intTypePromotion=3

Một số vấn đề vềDẠY CHƯƠNG ÔN TẬP TOÁN 5

Chia sẻ: Nguyen Uyen | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:20

0
69
lượt xem
17
download

Một số vấn đề vềDẠY CHƯƠNG ÔN TẬP TOÁN 5

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nội dung chương trình Toán lớp 5, dành riêng một chương để ôn tập cuối năm nhằm giúp HS hệ thống hóa kiến thức Toán đã học ở bậc tiểu học nói chung và chương trình lớp 5 nói riêng. Cũng ở chương này học sinh sẽ nắm và vận dụng kiến thức vào việc giải quyết các yêu cầu bài tập đặ ra sát với thực tế . Thực tế hiện nay không ít Giáo viên còn lúng túng trong việc hướng dẫn phần ôn tập kiến thức cuối năm cho HS, vì nhiều nguyên nhân sau đây: - Đây là...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Một số vấn đề vềDẠY CHƯƠNG ÔN TẬP TOÁN 5

  1. Một số vấn đề về DẠY CHƯƠNG ÔN TẬP TOÁN 5 Phần : On tập Phân số, số thâp phân và các phép tính với các số tự nhiên, phân số, số thập phân PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ Nội dung chương trình Toán lớp 5, dành riêng một ch ương để ôn tập cuối năm nhằm giúp HS h ệ thống hóa kiến thức Toán đã học ở bậc tiểu học nói chung và chương trình lớp 5 nói riêng. Cũng ở chương này học sinh sẽ nắm và vận dụng kiến thức vào việc giải quyết các yêu cầu bài tập đặ ra sát với thực tế . Th ực tế hiện nay không ít Giáo viên còn lúng túng trong việc hướng dẫn phần ôn tập kiến thức cuối năm cho HS, vì nhiều nguyên nhân sau đây: - Đây là phần dạy ở gần cuối năm học nên ít ai dự giờ, dạy sao cũng được.
  2. - Cho là HS đã học kiến thức này rồi, vào lớp cứ cho HS số bài tập theo yêu cầu sách Giáo khoa (SGK)-sách Giáo viên (SGV) quy định là được, còn các em nhớ – hiểu vận dụng được hay không thì tuỳ thuộc vào các em. - Hoặc có Giáo viên dạy như một tiết dạy cung cấp kiến thức mới, nên thường tiết dạy kéo dài thời gian (có tiết từ 50 – 55 phút) gây tâm lý nhàm chán đối với học sinh nhưng nội dung kiến thức học sinh nhớ và vận dụng được thì chẳng bao nhiêu. Theo yêu cầu hiện nay, giảm kỳ thi tốt nghiệp, giảm bớt chi phí nhưng đ ảm bảo yêu cầu về kiến thức - kỹ năng của học sinh (HS) sau khi học xong chương trình Tiểu học là m ột yêu cầu bức xúc để các em có đủ kiến thức cơ b ản tiếp tục học Trung học cơ sở (THCS). Cho nên việc hướng dẫn học sinh học tập các tiết học ở chương ôn tập trong nội dung chương trình Toán lớp 5 là vô cùng cần thiết nhằm góp phần thực hiện yêu cầu trên. Từ nhận định trên, muốn góp một ít ý kiến nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở chương ôn tập, sáng kiến kinh nghiệm (SKKN) sẽ nêu rõ một số hạn chế của không ít Giáo viên d ạy tiết ôn tập ở chương ôn tập (do thời gian hạn hẹp nên sáng kiến kinh nghiệm chủ yếu trao đổi và đề ra hướng dạy – học phần I: Ôn tập P/S và STP; phần II: Ôn tập về các phép tính vcới các số tự nhiên, P/S, STP) PHẦN II: NỘI DUNG VÀ BIỆN PHÁP GIẢI QUYẾT A. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN SKKN:
  3. Qua các năm giảng dạy, dự giờ thăm lớp một số Giáo viên ở một số đơn vị, bản thân nh ận thấy: I/ Thực trạng giảng dạy và nội dung SGK-SGV: 1/ Thực trạng SGK - SGV: 1.1 SGK: Chương VI (chương ôn tập ) có 32 tiết (không kể tiết kiểm tra), trong đó: Ôn tập phân số (P/S)-số thập phân (STP) :4t Ôn tập các phép tính với các số tự nhiên (STN), P/S, STP :12 t Ôn tập về đo lường :5 t Ôn tập về diện tích các hình :3 t Ôn tập về giải toán :8 t 1.2. SGV: Thể hiện rõmục đích yêu cầu từng tiết dạy, định hướng kiến thức kết quả các bài tính,…
  4. Tuy nhiên chưa th ể hiện rõ phương pháp lên lớp từng b ài (từng hoạt động cho GV-HS). 1.3. Thực tế soạn và dạy của GV: Phần đông GV chỉ ghi lại bài so ạn đã gợi ý ở bài soạn của Vụ Tiểu học hoặc SGV, ho ặc có GV soạn quá đơn giản (chỉ ghi tên bài dạy; mục đích yêu cầu; số bài tập cần giải quyết ở lớp; số bài tập HS phải về nh à làm, …) còn hoạt động cụ thể thì chưa thể hiện rõ. Có GV d ạy mang tính áp đặt, sao cho hết tiết dạy – hết nội dung b ài là xong, nhưng hiệu quả thì ?… 2/ Hướng giải quyết vấn đề: Từ thực trạng nêu trên, b ản thân có một số ý kiến trao đổi để cùng thực hiện tốt nhiệm vụ dựa trên cơ sở sau: Dạy chương trình ôn tập dựa trên cơ sở học sinh đã biết qua kiến thức ở các tiết trước, nhiệm vụ GV hướng dẫn HS khái quát, hệ thống kiến thức vận dụng giải quyết số bài tập SGK và thực tế đề ra. GV chỉ gợi ý để HS tái hiện, khái quát hóa, trừu tượng hóa,… và đi vào vận dụng một cách cụ thể để giải quyết vấn đề.
  5. Thực tế, một số GV dạy Đề nghị hướng thực hiện a Tiết 132: Ôn tập về Có thể thực hiện: b P/S... Tử số (TS) Chỉ ghi TS-MS a) GV ghi: Khi ôn tập khái niệm Mẫu số (MS) sau khi HS phát biểu đúng P/S, hỗn số ,... GV thực hiện trình tự như SGK nhưng chưa khái quát hóa GV hỏi: Các em đ ã h ọc về P/S, vậy các em hãy ghi lại và cho để HS tự giải quyết vấn biết, trong PS a/b ( trong SKKN , PS có TS a và MS b được a b ghi là a/b) ; a gọi là gì ? ; b gọi là gì ? (Tất cả HS ghi vào vở đề. ho ặc giấy nháp a là TS; b là MS ) HS nêu trước lớp; HS Có GV ghi hết phần ở khác nh ận xét; GV kết luận, sau đó yêu cầu HS trình bày khái (bảng niệm P/S. (P/S là số có Tử số và Mẫu số, tử số nằm trên gạch bảng SGK lên a không đủ chỗ để ghi) rồi ngang, Mẫu số nằm dưới gạch ngang). b a yêu cầu HS làm bài tập. b GV hỏi TS - MS chỉ ghi trong P/S ? a b (Cả lớp ghi nhanh vào vở ho ặc giấy nháp: MS chỉ số phần bằng nhau đ ược chia ra trong một đ ơn vị, TS chỉ số phần đ ã lấy ra trong đ ơn vị đó). GV mời HS trình bày trước lớp, HS khác nhận xét; GV kết luận. b) P/S thế nào có thể viết dưới dạng hỗn số ? (TS > MS); GV
  6. ghi: P/S a/b viết đ ược dư ới dạng hỗn số khi: a > b c) Tương tự gợi ý HS trả lời, GV tóm tắt: < 1 ; khi a < b = 1 ; khi a = b ; khi a > b và viết được d ưới dạng hỗn số >1
  7. Tiết 133: P/S (tiếp theo) a) Muốn quy đồng MS b) Muốn quy đồng MS 5 P/S, ta có thể làm như sau: các 6 4 3 5 6 7 4 các P/S, ta có thể làm Tìm MS chung (Hs Giỏi có thể tìm một số có thể chia hết như sau: cho các MS, còn không thì HS nhân tất cả các MS của các P/S Nhân TS của PS thứ nhất lại) với tích các MS của các TD: , , , PS còn lại HS có th ể tìm MS chung: Nhân TS của PS thứ hai với tích các MS của các 4 x 5 x 6 x 7 = 840 PS còn lại Sau đó: Lấy MS chung chia cho MS của P/S cần quy Cứ tiếp tục...cuối cùng đồng, được thương là bao nhiêu, lấy th ương vừa tìm nhân với TS của P/S cần quy đồng. 3/4 : Lấy 840 : 4 = 210 Lấy 210 x 3 = 630 ; 630 là TS mới của 3/4 3/4 = 630 / 840
  8. 4/5 : Lấy 840 : 5 = 168 Lấy 168 x 4 = 672 ; 672 là TS mới của 4/5 4/5 = 672 / 840 Cứ tiếp tục thực hiện quy đồng đến hết Phần ôn tập về các phép tính với STN, P/S, STP. Thực hiện như th ế có thể tìm được kết quả nhanh đối với Khi hướng dẫn HS thực HS khá Giỏi, nhưng chưa hiểu ý tác giả là yêu cầu HS biết vận hiện tính nhanh về phép dụng các tính chất của phép toán để giải toán nhanh hơn. cộng a. GV hỏi để có kết quả như thế chúng ta thực hiện thế n ào ? (bài tập 2) Hs trả lời: Khi HS nêu kết quả Ap dụng tính chất kết hợp của phép cộng: đúng, GV kết luận mà không cần HS nêu cách ( 961 + 825 ) + 175 = 961 + ( 825 + 175 ) tính: = 961 + 1000 a) (961 + 825) +175 =
  9. 1961 = 1961 619 + ( 478 + 381 ) 619 + (478 + 381 ) = 1478 = 1478 HS trả lời: b ) ( 3/5 + 5/9 ) + 2 / 5 = Ap dụng tính chất giao hoán của phép cộng: (27/45 + 25/45) + 619 + (478 + 381) = ( 478 + 381 ) + 619 18/45 Ap dụng tính chất kết hợp của phép cộng: = 70/45 = 14/9 ( 478 + 381 ) + 619 = 478 + ( 381 + 619 ) = 1 = 478 + 1000 đơn vị 5 phần chín = 1478 c) ....v.v..... Hoặc: Ap dụng tính chất giao hoán của phép cộng: 619 + ( 478 + 381 ) = 619 + ( 381 + 478)
  10. Ap dụng tính chất kết hợp của phép cộng: 619 + ( 381 + 478 ) = ( 619 + 381 ) + 478 = 1000 + 478 = 1478 Các dạng còn lại thực hiện tương tự nhưng khi HS nhuần nhuyễn, sang phần luyện tập GV không nhất thiết phải yêu cầu HS thực hiện phần này. Dạy phép chia: ( bài tập 3) Tính b ằng 2 cách, GV lưu ý: Phần b: 0,95 : 0,18 - 0,59 : 0,18 Nếu tính: 0,95 : 0,18 - 0,59 : 0,18 5,27... - 3,27... =2
  11. Khi thực hiện phép chia HS gặp khó khăn với STP tuần hoàn. Nên GV phải gợi ý: chỉ lấy 2 chữ số TP ở mỗi thương và yêu cầu HS lưu ý , nên đưa về dạng: * Dạng a:c - b:c = (a-b):c 0,95:0,18 - 0 ,59: 0,18 = (0,95 - 0,59) : 0,18 =2 * Dạng a : c - b : c = ( a - b ) : c Được vận dụng thực hiện vào thực tế sau này.
  12. Do th ời gian và nhận thức có hạn, phần còn lại mong bậc Thầy cô và đồng nghiệp nghiên cứu trao đổi th êm đ ể bản thân đ ược học hỏi nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn. 3/ Kết quả thực nghiệm: Sau khi nghiên cứu, các ý kiến trao đổi n ày được thực hiện qua tiết dạy và đề kiểm tra ở 7 lớp của trường Tiểu học "A" T.T An Châu và trường Tiểu học "A" Vĩnh An, với kết qu ả như sau: - Tiết dạy: Qua 2 tiết dạy ở lớp 5A và lớp 5B của trường Tiểu học "A" Vĩnh An đều được BGH đánh giá tốt; 03 GV của trường Tiểu học " A" T.T An Châu đều được GV dạy Giỏi cấp Huyện. - Chất lượng: Đề kiểm tra: Thời gian 15 phút =,>,< vào ô trống: (6 đ) 1/ Điền dấu thích hợp a) 2 / 3 1 ; 6 /5 1 ; 20 / 19 1 đơn vị 1/19
  13. b) 29 / 31 1 ; 29 /29 1; 34 / 31 1 2/ Tính bằng cách nhanh nhất: (4 đ) a) 85,72 + 45,8 + 14 ,28 ; b) 8 / 15 + 4 / 6 + 7 / 15 c) 12,5 x 0,6 + 12,5 x 0,4 ; d) 27,6 : 3 - 15,3 : 3 Hình thức kiểm tra: ( kiểm tra viết) II/ Kết quả: Xem biên bản kiểm tra B. KẾT LUẬN: I/ Các tồn tại nảy sinh và biện pháp khắc phục: 1. Hạn chế: - GV không chu ẩn bị trước sẽ lúng túng khi ghi bảng - Học sinh ngh èo không có vỡ nháp hoặc giấy nháp ?
  14. - Đối với HS nghỉ học, không học qua nội dung có liên quan đến phần ôn tập, khi yêu cầu ghi ý kiến hoặc phát biểu các em khó thực hiện được. [ 2. Biện pháp khắc phục: - GV phải thâm nhập bài so ạn, ghi bảng thể hiện tính khái quát hóa. - Có th ể ghi như sau:
  15. Th ứ ..........., ngày..........tháng.........năm......... a Toán b a Tên bài d ạy: Ôn tập ....................... b a b a Tóm tắt nội dung b TS MS Phần bảng để luyện tập < 1 ; khi a < b = 1 ; khi a = b >1 ; khi a > b (*)
  16. - HS lúng túng khi phát biểu; GV gọi HS khác phát biểu, sau đó cho 1 HS đến 2 HS nh ận xét, yêu cầu HS n ày gặp lại. -Vận động sự hỗ trợ của mạnh thường quân, sự giúp đỡ của các b ạn HS cùng lớp, tận dụng giấy kiểm tra(mặt ch ưa viết để HS có tập, giấy nháp). II/ Thực tế phân tích và phạm vi áp dụng: 1/ Qua th ực nghiệm và phân tích, khi dạy ch ương ôn tập theo dẫn này, GV ghi bảng nhanh, gọn mang tính khái quát và giúp HS d ễ ghi - dễ nhớ hơn. 2/ Xây dựng được cho HS phương pháp ôn tập "suy nghĩ - viết - nhớ", sau đó trình bày bằng ý riêng của mình. III/ Đề xuất hướng giải quyết: 1/ Phòng Giáo dục: - Chỉ đạo các trường thực hiện kiểm tra đánh giá việc dạy ôn tập cuối năm một cách ch ặt chẽ, lưu ý dự giờ đột xuất không chỉ ở khối năm m à là ở tất cả các khối lớp.
  17. - Ch ỉ đaọ tất cả các trư ờng tăng cường họp tổ chuyên môn đi sâu vào việc bàn cách dạy phần ôn tập (xác định mục tiêu và kiến thức trọng tâm của bài dạy ) không qua loa chiếu lệ. - Tăng cường kiểm tra chất lượng dạy - học các tiết ôn tập ở các trường Tiểu học. 2/ Các trường Tiểu học: 2.1 - BGH & Tổ trưởng chuyên môn: - Có kế hoạch dự giờ, kiểm tra chất lượng các lớp để kịp thời uốn nắn sửa chữa những hạn chế, thiếu sót của GV và HS. - Có nh ận định đúng về tiết dạy ôn tập, họp tổ phải đặt nặng phương pháp truyền đạt, số bài tập cần giải quyết trong một tiết dạy, đồ dùng dạy học cần có để hỗ trợ cho hoạt động dạy - học đảm bảo mục tiêu kiến thức và thời gian dạy - học. 2.2- Giáo viên: - Thực hiện soạn giảng một cách nghiêm túc, không viện lý do nào ( phải làm sổ sách, hoàn thành thủ tục để thi tốt nghiệp ...) để soạn qua loa chiếu lệ. - Phát huy tính tích cực chủ động cuả học sinh trong việc tham gia phát biểu hệ thống hóa - khái quát hóa kiến thức, từ kiến thưc đó vận dụng giải quyết mục tiêu bài dạy để h ình thành kỹ năng - kỹ xảo giải toán cho HS.
  18. IV/ Bài học kinh nghiệm: 1/ Phải hiểu đ ược việc ôn tập và hệ thống hóa kiến thức môn toán cũng như các môn học khác là một khâu quan trọng trong quá trình dạy học nói chung và của môn toán nói riêng, vì: * Kiến thức Toán ở bậc Tiểu học sắp xếp rất chặt chẽ, từ đơn giản đến phức tạp. * Kiến thức Toán ở Tiểu học ( đặt biệt là lớp 5) mang tính khái và trừu tượng cao. Trẻ muốn tiếp thu được phải được hướng dẫn nhiều lần qua nhiều dạng bài và các phương pháp - biện pháp phù hợp đặc điểm tâm - sinh lý trẻ Tiểu học. Qua ôn tập các em phải thấy đư ợc mối quan hệ chặt chẽ và bản chất của từng mặt kiến thức. * Trẻ em Tiểu học chóng nhớ nhưng cũng mau quên, vì vậy ta cần gợi ý để các em nhớ lại ( không phải dạy lại - hoặc tư ởng các em đ ã biết, chỉ cần yêu cầu học sinh làm bài tập GV nhận xét là xong việc). 2/ Ôn tập hệ thống hóa kiến thức giúp các em nắm vững kiến thức, vận dụng thành thạo từng mảng kiến thức, từng b ước hình thành k ỹ xảo. 3/ Kiểm tra việc dạy - h ọc tiết ôn tập là một khâu quan trọng để nhận định đánh giá ch ất lượng dạy và học của GV và học sinh, qua đó phát hiện những mặt tích cực và hạn chế để phát huy những mặt mạnh, nhân điển hình, đồng thời có biện pháp uốn nắn sửa chữa kịp thới những thiếu sót của GV và học sinh.
  19. V/ Kết luận: 1/ Ôn tập là một yêu cầu cần thiết trong việc dạy và học tất cả các môn học, nhờ vào đó học sinh tái hiện, nhớ lại, khái quát hóa những kiến thức đã học đ ược. 2/ Qua những tiết ôn tập: - GV nhận định được kết quả giảng dạy của mình qua việc tiếp thu và vận dụng kiến thức của HS, để điều chỉnh kịp thời phương pháp giúp HS tiếp thu b ài nhanh hơn; đồng thời qua đây cũng giúp GV phát hiện những mầm móng năng khiếu cũng như những thiếu sót của HS để đề ra yêu cầu bài tập phù h ợp với từng đối tượng HS. - Người CBQL nhận định đư ợc năng lực và trình độ chuyên môn của GV cũng như ch ất lượng học tập của HS để kịp thời có những chỉ đạo sâu sát nhằm nâng cao chất lượng dạy và học ở trường Tiểu học. Qua thực tế nghiên cứu và dự giờ thăm lớp ở một số đơn vị bản thân có những suy nghĩ riêng đ ể áp dụng vào thực tế giảng dạy. Do điều kiện cũng như trình độ chuyên môn và kinh nghiệm còn hạn hẹp cho n ên trong nội dung b ài có không ít thiếu sót, rất mong được sự đóng góp của các bậc Thầy và đồng nghiệp để bản thân học hỏi thêm nhằm xây dựng và góp chút ít công sức vào việc nâng cao chất lượng dạy và h ọc ở các trường Tiểu học. Hướng nghiên cứu: Chọn nghiên cứu một trong những đề tài có liên quan đến việc dạy và học chương trình Tiểu học năm 2000.
  20. Chân thành cảm ơn ! An châu, ngày 07 tháng 4 năm 2004 Thực hiện: Võ Minh Bửu
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản