393
Mai Đình Nam
Trần Thanh Bắc
Trường Cao đẳng Sư phạm Điện Biên
Tóm tắt: Sng nổ về công nghệ đã đang tạo ra phương những thức giáo
dục mới. Như một tất yếu, cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đã thúc đẩy sự phát triển
đột p vchuyn đổi số trên tất cảc nh vực đời sống hội. Nhận thức sâu sắc v
quá trình chuyn đổi số trong giáo dục hiện đại gắn với thực tiễn đào tạo tại c địa
phương vấn đề đặc biệt quan trọng, cần phải đưa ra bàn thảo để những định
hướng, giải pp cụ thể. i viết đưa ra mt s gii pháp nhằm đáp ứng yêu cầu chuyển
đổi số ở Trường Cao đẳng Sư phạm Điện Biên hiện nay.
Từ khóa: Chuyển đổi số, giáo dục địa phương, giải pháp
Summary: The technology boom has been creating new ways of education. As a
result, the Industrial Revolution 4.0 has promoted the breakthrough development of
digital transformation in all areas of social life. The deep awareness of the digital
transformation process in modern education associated with local training practices is a
particularly important issue that needs to be discussed to have specific orientations and
solutions. The article gives some solutions to meet the requirements of digital
transformation at Dien Bien Teacher Training College currently.
Keywords: Digital transformation, local education, solutions
I. Đt vấn đ
Hin nay, chuyển đổi s đã là một hin thực, nó tác động sâu rng, bao trùm
lên tt c các ngành, các lĩnh vực kinh tế - hi ca mi quc gia, n tc. S đột
phá v công ngh s hóa đã làm thay đổi duy trong giáo dục đào tạo mt
cách cơ bản. Do đó, cần nhn thc sâu sc quá trình chuyển đổi s trong giáo dc
trên nhiều phương diện như: chế chính sách, hành lang pháp lý; qun giáo
dc; khai thác các công c phân tích d liệu; đào to trc tuyến; dy hc, kim tra,
đánh giá, nghiên cứu khoa hc; hoàn thin, tích hp d liu thiết yếu, kết ni liên
thông; phát trin, khai thác h thng hc liệu và môi trưng hc tp s... mt cách
c th.
394
Điện Biên tỉnh miền i, biên giới, không gian văn hóa, kinh tế - hội
đặc thù của Tây Bắc, Việt Nam. Thực hiện “Chương trình Chuyển đổi số quốc gia
đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” của Chính phủ, tỉnh Điện Biên đã
đang có những bước đi thích ứng để tạo cơ hội cho người dân đặc biệt các dân
tộc thiểu số của tỉnh được tiếp cận dịch vụ trực tuyến một cách công bằng, rộng
khắp. Ngày 29/3/2021 UBND tỉnh đã ban hành Kế hoạch số 832/KH-UBND về
“Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Điện
Biên đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số giai đoạn 2021-2025”. Theo đó yêu cầu
thúc đẩy chuyển đổi số trong ngành giáo dục một cách quyết liệt, cụ thể hơn.
đơn vị sự nghiệp công lập, Trường Cao đẳng phạm (CĐSP) Điện Biên
đã sớm nhận thức được vai trò và tác động của cuộc cách mạng công nghệ 4.0 nói
chung và chuyển đổi số trong giáo dục nói riêng. Tuy nhiên, để có góc nhìn toàn
diện những phân tích cụ thể về chuyển đổi số gắn với quá trình giáo dục đào
tạo của nhà trường. Bài viết tập trung phân tích các điều kiện thực tiễn về chuyển
đổi số, trên sở đó đề xuất một số giải pháp đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số
Trường CĐSP Điện Biên hiện nay.
II. Ni dung
1. Nhn thc v bn cht ca Chuyn đi s trong giáo dc
1.1. Khái quát v Chuyn đi s
Có thể nói rằng, cuộc CMCN lần thứ tư (CMCN 4.0) dựa trên nền tảng các
công nghtích hợp cao của hệ thống kết nối số hóa đã đang làm thay đổi căn
bản nền sản xuất và đời sống xã hội toàn cầu, tạo ra những thách thức, cơ hội lớn
đan xen cho mỗi quốc gia, địa phương, từng quan, đơn vị mỗi nhân. Nhân
loại đã, đang sẽ chứng kiến sự ứng dụng các công nghệ của cuộc CMCN 4.0
trong mọi mặt của đời sống đó công nghệ số sự phát triển tiếp theo của
công nghệ thông tin (CNTT) với sự xuất hiện một số công nghmang tính đột phá.
Hay nói cách khác đó là công nghệ mới của CMCN 4.0 như: trí tunhân tạo, dữ
liệu lớn, điện toán đám mây, chuỗi khối, Internet vạn vật...
Chuyển đổi số (Digital transformation) việc vận dụng tính luôn đổi mới,
nhanh chóng của công nghệ kỹ thuật để giải quyết vấn đề. Khái niệm được ra đời
trong thời đại bùng nổ internet, tả những hoạt động đổi mới một cách mạnh
mẽ và toàn diện trong tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội. Theo đó, chuyển đổi số
thể hiện tính cách mạng của nó ở chỗ, nó thay trí tuệ con người, tạo ra một nguồn
tài nguyên mới là dữ liệu đưa vạn vật vào không gian mạng phục vụ con người
ở mọi lúc, mọi nơi.
Như vậy, “Chuyển đổi số cuộc chuyển đổi toàn diện từ không gian thực
lên không gian số, cho phép đưa toàn bộ hoạt động lên không gian số. Cuộc dịch
chuyển này diễn ra với tốc độ nhanh chóng theo ba trụ cột: Chính phủ số, kinh tế
395
số và xã hội số. Giống như khai phá những vùng đất mới, không gian mạng được
mở rộng sẽ tạo địa mra không gian phát triển mới cho đất ớc” (Bộ trưởng
Bộ TT&TT Nguyễn Mạnh Hùng)
Ngày 03 tháng 6 năm 2020, Thủ tướng Chính phủ đã Quyết định số
749/QĐ-TTg về Phê duyệt “Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025,
định hướng đến năm 2030” theo đó, khẳng định tầm nhìn đến năm 2030 Việt
Nam trở thành quốc gia số, ổn định thịnh vượng, tiên phong thử nghiệm các
công nghệ hình mới; đổi mới căn bản, toàn diện hoạt động quản lý, điều
hành của Chính phủ, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phương
thức sống, làm việc của người dân, phát triển môi trường số an toàn, nhân văn,
rộng khắp”.
Về quan điểm trong chuyển đổi số, Chính phủ c định nhận thức đóng vai
trò quyết định. “Chuyển đổi số trước tiên chuyển đổi nhận thức. Một cơ quan,
tổ chức thể tiến hành chuyển đổi số ngay thông qua việc sử dụng nguồn lực, hệ
thống k thuật sẵn để số hóa toàn bộ tài sản thông tin của mình, tái cấu trúc quy
trình nghiệp vụ, cấu tổ chức chuyển đổi các mối quan hệ từ môi trường
truyền thống sang môi trường số. Mỗi quan, tổ chức cả quốc gia cần tận dụng
tối đa cơ hội để phát triển Chính phủ số, kinh tế số, hội số, trong đó, việc xác
định sớm lộ trình đẩy nhanh tiến trình chuyển đổi số trong từng ngành, từng
lĩnh vực, từng địa phương có ý nghĩa sống còn, là cơ hội để phát triển các ngành,
lĩnh vực, địa phương nâng cao thứ hạng quốc gia. Đi nhanh, đi trước giúp dễ
thu hút nguồn lực. Nếu đi chậm, đi sau, khi chuyển đổi số đã trở thành xu hướng
phổ biến thì nguồn lực trở nên khan hiếm, hội sẽ ít đi, sẽ bỏ lỡ hội phát triển”.
1.2. Chuyển đổ số trong giáo dục
Theo Quyết định số 749/-TTg ngày 03 tháng 6 năm 2020 của Thủ tướng
Chính phủ về “Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng
đến năm 2030”, thì Giáo dục là lĩnh vực ưu tiên thứ hai sau Y tế. Do đó, chuyển
đổi số trong giáo dục một trong những yêu cầu cấp thiết cần phải m ngay trong
chiến lược phát triển chuyển đổi số quốc gia.
Về quan điểm ưu tiên, Chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục thực hiện việc:
Phát triển nền tảng hỗ trợ dạy và học từ xa, ứng dụng triệt để công nghệ số trong
công tác quản lý, giảng dạy học tập; shóa tài liệu, giáo trình; xây dựng nền
tảng chia sẻ tài nguyên giảng dạy học tập theo cả hình thức trực tiếp trực
tuyến. Phát triển công nghệ phục vụ giáo dục, hướng tới đào tạothể hóa.
Bên cạnh đó, việc triển khai công tác dạy học từ xa, học trực tuyến tối
thiểu 20% nội dung chương trình cần được thực hiện. Đồng thời, ứng dụng công
nghệ số để giao bài tập về nhà và kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh trước khi đến
lớp học cần được thực hiện theo từng bước, đồng bộkhoa học.
396
Như vậy, chuyển đổi số buộc các sở giáo dục phải những thay đổi thích
ứng nhằm ng cao chất lượng giáo dục đào tạo gắn với đặc thù đơn vị, địa phương,
đặc biệt là đối địa phương vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo...
S nh hưởng ca dch Covid-19 áp lc cho hoạt động giáo dục, nhưng
đồng thời cũng tạo ra động lực để chuyển đổi s tr nên mnh m hơn, đó có th
một diện mạo giáo dục hoàn toàn mới, với phương thức, cách thức, phương
pháp, kĩ thuật, công cụ và phương tiện mới.
Cũng cần phải hiểu rằng, chuyển đổi số trong giáo dục không đơn giản chỉ
số hóa các nguồn tài liệu mà còn bao gồm việc chuyển đổi phần cứng, kéo theo
việc quản trị các nguồn lực dành cho giáo dục, đào tạo cũng thay đổi. Thực hiện
chuyển đổi số người học sẽ nghe thầy giáo giỏi nhất dạy qua môi trường số.
Chuyển đổi số tạo hội động lực để người dạy người học thích ứng, áp
dụng phương thức dạy học trực tuyến.
Sn phm ca chuyển đổi s trong giáo dc to nhng công dân Vit Nam
kiến thc, k năng trở thành công dân toàn cu, chiếm nh tri thức nhân loi
mt cách nhanh nht, chính xác nht, tiến b nht.
Theo nhận định ca Nguyên B trưng B Giáo dục Đào tạo Phùng Xuân
Nhạ: Giáo dục nước ta đã bước tiến ln khi th hiện được năng lực chuyển đổi
sang hc online qua đợt đi dch Covid-19... Cơ s d liệu toàn ngành đang được
hoàn thiện, trong đó d liu giáo dc ph thông đã gần như hoàn chỉnh, 100%
trưng ph thông được kết ni vào trc kết ni d liu ca ngành. Hu hết các
trường đại hc áp dụng phương pháp học trc tiếp kết hp trc tuyến, ngày càng
nhiu trưng xây dng, khai thácchia s các kho hc liu trc tuyến”.
2. Vấn đchuyển đổi số ở Trường CĐSP Điện Biên hiện nay
2.1. Những điều kiện thuận lợi
Trường CĐSP Điện Biên là trường cao đẳng công lập, thuộc hệ thống giáo
dục đại học Việt Nam. Với Sứ mạng được xác định: “Trường CĐSP Điện Biên
cơ sở đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản , nhân viên nghiệp vụ
giáo dục bậc học Mầm non đào tạo nhân lực thuộc lĩnh vực văn hóa hội trình
độ cao đẳng; liên kết đào tạo trình độ đại học; sở NCKH, ứng dụng chuyển
giao công nghệ; hợp tác quốc tế về đào tạo, cung cấp nguồn nhân lực phục vụ cho
sự nghiệp GD&ĐT phát triển kinh tế - hội của tỉnh Điện Biên. Tầm nhìn
của Nhà trường: Trở thành sở đào tạo nguồn nhân lực chất ợng cao bậc
học cao đẳng trung tâm NCKH, công nghệ phục vnhu cầu học tập đáp ứng
yêu cầu của xã hội”.
397
Trong quá trình phát triển, Trường CĐSP Điện Biên nhận thức rõ quá trình
phát triển giáo dục đđáp ứng yêu cầu của cuộc CMCN 4.0, theo đó các điều kiện
“cần” để nhà trường thích ứng với sự chuyển đổi đó là minh chứng cụ thể:
Về hoạt động đào tạo: Trường CĐSP Điện Biên đã thực hiện hiệu quả ứng
dụng CNTT trong đào tạo quản lý người học. Nhà trường đã thường xuyên đổi
mới vphương pháp, hình thức tổ chức dạy học và kiểm tra đánh giá. Hoạt động
lấy ý kiến phản hồi của người học về hoạt động giảng dạy của giảng viên, khảo sát
mức độ hài lòng về phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động dạy học, nội
dung n học các điều kiện phục vụ học tập được triển khai thường xuyên
thông qua hệ thống CNTT của trường.
Về đội ngũ: hin nay, trường hiện có 136 CBVC, người lao động. Trong đó:
Biên chế hữu 128; hợp đồng 8. Giảng viên cơ hữu: 119. Trong đó: 05 Tiến sĩ;
100 Thạc ; 14 Cử nhân Đại hc. 65 Ging viên chính hng II 54 ging viên
hng III. 100% giảng viên, CBQL đạt chuẩn theo quy định. Đội ngũ giảng viên
luôn quan tâm đến vic bi dưỡng CNTT, tiếp cn công ngh ng dng mi trong
hoạt đng chuyên môn và công tác qun lý.
V người hc: tính đến 31/3/2021 Nhà trường 569 sinh viên, trong đó 495
sinh viên là người dân tc thiu s; dân tc rất ít người là 01. Sinh viên được to
điu kin thun li trong quá trình hc tp, tham gia các hot đng xã hi và hot
động tri nghim thc tin ngh nghip nhm phát trin toàn din. Vic t chc
các hoạt động hc hoạt động xã hội được ng dng CNTT mt cách tối đa nhất
để mang li hiu qu tt đi với sinh viên là người dân tc thiu s.
V điu kin CNTT đáp ng quá trình chuyển đổi số: Nhà trường có đầy đủ
phòng máy tính được ni mạng đáp ng nhu cu hc tp ca người hc; bin
pháp h tr người hc tiếp cn vi công ngh thông tin. Hin nay, nhà trưng có
03 phòng máy tính vi 113 b đưc kết ni mng đáp ng nhu cu hc tp theo
các CTĐT, trong đó, 01 phòng thực hành Tin hc vi 31 b; Trung tâm Ngoi ng
- Tin hc H tr hc tp qun lý 41 b để phc v tra cu d liu và thc hành
tin hc. Tng s máy tính phc v công tác quản lý, điều hành là 77 b. H thng
mng ni b của Trường 05 máy ch (01 qun đào tạo, 01 qun trang
thông tin điện t, 01 qun lý thi trc nghim online, 01 qun h ng việc,
01 quản thư viện) 177 b máy tính được kết ni mng cáp quang; 01 máy
ch quản lý đ thi không kết ni mng.
H thng mng hoạt động ổn định, hiu quả: Nhà trường đầu tư, sử dng
phn mm qun bn quyền, như: quản đào tạo, thi online, qun tài chính,
qun lý nhân s, quản lý văn bản, quản thư viện, qun tài sn. Khu vc các
nhà làm vic, hội trường, ging đường, khu nội trú... được ph sóng wifi để thun
tin cho cán b ging viên và sinh viên tra cứu và trao đổi thông tin.