30 - 45
cho ăn từ 2 - 3 lần (không cho ăn ngày tuổi là có thể tách
đồ thiu thối). Nhím ăn rau, quả, khỏi mẹ.
củ nên ít uống nước, nhưng cũng - Nhím con nuôi sau 1
phải có đủ nước sạch cho Nhím năm khối lượng đạt 10kg,
uống tự do. sau 2 năm đạt 15kg và
- Hàng ngày phải vệ sinh chuồng sang năm thứ 3 con đực
trại, dọn sạch chất thải, các thứ đạt 20kg, con cái đạt
Loài Sinh trƣởng và phát TT gây Quy trình triển của vật nuôi nuôi
chúng ăn thừa trong chuồng. khoảng 17 - 19kg.
- Nuôi nhốt hoàn toàn.
- Chuồng nuôi được thiết kế đơn
giản bằng cách xây tường xi
măng cao khoảng 1m, bao quanh
phía trên tường là lưới B40 và có
cửa mở ra vào chắc chắn... Trong
chuồng có thể thiết kế giàn nhiều
tầng (2 - 3 tầng) bằng bê tông
hay tre, gỗ chắc chắn để chứa củi - Cầy vòi hương đã được
nhốt cầy. Đáy củi bằng lưới sắt thuần dưỡng, mỗi năm có
hay tre, gỗ chắc chắn và thưa để thể đẻ 2 lứa, mỗi lứa từ 2 Cầy phân lọt xuống nền tầng, khi vệ - 5 con. 3 vòi sinh dọn phân được dễ dàng. - Cầy vòi hương vài ba hương - Thức ăn là chim, chuột, rắn, tháng tuổi đã có thể xuất
côn trùng, thằn lằn, sâu bọ, bán với giá từ 6 - 10 triệu
trứng... Ngoài ra, chúng còn ăn đồng/cặp.
nhiều loại củ, quả và rễ cây...
- Hàng ngày cần phải dọn vệ
sinh và thỉnh thoảng cho phơi
chuồng dưới ánh nắng mặt trời
để tiêu diệt mầm bệnh, đảm bảo
chuồng trại luôn khô ráo, sạch
sẽ, thoáng mát, không gây ô
nhiễm môi trường.
Nguồn: Tổng hợp kết quả điều tra năm 2019.
Phụ lục 4: Các mẫu biểu điều tra, phỏng vấn
Mẫu biểu 1:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GÂY NUÔI ĐỘNG VẬT HOANG DÃ
(Số liệu thu thập phục vụ cho việc thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đề xuất giải pháp
nâng cao hiệu quả công tác gây nuôi động vật hoang dã tại tỉnh Quảng Bình”)
(Phỏng vấn chủ cơ sở nuôi)
Họ và tên người phỏng vấn: .....................................................................
Ngày tháng năm phỏng vấn: ....................................................................
Địa điểm phỏng vấn: ...............................................................................
Đề nghị quý ông (bà) tạo điều kiện giúp đỡ, cùng phối hợp cung cấp một
số thông tin dưới đây. Cụ thể như sau:
1. Thông tin chung
Tên cơ sở nuôi: ........................................................................................
Tên chủ cơ sở: .........................................................................................
Địa chỉ cơ sở nuôi: ..................................................................................
2. Nội dung phỏng vấn, đánh giá
- Ông (bà) cho biết tình hình công tác gây nuôi ĐVHD tại địa bàn
thường trú (số cơ sở nuôi, loài nuôi, số cơ sở đăng ký nuôi, số cơ sở có nuôi
loài giống trùng với cơ sở của mình, kỹ thuật và kinh nghiệm nuôi, thành
công không, thị trường sản phẩm….): .............................................................
- Các văn bản, chính sách liên quan đến việc khuyến khích phát triển gây
nuôi hiệu quả, bền vững các loài ĐVHD mà ông (bà) biết: ..............................
- Các tài liệu hướng dẫn quy trình kỹ thuật làm chuồng trại, gây nuôi,
chăm sóc sức khỏe… đối với loài ĐVHD đang gây nuôi mà ông (bà) biết: .....
- Kinh nghiệm học hỏi được trước và trong quá trình gây nuôi ĐVHD
mà ông (bà) biết, học hỏi từ đâu, thời gian khi nào…: .....................................
- Ông (bà) cho biết về lịch sử thành lập cơ sở nuôi (xuất phát từ ai, bắt
đầu từ khi nào, lý do thành lập, thuận lợi – khó khăn trong quá trình thành
lập…: ..............................................................................................................
- Ông (bà) cho biết thực trạng công tác gây nuôi ĐVHD tại cơ sở:
Tình Thị Thông Loài Mục Nguồn hình Số trƣờng tin khác TT gây đích gây gốc lƣợng đăng sản nuôi nuôi giống ký phẩm
- Ông (bà) cho biết nguồn thức ăn, nguồn nước sử dụng trong quá gây
nuôi tại cơ sở: ..................................................................................................
- Ông (bà) có nhận xét gì về sự phù hợp của loài gây nuôi với điều kiện
tại địa phương, điều kiện của cơ sở nuôi…: .....................................................
- Ông (bà) cho biết những thuận lợi, khó khăn trong quá trình đăng ký
gây nuôi ĐVHD: .............................................................................................
- Ông (bà) cho biết mức độ hiểu biết và mức độ hoàn thiện kỹ thuật gây
nuôi ĐVHD của mình đối với loài đang nuôi: .................................................
- Ông (bà) cho biết thực trạng, nhu cầu và hình thức mong muốn được
phổ biến kỹ thuật gây nuôi ĐVHD (Phổ biến thông qua các lớp tập huấn kỹ
thuật kết hợp thăm quan, học hỏi từ các mô hình thực tế; phổ biến thông qua
các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật gây nuôi như: Sách, báo, băng đĩa hình): ........
- Ông (bà) cho biết số lao động tham gia vào hoạt động gây nuôi ĐVHD
tại cơ sở: ..........................................................................................................
- Ông (bà) cho biết vốn đầu tư/ tổng hợp các chi phí cho hoạt động gây
nuôi ĐVHD của cơ sở: ....................................................................................
- Ông (bà) cho biết thu nhập, hiệu quả kinh tế từ gây nuôi ĐVHD của cơ
sở: ...................................................................................................................
- Ông (bà) cho biết thuận lợi, cơ hội cũng như khó khăn, thách thức
trong quá trình gây nuôi ĐVHD:
Điểm mạnh: Điểm yếu:
Thách thức: Cơ hội:
- Ông (bà) có nhận xét, đánh giá gì về công tác quản lý ĐVHD, việc
hướng dẫn, hỗ trợ của cơ quan chức năng: ......................................................
- Ông (bà) có nhận xét, đánh giá gì (thuận lợi, bình thường, khó khăn) về
các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động gây nuôi ĐVHD tại cơ sở: ......................
- Ông (bà) có nhận xét, đánh giá gì về hiệu quả kinh tế, xã hội, môi
trường của hoạt động gây nuôi ĐVHD: ...........................................................
- Ông (bà) có những đề xuất, kiến nghị gì với cơ quan chức năng nhằm
phát triển nghề gây nuôi, nâng cao hiệu quả công tác gây nuôi ĐVHD: ..........
- Các thông tin ghi nhận khác của ông (bà): .............................................
- Những đề xuất, kiến nghị của ông (bà) để nâng cao hiệu quả công tác
gây nuôi ĐVHD: .............................................................................................
Xin chân thành cảm ơ !
Mẫu biểu 2:
ĐÁNH GIÁ NHANH HIỆU QUẢ GÂY NUÔI ĐVHD CỦA MỘT SỐ
MÔ HÌNH TẠI TỈNH QUẢNG BÌNH THÔNG QUA CÁC TIÊU CHÍ
ĐỊNH LƢỢNG VỀ KINH TẾ, KHẢ NĂNG SINH TRƢỞNG CỦA VẬT
NUÔI, SINH THÁI - MÔI TRƢỜNG VÀ XÃ HỘI
(Số liệu thu thập phục vụ cho việc thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đề xuất giải pháp
nâng cao hiệu quả công tác gây nuôi động vật hoang dã tại tỉnh Quảng Bình”)
(Phỏng vấn chủ cơ sở nuôi)
Họ và tên người phỏng vấn: .....................................................................
Ngày tháng năm phỏng vấn: ....................................................................
Địa điểm phỏng vấn: ...............................................................................
Đề nghị quý ông (bà) tạo điều kiện giúp đỡ, cùng phối hợp cung cấp một
số thông tin dưới đây. Các thông tin có thể được ước đoán ở mức chính xác
nhất và cho điểm từng tiêu chí đánh giá theo 3 cấp điểm: Tốt = 9 điểm, trung
bình = 6 điểm và kém = 3 điểm. Cụ thể như sau:
1. Thông tin chung
Tên cơ sở nuôi: ........................................................................................
Tên chủ cơ sở: .........................................................................................
Địa chỉ cơ sở nuôi: ..................................................................................
Số loài ĐVHD hiện được gây nuôi: …… loài; với tổng số: ……. cá thể.
2. Nội dung phỏng vấn, đánh giá
Tiêu chí đánh giá Điểm Phƣơng pháp đánh giá Khía cạnh đánh giá
Về kinh tế
Năng suất loài 1 Năng suất loài 2 Năng suất loài 3 Phỏng vấn/ quan sát Phỏng vấn/ quan sát Phỏng vấn/ quan sát
Tiêu chí đánh giá Điểm Phƣơng pháp đánh giá Khía cạnh đánh giá
Phỏng vấn/ quan sát Phỏng vấn/ quan sát Phỏng vấn Phỏng vấn
Phỏng vấn
Phỏng vấn/ quan sát
Phỏng vấn/ quan sát Phỏng vấn/ quan sát Phỏng vấn/ quan sát Phỏng vấn/ quan sát Phỏng vấn/ quan sát Phỏng vấn/ quan sát Phỏng vấn/ quan sát Phỏng vấn/ quan sát Phỏng vấn/ quan sát Về khả năng sinh trưởng của vật nuôi
Phỏng vấn/ quan sát
Phỏng vấn/ quan sát
Phỏng vấn/ quan sát
Về sinh thái, môi trường
Phỏng vấn/ quan sát … … Thời gian/ khả năng thu hồi vốn Hiệu quả kinh tế Mức độ rủi ro (do bệnh tật không thể cung cấp sản phẩm, do mất vốn đầu tư, chấp nhận rủi ro để rút kinh nghiệm…) Khả năng kết hợp gây nuôi các loài khác Sử dụng hợp lý không gian Mức độ sinh trưởng của loài 1 Mức độ sinh trưởng của loài 2 … … Sự phù hợp của loài 1 Sự phù hợp của loài 2 … … So sánh khả năng sinh trưởng cho thu nhập của loài ĐVHD làm nông hiện nuôi so với nghiệp (nuôi gia súc, gia cầm…) Sử dụng bề mặt đất, tận dụng diện tích đất Sử dụng thức ăn (tổng hợp, mua hoàn toàn: Kém, tổng hợp + chủ động: Trung bình, tự chủ động: Tốt) Xử lý chất thải (sử dụng Biogar/ phân bón toàn bộ: Tốt, sử dụng
Tiêu chí đánh giá Điểm Phƣơng pháp đánh giá Khía cạnh đánh giá
Phỏng vấn/ quan sát
Phỏng vấn/ quan sát
Phỏng vấn/ quan sát
Phỏng vấn/ quan sát
Phỏng vấn/ quan sát
Phỏng vấn/ quan sát
Phỏng vấn/ quan sát
Phỏng vấn/ quan sát
Về xã hội Phỏng vấn/ quan sát
Phỏng vấn/ quan sát
một phần: Trung bình, không sử dụng: Kém) Sử dụng chế phẩm (Chế phẩm sinh học: Tốt, không sử dụng hoặc sử dụng một phần: Trung bình; chế phẩm hóa học: Kém) Hệ thống thoát chất thải (đánh giá theo mức độ gây ô nhiễm) Sử dụng nước (đánh giá về khả năng tận dụng nước) Phối trí chuồng trại (chuồng nhốt: Kém, chuồng thoáng và có không gian: Trung bình, chuồng bán hoang dã…: Tốt) Ý nghĩa bảo tồn nguồn gen loài bản địa Mức độ hài lòng của chủ cơ sở Sự quan tâm của người dân ở địa phương đối với mô hình Tạo ra việc làm, tận dụng lao động sẵn có Đa dạng hóa sản phẩm (thịt, giống, phân…) Sử dụng thiết bị, máy móc hỗ trợ trong chăn nuôi (máy nghiền thức ăn, hệ thống dẫn nước, hệ thống thoát chất thải…)
Tổng điểm
Xin chân thành cảm ơ !
Mẫu biểu 3:
KỸ THUẬT CHĂM SÓC, KHẢ NĂNG SINH TRƢỞNG, PHÁT TRIỂN
CỦA MỘT SỐ LOÀI PHỔ BIẾN VÀ CÓ SỐ CƠ SỞ GÂY NUÔI
NHIỀU TẠI TỈNH QUẢNG BÌNH
(Số liệu thu thập phục vụ cho việc thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đề xuất giải pháp
nâng cao hiệu quả công tác gây nuôi động vật hoang dã tại tỉnh Quảng Bình”)
(Phỏng vấn chủ cơ sở nuôi)
Họ và tên người phỏng vấn: .....................................................................
Ngày tháng năm phỏng vấn: ....................................................................
Địa điểm phỏng vấn: ...............................................................................
Đề nghị quý ông (bà) tạo điều kiện giúp đỡ, cùng phối hợp cung cấp một
số thông tin dưới đây. Cụ thể như sau:
1. Thông tin chung
Tên cơ sở nuôi: ........................................................................................
Tên chủ cơ sở: .........................................................................................
Địa chỉ cơ sở nuôi: ..................................................................................
Số loài ĐVHD hiện được gây nuôi: …… loài; với tổng số: ……. cá thể.
2. Nội dung kỹ thuật chăm sóc, hả năng sinh trƣởng, phát triển đối với
loài ………………………
2.1. Về chuồng trại
- Tổng diện tích: ......................................................................................
- Bố trí chuồng trại (diện tích chuồng, bãi, sân thả...): ..............................
- Thiết kế, phối trí chuồng trại: ................................................................
.........................................................................................................................
- Số lượng cá thể/ từng chuồng: ...............................................................
.........................................................................................................................
- Các thông tin ghi nhận khác: .................................................................
2.2. Về chế ộ ch m sóc loài nuôi
- Chế độ ăn uống, dinh dưỡng (loại thức ăn chính, thức ăn bổ sung, số
lần cho ăn, cho uống trong ngày, lượng thức ăn, thời gian cho ăn…): .............
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
- Chế độ chăm sóc và dinh dưỡng (đối với con đực giống; đối với con cái
mang thai, sau khi sinh và thời gian chăm con….): .........................................
.........................................................................................................................
- Chế độ vệ sinh chuồng trại: ...................................................................
.........................................................................................................................
- Công tác thú y và phòng trừ dịch bệnh (các loại bệnh thường gặp, biểu
hiện khi mắc bệnh, cách phòng và chữa bệnh): ...............................................
.........................................................................................................................
- Các thông tin ghi nhận khác: .................................................................
.........................................................................................................................
2.3. Về tình hình sinh sả , si h trưởng, phát triển của loài nuôi
- Tuổi thành thục sinh sản (thời gian từ lúc sinh ra cho đến lúc có khả
năng giao phối, sinh sản): ................................................................................
- Biểu hiện động dục của con đực: ...........................................................
.................................................................................................................
- Biểu hiện động dục của con cái: ............................................................
.........................................................................................................................
- Điều kiện phối trí giao phối và sinh sản: ...............................................
.........................................................................................................................
- Khả năng và số lần sinh sản/ 1 con cái/ năm: .........................................
- Hoạt động và biểu hiện của con cái khi sinh sản (khi đẻ con, cho con
bú, chăm sóc con non…): ................................................................................
.........................................................................................................................
- Sinh trưởng của loài nuôi (lấy thịt, lấy giống…): ..................................
.........................................................................................................................
- Điều kiện để loài nuôi sinh trưởng, phát triển tốt: ..................................
.........................................................................................................................
- Thời gian gây nuôi, xuất bán (lấy thịt, lấy giống…), trọng lượng, giá
bán: .................................................................................................................
- Các thông tin ghi nhận khác: .................................................................
.........................................................................................................................
Xin chân thành cảm ơ !
Mẫu biểu 4:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ GÂY NUÔI ĐỘNG VẬT
HOANG DÃ
(Số liệu thu thập phục vụ cho việc thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đề xuất giải pháp
nâng cao hiệu quả công tác gây nuôi động vật hoang dã tại tỉnh Quảng Bình”)
(Phỏng vấn cán bộ quản lý)
Họ và tên người phỏng vấn: .....................................................................
Ngày tháng năm phỏng vấn: ....................................................................
Địa điểm phỏng vấn: ...............................................................................
Đề nghị quý ông (bà) tạo điều kiện giúp đỡ, cùng phối hợp cung cấp một
số thông tin dưới đây. Cụ thể như sau:
1. Thông tin chung
Người cung cấp thông tin: .......................................................................
Chức vụ: ..................................................................................................
Cơ quan/ đơn vị công tác: ........................................................................
2. Nội dung phỏng vấn, đánh giá
- Khái quát tình hình công tác quản lý, bảo vệ ĐVHD tại địa bàn quản lý:
.........................................................................................................................
- Các văn bản, chính sách liên quan đến công tác quản lý, bảo vệ và phát
triển gây nuôi hiệu quả, bền vững các loài ĐVHD: .........................................
- Thực trạng công tác gây nuôi ĐVHD tại địa bàn quản lý:
TT Địa chỉ Số lƣợng Thông tin khác Chủ cơ sở Loài gây nuôi Nguồn gốc giống
Tên cơ sở nuôi Tình hình đăng ký Mục đích gây nuôi Thị trƣờng sản phẩm
- Nhận xét, đánh giá về các loài ĐVHD hiện đang nuôi tại địa bàn quản
lý: .....................................................................................................................
.........................................................................................................................
- Nhận xét, đánh giá về cơ cấu mô hình nuôi ĐVHD theo loài tại địa bàn
quản lý: ...........................................................................................................
.........................................................................................................................
- Nhận xét, đánh giá về phân bố hoạt động gây nuôi ĐVHD theo loài tại
địa bàn quản lý: ...............................................................................................
.........................................................................................................................
- Nhận xét, đánh giá về tình hình đăng ký, cấp mã số và kiểm tra, giám
sát hoạt động gây nuôi ĐVHD tại địa bàn quản lý: ..........................................
.........................................................................................................................
- Nhận xét, đánh giá về thực trạng công tác gây nuôi ĐVHD tại địa bàn
quản lý:
Điểm mạnh: Điểm yếu:
Cơ hội: Thách thức:
- Nhận xét, đánh giá về thực trạng công tác quản lý gây nuôi ĐVHD tại
địa bàn quản lý:
Điểm mạnh: Điểm yếu:
Cơ hội: Thách thức:
- Nhận xét, đánh giá về các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động gây nuôi
ĐVHD tại địa bàn quản lý: ..............................................................................
.........................................................................................................................
- Nhận xét, đánh giá về hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của hoạt
động gây nuôi ĐVHD tại địa bàn quản lý: .......................................................
.........................................................................................................................
- Đề xuất một số định hướng và giải pháp nhằm phát triển, nâng cao hiệu
quả công tác gây nuôi ĐVHD tại địa bàn quản lý: ...........................................
.........................................................................................................................
- Các thông tin ghi nhận khác: .................................................................
.........................................................................................................................
- Những đề xuất, kiến nghị để nâng cao hiệu quả công tác gây nuôi
ĐVHD: ............................................................................................................
.........................................................................................................................
Xin chân thành cảm ơ !
Phụ lục 2: Một số hình ảnh trong quá trình điều tra, phỏng vấn
Hình 1. Mô hình nuôi Lợn rừng (Sus scrofa) tại cơ sở nuôi Nguyễn Văn Linh ở huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình
Hình 2. Mô hình nuôi Dúi má đào (Rhizomys sumatrensis) và Cầy vòi hƣơng (Parado urus hermaphroditus) tại cơ sở nuôi Trần Minh Phúc ở huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình
Hình 3. Mô hình nuôi Lợn rừng (Sus scrofa) tại cơ sở nuôi Phạm Xuân Hải ở thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
Hình 4. Mô hình nuôi Cầy vòi hƣơng (Parado urus hermaphroditus) tại cơ sở nuôi Lê Thị Thiết ở thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
ình 5. Mô hình nuôi các loại rùa tại cơ sở nuôi Trƣờng Thịnh
ở huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình
Hình 6. Mô hình nuôi Gấu ngựa (Ursus thibetanus) tại cơ sở nuôi Trần Quang Minh ở huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình
Hình 7. Mô hình nuôi Trĩ đỏ (Phasianus colchicus), Trĩ lục (Phasianus versicolor) tại cơ sở nuôi Trần Anh Đức ở huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình
Hình 8. Mô hình nuôi Cá sấu nƣớc ngọt (Crocodylus siamensis) tại cơ sở nuôi Đậu Văn Minh và Trần Công Hậu ở huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình
Hình 9. Mô hình nuôi Cầy vòi hƣơng (Parado urus
hermaphroditus) và Cầy vòi mốc (Paguma larvata) tại cơ sở nuôi Bùi
Quang Rớ ở huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình