Lý thuyết thiết lp mc tiêu ca Locke
Hiểu được cách thiết lập mục tiêu SMART
Thiết lập mục tiêu là phương thức thúc đẩy mọi người và cả bạn tiến lên. Giá trcủa thiết
lập mục tiêu đã được công nhận rộng rãi tới mức toàn b hệ thống quản lý, dụ như
quản bằng mục tiêu, đều tích hợp tm các phương pháp thiết lập mục tiêu bản để
quản lý.
Trong thực tế, thuyết về thiết lập mục tiêu đã được công nhận là một trong những
thuyết động cơ giá trị và hữu ích nhất trong m học công nghiệp và t chức, quản
lý nguồn nhân lực và hành vi tổ chức.
Nhiều người đã học được cách thiết lập mục tiêu SMART tsếp, hội thảo, và báo chí.
thnói rằng, khi thiết lập được một mục tiêu cthể, thể đo lường, liên quan
có thi gian hoàn thành, chúng ta sdễ dàng hoàn thành được mục tiêu đề ra.
Nhưng đây có phải là cách tốt nhất để thiết lập mục tiêu?
Để trả lời cho câu hỏi này, chúng ta hãy xem xét một nghiên cứu của tiến sĩ Edwin Locke
vthiết lập mục tiêu động lực vào cuối thập niên 1960. Trong một bài báo viết m
1960 có tiêu đ“Tiến tới một học thuyết vđộng viên và khuyến khích,” ông nói rằng
các nhân viên s đã được thúc đẩy bởi mục tiêu ràng phản hồi thích hợp. Locke
cũng cho rằng làm việc mục tiêu giúp smang tới động lực giúp nhân viên đạt được
mục tiêu đó và cải thiện hiệu suất làm việc.
Thông tin này vkhông còn mới cho tới thi điểm này nhưng cũng cho thấy thuyết
trên đã có tác động thay đổi hiệu suất chuyên nghiệp và cá nhân.
Trong bài này, chúng ta s cũng tìm hiu xem Locke đã nói vthiết lập mục tiêu,
làm cách nào áp dụng lý thuyết đó lên mục tiêu năng suất cá nhân.
Lý thuyết về thiết lập mục tiêu
Nghiên cứu của Locke cho thấy mục tiêu càng cthể khó khăn thì năng lực và kết quả
thực hiện thường tốt hơn nhiều so với các mục tiêu mơ hồ hoặc dễ dàng.
Động viên chung chung kiểu “Cố lên” hay “Chết sức đi” sẽ ít hiệu quả hơn khuyến
khích người khác bằng mt mục tiêu cthnhư “Cố gắng m đúng ít nhất 80% nhé”
hoặc “Tập trung sdụng thời gian thật tốt đi”. Tương tự, mục tiêu khó khăn thường
động lực thúc đẩy cao n so với mục tiêu ddàng bởi vì người ta phải hoàn thành nhiều
điều để đạt được mục tiêu đó.
Vài năm sau bài viết của Locke, một nghiên cứu khác của Tiến Gary Latham về tính
hiệu qu trong việc thiết lập mục tiêu công việc đã h trợ chứng minh thuyết của
Locke. T đây, mối liên hchính thức giữa thiết lập mục tiêu và hiệu suất làm việc đã
được hình thành.
Năm 1990, Locke Latham xuất bản chuyên đ“Học thuyết vThiết lập mục tiêu
Hiệu suất làm việc” trong đó nhấn mạnh sự cần thiết phải đặt ra mục tiêu cthể và khó
khăn đồng thời chỉ ra thêm ba đặc tính để thiết lập mục tiêu thành công.
m nguyên tắc để Thiết lập mục tiêu
1. Rõ ràng
2. Thách thức
3. Cam kết
4. Phản hồi
5. Độ phức tạp của công việc.
Sau đây là những giải thích cụ thển.
1. Rõ ràng
Mục tiêu ràng luôn cân đo đóng đếm được. Một mục tiêu ràng đi kèm với thời
gian cụ thể chắc chắn sẽ mang lại thành công cho người thực hiện vì bạn biết rõ những gì
sđạt được và sdụng chính kết quả đó làm động lực cho mình. Còn khi đặt ra một mục
tiêu hồ hoặc chỉ là chdẫn chung chung như “Hãy chđộng”, bạn sẽ nhận được ít
động lực hơn.
Để cải thiện năng lực của bạn hoặc của nhóm, nên đặt ra mục tiêu ràng bao gồm c
tiêu chuẩn cụ thể và đo lường được ví dụ như “Giảm tỷ lệ nghỉ việc dưới 15%” hoặc “Trả
lời đề nghị của nhân viên trong vòng 48 giờ”.
Khi sdụng quy tắc SMART để thiết lập mục tiêu, bạn nên đảm bảo tính rõ ràng của
mục tiêu thông qua tiêu chuẩn là Cthể, Có thể đo lường và Thời gian giới hạn.
2. Thách thức
Một trong những đặc điểm quan trọng nhất của mục tiêu mức đthách thức bởi vì
mọi người ai cũng phấn khích trước thành công thường đánh giá một mục tiêu dựa
trên ý nghĩa của thành quđạt được. Một khi biết rằng thành công đó sđón nhận nồng
nhiệt, bạn sẽ có một động lực tự nhiên để làm tốt việc đó.
Mục tiêu càng khó, phần thưởng càng cao. Nếu bạn nghĩ mình s được tưởng thưởng
xứng đáng khi chinh phục xong một mục tiêu khó nhằn, bạn sẽ nhiệt tình hăng hái
hơn.
Thiết lập mục tiêu SMART thích hợp sẽ giúp mục tiêu và phần thưởng được kết nối chặt
chhơn. Theo đó, mục tiêu thích hp sẽ xúc tiến mục đích của tổ chức và tạo động lực
cho nhân viên hăng say làm việc.
Khi thiết lập mục tiêu, hãy biến mỗi mục tiêu tr thành một thách thức bởi nếu mục tiêu
quá ddàng, bạn đồng nghiệp sẽ không mong đợi thu lượm được thành tựu đáng kể
thì cũng sẽ không nỗ lực để làm việc đó.
Lưu ý:
Cũng nên chú ý n bằng và phân biệt giữa một mục tiêu đầy thách thức và một mục tiêu
thực tế bởi đặt ra một mục tiêu không đạt được sẽ dễ dàng khiến bạn nản chí hơn cả việc
thiết lập một mục tiêu ddàng. Ai cũng khao khát thành công thành tích, do đó nên
đặt ra một mục tiêu thách thức nhưng phải thực tế để đảm các mục tiêu đều thể đạt
được.
3. Cam kết
Mục tiêu muốn hiệu quả phải được mọi người hiểu rõ và thông qua vì nhân viên chthấy
hứng thú với một mục tiêu nếu họ tham gia tạo ra mc tiêu đó. Khái niệm về quản lý
stham gia cũng dựa trên ý tưởng này trong đó nhấn mạnh phải yêu cầu nhân viên tham
gia thiết lập mục tiêu và đưa ra quyết định.
Một phiên bản khác của SMART dùng chA và R với ý nghĩa là Đồng Thuận và Thực tế
thay cho Kh thi và Thích hp vì cho rằng một mục tiêu đồng lòng sdễ dẫn đến cam
kết.
Điều đó không nghĩa là mục tiêu nào cũng phải được toàn thnhân viên tham gia
đồng thuận mà chnghĩa là mục tiêu phải nhất quán và phù hợp với kỳ vọng và mối
quan m của tổ chức. Miễn nhân viên tin rằng mục tiêu này phù hp với các mục tiêu
của công ty và người được giao mục tiêu là đáng tin cậy, lúc đó sẽ có sự cam kết.
Điều thú vị là cam kết thực hiện mục tiêu skhó khăn lại liên quan tới nhau. Mục
tiêu càng khó khăn thì càng phải nhiều cam kết. Nếu đặt ra mục tiêu d dàng, bạn
không nhiu động lực để thực hiện trong khi nếu được giao một mục tiêu khó khăn,
bạn có thể phải cần tới một nguồn cảm hứng sâu sắc hơn để hoàn thành mục tiêu đó.
Khi thiết lập mục tiêu công việc, hãy n lực đmọi người cùng đóng góp mục tiêu riêng
của họ vào đó. Hãy khuyến khích nhân viên phát triển mục tiêu riêng thông báo cho
hbiết về những việc đang xảy ra trong tổ chức. Nhờ đó, nhân viên thbiết rằng mục
tiêu của họ phù hp với tầm nhìn tổng thể và mục đích mà công ty đang tìm kiếm.
4. Phn hồi
Để thiết lập một mục tiêu hiệu quả, ngoài việc chọn đúng mục tiêu thì phải sử dụng thêm
thông tin phản hồi để làm rõ kỳ vọng, điều chỉnh độ khó của mục tiêu và nhận được sự
đồng thuận. Đó cũng là thông tin quan trọng giúp đánh giá hội và mục tiêu đmỗi
nhân có thể xác định cách làm cho riêng mình.
Khi mục tiêu cần thực hiện trong thời gian dài, bạn cần phải lập báo cáo tiến độ đo lường
cthể thành công trên từng chặng đường nhằm chia mục tiêu thành nhiều phần nhỏ n
và gắn kết phản hồi vào từng cột mốc.
Một trong những tiêu chí của SMART là phải đo lường được, do đó yêu cầu thông tin
phản hồi cũng phải rõ ràng và cthể.
Trong nlực thiết lập mục tiêu, nên chừa thời gian để cung cấp các phản hồi chính thức
ngoài những phản hồi không chính thức giúp động viên và công nhận, bạn cũng nên
ngồi lại với nhóm để thảo luận về khả năng thực hiện mục tiêu để cải thiện hiệu quả lâu
dài. Xem bài Phân công để biết thêm chi tiết.
5. Độ phức tạp của nhiệm vụ
Yếu tố cuối cùng trong thuyết thiết lập mục tiêu giới thiệu thêm hai yêu cầu cần thiết
cho thành công. Cần đặc biệt chú ý đến những mục tiêu hoặc nhiệm v phức tạp để
không bị quá tải trong công việc.
Những ai đang gánh vác những nhiệm vụ phức tạp thường đã có sẵn động cơm việc rất
cao. Tuy nhiên, thhọ sẽ ép mình quá sức nếu không tính thêm yếu tố “đo lường” vào
kvọng mục tiêu nhm tính toán độ phức tạp của nhiệm vụ. Do đó cần thực hiện những
bước sau:
• Cho người này thêm thi gian để đáp ứng mc tiêu hoặc cải thiện hiệu suất làm việc.
• Cho người này thêm thi gian để thực hành hay học hỏi thêm.
Toàn btrọng tâm của thiết lập mục tiêu để tạo đà cho thành công do đó phải đảm bảo
các điều kiện xung quanh mục tiêu không làm hỏng hoặc ngăn cản người khác hoàn
thành mục tiêu của họ. Đây được gọi là yếu tố “Khả thi” của SMART.
Điểm cốt lõi:
Thiết lập mục tiêu rất cần thiết cho thành công của mỗi người.
Khi hiểu được thuyết thiết lập mục tiêu, bạn có thể áp dụng các nguyên tắc sẵn để
thiết lập mục tiêu nhân đội nhóm một cách hiệu quả. thể nói, nghiên cứu của
Locke Latham đã xác nhận tính hữu ích của thiết lập mục tiêu SMART thuyết
này vẫn tiếp tục ảnh hưởng đến cách đo lường hiệu suất ngày hôm nay.