Kinh nghim ca Trung Quc trong qun lý
qu tài chính nhà nước ngoài ngân sách
và gi ý chính sách cho Vit Nam
Đặng Thu Thy(*)
Nguyn Xuân Cường(**)
Tóm tt: Qu tài chính nhà nước ngoài ngân sách là mt công c tài chính linh hot,
được s dng để b sung cho ngân sách quc gia và huy động ngun lc xã hi phc v
các hot động ca khu vc công. Các qu này có th được s dng để h tr đầu tư cho
nhng lĩnh vc cn khuyến khích, góp phn thúc đẩy phát trin kinh tế - xã hi. Tuy nhiên,
để đảm bo hiu qu và minh bch, nhà nước cn qun lý cht ch các qu tài chính nhà
nước ngoài ngân sách, đảm bo chúng phù hp vi tình hình phát trin kinh tế - xã hi
ca đất nước trong tng giai đon c th. Kinh nghim qun lý các qu này ca Trung
Quc là trường hp mà Vit Nam có th tham kho trong quá trình hoàn thin chính sách
pháp lut liên quan.
T khóa: Qu tài chính nhà nước ngoài ngân sách, Trung Quc, Kinh nghim, Chính
sách, Vit Nam
Abstract: Extra-budgetary funds are a fl exible fi nancial tool that supplements the
national budget and mobilizes social resources for public sector activities. These funds
can be used to support investment in areas requiring encouragement, contributing to
economic and social development. However, to ensure e ectiveness and transparency,
the government must tightly manage extra-budgetary funds, ensuring they align with the
country’s economic and social development at each stage. China’s experience in managing
these funds can be a valuable lesson for Vietnam as it refi nes relevant legal policies.
Keywords: Extra-budget Fund, China, Experience, Policy, Vietnam
Ngày nhn bài: 15/4/2024; Ngày duyt đăng: 15/6/2024
1. M đầu 1(*) 2
Qu tài chính nhà nước ngoài ngân
sách hay Qu tài chính ngoài ngân sách
(*) PGS.TS., Vin Nghiên cu Nam Á, Tây Á và
Châu Phi, Vin Hàn lâm Khoa hc xã hi Vit Nam;
Email: thuy0183@gmail.com
(**) TS., Vin Nghiên cu Trung Quc, Vin Hàn lâm
Khoa hc xã hi Vit Nam;
Email: xuancuong@vnics.org.vn
(extra-budgetary fund - EBF) là loi hình
qu tài chính khá ph biến các nước
trên thế gii, nht là nước có nn kinh tế
đang chuyn đổi. Đây là các qu không
nm trong ngân sách quc gia, do các
cơ quan, đơn v, doanh nghip, t chc
địa phương thu, chi theo quy định ca
h thng tài chính quc gia. Các EBF là
s b sung cn thiết cho qu tài chính
4 Tp chí Thông tin Khoa hc xã hi, s 8.2024
ngân sách quc gia; được các cơ quan nhà
nước, t chc và các nhóm xã hi thu, rút
và b trí s dng nhm thc hin chc
năng quy định ca pháp lut; to ra công
c tài chính linh hot trong vic huy động
các ngun lc ca xã hi phc v các hot
động ca khu vc công hay h tr đầu tư
cho mt s lĩnh vc cn khuyến khích,
góp phn thúc đẩy s phát trin kinh tế -
xã hi.
2. Qu tài chính ngoài ngân sách
2.1. Khái nim chung
Theo Qu Tin t Quc tế (IMF), EBF
liên quan đến các giao dch chung ca
chính ph, thường có các tha thun th
chế và ngân hàng riêng bit không được
đưa vào lut ngân sách tiu bang (liên
bang) hng năm và ngân sách ca các cp
chính quyn địa phương (Allen và Radev,
2006). Theo Ngân hàng Thế gii (WB),
EBF được mô t rng rãi là các ngun lc
được qun lý trc tiếp hoc gián tiếp bi
các cơ quan hành chính ca chính ph bên
ngoài quy trình qun lý tài chính thông
thường (Wong, 1999). Ti Trung Quc,
theo Quyết định ca Hi đồng Nhà nước
v tăng cường qun lý các qu ngoài ngân
sách ngày 06/7/19961, EBF là các qu được
thu, rút và b trí để các cơ quan nhà nước,
t chc và các nhóm xã hi s dng nhm
thc hin các chc năng ca chính ph phù
hp vi lut pháp, quy định quc gia và
không đưa vào qu tài chính qun lý ngân
sách quc gia.
Ti Vit Nam, khon 19 Điu 4 Lut
Ngân sách năm 2015 quy định: “Qu tài
chính nhà nước ngoài ngân sách là qu do
cơ quan có thm quyn quyết định thành
lp, hot động độc lp vi ngân sách nhà
nước, ngun thu, nhim v chi ca qu để
1 国务院关于加强预算外资金管理的决定(国发
1996291996 76日).
thc hin các nhim v theo quy định ca
pháp lut.
2.2. Đặc đim và vai trò ca EBF
EBF là ngun tài chính b sung cho
ngân sách quc gia. EBF được thu thp và
s dng bi các cơ quan địa phương, doanh
nghip nhà nước và các t chc theo quy
định ca pháp lut. Ngun thu chính ca
EBF bao gm thuế b sung ca địa phương
và các qu đặc bit được qun lý bi doanh
nghip nhà nước. Vì EBF là ngun b sung,
nên vic to lp, qun lý và s dng EBF
đều phi tuân theo các quy định ca nhà
nước. EBF đóng vai trò h tr ngân sách
quc gia bng cách gii quyết các nhu cu
đặc bit địa phương và mt s lĩnh vc
nht định (Yang, 2021).
Bên cnh đó, EBF còn có vai trò:
(i) Có th đảm bo nhu cu ca mt s cam
kết đặc bit: EBF v cơ bn được thành lp
theo nhu cu đặc bit ca s vic, ngun
vn đáng tin cy, được b trí, s dng ch
động, kp thi, có th gii quyết các vn đề
khó gii quyết thông qua các kênh tài tr
ni b ngân sách và cũng có th gim bt
mt s khó khăn trong vic thu xếp ngân
sách quc gia; (ii) Có li cho vic thúc đẩy
s phát trin ca doanh nghip: Vic thu và
s dng vn ngoài ngân sách có th được
b trí linh hot phù hp vi điu kin, hoàn
cnh, tình hung c th ca địa phương và
có th tích cc thúc đẩy s phát trin ca
các doanh nghip; và (iii) S rt hu ích
nếu huy động được ngun lc ng h trong
vic qun lý tài chính (Yang, 2014).
3. Quá trình phát trin ca qu tài chính
ngoài ngân sách ti Trung Quc
Vic thành lp các EBF đã đóng vai
trò tích cc và cho phép các địa phương,
ban ngành, t chc linh hot thc hin xây
dng nn kinh tế phù hp vi điu kin
ca địa phương. Bng cách trao quyn t
5
Kinh nghim ca Trung Quc… 5
ch mc độ nht định cho chính quyn
địa phương và các s ban ngành trong vic
thu phí, các EBF có th giúp huy động s
ng h trong vic phát trin các d án xây
dng địa phương, tăng thu và gim chi, bù
đắp cho s thiếu ht vn trong ngân sách
chính ph và gim bt gánh nng cho nn
tài chính quc gia.
3.1. Giai đon 1958-19851
T khi thành lp, Trung Quc đã thc
hin mt h thng thu, chi thng nht tp
trung cao độ. Sau Kế hoch 5 năm ln th
nht (1953-1957), để huy động s ng
h ca địa phương, mt phn ngun thu
t ngân sách ban đầu được phân b, đưa
vào qun lý ngoài ngân sách, t đó hình
thành khái nim EBF. Như vy, EBF ra đời
trong thi k kinh tế kế hoch và bt đầu
m rng nhanh chóng sau ci cách m ca.
Sau nhiu ln điu chnh nhm phân cp
quyn lc tài chính, quy mô EBF Trung
Quc đã dn tăng lên nhanh chóng, chiếm
35,5% thu ngân sách vào năm 1976 (Qiao
và cng s, 2022). Sau ci cách m ca
năm 1978, EBF phát trin nhanh chóng, tr
thành mt phn quan trng trong h thng
tài chính Trung Quc. Quy mô EBF tăng
đáng k, chiếm 35,5% thu ngân sách vào
năm 1976. Tc độ t
ăng trưởng ca EBF
tiếp tc tăng mnh, đạt hơn 140 t Nhân
dân t vào năm 1985, tương đương 81% thu
ngân sách (Qiao và cng s, 2022). Nhng
năm 1980, vi quá trình m ca và ci cách
th chế kinh tế, Trung Quc đã ci thin
h thng qun lý ngân sách mc độ nht
định. Trên cơ s điu chnh vic phân chia
ngun tài chính và quyn tài chính gia
Trung ương và địa phương, Trung Quc đã
thc hin h thng trách nhim qun lý hp
đồng và bước đầu xác lp mi quan h gia
1 Gn vi vic phân cp qun lý EBF.
Nhà nước và doanh nghip. Vic phân cp
qun lý EBF, ci cách h thng qu doanh
nghip và “ci cách li nhun trên thuế
đã góp phn m rng quy mô ngun vn
ngoài ngân sách, to điu kin cho s phát
trin kinh tế - xã hi ca Trung Quc trong
giai đon này.
3.2. Giai đon 1986-2011
Trong giai đon này, EBF tăng trưởng
nhanh chóng, gp 11 ln t năm 1978 đến
năm 1992, tr thành “ngân sách th hai”
ca Trung Quc, chiếm 97,7% thu ngân
sách. Tc độ tăng trưởng EBF vượt quá
tc độ tăng trưởng GDP và thu ngân sách,
dn đến phân tán EBF nghiêm trng. Xét
v góc độ cơ cu, EBF ch yếu do doanh
nghip và các cơ quan có thm quyn qun
lý. Tuy nhiên, qun lý tài chính lng lo
đã dn đến vic chuyn đổi qu tài chính,
gây ra nhiu vn đề như chuyn qu công
thành qu tư nhân, khiến t trng thu ngân
sách trong GDP thp và m rng các qu
đầu tư, tiêu dùng tài sn c định (Qiao và
cng s, 2022).
Trước năm 1993, EBF Trung Quc
bao gm nhiu qu đặc bit do các doanh
nghip nhà nước và các cơ quan có thm
quyn thành lp, cũng như các EBF do
các cơ quan có thm quyn địa phương
và Trung ương qun lý. T năm 1980 đến
năm 1990, quy mô EBF gn như ngang
bng vi qu tài chính ngân sách, đạt đỉnh
đim vào năm 1992 khi thu ngoài ngân
sách tương đương 98% thu ngân sách.
Tuy nhiên, năm 1993, EBF gim mnh
xung còn 143,3 t Nhân dân t. Sau đó,
EBF tiếp tc phát trin mnh mđạt
389,3 t Nhân dân t vào năm 1996. Sau
ci cách sâu rng năm 1993, phm vi thu
nhp ngoài ngân sách đã được điu chnh.
Các ngun vn tp trung ca các doanh
nghip có pháp nhân có quyn tài sn và
6 Tp chí Thông tin Khoa hc xã hi, s 8.2024
các cơ quan có thm quyn ca h không
còn được phân loi là ngoài ngân sách.
T năm 1993 đến năm 1995, các khon
thu ca EBF ch bao gm phí hành chính
và thu tài chính địa phương. T năm
1996, các qu (phí) ca Chính ph trung
ương, qu xây dng đin và qu xây dng
đường st đã được đưa vào qun lý ngân
sách. T năm 1997, doanh thu tài chính
địa phương b hy b, dn đến vic doanh
thu t qu chính ph, doanh thu t các
doanh nghip nhà nước và các cơ quan có
thm quyn, và các khon thu khác đều
tăng lên (Qiao và cng s, 2022; Chen,
2019). Vì vy, các khon thu nhp t EBF
bao gm: phí hành chính, thu nhp t qu
chính ph, qu t t chc ca th trn,
doanh nghip nhà nước và các cơ quan có
thm quyn, thu nhp và thu nhp khác,
trong đó phí hành chính chiếm 69,4%
tng s thu nhp EBF (Chen, 2019). Vi
quy định mi, quy mô EBF liên tc gim
mnh t năm 1997 đến năm 20101 trước
khi được đưa vào qun lý ngân sách t
ngày 01/01/2011 theo “Thông báo v vic
gp các khon thu t qu ngoài ngân sách
vào qun lý ngân sách” ca B Tài chính
Trung Quc vào tháng 6/20102, đồng
nghĩa vi vic EBF đã tr thành lch s
(Chen, 2019).
Theo thng kê năm 2011, có khong
6 t Nhân dân t t chính quyn trung
ương và khong 250 t Nhân dân t t
chính quyn địa phương, vn ban đầu
1 T l qu tài chính ngoài ngân sách địa phương
trong chi tiêu địa phương gim t 50,9% năm 1996
xung 40,0% năm 1997. Sau đó, t l này tiếp tc
gim xung còn 26,4% vào năm 2002 và 7,3% vào
năm 2010 (Qiao và cng s, 2022).
2 Sau đó, Lut Ngân sách ca nước Cng hòa Nhân
dân Trung Hoa năm 2014 quy định: “tt c các
khon thu và chi ca Chính ph phi được đưa vào
ngân sách”.
được qun lý dưới dng EBF, đều đã được
đưa vào qun lý ngân sách (Qiao và cng
s, 2022)
4. Hot động qun lý qu tài chính ngoài
ngân sách ca Trung Quc và gi ý chính
sách cho Vit Nam
Ti Trung Quc, EBF ca Chính ph
trung ương có th được chia thành: (i) các
EBF do B Tài chính qun lý, (ii) các EBF
s dng có tr tin, (iii) các EBF và các qu
do các cơ quan trung ương khác nhau qun
lý (bao gm c đơn v trc thuc). địa
phương, EBF có th chia thành: (i) EBF ca
các cơ quan tài chính địa phương, (ii) EBF
chi tr theo nhu cu s dng, và (iii) EBF
ca các t chc công và đơn v hành chính
(Zhan, 2009).
4.1. Hot động qun lý EBF ca
Trung Quc
Sau Phiên hp toàn th ln th ba Ban
Chp hành Trung ương Đảng Cng sn
Trung Quc khóa XI (năm 1978), Trung
Quc đã tiến hành ci cách phân cp,
nhượng b quyn lc và li ích, dn đến
vic chuyn vn t ngân sách sang qun lý
ngoài ngân sách. Tuy nhiên, điu này cũng
làm phân tán ngun vn, dn đến các vn
đề như thu phí bt hp pháp, chuyn đổi
ngun thu, các d án ngoài kế hoch, qun
lý thiếu hiu qu, lãng phí ngun lc, làm
trm trng thêm khó khăn tài chính ca
Chính ph trung ương và suy yếu năng lc
điu tiết. Để tăng cường qun lý EBF, Hi
đồng Nhà nước đã ban hành “Thông báo v
tăng cường qun lý EBF” vào năm 19863:
Th nht, quy định khái nim, phm vi và
hình thc qun lý EBF, quy định các d án
EBF do B Tài chính quy định, qu ngoài
ngân sách ca các cơ quan hành chính phi
3 国务院关于加强预算外资金管理的通知 ngày
13/4/1986.
7
Kinh nghim ca Trung Quc… 7
được d tr và qun lý đặc bit1, các tài
khon tài chính và qun lý theo kế hoch
s được thc hin. Th hai, xác định mô
hình qun lý EBF. Mi khu vc, s, ban,
đơn v phi lp kế hoch, quyết toán thu
chi qu ngoài ngân sách hng năm và báo
cáo tình hình thc hin thu chi hng quý.
Th ba, làm rõ nguyên tc s dng ngun
vn ngoài ngân sách. Vic s dng kinh phí
ngoài ngân sách phi th hin nguyên tc
s dng kinh phí có mc tiêu. Đồng thi,
nhiu văn bn đã được ban hành vào các
năm 1987, 1990, 1993 và 1996 nhm gii
quyết và khc phc các vn đề v thu phí
tùy tin, pht tin tùy tin, có các mc đánh
giá khác nhau và các EBF.
Tháng 3/1994, Lut Ngân sách nước
Cng hòa Nhân dân Trung Hoa chính thc
được thông qua. Đây là mt ct mc quan
trng trong vic chun hóa qun lý ngân
sách và có ý nghĩa lch s to ln. Tuy nhiên,
Lut Ngân sách năm 1994 chưa đề cp đến
vic qun lý EBF.
Sau đó, điu khon b sung ca Lut
Ngân sách năm 1994 quy định: “Chính
quyn các cp, các s ban ngành và đơn
v phi tăng cường qun lý EBF. Các bin
pháp qun lý EBF s do Hi đồng Nhà nước
xây dng”. Ni dung ch yếu ca qun lý
EBF gm: (i) Làm tt công tác qun lý thu
nhp EBF, ch yếu kim tra, phê duyt cht
ch các khon phí (qu); (ii) Làm tt công
vic qun lý các tài khon tài chính đặc bit.
B Tài chính lp mt tài khon tài chính
đặc bit và thc hin phương pháp qun lý
hai dòng đối vi vic thu và s dng EBF,
nhm thay đổi thc tin tích hp thu chi
ca qu tài chính ngoài ngân sách; (iii) Chú
1 Trong đó ch rõ “EBF do các cơ quan và đơn v
hành chính qun lý s, trong nguyên tc, được lưu
tr, kế hoch vào các tài khon đặc bit ca b phn
tài chính”.
trng qun lý chi các EBF; (iv) Tăng cường
giám sát các EBF.
Tháng 7/1996, Hi đồng Nhà nước tiếp
tc ban hành “Quyết định v tăng cường
qun lý EBF”2. Quyết định xác định cht
ch EBF là qu tài chính, trên cơ s đó yêu
cu tt c các cơ quan và t chc chính ph
phi np kế hoch thu chi EBF cho các cơ
quan tài chính, đồng thi đưa ra phương
thc qun lý cơ bn “hai dòng thu và chi”,
trong đó ch ra phương hướng cơ bn cho
qun lý EBF. Quyết định này được cho là
to ra nhng bước đột phá đáng k c v
chiu rng và chiu sâu, th hin : (i) Đề
ngh tăng cường qun lý EBF, không m
rng quy mô quá nhanh mà tiến ti đưa
toàn b vào qun lý ngân sách. Không được
có khon thu, chi tài chính nào nm ngoài
ngân sách nhà nước và không chu s giám
sát ca Nhà nước; (ii) Quy định rõ EBF là
qu tài chính quc gia, không phi là qu
riêng ca các cơ quan, đơn v và phi được
đưa vào ngân sách, thc hin qun lý “hai
dòng thu và chi”; (iii) Thay đổi phương
thc qun lý trước đây ca các s, đơn v
v huy động và chi tiêu bng tin ca mình,
yêu cu tham kho mô hình qun lý qu
ngân sách và xây dng h thng ngân sách,
kế toán cui cùng đối vi EBF; (iv) Quy
định rõ b phn tài chính là cơ quan chc
năng qun lý EBF và b phn tài chính phi
tích cc thc hin các nhim v phc v
phân b kinh phí ngoài ngân sách kp thi;
(v) Đề xut tm thi qun lý qu an sinh xã
hi theo phương thc qun lý EBF trước
khi lp ngân sách an sinh xã hi.
Tiếp theo, B Tài chính đã xây dng
các văn bn h tr như “Các bin pháp thc
hin qun lý qu ngoài ngân sách” và “Quy
định tm thi v qun lý tài khon tài chính
2 国务院关于加强预算外资金管理的决定 ngày
06/7/1996.