Y Hc TP. H Chí Minh * Tp 25 * S 5 * 2021
Nghiên cu Y hc
Chuyên Đề Điều Dưỡng - K Thut Y Hc
307
MC Đ HÀI LÒNG CA NGƯI HC ĐI VI CÁC K THUT DY HC
TRONG ĐÀO TẠO QUN CHẤT NG HIN NAY
Đỗ Th ng1, Nguyn Thúy 1, Dip Thế i2
M TT
Đặt vn đề: Đào to qun chất lượng đóng vai t quan trng trong đào to là mt yếu t góp phn
cho s thành công khi xây dng, trin khai duy trì H thng qun cht ng phòng t nghim. Nhiu
phương pháp, kỹ thut dy học trong đào tạo Qun lý chtng đã được áp dng chưa thực s có thng
ràng v hiu qu cũng như sự phù hp ca từng phương pháp, kỹ thut đi vi mỗi đi tưng ngưi hc. Do
đó, kho sát mc độ i ng ca người hc vi mi k thut dy hc giúp ging viên định ng và chn la
cách tiếp cn phù hp nhất, đồng thi to hội cho người hc hiểu rõ hơn bản cht vấn đề, nhm đem lại hiu
qu mong mun.
Mc tu: c đnh mc đ hài lòng ca ni hc đi vi các k thut dy học trong đào to Qun lý cht
ng được áp dng ti Vit Nam hin nay.
Đối ng Phương pháp nghiên cứu: Thiết kế ct ngang t. Nghiên cứu đưc thc hin t tháng
07/2020 tháng 04/2021. D liu thu thp theo nh thc trc tuyến thông qua bng câu hi chn la t
đin cho nhóm nhân vn y tế đang công tác trong lĩnh vực xét nghim ti các phòng xét nghim y hc, Vit Nam.
Kết qu: Powerpoint là k thut dy học được người hc biết đến nhiu nht hin nay (32,5%), tuy nhiên,
k thut dy hc t l hài ng cao nht Kch, tình hung (30%), tiếp theo là Sơ đồ trí nh (28,9%),
Powerpoint là 21,8%. K thut dy hc Trò ci có t l hài lòng là 10,5%, Bng giy màu là 5,3%, và Bng giy
lt là 4%. Nguyên nhân ch yếu hài lòng đi vi các k thut dy hc của ni hc được tham gia đóng góp
o bài hc và k thut dy hc phi có tính ln h thc tin cao, giúp người hc hiu rõ bn cht ca Qun
chấtng. K thut dy hc tuy có giao din đẹp, nhưng ít s tương tác giữa hc viên ging viên là nguyên
nn cnh cho s không i lòng ca người hc.
Kết lun: Nghiên cứu này là cơ sở cho thiết kế các bài hc Qun lý cht lưng hiu qu và phù hp cho tng
nm đối ng giúp ci thin thái độ, hành vi ca nhân vn t nghim trong vic xây dng duy trì H
thng qun lý chấtng ti cơ sở.
T khóa: qun lý cht ng, k thut dy hc powerpoint, kch, nh hung, trò chơi, bảng giy lt, bng
giấyu, đồ t nh
ABSTRACT
TRAINEE SATISFACTION WITH CURRENT QUALITY MANAGEMENT TRAINING TECHNIQUES
Do Thi Huong, Nguyen Thuy Ha, Diep The Tai
* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol. 25 - No. 5 - 2021: 307 - 316
Backgrounds: Quality management training methods play an essential role in training and contributing
factors to developing, implementing, and maintaining a Laboratory Quality Management System. Although
many training methods have been applied, there are no sufficient statistics on each method's effectiveness and
suitability for each of the trainees. Therefore, surveying trainees' satisfaction with each training method helps
1Trung tâm kiểm chuẩn chất lượng xét nghiệm y học – Trường Đại học Y Hà Nội
2Viện Pasteur Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả liên lạc: CKI.KTYHXN. Đỗ Thị Hường ĐT: 0975836660 Email: dohuong@hmu.edu.vn
Nghiên cu Y hc
Y Hc TP. H Chí Minh * Tp 25 * S 5 * 2021
Chuyên Đề Điều Dưỡng - K Thut Y Hc
308
teachers orient and choose the most appropriate approach. Meanwhile, creating opportunities for students to
understand better the nature of the problem and get the desired effect.
Objectives: The aim of the study is to determine the satisfaction level of trainees with each applied method in
Vietnam.
Methods: Cross-sectional study. The study carried out from July 2020 to April 2021. The data is collected
online through a questionnaire that was self-filled and selected for the medical staff working in the medical
laboratories, VietNam.
Results: Powerpoint was currently the most popular known-training method (32.5%); however, the highest
satisfaction rate was Roleplay, Scenario (30%), followed by the Mind mapping method (28.9%), the Powerpoint
(21.8%), the Games (10.5%), the Color paper (5.3%), and the Flip Chart (4%). The main reason for satisfaction is
that the trainee is able to contribute to the lessons, and these methods must be highly practical, helping learners
understand the nature of quality management. In addition, the method has a nice interface, but little interaction
between the trainee and the trainer is the main cause of dissatisfaction.
Conclusion: This study contributes to the design of effective and appropriate lesson plans of Quality
Management for each target group. This helps improve their attitude and behavior in building and maintaining a
Quality Management System at the laboratory.
Keywords: quality management, power-point, scenario, role-play, game, flipchart, color paper, mind
mapping method
ĐẶT VN Đ
Kết qu xét nghiệm ngày càng đóng vai trò
quan trng trong vic đưa ra quyết định chn
đoán, điều tr y khoa ca bác s lâm sàng
các định hướng cho chăm sóc sức khe cng
đồng, phòng chng dch bệnh. Do đó, các li
xut phát t phòng xét nghim (PXN) nh
ng nghiêm trng đến tính an toàn ca
bnh nhân, cộng đồng ảnh hưởng đến uy
tín ca phòng xét nghim. Các li ca phòng
xét nghim xut hin tại các giai đoạn khác
nhau, trong đó, giai đoạn trước xét nghim
chiếm t l 61,9% 70%, tiếp theo giai đoạn sau
xét nghim chiếm 18,5% 23,1% giai đoạn
xét nghim chiếm 13,3% 15% trong tng s
li xy ra ti phòng xét nghim(1,2). Theo mt
nghiên cu ti Hoa K ch ra 6% - 12% li ca
phòng xét nghiệm đưa ngưi bệnh đến nguy
chăm sóc không phù hp kh năng
mang đến nhng h qu không mong mun
t 26% - 30% lỗi tác động tiêu cực đến các
khía cnh khác ca chăm sóc bnh nhân(3).
T m 1920, khái nim sm nht v quá
trình qun lý cht lưng đã đưc Shewhart phát
trin da trên quá trình kim soát thng .
m 2011, T chc Y tế thế gii xut bn sách v
H thng qun lý chất ng png xét
nghim(4). c tiêu chun v cht ng png
xét nghim quc tế như ISO 15189 và ISO 17025
ng lần lượt ra đi nn tng bản, c
đng ch cc đến cht lượng png xét nghim
ci thin s an toàn cho bnh nhân(5,6,7). T
m 2013 đến năm 2017, B Y tế Việt Nam đã
ban hành nhiu văn bản liên quan đến trin khai
H thng qun cht ợng như: Thông số
01/2013/TT-BYT v ng dn thc hin Qun
cht lượng t nghim ti sở khám bnh,
cha bnh(8); B tiêu chí đánh giá chất lưng
bnh vin ban nh m theo Quyết đnh s
6858/QĐ-BYT(9); Tiêu chí đánh giá mức cht
ng phòng xét nghim y hc(10).
Vic c tiêu chun, quyết định, tiêu chí cht
ng quc tế và quc gia liên tục được ban
nh cp nht cho thy tm quan trng v
chất ng xét nghiệm ngày càng đưc quan
m. Tuy nhiên, c quy định, tu chun, quyết
đnh ch đưa ra c yêu cầu png xét nghim
cn phi thc hin tt và đm bo chất lượng xét
nghim; chưa mô tả, hướng dn cách thc tiến
nh, thc hin c u cầu n thế nào. Đ
Y Hc TP. H Chí Minh * Tp 25 * S 5 * 2021
Nghiên cu Y hc
Chuyên Đề Điều Dưỡng - K Thut Y Hc
309
thc hin, trin khai c u cu như quy định,
tiêu chun t bên ngi, phòng t nghim cn
tiến nh tìm hiu, chn la quy đnh/tiêu chun
mà PXN mong mun áp dng trin khai vào
c hot động thường quy. Đào tạo cho toàn b
nhân viên là mt bước căn bn then cht
trong vic thc hin c hot động xét nghim
thường quy đáp ng c u cu v cht ng
(Hình 1).
nh 1. Mi liên h gia các tu chuẩn, quy đnh và các yêu cu phòng xét nghim cn thc hin
Mt trong các yếu t p phn nâng cao
nhn thc, thái độ thay đổi hành vi ca nn
viên xét nghiệm đối vi qun cht ng
chính la chn k thut dy hc phù hp.
Hin nay, nhiu k thut dy hc như
Powerpoint; Bng giy lt (flipchart); Bng giy
màu; Trò chơi; Kịch, tình hung; Sơ đồ trí nh
đưc áp dng trongc khóa đào tạo v qun lý
chất lượng. Tuy nhiên, kng phi k thut nào
ng thành ng trong việc truyn ti hiu qu
c ni dung cht ng. Đặc đim ca ngưi
hc, u cu ca môn qun lý cht ng cn
trực quan sinh động nhưng không phi pơng
pp ging dy o cũng hiu qu. S thành
ng ca mt k thut dy hc, không ch s
mong mun ch quan ca ging viên, n s
ơng c và chấp nhn ca người hc.
Mc tiêu
Kho t mức độ i ng ca ngưi học đối
vi các k thut dy học trong đào tạo Qun
chất lượng ti Vit Nam hin nay.
ĐI NG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
Đi ng nghiên cu
Các nhân viên đang ng c tại c phòng
xét nghim y hc trong c c tham gia vào
ka đào to Qun chất ng trên nn tng
trc tuyến do nhóm NCG t chc thc hin
trong khong thi gian t tháng 07/2020 tháng
04/2021.
Tiêu chun chn
Ngưi hc tham gia tr li u hi kho t
đồng ý cho phép s dng thông tin kho t
đ phân ch
Tiêu chun loi tr
Tng tin phn hi ca ni hc không
đng ý cho phép s dng tng tin kho t để
pn ch.
Nghiên cu Y hc
Y Hc TP. H Chí Minh * Tp 25 * S 5 * 2021
Chuyên Đề Điều Dưỡng - K Thut Y Hc
310
Phương pp nghn cu
Thiết kế nghiên cu
Nghiên cu ct ngang mô t.
C mu
Do ca nghiên cứu o đưc thc hin
trước đây v kho sát s hài ng y, do đó,
chúng tôi gi thuyết rng t li lòng ca ngưi
hc 48%, đ nhy ca kho sát 97%, xác sut
sai lm loi 1 là 5%. Da theong thc ưcnh
1 t l ới đây, c mu cn cho nghiên cu
468 mu.
ng c
Bu hi có 15 câu đưc thiết kế bng công
c Microsoft forms gm ba phn chính: Phn 1 -
Đặc đim dân s khot bao gm: đ tui, gii
nh, đơn vị công tác, v trí công tác (4 câu); Phn
2: c k thut dy học đào tạo đưc s dng
hin nay theo dng biết đến/nghe đến nhiu
nht (1 u); Phn 3 do i ng/không
i ng vi mi k thut (10 câu). B u hi
đưc thiết kế theo dng chn la c đáp án sẵn
, lit kê và cung cp thêm thông tin khác ngoài
c đáp án. c k thut dy hc đưc kho t
trong nghiên cu m nh nh minh ha giúp
người tham gia d nh dung liên h vi c
k thuật đã từng hoc đang được tham gia. Toàn
b u hi do Nhóm thiết kế da trên kinh
nghim ging dy môn qun cht lượng cho
c nhân viên đang công c tại các png xét
nghim y hc trên c c. Ni dung câu hi
xoay quanh c nguyên nn hn chế điểm
mnh ca tng k thuật. Các đim mnh hn
chế ca c k thut da trên c nghiên cu
trước đây (11 – 13) và kinh nghim cac ging
viên tham gia nghiên cứu để thiết kế b câu hi.
Phương pháp thc hin
Người hc tham gia kho sát nhận được B
câu hỏi để tr li thông qua Email đăng
tham gia với chương trình. Thi gian hoàn
thành trong vòng 01 tun. Ni dung phn hi
được lưu tự động vào tp d liu excel trên
Microsoft forms.
Sau khi nhn được c đánh g của người
hc, các thông tin đưc trích xut dng file
excel, sau đó, đưc x sơ bộ như mã hóa code
c biến, loi b c thông tin không cn trong
pn ch n thời gian thc hin kho sát. Mi
tr li của người tham gia đều được ghi nhn và
nh 1 đim cho c u tr li. Sau đó, các
điểm đưcnh tng và tiến hành phân tích. Sau
đó, làm sạch d liu, các d liu đưc tiến hành
pn ch bng STATA để nh mc đ i ng
đi vi c biến s. Mỗi phương pp một
biến s.
Phân tích x s liu
Các d liệu đưc xut dng excel, sau đó,
đưc chuyn vào phn mềm STATA 15.0 để tiến
nh phân tích và v các biểu đồ.
G tr p < 0,05% được xem ý nghĩa
thng . Phép kim định Anova mt chiu
đưcng trong phân tích s tương quan.
KT QU
Các đặc tính ca mu
Tng s kho sát là 468 đối tưng, trong đó,
n chiếm 72,4% so vi 27,6% nam. Độ tui
tham gia kho sát nhiu nht là 26 35 tui
(53,2%), 36 45 tui chiếm 25,7%, tiếp theo là 20
25 tui chiếm 15,4% trên 45 tui chiếm 5,8%.
Các đi ng đến t 3 khu vc ca Vit Nam,
trong đó, khu vc phía Nam nhiu nht (48,5%),
n li là khu vc min Trung và phía Bc tương
ứng 22,9% và 28,6%. Các đối ng kho t
ch yếu đến t khoa hoc phòng t nghim
chung chiếm t l ln nht 58,3%. T l đối tưng
tham gia kho t đang ng c tại khoa a
sinh 14,7%, khoa Vi sinh 12,4%, khoa
Huyết hc 7,7%. Ngoài ra, hin nay, mt s
đơn v gp khoa chn đoán hình nh và xét
nghimm một, do đó, tỉ l các đối tưng đang
ng c ti các khoa y tham gia kho t
6,8% (Bng 1).
Y Hc TP. H Chí Minh * Tp 25 * S 5 * 2021
Nghiên cu Y hc
Chuyên Đề Điều Dưỡng - K Thut Y Hc
311
Bng 1. Liên quan giữa đặc đim n s kho t và t l hài lòng các k thut dy hc
Đặc đim
T l (%)
T l hàing c k thut dy hc (%)
Bng giy
lt
Giyu
Kch, tình
hung
Powerpoint
đ trí nh
Trò chơi
Gii tính
Nam
27,6
5,4
5,4
27,1
28,7
24,8
8,5
N
72,4
3,2
5,3
30,7
19,2
30,4
11,2
Đ tui
20-25
15,4
4,2
1,3
19,4
20,8
38,9
15,3
26-35
53,2
3,2
4,8
28,5
24,5
27,7
11,2
36-45
25,6
5,8
6,7
38,3
15,8
25,8
7,5
>45
5,8
0
14,8
29,6
25,9
25,9
3,7
ng min
Min Bc
28,6
5,2
5,2
31,3
14,9
26,9
16,4
Min Trung
22,9
2,8
6,5
29,9
25,2
29,9
5,6
Min Nam
48,5
3,5
4,9
28,6
24,2
29,5
9,3
Khoa/phòng
Hóa sinh
14,7
4,4
4,4
27,5
15,9
26,1
21,7
Huyết hc
7,7
2,8
2,8
30,6
13,9
36,1
13,9
Vi sinh
12,4
1,7
12,1
25,9
13,8
36,2
10,3
Xét nghim chung
58,3
4,4
4,8
29,3
26,4
27,1
8,1
Khác
6,8
3,1
3,1
43,8
18,8
28,1
3,1
Các k thut dy hc đưc nghe đến nhiu
nht và i lòng
Trong c k thut dy hc đang sử dng,
k thut truyn ti bng Powerpoint đưc c
nhân viên xét nghim biết đến nhiu nht
(32,5%), sơ đồ trí nh kch, nh hung đều
chiếm t l 16,1%, k thut bng giy màu chiếm
t l 12,2%, bng giy lt (flipchart) chiếm t l
11,7% cui cùng k thut dy hc thông
qua Tchơi chiếm t l 11,3% (Hình 2a).
Mc , Powerpoint k thut dy hc
đưc biết nhiu nht, nhưng tỉ l i ng ca
người hc vi k thut y ch chiếm 21,8%. Đa
s nam gii hài lòng vi k thut này 28,7% so
vi 19,2% n (p=0,3). Nhân viên xét nghim
trong đ tui 26 35 và trên 45 tui hài lòng vi
k thut Powerpoint nhiều n so với c độ
tui còn li vi t l tương ng lần lưt là 24,5%
25% (p=0,6). Kết qu kho sát theo khu
vc/ng miền cũng t l hài lòng thp cho k
thut dy hc bng Powerpoint so vi các k
thut khác (Bng 1).
Nn viên xét nghim i ng vi k thut
Sơ đ trí nh và Kch, nh hung theo t l tương
ng 28,9% 29,7%. K thut dy hc Kch,
nh hung có t l hài lòng cao nht ti khu vc
min Bc (31,3%) so vi 29,9% ti min Trung
28,6% ti khu vc min Nam. S kc bit v hài
ng ca người hc đối vi c k thut gia các
min kng s kc bit v ý nghĩa thống
(p=0,9). n nữa, k thut y thu t đưc s
i ng không quá chênh lch ti c Khoa
png ng c như khoa Huyết hc t l thích
30,6%, png/khoa t nghim chung 29,3%,
khoa a sinh 27,5%, khoa Vi sinh 25,9%,
nhân viên ti các khoa chn đoán nh nh và
xét nghim t l i ng 43,8% (p=0,03)
(Bng 1).
c k thut Trò chơi, Bảng giy lt, Bng
giy màu có t l i ng kng quá 20%, trong
đó, Bảng giy u Bng giy lt t l i
ng tương ng là 5,3% 3,9% (nh 2b).
K thut T chơi thu hút sự quan m ca
những nhân viên độ tui t 20 25 k
thut y không phù hp vi các nhóm tui ln
n, bằng chng t l i ng khá thp trên
nhóm nhân vn xét nghiệm độ tui t 36 45
(7,5%) và 3,7% nhóm tui tn 45 tui (Bng 1).