1. Mở đầu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng
sự vận động phức tạp của thị trường lao động, vai
trò của tổ chức Công đoàn, đặc biệt Công đoàn
sở tại doanh nghiệp, trở nên ngày càng quan trọng cả
ở cấp độ hoạt động tác nghiệp cũng như cấp độ chiến
lược. Chủ tịch Công đoàn cơ sở (CTCĐCS) được xem là
hạt nhân lãnh đạo, chịu trách nhiệm kép, đại diện
bảo vệ quyền lợi hợp pháp, chính đáng của người
lao động, đồng thời góp phần xây dựng quan hệ lao
động hài hòa, ổn định trong doanh nghiệp (Nguyễn
Thị Thanh Quý, 2023).
ng lực của đội ngũ CTCĐCS yếu tố quan trọng
quyết định hiệu quả hoạt động của công đoàn. Việc
đào tạo, bồi dưỡng đội nnày không đơn thuần
truyền đạt kiến thức mà n một khoản đầu tư
chiến lược nhằm xây dựng đội ngũ lãnh đạo năng
lực toàn diện. Một đội n CTCĐCS vững mạnh sẽ
ng cao khng đàm phán, tơng ợng các vấn
đề then chốt n ơng bổng, điều kiện m việc và
phúc lợi, đồng thời giảm thiểu xung đột và tranh chấp
lao động ( Mạnh ng & Vũ Thị Kim Anh, 2025).
KINH TẾ - LAO ĐỘNG
tapchikinhtelaodong@dhcd.edu.vn
3
NÂNG CAO NĂNG LỰC LÃNH ĐẠO CHO ĐỘI NGŨ CHỦ TỊCH
CÔNG ĐOÀN SỞ TẠI DOANH NGHIỆP: NGHIÊN CỨU
KINH NGHIỆM QUỐC TẾ HÀM Ý CHÍNH SÁCH CHO VIỆT NAM
Ngày nhận: 22/8/2025
Ngày phản biện: 24/9/2025
Ngày duyệt đăng: 15/10/2025
Tóm tắt: Chủ tịch Công đoàn cơ sở (CTCĐCS) giữ vai trò trung tâm trong việc đại diện, bảo vệ quyền lợi người lao động và duy trì quan
hệ lao động hài hòa tại doanh nghiệp. Dựa trên lý thuyết quản trị xung đột lao động và lý thuyết vốn con người, nghiên cứu sử dụng
phương pháp so sánh định tính để phân tích mô hình phát triển năng lực lãnh đạo của đội ngũ CTCĐCS tại sáu quốc gia tiêu biểu gồm
Đức, Nhật Bản, Thụy Điển, Hoa Kỳ, Nga và Trung Quốc. Kết quả cho thấy, các mô hình thành công đều dựa trên ba trụ cột chiến lược:
(i) thiết lập khuôn khổ thể chế; (ii) áp dụng phương pháp đào tạo tích hợp (iii) cập nhật nội dung đào tạo chiến lược. Từ kết quả
phân tích, nghiên cứu đề xuất Việt Nam cần xây dựng các giải pháp then chốt, bao gồm: xây dựng học viện đào tạo lãnh đạo công
đoàn chuyên biệt, áp dụng hình đào tạo kép và phỏng đàm phán cường độ cao, đồng thời tích hợp các nội dung về quản trị
doanh nghiệp và chuyển đổi số. Đây được xem sở để chuyển hóa năng lực đào tạo thành hành động thực tiễn, góp phần nâng
cao hiệu quả và tính bền vững cho tổ chức công đoàn Việt Nam.
Từ khóa: Chủ tịch công đoàn cơ sở, mô hình đào tạo kép, quản lý xung đột lao động, quan hệ lao động hài hòa, năng lực lãnh đạo.
JEL Codes: J53, M12, M54.
ENHANCING LEADERSHIP CAPACITY FOR GRASSROOTS TRADE UNION PRESIDENTS IN BUSINESS ENTERPRISES:
INTERNATIONAL EXPERIENCES AND POLICY IMPLICATIONS FOR VIETNAM
Abstract: The grassroots trade union president (GTUP) holds a central role in representing and protecting the rights of employees and
maintaining harmonious working relationship within the enterprise. Drawing upon the labour conflict management theory and the
human capital theory, this study employs a qualitative comparative analysis method to examine the leadership competency
development models for GTUPs in six representative countries: Germany, Japan, Sweden, the United States, Russia, and China. The
findings reveal that successful models are consistently built upon three strategic pillars: (i) establishing an institutional framework;
(ii) adopting integrated training methodologies; and (iii) updating strategic training content. Based on these results, the study
proposes key solutions for Vietnam, including: establishing a specialized trade union leadership academy, implementing the dual
training model and high-intensity negotiation simulation, alongside the integration of content on corporate governance and digital
transformation. These measures are crucial for transforming training capacity into practical action, thereby enhancing the
effectiveness and sustainability for the Vietnamese trade union organization.
Keywords: grassroots trade union president, dual training model, labor conflict management, harmonious working relationships,
leadership competence.
Mạnh ng*
—————
* PGS.TS., Trường Đại học Công đoàn. Email: hunglm@dhcd.edu.vn
Để đáp ứng yêu cầu mới của nền kinh tế nhiều
biến động, đặc biệt trong giai đoạn chuyển đổi số
thích ứng với các yêu cầu định hướng phát triển bền
vững, Việt Nam cần nghiên cứu và áp dụng những
hình đào tạo phát triển nguồn nhân lực tiên tiến
trên thế giới. vậy, bài viết này phân tích kinh
nghiệm phát triển năng lực đội ngũ CTCĐCS tại một
số quốc gia phát triển và đang phát triển để cung cấp
cái nhìn toàn diện về hiệu quả đào tạo, phát triển kỹ
năng và vai trò lãnh đạo công đoàn trong bối cảnh đa
chiều, qua đó giúp Việt Nam xây dựng chiến lược tối
ưu cho phát triển năng lực đội ngũ CTCĐCS thích ứng
với tình hình mới.
2. sở lý luận và pơng pháp luận
Nghiên cứu này được xây dựng dựa trên sở
luận về quản trị xung đột lao động (labor conflict
management) nhấn mạnh vai trò của công đoàn như
một tổ chức trung gian khả năng chuyển hóa mâu
thuẫn thành hợp tác thuyết vốn con người
(human capital theory), theo đó việc đầu vào đào
tạo phát triển năng lực của lãnh đạo công đoàn sẽ
mang lại lợi ích kinh tế và xã hội rõ rệt.
Quản trị xung đột lao động là quá trình nhận diện,
xử lý và điều hòa các mâu thuẫn phát sinh giữa người
lao động người sử dụng lao động nhằm duy trì sự
hài hòa ổn định trong quan hệ lao động (Rahim,
2023). thuyết quản trị xung đột nhấn mạnh rằng
xung đột là điều tất yếu trong môi trường lao động do
sự khác biệt về lợi ích, quyền lợi quan điểm. Chủ
tịch công đoàn sở vai trò trung tâm trong việc
điều phối, đàm phán và giải quyết các mâu thuẫn này
bằng cách: (i) đại diện hợp pháp bảo vệ quyền
lợi ích của người lao động; (ii) Tham gia vào quá trình
thương lượng tập thể để đạt được thỏa thuận đồng
thuận; (iii) Quản xung đột nhằm ngăn ngừa các
tranh chấp leo thang thành đình công hoặc bất ổn lao
động (Fortin-Bergeron cộng sự, 2018). Như vậy,
năng lực quản trị xung đột một trong những năng
lực cốt lõi bắt buộc của CTCĐCS để duy trì sự ổn định,
tăng cường sự hài hòa trong doanh nghiệp.
thuyết vốn con người khẳng định rằng con
người, với các đặc tính về kiến thức, kỹ năng, kinh
nghiệm, sức khỏe thái độ làm việc, chính nguồn
vốn quan trọng góp phần tạo ra giá trị kinh tế và hiệu
quả tổ chức (Becker, 1964; Phillips, 2005). Việc đào tạo
phát triển nhân viên đóng vai trò đầu vào vốn
con người, nâng cao năng suất năng lực cạnh
tranh. Áp dụng vào công đoàn, CTCĐCS được xem
như một phần của vốn con người tổ chức, với các kiến
thức và kỹ ng đặc t n: (i) Nắm vững kiến thức
pháp luật lao động, k thuật thương lượng đàm
phán; (ii) Phát triển kỹ năng quản xung đột, nh
đạo và tổ chức công đoàn; (iii) Cập nhật liên tục các kỹ
ng mềm và chun môn để nâng cao hiệu quả hoạt
động (Swanson, 1999).
CTCS với vốn con nời chất lượng cao sẽ tr
thành nhân tố quan trọng thúc đẩy quyền lợi người
lao động, duy trì ổn định quan hlao động, đồng thời
góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Phân tích sở lý luận cho thấy vai t
của CTCĐCS kng chỉ người đại diện bảo vệ quyền
lợi người lao động mà còn là nhà quản trị xung đột
hiệu quả nguồn lực vốn con người quan trọng
trong t chức. Việc đầu vào đào tạo, phát triển
năng lực quản trị xung đột kỹ năng theo thuyết
vốn con người là chiến lược then chốt nâng cao vai trò
và hiệu quả hoạt động của đội ngũ này.
3. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu này được thực hiện dựa trên phương
pháp nghn cứu so sánh định nh. Phương pp y
cho phép nhận diện và phân tích sâu sắc các mô hình,
chế phát triển đội ngũ CTCĐCS tại các quốc gia
hệ thống quan hệ lao động công đoàn phát triển.
Quy tnh thực hiện bao gồm ba ớc chính:
ớc 1, lựa chọn khung tham chiếu: nghiên cứu đã
tiến hành chọn lọc kinh nghiệm t 06 quốc gia đại
diện cho c mô nh ng đoàn kc nhau (Nga,
Trung Quốc, Đức, Nhật Bản, Thụy Điển Hoa Kỳ). Sự
lựa chọn này nhằm bao quát các hệ thống công đoàn
theo hình công đoàn ngành (Đức, Thụy Điển),
công đoàn doanh nghiệp (Nhật Bản) các hình
chịu nh ởng chính trị-hành cnh mạnh (Nga,
Trung Quốc). c quc gia được lựa chọn trong
nghiên cứu này vừa gồm các nền kinh tế phát triển với
hệ thống đào tạo công đoàn tiên tiến (Đức, Thụy Điển,
Hoa Kỳ), vừa có mô hình công đn phù hợp với nền
kinh tế đang ng trưởng và đặc t n a quản trị
(Nhật Bản, Nga, Trung Quốc).
Bước 2, xây dựng khung phân tích cấu trúc: dữ liệu
quốc tế được tổ chức phân tích theo ba trụ cột
chiến lược: (i) thiết lập khuôn khổ thể chế; (ii) áp dụng
phương pháp đào tạo tích hợp; (iii) cập nhật nội dung
đào tạo chiến lược. Khung phân tích này giúp chuẩn
hóa các yếu tố so sánh giữa các quốc gia.
c 3, tổng hợp và đề xuất cnh sách: t c
phân tích cu trúc, nghiên cứu tiến hành rút ra các
i hc kinh nghiệm chiến c. Sau đó, áp dng ma
trn khoảng trống chính sách đ đi chiếu những bài
KINH TẾ - LAO ĐỘNG
Taåp chñ
Kinh tế & Lao động
Söë 1 thaáng 10/2025
4
học này vi bối cnh thực tiễn tại Vit Nam, tđó đ
xut các khuyến nghcnh sách đa tng có nh ng
dụng cao.
4. Kinh nghiệm quốc tế về phát triển năng lực
cho đội ngũ chtịch ng đoàn cơ s
Kinh nghiệm quốc tế trong phát triển năng lực cho
CTCS đã cho thấy sự thành ng không đến từ việc
đào tạo kiến thức đơn lẻ, là kết quả của một h
thống chiến ợc được xây dựng tn ba trụ cột: thiết
lập khuôn khổ thể chế, áp dụng phương pp đào tạo
ch hợp và cập nhật nội dung đào tạo chiến lược.
Phần y sẽ pn tích c mô nh quốc tế tiên tiến
điển hình là Đức, Nhật Bản, Thụy Điển, Hoa Kỳ, Nga và
Trung Quốc đm rõ cách thứcc trụ cột chiến lược
y được vận hành, tđó tạo ra c động chuyển đổi
mạnh m bền vững đối với đội n nh đạo công
đoàn sở tại Việt Nam.
4.1. Trụ cột thứ nhất: Thiết lập khn khổ thể chế
Trụ cột đầu tiên này tập trungo cách thức các tổ
chức ng đoàn thiết lập nền tảng go dục chuyên
nghiệp và cnh quy. Spn tích bao gồm: mức đ
chuyên môn hóa của c định chế đào tạo mối
quan hệ tương c giữa th chế đào tạo đó với cấu
trúc quản trkinh tế và chính trị quốc gia. Schuyên
n a của hệ thống đào tạo đóng vai trò nền tảng,
tạo ra tính hợp pháp bảo đảm chấtợng chong
lực của đội ngũ lãnh đạo công đoàn thông qua các mô
nh sau:
Th nhất, mô nh chun môn hóa học thuật
nh hợp pháp thchế
Hệ thống đào tạo của Đức nổi bật với việc thiết lập
c định chế học thuật chuyên biệt, điển hình là Viện
Nghiên cứu Kinh tế Xã hội (WSI) thuộc Quỹ Hans-
ckler (HBS). WSI không chlà cơ sđào tạo mà còn
viện nghiên cứu độc lập, chuyên sâu về các vấn đề
kinh tế, xã hội và thị trường lao động. Việc đào tạo tại
các viện này cung cấp các khóa học từ bản đến
nâng cao về luật lao động, kỹ năng lãnh đạo quản
xung đột, đảm bảo tính học thuật chuyên môn
hóa ở mức độ cao. (Deissinger, 2010)
Sự đầu vào các định chế chuyên môn hóa như
WSI mang lại lợi thế chiến ợc. Khi CTCĐCS được đào
tạo tại các học viện uy tín, khả năng phân tích
chính sách vĩ mô và vi mô, họ không chỉ nắm vững luật
pháp mà n hiểu bối cảnh kinh tế. Điều này m
tăng tính hợp pháp cho vai trò của họ trong hệ thống
đồng quyết định. Chuỗi phát triển năng lực ở đây là
ràng: đầu vào thể chế chuyên môn hóa dẫn đến
chất ợng đào tạo cao; CTCĐCS sở hữu kiến thức sâu
rộng v quản tr doanh nghiệp; kết qu là doanh
nghiệp buộc phải công nhận vai trò của công đoàn
như một đối tác chiến lược trong các hội đồng quản tr
(Manzur, 2009). Điều này cho thấy tính chuyên nghiệp
hóa là yếu tố then chốt để công đoàn chuyển đổi từ vai
trò đối kháng sang vai trò đồng quản trị.
Thhai, nh gắn kết cnh trị hành cnh và s
ng thẳng chính trchuyên n
c mô nh tại Liên bang Nga và Trung Quốc lại
thhiện sự gắn kết chặt chẽ giữa hthống đào tạo
ng đoàn với cấu trúc cnh trị-hành cnh nớc
(Posthuma, 2020). Liên bang Nga sử dụng Học viện
nh cnh ng và Kinh tế Quốc dân Nga (RANEPA)
trực thuộc Tổng thống đcung cấp các cơng trình
toàn diện. Tương tự, Tổng ng hội Trung Quốc
(ACFTU) đặc biệt chú trọng đào tạo cnh trị
ởng, bên cạnh các kỹ năng chuyên môn như luật lao
động quản xung đột (Liu & Eli, 2021).
Sự gắn kết này đảm bảo rằng các mục tiêu của
ng đoàn đồng bvới đường lối cnh trị, củng c
lập trường tưởng cho n bộ. Tuy nhiên, các mô
nh này cần phải giải quyết sự căng thẳng giữa việc
duy trì lập trường tư tưởng và việc phát triển năng lực
chuyên môn thực tiễn đgiải quyết các vấn đquản
tr xung đột hiện đại (Liu & Eli, 2021). Kinh nghiệm
quốc tế cho thấy, các quốc gia có cấu tc tương đồng
cần phải học cách cân bằng yếu ttư tưởng với nhu
cầu thực tiễn của thtrường lao động, đảm bảo tính
chuyên môn không bị giảm sút (Posthuma, 2020).
Thba, vai trò của ln đoàn quốc gia
Thụy Điển Hoa Kỳ nhấn mạnh đào tạo dựa trên
thực tiễn, tập trung o k năng cốt lõi để đại diện
hiệu quả quyền lợi người lao động. Liên đn ng
đoàn Thụy Điển kết hợp thuyết với thực hành, chú
trọng quản lý xung đột, xây dựng quan hệ lao động
i hòa và tc đẩy bình đẳng giới (Rasmussen &
gedahl, 2021). Cơng trình của AFL-CIO tại Hoa Kỳ
phát triển kỹ năng lãnh đạo, thương lượng tập th
tổ chức. Kinh nghiệm y chỉ ra rằng công đn với
đội ngũ nh đạo được đào tạo i bản thường đạt
hiệu quả cao hơn trong việc tơng ợng tập thể,
đóng vai t trung gian hiệu qugiữa nời lao động
ban quản lý (Michelle, 2024).
4.2. Tr cột th hai: Áp dụng pơng pháp đào
tạo tích hợp
Tr cột thứ hai là s dịch chuyển trong pơng
pháp phạm, từ việc truyền đạt kiến thức thụ động
sang rèn luyện năng lực hành động thực tiễn. c
nh thành ng nhấn mạnh o việc tích hợp trải
nghiệm làm việc thực tế và sử dụng các kỹ thuật mô
KINH TẾ - LAO ĐỘNG
tapchikinhtelaodong@dhcd.edu.vn
5
phỏng cường độ cao để phát triển kỹ năng mềm.
Thứ nhất, mô hình đào tạo kép và hợp tác xã hội
Đức dụ điển hình với việc áp dụng hình
đào tạo kép (dual system). Hệ thống này tích hợp
thuyết chuyên sâu được giảng dạy tại các học viện với
quá trình thực hành có cấu trúc tại nơi làm việc. Điểm
đặc biệt của hệ thống kép được quản cập
nhật liên tục bởi các đối tác hội (công đoàn
người sử dụng lao động), đảm bảo tính ứng dụng cao
phù hợp với nhu cầu thực tế của thị trường lao
động doanh nghiệp (Deissinger, 2010). hình
này không chỉ thực tập một quy trình giáo
dục chính quy, tiêu chuẩn hóa trên toàn quốc với các
đặc điểm như:
Thứ hai, hình kết hợp kỹ thuật mô phỏng phản
hồi hành động
Tại Hoa Kỳ, các chương trình của AFL-CIO tập
trung mạnh vào phát triển kỹ năng lãnh đạo
thương lượng tập thể thông qua các chương trình đào
tạo tương tác và ảo (Michelle, 2024). Các chương trình
chuyên nghiệp sử dụng kỹ thuật phỏng đàm
phán, cho phép học viên nhận phản hồi có cấu trúc từ
các nhà thương lượng giàu kinh nghiệm để tinh chỉnh
phương pháp tiếp cận.
Sự khác biệt cốt lõi của các hình tiên tiến nằm
việc đầu vào các phương pháp phạm chủ
động. Kỹ năng đàm phán quản trị xung đột kỹ
năng mềm phức tạp, không thể học chỉ qua lý thuyết
đơn thuần. Việc sử dụng các hình phỏng
cấu trúc, như AFL-CIO áp dụng, giúp CTCĐCS luyện
tập khả năng ứng dụng kỹ năng trong áp lực, qua đó
phát triển năng lực hành động. Điều này chuyển đổi
vai trò của họ từ người "phòng vệ" thụ động sang
"nhà thương lượng hiệu quả" (Michelle, 2024).
Thứ ba, hình tập trung vào giải quyết xung đột
và thực tiễn
Các quốc gia khác cũng áp dụng phương pháp
tích hợp thực hành. Thụy Điển kết hợp thuyết
thực hành, chú trọng vào quản xung đột xây
dựng quan hệ lao động hài hòa (Rasmussen &
Høgedahl, 2021).
Nhật Bản áp dụng hình công đoàn doanh
nghiệp đặc thù, trong đó cán bộ công đoàn thường là
nhân viên của chính doanh nghiệp đó (Pilz & Sakano,
2023). Đào tạo tập trung vào bối cảnh doanh nghiệp,
trang bị kiến thức luật lao động, kỹ năng đàm phán và
quản lý xung đột nội bộ nhằm duy trì mối quan hệ lao
động hài hòa và hiệu quả (ILO, 2021). Các tổ chức như
Tổ chức Lao động Quốc tế Nhật Bản đóng vai trò quan
trọng trong đào tạo, nâng cao năng lực cán bộ công
đoàn cả trong và ngoài nước (ILO, 2022). Tuy nhiên, hệ
thống này gặp thách thức vnh đẳng giới (tỷ lệ nữ
giới giữ vai t nh đạo còn thấp) và việc cập nhật
kiến thức đ đối p với các hình thức lao động
không chính thức tạm thời ngày càng tăng (Ince
Yenilmez, 2025).
4.3. Trụ cột thứ ba: Cập nhật nội dung đào tạo
chiến lược
Trcột thba tập trung vào chiều sâu nh cập
nhật của nội dung đào tạo, đặc biệt là việc trang b
cho CTCĐCS khả năng tư duy chiến lược vượt ra ngoài
phạm vi luật lao động bản. Nội dung này bao gồm
hai khía cạnh chính:
Thứ nhất, quản trị doanh nghiệp năng lực phân
tích kinh doanh
Nghiên cứu của Deissinger (2010) đã chỉ ra công
đoàn Đức tham gia vào h thống đồng quyết định,
CTCS đượcu cầu phải kiến thức và tư duy như
một nhà quản trị. Nội dung đào tạo bắt buộc bao gồm
quản trị doanh nghiệp, kỹ năng đàm phán phức tạp,
hiểu biết sâu sắc về pháp luật lao động. Các tổ chức
đào tạo chuyên sâu cung cấp các chương trình về
quản tr i chính, giúp đại diện công đn tham
gia hiệu quả vào hội đồng quản trị. Việc đào tạo v
quản trị doanh nghiệp một nội dung chiến lược,
ng tầm công đoàn tnh đối tác tham gia định
ớng chiến lược kinh doanh. Nếu CTCĐCS ch giỏi
luật, họ sẽ khó đạt được thỏa thuận bền vững. Việc có
kiến thức vtài chính và khả năng chi trcủa doanh
nghiệp cho phép họ tiến hành đàm phán dựa trên
hiệu suất kinh doanh (tư duy dựa trên dữ liệu), dẫn
đến các thỏa ước lao động tập thể tính khả thi
bền vững hơn.
Thứ hai, cập nhật về chuyển đổi số lao động
nền tảng
Trong bối cảnh cách mạng ng nghiệp 4.0, nội
dung đào tạo chiến lược phải được cập nhật liên tục.
ng nghiệp 4.0 với stích hợp của Internet vạn vật
(IoT) và trí tuệ nhân tạo (AI) đang cách mạng hóa quy
trình sản xuất và tạo ra c nh thức lao động mới.
CTCĐCS cần được trang bị kiến thức về chuyển đổi số,
quản lý công nghệ, an ninh lao động (bao gồm bảo vệ
dữ liệu cá nn của người lao động) các vấn đề
pháp lý liên quan đến lao động phi cnh thức hoặc
lao động nền tảng. Nếu nội dung đào tạo không giải
quyết c vấn đề này, công đoàn sẽ mất khnăng đại
diện trong nền kinh tế số hóa.
Thba, tc đẩy bình đẳng giới nh đại diện
Nội dung đào tạo chiến lược cần tích hợp việc thúc
đẩy nh đẳng giới nhằm đảm bảo nh đại diện và
KINH TẾ - LAO ĐỘNG
Taåp chñ
Kinh tế & Lao động
Söë 1 thaáng 10/2025
6
ng cao hiệu quhoạt động toàn diện của tổ chức
ng đoàn. Kinh nghiệm quốc tế cho thấy sự khác biệt
rệt trong việc xử vấn đy: Thụy Điển ln ch
cực chú trọng chiến ợc thúc đẩy bình đẳng giới
trong c chương tnh pt triển ng lực lãnh đạo
ng đn (Rasmussen & gedahl, 2021). Nợc lại,
Nhật Bản đang đối mặt với tch thức lớn vtln
giới gi vai t lãnh đạo công đn thấp (Pilz &
Sakano, 2023). Việc lồng gp yếu tố bình đẳng giới
o nội dung đào tạo không chỉ là yêu cầu về mặt xã
hội mà còn là một nội dung chiến lược nhằm bảo đảm
sự tham gia đầy đ của các nhóm đối tượng, t đó
củng cố tính chính danh và hiệu quả hoạt động của tổ
chức ng đoàn sở.
5. m ý cnh ch khuyến ngh
5.1. m ý chính sách
Dựa trên kết qu pn tích so sánh c hình
phát triển ng lực lãnh đạo công đn tnh ng
trên thế giới theo ba tr cột chiến lược, nghiên cứu
y đưa ra các khuyến nghcnh sách đa tầng nhằm
mục tiêu chuyển đổi toàn diện nh phát triển
ng lực lãnh đạo cho đội ngũ CTCĐCS tại Việt Nam
Thnhất, khuyến nghvề thể chế: Xây dựng khn
khchuyên n hóa
Khuyến nghđầu tiên tập trung o việc xây dựng
khn khổ thchế chun môn a nhằm ng cao
nh học thuật, cnh quy a quy tnh quản lý tài
ng pt triển lãnh đạo ng đn. Cthể, cần
triển khai các giải pháp sau:
(i) Thiết lập định chế đào tạo chuyên biệt cấp quốc
gia: Việt Nam cần nghiên cứu tnh lập một Học viện
hoặc Viện pt triển nh đạo ng đn, phỏng
nh chuyên môn a học thuật của Viện WSI ức)
hoặc tính toàn diện của Học viện RANEPA (Nga). Định
chế này cần chức năng kép: vừa thực hiện nghiên
cứu độc lập về quan hệ lao động, chính sách hội,
vừa thiết kế, chuẩn hóa và triển khai các chương trình
đào tạo chính quy cho CTCĐCS trên phạm vi toàn
quốc. Việc tách bạch chức năng đào tạo chuyên sâu
khỏi hoạt động hành chính thường xuyên của công
đoàn cấp trên sẽ đảm bảo tính chuyên môn, tính liên
tục khả năng cập nhật tri thức khoa học cho đội
ngũ lãnh đạo cơ sở.
(ii) Thể chế hóa khung quản lý tài năng và kế thừa
lãnh đạo: Cần ban hành quy chế chính thức về phát
hiện sớm bồi dưỡng nhân tài cho các vị trí
CTCĐCS, thay chỉ dựa vào kết quả bầu cử ngẫu
nhiên. Lãnh đạo chất lượng cao là kết quả của sự đầu
kế hoạch (Lý thuyết Vốn Con người). Lộ trình
phát triển phải bao gm chương trình c vấn bắt
buc tcác nh đạo ng đn giàu kinh nghiệm và
luân chuyn công tác tại các công đoàn cơ sở có i
trường quan h lao động phức tạp đ tích lũy kinh
nghiệm đa dng.
Thhai, khuyến nghvề phương pháp đào tạo: ng
ờng nh ch hợp thực tiễn và knăng mềm
Khuyến ngh th hai tập trung o việc chuyển
dịch phương pp đào tạo sang ớng n luyện
ng lực hành động và khả năng đối p thực tế của
đội ngũ CTCS trong môi tờng áp lực cao. Mục
tiêu là trang bcho hc knăng mềm và khnăng
ra quyết định nhanh cng. C thể, cần ưu tiên áp
dụng c pơng pháp sau:
(i) Triển khai hình đào tạo kép tích hợp thực
tiễn: Công đoàn Việt Nam cần áp dụng mô hình ch
hợp lý thuyết chuyên u thực nh tại doanh
nghiệp, học hỏi t nh đào tạo kép của Đức. Bắt
buộc phải đưa c đợt thực tập thực tế hoặc cơng
trình học việc có cấu trúc o chương tnh khung.
c đợt thực tập y cần được gm sát bởi quan
đào tạo chun biệt ng đoàn cấp trên, với các
nhiệm vđược thiết kế đgiải quyết vấn đthực tế,
đảm bảo kiến thức được học có tính tiêu chuẩn hóa
ứng dụng cao.
(ii) Chuẩn hóa kỹ thuật phỏng và phát triển k
ng mềm: Cần thiết kế các khóa học ới dạng
phỏng đàm pn tập thcường độ cao, học hỏi kinh
nghiệm của AFL-CIO (Hoa Kỳ). Các phỏngy phải
dựa trên c nh huống xung đột lao động thực tế tại
Việt Nam để giúp CTCS luyện tập trongi trường
an tn, nhận phản hồi liên tục và phát triển kng
mềm cốt lõi như thuyết phục, xây dựng mạng lưới
quan hệ, và đàm phán dựa trên dữ liệu. Kthuật
phỏng giúp nâng cao hiệu suất thương lượng tập thể,
chuyển CTCS từ người thđộng sang người hành
động ng lực.
Thba, khuyến nghị về nội dung đào tạo: cập nhật
kiến thức quản trị cấp chiến ợc
Khuyến nghthba nhằm mục tiêu cập nhật nội
dung đào tạo chiến lược đ trang b cho đội ngũ
CTCS kiến thức quản trị cấp cao và khả năng thích
ứng với bối cảnh kinh tế mới. Việc y đặc biệt cần
thiết đ CTCS thể tham gia định ớng chiến
ợc doanh nghiệp và duy t tính đại diện hiệu quả.
Nội dung đào tạo cần tập trung o các nh vực sau:
(i) Đưa ni dung qun trị doanh nghiệp pn
ch i cnh cơ bản vào cơng tnh: Đđàm pn
hiu quả bền vng, CTCĐCS cần được bổ sung c
n hc v pn tích o cáo tài chính bản, cơ
KINH TẾ - LAO ĐỘNG
tapchikinhtelaodong@dhcd.edu.vn
7