NHĨ PHÁT
Xuất xứ:
Sách ‘Ngoi Khoa Khải Huyền’, Q. 4.
Ngun nhân:
Do phong nhiệt ở kinh thủ Thiếu dương Tam tiêu gây nên.
Triệu chứng:
Bệnh phát sau tai, lúc đầu giống như hột tiêu, ng to n, vỡ nát như tổ ong,
sưng đau, mầu đỏ hoặc sưng lan đến dái tai. Nếu nhọt vỡ ra, có thể lan vào tai,
bệnh sẽ nặng, khó khỏi.
Mục Ngoại Khoa m Pháp Yếu Quyết’ ch Y Tông Kim Giám viết: Chứng
nhĩ phát do kinh Tam tiêu gây nên, lúc đầu giống như hột tiêu, dn dần vỡ nát ra
như tổ ong, sưng đỏ, đau sau vành tai”.
(Các triệu chứng này giống như trường hợp Viêm Xương Cm của YHHĐ).
Điều trị:
Tả hỏa, giải độc. Dùng bài: Ngũ V Tiêu Độc Tán (29) gia giảm.
Tiên Phương Hoạt Mệnh Ẩm (58) gia giảm.
(Kim ngân hoa thanh nhiệt, giải độc, tiêu tán ung thủng; Đương quy, Xích thược,
Nhũ hương, Một dược hoạt huyết, khứ ứ, chỉ thống; Trần bì khí, tiêu thủng;
Phòng phong, Bạch chỉ n kết, tiêu thủng; Bối mẫu, Thiên hoa phấn thanh nhiệt,
bài nùng; Xuyên n giáp, Tạo giác thích giải độc, thông lạc, tiêu thủng, di kiên;
Cam thảo thanh nhiệt, giải độc, điều hòa các vị thuốc).
NHĨ PHÒNG PHONG
Ngun nhân:
Đa số do phong nhiệt ở kinh Đởm và Tam tiêu bốc lên gây nên.
Triệu chứng:
Trong tai sưng đau, ngoài tai đỏ, đầu đau, khó miệng ra, trong tai chảy mủ, máu,
tiu ít, nước tiu đỏ.
Điều trị:
Thanh nhiêït, giải độc, tiêu thủng, chỉ thống.
Dùng bài:
Long Đởm Tả Can Thang (22, 23) gia giảm.
Tiên Phương Hoạt Mệnh Ẩm (58) gia giảm
(Kim ngân hoa thanh nhiệt, giải độc, tiêu tán ung thủng; Đương quy, Xích thược,
Nhũ hương, Một dược hoạt huyết, khứ ứ, chỉ thống; Trần bì khí, tiêu thủng;
Phòng phong, Bạch chỉ n kết, tiêu thủng; Bối mẫu, Thiên hoa phấn thanh nhiệt,
bài nùng; Xuyên n giáp, Tạo giác thích giải độc, thông lạc, tiêu thủng, di kiên;
Cam thảo thanh nhiệt, giải độc, điều hòa các vị thuốc).
NHĨ NỤC
Xuất xứ:
Sách ‘Y Tông Kim Gm’.
Là trng thái tai chảy máu.
Mục ‘Ngoại Khoa m Pháp Yếu Quyết’ sách ‘Y ng
Kim Giámviết: “Tai chảy máu gọi là Nhĩ Nục”.
Ngun nhân:
Thận khai khiếu ở tai, kinh thủ Thiếu dương và túc Thiếu dương vận hành ngang
qua tai, vậy tai chảy máu thường gặp nơi người Can Đởm hỏa vượng, Thận
hỏa vượng, uống rượu nhiều, giận dữ.
Triệu chứng:
+ Do Can Đởm Hỏa Vượng: Đầu đau, phiền táo, đêm ngủ không yên, miệng đắng,
họng khô, mạch bộ quan Huyền, Sác.
Điều trị: Thanh tiết mộc hoả. Dùng bài
i Hồ Sơ Can Thang (42) gia giảm, Long Đởm Tả Can Thang (22, 23) gia giảm.
+ Do Thận Hỏa Động: Phiền táo, di tinh. Lưỡi đỏ, khô, mạch Huyền, Tế, Sác.
Điều trị:
Tư âm, giáng hỏa.
Dùng bài:
Đạo Xích Tán (12), Lục Vị Địa Hoàng Hoàn, Sài Hồ Mai Liên Tán (41).
Bên ngoài:
Dùng Thập Khôi Tán (51) hoặc Long cốt n nhuyễn thổi vào tai