ISSN 0866-8124 TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 44 Tháng 12/2025
https://doi.org/10.63783/dla.2025.060
Ngày np bài: 10/11/2025; Ngày nhn bn chnh sa: 15/12/2025; Ngày duyệt đăng: 22/12/2025
43
NÂNG CAO HIU QU S DNG TRÍ TU NHÂN TO VÀ CHUYN
ĐỔI S TRONG HC TP CA SINH VIÊN KHI NGÀNH KINH T
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HC KINH T CÔNG NGHIP LONG AN
Improving the Efficiency of Artificial Intelligence Utilization and Digital
Transformation in Student Learning within the Economics Sector at
Long An University of Economics and Industry
Đoàn Thanh Hòa1
1Trường Đại hc Kinh tế Công nghip Long An, Tây Ninh, Vit Nam
doan.hoa@daihoclongan.edu.vn
Tóm tt Bài nghiên cu tp trung phân tích vic ng dng trí tu nhân to (AI) và chuyển đổi s
trong hc tp ca sinh viên khi ngành Kinh tế tại Trường Đại hc Kinh tế Công nghip Long An.
Trong bi cnh Cách mng Công nghip 4.0 ch trương chuyển đi s quc gia, AI không ch
công c k thut mà còn chiến lược cốt lõi để xây dựng môi trưng hc tp thông minh, nhân hóa
và hiu qu. Vic ng dng trí tu nhân to ớng đến mc tiêu ci tiến ni dung hc tp sáng to, hiu
qu góp phn hin thc hóa mc tiêu chuyển đổi s quốc gia trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo. Nghiên
cu nhn mnh rng vic khai thác hiu qu AI chuyển đổi s s góp phn nâng cao chất lượng đào
to, giúp sinh viên khi ngành Kinh tế thích ng tốt hơn với th trường lao đng trong k nguyên s.
Abstract This research focuses on analyzing the application of artificial intelligence (AI) and
digital transformation in the learning of economics students at Long An University of Economics and
Industry. In the context of the Fourth Industrial Revolution and the national digital transformation
policy, AI is not only a technical tool but also a core strategy for building a smart, personalized, and
effective learning environment. The application of artificial intelligence aims to improve learning
content creatively and effectively, contributing to the realization of the national digital transformation
goals in education and training. The study emphasizes that effectively leveraging AI and digital
transformation will contribute to improving the quality of education, helping economics students better
adapt to the labor market in the digital age.
T khóa Trí tu nhân to, AI, công ngh s, phát trin, hiu qu
1. Đặt vấn đề
Trong thi k Cách mng Công nghip 4.0
đang diễn ra vi tốc đ mnh m, cùng vi s
xut hin nhiu công ngh mi tính ng dng
cao đã tác đng to lớn đến mọi nh vực của đời
sng kinh tế, xã hi.
Trí tu nhân to (AI) công ngh s đã
đang đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy
đổi mi sáng to, tái cu trúc các hình phát
triển, đồng thời nâng cao năng suất chất lượng
tăng trưởng.
Vic phát trin ca mt quc gia ph thuc
o tri thc, công ngh năng lực đổi mi sáng
to ch không còn da vào ngun tài nguyên hay
lao đng. Chuyển đổi s tr thành xu thế tt yếu
để đảm bo kh năng thích ứng, năng lực cnh
tranh để phát trin bn vng trên mọi lĩnh vực,
đặc bit là trong giáo dục và đào tạo.
Trước yêu cu cp bách của quá trình đổi
mới, các trường đại học và cơ sở đào tạo cn phi
chuyn mình mnh m để thích ng khng
định v thế trong môi trường cnh tranh ngày
càng khc lit. Việc đầu tư, phát triển h tng
công ngh thông tin ng dụng AI như mt
công c tiềm năng nhm nâng cao chất lượng hc
tp là yếu t then cht.
Điều này đc bit quan trng bi giáo dc
đại hc gi vai trò nòng ct trong việc đào tạo
ngun nhân lực trình đ cao, bồi dưỡng nhân tài,
đồng thi thúc đẩy phát trin khoa hc, công
ngh và đổi mi sáng to.
Ti Việt Nam, Đảng Nhà nước ta đã ban
hành mt s ch trương, chính sách giúp định
hướng phát trin khoa hc, công ngh chuyn
đổi s quốc gia như: Nghị quyết s 57-NQ/TW
(10/8/2023) v đt phá phát trin khoa hc, công
nghệ, đổi mi sáng to và chuyển đổi s quc gia
đã khẳng định AI d liu giáo dục đt phá
quan trọng đ phát trin giáo dc Vit Nam trong
k nguyên s; Quyết đnh s 1002/QĐ-TTg
(24/5/2025) v phê duyệt Đề án đào tạo ngun
ISSN 0866-8124 - TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 44 Tháng 12/2025
44
nhân lc phc v phát trin công ngh cao giai
đoạn 2025 - 2035 định hướng tới năm 2045
nêu rõ quan điểm gn kết cht ch đào tạo vi thu
hút, trng dụng nhân tài, thúc đẩy nghiên cu
khoa hc, phát trin công nghệ, đổi mi sáng to
trong các cơ sở giáo dục đại hc...
Trong k nguyên số, đào to nhân lc cht
ng cao gn lin vi hiện đại hóa giáo dục đại
hc vic xây dựng hình đại hc thông
minh - nơi mà công nghệ s AI đưc tích hp
vào vic ging dy, nghiên cu, qun tr.
Đại hc thông minh tạo môi trường hc tp
tối ưu giúp phát triển năng lực toàn din cho
người hc, cá nhân hóa l trình hc tập, mang đến
tri nghim linh hot, kết ni thc tin d liu
thi gian thực, qua đó thúc đẩy duy, kỹ năng
và sáng to.
Trong khi ngành Kinh tế, sinh viên cu
ni gia công nghphân tích kinh tế, bên cnh
kiến thức chuyên môn, sinh viên còn hi
tiếp cn và ng dng các công c AI nhm h tr
hc tp nâng cao k năng. Sinh viên khối
ngành Kinh tế tại Trường Đại hc Kinh tế Công
nghip Long An tiếp cn, s dng ng dng
các công c trí tu nhân to chuyển đổi s
yêu cu tt yếu nhm thích ng với môi trường
hc tp hiện đại, đồng thời đáp ng nhu cu ca
th trường lao đng trong k nguyên s.
Tuy nhiên, thc tế cho thy mức đ ng
dng còn hn chế, ch yếu còn mức bản,
chưa được khai thác triệt để, chưa đồng đều
thiếu định hướng c th.
Trong bài viết này, tác gi nhm phân tích
thc trng ng dng AI chuyển đổi s trong
hc tp ca sinh viên khi ngành kinh tế, t đó đề
xut các gii pháp nhm nâng cao hiu qu
phát huy tối đa tiềm năng của công ngh trong
hoạt đng đào tạo tại trường.
2. Các khái nim
Trước hết, để phân tích v vai trò, ng dng
ca AI công ngh s trong giáo dục đại hc,
giúp định hướng cho vic xây dng chiến lược
chuyển đổi s các trường đại hc, chúng ta
cùng tìm hiu mt s khái niệm cơ bản sau:
2.1. Trí tu nhân to
Theo Thông số 02/2025/TT-BGDĐT
(24/01/2025) v Quy định khung năng lực s cho
người hc: Trí tu nhân to (viết tt là AI) là vic
phát trin các h thng máy móc kh năng
thc hin các nhim v đòi hỏi trí tu con người
như học tp, suy lun và gii quyết vấn đề.
Theo Russell & Norvig: trí tu nhân to
kh năng của máy móc thc hin các nhim v
nếu do con người làm thì đòi hỏi cn phi
trí tu như học tp, lp lun ra quyết định.
Trong giáo dục, AI được ng dng thông qua các
công c h tr hc tập thông minh, chatbot hướng
dn, h thng gi ý ni dung, hoc phn mm
đánh giá tự đng.
Trí tu nhân to (Artificial Intelligence - AI)
hoc trí thông minh nhân to mt lĩnh vực ca
khoa hc máy tính phng trí thông minh ca
con người, do con người lp trình, tp trung vào
các hoạt đng hc tp, suy lun, ra quyết định
gii quyết vấn đề, nhm t đng hóa các hành vi
thông minh, giúp máy móc th t hc, t hiu
thc hin nhim v mt cách linh hot, chính
xác hiu qu hơn, góp phần gim thiu lao
đng th công nâng cao năng sut trong nhiu
lĩnh vực. Dưới s phát trin ca công ngh, AI
được phân loi thành:
AI hp (Narrow AI): là h thng ttu nhân
tạo được xây dng chuyên bit cho các nhim v
hoc ng dng c thể, được xác định ràng
trong mt phm vi gii hn, không th khái quát
hóa các kiến thc hoc k năng khi vượt ra ngoài
phm vi d định. Ví d: h thng nhn din ging
nói, khuôn mt...
AI to sinh (Generative AI): Các mô hình
kh năng tạo ra ni dung và ý tưởng mới (văn bản,
hình nh, âm thanh, video...) da trên d liệu đầu
vào bng vic s dng các kiến thức đã biết để
gii quyết các vấn đề mi, th hc bt c
ngôn ng nào của người, trên các phương diện t
văn hóa, nghệ thut, lp trình... hoc bt k lĩnh
vc phc tp nào. Tiêu biu c h thống như
ChatGPT, DALL·E.
AI tác t (Agentic AI): h thng th t
đng trong vic ra quyết định, lp kế hoch
thc hiện hành đng để đạt mc tiêu nhất định mà
không cn s can thip liên tc t con người hay
nói khác hơn Agentic AI li kh năng hành
đng như mt cng s thc th ch không như
AI truyn thng cần con người ra lnh bng cách
s dng các hình ngôn ng ln (LLMs - mô
hình trí tu nhân tạo được s dụng đ hiu to
ra ngôn ng của con người) kết hp nhiu ngun
và công c bên ngoài.
AI tng quát (Artificial General Intelligence
AGI) hay siêu trí tu nhân to là h thng trí tu
nhân tạo tưởng kh năng hiểu thc hin
bt k nhim v trí tu nào con người th
làm được thậm chí vượt qua trí thông minh ca
con người. AGI được k vng kh năng học
ISSN 0866-8124 - TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 44 Tháng 12/2025
45
hi, suy lun, gii quyết vấn đề, sáng to thích
nghi vi nhng tình hung hoàn toàn mi mà
không cn lập trình trước.
2.2. Chat GPT
Theo Nguyn Th Phước, trong thời đại công
ngh s, Chat GPT (Generave Pre-trained
Transformer) mt trong nhng công ngh tiên
tiến nht trong lĩnh vực x ngôn ng t nhiên.
Chat GPT hình học sâu được hun luyn
trưc trên d liu ln, kh năng tự sinh ra các
văn bản ý nghĩa. Sử dng Chat GPT làm công
c h tr trong vic dy hc truyn thông
th giúp nâng cao hiu qu ging dy và hc tp.
Theo Nguyn Th T Nga, ChatGPT được
xem như mt trong nhng mô hình ngôn ng tiên
tiến nht hin nay vi kh năng t đng hc
làm vic vi các loi d liu ln. ChatGPT có th
h tr ging viên xây dng bài ging bng cách
to ra các ni dung giáo dc mi và cung cp cho
ging viên các tài liu và tư vn hu ích.
Như vậy, ChatGPT mt ng dng trí tu
nhân to nhiu tiềm năng trong lĩnh vực hc
tp nghiên cứu, giúp người dùng định hướng
trong quá trình tìm hiu ni dung ch đề
nghiên cu thông qua vic cung cấp ý tưởng, gi
ý, phương pháp viết tài liệu, cũng như các câu hỏi
định hướng, t đó trở thành mt ngun tham kho
hữu ích đáng tin cậy. Nh kh năng xử
nhanh chóng và chính xác, ChatGPT h tr người
dùng tiết kim thi gian, nâng cao chất lượng
cũng như hiệu qu ca hoạt đng hc tp
nghiên cu.
2.3. Chuyển đổi s
Cho đến nay chưa mt khái nim nht
quán v chuyển đổi s. Thut ng này xut hin
trong thời đại Internet phát trin mnh m, nhm
din t quá trình đổi mi sâu sc toàn din
trong hoạt đng của quan, tổ chc hay doanh
nghip.
Chuyển đổi s không ch làm thay đổi cách
thc cung ng, sn xut, hp tác qun quan
h khách hàng, còn th dẫn đến s hình
thành ca nhng hình t chc mi vi
phương thức vn hành hoàn toàn khác biệt, đây là
quá trình thay đổi toàn din v tư duy, cách sng,
cách làm việc phương thức sn xut ca
nhân và t chc da trên nn tng công ngh s.
Microsoft cho rng chuyển đổi s việc
duy li cách thc các t chc tp hp mọi người,
d liệu và quy trình để to nhng giá tr mi.
Theo Ngô Th Thu Dung, chuyển đi s
chuyển đổi hình kinh doanh, qun truyn
thng sang hình kinh doanh, t chc, qun tr
da trên s phát trin ca công ngh thông tin
mng internet.
Như vậy chuyển đổi s quá trình tích hp
công ngh s vào c hoạt đng ca mt t chc
hoc xã hi nhằm thay đổi cách thc vận hành, tư
duy nâng cao hiu qu kinh tế, bao gm c
vic áp dng công ngh s, việc thay đổi toàn
diện để thích nghi vi thi k mi-thi k k
nguyên s.
Chuyển đổi s trong giáo dục đại hc không
ch dng li vic s hóa tài liu hay trin khai
ging dy trc tuyến, còn quá trình tái cu
trúc toàn din hình vn hành của các s
giáo dục đại hc thông qua vic ng dng công
ngh s. Mc tiêu trng tâm ca quá trình này
nâng cao chất lượng đào tạo, tăng cường năng lực
nghiên cu khoa hc, tối ưu hóa công tác quản tr
và ci thin tri nghim hc tp của người hc.
3. Tm quan trng ca vic ng dng trí tu
nhân to và chuyển đi s trong hc tp
Trong tiến trình chuyển đổi s giáo dục đại
hc, AI gi vai tcht xúc tác trng yếu, không
ch góp phn s hóa quy trình hoạt đng còn
thúc đẩy tối ưu hóa, nhân hóa t đng hóa
thông minh trong toàn b h sinh thái giáo dc.
Nh kh năng phân tích dữ liu ln ra
quyết định theo thi gian thực, AI được như
“b não” điều khin vn hành của đại hc thông
minh, giúp nhà trường nâng cao hiu qu qun tr,
chất lượng ging dy và tri nghim hc tp.
Th nht, AI trong nhân hóa giáo dc, AI
cho phép thiết kế l trình hc tp riêng bit cho
tng sinh viên thông qua các nn tng hc tp
thích ng (adaptive learning). Các h thng này
có th điu chnh ni dung và tốc đ hc da trên
năng lực, nhu cu và tiến đ của người hc.
AI còn th phân tích d liu hc tp
nhân, bao gm kết qu kim tra, thói quen hc, và
nhng ni dung hc viên gặp khó khăn, t đó đề
xut bài hc hoặc chương trình phù hợp.
Các nn tng hc trc tuyến như Coursera,
Khan Academy hay Duolingo đã ng dụng AI để
gi ý khóa hc phù hp với trình đ mc tiêu
ca từng người, giúp người hc tiến b theo nhp
đ riêng và tp trung vào k năng còn yếu.
Th hai, AI như mt Tr lý hc tp thông
minh (AI Tutor), các tr hc tp o đã trở
thành người đồng hành đáng tin cậy trong môi
trưng hc tp s. Chúng có th:
Cung cp câu tr li nhanh chóng, chính
ISSN 0866-8124 - TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 44 Tháng 12/2025
46
xác cho các thc mc của người hc.
Gii thích nhng khái nim phc tp
hoc h tr gii bài tp.
Đề xut tài liu hc tập và hướng dn
nghiên cu phù hp vi tng ch đề.
AI tutor đặc bit phát huy hiu qu trong các
lĩnh vực như toán học, ngôn ng khoa hc d
liệu, nơi sinh viên thường cn phn hi tức thì để
t qua tr ngi trong hc tp.
Th ba, AI trong phân tích và d báo d liu
hc tập đã hỗ tr c sở giáo dc thu thp, x
phân tích d liu hc tp t nhiu ngun
khác nhau thông qua các h thng qun lý hc tp
(LMS) tích hp AI. Nhng h thng này
th:
Theo dõi tiến trình hc tp ca tng sinh
viên.
Phát hiện các điểm yếu hoc k năng còn
hn chế.
D đoán kết qu hc tập đưa ra các
bin pháp can thip sm.
Mt s trường đi hc tiên tiến đã áp dng
AI để phát hin sớm sinh viên nguy không
đạt chuẩn đầu ra, t đó triển khai các chương
trình h tr nhân hóa, giúp nâng cao kết qu
hc tp và gim t l b hc.
Th tư, AI trong hc ngôn ng phát trin
k năng mềm. AI đang tạo ra bước đt phá trong
vic hc ngoi ng và rèn luyn k năng giao tiếp.
Các ng dụng như Grammarly, Google Translate,
Duolingo s dụng AI để cung cp phn hi tc
thì, sa li ng pháp, phát âm gi ý t vng
phù hp với trình đ của người hc.
Không ch dng li đó, AI còn hỗ tr phát
trin k năng mềm như kỹ năng thuyết trình, làm
vic nhóm hay gii quyết vấn đề thông qua vic
phng các tình hung thc tế, giúp người hc
thc hành và ci thiện năng lực cá nhân trong môi
trưng an toàn, linh hot.
4. Thc trng
T nhng phân tích trên th nhn thy,
vic ng dng AI và chuyển đổi s trong giáo dc
đại hc không ch xu thế tt yếu ca thời đại
còn yêu cu cp thiết nhm nâng cao cht
ợng đào tạo, hiu qu hc tập năng lực cnh
tranh của các cơ sở giáo dc.
Tuy nhiên, mức đ nhn thc kh năng
vn dng c công ngh này trong thc tin hc
tp ca sinh viên vn chu ảnh hưởng bi nhiu
yếu t như sở h tng công nghệ, ng lc s
ca giảng viên, cũng như thái đ k năng tự
hc của người hc.
T thc tế đó, nghiên cứu “Nâng cao hiu
qu s dng trí tu nhân to chuyển đổi s
trong hc tp ca sinh viên khi ngành Kinh tế ti
Trường Đại hc Kinh tế Công nghip Long An
được tiến hành nhm kho sát hin trng ng
dng AI công ngh s trong hc tp ca sinh
viên, đồng thời đề xut các gii pháp nâng cao
hiu qu s dng. Nghiên cứu được thc hin
theo phương pháp định tính c th như sau:
Phương pháp phân tích tng hp: tác gi tiến
hành thu thp tng hp các tài liu, công trình
nghiên cứu trong ngoài nước liên quan đến
đề tài s dng AI và chuyển đổi s trong giáo dc
đại hc. T đó, xác định các biến quan sát và khái
nim phù hp trong mô hình nghiên cu.
Phương pháp thảo lun: tác gi thc hin
phng vn các ging viên chuyên gia kinh
nghim trong vic ng dng AI công ngh s
trong ging dy nhm kim tra tính phù hợp, đ
tin cy và giá tr thc tin ca các biến quan sát.
Phương pháp khảo sát: tác gi tiến hành
kho sát vi 220 sinh viên năm thứ nhất năm
th hai các ngành Kế toán, Qun tr Kinh doanh,
Tài chính Ngân hàng, Marketing thuc khi
ngành Kinh tế của Trường Đại hc Kinh tế Công
nghip Long An. B câu hỏi được thiết kế theo 5
mức đ, t 1 Hoàn toàn không đồng ý đến 5
Rất đồng ý, nhằm đo lường mức đ ảnh hưởng
ca các yếu t đến vic s dng AI và chuyển đổi
s trong hc tp.
Phương pháp thống kê: D liu sau khi thu
thập được x b bằng Excel, sau đó dùng
các phương pháp thng toán học để phân tích
mi quan h gia các biến đánh giá mức đ
ảnh hưởng ca các yếu t đến vic s dng trí tu
nhân to chuyển đổi s trong hc tp ca sinh
viên khi ngành Kinh tế tại trường.
Kết qu kho sát cho thy khong 85% sinh
viên khi ngành Kinh tế nhn thc khái nim
AI và chuyển đổi s; tuy nhiên ch 40% sinh viên
thường xuyên s dng các công c AI trong hc
tp. c ng dng ph biến gm: ChatGPT,
Canva AI, Grammarly, Excel AI Power BI...
Điu này cho thy sinh viên có nhn thc tích cc
nhưng kỹ năngng dng còn hn chế.
T kết qu trên ta nhn thy:
Năng lực s dng thích ng: Sinh viên
th hin tinh thn sn sàng cao trong vic hc hi
cp nht k năng số (ĐTB = 4.32). Điều này
ISSN 0866-8124 - TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 44 Tháng 12/2025
47
cho thy kh năng thích nghi tt vi quá trình
chuyển đổi s trong giáo dục đại hc.
Hiệu quả ứng dụng: Mặc đa số sinh viên
cho rằng AI giúp học tập hiệu quả hơn (ĐTB =
4.15), nhưng chỉ khoảng 40% sinh viên cho biết
họ thường xuyên sử dụng các công cụ AI, cho
thấy mức đ ứng dụng thực tế chưa tương xứng
với nhận thức.
Hỗ trợ từ giảng viên sở vật chất: Các
yếu tnhư sự khuyến khích của giảng viên (ĐTB
= 3.75) hạ tầng kỹ thuật của trường (ĐTB =
3.88) được đánh giá ở mức khá, cho thấy cần tăng
cường hỗ trợ đầu tư hơn nữa để thúc đẩy quá
trình học tập số.
(Ngun: Tác gi thu thp)
Hình 1. Tn sut sinh viên khi ngành Kinh tế s dng công c AI trong hc tp
Bng 1. Thng kê kết qu kho sát nghiên cu
STT
Đim
trung bình
(Mean)
Mức độ
đánh giá
chung
1
4.15
Rất đồng ý
2
4.2
Đồng ý
3
4.28
Đồng ý
4
3.75
Bình thường
5
3.88
Đồng ý
6
4.4
Rất đồng ý
7
3.7
Bình thường
8
4.32
Đồng ý
9
4.18
Đồng ý
10
4.52
Rất đồng ý
(Ngun: Tác gi thu thp)