MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN ĐƯỜNG PHÂN GIÁC TRONG TAM GIÁC (Lê Phúc Lữ, SV Đại học FPT TP HCM)
***************
I. Các kiến thức cần nhớ. 1.Tính chất đường phân giác. Cho tam giác ABC có phân giác trong AD, phân giác ngoài AE. Khi đó
AB EB DB DC EC AC
2.Định lí Menelaus. Cho các điểm M, N, P lần lượt nằm trên các đường thẳng chứa các cạnh BC, CA, AB của tam giác ABC (cả ba hoặc có đúng một điểm nằm ngoài các đoạn thẳng này).
. 1
.
.
MB NC PA MC NA PB
Khi đó, M, N, P thẳng hàng khi và chỉ khi
3.Định lí Ceva. Cho các điểm M, N, P lần lượt nằm trên các đường thẳng chứa các cạnh BC, CA, AB của tam giác ABC (cả ba hoặc có đúng một điểm thuộc các đoạn thẳng này).
. 1
.
.
MB NC PA MC NA PB
AB c BC a CA b
, p là nửa chu vi. Gọi H, D lần lượt là chân đường
,
,
Khi đó, M, N, P đồng quy khi và chỉ khi
2
2
2
2
2
2
a
b
a
c
4.Các công thức tính quen thuộc. Cho tam giác ABC có cao, chân đường phân giác trong góc A. Ta tính được
DB
DC
BH
,
CH
AD
,
bcp p a (
)
ab b c
b a 2
2 b c
c a 2
ac b c 5.Vectơ đơn vị.
và , .
Vectơ có độ dài bằng 1 là vectơ đơn vị. Ta biết rằng tổng của hai vectơ là một vectơ và xác định theo quy tắc hình bình hành, nếu hai vectơ này có độ dài bằng nhau thì hình biểu diễn tổng của chúng là hình thoi; vectơ tổng cũng chính là tia phân giác của góc tạo bởi hai vectơ ban đầu. Như thế trong hình học giải tích, khi cẩn viết phương trình đường phân giác của góc tạo bởi hai đường thẳng ta có thể chọn trong các vectơ chỉ phương của hai đường thẳng ra vectơ đơn vị rồi tính tổng của hai vectơ này; khi đó, ta thu được vectơ chỉ phương của đường phân giác cần tìm. 6.Công thức vectơ về tọa độ tâm đường tròn ngoại tiếp.
,a b c là ,
aIA bIB cIC
0
với I là tâm đường tròn nội tiếp và
Trong tam giác ABC, ta luôn có: độ dài các cạnh ứng với góc A, B, C.
Ta hãy cùng tìm hiểu cụ thể các phương pháp này để thấy rõ hiệu quả của chúng.
1
II. Các bài toán ví dụ.
Một số ví dụ dưới đây được giải bằng hai cách để có thể dễ đối chiếu được tính tự nhiên và tính hiệu quả riêng của mỗi cách tiếp cận vấn đề.
.
. Bài 1. Cho tam giác ABC có hai phân giác BD và CE cắt nhau tại I. Biết rằng ID IE Chứng minh rằng tam giác ABC cân tại A hoặc 060 BAC
Lời giải 1.
Ta xét hai trường hợp sau
A
AID
AIE c c c ( . . )
ADI AEI
-Nếu AD AE thì
.
F
AEC g c g ( . . )
AB AC
Suy ra nên tam
E
D
ADB giác ABC cân tại A.
, không mất tính tổng quát, ta giả sử
I
C
B
IF ID IE
. -Nếu AD AE AD AE AD AF ADI . Trên đoạn AE, lấy điểm F sao cho ; khi đó, AFI c g c . ) ( .
0
0
0
. Tam giác IEF cân tại I nên ADI BEI IFE IEF AFI BEI
BAC DIE
BAC
180
90
180
BAC
60
. Từ đây suy ra tứ giác ADIE nội tiếp và BAC 2
. Do đó 060 BAC
Từ hai trường hợp này, ta có đpcm.
2
Lời giải 2.
BD
( cap p b ) c a
AD
Theo công thức tính độ dài đường phân giác, ta có .
Vì BD là phân giác góc B nên . Hơn nữa, AI là phân giác góc A trong
ID AD AB IB
ID BD a b c
b p 2
AD c CD a b a c
bc a c b
2
tam giác ABD nên .
2
) ) Do đó ID BD ID . b p 2 ( b cap p b ) p c a ( ( ab c p b 2 ) p c a (
2
)
2
IE
2 abc p c ( 2 p a b )
(
Tương tự .
2
)
)
)
)
(
b a b
2 ) (
a c b
)
c c a (
2 ) (
a b c
)
( ab c p b 2 ) p c a
(
2 ( abc p c 2 ) p a b
(
b a c b 2 c a )
( (
c a b c ( 2 a b ( )
c
2
2
2
( b c a b c a
)(
)(
b
c
bc
2
2
a
b
c
bc
b ) 0 2
Từ giả thiết đã cho, ta có
c thì tam giác ABC cân tại A.
2
2
2
b
a
2
2
2
0
-Nếu b
a
b
c
bc
cos
A
BAC
60
c bc 2
1 2
-Nếu .
Vậy kết hợp hai trường hợp này lại, ta có đpcm.
,B C theo thứ tự là trung
1
1
Bài 2. Gọi K là tâm đường tròn nội tiếp của tam giác ABC. Gọi
1C K cắt đường thẳng AC tại
2B , đường thẳng
1B K cắt
điểm các cạnh AC, AB. Đường thẳng
AB C bằng nhau. Tính góc BAC .
2C sao cho diện tích tam giác ABC và tam giác
2
2
0
AB tại
. Ta tính
x AC ,
y x y , ,
2
AB 2
. Đặt Lời giải. Không mất tính tổng quát, giả sử AB AC
AD
1B . Áp dụng định lí Menelaus cho tam giác ABD với cát
bc a c
x
2
1
1
x
được: và D nằm giữa A và
.
.
.
B KC , ta có 1
2
bc a c x
a c b
bc a c b
B D C A KB 1 B A C B KD 1
2
tuyến .
A
y
bc a b c
Tương tự, ta tính được: .
S
S
bc
ABC
AB C 2 2
Theo giả thiết thì . nên xy
C1
B1
bc
Thay trực tiếp các biểu thức đã tính được vào đẳng thức này, ta có:
K
C2
2
2
2
bc
a
b
c
bc
)
C
bc . a c b a b c bc a c b a b c )( ( Do đó:
B
2
2
2
b
a
0
BAC
BAC
60
cos
.
B2
c bc 2
1 2
3
S IMN a b c
S INP b c a
S IPM c a b
Bài 3. Cho tam giác ABC có I là tâm đường tròn nội tiếp và M, N, P lần lượt là trung điểm các cạnh BC, CA, AB. Chứng minh rằng I nằm trong tam giác MNP và
xMA yMB zMC
0
Lời giải. Trước hết, ta chứng minh nhận xét
x y z 0 ,
,
Nếu điểm M và tam giác ABC nằm trong mặt phẳng thỏa với
0
thì M nằm trong tam giác ABC.
,y z nên A’ thuộc đoạn BC. Ta có:
)
0 A C '
xMA
Thật vậy: ta lấy A’ thỏa mãn
y
y A B z A C ' ' A B xMA yMB zMC xMA y MA ' ' y A B z A C '
yMA zMA ') '
( '
(
(
)
) z MA ' )
(
, vì z MA ' ( xMA
z nên M thuộc đoạn AA’ hay nằm trong tam giác ABC. Nhận xét được chứng minh.
0
,x y
Do
0 .
p c
p a
0
.
a IA b IB c IC .
((
)).
.
)).
((
)
(
p b IC )).
p a IB IC
Trở lại bài toán, từ đẳng thức quen thuộc 0 a IA b IB c IC . . IA
(
)(
)
(
(
p c ) (( p c IB IA )
)(
a b c IP
0
p b ( ) p b IC IA ) )( b c a IM c a b IN (
)
(
)
(
)
, ta có p a IB ( 0
b c a c a b a b c
0
,
Hơn nữa:
nên I nằm trong tam giác MNP. 0
IN S
S
, IM S .
IP .
.
IPM
IMN
INP
. Do các vectơ này không cùng phương nên Từ đây, ta cũng có:
S IMN a b c
S INP b c a
S IPM c a b
I r có M là trung điểm BC. Gọi E là
các hệ số trong hai đẳng thức trên phải tỉ lệ với nhau, tức là: .
Bài 4. Cho tam giác ABC nhọn ngoại tiếp đường tròn ( , ) giao điểm của IM với đường cao AH của tam giác ABC. Chứng minh rằng: AE r .
Lời giải 1.
AB C '
'
Gọi D là tiếp điểm của (I) lên BC, F là tiếp điểm của đường tròn bàng tiếp (J) của góc A. Gọi P, Q lần lượt là giao điểm của AF với (I), trong đó Q nằm giữa A và P. Giả sử ID cắt (I) tại điểm thứ hai là Q’. Qua Q’ vẽ đường thẳng song song với BC cắt AB và AC lần lượt tại B’ và C’. Dễ thấy tồn tại một phép vị tự biến . thành ABC
4
A Q F thẳng hàng hay điểm Q’
',
Suy ra
A
Phép vị tự đó cũng biến tiếp điểm Q’ của đường tròn bàng tiếp (I) của AB’C’ lên B’C’ thành tiếp điểm D của đường tròn bàng tiếp (J) của ABC lên BC. , trùng với điểm Q. Dễ thấy D đối xứng với F qua M nên: MD MF nên IM là đường , mà ID IQ
C'
B'
hay IM // PQ hay tứ
Q
E K
trung bình của DQF giác AEIQ là hình bình hành. Do đó: AE IQ r
. Ta có đpcm.
I
P
F
C
B
H D
M
Lời giải 2. Không mất tính tổng quát, giả sử . Dễ dàng chứng minh c b AB AC được trên đoạn BC, các điểm B, H, D, M, C nằm thẳng hàng theo thứ tự đó. Ta có:
2
2
2
2
DM DC MC b c 2 a 2 2 a c b MH HC MC a 2 c 2 a
J
2
2
a b c 2 b a 2 Theo định lí Thales thì:
:
A
c 2 a a b c
HE ID DM b c b HE MH 2 b c r ) ( a
E
2
(
Ta cũng có:
I
AH
2 S a
pr a
(
AE AH HE
r
a b c r ) a a b c r ) a
b c r ) ( a
C
B
H D
M
Ta có đpcm.
. Gọi O, I lần lượt là tâm đường tròn ngoại tiếp,
Bài 5. Cho tam giác ABC có 2BC AB AC nội tiếp tam giác ABC. Chứng minh tam giác AIO vuông tại I.
Lời giải 1. Gọi H, D, M lần lượt là chân đường cao, phân giác và trung tuyến ứng với đỉnh A của tam giác ABC. E là tiếp điểm của đường tròn nội tiếp lên B. Giả sử AD cắt OM tại K.
5
090
A
, mà AI là Ta thấy: HAB OAC
ABC 2 IAB IAC nên: IAH IKO , do đó:
O
IK
IAH IAO . BAC
I
2
3
AI . DI
BC
C
B
H
E
D
M
IK
hay
K
phân giác Mặt khác: AH // OK nên: IAO IKO hay tam giác AOK cân tại O. Ta dễ dàng tính được DE DM nên DI DK . ID 2 Đồng thời, theo định lí Thales DA HA AB BC CA DI IE Do đó: AI hay I là trung điểm của đoạn AK, suy ra: OI là trung tuyến của tam giác cân AOK nên OI cũng là đường cao của AOK . Do đó, tam giác AOI vuông tại I (đpcm).
2
2
2
Lời giải 2. Gọi R, r lần lượt là bán kính đường tròn ngoại tiếp và nội tiếp tam giác ABC.
2 2
AI
2
Rr
2 R IO ,
Ta có: AO R Rr . Theo định lí Pythagores, ta chỉ cần chứng minh .
BD
c .
bcp p a (
)
2
)
)
2
ac b c 2 b c
Ta tính được . Xét tam giác ABD, ta thấy AI chính là phân giác của tam giác này nên
AI
AI
AB AD . AB BD
bcp p a ( a b c
bc b c a ( a b c
c
ac b c
.
R
2
Rr
r
,
abc S 4
S p
abc a b c
)
Mặt khác: . Ta cần chứng minh:
a
b c a
a b c
2
bc b c a ( a b c
abc a b c
0
. Đẳng thức này đúng nên ta có đpcm.
0 180 )
. Đường tròn tâm I nội tiếp tam giác (0
Bài 6. Trong mặt phẳng cho hai điểm A, B cố định (A khác B). Một điểm C di động trong mặt phẳng sao cho góc ACB không đổi ABC và tiếp xúc với các cạnh AB, BC, CA lần lượt tại D, E, F. Đường thẳng AI, BI lần lượt cắt đường thẳng EF tại M, N.
Chứng minh rằng
1. 2. Đoạn MN có độ dài không đổi. Đường tròn ngoại tiếp tam giác DMN luôn đi qua một điểm cố định. (Đề thi học sinh giỏi quốc gia 2009)
Lời giải 1.
6
180
0 C
C
2 C
Ta có: MEB CEF , MIB IAB IBA
)
(
ABC ACB
MEB MIB
1 2
, do đó:
M
E
N
F
180 2 Tứ giác EMBI nội tiếp 090 giác AMB vuông ở M. Tương tự, ta cũng có tam giác NAB vuông tại N. Từ đó, ta được tứ giác ANMB nội tiếp đường tròn đường kính AB. Ta có:
I
AIB
NIM g g ( . )
AB MN
IA NI
B
A
D
P
MN AB .
AB
.sin
NAI
IN IA
hay tam IMB IEB
AB
.sin
AB
.sin
C 2
2
0
MDN IDN IDM
2(90
. C
)
CAB CBA 2
, không đổi. Hơn nữa, ta thấy:
0
0
Gọi P là trung điểm của AB thì P chính là tâm đường tròn ngoại tiếp tứ giác ANMB:
MBA NBA MPN MPA NPA )
2(
2(90
MAB NBA )
2(90
)
C
CAB CBA 2
.
Tứ giác MNDP nội tiếp hay đường tròn ngoại tiếp tam giác DMN luôn
C
, hay b c a a
b c .
c
E
M
K
H
N
F
HC
HC BC b c
b
AB
I
. Do đó: MPN MDN đi qua P cố định. Đây chính là đpcm. Lời giải 2. 1. Đặt AB = c (không đổi), BC = a, CA = b. Do ACB không đổi nên C di động trên cung chứa góc dựng trên đoạn AB. Gọi AH, BK là các đường phân giác của ABC
CA CB AB a b c
A
D
B
CE CF
Ta sẽ tính MN trong trường hợp N thuộc đoạn EF và M nằm ngoài đoạn EF. Khi đó, E nằm giữa C và H; K nằm giữa F và C. Ta cũng có: AC AB AB BC Các trường hợp còn lại hoàn toàn tương tự. Theo tính chất đường phân giác: ab HC AC b HB b c c Do E là tiếp điểm của (I) lên BC, F là tiếp điểm của (I) lên CA nên:
2
2
,
7
AB AC BC c b a
AF AD
2
2
ab 2
(
)
HE HC CE
ab b c
a b c 2
)( b c a b c 2( b c )
2
2
ca
(
)
Suy ra:
ab b 2(
c b c
)
c b b c a )( ) b c 2(
(
)
KF
KC
.
ab a c
2 ECI CF .sin
a b c
).sin
EF
(
, Tương tự, ta tính được: .
a c a c b )( a c ) 2( 2 Do A, H, M thẳng hàng và lần lượt nằm trên các đường thẳng chứa các cạnh của CEE nên theo định lí Menelaus:
.
.
1
.
.
1
(
)
AF HC ME AC HE MF
b c a 2 b
ME MF
ab b c c b b c a )( ) b c 2(
.
.
1
1
MF EF
.
b c a b 2
ab 2 c b b c a ( )(
)
MF EF MF
EF MF
c b a
a a b c
Ta cũng có: .
.
.
1
.
.
1
(
)
KC NF BE KF NE BC
NF EF NF
c a b 2 a
NF EF NF
a c b
ab a c a c a c b )( a c ) 2(
NF a b c
(
)
EF a c (
NF EF
)
.
MN MF NF EF
.
EF
(
a b c
).sin
c .sin
.
Tương tự: K, N, B thẳng hàng và lần lượt nằm trên các đường thẳng chứa cạnh của CEF nên:
a a b c
2
c a b c
2
a c a b c a c a b c
Suy ra: .
Do c và góc không đổi nên MN không đổi. Vậy ta có đpcm.
C
M
E
N
F
I
B
A
D
P
J
2.
8
, nghĩa là tam giác ABC cân tại C thì D trùng với P và (DMN) đi qua P.
, giả sử BC >AC (a > b) thì đường thẳng MN cắt đường thẳng AB tại J.
1 1 . . EB a c b JB JA FA b c a JA AB a c b b c a AB a c b b c a JA JA
)
)
JD JA AD
JA Gọi P là trung điểm của AB. Ta sẽ chứng minh P chính là điểm cố định cần tìm. -Nếu CA CB Ta có đpcm. -Nếu CA CB Do các điểm E, F, J thẳng hàng và lần lượt nằm trên các đường thẳng chứa cạnh của tam giác ABC nên theo định lí Menelaus: EC FA JB EB FC JA a b 2( ) b c a c b c a ( ) a b ) 2( AB JA
c b c a ( a b ) 2(
b c a 2
)( b c a c a b ( a b
2(
)
2
)
Suy ra:
JP JA AD
c b c a ( a b ) 2(
c 2
c a b
)
2(
2
2
(
)
(
)
.
JD JP .
.
2
)( b c a c a b ) a b
2(
c a b
)
2(
)( c b c a c a b a b
4(
)
Do đó: (1)
.
.
1
.
1
.
1
JE AF BC JF AC BE
JF EF JF
b c a 2 b
EF JF
b a c b a b c a
( (
) )
(
)
JF EF
.
.
)( a b a b c ) ( a b c a
a a c b 2 ) ( a b c a )( a b a b c
(
)
EF JF Suy ra:
JM JF MF EF
.
EF
EF
.
.
Tương tự, do J, A, B thẳng hàng và lần lượt nằm trên các đường thẳng chứa các cạnh của tam giác CEF nên:
(
)
(
)
JN JF FN EF
.
EF
.
EF
.
.
) ( a b c a )( a b a b c a b c a ) ( a b a b c )(
)
(
a a b c a c a b c
ac )( a b a b c bc a b a b c
)(
)
(
2
2
2
.
2 ) .sin
2
2
2
2
2
2
2
)
(
JM JN EF . . ( a b c ac a b a b c )( ( )( ) abc 2 ) ( a b c a b ) 2 2 bc . a b a b c ) ( 2 2 . 2 ( 2 (1 cos ) a c c ) (1 ). . 2 abc a b ( ) b ab 2 abc a b ) 2( a b ( ab 4 abc a b ( )
2
)
2 )( c b c a c a b a b
. (2)
JD JP JE JF
.
4( Từ (1) và (2), suy ra: . tam giác DMN đi qua P. Ta có đpcm.
; do đó: tứ giác DPEF nội tiếp hay đường tròn ngoại tiếp
9
. Đường thẳng BD cắt đường thẳng CF tại K.
. Bài 7. Cho tam giác nhọn không cân ABC có I là tâm đường tròn nội tiếp. Gọi E là tiếp điểm của (I) trên các cạnh BC, đoạn thẳng AE cắt (I) tại điểm thứ hai khác E là D. Trên đường thẳng AE lấy điểm F sao cho CE CF Chứng minh rằng: KF CE
(Đề chọn đội tuyển Trung Quốc dự thi IMO 2008)
Lời giải 1.
A
. Gọi M, N lần lượt là
D
N
M
C
P
E
B
.
F
K
nên P, B, E, C là Không mất tính tổng quát, giả sử B C tiếp điểm của đường tròn nội tiếp (I) lên các cạnh AB, AC. Gọi P là giao điểm của đường thẳng MN và BC. Theo một tính chất quen thuộc về cực và đối cực, ta thấy rằng PD chính là tiếp tuyến của (I), suy ra: PED PDE Hơn nữa, PED CEF CFE nên suy ra PD và CF song song với nhau. Dễ thấy: EB PB PC EC
một hàng điểm điều hòa. Suy ra D cùng với P, B, E, C lập thành một chùm điều hòa. Do PD song song với CF, đồng thời K thuộc DB, F thuộc DE nên theo tính chất về chùm điều hòa, ta có được F là trung điểm của KC. Ta có đpcm. Lời giải 2. Gọi H là hình chiếu của A lên BC, M là trung điểm của BC.
, tức
A
Không mất tính tổng quát, ta giả sử AB AC là c b . Khi đó: M nằm giữa C và E. Vì E là tiếp điểm của (I) lên BC nên ta có các kết quả:
D
BE
,
CE
c a b 2
,
G
I
ME CE CM
a b c 2 a b c 2
a 2
b c 2
.
B
C
(1)
H
E
ME BE
b c c a b
Do AH là đường cao của tam giác ABC nên:
F
2
2
2
a
c
CH
b a 2
. Suy ra:
K
10
(
)
HE HC EC
b c b c a )( a 2
.
2
cos
AEH
CEF
, cos
EF
Do CE CF
HE AE
HE AE
HE CE . AE
nên tam giác CEF cân ở C, ta có: EF EF CE 2 CE 2
2
2
2
AE
AG
2
AG
AD AE .
DE AE AD
AD
2
AG
AG AE 2 HE CE AE
2
)
Gọi G là tiếp điểm của (I) lên cạnh AB, theo tính chất phương tích, ta có:
:
2
EF DE
. AE
AE
2 AE
. HE CE 2 AG
(
)
AE b c b c a a b c ( 2
)( a AE (
2 )
)( AG
2
2
Do đó:
2
2
2
2
2
2
2 b c a ) ( 2 a 4
2
2
2
b c ( ) AE AG AH HE AG b c a ( )
2 ) (
2 4 (
2
2
2
16 ( S b c ) ) 4 S 2 a a b c a
2
b c a 2 4 a a b c a b c a b c b c a )( )( )( ( ) b c a ( ) ( b c ) a
2 ) (
( )( )( ) b c a ( a b c c a b )( ) a b c a b c a b c b c a )( 2 4 a a 4
( )( )( )( )
)(
)(
a b c a b c b c a a b c b c a 2 a 4 )( ( ) )( ) )( )(
)(
)
(
)
:
EF DE
a b c b c a c a b 2 a
b c c a b
a b c a b c b c a 2 a )( Suy ra: (2)
Từ (1), (2), ta được: , theo định lí Thalès đảo, ta có: MF//BD hay MF // BK. a a b c a b c b c a 2 ( 2 4 a b c b c a a b c ( 2 a ME EF BE DE
Trong tam giác BCK có MF đi qua trung điểm của BC và song song với BK nên cũng đi
(giả thiết) , mà CE CF
. Đây chính là đpcm.
qua trung điểm của CK, suy ra F là trung điểm của CK hay CF KF nên KF CE
Nhận xét. Trong các bài toán đã nêu, đôi khi việc dùng cách tìm trực tiếp độ dài các đoạn thẳng khá phức tạp, đòi hỏi kĩ năng tính toán và biến đổi nhiều; thế nhưng cách tiếp cận và giải bài toán theo kiểu này rất tự nhiên và không đòi hỏi hiểu biết về các định lí về đường phân giác. Ta cũng biết rằng, việc ứng dụng tọa độ vào giải các bài toán dạng này thường không khả thi và ý tưởng đã nêu trên chính là một cách giải quyết khá hữu hiệu khi gặp bế tắc trong việc kẻ các đường phụ, vận dụng một định lí nào đó khi gặp một bài toán liên quan.
11
B
6 0( , )
3 4( , )
và .
(3; 4),
(6; 0)
OA
OB
Trong phần tiếp theo, ta sẽ xét một số bài toán hình học giải tích và tìm hiểu ứng dụng của vectơ đơn vị, tâm tỉ cự trong việc viết phương trình đường phân giác cũng như tìm tọa độ tâm đường tròn nội tiếp tam giác. A Bài 8. Trong mặt phẳng Oxy, cho Viết phương trình phân giác trong của góc AOB của tam giác OAB.
A
4
3
x
y
. 0
Lời giải 1. Ta có:
y 4
Phương trình đường thẳng qua O và A là: x 3
I
Phương trình đường thẳng qua O và B là: y = 0.
B
C
Theo công thức đường phân giác của góc tạo bởi hai đường thằng OA và OB:
2
2 1
, suy ra A, B nằm khác phía
4 x 8 y 0 x 2 y 0 (*) 4 3 y 4 x 3 y y x 2 4 x 2 y 0 2 x y 0 5 y 2 3 4 0
12 0 chính là đường phân giác cần tìm.
y 2
0
x
Thay tọa độ A và B vào (*) và nhân lại: (3 2.4)(6 2.0) với nhau so với đường thẳng (*), vậy
Lời giải 2. Vectơ chỉ phương của OA và OB lần lượt là . Tổng của chúng là:
, 1; 0
3 4 ; 5 5
u
. Đường phân giác cần tìm đi qua O có vectơ chỉ phương là u
8 4 ; 5 5
0
0
x
2
y
. 0
x 8
y 4
5
5
nên phương trình là:
N . Viết phương trình các cạnh của
2 1 ) ( ,
Bài 9. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho điểm
x
y 4
27 0
, đường
MNP
biết rằng đường cao hạ từ M của tam giác có phương trình 3
phân giác ngoài vẽ từ P có phương trình là
x
y 2
. 5 0
x
y
2 )
3 (
1 0 )
M
x
y 3
5 0
. Do P là giao điểm của đường
Lời giải. Phương trình NP là 4 (
K
hay 4 phân giác ngoài tại đỉnh P và đường NP nên tọa độ P là nghiệm của hệ:
N
P
x 2 y 5 0 x 1 4 x 3 y 5 0 y 3
12
x
y
hay
0
1 3 , )
1 )
(
3 )
. Phương trình đường phân giác trong tại đỉnh P: 2 (
P ( y .
x
Ta có được: 5 0 2
Đến đây, ta có hai hướng giải như sau.
Hướng giải 1.
Tọa độ giao điểm K của phân giác trong tại P và đường cao kẻ từ M là nghiệm của hệ:
4.
3.
5
7 5
39 5
2 x 5 0 y . x 4 y 27 0 3 7 5 39 5 x y
2
24 5
2 3
4
u a b ( ; )
Khoảng cách từ K đến NP là: .
. Khoảng cách từ K đến MP:
0
a x (
1 )
b y (
3 )
Gọi là vectơ chỉ phương của MP, khi đó phương trình MP là:
2
2
2
2
2
2
2
a ( 1) b ( 3) a b 2 7 5 2 39 5 2 24 5 a b a b
( a b 2 ) 4( a a 3 b ) 4 ab a 0 a= 0 4 3
y . Suy ra: tọa độ M là nghiệm của hệ:
3 0
Do đó phương trình của MP là:
x
y
y x 5 y 3 0 y x 4 27 0 3 3
4
7
1 0
x 2 5 2
y 1 3 1
Từ đó ta có phương trình của MN là: .
v
u
u
Hướng giải 2.
a b là vectơ chỉ phương đơn ( ; )
1
,
2
2
a
b
4 3 ; 5 5 u v
a
b
Vectơ chỉ phương của NP: (3;-4) // . Gọi
(
;
)
1
4 5
3 5
vị của MP, tức là : (*). Ta có: chính là vectơ chỉ phương của
13
a
b
3 5
4 5
. Thay vào (*), ta có:
2
2
b
a
2
1 b
a
1
0
2
a 5
a 8
3 0
(loaïi)
3 5
a
phân giác trong tại P nên :
y , phương trình của MN là: 4
3 0
x
y 7
. 1 0
Từ đó, suy ra phương trình của MP là:
A
C
. Viết phương trình
2 1 0 ( ;
; ),
2 3 2 ( , , ),
1 1 2 ) , ( ,
Bài 10. Trong không gian cho các điểm
B đường phân giác trong của góc A của tam giác ABC.
AC
(
1 0 2 , ,
) . Ta chọn tương ứng hai vectơ đơn vị của hai đoạn này là
Lời giải. AB
0 4 2 , ), ( , v
2 1 1 2 Ta có: u 0 ( , ), ( , , 0 , ) . 5 5 5 5
1 2 1 Do đó, vectơ chỉ phương của phân giác trong góc A chính là u v ( , , ) , vecto 5 5 5
x
2
. này song song với (1, 2,1)
1
y 1 2
z 1
Vậy phương trình đường phân giác trong góc A chính là .
Bài 11. Trong không gian Oxyz cho các điểm A(1,2,3), B(4,2,5), C(4,6,5).
Tìm tâm đường tròn nội tiếp I của tam giác ABC.
AB
13,
BC
4,
CA
29
Lời giải.
Ta dễ dàng tính được độ dài các cạnh của tam giác ABC là .
OA 4. OB 29. OC 13. Từ đó suy ra 4. 29. 13. 0 IA IB IC OI . 4 29 13
0
0
0
Do đó, tọa độ của I là ( , , ) trong đó , , x y z 0 0 x y z xác định như sau: 0
0
0
4( 13 29 1) 6 13 2 29 8 5 13 5 29 12 , y , z . x 0 4 29 13 4 29 13 4 29 13
14
D
(0, 2),
E
(2, 5),
F
(3, 0)
Bài 12. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho các điểm . Dựng tam giác
2
2
2
ABC sao cho D, E, F lần lượt là chân đường phân giác góc A, B, C trong tam giác ABC.
Lời giải. Ta tính được DE DF 13, EF 26 nên tam giác DEF vuông cân tại D.
Ta sẽ chứng minh rằng tam giác ABC cân tại A bằng cách chứng minh các nhận xét sau
“Tam giác ABC có D, E, F lần lượt là chân đường phân giác ứng với góc A, B, C. Khi đó khi và chỉ khi tam giác ABC cân tại A hoặc tứ giác ADEF nội tiếp.” DE DF
Hướng giải 1. Thật vậy, gọi H, K lần lượt là hình chiếu của D lên AB, AC. Do DH DK
A
DKE
nên DHF (*). , suy ra HFD KED
Ta xét ba trường hợp sau
E
F
ADF g c g ( . . )
ADE
-Nếu H, K lần lượt thuộc BF và CF thì từ (*), ta có ADE ADF , do đó
K
AE AF
AE
,
AF
bc a c
bc a b
, mà nên ta
H
hay tam giác ABC cân tại A. được AB AC
C
B
D
-Nếu H không thuộc BF và K không thuộc CE thì chứng minh tương tự.
-Nếu H thuộc BF nhưng K không thuộc CE (trường hợp ngược lại tương tự) thì từ (*), dễ thấy rằng tứ giác AEDF nội tiếp.
Nhận xét được chứng minh.
Tiếp theo, ta sẽ chứng minh nhận xét rằng “Nếu ABC là tam giác vuông nhưng không cân tại A với D, E, F lần lượt là chân đường phân giác góc A, B, C thì tam giác DEF không cân.”
A
(0, 0),
B b
( , 0),
C c b c . ,
(0, ),
0
cx by bc
1
0
Thật vậy, trong mặt phẳng tọa độ Oxy, xét các điểm
, phương trình phân giác góc A là
x b
D
(
)
Phương trình đường thẳng BC là
x
y nên tọa độ điểm D là
0
y c bc bc , b c b c
.
15
2
2
BC
b
AE
c
E
(0,
)
2
bc 2
bc 2
2
b
b
b
b
c
c 2
2
2
Ta có , do đó
DE
bc 2
2
bc b c
bc b c
b
b
c
2
2
2
.
DF
bc 2
2
bc b c
bc b c
b
b
c
2
2
2
2
Tương tự, ta cũng có . Suy ra
2
2
DE DF bc 2 bc 2 bc b c bc b c bc b c bc b c b c b c
2
2
2
2
2
2
bc 2 b bc 2 b bc 2 bc 2 bc b c bc b c bc b c bc b c b b c b c c b b c b c c
c b c b 2 b c
Dễ thấy cả hai đẳng thức đều không thể xảy ra nên nhận xét được chứng minh.
Từ hai điều này, ta thấy rằng nếu tam giác DEF ban đầu vuông cân thì tam giác ABC phải cân, vì nếu xảy ra trường hợp tam giác ABC không cân thì tứ giác AEDF nội tiếp, mà góc D vuông nên góc A cũng phải vuông, theo nhận xét thứ hai thì đây là điều vô lí.
2
2
2
2
2
a
c
2
2
DE
2 CD CF
CD CF 2 .
.cos
C
2
ab b c
ab c a
ab ab b c c a
b ab 2
2
2
2
2
2
2 2 a b
(
b c
)
(
c a
ab b c c a a )(
)(
(
b
c
)
)
2
b c (
2 ) (
c a
)
2
2
2
2
2
2 2 a c
(
b c
)
(
a b
)
(
a
b
)
2
DF
Hướng giải 2. Ta sẽ chứng minh các nhận xét trực tiếp bằng cách biến đổi đại số. Ta có
b c (
ac b c a b c )( )( 2 2 ) (
a b
)
Tương tự, ta cũng có
3
2
2
3
2
3
2
2
2
abc b c b c a )(
)(
(
a b a c b
ab
c
ac
bc
b c abc
) 0
2
2
2
b
c
(
a b c a
)(
b
c
)
abc
Nếu DE DF thì cho hai biểu thức trên bằng nhau, quy đồng và phân tích thành nhân tử, ta có
Đến đây, ta thấy rằng tam giác ABC phải cân hoặc tù tại A, tiếp tục chứng minh nhận xét thứ hai để suy ra tam giác ABC cân tại A.
Trở lại bài toán đã cho, ta có cách dựng hình như sau
16
(1, 5)
.
2 0
0)
2)
0
5
x
y
x
y
(
EBF FEB
-Đường thẳng d qua D, song song với EF chính là đường thẳng chứa cạnh BC. Ta có EF nên đường thẳng BC là 5(
2
(
E EF với d. Ta xét hệ phương trình
)
,
1
3
x
,
y
x
2 0
y
y
5
x
2
2
2
2
2
(
x
3)
y
26
(
x
3)
(5
x
2)
26
1
3
5
,
y
x
2 2
1 5 3 2 1 5 3 2
-Tam giác BEF cân tại F (do 1 ABC ) nên B chính là giao điểm của đường tròn
1
3
0
Ta cần chọn điểm nằm khác phía với D so với hình chiếu của F lên d. Dễ thấy góc 045 BDF
B
,
BD DF
.cos 45
2
1 5 3 2
26 2
3 9 5 3
nên . Thử trực tiếp, ta được .
C
,
1 2
2
-Do C đối xứng với B qua D nên .
x
y
. Ta có hệ phương
3
(
x
0) 5(
y
2) 0
x
5
y
10 0
, đường thẳng BF là
10 13 3 37
x
5
y
10 0
-Điểm A là giao điểm của trung trực EF với đường thẳng BF, mà trung trực EF là
x
y
3
15
3
10 13 3 37
15 5 3 6 6
x y
trình sau
15 5 3 15
3
1
3
3 9 5 3
Vậy tọa độ các đỉnh của tam giác ABC cần tìm là
A
,
,
B
,
,
C
,
6
6
2
1 5 3 2
1 2
2
.
Nhận xét. Ta thấy rằng trong các bài toán nêu trên, nếu không sử dụng phương pháp vectơ mà dùng công thức đường phân giác thì việc viết được phương trình đó cũng là chuyện không đơn giản; hơn nữa, để tìm giao điểm của hai đường thẳng trong không gian khó hơn trong mặt phẳng rất nhiều. Thậm chí cách dùng các vectơ như trên là cách duy nhất dùng để giải quyết các bài toán liên quan đến đường phân giác và tâm đường tròn nội tiếp của tam giác trong không gian.
17
III. Bài tập áp dụng.
Bài 1. Cho tam giác ABC nội tiếp (O) có các phân giác AD, BE, CF (với D, E, F lần lượt thuộc các cạnh BC, CA, AB). Gọi M, N, P lần lượt là giao điểm của AD, BE, CF với (O).
. Đẳng thức xảy ra khi nào?
AD BE CF AM BN CP
9 4
S
S
Chứng minh rằng:
ABC
. Bài 2. Cho tam giác ABC có các phân giác AD, BE, CF. Chứng minh rằng 4 DEF
Bài 3. Chứng minh các tính chất về đường đối trung.
2
Cho tam giác ABC có trung tuyến AM, phân giác AD và AS đối xứng với AM qua AD. Khi đó, AR được gọi là đường đối trung của tam giác ABC.
,
2
2
AR AM b
RB c RC b
2 bc 2 c b. Các đường đối trung BS, CT được xác định tương tự. Chứng minh rằng: AR, BS, CT
a. Chứng minh rằng: .
đồng quy tại một điểm.
C sin )
tan
sin
A
B
A
. Chứng minh rằng chân
0
c. Chứng minh tia AS đi qua giao điểm của hai tiếp tuyến tại B và C của đường tròn (ABC).
Bài 4. Cho tam giác ABC thỏa mãn 2(sin đường phân giác góc A cách đều chân đường phân giác góc B và góc C.
Bài 5. Cho tam giác ABC nhọn, không cân, ngoại tiếp đường tròn (I) có H là chân đường cao ứng với góc A. Gọi M là trung điểm BC. Biết rằng trung trực HM đi qua I. Chứng minh rằng độ dài các cạnh của tam giác lập thành một cấp số cộng.
Bài 6. Cho tam giác ABC ngoại tiếp đường tròn (I). Tiếp điểm của (I) lên BC, CA, AB lần lượt là D, E, F. Đoạn AD cắt (I) tại M. Đường thẳng qua M vuông góc với AD cắt EF ở N.
Chứng minh rằng AN song song với BC.
IA B IA C bằng nhau. Chứng minh tam giác ABC cân tại A.
',
'
'
'
Bài 7. Cho tam giác ABC có BC là cạnh nhỏ nhất; các đường phân giác trong AA', BB', CC' đồng quy tại I và theo thứ tự cắt các cạnh BC, CA, AB tại A', B', C'. Giả sử bán kính các đường tròn nội tiếp các tam giác
EF BC DF CA DE AB . Chứng minh rằng M, N, P thẳng hàng.
), (
), (
)
,
,
,
Bài 8. Cho tam giác ABC với (I) là đường tròn nội tiếp. Tiếp điểm của (I) trên BC, CA, AB lần lượt là D, E, F. Gọi M, N, P lần lượt là điểm chung của các cặp đường thẳng (
với BD là đường trung tuyến, đường phân giác BE.
Bài 9. Cho tam giác ABC có AB AC Đường thẳng qua C vuông góc với BE ở F và cắt BD ở G. Gọi K là trung điểm của GE.
Chứng minh rằng D, K, F thẳng hàng.
18
Bài 10. Cho tam giác ABC nhọn, đường tròn (I) nội tiếp tam giác tiếp xúc với các cạnh BC, CA, AB lần lượt tại K, L, M. Đường thẳng qua B và song song với MK cắt LM, LK lần lượt ở R, S. Chứng minh rằng góc RIS nhọn.
M
N
P
1 0 ( , ),
5 0 ( , ),
3 2 3 ( ,
) .
Bài 11. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho các điểm
x
t 1 3
Viết phương trình các cạnh của tam giác ABC nhận các điểm M, N, P làm chân các đường phân giác trong ứng với các đỉnh A, B, C.
(
)
d
(
)
d 1
2
x 2
x
3
1
y z z y 4
t 2 2 y 3 t z
Bài 12. Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng và .
Viết phương trình đường phân giác góc nhọn tạo bởi hai đường thẳng này.
* Tài liệu tham khảo.
(1) NXB Giáo dục, “Tuyển tập 10 năm Olympic 30-4”.
(2) Nguyễn Minh Hà, “Chuyên đề nâng cao hình học 10”.
(3) Hoàng Quốc Khánh, “Ứng dụng của cực và đối cực”.
(4) Tài liệu trên các diễn đàn http://mathlinks.ro, http://mathscope.org, http://math.vn
19

