ĐAO
Bí đao có tên khoa học là Benincasa hispida hay Cucrubita hispida, họ Bầu bí. Bầu
và Bí cùng họ nên:
Bầu ơi thương ly bí cùng,
Tuy rng khác giống nhưng chung một gìan.
Hai cây này đều có chiếu hướng ngóc lên cao nên thường cho leo gìan:
Gìan cao thì bí cũng cao
Bí có ngã nhào cũng tại gìan xiêu.
Cho nên có câu đố:
Cái lủng lẳng trên gìan ?
Cái lăn lóc giữa đàngi đi ?
Quả bí lủng lẳng trên gìan.
Quả dưa lăn lóc giữa đàngi đi.
Em ơi gáixuân thì,
Thương anh cưới gấp cần gì mối mai.
Có hai loại bí đao:
a- đao phấn do vỏ quá có phấn sáp trắng, quả to nhưng nhiều ruột.
b- Bí đao đá: vỏ quả dày cng và nhn thín. Quả nhỏ i nhưng ít ruột.
Cây Bí được trồng quanh nhà nên:
Mồngi, ớp đắng, ớt, cà,
Bí đao, đậu ván vốn nhà trồng nên.
A- Đọt bí ăn được nhưng cứng và không ngon như đọt bầu.
B- Hoa bí.
Chỉ hái ăn hoa bầu đực, hoa cái để ra quả. Nó có vị nhạt, hơi chua, hơi chát. Hoa bí
thanh nhit, có tinh thu sáp nhẹ.
b.1- Món tôm cuốn
Dùng tôm tươi còn đang nhẩy, bóc vỏ bỏ đầu, vắt dịch quả chanh sẽ thy đổi màu,
nghĩ rằng tôm đổi màu đã chín là không đúng. Cuốn với hoa bí, rau thơm trong
miếng bánh tráng. Chấm mm nên là “hết sẩy”. Giải phương như sau:
·Tôm tanh.
·Hoa bí hơi chát, khử mùi tanh.
·Rau thơm cũng khử mùi, tiêu thc.
·Mmmdưá thái chỉ. Dưá giúp tiêu hoá protein.
· Hoa bí và rau thơm đều có tính kháng khuẩn, ngưà đau bụng nhiễm khuẩn do tôm
còn sng.
·Chỉ được ăn món này vùng nhiều tôm. Tôm đông lnh nhạt phèo không
dùng:
mau có lmm tươi,
Vắt chanh tôm đỏ, cuốn bông bí vàng.
Ming nhai mà óc mơ màng,
Anh mơ lấy được cô nàng nuôi tôm.
b.2- Hoa bí luộc
Mmong gả thiếp về vườn,
Ăn bông bí luộc, dưa hường nấu canh.
Hoa bí luộc chm mè đen (vừng) trị âm hư, khô cổ, khan tiếng, táo bón. Hoa bí có
beta-caroten, dn chất acid gallic, vitamin C và kali. Luộc chín sẽ mất vitamin C.
Betqa-caroten và dẫn chất acid gallic có tính chống oxy hoá, chống lão hoá.
C- Quả bí non.
Quả bí non nhỏ bằng ngón tay ăn như rau sống vì giòn, đặc không ruột.ăn nhiều b
tiêu chy vì tính nhuận trường mạnh hơn quả bí chín.
D- Quả bí cn.
100g bí đao sinh 19 calori, gồm 0,76g protein, 0,lg chất béo, 4,7g glucid, 32mg
photpho,150mg kali, 10mg calci, 10mg manhê, 0,4mg st, 1,5mg vitamin C.
đáo có khả năng dinh dưỡng thấp.
Nó có tính thanh nhiệt, chỉ khát, nhuận trường, thông tiểu. Mùa nóng nực nên ăn
. Thế nhưng mùa nóng lại trùng vào mùa học thi. Các cô cậu thí sinh mê tín d
đoan nên kiêng ăn bí, chuối, trứng:
- ăn bí nên “bí” không làm được bài thi.
- Ăn chuối sợ bị “trượt vỏ chuối” = thi rớt.
- Ăn trứng sợ gặp trứng thối, điểm 00.
Đúng là chuyện vớ vn. Bí, chuối, trứng đều cần thiết cho thực đơn ngưi làm việc
căng thng:
- Trngđ chất bổ dưỡng, nó lại cung cấp những nguyên liệu cho các chất dẫn
truyền trung gian cuả hệ thần kinh. Trứng ninh tâm, bổ tỳ.
- Chuối có nhiều manhê để gim tress, thần kinh đỡ căng thng. Chuối cũng bổ tỳ,
tăng hấp thụ chất bổ dưỡng.
- Bí thanh nhiệt, nhuận tràng, cơ thể không bồn chn bứt rứt.
d.1- Bí luộc chấm mè đen là bài thuốc bổ âm, nhuận trường, sinhn dịch. Cao
huyết áp, tiểu đường đều có nguyên nhân xâu xa là âm suy, hãy ăn món này để bổ
âm. Bí đao chấm muối mè nhuận trường với cơ chế sau đây:
·Âm suy nên âm dịch không đủ, cơ thể giữ nước nên phân khô cứng. Mè đen bổ
âm.
·Chất dầu cuả mè đenm phân trơn.
·Chất sợi trong bí đao ng thể tích phân, phân không đóng tảng. Nó lại kích thích
nhu động ruột.
d.2- Bí đao có khả năng sinh nhiệt thấp, nên dùng cho người muốn giảm thân
trọng như mấp phì, bệnh tim mạch, tiểu đường.
d.2- Bí nấu canh tôm là món ăn thông dụng có tính thanh nhiệt:
Nồim kẽo với nồi canh,
Quả bí trên cành kẽo với tôm he.
d.3- Bí xào trng là món ăn bổ dưỡng nên dùng cho người bệnh đái đường.
d.4- Canh cá chép nu với bí đao và hành củ để trị phù thũng
Chú ý ; Dây bí đao gĩa vắt nước gây nôn, trị ngộ độc nấm hoang.
Tóm lược: Bí đao thanh nhiệ, giải khát, sinh tân dịch.
E - Các loài tương tự
e.1- Bí ngồi = Zucchini.
Quả bí ngồi màu xanh, tròn dài. Nó có vẻ giống dưa chuột (dưa leo) hơn là bí đao.
Cắt mỏng xào ngon hơn bí đao và dưa chuột.
100gngồi sinh 14 calori, có 1g protein, 3g carbohydrat, 9mg vitamin C (15%
nhu cu hàng ngày), 22 mcg folacin (11%). Người ta ưa ăn hoa bí ngồi.
e.2- Bí đấu = Acorn squash
Quả bí đấuhình dáng như quả bưởi núm, vỏ màu đen nâu, gợn múi lớn. Ruột
vàng nhạt. 100g Bí đấu sinh 40 calori, có 0,2mg beta-caroten, 11mg vitamin C.
e.3- Bí bơ = Butter squash.
Quhình chuông, ruột vàng. Ging bí đỏ hơn bí đao. 100g Bísinh 45 calori, có
1g protein, 12g carbohydrat, 7800 UI vitamin A (156% nhu cu hàng ngày), 5mg
beta-caroten, 21 mg vitamin C (35%), 0,2mg vitamin B6 (10%), 27 mcg folacin
(14%0, 34mg manhê, 0,2mg mangan, 352mg kali. Bí bơ có vẻ giống Bí đỏ hơn là
đao.
Đông qua = bí đao ?
Đông qua nhân Trung dược lâmng p 81 ?