ĐỊA LONG
Xuất xứ:
Bản Kinh.
n Vit Nam:
n Hán Việt khác:
Thlong (Biệt Lục), Đa long tử (Dược Tính Luận), Hàn n, Hàn dẫn, Phụ dẫn (Ngô Phổ Bản
Thảo), Cẩn dần, Nhuận nhẫn, Thiên nhân đạp (Nhật Hoa Chư Gia Bản Thảo), Kiên tàm, Uyên
thiện, Khúc thiện, Ththiện, Ca nữ (Bản Thảoơng Mục), Dẫn u, Cận tần, Minh thế, Khước
hành, Hàn hân, Khưu (khâu) dẫn, Can đa long, Bạch cảnh khâu dẫn (Trung Quốc Dược Học Đại
Từ Điển), Giun đất, Trùn đất (Dược Điển Việt Nam).
n khoa hc:
Lumbricus.
Hkhoa học:
Megascolecidae.
Mô tả:
Các loài giun đất chỉ Lumbricus thuộc họ Lumbricidae và chi Pgeretima thuc họ
Megascolecidae đều được dùng làm thuc. Chi giun ở nước ta mi được xác đnh Pheretima SP.,
dài chng 10-35cm, thô chừng 5-15mm, thân nhiều đốt, mặt bụng 2 bên thân 4 đốt
lông ngắn rất cứng giúp di chuyển được, vòng đai chiếm 3 đốt th14-16. Giun đất tuy
quan hchủng loại phát sinh gần với giun nhiều tơ, nhưng cấu tạo cơ thể đã biến đổi để phù hợp
với đời sng chui rúc ở trong đất. Giun đất lưỡng tính, tuyến sinh dục tập trung ở một số đốt. Khi
trưởng thành, thể giun đất hình thành đai sinh dục. Tuy lưỡng tính, nhưng chúng lại tiến hành
thtinh chéo. Hai con giun châu đậu lại với nhau, đai sinh dục của con này ép vào lnhận tinh
ca con kia. Tinh dịch tiết ra từ l sinh dục đực, nhhệ co gĩan sẽ chui vào túi nhận tinh của đối
phương. Sau khi thụ tinh thì hai con rời nhau. Sau vài ny đai sinh dục dầy lên, do chất bài tiết
ttuyết biểu bì của đai sinh dục, thành mt vòng đai đón nhận mt ít trứng, tuột dần về phía
trước, khi qua túi nhận tinh ly tinh dch để trứng thtinh. Vòng lun qua đầu như kiểu tháo áo
chui đầu. Vòng đai được bao t hai đầu thành kén. Mi kén t1 -20 trứng, phát trin không
qua giai đoạn ấu trùng. Giun đất đặc biệt không mắt, nhưng vẫn cảm giác với ánh sáng là
nhcác tế bào cm giác ánh ng riêng lphân tán dưới da. Giun đất chưa quan hấp
riêng, nên qua kiểu hô hấp qua da. Da giun thường xuyên ẩm, nhvy không khí thấm vào được
ddàng, cnh lđó mà những ngày trời nắng giun đất không bò lên mặt đất. Giun đất sợ ánh
sáng, nhưng sau những trận mưa rào đã làm cho đất nhão thành bùn bắt buộc chúng phải lũ t
lên mặt đất để thở. Giun đất ăn mùn hữu có lẫn trong đất, chúng dùng môi đào đất và nuốt
đất vào ruột, khi thức ăn cùng với đất vào ống tiêu hóa, các tuyến tiêu hóa sẽ tiết ra các chất dịch
để tiêu hóa chất mùn hữu cơ. Giun đất thải ra những viên và đất tròn xíu, ta thường gọi là
Cứt giun, Cứt trùn trong Đông y gọi là Khâu dn nê hay Đa long nê.
Địa lý:
Giun đất ưa sống những nơi đất ẩm và gìau mùn hữu cơ. Ban ngày chúng lẫn dưới đất, đêm
khuya khi sương xuống mới ngoi lên. Mt độ của giun đất thay đổi tùy theo đặc đim hóa của
đất, và chính hoạt động của giun đất đã đóng p phần đáng kể trong việc thay đổi đặc điểm lý
hóa được. Giun đất thường phân bố hẹp. Loại khoang trắng tốt nhất.
Thu bắt, sơ chế:
Đào ly thứ khoang cổ, loại gìa. Hay gặp nơi mô đấtm, đền đình chùa, gốc bi chuối lâu năm.
Muốn bắt dễ dàng, lấy nước Nghễ m hay ớc Bồ kết, nước Chè, ngâm nước đổ lên đất thì
giun trườn lên. Người ta bắt bỏ vào thùng chứa sẵn lá tre, rơm hoặc tro, rồi rửa sạch
bằng nước ấm cho sạch chất nhớt, ép đuôi vào gsau đó mổ dọc thân giun, rửa sạch đất trong
bụng, phơi hoặc sấy khô cất dùng. Không dùng giun tự nhiên lên mặt đất (có bệnh mới lên).
Mô tợc liệu:
Toàn thđã được cắt phẫu, biểu hiện mt phiến dài nhcong nhăn teo, dài chng 12cm-20cm,
rộng chừng 10mm-17mm, toàn thân nhiều khoang vòng, hai đầu dầy mà cứng còn sợi thịt
mng tồn tại, chính giữa rất nhỏ, bán trong suốt, hai n màu đen tro, chính giữa màu vàng
u, chất thu khó bẻ gẫy.
Bào chế:
1- Khi dùng Khâu dn, nếu muốn uống phải dùng khô, sao cho khô làm vụn đi (Danh Y Biệt
Lục).
2- Dùng 16 lượng Đa long, ngâm nước vo gạo 1 đêm, vt ra để khô tẩm rượu mt ngày sy khô,
rồi sao chung với Xuyên tiêu, gạo Nếp, mi thứ 2 chỉ rưỡi. Hễ gạo nếp chín vàng được (Lôi
Công Bào Chế).
3- Khi ng sy ktán bột, hoặc trộn muối vào cho hóa ra nước, hoặc đốt tồn tính, tùy theo
trường hợp mà dùng (Bn Thảo Cương Mục).
4- Ngày nay người ta dùng bằng cách sau khi chế chế xong tẩm rượu hoặc tẩm gừng sao qua
tán bột để dùng (Trung Dược Đại Từ Điển).
Bảo quản:
Tránh m, đựng lọ kín.
Cách dùng:
Sắc uống nước, gĩa sống hoặc tán bột trộn vào hoàn tán.
Thành phần hoá học
+ Lumbroferine, Lumbritin, Terrestro-lumbrolysin, Hypoxathine, Xan thine, Adenine, Guanine,
Choline, Guanidine, nhiu loại Acid amin, Vitamin và mui hữu cơ (Trung Dược Hc).
+ Lumbritin, Lumbofebin, Terrestro-lumrilysin (Sinh Dược Học Khái Luận (Nhật Bản), Nhật
Bản Nam Giang Đường 1990: 354).
+ Hypoxanthine, Xanthine, Adenine, Guanine, Guanidine, Choline, Alanine, Valine, Leucine,
Phenylalanine, Tyrosine, Lysine (Giang Tân Y Hc Vin, Trung Dược Đại Từ Điển (Q. Hạ),
Thượng Hải Nhân Dân Xuất Bản 1977: 2111).
c dng ợc
+ Tác dụng hạ nhiệt, an thần (Trung Dược Học).
+ Tác dụng đối với phế quản : thuc làm gĩan phế quản nên tác dụng hạ cơn suyễn (Trung
Dược Học).
+ Thuc tác dụng hhuyết áp chậm mà lâu i, thdo làm gĩan mạch ni tạng (Trung
Dược Học).
+ Thuốc có tác dụng kháng Histamin và chng co giật (Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).
+ Thuc làm tăng hoạt tính dung giải của Fibrin chống hình thành huyết khối. tác dụng hưng
phấn tử cung, chất chiết xuất diệt tinh trùng (Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).
+ Thuốc có tác dụng phá huyết do chất Lumbritin (Nhật Bản 1911).
+ Tác dụng giải nhiệt: cho uống 12g bột Địa long, thấy tác dụng hsốt. Đối với bệnh nhân
sốt do cảm nhiễm, cho ung 0,3g thấy tác dụng giảm sốt. Tác dụng giảm sốt xuất hin sau nửa
gi đến 3 giờ, từ 2-5 githì hết sốt, trở li bình thường (Phó Tuấn Lục, Thiểm y Trung Y
1980, 10 (3): 138).
+ Tác dụng đối với hệ thần kinh trung ương: Trị trúng phong (não thốt trúng khuyết huyết tính).
Dùng dch Địa long chích 10g/kg vào khoang bụng chuột b chứng não thiếu máu bị trúng
phong, thấy các triệu chng gim nh(Uông Bội n, Sơn Tây Y c tạp Chí 1984, 13 (3):
133).
nh v:
+ V mn, tính hàn (Bản Kinh).
+ Tính rất hàn, không độc (Danh Y Biệt Lục).
+ V đắng, cay, tính hàn (Trấn Nam Bản Thảo).
+ V mn. Tính hàn (Trung Dược Học)..
Quy kinh:
+ Vào kinh T (Bản Thảo Cầu Chân).
+ Vào kinh Can, T, Phế (Bản Thảo Tái Tân).
+ Vào kinh V, Thận (Dược Nghĩa Minh Biện).
+ Vào 3 kinh T, V, Thận (Trung Dược Học).
c dng:
+ Đại gii nhiệt đc, hành thấp bệnh (Bản Thảo Giảng Nga Bổ Di).
+ Thanh Thận, khứ nhiệt, thấm thấp, hành thủy, trừ thấp nhiệt Tỳ V, thông đại tiện thủy đạo
(Y Lâm Toản Yếu).
+ Tr phong thấp, đờm kết, khứ trùng tích, phá huyết kết (Đắc Phối Bản Thảo).
+ Thanh nhiệt, trấn kinh, lợi niệu, giải độc (Trung Dược Học).
Chtrị:
+ Tr st cao phát cuồng, đng kinh co giật, hen phế quản, di chứng bại liệt nửa người, đau nhức
do phong thấp, tiểu không thông.
Liều lượng: 8-12g. Trường hợp loét hạ chi mãn tính, dùng Giun đất tươi đâm nhuyễn với đường
cát trắng đắp bên ngoài.
Kiêng kỵ:
+ Hư hàn mà không có thực nhiệt thì cm dùng. S Hành.
Đơn thuốc kinh nghiệm:
+ Trthương hàn nhiệt kết 1-7 ngày, nổi cuồng nổi loạn thy ma qủy muốn bỏ chạy: Khâu dẫn
nửa cân bỏ đất bùn, ly nước Đồng tin nấu uống, hoặc dùng sống gĩa vắt lấy nước cho uống
(Trửu Hậu Phương).
+ Tr tinh hoàn sưng hoc thụt vào trong bụng, đau nhức khó chịu, thân thnặng nề, đầu không
thdậy được, bụng dưới nóng đau, co thắt muốn chết: Khâu dẫn 24 con, sắc với mt đấu nước
còn 3 thăng, uống ngay. Hoặc lấy Khâu dẫn thật nhiều, gĩa vắt ly nước uống (Trửu Hậu
phương).
+ Tr tiêu ra huyết do cđộc: Khâu dẫn 14 con, 3 thăng giấm, ngâm cho tới khi Giun chết, ly
nước đó uống (Trửu Hậu phương).
+ Trtay chân ng đau muốn rời ra: Giun đất 3 thăng, 5 thăng ớc, gĩa vắt lấy nước 1 thăng
rưỡi uống (Trửu Hậu phương).
+ Tr răng đau nhức: Giun đất, tán bột xức vào (Thiên Kim phương).
+ Tr mắt đỏ đau: ng Đa long 10 con sao tán bột, uống với nước trà 3 ch (Thánh Huệ
phương).
+ Tr lợi răng chảy máu không cầm: bột Địa long, Khô phàn mi thứ 4g, Xạ hương một ít,
nghiền đều, xức vào mt ít (Thánh Huệ phương).
+ Tr ngón tay đau nhức: Khâu dẫn gĩa nh, đắp vào (Thánh Huphương).
+ Trlưỡi ng cứng, không trị thchết người: Khâu dẫn 1 con, ly muối hòa vào ngậm, sẽ
giảm từ từ (Thánh Huệ phương).
+ Tr họng, thanh quản sưng đột ngột không ăn được: Đa long 14 con, gĩa nát, đắp ngoài họng,
lại lấy 1 con hòa nước muối bỏ vào chút mật ong uống (Thánh Huệ phương).
+ Tr tai chảy mủ: Địa long (còn sng) nghin nát, trộn với nước Hành và mỡ heo, bọc bông nhét
o tai, hoặc dùng bột Địa long thổi vào (Thánh Huệ phương).
+ Tr trĩ mũi: Đa long sao 0,4g, Nha trạo 1 miếng, tán bột, trộn với ít mật ong, hòa ít nước lạnh,
nhỏ vào lmũi (Thánh Huệ phương).
+ Try tai khô cứng không ra: Khâu dẫn, bỏ vào trong lá Hành, nghin nát, hòa thành nước,
nhỏ vào đầy l tai vài lần t ra (Thánh Hu Phương).
+ Trn trùng vào tai: Đa long tán bt, bỏ vào trong Hành, hòa thành nước, nhvào (Thánh
Huệ phương).